Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
50 câu hỏi
PART I: QUESTIONS 1 – 40
For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.
original
coward
societal
conform
A. original /əˈrɪdʒənl/
B. coward /ˈkaʊəd /
C. societal /səˈsaɪətl /
D. conform /kənˈfɔːm/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /aʊ/, các phương án còn lại phát âm là /ə/.
For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.
dangerous
eradicate
academy
interact
A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
B. eradicate /ɪˈrædɪkeɪt/
C. academy /əˈkædəmi/
D. interact /ˌɪntərˈækt/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, các phương án còn lại phát âm là /æ/.
For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.
pervade
comment
escape
dispose
A. pervade /pəˈveɪd/ (trọng âm 2)
B. comment /ˈkɒment/ (trọng âm 1)
C. escape /ɪˈskeɪp/ (trọng âm 2)
D. dispose /dɪˈspəʊz/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.
decisive
delicate
determined
destructive
A. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (trọng âm 2)
B. delicate /ˈdelɪkət/ (trọng âm 1)
C. determined /dɪˈtɜːmɪnd/ (trọng âm 2)
D. destructive /dɪˈstrʌktɪv/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.
secure
dismiss
expel
showcase
A. secure /sɪˈkjʊə(r)/ (trọng âm 2)
B. dismiss /dɪsˈmɪs/ (trọng âm 2)
C. expel /ɪkˈspel/ (trọng âm 2)
D. showcase /ˈʃəʊkeɪs/ (trọng âm 1)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
For each of the following questions from 6 to 15, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each sentence.
Don't disclose the findings of the research to the press until further notice, ________?
do you
don’t you
won't you
will you
Đây là kiến thức về câu hỏi đuôi (Tag question) với câu mệnh lệnh (Imperative sentence).
- Mệnh đề chính là một câu mệnh lệnh phủ định: “Don't disclose the findings…” (Đừng tiết lộ…).
- Ta có quy tắc: khi câu là mệnh lệnh (cả khẳng định và phủ định “Don’t”), câu hỏi đuôi luôn dùng “will you?” để yêu cầu sự xác nhận.
⭢ Ta dùng “will you?” làm câu hỏi đuôi.
⭢ Chọn D
Dịch:
Don't disclose the findings of the research to the press until further notice, will you? (Đừng tiết lộ kết quả nghiên cứu cho báo chí cho đến khi có thông báo mới, có được không?)
Overusing artificial intelligence makes students rely on technology ________ than on their own critical thinking.
more heavy
heavier
more heavily
most heavily
- Sau động từ “rely” ta cần một trạng từ để bổ nghĩa → Loại A, B
- Ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn dựa vào từ nhận biết “than” với trạng từ dài “heavily”.
Công thức so sánh hơn của trạng từ dài: S1 + V + more + trạng từ dài + than + N / Ving.
⭢ Chọn C
Dịch:
Overusing artificial intelligence makes students rely on technology more heavily than on their own critical thinking. (Việc lạm dụng trí tuệ nhân tạo khiến sinh viên phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn là vào tư duy phản biện của chính họ.)
If I ________ a vivid imagination like a professional writer, I ________ a fascinating book about ancient rituals long time ago.
had / would write
have / would write
had had / would have written
had / would have written
Đây là kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp (đầu 2 – đuôi 3).
- Mệnh đề phụ có nghĩa: Nếu tôi có trí tưởng tượng sinh động như một nhà văn chuyên nghiệp.
Việc có một “trí tưởng tượng sống động” thường được coi là một bản chất. Thực tế hiện tại là người viết không có trí tưởng tượng như vậy.
⭢ Để đưa ra một giả thiết trái ngược với thực tế ở hiện tại, ta áp dụng công thức mệnh đề phụ của câu điều kiện loại II (diễn tả hành động sự việc không có thực ở hiện tại): If + S + V-ed.
- Mệnh đề chính có mốc thời gian trong quá khứ (long time ago).
⭢ Mệnh đề chính diễn tả kết quả của một sự việc trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ.
⭢ Ta áp dụng công thức mệnh đề chính của câu điều kiện loại III (diễn tả hành động sự việc không có thực trong quá khứ): S + would have + V3 / V-ed.
⭢ Chọn D
Dịch:
If I had a vivid imagination like a professional writer, I would have written a fascinating book about ancient rituals long time ago. (Nếu tôi có trí tưởng tượng sinh động như một nhà văn chuyên nghiệp, tôi đã viết một cuốn sách hấp dẫn về các nghi lễ cổ xưa từ lâu rồi.)
Many young people ________ towards urban areas to seek better employment opportunities annually.
gravitated
gravitate
are gravitating
will gravitate
- Đây là thì Hiện tại đơn với dấu hiệu nhận biết là trạng từ chỉ tần suất “annually” (hàng năm).
- Công thức thể khẳng định Thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều “Many young people”: Chủ ngữ số nhiều + V nguyên thể.
⭢ Chọn B
Dịch:
Many young people gravitate towards urban areas to seek better employment opportunities annually. (Nhiều người trẻ di chuyển về các khu vực đô thị để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn hàng năm.)
They are planning to climb ________ Mount Fuji during their trip to Japan.
a
an
the
∅
- Ta không dùng mạo từ trước tên các ngọn núi đơn lẻ (Mount Fuji).
" Chọn D
Dịch:
They are planning to climb Mount Fuji during their trip to Japan. (Họ đang lên kế hoạch leo Núi Phú Sĩ trong chuyến đi đến Nhật Bản.)
Some celebrities use their fame to promote ________ causes and help people in need.
humanity
humanize
humanitarian
humane
A. humanity: (n) nhân loại / lòng nhân đạo
B. humanize: (v) nhân đạo hóa
C. humanitarian (adj): mang tính nhân đạo, cứu trợ (nhấn mạnh sự cứu trợ trên phạm vi xã hội rộng lớn)
D. humane (adj): nhân đạo, có tình thương, có lòng trắc ẩn (nhấn mạnh vào lòng tốt cá nhân)
- Từ cần điền đứng trước danh từ, nên ta cần điền một tính từ. " Loại A và B.
- Ta có cụm từ humanitarian causes: mục đích nhân đạo.
⭢ Chọn C
Dịch:
Some celebrities use their fame to promote humanitarian causes and help people in need. (Một số người nổi tiếng sử dụng sự nổi tiếng của mình để thúc đẩy các mục đích nhân đạo và giúp đỡ những người khó khăn.)
He ________ a great idea for the new marketing campaign during the meeting.
came up with
went through with
caught up with
put up with
A. came up with: nảy ra, nghĩ ra (ý tưởng, giải pháp, kế hoạch)
B. went through with: thực hiện đến cùng / hoàn thành một việc dù khó khăn
C. caught up with: bắt kịp với (ai đó hoặc trình độ, tiến độ của cái gì)
D. put up with: chịu đựng (tình huống / ai đó khó chịu)
- Xét nghĩa câu: Anh ấy ________ một ý tưởng tuyệt vời cho chiến dịch tiếp thị mới trong cuộc họp
- Ta có cụm động từ: come up with a great idea: nảy ra ý tưởng tuyệt vời.
⭢ Chọn A
Dịch:
He came up with a great idea for the new marketing campaign during the meeting. (Anh ấy đã nảy ra một ý tưởng tuyệt vời cho chiến dịch tiếp thị mới trong cuộc họp.)
It is the responsibility of the police to ________ laws and maintain order within the local community.
force
enforce
make
impose
A. force: bắt buộc / ép buộc
B. enforce: thực thi (luật pháp / quy định)
C. make: chế tạo / làm ra
D. impose: áp đặt (thuế, hình phạt)
⭢ Chọn B
- Xét nghĩa câu: Trách nhiệm của cảnh sát là ________ luật pháp và duy trì trật tự trong cộng đồng địa phương.
⭢ Chọn B, các phương án còn lại nêu ra thông tin không đúng với trách nhiệm của cảnh sát.
Dịch:
It is the responsibility of the police to enforce laws and maintain order within the local community. (Trách nhiệm của cảnh sát là thực thi pháp luật và duy trì trật tự trong cộng đồng địa phương.)
The restaurant has gained a lot of popularity; ________, it is often necessary to book a table at least a week in advance.
however
consequently
nevertheless
so
A. however: tuy nhiên
B. consequently: hậu quả là / do đó
C. nevertheless: tuy nhiên
D. so: vì vậy
- Xét nghĩa câu: Nhà hàng đã trở nên rất nổi tiếng; ________, thường cần phải đặt bàn trước ít nhất một tuần.
- Ta thấy hai mệnh đề có mối quan hệ lần lượt là: nguyên nhân – kết quả. " Loại C và A.
- Ta xét cấu trúc của “consequently” và “so”:
+ Câu hoàn chỉnh. Consequently, hoặc mệnh đề 1; consequently, mệnh đề 2.
+ Mệnh đề 1, so mệnh đề 2.
⭢ Chọn B (consequently)
Dịch:
The restaurant has gained a lot of popularity; consequently, it is often necessary to book a table at least a week in advance. (Nhà hàng đã trở nên rất nổi tiếng; do đó, thường cần phải đặt bàn trước ít nhất một tuần.)
The museum is famous for its collection of ancient artifacts, which are ________ in glass cases for visitors to admire.
on display
in exhibition
on stage
on air
A. on display: đang được trưng bày
B. in exhibition: Không có cụm này
C. on stage: trên sân khấu
D. on air: đang phát sóng
- Xét nghĩa câu: Bảo tàng nổi tiếng với bộ sưu tập các cổ vật, ________ trong tủ kính để du khách chiêm ngưỡng.
⭢ Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
The museum is famous for its collection of ancient artifacts, which are on display in glass cases for visitors to admire. (Bảo tàng nổi tiếng với bộ sưu tập các cổ vật, chúng đang được trưng bày trong tủ kính để du khách chiêm ngưỡng.)
For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.
Global Youth Exchange: Bridge the Gap!
Are you ready to become a global citizen? The (16) ________ program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!
This exchange program (17) ________ young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. (18) ________, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded.
The program aims to foster a deep (19) ________ of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together.
The (16) ________ program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!
two-week-long
long-two-week
week-two-long
long-week-two
- Từ cần điền đứng trước danh từ “program”.
⭢ Từ cần điền là một tính từ.
Ta có cấu trúc tính từ ghép chỉ thời gian: Số đếm-Danh từ số ít-Tính từ.
⭢ Chọn A
Dịch:
The two-week-long program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture! (Chương trình kéo dài hai tuần đã quay trở lại, mang đến cho học sinh cơ hội độc đáo để sống và học tập trong một nền văn hóa hoàn toàn khác biệt!)
features
equips
presents
offers
A. features: có đặc điểm / đặc trưng là
B. equips: trang bị
C. presents: trình bày / tặng
D. offers: đề nghị / cung cấp (thường dùng offer something to somebody)
- Ta có cụm từ equips somebody with something: trang bị cho ai cái gì.
⭢ Chọn B
Dịch:
This exchange program equips young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. (Chương trình trao đổi này trang bị cho những người trẻ những kỹ năng cần thiết để phát triển trong một thế giới kết nối.)
(18) ________, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded.
However
Additionally
On the contrary
Otherwise
A. However: Tuy nhiên
B. Additionally: Bên cạnh đó
C. On the contrary: Ngược lại
D. Otherwise: Nếu không thì
- Xét nghĩa câu: Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài. ________, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp các em trở nên độc lập và cởi mở hơn.
⭢ Ta cần từ để bổ sung thêm lợi ích tích cực bên cạnh việc học ngôn ngữ và kết bạn.
⭢ Chọn B
Dịch:
Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. Additionally, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded. (Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài.Bên cạnh đó, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp các em trở nên độc lập và cởi mở hơn.)
understand
understandable
understandably
understanding
A. understand (v): hiểu
B. understandable (adj): có thể hiểu được
C. understandably (adv): Một cách dễ hiểu
D. understanding (n): Sự hiểu biết.
- Sau tính từ “deep” và mạo từ “a” ta cần một danh từ.
⭢ Chọn D. Ta có cụm từ a deep understanding of something: có sự hiểu biết sâu sắc về cái gì.
Dịch:
The program aims to foster a deep understanding of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together. (Chương trình nhằm mục đích bồi dưỡng sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề quốc tế, đảm bảo rằng thế hệ tiếp theo sẵn sàng cùng nhau giải quyết các thách thức toàn cầu.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
Global Youth Exchange: Bridge the Gap!
Are you ready to become a global citizen? The two-week-long program is back, offering students a unique chance to live and study in a completely different culture!
This exchange program equips young people with the skills needed to thrive in an interconnected world. Participants will immerse themselves in local traditions, learn new languages, and build lifelong friendships. Additionally, many students find that this experience helps them become more independent and open-minded. The program aims to foster a deep understanding of international issues, ensuring that the next generation is prepared to tackle global challenges together. | Trao đổi Thanh niên Toàn cầu: Rút ngắn khoảng cách! Bạn đã sẵn sàng để trở thành một công dân toàn cầu chưa? Chương trình kéo dài hai tuần đã quay trở lại, mang đến cho học sinh cơ hội độc đáo để sống và học tập trong một nền văn hóa hoàn toàn khác biệt! Chương trình trao đổi này trang bị cho những người trẻ những kỹ năng cần thiết để phát triển trong một thế giới kết nối. Những người tham gia sẽ đắm mình vào các truyền thống địa phương, học ngôn ngữ mới và xây dựng những tình bạn lâu dài. Bên cạnh đó, nhiều học sinh thấy rằng trải nghiệm này giúp họ trở nên độc lập và cởi mở hơn. Chương trình nhằm mục đích bồi dưỡng sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề quốc tế, đảm bảo rằng thế hệ tiếp theo sẵn sàng cùng nhau giải quyết các thách thức toàn cầu. |
For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.
Dear Students,
We are excited to announce that our school’s "Green Summer" campaign will take (20) ________ from June 15th to June 30th. This is a great opportunity for you to contribute to the community and develop essential life skills.
We invite all students (21) ________ for this meaningful event by filling out the online form. Please remember that safety is our (22) ________, so participants must follow all instructions from the team leaders.
We also hope parents will support their children in this journey of personal growth. Participating in social activities is a perfect way to build confidence and responsibility.
If you need more information, please don't hesitate to check (23) ________ our official website.
Warm regards,
The Youth Union
part
place
heart
turns
A. take part: tham gia
B. take place: diễn ra / tổ chức
C. take heart: can đảm lên
D. take turns: thay phiên nhau
- Xét nghĩa câu: Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng chiến dịch “Mùa hè xanh” của trường chúng ta sẽ ________ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.
⭢ Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
We are excited to announce that our school's “Green Summer” campaign will take place from June 15th to June 30th. (Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng chiến dịch “Mùa hè xanh” của trường chúng ta sẽ diễn ra từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6.)
to sign up
signing up
sign up
to signing up
- Ta có cấu trúc: invite somebody to V: mời ai làm gì.
⭢ Chọn A
Dịch:
We invite all students to sign up for this meaningful event by filling out the online form. (Chúng tôi mời tất cả học sinh đăng ký tham gia sự kiện ý nghĩa này bằng cách điền vào mẫu đơn trực tuyến.)
Please remember that safety is our (22) ________, so participants must follow all instructions from the team leaders.
superiority
strength
priority
pride
A. superiority: sự ưu việt
B. strength: sức mạnh
C. priority: sự ưu tiên
D. pride: niềm tự hào
- Xét nghĩa câu: Hãy nhớ rằng an toàn là ________ của chúng tôi, vì vậy những người tham gia phải tuân thủ mọi hướng dẫn
⭢ Chọn C, các từ khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
Please remember that safety is our priority, so participants must follow all instructions from the team leaders. (Hãy nhớ rằng an toàn là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi, vì vậy những người tham gia phải tuân thủ mọi hướng dẫn.)
If you need more information, please don't hesitate to check (23) ________ our official website.
out
in
on
for
A. check out something: kiểm tra / xem qua / tìm hiểu thông tin
B. check in: làm thủ tục nhận phòng / vào cửa (sân bay / khách sạn)
C. check on somebody / something: kiểm tra tình trạng của ai / cái gì
D. check for: không có cụm từ này
- Xét nghĩa câu: Nếu các em cần thêm thông tin, đừng ngần ngại ________ trang web chính thức của chúng tôi
⭢ Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
If you need more information, please don't hesitate to check out our official website. (Nếu các em cần thêm thông tin, đừng ngần ngại xem qua trang web chính thức của chúng tôi.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
Dear Students, We are excited to announce that our school’s “Green Summer” campaign will takeplace from June 15th to June 30th. This is a great opportunity for you to contribute to the community and develop essential life skills. We invite all students to sign up for this meaningful event by filling out the online form. Please remember that safety is our priority, so participants must follow all instructions from the team leaders.
We also hope parents will support their children in this journey of personal growth. Participating in social activities is a perfect way to build confidence and responsibility. If you need more information, please don't hesitate to check out our official website. Warm regards, The Youth Union | Thân gửi các em học sinh, Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng chiến dịch “Mùa hè xanh” của trường chúng ta sẽ diễn ra từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em đóng góp cho cộng đồng và phát triển các kỹ năng sống thiết yếu. Chúng tôi mời tất cả học sinh đăng ký tham gia sự kiện ý nghĩa này bằng cách điền vào mẫu đơn trực tuyến. Hãy nhớ rằng an toàn là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi, vì vậy những người tham gia phải tuân thủ mọi hướng dẫn từ các trưởng nhóm. Chúng tôi cũng hy vọng phụ huynh sẽ ủng hộ con em mình trong hành trình trưởng thành cá nhân này. Tham gia các hoạt động xã hội là cách hoàn hảo để xây dựng sự tự tin và trách nhiệm. Nếu các em cần thêm thông tin, đừng ngần ngại xem qua trang web chính thức của chúng tôi. Trân trọng, Đoàn Thanh niên |
For each of the following questions from 24 to 28, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the phrase or clause that best fits each blank.
In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits (24) ________. While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is essential for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. A well-planned diet provides various nutrients (25) ________.
One of the primary advantages of healthy eating is stable energy levels. By consuming complex carbohydrates and proteins, individuals can avoid energy crashes and stay focused throughout the day. Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while (26) ________.
Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improves skin health. (27) ________. Consuming enough water and fiber aids digestion and ensures that the body can efficiently process the food we eat.
In summary, what we eat significantly impacts our quality of life. (28) ________ and wards off numerous medical conditions. Choosing nutritious meals every day is a vital step toward a more vibrant and energetic life.
although they are increasingly conscious of long-term health implications
as soon as they prioritize convenience over nutritional value
because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation
as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa: Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh ________. Mặc dù thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là thiết yếu để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.
⭢ Căn cứ trên nghĩa câu, thông tin cần điền phải liên quan đến việc giới trẻ gặp khó khăn trong duy trì ăn uống lành mạnh và đồng thời liên kết chặt chẽ với thông tin “thức ăn nhanh” ở câu sau.
A. although they are increasingly conscious of long-term health implications (mặc dù họ ngày càng có ý thức về những ảnh hưởng sức khỏe lâu dài)
⭢ Sai vì phương án này không tạo ra một liên kết với câu sau.
B. as soon as they prioritize convenience over nutritional value (ngay khi họ ưu tiên sự tiện lợi hơn giá trị dinh dưỡng)
⭢ Sai vì phương án này nêu trình tự thời gian, không tạo ra một liên kết với câu sau.
C. because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation (bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn)
⭢ Đúng, vì giải thích trực tiếp lý do tại sao giới trẻ ngày nay khó ăn uống lành mạnh (do sự bận rộn) và liên kết chặt chẽ với “thức ăn nhanh” ở câu sau (vì bận rộn nên chọn thức ăn nhanh tiện lợi).
D. as though they deliberately adopted restrictive dietary patterns (như thể họ cố tình áp dụng các chế độ ăn kiêng hạn chế)
⭢ Sai vì không hợp lý về nghĩa.
Dịch:
In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation. (Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn.)
that are vital for both physical and mental well-being
which may contribute to excessive caloric intake if consumed improperly
that nutritionists occasionally advise limiting under certain conditions
which are often overestimated in their actual health benefits
Đáp án đúng là A
- Xét nghĩa câu: Một chế độ ăn uống được lên kế hoạch tốt cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau ________.
⭢ Căn cứ trên nghĩa câu, Thông tin cần điền phải bổ sung ý nghĩa tích cực cho “nutrients”.
A. that are vital for both physical and mental well-being (vốn rất thiết yếu cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần)
⭢ Đúng, bổ nghĩa chính xác cho danh từ “nutrients” và nhấn mạnh lợi ích chúng.
B. which may contribute to excessive caloric intake if consumed improperly (điều mà có thể góp phần vào việc nạp quá nhiều calo nếu tiêu thụ không đúng cách)
⭢ Sai vì mang sắc thái tiêu cực.
C. that nutritionists occasionally advise limiting under certain conditions (mà các chuyên gia dinh dưỡng đôi khi khuyên nên hạn chế trong một số điều kiện)
⭢ Sai, vì vì không phù hợp với ngữ cảnh đang khuyến khích việc nạp dinh dưỡng đầy đủ.
D. which are often overestimated in their actual health benefits (điều mà thường bị phóng đại về lợi ích sức khỏe thực tế)
⭢ Sai, vì mang tính phủ nhận giá trị của dinh dưỡng.
Dịch:
A well-planned diet provides various nutrientsthat are vital for both physical and mental well-being.(Một chế độ ăn uống được lên kế hoạch tốt cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhauvốn rất thiết yếu cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần.)
Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while (26) ________.
enhancing the brain’s capacity for long-term information retention
minimizing the effort required for daily dietary planning
accelerating cardiovascular activity during periods of exertion
facilitating faster recovery from physical and mental fatigue
- Xét nghĩa câu: Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể trong khi ________.
⭢ Căn cứ trên nghĩa câu, thông tin cần điền sẽ nêu hành động hoặc trạng thái song hành với việc hỗ trợ hệ miễn dịch.
A. enhancing the brain’s capacity for long-term information retention (tăng cường khả năng ghi nhớ thông tin dài hạn của não bộ)
⭢ Sai vì việc ghi nhớ không liên quan trực tiếp đến chức năng của “immune system” (hệ miễn dịch).
B. minimizing the effort required for daily dietary planning (giảm thiểu công sức cần thiết cho việc lập kế hoạch ăn uống hàng ngày)
⭢ Sai vì đây là yếu tố bên ngoài, không phải chức năng sinh học của cơ thể.
C. accelerating cardiovascular activity during periods of exertion (thúc đẩy hoạt động tim mạch trong những giai đoạn gắng sức)
⭢ Sai vì đây là phản ứng vật lý khi vận động, không phải lợi ích trực tiếp của hệ miễn dịch.
D. facilitating faster recovery from physical and mental fatigue (tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những mệt mỏi về thể chất và tinh thần)
⭢ Đúng vì khả năng phục hồi (recovery) là một phần quan trọng đi kèm với hệ miễn dịch khỏe mạnh.
Dịch:
Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental fatigue. (Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể đồng thời tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những mệt mỏi về thể chất và tinh thần.)
Alternatively, reliance on pharmaceutical solutions is more effective
Nevertheless, dietary habits have minimal influence on life expectancy
Additionally, adequate nutrition contributes to emotional well-being
Besides, nutritious meals are often perceived as less appealing in taste
Đáp án đúng là C
- Xét nghĩa đoạn 3: Hơn nữa, một chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng và cải thiện sức khỏe làn da. ________. Tiêu thụ đủ nước và chất xơ hỗ trợ tiêu hóa và đảm bảo cơ thể có thể xử lý hiệu quả thực phẩm chúng ta ăn.
⭢ Thông tin cần điền cần nối tiếp mạch liệt kê các lợi ích sức khỏe khác của việc ăn uống lành mạnh.
A. Alternatively, reliance on pharmaceutical solutions is more effective (Mặt khác, việc dựa vào các giải pháp dược phẩm thì hiệu quả hơn)
⭢ Sai vì không liên quan đến bài.
B. Nevertheless, dietary habits have minimal influence on life expectancy (Tuy nhiên, thói quen ăn uống có ảnh hưởng rất ít đến tuổi thọ)
⭢ Sai vì thông tin này trái ngược hoàn toàn với nội dung bài đọc.
C. Additionally, adequate nutrition contributes to emotional well-being (Thêm vào đó, dinh dưỡng đầy đủ góp phần mang lại sức khỏe tinh thần tốt)
⭢ Đúng, sử dụng “Additionally” (Thêm vào đó) để bổ sung thêm lợi ích tích cực khác.
D. Besides, nutritious meals are often perceived as less appealing in taste (Bên cạnh đó, các bữa ăn bổ dưỡng thường bị coi là kém hấp dẫn về hương vị)
⭢ Sai vì đây là thông tin tiêu cực.
Dịch:
Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improves skin health. Additionally, adequate nutrition contributes to emotional well-being. Consuming enough water and fiber aids digestion and ensures that the body can efficiently process the food we eat. (Hơn nữa, một chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng và cải thiện sức khỏe làn da. Thêm vào đó, dinh dưỡng đầy đủ góp phần mang lại sức khỏe cảm xúc tốt. Tiêu thụ đủ nước và chất xơ hỗ trợ tiêu hóa và đảm bảo cơ thể có thể xử lý hiệu quả thực phẩm chúng ta ăn.)
It delivers sustained energy, strengthens immunity, and promotes efficient digestion
It elevates sugar consumption, deteriorates skin condition, and impairs development
It reduces expenses, induces psychological strain, and restricts dietary diversity
It prioritizes taste over nutrition, requires minimal effort, and results in weight gain
- Xét nghĩa đoạn kết: Tóm lại, những gì chúng ta ăn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. (28) ________ và đẩy lùi nhiều tình trạng bệnh lý.
⭢ Thông tin cần điền là câu tổng kết các luận điểm chính (năng lượng, miễn dịch, tiêu hóa) đã được nhắc đến.
A. It delivers sustained energy, strengthens immunity, and promotes efficient digestion (Nó mang lại năng lượng bền bỉ, tăng cường miễn dịch và thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả)
⭢ Đúng, vì tóm tắt đủ các lợi ích về năng lượng (đoạn 2), miễn dịch (đoạn 2) và tiêu hóa (đoạn 3).
B. It elevates sugar consumption, deteriorates skin condition, and impairs development (Nó làm tăng tiêu thụ đường, làm xấu tình trạng da và cản trở sự phát triển)
⭢ Sai vì nêu ra các tác động tiêu cực.
C. It reduces expenses, induces psychological strain, and restricts dietary diversity (Nó làm giảm chi phí, gây ra áp lực tâm lý và hạn chế sự đa dạng của chế độ ăn)
⭢ Sai vì không phản ánh nội dung bài.
D. It prioritizes taste over nutrition, requires minimal effort, and results in weight gain (Nó ưu tiên hương vị hơn dinh dưỡng, đòi hỏi ít nỗ lực và dẫn đến tăng cân)
⭢ Sai vì trái ngược với lời khuyên ăn uống lành mạnh.
Dịch:
In summary, what we eat significantly impacts our quality of life. It delivers sustained energy, strengthens immunity, and promotes efficient digestion and wards off numerous medical conditions. (Tóm lại, những gì chúng ta ăn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Nó mang lại nguồn năng lượng bền bỉ, tăng cường khả năng miễn dịch và thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả cũng như đẩy lùi nhiều tình trạng bệnh lý.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation. While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is essential for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. A well-planned diet provides various nutrients that are vital for both physical and mental well-being.
One of the primary advantages of healthy eating is stable energy levels. By consuming complex carbohydrates and proteins, individuals can avoid energy crashes and stay focused throughout the day. Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental fatigue.
Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improves skin health. Additionally, adequate nutrition contributes to emotional well-being. Consuming enough water and fiber aids digestion and ensures that the body can efficiently process the food we eat. In summary, what we eat significantly impacts our quality of life. It delivers sustained energy, strengthens immunity, and promotes efficient digestion and wards off numerous medical conditions. Choosing nutritious meals every day is a vital step toward a more vibrant and energetic life. | Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn. Mặc dù thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là thiết yếu để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính. Một chế độ ăn uống được lên kế hoạch tốt cung cấp các chất dưỡng khác nhau vốn rất thiết yếu cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Một trong những ưu điểm chính của việc ăn uống lành mạnh là mức năng lượng ổn định. Bằng cách tiêu thụ carbohydrate phức hợp và protein, các cá nhân có thể tránh được tình trạng sụt giảm năng lượng và giữ tập trung suốt cả ngày. Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể trong khi tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những mệt mỏi về thể chất và tinh thần. Hơn nữa, một chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng và cải thiện sức khỏe làn da. Ngoài ra, dinh dưỡng đầy đủ còn góp phần mang lại sức khỏe cảm xúc tốt. Tiêu thụ đủ nước và chất xơ hỗ trợ tiêu hóa và đảm bảo cơ thể có thể xử lý hiệu quả thực phẩm chúng ta ăn. Tóm lại, những gì chúng ta ăn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Nó mang lại nguồn năng lượng bền bỉ, tăng cường khả năng miễn dịch và thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả và đẩy lùi nhiều tình trạng bệnh lý. Chọn những bữa ăn bổ dưỡng mỗi ngày là một bước quan trọng hướng tới một cuộc sống sôi động và tràn đầy năng lượng hơn. |
a. This profession also has a well-defined pay system, which helps employees plan for their future more effectively.
b. Before starting this job, I had assumed that I would need to work extremely long hours; however, doctors are now limited to a maximum of 48 hours per week.
c. Although shift work is still required, I was relieved to discover that the period when junior doctors had to stay on-site and remain on call overnight has long since passed.
d. After finishing school, I took a gap year to work in Africa before beginning my medical studies.
e. I am currently a trainee junior doctor at a local hospital, where the work can be challenging yet highly rewarding, with considerable guidance and support from more experienced colleagues.
d – e – b – c – a
d – c – e – a – b
e – a – b – c – d
b – e – c – a – d
Đáp án đúng là A
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
d. After finishing school, I took a gap year to work in Africa before beginning my medical studies. (Sau khi học xong, tôi đã dành một năm nghỉ để làm việc tại Châu Phi trước khi bắt đầu con đường học y của mình.) ⭢ Nêu bối cảnh trong quá khứ sau khi ra trường.
e. I am currently a trainee junior doctor at a local hospital, where the work can be challenging yet highly rewarding, with considerable guidance and support from more experienced colleagues. (Hiện tại tôi là một bác sĩ tập sự tại một bệnh viện địa phương, nơi mà công việc có thể đầy thử thách nhưng rất bổ ích, với sự hướng dẫn và hỗ trợ đáng kể từ những đồng nghiệp giàu kinh nghiệm hơn.) ⭢ Giới thiệu tình trạng công việc và môi trường làm việc hiện tại.
b. Before starting this job, I had assumed that I would need to work extremely long hours; however, doctors are now limited to a maximum of 48 hours per week. (Trước khi bắt đầu công việc này, tôi đã tưởng rằng mình sẽ phải làm việc cực kỳ nhiều giờ; tuy nhiên, các bác sĩ hiện nay được giới hạn tối đa 48 giờ làm việc mỗi tuần.) ⭢ Nêu sự khác biệt giữa giả định ban đầu và thực tế quy định của công việc.
Lưu ý: “this job” thay thế cho “a trainee junior doctor” ở câu (e).
c. Although shift work is still required, I was relieved to discover that the period when junior doctors had to stay on-site and remain on call overnight has long since passed. (Mặc dù việc làm ca vẫn được yêu cầu, tôi đã rất nhẹ nhõm khi phát hiện ra rằng thời kỳ mà các bác sĩ tập sự phải ở lại trực tại chỗ và luôn trong trạng thái chờ cuộc gọi suốt đêm đã trôi qua từ lâu rồi.) ⭢ Tiếp tục miêu tả điều kiện làm việc.
a. This profession also has a well-defined pay system, which helps employees plan for their future more effectively. (Nghề nghiệp này cũng có một hệ thống trả lương rõ ràng, điều này giúp nhân viên lên kế hoạch cho tương lai của họ hiệu quả hơn.) ⭢ Câu kết luận nêu thêm lợi ích của công việc (về tài chính và sự ổn định).
a. A large number of elderly members in our community, who have traditionally preserved these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage.
b. Previously, these stories were told at festivals, where families and neighbors gathered together, thereby maintaining the tradition and reinforcing social connections.
c. Unless prompt measures are taken to preserve these stories, such as documenting them or organizing workshops, this valuable cultural element may soon vanish.
d. The age-old practice of storytelling in our village is in danger of disappearing if protective actions are not implemented.
e. As modern forms of entertainment, such as television and social media, become increasingly dominant, fewer individuals appreciate this distinctive tradition, which has been an integral part of our culture for generations.
d – e – a – c – b
d – b – c – a – e
d – c – e – b – a
d – a – b – e – c
Đáp án đúng là D
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
d. The age-old practice of storytelling in our village is in danger of disappearing if protective actions are not implemented. (Truyền thống kể chuyện lâu đời ở làng của chúng ta đang đứng trước nguy cơ biến mất nếu các hành động bảo vệ không được thực hiện.) ⭢ Nêu thực trạng khẩn cấp: truyền thống kể chuyện đang có nguy cơ biến mất.
a. A large number of elderly members in our community, who have traditionally preserved these tales, have passed away without passing on their knowledge to the younger generation, risking the loss of our cultural heritage. (Một số lượng lớn các bậc cao niên trong cộng đồng chúng ta, những người theo truyền thống đã gìn giữ những câu chuyện này, đã qua đời mà không kịp truyền lại kiến thức của họ cho thế hệ trẻ, gây ra rủi ro làm mất đi di sản văn hóa của chúng ta.) ⭢ Nêu ra nguyên nhân đầu tiên cho nguy cơ ở câu (d): Sự mất mát về con người truyền giữ.
b. Previously, these stories were told at festivals, where families and neighbors gathered together, thereby maintaining the tradition and reinforcing social connections. (Trước đây, những câu chuyện này thường được kể tại các lễ hội, nơi các gia đình và hàng xóm tụ họp cùng nhau, từ đó duy trì truyền thống và củng cố các mối liên kết xã hội.) ⭢ Hồi tưởng bối cảnh cũ để làm rõ giá trị đã bị mai một.
Lưu ý: “these stories” thay thế cho “these tales” ở câu (a).
e. As modern forms of entertainment, such as television and social media, become increasingly dominant, fewer individuals appreciate this distinctive tradition, which has been an integral part of our culture for generations. (Khi các hình thức giải trí hiện đại, chẳng hạn như truyền hình và mạng xã hội, ngày càng trở nên chiếm ưu thế, càng ít cá nhân còn trân trọng truyền thống đặc sắc này, cái mà vốn đã là một phần không thể thiếu trong văn hóa của chúng ta qua nhiều thế hệ.) ⭢ Nêu ra nguyên nhân tiếp theo: Tác động xâm lấn của công nghệ giải trí.
c. Unless prompt measures are taken to preserve these stories, such as documenting them or organizing workshops, this valuable cultural element may soon vanish. (Nếu không có các biện pháp kịp thời được thực hiện để bảo tồn những câu chuyện này, chẳng hạn như ghi chép lại hoặc tổ chức các buổi hội thảo, yếu tố văn hóa quý giá này có thể sớm biến mất hoàn toàn.) ⭢ Câu kết luận: Đưa ra lời cảnh báo và giải pháp.
a. That sounds frustrating. Did you try asking anyone nearby for directions?
b. Yeah, I did, but I still couldn’t figure out where I was supposed to go.
c. Hey, you look a bit lost. Are you trying to find something?
d. Oh, I see. Maybe you should use a map app to locate your destination more easily.
e. Yes, I’m trying to get to the train station, but I think I’ve taken the wrong street.
c – e – a – b – d
c – a – e – b – d
e – c – a – b – d
c – b – a – e – d
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
c. Hey, you look a bit lost. Are you trying to find something? (Này, trông bạn có vẻ hơi lạc đường. Bạn đang tìm gì à?) ⭢ Mở đầu: Đưa ra lời hỏi thăm.
e. Yes, I’m trying to get to the train station, but I think I’ve taken the wrong street. (Vâng, mình đang tìm đường đến ga tàu, nhưng mình nghĩ mình đã đi nhầm đường.) ⭢ Phản hồi và nêu khó khăn.
a. That sounds frustrating. Did you try asking anyone nearby for directions? (Nghe có vẻ khó chịu nhỉ. Bạn đã thử hỏi ai gần đây chỉ đường chưa?) ⭢ Thể hiện sự đồng cảm và gợi ý giải pháp.
b. Yeah, I did, but I still couldn’t figure out where I was supposed to go. (Mình hỏi rồi, nhưng mình vẫn không hiểu mình nên đi đâu.) ⭢ Phản hồi về việc đã làm theo gợi ý nhưng không thành công
d. Oh, I see. Maybe you should use a map app to locate your destination more easily. (Ồ, mình hiểu rồi. Có lẽ bạn nên dùng ứng dụng bản đồ để tìm điểm đến dễ hơn.) ⭢ Tiếp tục gợi ý giải pháp hiểu quả để kết thúc.
a. Actually, your clear voice and the way you used visuals really captured everyone’s attention.
b. I’m relieved to hear that. I was worried I spoke too fast because of the time limit.
c. Thanks! I spent a whole week practicing in front of the mirror.
d. Believe me, your pacing was perfect for such a complex topic.
e. Your presentation on climate change today was absolutely outstanding.
e – a – d – c – b
e – c – a – b – d
e – c – d – b – a
b – d – e – c – a
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
e. Your presentation on climate change today was absolutely outstanding. (Bài thuyết trình về biến đổi khí hậu của bạn hôm nay thực sự xuất sắc.) ⭢ Mở đầu: Đưa ra lời khen.
c. Thanks! I spent a whole week practicing in front of the mirror. (Cảm ơn nhé! Mình đã dành cả tuần luyện tập trước gương đấy.) ⭢ Phản hồi lời khen và nêu nỗ lực.
a. Actually, your clear voice and the way you used visuals really captured everyone's attention. (Thực ra, giọng nói rõ ràng và cách bạn dùng hình ảnh minh họa thực sự đã thu hút sự chú ý của mọi người.) ⭢ Chi tiết hóa lời khen.
b. I’m relieved to hear that. I was worried I spoke too fast because of the time limit. (Mình rất nhẹ nhõm khi nghe vậy. Mình đã lo là mình nói quá nhanh vì giới hạn thời gian.) ⭢ Chia sẻ nỗi lo của bản thân.
d. Believe me, your pacing was perfect for such a complex topic. (Tin mình đi, tốc độ nói của bạn rất hoàn hảo cho một chủ đề phức tạp như vậy.) ⭢ Lời khẳng định cuối cùng để khích lệ.
Lưu ý: “pacing” đề cập tới hành động “spoke too fast” ở câu (b).
INTER-SCHOOL ATHLETICS CHAMPIONSHIP
The Inter-School Athletics Championship for students aged 15–18 starts at 7:30 a.m. at the City Stadium. Participants in track events must bring their own professional running shoes for safety. To join the relay race, a team of four must register through the school portal by May 15th. Each school can enter up to two teams per category. Winners will receive a specialized training kit and a gift voucher.A team of three cannot participate in the relay race.
Protective running shoes are provided by the organizers.
Only four students from each school can join the championship.
The registration for the relay race starts on the fifteenth of May.
Đáp án đúng là A
A. A team of three cannot participate in the relay race. (Một đội ba người không thể tham gia chạy tiếp sức.)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin “To join the relay race, a team of four must register through the school portal by May 15th” (Để tham gia cuộc đua tiếp sức, một đội gồm bốn người phải đăng ký qua cổng thông tin trường học trước ngày 15 tháng 5), quy định bắt buộc là đội 4 người nên đội 3 người không đủ điều kiện tham gia.
B. Protective running shoes are provided by the organizers. (Giày chạy bảo hộ được ban tổ chức cung cấp.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Participants in track events must bring their own professional running shoes for safety” (Các vận động viên tham gia các nội dung chạy đường đua phải tự mang giày chạy chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn.).
C. Only four students from each school can join the championship. (Chỉ có bốn học sinh từ mỗi trường có thể tham gia giải vô địch.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Each school can enter up to two teams per category” (Mỗi trường có thể đăng ký tối đa hai đội cho mỗi hạng mục), một đội tiếp sức đã là 4 người, mỗi trường được cử nhiều đội nên số lượng học sinh chắc chắn từ 4 trở lên.
D. The registration for the relay race starts on the fifteenth of May. (Việc đăng ký chạy tiếp sức bắt đầu vào ngày 15 tháng 5.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “To join the relay race, a team of four must register through the school portal by May 15th” (Để tham gia cuộc đua tiếp sức, một đội gồm bốn người phải đăng ký qua cổng thông tin trường học trước ngày 15 tháng 5). Đây là hạn chót để đăng ký, không phải ngày bắt đầu.
Dịch bài thông báo:
Giải vô địch điền kinh liên trường
Giải Vô địch Điền kinh Liên trường dành cho học sinh từ 15 đến 18 tuổi bắt đầu lúc 7:30 sáng tại Sân vận động Thành phố. Các vận động viên tham gia các nội dung chạy đường đua phải tự mang giày chạy chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn. Để tham gia cuộc đua tiếp sức, một đội gồm bốn người phải đăng ký qua cổng thông tin trường học trước ngày 15 tháng 5. Mỗi trường có thể đăng ký tối đa hai đội cho mỗi hạng mục. Những người chiến thắng sẽ nhận được một bộ dụng cụ tập luyện chuyên dụng và một phiếu quà tặng.
COASTAL CLEAN-UP & MANGROVE PLANTING
Our local environment club is organizing a "Blue Ocean" day on Saturday, June 8th, starting at 7:30 a.m. at Moonlight Beach. Volunteers will work together to collect plastic waste along the shore and plant 100 mangrove seedlings. All necessary tools and protective gloves will be supplied on-site. To ensure we have enough supplies, please register through our official website no later than June 5th. This event is open to everyone, regardless of their age or experience.The event is exclusively for professional environmentalists.
The clean-up day takes place on a weekday morning.
The deadline for registration is the fifth of June.
Participants are required to bring their own gloves and tools.
Đáp án đúng là C
A. The event is exclusively for professional environmentalists. (Sự kiện này chỉ dành riêng cho các nhà môi trường chuyên nghiệp.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “This event is open to everyone, regardless of their age or experience” (Sự kiện này mở cửa cho tất cả mọi người, bất kể độ tuổi hay kinh nghiệm).
B. The clean-up day takes place on a weekday morning. (Ngày dọn dẹp diễn ra vào một buổi sáng ngày trong tuần.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Our local environment club is organizing a “Blue Ocean” day on Saturday(Câu lạc bộ môi trường địa phương của chúng tôi đang tổ chức ngày “Đại dương xanh” vào Thứ Bảy). Thứ Bảy là ngày cuối tuần.
C. The deadline for registration is the fifth of June. (Hạn chót đăng ký là ngày 5 tháng 6.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “To ensure we have enough supplies, please register through our official website no later than June 5th” (Để đảm bảo chúng tôi có đủ nguồn cung, vui lòng đăng ký qua trang web chính thức của chúng tôi không muộn hơn ngày 5 tháng 6.)
D. Participants are required to bring their own gloves and tools. (Người tham gia được yêu cầu tự mang theo găng tay và dụng cụ.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “All necessary tools and protective gloves will be supplied on-site” (Tất cả các dụng cụ cần thiết và găng tay bảo hộ sẽ được cung cấp tại chỗ).
Dịch bài thông báo:
Dọn dẹp bờ biển & Trồng rừng ngập mặn
Câu lạc bộ môi trường địa phương của chúng tôi đang tổ chức ngày “Đại dương xanh” vào Thứ Bảy, ngày 8 tháng 6, bắt đầu lúc 7:30 sáng tại Bãi biển Moonlight. Các tình nguyện viên sẽ làm việc cùng nhau để thu gom rác thải nhựa dọc bờ biển và trồng 100 cây đước giống. Tất cả các dụng cụ cần thiết và găng tay bảo hộ sẽ được cung cấp tại chỗ. Để đảm bảo chúng tôi có đủ nguồn cung, vui lòng đăng ký qua trang web chính thức của chúng tôi không muộn hơn ngày 5 tháng 6. Sự kiện này mở cửa cho tất cả mọi người, bất kể độ tuổi hay kinh nghiệm.
NOTICE OF ANNUAL HEALTH CHECK-UP
The Annual Health Check-up for all students will be conducted from October 12th to October 16th, 2026. Students are required to fill out their medical history forms and submit them to the school nurse before the starting date. A specific appointment list for each class will be posted on the school’s mobile app and emailed to parents by this Friday.The health check-up period lasts for exactly four days in the middle of October.
Detailed appointment times can be found on the school app or via email.
Students must complete their medical history forms during the check-up week.
The schedule for the health check-up is only provided to the school nurse.
A. The health check-up period lasts for exactly four days in the middle of October. (Thời gian kiểm tra sức khỏe kéo dài chính xác 4 ngày vào giữa tháng 10.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The Annual Health Check-up for all students will be conducted from October 12th to October 16th, 2026” (Cuộc kiểm tra sức khỏe thường niên cho tất cả học sinh sẽ được thực hiện từ ngày 12 tháng 10 đến ngày 16 tháng 10 năm 2026), thời gian cuộc kiểm tra là 5 ngày.
B. Detailed appointment times can be found on the school app or via email. (Thời gian hẹn chi tiết có thể được tìm thấy trên ứng dụng trường hoặc qua email)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “A specific appointment list for each class will be posted on the school's mobile app and emailed to parents by this Friday” (Danh sách hẹn cụ thể cho từng lớp sẽ được đăng trên ứng dụng di động của trường và gửi email cho phụ huynh trước Thứ Sáu tuần này.)
C. Students must complete their medical history forms during the check-up week.(Học sinh phải hoàn thành các mẫu bệnh sử trong tuần kiểm tra.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Students are required to fill out their medical history forms and submit them to the school nurse before the starting date” (Học sinh được yêu cầu điền vào mẫu bệnh sử của mình và nộp cho y tá nhà trường trước ngày bắt đầu.)
D. The schedule for the health check-up is only provided to the school nurse. (Lịch kiểm tra sức khỏe chỉ được cung cấp cho y tá trường.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “emailed to parents by this Friday” (được gửi email cho phụ huynh trước Thứ Sáu này), lịch hẹn được thông báo rộng rãi đến phụ huynh và học sinh qua ứng dụng và email, không phải chỉ thông báo cho mỗi y tá trường.
Dịch bài thông báo:
Kiểm tra sức khỏe thường niên
Cuộc kiểm tra sức khỏe thường niên cho tất cả học sinh sẽ được thực hiện từ ngày 12 tháng 10 đến ngày 16 tháng 10 năm 2026. Học sinh được yêu cầu điền vào mẫu bệnh sử của mình và nộp cho y tá nhà trường trước ngày bắt đầu. Danh sách hẹn cụ thể cho từng lớp sẽ được đăng trên ứng dụng di động của trường và gửi email cho phụ huynh trước Thứ Sáu tuần này.
For each of the following questions from 36 to 40, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer.
A decade ago, food safety incidents occurred sporadically, causing brief public concern before fading away. Today, however, anxiety about what we eat has become constant, influencing both consumer behavior and government policies. As the food supply chain has grown increasingly complex, tracing the source of contamination is now far more difficult.
A key factor behind this issue is the industrialization of food production. Large-scale facilities process huge volumes of ingredients from various regions at high speed. While this ensures efficiency and abundant supply, it also means that a single failure in hygiene can quickly escalate into a widespread health risk. Recent cases of contaminated ready-made meals highlight how easily harmful substances can slip through safety controls, that are, in theory, watertight.
In response, to restore public confidence, retailers have strengthened supplier checks and adopted traceability tools such as QR codes and blockchain systems. These technologies allow consumers to track product origins and aim to ensure data reliability. However, critics argue that such measures only address the surface of the problem. Ongoing pressures like cost reduction and rapid delivery still encourage unsafe practices.
Meanwhile, regulators face the difficult task of keeping pace with an ever-evolving industry. Food standards agencies have rolled out stricter inspections and heavier penalties, but enforcement often lags behind innovation. Small producers, too, find themselves struggling with compliance costs that can be crippling. As a result, the debate has shifted from isolated incidents to a broader question: whether the current model of mass production is fundamentally fit for purpose.
Ultimately, ensuring food safety may require a fundamental shift in priorities, placing greater emphasis on transparency and accountability throughout the entire supply chain.
According to paragraph 1, modern concerns about food safety ________.
have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities
continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past
are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains
have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern
According to paragraph 1, modern concerns about food safety ________. (Theo đoạn 1, những lo ngại hiện nay về an toàn thực phẩm ________.)
A. have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities. (đã thuyên giảm nhưng chúng vẫn ảnh hưởng đến cả quyết định của người tiêu dùng và các ưu tiên quản lý.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin đoạn 1 “anxiety about what we eat has become constant” (nỗi lo âu về những gì chúng ta ăn đã trở thành thường trực). Từ “constant” trái ngược hoàn toàn với “alleviated” (thuyên giảm).
B. continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past. (tiếp tục xuất hiện rải rác nhưng thu hút sự chú ý bền vững hơn so với trước đây.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin tác giả khẳng định “A decade ago, food safety incidents occurred sporadically... Today, however... has become constant” (Cách đây một thập kỷ, các vụ việc về an toàn thực phẩm chỉ xảy ra thưa thớt... Tuy nhiên, ngày nay... chúng đã trở nên thường trực). Tức là tình trạng rải rác (sporadically) là của quá khứ, hiện tại đã là thường trực (constant).
C. are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains. (phần lớn được định hình bởi sự khó khăn trong việc xác định ô nhiễm trong chuỗi cung ứng.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “As the food supply chain has grown increasingly complex, tracing the source... is now far more difficult” (Khi chuỗi cung ứng thực phẩm ngày càng trở nên phức tạp, việc truy xuất nguồn gốc... hiện nay đã trở nên khó khăn hơn gấp nhiều lần), khó truy xuất nguồn gốc thực phẩm mới dẫn đến những lo ngại về an toàn thực phẩm.
D. have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern. (đã tiến triển từ những phản ứng công cộng tạm thời thành một mối quan ngại dai dẳng và có sức ảnh hưởng.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “A decade ago... causing brief public concern... Today... has become constant, influencing both consumer behavior and government policies” (Mười năm trước... gây ra sự lo ngại ngắn ngủi... Ngày nay... đã trở thành thường trực, ảnh hưởng đến cả hành vi người tiêu dùng và chính sách chính phủ).
Which of the following is NOT mentioned as a response by retailers?
implementing supplier audits
using blockchain technology
applying traceability tools
reducing production speed
Which of the following is NOT mentioned as a response by retailers? (Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc tới như một phản ứng từ phía các nhà bán lẻ?)
A. implementing supplier audits(thực hiện kiểm tra nhà cung cấp)
⭢ Thông tin này được nhắc tới, cụ thể ở “retailers have strengthened supplier checks” (Các nhà bán lẻ đã tăng cường kiểm tra các nhà cung cấp).
B. using blockchain technology (sử dụng công nghệ blockchain)
⭢ Thông tin này được nhắc tới, cụ thể ở “adopted traceability tools such as QR codes and blockchain systems” (áp dụng các công cụ truy xuất nguồn gốc như mã QR và hệ thống blockchain).
C. applying traceability tools (áp dụng các công cụ truy xuất nguồn gốc)
⭢ Thông tin này được nhắc tới, cụ thể ở “adopted traceability tools such as QR codes and blockchain systems” (áp dụng các công cụ truy xuất nguồn gốc như mã QR và hệ thống blockchain).
D. reducing production speed (giảm tốc độ sản xuất)
⭢ Thông tin này không được nhắc tới.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Minor manufacturers also face difficulties with the expenses of meeting regulations, which can be devastating.
Local suppliers often struggle to pay for modern equipment, which can lead to serious financial problems.
Small companies are also finding it hard to manage the high costs of production that may partly affect their profit.
Many minor producers are choosing to ignore safety rules because the costs of following them are too high.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? (Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu gạch chân ở đoạn 4?)
Small producers, too, find themselves struggling with compliance costs that can be crippling. (Các nhà sản xuất nhỏ cũng nhận thấy mình đang phải vật lộn với các chi phí tuân thủ ở mức cao đến mức có thể gây kiệt quệ.)
A. Minor manufacturers also face difficulties with the expenses of meeting regulations, which can be devastating. (Các nhà sản xuất nhỏ cũng đối mặt với khó khăn về chi phí đáp ứng các quy định, điều có thể gây tàn phá.)
⭢ Đúng, truyền tải nội dung giống với câu gốc.
B. Local suppliers often struggle to pay for modern equipment, which can lead to serious financial problems. (Các nhà cung cấp địa phương thường vật lộn để chi trả cho thiết bị hiện đại, điều có thể dẫn đến các vấn đề tài chính nghiêm trọng.)
⭢ Sai. Câu gốc nói về chi phí tuân thủ quy định (compliance costs), không phải chi phí mua sắm thiết bị hiện đại (modern equipment).
C. Small companies are also finding it hard to manage the high costs of production that may partly affect their profit. (Các công ty nhỏ cũng thấy khó quản lý chi phí sản xuất cao mà có thể ảnh hưởng một phần đến lợi nhuận của họ.)
⭢ Sai. Câu gốc nói về chi phí tuân thủ quy định (compliance costs), không phải chi phí sản xuất cao (high costs of production).
D. Many minor producers are choosing to ignore safety rules because the costs of following them are too high. (Nhiều nhà sản xuất nhỏ đang chọn cách phớt lờ các quy tắc an toàn vì chi phí tuân theo chúng quá cao.)
⭢ Sai. Câu gốc nói họ “vật lộn” (struggling) với chi phí, chứ không khẳng định họ “chọn cách phớt lờ” (choosing to ignore).
What does the phrase “watertight” in thesecond paragraph most likely mean?
designed to prevent liquids from entering
completely secure and unlikely to fail
regularly checked and updated for accuracy
difficult to understand or explain clearly
What does the phrase “watertight” in the second paragraph most likely mean? (Cụm từ “watertight” trong đoạn 2 có khả năng cao nhất mang nghĩa là gì?)
A. designed to prevent liquids from entering (được thiết kế để ngăn chất lỏng xâm nhập)
⭢ Sai, đây là nghĩa đen vật lý, không phù hợp ngữ cảnh ẩn dụ khi nói về “safety controls” (hệ thống kiểm soát an toàn).
B. completely secure and unlikely to fail (hoàn toàn an toàn và khó có khả năng thất bại)
⭢ Đúng. Dựa trên thông tin tác giả viết “harmful substances can slip through safety controls, that are, in theory, watertight” (các chất độc hại có thể lọt qua các chốt kiểm soát an toàn mà về lý thuyết là watertight). Trong quản lý, “watertight” nghĩa là chặt chẽ, kín kẽ, không có kẽ hở cho sai sót.
C. regularly checked and updated for accuracy (được kiểm tra và cập nhật thường xuyên để đảm bảo chính xác)
⭢ Sai, nghĩa này không phản ánh được tính “kín kẽ / không thể lọt” của hệ thống kiểm soát.
D. difficult to understand or explain clearly (khó hiểu hoặc khó giải thích rõ ràng)
⭢ Sai, nghĩa này hoàn toàn không liên quan đến tính an toàn của quy trình.
Which of the following can be inferred from the passage?
Technological solutions alone are unlikely to fully resolve food safety issues.
Transparency and accountability throughout the entire supply chain are now prioritized over technology and policies.
Small producers are better equipped to meet safety regulations than large companies.
Food safety concerns have decreased due to stricter government policies.
Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)
A. Technological solutions alone are unlikely to fully resolve food safety issues. (Chỉ riêng các giải pháp công nghệ thì không có khả năng giải quyết hoàn toàn các vấn đề an toàn thực phẩm.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “… adopted traceability tools such as QR codes and blockchain systems … critics argue that such measures only address the surface of the problem. Ongoing pressures like cost reduction... still encourage unsafe practices” (… áp dụng các công cụ truy xuất nguồn gốc như mã QR và hệ thống blockchain … các nhà phê bình cho rằng các biện pháp đó chỉ giải quyết phần bề nổi. Những áp lực như cắt giảm chi phí... vẫn thúc đẩy các hành vi không an toàn).
B. Transparency and accountability throughout the entire supply chain are now prioritized over technology and policies. (Sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong toàn bộ chuỗi cung ứng hiện nay được ưu tiên hơn công nghệ và chính sách.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “ensuring food safety may require a fundamental shift in priorities, placing greater emphasis on transparency and accountability throughout the entire supply chain” (việc đảm bảo an toàn thực phẩm có thể đòi hỏi một sự thay đổi căn bản trong các ưu tiên, nhấn mạnh hơn vào tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong toàn bộ chuỗi cung ứng), bài viết nói đây là điều “may require” (có thể cần), tức là một hướng đi / mục tiêu trong tương lai, chứ không phải thực tế đã được ưu tiên (prioritized) ở hiện tại.
C. Small producers are better equipped to meet safety regulations than large companies. (Các nhà sản xuất nhỏ được trang bị tốt hơn để đáp ứng các quy định an toàn so với các công ty lớn.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Small producers, too, find themselves struggling with compliance costs that can be crippling” (Các nhà sản xuất nhỏ cũng nhận thấy mình đang phải vật lộn với các chi phí tuân thủ ở mức cao đến mức có thể gây kiệt quệ.)
D. Food safety concerns have decreased due to stricter government policies. (Những lo ngại về an toàn thực phẩm đã giảm bớt nhờ các chính sách chính phủ nghiêm ngặt hơn.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “Today, however, anxiety about what we eat has become constant” (Tuy nhiên, ngày nay, nỗi lo âu về những gì chúng ta ăn đã trở thành thường trực). Bài viết khẳng định lo ngại hiện nay đã trở thành “constant” (thường trực), không hề có thông tin nói chúng giảm bớt.
Dịch bài đọc:
Cách đây một thập kỷ, các sự cố an toàn thực phẩm xảy ra rải rác, gây ra sự lo ngại ngắn ngủi trong công chúng trước khi mờ nhạt dần. Tuy nhiên, ngày nay, nỗi lo âu về những gì chúng ta ăn đã trở thành thường trực, ảnh hưởng đến cả hành vi người tiêu dùng và chính sách của chính phủ. Khi chuỗi cung ứng thực phẩm ngày càng trở nên phức tạp, việc truy xuất nguồn gốc ô nhiễm giờ đây khó khăn hơn nhiều.
Một yếu tố then chốt đằng sau vấn đề này là sự công nghiệp hóa sản xuất thực phẩm. Các cơ sở quy mô lớn xử lý khối lượng nguyên liệu khổng lồ từ nhiều vùng khác nhau với tốc độ cao. Mặc dù điều này đảm bảo hiệu quả và nguồn cung dồi dào, nhưng nó cũng đồng nghĩa với việc một sai sót nhỏ trong vệ sinh có thể nhanh chóng leo thang thành rủi ro sức khỏe trên diện rộng. Các trường hợp thực phẩm chế biến sẵn bị nhiễm bẩn gần đây làm nổi bật việc các chất độc hại có thể dễ dàng lọt qua các chốt kiểm soát an toàn mà trên lý thuyết là cực kỳ chặt chẽ như thế nào.
Để đáp lại và khôi phục lòng tin công chúng, các nhà bán lẻ đã tăng cường kiểm tra nhà cung cấp và áp dụng các công cụ truy xuất nguồn gốc như mã QR và hệ thống blockchain. Những công nghệ này cho phép người tiêu dùng theo dõi nguồn gốc sản phẩm và nhằm mục đích đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu. Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những biện pháp như vậy chỉ giải quyết được phần bề nổi của vấn đề. Những áp lực hiện hữu như cắt giảm chi phí và giao hàng nhanh vẫn thúc đẩy các quy trình không an toàn.
Trong khi đó, các nhà quản lý đối mặt với nhiệm vụ khó khăn là phải theo kịp một ngành công nghiệp luôn thay đổi. Các cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm đã triển khai các cuộc kiểm tra nghiêm ngặt hơn và hình phạt nặng hơn, nhưng việc thực thi thường lạc hậu so với sự đổi mới. Các nhà sản xuất nhỏ cũng thấy mình phải vật lộn với chi phí tuân thủ có thể gây kiệt quệ. Kết quả là, cuộc tranh luận đã chuyển từ các sự cố đơn lẻ sang một câu hỏi rộng lớn hơn: liệu mô hình sản xuất hàng loạt hiện tại có thực sự phù hợp với mục đích hay không.
Cuối cùng, việc đảm bảo an toàn thực phẩm có thể đòi hỏi một sự thay đổi căn bản trong các ưu tiên, nhấn mạnh hơn vào tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
PART II: QUESTIONS 41 – 44
Match each of the following questions from 41 to 44 with the most appropriate response by marking ONE of the options A, B, C, D, E or F on your answer sheet.
Questions | Responses |
Question 41: How would you show appreciation to a classmate who helped you understand a tough topic? Question 42: What would you say to encourage a teammate who feels disappointed after losing a school competition? Question 43: What would you say to apologize to a classmate after accidentally ruining her study material? Question 44: How would you give feedback to a group member whose part of the presentation has some mistakes? | A. I’m so sorry! I didn’t mean to spill water on your notebook. B.I'd love to go, but I really need to stay home and study tonight. Maybe next time? C.Could you show me how to log into the student portal? I'm a bit lost. D.I really appreciate your help with that tough topic. You're a lifesaver! E.This part is great, but I noticed a few small errors here. Shall we fix them together? F.You did your best and we’re all proud of you. Don't let this one result get you down! |
How would you show appreciation to a classmate who helped you understand a tough topic? (Làm thế nào để bạn thể hiện sự biết ơn tới người bạn cùng lớp, người đã giúp đỡ bạn hiểu một đề tài khó?)
- I really appreciate your help with that tough topic. You're a lifesaver! (Mình rất cảm kích sự giúp đỡ của bạn với đề tài khó nhằn đó. Bạn là cứu tinh của tôi!)
What would you say to encourage a teammate who feels disappointed after losing a school competition?
What would you say to encourage a teammate who feels disappointed after losing a school competition? (Bạn sẽ nói gì để khuyến khích một người đồng đội cảm thấy thất vọng sau khi thua một cuộc thi ở trường?)
- You did your best and we're all proud of you. Don't let this one result get you down! (Bạn đã cố gắng hết sức và tất cả chúng mình đều tự hào về bạn. Đừng để kết quả này làm bạn nản chí!)
What would you say to apologize to a classmate after accidentally ruining her study material?
What would you say to apologize to a classmate after accidentally ruining her study material? (Bạn sẽ nói gì để xin lỗi một người bạn cùng lớp sau khi vô tình làm hỏng tài liệu học tập của cô ấy?)
- I'm so sorry! I didn't mean to spill water on your notebook. (Mình thực sự xin lỗi! Mình không cố ý làm đổ nước lên vở của bạn.)
How would you give feedback to a group member whose part of the presentation has some mistakes? (Làm thế nào để bạn đưa ra phản hồi cho một thành viên trong nhóm có phần thuyết trình mắc một số lỗi sai?)
- This part is great, but I noticed a few small errors here. Shall we fix them together? (Phần này rất tuyệt, nhưng mình nhận thấy một vài lỗi nhỏ ở đây. Chúng mình cùng sửa nhé?)
PART III: QUESTIONS 45 – 50
For questions from 45 to 50, read the passage below and decide if each of the following statements is True (T), False (F) or Not given (NG). Mark the option T, F or NG on your answer sheet.
The integration of digital technology into modern education has fundamentally reshaped both teaching methods and learning experiences Online platforms, adaptive learning systems, and diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility. Additionally, real-time assessment tools allow teachers to track learners’ progress closely and tailor their instruction to meet varied needs, which is especially valuable in increasingly diverse classrooms.
A key benefit of technology-supported education is its capacity to enhance student engagement. Multimedia resources, including videos, interactive tasks, and simulations, make complex concepts more accessible and appealing. Consequently, learners are more inclined to participate actively rather than passively receive information. Nevertheless, this approach demands a high level of self-discipline, as digital devices can easily become sources of distraction.
Moreover, technology facilitates collaboration beyond the limits of the traditional classroom. Through online platforms, students can exchange ideas, collaborate on projects, and communicate effectively regardless of location. This not only strengthens teamwork and communication skills but also prepares them for future professional environments where cooperation is essential.
Despite these advantages, challenges remain. Unequal access to devices and reliable internet may deepen educational disparities. In addition, the success of these tools depends largely on teachers’ digital competence. Therefore, careful planning and ongoing evaluation are necessary to ensure equitable and effective educational outcomes.
Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively.
Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively. (Nhờ có giáo dục tích hợp công nghệ, giờ đây học sinh có thể tự học hiệu quả hơn.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility." (các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn).
High levels of self-discipline play a negligible role for students when they use digital devices for learning.
High levels of self-discipline play a negligible role for students when they use digital devices for learning. (Mức độ kỷ luật tự giác cao đóng vai trò không đáng kể đối với học sinh khi họ sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để học tập.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “… Multimedia resources … this approach demands a high level of self-discipline, as digital devices can easily become sources of distraction." (… Tài nguyên đa phương tiện … phương pháp này đòi hỏi mức độ kỷ luật tự giác cao, vì các thiết bị kỹ thuật số có thể dễ dàng trở thành nguồn gây xao nhãng). Đòi hỏi cao tức là đóng vai trò quan trọng, không phải “negligible” (không đáng kể).
Future employers are likely to hire candidates who have experience using online collaborative platforms.
Future employers are likely to hire candidates who have experience using online collaborative platforms. (Các nhà tuyển dụng trong tương lai có khả năng sẽ thuê những ứng viên có kinh nghiệm sử dụng các nền tảng cộng tác trực tuyến).
⭢ Không được cung cấp. Dựa trên thông tin “prepares them for future professional environments where cooperation is essential” (chuẩn bị cho họ môi trường chuyên nghiệp tương lai nơi sự hợp tác là thiết yếu), bài đọc không đề cập đến xu hướng tuyển dụng.
Digital technology helps bridge the gap between students with different financial backgrounds.
Digital technology helps bridge the gap between students with different financial backgrounds. (Công nghệ kỹ thuật số giúp thu hẹp khoảng cách giữa các học sinh có nền tảng tài chính khác nhau.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Unequal access to devices and reliable internet may deepen educational disparities” (Việc tiếp cận không bình đẳng với các thiết bị và internet tin cậy có thể làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng trong giáo dục). Làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng tức là nới rộng khoảng cách, không phải “bridge the gap” (thu hẹp khoảng cách).
The effectiveness of digital tools is slightly driven by how well teachers can use technology.
The effectiveness of digital tools is slightly driven by how well teachers can use technology. (Hiệu quả của các công cụ kỹ thuật số bị tác động một chút bởi việc giáo viên có thể sử dụng công nghệ tốt đến mức nào.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin “the success of these tools depends largely on teachers' digital competence” (sự thành công của các công cụ này phụ thuộc phần lớn vào năng lực kỹ thuật số của giáo viên.). “Largely” (phần lớn) trái ngược với “slightly” (một chút).
In order to achieve fair and effective educational outcomes, the use of technology must be carefully planned and continuously evaluated.
In order to achieve fair and effective educational outcomes, the use of technology must be carefully planned and continuously evaluated. (Để đạt được kết quả giáo dục công bằng và hiệu quả, việc sử dụng công nghệ phải được lập kế hoạch cẩn thận và đánh giá liên tục.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “Therefore, careful planning and ongoing evaluation are necessary to ensure equitable and effective educational outcomes” (Vì vậy, việc lập kế hoạch cẩn thận và đánh giá liên tục là cần thiết để đảm bảo các kết quả giáo dục công bằng và hiệu quả).
Dịch bài đọc:
Việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào giáo dục hiện đại đã tái định hình cơ bản cả phương pháp giảng dạy và trải nghiệm học tập. Các nền tảng trực tuyến, hệ thống học tập thích ứng và các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn. Ngoài ra, các công cụ đánh giá theo thời gian thực cho phép giáo viên theo dõi sát sao tiến độ của người học và điều chỉnh việc giảng dạy để đáp ứng các nhu cầu khác nhau, điều này đặc biệt có giá trị trong các lớp học ngày càng đa dạng.
Một lợi ích then chốt của giáo dục được hỗ trợ bởi công nghệ là khả năng tăng cường sự tham gia của học sinh. Các nguồn tài nguyên đa phương tiện, bao gồm video, nhiệm vụ tương tác và mô phỏng, làm cho các khái niệm phức tạp trở nên dễ tiếp cận và hấp dẫn hơn. Do đó, người học có xu hướng tham gia tích cực thay vì tiếp nhận thông tin một cách thụ động. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi mức độ kỷ luật tự giác cao, vì các thiết bị kỹ thuật số có thể dễ dàng trở thành nguồn gây xao nhãng.
Hơn nữa, công nghệ tạo điều kiện cho sự hợp tác vượt ra ngoài giới hạn của lớp học truyền thống. Thông qua các nền tảng trực tuyến, học sinh có thể trao đổi ý tưởng, cộng tác trong các dự án và giao tiếp hiệu quả bất kể vị trí địa lý. Điều này không chỉ củng cố kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp mà còn chuẩn bị cho các em môi trường chuyên nghiệp tương lai, nơi sự hợp tác là thiết yếu.
Bất chấp những ưu điểm này, các thách thức vẫn tồn tại. Việc tiếp cận thiết bị và internet không đồng đều có thể làm sâu sắc thêm sự bất bình đẳng trong giáo dục. Ngoài ra, sự thành công của các công cụ này phụ thuộc phần lớn vào năng lực kỹ thuật số của giáo viên. Do đó, việc lập kế hoạch cẩn thận và đánh giá liên tục là cần thiết để đảm bảo kết quả giáo dục công bằng và hiệu quả.




