Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 9
50 câu hỏi
Bố bạn Lan gửi 50 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \(x\% /\)năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập với vốn ban đầu để tính lãi cho năm tiếp theo. Nếu lãi suất gửi là \(6\% /\)năm thì sau 2 năm với số tiền vốn và lãi bố Lan nhận được là bao nhiêu triệu đồng (nhập đáp án vào ô trống)?
______
Nếu gửi ở ngân hàng có lãi suất \(6\% /\)năm thì sau 2 năm số tiền cả vốn lẫn lãi thu được là: \(50{\left( {1 + \frac{6}{{100}}} \right)^2} = 56,18\) (triệu đồng).
Đáp án cần nhập là: 56,18.
Bình có 5 cái áo khác nhau, 4 chiếc quần khác nhau, 3 đôi giày khác nhau và 2 chiếc mũ khác nhau. Số cách chọn một bộ gồm quần, áo, giày và mũ của Bình là:
120.
60.
5.
14.
Để chọn được bộ quần áo theo yêu cầu bài toán phải thực hiện liên tiếp các hành động:
Hành động 1: Chọn chiếc áo: Có 5 cách chọn.
Hành động 2: Chọn chiếc quần: Có 4 cách chọn.
Hành động 3: Chọn đôi giày: Có 3 cách chọn.
Hành động 4: Chọn chiếc mũ: Có 2 cách chọn.
Vậy theo quy tắc nhân, có \(5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 = 120\) cách chọn. Chọn A.
Một viên gạch hình vuông có cạnh thay đổi được đặt nội tiếp trong một hình vuông có cạnh bằng \(20\,{\rm{cm}}\), tạo thành bốn tam giác xung quanh như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị của \[x\] để diện tích viên gạch không vượt quá \(232\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).![Gọi \[E,\,F\,,\,G\,,\,H\] là bốn đỉnh c (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/1-1772415103.png)
\[8 \le x \le 12\].
\[6 \le x \le 14\].
\[12 \le x \le 14\].
\[12 \le x \le 18\].
![Gọi \[E,\,F\,,\,G\,,\,H\] là bốn đỉnh c (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/5-1772415078.png)
Gọi \[E,\,F\,,\,G\,,\,H\] là bốn đỉnh của viên gạch hình vuông nội tiếp trong hình vuông \[ABCD\] có cạnh \(20\,{\rm{cm}}\) như hình vẽ dưới đây.
Ta có cạnh viên gạch là \[EF = \sqrt {{x^2} + {{\left( {20 - x} \right)}^2}} = \sqrt {2{x^2} - 40x + 400} \].
Diện tích của viên gạch là: \[E{F^2} = 2{x^2} - 40x + 400\].
Theo đề ta có diện tích viên gạch không vượt quá \(232\,c{m^2}\) .
Tức là \[2{x^2} - 40x + 400 \le 232 \Leftrightarrow 2{x^2} - 40x + 168 \le 0 \Leftrightarrow 6 \le x \le 14\]. Chọn B.
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:\;3x - 4y + 5 = 0\) tại điểm \(H\) có tọa độ là
\(\left( { - \frac{1}{5}; - \frac{7}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{5};\frac{7}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{5}; - \frac{7}{5}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{5};\frac{7}{5}} \right)\).
\(IH \bot d \Rightarrow IH:4x + 3y + c = 0\).
Đường thẳng \(IH\) qua \(I\left( { - 1;\;3} \right)\)nên \(4( - 1) + 3.3 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 5\). Vậy \(IH:4x + 3y - 5 = 0\).
Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y - 5 = 0\\3x - 4y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{5}\\y = \frac{7}{5}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{1}{5};\;\frac{7}{5}} \right)\). Chọn B.
Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, \(\widehat {CAD} = 58^\circ \); \(\widehat {CBD} = 40^\circ \). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?
42,3 m.
42,5 m.
42 m.
41 m.

Ta có \(\widehat {CAD} = 58^\circ \Rightarrow \widehat {BAD} = 122^\circ \Rightarrow \widehat {ADB} = 180^\circ - \left( {122^\circ + 40^\circ } \right) = 18^\circ \).
Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)
Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD \cdot \sin \widehat {CBD}\)
Vậy \[CD = \frac{{AB \cdot \sin \widehat {BAD} \cdot \sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24 \cdot \sin 122^\circ \cdot sin40^\circ }}{{\sin 18^\circ }} \approx 42,3{\rm{m}}\]. Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \[A\left( { - 2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right),\,\,B\left( {8\,;\,\, - 5\,;\,\,6} \right).\] Hình chiếu vuông góc của trung điểm \[I\] của đoạn AB trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm nào dưới đây?
\(N\left( {3\,;\,\, - 1\,;\,\,5} \right).\)
\(M\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\,5} \right).\)
\[Q\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,5} \right).\]
\(P\left( {3\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).\)
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn AB nên \(I\left( {3\,;\,\, - 1\,;\,\,5} \right).\)
Khi đó hình chiếu của \(I\) lên \(\left( {Oyz} \right)\) là \(M\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\,5} \right).\) Chọn B.
Một vật chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - 2{t^2} + 4t\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và \[s\] (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Sau bao lâu thì chuyển động dừng lại?
2 giây.
3 giây.
0 giây.
1 giây.
Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 4t + 4\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}}).\)
Chuyển động dừng lại nên \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 4t + 4 \Leftrightarrow t = 2\) (giây).
Vậy sau 2 giây thì chuyển động dừng lại. Chọn A.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho ba điểm \[A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,\,0\,;\,\,2} \right).\] Đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right).\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
\(\vec u = \left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right).\)
\(\vec u = \left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right).\)
\(\vec u = \left( { - 2\,;\,\,1\,;\,\,0} \right).\)
\(\vec u = \left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,0} \right).\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)}\\{\overrightarrow {AC} = \left( { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,2} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right).\)
Suy ra \(\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d.\] Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,dx = 2\) và \(\int\limits_0^2 f \left( {3x + 1} \right){\rm{d}}x = 6.\)
Tính \(I = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
Ta có \[\int\limits_0^2 f \left( {3x + 1} \right){\rm{d}}x = 6 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \cdot \int\limits_0^2 f \left( {3x + 1} \right){\rm{d}}\left( {3x + 1} \right) = 6 \Leftrightarrow \int\limits_1^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 18.\]
Do đó \(I = \int\limits_0^7 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x + \int\limits_1^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 2 + 18 = 20.\)
Đáp án cần nhập là: 20.
Cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(y = 2x + 1\) cắt đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - x + 3\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) được kí hiệu lần lượt là \(A\left( {{x_A}\,;\,\,{y_A}} \right)\) và \(B\left( {{x_B}\,;\,\,{y_B}} \right)\) trong đó \({x_B} < {x_A}.\) Tính \({x_B} + {y_B}.\)
\({x_B} + {y_B} = - 5.\)
\({x_B} + {y_B} = - 2.\)
\({x_B} + {y_B} = 4.\)
\({x_B} + {y_B} = 7.\)
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\Delta \) và \(y = {x^3} - x + 3\):
\({x^3} - x + 3 = 2x + 1 \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 \Rightarrow y = - 3}\\{x = 1 \Rightarrow y = 3}\end{array}} \right.\).
Vậy \(A\left( {1\,;\,\,3} \right)\,,\,\,B\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right) \Rightarrow {x_B} + {y_B} = - 5\). Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có \(f\left( { - 1} \right) < 0\) và đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\) Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành là
4.
2.
1.
3.
Xét phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right){\left( {x + 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right..\)
Từ đó ta có bảng biến thiên hàm số \(f\left( x \right)\) như sau:

Vì \(0 > f\left( { - 1} \right) > f\left( 3 \right)\) nên đường thẳng \(y = 0\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành là 2. Chọn B.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 2 = 0.\) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm nằm trên đường thẳng \(d\) có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với \(\left( P \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,1} \right)\) là:
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 1.\)
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 1.\)
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1.\)
Gọi \(I\) là tâm của \(\left( S \right)\).Vì \[I \in d\] nên \[I\left( {1 + 3t\,;\,\, - 1 + t\,;\,\,t} \right).\] Bán kính \(R = IA = \sqrt {11{t^2} - 2t + 1} .\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) nên \(d\left( {I,\,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {5t + 3} \right|}}{3} = R.\)
Suy ra \(\sqrt {11{t^2} - 2t + 1} = \frac{{\left| {5t + 3} \right|}}{3}\) \( \Leftrightarrow 37{t^2} - 24t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0 \Rightarrow R = 1}\\{t = \frac{{24}}{{37}} \Rightarrow R = \frac{{77}}{{37}}}\end{array}} \right.\).
Vì \(\left( S \right)\) có bán kính nhỏ nhất nên chọn \(t = 0\,,\,\,R = 1.\) Suy ra \[I\left( {1\,;\,\, - 1\,;\,\,0} \right).\]
Vậy phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 1.\) Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f\left( x \right) > - 1\,,\,\,f\left( 0 \right) = 0\) và \(f'\left( x \right)\sqrt {{x^2} + 1} = 2x\sqrt {f\left( x \right) + 1} .\) Tính \(f\left( {\sqrt 3 } \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có: \(f'\left( x \right)\sqrt {{x^2} + 1} = 2x\sqrt {f\left( x \right) + 1} \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right) + 1} }} = \frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\)
\[ \Leftrightarrow \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\frac{{f'\left( x \right)}}{{\sqrt {f\left( x \right) + 1} }}} \,dx = \int\limits_0^{\sqrt 3 } {\frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}} \left. {dx \Leftrightarrow \sqrt {f\left( x \right) + 1} } \right|_0^{\sqrt 3 } = \left. {\left. {\sqrt {{x^2} + 1} } \right|_0^{\sqrt 3 } \Leftrightarrow \sqrt {f\left( x \right) + 1} } \right|_0^{\sqrt 3 } = 1\]
\( \Leftrightarrow \sqrt {f\left( {\sqrt 3 } \right) + 1} - \sqrt {f\left( 0 \right) + 1} = 1 \Leftrightarrow \sqrt {f\left( {\sqrt 3 } \right) + 1} = 2 \Leftrightarrow f\left( {\sqrt 3 } \right) = 3.\)
Đáp án cần nhập là: 3.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 6y + m = 0\) (\(m\) là tham số) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = 3 + t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right..\) Biết đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt cầu \((S)\) tại hai điểm phân biệt \[A,\,\,B\] sao cho \(AB = 8.\) Giá trị của \(m\) là (nhập đáp án vào ô trống):
____

Gọi \(H\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB \Rightarrow IH \bot AB\,,\,\,HA = 4.\) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2\,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {13 - m} ,\,\,\left( {m < 13} \right).\)
Đường thẳng đi qua \(M\left( {4\,;\,\,3\,;\,\,3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\,2} \right).\)
Ta có: \(\overrightarrow {IM} = \left( {6\,;\,\,0\,;\,\,3} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {IM} \,,\,\,\vec u} \right] = \left( { - 3\,;\,\, - 6\,;\,\,6} \right)\)\( \Rightarrow IH = d\left( {I,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IM} \,,\,\,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}} = 3.\)
Ta có: \({R^2} = I{H^2} + H{A^2} \Leftrightarrow 13 - m = {3^2} + {4^2} \Leftrightarrow m = - 12.\)
Đáp án cần nhập là: −12.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2019\,;\,\,2019} \right]\) để hàm số \(y = \ln \left( {{x^2} + 2} \right) - mx + 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
2019.
2020.
4038.
1009.
Ta có \(y' = \frac{{2x}}{{{x^2} + 2}} - m.\)
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow \frac{{2x}}{{{x^2} + 2}} - m \ge 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m \le \frac{{2x}}{{{x^2} + 2}}\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Xét \(h\left( x \right) = \frac{{2x}}{{{x^2} + 2}}\,\,\forall x \in \mathbb{R}\), có \(h'\left( x \right) = \frac{{4 - 2{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\).
Bảng biến thiên:
![Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/15-1772415532.png)
Suy ra \(m \le - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \(m\) là số nguyên trong đoạn \(\left[ { - 2019\,;\,\,2019} \right]\) nên có 2019 số. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x},\,\,f\left( 0 \right) = 0\) và \(\int {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \left( {ax + b} \right){e^x} + c\) với \[a,\,\,b,\,\,c\] là các hằng số. Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(a + b = 2.\)
\(a + b = 3.\)
\(a + b = 1.\)
\(a + b = 0.\)
Theo đề: \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x}\). Nguyên hàm 2 vế ta được
\(\int {f'\left( x \right)} \,dx = \int {\left( {x + 1} \right){e^x}} \,dx \Leftrightarrow f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x} - \int {{e^x}} dx\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x} - {e^x} + C = x{e^x} + C\)
Mà \(f\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow 0 \cdot {e^0} + C = 0 \Leftrightarrow C = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = x{e^x}\)
\( \Rightarrow \int f \left( x \right)dx = \int x {e^x}dx = x{e^x} - \int {{e^x}} dx = x{e^x} - {e^x} + C = \left( {x - 1} \right){e^x} + C.\)
Suy ra \(a = 1\,;\,\,b = - 1 \Rightarrow a + b = 0.\) Chọn D.
Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\) đi qua giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đó?
1.
0.
Vô số.
2.
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - \frac{d}{c} = - 2\) làm tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = \frac{a}{c} = 2\) làm tiệm cận ngang.
Do đó \(I\left( { - 2\,;\,\,2} \right)\) là giao điểm của hai đường tiệm cận. Ta có \(y' = \frac{7}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
Gọi tiếp tuyến tại \(M\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\) có dạng: \(\Delta :y = y'\left( {{x_0}} \right) \cdot \left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) hay \(\Delta :y = \frac{7}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}} \cdot \left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} + 2}}\).
Vì \(\Delta \) đi qua \(I\left( { - 2\,;\,\,2} \right)\) nên \(2 = \frac{7}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}} \cdot \left( { - 2 - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} + 2}}\)
\( \Leftrightarrow 2 = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}} \cdot \left( {{x_0} + 2} \right) + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} + 2}} \Leftrightarrow 2 = \frac{{ - 7}}{{\left( {{x_0} + 2} \right)}} + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} + 2}}\)
\( \Leftrightarrow 2 = \frac{{2{x_0} - 10}}{{{x_0} + 2}} \Leftrightarrow 4 = - 10 \Rightarrow \) Phương trình vô nghiệm.
Vậy không tồn tại tiếp tuyến nào thoả mãn bài toán. Chọn B.
Tại một nơi không có gió, một chiếc khí cầu đang đứng yên ở độ cao 162 mét so với mặt đất đã được phi công cài đặt cho nó chế độ chuyển động đi xuống. Biết rằng, khí cầu đã chuyển động theo phương thẳng đứng với vận tốc tuân theo quy luật \(v\left( t \right) = 10t - {t^2}\), trong đó \(t\) (phút) là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, \(v\left( t \right)\) được tính theo đơn vị mét/phút \(\left( {{\rm{m}}/{\rm{p}}} \right)\). Nếu như vậy thì khi bắt đầu tiếp xúc đất vận tốc \(v\) của khí cầu là
\(v = 5\,\,\;{\rm{m}}/{\rm{p}}.\)
\(v = 7\,\,\;{\rm{m}}/{\rm{p}}.\)
\(v = 9\,\,\;{\rm{m}}/{\rm{p}}.\)
\(v = 3\,\,\;{\rm{m}}/{\rm{p}}.\)
Gọi thời điểm khinh khí cầu bắt đầu chuyển động là \(t = 0\).
Thời điểm khinh khí cầu bắt đầu tiếp đất là \({t_1}.\)
Do đó quãng đường khinh khí cầu đi được từ lúc bắt đầu đến khi chạm đất là \({S_1}.\)
Ta có \({S_1} = \int\limits_0^{{t_1}} {\left( {10t - {t^2}} \right){\rm{d}}t} = 5t_1^2 - \frac{{t_1^3}}{3} = 162 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = - 4,93}\\{{t_1} = 10,93}\\{{t_2} = 9}\end{array}} \right..\)
Do \(v\left( t \right) \ge 0\) nên \(t \in \left[ {0\,;\,\,10} \right]\) suy ra \(t = 9\) giây.
Vậy khi bắt đầu tiếp đất thì vận tốc của khí cầu là \(v\left( 9 \right) = 9\) (mét/phút). Chọn C.
Tìm giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 1\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1.\)
\(m = 0.\)
\(m = - 2.\)
\(m = 1.\)
\(m = 2.\)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}.\)
Ta có \(y' = 4\left( {m - 1} \right){x^3} - 2\left( {{m^2} - 2} \right)x\).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1 \Rightarrow y'\left( { - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - \,4\left( {m - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0}\\{m = 2}\end{array}} \right.\).
• Với \(m = 0\), hàm số trở thành \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1.\) Dễ thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\)
• Với \(m = 2\), hàm số trở thành \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1.\) Dễ thấy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\).
Vậy \(m = 2\) thì hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {m - 2} \right){x^2} + 1\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = \left| {{x^4} - 4{x^3} + 4{x^2} + m} \right|\) với \(m\) là tham số. Tổng tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(2\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,\,3} \right]} y + \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} y = 12\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).
___
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^3} + 4{x^2} + m\) trên \(\left[ {1\,;\,\,3} \right] \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,\,3} \right]} f(x) = m}\\{\mathop {\max }\limits_{_{\left[ {1\,;\,\,3} \right]}} f(x) = m + 9}\end{array}} \right..\)
• TH1: Với \(m > 0\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{\min }} = m}\\{{y_{\max }} = m + 9}\end{array}} \right.\).
Do đó \(2{y_{\min }} + {y_{\max }} = 2m + m + 9 = 12 \Leftrightarrow m = 1\) (thoả mãn).
• TH2: Với \(m + 9 < 0 \Leftrightarrow m < - 9\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{\min }} = \left| {m + 9} \right|}\\{{y_{\max }} = \left| m \right|}\end{array}} \right.\).
Do đó \(2{y_{\min }} + {y_{\max }} = 2\left| {m + 9} \right| + \left| m \right| = 12 \Leftrightarrow 2\left( { - m - 9} \right) - m = 12 \Leftrightarrow m = - 10\) (thoả mãn).
• TH3: Với \( - 9 < m < 0\) suy ra \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{\min }} = 0}\\{{y_{\max }} = \left\{ {\left| m \right|;\,\,\left| {m + 9} \right|} \right\}}\end{array}} \right.\].
Do đó \(2{y_{\min }} + {y_{\max }} = 12 \Leftrightarrow {y_{\max }} = 12 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| m \right| = 12}\\{\left| {m + 9} \right| = 12}\end{array}} \right.\) (không thoả mãn).
Nên \(m \in \left\{ { - 10\,;\,\,1} \right\}\). Do đó, tổng các giá trị của \[m\] là \( - 10 + 1 = - 9\).
Đáp án cần nhập là: −9.
Trong không gian \[Oxyz,\] tính khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2}\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\), biết rằng \(\left( {{d_1}} \right):\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 1}}{3},\,\,\left( {{d_2}} \right):\frac{{ - x + 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) và \(\left( P \right):2x + 4y - 4z - 3 = 0\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
Phương trình tham số của hai đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2}\) như sau:
\({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 3t}\\{z = 1 + 3t}\end{array},\,\,{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t'}\\{y = t'}\\{z = 1 + t'}\end{array}} \right.} \right.\).
Xét hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 + 2t = 1 - 2t'}\\{3t = t'}\\{1 + 3t = 1 + t'}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t + 2t' = 2}\\{3t - t' = 0}\\{3t - t' = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{4}}\\{t' = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Suy ra giao điểm của \({d_1},\,\,{d_2}\) là \(A\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\,\frac{3}{4}\,;\,\,\frac{7}{4}} \right).\)
Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\) là \(d\left( {A\,,\,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 4 \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right) - 4 \cdot \left( {\frac{7}{4}} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {4^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3} \approx 1,33.\)
Đáp án cần nhập là: \(1,33\).
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm \(A\left( { - 2\,;\,\,3\,;\,\,1} \right)\) và \(B\left( {5\,;\,\,6\,;\,\,2} \right).\) Đường thẳng \[AB\] cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) tại điểm \[M.\] Tính tỉ số \(\frac{{AM}}{{BM}}.\)
\(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{AM}}{{BM}} = 2.\)
\(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{1}{3}.\)
\(\frac{{AM}}{{BM}} = 3.\)
\(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow M\left( {x\,;\,\,0\,;\,\,z} \right)\,;\,\,\overrightarrow {AB} = \left( {7\,;\,\,3\,;\,\,1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {59} \,;\,\,\overrightarrow {AM} = \left( {x + 2\,;\,\, - 3\,;\,\,z - 1} \right)\) và \[A,\,\,B,\,\,M\] thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = k \cdot \overrightarrow {AB} (k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 7k}\\{ - 3 = 3k}\\{z - 1 = k}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 9}\\{ - 1 = k}\\{z = 0}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow M\left( { - 9\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\).
\(\overrightarrow {BM} = \left( { - 14\,;\,\, - 6\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,\overrightarrow {AM} = \left( { - 7\,;\,\, - 3\,;\,\, - 1} \right) \Rightarrow BM = 2AM.\) Chọn A.
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0; - 1;1} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - m} \right)\). Có bao nhiêu giá trị thực của \(m\) để góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và vectơ \(\overrightarrow b \) bằng \({45^o}\)?
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Ta có: \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{ - m}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {m^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{ - m}}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }}\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\1 + {m^2} = {m^2}\end{array} \right.\] (vô lí).
Vậy không có giá trị nào của m. Chọn B.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(C\)nằm trên trục \(Oz\) sao cho \(AB \bot BC\)?
\(\left( {0;0;1} \right)\).
\(\left( {0;0; - 1} \right)\).
\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( {0;0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Gọi \(C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1;c} \right)\).
Để \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 2c = 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) đồng thời thỏa mãn \(f\left( 0 \right) > 0\) và \(\left[ {f\left( x \right) + 6x} \right]f\left( x \right) = 9{x^4} + 3{x^2} + 4\,,\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) trên đoạn \[\left[ {0\,;\,\,1} \right]\] bằng
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{{17}}{7}.\)
\(\frac{{155}}{{64}}.\)
\(\frac{{167}}{{69}}.\)
Có \(\left[ {f\left( x \right) + 6x} \right]f\left( x \right) = 9{x^4} + 3{x^2} + 4 \Leftrightarrow {\left[ {f\left( x \right) + 3x} \right]^2} = {\left( {3{x^2} + 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) + 3x = 3{x^2} + 2}\\{f\left( x \right) + 3x = - 3{x^2} - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3{x^2} - 3x + 2}\\{f\left( x \right) = - 3{x^2} - 3x - 2\,\,(L)}\end{array}} \right.} \right.\)
Đặt \(t = 2{x^2} - 3x + 1\), với \(x \in \left[ {0\,;\,\,1} \right]\) thì \(t \in \left[ { - \frac{1}{8};1} \right]\)
Xét hàm \(g\left( t \right) = f\left( t \right)\) trên \(\left[ { - \frac{1}{8};1} \right]\), có \(g'\left( t \right) = f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 6t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} \in \left[ { - \frac{1}{8};1} \right]\)
Có \(g\left( { - \frac{1}{8}} \right) = \frac{{155}}{{64}};g\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{5}{4};g\left( 1 \right) = 2.\)
Suy ra, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,\,1} \right]} y = \mathop {\max }\limits_{_{\left[ { - \frac{1}{8}\,;\,\,1} \right]}} g(t) = \frac{{155}}{{64}}.\) Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và xác định \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4\left| x \right|} \right)\) có tất cả bao nhiêu điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)

__
Đặt \(u\left( x \right) = {x^2} - 4x \Rightarrow u' = 2x - 4 = 0 \Rightarrow x = 2\).
Đặt \(t = u\left( {\left| x \right|} \right) = {\left| x \right|^2} - 4\left| x \right|\).
Vẽ đồ thị hàm số \(u\left( x \right) = {x^2} - 4x\), từ đó suy ra đồ thị \(t = u\left( {\left| x \right|} \right)\).
Ta có bảng biến thiên:

Suy ra hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4\left| x \right|} \right)\) có tất cả 5 điểm cực trị.
Đáp án cần nhập là: 5.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right)\,,\,\,B\left( { - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right).\) Biết điểm \(M\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} - 3\overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của \(a + 2b + 4c\) bằng
0.
\( - 1.\)
1.
2.
Do \(M \in \Delta \) nên \(M\left( {2t\,;\,\, - 1 + t\,;\,\,1 - t} \right)\).
\(\overrightarrow {MA} = \left( {1 - 2t\,;\,\,1 - t\,;\,\,t} \right)\); \(\overrightarrow {MB} = \left( { - 1 - 2t\,;\,\,2 - t\,;\,\,1 + t} \right)\); \(3\overrightarrow {MB} = \left( { - 3 - 6t\,;\,\,6 - 3t\,;\,\,3 + 3t} \right)\);
\(\overrightarrow {MA} - 3\overrightarrow {MB} = \left( {4 + 4t\,;\,\, - 5 + 2t\,;\,\, - 3 - 2t} \right)\);
\(\left| {\overrightarrow {MA} - 3\overrightarrow {MB} } \right| = \sqrt {24{t^2} + 24t + 50} = \sqrt {24{{\left( {t + \frac{1}{2}} \right)}^2} + 44} \ge \sqrt {44} \).
Khi đó \(\left| {\overrightarrow {MA} - 3\overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\sqrt {44} \) khi \(t = \frac{{ - 1}}{2}\).
Do đó điểm \(M\) có tọa độ là \(M\left( { - 1; - \frac{3}{2};\frac{3}{2}} \right)\) và \(a + 2b + 4c = - 1 - 3 + 6 = 2.\) Chọn D.
Cô giáo viết lên bảng 80 số thực phân biệt và đưa ra thử thách cho một nhóm học sinh. Mỗi bạn ban đầu được phát hai mảnh giấy và sẽ dựa theo các số trên bảng để thảo luận với nhau mà viết lên mỗi mảnh giấy nhận được một con số (các số không nhất thiết phân biệt và cũng không nhất thiết giống số nào đó của cô). Mỗi lượt thử thách cô giáo đọc một số x trên bảng và yêu cầu tất cả học sinh đều phải chọn một trong hai mảnh giấy của mình để giơ lên. Lượt thử thách được vượt qua nếu tổng tất cả các số trên các tờ giấy được giơ lên đúng bằng x. Nhóm học sinh được coi là vượt qua thử thách nếu vượt qua tất cả 80 lượt thử thách ứng với 80 số đã cho. Nếu cô viết các số 0; 1; 2; …; 79 thì nhóm cần ít nhất bao nhiêu bạn để có thể vượt qua thử thách (nhập đáp án vào ô trống).
__
Giả sử có tất cả k học sinh. Ta thấy rằng trong mỗi lần, từng bạn sẽ có 2 cách chọn số giơ lên nên sẽ có tất cả \({2^k}\) cách chọn bộ số cho nhóm học sinh này.
Tổng thu được có thể phân biệt hoặc không nên số lượng tổng tạo thành sẽ không vượt quá \({2^k}\). Vì thế để nhóm bạn vượt qua thử thách này cần có điều kiện \({2^k} \ge 80 \Leftrightarrow k \ge {\log _2}80 \approx 6,32\).
Với k = 7, ta có thể cho các bạn viết các số như sau :
\(\left\{ {0;{2^0}} \right\},\left\{ {0;{2^1}} \right\},\left\{ {0;{2^2}} \right\},...,\left\{ {0;{2^6}} \right\}\). Khi đó với số 0 tất cả các bạn chỉ cần giơ số 0.
Tổng lớn nhất có thể biểu diễn là: \({2^0} + {2^1} + ... + {2^6} = {2^7} - 1 = 127\)và mỗi số nguyên dương không vượt quá 127 đều có thể viết thành tổng của các lũy thừa phân biệt của 2 nên các bạn luôn có cách giơ để biểu diễn cho mọi số từ 1; 2; …; 79 mà cô viết lên bảng.
Do đó, số lượng học sinh ít nhất cần để vượt qua thử thách là 7.
Đáp án cần nhập là: 7.
Thời gian xem ti vi buổi tối của một số học sinh lớp 10 ở một trường được thống kê lại ở bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Số học sinh | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(31,25\).
\(31,26\).
\(5,4\).
\(5,6\).
Số trung bình: \[\bar x = \frac{{6 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5 + 4 \cdot 32,5 + 37,5 + 42,5}}{{18}} \approx 28,33\].
Phương sai: \({S^2} = \frac{{6 \cdot {{22,5}^2} + 6 \cdot {{27,5}^2} + 4 \cdot {{32,5}^2} + {{37,5}^2} + {{42,5}^2}}}{{18}} - {28,33^2} \approx 31,44\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {31,44} \approx 5,6\). Chọn D.
Bảng dưới đây thống kê thời gian tập thể dục của Bác Lan.
| Thời gian (phút) | [19; 19,5) | [19,5; 20) | [20; 20,5) | [20,5; 21) | [21; 21,5) |
| Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là một số thập phân xấp xỉ có dạng \(\overline {a,b77} \). Tính \(a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có bảng sau:
Cự li (m) | [19; 19,5) | [19,5; 20) | [20; 20,5) | [20,5; 21) | [21; 21,5) |
Giá trị đại diện | 19,25 | 19,75 | 20,25 | 20,75 | 21,25 |
Tần số | 13 | 45 | 24 | 12 | 6 |
Cỡ mẫu là \[n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100.\]
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[\overline x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = 20,015\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[{s^2} = \frac{{13 \cdot {{19,25}^2} + 45 \cdot {{19,75}^2} + 24 \cdot {{20,25}^2} + 12 \cdot {{20,75}^2} + 6 \cdot {{21,25}^2}}}{{100}} - {20,015^2} \approx 0,277\].
Suy ra \(a = 0;b = 2 \Rightarrow a + b = 2.\)
Đáp án cần nhập là: 2.
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( B \right) = 0,2\];\[P\left( {A|B} \right) = 0,7\];\[P\left( {A|\bar B} \right) = 0,45\]. Tính \[P\left( A \right).\]
\[0,25\].
\[0,65\].
\[0,55\].
\[0,5\].
\[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,2 = 0,8\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\[P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,45 = 0,5\]. Chọn D.
Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh Lâm Đồng mắc bệnh tiểu đường là 20%; tỉ lệ người mắc bệnh tim trong số những người mắc bệnh tiểu đường là 70% và tỉ lệ mắc bệnh tim trong số những người không mắc bệnh tiểu đường là 15%. Xác suất của người đó mắc bệnh tiểu đường khi người đó bị bệnh tim là:
\[\frac{7}{{13}}\].
\[\frac{6}{{13}}\].
\[\frac{4}{{13}}\].
\[\frac{9}{{13}}\].
Gọi A là biến cố: “Người đó mắc bệnh tiểu đường”.
B là biến cố: “Người đó mắc bệnh tim”.
Cần tính \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Theo đề ta có: \[P\left( A \right) = 0,2;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {\bar A} \right) = 0,8;P\left( {B|\bar A} \right) = 0,15\].
Vậy \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15 = 0,26\].
Suy ra \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\). Chọn A.
Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \[f\left( x \right) = {3^x} + x + 1\]. Biết \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó,\(F\left( { - 1} \right)\)bằng:
\(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{{2\ln 3}}\).
\(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2} - \frac{2}{{3\ln 3}}\).
\(F\left( { - 1} \right) = 1 + \frac{1}{{3\ln 3}}\).
\(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{{\ln 3}}\).
\[F\left( x \right) = \int {\left( {{3^x} + x + 1} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{{\ln 3}} \cdot {3^x} + \frac{1}{2}{x^2} + x + C.\]
\[ \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{{\ln 3}} \cdot {3^x} + \frac{1}{2}{x^2} + x + C.\]
\(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow 1 = \frac{1}{{\ln 3}}{.3^0} + \frac{1}{2}{.0^2} + 0 + C \Rightarrow C = 1 - \frac{1}{{\ln 3}}\)
\[ \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{{\ln 3}} \cdot {3^x} + \frac{1}{2}{x^2} + x + 1 - \frac{1}{{\ln 3}}\].
\( \Rightarrow F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{{\ln 3}} \cdot {3^{ - 1}} + \frac{1}{2} - 1 + 1 - \frac{1}{{\ln 3}} \Rightarrow F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2} - \frac{2}{{3\ln 3}}\). Chọn B.
Mặt cầu \(\left( S \right):\)\(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0\) có bán kính bằng:
\(\frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt 7 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).
\[\sqrt {\frac{{13}}{3}} \].
Biến đổi \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + \frac{2}{3} = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2;0} \right)\), bán kính \[R = \sqrt {\frac{{13}}{3}} \]. Chọn D.
Trong chương trình nông thôn mới của tỉnh Hưng Yên, tại xã Đức Hợp có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ (đường cong trong hình vẽ là các đường Parabol). Biết \(1\,{{\rm{m}}^3}\) khối bê tông để đổ cây cầu có giá 4,5 triệu đồng. Số tiền mà tỉnh Hưng Yên cần bỏ ra để xây cây cầu trên là bao nhiêu triệu đồng (nhập đáp án vào ô trống)?

____
Chọn hệ trục \[Oxy\] như hình vẽ.
.
Gọi \[\left( {{P_1}} \right):y = {a_1}{x^2} + {b_1}\] là Parabol đi qua hai điểm \[A\left( {\frac{{19}}{2};0} \right),B\left( {0;2} \right)\] nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}0 = a \cdot {\left( {\frac{{19}}{2}} \right)^2} + 2\\2 = b\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} = - \frac{8}{{361}}\\{b_1} = 2\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left( {{P_1}} \right):y = - \frac{8}{{361}}{x^2} + 2\].
Gọi \[\left( {{P_2}} \right):y = {a_2}{x^2} + {b_2}\] là Parabol đi qua hai điểm \[C\left( {10;0} \right),D\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\] nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}0 = {a_2} \cdot {10^2} + \frac{5}{2}\\\frac{5}{2} = {b_2}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_2} = - \frac{1}{{40}}\\{b_2} = \frac{5}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left( {{P_2}} \right):y = - \frac{1}{{40}}{x^2} + \frac{5}{2}\].
Ta có thể tích của bê tông là: \[V = 5 \cdot 2\left[ {\int_0^{10} {\left( { - \frac{1}{{40}}{x^2} + \frac{5}{2}} \right)} \,{\rm{d}}x - \int_0^{\frac{{19}}{2}} {\left( { - \frac{8}{{361}}{x^2} + 2} \right)} \,{\rm{d}}x} \right] = 40\,\,{{\rm{m}}^3}\].
Số tiền mà tỉnh Hưng Yên cần bỏ ra để xây cây cầu là: \[4,5 \cdot 40 = 180\] triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: 180.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BD bằng:
\(a\sqrt 2 .\)
\[2a.\]
\[a.\]
\(a\sqrt 3 .\)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \[ABCD,\] ta có \(AO \bot BD.\)
Mặt khác \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AO.\)
Nên \[AO\] là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \[SA\] và \[BD.\]
Do đó \[d\left( {SA\,,\,\,BD} \right) = AO = \frac{1}{2}AC = a\sqrt 2 \]. Chọn A.
Cho lăng trụ đứng tam giác có độ dài các cạnh đáy là \(37\,\;{\rm{cm}}\,,\,\,13\,\;{\rm{cm}}\,,\,\,30\;\,\;{\rm{cm}}\) và biết tổng diện tích các mặt bên là \(480\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Thể tích \[V\] của lăng trụ đó là
\(V = 360\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(V = 720\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(V = 2\,\,160\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(V = 1\,\,080\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Nửa chu vi đáy là: \[p = \frac{{37 + 13 + 30}}{2} = 40\,\,(cm).\]
Diện tích đáy của hình lăng trụ là:
\(S = \sqrt {40 \cdot \left( {40 - 37} \right) \cdot \left( {40 - 13} \right) \cdot \left( {40 - 30} \right)} = 180\,\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Gọi \(x\) là độ dài chiều cao của lăng trụ.
Vì các mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật nên \({S_{xq}} = 13x + 37x + 30x = 480 \Rightarrow x = 6\).
Vậy thể tích của lăng trụ là: \(V = 6 \cdot 180 = 1080\;\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Chọn D.
Người ta trồng cây theo hình tam giác với quy luật: ở hàng thứ nhất có 1 cây, ở hàng thứ hai có 2 cây, ở hàng thứ ba có 3 cây, ..., ở hàng thứ n có n cây. Biết rằng người ta trồng hết 4950 cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu?
98.
99.
100.
101.
Tổng số cây trồng hết là \(1 + 2 + 3 + \ldots + n = 4950.\)
Dễ thấy \({S_n} = 1 + 2 + 3 + \ldots + n\) là tổng của cấp số nhân với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = 1}\end{array}} \right..\)
Do đó \({S_n} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\) suy ra \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = 4950 \Leftrightarrow n = 99.\) Chọn B.
Tìm giới hạn \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^4} - 5{x^2} + 4}}{{{x^3} - 8}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^4} - 5{x^2} + 4}}{{{x^3} - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}}{{{x^3} - {2^3}}}\)
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}\]\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{{x^2} + 2x + 4}} = 1.\)
Đáp án cần nhập là: 1.
Bất phương trình \(\left( {{x^3} - 9x} \right)\ln \left( {x + 5} \right) \le 0\) có bao nhiêu nghiệm nguyên?
4.
7.
6.
Vô số.
Điều kiện: \(x > - 5.\) Cho \(\left( {{x^3} - 9x} \right)\ln \left( {x + 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 9x = 0}\\{\ln \left( {x + 5} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{x = 0}\\{x = 3}\\{x = - 4}\end{array}} \right.} \right.\).
Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu ta thấy \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4 \le x \le - 3}\\{0 \le x \le 3}\end{array}} \right.\). Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \[x \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 3\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\].
Vậy có 6 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán. Chọn C.
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\sin \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right).\) Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần trong 3 giây đầu?
5.
3.
4.
8.
Vật qua vị trí cân bằng khi \(x = 0\), khi đó ta có
\(2\sin \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{{30}} + \frac{{k\pi }}{5},k \in \mathbb{Z}.\)
Mà \(0 \le t \le 3 \Leftrightarrow 0 \le \frac{\pi }{{30}} + \frac{{k\pi }}{5} \le 3 \Leftrightarrow - \frac{1}{6} \le k \le 4,61.\) Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}.\)
Vậy vật đi qua vị trí cân bằng 5 lần. Chọn A.
Lớp 12A có 22 học sinh gồm 15 nam và 7 nữ. Cần chọn và phân công 4 học sinh lao động trong đó có 1 bạn lau bảng, 1 bạn lau bàn và 2 bạn quét nhà. Có bao nhiêu cách chọn và phân công sao cho trong 4 học sinh đó có ít nhất một bạn nữ (nhập đáp án vào ô trống)?
______
Số cách chọn và phân công 4 học sinh bất kì là: \(C_{22}^1 \cdot C_{21}^1 \cdot C_{20}^2 = 87\,\,780\) (cách).
Số cách chọn và phân công 4 học sinh mà chỉ có học sinh nam là: \(C_{15}^1 \cdot C_{14}^1 \cdot C_{13}^2 = 16\,\,380\) (cách).
Do đó, số cách chọn và phân công 4 học sinh đó có ít nhất một học sinh nữ là:
\(87\,\,780 - 16\,\,380 = 71\,\,400\) (cách).
Đáp án cần nhập là: 71 400.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a,\) cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy, \(SA = a\sqrt 2 .\) Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên các cạnh \[SB,\,\,SD.\] Góc giữa mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\] và đường thẳng \[SB\] bằng:
\(45^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(60^\circ .\)

Ta có \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\)
\( \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AM \bot SC.\)
Tương tự ta cũng có \(AN \bot SC \Rightarrow \left( {AMN} \right) \bot SC.\)
Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng SB và \(\left( {AMN} \right)\)
Chuẩn hóa và chọn hệ trục tọa độ sao cho: \(D\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right)\),
\(S\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,\sqrt 2 } \right),\,\,C\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,0} \right),\)\(A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,\)\(B\left( {0\,;\,\,1\,;\,\,0} \right),\,\,\)\(\overrightarrow {SC} = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\, - \sqrt 2 } \right),\,\,\overrightarrow {SB} = \left( {0\,;\,\,1\,;\,\, - \sqrt 2 } \right).\)
Do \(\left( {AMN} \right) \bot SC\) nên \(\left( {AMN} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {SC} .\)
Do đó \(\sin \varphi = \frac{{\left| 3 \right|}}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \varphi = 60^\circ {\rm{. }}\)Chọn D.
Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({4^x} - 2m \cdot {2^x} + 2m = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 3\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Đặt \(t = {2^x} > 0\) nên phương trình đã cho trở thành: \({t^2} - 2mt + 2m = 0\,\,\,(*).\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow (*)\) có hai nghiệm dương phân biệt \({t_1},{t_2}.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 2m > 0\\2m > 0\\2m > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 2\).
Ta có \({t_1}{t_2} = {2^{{x_1}}} \cdot {2^{{x_2}}} = {2^{{x_1} + {x_2}}} = {2^3} = 8 = 2m\) suy ra \(m = 4\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(m = 4\) là giá trị duy nhất cần tìm.
Đáp án cần nhập là: 4.
Cho \[x,\,\,y\] thỏa mãn \(x + y = 2.\) Giá trị nhỏ nhất của \[A = 2 \cdot {3^y} + \frac{1}{{24}} \cdot {3^{2x}}\] là
\({A_{\min }} = 2.\)
\({A_{\min }} = \frac{{81}}{8}.\)
\({A_{\min }} = \frac{9}{2}.\)
\({A_{\min }} = \frac{{51}}{8}.\)
Ta có: \(x + y = 2 \Leftrightarrow y = 2 - x\)
Xét \(A = 2 \cdot {3^y} + \frac{1}{{24}} \cdot {3^{2x}} = 2 \cdot {3^{2 - x}} + \frac{1}{{24}} \cdot {3^{2x}} = \frac{{18}}{{{3^x}}} + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {{3^x}} \right)^2}.\)
Đặt \(t = {3^x},t > 0\), khi đó \(A = \frac{{18}}{t} + \frac{{{t^2}}}{{24}}.\)
Xét \(A' = \frac{t}{{12}} - \frac{{18}}{{{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow t = 6.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(A = \frac{{18}}{t} + \frac{{{t^2}}}{{24}}\;\,\forall t \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right).\)

Khi đó \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = 6 \Rightarrow {A_{\min }} = \frac{9}{2}.\) Chọn C.
Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AB,\,\,AC,\,\,AD\] đôi một vuông góc với nhau và \(AB = AC = AD = 2a.\) Gọi \(E\) và \(F\) lần lượt là trung điểm của \[BC,\,\,BD.\] Thể tích của khối chóp \[A.EFDC\] bằng
\({a^3}.\)
\(\frac{{{a^3}}}{2}.\)
\(\frac{{4{a^3}}}{3}.\)
\(\frac{{4{a^3}}}{9}.\)

Thể tích khối tứ diện \[ABCD\] là:
\({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}AD \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{6}AD.AB \cdot AC = \frac{4}{3}{a^3}.\)
Ta có \(\frac{{{V_{BAFE}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{BF}}{{BD}} \cdot \frac{{BE}}{{BC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4} \Rightarrow {V_{BAFE}} = \frac{1}{4}{V_{ABCD}}.\)
Thể tích khối chóp \[A.EFDC\] là:
\({V_{A \cdot EFDC}} = {V_{ABCD}} - {V_{BAFE}} = {V_{ABCD}} - \frac{1}{4}{V_{ABCD}} = \frac{3}{4}{V_{ABCD}} = {a^3}.\) Chọn A.
Cho \[{\log _a}x = 2,\;\;{\log _b}x = 8\] với \[a,\;b\] là các số thực lớn hơn 1. Tính giá trị của \[P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\] (nhập đáp án vào ô trống).
__
Với \[a,\;b\] là các số thực lớn hơn 1 và \[x > 0,\;x \ne 1\], ta có:
\[P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x = \frac{1}{{{{\log }_x}\frac{a}{{{b^2}}}}} = \frac{1}{{{{\log }_x}a - 2{{\log }_x}b}}\]\[ \Leftrightarrow P = \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} - \frac{2}{{{{\log }_b}x}}}} = \frac{1}{{\frac{1}{2} - \frac{2}{8}}} = 4\].
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Cho hàm số \[y = {\sin ^3}x\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\[y'' + 9y - \sin x = 0.\]
\[y'' + 9y - 6\sin x = 0.\]
\[y'' + 9y - 6\cos x = 0.\]
\[y'' + 9y + \,6\sin x = 0.\]
Ta có \[y = {\sin ^3}x\,\, \Rightarrow \,\,y' = 3{\sin ^2}x \cdot \cos x\] và \[y'' = 6\sin x \cdot {\cos ^2}x - 3{\sin ^3}x.\]
Khi đó \[y'' + 9y = 6\sin x \cdot {\cos ^2}x - 3{\sin ^3}x + 9{\sin ^3}x = 6\sin x\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) = 6\sin x.\] Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2a\). Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là:
\(3{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{9}\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\(\frac{2}{3}{a^3}\).
Diện tích đáy: \({S_{ABCD}} = {a^2}\).
Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là: \[V = \frac{1}{3}{a^2} \cdot 2a = \frac{{2{a^3}}}{3}\]. Chọn D.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông, mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) là một tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và có diện tích bằng \(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}.\) Một mặt phẳng đi qua trọng tâm tam giác SAB và song song với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) chia khối chóp \[S.ABCD\] thành hai phần. Thể tích \(V\) của phần chứa điểm \(S\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):
___

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Do \(\Delta SAB\) đều và \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right).\)
Ta có \({S_{SAB}} = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow AB = 3\sqrt 3 \)
\( \Rightarrow SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 \sqrt 3 }}{2} = \frac{9}{2}\).
\( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot A{B^2} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} \cdot \frac{9}{2} = \frac{{81}}{2}\) (đvtt).
Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \[SAB,\] qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \[AB,\] cắt \[SA\] và \[SB\] lần lượt tại \[M,{\rm{ }}N.\]
Qua \(N\) kẻ đường thẳng song song với \[BC\] cắt \[SC\] tại \(P\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \[AD\] cắt \[SD\] tại \[Q.\]
Suy ra \(\left( {MNPQ} \right)\) là mặt phẳng đi qua \(G\) và song song với \(\left( {ABCD} \right)\).
Khi đó \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{SG}}{{SH}} = \frac{2}{3}.\)
Ta có \(\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SN}}{{SB}} \cdot \frac{{SP}}{{SC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{8}{{27}}\)\( \Rightarrow {V_{S.MNP}} = \frac{8}{{27}} \cdot {V_{S.ABC}} = \frac{8}{{27}} \cdot \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.ABCD}}\)
\(\frac{{{V_{S.MPQ}}}}{{{V_{S.ACD}}}} = \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SP}}{{SC}} \cdot \frac{{SQ}}{{SD}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{8}{{27}} \Rightarrow {V_{S.MPQ}} = \frac{8}{{27}} \cdot {V_{S.ACD}} = \frac{8}{{27}} \cdot \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.ABCD}}\)
Vậy \({V_{S.MNPQ}} = {V_{S.MNP}} + {V_{S.MPQ}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.ABCD}} + \frac{4}{{27}}{V_{S.ABCD}} = \frac{8}{{27}}{V_{S.ABCD}} = \frac{8}{{27}} \cdot \frac{{81}}{2} = 12\) (đvtt).
Đáp án cần nhập là: \(12\).








