Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐHSP Hà Nội 2Đánh giá năng lực41 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

nhiệt lượng cần để làm cho 1g chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

nhiệt độ để chất đó nóng chảy ở áp suất tiêu chuẩn.

nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.

nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là \(-2℃\) và \(102℃\). Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là \(50℃\) thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

\(50℃\).

\(48℃\).

\(54℃\).

\(52℃\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt độ đúng trong thang Celsius:

\(\frac{{X}_{1}-X}{{X}_{1}-{X}_{2}}=\frac{{Y}_{1}-Y}{{Y}_{1}-{Y}_{2}}\)

\(⟺\frac{-2-50}{-2-102}=\frac{0-Y}{0-100}⟹Y=50℃.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do

nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.

nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.

nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.

nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nước là chất có nhiệt dung riêng lớn (khoảng 4200 J/kg.K), chính vị vậy nước có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ bên ngoài mà nhiệt độ tăng lên không quá cao.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có

nhiệt độ lớn hơn vật

thế năng lớn hơn vật B.

khối lượng lớn hơn vật B.

thể tích lớn hơn vật B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi hai vật tiếp xúc nhau, năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng

\(\frac{p}{V}=nRT\).

\(\frac{V}{T}=npR\).

\(\frac{np}{V}=RT.\)

\(pV=nRT.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương trình Clapeyron của một khối khí lí tưởng: \(pV=nRT.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?

Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các phân tử khí lí tưởng được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).

Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p,T) tương ứng với hình nào sau đây?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Từ quá trình (1) sang (2) là quá trình đẳng áp;

- Từ quá trình (2) sang (3) là quá trình đẳng nhiệt;

- Từ quá trình (3) sang (1) là quá trình đẳng tích.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức

Eđ¯ = 32kT

Eđ¯ = 23kT

Eđ¯ = 2kT

Eđ¯ = 12kT

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức: Eđ¯ = 32kT

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống thì người ta thường sử dụng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?

Phân tử khí có kích thước nhỏ.

Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

Dễ nén, dễ dãn.

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ứng dụng đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm dễ nén, dễ dãn của chất khí.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng sẽ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử chất khí: Eđ¯ = 12mv2¯ = 32kT ⇒ T ~ v2¯

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang dòng điện. Chọn đáp án đúng?

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được chiều của vector cảm ứng từ tại tâm dây dẫn tròn có chiều như hình 1.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp với chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là \(α\). Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

\(B=\frac{F}{I.l.sinα}.\)

\(B=\frac{F}{I.l.cotα}.\)

\(B=\frac{F}{I.l.tanα}.\)

\(B=\frac{F}{I.l.cosα}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường tại vị trí khảo sát:

\(B=\frac{F}{I.l.sinα}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ, vector cường độ điện trường E→ và vector cảm ứng từ B→

ngược chiều nhau.

cùng chiều nhau.

tạo với nhau một góc \(45°\).

tạo với nhau một góc \(90°\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vector cảm ứng từ B→ và vector cường độ điện trường E→ vuông phương nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là O818. Số hạt neutron trong hạt nhân này là

18.

10.

24.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số hạt neutron trong hạt nhân Oxygen này: \(18-8=10 hạt.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium D12 và tritium T13. Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do

các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.

phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất thải phóng xạ lâu dài.

nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.

phản ứng nhiệt hạch sinh ra quá ít năng lượng nên không hiệu quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Điều kiện để xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch) là nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là N0. Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là

\(\frac{1}{4}{N}_{0}.\)

\(\frac{2}{3}{N}_{0}.\)

\(\frac{1}{2}{N}_{0}.\)

\(\frac{3}{4}{N}_{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số hạt nhân đã bị phân rã: \(∆N={N}_{0}\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right.=\left. (1-{2}^{-2} \right.).{N}_{0}=\frac{3}{4}{N}_{0}.\)

17. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình bên dưới.

Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối k (ảnh 1)

a

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

ĐúngSai
b

Trong giai đoạn BC, khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là 3.105 J/kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với giai đoạn mà khối kim loại đang tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\).

b) SAI

Trong giai đoạn BC, khối kim loại đang trong quá trình chuyển thể, do đó nhiệt độ của khối kim loại không tăng. Tuy nhiên khối kim loại vẫn đang nhận nhiệt từ lò để phục vụ cho quá trình này.

c) ĐÚNG

Xét giai đoạn AB, nhiệt lượng cần cung cấp để khối kim loại tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\):

\(m.c.∆t={Q}_{AB}\)

\(⟺20∙c∙\left.( 1530-30) \right.=5000∙\left. (50∙60) \right.\)

\(⟹c=500 J/kg.K\)

d) ĐÚNG

Xét giai đoạn BC, nhiệt lượng cần thiết để khối kim loại đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy:

\(m.λ={Q}_{BC}\)

\(⟺20∙λ=5000∙\left.( 20∙60) \right.\)

\(⟹λ={3.10}^{5}J/kg.\)

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2) (3) (4) (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) (2) là một đường hyperbol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là \(30℃\).

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1)-> (2) (3) (4) (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) (2) là một đường hyperbol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) (ảnh 1)

a

Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

ĐúngSai
c

Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

p = 23.μ.Eđ¯

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và chứa một phần của thanh như hình vẽ. Khi công tắc K đóng, thanh bị văng ra khỏi bề mặt chất lỏng. Moment lực từ ban đầu khiến thanh văng ra là 1,4.10–3 Nm.

Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và  (ảnh 1)

a

Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

ĐúngSai
b

Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

ĐúngSai
c

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

ĐúngSai
d

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Dựa vào chiều của nguồn điện, ta có thể xác định dòng điện có chiều từ đầu trên của thanh xuống phía dưới. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta có thể xác định được lực từ có chiều hướng sang phải. Vì vậy, dưới tác dụng của từ trường, thanh bị văng sang phải.

b) ĐÚNG

c) SAI

Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực từ:

\(d=4+\frac{6}{2}=7 cm=0,07 m\)

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn:

\({F}_{t}.d={M}_{{F}_{t}}⟹{F}_{t}=\frac{{M}_{{F}_{t}}}{d}=\frac{{1,4.10}^{-3}}{0,07}=0,02 N=20 mN.\)

d) SAI

Độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD:

\(B.I.l.sinα={F}_{t}\)

\(⟹B=\frac{{F}_{t}}{I.l.sinα}=\frac{0,02}{2,6∙0,06∙sin90°}≈0,13 T.\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị Sắt F2659e là chất phóng xạ \({β}^{-}\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0,25.10–12 kg đồng vị F2659e. Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của F2659e trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của F2659e xấp xỉ 58,93 g/mol.

a

Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

ĐúngSai
b

Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

ĐúngSai
c

Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

ĐúngSai
d

Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Quá trình phản ứng hạt nhân trong trường hợp này:

F2659e → XZA + β-

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích:

\(\left\{ \begin{aligned}A+0&=59 \\ Z+\left. (-1) \right.&=26\end{aligned}⟹\left\{ \begin{aligned}A&=59 \\ Z&=27\end{aligned} \right. \right.\)

b) ĐÚNG

Số hạt nhân F2659e có trong mẫu chất ban đầu:

\({N}_{0}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{2,55.10}^{12}hạt.\)

c) ĐÚNG

Độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu của mẫu chất:

\({H}_{0}=λ.{N}_{0}=\frac{ln2}{\left. (44,5∙86400) \right.}∙\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{0,46.10}^{6}Bq=0,46 MBq.\)

d) SAI

Do đã bị đào thải ra bên ngoài 10% và một phần đã bị phân rã nên độ phóng xạ của phần còn lại:

\(H=0,9.{H}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=0,9∙0,46∙{2}^{-\frac{15}{44,5}}≈0,33 MBq.\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Bạn Long sử dụng một ấm điện cắm vào mạng điện gia đình có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức trên ấm để đun một cục nước đá có khối lượng bằng 2kg ở nhiệt độ -20°C. Biết hiệu suất của ấm là 70%. Kể từ lúc bắt đầu đun, Long quan sát thấy sau 2 phút thì nước đá bắt đầu nóng chảy, sau đó tiếp tục đun đến lúc nước bắt đầu sôi thì dừng đun. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4180 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự bay hơi trong cả quá trình đun.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Công suất của ấm điện bằng bao nhiêu W?

_____

(1)
1000
Xem đáp án

Đáp án: 1000

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan từ nhiệt độ ban đầu đến khi bắt đầu tan:

\({Q}_{1}=m.{c}_{đ}.∆{t}_{1}=2∙2100∙\left. (0+20) \right.=84000 J\)

Công suất của ấm điện:

\(H=\frac{{Q}_{1}}{P.t}⟹P=\frac{{Q}_{1}}{H.t}=\frac{84000}{0,7∙\left. (2∙60) \right.}=1000 W.\)

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết 1 số điện có giá tiền 2000 đồng. Tiền điện mà Long phải trả cho quá trình đun ở trên bằng bao nhiêu đồng? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)

_____

(1)
1270
Xem đáp án

Đáp án: 1270

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nước đạt đến nhiệt độ sôi:

\(Q={Q}_{1}+{Q}_{2}+{Q}_{3}={Q}_{1}+m.λ+m.{c}_{n}.Δ{t}_{2}=84000+2∙{3,4.10}^{5}+2∙4180∙\left. (100-0) \right.\)

\(⟹Q={1,6.10}^{6}J=\frac{4}{9}kWh\)

Điện năng tiêu thụ trong cả quá trình này:

\(A=\frac{Q}{H}\)

Tiền điện mà Long cần phải trả cho quá trình này:

\(Số tiền=A.2000=\frac{Q}{H}.2000=\frac{\frac{4}{9}}{0,7}∙2000≈1270 đồng.\)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một khung dây phẳng, kín hình vuông ABCD có cạnh a = 10 cm gồm N = 400 vòng, điện trở của khung R = 1,6 Ω. Cho khung dây chuyển động tịnh tiến thẳng đều với tốc độ v = 1,25 m/s vào vùng không gian từ trường đều có độ lớn B = 8 mT như hình vẽ.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình của khung dây từ khi cạnh BC bắt đầu gặp từ trường đến khi cả khung nằm hẳn trong từ trường bằng bao nhiêu V? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

____

(1)
0,4
Xem đáp án

Đáp án: 0,4

Suất điện động cảm ứng trung bình của khung dây trong quá trình này:

\({e}_{c}=\left| -N.\frac{∆Φ}{Δt} \right|=\frac{N.B.S.cosα}{Δt}=N.B.v.a.cosα=400∙{8.10}^{-3}∙1,25∙0,1∙cos0=0,4 V.\)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

_____

(1)
0,25
Xem đáp án

Đáp án: 0,25

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

\(I=\frac{{e}_{c}}{R}=\frac{0,4}{1,6}=0,25 A.\)

Đoạn văn
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Xét phản ứng nhiệt hạch D – T: D12 + T13 → H24e + n01. Cho khối lượng của các hạt nhân: mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mHe = 4,0015u; mn = 1,0087u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2.
25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng nhiệt hạch này bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

_____

(1)
18,1
Xem đáp án

Đáp án: 18,1

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:

\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nước biển chứa khoảng 0,015% nguyên tử đồng vị D12. Nếu tách toàn bộ D12 có trong 1 tấn nước biển để dùng làm nhiên liệu cho phản ứng trên (với hiệu suất là 100%), cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng để thu được một nhiệt lượng bằng tổng năng lượng hạt nhân tỏa ra từ lượng nhiên liệu đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

____

(1)
631
Xem đáp án

Đáp án: 631

Số mol nước trong 1 tấn nước biển:

\({n}_{{H}_{2}O}=\frac{m}{{M}_{{H}_{2}O}}\)

Số nguyên tử Hydrogen có trong lượng nước đó:

\({N}_{H}=2.{n}_{{H}_{2}O}.{N}_{A}=2.\frac{m}{{M}_{{H}_{2}O}}.{N}_{A}\)

Số nguyên tử D12 có trong 1 tấn nước biển:

\({N}_{D}=0,015\%.{N}_{H}=0,015\%.2.\frac{m}{M}.{N}_{A}\)

Khối lượng xăng cần dùng để thu được năng lượng tương đương với khi sử dụng hết số nguyên tử D12 có trong 1 tấn nước biển:

\({m}_{xăng}=\frac{{E}_{1 tấn}}{{46.10}^{6}}=\frac{{N}_{D}.E}{{46.10}^{6}}\)

\(⟺{m}_{xăng}=\frac{0,015\%∙2∙\frac{{1.10}^{6}}{18}∙{6,02.10}^{23}∙\left. (18,0711∙{1,6.10}^{-13}) \right.}{{46.10}^{6}}≈{631.10}^{3}kg=631 tấn.\)

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong đồng vị 29Si có 15 hạt neutron. Có bao nhiêu hạt neutron trong đồng vị 32Si?

___

(1)
18
Xem đáp án

Đáp án: 18

Do trong đồng vị 29Si có 15 hạt neutron nên số proton trong hạt nhân là 29 – 15 = 14.

Số hạt neutron có trong đồng vị 32Si là 32 – 14 = 18.

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Các sản phẩm thải của lò phản ứng hạt nhân chứa một đồng vị phóng xạ phát ra bức xạ . Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín. Sau 200 năm, độ phóng xạ của mỗi hộp giảm xuống còn 400 Bq thì có thể thải bỏ an toàn. Biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ là T = 25 năm. Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong mỗi hộp kim loại là \(y.{10}^{14}\) hạt. Lấy 1 năm = 365 ngày. Giá trị của y là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

_____

(1)
1,16
Xem đáp án

Đáp án: 1,16

Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong mỗi hộp kim loại là:

Ta có: \(H={H}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=.{N}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=\frac{ln2}{T}.{N}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}\)

Suy ra: \({N}_{0}=\frac{H}{\frac{ln2}{T}.{2}^{-\frac{t}{T}}}=\frac{400}{\frac{ln2}{25.365.24.3600}.{2}^{-\frac{200}{25}}}≈1,16.{10}^{14}\) hạt.

Vậy giá trị của y là 1,16.