
50 câu hỏi
Tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người xứ Huế.
Cảnh thiên nhiên xứ Huế hoang sơ, mộc mạc.
Tâm trạng bồn chồn, phấp phỏng của thi nhân khi ở thôn Vĩ Dạ.
Nỗi niềm yêu thương giấu kín của thi nhân dành cho cô gái ở thôn Vĩ.
Trong đoạn trích, thiên nhiên thôn Vĩ hiện lên với các chi tiết: “nắng hàng cau, vườn ai mướt quá xanh như ngọc”; và con người hiện lên với hình ảnh “lá trúc che ngang mặt chữ điền”. Phải yêu thiên nhiên và con người xứ Huế tha thiết thì trong tâm hồn của tác giả, con người và cảnh vật mới hiện lên đẹp như vậy. Chọn A.
Lộng lẫy, tráng lệ.
Hùng vĩ, huyền ảo.
Tinh khôi, thanh khiết.
Rực rỡ, chói chang.
Thông qua các chi tiết “nắng hàng cau nắng mới lên” (cái nắng sớm mai trong trẻo tinh khôi) và “vườn ai mướt quá xanh như ngọc” (khu vườn xanh mướt, tràn đầy sức sống) cho thấy khung cảnh khu vườn thôn Vĩ tinh khôi, thanh khiết. Chọn C.
Trách móc nhẹ nhàng pha chút hờn giận.
Xã giao, khách sáo gợi sự xa cách.
Trêu đùa, mỉa mai có ý trách móc.
Trân trọng, nhiệt tình thể hiện sự chân thành.
Câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” như lời mời mọc, pha chút trách móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ hay chính tác giả đang tự vấn bản thân mình. Chọn A.
Biểu cảm, nghị luận.
Tự sự, miêu tả.
Tự sự, biểu cảm.
Miêu tả, biểu cảm.
Đoạn thơ vừa miêu tả khung cảnh thôn Vĩ trong buổi sớm mai, vừa thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên và con người thôn Vĩ. Chọn D.
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (4).
Trong đoạn thơ, câu thứ 4 xuất hiện hình ảnh con người “lá trúc che ngang mặt chữ điền” gợi vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng của người thôn Vĩ, con người và thiên nhiên hài hòa với nhau. Chọn D.
Hầu hết mọi người đều gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại.
Những phát hiện của khoa học hiện đại thường mâu thuẫn với suy nghĩ của con người.
Khoa học đã mang đến cho con người nhiều công cụ mới.
Khoa học đã ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phát triển công nghệ.
Phân tích các đáp án: Phương án A có từ khóa “gặp khó khăn khi tiếp thu các tri thức khoa học hiện đại” đã xuất hiện ở câu đầu tiên của văn bản → Loại phương án A. Phương án C có từ khóa “khoa học mang đến nhiều công cụ mới” → Xuất hiện trong câu đầu tiên đoạn (3). Phương án D có từ khóa “khoa học ảnh hưởng tới công nghệ” → Nội dung câu cuối của văn bản. Phương án B có từ khóa “mâu thuẫn với suy nghĩ của con người”, trong văn bản là “mâu thuẫn với cảm tính”; “cảm tính” khác với “suy nghĩ” → Không xuất hiện trong văn bản. Chọn B.
Ngày nay mọi người thường có xu hướng nhầm lẫn giữa khoa học với công nghệ.
Francis Bacon là người đưa ra lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.
Uy tín của khoa học bị ảnh hưởng bởi tính khó hấp thu của nó và sự cảm tính của con người.
Khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới.
Đọc lại văn bản và xác định từ khóa “khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta” xuất hiện ở đoạn 1. Phương án A đã được nhắc tới trong đoạn 3 của văn bản qua câu “Mối liên hệ giữa khoa học và công nghệ mạnh mẽ đến mức ngày nay mọi người có xu hướng nhầm lẫn giữa hai khái niệm”. Phương án B đã được nhắc tới trong đoạn 2 của văn bản thông qua các câu “Francis Bacon đã công bố một tuyên ngôn khoa học, với nhan đề Bộ công cụ mới. Trong đó, ông lập luận rằng “tri thức là sức mạnh”.” Phương án C có được nhắc tới ở đoạn 1, nhưng ý diễn đạt lại đi ngược lại với ý tác giả đưa ra trong văn bản: “Dẫu vậy, khoa học vẫn có được uy tín to lớn nhờ vào sức mạnh mới mà nó mang lại cho chúng ta”. Phương án D đã được nhắc tới ở phần đầu đoạn 3 thông qua câu: “Qua các thế kỉ, khoa học đã cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ mới”. Chọn C.
Khoa học.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Báo chí.
Xác định vấn đề được bàn luận trong văn bản: vai trò của khoa học hiện đại đối với đời sống con người → Loại phương án B, D sai. Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án A sai. Chọn C.
ăn uống.
tiếp thu.
hấp thụ.
thích nghi.
Xác định ý nghĩa câu văn chứa từ “tiêu hóa”: mọi người gặp khó khăn khi học tập/làm việc/tiếp cận... với các vấn đề mang tính khoa học → Từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển.
- Giải nghĩa các từ có trong đáp án:
+ Ăn uống: Hành động để nạp năng lượng của con người/con vật.
+ Tiếp thu: Tiếp nhận một điều gì đó và biến thành nhận thức của mình.
+ Hấp thụ: Hiện tượng các chất rắn hay lỏng thu hút các chất từ hỗn hợp khí.
+ Thích nghi: Biến đổi nhất định phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện.
- Xác định từ phù hợp: từ “tiêu hóa” được dùng với nghĩa chuyển để chỉ sự tiếp thu các tri thức khoa học, vì vậy từ gần nghĩa với nó sẽ là “tiếp thu” → Chọn B.
Sức mạnh của tri thức.
Sức mạnh của công nghệ.
Sức mạnh của khoa học.
Sức mạnh của công cụ.
Xác định nghĩa của các từ tri thức, công nghệ, khoa học, công cụ:
- Tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội.
- Công nghệ: các phương tiện kĩ thuật, các phương pháp tổ chức, quản lí được sử dụng vào quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ.
- Khoa học: hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.
- Công cụ: cái được dùng để tiến hành một việc nào đó, hoặc để đạt đến một mục đích nào đó.
Đọc đoạn trích để xác định nội dung tổng quát, xác định trong đoạn trích nói về cả “khoa học” (đoạn 1); “tri thức” và “công cụ” (đoạn 2); “công cụ” và “công nghệ” (đoạn 3).
Từ việc giải nghĩa các phương án, thấy được “tri thức” chỉ được nhắc đến một lần nhưng “tri thức” là khái niệm của khả năng bao hàm trong đó khái niệm “khoa học”, “công cụ”, “công nghệ”. Chọn A.
Hành chính công vụ.
Nghị luận.
Thuyết minh.
Tự sự.
Tìm hiểu các phương thức biểu đạt:
- Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người.
- Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp.
- Tự sự: Kể lại diễn biến sự việc.
→ Đoạn trích bàn luận về cách để con người có được hạnh phúc trong cuộc đời. Chọn B.
Phân tích.
Bác bỏ.
Chứng minh.
So sánh.
Đoạn trích sử dụng dẫn chứng là mẹ Teresa để chứng minh cho quan điểm của tác giả. Chọn C.
Dửng dưng, lạnh lùng.
Quý trọng, ngợi ca.
Châm biếm, giễu cợt.
Đả kích, phê phán.
Người viết đã thể hiện thái độ quý trọng, ngợi ca dành cho mẹ Teresa. Chọn B.
Mẹ Teresa.
Những câu chuyện trong lịch sử loài người.
Cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời.
Hậu quả của những gì chúng ta gây ra cho người khác.
Vấn đề được bàn đến trong đoạn trích là cách mỗi người có thể đạt được hạnh phúc trong cuộc đời. Chọn C.
Hoá thân thành mẹ Teresa.
Không cần làm gì cả.
Gây ra tai hoạ cho người khác.
Mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời.
Theo đoạn trích, cách chúng ta có thể chạm tay vào hạnh phúc là mang lại những đóng góp hay để lại những giá trị cho đời. Chọn D.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Đoạn trích trên được viết theo phương thức nghị luận. Chọn D.
Khi bạn dám nghĩ dám làm.
Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác.
Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.
Khi bạn có thái độ sống tốt.
Theo đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó”. Chọn C.
Nhân hóa.
So sánh.
Điệp ngữ.
Nói quá.
Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ so sánh. So sánh việc “không có phương pháp” với việc “nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà”. Chọn B.
Kĩ năng của người đó.
Hiểu biết của người đó.
Khả năng của người đó .
Tri thức của người đó.
Dựa vào câu văn: “Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này”. Như vậy, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó. Chọn C.
Bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.
Bạn sẽ thu được nhiều lợi nhuận về kinh tế do dám nghĩ, dám làm.
Nâng cao sức khỏe của bản thân.
Được mọi người ngưỡng mộ.
Dựa vào câu cuối cùng của đoạn văn: “Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn”. Chọn A.
yêu dấu.
rộng rãi.
đẹp đẽ.
rung động.
Giải thích: Từ “đẹp đẽ” dùng sai ngữ pháp; “đẹp đẽ” là một tính từ, không kết hợp với phụ từ có ý nghĩa chỉ lượng “mọi”. Kết hợp sau “mọi” thường là một danh từ (ví dụ: vẻ đẹp, cái đẹp...). Chọn C.
Bà.
nhân cách.
phóng khoáng.
vô danh.
Ban chủ nhiệm.
Chúng ta.
thảo luận.
nhất quán.
Cụm từ “Ban chủ nhiệm” sai về phong cách. Chọn A.
quý mến.
ghi lại.
tần tảo.
trữ tình.
Nội dung đoạn văn là tình cảm của nhà thơ Tế Xương dành cho vợ của mình nên từ “quý mến” (tình cảm yêu quý giữa con người, gần nghĩa với từ yêu thương) chưa bao hàm được hết tình cảm vừa yêu thương, vừa quý trọng của ông Tú với vợ mình. Hơn nữa, đặt trong mối quan hệ vợ chồng, từ “quý mến” lại có phần hơi xa cách. Chọn A.
chiến lược.
đau lòng.
loại trừ.
tất cả.
Dùng sai từ “chiến lược”. Nên thay bằng “chiến dịch”. Chọn A.
Chiều tối.
Vội vàng.
Tương tư.
Tiếng thu.
“Chiều tối” thuộc thơ ca cách mạng còn các tác phẩm khác thuộc phong trào thơ Mới. Chọn A.
nước hoa quả.
nước ngọt.
nước giải khát.
nước non.
Từ “nước non” (sông nước và núi non, thường dùng để chỉ đất nước, tổ quốc/ (Khẩu ngữ) cái đạt được, cái có nghĩa lí) là từ không cùng nhóm với những từ còn lại “nước hoa quả, nước ngọt, nước giải khát” (nước có thể uống được). Chọn D.
nhút nhát.
e dè.
lo ngại.
lo sợ.
“Nhút nhát” là tính từ chỉ tính cách. Các từ còn lại chỉ trạng thái hoạt động của con người. Chọn A.
bó củi.
cây củi.
cành củi.
củi đun.
Từ “bó củi” vừa là động từ vừa là danh từ. Các từ còn lại đều là danh từ. Chọn A.
hiên ngang.
ngang tàng.
ngang nhiên.
ngạo nghễ.
Giải nghĩa các từ:
+ hiên ngang: tỏ ra đàng hoàng, tự tin, không chịu cúi đầu khuất phục trước những sự đe doạ.
+ ngang tàng: tỏ ra bất chấp, không sợ gì, không chịu khuất phục ai.
+ ngang nhiên: tỏ ra bất chấp mọi quyền lực, mọi sự chống đối, cứ thản nhiên làm theo ý mình mà không chút e sợ.
+ ngạo nghễ: tỏ ra không chút e sợ, mà coi thường, bất chấp tất cả.
- Các từ: “hiên ngang, ngang tàng, ngạo nghễ” mang nghĩa tích cực, “ngang nhiên” mang nghĩa tiêu cực. Chọn C.
ước mơ.
mong muốn.
khát khao.
thích thú.
Các từ “ước mơ”, “mong muốn”, “thích thú” là các từ thể hiện được sự mong muốn tuy nhiên chưa lột tả được hết ý nghĩa của thông điệp được truyền tải, chưa phù hợp với ngữ cảnh trên. Từ phù hợp nhất điền vào chỗ trống là “khát khao” → Nhân tài trẻ cần khát khao chiếm lĩnh đỉnh cao trí tuệ, góp sức xây dựng đất nước hùng cường. Chọn C.
ở/ phải.
trong/ bị.
trong/ để.
ở/ bị.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn trong trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay khi đang còn là một đứa trẻ, người ta đã bị cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại. Chọn B.
đời sống.
giới hạn.
khoảng.
phạm vi.
Phong cách ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ dùng trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học. Chọn D.
hiện thực.
trào phúng.
trào lộng.
châm biếm.
“Số đỏ” là cuốn tiểu thuyết trào phúng được viết theo khuynh hướng hiện thực chủ nghĩa. Tác phẩm đã phát huy cao độ tài năng châm biếm, đả kích sắc sảo của Vũ Trọng Phụng trước những thói xấu xa, giả dối của xã hội thực dân, phong kiến nửa đầu thế kỉ XX. Chọn B.
minh họa - quan điểm.
minh họa - ý tưởng.
khắc họa - tư tưởng.
khắc họa - suy nghĩ.
Ta nhận thấy chỗ trống thứ nhất có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất trước.
+ Minh họa: làm rõ thêm, sinh động thêm nội dung muốn trình bày, bằng hình vẽ hoặc những hình thức dễ thấy, dễ hiểu.
+ Khắc họa: miêu tả bằng lời văn một cách đậm nét, rõ ràng, khiến cho nổi bật lên như chạm, vẽ.
Đặt trong nội dung về câu: “Số tranh mang tính chất ______ đơn thuần rất ít”, ta chọn được từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là “minh họa”.
→ Loại 2 phương án C và D.
Chỗ trống thứ hai với hai từ “quan điểm” và “ý tưởng”:
+ Quan điểm: cách nhìn, cách suy nghĩ.
+ Ý tưởng: những ý nghĩ chưa trọn vẹn, cái bám vào để triển khai một việc gì đó.
Đặt trong nội dung về câu: “những _______ của nhà văn chỉ là cái cớ cho hội họa mà thôi” ta chọn từ thích hợp là “ý tưởng” vì đó chính là cái cớ, cái bám vào để tạo nên những tác phẩm hội họa. Chọn B.
Quyết tâm chống giặc của ông cha ta.
Phải sử dụng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng.
Phải có một tinh thần sẵn sàng tham gia chiến đấu.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.
Tư tưởng “Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” thực chất chính là sự cụ thể hóa của tư tưởng cốt lõi Cách mạng thời kì chống Mĩ cứu nước. Phải dùng bạo lực Cách mạng để chống lại bạo lực phản Cách mạng. Muốn có độc lập tự do thì người dân làng Xô Man phải đứng lên cầm vũ khí tiêu diệt kẻ thù. Chọn B.
Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm.
Ngôn ngữ đối thoại sinh động.
Miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế.
Tạo dựng tình huống bất ngờ.
Đoạn văn tái hiện suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật Chí khi tỉnh rượu vào sáng hôm sau. Toàn bộ đoạn văn làm nổi bật tài năng phân tích tâm lí của tác giả. Chọn C.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Song thất lục bát.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Đoạn thơ có 2 câu 7 chữ (song thất), một cặp câu lục bát. Hiệp vần: chữ thứ 7 câu thất (1) vần với chữ thứ 5 câu thất (2), chữ thứ 7 câu thất (2) vần với chữ thứ 6 của câu lục tiếp theo. Như vậy, đoạn thơ trên được viết theo thể thơ song thất lục bát. Chọn B.
Nỗi cô đơn cần phải được chia sẻ với người khác.
Nỗi cô đơn là điều không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
Sự bày tỏ mong muốn không ai làm phiền trong lúc cô đơn.
Sự cần thiết của nỗi cô đơn trong cuộc đời mỗi người.
Đoạn văn có câu: Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Hai câu văn này liên kết với nhau bằng phép thế, trong đó, “đó” thay thế cho việc “đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy”. Dựa vào văn cảnh, phương án C tương đồng về nghĩa với câu trên. Chọn C.
Ngoại hình.
Lời nói.
Cử chỉ, hành động.
Cảm xúc, cảm giác.
Các chi tiết in đậm trong đoạn trích khắc hoạ nhân vật “chị” qua phương diện cảm xúc, cảm giác. Chọn D.
Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.
Thái độ tự ti của dân tộc ít người.
Con người giao hoà với thiên nhiên.
Con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên.
Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người, con người giao hoà với thiên nhiên (Ngô lúa cười vui tận chân trời đó, Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về), con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên (Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng, Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng). Nội dung thái độ tự ti của dân tộc ít người không được thể hiện trong đoạn thơ. Chọn B.
Phê phán cách sáng tạo những ngôn ngữ vô bổ của giới trẻ đang làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt.
Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.
Ca ngợi sự sáng tạo của giới trẻ trong ngôn ngữ đã làm giàu thêm, phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ của Tiếng Việt.
Không đồng tình với việc giới trẻ xem ngôn ngữ như một loại trò chơi để mua vui và giải trí trong cuộc sống.
Quan điểm của người viết được thể hiện trong đoạn trích trên là: Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.
- Căn cứ vào nội dung đoạn trích: “Chuyện giới trẻ tạo ra một số từ ngữ, một số cách nói riêng cũng là bình thường.” [...] “Nó hoàn toàn không vô bổ, mà có giá trị kích thích sự hưng phấn, giúp giới trẻ có cảm hứng để làm việc và học tập hăng say, hiệu quả hơn.”
- Trong đoạn trích trên, tác giả không thể hiện quan điểm phê phán, ca ngợi hay không đồng tình mà chỉ xem việc giới trẻ sáng tạo từ ngữ mới là chuyện bình thường. Vì vậy các đáp án A, C, D không chính xác. Chọn B.
Ẩn dụ, nhân hóa.
Hoán dụ, từ láy.
Câu hỏi tu từ, nhân hóa.
Câu hỏi tu từ, ẩn dụ.
Câu hỏi tu từ (Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng), nhân hóa (mưa – ngại ngùng). Chọn C.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ cách thức “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu” giúp nhấn mạnh tội ác và sự tàn bạo của Thực dân Pháp đối với nhân dân ta. Chọn A.
Tân.
Người cha.
Người mẹ.
Nghĩa.
Nhân vật Nghĩa được tập trung khắc họa trong đoạn trích. Chọn D.
Vì Huấn Cao vốn là người tù mà lại cho chữ viên quản ngục đáng ra là người bề trên.
Vì hoàn cảnh cho chữ là trong phòng giam tử tù.
Vì trật tự xã hội bị đảo lộn.
Vì hoàn cảnh cho chữ, người cho chữ, người nhận chữ và ý nghĩa việc cho chữ.
Nguyễn Tuân gọi đây là cảnh xưa nay chưa từng có bởi lẽ: Nơi cho chữ là một căn buồng nơi giam tử tù chứ không phải là nơi thanh cao, tao nhã. Người cho chữ không phải là một ông đồ trong trang phục khăn xếp mà là một người tù ngày mai phải ra pháp trường chịu án tử hình. Người nhận chữ với dáng vẻ khúm núm lại là viên quản ngục. Huấn Cao không chỉ cho chữ quản ngục mà còn cho quản ngục con đường hướng thiện. Chọn D.
Tự do.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Thất ngôn bát cú.
Đoạn trích viết theo thể thơ lục bát. Chọn B.
Khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn.
Cuộc sống ảm đạm của những con người nơi phố huyện.
Sự nghèo nàn và buồn bã của nơi phố huyện.
Vẻ đẹp thơ mộng của nơi phố huyện.
Đoạn trích miêu tả khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn với các chi tiết: Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng,… Chọn A.
Sự thẳng thắn, trung thực.
Sự cứng rắn, mạnh mẽ.
Tinh thần và ý chí cách mạng.
Tinh thần yêu nước.
Chất “thép” trong bài thơ là ẩn dụ cho tinh thần chiến đấu, ý chí, bản lĩnh cách mạng. Chọn C.
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba .
Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ ba. Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















