Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ĐHSP Hà Nội 2Đánh giá năng lực35 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN

Với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn một phương án đúng và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.

Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, làm thuốc giảm chứng đau dạ dày do dư acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là

NaHCO3.

NaOH.

NaHS.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của sodium hydrogencarbonate là NaHCO3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Tên viết tắt của Y là

Val-Gly-Ala.

Glu-Ala-Gly.

Gly-Val-Gly.

Ala-Gly-Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên viết tắt của Y là Ala-Gly-Val.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.

(b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.

(c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.

(d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa.

(e) Các hydroxide của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Phát biểu (a) sai: 2NaCl + 2H2O → đ p d d H2 (cathode) + Cl2 (anode) + 2NaOH

Nếu không có màng ngăn thì:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

- Phát biểu (b) đúng.

- Phát biểu (c) đúng, kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (khá rỗng) và mỗi nguyên tử chỉ đóng góp 1 electron hóa trị vào các electron tự do chung, dẫn đến liên kết kim loại rất yếu. Do đó, chúng rất mềm (có thể cắt bằng dao).

- Phát biểu (d) sai, đây là phản ứng trực tiếp giữa kim loại và chất oxi hóa trong môi trường khí ở nhiệt độ cao, không có sự hình thành các cực điện cực tiếp xúc với nhau và nhúng dung dịch chất điện ly nên đây là ăn mòn hóa học, không phải ăn mòn điện hóa.

- Phát biểu (e) sai, các hydroxide của kim loại nhóm IIA có độ tan tăng dần, trong đó Be(OH)2, Mg(OH)2 không tan, Ca(OH)2 ít tan, còn lại Sr(OH)2, Ba(OH)2 dễ tan.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

Sắc kí cột.

Chiết.

Kết tinh.

Chưng cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ mô tả các bước tiến hành của phương pháp kết tinh.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây?

Phân potassium chloride.

Phân đạm urea.

Phân potassium sulfate.

Phân superphosphate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để khắc phục tình trạng cây thiếu nguyên tố N cần bón cho cây phân đạm urea (NH2)2CO.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng riêng của các chất:

Chất

Li

Na

K

Ca

Dầu hoả

Khối lượng riêng (g/cm3)

0,53

0,97

0,86

1,54

0,80

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không được bảo quản bằng cách cho vào dầu hỏa?

Ca.

Na.

K.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do Li có khối lượng riêng nhỏ hơn dầu hỏa nên nhẹ hơn dầu hỏa, nổi lên phía trên dầu hỏa.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C. Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là.

III < I < II < IV.

IV < I < III < II.

I < III < II < IV.

II < I < IV < III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất (II), (IV) có nhiệt độ sôi cao hơn cả vì có liên kết H liên phân tử.

So sánh phân tử khối ta có nhiệt độ sôi (I) < (III) và (II) < (IV).

Vậy nhiệt độ sôi: I < III < II < IV.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cellulose trong gỗ được chuyển hóa thành polyethylene theo sơ đồ sau:

Cellulose → ( 1 ) X1 → ( 2 ) X2 → ( 3 ) X3 → ( 4 ) polyethylene.

Nhận định nào sau đây đúng?

X2 có trong thành phần của xăng E5.

Các dung dịch X1 và X2 đều hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.

X3 được sử dụng trong việc bảo quản hoa quả tươi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cellulose → ( 1 ) glucose, X1 → ( 2 ) ethanol, X2 → ( 3 ) ethylene, X3 → ( 4 ) polyethylene.

- Phát biểu (A) đúng, ethanol có trong thành phần của xăng E5.

- Phát biểu (B) sai, ethanol không hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

- Phát biểu (C) sai, phản ứng (2) là phản ứng lên men rượu.

- Phát biểu (D) sai, X3 là thylene dùng để kích thích quả mau chín.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,34

+0,771

+0,799

Cho các phát biểu sau:

(a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.

(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.

(c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.

(d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+

Tính khử: Cu > Fe2+ > Ag

Vậy:

- Các phát biểu (a), (b) sai.

- Phát biểu (c) đúng: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag.

- Phát biểu (d) đúng:

Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper(II) hydroxide ở điều kiện thường là

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 4 dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường, gồm: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose.

Ethanoic acid hòa tan Cu(OH)2 do phản ứng acid – base. Các chất còn lại hòa tan Cu(OH)2 do có tính chất của polyalcohol có các nhóm -OH liền kề.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia dụng (vỏ thiết bị điện tử), thiết bị y tế (ống nghiệm, đĩa Petri) và vật liệu cách nhiệt, cách âm trong xây dựng (xốp EPS, XPS). Kết quả phân tích monomer dùng để điều chế polymer X cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 92,308% còn lại là hydrogen. Dựa vào phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của monomer là 104 amu. Tên của polymer X là

Polystyren.

Polypropylene.

Polyethylene.

Polybuta-1,3-diene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số C = 1 0 4 . 9 2 , 3 0 8 % 1 2 = 8 ;

Số H = ( 1 0 4   –   1 2 . 8 ) 1 = 8 .

Monomer là C8H8 (C6H5CH=CH2) → X là polystyren.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau:

(1) X + NaOH → X1 + X2.

(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O.

(3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr

Phát biểu nào sau đây là đúng?

X và X4 là hai chất đồng phân.

X tan tốt trong nước hơn X1 và X2.

Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4.

Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

MX = 88 → X là C4H8O2.

X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5 → X2 là C2H5OH

→ X là CH3COOC2H5; X1 là CH3COONa; X3 là CH3CHO; X4 là CH3COOH.

- Phát biểu A sai, X và X4 có công thức phân tử khác nhau nên không phải đồng phân.

- Phát biểu B sai, X là ester nhỏ nên có độ tan trung bình (nồng độ bão hòa khoảng 8%), X1 và X2 tan rất tốt.

- Phát biểu C sai, acid có liên kết H liên phân tử bền hơn alcohol; trong khi aldehyde không có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

- Phát biểu D đúng:

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (đk: lên men giấm)

CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O (đk: H2SO4 đặc, t°)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

(b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

(c) Các loại tơ nylon-6,6; tơ nylon-7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

(d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.

(e) Tất cả các peptide đều có phản ứng với copper(II) hydroxide tạo phức màu tím.

Số phát biểu đúng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Phát biểu (a) đúng, chỉ glucose có nhóm chức aldehyde nên làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose có nhóm chức ketone nên không phản ứng.

- Phát biểu (b) đúng, ở nhiệt độ thường tristearin ở thể rắn, triolein ở thể lỏng nên tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

- Phát biểu (c) sai, tơ nylon-6,6; tơ nylon-7 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng, tơ nitron được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

- Phát biểu (d) sai, các ester đơn chức của phenol sẽ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, ví dụ:

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

- Phát biểu (e) sai, dipeptide không phản ứng, tripeptide trở lên mới phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl- ⇌ [CuCl4]2- + 6H2O. Có các phát biểu sau:

(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là +2 và -2.

(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.

(c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.

(d) Phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và HCl.

Số phát biểu không đúng là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Phát biểu (a) sai, số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- đều là +2.

- Phát biểu (b) đúng, trong phản ứng trên 4 phối tử H2O bị thay thế bởi 4 phối tử Cl−. Các phối tử Cl− đẩy lẫn nhau khiến 2 phối tử H2O còn lại tự tách ra để có không gian trống giúp 4 phối tử Cl− xa nhau nhất có thể.

- Phát biểu (c) sai, khi thêm dung dịch HCl (tăng nồng độ Cl−) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ Cl−, là chiều thuận (sang phải).

- Phát biểu (d) sai, phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và Cl−.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ Pb được phủ PbO2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là

Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây sai?

Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.

Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực bị giảm.

Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO4.

Khi acquy xả điện, nồng độ H2SO4 giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phản ứng tại điện cực khi acquy xả điện:

Tại anode: Pb + SO42- → PbSO4 + 2e

Tại cathode: PbO2 + SO42- + 4H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O

Vậy:

- Phát biểu A đúng.

- Phát biểu B sai, các quá trình chuyển đổi chất rắn Pb → PbSO4 và PbO2 → PbSO4 đều làm khối lượng các điện cực tăng.

- Phát biểu C đúng.

- Phát biểu D đúng, khi acquy xả điện, nồng độ H2SO4 giảm do bị tiêu thụ tại cathode.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và chlorine (Cl2). Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ:

(a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình khử ion chloride thành khí chlorine.

(b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình oxi hóa nước tạo thành khí hydrogen và ion OH−.

(c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl2 tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Phát biểu (a) sai, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa Cl−:

2Cl− → Cl2 + 2e

- Phát biểu (b) sai, tại cực âm (cathode) xảy ra quá trình khử H2O:

2H2O + 2e → 2OH− + H2

- Phát biểu (c) sai, dung dịch thu được trong quá trình điện phân chứa OH- có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

- Phát biểu (d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Mỗi câu hỏi gồm phần dẫn và bốn mệnh đề a, b, c và d. Thí sinh xác định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.

Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:

Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được (ảnh 1)

a

Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.

ĐúngSai
b

Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

ĐúngSai
c

Thuỷ phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.

ĐúngSai
d

Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.

Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được (ảnh 2)

b) Đúng, saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

c) Sai, thu được 3 sản phẩm hữu cơ: glucose, fructose và lauric acid.

d) Đúng, trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Quỳ tím

X

-6,3

Không đổi màu

Y

233

Không đổi màu

Z

247

Màu hồng

Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid.

a

Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.

ĐúngSai
b

Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các α - amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.

ĐúngSai
c

Tên gọi của Y là 2-aminopropanonic acid.

ĐúngSai
d

Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid.

a) Đúng, T là monosodium glutamate nên khi đặt trong điện trường chất T tổn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương, Na+ di chuyển về cực âm.

b) Đúng, có 3 công thức cấu tạo:

Gly-Gly-Gly-Glu-Glu;

Gly-Gly-Glu-Glu-Gly;

Gly-Glu-Glu-Gly-Gly.

c) Sai, tên gọi của Y là 2-aminoethanonic acid.

d) Sai, aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Để diệt nấm trên cây cà chua, thuốc Bordeaux được pha với nước theo tỉ lệ 25g/8L nước. Trung bình mỗi ha cây cà chua cần phun khoảng 500 L dung dịch thuốc Bordeaux.

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng 2 cách:

- Cách 1: Ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:

2Cu + O2+ 2H2SO4(loãng) →t02CuSO4+ 2H2O (1)

- Cách 2: Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

Cu + 2H2SO4 (đặc) →t0CuSO4+ SO2↑ + 2H2O (2)

a

Trong 2 cách trên, cách 1 sử dụng ít sulfuric acid hơn.

ĐúngSai
b

Trong 2 cách trên, cách 1 ít gây ô nhiễm môi trường hơn.

ĐúngSai
c

Để phun một mảnh vườn rộng 5 ha cần dùng 1,5 kg thuốc Bordeaux.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, H 2 S O 4 là chất oxi hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, ở cách 1, n H 2 S O 4 = n C u ; ở cách 2, n H 2 S O 4 = 2 n C u .

b) Đúng, ở cách 2 phát sinh khí S O 2 gây ô nhiễm môi trường.

c) Sai, mảnh vườn 5ha cần: 2 5 . 5 0 0 8 . 5 . 1 0 − 3 = 7 , 8 1 2 5   k g .

d) Sai, trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O 2 là chất oxi hóa.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Dung dịch acetic acid 2% – 5% trong nước gọi là giấm ăn. Một trong những phương pháp cổ nhất ngày nay vẫn dùng để sản xuất giấm ăn là lên men ethanol. Một người đã thực hiện lên men 500 mL dung dịch ethanol 4,6° với hiệu suất của quá trình lên men là 85% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.

a

Công thức phân tử của acetic acid là C2H6O2.

ĐúngSai
b

Giấm ăn có pH < 7.

ĐúngSai
c

Có thể dùng giấm ăn để làm mất mùi tanh của cá khi ta chế biến các món ăn.

ĐúngSai
d

Nồng độ phần trăm acetic acid trong dung dịch thu được sau phản ứng lên men là 4,03%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, acetic acid là CH3COOH ⇒ công thức phân tử C2H4O2.

b) Đúng, CH3COOH ⇋ CH3COO− + H+ nên giấm ăn có pH < 7.

c) Đúng, mùi tanh của cá do một số amine gây ra, giấm ăn sẽ chuyển amine về dạng muối dễ bị rửa trôi.

d) Đúng,

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

Ta có: n C H 3 C O O H   s i n h   r a = n C 2 H 5 O H   p h a n   u n g = n O 2   p h a n   u n g = 5 0 0 . 0 , 8 . 4 , 6 1 0 0 4 6 . 8 5 % = 0 , 3 4 m o l .

Khối lượng giấm ăn = 500.4,6%.0,8 + 500.95,4%.1 + 0,34.32 = 506,28 gam.

⇒ C%CH3COOH= 0,34.60506,28.100%=4,03%.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Với mỗi câu hỏi, thí sinh tô đáp án đúng vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.

Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ t o , x t 2SO3(g)

(2) N2(g) + 3H2(g) ⇌ t o , x t 2NH3(g)

(3) CO2(g) + H2 (g) ⇌ t o CO(g) + H2O(g)

(4) 2HI(g) ⇄ t o H2(g) + I2(g)

(5) PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g).

Khi thay đổi áp suất chung của hệ, có bao nhiêu cân bằng hoá học không bị chuyển dịch?

__

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2

Khi thay đổi áp suất chung của hệ, các cân bằng (3), (4) không bị chuyển dịch, do có tổng số mol khí ở hai về bằng nhau.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các amino acid: H2N[CH2]5COOH; (CH3)2CHCH(NH2)CH2COOH;HOOCCH2CH(NH2)COOH; H2NCH(CH3)COOH; H2NCH2COOH.

Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid?

__

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3

α-amino acid là chất có nhóm -NH2 gắn vào carbon số 2. Các chất là α-amino acid gồm:

HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH (Aspartic acid).

H2N−CH(CH3)−COOH (Alanine).

H2N−CH2−COOH (Glycine).

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(2) Phenol tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn benzene.

(3) Acetone phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.

(4) Aldehyde tác dụng với LiAlH4 thu được alcohol bậc một.

(5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

____

(1)
124
Xem đáp án

Đáp án: 124

- Phát biểu (1) đúng, aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với H2, thể hiện tính khử khí phản ứng với [Ag(NH3)2](OH), Br2, O2…

- Phát biểu (2) đúng, nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến C6H5OH tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn C6H6, đồng thời định hướng Br vào cả 3 vị trí -o, -p.

- Phát biểu (3) sai, CH3COCH3 không khử được Cu(OH)2/OH- về Cu2O.

- Phát biểu (4) đúng.

- Phát biểu (5) sai, phenol có tính acid nhưng rất yếu, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau:

NH4ClO4 → N2 + Cl2 + O2 + H2O

Ammonium perchlorate đóng vai trò cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đẩy rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đẩy của tên lửa. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

____

(1)
233
Xem đáp án

Đáp án: 233.

Phương trình hóa học:

2NH4ClO4 → t o N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O

4Al + 3O2 → t o 2Al2O3

Theo PTHH:

n O 2 = n N H 4 C l O 4 = 7 2 7 , 8 1 1 7 , 5 = 7 2 7 8 1 1 7 5 . 1 0 3 k m o l ⇒   n A l = 4 3 . 7 2 7 8 1 1 7 5 . 1 0 3 k m o l

→   m A l = 2 7 . 4 3 . 7 2 7 8 1 1 7 5 . 1 0 3 ≈ 2 2 3 . 1 0 3 k g = 2 3 3 tấn.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate), nếu dung dịch trong burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đen MnO2 theo phương trình ion dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ: MnO4-(aq) + Fe2+(aq) + H+ (aq) → MnO2(s) + Fe3+(aq) + H2O(l). Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ không đúng, làm 55% lượng MnO4⁻ tham gia phản ứng chuyển thành MnO2 (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+). Tổng lượng Fe2+ bị oxi hóa là 2,4 mmol. Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với chuẩn độ đúng? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến đến hàng phần trăm).

_____

(1)
6,77
Xem đáp án

Đáp án: 6,77

(1) MnO4-(aq) + 4H+(aq) + 3Fe2+(aq) → MnO2(s) + 3Fe3+(aq) + 2H2O(l)

(2) MnO4-(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)

Thao tác đúng (chỉ có phản ứng (2)):

n F e 2 + =   2 , 4   m o l →   n M n O 4 − = 2 , 4 5 = 0 , 4 8   m m o l .

Thao tác sai (có cả phản ứng (1) và (2)):

Đặt n M n O 4 − = x   m m o l , gồm 0,55x mol tham gia (1) và 0,45x mol tham gia (2):

→ n F e 2 + = 3 . 0 , 5 5 x + 5 . 0 , 4 5 x = 2 , 4 →   x = 8 1 3   m m o l

→ Thể tích KMnO4 0,02M đã tăng = ( 8 1 3 –   0 , 4 8 ) 0 , 0 2 = 6 , 7 7   m L .

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộ gia đình nấu rượu gạo, được tiến hành như sau:

- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.

- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lượt cơm, 1 lượt men), ủ khoảng 3 – 7 ngày.

- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 lít rượu 50°.

Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình lên men rượu từ tinh bột ở trên là bao nhiêu phần trăm?

___

(1)
60
Xem đáp án

Đáp án: 60.

Khối lượng tinh bột = 7,29 kg

C6H10O5  →  2C2H5OH162                               92               kg7,29                            4,14             kg

Theo lí thuyết thể tích C2H5OH=5,175 L

Thể tích dung dịch rượu 50° = 10,35 L

Hiệu suất quá trình lên men: H = 6 , 2 1 1 0 , 3 5 . 1 0 0 %   =   6 0 % .

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số mấy?

__

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án: 5

X có 7 mắt xích, tạo bởi 7 amino axit (Gly, Ala, Val, Glu, Ser, His, Leu) nên mỗi mắt xích chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất.

Sản phẩm Ser-His-Leu và His-Leu-Val → X có đoạn Ser-His-Leu-Val

Sản phẩm có Val-Glu-Ala → X có đoạn Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala

Sản phẩm có Gly-Ser-His → X là Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala

→ Val ở vị trí số 5.

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Calcium hydroxyl-apatite [ C a 1 0 ( P O 4 ) 6 ( O H ) 2 ] được ứng dụng làm thành phần chính trong kem đánh răng với mục đích tái khoáng hóa men răng. Calcium hydroxyl-apatite có thể được tổng hợp từ sơ đồ sau:

C a C O 3 → + H N O 3 C a ( N O 3 ) 2 . 4 H 2 O → ( N H 4 ) 2 H P O 4 + N H 3 + H 2 O C a 1 0 ( P O 4 ) 6 ( O H ) 2

Một nhà máy cần sản xuất 1 triệu tuýp kem đánh răng (loại 75g/1 tuýp) chứa 7% calcium hydroxyl-apatite về khối lượng. Tính khối lượng (tấn) đá vôi (chứa 1% tạp chất trơ) cần để điều chế đủ lượng [Ca10(PO4)6(OH)2] cho sản xuất 1 triệu tuýp kem đánh răng trên. Biết hiệu suất cả quá trình đạt 88% và các sản phẩm khác sinh ra trong sơ đồ không chứa nguyên tố Ca. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

__

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án: 6.

mCa10(PO4)6(OH)2=1.106.75.7100=5,25 .106gam= 5,25 tấn.

Sơ đồ:

1 0 C a C O 3 → + H N O 3 1 0 C a ( N O 3 ) 2 . 4 H 2 O → ( N H 4 ) 2 H P O 4 + N H 3 + H 2 O C a 1 0 ( P O 4 ) 6 ( O H ) 2

10.100                                                                                         1004 gam

   x                                                                                                   5,25 tấn

Khối lượng đá vôi cần dùng là: m C a C O 3 =   5 , 2 5 . 1 0 0 . 1 0 1 0 0 4 . 0 , 8 8 . 0 , 9 9 = 6   tấn.