Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
28 câu hỏi
Cho biết: p = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi mở nắp chai nước ngọt có ga để lâu trong ngăn mát tủ lạnh, ta thường thấy có một lớp “khói trắng” mỏng bay ra khỏi miệng chai. Hiện tượng này liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển thể nào sau đây?
Nước trong chai bay hơi.
Hơi nước trong không khí ngưng tụ.
Khí carbon dioxide đông đặc.
Nước đá trong chai thăng hoa.
Đáp án đúng là B
Phát biểu A sai. Vì nước trong chai vẫn có thể bay hơi nhưng quá trình này không tạo ra “khói trắng” nhìn thấy được. Làn khói trắng quan sát được không phải do sự bay hơi của nước trong chai.
Phát biểu B đúng. Vì khi mở nắp chai, khí CO2 và không khí lạnh trong chai thoát ra ngoài làm nhiệt độ không khí xung quanh miệng chai giảm nhanh. Hơi nước trong không khí gặp lạnh đột ngột nên ngưng tụ tạo thành nhưng giọt nước rất nhỏ, tạo thành lớp “khói trắng” nhìn thấy được.
Phát biểu C sai. Vì CO2 chỉ đông đặc ở nhiệt độ rất thấp (khoảng – 78 °C). Trong trường hợp này không đạt đến mức độ đó.
Phát biểu D sai. Trong ngăn mát tủ lạnh có thể không tạo được nước đá. Hơn nữa, hiện tượng quan sát được không liên quan đến sự thăng hoa.
212 K.
234 K.
273 K.
312 K.
Đáp án đúng là B
Công thức nào sau đây mô tả nội dung định luật I của nhiệt động lực học?
\[\Delta U = A + Q.\]
\[\Delta U = A - Q.\]
\[U = A - Q.\]
\[U = A + Q.\]
Đáp án đúng là A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5:Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng mà nó nhận được được mô tả như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì lần lượt là 130 J/(kg.K) và 0,25.105 J/kg.

92 g.
100 g.
200 g.
500 g.
Đáp án đúng là B
Khối lượng miếng chì ban đầu là:
5200 J.
1300 J.
2500 J.
6000 J.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng mà miếng chì cần nhận vào để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là:
Q2=λ⋅m=0,25⋅105⋅0,1=2500 J
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều như hình vẽ.
Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ \[{I_1} < {I_2} < {I_4} < {I_3}.\] Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào lớn nhất?
Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn được xác định bằng biểu thức: F=BIl⋅sinα
Mà giá trị B, l và sinα như nhau và I1<I2<I4<I3.
Suy ra, lực từ tác dụng lên đoạn dây c mang dòng điện I3 là lớn nhất.
\[n.k\] (với k là hằng số boltzmann).
\[n.{N_A}\] (với \[{N_A}\]là hằng số avogadro).
\[n.R\] (với R là hằng số khí lí tưởng).
\[\frac{n}{{{N_A}}}\] (với \[{N_A}\]là hằng số avogadro).
Đáp án đúng là C
Sử dụng các thông tin sau cho câu 8 và câu 9: Một mol khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) được biểu diễn trong hệ tọa độ (V, T) như hình vẽ.

tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
Trong hệ tọa độ (V, T), đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng là một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên quá trình đó là quá trình đẳng áp, áp suất của khối khí không thay đổi.
16,62.105 Pa.
8,31.105 Pa.
33,24.105 Pa.
16,62 kPa.
Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) là:
p₂ · V₂ = nRT₂ ⇒ p₂ = (nRT₂) / V₂ = 1 · 8,31 · 600 / (6 · 10⁻³) = 8,31 · 10⁵ Pa.
Thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Thể tích và áp suất của khối khí.
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Áp suất của khối khí.
Đáp án đúng là C
Nội năng của khối khí lí tưởng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

tác dụng lực từ của từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
sự phóng điện giữa các cuộn dây.
sự nhiễm điện của lõi thép.
Nguyên lí hoạt động của máy biến áp là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
5,6 cm.
12,5 cm.
52 cm.
78 cm.
Đáp án đúng là B
\[{}_{ - 1}^0e.\]
\[{}_1^1p.\]
\[{}_0^1n.\]
\[{}_1^0e.\]
Đáp án đúng là B
các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.
phản ứng này tạo ra nhiều chất thải phóng xạ tồn tại lâu dài.
nhiệt độ cần thiết để phản ứng này xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
cần khối lượng rất lớn các hạt nhân nhẹ để duy trì phản ứng nhiệt hạch liên tục.
Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (từ 107 đến 108 K).
Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]
Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]
Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] và \[{}_2^4He.\]
Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]
Hạt alpha mang điện tích dương (+2e), hạt nhân vàng cũng mang điện tích dương. Khi hạt alpha bay gần hạt nhân vàng, giữa chúng xuất hiện lực đẩy Coulomb (lực đẩy tĩnh điện). Chính lực đẩy này làm hạt alpha bị lệch quỹ đạo, thậm chí có thể bật ngược lại trong một số trường hợp.
Lực hạt nhân chỉ có tác dụng ở khoảng cách rất ngắn (cỡ 10-15 m), không phải nguyên nhân gây lệch quỹ đạo của hạt alpha.
Lực hút của electron là nhỏ và không quyết định hướng lệch của hạt alpha.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về công nghiệp hạt nhân?
Công nghệ năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử) là công nghệ khai thác năng lượng từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.
Hiện nay, phản ứng phân hạch hạt nhân là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân. Các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ đang được nghiên cứu.
Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.
Việc sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm phát thải khí nhà kính, cung cấp nguồn điện ổn định và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài.
Phát biểu C sai. Vì không phải mọi lò phản ứng đều dùng nước làm chất làm mát (có lò dùng khí, kim loại lỏng…). Nhiều lò phản ứng không dùng để phát điện (lò nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, huấn luyện…).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:

Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:
Chất | Nhiệt độ sôi (°C) | Khối lượng riêng (kg/m3) | Nhiệt dung riêng (J/(kg.K)) | Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) |
Ethanol | 78 | 789 | 2440 | 0,9.106 |
Nước | 100 | 997 | 4 200 | 2,3.106 |
Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78 °C. Sau đó đến 100 °C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít ở nhiệt độ 20 °C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45 °C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35 °C.
Khối lượng ethanol và nước có trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là 48 °C.
Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh, chúng tỏa nhiệt và ngưng tụ.
Nếu trong quá trình nấu rượu không thay nước mới trong thùng nước lạnh thì nhiệt độ nước trong thùng sau khi thu được 20 lít rượu gạo 40° là 55 °C.
a) SAI
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có:
\[
|Q_{tỏa}|=|Q_{thu}|
\Leftrightarrow
m_n.c_n.(t_n-45)
=
m_e.c_e.(45-35)
\]
\[
\Leftrightarrow
11{,}964.4200.(t_n-45)
=
6{,}312.2440.10
\]
\[
\Leftrightarrow
t_n
=
\frac{1006337}{20937}
\approx
48^\circ C.
\]
c) ĐÚNG
Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên chúng truyền nhiệt cho nước lạnh, bị làm lạnh và ngưng tụ thành chất lỏng.\[
|Q_{tỏa}|=|Q_{thu}|
\]
\[
\Leftrightarrow
L_n.m_n
+
m_n.c_n.(100-48)
+
L_e.m_e
+
m_e.c_e.(78-35)
=
m.c_n.(t-20)
\]
\[
\Leftrightarrow
2{,}3.10^6.11{,}964
+
11{,}964.4200.52
+
0{,}9.10^6.6{,}312
+
6{,}312.2440.43
=
249{,}25.4200(t-20)
\]
\[
\Rightarrow
t\approx55^\circ C.
\]
Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) được chứa trong một xi lanh kín nằm ngang có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V, T) như hình vẽ. Nội năng U của khối khí helium được xác định bằng biểu thức \[U = \frac{3}{2}nRT\left( J \right)\] với n và T lần lượt là số mol (mol) và nhiệt độ tuyệt đối (K) của khối khí.

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10-20 J.
a) ĐÚNG
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(V\) vào \(T\) là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.
Mà thể tích của khối khí giảm.
Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
b) SAI
Khối lượng riêng của khối khí \(D=\frac{m}{V}.\)
Mà: khối lượng khối khí không đổi và \(V_1=V_3>V_2\)
\[
Suy\ ra:\ D_1=D_3<D_2.
\]
c) SAI
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:
\[
A=p_2.(V_1-V_2)
=p_1V_1-p_2V_2
=nR(T_1-T_2).
\]
\[
\Delta U=A+Q=U_2-U_1
\Rightarrow
\frac{3}{2}nR(T_2-T_1)
=
nR(T_1-T_2)+Q
\]
\[
\Rightarrow
Q=-\frac{5}{2}nR(T_1-T_2)
\]
\[
Thay\ số,\ ta\ được:
\]
\[
Q
=
-\frac{5}{2}.1{,}8.31.(500-200)
=
-6232{,}5\ J.
\]
Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.
d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:
\[
\overline{E_d}
=
\frac{3}{2}kT_3
=
\frac{3}{2}.\frac{R}{N_A}.T_3
=
\frac{3}{2}.\frac{8{,}31}{6{,}02.10^{23}}.200
\approx
4{,}14.10^{-21}\ J.
\]
Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy qua khung dây nên kim chỉ thị chỉ ngay vạch số 0.

Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.
Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
a) ĐÚNG
Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên các cạnh khung dây tạo ra moment lực từ, làm khung dây quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
b) ĐÚNG
Moment lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện, nên cường độ dòng điện càng lớn thì góc lệch của kim chỉ thị càng lớn.
c) ĐÚNG
Đổi chiều dòng điện làm đổi chiều lực từ, do đó kim chỉ thị lệch về phía ngược lại.
d) ĐÚNG
Moment lực đàn hồi của lò xo xoắn và moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây có xu hướng làm khung dây quay theo hai chiều ngược nhau. Khi khung dây ở trạng thái cân bằng thì độ lớn của hai moment lực này bằng nhau.
Đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] phát ra tia phóng xạ β⁻ và biến thành hạt nhân con \[{}_{29}^{66}Cu.\] Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là \[{m_{Ni}} = 65,9291u\] và \[{m_{Cu}} = 65,9289u.\] Chu kì bán rã của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 100 năm (lấy 1 năm = 365 ngày). Năng lượng toả ra của quá trình phóng xạ được xác định bởi biểu thức \[W = \left( {{m_{tt}} - {m_{sp}}} \right){c^2}\](J) với \[{m_{tt}}\](u) và \[{m_{sp}}\](u) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Bỏ qua khối lượng của electron.
b Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10-3 s-1.
a) ĐÚNG
Phương trình phân rã của là:
b) SAI
Hằng số phóng xạ của nickel là:
c) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel là:
d) SAI
Số hạt nhân đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân tạo thành:
Khối lượng của được tạo thành trong khoảng thời gian t:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một xi lanh của động cơ ô tô có dung tích 2,4 lít. Ở kì nạp, hỗn hợp khí được nạp vào đầy xi lanh có áp suất 1,5.105 Pa và nhiệt độ 47 °C. Đến cuối kì nén, pit-tông nén xuống tối đa làm cho thể tích của hỗn hợp khí giảm xuống còn 0,24 lít và áp suất tăng 14 lần so với ban đầu. Xem hỗn hợp khí là khí lí tưởng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8
Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là bao nhiêu °C?
____
Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là:
Lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là bao nhiêu mol? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
_____
Số mol lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là:
Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 20 cm, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn, cảm ứng từ có độ lớn là 0,4 T và có chiều như hình vẽ.
Cho dòng điện cường độ 0,5 A chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N. Khi đoạn dây dẫn ở trạng thái cân bằng, độ lớn lực căng của mỗi sợi dây là 0,12 N. Cho gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilôgam (kg)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
_____
Khi đoạn dây dẫn ở trạng thái cân bằng, ta có:
Suy ra:
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân zirconium \[{}_{40}^{90}Zr\] là 8,70 MeV/nucleon. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Độ hụt khối của \[{}_{40}^{90}Zr\] bằng x.10-2 u. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
___
\[
\text{Độ hụt khối của } {}^{90}_{40}Zr \text{ là:}
\]
\[
E_{lkr}
=
\frac{E_{lk}}{A}
=
\frac{\Delta m.c^2}{A}
\Leftrightarrow
\Delta m
=
\frac{A.E_{lkr}}{c^2}
=
\frac{90\ nucleon.8,70\ MeV/nucleon}{c^2}
=
90.8,70.\frac{1u}{931,5}
\approx
84.10^{-2}\ u.
\]
\[
Vậy\ x=84.
\]
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+ là \[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10-4 s-1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
_____
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của là:
Vậy
Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
____
Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.
Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng còn lại và lượng ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:
và
⇔
Suy ra:
⇒ phút.
Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.
Một khối khí lí tưởng xác định được nén đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất của khối khí thay đổi một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là bao nhiêu kPa? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
___
Do khối khí được nén đẳng nhiệt nên áp suất tăng và ta có:
Một khung dây dẫn phẳng gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều. Khi tốc độ biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một vòng dây của khung là 0,04 Wb/s thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn 20 V. Khung dây dẫn có bao nhiêu vòng? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
____
Ta\ có:\ |e_c|
=
\left| -N.\frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right|
\Leftrightarrow
N
=
|e_c| :
\left| -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right|
=
20:0{,}04
=
500\ vòng.
\]




