Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 10
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 10

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực147 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                      Biết nói gì trước biển em ơi

                                      Trước cái xa xanh thanh khiết không lời

                                      Cái hào hiệp ngang tàng của gió

                                      Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

                                      Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

                                      Cái giản đơn sâu sắc như đời

                                      Cái trời kia biển mãi gọi người đi

                                      Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng

                                      Vầng trán mặt giọt mồ hôi cay đắng

                                      Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm

                                      Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng

                                      Bay trên biển như bồ câu trên đất

                                      Biển dư sức và người không biết mệt

                                      Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa

                                      Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi.

(Trước biển, Vũ Quần Phương,

Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, 1985, tr. 391)

1. Trắc nghiệm
1 điểm
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? 

Bảy chữ.

Song thất lục bát.

Tám chữ.

Tự do.

Xem đáp án

Thể thơ tự do:

+ số tiếng trong một câu không hạn chế.

+ số câu trong một khổ không hạn chế.

+ không có niêm, luật,..

→ Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:

Cái hào hiệp ngang tàng của gió

Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

Cái giản đơn sâu sắc như đời.

Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.

Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.

Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.

Tất cả những đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.

- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

→ Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu thơ “Bay trên biển như bồ câu trên đất” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?    

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

So sánh: qua từ “như”. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” trong đoạn thơ là mối quan hệ như thế nào? 

Đấu tranh.

Cộng hưởng.

Không có mối quan hệ.

Gắn bó.

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì? 

Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.

Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.

Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.

Xem đáp án

Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về hành vi của động vật cho rằng một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra trong quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm. Tuy nhiên, những khả năng đặc biệt đó của động vật là hành động có ý thức hay hoàn toàn theo bản năng vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp.

Trong một nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể thấy loài ong truyền tin cho nhau biết những vị trí có thể lấy mật hoa bằng cách nhảy theo mô hình số tám. Định hướng của điệu nhảy cho biết vị trí của thức ăn so với phương hướng của mặt trời và tốc độ của điệu nhảy cho biết nguồn thức ăn cách tổ ong bao xa. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng khả năng biểu diễn và mã hóa điệu nhảy là bẩm sinh và không có trí thông minh đặc biệt nào tác động đến khả năng này. Nhưng trong một nghiên cứu, khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn. Vẫn chưa ai giải thích được bằng cách nào mà những con ong có bộ não chỉ nặng 113 gam lại có thể suy ra vị trí của địa điểm mới. Một nhà khoa học đã chỉ ra rằng một số loài động vật có thể sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm công cụ: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng. Các nhà khoa học đã làm một nghiên cứu trên những con tinh tinh. Họ cho những con tinh tinh lựa chọn một trong hai căn phòng: một căn phòng để hai thùng socola, trong đó một thùng có năm hộp và một thùng có ba hộp; căn phòng còn lại họ chỉ để một thùng, nhưng trong đó có mười hộp socola, một số con tinh tinh ngay lập tức chọn căn phòng chỉ có một thùng nhưng số hộp socola nhiều hơn. Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng.

(Sưu tầm)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?

Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật.

Việc sử dụng thức ăn trong nghiên cứu hành vi động vật.

Vai trò của bản năng đối với tập tính của động vật.

Sự khác nhau giữa tập tính của các loài động vật.

Xem đáp án

Câu chủ đề nằm ở đoạn 1 → Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Khả năng nào của động vật KHÔNG được chỉ ra trong các nghiên cứu ở đoạn văn trên? 

Truyền đạt cảm xúc.

Ghi nhớ sự việc trong quá khứ.

Đưa ra các lựa chọn.

Dự đoán sự việc sắp diễn ra.

Xem đáp án

Đoạn 1 nhắc đến các khả năng của động vật: “một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm”. Trong số đó không có khả năng truyền đạt cảm xúc. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì khi nghiên cứu về loài ong?

Ong thường hay di chuyển theo hình số 8 khi đi kiếm mồi.

Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng.

Ong mật thường gặp khó khăn trong việc di chuyển đi tìm thức ăn.

Những con ong có thể di chuyển xa hơn 25% so với dự tính của các nhà khoa học.

Xem đáp án

Đoạn 2 có dữ kiện: “khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn” → Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Theo đoạn trích, một số loài động vật sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm gì? 

Làm vũ khí tự vệ.

Vệ sinh cơ thể.

Tách vỏ thức ăn.

Làm đồ chơi.

Xem đáp án

Trong đoạn trích có dữ kiện: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng → Một số loài động vật dùng vật dụng thô sơ để tách vỏ thức ăn. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm tinh tinh với socola? 

Loài tinh tinh thích làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hơn là làm việc độc lập.

Loài tinh tinh gặp khó khăn khi đưa ra các lựa chọn.

Loài tinh tinh chỉ thích ăn socola.

Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản.

Xem đáp án

Trong đoạn trích có dữ kiện: “Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng” → Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha      

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta...

(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? 

Tự do.

Năm chữ.

Bảy chữ.

Tám chữ.

Xem đáp án

Đoạn thơ được viết theo thể tự do. Câu thơ dài ngắn không hạn định, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Chủ đề của đoạn trích là gì?

Lí giải nguồn gốc của Đất Nước.

Định nghĩa về Đất Nước.

Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước.

Nhận thức về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước.

Xem đáp án

Chủ đề của đoạn trích: Khám phá về công lao của Nhân dân đối với Đất Nước. Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền thống hiếu học được gợi đến qua câu thơ nào?

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái.

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương.

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm.

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.

Xem đáp án

Truyền thống hiếu học được gợi đến qua câu thơ: “Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”. Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Biện pháp tu từ nào được sử dụng phổ biến trong đoạn thơ? 

So sánh.

Liệt kê.

Nói quá.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ liệt kê. Liệt kê hàng loạt những danh lam thắng cảnh của Đất nước ta trải dài từ Bắc chí Nam. Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, thái độ nào của nhân vật trữ tình đối với Nhân dân? 

Trân trọng, ngợi ca, biết ơn.

Bàng quan, dửng dưng.

Xót xa, đau đớn.

Đồng cảm, sẻ chia.

Xem đáp án

Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, thái độ trân trọng, ngợi ca, biết ơn của nhân vật trữ tình đối với Nhân dân. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, khắp mọi miền đất nước này. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

(1) Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

(2) Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

(3) Nắng xuống trời lên sâu chót vót

(4) Sông dài, trời rộng bến cô liêu.

 

(5) Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

(6) Mênh mông không một chuyến đò ngang

(7) Không cầu gợi chút niềm thân mật

(8) Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

(Tràng Giang – Huy Cận)

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu thơ nào cho biết tác giả nhấn mạnh sự thiếu vắng âm thanh của cuộc sống con người? 

Câu 1.

Câu 2.

Câu 3.

Câu 4.

Xem đáp án

Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” cho biết tác giả nhấn mạnh sự thiếu vắng âm thanh của cuộc sống con người. Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu thơ nào gợi liên tưởng của người đọc đến kiếp sống của những con người trôi nổi, lạc loài? 

Câu 5.

Câu 6.

Câu 7.

Câu 8.

Xem đáp án

Hình ảnh cánh bèo trong câu “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng” gợi liên tưởng đến những kiếp người trôi nổi, vô định. Hai từ “về đâu” càng tô đậm sắc thái trôi nổi, vô định đó. Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu thơ: “Sông dài, trời rộng bến cô liêu”?

Nhân hóa, ẩn dụ.

Liệt kê, so sánh.

Liệt kê, đối lập.

Đảo ngữ, nhân hóa.

Xem đáp án

Biện pháp liệt kê: “sông dài, trời rộng, bến cô liêu”. Biện pháp đối lập: hình ảnh “sông dài, trời rộng” gợi sự mênh mông, rộng lớn, đối lập với “bến cô liêu” gợi sự cô đơn, nhỏ nhoi, trơ trọi. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Âm hưởng chính của đoạn thơ là gì? 

Vui tươi, rộn rã.

Buồn bã, trống vắng.

Ảo não, bi thương.

Xót xa, thương cảm.

Xem đáp án

Âm hưởng chính của đoạn thơ là buồn bã, trống vắng. Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệp từ “không” trong hai câu thơ: “Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật” nhấn mạnh nội dung gì?

Sự cô đơn, xa cách, vô cảm của con người.

Sự mênh mông, rợn ngợp của thiên nhiên.

Sự nghèo đói, thiếu thốn của cuộc sống con người.

Sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người.

Xem đáp án

Điệp từ “không” trong hai câu thơ nhấn mạnh sự cô đơn, thiếu kết nối trong cuộc sống con người. Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tùy bút là một thể văn. Tuy có chỗ gần với các thể bút kí, kí sự ở yếu tố miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến, nhưng tùy bút thiên về kể, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống.

bút kí.

ghi chép.

kể.

cảm xúc.

Xem đáp án

Tùy bút là một thể văn. Tuy có chỗ gần với các thể bút kí, kí sự ở yếu tố miêu tả, ghi chép những hình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến, nhưng tùy bút thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống. Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thông tin Vedan xả chất thải bị bắt quả tang, tôi nghe phong phanh qua đồng nghiệp vào buổi chiều trước, khi VTV phát sóng (chiều thứ bảy 13/9/2008).

chất thải.

quả tang.

phong phanh.

phát sóng.

Xem đáp án

Từ “phong phanh” dùng sai nghĩa trong ngữ cảnh của câu. “Phong phanh” là từ chỉ việc ăn mực không kín đáo, không che được gió lạnh. Phong thanh là thoáng nghe được, không chắc chắn, không xác định được người nói. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Tự tình (bài II) thể hiện tâm trạng, thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn, vừa phẫn nộ trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi quan.

tâm trạng.

phẫn nộ.

gắng gượng.

bi quan.

Xem đáp án

Xác định nội dung của câu văn là khái quát cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ “Tự tình” (Bài II). Từ “phẫn nộ” đã dùng sai nghĩa (phẫn nộ: uất hận đến mức bộc lộ những phản ứng mạnh mẽ, không kìm giữ được). Trong trường hợp này phải dùng từ phẫn uất (căm giận và uất ức đến cao độ). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hành động nhanh trídũng cảm cứu cháu bé rơi từ tầng 12A của anh Nguyễn Ngọc Mạnh đang trở thành câu chuyện truyền cảm hứng được tuyên truyền mạnh mẽ trong cộng đồng.

nhanh trí.

dũng cảm.

cảm hứng.

tuyên truyền.

Xem đáp án

Lỗi logic: thay tuyên truyền = lan tỏa/ lan truyền. Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những cánh rừng khoác tấm áo màu xanh loang lổ sau bao nhiêu hành động tàn phá thô bỉ của con người.

cánh rừng.

tấm áo.

loang lổ.

thô bỉ.

Xem đáp án

Giải thích: “thô bỉ” nghĩa là cục cằn, thô lỗ, xấu xa và đáng khinh bỉ, thường dùng để nói về lời nói, cách hành xử. Trong câu này “thô bỉ” không phù hợp về nghĩa với “hành động tàn phá của con người”. Từ đúng trong trường hợp này là: thô bạo. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

đề xuất.

đề cử.

đề đạt.

đề cương.

Xem đáp án

Các từ “đề xuất, đề cử, đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập. Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. 

thư giãn.

thư viện.

thủ thư.

thư từ.

Xem đáp án

Thư giãn” là động từ nghĩa là làm cho cơ bắp, đầu óc được thả lỏng hoặc thảnh thơi hoàn toàn, tạo nên cảm giác thư thái và thoải mái cho cơ thể; 3 từ còn lại đều là danh từ. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác giả nào KHÔNG thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945? 

Tố Hữu.

Xuân Diệu.

Huy Cận.

Hàn Mặc Tử.

Xem đáp án

Tố Hữu nổi tiếng với thơ ca cách mạng, 3 tác giả còn lại là Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử đều thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ? 

Tràng giang.

Người lái đò Sông Đà.

Đàn ghi ta của Lor-ca.

Tây Tiến.

Xem đáp án

Các đáp án A, B, C đều là các tác phẩm có phần đề từ: Tràng giang (Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài). Người lái đò Sông Đà (Chúng thủy giai Đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu và Đẹp vậy thay tiếng hát trên dòng sông). Đàn ghi ta của Lor-ca (Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn). Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhà văn nào KHÔNG thuộc nhóm Tự lực văn đoàn? 

Nhất Linh.

Khái Hưng.

Thạch Lam.

Nam Cao.

Xem đáp án

Nhà văn Nam Cao không thuộc nhóm Tự lực văn đoàn. Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chiều 26/12, tại Hà Nội, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tổ chức Lễ trao giải thưởng báo chí tuyên truyền về an toàn giao thông năm 2022; phát động giải thưởng năm 2023,… Giải Nhất thể loại Báo hình đã được _______ cho các loạt phóng sự điều tra “Xe dù, bến cóc” của nhóm tác giả: Lưu Thoan, Thúy Nga, Văn Bình, Tiến Thành của Truyền hình Thông tấn, Thông tấn xã Việt Nam.

đưa.

trao.

giao.

chuyển.

Xem đáp án

Đây là hoạt động mang tính trang trọng, các từ “đưa, giao, chuyển” mặc dù mang ý nghĩa đưa một thứ gì từ nơi này đến nơi khác… tuy nhiên không thể hiện được sự trang trọng, không đúng ngữ cảnh. Động từ “trao” có ý nghĩa giao cho người khác một cách trân trọng nhiệm vụ, quyền lợi nào đó. Từ phù hợp là từ “trao”. Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức _________ cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?

lan tỏa.

lây lan.

lan tràn.

lan truyền.

Xem đáp án

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức lan tỏa cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?. Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình _______.

tạo thành cấu trúc.

đồng sáng tạo.

liên hợp môn.

liên văn bản.

Xem đáp án

Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình đồng sáng tạo. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Theo báo cáo tình hình trẻ em thế giới 2006 được UNICEF _________ ngày 11 – 12, trong vòng nhiều năm qua, Việt Nam luôn dẫn đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương về các chỉ số bình đẳng giới.

giới thiệu.

truyền ra.

báo cáo.

công bố.

Xem đáp án

Xét theo ngữ cảnh của câu văn là “báo cáo tình hình trẻ em thể giới năm 2006” là một văn bản đã trải qua quá trình khảo sát, nghiên cứu, thống kê số liệu nên sẽ cần được thông báo một cách công khai cho mọi người biết. Vì vậy, chọn “công bố” là thích hợp. Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam.

Chèo.

Kịch.

Quan họ.

Hò.

Xem đáp án

Để làm được câu hỏi này, học sinh phải có kiến thức về văn học - văn hoá. Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam. Kịch là “nghệ thuật sân khấu” nhưng không “cổ truyền”. Quan họ và hò mang tính “cổ truyền” nhưng không phải “nghệ thuật sân khấu”. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bác già tôi cũng già rồi

Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!

Muốn đi lại tuổi già thêm nhác

Trước ba năm gặp bác một lần.

 (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

Thất ngôn bát cú.

Lục bát.

Song thất lục bát.

Tự do.

Xem đáp án

Quan sát đoạn thơ trong bài Khóc Dương Khuê, ta thấy đoạn thơ bao gồm có 1 cặp câu thơ lục bát rồi tiếp đến 2 câu thơ 7 chữ. Thể thơ song thất lục bát. Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                      Trời xanh đây là của chúng ta

                                      Núi rừng đây là của chúng ta

                                      Những cánh đồng thơm mát

                                      Những ngả đường bát ngát

                                      Những dòng sông đỏ nặng phù sa.

(Trích “Đất nước” - Nguyễn Đình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam)

Những biện pháp tu từ nào tác giả đã sử dụng trong đoạn trích trên:

Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.

Điệp ngữ, liệt kê.

Nói quá, câu hỏi tu từ.

So sánh, chơi chữ, liệt kê.

Xem đáp án

Biện pháp nghệ thuật:

Điệp ngữ: “là của chúng ta”.

+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông

→ Chọn B.  

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                  Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

                                  Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

                                  Có thấy dáng người trên độc mộc

                                  Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ độc mộc trong đoạn trích trên chỉ:

Con thuyền gỗ.

Chiếc bè gỗ.

Con đò ngang.

Chiếc thuyền thúng.

Xem đáp án

Độc mộc là thuyền dài và hẹp, làm bằng một thân cây gỗ to, khoét trũng. Người miền núi dùng thuyền độc mộc để đi trên những con sông, suối có nhiều thác ghềnh. Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bữa ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biếnlà các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”

(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)

Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần gì của câu?     

Vị ngữ.

Trạng ngữ.

Phụ chú.

Chủ ngữ.

Xem đáp án

 Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần phụ chú. Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

(Nam Cao, Đời thừa, theo Ngữ văn 11 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Chi tiết nào trong đoạn trích thể hiện rō nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”?

Hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách.

Mắng mình như một thằng khốn nạn.

Hắn chính là một kẻ bất lương!

Sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

Xem đáp án

Câu văn “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiệnđã thể hiện rō nhất nhận thức về nghề nghiệp của nhân vật “hắn”. Chọn D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Mơ khách đường xa, khách đường xa

                                  Áo em trắng quá nhìn không ra

                                  Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

                                  Ai biết tình ai có đậm đà ?

 (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có mấy cách hiểu?    

Một cách hiểu.

Hai cách hiểu.

Ba cách hiểu.

Bốn cách hiểu.

Xem đáp án

Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có hai cách hiểu: (1) Ai có biết chăng tình cảm (Hàn Mặc Tử) vẫn đậm đà với con người và cảnh vật Vĩ Dạ. (2) Ai mà biết được tình cảm của ai đó với ai có đậm đà hay không?. Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Trước khi tìm hiểu kĩ hơn về việc này, đầu tiên chúng ta nên chia AI thành hai nhóm. “AI mạnh” là thuật ngữ thường được sử dụng để mô tả những cỗ máy có khả năng suy nghĩ thực sự. “AI yếu” (đôi khi còn được biết đến là “AI hẹp”) là trí thông minh được dùng để bổ sung thay vì vượt lên trí tuệ loài người. Từ trước cho tới nay, phần lớn máy móc đều được lập trình trước hoặc dạy các chuỗi hành động logic. Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ. Hệ quả của việc này ư? Bạn hãy nghĩ về khả năng những việc như chẩn đoán bệnh và phẫu thuật, lập kế hoạch quân sự và ra lệnh chiến đấu, chăm sóc khách hàng được tự động hoá, những chú rô-bốt với óc sáng tạo và tính tự động nhân tạo có thể dự đoán và đối phó với tội phạm.

(Theo Ri-sát Oát-xơn, 50 ý tưởng về tương lai, Trọng Tuấn – Ngọc Thạch dịch, NXB Thế giới – Công ty cổ phần Văn hoá và Truyền thông Nhã Nam, Hà Nội, 2019, tr 120 – 125)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển của trí tuệ nhân tạo AI.

Trình bày sự đa dạng của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể chiếm lĩnh cuộc sống.

Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI không thể thay con người làm nhiều việc.

Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.

Xem đáp án

Nội dung chính của đoạn trích trên là: Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.

- Đoạn trích đã trình bày 2 ý: Chia AI thành 2 nhóm (phân loại AI). Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ… (dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc). Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

- Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

(Việt Bắc – Tố Hữu)

Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian nào?

Từ Cách mạng tháng Tám đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Từ khi bắt đầu chiến dịch Điện Biên Phủ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.

Xem đáp án

Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô. Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ông sinh năm 1920, mất năm 2007; tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ được học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. Năm 1944, ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim).

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955), Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962).

(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn nào?

Nam Cao.

Kim Lân.

Tô Hoài.

Vũ Trọng Phụng.

Xem đáp án

Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn Kim Lân. Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

Mang theo chuyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.

(Chuyện cổ nước mình – Lâm Thị Mȳ Dạ)

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” (in đậm) trong đoạn thơ gợi nhắc đến truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

Yêu nước.

Nhân đạo.

Hiếu học.

Biết ơn nguồn cội.

Xem đáp án

Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” gợi nhắc đến truyền thống nhân đạo (thương người) của dân tộc Việt Nam. Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Gió theo lối gió, mây đường mây

                                  Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

                                  Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

                                  chở trăng về kịp tối nay.

 (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Câu thơ đầu tiên của đoạn trích gợi cảm giác gì?                

Cảm giác lãng mạn.

Cảm giác cảm thương.

Cảm giác chia lìa.

Cảm giác đau đớn.

Xem đáp án

Gió và mây vốn dĩ là hai sự vật luôn luôn đi kèm với nhau. Thế nhưng ở đây gió lại theo lối, mây theo đường. Hai sự vật hay đi kèm với nhau nay bỗng chốc bị tách rời gợi cảm giác của sự chia lìa, xa cách. Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                  Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc

                                  Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng

                                  Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất

                                  Nay dạt dào đã chín trái đầu xuân.

                                  Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

                                  Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

                                  Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

                                  Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Cụm từ “chín trái đầu xuân” (in đậm) trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?

Rừng núi Tây Bắc có nhiều hoa trái chín vào mùa xuân.

Tây Bắc, mảnh đất bị tàn phá ngày xưa đã tự hồi phục lại.

Trở lại Tây Bắc, tâm hồn nhà thơ vui như trái chín mùa xuân.

Niềm tin của nhà thơ vào ngày mai tươi đẹp của đất nước.

Xem đáp án

Tây Bắc – “nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất” có nghĩa là mảnh đất này đã trải qua sự hi sinh mất mát. Vì thế, “nay dạt dào đã chín trái đầu xuân” có nghĩa là đã phục hồi lại sau những năm tháng bị tàn phá. Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.

Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” (gạch chân, in đậm) được dùng với ý nghĩa gì?

Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.

Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.

Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.

Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải.

Xem đáp án

“Cơn sốt” có ý nghĩa quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội. Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                  Đâu dáng hình quen, đâu cả rồi

                                  Sao mà cách biệt, quá xa xôi

                                  Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ

                                  Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!

(Nhớ đồng– Tố Hữu)

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ?

Điệp từ.

Hoán dụ.

Ẩn dụ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Nghệ thuật điệp từ: “đâu, chao, thương nhớ”. Phản ánh tâm trạng buồn thương, nhớ nhung đến cồn cào và nỗi cô đơn cực điểm của nhà thơ trong cảnh tù đày. Chọn A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.

 (Sống mòn – Nam Cao)

Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.

Phép liên tưởng.

Phép liên kết nối.

Phép lặp, phép nối.

Phép liên tưởng, phép lặp.

Xem đáp án

Căn cứ phương pháp phân tích, tổng hợp.

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).

- Các phép liên kết:

+ Phép lặp: “y”, “

+ Phép nối: “nhưng”, “bởi vì

→ Chọn C.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả