Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 3
28 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn một phương án đúng và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Fe(C2O4)3]3- được cho ở hình dưới đây:
![Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Fe(C2O4)3]3- được cho ở hình d (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778064151/image1.png)
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42- trong phức chất đã cho là
2.
6.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Từ cấu tạo cho thấy mỗi phối tử C2O42- tạo 2 liên kết σ với nguyên tử trung tâm nên dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42- trong phức chất đã cho là 2.
Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp thử màu ngọn lửa.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp trao đổi ion.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng.
Trên phổ khối lượng của ester X xác định được peak ion phân tử [X+] với m/z = 88. Công thức phù hợp với X là
C5H11OH.
CH3COOC2H5.
C3H7COOH.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là: B
X là ester có M = 88 → Công thức phù hợp với X là CH3COOC2H5.
Các chất còn lại hoặc không phải là ester hoặc là ester nhưng không có M = 88 nên loại.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H2(g), I2(g) và HI(g) lần lượt là 0,107M, 0,107M và 0,786M. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng là
53,961.
68,652.
0,019.
0,015.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là:
CH3CH2Br + NaOH CH3CH2OH + NaBr (1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.
Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là: A
Br có độ âm điện lớn hơn C nên liên kết C-Br phân cực về phía Br.
Cho bảng thông tin sau:
Cặp oxi hóa khử | 2H2O/2OH−, H2 | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
Giá trị E° (V) | -0,41 | -0,25 | -0,14 | +0,34 | +0,799 |
Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết phương trình nào sau đây có thể xảy ra?
2Ag(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + 2Ag+(aq).
Sn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Sn2+(aq).
Ni(s) + 2H2O(l) → Ni(OH)2(s) + H2(g).
Cu(s) + Ni2+(aq) → Ni(s) + Cu2+(aq).
Đáp án đúng là: B
Thế điện cực chuẩn càng âm thì tính khử của dạng khử càng mạnh.
→ Tính khử H2/OH− > Ni > Sn > Cu > Ag
Như vậy phản ứng có thể xảy ra là: Sn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Sn2+(aq).
Acarol là thuốc trừ sâu được sử dụng với rau và cây ăn quả. Công thức cấu tạo của acarol như hình dưới đây:

Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất acarol là quá trình ester hóa. Alcohol nào được dùng để tạo thành ester?
di(4-bromophenyl)methanol.
propan-2-ol.
propan-1-ol.
methanol.
Đáp án đúng là: B
Alcohol tạo ra ester acarol là (CH3)2CHOH (propan-2-ol).
Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 - 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là
NaCl.
H2SO4.
Na2CO3.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là Na2CO3. Chất này bị thủy phân tạo ra OH- trung hòa acid và tạo môi trường kiềm cho nước hồ bơi:
CO32- + H2O ⇋ HCO3- + OH-
Một pin Galvani có cấu tạo như sau :

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho = -0,763V; = +0,340V. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nồng độ ion SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu (A) đúng, anion SO42- di chuyển qua màng bán thấm từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch ZnSO4 để cân bằng điện tích.
- Phát biểu (B) sai, nZn = nCu → mZn = 65.nZn > mCu = 64.nCu.
- Phát biểu (C) đúng.
- Phát biểu (D) đúng, E° = 0,340 – (-0,763) = 1,103V.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu hồng |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường NaOH | Hợp chất màu tím |
Z | Nước bromine | Kết tủa trắng |
alanine, lòng trắng trứng, aniline.
aniline, glutamic acid, lòng trắng trứng.
glutamic acid, lòng trắng trứng, aniline.
glutamic acid, lòng trắng trứng, alanine.
Đáp án đúng là: C
- X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng → dung dịch X có môi trường acid → X là glutamic acid.
- Y tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường NaOH cho hợp chất màu tím → Y là lòng trắng trứng.
- Z tác dụng với nước bromine cho kết tủa trắng → Z là aniline.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl theo các bước:
• Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên dưới:

• Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
• Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
• Bước 4: Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở bước 3, trên bề mặt hai điện cực đều có khí thoát ra.
Ở bước 4, cánh hoa màu hồng dần bị nhạt màu.
Trong quá trình điện phân cần đậy nắp để hạn chế sự thoát khí Cl2.
Ở anode xảy ra sự khử ion Cl−.
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (A) đúng, trên bề mặt 2 điện cực thấy có bọt khí nhưng chỉ bên cathode là khí bay ra ngoài, còn bên anode thấy sủi bọt rồi biến mất:
2NaCl + 2H2O → H2 + Cl2 + 2NaOH
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
- Phát biểu (B) đúng, cánh hoa hồng bị mất màu do NaClO có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa các chất hữu cơ gây sắc tố màu ở cánh hoa thành chất đơn giản không màu (bị tẩy trắng).
- Phát biểu (C) đúng, mặc dù Cl2 đã phản ứng với OH- và bị giữ lại trong dung dịch nhưng không phải khi nào cũng bị giữ lại triệt để, vì vậy vẫn cần nắp đậy hoặc thực hiện trong tủ hốt để phòng độc.
- Phát biểu (D) sai, ở anode xảy ra sự oxi hóa Cl−:
2Cl- → Cl2 + 2e
NH4HCO3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở, xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất:
NH4HCO3(s) | NH3(g) | CO2(g) | H2O(g) |
-849,4 | -46,11 | -393,5 | -241,82 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.
(b) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(c) Để nhiệt phân hoàn toàn 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho phản ứng là 31,893 kJ.
(d) Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng là:
NH4HCO3(s) → NH3(g) + CO2(g) + H2O(g) Δr = +167,97 kJ.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Δr = (-46,11) – 393,5 – 241,82 – (-849,4) = +167,97 kJ.
- Phát biểu (a) đúng do: Δr> 0.
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) đúng, nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp =
- Phát biểu (d) đúng.
Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (°C) | 0 | 25 | 50 | 75 | 100 |
Độ tan | 1,00 | 1,41 | 2,19 | 3,71 | 6,89 |
Cho các nhận định sau:
(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu (a) đúng, Phe thuộc loại α-amino acid, ở dạng ion lưỡng cực, -NH3+ có tính acid và -COO- có tính base nên Phe có tính chất lưỡng tính.
- Phát biểu (b) sai, Phe có 1-COOH, 1-NH2 nên pI = 6, tại pH = 2 < pI Phe tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường.
- Phát biểu (c) sai, ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có
- Phát biểu (d) đúng, Phe tồn tại dạng ion lưỡng cực nên kết tinh được từ dung dịch.
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Cl• + CH4 → HCl + •CH3
•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này ?
Có sự hình thành liên kết H-Cl.
Có sự hình thành liên kết C-Cl.
Có sự phân cắt liên kết C-H.
Có sự hình thành liên kết π.
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A và C đúng, ở phản ứng đầu giai đoạn 2 có đồng thời sự hình thành liên kết H-Cl và sự phân cắt liên kết C-H.
- Phát biểu B đúng, ở phản ứng 2 giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết C-Cl.
- Phát biểu D sai, không có sự hình thành liên kết π trong giai đoạn này.
Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:
Kim loại | Ag | Cu | Au | Al |
Độ dẫn điện σ (S/m) | 6,30.107 | 5,98.107 | 4,52.107 | 3,55.107 |
Khối lượng riêng (g/cm³) | 10,49 | 8,95 | 19,32 | 2,70 |
Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
Đồng.
Vàng.
Bạc.
Nhôm.
Đáp án đúng là: D
Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nhôm vì:
+ Nhôm có khối lượng riêng nhỏ, giúp giảm trọng lượng đường dây khi kéo dài trên khoảng cách xa.
+ Mặc dù khả năng dẫn điện của nhôm kém hơn đồng, nhưng với chi phí rẻ hơn và trọng lượng nhẹ hơn, nhôm vẫn là lựa chọn tối ưu cho các đường dây truyền tải điện cao thế. Ag, Au dẫn điện tốt nhưng rất nặng và đắt tiền.
+ Nhôm không bị gỉ sét và có khả năng chống ăn mòn tốt trong điều kiện môi trường ngoài trời.
Omega-3 là một trong những loại chất béo rất thiết yếu cho cơ thể. Con người không thể tự tổng hợp và tạo ra omega-3 được, do vậy để cung cấp loại acid béo này cho cơ thể là ăn các loại thực phẩm giàu omega-3. Trong các thực phẩm dưới đây, thực phẩm nào chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực phẩm còn lại?
Thịt bò.
Thịt lợn.
Trứng gà.
Cá trích, cá hồi.
Đáp án đúng là: D
Cá trích, cá hồi là thực phẩm chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực phẩm còn lại.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Mỗi câu hỏi gồm phần dẫn và bốn mệnh đề a, b, c và d. Thí sinh xác định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:
Nguyên tố | M | O | Cl | H |
Thành phần khối lượng, % | 24,79 | 40,35 | 29,83 | 5,04 |
Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng:
[M(H2O)6]2+(aq, màu hồng) + 4Cl-(aq) ⇌ [MCl4]2-(aq, màu xanh) + 6H2O ∆H > 0
Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X nồng độ 0,5M. Thêm tiếp vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm thứ nhất.
Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.
Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
a. Sai, X dạng MClx.kH2O
Chọn x = 2, M = 59: M là Ni.
X là NiCl2.6H2O.
b. Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl− trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1.
c. Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện từ lúc thêm HCl đặc trước đó) sang màu hồng.
d. Sai, kết tủa chỉ có AgCl do: NiCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ni(NO3)2.
Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên dưới:

Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
a. Đúng, trên mạch chính của polymer X có các nhóm amide -CONH- liên kết các gốc hydrocarbon lại với nhau nên X thuộc loại polyamide.
b. Sai, mắt xích của X có dạng -NHC6H4NHCOC6H4CO- →
c. Sai, thủy phân hoàn toàn X thu được amine hai chức C6H4(NH2)2 và muối của carboxylic acid hai chức C6H4(COONa)2.
d. Đúng, mỗi mắt xích của X có 2 nguyên tử oxygen.
Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh)
Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ.
Nếu thanh kẽm không tiếp xúc hoặc không nối với thanh sắt thì nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi bị ăn mòn.
Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 25,0 gam được gắn lên một thiết bị bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối lượng của kẽm là 28,0 gam. Giả thiết trong quá trình làm việc, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)2 và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 22,94%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)
a. Sai, kim loại hy sinh phải có tính khử mạnh hơn kim loại cần bảo vệ, do đó nó phải có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
b. Đúng, dòng electron phải di chuyển từ thanh Zn sang thanh Fe thì quá trình bảo vệ mới tồn tại. Dòng electron di chuyển này có thể thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn.
c. Sai, tính khử Zn > Fe > Cu, do đó khi tiếp xúc với Zn thì Fe được bảo vệ, khi tiếp xúc với Cu thì Fe lại trở thành kim loại hy sinh.
d. Đúng:
→ nZn bị oxi hóa
→ %Zn bị oxi hóa =
Aniline là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene được thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau:

Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.
Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.
a. Đúng, Zn khử H+ tạo hydrogen mới sinh ra ở dạng nguyên tử [H], sau đó [H] này khử nitrobenzene thành aniline.
b. Sai, cation C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry, vì nó nhường H+ cho NaOH.
c. Đúng,
d. Đúng, aniline ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane, vì vậy aniline sẽ ưu tiên di chuyển từ pha nước sang pha hữu cơ, từ đó ta sẽ tách được aniline khỏi nước bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng. Đuổi dung môi hữu cơ thu được aniline sạch.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh tô đáp án đúng vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức cấu tạo dưới đây. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa bao nhiêu tripeptide ?

__
Đáp án: 2
Thứ tự các amino acid trong X là Ala-Gly-Glu-Val-Lys, trong đó giữa Val và Lys là liên kết amide chứ không phải liên kết peptide (do Lys dùng -NH2 ở C số 6 tạo liên kết).
→ Thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa 2 tripeptide: Ala-Gly-Glu; Gly-Glu-Val.
Cho các chất: (1) CH3CH2CH2OH; (2) CH3CH2COOH; (3) CH3CH2CH2CH3; (4) CH3COOCH3. Gán số thứ tự của các chất theo giá trị nhiệt độ sôi (°C): 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…)
_____
Đáp án: 1243.
- Các chất (1), (2) có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn các chất (3), (4), trong đó chất (2) có liên kết hydrogen liên phân tử bền hơn vì có H linh động hơn, đặc biệt dạng dimer → nhiệt độ sôi (2) > (1).
- Chất (3) có phân tử không phân cực nên nhiệt độ sôi thấp nhất, chất (4) chứa O nên có độ phân cực cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn.
Vậy nhiệt độ sôi: (2) > (1) > (4) > (3).
Gán với dãy số 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 là 1243.
Cho vào bình cầu: 15 mL isoamyl alchohol, 15 mL acetic acid tuyệt đối và 10 mL dung dịch H2SO4 đặc. Lắp dụng cụ như hình vẽ, tiến hành thực hiện thí nghiệm; chất lỏng thu được ở bình tam giác cho vào phễu chiết cùng dung dịch NaCl bão hòa.

Cho các phát biểu:
(a) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(b) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ.
(c) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(d) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 5%.
(f) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số các phát biểu đúng là bao nhiêu?
__
Đáp án: 3
- Phát biểu (a) sai, lớp chất lỏng nặng hơn là dung dịch NaCl.
- Phát biểu (b) đúng, từ số chỉ của nhiệt kế ta điều chỉnh ngọn lửa đèn cồn để có nhiệt độ phù hợp.
- Phát biểu (c) đúng.
- Phát biểu (d) đúng, isoamyl acetate có mùi chuối chín nên được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
- Phát biểu (e) sai, cân bằng ester hóa sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch nếu bình phản ứng chứa nhiều nước, vì vậy phải dùng CH3COOH khan thay vì CH3COOH 5% (95% là nước).
- Phát biểu (f) đúng, nước làm mát đi vào ở vị trí thấp, đi ra ở vị trí cao.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thêm vào nước thải. Để nâng pH của 3 m³ nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. Tính giá trị m. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
___
Đáp án: 84.
pH = 3 → [H+] = 0,001M.
Để có pH = 7 thì cần cung cấp nOH- = nH+ = 0,001.3.10³ = 3 mol
→ mCaO = 1,5.56 = 84 gam.
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
_____
Đáp án: 43,2
Methyl acetate có CTCT: CH3COOCH3
Xăng RON95 (chỉ số octane bằng 95) có khả năng chịu nén và chống kích nổ tương đương với hỗn hợp hơi xăng gồm 5% heptane (C7H16) và 95% iso-octane (C8H18) về thể tích. Năng suất tỏa nhiệt của một loại xăng RON95 là a.103 kJ/kg, giả thiết loại xăng này có tỉ lệ hơi xăng gồm 5% heptane và 95% iso-octane về thể tích. Biến thiên enthalpy hình thành chuẩn của các chất được cho ở bảng dưới đây, hãy tính giá trị của a. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
| Chất | C7H16(g) | C8H18(g) | CO2(g) | H2O(l) | O2(g) |
| Δf (kJ/mol) | -187,8 | -224,2 | -393,5 | -285,8 | 0,0 |
___
Đáp án: 48
C7H16(g) + 11O2(g) → 7CO2(g) + 8H2O(l) (1)
C8H18(g) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(l) (2)
Δr (1) = -393,5.7 – 285,8.8 – (-187,8) = -4853,1 kJ.
Δr (2) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-224,2) = -5496 kJ.
Tự chọn và .
Q = 5.4853,1 + 95.5496 = 546385,5 kJ
m = 5.100 + 95.114 = 11330 gam = 11,33 kg
Năng suất tỏa nhiệt =
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07%; %N = 19,18%. Từ chất X thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
X Y Z ↓ màu vàng
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, chất X là chất khí, có mùi xốc và tan tốt trong nước.
(2) Chất Y là alcohol bậc hai.
(3) Chất X là amine bậc một, có tên thay thế là 1-methylpropan-1-amine.
(4) Oxi hóa chất Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Chất Z có chứa 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 1234, 24,…)
___
Đáp án: 25
Số C = Số H =
Vậy X là C4H11N.
Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II.
X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3; Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3; Z là CH3-CO-CH2-CH3.
- Phát biểu (1) sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.
- Phát biểu (2) đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.
- Phát biểu (3) sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.
- Phát biểu (4) sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
- Phát biểu (5) đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Mạ vàng bằng phương pháp điện phân (mạ điện) được dùng để mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài vật cần mạ để trang trí bề mặt, tạo độ thẩm mỹ. Trong quá trình mạ vàng, vật cần mạ được gắn với cathode, thanh Au đóng vai trò anode và cùng nhúng trong dung dịch muối cyanide của vàng ([Au(CN)2]-. Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: [Au(CN)2]− + 1e → Au + 2CN−.
- Điện lượng: q = It = ne.F, với F = 96500 C/mol.
Để mạ 3,25 gam vàng lên một chiếc đồng hồ khi điện phân dung dịch chứa ion [Au(CN)2]− với dòng điện có cường độ 2 A không đổi thì cần thời gian là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng phần mười).
_____
Đáp án: 13,3.
= 13,3 phút.




