Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phần Toán có đáp án - Đề số 2
40 câu hỏi
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Đường thẳng nào sau đây là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(y = 1\).
\(y = - 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có 3 điểm cực trị. Chọn C.
\(x + \ln x + C\).
\(x - \ln x + C\).
\(x + \ln \left| x \right| + C\).
\(x - \ln \left| x \right| + C\).
\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{{x - 1}}{x}} dx = \int {\left( {1 - \frac{1}{x}} \right)dx} = x - \ln \left| x \right| + C\). Chọn D.
\(45\).
\( - 45\).
\( - 7\).
\(7\).
\(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^4 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_4^5 {f\left( x \right)dx} = 26 + 19 = 45\). Chọn A.
\( - 17\).
\(17\).
\( - 22\).
\(22\).
Có \({u_5} = {u_1} + 4d = 3 + 4 \cdot \left( { - 5} \right) = - 17\). Chọn A.
\(120^\circ \).
\(150^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\) mà \(BD \bot AC\) nên \(DB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SO\).
Lại có \(CO \bot BD\). Do đó số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) bằng số đo góc \(\widehat {SOC}\).
Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(A\), suy ra \[\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {SOA} = 30^\circ \].
Do đó \(\widehat {SOC} = 150^\circ \). Chọn B.
\(60\).
\(45\).
\(63\).
\(36\).

Gọi \(V\)là thể tích lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).
Ta có \({V_{C.A'B'C'}} = \frac{1}{3}d\left( {C,\left( {A'B'C'} \right)} \right) \cdot {S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{3}V\).
Khi đó \({V_{C.ABB'A'}} = V - \frac{1}{3}V = \frac{2}{3}V \Rightarrow V = \frac{3}{2}{V_{C.ABB'A'}} = \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{3}d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) \cdot {S_{ABB'A'}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 21 = 63\). Chọn C.
\(x + 2y + z + 4 = 0\).
\(x + 2y + z - 1 = 0\).
\(x + 2y - z - 6 = 0\).
\(x + 2y + z - 4 = 0\).
Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng: \(x + 2y + z + d = 0\).
Mà \(M \in \left( Q \right)\) nên \(1 + 2 \cdot 2 + \left( { - 1} \right) + d = 0 \Leftrightarrow d = - 4\).
Vậy \(x + 2y + z - 4 = 0\). Chọn D.
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
Ta có \(\overrightarrow {{n_p}} = \left( {4;6;10} \right) = 2\left( {2;3;5} \right) = 2\overrightarrow {{u_d}} \).
Do đó \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{u_d}} \) cùng phương. Do đó đường thẳng \(d\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Do đó \(\left( {d,\left( P \right)} \right) = 90^\circ \). Chọn C.
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\)có bán kính \(R = AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2}} = \sqrt 8 \).
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\). Chọn B.
Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng trong 20 tháng được cho như sau:
Lợi nhuận | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) |
Số tháng | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S\). Chọn khẳng định đúng nhất trong 4 khẳng định sau:
\(S = 9,95\).
\(S \approx 109,5\).
\(S = 11,95\).
\(S \approx 10,95\).
Bảng có giá trị đại diện
Lợi nhuận | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) |
Giá trị đại diện | 15 | 25 | 35 | 45 | 55 |
Số tháng | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 |
Ta có \(\overline x = \frac{{15 \cdot 2 + 25 \cdot 4 + 35 \cdot 8 + 45 \cdot 4 + 55 \cdot 2}}{{20}} = 35\).
Ta có \({S^2} = \frac{{{{15}^2} \cdot 2 + {{25}^2} \cdot 4 + {{35}^2} \cdot 8 + {{45}^2} \cdot 4 + {{55}^2} \cdot 2}}{{20}} - {35^2} = 120\).
Độ lệch chuẩn \(S = \sqrt {120} \approx 10,95\). Chọn D.
\(S = 3034\).
\(3034,5\).
\(3043,5\).
\(3043\).
Diện tích của phần vật thể là \(S = \int\limits_1^2 {2023xdx} = 3034,5\). Chọn B.
\(2\sqrt {34} \).
\(\sqrt {13} \).
\(\sqrt {34} \).
\(2\sqrt {13} \).
Ta có \(B\left( { - 2; - 3;5} \right)\).
Khi đó \(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2}} = 2\sqrt {13} \). Chọn D.
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}\).
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\).
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\). Chọn D.
Thống kê điểm thi tốt nghiệp môn Toán THPT của một lớp 12 thu được kết quả như sau
Nhóm | \(\left[ {3;4} \right)\) | \(\left[ {4;5} \right)\) | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Tần số | 3 | 4 | 5 | 10 | 15 | 10 | 0 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu thống kê trên bằng
\(7\).
\(6\).
\(10\).
\(8\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu \(R = 9 - 3 = 6\). Chọn B.
\(S = \frac{6}{5}\).
\(S = \frac{7}{8}\).
\(S = \frac{7}{6}\).
\(S = \frac{7}{5}\).
Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {1 + {2^x}} \right)}^\prime }}}{{\left( {1 + {2^x}} \right)\ln 2}} = \frac{{{2^x}\ln 2}}{{\left( {1 + {2^x}} \right)\ln 2}} = \frac{{{2^x}}}{{1 + {2^x}}}\).
Khi đó \(f'\left( 0 \right) + f'\left( 1 \right) = \frac{{{2^0}}}{{1 + {2^0}}} + \frac{{{2^1}}}{{1 + {2^1}}} = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{7}{6}\). Chọn C.
\(\left( {CDD'} \right)\).
\(\left( {DA'C'} \right)\).
\(\left( {ADD'} \right)\).
\(\left( {BDD'} \right)\).

Ta có \(AC//A'C'\) và \(AB'//DC'\) nên \(\left( {AB'C} \right)//\left( {A'DC'} \right)\).
Mà \(B'M \subset \left( {AB'C} \right)\) nên \(B'M//\left( {A'DC'} \right)\). Chọn B.
\({a^2} + b\).
\({a^2}b\).
\(3a + 2b\).
\(2ab\).
\({\log _{30}}675\)\( = {\log _{30}}\left( {{5^2} \cdot {3^3}} \right)\)\[ = {\log _{30}}{5^2} + {\log _{30}}{3^3} = 2{\log _{30}}5 + 3{\log _{30}}3 = 3a + 2b\]. Chọn C.
Nồng độ dần về 0.
Nồng độ ổn định ở giá trị 0,05.
Nồng độ tăng không giới hạn.
Nồng độ còn lại một nửa.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{5t + 20}}{{{t^2} + 100}} = 0\).
Do đó khi \(t\)đủ lớn thì nồng độ thuốc dần về 0. Chọn A.
\(4\).
\(5\).
\(6\).
\(7\).
Gọi \(A\)là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp I không chứa số 4 hoặc số 6”.
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{10}}\).
Gọi \(B\)là biến cố “Quả bóng lấy ra từ hộp II không chứa số 4 hoặc số 6”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{12}}\).
Khi đó \(AB\)là biến cố “Hai quả bóng lấy được không có quả bóng nào ghi số 4 hoặc ghi số 6”.
Xác suất cần tìm là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{{80}}{{120}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra \(a = 2;b = 3\). Do đó \(a + b = 5\). Chọn B.
Một hệ thống AI được sử dụng để phát hiện gian lận trong phòng thi. Theo thống kê có 1% thí sinh gian lận, còn 99% thí sinh nghiêm túc. Độ chính xác của hệ thống như sau:
+) Nếu thí sinh gian lận, hệ thống phát hiện đúng với xác suất 98%.
+) Nếu thí sinh thi nghiêm túc, hệ thống cảnh báo nhầm là gian lận với xác suất 3%. Kiểm tra ngẫu nhiên một thí sinh.
Gọi \(A\)là biến cố “Thí sinh thực sự gian lận” và \(B\)là biến cố “Hệ thống cảnh báo thí sinh gian lận”. Những phương án nào dưới đây đúng?
Từ dữ kiện đề bài ta có \(P\left( A \right) = 0,01;P\left( {\overline A } \right) = 0,99\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,98;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,03\).
1. Đúng. Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,01 \cdot 0,98 + 0,99 \cdot 0,03 = 0,0395\).
2. Đúng. Từ dữ kiện đề ta có \(P\left( A \right) = 0,01;P\left( {\overline A } \right) = 0,99\).
3. Sai. Theo công thức Bayes, có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,98}}{{0,0395}} \approx 0,25\).
4. Đúng. Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,99 \cdot 0,03}}{{0,0395}} \approx 0,75\).
Vì \(P\left( {\overline A |B} \right) > P\left( {A|B} \right)\) nên trong số những thí sinh bị hệ thống cảnh báo gian lận, khả năng cao là thí sinh nghiêm túc hơn là gian lận. Chọn 1, 2, 4.
1. Đúng. Ta có \({d_1}\)đi qua điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(B\left( { - 1;4;2} \right)\)và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2; - 1;4} \right)\).
Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 3 \ne 0\). Suy ra \({d_1}\)và \({d_2}\) chéo nhau.
2. Đúng. Mặt phẳng \(\left( P \right)\)có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow n } \right] = \left( {5;3; - 1} \right)\).
Đường thẳng đi qua \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) vuông góc với \({d_1}\) đồng thời song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {5;3; - 1} \right)\) có dạng \(\frac{x}{5} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\).
3. Sai. Mặt phẳng cách đều hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) là mặt phẳng đi qua trung điểm \(I\left( {0;1;\frac{5}{2}} \right)\) của \(AB\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 2;0;1} \right)\) có phương trình là \( - 2\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - \frac{5}{2}} \right) = 0\) hay \( - 4x + 2z - 5 = 0\).
4. Sai. Gọi đường thẳng cần tìm là \(\Delta \) và \(E,F\) lần lượt là giao điểm của \(\Delta \) với \({d_1}\) và \({d_2}\).
Khi đó \(E\left( {1 + a; - 2 - a;3 + 2a} \right),F\left( { - 1 + 2b;4 - b;2 + 4b} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {ME} = \left( {a + 1; - a - 1;2a + 1} \right);\overrightarrow {MF} = \left( {2b - 1; - b + 5;4b} \right)\).
Vì \(A,B,M\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {ME} = k\overrightarrow {MF} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 1 = k\left( {2b - 1} \right)\\ - a - 1 = k\left( { - b + 5} \right)\\2a + 1 = k\left( {4b} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\k = - \frac{1}{2}\\kb = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b = - 4\end{array} \right.\).
Do đó \(\overrightarrow {MF} = \left( { - 9;9; - 16} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và có một vectơ chỉ phương \(\left( {9; - 9;16} \right)\) nên có phương trình chính tắc là\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).
5. Đúng. Đường thẳng \({d_1};{d_2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2; - 1;4} \right)\).
Giả sử \(P\left( {1 + t; - 2 - t;3 + 2t} \right) \in {d_1};Q\left( { - 1 + 2t';4 - t';2 + 4t'} \right) \in {d_2}\).
Khi đó \(\overrightarrow {PQ} = \left( { - 2 + 2t' - t;6 - t' + t; - 1 + 4t' - 2t} \right)\).
Để mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) có bán kính nhỏ nhất thì \(PQ\)là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng.
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0\\\overrightarrow {PQ} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 + 2t' - t - 6 + t' - t + 2\left( { - 1 + 4t' - 2t} \right) = 0\\2\left( { - 2 + 2t' - t} \right) - 6 + t' - t + 4\left( { - 1 + 4t' - 2t} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11t' - 6t = 10\\21t' - 11t = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t' = - \frac{{26}}{5}\\t = - \frac{{56}}{5}\end{array} \right.\).
Khi đó \[\overrightarrow {PQ} = \left( { - \frac{6}{5};0;\frac{3}{5}} \right)\].
Khi đó bán kính của mặt cầu là \[\frac{{PQ}}{2} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\]. Chọn ý 1, 2, 5.
Một thành phố ven biển đang xây dựng công viên sinh thái với hai khu vực chính:
+) Khu vườn cây xanh có hình dạng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành.
+) Khu vườn nước nhân tạo có hình dạng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\), trục tung và trục hoành.

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), đơn vị trên mỗi trục tính bằng 100 mét.
Đường cong khu vườn cây xanh là parabol có đỉnh \(I\left( {4;2} \right)\) và đi qua gốc tọa độ. Đường cong khu hồ nước nhân tạo là \(g\left( x \right) = \left( {2x - 20} \right){e^{0,2x - 2}}\). Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Đúng. Giả sử \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\).
Do đồ thị đi qua gốc tọa độ nên \(c = 0\).
Vì đồ thị có đỉnh \(I\left( {4;2} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 4\\a \cdot {4^2} + b \cdot 4 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 8a\\16a + 4 \cdot \left( { - 8a} \right) = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 0,125\\b = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(f\left( x \right) = - 0,125{x^2} + x\).
2. Đúng. Diện tích khu vườn cây xanh giới hạn bởi \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành.
Phương trình hoành độ giao điểm: \( - 0,125{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 8\).
Diện tích khu vườn cây xanh là \({S_1} = \int\limits_0^8 {\left( { - 0,125{x^2} + x} \right)dx} = \frac{{32}}{3}\) (đơn vị diện tích).
Diện tích khu vườn cây xanh đổi sang m2 là \(\frac{{32}}{3} \cdot {100^2} \approx 106\;666,7{m^2} > 100\;000\;{m^2}\).
3. Sai. Ta có \(G'\left( x \right) = g\left( x \right)\).
Ta có \(G'\left( x \right) = a \cdot {e^{0,2x - 2}} + \left( {ax + b} \right) \cdot 0,2 \cdot {e^{0,2x - 2}} = \left( {0,2ax + a + 0,2b} \right){e^{0,2x - 2}}\).
Đồng nhất hệ số ta được \(\left\{ \begin{array}{l}0,2a = 2\\a + 0,2b = - 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 10\\b = - 150\end{array} \right.\). Khi đó \(a - b = 160\).
4. Sai. Khu vườn nước nhân tạo giới hạn bởi \(y = g\left( x \right)\), trục tung, trục hoành.
Giao điểm của \(g\left( x \right)\) với trục hoành: \(2x - 20 = 0 \Leftrightarrow x = 10\).
Trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\), \(g\left( x \right) \le 0\) nên diện tích khu vườn nước nhân tạo là
\({S_2} = - \int\limits_0^{10} {g\left( x \right)dx} = G\left( 0 \right) - G\left( {10} \right) = - 150{e^{ - 2}} - \left( { - 50} \right) = 50 - \frac{{150}}{{{e^2}}}\) (đơn vị diện tích).
Tổng diện tích là \(S = {S_1} + {S_2} = \frac{{32}}{3} + 50 - \frac{{150}}{{{e^2}}} \approx 40,37\) đơn vị diện tích.
Diện tích thực tế khoảng \(40,37 \cdot {100^2} = 403\;700\;{m^2} < 500\;000\;{m^2}\). Chọn ý 1, 2.

1. Đúng. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều \( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Mà \(SO \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(\left( {SMN} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
2. Đúng. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\) nên \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\).
Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Suy ra \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{12}}\).
3. Sai. Vì \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\) có \(M,N\) là trung điểm của \(AD\) và \(BC\) nên \(MN = a\).
Có \(O = AC \cap BD\) nên \(O\)là trung điểm của \(AC,BD,MN \Rightarrow ON = \frac{{MN}}{2} = \frac{a}{2}\).
Xét \(\Delta SON\) vuông tại \(O\)có \(SN = \sqrt {S{O^2} + O{N^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\).
Có \(SB = SC\) nên \(\Delta SBC\) cân tại \(S\) mà \(N\)là trung điểm của \(BC\) nên \(SN \bot BC\).
Khi đó \({S_{SBC}} = \frac{1}{2} \cdot SN \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Có \({V_{A.SBC}} = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) \cdot {S_{SBC}} = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) \cdot \frac{{{a^2}}}{2}\).
Mà \({V_{A.SBC}} = {V_{S.ABC}}\) nên \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
4. Đúng. Có \(BD \bot AC\) và \(BD \bot SO\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(OH \bot SC\) tại \(H\).
Mà \(OH \cap BD\)trong mặt phẳng \(\left( {BHD} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot \left( {BHD} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot BH\) và \(SC \bot DH\) nên \(\left[ {B,SC,D} \right] = \widehat {BHD}\).
Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) \( \Rightarrow AC = BD = a\sqrt 2 \Rightarrow OB = OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\) có \(OH \bot SC\).
Khi đó \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{10}}{{3{a^2}}} \Rightarrow O{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{{10}}\).
Xét \(\Delta BOH\)vuông tại \(O\), có \(B{H^2} = O{H^2} + O{B^2} = \frac{{3{a^2}}}{{10}} + {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\).
Tương tự \(D{H^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\).
Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(BHD\) có
\(\cos \widehat {BHD} = \frac{{B{H^2} + D{H^2} - B{D^2}}}{{2 \cdot BH \cdot DH}} = \frac{{2 \cdot \left( {\frac{{4{a^2}}}{5}} \right) - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{{4{a^2}}}{5}}} = - \frac{1}{4}\). Chọn ý 1, 2, 4.
1. Đúng. Số tiền công ty còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P + P \cdot r - M = P\left( {1 + r} \right) - M\).
2. Đúng. Lãi suất 1 tháng là \(r = \frac{{8,25\% }}{{12}} = 0,6875\% \).
3. Đúng. Số tiền công ty còn nợ sau tháng thứ 2 là \({A_2} = P{\left( {1 + r} \right)^2} - M\left( {1 + r} \right) - M\).
….
Số tiền công ty còn nợ sau 30 năm là
\({A_{360}} = P{\left( {1 + r} \right)^{360}} - M - M\left( {1 + r} \right) - M{\left( {1 + r} \right)^2} - ... - M{\left( {1 + r} \right)^{359}} = 0\)\(M = \frac{{r \cdot P{{\left( {1 + r} \right)}^{360}}}}{{{{\left( {1 + r} \right)}^{360}} - 1}} = \frac{{0,6875\% \cdot 290000{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{360}}}}{{{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{360}} - 1}} \approx 2178\).
Tổng số tiền trong 30 năm mà công ty phải trả là \(T = 360M \approx 784\;322\) đô la.
Ta có \(\frac{T}{{290000}} \approx 2,7\).
4. Sai. Nếu mỗi tháng công ty trả \(N = M + 250\) đô la thì sau 20 năm số nợ còn lại là
\({A_{240}} = P{\left( {1 + r} \right)^{240}} - N - N\left( {1 + r} \right) - N{\left( {1 + r} \right)^2} - ... - N{\left( {1 + r} \right)^{239}}\)\( = 290000{\left( {1 + 0,6875\% } \right)^{240}} - 2428 \cdot \frac{{{{\left( {1 + 0,6875\% } \right)}^{240}} - 1}}{{0,6875\% }} \approx 26123,6\). Chọn ý 1, 2, 3.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 27.
Một bờ hồ có dạng nửa đường tròn bán kính 2 km, đường kính là \(PR\). Từ điểm \(P\), Nam chèo thuyền với vận tốc 3 km/h đến một điểm \(Q\) trên bờ hồ, rồi chạy bộ dọc theo bờ hồ từ \(Q\) đến \(R\) với vận tốc 6 km/h.

\(\frac{2}{3}\) giờ.
\(\frac{1}{2}\) giờ.
\(\frac{1}{3}\) giờ.
\(\frac{1}{6}\) giờ.
Ta có \(PQ = 2\;km\).
Thời gian Nam chèo thuyền là \(t = \frac{{PQ}}{3} = \frac{2}{3}\) giờ. Chọn A.
\(1,05\) giờ.
\(1,02\) giờ.
\(1,33\) giờ.
\(1,04\) giờ.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\)như hình vẽ, với \(O\) là trung điểm \(PR\).
Khi đó \(O\left( {0;0} \right),P\left( { - 2;0} \right),R\left( {2;0} \right)\).
Giả sử \(Q\) là điểm trên cung tròn sao cho \(\widehat {QOR} = \theta \left( {0 \le \theta \le \pi } \right)\).
Vì \(Q\) nằm trên đường tròn tâm \(O\), bán kính 2 nên \(Q\left( {2\cos \theta ;2\sin \theta } \right)\).
Độ dài đoạn đường chèo thuyền là
\(PQ = \sqrt {{{\left( {2\cos \theta + 2} \right)}^2} + {{\left( {2\sin \theta } \right)}^2}} = \sqrt {8 + 8\cos \theta } = 2\sqrt {2\left( {1 + \cos \theta } \right)} = 4\cos \frac{\theta }{2}\).
Thời gian chèo thuyền là \({t_1} = \frac{{PQ}}{3} = \frac{{4\cos \frac{\theta }{2}}}{3}\).
Độ dài cung tròn từ \(Q\) đến \(R\)là \(l = R\theta = 2\theta \). Thời gian chạy bộ là \({t_2} = \frac{l}{6} = \frac{{2\theta }}{6} = \frac{\theta }{3}\).
Tổng thời gian di chuyển là
\(T\left( \theta \right) = \frac{{4\cos \frac{\theta }{2}}}{3} + \frac{\theta }{3}\) với \(\theta \in \left[ {0;\pi } \right]\).
Ta có \(T'\left( \theta \right) = - \frac{2}{3}\sin \frac{\theta }{2} + \frac{1}{3}\).
Có \(T'\left( \theta \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{\theta }{2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{\theta }{2} = \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \theta = \frac{\pi }{3}\).
Ta có \(T\left( 0 \right) = \frac{4}{3} \approx 1,33\) giờ; \(T\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{4\cos \frac{\pi }{6}}}{3} + \frac{\pi }{9} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} + \frac{\pi }{9} \approx 1,50\) giờ; \(T\left( \pi \right) = \frac{{4\cos \frac{\pi }{2}}}{3} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} \approx 1,05\) giờ.
Vậy thời gian ít nhất là \(T\left( \pi \right) = \frac{\pi }{3} \approx 1,05\) giờ. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30.
Cho hàm số
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left[ {0; + \infty } \right)\).
Đặt \(t = t\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 1} + x,t > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Ta có \(t' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = f\left( {t\left( x \right)} \right) = {3^t} - {3^{\frac{1}{t}}}\) có \(f' = \left( {{3^t} \cdot \ln 3 + \frac{1}{{{t^2}}} \cdot {3^{\frac{1}{t}}} \cdot \ln 3} \right) > 0,\forall t > 0\).
Do đó \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn C.
1 nghiệm.
2 nghiệm.
3 nghiệm.
4 nghiệm.
\(f\left( x \right) - 80 \cdot {3^{\sqrt {{x^2} + 1} - 2}} \le 0\) \( \Leftrightarrow {3^{\sqrt {{x^2} + 1} + x}} - {3^{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} - 80 \cdot {3^{\sqrt {{x^2} + 1} - 2}} \le 0\)\( \Leftrightarrow {3^{\sqrt {{x^2} + 1} }}\left( {{3^x} - {3^{ - x}} - 80 \cdot {3^{ - 2}}} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow {3^x} - {3^{ - x}} - 80 \cdot {3^{ - 2}} \le 0\)\( \Leftrightarrow {3^x} - \frac{1}{{{3^x}}} - \frac{{80}}{9} \le 0\)\( \Leftrightarrow 9 \cdot {3^{2x}} - 80 \cdot {3^x} - 9 \le 0\)\( \Leftrightarrow - \frac{1}{9} \le {3^x} \le 9 \Leftrightarrow x \le 2\).
Do đó bất phương trình có hai nghiệm nguyên dương. Chọn B.
\(2025\).
\(2029\).
\(2030\).
\(2024\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) và \(f\left( { - x} \right) = - f\left( x \right)\).
Khi đó bất phương trình \(f\left( {{x^2} + 1} \right) + f\left( { - \frac{{mx}}{2}} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) > - f\left( { - \frac{{mx}}{2}} \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) > f\left( {\frac{{mx}}{2}} \right)\).
\( \Leftrightarrow {x^2} + 1 > \frac{{mx}}{2}\).
Yêu cầu bài toán tương đương với \(m > 2x + \frac{2}{x},\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\)\( \Leftrightarrow m > \mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;0} \right)} \left( {2x + \frac{2}{x}} \right) \Leftrightarrow m > - 4\).
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 2024;2025} \right]\) nên suy ra có 2029 giá trị m thỏa mãn. Chọn B.
Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.
Trong một công viên, người ta thiết kế một bồn hoa có mép cong được mô tả bởi một phần của đồ thị hàm số \(y = 4x - {x^3}\) (đơn vị tính bằng mét). Một lối đi thẳng \(AB\) được làm trùng với tiếp tuyến của đồ thị tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\). Điểm \(B\)là giao điểm thứ hai của tiếp tuyến với đồ thị. Phần diện tích giới hạn bởi đường cong và đoạn thẳng \(AB\) được dùng để trồng hoa. Hãy tính diện tích phần đất trồng hoa đó (đơn vị mét vuông), (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án: ____
Ta có \(y' = 4 - 3{x^2}\), ta có \(y'\left( 2 \right) = - 8\).
Phương trình tiếp tuyến tại \(A\)của đồ thị hàm số là \(y - 0 = - 8\left( {x - 2} \right) = - 8x + 16\).
Hoành độ của \(B\) là nghiệm (âm) của phương trình \(4x - {x^3} = - 8x + 16\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 4} \right) = 0\).
Do đó \(B\left( { - 4;48} \right)\).
Diện tích trồng hoa là \(\int\limits_{ - 4}^2 {\left| {\left( { - 8x + 16} \right) - \left( {4x - {x^3}} \right)} \right|dx} = 108\;\left( {{m^2}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: 108.
Trong không gian với hệ tọa độ\(Oxyz\), khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z + 5 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 2z - 1 = 0\) là bao nhiêu?
Đáp án: __
Ta có \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 - \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{3} = 2\).
Đáp án cần nhập là: 2.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + z - 25 = 0\). Một đường thẳng \(d'\) cắt trục \(Oz\) tại \(M\), cắt đường thẳng \(d\)tại điểm \(N\)và \(d'\) song song với \(\left( P \right)\). Độ dài nhỏ nhất của đoạn \(MN\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Vì \(M \in Oz,N \in d\) nên \(M\left( {0;0;m} \right),N\left( {n + 1;2n;n - 2} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {n + 1;2n;n - m - 2} \right)\).
Đường thẳng \(d'//\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0 \Leftrightarrow 3\left( {n + 1} \right) - 2n + n - m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2n + 1\).
Do đó \(M{N^2} = {\left( {n + 1} \right)^2} + 4{n^2} + {\left( {n + 3} \right)^2} = 6{\left( {n + \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{22}}{3} \ge \frac{{22}}{3}\).
Do đó độ dài nhỏ nhất đoạn \(MN\) là \(\sqrt {\frac{{22}}{3}} \approx 2,71\).
Đáp án cần nhập là: 2,71.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) và điểm \(A\left( {0;6;4} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\)là mặt phẳng thay đổi luôn chứa đường thẳng \(d\). Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\)lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ \(O\) đến điểm \(H\).
Đáp án: __

Đường thẳng \(d\)đi qua điểm \(K\left( {0;0;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} = \left( {0;6;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} \cdot \overrightarrow u = 0 \Rightarrow AK \bot d\).
Do đó K là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên đường thẳng \(d\).
Có \(d \subset \left( P \right)\) và \(AH \bot \left( P \right)\) nên \(AH \bot HK\).
Lại có \(\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow u = 0\) nên hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) bằng 0.
Do điểm \(A\) có hoành độ bằng 0 nên hình chiếu \(H\) của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cũng phải có hoành độ bằng 0. Tức là điểm \(H\)nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có \(\widehat {AHK} = 90^\circ \) nên \(H\)luôn nằm trên đường tròn đường kính \(AK\).
Đường tròn này có tâm \(I\left( {0;3;4} \right)\)là trung điểm của \(AK\) và bán kính \(R = \frac{{AK}}{2} = 3\).
Do đó khoảng cách từ O đến H lớn nhất thì \(H\)là giao điểm của tia \(OI\) với đường tròn.
Ta có \(OI = 5\). Khi đó \(O{H_{\max }} = OI + R = 5 + 3 = 8\).
Đáp án cần nhập là: 8.
Trong một khu bảo tồn sinh thái, người ta theo dõi sự phát triển của một loài thực vật quý hiếm. Số lượng cây của loài này sau \(t\)năm được mô tả bởi công thức \(P\left( t \right) = \frac{{100000}}{{1 + {4^{ - t}}}}\) trong đó \(t\)được tính theo năm. Hỏi sau bao nhiêu năm thì số lượng cây đạt 80000 cây?
Đáp án: __
Ta có \(P\left( t \right) = 80000\) \( \Leftrightarrow \frac{{100000}}{{1 + {4^{ - t}}}} = 80000\)\( \Leftrightarrow {4^{ - t}} = 0,25\)\( \Leftrightarrow t = - {\log _4}0,25 = 1\).
Vậy sau 1 năm.
Đáp án cần nhập là: 1.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên của đạo hàm như hình vẽ

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right)\). Tìm số điểm cực trị của hàm số \(y = g\left( x \right)\).
Đáp án: __
Có \(g'\left( x \right) = \left( {\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}} \right)f'\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right)\).
Ta có \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} = 0\\f'\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right) = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 1\\\frac{{{x^2} + 1}}{x} = a\left( {a < - 2} \right)\\\frac{{{x^2} + 1}}{x} = b\left( { - 2 < b < 2} \right)\\\frac{{{x^2} + 1}}{x} = c\left( {c > 2} \right)\end{array} \right.\).
Xét hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\).
Có \(h'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}}\); \(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(h\left( x \right) = a;h\left( x \right) = c\) mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác \( \pm 1\).
Mà \(a \ne c\) nên \(f'\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right) = 0\) có 4 nghiệm đơn khác \( \pm 1\).
Phương trình \(h\left( x \right) = b\) vô nghiệm.
Do đó phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có 6 nghiệm đơn phân biệt.
Do đó hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right)\) có 6 điểm cực trị.
Đáp án cần nhập là: 6.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 1\). Tính tích phân \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {\left| {4 - 2x} \right|} \right)dx} \).
Đáp án: __
Ta có \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {\left| {4 - 2x} \right|} \right)dx} \)\( = \int\limits_1^2 {f\left( {4 - 2x} \right)dx} + \int\limits_2^3 {f\left( {2x - 4} \right)dx} \).
Đặt \(t = - 2x + 4 \Rightarrow dt = - 2dx\)
\(u = 2x - 4 \Rightarrow du = 2dx\).
Khi đó \[I = - \frac{1}{2}\int\limits_2^0 {f\left( t \right)dt} + \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( u \right)du} \]\[ = \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( t \right)dt} + \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( u \right)du} = 1.\]
Đáp án cần nhập là: 1.
Một trung tâm khí tượng đang nghiên cứu dự báo thời tiết cho năm với hai kịch bản có thể xảy ra:
+) Kịch bản thời tiết thuận lợi: xác suất xảy ra là 60%. Trong kịch bản này, xác suất mùa hè có lượng mưa cao là 80%, còn xác suất mùa đông có lượng mưa cao là 30%.
+) Kịch bản thời tiết bất lợi: xác suất xảy ra là 40%. Trong kịch bản này, xác suất mùa hè có lượng mưa cao là 10%, còn xác suất mùa đông có lượng mưa cao là 70%.
Cuối năm, người ta ghi nhận rằng mùa đông đã có lượng mưa cao. Hãy tính xác suất để kịch bản thời tiết năm đó là bất lợi. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Gọi \(A\)là biến cố “thời tiết năm đó bất lợi”;
\(B\) là biến cố “Mùa đông đã có lượng mưa cao”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,4;P\left( {\overline A } \right) = 0,6;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\).
Khi đó \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,4 \cdot 0,7 = 0,28\).
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,3 = 0,46\).
Khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,28}}{{0,46}} \approx 0,61\).
Đáp án cần nhập là: 0,61.
Một đội cứu hỏa cần chuẩn bị một chiếc thang cứu hộ để có thể vượt qua một bức tường chắn cao 2,4 mét và đặt chân lên tòa nhà phía sau. Khoảng cách từ bức tường chắn đến tòa nhà là 1,5 mét. Hỏi chiều dài ngắn nhất của chiếc thang (tính bằng cm) để nó có thể đặt dưới đất, vượt qua bức tường chắn và tựa vào tòa nhà (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án: ____
Gọi góc hợp bởi thang và mặt đất là \(\alpha \left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).
Chiều dài thang là \(BC = BM + MC\).
Tam giác vuông \(MHB\) có \(BM = \frac{{2,4}}{{\sin \alpha }}\).
Tam giác vuông \(MNC\) có \(MC = \frac{{1,5}}{{\cos \alpha }}\).
Ta có \(BC = BM + MC = \frac{{2,4}}{{\sin \alpha }} + \frac{{1,5}}{{\cos \alpha }}\).
Xét hàm số \(y = \frac{{2,4}}{{\sin x}} + \frac{{1,5}}{{\cos x}}\) với \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).
Ta có \(y' = \frac{{ - 2,4\cos x}}{{{{\sin }^2}x}} + \frac{{1,5\sin x}}{{{{\cos }^2}x}} = \frac{{ - 2,4{{\cos }^3}x + 1,5{{\sin }^3}x}}{{{{\sin }^2}x \cdot {{\cos }^2}x}}\).
Có \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow 2,4{\cos ^3}x = 1,5{\sin ^3}x \Leftrightarrow {\tan ^3}x = \frac{{2,4}}{{1,5}} \Leftrightarrow \tan x = \sqrt[3]{{\frac{8}{5}}}\), do \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) nên \(x \approx 0,863\) rad.
Ta có bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy chiều dài thang xấp xỉ 5,47 mét hay 547 cm.
Đáp án cần nhập là: 547.
Trong một dự án khảo sát rừng phòng hộ, một thiết bị bay không người lái được lập trình để thực hiện một lộ trình kiểm tra định sẵn. Tại trạm điều hành, kỹ sư thiết lập một hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là 1 mét) để theo dõi hành trình. Thiết bị bay xuất phát từ điểm \(A\left( {10;3;0} \right)\) và chuyển động thẳng đều đến mục tiêu D nằm cách vị trí xuất phát 4050 m. Qua dữ liệu truyền về, các kỹ sư xác định được hướng di chuyển của thiết bị cùng phương với vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\). Đúng 3 phút kể từ khi xuất phát, bộ cảm biến báo tin thiết bị đã bay đến vị trí B có hoành độ \({x_B} = 550\). Để hoàn thành quãng đường từ điểm xuất phát \(A\)đến mục tiêu \(D\)theo kế hoạch, thiết bị bay này cần tổng thời gian di chuyển là bao nhiêu phút?
Đáp án: ___
Ta có \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow u \) cùng phương nên \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow u \).
Khi đó \(\left( {540;{y_B} - 3;{z_B}} \right) = k\left( {2; - 2;1} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}540 = 2k\\{y_B} - 3 = - 2k\\{z_B} = k\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 270\\{y_B} = - 537\\{z_B} = 270\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B\left( {550; - 537;270} \right)\).
Khi đó \(AB = \sqrt {{{\left( {550 - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 537 - 3} \right)}^2} + {{\left( {270 - 0} \right)}^2}} = 810\) m.
Lại có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{4050}}{{810}} = 5\) hay \(AD = 5AB\).
Mà vận tốc không đổi chuyển động đều đến D và thời gian di chuyển từ A đến B là 3 phút.
Do đó thời gian di chuyển từ A đến D là \(5 \cdot 3 = 15\)phút.
Đáp án cần nhập là: 15.




