
50 câu hỏi
Bảy chữ.
Song thất lục bát.
Tám chữ.
Tự do.
Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn D.
Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.
Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.
Tất cả những đáp án trên đều đúng.
- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…
- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.
→ Chọn D.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
So sánh: qua từ “như”. Chọn C.
Đấu tranh.
Cộng hưởng.
Không có mối quan hệ.
Gắn bó.
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”. Chọn D.
Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.
Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.
Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.
Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.
Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt. Chọn A.
Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật.
Việc sử dụng thức ăn trong nghiên cứu hành vi động vật.
Vai trò của bản năng đối với tập tính của động vật.
Sự khác nhau giữa tập tính của các loài động vật.
Câu chủ đề nằm ở đoạn 1 → Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật. Chọn A.
Truyền đạt cảm xúc.
Ghi nhớ sự việc trong quá khứ.
Đưa ra các lựa chọn.
Dự đoán sự việc sắp diễn ra.
Đoạn 1 nhắc đến các khả năng của động vật: “một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm”. Trong số đó không có khả năng truyền đạt cảm xúc. Chọn A.
Ong thường hay di chuyển theo hình số 8 khi đi kiếm mồi.
Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng.
Ong mật thường gặp khó khăn trong việc di chuyển đi tìm thức ăn.
Những con ong có thể di chuyển xa hơn 25% so với dự tính của các nhà khoa học.
Đoạn 2 có dữ kiện: “khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn” → Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng. Chọn B.
Làm vũ khí tự vệ.
Vệ sinh cơ thể.
Tách vỏ thức ăn.
Làm đồ chơi.
Trong đoạn trích có dữ kiện: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng → Một số loài động vật dùng vật dụng thô sơ để tách vỏ thức ăn. Chọn C.
Loài tinh tinh thích làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hơn là làm việc độc lập.
Loài tinh tinh gặp khó khăn khi đưa ra các lựa chọn.
Loài tinh tinh chỉ thích ăn socola.
Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản.
Trong đoạn trích có dữ kiện: “Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng” → Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản. Chọn D.
Tự do.
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tám chữ.
Đoạn thơ được viết theo thể tự do. Câu thơ dài ngắn không hạn định, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn A.
Lí giải nguồn gốc của Đất Nước.
Định nghĩa về Đất Nước.
Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước.
Nhận thức về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước.
Chủ đề của đoạn trích: Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước. Chọn C.
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái.
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương.
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm.
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.
Truyền thống hiếu học được gợi đến qua câu thơ: “Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”. Chọn D.
So sánh.
Liệt kê.
Nói quá.
Hoán dụ.
Biện pháp tu từ liệt kê. Liệt kê hàng loạt những danh lam thắng cảnh của Đất nước ta trải dài từ Bắc chí Nam. Chọn B.
Trân trọng, ngợi ca, biết ơn.
Bàng quan, dửng dưng.
Xót xa, đau đớn.
Đồng cảm, sẻ chia.
Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, thái độ trân trọng, ngợi ca, biết ơn của nhân vật trữ tình đối với Nhân dân. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, khắp mọi miền đất nước này. Chọn A.
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” cho biết tác giả nhấn mạnh sự thiếu vắng âm thanh của cuộc sống con người. Chọn B.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Hình ảnh cánh bèo trong câu “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng” gợi liên tưởng đến những kiếp người trôi nổi, vô định. Hai từ “về đâu” càng tô đậm sắc thái trôi nổi, vô định đó. Chọn A.
Nhân hóa, ẩn dụ.
Liệt kê, so sánh.
Liệt kê, đối lập.
Đảo ngữ, nhân hóa.
Biện pháp liệt kê: “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”. Biện pháp đối lập: hình ảnh “sông dài, trời rộng” gợi sự mênh mông, rộng lớn, đối lập với “bến cô liêu” gợi sự cô đơn, nhỏ nhoi, trơ trọi. Chọn C.
Vui tươi, rộn rã.
Buồn bã, trống vắng.
Ảo não, bi thương.
Xót xa, thương cảm.
Âm hưởng chính của đoạn thơ là buồn bã, trống vắng. Chọn B.
Sự cô đơn, xa cách, vô cảm của con người.
Sự mênh mông, rợn ngợp của thiên nhiên.
Sự nghèo đói, thiếu thốn của cuộc sống con người.
Sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người.
Điệp từ “không” trong hai câu thơ nhấn mạnh sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người. Chọn D.
bút kí.
ghi chép.
kể.
cảm xúc.
Tùy bút là một thể văn. Tuy có chỗ gần với các thể bút kí, kí sự ở yếu tố miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến, nhưng tùy bút thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống. Chọn C.
chất thải.
quả tang.
phong phanh.
phát sóng.
Từ “phong phanh” dùng sai nghĩa trong ngữ cảnh của câu. “Phong phanh” là từ chỉ việc ăn mực không kín đáo, không che được gió lạnh. Phong thanh là thoáng nghe được, không chắc chắn, không xác định được người nói. Chọn C.
tâm trạng.
phẫn nộ.
gắng gượng.
bi quan.
Xác định nội dung của câu văn là khái quát cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ “Tự tình” (Bài II). Từ “phẫn nộ” đã dùng sai nghĩa (phẫn nộ: uất hận đến mức bộc lộ những phản ứng mạnh mẽ, không kìm giữ được). Trong trường hợp này phải dùng từ phẫn uất (căm giận và uất ức đến cao độ). Chọn B.
nhanh trí.
dũng cảm.
cảm hứng.
tuyên truyền.
Lỗi logic: thay tuyên truyền = lan tỏa/ lan truyền. Chọn D.
cánh rừng.
tấm áo.
loang lổ.
thô bỉ.
Giải thích: “thô bỉ” nghĩa là cục cằn, thô lỗ, xấu xa và đáng khinh bỉ, thường dùng để nói về lời nói, cách hành xử. Trong câu này “thô bỉ” không phù hợp về nghĩa với “hành động tàn phá của con người”. Từ đúng trong trường hợp này là: thô bạo. Chọn D.
đề xuất.
đề cử.
đề đạt.
đề cương.
Các từ “đề xuất, đề cử, đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập. Chọn D.
thư giãn.
thư viện.
thủ thư.
thư từ.
“Thư giãn” là động từ nghĩa là làm cho cơ bắp, đầu óc được thả lỏng hoặc thảnh thơi hoàn toàn, tạo nên cảm giác thư thái và thoải mái cho cơ thể; 3 từ còn lại đều là danh từ. Chọn A.
Tố Hữu.
Xuân Diệu.
Huy Cận.
Hàn Mặc Tử.
Tố Hữu nổi tiếng với thơ ca cách mạng, 3 tác giả còn lại là Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử đều thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945. Chọn A.
Tràng giang.
Người lái đò Sông Đà.
Đàn ghi ta của Lor-ca.
Tây Tiến.
Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ: Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài). Người lái đò Sông Đà (Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu và Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông). Đàn ghi ta của Lor-ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn). Chọn D.
Nhất Linh.
Khái Hưng.
Thạch Lam.
Nam Cao.
Nhà văn Nam Cao không thuộc nhóm Tự lực văn đoàn. Chọn D.
đưa.
trao.
giao.
chuyển.
Đây là hoạt động mang tính trang trọng, các từ “đưa, giao, chuyển” mặc dù mang ý nghĩa đưa một thứ gì từ nơi này đến nơi khác… tuy nhiên không thể hiện được sự trang trọng, không đúng ngữ cảnh. Động từ “trao” có ý nghĩa giao cho người khác một cách trân trọng nhiệm vụ, quyền lợi nào đó. Từ phù hợp là từ “trao”. Chọn B.
lan tỏa.
lây lan.
lan tràn.
lan truyền.
Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức lan tỏa cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?. Chọn A.
tạo thành cấu trúc.
đồng sáng tạo.
liên hợp môn.
liên văn bản.
Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình đồng sáng tạo. Chọn B.
giới thiệu.
truyền ra.
báo cáo.
công bố.
Xét theo ngữ cảnh của câu văn là “báo cáo tình hình trẻ em thể giới năm 2006” là một văn bản đã trải qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, thống kê số liệu nên sẽ cần được thông báo một cách công khai cho mọi người biết. Vì vậy, chọn “công bố” là thích hợp. Chọn D.
Chèo.
Kịch.
Quan họ.
Hò.
Để làm được câu hỏi này, học sinh phải có kiến thức về văn học - văn hoá. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam. Kịch là “nghệ thuật sân khấu” nhưng không “cổ truyền”. Quan họ và hò mang tính “cổ truyền” nhưng không phải “nghệ thuật sân khấu”. Chọn A.
Thất ngôn bát cú.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Tự do.
Quan sát đoạn thơ trong bài Khóc Dương Khuê, ta thấy đoạn thơ bao gồm có 1 cặp câu thơ lục bát rồi tiếp đến 2 câu thơ 7 chữ. Thể thơ song thất lục bát. Chọn C.
Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.
Điệp ngữ, liệt kê.
Nói quá, câu hỏi tu từ.
So sánh, chơi chữ, liệt kê.
Biện pháp nghệ thuật:
Điệp ngữ: “là của chúng ta”.
+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông
→ Chọn B.
Con thuyền gỗ.
Chiếc bè gỗ.
Con đò ngang.
Chiếc thuyền thúng.
Độc mộc là thuyền dài và hẹp, làm bằng một thân cây gỗ to, khoét trũng. Người miền núi dùng thuyền độc mộc để đi trên những con sông, suối có nhiều thác ghềnh. Chọn A.
Vị ngữ.
Trạng ngữ.
Phụ chú.
Chủ ngữ.
Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần phụ chú. Chọn C.
Hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách.
Mắng mình như một thằng khốn nạn.
Hắn chính là một kẻ bất lương!
Sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.
Câu văn “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện” đã thể hiện rō nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”. Chọn D.
Một cách hiểu.
Hai cách hiểu.
Ba cách hiểu.
Bốn cách hiểu.
Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có hai cách hiểu: (1) Ai có biết chăng tình cảm (Hàn Mặc Tử) vẫn đậm đà với con người và cảnh vật Vĩ Dạ. (2) Ai mà biết được tình cảm của ai đó với ai có đậm đà hay không?. Chọn B.
Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển của trí tuệ nhân tạo AI.
Trình bày sự đa dạng của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể chiếm lĩnh cuộc sống.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI không thể thay con người làm nhiều việc.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
Nội dung chính của đoạn trích trên là: Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
- Đoạn trích đã trình bày 2 ý: Chia AI thành 2 nhóm (phân loại AI). Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ… (dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc). Chọn D.
Từ Cách mạng tháng Tám đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ khi bắt đầu chiến dịch Điện Biên Phủ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
“Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô. Chọn B.
Nam Cao.
Kim Lân.
Tô Hoài.
Vũ Trọng Phụng.
Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn Kim Lân. Chọn B.
Yêu nước.
Nhân đạo.
Hiếu học.
Biết ơn nguồn cội.
Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” gợi nhắc đến truyền thống nhân đạo (thương người) của dân tộc Việt Nam. Chọn B.
Cảm giác lãng mạn.
Cảm giác cảm thương.
Cảm giác chia lìa.
Cảm giác đau đớn.
Gió và mây vốn dĩ là hai sự vật luôn luôn đi kèm với nhau. Thế nhưng ở đây gió lại theo lối, mây theo đường. Hai sự vật hay đi kèm với nhau nay bỗng chốc bị tách rời gợi cảm giác của sự chia lìa, xa cách. Chọn C.
Rừng núi Tây Bắc có nhiều hoa trái chín vào mùa xuân.
Tây Bắc, mảnh đất bị tàn phá ngày xưa đã tự hồi phục lại.
Trở lại Tây Bắc, tâm hồn nhà thơ vui như trái chín mùa xuân.
Niềm tin của nhà thơ vào ngày mai tươi đẹp của đất nước.
Tây Bắc – “nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất” có nghĩa là mảnh đất này đã trải qua sự hi sinh mất mát. Vì thế, “nay dạt dào đã chín trái đầu xuân” có nghĩa là đã phục hồi lại sau những năm tháng bị tàn phá. Chọn B.
Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.
Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.
Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải.
“Cơn sốt” có ý nghĩa quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội. Chọn A.
Điệp từ.
Hoán dụ.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Nghệ thuật điệp từ: “đâu, chao, thương nhớ”. Phản ánh tâm trạng buồn thương, nhớ nhung đến cồn cào và nỗi cô đơn cực điểm của nhà thơ trong cảnh tù đày. Chọn A.
Phép liên tưởng.
Phép liên kết nối.
Phép lặp, phép nối.
Phép liên tưởng, phép lặp.
Căn cứ phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Các phép liên kết:
+ Phép lặp: “y”, “nó”
+ Phép nối: “nhưng”, “bởi vì”
→ Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















