Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phần Toán có đáp án - Đề số 3
40 câu hỏi
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Đường cong trong hình sau là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = - {x^3} - 3{x^2} - 2\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\).
\(y = 2{x^3} + 6{x^2} - 2\).
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có đây là đồ thị hàm số bậc ba có hệ số \(a > 0\).
Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right)\). Do đó chọn D.
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).
Ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có các nghiệm \(x = 1\); \(x = 2;x = 3\). Trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.
Do đó hàm số có 2 điểm cực trị. Chọn B.
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Đặt \({4^a} = {3^b} = {6^c} = k \Rightarrow a = {\log _4}k;b = {\log _3}k;c = {\log _6}k\).
Suy ra \(\frac{1}{a} = {\log _k}4;\frac{1}{b} = {\log _k}3;\frac{1}{c} = {\log _k}6\).
Khi đó \(P = \frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b} = c\left( {\frac{1}{a} + \frac{2}{b}} \right) = c\left( {{{\log }_k}4 + 2{{\log }_k}3} \right) = c{\log _k}\left( {4 \cdot {3^2}} \right) = c{\log _k}36\).
Mà \({\log _k}36 = {\log _k}{6^2} = 2{\log _k}6 = 2 \cdot \frac{1}{c}\). Vậy \(P = c \cdot \frac{2}{c} = 2\). Chọn B.
\(\overrightarrow n = \left( {0; - 4;3} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {1;4;3} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 1;4; - 3} \right)\).
\[\overrightarrow n = \left( { - 4;3; - 2} \right)\].
Mặt phẳng \(\left( P \right)\)có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 4;3} \right)\).
Vì \(\overrightarrow n = \left( { - 1;4; - 3} \right) = - \overrightarrow {{n_P}} \) nên \(\overrightarrow n = \left( { - 1;4; - 3} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Chọn C.
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right]\).
\[\left( {1; + \infty } \right)\].
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \le {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - x + 2}}\)\( \Leftrightarrow x \ge - x + 2\)\( \Leftrightarrow 2x \ge 2 \Leftrightarrow x \ge 1\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1; + \infty } \right)\). Chọn B.
\(\sqrt {14} \).
\(\sqrt {114} \).
\(5\sqrt 2 \).
\[3\sqrt 5 \].
Ta có \(3\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {5; - 4;3} \right)\).
Khi đó \(\left| {3\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {{5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \). Chọn C.
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\).
\(\frac{x}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{1}\).
\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 2}}{1}\).
Đường thẳng \(\Delta \) song song với \(d\)nên có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Khi đó đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {0;2; - 2} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 2}}{1}\). Chọn D.
\(I = 1\).
\(I = 3\).
\(I = \frac{3}{2}\).
\[I = \frac{1}{2}\].
\(I = \int\limits_0^1 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^1 = f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 2 - 1 = 1\). Chọn A.
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).
\({e^2} - e - \frac{5}{2}\).
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\).
\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).
Thể tích cần tìm là \(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\sqrt {{e^x} - x} } \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right)dx} \)
\( = \left. {\pi \left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left[ {\left( {{e^2} - \frac{{{2^2}}}{2}} \right) - \left( {{e^1} - \frac{1}{2}} \right)} \right] = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn A.
\(12\).
\(6\).
\(2\).
\(18\).
Ta có \(f'\left( 1 \right) = 2\), ta được \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 3}}{{x - 1}} = 2\).
Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{f^2}\left( x \right) - 9}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]}}{{x - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]}}{{x - 1}} \cdot \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + 3} \right]\)
\( = 2\left[ {f\left( 1 \right) + 3} \right] = 2 \cdot \left( {3 + 3} \right) = 12\). Chọn A.
Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 30 cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau
Doanh số (triệu đồng) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) |
Số cửa hàng | 2 | 5 | 10 | 8 | 4 | 1 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
\(60\).
\(10\).
\(16,375\).
\(26,375\).
Cỡ mẫu \(n = 30\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).
Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AB \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có \(SA = AB \cdot \tan \widehat {SBA} = 2a \cdot \tan 30^\circ = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\).
Thể tích khối chóp \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{2\sqrt 3 a}}{3} \cdot 4{a^2} = \frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\). Chọn B.
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), kẻ \(MN//AB\left( {N \in AN} \right)\).
Mà \(AN \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(N \in \left( {ACD} \right)\).
Xét \(\Delta ABN\), ta có \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NM}}{{NB}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.
\(8\sqrt 3 \).
\(16\sqrt 3 \).
\(16\).
\(0\).

Ta có \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} \).
Có \(AA' \bot BC\)nên \(\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).
Có \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 45^\circ \).
Do đó \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos 45^\circ = 4\sqrt 2 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 16\).
Do đó \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {BC} = 16\). Chọn C.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Gọi \(A\)là biến cố “Mục tiêu trúng đạn của khẩu pháo thứ nhất”;
\(B\)là biến cố “Mục tiêu trúng đạn của khẩu pháo thứ hai”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{4};P\left( B \right) = \frac{1}{3}\).
Gọi \(C\)là biến cố “Mục tiêu không bị trúng đạn”.
Khi đó \(P\left( C \right) = P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) \cdot \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{2}\).
Suy ra xác suất để mục tiêu trúng đạn là \(P = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\). Chọn A.
\(\left( { - 3;2; - 5} \right)\).
\(\left( {0;2; - 5} \right)\).
\(\left( {3; - 2;5} \right)\).
\(\left( {3;0;0} \right)\).
Điểm \(B\) có tọa độ là \(\left( { - 3;2; - 5} \right)\). Chọn A.
\(f\left( 3 \right) > f\left( 4 \right)\).
\(f\left( 5 \right) < f\left( 6 \right)\).
\(f\left( 0 \right) > f\left( 2 \right)\).
\(f\left( { - 1} \right) > f\left( 0 \right)\).
Có \(f'\left( x \right) = x\left( {4 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)
Nên với \( - 1 < 0\) thì \(f\left( { - 1} \right) > f\left( 0 \right)\). Chọn D.
\(F\left( x \right) = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + C\).
\(F\left( x \right) = {9^x} \cdot \ln 9 + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{9^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
\(F\left( x \right) = {9^x} + C\).
Có \(F\left( x \right) = \int {{9^x}dx} = \frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} + C = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + C\). Chọn A.
Kết quả kiểm tra môn Toán cuối học kì của học sinh khối 12 của một trường THPT được ghi lại ở bảng sau:
Điểm số | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Số học sinh | 24 | 67 | 136 | 167 | 106 |
Dựa vào bảng số liệu trên, giáo viên có thể nhận định 75% học sinh trong khối có điểm kiểm tra cuối kì từ bao nhiêu trở lên?
\(4\).
\(5\).
\(4,5\).
\(5,5\).
Yêu cầu bài toán tương đương với tìm tứ phân vị thứ nhất.
Ta có cỡ mẫu \(n = 500\).
Khi đó \({Q_1} = \frac{{{x_{125}} + {x_{126}}}}{2}\) mà \({x_{125}};{x_{126}} \in \left[ {4;6} \right)\).
Do đó \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{500}}{4} - 91}}{{136}} \cdot \left( {6 - 4} \right) = 4,5\). Chọn C.
\(\frac{{4\sqrt {29} }}{{29}}\).
\(\frac{{16}}{{29}}\).
\(\frac{{\sqrt {377} }}{{29}}\).
\(\frac{{13}}{{29}}\).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2;4} \right)\).
Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow k \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow k } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {9 + 4 + 16} }} = \frac{4}{{\sqrt {29} }}\).
Khi đó \(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{{\sqrt {377} }}{{29}}\). Chọn C.
1. Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).
2. Đúng. Thay tọa độ điểm \(A,B\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có \(\left| \begin{array}{l}1 - 2 - 1 - 2 = - 4\\2 - 3 + 0 - 2 = - 3\end{array} \right.\).
Suy ra \(A,B\)nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
3. Sai. Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\)trên \(\left( P \right)\). Khi đó \(BH \bot \left( P \right)\).
Suy ra đường thẳng \(BH\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(BH\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(H\)là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\\x - y + z - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\\2 + t - 3 + t + t - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\\z = 1\\t = 1\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {3;2;1} \right)\).
Vậy hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( P \right)\) có tung độ bằng 2.
4. Đúng. Gọi \(B'\)là điểm đối xứng với \(B\)qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Khi đó \(H\)là trung điểm đoạn thẳng \(BB'\). Suy ra tọa độ \(B'\left( {4;1;2} \right)\).
Khi đó \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\).
Suy ra \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất khi ba điểm \(M,A,B'\) thẳng hàng.
Ta có \(\overrightarrow {AB'} = \left( {3; - 1;3} \right) \Rightarrow AB' = \sqrt {19} \).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(\sqrt {19} \). Chọn ý 2, 4.
Trước khi tổ chức kì phỏng vấn tuyển dụng năm 2026, công ty X khảo sát 500 ứng viên về việc tham gia vòng phỏng vấn trực tuyến. Kết quả thống kê như sau: có 360 ứng viên trả lời “sẽ tham gia phỏng vấn trực tuyến”, số còn lại trả lời “không tham gia phỏng vấn trực tuyến”. Kinh nghiệm mỗi năm của công ty X cho thấy tỉ lệ ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến tương ứng với những cách trả lời “sẽ tham gia” và “không tham gia” lần lượt là 70% và 20%.
Gọi \(A\)là biến cố “Ứng viên thực sự tham gia phỏng vấn trực tuyến”.
Gọi \(B\)là biến cố “Ứng viên trả lời sẽ tham gia phỏng vấn”. Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Đúng. Ta có \(P\left( B \right) = \frac{{360}}{{500}} = \frac{{18}}{{25}} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{18}}{{25}} = \frac{7}{{25}}\).
2. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {A|B} \right) = 0,7;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).
3. Đúng. Có \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7 + \frac{7}{{25}} \cdot 0,2 = 0,56\).
4. Sai. Có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{18}}{{25}} \cdot 0,7}}{{0,56}} = 0,9 = 90\% \). Chọn ý 1, 3.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Những phương án nào dưới đây đúng?
1. Sai. Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
2. Sai. Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.
3. Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{f'\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}\left( {x - 1} \right)}} = 0\) nên hàm số \(y = h\left( x \right)\) có 1 tiệm cận ngang.
Lại có \(f'\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm. Do đó hàm số \(y = h\left( x \right)\) có 2 tiệm cận đứng.
Vậy hàm số \(y = h\left( x \right)\) có tất cả 3 đường tiệm cận.
4. Sai.

Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1\);
Có \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\) (1).
Số nghiệm của phương trình (1) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = x - 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số trên ta có \(x = - 3;x = - 1;x = 1\) là 3 nghiệm của phương trình (1).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\), ta thấy để đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi \(\max \left\{ {g\left( { - 3} \right);g\left( 1 \right)} \right\} < m < g\left( { - 1} \right)\).
5. Đúng. Ta có \(k'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\).
Có \(k'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\{x^2} - 2x = - 2\\{x^2} - 2x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 2 \\x = 1 - \sqrt 2 \end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của \(k'\left( x \right)\)

Dựa vào bảng xét dấu của \(k'\left( x \right)\), ta có hàm số \(y = k\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị. Chọn ý 3, 5.
1. Đúng. \(y\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot 0} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot 0} \right) = 0\); \(y\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot 1} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot 1} \right) = 0\).
Vậy \(y\left( 0 \right) = y\left( 1 \right) = 0\).
2. Sai. Ta có \(y' = \frac{1}{2} \cdot 2\pi \cdot \cos \left( {2\pi x} \right) + \frac{1}{4} \cdot 4\pi \cdot \cos \left( {4\pi x} \right) = \pi \left[ {\cos \left( {2\pi x} \right) + \cos \left( {4\pi x} \right)} \right]\).
3. Sai. Tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 khi \(y' = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos \left( {2\pi x} \right) + \cos \left( {4\pi x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {4\pi x} \right) = - \cos \left( {2\pi x} \right)\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {4\pi x} \right) = \cos \left( {\pi - 2\pi x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4\pi x = \pi - 2\pi x + k2\pi \\4\pi x = - \left( {\pi - 2\pi x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{6} + \frac{k}{3}\\x = - \frac{1}{2} + k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(x \in \left[ {0;1} \right]\), các giá trị \(x\)thỏa mãn là \(x = \frac{1}{6};x = \frac{1}{2};x = \frac{5}{6}\).
Vậy có 3 thời điểm tốc độ bằng 0.
4. Đúng. Ta có \(y\left( 0 \right) = y\left( 1 \right) = 0\);
\(y\left( {\frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot \frac{1}{6}} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot \frac{1}{6}} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,65\) cm;
\(y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\sin \pi + \frac{1}{4}\sin 2\pi = 0\);
\(y\left( {\frac{5}{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {2\pi \cdot \frac{5}{6}} \right) + \frac{1}{4}\sin \left( {4\pi \cdot \frac{5}{6}} \right) = - \frac{{3\sqrt 3 }}{8}\).
Vậy độ cao lớn nhất là khoảng 0,65 cm = 6,5 mm tại thời điểm \(x = \frac{1}{6}\) giây. Chọn ý 1, 4.

1. Đúng. Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên suy ra \(SA\) là đường cao của hình chóp.
2. Sai. Kẻ \(AH \bot SD\left( {H \in SD} \right)\).
Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),CD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\).
Mà \(AD \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\).
Lại có \(SD \bot AH \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AH = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Ta có \(AH = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 3 }}{{\sqrt {4{a^2} + 3{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {21} }}{7}\).
3. Sai. Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 3 = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
4. Đúng. Có \(\cos \left( {SB,AC} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right|}}{{SB \cdot AC}}\).
Ta có \(\overrightarrow {SB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} = A{B^2} - \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {AB} = A{B^2} = {a^2}\).
Suy ra \(\cos \left( {SB,AC} \right) = \frac{{\left| {{a^2}} \right|}}{{a\sqrt 5 \cdot 2a}} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\). Khi đó \(\left( {SB,AC} \right) \approx 77,4^\circ \).
5. Đúng.

Gọi K là hình chiếu của \(A\)lên \(BD\), \(J\)là hình chiếu của \(A\)lên \(SK\).
Có tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), \(AK \bot BD\). Khi đó:
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAK\) vuông tại \(A\) có \(AJ \bot SK\). Khi đó:
\(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} \Rightarrow AJ = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\).
Gọi \(O = AC \cap \left( {SBD} \right) \Rightarrow \frac{{AO}}{{CO}} = \frac{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}\).
Mà \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(O\) là trung điểm \(AC\).
Suy ra \(\frac{{AO}}{{CO}} = 1 \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\). Chọn ý 1, 4, 5.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 27.
Một công viên nhỏ trong khu dân cư có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 40 m và chiều dài 60 m. Ban quản lý lát gạch phần đất dạng parabol và phần đất dạng hình tròn bán kính 10 m như hình vẽ. Phần còn lại sẽ trồng cỏ và cây xanh. Ban quản lí dự định làm một đoạn đường nhỏ nối hai phần lát gạch. Biết \(AB = 20\;m,OH = 30\;m\).

Tính diện tích phần công viên được lát gạch (bao gồm cả phần hình parabol và hình tròn).
\(400\pi + 200\;{m^2}\).
\(100\pi + 200\;{m^2}\).
\(400\pi + 600\;{m^2}\).
\(100\pi + 400\;{m^2}\).

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là 10 m).
Ta có \(B\left( {1; - 3} \right),I\left( {2;2} \right)\).
Vì parabol có đỉnh \(O\) nên có phương trình dạng \(\left( P \right):y = a{x^2}\).
Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 3} \right)\)nên ta có \( - 3 = a \Rightarrow y = - 3{x^2}\).
Diện tích lát gạch phần parabol là \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - 3{x^2} - \left( { - 3} \right)} \right|dx} = 4\) (đơn vị diện tích) và bằng 400 m2.
Diện tích lát gạch hình tròn là \({S_2} = \pi {R^2} = \pi \)(đơn vị diện tích) và bằng \(100\pi \)(m2).
Vậy diện tích phần công viên lát gạch là \(S = {S_1} + {S_2} = 100\pi + 400\;\left( {{m^2}} \right)\). Chọn D.
Chiều dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
\(17,7\;m\).
\(27,7\;m\).
\(27,8\;m\).
\(18,7\;m\).

Gọi \(M\left( {x; - 3{x^2}} \right) \in \left( P \right)\) với \(x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(IM\)nhỏ nhất.
Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3{x^2} - 2} \right)}^2}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( { - 3{x^2} - 2} \right)^2}\).
Có \(f'\left( x \right) = 2\left( {x - 2} \right) + 2\left( { - 3{x^2} - 2} \right) \cdot \left( { - 6x} \right) = 2x - 4 + 36{x^3} + 24x\);
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 0,15\).
Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 34;f\left( {0,15} \right) \approx 7,69;f\left( 1 \right) = 26\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) là \(7,69\).
Giá trị nhỏ nhất của \({\mathop{\rm I}\nolimits} M\) là 2,77 đơn vị độ dài và bằng 27,7 m.
Do đó độ dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch là \(27,7 - 10 = 17,7\)(m). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30.
Một bể nước hình trụ có chiều cao 9 m và bán kính đáy 2 m, ban đầu chứa đầy nước. Nước bắt đầu chảy ra từ một vòi ở đáy bể. Gọi \(V\left( t \right)\) là thể tích nước đã thoát ra tại thời điểm \(t\)(phút) sau khi mở vòi, biết rằng \(V'\left( t \right) = k\left( {45 - t} \right)\) với \(k \in \mathbb{R},0 \le t \le 45\). Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {r^2}h\).

Tổng thể tích nước ban đầu trong bể là bao nhiêu?
\(36\pi \;{m^3}\).
\(18\pi \;{m^3}\).
\(72\pi \;{m^3}\).
\(45\pi \;{m^3}\).
Thể tích nước ban đầu là \(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {2^2} \cdot 9 = 36\pi \left( {{m^3}} \right)\). Chọn A.
Biết rằng sau 15 phút mực nước còn lại cao 4 m, hãy xác định giá trị gần đúng của hằng số k.
\(k \approx 0,11\).
\(k \approx 0,09\).
\(k \approx 0,15\).
\(k \approx 0,07\).
Sau 15 phút, mực nước trong bể còn lại cao 4 m trong khi bể cao 9 m. Vậy chiều cao của khối nước đã thoát ra là \(9 - 4 = 5\) (m).
Vậy thể tích nước thoát ra sau 15 phút là \(V\left( {15} \right) = \pi {r^2} \cdot 5 = \pi \cdot {2^2} \cdot 5 = 20\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Có \(V\left( {15} \right) = \int\limits_0^{15} {V'\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{15} {k\left( {45 - t} \right)dt} = k\left. {\left( {45t - \frac{{{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{15} = k\left( {45 \cdot 15 - \frac{{{{15}^2}}}{2}} \right) = 20\pi \)
\( \Leftrightarrow 562,5k = 20\pi \Leftrightarrow k = \frac{{20\pi }}{{562,5}} \approx 0,1117\). Chọn A.
\(503\) lít.
\(1200\) lít.
\(800\) lít.
\(950\) lít.
Thể tích nước thoát ra sau 42 phút là \(V\left( {42} \right) = \int\limits_0^{42} {\frac{{20\pi }}{{562,5}}\left( {45 - t} \right)dt} = 35,84\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Thể tích nước còn lại là \({V_1} = 36\pi - 35,84\pi = 0,16\pi \approx 0,5026548\left( {{m^3}} \right) \approx 503\)lít. Chọn A.
Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.
Một siêu thị điện máy cần mỗi ngày 5 chiếc ti vi để bán cho khách hàng. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển ti vi từ kho tổng đến siêu thị là 8 triệu đồng. Chi phí lưu kho tại siêu thị là 200 nghìn đồng cho mỗi chiếc ti vi trong một ngày. Mỗi lần vận chuyển, ti vi được giao vào đầu ngày và lượng hàng được giao vừa đủ để siêu thị bán từ ngày hôm đó cho đến lần vận chuyển tiếp theo. Hỏi siêu thị cần vận chuyển ti vi mấy ngày một lần để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất?
Đáp án: __
Gọi \(n\left( {n > 0} \right)\)là số ngày giữa hai lần vận chuyển. Khi đó số ti vi vận chuyển một lần là \(5n\).
Số ti vi lưu kho ngày thứ nhất là \(5n - 5\).
Số ti vi lưu kho ngày thứ hai là \(5n - 5 \cdot 2\).
….
Số ti vi lưu kho ngày thứ \(n - 1\)là \(5n - 5\left( {n - 1} \right)\).
Do đó tổng số ti vi cần lưu kho là \(\frac{{5n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).
Chi phí lưu kho là \(\frac{{5n\left( {n - 1} \right)}}{2} \cdot 0,2 = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) triệu đồng.
Chi phí trung bình trong một ngày là \(f\left( n \right) = \frac{{\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} + 8}}{n} = \frac{8}{n} + \frac{n}{2} - 0,5\).
Bài toán trở thành tìm \(n\)để \(f\left( n \right)\) nhỏ nhất.
Có \(f'\left( n \right) = - \frac{8}{{{n^2}}} + \frac{1}{2}\); \(f'\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = 4\)(vì \(n > 0\)).
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(n = 4\) thì \(f\left( n \right)\)nhỏ nhất.
Đáp án cần nhập là: 4.
Một trò chơi truyền hình gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một lựa chọn đúng. Người chơi được cộng 4 điểm cho mỗi câu trả lời đúng và trừ 1 điểm cho mỗi câu trả lời sai. Một thí sinh tham gia trò chơi bằng cách chọn ngẫu nhiên một phương án ở mỗi câu hỏi. Gọi p là xác suất để thí sinh đó đạt được 10 điểm. Hỏi giá trị của 100p bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án _____
Gọi \(x;y\) lần lượt là số câu trả lời đúng và số câu trả lời sai.
Để thí sinh được 10 điểm thì \(\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 10\\x + y = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 6\end{array} \right.\).
Xác suất để thí sinh đó đạt được 10 điểm là \(P = C_{10}^4{\left( {\frac{1}{4}} \right)^4}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^6} \Rightarrow 100p \approx 14,6\).
Đáp án cần nhập là: 14,6.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3\left( {{m^2} + 2m} \right)x - 2025\) với \(m\)là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\)để hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)?
Đáp án: __
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 3\left( {{m^2} + 2m} \right)\).
Có \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} + 2m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m\\x = m + 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Để hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) thì .
Ta có ;
\(y\left( 0 \right) = - 2025\).
Để \( \Leftrightarrow {m^3} + 3{m^2} - 2025 \ge - 2025\)\( \Leftrightarrow {m^3} + 3{m^2} \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - 3\).
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).
Vậy có 3 giá trị nguyên của \(m\).
Đáp án cần nhập là: 3.
Một khối đá lạnh được cắt thành hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 30 cm, cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 40 cm. Người ta làm tan khối đá từ trên xuống, phần còn lại có chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\) chiều cao ban đầu. Tính thể tích phần đá còn lại theo dm3 (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: _____

Vì chiều cao của khối đá còn lại bằng \(\frac{2}{3}\) khối đá ban đầu nên chiều cao khối đá còn lại \(h = \frac{2}{3} \cdot 30 = 20\)(cm).
Diện tích đáy bé (hình vuông cạnh 20 cm) có diện tích là \({S_1} = {20^2} = 400\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Mô tả mặt cắt dọc của khối đá và kí hiệu như hình vẽ
Gọi \(x\)là độ dài cạnh đáy lớn của khối đá còn lại.
Từ hình ta có \(x = 2EF + 20\).
Xét \(\Delta AKD\)vuông , ta có \(\tan \widehat {KDA} = \frac{{AK}}{{DK}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
Xét \(\Delta DEF\), ta có \(\tan \widehat {EDF} = \frac{{EF}}{{FD}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{{EF}}{h} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow EF = \frac{h}{3} = \frac{{20}}{3}\).
Suy ra độ dài đáy lớn là \(2EF + 20 = 2 \cdot \frac{{20}}{3} + 20 = \frac{{100}}{3}\).
Suy ra \({S_2} = {x^2} = {\left( {\frac{{100}}{3}} \right)^2} = \frac{{10000}}{9}\).
Vậy thể tích của khối đá còn lại là \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1} \cdot {S_2}} } \right)\)
\( = \frac{1}{3} \cdot 20 \cdot \left( {400 + \frac{{10000}}{9} + \sqrt {400 \cdot \frac{{10000}}{9}} } \right) = 14518,51852\;\left( {c{m^3}} \right) \approx 14,5\;\left( {d{m^3}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: 14,5.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\)sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in \mathbb{N};1 \le x \le 300} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm là \(F\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\) (đồng). Trong đó, chi phí vận hành máy móc bình quân cho mỗi sản phẩm khi sản xuất \(x\)sản phẩm là \(G\left( x \right) = 300 + \frac{{100}}{x}\) (nghìn đồng), chi phí mua nguyên vật liệu để sản xuất \(x\)sản phẩm là \(H\left( x \right) = 2{x^3} + 100000x - 50000\) (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: ____
Lợi nhuận thu được là
\(L\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - x\left( {300 + \frac{{100}}{x}} \right) \cdot 1000 - \left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right)\)
\( = - {x^3} - 1999{x^2} + 601000x + 200000\).
Có \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} - 3998x + 601000 = 0 \Leftrightarrow x \approx 136,37\).
Bảng biến thiên

Vì số sản phẩm sản xuất được là số tự nhiên, từ bảng biến thiên ta so sánh \(L\left( {136} \right)\) và \(L\left( {137} \right)\).
Ta có \(L\left( {136} \right) = 42\;447\;040\) đồng và \(L\left( {137} \right) = 42\;446\;416\) đồng.
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 136 sản phẩm thì lợi nhuận là lớn nhất.
Đáp án cần nhập là: 136.
Trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị dài trên mỗi trục là 1 cm, một chiếc máy bay mini điều khiển từ xa xuất phát tại vị trí \(A\left( {3;2;1} \right)\). Nó bay hạ xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)để nghỉ một lát, rồi lại bay đến mặt phẳng \(\left( P \right):y - z = 0\). Tại mặt phẳng này, máy bay di chuyển dọc theo một đoạn thẳng dài đúng 2 cm, sau đó bay trở về vị trí xuất phát ban đầu. Hãy tính độ dài quãng đường ngắn nhất trong hành trình của máy bay (kết quả tính theo cm và làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____

Giả sử máy bay bay từ \(A\) đến điểm \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), sau đó bay đến điểm \(N\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\), di chuyển một đoạn \(NM = 2\,cm\), và từ \(M\) bay về \(A\). Vì bài toán tìm độ dài ngắn nhất nên ta xem mỗi đoạn bay của máy bay luôn là đoạn thẳng.
Yêu cầu bài toán là tìm giá trị nhỏ nhất của tổng \(AB + BN + NM + MA\).
Vì \(MN = 2\) nên ta tìm giá trị nhỏ nhất của \(S = AB + BN + MA\)
Ta có mặt phẳng \(\left( P \right):y - z = 0\) là mặt phẳng phân giác của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(\left( {Oxz} \right)\).
Dễ thấy \(A\left( {3;2;1} \right)\) nằm trong miền góc nhị diện tạo bởi các nửa mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) (chứa tia \(Oy\)) và nửa mặt phẳng\(\left( P \right)\)(nằm phía trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) với bờ là trục \(Ox\).
Gọi \(E,\,\,F\) lần lượt là các điểm đối xứng với \(A\) qua các mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(\left( P \right)\).
Suy ra \(E\left( {3;2; - 1} \right)\) và \(F\left( {3;1;2} \right)\).
Gọi \(J\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {FJ} = \overrightarrow {MN} \). Vì \(MN \subset \left( P \right)\) nên \(FJ \subset \left( Q \right)\) với \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng đi qua \(F\) và song song với \(\left( P \right)\). Phương trình của \(\left( Q \right)\) là \(y - z + 1 = 0\).
Do \(FJ = MN = 2\)nên tập hợp điểm \(J\) là đường tròn \(\left( T \right)\) tâm \(F\) bán kính \(r = 2\) nằm trên \(\left( Q \right)\).
Khi đó ta có \(AB = EB,\,\,MA = MF = NJ\) .
Suy ra \(AB + BN + MA = EB + BN + NJ \ge EJ\) (1)
Ta có (1) xảy ra đẳng thức \( \Leftrightarrow E,\,B,N,\,J\) thẳng hàng\( \Leftrightarrow B,\,\,N\) là giao điểm của đường thẳng \(EJ\) với \(\left( {Oxy} \right)\) và \(\left( P \right)\).
Mặt khác, gọi \(I\) là hình chiếu của \(E\) lên \(\left( Q \right)\).
Vì \(IE \bot \left( Q \right):y - z + 1 = 0\) nên phương trình đường thẳng \(EI\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2 + t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\)
Vì \(I = IE \cap \left( Q \right)\) nên \(I\left( {3;0;1} \right)\) . Suy ra \(IE = 2\sqrt 2 \) và \[IF = \sqrt 2 \] .
Gọi \(G\) là giao điểm của \(IF\) với đường tròn \(\left( T \right)\) sao cho \(G\) gần \(I\) nhất.
Khi đó \(IJ \ge \left| {IF - JF} \right| = \left| {IF - 2} \right| = 2 - \sqrt 2 = IG\) . Đẳng thức xảy ra \( \Leftrightarrow J \equiv G\).
Suy ra \(JE = \sqrt {E{I^2} + I{J^2}} \ge \sqrt {E{I^2} + I{G^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {14 - 4\sqrt 2 } \) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AB + BN + MA \ge \sqrt {14 - 4\sqrt 2 } \) Đẳng thức xảy ra \( \Leftrightarrow J \equiv G\) và \(N,B\) là giao điểm của đường thẳng \(GE\) với \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\).
Do đó \(\min \left( {AB + BN + NM + MA} \right) = 2 + \min JE = 2 + \sqrt {14 - 4\sqrt 2 } \approx 4,89\) \(cm\).
Đáp án cần nhập là: 4,89.
Chị Lan có một mảnh đất rộng 6 ha. Chị dự định trồng lúa và khoai tây cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng lúa thì chị Lan cần 10 ngày để gieo trồng trên mỗi ha. Nếu trồng khoai tây thì chị Lan cần 20 ngày để gieo trồng trên mỗi ha. Biết rằng sau thu hoạch, mỗi ha lúa bán được 30 triệu đồng, còn mỗi ha khoai tây bán được 50 triệu đồng. Chị Lan chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp thời vụ. Hỏi số tiền nhiều nhất mà chị Lan có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: ____

Gọi diện tích chị Lan trồng lúa là \(x\left( {x \ge 0} \right)\). Số ngày công trồng lúa là \(10x\)
Gọi diện tích chị Lan trồng khoai tây là \(y\left( {y \ge 0} \right)\). Số ngày công trồng khoai tây là \(20y\)
Số tiền chị Lan thu được khi canh tác 6 ha đất trong 100 ngày là \(30x + 50y\)( triệu đồng )
Dựa vào dữ kiện của đề bài ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\10x + 20y \le 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\left( 1 \right)\\y \ge 0\left( 2 \right)\\x + y - 6 \le 0\left( 3 \right)\\x + 2y - 10 \le 0\left( 4 \right)\end{array} \right.\)
Ta vẽ các đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):x = 0,\left( {{d_2}} \right):y = 0,\left( {{d_3}} \right):x + y - 6 = 0,\left( {{d_4}} \right):x + 2y - 10 = 0\) trên cùng hệ trục tọa độ
Lấy điểm \(M\left( {1;1} \right)\)ta thấy \(M\left( {1;1} \right) \in \left( 1 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 2 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 3 \right),M\left( {1;1} \right) \in \left( 4 \right)\).
Ta gạch bỏ các phần không chứa điểm \(M\left( {1;1} \right)\) của mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right),\left( {{d_4}} \right)\).
Ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong và viền của đa giác \(ABCD\)
\(\left( {{d_1}} \right) \cap \left( {{d_2}} \right) = A\left( {0;0} \right),\left( {{d_2}} \right) \cap \left( {{d_3}} \right) = D\left( {6;0} \right),\) \(\left( {{d_1}} \right) \cap \left( {{d_4}} \right) = B\left( {0;5} \right),\left( {{d_3}} \right) \cap \left( {{d_4}} \right) = C\left( {2;4} \right)\)
Với \(A\left( {0;0} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 0 + 50 \cdot 0 = 0\) triệu đồng
Với \(B\left( {0;5} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 0 + 50 \cdot 5 = 250\) triệu đồng
Với \(C\left( {2;4} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 2 + 50 \cdot 4 = 260\) triệu đồng
Với \(D\left( {6;0} \right)\) Số tiền chị Lan thu được là: \(30 \cdot 6 + 50 \cdot 0 = 180\) triệu đồng
Đáp án cần nhập là: 260.
Nếu \({D_0}\) là chênh lệch nhiệt độ ban đầu giữa một vật M và môi trường xung quanh, nếu môi trường ban đầu có nhiệt độ \({T_S}\) thì nhiệt độ của vật M tại thời điểm \(t\) được mô hình hóa bởi hàm số \(T\left( t \right) = {T_S} + {D_0} \cdot {e^{ - kt}}\) (trong đó \(k\)là hằng số dương phụ thuộc vào vật M).
Một cốc cà phê nóng vừa được rót ra có nhiệt độ \(195^\circ F\) và được đặt trong căn phòng có nhiệt độ \(65^\circ F\). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì nhiệt độ cà phê không vượt quá \(91^\circ F\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng nhiệt độ của cà phê là \(150^\circ F\) sau nửa giờ.
Đáp án: ____
Sau nửa giờ, nhiệt độ cốc cà phê là \(150^\circ F\) nên ta có:
\(150 = 65 + \left( {195 - 65} \right) \cdot {e^{ - 0,5k}} \Leftrightarrow {e^{ - 0,5k}} = \frac{{17}}{{26}}\)\( \Leftrightarrow {e^k} = {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^{ - 2}}\).
Để nhiệt độ của cốc cà phê không vượt quá \(91^\circ F\) thì
\(65 + \left( {195 - 65} \right){e^{ - kt}} \le 91\)\( \Leftrightarrow {\left( {{e^k}} \right)^{ - t}} \le \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{17}}{{26}}} \right)^{2t}} \le \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow t \ge \frac{1}{2}{\log _{\frac{{17}}{{26}}}}\left( {\frac{1}{5}} \right) \approx 114\) phút.
Đáp án cần nhập là: 114.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {{x^2} + 2x} \right|\). Có bao nhiêu giá trị dương của \(m\)thỏa mãn \(\int\limits_{ - 1}^m {f\left( x \right)dx} = 2\)
Đáp án: __
Ta có \[\int\limits_{ - 1}^m {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^m {f\left( x \right)dx} \]\( = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( { - {x^2} - 2x} \right)dx} + \int\limits_0^m {\left( {{x^2} + 2x} \right)dx} \)\( = \frac{2}{3} + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^m\)\( = \frac{2}{3} + \frac{{{m^3}}}{3} + {m^2}\).
Ta có \(\frac{2}{3} + \frac{{{m^3}}}{3} + {m^2} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{m^3}}}{3} + {m^2} - \frac{4}{3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\).
Vậy có 2 giá trị của m.
Đáp án cần nhập là: 2.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;1;1} \right),B\left( {1;0; - 3} \right),C\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0\). Biết rằng \(D\left( {a;b;c} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(ABCD\) lớn nhất. Tính \(a + b + c\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Mặt cầu\[\left( S \right)\]có tâm\[I\left( {1;0;--1} \right)\], bán kính \(R = 2\).
Ta có \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}}\) nên \({V_{ABCD}}\)lớn nhất khi và chỉ khi \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right)\) lớn nhất.
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng qua điểm \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Suy ra \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\).
Gọi \({D_1};{D_2}\) là các giao điểm của \(\Delta \) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Tọa độ điểm \({D_1};{D_2}\) thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = - 2t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{z = - 1 + t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{2}{3}}\\{t = \frac{{ - 2}}{3}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow {D_1}\left( {\frac{7}{3};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\,;{D_2}\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{4}{3};\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)
Ta thấy: \(d\left( {{D_1},\left( {ABC} \right)} \right) > d\left( {{D_2},\left( {ABC} \right)} \right)\). Vậy điểm \(D\left( {\frac{7}{3}; - \frac{4}{3}; - \frac{1}{3}} \right)\) \( \Rightarrow a + b + c = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Đáp án cần nhập là: 0,67.




