Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 1
28 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn một phương án đúng và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là
75 mL.
125 mL.
100 mL.
150 mL.
Đáp án đúng là: D
Vethanol = 3.5% = 0,15 L = 150 mL.
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
(b), (c).
(a), (b).
(c), (d).
(a), (d).
Đáp án đúng là: A
- Phát biểu (a) sai. Từ số proton trong hạt nhân không xác định được số neutron.
- Phát biểu (b) đúng. Electron ở vỏ nguyên tử. Số electron của X = số proton của X = 26.
- Phát biểu (c) đúng. Nguyên tử có Z proton có điện tích hạt nhân là +Z. Vậy X có 26 proton sẽ có điện tích là +26.
- Phát biểu (d) sai. 26 amu mới là khối lượng của proton.
Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là [PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là
3.
5.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Trong phức chất cisplatin có 2 loại phối tử là Cl− và NH3.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , và , ?
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: A
Chỉ có một tiểu phân carbocation là: .
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử | Al3+/Al | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
Eo (V) | –1,676 | –0,440 | +0,340 | +0,799 |
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe.
Ag.
Cu.
Al.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn, cặp Al3+/Al có Eo nhỏ nhất nên Al có tính khử mạnh nhất.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH3CH=CH2.
CH2=CHCl.
CH2=CHCN.
CH2=CH2.
Đáp án đúng là: B
Polymer có kí hiệu số 3 là PVC tức poly(vinyl chloride).
Vậy polymer này được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride: CH2=CHCl.
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: ; (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
Z < X < Y < T.
X < Y < Z < T.
T < Z < Y < X.
Y < T < Z < X.
Đáp án đúng là: B
Từ có hay tính khử Y > X ⇒ Loại C, D.
Lại có ⇒ tính khử Z > Y ⇒ Loại A.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol đa chức.
- Phát biểu C sai. NaCl không tạo môi trường kiềm → không tạo Cu(OH)₂ → hiện tượng không xảy ra tương tự.
- Phát biểu D sai. Tinh bột là polysaccharide không tạo phức tan với Cu(OH)2 ở điều kiện này Kết tủa không tan Hiện tượng không giống.
Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là
lọc.
kết tinh.
chưng cất.
chiết.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là chưng cất.
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình bên. Tổng số nguyên tử trong phân tử ARA là

54.
56.
55.
53.
Đáp án đúng là: A
ARA có công thức phân tử C20H32O2, tổng số nguyên tử trong phân tử: 54.
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.
Đáp án đúng là: C
Trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).
Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol-1) bằng phản ứng sau:
MgO(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8 °C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng là tỏa nhiệt, do nhiệt độ của hệ phản ứng tăng lên sau khi phản ứng xảy ra.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
Catechin có phân tử khối là 290.
Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử của catechin là: C15H14O6.
Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:

Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch CuCl2.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là CuCl2 nóng chảy.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch CuCl2.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.
Đáp án đúng là: C
- Có kim loại màu đỏ sinh ra ⇒ kim loại là Cu ⇒ Loại D.
- Cu được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch ⇒ Loại B.
- Cực (1) có khí màu vàng thoát ra ⇒ cực (1) là anode, xảy ra quá trình: 2Cl− → Cl2 + 2e ⇒ Loại A.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
Phân tử X có 5 liên kết π.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí H2 ở điều kiện thích hợp.
Đáp án đúng là: B
X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 nên có công thức phân tử là: C55H102O6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết.
(b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.
(e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Mỗi câu hỏi gồm phần dẫn và bốn mệnh đề a, b, c và d. Thí sinh xác định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Một hộ gia đình dùng máy phát điện có công suất 2kW. Giả sử loại xăng sử dụng cho máy phát điện này là xăng A92 có thành phần gồm 4 chất với tỉ lệ % về số mol như sau:
Chất | C7H16 | C8H18 | C9H20 | C10H22 |
% số mol | 4 | 60 | 32 | 4 |
Một ngày hộ gia đình đó cần chạy máy phát điện trong 4 giờ. Biết lượng tiêu hao xăng trung bình là 680 g/kW.h, khối lượng riêng của xăng là 800 g/L. Giả định quá trình đốt xăng của máy phát điện là quá trình oxi hóa hoàn toàn.
Chỉ số 92 cho biết khả năng chống kích nổ của xăng A92 tương đương với hỗn hợp 92% heptane và 8% isooctane về thể tích.
Trộn thêm 5% cồn về thể tích vào xăng A92 thu được xăng sinh học.
Trong một ngày, máy phát điện trên tiêu tốn 5,44 L xăng.
Trong một ngày, thể tích khí CO2 (đkc) do máy phát điện đó thải ra là 9 471 L (đã làm tròn đến hàng đơn vị).
a. Sai. Chỉ số 92 cho biết khả năng chống kích nổ của xăng A92 tương đương với hỗn hợp 92% isooctane và 8% heptane về thể tích.
b. Sai. Trộn thêm 5% cồn sinh học (ethanol) về thể tích vào xăng A92 thu được xăng sinh học.
c. Sai. Lượng xăng tiêu hao: 4. 680. 2 = 5440 gam.
Thể tích xăng cần dùng là:
d. Đúng. Đặt tổng mol xăng = a (mol).
⇒
mxăng =
Bảo toàn nguyên tố C:
⇒ (mol)
(L).
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C, 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:
- Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.
- Phân tử khối của E là 152 amu.
X là methyl alcohol.
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
Y có nhóm -OH và -COOH.
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
a. Đúng.
Đặt công thức phân tử của E là CxHyOz. Ta có:
⇒ Công thức đơn giản nhất của E là: C8H8O3.
Mà ME = 152 nên E có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
CTCT của E là HO-C6H4-COOCH3.
X: CH3OH.
Y: HO-C6H4-COOH.
b. Sai. E là HO-C6H4-COOCH3 ⇒ Tổng số nguyên tử là 19.
c. Đúng. Y là HO-C6H4-COOH, có nhóm -OH và -COOH.
d. Đúng. Y có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm -COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.
Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:

Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Kết thúc thí nghiệm, cánh hoa hồng bị mất màu.
Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước: H2O + 2e → 2OH− + H2.
Tại điện cực anode có khí Cl2 thoát ra.
Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
a. Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.
b. Sai. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước: H2O + 2e → 2OH− + H2.
c. Đúng. Tại anode: 2Cl− → Cl2 + 2e.
d. Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên dưới. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Lần | 1 | 2 | 3 |
Vdung dịch NaOH (mL) | 25,1 | 24,9 | 25 |
Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
a. Sai.
PTHH: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ta có:
Vì dung dịch CH3COOH đem đi chuẩn độ đã được pha loãng 10 lần so với mẫu giấm ăn ban đầu nên nồng độ mol của CH3COOH trong mẫu giấm ăn là 0,5 M.
b. Đúng. Phải tráng burette bằng NaOH 0,02 M sau cùng để tránh sai số nồng độ NaOH 0,02 M, nếu tráng bằng nước cất rồi rót NaOH 0,02 M luôn thì lượng nước cất trong burette sẽ làm giảm nồng độ NaOH
c. Sai. Vì thể tích NaOH đã phản ứng xác định dựa vào thể tích NaOH còn lại trong burette nên giọt treo ở đầu dưới burette nằm ngoài burette không ảnh hưởng đến kết quả (đã được tính trong 24,9 mL).
d. Sai. Vì nếu tráng bằng giấm ăn sau đó rót giấm ăn vào sẽ làm tăng thể tích giấm ăn ban đầu từ đó xác định sai nồng độ nên cần tráng nước cất sau đó rót giấm ăn vào luôn.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh tô đáp án đúng vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester như sau:
(1) Tăng nồng độ alcohol ethylic.
(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.
(4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
(5) Dùng dung dịch propionic acid loãng
Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.
____
Đáp án: 124
- Phát biểu (3) sai, do phản ứng ester hóa diễn ra thuận lợi ở khoảng 60oC – 80oC.
- Phát biểu (5) sai, do giảm nồng độ chất tham gia phản ứng không làm nâng cao hiệu suất phản ứng.
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
_____
Đáp án: 3600
Khối lượng ethanol có trong 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL là:
tấn.
Ta có sơ đồ:
tấn.
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
____
Đáp án: 5,1
Công thức Faraday:
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 40,45%; %H = 7,87%; %N = 15,74% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 89. Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(2) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực dương.
(3) Có 2 amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(4) Trong phân tử X có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
___
Đáp án: 34
Đặt X: CxHyOzNt
x =3; y = 7; z =1; t = 2
Công thức phân tử của X: C3H7O2N.
- Phát biểu (1) sai.
- Phát biểu (2) sai. Vì X là amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH nên ở môi trường trung tính như pH = 6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.
- Phát biểu (3) đúng. Có 2 amino acid: H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2CH2COOH.
- Phát biểu (4) đúng.
Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?
__
Đáp án: 3.
Chất tham gia phản ứng iodoform có chứa nhóm hay CH3 – CO –.
Các chất thỏa mãn là: ethanal (CH3 – CH=O); propanone (CH3 – CO – CH3); butanone (CH3 – CO – CH2 – CH3).
Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
____
Đáp án: 720
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Ta có: và O2 dư: a mol.
BTNT (O): 2.75 = a + 2a + 2a a = 30 mol
BTNT (C):
Lắp pin điện hóa Mg-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: và . Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
____
Đáp án: 2,1
.
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C-C | C-H | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol) | 346 | 418 | 494 | 732 | 459 |
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
___
Đáp án: 42.
Ta có: C3H8 (g) + 5O2 (g) → 3CO2 (g) + 4H2O (g)
hay + 5O=O → 3O=C=O + 4H – O – H (1)
Ta có: C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
hay + 6,5O=O → 4O=C=O + 5H –O–H (2)
Qtỏa = 75.1558 + 2.75.2017 = 419400 kJ.
Số ngày sử dụng hết bình gas = ngày.




