Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐHSP Hà Nội 2Đánh giá năng lực41 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART I: QUESTIONS 1 – 40

For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.

culture

brochure

subject

suburb

Xem đáp án

A. culture /ˈkʌltʃə(r)/                        

B. brochure /ˈbrəʊʃə(r)/                     

C. subject /ˈsʌbdʒekt/  

D. suburb /ˈsʌbɜːb/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ʌ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.

incident

exhibit

interesting

sensitive

Xem đáp án

A. incident /ˈɪnsɪdənt/  

B. exhibit /ɪɡˈzɪbɪt/  

C. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/                    

D. sensitive /ˈsensətɪv/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɪ/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

surface

supply

sustain

surround

Xem đáp án

A. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm 1)         

B. supply /səˈplaɪ/ (trọng âm 2)

C. sustain /səˈsteɪn/ (trọng âm 2)       

D. surround /səˈraʊnd/ (trọng âm 2)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

succeed

retire

borrow

deceive

Xem đáp án

A. succeed /səkˈsiːd/ (trọng âm 2)     

B. retire /rɪˈtaɪə(r)/ (trọng âm 2)        

C. borrow /ˈbɒrəʊ/ (trọng âm 1)

D. deceive /dɪˈsiːv/ (trọng âm 2)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

develop

distinguish

deliver

dedicate

Xem đáp án

A. develop /dɪˈveləp/ (trọng âm 2)                           

B. distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/ (trọng âm 2)

C. deliver /dɪˈlɪvə(r)/ (trọng âm 2)     

D. dedicate /ˈdedɪkeɪt/ (trọng âm 1)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 6 to 15, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each sentence.

The new urban oasis is designed to be ________ the old park, offering more modern leisure facilities.

twice as large as

as large twice as

larger twice than

as large as twice

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc so sánh hơn theo số lần: S + V + số lần + as + adj / adv + as + N / Pronoun.

" Chọn A

Dịch:

The new urban oasis is designed to be twice as large as the old park, offering more modern leisure facilities. (Ốc đảo đô thị mới được thiết kế rộng gấp đôi công viên cũ, cung cấp nhiều cơ sở vui chơi giải trí hiện đại hơn.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where we should build the new recycling center is being discussed, ________?

shouldn’t we

needn’t we

isn’t it

don’t we

Xem đáp án

- Chủ ngữ câu là một mệnh đề (Where we should build the new recycling center) " Đại từ nhân xưng thay thế của nó là “it”.

- Mệnh đề chính mang nghĩa khẳng định. " Câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.

- Động từ trong mệnh đề chính là “is”.

" Chọn C (isn’t it)

Dịch: 

Where we should build the new recycling center is being discussed, isn’t it? (Việc chúng ta nên xây dựng trung tâm tái chế mới ở đâu đang được thảo luận, có phải không?)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the city ________ the ancient ruins successfully, they ________ must-visit destinations soon.

restored / will become

had restored / would have become

restores / will become

has restored / would become

Xem đáp án

- Ta thấy trong mệnh đề chính có trạng ngữ thời gian “soon” " Mệnh đề chính đang miêu tả một kết quả có khả năng xảy ra trong tương lai.

" Ta áp dụng câu điều kiện loại I (diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + will / can / may + Vnguyên thể.

" Chọn C

Dịch:

If the city restores the ancient ruins successfully, they will become must-visit destinations soon. (Nếu thành phố phục hồi thành công các di tích cổ, chúng sớm sẽtrở thành những điểm đến không thể bỏ qua.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the time he retires, Mr. Brown ________ for this corporation for 30 years.

has worked

will have worked

will be working

will work

Xem đáp án

- Mệnh đề phụ By the time he retires (Trước lúc ông ta nghỉ hưu) có động từ chia ở thì Hiện tại đơn.

" Mệnh đề chính sẽ diễn tả một hành động sự việc xảy ra ở tương lai.

- Ta thấy trong mệnh đề chính có cụm “for 30 years” (for + khoảng thời gian) " Mệnh đề chính đang diễn tả một hành động sự việc kéo dài 30 năm.

" Ta dùng thì Tương lai hoàn thành (Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai) với công thức như sau: S + will have + V3 / Ved.

" Chọn B

Dịch:

By the time he retires, Mr. Brown will have worked for this corporation for 30 years. (Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông Brown sẽ làm việc cho tập đoàn này được 30 năm.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My grandmother still prefers going to ________ park to jog with her friends instead of doing exercise indoors.

a

an

the

∅

Xem đáp án

- Ta dùng mạo từ xác định “the” trước các danh từ chỉ địa điểm công cộng quen thuộc (the cinema, the station, the park, etc.)

" Chọn C

Dịch:

My grandmother still prefers going to the park to jog with her friends instead of doing exercise indoors. (Bà tôi vẫn thích đến công viên để chạy bộ cùng bạn bè thay vì tập thể dục trong nhà.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The system of ________ loudspeakers installed across most rural areas in Vietnam plays a vital role in communicating with local inhabitants.

publicly

publicity

publicize

public

Xem đáp án

A. publicly (adv): công cộng, một cách công khai

B. publicity (n): sự công khai, sự quảng bá

C. publicize (v): công khai, quảng bá

D. public (adj): công khai, thuộc về công cộng

- Từ cần điền đứng trước một danh từ (loudspeakers) " Từ cần điền là một tính từ.

" Chọn D

Dịch:

The system of public loudspeakers installed across most rural areas in Vietnam plays a vital role in communicating with local inhabitants. (Hệ thống loa phát thanhcông cộngđược lắp đặt khắp hầu hết các vùng nông thôn ở Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong việc giao tiếp với người dân địa phương.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many individuals struggle to ________ the expectations placed upon them by their families and society.

come up with

live up to

keep up with

stand up to

Xem đáp án

A. Come up with: nảy ra, nghĩ ra (giải pháp, ý tưởng)

B. Live up to (something): đáp ứng được, xứng đáng với (kỳ vọng, tiêu chuẩn, lời hứa)

C. Keep up with (someone / something): theo kịp, đuổi kịp, giữ liên lạc

D. Stand up to (someone / something): đối đầu, chống lại

- Xét nghĩa câu: Nhiều cá nhân phải vật lộn để ________ những kỳ vọng mà gia đình và xã hội đặt lên họ.

" Chọn B, các phương án còn lại không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Many individuals struggle to live up to the expectations placed upon them by their families and society.

(Nhiều cá nhân phải vật lộn để sống đáp ứng được những kỳ vọng mà gia đình và xã hội đặt lên vai họ.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is widely ________ among experts that early childhood education plays a vital role in a child's future development.

known

acknowledged

said

told

Xem đáp án

- Ta có 2 cụm từ:

+ be widely known: được biết đến rộng rãi (thường chỉ sự nổi tiếng)

+ be widely acknowledged: được công nhận rộng rãi (thường đi với nhận định / sự thật chung được công nhận)

- Xét nghĩa câu: Nó được ________ bởi các chuyên gia rằng giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển tương lai của trẻ.

" Chọn B vì sẽ phù hợp với thông tin “among experts” hơn.

Dịch:

It is widely acknowledged among experts that early childhood education plays a vital role in a child's future development. (Các chuyên gia công nhận rộng rãi rằng giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tương lai của trẻ.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The local authorities decided to close the old bridge ________ its structure was no longer safe for heavy vehicles.

because of

so

due to

as

Xem đáp án

A. because of + N / Ving: bởi vì

B. so: vì vậy (Mệnh đề 1, so Mệnh đề 2)

C. due to + N / Ving: bởi vì

D. as + mệnh đề: bởi vì

- Ta thấy sau thông tin cần điền là một mệnh đề (its structure was no longer safe for heavy vehicles).

" Chọn D

Dịch:

The local authorities decided to close the old bridge as its structure was no longer safe for heavy vehicles. (Chính quyền địa phương quyết định đóng cửa cây cầu cũ bởivì cấu trúc của nó không còn an toàn cho các phương tiện hạng nặng.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The company was ________ of bankruptcy before they received a large investment from a foreign firm.                       

on the point

in the edge

in the middle

on the verge

Xem đáp án

A. on the point of (doing) something: chuẩn bị làm gì

B. in the edge of something " Loại vì cụm từ này không tồn tại

C. in the middle of something: đang bận làm gì, đang làm gì dở dang

D. on the verge of something: sắp sửa làm gì, trên bờ vực

- Xét nghĩa câu: Công ty ________ phá sản trước khi nhận được một khoản đầu tư lớn từ một công ty nước ngoài.

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

The company was on the verge of bankruptcy before they received a large investment from a foreign firm. (Công ty đã trên bờ vực phá sản trước khi nhận được một khoản đầu tư lớn từ một công ty nước ngoài)

Đoạn văn

For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.

Pure Air Pro – Breathe Clean, Live Green!

       SkyBlue Tech is delighted (16) ________ Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates (17) _______ without consuming much electricity.

       (18)________ compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. It automatically identifies pollutants and adjusts its fan speed to ensure your health is always protected.

       With this device, you can (19) ________ contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today!

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
SkyBlue Tech is delighted (16) ________ Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment.

to introducing

to introduce

of introducing

with introduction

Xem đáp án

- Ta áp dụng cấu trúc: to be + adj + to Vnguyên thể

" Chọn B

Dịch:

SkyBlue Tech is delighted to introduce Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. (SkyBlue Tech rất vui mừng được giới thiệu Pure Air Pro, một máy lọc không khí tiên tiến được thiết kế để giữ cho không khí trong nhà bạn luôn trong lành đồng thời bảo vệ môi trường.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates (17) _______ without consuming much electricity.

efficient

efficiency

efficiently

inefficiently

Xem đáp án

A. efficient (adj): hiệu quả

B. efficiency (n): sự hiệu quả

C. efficiently (adv): một cách hiệu quả

D. inefficiently (adv): một cách không hiệu quả

- Từ cần điền đứng sau động từ thường “operates” (vận hành / hoạt động) và bổ nghĩa cho động từ này. " Ta cần một trạng từ, nên loại A và B.

- Xét nghĩa câu: Được làm từ 100% linh kiện có thể tái chế, Pure Air Pro vận hành _______ mà không tiêu thụ nhiều điện năng.

" Chọn C vì phù hợp về nghĩa.

Dịch:

Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates efficiently without consuming much electricity. (Được làm từ 100% linh kiện có thể tái chế, Pure Air Pro vận hành một cách hiệu quả mà không tiêu thụ nhiều điện năng.)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(18)________ compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles.

But

Although

However

Despite

Xem đáp án

A. But (S + V, but S + V): Nhưng

B. Although (Although + adj / mệnh đề): Mặc dù (khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ thì mới dùng được Although + adj)

C. However (Câu hoàn chỉnh. However, S + V hoặc S + V; however, S + V): Tuy nhiên

D. Despite (despite + N / Ving): Mặc dù / Bất chấp

- Sau từ cần điền ta thấy tính từ “Compact” (nhỏ gọn).

" Chọn B

Lưu ý: Trong cấu trúc Although + adj, S + V thì Although + adj là mệnh đề rút gọn.

Dịch:

Althoughcompact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. (Mặc dù nhỏ gọn, Pure Air Pro vẫn được tích hợp màng lọc HEPA và các cảm biến thông minh để phát hiện ngay cả những hạt bụi nhỏ nhất.)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
With this device, you can (19) ________ contribute to a cleaner home environment.

greatly

completely

totally

absolutely

Xem đáp án

- Ta có cụm từ greatly contribute to something: đóng góp đáng kể / rất nhiều vào cái gì đó.

" Chọn A

B, C, D (completely, totally, absolutely) mang nghĩa “hoàn toàn”, thường dùng cho trạng thái hoặc sự đồng ý tuyệt đối, không phổ biến khi đi với “contribute”.

Dịch:

With this device, you can greatly contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today! (Với thiết bị này, bạn có thể đóng góp rất nhiều vào việc tạo ra một môi trường nhà ở sạch hơn. Hãy chọn Pure Air Pro cho một lối sống lành mạnh hơn, xanh hơn ngay hôm nay!)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

  SkyBlue Tech is delighted to introduce Pure Air Pro, an advanced air purifier designed to keep your indoor air fresh while protecting the environment. Made from 100% recyclable components, Pure Air Pro operates efficiently without consuming much electricity.

 

   Although compact, Pure Air Pro is integrated with HEPA filtration and smart sensors to detect even the smallest dust particles. It automatically identifies pollutants and adjusts its fan speed to ensure your health is always protected.

 

   With this device, you can greatly contribute to a cleaner home environment. Choose Pure Air Pro for a healthier, greener lifestyle today!

  SkyBlue Tech rất vui mừng được giới thiệu Pure Air Pro, một máy lọc không khí tiên tiến được thiết kế để giữ cho không khí trong nhà bạn luôn trong lành đồng thời bảo vệ môi trường. Được làm từ 100% linh kiện có thể tái chế, Pure Air Pro vận hành một cách hiệu quả mà không tiêu thụ nhiều điện năng.

   Mặc dù nhỏ gọn, Pure Air Pro vẫn được tích hợp màng lọc HEPA và các cảm biến thông minh để phát hiện ngay cả những hạt bụi nhỏ nhất. Nó tự động nhận diện các chất gây ô nhiễm và điều chỉnh tốc độ quạt để đảm bảo sức khỏe của bạn luôn được bảo vệ.

   Với thiết bị này, bạn có thể đóng góp rất nhiều vào một môi trường nhà ở sạch sẽ hơn. Hãy chọn Pure Air Pro cho một lối sống lành mạnh và xanh hơn ngay hôm nay!

Đoạn văn

For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.

Dear students,

We are delighted to invite you to the first meeting of the School Book Club this semester. This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works (20) ________ during our literature lessons.

Students who want to become members must fill out the registration form. Please be advised that only those who complete the form (21) ________ to borrow books from the school’s private collection.

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so (22) ________ is essential to ensure we have enough time for discussion. We believe your active involvement will (23) ________ a significant contribution to our school’s reading culture.

Best regards,

The Librarian

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works (20) ________ during our literature lessons.

analyze

analyzed

to analyze

analyzing

Xem đáp án

- “________ during our literature lessons” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước là “the literary works” (các tác phẩm văn học). Các tác phẩm này không thể tự phân tích mà phải được phân tích.

 - Ta có hai cách như sau:

+ Dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ: sử dụng đại từ quan hệ “which”, động từ chia thể bị động.

+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, dùng quá khứ phân từ (V3 / Ved).

" Chọn B

Dịch:

This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works analyzed during our literature lessons. (Câu lạc bộ này là một nơi tuyệt vời để các em chia sẻ suy nghĩ về các tác phẩm văn học được phân tích trong các tiết học Ngữ văn.)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please be advised that only those who complete the form (21) ________ to borrow books from the school’s private collection.

will permit

are permitting

will be permitted

can be permitted

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa câu: Xin lưu ý rằng chỉ những ai hoàn thành biểu mẫu này ________ mượn sách từ bộ sưu tập riêng của nhà trường.

A. will permit (chủ động thì Tương lai đơn) " Loại vì như vậy câu có nghĩa vô lý (học sinh sẽ đi cho phép người khác).

B. are permitting (chủ động thì hiện tại tiếp diễn) " Không phù hợp với một thông báo về quy định.

C. will be permitted (bị động thì Tương lai đơn) " Đúng vì diễn tả một quy định chính thức sẽ được áp dụng trong tương lai.

D. can be permitted (mang nghĩa “có thể được cho phép”) " Không phù hợp vì “can” diễn tả khả năng có thể xảy ra, trong khi câu đang đưa ra một quy định chính thức áp dụng cho những người hoàn thành biểu mẫu.

Dịch:

Please be advised that only those who complete the form will be permitted to borrow books from the school’s private collection. (Xin lưu ý rằng chỉ những ai hoàn thành biểu mẫu này sẽ được cho phép mượn sách từ bộ sưu tập riêng của nhà trường.)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so (22) ________ is essential to ensure we have enough time for discussion.

punctuality

attendance

presence

engagement

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Xét nghĩa câu: Các cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy ________ là thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận.

A. punctuality: sự đúng giờ

B. attendance: sự tham dự

C. presence: sự hiện diện

D. engagement: sự cam kết / tham gia tích cực

" Chọn A vì có sự liên kết chặt chẽ với thông tin khác trong câu về yếu tố thời gian.

Dịch:

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so punctuality is essential to ensure we have enough time for discussion. (Các cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy việc đúng giờ là thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận.)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We believe your active involvement will (23) ________ a significant contribution to our school’s reading culture.

take

go

give

make

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

- Ta có cụm từ Make a / an + (Adj) + contribution to + N / V-ing: đóng góp (như thế nào) vào việc gì.

" Chọn D

Dịch:

We believe your active involvement will make a significant contribution to our school’s reading culture. (Chúng tôi tin rằng sự tham gia tích cực của các em sẽ tạo ra một sự đóng góp đáng kể cho văn hóa đọc của trường chúng ta.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

Dear students,

We are delighted to invite you to the first meeting of the School Book Club this semester. This club is a wonderful place for you to share your thoughts on the literary works analyzed during our literature lessons.

 

Students who want to become members must fill out the registration form. Please be advised that only those who complete the formwill be permitted to borrow books from the school’s private collection.

The meetings will start at 4:30 p.m. every Thursday, so punctuality is essential to ensure we have enough time for discussion. We believe your active involvement will make a significant contribution to our school’s reading culture.

 

Best regards, The Librarian

Thân gửi các em học sinh,

Chúng tôi rất vui mừng được mời các em đến với buổi họp đầu tiên của Câu lạc bộ Sách của trường trong học kỳ này. Câu lạc bộ này là một nơi tuyệt vời để các em chia sẻ suy nghĩ của mình về các tác phẩm văn học được phân tích trong các tiết học Ngữ văn.

Những học sinh muốn trở thành thành viên phải điền vào đơn đăng ký. Xin lưu ý rằng chỉ những em hoàn thành đơn mới được phép mượn sách từ bộ sưu tập riêng của trường.

 

Các buổi họp sẽ bắt đầu lúc 4:30 chiều thứ Năm hàng tuần, vì vậy việc đúng giờ là vô cùng thiết yếu để đảm bảo chúng ta có đủ thời gian thảo luận. Chúng tôi tin rằng sự tham gia tích cực của các em sẽ tạo ra đóng góp đáng kể cho văn hóa đọc của nhà trường.

Trân trọng, Thủ thư

Đoạn văn

For each of the following questions from 24 to 28, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the phrase or clause that best fits each blank.

       In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet (24) ________. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. Developing digital literacy is essential for young people (25) ________.

       One of the primary aspects of digital literacy is privacy protection. Students should be careful about sharing personal information, such as their home address or passwords, because (26) ________. By keeping private data secure, users can avoid being targeted by hackers or scammers who look for easy victims online.

       Furthermore, being a responsible digital citizen involves critical thinking. Not everything found online is accurate or trustworthy. (27) ________. Checking multiple sources and verifying facts before sharing news can prevent the spread of misinformation and help maintain a healthy online community.

       In conclusion, the Internet is a powerful tool that can enrich our lives in many ways. (28) ________, individuals can enjoy the benefits of technology while staying safe and productive in the virtual world.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet (24) ________.

despite their increasing interest in social media

as a result of their commitment to strictly academic research

owing to the popularity of smartphones and social apps

though they prioritize traditional ways of communication

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Trong kỷ nguyên số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet ________. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.

" Thông tin cần điền phải giải thích lý do tại sao giới trẻ lại dành nhiều thời gian trên mạng hoặc bối cảnh dẫn đến việc này.

A. despite their increasing interest in social media (mặc dù sự quan tâm ngày càng tăng của họ đối với mạng xã hội)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. as a result of their commitment to strictly academic research (là kết quả của sự cam kết đối với việc nghiên cứu học thuật một cách nghiêm túc)

" Sai vì yếu tố “academic research” không liên quan đến bài đọc này.

C. owing to the popularity of smartphones and social apps (do sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng mạng xã hội)

" Đúng vì giải thích hợp lý nguyên nhân thanh thiếu niên dành nhiều thời gian lên mạng.

D. though they prioritize traditional ways of communication (mặc dù họ ưu tiên các phương thức giao tiếp truyền thống hơn)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

Dịch:

In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. (Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan.)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Developing digital literacy is essential for young people (25) ________.

to navigate the online world safely and effectively

who want to allocate more money to cutting-edge digital gadgets

so that they can avoid any harmful online interaction with others

to enhance their mental well-being

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Xét nghĩa: Việc phát triển hiểu biết về kỹ thuật số là điều cần thiết đối với những người trẻ tuổi ________.

" Thông tin cần điền là mục đích của việc phát triển năng lực số.

A. to navigate the online world safely and effectively (để định hướng thế giới trực tuyến một cách an toàn và hiệu quả)

B. who want to allocate more money to cutting-edge digital gadgets (những người muốn dành nhiều tiền hơn cho các thiết bị kỹ thuật số tiên tiến)

" Sai vì không liên quan đến năng lực số.

C. so that they can avoid any harmful online interaction with others (để họ có thể tránh bất kỳ tương tác trực tuyến có hại nào với người khác)

D. to enhance their mental well-being (để nâng cao sức khỏe tinh thần của họ)

" Sai vì không liên quan trực tiếp đến năng lực số.

- Giữa hai phương án A và C, ta thấy phương án A liên kết chặt chẽ với ý chính ở đoạn 2 (privacy protection) và ở đoạn 3 (critical thinking).

" Chọn A

Dịch:

Developing digital literacy is essential for young people to navigate the online world safely and effectively. (Việc phát triển hiểu biết về kỹ thuật số là điều cần thiết đối với những người trẻ tuổi để định hướng thế giới trực tuyến an toàn và hiệu quả.)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students should be careful about sharing personal information, such as their home address or passwords, because (26) ________.

they aren’t required to provide personal information when registering accounts on most social platforms

once this data is shared, it may sometimes be viewed by other users who are connected through social networks

once this data appears online, it could remain stored on digital platforms for a long period of time

once this data is made public, it can be tracked and used by unauthorized users to gain access to private accounts

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

- Xét nghĩa: Một trong những khía cạnh chính của hiểu biết kỹ thuật số là bảo vệ quyền riêng tư. Học sinh nên cẩn thận khi chia sẻ thông tin cá nhân, chẳng hạn như địa chỉ nhà hoặc mật khẩu, bởi vì ________. Bằng cách giữ an toàn cho dữ liệu cá nhân, người dùng có thể tránh bị nhắm mục tiêu bởi các tin tặc hoặc những kẻ lừa đảo luôn tìm kiếm những nạn nhân nhẹ dạ trực tuyến.

" Thông tin cần điền nêu lên rủi ro khi thông tin cá nhân bị lộ, và phải liên kết chặt chẽ tới thông tin về “dữ liệu cá nhân” và “tin tặc”.

A. they aren’t required to provide personal information when registering accounts on most social platforms (họ không bắt buộc phải cung cấp thông tin cá nhân khi đăng ký tài khoản trên hầu hết các nền tảng mạng xã hội)

" Sai vì đây là không phải lý do tại sao phải cẩn thận.

B. once this data is shared, it may sometimes be viewed by other users who are connected through social networks (một khi dữ liệu này được chia sẻ, đôi khi nó có thể được xem bởi những người dùng khác có kết nối qua mạng xã hội)

" Chưa đủ mạnh để cảnh báo rủi ro (xem bởi bạn bè thì chưa hẳn là nguy hiểm).

C. once this data appears online, it could remain stored on digital platforms for a long period of time (một khi dữ liệu này xuất hiện trực tuyến, nó có thể được lưu trữ trên các nền tảng kỹ thuật số trong một thời gian dài)

" Không liên kết chặt chẽ đến thông tin về “dữ liệu cá nhân” ở câu tiếp theo.

D. once this data is made public, it can be tracked and used by unauthorized users to gain access to private accounts (một khi dữ liệu này được công khai, nó có thể bị theo dõi và sử dụng bởi những người dùng không được phép để truy cập vào các tài khoản riêng tư)

" Đúng vì liên kết chặt chẽ tới thông tin về “dữ liệu cá nhân” và “tin tặc”.

Dịch:

One of the primary aspects of digital literacy is privacy protection. Students should be careful about sharing personal information, such as their home address or passwords, because once this data is made public, it can be tracked and used by unauthorized users to gain access to private accounts. By keeping private data secure, users can avoid being targeted by hackers or scammers who look for easy victims online. (Một trong những khía cạnh chính của hiểu biết kỹ thuật số là bảo vệ quyền riêng tư. Học sinh nên cẩn thận khi chia sẻ thông tin cá nhân, chẳng hạn như địa chỉ nhà hoặc mật khẩu, bởi vì một khi dữ liệu này được công khai, nó có thể bị theo dõi và sử dụng bởi những người dùng trái phép để truy cập vào các tài khoản riêng tư. Bằng cách giữ an toàn cho dữ liệu cá nhân, người dùng có thể tránh bị nhắm mục tiêu bởi các tin tặc hoặc những kẻ lừa đảo luôn tìm kiếm những nạn nhân nhẹ dạ trực tuyến.)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Not everything found online is accurate or trustworthy. (27) ________.

However, some users tend to rely heavily on online information in their daily lives

In addition, the Internet provides a wide range of information for different purposes

However, online communication has become more convenient in recent years

Therefore, users should not immediately believe everything they read on the Internet

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

- Xét nghĩa đoạn 3: Hơn nữa, việc trở thành một công dân số có trách nhiệm bao gồm cả tư duy phản biện. Không phải mọi thứ tìm thấy trên mạng đều chính xác hoặc đáng tin cậy. ________. Việc kiểm tra nhiều nguồn và xác minh sự thật trước khi chia sẻ tin tức có thể ngăn chặn sự lan truyền của thông tin sai lệch và giúp duy trì một cộng đồng trực tuyến lành mạnh.

" Thông tin cần điền là một lời khuyên hoặc kết luận rút ra từ việc thông tin trên mạng không đáng tin.

A. However, some users tend to rely heavily on online information in their daily lives (Tuy nhiên, một số người dùng có xu hướng phụ thuộc nhiều vào thông tin trực tuyến trong cuộc sống hàng ngày)

" Sai vì đưa ra một thực tế. Thực tế này không phù hợp với ngữ cảnh của đoạn.

B. In addition, the Internet provides a wide range of information for different purposes (Ngoài ra, Internet cung cấp một loạt các thông tin cho các mục đích khác nhau)

" Sai vì không nối tiếp được ý “không đáng tin” ở trước.

C. However, online communication has become more convenient in recent years (Tuy nhiên, giao tiếp trực tuyến đã trở nên thuận tiện hơn trong những năm gần đây)

" Sai vì không liên quan đến bài.

D. Therefore, users should not immediately believe everything they read on the Internet (Vì vậy, người dùng không nên tin ngay lập tức vào mọi thứ họ đọc trên Internet)

" Đúng vì đưa ra lời khuyên logic từ câu trước (vì mạng không đáng tin nên đừng tin ngay).

Dịch:

Furthermore, being a responsible digital citizen involves critical thinking. Not everything found online is accurate or trustworthy. Therefore, users should not immediately believe everything they read on the Internet. Checking multiple sources and verifying facts before sharing news can prevent the spread of misinformation and help maintain a healthy online community. (Hơn nữa, việc trở thành một công dân số có trách nhiệm bao gồm cả tư duy phản biện. Không phải mọi thứ tìm thấy trên mạng đều chính xác hoặc đáng tin cậy. Vì vậy, người dùng không nên tin ngay lập tức vào mọi thứ họ đọc trên Internet. Việc kiểm tra nhiều nguồn và xác minh sự thật trước khi chia sẻ tin tức có thể ngăn chặn sự lan truyền của thông tin sai lệch và giúp duy trì một cộng đồng trực tuyến lành mạnh.)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(28) ________, individuals can enjoy the benefits of technology while staying safe and productive in the virtual world.

Unless users are able to recognize both the advantages and disadvantages of digital technology

By using the Internet responsibly and being aware of potential risks in the online environment

Because individuals use the Internet responsibly and are fully aware of its various advantages

Although the Internet offers numerous benefits and opportunities for communication and learning

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

- Xét nghĩa đoạn kết: Tóm lại, Internet là một công cụ mạnh mẽ có thể làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách. ________, các cá nhân có thể tận hưởng những lợi ích của công nghệ trong khi vẫn giữ được sự an toàn và làm việc hiệu quả trong thế giới ảo.

" Thông tin cần điền là điều kiện hoặc cách thức để đạt được sự an toàn và lợi ích.

A. Unless users are able to recognize both the advantages and disadvantages of digital technology (Nếu người dùng không thể nhận ra cả ưu điểm và nhược điểm của công nghệ kỹ thuật số)

" Sai vì không hợp lý về nghĩa.

B. By using the Internet responsibly and being aware of potential risks in the online environment (Bằng cách sử dụng Internet có trách nhiệm và nhận thức được các rủi ro tiềm ẩn trong môi trường trực tuyến)

" Đúng vì nêu ra được cách thức để đạt được sự an toàn và lợi ích.

C. Because individuals use the Internet responsibly and are fully aware of its various advantages (Bởi vì các cá nhân sử dụng Internet có trách nhiệm và nhận thức đầy đủ về các lợi thế khác nhau của nó)

" Sai. Ta thấy “individuals use the Internet responsibly … advantages” đang nêu ra một điều kiện, chứ không phải lý do. Do đó, việc sử dụng “because” không hợp lý.

D. Although the Internet offers numerous benefits and opportunities for communication and learning (Mặc dù Internet mang lại nhiều lợi ích và cơ hội cho việc giao tiếp và học tập)

" Sai. Ta thấy thông tin trong phương án này và thông tin trong mệnh đề sau (“individuals can enjoy … world”) không có sự tương phản về nghĩa, nên việc dùng “Although” không hợp lý.

Dịch:

In conclusion, the Internet is a powerful tool that can enrich our lives in many ways. By using the Internet responsibly and being aware of potential risks in the online environment, individuals can enjoy the benefits of technology while staying safe and productive in the virtual world. (Tóm lại, Internet là một công cụ mạnh mẽ có thể làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách. Bằng cách sử dụng Internet có trách nhiệm và nhận thức được các rủi ro tiềm ẩn trong môi trường trực tuyến, các cá nhân có thể tận hưởng những lợi ích của công nghệ trong khi vẫn giữ được sự an toàn và làm việc hiệu quả trong thế giới ảo.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

  In the digital age, many teenagers spend a significant amount of time on the Internet owing to the popularity of smartphones and social apps. While the web offers endless opportunities for learning and entertainment, it also poses various risks if not used wisely. Developing digital literacy is essential for young people to navigate the online world safely and effectively.

   

 

   One of the primary aspects of digital literacy is privacy protection. Students should be careful about sharing personal information, such as their home address or passwords, because once this data is made public, it can be tracked and used by unauthorized users to gain access to private accounts. By keeping private data secure, users can avoid being targeted by hackers or scammers who look for easy victims online.

 

   Furthermore, being a responsible digital citizen involves critical thinking. Not everything found online is accurate or trustworthy. Therefore, users should not immediately believe everything they read on the Internet. Checking multiple sources and verifying facts before sharing news can prevent the spread of misinformation and help maintain a healthy online community.

 

   In conclusion, the Internet is a powerful tool that can enrich our lives in many ways. By using the Internet responsibly and being aware of potential risks in the online environment, individuals can enjoy the benefits of technology while staying safe and productive in the virtual world.

 

  Trong thời đại kỹ thuật số, nhiều thanh thiếu niên dành một lượng thời gian đáng kể trên Internet nhờ vào sự phổ biến của điện thoại thông minh và các ứng dụng xã hội. Trong khi mạng lưới toàn cầu mang lại những cơ hội vô tận cho việc học tập và giải trí, nó cũng đặt ra nhiều rủi ro nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan. Việc phát triển hiểu biết về kỹ thuật số là điều cần thiết đối với những người trẻ tuổi để định hướng thế giới trực tuyến một cách an toàn và hiệu quả.

   Một trong những khía cạnh chính của hiểu biết kỹ thuật số là bảo vệ quyền riêng tư. Học sinh nên cẩn thận khi chia sẻ thông tin cá nhân, chẳng hạn như địa chỉ nhà hoặc mật khẩu, bởi vì một khi dữ liệu này được công khai, nó có thể bị theo dõi và sử dụng bởi những người dùng trái phép để truy cập vào các tài khoản riêng tư. Bằng cách giữ an toàn cho dữ liệu cá nhân, người dùng có thể tránh bị nhắm mục tiêu bởi các tin tặc hoặc những kẻ lừa đảo luôn tìm kiếm những nạn nhân nhẹ dạ trực tuyến.

   Hơn nữa, việc trở thành một công dân số có trách nhiệm bao gồm cả tư duy phản biện. Không phải mọi thứ tìm thấy trên mạng đều chính xác hoặc đáng tin cậy. Vì vậy, người dùng không nên tin ngay lập tức vào mọi thứ họ đọc trên Internet. Việc kiểm tra nhiều nguồn và xác minh sự thật trước khi chia sẻ tin tức có thể ngăn chặn sự lan truyền của thông tin sai lệch và giúp duy trì một cộng đồng trực tuyến lành mạnh.

   Tóm lại, Internet là một công cụ mạnh mẽ có thể làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách. Bằng cách sử dụng Internet có trách nhiệm và nhận thức được các rủi ro tiềm ẩn trong môi trường trực tuyến, các cá nhân có thể tận hưởng những lợi ích của công nghệ trong khi vẫn giữ được sự an toàn và làm việc hiệu quả trong thế giới ảo.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 29 to 32, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text.

a. We must adjust our lifestyles and habits, as simple actions like saving energy and planting trees can still make a difference despite the scale of the problem.

b. Farmers are facing difficulties as growing seasons are changing, forcing them to adapt their farming methods due to unpredictable rainfall patterns.

c. Many animals are migrating to cooler areas as temperatures rise, but some species are unable to move quickly enough to survive.

d. People living in coastal regions are concerned about rising sea levels, which may require them to relocate in the future.

e. The Earth is becoming warmer, and noticeable changes in weather are affecting our daily lives.

e – a – d – b – c

e – a – d – c – b

e – b – c – d – a

e – d – b – c – a

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

e. The Earth is becoming warmer, and noticeable changes in weather are affecting our daily lives. (Trái Đất đang trở nên ấm hơn, và những thay đổi rõ rệt của thời tiết đang ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta) " Giới thiệu chủ đề chung về sự nóng lên toàn cầu và tầm ảnh hưởng của nó.

d.People living in coastal regions are concerned about rising sea levels, which may require them to relocate in the future. (Những người sống ở vùng ven biển đang lo ngại về mực nước biển dâng cao, điều này có thể buộc họ phải di dời trong tương lai) " Nêu tác động cụ thể đầu tiên: đối với con người (vùng ven biển).

b.Farmers are facing difficulties as growing seasons are changing, forcing them to adapt their farming methods due to unpredictable rainfall patterns. (Nông dân đang đối mặt với khó khăn khi mùa vụ thay đổi, buộc họ phải thích nghi phương pháp canh tác do quy luật mưa bất thường) " Nêu tác động cụ thể thứ hai: đối với kinh tế và sản xuất (nông nghiệp).

c. Many animals are migrating to cooler areas as temperatures rise, but some species are unable to move quickly enough to survive. (Nhiều loài động vật đang di cư đến những vùng mát mẻ hơn khi nhiệt độ tăng, nhưng một số loài không thể di chuyển đủ nhanh để sống sót) " Nêu tác động cụ thể thứ ba: đối với hệ sinh thái và thế giới động vật.

a.We must adjust our lifestyles and habits, as simple actions like saving energy and planting trees can still make a difference despite the scale of the problem. (Chúng ta phải điều chỉnh lối sống và thói quen của mình, vì những hành động đơn giản như tiết kiệm năng lượng và trồng cây vẫn có thể tạo ra sự khác biệt bất kể quy mô của vấn đề) " Đưa ra giải pháp, lời kêu gọi hành động và tóm gọn lại thông điệp của đoạn văn.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. In recent years, thanks to technological advancements, online working has become increasingly common for many people.

b. Employers also gain advantages from remote work by being able to recruit talent from a broader pool, including candidates from different regions or countries.

c. The development of digital tools such as video conferencing and cloud-based platforms has enabled individuals to work from virtually anywhere.

d. Nevertheless, despite these benefits, some people still long for the face-to-face interaction that traditional office environments used to offer.

e. This level of flexibility helps employees achieve a better balance between work and personal life, as daily commuting is no longer necessary.

a – d – e – b – c

a – e – b – c – d

c – a – b – e – d

a – c – e – b – d

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

a. In recent years, thanks to technological advancements, online working has become increasingly common for many people. (Trong những năm gần đây, nhờ vào những tiến bộ công nghệ, làm việc trực tuyến đã trở nên ngày càng phổ biến với nhiều người)" Giới thiệu hiện tượng / xu hướng làm việc trực tuyến hiện nay.

c. The development of digital tools such as video conferencing and cloud-based platforms has enabled individuals to work from virtually anywhere. (Sự phát triển của các công cụ kỹ thuật số như họp trực tuyến và nền tảng đám mây đã cho phép cá nhân làm việc từ hầu hết mọi nơi) " Giải thích nguyên nhân: Chỉ rõ những công cụ cụ thể nào đã tạo nên xu hướng ở câu (a).

e. This level of flexibility helps employees achieve a better balance between work and personal life, as daily commuting is no longer necessary. (Mức độ linh hoạt này giúp nhân viên đạt được sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống cá nhân, vì việc đi lại hàng ngày không còn cần thiết) "  Nêu ra lợi ích của làm việc từ xa đối với nhân viên.

b. Employers also gain advantages from remote work by being able to recruit talent from a broader pool, including candidates from different regions or countries. (Nhà tuyển dụng cũng có được những lợi thế từ việc làm việc từ xa bằng cách có thể tuyển dụng tài năng từ một nguồn rộng lớn hơn, bao gồm các ứng viên từ các vùng miền hoặc quốc gia khác nhau) "  Nêu ra lợi ích của làm việc từ xa đối với nhà tuyển dụng.

Lưu ý” từ “also” giúp liên kết với câu (e).

d. Nevertheless, despite these benefits, some people still long for the face-to-face interaction that traditional office environments used to offer. (Tuy nhiên, bất chấp những lợi ích này, một số người vẫn khao khát sự tương tác trực tiếp mà môi trường văn phòng truyền thống từng mang lại) " Đưa ra mặt hạn chế hoặc một góc nhìn khác nhằm kết thúc vấn đề một cách khách quan.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I couldn’t agree more.

b. It’s a good idea. Cutting down on waste is really important.

c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups.

d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead?

e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste.

a – e – c – b – d

c – e – d – b – a

c – b – d – e – a

d – b – c – e – a

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

c. Why don’t we organize an eco-friendly class party? Everyone could bring reusable plates and cups. (Tại sao chúng ta không tổ chức một bữa tiệc lớp thân thiện với môi trường nhỉ? Mọi người có thể mang theo đĩa và cốc tái sử dụng)" Đưa ra ý tưởng chủ đạo cho cuộc đối thoại.

b.It’s a good idea. Cutting down on waste is really important. (Đó là một ý tưởng hay. Việc cắt giảm rác thải thực sự rất quan trọng) " Đồng ý với ý tưởng chung và nêu lý do ủng hộ.

d. What if we replace balloons with recyclable paper decorations instead? (Hay là chúng ta thay thế bóng bay bằng các đồ trang trí bằng giấy có thể tái chế nhé?) " Đưa ra một giải pháp cụ thể hơn để thực hiện ý tưởng (bữa tiệc lớp) với mục tiêu “thân thiện môi trường”.

e. I really love that idea. Balloons are fun, but they produce a lot of waste. (Tớ thực sự thích ý tưởng đó. Bóng bay thì vui thật đấy, nhưng chúng tạo ra rất nhiều rác thải) " Khen ngợi ý tưởng thay thế bóng bay và phân tích mặt lợi.

a. I couldn’t agree more. (Tớ hoàn toàn đồng ý)" Bày tỏ sự tán thành với quan điểm vừa được nêu.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going?

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking.

d. What are your plans for the summer holiday?

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends.

d – e – a – c – b

d – c – b – e – a

d – e – b – c – a

b – c – a – e – d

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu.

d. What are your plans for the summer holiday? (Kế hoạch cho kỳ nghỉ hè của bạn là gì vậy?) " Đặt vấn đề để bắt đầu cuộc trò chuyện: hỏi về kế hoạch cho kỳ nghỉ hè.

e. I’m thinking of going on a road trip with a few friends. (Tớ đang nghĩ đến việc đi du lịch bụi với vài người bạn) " Trả lời câu hỏi. 

a. That sounds really exciting! Where are you thinking of going? (Nghe có vẻ thú vị quá! Bạn đang định đi đâu thế?) " Thể hiện cảm nhận bản thân về kế hoạch vừa được nêu, và hỏi thêm về thông tin chi tiết.

c. We’re planning to visit several national parks since we’re all into nature and hiking. (Tụi tớ dự định đi thăm vài vườn quốc gia vì tất cả đều thích thiên nhiên và leo núi) " Trả lời câu hỏi về thông tin chi tiết về chuyến đi.

b. That sounds fantastic! I hope you have an amazing and memorable trip. (Nghe thật tuyệt vời! Chúc bạn có một chuyến đi đáng nhớ và tuyệt vời nhé) " Bày tỏ quan điểm bản thân và đưa ra lời chúc để kết thúc cuộc đối thoại một cách lịch sự.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 33 to 35, read the announcement and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct information.

CAREER DAY – SHAPE YOUR FUTURE!

·     Time: 8:30 a.m. – 12:00 p.m., Saturday, June 10th.

·     Location: Main Auditorium.

·      Activities: Listen to guest speakers from various fields: Engineering, Arts, and Medicine.

·      Participate in 1-on-1 mock interviews with recruitment experts.

·     Who can join: Open to all 11th and 12th graders. Parents are also encouraged to attend.

Note: Registration is mandatory via the school portal by June 5th. No walk-ins allowed on the day of the event.

Students from all levels can attend the event to explore different careers.

High school seniors and juniors must sign up in advance to participate.

The event provides medical check-ups for students interested in Medicine.

Participants can register directly at the auditorium on the morning of June 10th.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Students from all levels can attend the event to explore different careers. (Học sinh ở mọi khối lớp đều có thể tham dự sự kiện để khám phá các ngành nghề khác nhau)

" Sai, dựa trên thông tin “Open to all 11th and 12th graders” (Dành cho học sinh lớp 11 và 12).

B. High school seniors and juniors must sign up in advance to participate. (Học sinh lớp 11 và lớp 12 phải đăng ký trước để tham gia)

" Đúng.

- High school seniors and juniors: Thuật ngữ chỉ học sinh lớp 12 (seniors) và lớp 11 (juniors).

- Must sign up in advance: Phải đăng ký trước. Điều này khớp với thông tin “Registration is mandatory via the school portal by June 5th” (Đăng ký là bắt buộc qua cổng thông tin trường trước ngày 5/6).

C. The event provides medical check-ups for students interested in Medicine. (Sự kiện cung cấp các buổi khám sức khỏe cho học sinh quan tâm đến ngành Y)

" Sai vì thông tin này không được cung cấp trong bài thông báo.

D. Participants can register directly at the auditorium on the morning of June 10th. (Người tham gia có thể đăng ký trực tiếp tại hội trường vào sáng ngày 10 tháng 6)

" Sai, dựa trên thông tin “No walk-ins allowed on the day of the event” (Không chấp nhận khách đến mà không đăng ký trước vào ngày diễn ra sự kiện). Do đó không thể đăng ký trực tiếp tại hội trường vào sáng ngày 10/6.

 

Dịch bài thông báo:

NGÀY HỘI NGHỀ NGHIỆP – KIẾN TẠO TƯƠNG LAI CỦA BẠN!

Thời gian: 8:30 sáng – 12:00 trưa, Thứ Bảy, ngày 10 tháng 6.

·      Địa điểm: Hội trường chính.

·      Hoạt động: Lắng nghe các diễn giả khách mời đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỹ thuật, Nghệ thuật và Y học.

·      Tham gia các buổi phỏng vấn thử 1 kèm 1 với các chuyên gia tuyển dụng.

·  Đối tượng tham gia: Dành cho tất cả học sinh lớp 11 và lớp 12. Phụ huynh cũng được khuyến khích tham dự.

Lưu ý: Việc đăng ký là bắt buộc thông qua cổng thông tin của nhà trường trước ngày 5 tháng 6. Không chấp nhận khách đến mà không đăng ký trước vào ngày diễn ra sự kiện.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

? SCHOOL ROCK FESTIVAL – THIS SATURDAY!

·       Turn up the volume at our annual Rock Festival this Saturday, May 18th starting at 7:00 p.m. on the school football field.

·       Enjoy energetic performances by student bands and special guest guitarists.

·       Admission is $5 per person, with all funds going towards new instruments for the Music Department.

The gates will open at 6:45 p.m., and spectators are encouraged to arrive early to get the best spots.

The festival is free of charge for students and their families.

Attendees should be present before the official start time for a good view.

The event primarily features rock music performed by teachers.

The music performances will take place indoors.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. The festival is free of charge for students and their families. (Lễ hội miễn phí cho học sinh và gia đình của họ)

" Sai, dựa trên thông tin “Admission is $5 per person” (Phí vào cổng là 5 đô la mỗi người). Do đó, sự kiện này có thu phí chứ không hề miễn phí.

B. Attendees should be present before the official start time for a good view. (Người tham dự nên có mặt trước giờ bắt đầu chính thức để có vị trí xem tốt)

" Đúng, dựa trên thông tin “spectators are encouraged to arrive early to get the best spots” (người xem được khuyến khích đến sớm để có những vị trí tốt nhất).

C. The event primarily features rock music performed by teachers. (Sự kiện chủ yếu bao gồm nhạc rock được trình diễn bởi các giáo viên)

" Sai, dựa trên thông tin “performances by student bands and special guest guitarists” (Các tiết mục biểu diễn của các ban nhạc sinh viên và những nghệ sĩ guitar khách mời đặc biệt). Bài không nhắc đến việc giáo viên là người biểu diễn chính.

D. The music performances will take place indoors. (Các buổi biểu diễn âm nhạc sẽ diễn ra trong nhà) " Sai, dựa trên thông tin địa điểm “on the school football field” (trên sân bóng đá của trường). Đây là một không gian ngoài trời, không phải trong nhà (indoors).

 

Dịch bài thông báo:

? LỄ HỘI NHẠC ROCK CỦA TRƯỜNG – THỨ BẢY TUẦN NÀY!

·  Bùng nổ âm thanh tại Lễ hội Nhạc Rock thường niên của chúng ta vào Thứ Bảy tuần này, ngày 18 tháng 5, bắt đầu lúc 7:00 tối tại sân bóng đá của trường.

·      Thưởng thức các màn trình diễn đầy năng lượng từ các ban nhạc học sinh và những nghệ sĩ guitar khách mời đặc biệt.

·      Giá vé vào cửa là $5 mỗi người, toàn bộ số tiền thu được sẽ được dành để mua nhạc cụ mới cho Khoa Âm nhạc.

·      Cổng trường sẽ mở lúc 6:45 tối, và người xem được khuyến khích đến sớm để có được những vị trí tốt nhất.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NOTICE: FINAL TERM EXAMINATION

·       The Final Term Examination is scheduled to take place from June 15th to June 21st, 2026.

·       Students are required to settle all library fines and return borrowed books at least three days before the exam period starts.

·       Personal belongings, including smartphones and smartwatches, must be kept in the lockers outside the examination hall.

The list of eligible candidates and room assignments will be posted on the school’s official website this Friday.

The final exam period will last for one week in the middle of June.

Only students returning borrowed books and paying library fines can enter the exam hall.

Library books must be returned to the school during the examination week.

Information about exam rooms is currently available on the school’s website.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. The final exam period will last for one week in the middle of June. (Kỳ thi cuối kỳ sẽ kéo dài trong một tuần vào giữa tháng Sáu)

" Đúng.

- One week: Một tuần. Dựa trên thông tin kỳ thi diễn ra từ “June 15th to June 21st” (đúng 7 ngày).

- In the middle of June: Vào giữa tháng Sáu (Ngày 15 đến ngày 21 khớp với mốc thời gian này).

B. Only students returning borrowed books and paying library fines can enter the exam hall. (Chỉ những học sinh trả sách đã mượn và nộp phạt thư viện mới có thể vào phòng thi)

" Sai. Mặc dù thông báo yêu cầu học sinh giải quyết nợ thư viện (“settle all library fines and return borrowed books”), nhưng bài không dùng cấu trúc khẳng định duy nhất (“Only... can”) để làm điều kiện tiên quyết cho việc vào phòng thi.

C. Library books must be returned to the school during the examination week. (Sách thư viện phải được trả cho trường trong suốt tuần thi)

" Sai, dựa trên thông tin “return borrowed books at least three days before the exam period starts” (phải trả sách ít nhất 3 ngày trước khi kỳ thi bắt đầu). Việc trả sách diễn ra trước tuần thi, không phải trong tuần thi.

D. Information about exam rooms is currently available on the school’s website. (Thông tin về phòng thi hiện đã có sẵn trên trang web của trường)

" Sai, dựa trên thông tin “will be posted... this Friday” (sẽ được đăng vào thứ Sáu này). Vì thông báo dùng thì tương lai (“will be”) nên tại thời điểm đọc thông báo, thông tin này chưa có sẵn (“currently available”).

 

Dịch bài thông báo:

THÔNG BÁO: KỲ THI CUỐI KỲ

·  Kỳ thi cuối kỳ dự kiến sẽ diễn ra từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 21 tháng 6 năm 2026.

·      Học sinh có nghĩa vụ phải thanh toán tất cả các khoản phạt thư viện và trả lại sách đã mượn ít nhất ba ngày trước khi kỳ thi bắt đầu.

·      Đồ dùng cá nhân, bao gồm điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh, phải được để trong tủ đồ bên ngoài phòng thi.

·      Danh sách thí sinh đủ điều kiện và sơ đồ phân phòng thi sẽ được đăng trên trang web chính thức của nhà trường vào Thứ Sáu tuần này.

Đoạn văn

For each of the following questions from 36 to 40, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer.

       In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant. Ongoing changes driven by restructuring, technological advances, and mergers have shown how quickly even stable positions can disappear. Career cushioning involves preparing backup plans in advance, such as developing new skills, expanding professional networks, or seeking flexible work opportunities.

       A key aspect of this approach is gaining experience in a variety of professional environments. Many people take part in apprenticeships, short training programs, or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths. As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly.

       At the same time, the rise of remote work and digital communication has reshaped how people prepare for potential job loss. Transferable skills, including digital competence, effective communication, and critical thinking, are now highly valued across industries. Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility. Those with a diverse skill set are generally better protected against sudden layoffs, while those relying heavily on narrow specializations may struggle to adjust.

       Overall, career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability. This approach can be a new mindset, a practical strategy, a rewarding method, and it helps people reduce stress while discovering new interests and career options. Although uncertainty will always exist, preparing early allows individuals to respond more confidently when change arrives.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning?

To help individuals secure a lifelong position in a single stable company.

To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations.

To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities.

To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)

A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)

" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant” (Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.

B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)

"Đúng vìkhớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).

- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.

C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.

D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)

"  Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability” (tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3?

technical specialization

digital literacy

effective interaction

critical thinking

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3? (Theo đoạn 3, kỹ năng nào sau đây KHÔNG phải là kỹ năng chuyển đổi)

A. technical specialization (sự chuyên môn hóa về kỹ thuật)

B. digital literacy (hiểu biết về kỹ thuật số)

C. effective interaction (giao tiếp / tương tác hiệu quả)

D. critical thinking (tư duy phản biện)

" Chọn A, dựa trên thông tin “Transferable skills, including digital competence, effective communication, and critical thinking, are now highly valued across industries” (Các kỹ năng chuyển đổi, bao gồm năng lực số, giao tiếp hiệu quả và tư duy phản biện, hiện đang được coi trọng trong mọi ngành nghề).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options.

Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development.

Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles, and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market.

Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which of the following best summarizes the passage? (Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn văn?)

A. Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng bộ kỹ năng rộng và tích lũy kinh nghiệm làm việc đa dạng, trong khi chỉ đề cập ngắn gọn đến các lựa chọn nghề nghiệp thay thế)

" Sai vì cụm từ “only briefly referring” (chỉ đề cập ngắn gọn). Bài viết coi việc xây dựng các phương án dự phòng (backup plans) và nhiều lộ trình nghề nghiệp là cốt lõi của khái niệm này, chứ không phải chỉ là một ý phụ.

B. Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development. (Tạo vùng đệm sự nghiệp tập trung vào việc tích lũy kinh nghiệm và thử sức ở các vai trò khác nhau, đặt trọng tâm vào các công việc ngắn hạn thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng)

" Sai vì cụm từ “instead of long-term planning and skill development” (thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng). Xuyên suốt toàn bài, “career cushioning” được trình bày là một hình thức lập kế hoạch dài hạn (“preparing backup plans in advance”) và phát triển kỹ năng (thể hiện qua chi tiết “transferable skills”) để bảo vệ sự nghiệp trong tương lai.

C. Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market. (Tạo vùng đệm sự nghiệp khuyến khích mọi người phát triển các kỹ năng đa dạng, tích lũy kinh nghiệm qua nhiều vai trò khác nhau và tạo ra nhiều lộ trình nghề nghiệp để duy trì sự ổn định trong một thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng)

  " Đúng. Phương án này bao quát đầy đủ 3 ý chính của bài: Kỹ năng đa dạng (diverse skills), Kinh nghiệm phong phú (experience across roles), và Mục đích là sự ổn định trước biến động (remain stable in a rapidly changing job market).

D. Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp là một phương pháp ưu tiên việc giảm bớt căng thẳng và khám phá sở thích cá nhân hơn là phát triển kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm hoặc xây dựng nhiều lựa chọn nghề nghiệp khác nhau)

" Sai vì cụm từ “prioritizes... more than...” (ưu tiên... hơn là...) bị ngược. Việc giảm căng thẳng và khám phá sở thích chỉ là kết quả hoặc lợi ích thêm vào (ở đoạn cuối), còn mục tiêu chính vẫn là phát triển kỹ năng và kinh nghiệm để đảm bảo an toàn nghề nghiệp.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase “maintain momentum” in paragraph 2 could best be replaced by ________.

give up

slow down

break off

carry on

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. give up: từ bỏ

B. slow down: chậm lại

C. break off: tan vỡ, chấm dứt đột ngột (thường dùng cho các mối quan hệ hoặc cuộc hội thoại).

D. carry on: tiếp tục, duy trì

- Xét thông tin: As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly. (Kết quả là, người lao động maintain momentum và tiếp tục phát triển ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ)

" Chọn D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Career cushioning suggests simply waiting until problems occur before taking any action.

Broadening one’s work experience enables individuals to acquire useful skills and a deeper understanding of various fields.

Employers are now concerned solely with technical expertise, rather than qualities like adaptability or responsibility.

Short-term or temporary jobs are generally considered to provide little value for long-term career growth.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Which of the following is TRUE according to the passage? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?)

A. Career cushioning suggests simply waiting until problems occur before taking any action. (Tạo vùng đệm sự nghiệp gợi ý rằng chỉ đơn giản là chờ đợi cho đến khi các vấn đề xảy ra rồi mới thực hiện bất kỳ hành động nào)

" Sai, dựa trên thông tin “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng).

B. Broadening one’s work experience enables individuals to acquire useful skills and a deeper understanding of various fields.(Việc mở rộng trải nghiệm làm việc cho phép các cá nhân đạt được những kỹ năng hữu ích và hiểu biết sâu sắc hơn về các lĩnh vực khác nhau)

" Đúng, dựa trên thông tin “A key aspect of this approach is gaining experience in a variety of professional environments... they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Một khía cạnh then chốt của phương pháp này là tích lũy kinh nghiệm trong nhiều môi trường chuyên nghiệp... chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các lộ trình nghề nghiệp khác nhau).

C. Employers are now concerned solely with technical expertise, rather than qualities like adaptability or responsibility. (Các nhà tuyển dụng hiện nay chỉ quan tâm duy nhất đến chuyên môn kỹ thuật, thay vì các phẩm chất như khả năng thích nghi hay tinh thần trách nhiệm)

" Sai, dựa trên thông tin “Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility” (Nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích nghi, có tinh thần sáng tạo và trách nhiệm).

D. Short-term or temporary jobs are generally considered to provide little value for long-term career growth. (Các công việc ngắn hạn hoặc tạm thời thường được coi là mang lại rất ít giá trị cho sự phát triển sự nghiệp dài hạn)

" Sai, dựa trên thông tin “Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths.”(Mặc dù những vai trò này có thể là tạm thời, chúng giúp cá nhân có được kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau). Tức là chúng có giá trị chứ không phải “rất ít giá trị”.

 

Dịch bài đọc:

   Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “tạo vùng đệm sự nghiệp” ngày càng trở nên quan trọng. Những thay đổi liên tục do tái cơ cấu, tiến bộ công nghệ và các vụ sáp nhập đã cho thấy ngay cả những vị trí ổn định nhất cũng có thể biến mất nhanh chóng như thế nào. Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng, chẳng hạn như phát triển kỹ năng mới, mở rộng mạng lưới quan hệ chuyên môn hoặc tìm kiếm các cơ hội làm việc linh hoạt.

   Một khía cạnh then chốt của phương pháp này là tích lũy kinh nghiệm trong nhiều môi trường chuyên nghiệp khác nhau. Nhiều người tham gia vào các chương trình học việc, các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau. Nhờ đó, người lao động có thể duy trì đà phát triển ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ.

   Đồng thời, sự trỗi dậy của làm việc từ xa và giao tiếp kỹ thuật số đã định hình lại cách mọi người chuẩn bị cho nguy cơ mất việc làm. Các kỹ năng chuyển đổi, bao gồm năng lực số, giao tiếp hiệu quả và tư duy phản biện, hiện đang được coi trọng trong mọi ngành nghề. Các nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích nghi, thể hiện sự chủ động và trách nhiệm. Những người sở hữu bộ kỹ năng đa dạng thường được bảo vệ tốt hơn trước các đợt cắt giảm nhân sự đột ngột, trong khi những người chỉ dựa dẫm vào một chuyên môn hẹp có thể sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh.

   Nhìn chung, tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định. Cách tiếp cận này có thể là một tư duy mới, một chiến lược thực tế, một phương pháp bổ ích, giúp mọi người giảm bớt căng thẳng trong khi khám phá được những sở thích và lựa chọn nghề nghiệp mới. Mặc dù sự bất định luôn tồn tại, nhưng việc chuẩn bị sớm cho phép mỗi cá nhân phản ứng tự tin hơn khi thay đổi ập đến.

Đoạn văn

PART II: QUESTIONS 41 – 44

Match each of the following questions from 41 to 44 with the most appropriate response by marking ONE of the options A, B, C, D, E or F on your answer sheet.

Questions

Responses

Question 41: How would you ask a coworker for help when you're struggling with a new software?

Question 42: What would you say to a teammate who just delivered an excellent presentation?

Question 43: How would you politely ask someone to stop talking loudly in a shared workspace?

Question 44: What would you say to encourage a friend who is nervous about a job interview?

A. I’m sorry to interrupt, but could we keep the noise down? I’m on a call.

B. You’ve been working so hard lately. Don't forget to take a break!

C. I’m having some trouble with this tool. Could you show me how it works?

D. That was brilliant! The way you handled the Q&A session was impressive.

E. You’ve got this! Just be yourself and they’ll see how talented you are.

F. I don't think I can help you with that right now. Maybe later?

41. Tự luận
• 1 điểm
How would you ask a coworker for help when you're struggling with a new software?
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

How would you ask a coworker for help when you're struggling with a new software? (Bạn sẽ hỏi đồng nghiệp giúp đỡ như thế nào khi bạn đang gặp khó khăn với một phần mềm mới?)

- I’m having some trouble with this tool. Could you show me how it works? (Tôi đang gặp chút rắc rối với công cụ này. Bạn có thể chỉ cho tôi cách nó hoạt động không?)

42. Tự luận
• 1 điểm
What would you say to a teammate who just delivered an excellent presentation?
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What would you say to a teammate who just delivered an excellent presentation? (Bạn sẽ nói gì với một người đồng đội vừa thực hiện một buổi thuyết trình xuất sắc?)

- That was brilliant! The way you handled the Q&A session was impressive. (Thật là tuyệt vời! Cách bạn xử lý phần hỏi đáp thực sự rất ấn tượng.)

43. Tự luận
• 1 điểm
How would you politely ask someone to stop talking loudly in a shared workspace?
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

How would you politely ask someone to stop talking loudly in a shared workspace? (Làm thế nào để bạn yêu cầu một cách lịch sự ai đó ngừng nói chuyện lớn tiếng trong không gian làm việc chung?)

- I’m sorry to interrupt, but could we keep the noise down? I’m on a call. (Xin lỗi vì đã ngắt lời, nhưng chúng ta có thể giữ trật tự một chút được không? Tôi đang có một cuộc điện thoại.)

44. Tự luận
• 1 điểm
What would you say to encourage a friend who is nervous about a job interview?
Xem đáp án
Đáp án đúng là E

What would you say to encourage a friend who is nervous about a job interview? (Bạn sẽ nói gì để khích lệ một người bạn đang lo lắng về một buổi phỏng vấn xin việc?)

- You’ve got this! Just be yourself and they’ll see how talented you are. (Bạn làm được mà! Cứ là chính mình và họ sẽ thấy bạn tài năng đến nhường nào.)

Đoạn văn

PART III: QUESTIONS 45 – 50

For questions from 45 to 50, read the passage below and decide if each of the following statements is True (T), False (F) or Not given (NG). Mark the option T, F or NG on your answer sheet.

       Living independently is often seen as a bold choice, characterized by the desire for personal freedom and the willingness to make one’s own decisions. It demands strong self-reliance, as individuals must handle everyday responsibilities without depending on others. Although this path presents many difficulties, it is also highly rewarding, offering significant opportunities for personal development. Through this experience, people build resilience and adaptability, which are essential qualities for those who choose to live independently.

       A central aspect of independent living is the process of self-discovery. This identity journey is not merely an act of rebellion against societal norms; it allows individuals to explore their interests, goals, and personal values more deeply. By stepping beyond their comfort zones, they can develop a genuine sense of identity that may be lacking in more traditional ways of life. Moreover, independence creates favorable conditions for creativity and innovation. Without external pressure, individuals are free to experiment with new ideas and approaches without fear of criticism or failure.

       Although independent living comes with various challenges, including financial uncertainty and feelings of loneliness, its advantages often surpass these difficulties. Those who adopt this lifestyle typically gain a stronger sense of identity and a clearer understanding of their ambitions, as they learn to overcome obstacles with determination and resourcefulness.

45. Tự luận
• 1 điểm

The process of self-discovery through independence is primarily about following social expectations.

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

The process of self-discovery through independence is primarily about following social expectations.

(Quá trình tự khám phá bản thân thông qua sự độc lập chủ yếu là về việc tuân theo các kỳ vọng xã hội)

" Sai, dựa trên thông tin “A central aspect of independent living is the process of self-discovery. This identity journey is not merely an act of rebellion against societal norms” (Một khía cạnh trung tâm của việc sống tự lập chính là quá trình khám phá bản thân. Hành trình tìm kiếm bản sắc này không đơn thuần là một hành động phản kháng lại các chuẩn mực xã hội).

46. Tự luận
• 1 điểm

Facing and overcoming difficulties in independent living contributes to a clearer sense of purpose and self-understanding.

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Facing and overcoming difficulties in independent living contributes to a clearer sense of purpose and self-understanding. (Đối mặt và vượt qua những khó khăn trong cuộc sống độc lập góp phần tạo nên mục đích sống và sự thấu hiểu bản thân rõ ràng hơn)

" Đúng, dựa trên thông tin “Those who adopt this lifestyle typically gain a stronger sense of identity and a clearer understanding of their ambitions, as they learn to overcome obstacles with determination and resourcefulness” (Những người theo đuổi lối sống này thường đạt được ý thức mạnh mẽ hơn về bản sắc cá nhân và hiểu rõ hơn về những hoài bão của mình, khi họ học được cách vượt qua những trở ngại bằng sự quyết tâm và khả năng tháo vát).

47. Tự luận
• 1 điểm
More external pressure forces individuals to realize new ideas.
Xem đáp án
Đáp án đúng là F

More external pressure forces individuals to realize new ideas. (Càng nhiều áp lực bên ngoài càng buộc các cá nhân phải hiện thực hóa những ý tưởng mới)

" Sai, dựa trên thông tin “Without external pressure, individuals are free to experiment with new ideas...” (Nếu không có áp lực bên ngoài, cá nhân được tự do thử nghiệm ý tưởng mới).

48. Tự luận
• 1 điểm

Individuals who live independently may experience loneliness as a result of reduced social interaction.

Xem đáp án
Đáp án đúng là NG

Individuals who live independently may experience loneliness as a result of reduced social interaction. (Những cá nhân sống độc lập có thể trải qua sự cô đơn do giảm bớt tương tác xã hội)

" Không được đề cập. Thông tin “Although independent living comes with various challenges, including financial uncertainty and feelings of loneliness …” (Mặc dù cuộc sống tự lập đi kèm với nhiều thách thức khác nhau, bao gồm cả sự bấp bênh về tài chính và cảm giác cô đơn...) có nêu ra “loneliness” nhưng không đề cập đến lý do dẫn đến “loneliness”.

49. Tự luận
• 1 điểm

Financial instability is considered the top serious disadvantage of independent living.

Xem đáp án
Đáp án đúng là NG

Financial instability is considered the top serious disadvantage of independent living. (Bất ổn tài chính được coi là bất lợi nghiêm trọng hàng đầu của việc sống độc lập)

" Không được đề cập. Thông tin liên quan “Although independent living comes with various challenges, including financial uncertainty and feelings of loneliness …” (Mặc dù cuộc sống tự lập đi kèm với nhiều thách thức khác nhau, bao gồm cả sự bấp bênh về tài chính và cảm giác cô đơn...) chỉ lấy “financial uncertainty” làm ví dụ minh họa, không nói rằng đây là bất lợi nghiêm trọng hàng đầu.

50. Tự luận
• 1 điểm

Traditional lifestyles often provide fewer opportunities to promote self-identity.

Xem đáp án

Đáp án đúng là T

Traditional lifestyles often provide fewer opportunities to promote self-identity. (Các lối sống truyền thống thường cung cấp ít cơ hội hơn để thúc đẩy bản sắc cá nhân)

" Đúng, dựa trên thông tin “By stepping beyond their comfort zones, they can develop a genuine sense of identity that may be lacking in more traditional ways of life” (Bằng cách bước ra khỏi vùng an toàn của chính mình, họ có thể phát triển một ý thức thực thụ về bản sắc cá nhân – điều mà có thể còn thiếu vắng trong những lối sống truyền thống hơn).

 

Dịch bài đọc:

   Sống tự lập thường được xem là một lựa chọn táo bạo, đặc trưng bởi khao khát tự do cá nhân và sự sẵn lòng tự đưa ra các quyết định của riêng mình. Lối sống này đòi hỏi khả năng tự lực cánh sinh mạnh mẽ, vì mỗi cá nhân phải tự quán xuyến các trách nhiệm hàng ngày mà không dựa dẫm vào người khác. Mặc dù con đường này đặt ra nhiều khó khăn, nhưng nó cũng mang lại những phần thưởng bổ ích khi tạo ra những cơ hội lớn cho việc phát triển bản thân. Thông qua trải nghiệm này, con người xây dựng được sự kiên cường và khả năng thích nghi, những phẩm chất thiết yếu đối với những ai chọn con đường sống tự lập.

   Một khía cạnh trung tâm của việc sống tự lập chính là quá trình khám phá bản thân. Hành trình tìm kiếm bản sắc này không đơn thuần là một hành động phản kháng lại các chuẩn mực xã hội; nó cho phép các cá nhân khám phá sâu sắc hơn về sở thích, mục tiêu và các giá trị cá nhân của mình. Bằng cách bước ra khỏi vùng an toàn, họ có thể phát triển một ý thức thực thụ về bản sắc cá nhân, điều mà có thể còn thiếu vắng trong những lối sống truyền thống hơn. Hơn nữa, sự tự lập còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự sáng tạo và đổi mới. Khi không có áp lực từ bên ngoài, các cá nhân được tự do thử nghiệm những ý tưởng và cách tiếp cận mới mà không sợ bị chỉ trích hay thất bại.

   Mặc dù cuộc sống tự lập đi kèm với nhiều thách thức khác nhau, bao gồm cả sự bấp bênh về tài chính và cảm giác cô đơn, nhưng những lợi ích mà nó mang lại thường vượt xa những khó khăn này. Những người theo đuổi lối sống này thường đạt được ý thức mạnh mẽ hơn về bản sắc cá nhân và hiểu rõ hơn về những hoài bão của mình, bởi họ học được cách vượt qua những trở ngại bằng sự quyết tâm và khả năng tháo vát.