Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP Hà Nội 2Đánh giá năng lực45 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART I: QUESTIONS 1 – 40

For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.

locate

control

suppose

combat

Xem đáp án

A. locate /ləʊˈkeɪt/

B. control /kənˈtrəʊl/

C. suppose /səˈpəʊz/

D. combat /ˈkɒmbæt/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại phát âm là /əʊ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For questions 1 and 2, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that is pronounced differently in the underlined part.

distraction

vacation

evaluation

ancient

Xem đáp án

A. distraction /dɪˈstrækʃn/

B. vacation /veɪˈkeɪʃn/

C. evaluation /ɪˌvæljuˈeɪʃn/

D. ancient /ˈeɪnʃənt/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /eɪ/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

committee

volunteer

achievement

resistance

Xem đáp án

A. committee /kəˈmɪti/ (trọng âm 2)

B. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ (trọng âm 3)

C. achievement /əˈtʃiːvmənt/ (trọng âm 2)

D. resistance /rɪˈzɪstəns/ (trọng âm 2)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

measure

hotel

marriage

service

Xem đáp án

A. measure /ˈmeʒə(r)/ (trọng âm 1)

B. hotel /həʊˈtel/ (trọng âm 2)

C. marriage /ˈmærɪdʒ/ (trọng âm 1)

D. service /ˈsɜːvɪs/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 3 to 5, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

detect

survive

request

lengthen

Xem đáp án

A. detect /dɪˈtekt/ (trọng âm 2)

B. survive /səˈvaɪv/ (trọng âm 2)

C. request /rɪˈkwest/ (trọng âm 2)

D. lengthen /ˈleŋθ.ən/ (trọng âm 1)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For each of the following questions from 6 to 15, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each sentence.

Let’s use some repellent to ward off mosquitoes, ________?

shall we

should we

shouldn't we

won't we

Xem đáp án

Đây là kiến thức về câu hỏi đuôi (tag question).

- Mệnh đề chính: Let’s use… → dạng lời đề nghị cùng làm gì đó.

" Câu hỏi đuôi ta dùng “shall we”.

" Chọn A

Dịch:

Let’s use some repellent to ward off mosquitoes, shall we? (Chúng ta hãy dùng thuốc xua muỗi để tránh muỗi nhé, được không?)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Smallpox was eradicated ________ than many other infectious diseases in history.

more early

earlier

earliest

more earlier

Xem đáp án

- Ta thấy từ “than” → Đây là câu so sánh hơn.

- Thông tin cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho cụm động từ “was eradicated”.

" Từ cần điền là trạng từ so sánh hơn của “early”, tức “earlier”.

" Chọn B

Dịch:

Smallpox was eradicated earlier than many other infectious diseases in history. (Bệnh đậu mùa đã được xóa sổ sớm hơn nhiều bệnh truyền nhiễm khác trong lịch sử.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you ________ the technician to enhance the performance of your laptop last night, you ________ so much time waiting for it to load this scientific publication now.

had got / wouldn't be spending

got / wouldn't have been spending

had got / wouldn't have spent

got / are not spending

Xem đáp án

Đây là kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp (đầu 3 – đuôi 2).

- Mệnh đề phụ với “If” có dấu hiệu quá khứ “last night” " Mệnh đề phụ đang diễn tả một hành động sự việc không có thật trong quá khứ.

" Ta áp dụng công thức mệnh đề phụ của câu điều kiện loại III (diễn tả hành động sự việc không có thật trong quá khứ): If + S + had + PII

- Mệnh đề chính ta thấy dấu hiệu hiện tại “now” " Mệnh đề chính đang diễn tả kết quả đáng lẽ không xảy ra ở hiện tại.

"Ta áp dụng công thức mệnh đề chính của câu điều kiện loại II (diễn tả hành động sự việc không có thật ở hiện tại). Tuy nhiên, do mệnh đề này đang nhấn mạnh hành động đang diễn ra ở hiện tại, nên ta áp dụng công thức sau: S + would / could (not) + be + V-ing

" Chọn A (had got / wouldn't be spending)

Dịch:

If you had got the technician to enhance the performance of your laptop last night, you wouldn't be spending so much time waiting for it to load this scientific publication now. (Nếu tối qua bạn đã nhờ kỹ thuật viên nâng cấp hiệu suất laptop, thì bây giờ bạn đang không phải dành thời gian chờ nó tải ấn phẩm khoa học này.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Social media platforms ________ the way we communicate with each other since they appeared.

revolutionized

have revolutionized

revolutionize

are revolutionizing

Xem đáp án

- Ta thấy câu có mệnh đề phụ Since + S + VQKD (“since they appeared”)

" Mệnh đề chính ta sẽ áp dụng thì Hiện tại hoàn thành với công thức: S + have/has + V3  / V-ed.

" Chọn B

Dịch:

Social media platforms have revolutionized the way we communicate with each other since they appeared. (Các nền tảng mạng xã hội đã cách mạng hóa cách chúng ta giao tiếp với nhau kể từ khi chúng xuất hiện.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In general, ________ car has revolutionized human mobility, although it remains expensive to maintain.

a

an

∅

the

Xem đáp án

Nói chung về phát minh → dùng the + danh từ số ít để chỉ cả một loại.

" “the car” = ô tô nói chung

" Chọn D

Dịch:

In general, the car has revolutionized human mobility, although it remains expensive to maintain. (Nhìn chung, ô tô đã cách mạng hóa khả năng di chuyển của con người, mặc dù chi phí bảo trì vẫn còn cao.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I think being ________ is a great quality because it helps to build better and stronger relationships with others.

thoughtless

thoughtlessly

thoughtfulness

thoughtful

Xem đáp án

A. thoughtless (adj): vô tâm

B. thoughtlessly (adv): một cách vô tâm

C. thoughtfulness (n): sự chu đáo

D. thoughtful (adj): chu đáo

- Xét nghĩa câu: Tôi nghĩ việc trở nên ________ là một phẩm chất tuyệt vời vì nó giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp và bền chặt hơn với người khác.

- Từ cần điền đứng sau “being”, nên ta cần điền một tính từ.

" Chọn D

Dịch:

I think being thoughtful is a great quality because it helps to build better and stronger relationships with others. (Tôi nghĩ chu đáo là một phẩm chất tuyệt vời vì nó giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp và bền chặt hơn với người khác.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The charity is ________ a campaign to raise awareness about the ecological role of endangered species in Southeast Asia.

setting off

bringing about

embarking on

taking aback

Xem đáp án

A. setting off: khởi hành (chuyến đi), làm nổ (bom), kích hoạt (chuông báo động)

B. bringing about: gây ra, đem lại.

C. embarking on: bắt đầu

D. take somebody aback: làm ai ngạc nhiên (thường dùng thể bị động: be taken aback by somebody)

Ta có cụm từ: embark on a campaign: bắt đầu / khởi động chiến dịch

" Chọn C

Dịch:

The charity is embarking on a campaign to raise awareness about the ecological role of endangered species in Southeast Asia. (Tổ chức từ thiện đang khởi động một chiến dịch nhằm nâng cao nhận thức về vai trò sinh thái của các loài nguy cấp ở Đông Nam Á.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The pilot had to make a ________ decision when he realized that one of the engines had stopped working.

fast-second

split-second

half-second

quick-second

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định: split-second decision: quyết định trong tích tắc

" Chọn B

Dịch:

The pilot had to make a split-second decision when he realized that one of the engines had stopped working. (Phi công đã phải đưa ra quyết định trong tích tắc khi nhận ra một trong các động cơ đã ngừng hoạt động.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Internet has changed the way we work; ________, it has also affected how we interact with our family and friends.

however

similarly

nonetheless

otherwise

Xem đáp án

A. However: Tuy nhiên (nối hai mệnh đề đối lập về nghĩa)

B. Similarly: Tương tự (nối hai mệnh đề mang tính chất tương đồng)

C. Nonetheless: Tuy nhiên (nối hai mệnh đề đối lập về nghĩa)

D. Otherwise: Nếu không thì (dùng để chỉ hậu quả nếu điều kiện trước đó không xảy ra)

 - Xét nghĩa của câu: Internet đã thay đổi cách chúng ta làm việc; ________, nó cũng ảnh hưởng đến cách chúng ta tương tác với gia đình và bạn bè.

" Chọn B

Dịch:

The Internet has changed the way we work; similarly, it has also affected how we interact with our family and friends. (Internet đã thay đổi cách chúng ta làm việc; tương tự, nó cũng ảnh hưởng đến cách chúng ta tương tác với gia đình và bạn bè.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The project is ________ schedule, so we may need to hire additional staff to finish it on time.

off

below

ahead of

behind

Xem đáp án

A. off schedule: không đúng kế hoạch

B. below schedule: không tồn tại cụm này

C. ahead of schedule: vượt tiến độ / sớm hơn kế hoạch

D. behind schedule: chậm tiến độ / trễ so với kế hoạch

" Chọn D, các phương án khác không phù hợp về nghĩa.

- Xét nghĩa câu: Dự án ________, vì vậy chúng ta có thể cần thuê thêm nhân sự để hoàn thành đúng hạn.

Dịch:

The project is behind schedule, so we may need to hire additional staff to finish it on time. (Dự án đang chậm tiến độ, vì vậy chúng ta có thể cần thuê thêm nhân sự để hoàn thành đúng hạn.)

Đoạn văn

For each of the following questions from 16 to 19, read the text below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each blank.

CULTURAL CONNECT: The Power of Digital Stories!

       Get ready for Cultural Connect, a (16) ________ project that encourages teenagers to share their local traditions through digital storytelling!

       The project aims to foster mutual understanding (17) ________ our geographical distances. By using smartphones and simple editing apps, teens can create short films that showcase their hometown's food, festivals, and folk tales, creating a global digital library.

       Thanks to the rapid advancement of internet connectivity, these stories can now be shared instantly with peers in every corner of the globe. Cultural Connect believes that this digital exchange will highlight the (18) ________ of human heritage and inspire a new generation of global citizens.

       Whether you are a creator with high digital literacy or just someone with a story to tell, this is your chance to make your voice heard.

       This initiative not only preserves traditions but also (19) ________ the common values that unite teenagers across different continents.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Get ready for Cultural Connect, a (16) ________ project that encourages teenagers to share their local traditions through digital storytelling!

first-time-ever

ever-first-time

time-first-ever

ever-time-first

Xem đáp án

- Từ cần điền là một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó là “project”.

" Chọn A, các phương án khác sai trật tự từ.

Dịch:

Get ready for Cultural Connect, a first-time-ever project that encourages teenagers to share their local traditions through digital storytelling! (Hãy sẵn sàng cho Kết nối Văn hóa, một dự án lần đầu tiên từng có, khuyến khích thanh thiếu niên chia sẻ truyền thống địa phương thông qua kể chuyện số.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The project aims to foster mutual understanding (17) ________ our geographical distances.

in case of

regardless of

owing to

as a result of

Xem đáp án

A. in case of + N: trong trường hợp

B. regardless of: bất chấp, bất kể, không quan tâm đến 

C. owing to + N / Ving: bởi vì

D. as a result of + N: là kết quả của

- Xét nghĩa: Dự án nhằm thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau ________ khoảng cách địa lý của chúng ta.

" Nghĩa hợp lý nhất: “bất chấp khoảng cách địa lý”.

" Chọn B

Dịch:

The project aims to foster mutual understanding regardless of our geographical distances. (Dự án nhằm thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau bất kể khoảng cách địa lý của chúng ta.)  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cultural Connect believes that this digital exchange will highlight the (18) ________ of human heritage and inspire a new generation of global citizens.

diversity

enrichment

boundary

erosion

Xem đáp án

A. diversity: sự đa dạng (nhấn mạnh sự phong phú, nhiều loại hình / sắc thái khác nhau vốn có)

B. enrichment: sự làm giàu, sự làm phong phú thêm (nhấn mạnh vào quá trình bồi đắp để tốt lên)

C. boundary: ranh giới, giới hạn (phân chia các khu vực)

D. erosion: sự xói mòn (thường dùng cho tự nhiên hoặc sự suy giảm giá trị văn hóa)

- Xét nghĩa: Nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của kết nối Internet, những câu chuyện này giờ đây có thể được chia sẻ tức thì với bạn bè ở khắp mọi nơi trên thế giới. Kết nối Văn hóa tin rằng sự trao đổi kỹ thuật số này sẽ làm nổi bật ________ của di sản nhân loại.

" Ta thấy câu đang có sắc thái tích cực, nên loại phương án C và D.

- Động từ “highlight” (làm nổi bật): thường đi kèm với một đặc điểm, tính chất đặc trưng.

" Chọn A. Ta có cụm culture diversity / the diversity of culture: sự đa dạng văn hóa.

Dịch:

Thanks to the rapid advancement of internet connectivity, these stories can now be shared instantly with peers in every corner of the globe. Cultural Connect believes that this digital exchange will highlight the diversity of human heritage and inspire a new generation of global citizens. (Nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của kết nối Internet, những câu chuyện này giờ đây có thể được chia sẻ tức thì với bạn bè ở khắp mọi nơi trên thế giới.Kết nối Văn hóa tin rằng sự trao đổi kỹ thuật số này sẽ làm nổi bật sự đa dạng của di sản nhân loại và truyền cảm hứng cho một thế hệ công dân toàn cầu mới.)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This initiative not only preserves traditions but also (19) ________ the common values that unite teenagers across different continents.

reinforces

replaces

abandons

undermines

Xem đáp án

- Xét nghĩa: Sáng kiến này không chỉ bảo tồn truyền thống mà còn ________ các giá trị chung gắn kết thanh thiếu niên trên khắp các châu lục.

- Ta thấy câu dùng cấu trúc “not only … but also” và vế trước là “preserves traditions” – một hành động tích cực.

" Thông tin cần điền cũng phải mang nghĩa tích cực.

A. reinforces: củng cố (values, beliefs)

B. replaces: thay thế

C. abandons: từ bỏ

D. undermines: làm suy yếu

" Chọn A. Các phương án C và D mang sắc thái tiêu cực nên không phù hợp với câu gốc. Phương án B không phù hợp về nghĩa.

Dịch:

This initiative not only preserves traditions but also reinforces the common values that unite teenagers across different continents. (Sáng kiến này không chỉ bảo tồn truyền thống mà còn củng cố các giá trị chung gắn kết thanh thiếu niên trên khắp các châu lục.)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

CULTURAL CONNECT: The Power of Digital Stories!

Get ready for Cultural Connect, a first-time-ever project that encourages teenagers to share their local traditions through digital storytelling!

 

The project aims to foster mutual understanding regardless of our geographical distances. By using smartphones and simple editing apps, teens can create short films that showcase their hometown's food, festivals, and folk tales, creating a global digital library.

 

 

Thanks to the rapid advancement of internet connectivity, these stories can now be shared instantly with peers in every corner of the globe. Cultural Connect believes that this digital exchange will highlight the diversity of human heritage and inspire a new generation of global citizens.

Whether you are a creator with high digital literacy or just someone with a story to tell, this is your chance to make your voice heard.

 

This initiative not only preserves traditions but also reinforces the common values that unite teenagers across different continents.

 

KẾT NỐI VĂN HÓA: Sức mạnh của những câu chuyện số!

Hãy sẵn sàng cho Kết nối Văn hóa, một dự án lần đầu tiên từng có nhằm khuyến khích thanh thiếu niên chia sẻ các truyền thống địa phương của mình thông qua việc kể chuyện trên nền tảng kỹ thuật số!

Dự án hướng tới thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau bất kể những khoảng cách địa lý của chúng ta. Bằng cách sử dụng điện thoại thông minh và các ứng dụng chỉnh sửa đơn giản, các bạn trẻ có thể tạo ra những bộ phim ngắn giới thiệu ẩm thực, lễ hội và các câu chuyện dân gian của quê hương mình, từ đó tạo nên một thư viện số toàn cầu.

Nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của kết nối Internet, những câu chuyện này giờ đây có thể được chia sẻ tức thì với bạn bè ở khắp mọi nơi trên thế giới. Kết nối Văn hóa tin rằng sự trao đổi kỹ thuật số này sẽ làm nổi bật sự đa dạng của di sản nhân loại và truyền cảm hứng cho một thế hệ công dân toàn cầu mới.

Dù bạn là một người sáng tạo có kiến thức công nghệ cao hay chỉ là một người có câu chuyện để kể, đây là cơ hội để tiếng nói của bạn được lắng nghe.

Sáng kiến này không chỉ bảo tồn các truyền thống mà còn củng cố các giá trị chung gắn kết thanh thiếu niên trên khắp các châu lục khác nhau.

Đoạn văn

For each of the following questions from 20 to 23, read the email below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in each blank.

SCHOOL ANNOUNCEMENT: ANNUAL SPORTS DAY

Dear Parents and Students,

We are excited to announce that our Annual Sports Day will take place on Friday, March 14th. Regular lessons will be (20) ________ for the day to allow all students to participate in various athletic events and team games.

The event aims to promote teamwork and physical health among our students. We encourage everyone to wear their house colors and bring a reusable water bottle to stay hydrated throughout the activities.

Parents are welcome to attend and cheer for (21) ________ children from the designated spectator area. Please (22) ________ that students arrive at the stadium by 7:30 AM so that the opening ceremony can start on time.

We look forward to a day filled with energy and school spirit. If you need any further information regarding the schedule, please do not hesitate to get in (23) ________ with the physical education department.

Warm regards,

The School Board

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Regular lessons will be (20) ________ for the day to allow all students to participate in various athletic events and team games.

prohibited

replaced

cancelled

resumed

Xem đáp án

- Xét nghĩa: Các tiết học bình thường sẽ được ________ trong ngày để tất cả học sinh có thể tham gia các hoạt động thể thao.

→ Ý hợp lý: phải hủy tiết học thì tất cả học sinh mới có thể tham gia các hoạt động thể thao.

A. prohibited (bị cấm) " Không hợp lý về nghĩa (lessons không “bị cấm”).

B. replaced (được thay thế) " Không hợp ngữ cảnh.

C. cancelled (bị hủy) " Hợp lý về nghĩa + đúng ngữ pháp.

D. resumed (được tiếp tục lại) " Không hợp ngữ cảnh.

→ Chọn C

Dịch:

Regular lessons will be cancelled for the day to allow all students to participate in various athletic events and team games. (Các tiết học bình thường sẽ được hủy trong ngày để tất cả học sinh có thể tham gia các hoạt động thể thao và trò chơi đồng đội.)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Parents are welcome to attend and cheer for (21) ________ children from the designated spectator area.

our

his

their

whose

Xem đáp án

- Xét nghĩa: Phụ huynh được chào đón đến tham dự và cổ vũ cho con  ________ từ khu vực khán đài được chỉ định.

" Từ cần điền là một tính từ sở hữu.

" Chủ ngữ là “Parents”.

" Chọn C (“their” là tính từ sở hữu của “parents”)

Dịch:

Parents are welcome to attend and cheer for their children from the designated spectator area. (Phụ huynh được chào đón đến tham dự và cổ vũ cho các con của họ từ khu vực khán đài được chỉ định.)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please (22) ________ that students arrive at the stadium by 7:30 AM so that the opening ceremony can start on time.

ensure

assure

insure

secure

Xem đáp án

A. ensure: đảm bảo (thực hiện hành động khiến việc gì xảy ra)

B. assure: cam đoan, quả quyết (dùng lời nói)

C. insure: bảo hiểm

D. secure: có được, đạt được cái gì

- Xét nghĩa: Vui lòng ________ rằng học sinh đến sân vận động lúc 7:30 để lễ khai mạc bắt đầu đúng giờ.

- Ta có cấu trúc Please ensure that + clause (Vui lòng đảm bảo rằng) được dùng để đưa ra một yêu cầu hoặc nhắc nhở một cách lịch sự.

" Chọn A

Dịch:

Please ensure that students arrive at the stadium by 7:30 AM so that the opening ceremony can start on time. (Vui lòng đảm bảo rằng học sinh đến sân vận động trước 7:30 sáng để lễ khai mạc có thể bắt đầu đúng giờ.)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you need any further information regarding the schedule, please do not hesitate to get in (23) ________ with the physical education department.

reach

touch

talk

hand

Xem đáp án

- Ta có cụm cố định: get in touch with: liên hệ với.

" Chọn B

Dịch:

If you need any further information regarding the schedule, please do not hesitate to get intouch with the physical education department. (Nếu bạn cần thêm bất kỳ thông tin nào về lịch trình, vui lòng đừng ngần ngại liên hệ với bộ phận giáo dục thể chất.)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

SCHOOL ANNOUNCEMENT: ANNUAL SPORTS DAY

Dear Parents and Students,

 

We are excited to announce that our Annual Sports Day will take place on Friday, March 14th. Regular lessons will be cancelled for the day to allow all students to participate in various athletic events and team games.

 

The event aims to promote teamwork and physical health among our students. We encourage everyone to wear their house colors and bring a reusable water bottle to stay hydrated throughout the activities.

 

Parents are welcome to attend and cheer for their children from the designated spectator area. Please ensure that students arrive at the stadium by 7:30 AM so that the opening ceremony can start on time.

We look forward to a day filled with energy and school spirit. If you need any further information regarding the schedule, please do not hesitate to get in touch with the physical education department.

Warm regards,

The School Board

THÔNG BÁO TỪ NHÀ TRƯỜNG: NGÀY HỘI THỂ THAO THƯỜNG NIÊN

Thân gửi các bậc Phụ huynh và các em Học sinh,

Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng Ngày hội Thể thao Thường niên của trường sẽ diễn ra vào Thứ Sáu, ngày 14 tháng 3. Các tiết học bình thường sẽ được hủy bỏ trong ngày này để tất cả học sinh có thể tham gia vào các sự kiện điền kinh và trò chơi đồng đội khác nhau.

Sự kiện nhằm mục đích thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm và sức khỏe thể chất cho học sinh. Chúng tôi khuyến khích mọi người mặc màu áo của đội mình và mang theo bình nước cá nhân có thể tái sử dụng để bù nước trong suốt các hoạt động.

Phụ huynh được chào đón đến tham dự và cổ vũ cho các con của họ từ khu vực khán đài được chỉ định. Vui lòng đảm bảo rằng học sinh đến sân vận động trước 7:30 sáng để buổi lễ khai mạc có thể bắt đầu đúng giờ.

Chúng tôi mong chờ một ngày tràn đầy năng lượng và tinh thần học đường. Nếu bạn cần thêm bất kỳ thông tin nào về lịch trình, vui lòng đừng ngần ngại liên hệ với bộ phận giáo dục thể chất.

 

Trân trọng,

Ban Giám hiệu nhà trường

Đoạn văn

For each of the following questions from 24 to 28, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the phrase or clause that best fits each blank.

       Vietnam Family Day, celebrated on June 28th, serves as a meaningful reminder of the importance of core family values in modern society. This occasion provides an opportunity for all members to gather, share their life experiences, and (24) ________. By honoring these traditions, families can maintain a strong sense of belonging and cultural identity across generations.

       Moreover, the celebration of Family Day promotes a supportive home environment, which is crucial for the development of children. When parents and children engage in meaningful conversations and activities, (25) ________. This positive atmosphere not only boosts children's confidence but also helps them develop essential social skills that are beneficial for their future.

       In today's fast-paced world, many people are often caught up in their busy work schedules, leading to a lack of quality time with their relatives. Family Day acts as a vital “pause” button, (26) ________. Taking a break from professional responsibilities to focus on home life can significantly reduce stress and prevent emotional distance between family members.

       Furthermore, strong family ties contribute to a more stable and compassionate society. (27) ________, individuals are more likely to show empathy and support towards others in their community. This foundation of love and care from home often translates into better social behavior and a greater sense of responsibility toward the public. (28) ________ can provide a reliable safety net during difficult times.

       In conclusion, Vietnam Family Day is not just a date on the calendar; it is a vital practice for nurturing the soul, maintaining traditions, and building a happier, more connected nation.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This occasion provides an opportunity for all members to gather, share their life experiences, and (24) ________.

create a distance between different generations

express their profound love and mutual respect

celebrate the achievements of individual members

ignore the traditional values passed down by ancestors

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Xét nghĩa đoạn 1: Ngày Gia đình Việt Nam, được tổ chức vào ngày 28 tháng 6, đóng vai trò như một lời nhắc nhở đầy ý nghĩa về tầm quan trọng của các giá trị cốt lõi của gia đình trong xã hội hiện đại. Dịp này tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tụ họp, chia sẻ những trải nghiệm cuộc sống và ________. Bằng cách tôn vinh những truyền thống này, các gia đình có thể duy trì sự gắn kết mạnh mẽ và bản sắc văn hóa qua các thế hệ.

" Căn cứ nghĩa đoạn thông tin, thông tin cần điền phải là hành động tích cực, gắn kết, đúng với giá trị gia đình.

A. create a distance between different generations (tạo khoảng cách giữa các thế hệ)

" Sai vì mâu thuẫn trực tiếp với thông tin “maintain a strong sense of belonging”.

B. express their profound love and mutual respect (bày tỏ tình yêu và sự tôn trọng lẫn nhau sâu sắc)

" Đúng vì phù hợp hoàn toàn với “honoring traditions” và “sense of belonging”.

C. celebrate the achievements of individual members (tôn vinh thành tựu cá nhân)

" Sai vì chưa làm nổi bật được sự gắn kết các thành viên trong gia đình.

D. ignore the traditional values passed down by ancestors (phớt lờ giá trị truyền thống)

" Sai vì mâu thuẫn trực tiếp với “honoring these traditions”.

Dịch:

Vietnam Family Day, celebrated on June 28th, serves as a meaningful reminder of the importance of core family values in modern society. This occasion provides an opportunity for all members to gather, share their life experiences, and express their profound love and mutual respect. By honoring these traditions, families can maintain a strong sense of belonging and cultural identity across generations. (Ngày Gia đình Việt Nam, được tổ chức vào ngày 28 tháng 6, đóng vai trò như một lời nhắc nhở đầy ý nghĩa về tầm quan trọng của các giá trị cốt lõi của gia đình trong xã hội hiện đại. Dịp này tạo cơ hội cho các thành viên tụ họp, chia sẻ trải nghiệm cuộc sống và bày tỏ tình yêu và sự tôn trọng lẫn nhau sâu sắc. Bằng cách tôn vinh những truyền thống này, các gia đình có thể duy trì sự gắn kết mạnh mẽ và bản sắc văn hóa qua các thế hệ.)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When parents and children engage in meaningful conversations and activities, (25) ________.

they might face difficulties in understanding each other

it can result in a significant decrease in family conflicts

it fosters a deeper emotional connection between them

they are likely to feel more isolated from the community

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Khi cha mẹ và con cái cùng tham gia vào những cuộc trò chuyện và hoạt động ý nghĩa, ________. Bầu không khí tích cực này không chỉ củng cố sự tự tin của trẻ mà còn giúp các em phát triển những kỹ năng xã hội thiết yếu giúp ích cho tương lai sau này.

" Thông tin cần điền phải mang sắc thái tích cực và liên kết chặt chẽ với sự thúc đẩy tình cảm gia đình.

A. they might face difficulties in understanding each other (họ có thể sẽ gặp phải những khó khăn trong việc thấu hiểu lẫn nhau)

" Sai vì phương án này mang sắc thái tiêu cực.

B. it can result in a significant decrease in family conflicts (điều này có thể làm giảm mâu thuẫn gia đình một cách đáng kể)

C. it fosters a deeper emotional connection between them (điều này nuôi dưỡng một sự gắn kết cảm xúc sâu sắc hơn giữa họ)

D. they are likely to feel more isolated from the community (họ có xu hướng cảm thấy cô lập hơn khỏi cộng đồng)

" Sai vì phương án này mang sắc thái tiêu cực và cũng không hợp lý về nghĩa.

- Trong hai phương án B và C, ta thấy phương án C thể hiện rõ sự thúc đẩy tình cảm gia đình hơn.

" Chọn C

Dịch:

When parents and children engage in meaningful conversations and activities, it fosters a deeper emotional connection between them. (Khi cha mẹ và con cái tham gia vào các cuộc trò chuyện và hoạt động ý nghĩa, điều đó nuôi dưỡng một mối liên kết cảm xúc sâu sắc hơn giữa họ.)         
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Family Day acts as a vital “pause” button, (26)________.

allowing individuals to reconnect with their loved ones

requiring people to balance their professional duties

forcing a temporary suspension of all social activities

encouraging people to prioritize wealth over happiness

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

- Xét nghĩa đoạn 3: Trong thế giới nhịp độ nhanh ngày nay, nhiều người thường bị cuốn vào lịch trình công việc bận rộn, dẫn đến việc thiếu thời gian chất lượng dành cho người thân. Ngày Gia đình đóng vai trò như một “nút tạm dừng” quan trọng, ________. Việc tạm gác lại những trách nhiệm nghề nghiệp để tập trung vào cuộc sống gia đình có thể giúp giảm căng thẳng đáng kể và ngăn chặn sự xa cách về tình cảm giữa các thành viên.

" Thông tin cần điền phải thể hiện được việc gắn kết các thành viên trong gia đình.

A. allowing individuals to reconnect with their loved ones (giúp các cá nhân kết nối lại với người thân yêu của mình)

" Đúng vì thể hiện được việc gắn kết thành viên trong gia đình. 

B. requiring people to balance their professional duties (yêu cầu mọi người cân bằng trách nhiệm công việc)

" Sai vì không liên quan đến yếu tố gia đình trong bài.

C. forcing a temporary suspension of all social activities (buộc tạm ngừng tất cả các hoạt động xã hội)

" Sai vì không liên quan đến yếu tố gia đình trong bài.

D. encouraging people to prioritize wealth over happiness (khuyến khích mọi người ưu tiên vật chất hơn sự hạnh phúc)

" Sai vì ngược hoàn toàn với việc gắn kết thành viên trong gia đình.

Dịch:

In today's fast-paced world, many people are often caught up in their busy work schedules, leading to a lack of quality time with their relatives. Family Day acts as a vital “pause” button, allowing individuals to reconnect with their loved ones. Taking a break from professional responsibilities to focus on home life can significantly reduce stress and prevent emotional distance between family members. (Trong thế giới nhịp độ nhanh ngày nay, nhiều người thường bị cuốn vào lịch trình công việc bận rộn, dẫn đến việc thiếu thời gian chất lượng dành cho người thân. Ngày Gia đình đóng vai trò như một “nút tạm dừng” quan trọng, giúp các cá nhân kết nối lại với những người thân yêu của mình. Việc tạm gác lại những trách nhiệm nghề nghiệp để tập trung vào cuộc sống gia đình có thể giúp giảm căng thẳng đáng kể và ngăn chặn sự xa cách về tình cảm giữa các thành viên.) 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(27) ________, individuals are more likely to show empathy and support towards others in their community.

Provided that family members share the same opinions

Unless there is a conflict between personal and family interests

As a result of having a solid emotional base at home

Despite the fact that social media is replacing real talk

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Ngoài ra, sự gắn kết gia đình mạnh mẽ góp phần tạo nên một xã hội ổn định và giàu lòng nhân ái hơn. ________, các cá nhân có xu hướng thể hiện sự đồng cảm và hỗ trợ người khác trong cộng đồng.

" Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh câu, thông tin cần điền cần giải thích vì sao con người lại thể hiện sự đồng cảm và hỗ trợ người khác.

A. Provided that family members share the same opinions (miễn là các thành viên trong gia đình có cùng quan điểm)

" Sai vì phương án này nêu ra một điều kiện, và không liên kết logic với câu trước.

B. Unless there is a conflict between personal and family interests (trừ khi có xung đột giữa lợi ích cá nhân và gia đình)

" Sai vì phương án này nêu ra một điều kiện, và không liên kết logic với câu trước.

C. As a result of having a solid emotional base at home (Nhờ có nền tảng cảm xúc vững chắc từ gia đình)

" Đúng vì đã đưa ra được lý do phù hợp.

D. Despite the fact that social media is replacing real talk (mặc dù mạng xã hội đang thay thế giao tiếp trực tiếp)

" Sai vì không liên quan đến bài. 

" Chọn C

Dịch:

Furthermore, strong family ties contribute to a more stable and compassionate society. As a result of having a solid emotional base at home, individuals are more likely to show empathy and support towards others in their community. (Ngoài ra, sự gắn kết gia đình mạnh mẽ góp phần tạo nên một xã hội ổn định và giàu lòng nhân ái hơn.Nhờ có nền tảng cảm xúc vững chắc từ gia đình, các cá nhân có xu hướng thể hiện sự đồng cảm và hỗ trợ người khác trong cộng đồng.)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(28) ________ can provide a reliable safety net during difficult times.

Achieving financial independence from the household unit

Building a career without the support of the family

Nurturing resilient and supportive familial relations

Allocating more time to traditional family gatherings

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa: Nền tảng của tình yêu thương và sự quan tâm từ gia đình thường chuyển hóa thành những hành vi xã hội tốt đẹp hơn và ý thức trách nhiệm cao hơn đối với công chúng. ________ có thể mang lại một mạng lưới an toàn đáng tin cậy trong những thời điểm khó khăn.

- Xét ngữ cảnh: Câu trước nói về “foundation of love and care from home”.

" Thông tin cần điền phải là một yếu tố thuộc về gia đình.

A. Achieving financial independence from the household unit (đạt được sự độc lập tài chính khỏi gia đình)

" Sai vì không liên quan đến “family foundation”.

B. Building a career without the support of the family (xây dựng sự nghiệp mà không có sự hỗ trợ từ gia đình)

" Sai vì ngược với ý bài (gia đình là hỗ trợ).

C. Nurturing resilient and supportive familial relations (việc nuôi dưỡng các mối quan hệ gia đình bền vững và hỗ trợ lẫn nhau)

D. Allocating more time to traditional family gatherings (dành nhiều thời gian hơn cho các buổi tụ họp gia đình truyền thống)

- Giữa hai phương án C và D, ta thấy phương án D là một hành động cụ thể để gắn kết các thành viên (được thể hiện ở phương án C).

" Chọn C

Dịch:

This foundation of love and care from home often translates into better social behavior and a greater sense of responsibility toward the public. Nurturing resilient and supportive familial relations can provide a reliable safety net during difficult times. (Nền tảng của tình yêu thương và sự quan tâm từ gia đình thường chuyển hóa thành những hành vi xã hội tốt đẹp hơn và ý thức trách nhiệm cao hơn đối với công chúng.Việc nuôi dưỡng các mối quan hệ gia đình bền vững và hỗ trợ lẫn nhau có thể tạo ra một mạng lưới an toàn đáng tin cậy trong những thời điểm khó khăn.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài

Vietnam Family Day, celebrated on June 28th, serves as a meaningful reminder of the importance of core family values in modern society. This occasion provides an opportunity for all members to gather, share their life experiences, and express their profound love and mutual respect. By honoring these traditions, families can maintain a strong sense of belonging and cultural identity across generations.

Moreover, the celebration of Family Day promotes a supportive home environment, which is crucial for the development of children. When parents and children engage in meaningful conversations and activities, it fosters a deeper emotional connection between them. This positive atmosphere not only boosts children's confidence but also helps them develop essential social skills that are beneficial for their future.

 

In today's fast-paced world, many people are often caught up in their busy work schedules, leading to a lack of quality time with their relatives. Family Day acts as a vital “pause” button, allowing individuals to reconnect with their loved ones. Taking a break from professional responsibilities to focus on home life can significantly reduce stress and prevent emotional distance between family members.

 

Furthermore, strong family ties contribute to a more stable and compassionate society. As a result of having a solid emotional base at home, individuals are more likely to show empathy and support towards others in their community. This foundation of love and care from home often translates into better social behavior and a greater sense of responsibility toward the public. Nurturing resilient and supportive familial relations can provide a reliable safety net during difficult times.

 

 

In conclusion, Vietnam Family Day is not just a date on the calendar; it is a vital practice for nurturing the soul, maintaining traditions, and building a happier, more connected nation

Ngày Gia đình Việt Nam, được tổ chức vào ngày 28 tháng 6, đóng vai trò như một lời nhắc nhở đầy ý nghĩa về tầm quan trọng của các giá trị cốt lõi của gia đình trong xã hội hiện đại. Dịp này tạo cơ hội cho các thành viên tụ họp, chia sẻ trải nghiệm cuộc sống và bày tỏ tình yêu và sự tôn trọng lẫn nhau sâu sắc. Bằng cách tôn vinh những truyền thống này, các gia đình có thể duy trì sự gắn kết mạnh mẽ và bản sắc văn hóa qua các thế hệ.

Hơn nữa, việc kỷ niệm Ngày Gia đình giúp thúc đẩy một môi trường gia đình luôn hỗ trợ lẫn nhau, điều này rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Khi cha mẹ và con cái tham gia vào các cuộc trò chuyện và hoạt động ý nghĩa, điều đó nuôi dưỡng một mối liên kết cảm xúc sâu sắc hơn giữa họ. Bầu không khí tích cực này không chỉ củng cố sự tự tin của trẻ mà còn giúp các em phát triển những kỹ năng xã hội thiết yếu có lợi cho tương lai sau này.

Trong thế giới nhịp độ nhanh ngày nay, nhiều người thường bị cuốn vào lịch trình công việc bận rộn, dẫn đến việc thiếu thời gian chất lượng dành cho người thân. Ngày Gia đình đóng vai trò như một “nút tạm dừng” quan trọng, giúp các cá nhân kết nối lại với những người thân yêu của mình. Việc tạm gác lại những trách nhiệm nghề nghiệp để tập trung vào cuộc sống gia đình có thể giúp giảm căng thẳng đáng kể và ngăn chặn sự xa cách về tình cảm giữa các thành viên.

Ngoài ra, sự gắn kết gia đình mạnh mẽ góp phần tạo nên một xã hội ổn định và giàu lòng nhân ái hơn. Nhờ có nền tảng cảm xúc vững chắc từ gia đình, các cá nhân có xu hướng thể hiện sự đồng cảm và giúp đỡ những người khác trong cộng đồng của họ nhiều hơn. Nền tảng của tình yêu thương và sự quan tâm từ gia đình thường chuyển hóa thành những hành vi xã hội tốt đẹp hơn và ý thức trách nhiệm cao hơn đối với công chúng. Việc nuôi dưỡng các mối quan hệ gia đình bền vững và luôn hỗ trợ lẫn nhau có thể mang lại một mạng lưới an toàn đáng tin cậy trong những thời điểm khó khăn.

Tóm lại, Ngày Gia đình Việt Nam không chỉ đơn thuần là một ngày trên lịch; đó là một hoạt động thiết yếu để nuôi dưỡng tâm hồn, duy trì truyền thống và xây dựng một quốc gia hạnh phúc hơn, kết nối hơn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 29 to 32, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text.

a. Additionally, the high expenses in urban areas often force people to extend their working hours, striking a work-life imbalance.

b. In conclusion, while cities offer a wide range of employment opportunities, the linked societal and economic burdens must be acknowledged.

c. However, this rapid growth brings about significant challenges, particularly housing shortages.

d. The process of urbanization has evolved into a worldwide trend, as an increasing number of individuals migrate to large cities in search of career prospects and modern amenities.

e. As a result, a large number of city dwellers struggle to find affordable accommodation close to their workplace, leading to long daily commutes.

d – c – e – a – b

d – a – c – e – b

c – d – e – a – b

d – c – a – e – b

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Dịch " Chức năng.

d. The process of urbanization has evolved into a worldwide trend, as an increasing number of individuals migrate to large cities in search of career prospects and modern amenities. (Quá trình đô thị hóa đã trở thành một xu hướng toàn cầu khi ngày càng nhiều người di cư đến các thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp và tiện nghi hiện đại.) " Giới thiệu chủ đề chính của đoạn văn: xu hướng đô thị hóa toàn cầu và lý do đi kèm.

c. However, this rapid growth brings about significant challenges, particularly housing shortages. (Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng này mang lại những thách thức đáng kể, đặc biệt là tình trạng thiếu hụt nhà ở.) " Đưa ra hệ quả đầu tiên của đô thị hóa: thiếu hụt nhà ở.

e. As a result, a large number of city dwellers struggle to find affordable accommodation close to their workplace, leading to long daily commutes. (Hệ quả là một số lượng lớn cư dân thành phố phải vật lộn để tìm chỗ ở với giá cả phải chăng mà gần nơi làm việc, dẫn đến việc phải đi làm xa hàng ngày.) " Nêu kết quả của vấn đề thiếu hụt nhà ở.

a. Additionally, the high expenses in urban areas often force people to extend their working hours, striking a work-life imbalance. (Thêm vào đó, chi phí đắt đỏ ở khu vực thành thị thường buộc con người phải kéo dài giờ làm việc, gây ra sự mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống.) " Bổ sung thêm hệ quả thứ hai: mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

b. In conclusion, while cities offer a wide range of employment opportunities, the linked societal and economic burdens must be acknowledged. (Tóm lại, mặc dù các thành phố mang lại nhiều cơ hội việc làm, nhưng những gánh nặng kinh tế và xã hội đi kèm cần phải được nhìn nhận rõ ràng.) " Câu kết luận tóm tắt lại toàn bộ nội dung: đô thị hóa có mặt lợi và cả mặt bất lợi.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Over time, I realised that even relatively small contributions could considerably enhance the well-being of an entire community.

b. During the summer break, I decided to join a volunteering programme in my neighborhood, assuming that it would primarily involve simple tasks that would not require much effort or preparation.

c. However, once the programme actually began, activities like cooking meals or organising donated clothes were far more physically and emotionally challenging than I had expected.

d. Looking back on the experience afterwards, I realised that those challenging moments had cultivated my responsibility and fundamentally altered my perspective on social work.

e. At the beginning, I underestimated how much time, patience, and teamwork would be needed to

carry out even the most everyday duties successfully.

b - e - c - d - a

b - c - d - e - a

d - b - c - e - a

e - c - b - d - a

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Dịch " Chức năng.

b. During the summer break, I decided to join a volunteering programme in my neighborhood, assuming that it would primarily involve simple tasks that would not require much effort or preparation. (Trong kỳ nghỉ hè, tôi quyết định tham gia một chương trình tình nguyện trong khu phố, mặc định nó sẽ chủ yếu bao gồm các nhiệm vụ đơn giản không tốn nhiều công sức hay sự chuẩn bị.) " Mở đầu và nêu ra sự mặc định ban đầu của bản thân về công việc tình nguyện.

e. At the beginning, I underestimated how much time, patience, and teamwork would be needed to carry out even the most everyday duties successfully. (Lúc đầu, tôi đã đánh giá thấp lượng thời gian, sự kiên nhẫn và tinh thần đồng đội cần thiết để thực hiện thành công ngay cả những nhiệm vụ đời thường nhất) " Tiếp nối ý câu (b), thể hiện sự thay đổi trong nhận thức ngay khi bắt đầu tiếp cận công việc.

c. However, once the programme actually began, activities like cooking meals or organising donated clothes were far more physically and emotionally challenging than I had expected. (Tuy nhiên, khi chương trình thực sự bắt đầu, các hoạt động như nấu ăn hoặc sắp xếp quần áo quyên góp lại thách thức về mặt thể chất và tinh thần hơn tôi tưởng.) " Đưa ra thực tế tương phản, nhằm chứng tỏ sự mặc định ban đầu của bản thân là sai.

d. Looking back on the experience afterwards, I realised that those challenging moments had cultivated my responsibility and fundamentally altered my perspective on social work. (Nhìn lại trải nghiệm đó, tôi nhận ra rằng những khoảnh khắc đầy thử thách đó đã trau dồi tinh thần trách nhiệm của tôi và thay đổi căn bản cách nhìn của tôi về công tác xã hội.) " Người viết suy ngẫm và nhận ra giá trị của những thử thách.

a. Over time, I realised that even relatively small contributions could considerably enhance the well-being of an entire community. (Qua thời gian, tôi nhận ra rằng ngay cả những đóng góp tương đối nhỏ thôi cũng có thể nâng cao đáng kể đời sống của cả một cộng đồng.) " Kết luận về bài học sâu sắc mà người viết rút ra được.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Linda: That’s right up my alley. How have you promoted the show?

b. Linda: Sounds like a good idea! We can attract more people by doing so.

c. Mark: I am in charge of the publicity for the program, and you are responsible for printing tickets and preparing costumes.

d. Mark: I am thinking about posting information on social media sites and advertising it in the local press.

e. Linda: Have you heard about the music show of our school charity club?

e – d – b – c – a

c – a – d – e – b

e – c – a – d – b

d – b – e – c – a

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích: Dịch " Chức năng.

e. Linda: Have you heard about the music show of our school charity club? (Linda: Bạn đã nghe về buổi biểu diễn âm nhạc của câu lạc bộ từ thiện trường mình chưa?) " Linda đưa ra câu hỏi gợi mở để bắt đầu cuộc hội thoại.

c. Mark: I am in charge of the publicity for the program, and you are responsible for printing tickets and preparing costumes. (Mark: Mình phụ trách quảng bá chương trình, còn bạn chịu trách nhiệm in vé và chuẩn bị trang phục nhé.) " Mark trả lời bằng cách nêu nhiệm vụ cụ thể.

a. Linda: That’s right up my alley. How have you promoted the show? (Linda: Đúng sở trường của mình rồi. Vậy bạn đã quảng bá buổi diễn như thế nào?) " Linda đồng ý với nhiệm vụ và hỏi thêm về tiến độ của Mark.

d. Mark: I am thinking about posting information on social media sites and advertising it in the local press. (Mark: Mình đang nghĩ đến việc đăng thông tin lên các trang mạng xã hội và quảng cáo trên báo chí địa phương.) " Mark đưa ra các phương án truyền thông cụ thể.

b. Linda: Sounds like a good idea! We can attract more people by doing so. (Linda: Nghe có vẻ là một ý tưởng hay đấy! Chúng ta có thể thu hút thêm nhiều người bằng cách đó.) →  Linda đưa ra lời khen ngợi và nêu ra hiệu quả của phương án.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication.

b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work.

c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge.

d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening.

e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter?

b – e – c – a – d

b – a – c – e – d

b – e – d – a – c

b – a – d – c – e

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Giải thích: Dịch " Chức năng.         

b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work. (Mark: Này, bạn đã thấy thông báo tuyển dụng của Công ty Tech chưa? Đó là nơi làm việc mơ ước của bạn mà.) " Mark mở đầu cuộc trò chuyện bằng một câu hỏi về tin tuyển dụng ở công ty mơ ước của Linda.

a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication. (Linda: Mình xem rồi, nhưng mình e rằng mình không đáp ứng được các yêu cầu. Mình không biết nhiều về các sản phẩm điện tử và mình cũng không giỏi giao tiếp lắm.) " Linda trả lời câu hỏi, và sau đó bày tỏ sự thiếu tự tin. 

c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge. (Mark: Nhưng họ có cung cấp đào tạo tại chỗ mà. Bạn có thể dần dần cải thiện kỹ năng và kiến thức của mình.) " Mark đưa ra giải pháp và lời khuyên để trấn an Linda.

e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter? (Linda: Mình sẽ thử xem sao. Bạn có phiền nếu kiểm tra giúp mình CV và thư xin việc không?) " Linda bị thuyết phục và nhờ vả Mark.

d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening. (Mark: Không phiền chút nào. Cứ gửi cho mình trước chiều tối mai nhé.) →  Mark đồng ý giúp đỡ và hẹn thời gian.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For each of the following questions from 33 to 35, read the announcement and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct information.

? PART-TIME JOB OPPORTUNITY – APPLY NOW!

We are looking for a student to work as a shop assistant at our bookstore. The shop is located opposite the city library. Working hours: 4 PM to 8 PM on weekdays. You must be friendly and speak English well. Salary: 30,000 VND per hour. Training will be provided starting from Monday, November 10th. Please send your CV to bookstore@email.com before November 5th.

Students not communicating in English well will be provided on-the-job training.

The new employee will replace the old shop assistant.

Friendliness is a prerequisite for this position.

The application deadline is on Monday, November 10th.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Students not communicating in English well will be provided on-the-job training. (Những sinh viên không giao tiếp tiếng Anh tốt sẽ được đào tạo tại chỗ.)

" Sai, dựa trên thông tin “You must be friendly and speak English well” (Bạn phải thân thiện và nói tiếng Anh tốt). Đây là yêu cầu bắt buộc ngay từ đầu.

B. The new employee will replace the old shop assistant. (Nhân viên mới sẽ thay thế nhân viên bán hàng cũ.)

" Sai. Vì trong bài chỉ thông báo đang tìm kiếm một sinh viên làm trợ lý cửa hàng (“looking for a student to work as a shop assistant”) , không hề đề cập đến việc người này sẽ thay thế ai hay lý do tuyển dụng là gì.

C. Friendliness is a prerequisite for this position. (Sự thân thiện là một điều kiện tiên quyết cho vị trí này.)

" Đúng, dựa trên thông tin “You must be friendly and speak English well” (Bạn phải thân thiện và nói tiếng Anh tốt). Từ “must” khẳng định đây là một điều kiện bắt buộc (prerequisite).

D. The application deadline is on Monday, November 10th. (Hạn chót nộp đơn xin việc là vào Thứ Hai, ngày 10 tháng 11.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Please send your CV to bookstore@email.com before November 5th” (Vui lòng gửi CV của bạn đến bookstore@email.com trước ngày 5 tháng 11). Ngày 10 tháng 11 thực tế là ngày bắt đầu đào tạo (“Training will be provided starting from Monday, November 10th”).

 

Dịch bài đọc:

CƠ HỘI VIỆC LÀM BÁN THỜI GIAN – ỨNG TUYỂN NGAY!

Chúng tôi đang tìm kiếm một sinh viên làm nhân viên bán hàng tại hiệu sách của mình. Cửa hàng nằm đối diện thư viện thành phố. Giờ làm việc: 4 giờ chiều đến 8 giờ tối vào các ngày trong tuần. Bạn phải thân thiện và nói tiếng Anh tốt. Lương: 30.000 VNĐ mỗi giờ. Việc đào tạo sẽ được cung cấp bắt đầu từ Thứ Hai, ngày 10 tháng 11. Vui lòng gửi CV của bạn đến địa chỉ bookstore@email.com trước ngày 5 tháng 11.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

? ART & TECH SHOWCASE – THIS SATURDAY!

Come and explore the intersection of creativity and innovation at our annual Art & Tech Showcase this Saturday, June 12th, starting at 9:00 a.m.

The event is held in the Grand Hall, which is situated directly across from the main cafeteria. Visitors will have the chance to admire digital masterpieces created by our talented students.

Entry: Complimentary for students and their relatives.

Mandatory Requirement: Please present your digital invitation at the entrance for security clearance.

Arrival: Guests are encouraged to be present 15 minutes early to secure a favorable viewing position.

Should you require any further assistance, please feel free to reach out to the organizing committee via the school portal.

If guests can’t arrive 15 minutes early, they will have difficulty in finding an ideal seat.

Those who can’t show invitation on electronic devices have other ways to enter the hall.

The entrance fee for students and their relatives are voluntary.

The event exhibits numerous digital masterpieces examined by talented students.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. If guests can't arrive 15 minutes early, they will have difficulty in finding an ideal seat. (Nếu khách mời không thể đến sớm 15 phút, họ sẽ gặp khó khăn trong việc tìm được một vị trí ngồi lý tưởng.)

" Đúng, dựa trên thông tin “Guests are encouraged to be present 15 minutes early to secure a favorable viewing position” (Khách mời được khuyến khích có mặt sớm 15 phút để có vị trí quan sát thuận lợi).

B. Those who can't show invitation on electronic devices have other ways to enter the hall. (Những người không thể xuất trình thư mời trên thiết bị điện tử sẽ có cách khác để vào hội trường.)

" Sai, dựa trên thông tin “Mandatory Requirement: Please present your digital invitation at the entrance for security clearance” (Yêu cầu bắt buộc: Vui lòng xuất trình thư mời điện tử tại lối vào để kiểm tra an ninh). Từ “Mandatory” (Bắt buộc) cho thấy đây là cách duy nhất để vào cửa.

C. The entrance fee for students and their relatives are voluntary. (Phí vào cửa cho sinh viên và người thân của họ là tự nguyện.)

" Sai, dựa trên thông tin “Entry: Complimentary for students and their relatives” (Lối vào: Miễn phí cho sinh viên và người thân của họ). Miễn phí hoàn toàn (Complimentary) khác với việc đóng góp tự nguyện (voluntary).

D. The event exhibits numerous digital masterpieces examined by talented students. (Sự kiện trưng bày nhiều tác phẩm kỹ thuật số được kiểm định bởi các sinh viên tài năng.)

" Sai, dựa trên thông tin “Visitors will have the chance to admire digital masterpieces created by our talented students” (Khách tham quan sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng các kiệt tác kỹ thuật số được tạo ra bởi những sinh viên tài năng của chúng tôi). Các sinh viên là người sáng tạo (created), không phải là người đi kiểm định (examined).

 

Dịch bài đọc

TRIỂN LÃM NGHỆ THUẬT & CÔNG NGHỆ – THỨ BẢY TUẦN NÀY!

Hãy đến và khám phá sự giao thoa giữa sáng tạo và đổi mới tại buổi Triển lãm Nghệ thuật & Công nghệ thường niên của chúng tôi vào Thứ Bảy tuần này, ngày 12 tháng 6, bắt đầu lúc 9:00 sáng.

Sự kiện được tổ chức tại Đại sảnh, nằm đối diện trực tiếp với nhà ăn chính. Khách tham quan sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng các kiệt tác kỹ thuật số được tạo ra bởi những học sinh tài năng của chúng tôi.

Vào cửa: Miễn phí cho học sinh và người thân của các em.

Yêu cầu bắt buộc: Vui lòng xuất trình thư mời điện tử tại lối vào để kiểm tra an ninh.
Giờ đến: Khách tham quan được khuyến khích có mặt sớm 15 phút để có vị trí quan sát thuận lợi.

Nếu bạn cần thêm bất kỳ sự trợ giúp nào, vui lòng liên hệ với ban tổ chức thông qua cổng thông tin của nhà trường.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

⚠️ MISSING PERSON

The local community is looking for a young man who was last seen at the Central Park on Sunday afternoon.

Description:

·       Height: He is about 1.75 meters tall.

·       Appearance: He has a fit body, short blonde hair, and blue eyes.

·       Face: He has an oval face with a small black mole on his left cheek.

·       Clothes: When he left home, he was wearing a blue T-shirt and gray jeans.

Instructions: If you see him, please call the local police at 091-222-333 immediately. His family is very worried and is offering a $5,000 reward for anyone who helps find him.

The missing man was wearing a gray T-shirt when he was seen at Central Park.

The police will receive $5,000 if they can locate the missing man.

The person who contacted the police first will get a considerable reward.

The last time the young man was seen was on Sunday afternoon.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. The missing man was wearing a gray T-shirt when he was seen at Central Park. (Người đàn ông mất tích đã đang mặc một chiếc áo phông màu xám khi anh ta được nhìn thấy tại Công viên Trung tâm.)

" Sai vì không có thông tin về trang phục của người đàn ông khi anh ta được nhìn thấy tại Công viên Trung tâm. Thông tin “When he left home, he was wearing a blue T-shirt and gray jeans” (Khi anh ấy rời nhà, anh ấy đã đang mặc một chiếc áo phông màu xanh và quần bò màu xám) cung cấp thông tin trang phục của anh ta khi rời nhà.

B. The police will receive $5,000 if they can locate the missing man. (Cảnh sát sẽ nhận được 5.000 đô la nếu họ có thể xác định được vị trí của người đàn ông mất tích.)

" Sai, dựa trên thông tin “His family… is offering a $5,000 reward for anyone who helps find him” (Gia đình anh ấy đang đưa ra phần thưởng 5.000 đô la cho bất kỳ ai giúp tìm thấy anh ấy). Phần thưởng này dành cho người dân cung cấp thông tin giúp tìm kiếm, không phải là tiền trả cho cảnh sát đang thực hiện nhiệm vụ.

C. The person who contacted the police first will get a considerable reward. (Người liên hệ với cảnh sát đầu tiên sẽ nhận được một phần thưởng đáng kể.)

" Sai. Bài nói phần thưởng dành cho người mà giúp tìm thấy anh ấy (“anyone who helps find him”), chứ không nói đến người đầu tiên liên hệ.

D. The last time the young man was seen was on Sunday afternoon. (Lần cuối cùng chàng trai trẻ được nhìn thấy là vào chiều Chủ nhật.)

" Đúng, dựa trên thông tin “a young man who was last seen at the Central Park on Sunday afternoon” (một thanh niên được nhìn thấy lần cuối tại Công viên Trung tâm vào chiều Chủ nhật). Điều này hoàn toàn khớp với thông tin trong bài.

 

Dịch bài đọc:

TÌM NGƯỜI MẤT TÍCH

Cộng đồng địa phương đang tìm kiếm một thanh niên được nhìn thấy lần cuối tại Công viên Trung tâm vào chiều Chủ nhật.

Mô tả:

·  Chiều cao: Anh ấy cao khoảng 1,75 mét.

·  Ngoại hình: Anh ấy có thân hình cân đối, tóc vàng ngắn và mắt xanh.

·  Khuôn mặt: Anh ấy có khuôn mặt trái xoan với một nốt ruồi đen nhỏ trên má trái.

·  Trang phục: Khi rời nhà, anh ấy đang mặc một chiếc áo phông màu xanh và quần bò màu xám.

Hướng dẫn: Nếu bạn nhìn thấy anh ấy, vui lòng gọi điện ngay cho cảnh sát địa phương theo số 091-222-333. Gia đình anh ấy đang rất lo lắng và đưa ra phần thưởng 5.000 đô la cho bất kỳ ai giúp tìm thấy anh ấy.

Đoạn văn

For each of the following questions from 36 to 40, read the passage below and mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer.

       Cultural conflicts often arise when people misinterpret the information of a conversation. Different societies give varying degrees of importance to "context," which means the same statement can be interpreted in several ways. Therefore, understanding how much people depend on context is essential for minimizing misunderstandings and enhancing communication across cultures.

       Generally, cultures are divided into two categories: high-context and low-context. In high-context societies, like those in East Asia or the Middle East, the situation surrounding a message is extremely important. A lot of the meaning is suggested indirectly instead of being spoken clearly. Because of this, listeners must understand the relationship between speakers and the specific environment to grasp the full meaning. These cultures value hidden messages over the literal meaning of words.

       On the other hand, low-context cultures, such as Germany or the United States, are known for being very direct. They use precise language and provide detailed information. In these countries, the actual words used are the most important part of the conversation, making the meaning easier to identify. Since people do not rely much on external factors, communication must be exact and accurate to prevent confusion, particularly in professional environments.

       It is not difficult to see these differences in the business world. For example, a Japanese contract is usually quite brief because much of the information is already understood through their shared culture. In contrast, an American contract is typically much longer and more specific to ensure every detail is clear. By understanding these differences, people can interact more successfully, build better connections, and improve cooperation in global settings.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, why are American business contracts typically much longer than Japanese ones?

Because Americans do not share enough culture with their partners.

Because Americans rely on external factors to prevent confusion.

Because they need to ensure every specific detail is clearly defined.

Because more information provided guarantees the credibility of contracts.

Xem đáp án

According to the passage, why are American business contracts typically much longer than Japanese ones? (Theo đoạn văn, tại sao bản hợp đồng kinh doanh của Mỹ thường dài hơn nhiều so với bản của Nhật Bản?)

A. Because Americans do not share enough culture with their partners. (Bởi vì người Mỹ không chia sẻ đủ văn hóa với đối tác của họ.)

B. Because Americans rely on external factors to prevent confusion. (Bởi vì người Mỹ dựa vào các yếu tố bên ngoài để ngăn chặn sự nhầm lẫn.)

C. Because they need to ensure every specific detail is clearly defined. (Bởi vì họ cần đảm bảo mọi chi tiết cụ thể đều được xác định rõ ràng.)

D. Because more information provided guarantees the credibility of contracts. (Bởi vì việc cung cấp nhiều thông tin hơn sẽ đảm bảo tính uy tín của hợp đồng.)

→ Chọn C, dựa trên thông tin “In contrast, an American contract is typically much longer and more specific to ensure every detail is clear” (Ngược lại, một bản hợp đồng của người Mỹ thường dài hơn và cụ thể hơn nhiều để đảm bảo mọi chi tiết đều rõ ràng).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a characteristic of high-context cultures?

A strong emphasis on the situation surrounding a message

The use of indirect suggestions rather than clear speaking

The importance of the relationship between the speakers

The necessity of using words as exact and accurate as possible

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

Which of the following is NOT mentioned as a characteristic of high-context cultures? (Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một đặc điểm của văn hóa ngữ cảnh cao?)

A. A strong emphasis on the situation surrounding a message. (Sự nhấn mạnh mạnh mẽ vào tình huống xung quanh một thông điệp.)

" Có nhắc đến, cụ thể ở thông tin “In high-context societies... the situation surrounding a message is extremely important” (Trong các xã hội ngữ cảnh cao... tình huống xung quanh một thông điệp là cực kỳ quan trọng).

B. The use of indirect suggestions rather than clear speaking. (Việc sử dụng các gợi ý gián tiếp thay vì nói năng rõ ràng.)

" Có nhắc đến, cụ thể ở thông tin “A lot of the meaning is suggested indirectly instead of being spoken clearly” (Phần lớn ý nghĩa được gợi ý một cách gián tiếp thay vì được nói ra một cách rõ ràng).

C. The importance of the relationship between the speakers. (Tầm quan trọng của mối quan hệ giữa những người nói.)

→ Có nhắc đến, cụt thể ở thông tin “listeners must understand the relationship between speakers... to grasp the full meaning” (người nghe phải hiểu được mối quan hệ giữa những người nói... để nắm bắt được toàn bộ ý nghĩa).

D. The necessity of using words as exact and accurate as possible. (Sự cần thiết của việc sử dụng từ ngữ chính xác và chuẩn xác nhất có thể.)

→ Đáp án đúng (không được nhắc đến cho văn hóa ngữ cảnh cao), cụ thể ở thông tin “low-context cultures … communication must be exact and accurate to prevent confusion”. Đây là đặc điểm của low-context cultures (văn hóa ngữ cảnh thấp), không phải ngữ cảnh cao.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about business negotiations between an American manager and a Japanese partner?

The American manager will likely find the briefness of the Japanese contract insufficient for legal safety.

The Japanese partner will expect the American manager to provide a very long and specific written proposal.

Misunderstandings will not occur if both parties speak the same language fluently.

The Japanese partner will prioritize the literal meaning of the American manager’s words over their professional relationship.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What can be inferred about business negotiations between an American manager and a Japanese partner? (Có thể suy ra điều gì về cuộc đàm phán kinh doanh giữa một quản lý người Mỹ và một đối tác người Nhật?)

A. The American manager will likely find the briefness of the Japanese contract insufficient for legal safety. (Nhà quản lý người Mỹ có thể sẽ thấy sự ngắn gọn của hợp đồng Nhật Bản là không đủ cho sự an toàn pháp lý.)

" Đúng. Dựa trên sự đối lập giữa hai nền văn hóa: Mỹ là ngữ cảnh thấp, cần sự chính xác (“exact and accurate”) và chi tiết (“much longer and more specific”); trong khi Nhật là ngữ cảnh cao, hợp đồng thường ngắn gọn (“brief”). Sự khác biệt này dẫn đến việc người ở văn hóa ngữ cảnh thấp sẽ cảm thấy thiếu an toàn nếu thông tin không được ghi chép chi tiết.

B. The Japanese partner will expect the American manager to provide a very long and specific written proposal. (Đối tác người Nhật sẽ mong đợi người quản lý người Mỹ cung cấp một bản đề xuất bằng văn bản rất dài và cụ thể.)

" Sai. Người Nhật thuộc văn hóa ngữ cảnh cao, thường quen với sự ngắn gọn và ngầm hiểu (“brief”, “already understood”), nên người Nhật sẽ không mong đợi việc viết quá dài và cụ thể của người Mỹ.

C. Misunderstandings will not occur if both parties speak the same language fluently. (Hiểu lầm sẽ không xảy ra nếu cả hai bên nói cùng một ngôn ngữ lưu loát.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Cultural conflicts often arise when people misinterpret the information of a conversation... Different societies give varying degrees of importance to “context” (Xung đột văn hóa thường nảy sinh khi mọi người hiểu sai thông tin trong một cuộc hội thoại... Các xã hội khác nhau đặt mức độ quan trọng khác nhau vào “ngữ cảnh”), hiểu lầm đến từ cách diễn giải ngữ cảnh, không chỉ từ ngôn ngữ.

D. The Japanese partner will prioritize the literal meaning of the American manager's words over their professional relationship. (Đối tác người Nhật sẽ ưu tiên nghĩa đen trong lời nói nhà quản lý người Mỹ hơn là mối quan hệ chuyên nghiệp của họ.)

" Sai. Dựa trên thông tin “In high-context societies, … These cultures value hidden messages over the literal meaning of words” (Ở những xã hội ngữ cảnh cao … Những nền văn hóa này coi trọng các thông điệp ngầm hơn là nghĩa tường minh của câu chữ), người Nhật sẽ ưu tiên mối quan hệ và ngữ cảnh xung quanh hơn nghĩa đen trong lời nói, tức là ngược lại với phương án D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sentence underlined in the fourth paragraph most likely mean?

These contextual differences are quite invisible in the business world.

These contextual differences make business communication easy to see.

These situational differences have little effect on business communication.

These cultural differences can be easily recognized in the business sector.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What does the sentence underlined in the fourth paragraph most likely mean? (Câu gạch chân trong đoạn thứ tư có ý nghĩa gì nhất?)

It is not difficult to see these differences in the business world. (Không khó để nhìn thấy những sự khác biệt giữa hai văn hóa ngữ cảnh trong giới kinh doanh.)

A. These contextual differences are quite invisible in the business world. (Những khác biệt về ngữ cảnh này khá mờ nhạt trong thế giới kinh doanh.)

" Sai. Ngược với ý nghĩa của câu gốc.

B. These contextual differences make business communication easy to see.(Những khác biệt về ngữ cảnh này làm cho việc giao tiếp kinh doanh trở nên dễ nhìn thấy.)

" Sai. Câu gốc nói về việc “nhìn thấy sự khác biệt” (“see these differences”), chứ không phải làm cho việc giao tiếp trở nên “dễ nhìn thấy”.

C. These situational differences have little effect on business communication. (Những khác biệt về tình huống này có ít ảnh hưởng đến giao tiếp kinh doanh.)

" Sai. Toàn bộ đoạn văn chứng minh rằng những khác biệt này có ảnh hưởng lớn đến cách lập hợp đồng và giao tiếp.

D. These cultural differences can be easily recognized in the business sector. (Những khác biệt văn hóa này có thể được nhận ra một cách dễ dàng trong lĩnh vực kinh doanh.)

" Đúng. Dịch sát nghĩa câu nhất.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which statement is TRUE according to the reading passage?

Low-context cultures especially focus on the exactness of words in professional settings.

In high-context societies, the explicit verbal message is sufficient to grasp the speaker's full intention.

In high-context cultures, people prioritize directness and honesty over maintaining harmony through silence.

American business contracts are briefer and less informative than Japanese ones.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Which statement is TRUE according to the reading passage? (Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Low-context cultures especially focus on the exactness of words in professional settings. (Các nền văn hóa ngữ cảnh thấp đặc biệt tập trung vào sự chính xác của từ ngữ trong các bối cảnh chuyên nghiệp.)

" Đúng, dựa trên thông tin “ … low-context cultures… communication must be exact and accurate to prevent confusion, particularly in professional environments” (… văn hóa ngữ cảnh thấp … giao tiếp phải chính xác và chuẩn xác để tránh gây nhầm lẫn, đặc biệt là trong môi trường chuyên nghiệp).

B. In high-context societies, the explicit verbal message is sufficient to grasp the speaker's full intention. (Trong các xã hội ngữ cảnh cao, thông điệp bằng lời nói rõ ràng là đủ để nắm bắt được toàn bộ ý định của người nói.)

" Sai, dựa trên thông tin “… In high-context societies … listeners must understand the relationship between speakers and the specific environment to grasp the full meaning” (… Trong xã hội ngữ cảnh cao … người nghe phải hiểu được mối quan hệ giữa những người nói và môi trường cụ thể để nắm bắt được ý nghĩa đầy đủ).

C. In high-context cultures, people prioritize directness and honestyover maintaining harmony through silence.(Trong các văn hóa ngữ cảnh cao, mọi người ưu tiên sự trực tiếp và trung thực hơn là duy trì sự hòa hợp thông qua sự im lặng.)

" Sai. Đặc điểm của văn hóa ngữ cảnh cao là gián tiếp (“suggested indirectly”) và coi trọng thông điệp ẩn giấu (“hidden messages”). Sự trực tiếp là đặc điểm của văn hóa ngữ cảnh thấp.

D. American business contracts are briefer and less informative than Japanese ones. (Hợp đồng kinh doanh của Mỹ ngắn gọn hơn và ít thông tin hơn so với hợp đồng của Nhật Bản.)

" Sai, dựa trên thông tin “a Japanese contract is usually quite brief... In contrast, an American contract is typically much longer”. (một hợp đồng kinh doanh của người Nhật thường khá ngắn … Ngược lại, hợp đồng kinh doanh của Mỹ thường dài hơn hợp đồng của Nhật Bản.)

 

Dịch bài đọc:

   Xung đột văn hóa thường nảy sinh khi mọi người hiểu sai thông tin trong một cuộc hội thoại. Các xã hội khác nhau đặt mức độ quan trọng khác nhau vào “ngữ cảnh”, điều này có nghĩa là cùng một phát ngôn có thể được diễn giải theo nhiều cách. Do đó, việc hiểu rõ mọi người phụ thuộc vào ngữ cảnh đến mức nào là điều thiết yếu để giảm thiểu hiểu lầm và tăng cường giao tiếp giữa các nền văn hóa.

   Nhìn chung, các nền văn hóa được chia thành hai nhóm: ngữ cảnh cao và ngữ cảnh thấp. Trong các xã hội ngữ cảnh cao, như ở Đông Á hoặc Trung Đông, tình huống xung quanh một thông điệp là cực kỳ quan trọng. Phần lớn ý nghĩa được gợi ý một cách gián tiếp thay vì được nói ra rõ ràng. Chính vì vậy, người nghe phải hiểu được mối quan hệ giữa những người nói và môi trường cụ thể để nắm bắt được toàn bộ ý nghĩa. Những nền văn hóa này coi trọng các thông điệp ẩn giấu hơn là nghĩa đen của từ ngữ.

   Mặt khác, các nền văn hóa ngữ cảnh thấp, chẳng hạn như Đức hoặc Mỹ, được biết đến với sự trực tiếp. Họ sử dụng ngôn ngữ chính xác và cung cấp thông tin chi tiết. Ở những quốc gia này, những từ ngữ thực tế được sử dụng là phần quan trọng nhất của cuộc hội thoại, giúp cho ý nghĩa dễ dàng được xác định hơn. Vì mọi người không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài, nên việc giao tiếp phải chính xác và chuẩn xác để tránh gây nhầm lẫn, đặc biệt là trong môi trường chuyên nghiệp.

   Không khó để nhận thấy những sự khác biệt này trong giới kinh doanh. Ví dụ, một bản hợp đồng của Nhật Bản thường khá ngắn gọn vì phần lớn thông tin đã được thấu hiểu thông qua nền văn hóa chung của họ. Ngược lại, một bản hợp đồng của Mỹ thường dài hơn và cụ thể hơn nhiều để đảm bảo mọi chi tiết đều rõ ràng. Bằng cách hiểu rõ những sự khác biệt này, mọi người có thể tương tác thành công hơn, xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp hơn và cải thiện sự hợp tác trong môi trường toàn cầu.

Đoạn văn

Match each of the following questions from 41 to 44 with the most appropriate response by marking ONE of the options A, B, C, D, E or F on your answer sheet.

Questions

Responses

Question 41: How would you react when a friend gives you a compliment on your new hairstyle?

Question 42: How would you apologize for arriving late to a group study session? Question 43: What would you say to encourage a classmate who is nervous about their presentation?

Question 44: How would you politely decline a friend’s invitation to a party because you have to study?

A. I’m so sorry for being late. The traffic was much heavier than I expected.

B. That’s very kind of you to notice! I’m glad you like it.

C.Don't worry! You’ve prepared really well, and I’m sure you’ll do a great job.

D.That sounds like fun, but I really need to stay home and focus on my upcoming exam.

E.It’s my pleasure! I always enjoy working on group projects with you.

F.You should stop talking and listen to what the teacher is saying right now.

41. Tự luận
• 1 điểm
PART II: QUESTIONS 41 – 44

How would you react when a friend gives you a compliment on your new hairstyle?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

How would you react when a friend gives you a compliment on your new hairstyle? (Bạn sẽ phản ứng thế nào khi một người bạn dành lời khen cho kiểu tóc mới của mình?)

- That’s very kind of you to notice! I’m glad you like it. (Bạn thật tốt khi nhận ra điều đó! Mình rất vui vì bạn thích nó.)

42. Tự luận
• 1 điểm
How would you apologize for arriving late to a group study session?
Xem đáp án

Đáp án đúng là A

How would you apologize for arriving late to a group study session? (Bạn sẽ xin lỗi như thế nào vì đã đến muộn trong một buổi học nhóm?)

- I’m so sorry for being late. The traffic was much heavier than I expected. (Mình rất xin lỗi vì đã đến muộn. Giao thông đông đúc hơn mình tưởng nhiều.)

43. Tự luận
• 1 điểm

What would you say to encourage a classmate who is nervous about their presentation?

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

What would you say to encourage a classmate who is nervous about their presentation? (Bạn sẽ nói gì để khích lệ một người bạn cùng lớp đang lo lắng về bài thuyết trình của họ?)

- Don't worry! You’ve prepared really well, and I’m sure you’ll do a great job. (Đừng lo lắng! Bạn đã chuẩn bị rất tốt rồi, và mình chắc chắn rằng bạn sẽ làm tốt thôi.)

44. Tự luận
• 1 điểm
How would you politely decline a friend’s invitation to a party because you have to study?
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

How would you politely decline a friend’s invitation to a party because you have to study? (Bạn sẽ từ chối một cách lịch sự lời mời đi dự tiệc của một người bạn như thế nào vì bạn phải học bài?)

- That sounds like fun, but I really need to stay home and focus on my upcoming exam. (Nghe có vẻ vui đấy, nhưng mình thực sự cần phải ở nhà và tập trung cho kỳ thi sắp tới.)

Đoạn văn

For questions from 45 to 50, read the passage below and decide if each of the following statements is True (T), False (F) or Not given (NG). Mark the option T, F or NG on your answer sheet.

       In bustling cities, a new movement is taking root: vertical gardens. These systems allow plants to grow on vertical surfaces like walls or columns, making them an ideal solution for urban areas where horizontal space is scarce. Far from being just a decorative trend, these installations transform sterile concrete into vibrant green spaces.

       Vertical gardens offer significant environmental and economic benefits. They act as natural insulation, enhancing a building’s energy efficiency by reducing heat gain in summer and heat loss in winter. Additionally, they provide sound insulation against urban noise and promote biodiversity by creating habitats for birds and pollinators like bees.

       However, implementing vertical gardens comes with challenges. They require regular maintenance, including pruning and monitoring for pests, to prevent deterioration. High upfront installation costs can also be a barrier, though long-term energy savings may offset them. Technically, developers must ensure structural integrity to support the extra weight and implement proper waterproofing to prevent building damage.

       In conclusion, vertical gardens represent a powerful blend of nature and technology. They are not a passing fad but a vital part of the modern urban landscape, reconnecting city dwellers with the natural world.

45. Tự luận
• 1 điểm
PART III: QUESTIONS 45 – 50

Vertical gardens are impractical in cities despite the lack of horizontal space.

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Vertical gardens are impractical in cities although they lack horizontal space. (Vườn thẳng đứng là không thực tế ở các thành phố mặc dù chúng thiếu không gian ngang.)

→ Sai (F), dựa trên thông tin “These systems allow plants to grow on vertical surfaces like walls or column, making them an ideal solution for urban areas where horizontal space is scarce” (Những hệ thống này cho phép cây trồng phát triển trên các bề mặt thẳng đứng như tường hoặc cột, điều đó biến chúng thành một giải pháp lý tưởng cho các khu vực đô thị nơi không gian ngang khan hiếm). Một “giải pháp lý tưởng” thì không thể là "không thực tế" (impractical).

46. Tự luận
• 1 điểm

The initial cost of setting up a vertical garden is usually lower than the cost of its long-term maintenance.

Xem đáp án
Đáp án đúng là NG

The initial cost of setting up a vertical garden is usually lower than the cost of its long-term maintenance. (Chi phí ban đầu để thiết lập một khu vườn thẳng đứng thường thấp hơn chi phí bảo trì dài hạn của nó.)

" Không được cung cấp (NG). Thông tin “High upfront installation costs can also be a barrier, though long-term energy savings may offset them” (Chi phí lắp đặt ban đầu cao cũng có thể là một rào cản, mặc dù tiết kiệm năng lượng dài hạn có thể bù đắp được) chỉ so sánh chi phí ban đầu với khoản “tiết kiệm năng lượng” (energy savings), chứ không so sánh với “chi phí bảo trì” (maintenance cost).

47. Tự luận
• 1 điểm

Developers must apply waterproof layers to protect the building's structure from moisture damage.

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Developers must apply waterproof layers to protect the building's structure from moisture damage. (Các nhà phát triển phải áp dụng các lớp chống thấm để bảo vệ cấu trúc tòa nhà khỏi hư hỏng do độ ẩm.)

" Đúng (T), dựa trên thông tin “Technically, developers must ensure structural integrity to support the extra weight and implement proper waterproofing to prevent building damage” (Về mặt kỹ thuật, các nhà phát triển phải đảm bảo tính toàn vẹn của kết cấu để hỗ trợ trọng lượng phát sinh và thực hiện chống thấm đúng cách để ngăn ngừa hư hỏng công trình.).

48. Tự luận
• 1 điểm

Vertical gardens help to reduce urban noise by eliminating the need for sound insulation in buildings.

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Vertical gardens help to reduce urban noise by eliminating the need for sound insulation in buildings. (Vườn thẳng đứng giúp giảm tiếng ồn đô thị bằng cách loại bỏ nhu cầu cách âm trong các tòa nhà.)

" Sai (F), dựa trên thông tin “they provide sound insulation against urban noise” (Chúng giúp cách âm, chống lại tiếng ồn đô thị). Nghĩa là chính vườn thẳng đứng đóng vai trò là lớp cách âm, chứ không phải “loại bỏ nhu cầu” cách âm.

49. Tự luận
• 1 điểm

Urban biodiversity is enhanced through the creation of biological environments on vertical surfaces within the city.

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Urban biodiversity is enhanced through the creation of biological environments on vertical surfaces within the city. (Đa dạng sinh học đô thị được tăng cường thông qua việc tạo ra các môi trường sinh học trên các bề mặt thẳng đứng trong thành phố.)

" Đúng (T), dựa trên thông tin “Additionally, they … promote biodiversity by creating habitats for birds and pollinators like bees” (Bên cạnh đó, vườn thẳng đứng thúc đẩy đa dạng sinh học bằng cách tạo ra môi trường sống cho các loài chim và các loài thụ phấn như ong).

50. Tự luận
• 1 điểm

The high upfront costs of vertical gardens make them an unsustainable economic choice.

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

The high upfront costs of vertical gardens make them an unsustainable economic choice. (Chi phí trả trước cao của vườn thẳng đứng khiến chúng trở thành một lựa chọn kinh tế không bền vững.)

" Sai (F), dựa trên thông tin “though long-term energy savings may offset them” (mặc dù tiết kiệm năng lượng dài hạn có thể bù đắp được cho chúng). Việc có thể bù đắp chi phí bằng các lợi ích dài hạn cho thấy đây là một lựa chọn bền vững.

 

Dịch bài đọc:

   Tại các thành phố nhộn nhịp, một phong trào mới đang bén rễ: vườn đứng. Những hệ thống này cho phép cây cối phát triển trên các bề mặt thẳng đứng như tường hoặc cột trụ, biến chúng thành một giải pháp lý tưởng cho các khu vực đô thị vốn đang khan hiếm không gian nằm ngang. Không chỉ dừng lại ở một xu hướng trang trí thuần túy, những hệ thống lắp đặt này còn biến những khối bê tông khô khan thành những không gian xanh đầy sức sống.

   Vườn đứng mang lại những lợi ích đáng kể về cả môi trường và kinh tế. Chúng đóng vai trò như một lớp cách nhiệt tự nhiên, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của tòa nhà bằng cách giảm hấp thụ nhiệt vào mùa hè và hạn chế thất thoát nhiệt vào mùa đông. Thêm vào đó, chúng còn giúp cách âm, chống lại tiếng ồn đô thị và thúc đẩy đa dạng sinh học bằng cách tạo ra môi trường sống cho các loài chim và các loài côn trùng thụ phấn như ong.

   Tuy nhiên, việc triển khai vườn đứng cũng đi kèm với những thách thức. Chúng đòi hỏi phải được bảo trì thường xuyên, bao gồm việc cắt tỉa và theo dõi sâu bệnh để ngăn chặn sự xuống cấp. Chi phí lắp đặt ban đầu cao cũng có thể là một rào cản, mặc dù các khoản tiết kiệm năng lượng dài hạn có thể bù đắp được chi phí này. Về mặt kỹ thuật, các nhà phát triển phải đảm bảo tính toàn vẹn của cấu trúc để chịu được trọng lượng tăng thêm, đồng thời triển khai các biện pháp chống thấm thích hợp để ngăn ngừa hư hại cho tòa nhà.

   Tóm lại, vườn đứng đại diện cho một sự kết hợp mạnh mẽ giữa thiên nhiên và công nghệ. Chúng không phải là một trào lưu nhất thời mà là một phần thiết yếu của cảnh quan đô thị hiện đại, giúp kết nối lại cư dân thành phố với thế giới tự nhiên.