Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 4
28 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh chọn một phương án đúng và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Cho peptide X: Lys-Glu-Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X:
(a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (a) đúng, Lys + Glu + Gly → X + 2H2O nên:
X = C6H14N2O2 + C5H9NO4 + C2H5NO2 – 2H2O = C13H24O6N4.
- Phát biểu (b) sai, 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH:
Lys-Glu-Gly + 2H2O + 4HCl → Lys(HCl)2 + Glu(HCl) + Gly(HCl)
Lys-Glu-Gly + 4NaOH → LysNa + GluNa2 + GlyNa + 2H2O
- Phát biểu (c) đúng, X là tripeptide, phân tử có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH- tạo thành dung dịch màu tím đặc trưng.
- Phát biểu (d) đúng.
Phương trình hóa học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn hai của phản ứng có sự hình thành liên kết π.
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A đúng, giai đoạn đầu liên kết π bị đứt và 2 electron của liên kết π này tạo liên kết σ C-Br.
- Phát biểu B sai, giai đoạn 2 hình thành liên kết σ C-Br.
- Phát biểu C đúng, trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ C-Br.
- Phát biểu D đúng.
Kim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ:
ZnS ZnO Zn
Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây?
Điện phân.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Kết tinh.
Đáp án đúng là: C
Trong sơ đồ trên, Zn được tách ra theo phương pháp nhiệt luyện. Theo đó ZnS được đốt cháy để chuyển thành oxide ZnO, sau đó dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao:
C + ZnO Zn + CO
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây ?
NaNO3.
NaCl.
Na2SO4.
NaClO.
Đáp án đúng là: B
Nước muối sinh lí là dung dịch của NaCl với nồng độ 0,9%.
Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi… Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao.
RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3CH2OH.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C5H12.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) đúng, ethanol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH.
- Phát biểu (b) đúng, lấy 100 ml xăng E5 gồm C2H5OH (5 ml), C8H18 (95.92% = 87,4 ml) và C7H16 (95.8% = 7,6).
Chỉ số octane =
- Phát biểu (c) sai, công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C8H18.
- Phát biểu (d) đúng, xăng E5 có chỉ số octane là 92,85, nhỏ hơn chỉ số octane của RON95 là 95 nên xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
- Phát biểu (e) đúng, reforming alkane sẽ chuyển alkane không nhánh thành alkane có nhánh, qua đó tăng chỉ số octane của xăng.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là
được tạo bởi các chất có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
đều dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
tính giặt rửa không bị ảnh hưởng khi giặt trong nước cứng.
đều có thể sản xuất trực tiếp bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Đáp án đúng là: A
- Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là được tạo bởi các chất có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
- Xà phòng dễ phân hủy sinh học, không dùng được trong nước cứng và sản xuất trực tiếp bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học, dùng được trong nước cứng, không sản xuất từ chất béo mà từ dầu mỏ.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (E°) của một số cặp oxi hóa - khử sau:
Cặp oxi hóa - khử | Na+/Na | Mg2+/Mg | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
E° (V) | -2,713 | -2,356 | +0,340 | +0,771 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Mg > Cu > Fe2+.
(b) Ở điều kiện chuẩn, tính oxi hóa của ion Fe3+ mạnh hơn ion Mg2+.
(c) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(d) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu. Những phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(a), (b), (c).
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (a) đúng, khi thế điện cực chuẩn tăng dần, tính khử của dạng khử giảm dần: Na > Mg > Cu > Fe2+.
- Phát biểu (b) đúng, khi thế điện cực chuẩn tăng dần, tính oxi hóa của dạng oxi hóa tăng dần nên Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Mg2+.
- Phát biểu (c) đúng, Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4.
- Phát biểu (d) sai, Na khử H2O trước:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Trường hợp nào sau đây đã xảy ra ăn mòn điện hóa?
Đinh thép bị gỉ khi để trong không khí ẩm.
Cho mẩu kim loại Na vào nước dư.
Điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất nhôm.
Đốt cháy dây sắt trong khí chlorine.
Đáp án đúng là: A
- Đinh thép bị gỉ khi để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa do xuất hiện cặp điện cực Fe-C tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên Fe là anode và bị ăn mòn.
- Cho mẩu kim loại Na vào nước dư chỉ có ăn mòn hóa học do Na phản ứng với H2O.
- Điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất nhôm không có ăn mòn kim loại, đây là phản ứng tách Al.
- Đốt cháy dây sắt trong khí chlorine chỉ có ăn mòn hóa học do Fe phản ứng với Cl2.
Trong dung dịch NH3 có cân bằng: NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH−. Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch NH3 có pH > 7.
Trong nước, NH3 là một base.
Dung dịch NH3 làm quỳ tím hóa đỏ.
Trong dung dịch NH3 có cả NH4+, OH- và NH3.
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu A đúng, chiều thuận tạo ra một lượng đáng kể OH- làm dung dịch NH3 có pH > 7.
- Phát biểu B đúng, NH3 nhận proton của H2O nên NH3 là một base.
- Phát biểu C sai, dung dịch NH3 làm quỳ tím hóa xanh.
- Phát biểu D đúng, cân bằng trên không thể tự chuyển hóa hoàn toàn về một chiều nào nên dung dịch NH3 có cả NH4+, OH- và NH3.
Nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1 trong hợp chất nào sau đây?
HClO.
NaCl.
Cl2.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1 trong HClO.
Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau:
X1 + H2O → X2 + X3 + H2
X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
X4 + X5 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
X1 là KCl.
X4 là NaHCO3.
X5 là KHSO4.
X2 là KOH.
Đáp án đúng là: C
X1 là NaCl; X2 là NaOH; X3 là Cl2; X4 là Ba(HCO3)2; X5 là KHSO4.
Phương trình hóa học minh họa:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O.
Sulfur dioxide và các oxide của nitrogen trong khí quyển hòa tan trong nước tạo thành mưa acid. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thu hồi sulfur từ các khí thải như H2S, SO2… có thể làm giảm sự hình thành mưa acid.
Thành phần chính của mưa acid là H2SO3 và HNO3.
Nước mưa có pH > 5,6 được xem là mưa acid.
Công thức hóa học của NOx trong khí thải ô tô luôn là NO2.
Đáp án đúng là: A
- Phát biểu A đúng, các khí thải H2S, SO2 sẽ bị O2 trong không khí oxi hóa thành H2SO4 gây ra mưa acid.
- Phát biểu B sai, thành phần chính của mưa acid vẫn là nước, có một lượng nhỏ HNO3, H2SO4 làm pH của nước mưa thấp hơn bình thường.
- Phát biểu C sai, pH < 5,6 được xem là mưa acid.
- Phát biểu D sai, công thức hóa học của NOx trong khí thải ô tô là NO và NO2, lúc mới thải ra thì NO chiếm chủ yếu, sau đó nó bị oxi hóa thành NO2.
Thuốc thử Fehling gồm thành phần là hai dung dịch Fehling A (CuSO4) và Fehling B (NaOH và KNaC4H4O6) được trộn lẫn với thể tích bằng nhau. Trong điều kiện thích hợp, chất nào sau đây tạo kết tủa đỏ gạch với dung dịch Fehling?
Propanal.
Butanone.
Propan-2-ol.
Acetone.
Đáp án đúng là: A
Các aldehyde mạch hở như propanal (C2H5CHO) dễ dàng phản ứng với thuốc thử Fehling để tạo kết tủa đỏ gạch:
C2H5CHO + 2Cu2+ + 5OH- → C2H5COO- + Cu2O + 3H2O
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sống suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion Ca2+ và Mg2+ để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình sau:

(1) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.
(2) Nước có tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng vừa.
(3) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.
(4) Nước tự nhiên có chứa ion Ca2+, Mg2+, HCO3- gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
(5) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (1) đúng, Na2CO3 loại bỏ được Mg2+, Ca2+ (M2+) trong nước cứng:
M2+ + CO32- → MCO3↓
- Phát biểu (2) sai, đối chiếu thang đo trên thì nước có tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng.
- Phát biểu (3) sai, xà phòng là chất giặt rửa, không có khả năng tẩy rửa. Nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa của xà phòng do tạo kết tủa (ví dụ (C17H35COO)2Ca).
- Phát biểu (4) sai, nước có chứa ion Ca2+, Mg2+, HCO3- gọi là nước có tính cứng tạm thời.
- Phát biểu (5) đúng, cặn trong ấm đun nước là MgCO3, CaCO3 (MCO3) bị hòa tan trong giấm ăn:
MCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2M + CO2 + H2O
Sáp ong do ong thợ tiết ra, xây dựng thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng. Sáp ong có thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Chất này là một ester
no, đơn chức.
no, đa chức.
không no, đơn chức.
không no, đa chức.
Đáp án đúng là: A
C15H31COOC30H61 chỉ có 1 nhóm chức (chức ester) và các gốc -C15H31, -C30H61 đều no nên ester này thuộc loại no, đơn chức.
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ chứa nguyên tố dinh dưỡng nitrogen, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, từ đó làm tăng năng suất cây trồng. Hợp chất nào sau đây thuộc loại phân đạm?
Ca(H2PO4)2.
K2CO3.
NaCl.
(NH2)2CO.
Đáp án đúng là: D
Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng N cho cây → (NH2)2CO thuộc loại phân đạm (đạm urea).
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Mỗi câu hỏi gồm phần dẫn và bốn mệnh đề a, b, c và d. Thí sinh xác định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề và tô vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả như dưới đây:

Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41%), Butadiene (39,24%) còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 1 : 1,5 : 3.
Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lý bằng cách chôn lấp.
Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: CH2=CH-CN, CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH-C6H5.
a) Sai, nhựa ABS là vật liệu polymer bền với nhiệt độ và hóa chất.
b) Sai,
c) Sai, nhựa ABS rất khó phân hủy sinh học, nên tái chế chứ không nên xử lý bằng cách chôn lấp.
d) Đúng.
Để đảm bảo an toàn cho người bơi và tối ưu hiệu quả của các hóa chất khử trùng (như chlorine), pH của nước bể bơi cần được duy trì ổn định trong khoảng 7,2 – 7,6. Để đo pH dung dịch, một nhân viên kĩ thuật đã sử dụng máy đo pH cầm tay (như ảnh dưới đây), thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lí pin điện hóa.

Quy trình xác định pH nước của bể bơi của nhân viên kĩ thuật được tóm tắt như sau:
• Bước 1: Nhúng điện cực vào các dung dịch chuẩn ở 25°C để tiến hành hiệu chuẩn máy và thu được kết quả như sau:
pH dung dịch chuẩn | 4,01 | 7,01 | 10,01 |
Sức điện động (mV) | +182,4 | +5,3 | -171,8 |
• Bước 2: Nhúng điện cực vào mẫu nước lấy từ bể bơi, máy hiển thị giá trị pH là 7,50.
Lưu ý: Mỗi lần hiệu chuẩn hoặc đo đều phải rửa điện cực bằng nước cất sạch.
Nồng độ ion H+ của nước bể bơi đo được ở bước 2 gấp 2,51 lần nồng độ ion H+ của dung dịch chuẩn có pH = 10,01.
Nước trong bể bơi tại thời điểm đo đang ở trạng thái không an toàn.
Biết rằng, giá trị sức điện động phụ thuộc tuyến tính vào pH dung dịch theo dạng phương trình y = ax + b. Ở bước 2, sức điện động mà máy đo ghi nhận được có giá trị xấp xỉ -23,6 mV.
Ở bước 1, sức điện động của hệ có xu hướng giảm khi nồng độ H+ trong dung dịch giảm.
a) Sai, tỉ lệ này bằng lần.
b) Sai, tại thời điểm đo pH nước trong bể bơi an toàn do kết quả pH = 7,50 nằm trong vùng an toàn theo quy định (7,2 – 7,6).
c) Đúng:
x = 4,01 thì y = 182,4 → 4,01a + b = 182,4
x = 7,01 thì y = 5,3 → 7,01a + b = 5,3
→ a = -59,0333 và b = 419,1237
Hàm số cần tìm là y = -59,0333x + 419,1237
→ Khi x = 7,50 thì y = -23,6 mV
d) Đúng, khi pH tăng thì [H+] giảm, kết quả cho thấy sức điện động của hệ cũng giảm.
Xét các phản ứng phân huỷ sau:
Nhiệt lượng toả ra khi phân huỷ 1 mol lớn hơn nhiệt lượng toả ra khi phân huỷ 1 mol
bị phân huỷ ở nhiệt độ cao hơn
Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.
cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.
a) Sai, phản ứng phân hủy là các phản ứng thu nhiệt.
b) Đúng, dựa vào của hai phản ứng kết luận.
c) Đúng, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
d) Đúng, giảm cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng tức chiều thuận.
Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2.10-4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I = 5A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³, công thức tính thể tích hình cầu và F = 96500 C/mol.
Tại anode, xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e → Cu.
Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 524,33 cm³.
Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
- Trước mạ:
- Sau mạ:
= 7,07 phút.
a) Sai, anode bằng Cu không phải điện cực trơ nên Cu bị oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.
b) Sai, thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 523,39614 cm³.
c) Sai, thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,07 phút.
d) Đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Với mỗi câu hỏi, thí sinh tô đáp án đúng vào ô tương ứng trên phiếu trả lời.
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
__
Đáp án: 2
– Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng là hợp chất của Na (hợp chất của K nhuộm ngọn lửa màu tím).
– Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong → Y là khí CO2.
Có 2 chất thỏa mãn là Na2CO3, NaHCO3.
Cho dãy các chất sau: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone, (5) propene, (6) acetylene. Hãy liệt kê theo thứ tự tăng dần các chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens (ví dụ: 14, 125,…).
____
Đáp án: 236
(1) but-2-yne: CH3 – C ≡ C – CH3,
(2) propanal: CH3 – CH2 – CHO,
(3) benzaldehyde: C6H5 – CHO,
(4) acetone: CH3 – CO – CH3,
(5) propene: CH2 = CH – CH3,
(6) acetylene: CH≡CH.
Các chất chứa CH≡C-, -CHO sẽ tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens.
→ Các chất tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens trong dãy trên: (2)(3)(6).
Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống về thể tích. Cho biết: Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,789 g/mL và 0,703 g/mL, coi xăng truyền thống chỉ chứa C8H18(l), sản phẩm đốt cháy các nhiên liệu trên thu được CO2(g) và H2O(g), nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:
| Chất | C2H5OH(l) | C8H18(l) | CO2(g) | H2O(g) | O2(g) |
| Δf (kJ/mol) | -277,6 | -249,9 | -393,5 | -241,8 | 0,0 |
Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 bằng k lần lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
_____
Đáp án: 0,97
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g) (1)
C8H18(l) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(g) (2)
Δr (1) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-277,6) = -1234,8 kJ
Δr (2) = -393,5.8 – 241,8.9 – (-249,9) = -5074,3 kJ
Đốt 1L xăng E10 (100 mL C2H5OH + 900 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:
Đốt 1L xăng truyền thống (1000 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:
.
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O), hay còn gọi là “đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo sơ đồ:
CuO(s) → CuSO4(aq) → CuSO4.5H2O(s)
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO4. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị).
____
Đáp án: 310
Phương trình hóa học:
CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O
Ta có:
Đặt số mol
⇒ Trong dung dịch sau chứa:
.
Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 30 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
_____
Đáp án: 16,2
⇒ Khối lượng H2O trong dung dịch H2SO4 = 100.2% = 2 kg
H2O + SO3 → H2SO4
Khối lượng SO3 phản ứng
Khối lượng SO3 trong Z =
.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với hợp chất có công thức phân tử C3H8O?
__
Đáp án: 3
Có 3 công thức cấu tạo ứng với hợp chất có công thức phân tử C3H8O:
CH3CH2CH2OH; (CH3)2CHOH; CH3OCH2CH3.
Một nhà máy sản xuất styrene từ benzene và ethylene qua hai giai đoạn theo sơ đồ chuyển hóa sau: C6H6 + CH2=CH2 → C6H5CH2CH3 → C6H5-CH=CH2. Biết hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 90% và h%. Trong một mẻ sản xuất, nhà máy sử dụng 1,6 tấn benzene và lượng dư ethylene. Sau khi kết thúc quá trình, người ta thu được 1,5 tấn styrene. Giá trị của h bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
_____
Đáp án: 78,1
Ta có sơ đồ:
C6H6 → C6H5CH2CH3 → C6H5-CH=CH2
78 104 gam
1,6 1,5 tấn
Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng zinc blende (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 95%. Phương trình hóa học được cho như sau:
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
ZnO + C Zn + CO
Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³, hãy xác định giá trị của n. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
___
Đáp án: 95
Khối lượng ZnS có trong 60 tấn quặng là: 60.80% = 48 tấn = 48 000 kg.
Ta có sơ đồ:
ZnS → ZnO → Zn
95 65 gam
48000 x kg
⇒ mZn thu được =
mZn mỗi thanh = 7,14.120.25.15 = 321300 gam = 321,3 kg
⇒ Số thanh n =




