
50 câu hỏi
Chưa tìm được phương pháp chữa căn bệnh này.
Bệnh viện không được phép chữa căn bệnh này.
Vô cảm không phải là một bệnh lí.
Căn bệnh này không cần chữa cũng tự khỏi.
Thông tin nằm ở dòng 1, 2 của đoạn trích: Nếu bước chân vào bất kì bệnh viện nào và hỏi bác sĩ về “bệnh vô cảm”, chắc chắn bạn sẽ không nhận được câu trả lời. Bởi đó là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội chứ không phải đơn thuần trên giường bệnh. Chọn C.
Thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh.
Không biết yêu thương, không căm ghét.
Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt, không còn sức sống.
Không cảm nhận được hạnh phúc, không có khát vọng sống.
Đáp án A xuất hiện ở dòng 3 của đoạn trích; Đáp án B xuất hiện ở dòng 5 của đoạn trích; Đáp án D xuất hiện ở dòng 6 đoạn trích. Chọn C.
Bị tê liệt các dây thần kinh trung ương dẫn đến mất cảm giác.
Không cảm nhận được hạnh phúc và động lòng trước những đau khổ.
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, đầu óc không được tỉnh táo.
Mất ngủ, cảm giác chán nản, không tập trung.
Theo khái niệm, “Bệnh vô cảm” là tình trạng chai sạn của tâm hồn, là thái độ sống thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh mình. Như vậy đây là căn bệnh thuộc về tinh thần, nhận thức. Chọn B.
Làm cho thể xác đau đớn.
Khiến cho tâm hồn trống rỗng, lạnh lùng.
Làm cho cái chết đến nhanh chóng.
Khiến con người cảm thấy mất mát.
Thông tin ở dòng 8: Nó không làm con người ta đau đớn hay chết đi về thể xác nhưng lại làm trái tim và tâm hồn chết dần trong sự lạnh lẽo. Có nghĩa là khiến cho tâm hồn lạnh lùng, trống rỗng. Chọn B.
Trống rỗng, không có cảm xúc.
Không còn minh mẫn, tỉnh táo.
Không thể nhớ được gì.
Không nhận thức được về mọi thứ xung quanh.
Đoạn văn nói về chứng vô cảm, vì thế tâm hồn “tàn lụi” có nghĩa là tâm hồn trở nên vô cảm, không có cảm xúc, không biết yêu ghét, vui buồn. Chọn A.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Tự sự.
Thuyết minh.
Thơ là thể loại trữ tình. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Chọn A.
Điệp từ.
Nhân hóa.
So sánh.
Hoán dụ.
Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp từ “Nỗi nhớ”, “nhớ”. Chọn A.
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật.
Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn.
Tất cả các phương án trên.
Biện pháp tu từ điệp từ có tác dụng tăng giá trị biểu đạt, đồng thời tạo nhịp điệu cho lời thơ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. Chọn D.
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Đoạn thơ thuộc thể thơ tự do. Chọn D.
Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật.
Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ.
Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả.
Nỗi nhớ cha mẹ của tác giả.
Đoạn thơ nói về nỗi nhớ tuổi học trò, thời học sinh của tác giả. Chọn C.
Hậu quả của việc bị sỉ nhục và chế giễu trên mạng xã hội.
Có nhiều vụ tự tử liên tiếp xảy ra hàng ngày trong xã hội ngày nay.
Phụ huynh biết con mình bị sỉ nhục, ức hiếp khi đã quá muộn.
Ngôn từ bình luận tích cực là điều đúng đắn cần làm trong xã hội.
Câu chủ đề của đoạn trích: Hàng ngày, người ta online, đặc biệt là những người trẻ – những người chưa được trang bị để đối phó với điều này, và vì thế họ bị lạm dụng, bị làm tổn thương đến mức không thể tưởng tượng có thể sống tiếp tới ngày hôm sau nữa hay không, và một số thảm kịch đã xảy ra. Chọn A.
Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo đã có tác động to lớn ngoài đời thật.
Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo ngày càng nhiều và tăng nhanh.
Những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo ngày càng nặng nề và đáng sợ.
Sự sỉ nhục mang lại nhiều cảm giác đáng sợ cho con người trong xã hội.
Thông tin: từ năm 2012 tới 2013, các cuộc gọi và email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng tới 87%. Một phân tích tổng hợp cho thấy, lần đầu tiên tỉ lệ tự tử vì bị sỉ nhục trên mạng nhiều hơn đáng kể so với bị ức hiếp trực tiếp. Chọn A.
Sự gia tăng của những lời sỉ nhục, ức hiếp trên thế giới ảo.
Các cuộc gọi, email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm đang giảm xuống.
Tỉ lệ tự tử vì bị sỉ nhục trên mạng nhiều hơn đáng kể so với bị ức hiếp trực tiếp.
Các yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng rất cao.
Thông tin: từ năm 2012 tới 2013, các cuộc gọi và email yêu cầu được giúp đỡ liên quan tới xúc phạm trong thế giới ảo tăng tới 87%. Chọn D.
Dùng biện pháp mạnh với những lời sỉ nhục trên mạng xã hội.
Đưa tất cả bằng chứng lên ChildLine để kiện cáo, tố tụng nhằm ngăn chặn sự sỉ nhục.
Bình luận bằng những ngôn từ tích cực, tiếp nhận tin tức bằng sự bao dung.
Mặc kệ tất cả những lời bình luận ác ý, sự chế giễu vì chỉ là thế giới ảo.
Thông tin xuất hiện trong đoạn 2: Hãy bình luận bằng những ngôn từ tích cực, tiếp nhận tin tức và click chuột bằng sự bao dung, bởi chúng ta đã gieo những hạt giống của sự xấu hổ và sự tổn thương trên mảnh đất văn hóa của mình, cả ở thế giới thật và ảo. Chọn C.
Môn thể thao đổ máu.
Một thế giới ảo tiêu cực.
Một liều thuốc độc.
Một cuộc chiến tranh.
Thông tin xuất hiện trong đoạn 2: Chế giễu công khai là một môn thể thao đổ máu cần phải dừng lại. Chọn A.
Sinh hoạt.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Khoa học.
Đoạn trích trên mang đầy đủ đặc điểm của phong cách chính luận:
- Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ quan điểm của mình về tính tự kiêu, tự đại và tác hại của nó đối với con người.
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra tác hại của tính tự kiêu và lấy ví dụ so sánh để người đọc có thể hình dung một cách cụ thể. Các câu văn ngắn liên tiếp được nối với nhau bằng các phép liên kết câu làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ.
- Tính truyền cảm và thuyết phục: Giọng điệu hùng hồn, ngôn từ sáng rõ.
→ Chọn C.
Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh.
Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích.
Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.
Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.
Thao tác lập luận:
+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.
+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.
+ Phân tích: các câu tiếp theo.
+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
→ Chọn A.
Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động.
Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả.
Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích.
Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn.
Điệp từ (tự kiêu, tự đại,…) - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích. Chọn C.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
“Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được. Chọn B.
Đeo nhạc cho mèo.
Thầy bói xem voi.
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Ếch ngồi đáy giếng.
Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Chọn D.
Đeo nhạc cho mèo.
Thầy bói xem voi.
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Ếch ngồi đáy giếng.
Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Chọn D.
ích kỉ.
bao che.
người khác.
xã hội.
Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ che chở cho người khác. Chọn B.
những.
nhưng.
hơn thế.
với.
Đoạn văn có sự so sánh giữa “tác giả chuyên nghiệp” và “tác giả không chuyên” nên từ “hơn thế” đang được dùng sai, cần thay bằng từ “dù vậy” để thể hiện đúng nội dung: Tình cảm chung của người nghệ sĩ gắn bó với Huế. Chọn C.
nghệ thuật.
tiếp nhận.
thành tựu.
văn hóa.
Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc có những thành tựu lớn như văn chính luận, văn xuôi viết về lịch sử, văn hóa, thơ phú. Chọn B.
đề nghị.
các anh ở Sở.
giải quyết.
đã nêu ở trên.
Cụm “các anh ở Sở” dùng sai. Nên thay bằng “cán bộ, nhân viên”. Chọn B.
đứng.
cúi.
ngồi.
nhảy.
“Đứng, cúi, ngồi” là các hoạt động không có sự thay đổi vị trí của chân còn “nhảy” là hoạt động có sự dịch chuyển chân. Chọn D.
trung điểm.
trung thực.
trung tín.
trung thành.
Từ “trung điểm”, có yếu tố “trung” (ở giữa), các từ “trung thực, trung tín, trung thành” đều có yếu tố “trung” (trung thành, một lòng một dạ). Chọn A.
bóp nát.
vo tròn.
cắt cụt.
đập tan.
Các từ “bóp nát, cắt cụt, đập tan” đều là những hành động mạnh khiến hình thù đối tượng trở nên biến dạng. “Vo tròn” là động từ chỉ hoạt động nhẹ nhàng. Chọn B.
quặn thắt.
quặn lòng.
oằn oại.
quằn quại.
Từ “quặn thắt, oằn oại, quằn quại” đều thể hiện quặn đau, có cảm giác như ruột co thắt lại. Từ “quặn lòng” thể hiện sự xót xa. Vậy từ “quặn lòng” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn B.
nhân đức.
nhân gian.
nhân hậu.
nhân đạo.
Các từ “nhân đức, nhân hậu, nhân đạo” là tính từ thể hiện sự yêu thương, quý trọng vì con người. Còn “nhân gian” là danh từ chỉ cõi đời, nơi loài người đang ở. Chọn B.
phát tán.
phát huy.
phát triển.
tuyên truyền.
Giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam được hiểu là những cái hay, cái đẹp của người Việt. Từ “Phát huy” có ý nghĩa là làm cho cái hay, cái tốt lan rộng và tiếp tục phát triển thêm → đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Các từ “phát tán, phát triển, tuyên truyền” cơ bản mang nghĩa biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, lan rộng ra, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp mà không mang hàm ý về tính chất → Không phù hợp với ngữ nghĩa thông điệp truyền tải. Chọn B.
Văn học hiện thực.
Truyện ngắn.
Văn học lãng mạn.
Sử thi.
Văn học lãng mạn là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ. Chọn C.
Phục vụ cách mạng.
Hướng về đại chúng.
Đậm đà tính dân tộc.
Có khuynh hướng sử thi.
Đem lại một cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất và tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi thường quần chúng. Đây là một trong hai chủ đề thể hiện rõ đặc điểm: văn học Việt Nam 1945 – 1975 luôn hướng về đại chúng. Chọn B.
thi vị hóa.
hiện đại hóa.
cách tân.
cá tính hóa.
Hiện đại hóa được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học trên thế giới. Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi. Từ đó, nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhập với nền văn học Phương Tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp. Chọn B.
theo – mà còn.
với – và.
nhờ – do.
từ – có.
Ở chỗ trống thứ hai, hai cụm từ trước và sau chỗ trống có mối quan hệ tương phản, đối lập: ý nghĩa trực tiếp – hàm ý bổ sung. Trong 4 phương án lựa chọn với các từ mà còn, và, do, có chỉ có từ “mà còn” mang ý nghĩa quan hệ tương phản, đối lập. Ta chọn từ “mà còn” điền vào chỗ trống thứ 2. Chọn A.
Hùng vĩ, hoang dại.
Phì nhiêu, màu mỡ.
Thơ mộng, huyền ảo.
Trầm mặc, cổ kính.
Chi tiết Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong - Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên” cho thấy vẻ đẹp cổ kính của dòng sông Hương. Chọn D.
Thể hiện cách trình bày ấn tượng, độc đáo.
Tạo ra sự bất ngờ về cảm xúc.
Thể hiện một cái “tôi” tham lam, nhiều ham muốn.
Thể hiện một cái “ta” chung.
Mở đầu khổ thơ cuối là câu thơ ba chữ được tách riêng ra đặt chính giữa khổ thơ. Câu thơ làm nổi bật lên hình ảnh một cái tôi nhiều khao khát, ước muốn đang dang rộng cánh tay ôm hết, ôm khắp, ôm trọn tất cả sự sống mơn mởn non tơ đang bày ra trước mắt. Chọn C.
Cách trở quan san.
Đôi hàng lệ rơi.
Mình hạc xương mai.
Ngày qua tháng rộng.
Thành ngữ: Mình hạc xương mai: ví thân hình mảnh mai, duyên dáng của người phụ nữ. Chọn C.
Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông.
Trần Thái Tông và Trần Anh Tông.
Trần Thánh Tông và Trần Thái Tông.
Trần Minh Tông và Trần Hiến Tông.
Hai vị thánh quân được nhắc đến là: Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông. Chọn A.
Thơ cách mạng.
Thơ ca miêu tả thiên nhiên.
Thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống.
Thơ hiện thực.
Những dòng thơ in đậm là nhận thức của nhà thơ về loại thơ ca thuần tuý vị nghệ thuật, xa rời hiện thực đời sống. Chọn C.
Hồi kí.
Truyện dài.
Kịch.
Tiểu thuyết.
Đoạn trích được viết theo thể loại kịch. Chọn C.
Đám ma không bị ai ngăn cản.
Sự giả dối, lố lăng cứ ngang nhiên diễn ra.
Đám ma đó cần phải dừng lại.
Nỗi đau ngày một tăng lên.
Câu “Đám cứ đi…” thể hiện sự giả dối, lố lăng cứ ngang nhiên diễn ra. Chọn B.
Mưu trí, dũng cảm.
Hiên ngang, quyết liệt.
Yêu thương, tình nghĩa.
Cố chấp, bảo thủ.
Đoạn trích thể hiện tính cách mưu trí, dũng cảm của Tnú: Không bao giờ nó đi đường mòn; Qua chỗ nước êm thằng Mĩ - Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ; Nuốt luôn cái thư khi bị giặc phục kích,… Chọn A.
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
Không có câu văn mang luận điểm.
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” là câu văn mang luận điểm, khái quát nội dung chính mà tác giả sẽ triển khai sau đó. Chọn A.
Cứ vậy, hắn tiến bộ mãi trong nghề nghiệp mõ.
Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...
Bây giờ thì hắn mõ hơn cả những thằng mõ chính tông.
Xử bẩn cả với thằng mõ...
Câu văn mang giọng điệu triết lí: Hỡi ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện... Chọn B.
Hỏi.
Cầu khiến.
Bộc lộ cảm xúc.
Khẳng định.
Câu nghi vấn ngoài chức năng để hỏi còn được sử dụng với một số chức năng khác như để khẳng định, phủ định, cầu khiến, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,… Câu nghi vấn trong đoạn văn trên được dùng để cầu khiến. Chọn B.
Bản lĩnh, thức thời.
Bảo thủ, khó tính.
Trầm tĩnh, khiêm tốn.
Dịu dàng, nhẫn nhịn.
Hành động bán nhà để thoát khỏi tội “tư sản”, ngăn cản chồng mua cái máy in vì lợi bất cập hại, hiểu được hiện thực xã hội lúc bấy giờ thể hiện sự bản lĩnh, thức thời của cô. Chọn A.
Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm.
Làm nổi bật khát khao được hòa nhập, cống hiến.
Nhấn mạnh vai trò của mình đối với cộng đồng.
Nhấn mạnh sự đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc.
Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.
Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.
Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi.
Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình.
Câu văn đầu đoạn thể hiện chủ đề của đoạn trích: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Chọn A.
Nghệ thuật.
Khoa học.
Chính luận.
Sinh hoạt.
Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















