Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 2
28 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn một phương án đúng và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Một pin điện hóa Ni-H2 được thiết lập như hình vẽ bên dưới, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng −0,257V.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.
Từ cầu muối, ion K+ đi vào dung dịch NiSO4, ion Cl- đi vào dung dịch HCl.
Suất điện động chuẩn của pin đo được là −0,257V.
Khối lượng điện cực Ni tăng dần, khối lượng điện cực Pt không đổi.
Đáp án đúng là: A
+ Tại anode: Ni → Ni2+ + 2e
+ Tại cathode: 2H+ + 2e → H2
- Phát biểu B sai, từ cầu muối ion Cl− đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.
- Phát biểu C sai,
- Phát biểu D sai, Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.
Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên dưới) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng của bạc hà.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A sai, tách H2O menthol (H2SO4 đặc, 170°C) thu được hydrocarbon mạch vòng, có 1C=C, không phải alkene.
- Phát biểu C sai, menthone không có CH3CO- nên không phản ứng với I2/NaOH.
- Phát biểu D sai, menthol (C10H20O) và menthone (C10H18O) không cùng công thức phân tử.
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đều được tạo ra từ phản ứng thủy phân tinh bột.
Đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Đều hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A đúng, glucose và fructose có cùng CTPT C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau nên chúng là đồng phân cấu tạo của nhau.
- Phát biểu B sai, thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ tạo glucose, không tạo fructose.
- Phát biểu C đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO. Trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens có cân bằng glucose ⇋ fructose, vì vậy cả 2 chất đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
- Phát biểu D đúng, cả glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh lam.
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp nào?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp kết tinh. Theo đó dịch đường được cô đặc và làm lạnh, độ tan saccharose giảm nên tinh thể saccharose sẽ kết tinh, tách ra khỏi dung dịch.
Cho cân bằng hóa học sau xảy ra trong bình kín:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) Δr = −197,8 kJ
Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm chất xúc tác.
Tăng thể tích bình.
Đáp án đúng là: B
- Δr = −197,8 kJ < 0, phản ứng thuận tỏa nhiệt. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch ⇒ Loại A.
- Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận ⇒ Chọn B.
- Chất xúc tác làm hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần khi cân bằng ⇒ Loại C.
- Tăng thể tích bình sẽ làm giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ Loại D.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được biểu diễn ở hình bên: (∑Δf (cđ) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tham gia phản ứng, ∑Δf (sp) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sản phẩm)

Kết luận nào sau đây về phản ứng đã cho ở trên đúng ?
Phản ứng tỏa nhiệt và Δr < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt và Δr > 0.
Phản ứng thu nhiệt và Δr > 0.
Phản ứng thu nhiệt và Δr < 0.
Đáp án đúng là: A
Δr = ∑ Δf (sp) – ∑ Δf (cđ) < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau :

Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid ?
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Amino acid có ít nhất 1 nhóm -NH2 ở vị trí C số 2 (số 1 là C trong COOH) thuộc loại α-amino acid.
⇒ Có 3 chất thuộc loại α-amino acid là (1), (2), (3).
Loại phân bón nào sau đây là phân bón hữu cơ?
Đạm urea.
Phân kali.
Phân lân nung chảy.
Phân xanh.
Đáp án đúng là: D
Phân xanh là phân bón hữu cơ. Đây là loại phân bón hữu cơ truyền thống. Người ta sử dụng phế phẩm thực vật, phân động vật hoặc rác thải có nguồn gốc hữu cơ… ủ cho mục nát rồi mới bón. Nó cung cấp mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho đất.
Polysaccharide X có công thức cấu tạo như hình dưới đây :

Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong phân tử chất X chứa liên kết β-1,4-glycoside.
X được tạo nên từ các gốc β-glucose.
Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, đun nóng thu được glucose.
X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đáp án đúng là: D
X tạo bởi các đơn vị β-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết β-1,4-glycoside. X là cellulose.
X có nhiều OH gắn với C liền kề nhưng không có khả năng hòa tan Cu(OH)2/OH− do các cấu trúc sợi thẳng dài trong đó các nhóm OH có liên kết hydrogen liên sợi.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(2) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của acetic acid.
(3) Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(4) Vinyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH=CH2.
(5) Người ta điều chế isoamyl acetate từ phản ứng ester hóa giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu (1) đúng.
- Phát biểu (2) đúng, CH3COOC2H5 không có liên kết hydrogen liên phân tử như CH3COOH nên CH3COOC2H5 có nhiệt độ sôi thấp hơn.
- Phát biểu (3) đúng, chất béo lỏng chứa nhiều gốc acid béo không no, khi được hydrogen hóa (cộng H2) sẽ tạo sản phẩm là chất béo rắn, chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
- Phát biểu (4) đúng.
- Phát biểu (5) đúng, đây là cách tạo ra số lượng lớn isoamyl acetate dùng làm hương liệu tổng hợp. Một con đường khác tạo ra isoamyl acetate dùng làm hương liệu tự nhiên là chiết xuất từ chuối.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Cho mẩu Na (bằng hạt đậu tương) vào cốc nước ở nhiệt độ thường.
Đốt mẩu Na nóng chảy rồi cho nhanh vào bình chứa khí chlorine.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là: C
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2;
2Na + Cl2 → 2NaCl;
Ag + Cu(NO3)2 → không phản ứng;
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) theo phương trình hóa học sau:
2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g)
Việc duy trì điện áp thấp (≈ 5 V) trong quá trình điện phân nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?
Al3+ + 3e → Al.
Na+ + 1e → Na.
O2 + 4e → 2O2-.
F2 + 2e → 2F−.
Đáp án đúng là: B
Tại cathode có các cation Na+, Al3+, trong đó Al3+ có tính oxi hóa mạnh hơn nên dễ bị khử hơn. Duy trì điện áp thấp đủ để Al3+ bị khử nhưng ngăn cản quá trình khử Na+:
Na+ + 1e → Na.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức H₂N-CH₂-COOH là
aminoethanoic acid.
glycine.
2-aminopropanoic acid.
alanine.
Đáp án đúng là: A
H₂N-CH₂-COOH: aminoethanoic acid.
Chú ý: Không chọn đáp án B – glycine là tên thường.
Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7 g/cm3), dẻo, dẫn nhiệt, điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxide bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
1s²2s²2p⁶3s33p1.
1s²2s²2p⁶3s²3p².
1s²2s²2p⁶3p13s².
Đáp án đúng là: A
Al (Z = 13): 1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng SN2 như sau:

Trong các dẫn xuất halogen sau: CH3Cl, (CH3)3CCl, (CH3)2CHCH2Cl, CH3CH2CH2Cl, CH3CHClCH3, có bao nhiêu dẫn xuất khi thuỷ phân xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu?
1.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu.
Các dẫn xuất halogen bậc 1 là: CH3Cl, CH3)2CHCH2Cl, CH3CH2CH2Cl.
Phản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử?
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3F−(aq) → [Fe(OH2)3F3](aq) + 3H2O(l).
[Cr(OH2)6]3+(aq) + 6OH−(aq) → [Cr(OH)6]3-(aq) + 6H2O(l).
[Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇌ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l).
2[Fe(CN)6]4-(aq) + Cl2(g) → 2[Fe(CN)6]3-(aq) + 2Cl−(aq).
Đáp án đúng là: D
Phản ứng D là phản ứng oxi hóa – khử; không phải là phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Mỗi câu hỏi gồm phần dẫn và bốn mệnh đề a, b, c và d. Thí sinh xác định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccarose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết. Do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên dưới:

Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
a. Đúng, APM không chứa các đơn vị glucose nên không làm tăng lượng glucose trong máu.
b. Sai, với 1 chức acid, 1 chức ester và 1 liên kết -CO-NH-, 1 mol APM phản ứng được với tối đa 3 mol NaOH trong dung dịch.
c. Sai, APM là một ester của dipeptide tạo bởi acid aspartic và phenylalanine.
d. Sai, APM là hợp chất tạp chức, phân tử có 4 loại nhóm chức: -COOH; -NH2; -CO-NH-; -COO- (ester).
Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:
Tên thực phẩm | Số gam protein cung cấp |
Whey protein | 27g protein/1 muỗng 32 gam |
Ức gà (đã nấu chín) | 31g protein/100g ức gà |
Thịt cá ngừ (chưa chế biến) | 29g protein/100g thịt cá ngừ |
Trứng cỡ vừa (đã luộc chín) | 6,3g protein/1 quả trứng |
Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thuỷ phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.
Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25ºC).
Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…
a. Đúng.
b. Đúng, lượng thức ăn và thực phẩm bổ sung như trên là phù hợp.
Protein cơ thể cần = 90.2,5 = 225 gam.
Protein nạp vào cơ thể =
c. Sai, pha với nước nóng sữa bị vón cục, khó hòa tan (do protein bị đông tụ bởi nhiệt), làm mất đi vị ngon, khó uống, đồng thời làm giảm lượng protein hấp thu.
d. Sai, whey protein là thực phẩm bổ sung dùng theo chỉ định của người có chuyên môn, không thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…
Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:

Cầu muối chứa muối NH4NO3. Khi pin Galvani trên hoạt động:
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.
Ion NH4+ trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO3− di chuyển về dung dịch bên cathode.
Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s).
a. Đúng, năng lượng từ phản ứng hóa học trên đã chuyển hóa thành điện năng giúp pin hoạt động.
b. Sai, Cu là anode, tại đây Cu bị oxi hóa thành Cu2+ nên ion NO3− sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của Cu2+. Ag là cathode, tạid dây Ag+ bị khử thành Ag nên NH4+ sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của NO3−.
c. Sai, khi pin hoạt động electron từ điện cực Cu di chuyển qua dân dẫn đến điện cực Ag.
d. Sai, phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).
Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 ----> MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O
- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.
- Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.
Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.
Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4− bị oxi hoá thành Mn2+.
Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.
a. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
b. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
c. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
d. Đúng.
↵PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh tô đáp án đúng vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hóa và sức điện động chuẩn tương ứng:
| Pin điện hóa | X – Y | T – X | Z – X |
| Suất điện động chuẩn (V) | 0,32 | 0,46 | 1,24 |
Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải (ví dụ 1324, 4321,…).
_____
Đáp án: 3412
Từ các điện cực → Tính khử: X > Y; T > X; Z > X
→ Tính khử: Z > T.
Vậy tính khử: Z > T > X > Y (hay thứ tự 3412).
Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
__
Đáp án: 4
Có 4 polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, gồm: poly(vinyl chloride), polystyrene, polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene).
Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
____
Đáp án: 715.
Sơ đồ:
Khối lượng aniline được sản xuất là:
Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phương trình sau:
NH4+ + O2 + HCO3− → NO2− + CO2 + H2O
• Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:
NH4+ + NO2− → N2 + H2O
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 600 m³ nước thải trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
____
Đáp án: 524
Đổi đơn vị: 1 mg/L = 1 g/m³
Khối lượng NH4+cần xử lý: = 600(192 – 5) = 112200 gam = 112,2 kg.
Phản ứng:
⇒ Số mol NaHCO3 tối thiểu cần dùng = số mol NH4+ cần xử lí =
⇒ Khối lượng NaHCO3 tối thiểu cần dùng = , làm tròn 524 kg.
Cho chất X là thành phần chính trong một loại dầu thực vật và có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) X thuộc loại chất béo không no, trong phân tử có ba liên kết π.
(2) Khi sử dụng làm thực phẩm, X có thể cung cấp acid béo omega-6 cho cơ thể.
(3) Ở điều kiện thường, X tồn tại ở thể lỏng và có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL.
(4) Khi để lâu trong không khí, X sẽ bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí tạo ra hợp chất có mùi.
(5) Khi dùng nước có thể dễ dàng rửa sạch chất X bám vào bát, đĩa.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 235;…).
____
Đáp án: 234.
- Phát biểu (1) sai, X thuộc loại chất béo không no, trong phân tử có 6 liên kết π (nằm trong 3C=C và 3C=O).
- Phát biểu (2) đúng, trong cấu tạo của X có gốc acid béo omega-6 nên khi sử dụng X sẽ cung cấp omega-6 cho cơ thể.
- Phát biểu (3) đúng, X không no nên ở thể lỏng trong điều kiện thường và X nhẹ hơn nước (khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL).
- Phát biểu (4) đúng, các liên kết C=C trong X dễ bị oxi hóa tạo ra hợp chất có mùi.
- Phát biểu (5) sai, X không tan trong nước, có khả năng bám dính tốt vào bề mặt bát, đĩa nên không thể dùng nước để làm sạch X mà phải dùng thêm nước rửa chén (một loại xà phòng).
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?

__
Đáp án: 4
Peptide là: Ala–Gly–Ala–Val–Ala–Phe–Ala.
Vậy trong phân tử peptide có 4 gốc alanine.
Một nhà máy sản xuất vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO₃). Phản ứng nung đá vôi:
CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = +178 kJ.
Để cung cấp nhiệt cho phản ứng nung 1 tấn đá vôi (chứa 90% CaCO₃ về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ), nhà máy sử dụng than đá (chứa 95% carbon, còn lại là tạp chất không cháy). Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Tính khối lượng than đá tối thiểu cần dùng (kg). Biết nhiệt đốt cháy của carbon là -393,5 kJ/mol. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
_____
Đáp án: 64,3
Gọi khối lượng than tối thiểu cần dùng là x kg, ta có:
Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.

___
Đáp án: 30.
CTPT Indigo: C16H10N2O2
Tổng số nguyên tử = 30.




