Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 6
50 câu hỏi
Một cây cầu có dạng cung \(AB\) của đồ thị hàm số \(y = 4,8\cos \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục toạ độ với đơn vị trục là mét như ở hình vẽ dưới.

Một sà lan chở khối hàng hoá được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao \(3,6m\) so với mực nước sông. Hỏi chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là bao nhiêu mét để sà lan có thể đi qua được gầm cầu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
___
Với mỗi điểm \(M\left( {x;y} \right)\) nằm trên mặt cầu, khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt nước tương ứng với giá trị tung độ \(y\) của điểm \(M\).
Xét phương trình: \(4,8\cos \frac{x}{9} = 3,6 \Leftrightarrow \cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\). Do \(x \in \left[ { - \frac{{9\pi }}{2};\frac{{9\pi }}{2}} \right]\) nên \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\).
Từ phương trình \(\cos \frac{x}{9} = \frac{3}{4}\) với \(\frac{x}{9} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\), ta có \(\frac{x}{9} \approx \pm 0,7227\). Khi đó, \(2\left| x \right| \approx 13,0086\).
Vậy chiều rộng của khối hàng hoá đó lớn nhất là \(13\,m\) để sà lan có thể đi qua được gầm cầu.
Đáp án cần nhập là: \(13\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.
Theo thống kê vào ngày 01/01/2023, dân số Việt Nam là \(99\,332\,000\) người, giả sử tốc độ tăng dân số tự nhiên là \(0,85\% /\)năm. Nếu tốc độ tăng dân số này tiếp tục được duy trì ở những năm tiếp theo thì dân số Việt Nam sau t năm, kể từ năm 2023 được tính bởi công thức \(P\left( t \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^t}\) (đơn vị: triệu người).
Tổng dân số Việt Nam vào ngày 01/01/2030, biết kết quả tính gần đúng đến hàng phần mười là:
\(105,5\) triệu người.
\(105,4\) triệu người.
\(106,3\) triệu người.
\(106,2\) triệu người.
Tại thời điểm ngày 01/01/2030 ứng với \(t = 7\).
Do đó, dân số Việt Nam lúc này là: \(P\left( 7 \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^7} \approx 105,4\) (triệu người). Chọn B.
Tổng dân số Việt Nam vào thời điểm ngày 01/07/2040, biết kết quả tính gần đúng đến hàng phần mười là:
\(115,3\) triệu người.
\(114,7\) triệu người.
\(115,2\) triệu người.
\(115,7\) triệu người.
Tại thời điểm ngày 01/07/2040 ứng với \(t = 17,5\).
Do đó, dân số Việt Nam lúc này là: \(P\left( {17,5} \right) = 99,332 \cdot {\left( {1 + 0,0085} \right)^{17,5}} \approx 115,2\) (triệu người).
Chọn C.
Gọi \[S\] là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số \[m\] để bất phương trình \[{x^6} + 3{x^4} - {m^3}{x^3} + 4{x^2} - mx + 2 \ge 0\] đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]. Tổng của tất cả các phần tử thuộc \[S\] bằng:
\[3\].
2.
\(1\).
\[4\].
Bất phương trình đã cho đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 1} \right)^3} + {x^2} + 1 \ge {\left( {mx} \right)^3} + mx\], \[\forall x \in \left[ {1;3} \right]\].
Xét hàm số: \[f\left( t \right) = {t^3} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = 3{t^2} + 1 > 0\]\[\,\forall t \in \mathbb{R}\]. Vậy \[f\left( t \right)\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
Suy ra bất phương trình đã cho đúng với mọi \[x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) \ge f\left( {mx} \right);\,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\] \[ \Leftrightarrow m \le \frac{{{x^2} + 1}}{x}\] \[\forall x \in \left[ {1;3} \right]\]\[ \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} \frac{{{x^2} + 1}}{x}\]\[ \Leftrightarrow m \le 2\].
Vì tham số \[m\] nguyên dương suy ra \[S = \left\{ {1;\,2} \right\}\].
Vậy tổng tất cả các phần tử thuộc \[S\] bằng \(3\). Chọn A.
Ông Sơn trồng cây trên một mảnh đất hình tam giác theo quy luật: ở hàng thứ nhất có \(1\) cây, hàng thứ hai có \(2\) cây, hàng thứ ba có \(3\) cây…, ở hàng thứ \(n\) có \(n\) cây. Biết rằng ông đã trồng hết \(11\,325\) cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Gọi số cây ở hàng thứ \(n\) là \[{u_n}\].
Ta có: \[{u_1} = 1\], \[{u_2} = 2\], \[{u_3} = 3\], … và \[S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} = 11\,325\].
Nhận xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 1\], công sai \[d = 1\].
Khi đó \[S = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = 11325\]. Suy ra \[\frac{{n\left[ {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1} \right]}}{2} = 11325\]\[ \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 22650\]
\[ \Leftrightarrow {n^2} + n - 22650 = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 150\\n = - 151\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow n = 150\] (vì \[n \in {\mathbb{N}^*}\]).
Vậy số hàng cây được trồng là \[150\].
Đáp án cần nhập là: \[150\].
Người ta thiết kế một cái tháp gồm 8 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của bề mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là \(512\;c{m^2}\)). Diện tích mặt trên cùng của tháp là: 
\(4\,c{m^2}\).
\(32\,768\,c{m^2}\).
\(2\,c{m^2}\).
\(64\,c{m^2}\).
Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ 1) lập thành một cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{2}\) và \({u_1} = \frac{{512}}{2} = 256\). Khi đó, diện tích mặt trên cùng là: \({u_8} = {u_1} \cdot {q^7} = 256 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^7} = 2\,\,\left( {c{m^2}} \right)\). Chọn C.
Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 1}} = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{g\left( x \right) - 1}}{{x - 1}} = 3\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} - 3}}{{x - 1}}\) bằng:
\(\frac{{17}}{6}.\)
\(\frac{{23}}{7}.\)
\(7.\)
\(17.\)
Đặt \(h\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)h\left( x \right) + 5\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \,\,h\left( x \right) = 2\end{array} \right.;\)\(p\left( x \right) = \frac{{g\left( x \right) - 1}}{{x - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}g\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)p\left( x \right) + 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \,\,p\left( x \right) = 3\end{array} \right..\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} - 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) - 5}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right) + 4} + 3} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right]}}{{\left( {x - 1} \right)\left[ {\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right] + 9} + 3} \right]}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)h\left( x \right)p\left( x \right) + \left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right]}}{{\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}h\left( x \right)p\left( x \right) + \left( {x - 1} \right)\left[ {h\left( x \right) + 5p\left( x \right)} \right] + 9} + 3}} = \frac{{17}}{6}\). Chọn A.
Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2x - 3} \) là:
\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).
\(y' = \frac{{x - 1}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).
\(y' = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).
\(y' = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\).
Ta có \(y' = {\left( {\sqrt {{x^2} - 2x - 3} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x - 3} }}\). Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để bất phương trình \(4\log _2^2\sqrt x + {\log _2}x + m \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;64} \right)\)?
11.
3.
8.
16.
Bất phương trình \( \Leftrightarrow 4{\left( {{{\log }_2}\sqrt x } \right)^2} + {\log _2}x + m \ge 0 \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} + {\log _2}x + m \ge 0\) (*).
Đặt \(t = {\log _2}x\) với , khi đó (*) \( \Leftrightarrow m \ge f\left( t \right) = - {t^2} - t;\forall t \in \left( {0;6} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = - {t^2} - t\) trên khoảng \(\left( {0;6} \right)\), có \(f'\left( t \right) = - 2t - 1 < 0;\forall t \in \left( {0;6} \right)\).
Suy ra \(f\left( t \right)\) là hàm số nghịch biến trên khoảng .
Do đó \(m \ge f\left( t \right);\forall t \in \left( {0;6} \right) \Leftrightarrow m \ge 0\). Kết hợp có 11 giá trị nguyên cần tìm. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {{x^2} - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {{x^2} - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 1\) hoặc \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).
Bảng xét dấu đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Từ bảng xét dấu, suy ra hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\]. Chọn D.
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3m{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại các điểm có hoành độ \({x_1}\) và \({x_2}\) có cùng hệ số góc \(k = 5\). Biết \(x_1^2 + x_2^2 = 10\), giá trị của m là:
\(m = \pm 1\).
\(m = \pm \sqrt 2 \) .
\(m = \pm 2\).
\(m = \pm \sqrt 3 \).
Ta có \(y'\left( {{x_1}} \right) = y'\left( {{x_2}} \right) = 5 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{\rm{x}}_1^2 + 6m{{\rm{x}}_1} + 2 = 5\\3{\rm{x}}_2^2 + 6m{{\rm{x}}_2} + 2 = 5\end{array} \right.\). Khi đó \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(3{{\rm{x}}^2} + 6m{\rm{x}} + 2 = 5\) hay \({x^2} + 2m{\rm{x}} - 1 = 0\left( {{m^2} + 1 > 0} \right)\). Theo Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\).
Lại có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{x_2} = 4{m^2} + 2 = 10 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 2 \). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {3\,; + \infty } \right).\)
\[\left( { - 2\,;0} \right).\]
\(\left( {1\,;2} \right).\)
\(\left( { - \infty \,; - 1} \right).\)
Ta có \(g'\left( x \right) = - \frac{{f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}}\).
Dựa vào BBT của hàm số \(y = f\left( x \right)\), lập bảng xét dấu của hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\):

Ta thấy hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty \,; - 2} \right),\)\(\left( { - 2\,; - 1} \right),\)\(\left( {1\,;3} \right).\)
Mà \(\left( {1\,;2} \right) \subset \left( {1;3} \right)\) nên C đúng. Chọn C.
Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng:
\(0\).
\(e\).
\({e^{ - 1}}\).
\({e^{ - 2}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Ta có: \[y' = \left( {2x - 2{x^2}} \right){e^{ - 2x}};y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Giá trị cực đại của hàm số là \(f\left( 1 \right) = {e^{ - 2}}\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị trên đoạn\(\left[ { - 1;\,3} \right]\) như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất \(M\)của hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {\sin x + 1} \right)\) trên tập \(\mathbb{R}\) là: 
\(M = 3\).
\(M = 0\).
\(M = 1\).
\(M = 2\).
Đặt \(t = \sin x + 1\), vì \(\forall x \in \mathbb{R},\,\sin x \in \left[ { - 1;\,1} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;\,2} \right]\).
Xét hàm số \(y = f\left( t \right),\,\,t \in \left[ {0;\,2} \right]\). Từ đồ thị đã cho ta có \[M = \mathop {Max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 0 \right) = 2.\] Chọn D.
Cho hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2mx + 9} \). Có bao nhiêu giá trị \(m\) nguyên để hàm số có cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Điều kiện: \[{x^2} - 2mx + 9 \ge 0\,\,\left( * \right)\].
Ta có: \[y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\], \[y' = 0\]\[ \Leftrightarrow x - m = 0\]\[ \Leftrightarrow x = m\].
Hàm số đã cho có cực trị \[ \Leftrightarrow x = m\] thỏa mãn \[ \Leftrightarrow {m^2} - 2{m^2} + 9 \ge 0\]\[ \Leftrightarrow - 3 \le m \le 3\].
Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho có cực trị.
Đáp án cần nhập là: 7.
\[\int {\left( {{5^{2x}} - 6{e^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} \] bằng:
\[{e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\].
\[\frac{{{{25}^x}}}{{2\ln 5}} + 12{e^{ - \frac{x}{2}}} + C\].
\[{e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\].
\[\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\].
Ta có \[\int {\left( {{5^{2x}} - 6{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {{{25}^x}{\rm{d}}x} - 6\int {{{\left( {{{\rm{e}}^{ - \frac{1}{2}}}} \right)}^x}dx} \]
\[ = \frac{{{{25}^x}}}{{\ln 25}} - 6\frac{{{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}}}}{{\ln {e^{ - \frac{1}{2}}}}} + C = \frac{{{{25}^x}}}{{2\ln 5}} + 12{{\rm{e}}^{ - \frac{x}{2}}} + C\]. Chọn B.
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}}\). Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là:
\(\left( { - 2;\,3} \right)\).
\(\left( {2;\,1} \right)\).
\(\left( {2;\, - 1} \right)\).
\(\left( {3;\,2} \right)\).
Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x - 2}} = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x - 2}} = 0\].
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = - x + 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - {x^2} + 3x - 1}}{{x - 2}} = - \infty \).
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 2\).
Đồ thị hàm số đã cho nhận giao điểm của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
Vậy tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(\left( {2;\, - 1} \right)\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị được cho như hình vẽ ở bên. Hỏi phương trình \(\left| {f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) - 2} \right| = 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

__
Dựa vào đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\), ta có: \(\left| {f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) - 2} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) = 1}\\{f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right) = 3}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3x + 1 = b}&{\left( {b < - 1} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = c}&{\left( { - 1 < c < 3} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = d}&{\left( {d > 3} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{{x^3} - 3x + 1 = a}&{\left( {a > d} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\). Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) (hình vẽ dưới đây). Suy ra phương trình \(\left( 1 \right),\,\,\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\) mỗi phương trình có 1 nghiệm; phương trình \(\left( 2 \right)\) có 3 nghiệm và các nghiệm đều phân biệt. Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt. Đáp án cần nhập là: \(6\). | ![]() |
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc \(20\)m/s thì người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc là \(v\left( t \right) = - 2t + 20\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong \(15\) giây cuối cùng là bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Khi ô tô dừng lại, ta có \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10\).
Vậy từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô di chuyển được thêm 10 giây và quãng đường đi được là: \(s = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)\,} dt = \left. {\left( { - {t^2} + 20t} \right)} \right|_0^{10} = 100\) (m).
Trong 5 giây trước đó, ô tô vẫn đang đi với vận tốc \(20\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) nên quãng đường đi được trong 5 giây này là: \(5 \cdot 20 = 100\)(m).
Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối cùng bằng: \(100 + 100 = 200\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(200\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong ở hình bên. Hỏi hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bao nhiêu điểm cực trị?
\(6\).
\(5\).
\(4\).
\(3\).
Dựa vào đồ thị \[y = f'\left( x \right)\] ta thấy phương trình \[f'\left( x \right) = 0\] có 4 nghiệm nhưng giá trị \[f'\left( x \right)\] chỉ đổi dấu 3 lần.Vậy hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 điểm cực trị. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \({9^{f\left( x \right)}} + 9m = m \cdot {3^{f\left( x \right)}} + {3^{f\left( x \right) + 2}}\) có đúng 5 nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

__
Ta có \({9^{f\left( x \right)}} + 9m = m \cdot {3^{f\left( x \right)}} + {3^{f\left( x \right) + 2}}\) \( \Leftrightarrow {3^{2f\left( x \right)}} - {3^{f\left( x \right) + 2}} = m\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\)
\( \Leftrightarrow {3^{f\left( x \right)}}\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right) = m\left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {{3^{f\left( x \right)}} - 9} \right)\left( {{3^{f\left( x \right)}} - m} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{f\left( x \right)}} = 9}\\{{3^{f\left( x \right)}} = m}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 2\quad \,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = {{\log }_3}m\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.} \right..\)
Ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Để phương trình có đúng 5 nghiệm thực phân biệt \( \Leftrightarrow \left( 2 \right)\) có đúng 3 nghiệm thực khác \( - 2\,;\,\,1\)
\( \Leftrightarrow - 2 < {\log _3}m < 2 \Leftrightarrow \frac{1}{9} < m < 9\). Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\).
Vậy có 8 giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: 8.
Biết \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} \,dx = 3\]. Khi đó \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng:
\(1\).
\(5\).
\(3\).
\(2\).
Ta có \[\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]} \,dx = 3 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)\,} dx + 2\int\limits_0^1 x dx = 3 \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,dx + \left. {2 \cdot \frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = 3\].
Suy ra \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3 - \left. {{x^2}} \right|_0^1 = 3 - \left( {1 - 0} \right) = 2\). ChọnD.
Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính bằng:
\[3\].
\[81\].
\[9\].
\[6\].
Ta có \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\). Chọn A.
Một người đứng cách thân một cái quạt gió 16 m và nhìn thấy tâm của cánh quạt với góc nâng \(56,5^\circ \) (xem hình dưới). Tính khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết khoảng cách từ mắt của người đó đến mặt đất là 1,5 m.

_____
Kí hiệu các điểm A, B, C như hình dưới.

Cách 1: Ta có: \(\widehat B = 90^\circ - 56,5^\circ = 33,5^\circ \).Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).
\( \Rightarrow BC = \sin A \cdot \frac{{AC}}{{\sin B}} = \sin 56,5^\circ \cdot \frac{{16}}{{\sin 33,5^\circ }} \approx 24,2\,\,\left( m \right)\).
Vậy khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất là \(24,2 + 1,5 = 25,7\,\,\left( m \right)\).
Cách 2: Ta có: \(\tan A = \frac{{BC}}{{AC}} \Rightarrow BC = AC \cdot \tan A = 16 \cdot \tan 56,5^\circ \approx 24,2\,\left( m \right)\).
Vậy khoảng cách từ tâm của cánh quạt đến mặt đất là: \(24,2 + 1,5 = 25,7\,\;\left( m \right)\).
Đáp án cần nhập là: 25,7.
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 5\),\(y = 6x\),\(x = 0\),\(x = 1\). Tính \(S\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
\(\frac{8}{3}\).
\(\frac{5}{3}\).
Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} + 5 = 6x \Leftrightarrow x = 5;x = 1\).
Diện tích hình phẳng cần tìm: \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - 6x + 5} \right|{\rm{d}}x} = \frac{7}{3}\). ChọnB.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) góc \(\widehat {ABC} = 30^\circ \); tam giác \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là:
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{5}\).
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ABC} = 30^\circ \) và \(BC = a\), suy ra \(AC = \frac{a}{2},\,AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Lại có \[\,\,\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\CA \bot AB\end{array} \right.\,\, \Rightarrow AC \bot \left( {SAB} \right)\], suy ra tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\). Suy ra \(SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tam giác \(SAB\) có \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,AB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,SB = a\). | ![]() |
Từ đó sử dụng công thức Heron ta tính được \({S_{SAB}} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).
\( \Rightarrow SH = \frac{{2{S_{SAB}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2AB}}{3}\) (với \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(AB\)). Suy ra \(d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right).\) Từ \(H\) kẻ \(HK \bot BC\). Kẻ \(HE \bot SK \Rightarrow HE \bot \left( {SBC} \right)\).
Ta tính được \(HK = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = HE = \frac{{a\sqrt 6 }}{9}.\)
Vậy \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{9} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Chọn D.
Một nhóm bạn đi Picnic muốn cắm trại qua đêm. Biết trại cắm là một hình chóp tam giác đỉnh \(S\) cách đều các chân trại \(A,B,C\) một đoạn bằng \(3\,m\). Biết đáy trại là một tam giác vuông tại \(A\) và \(AB = 2\,m\). Nhóm muốn cắm trại sao cho thể tích của trại là lớn nhất cho không gian thoải mái. Khi đó độ dài \(AC\) bằng bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\), suy ra \(H\) là tâm ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do \(SA = SB = SC\) nên ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\). Đặt \(AC = x\). Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} \). Trong tam giác \(SBH\) ta có \(SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}} = \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2}\), với điều kiện \(0 < x < 4\sqrt 2 \). | ![]() |
Thể tích của lều \(V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt {32 - {x^2}} }}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot x = \frac{1}{6}x \cdot \sqrt {32 - {x^2}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = x \cdot \sqrt {32 - {x^2}} \), ta có \(f'\left( x \right) = \sqrt {32 - {x^2}} - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {32 - {x^2}} }}\).
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 32 - {x^2} = {x^2} \Rightarrow x = 4\). Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0;4\sqrt 2 } \right)\):

Từ bảng biến thiên suy ra độ dài cạnh \(AC\) là \(4\,m\).
Đáp án cần nhập là: 4.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,\)\(AB = a.\) Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SC\) bằng:
\[a\].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right).\) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là góc \(\widehat {SBA} = 60^\circ .\) Do đó \(SA = a \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\) Dựng \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình vuông. Dựng \(AE \bot SD\) tại E. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AE.\) | ![]() |
Mà \(AE \bot SD\) suy ra \(AE \bot \left( {SCD} \right).\) Ta có \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AE.\)
Mà \(AE = \frac{{AS \cdot AD}}{{SD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) ChọnD.
Biết \[\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2{{\cot }^2}x + 5} \right)dx} = \frac{\pi }{a} + b\sqrt 3 + c\] \(\left( {a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b,c \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính giá trị của \(P = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có: \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2{{\cot }^2}x + 5} \right)dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - 1} \right) + 5} \right)dx} = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {3 + \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)
\( = \left. {\left( {3x - 2\cot x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = \frac{\pi }{4} + 2\sqrt 3 - 2\). Suy ra \(a = 4,b = 2,c = - 2\). Vậy \(P = 4\).
Đáp án cần nhập là: 4.
Cho tứ diện \(ABCD\) và ba điểm \(P,\,Q,\,R\) lần lượt lấy trên ba cạnh \(AB\), \(CD\), \(BC\) sao cho \(PR{\rm{//}}AC\) và \(CQ = 2QD\). Gọi giao điểm của \(AD\) và \(\left( {PQR} \right)\)là \(S\). Chọn khẳng định đúng.
\(AD = 3DS\).
\(AD = 2DS\).
\(AS = 3DS\).
\(AD = DS\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABC} \right) \cap \left( {PQR} \right) = PR\\\left( {ABC} \right) \cap \left( {ACD} \right) = AC\\\left( {ACD} \right) \cap \left( {PQR} \right) = QS\end{array} \right.\) mà \(PR//AC\) nên 3 giao tuyến \(PR,\,AC,\,QS\) song song với nhau. Theo định lý Thales ta có: \(\frac{{AS}}{{SD}} = \frac{{CQ}}{{QD}} = 2 \Rightarrow SA = 2SD\) \( \Rightarrow AD = 3SD\). Chọn A. | ![]() |
Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;3} \right),\,\,B\left( {3;1} \right)\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(d:2x - y + 7 = 0\)có phương trình là:
\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 102\).
\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\).
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 25\).
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 25\).
Gọi \(I\left( {a;b} \right)\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\).
Ta có IA2 = IB2 = R2\( \Leftrightarrow {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 4a = 4b \Leftrightarrow a = b\).
Khi đó tọa độ \(I\left( {a;a} \right)\). Vì \(I\left( {a;a} \right) \in d\) nên 2a – a + 7 = 0 \( \Leftrightarrow a = - 7\). Suy ra \(I\left( { - 7; - 7} \right)\).
Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 7} \right)}^2} + {{\left( {3 + 7} \right)}^2}} = 2\sqrt {41} \).
Vậy phương trình đường tròn \(\left( C \right)\): \({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\). Chọn B.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(C\)nằm trên trục \(Oz\) sao cho\(AB \bot BC\)?
\(\left( {0;0;1} \right)\).
\(\left( {0;0; - 1} \right)\).
\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( {0;0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Gọi \(C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\).Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1;c} \right)\).
Để \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 2c = 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\). Vậy \(C\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\). Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\) và \({d_2}:\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song và cách đều hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) là:
\(2y - 2z + 1 = 0\).
\(2y - 2z - 1 = 0\).
\[2x - 2z + 1 = 0\].
\[2x - 2z - 1 = 0\].
Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;1;1} \right)\] và đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) có VTCP là \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2;1;1} \right)\].
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song \({d_1},\,{d_2}\) nên \(\left( P \right)\) có VTPT là \[n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {0; - 1;1} \right)\].
Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(y - z + m = 0\).
Mặt khác: \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) nên
\(d\left( {{d_1},\left( P \right)} \right) = d\left( {{d_2},\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {A,\left( P \right)} \right) = d\left( {B,\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow \left| m \right| = \left| {m - 1} \right| \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Vậy \(\left( P \right)\):\(y - z + \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow 2y - 2z + 1 = 0\). ChọnA.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\).
\(\left( P \right):5x + 2y + 4z - 5 = 0\).
\(\left( P \right):2x + y + 2z - 1 = 0\).
\[\left( P \right):5x - 2y - 4z - 5 = 0\].
\(\left( P \right):2x + y + 2z - 2 = 0\).
VTCP của \(d\) là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;2} \right)\) và \(B\left( {1; - 2;1} \right) \in d\).Khi đó: \[\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 2;1} \right)\].
Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {5; - 2; - 4} \right)\).
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là \(5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 0} \right) - 4\left( {z - 0} \right) = 0\) hay \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\]. ChọnC.
Cho vật thể đáy là hình tròn có bán kính bằng 1 (tham khảo hình vẽ). Khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\;\left( { - 1 \le x \le 1} \right)\) thì được thiết diện là một tam giác đều. Thể tích \(V\) của vật thể đó là:
\[V = \sqrt 3 \].
\[V = 3\sqrt 3 \].
\[V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].
\[V = \pi \].
Do vật thể có đáy là đường tròn và khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) được thiết diện là tam giác đều do đó vật thể đối xứng qua mặt phẳng vuông góc với trục \(Oy\) tại điểm \(O\). Cạnh của thiết diện tam giác đều là: \(a = 2\sqrt {1 - {x^2}} \). Diện tích tam giác thiết diện là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \left( {1 - {x^2}} \right)\sqrt 3 \). | ![]() |
Thể tích khối cần tìm là:
\(V = 2\int\limits_0^1 {Sdx} = 2\int\limits_0^1 {\sqrt 3 \left( {1 - {x^2}} \right)dx = \left. {2\sqrt 3 \left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \). ChọnC.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 4 - 2t\end{array} \right.\) và \(d':\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình đường thẳng thuộc mặt phẳng chứa \[d\] và \[d'\] đồng thời cách đều hai đường thẳng đó?
\[\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\].
\[\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{2}\].
\[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\].
\[\frac{{x + 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\].
\(d\) đi qua \(A\left( {2;1;4} \right)\)và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2; - 2} \right)\).
\[d'\] đi qua \(B\left( {4; - 1;0} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = - \overrightarrow {{u_2}} \) và \(\frac{{2 - 4}}{1} \ne \frac{{1 + 1}}{{ - 2}} \ne \frac{4}{2}\) nên \(d\,{\rm{//}}\,d'\).
Đường thẳng \(\Delta \) thuộc mặt phẳng chứa \[d\] và \[d'\]đồng thời cách đều hai đường thẳng đó khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta \,{\rm{//}}\,d\,{\rm{//}}\,d'\\d\left( {\Delta ,d} \right) = d\left( {\Delta ,d'} \right)\end{array} \right.\) hay \(\Delta \) qua trung điểm \(I\left( {3;0;2} \right)\) của \(AB\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;2} \right)\). Khi đó phương trình của \(\Delta \): \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\]. ChọnC.
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{3}\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\]. Gọi \[M\] là điểm thuộc đường thẳng \[d\] sao cho khoảng cách từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng \[2\]. Nếu \[M\] có hoành độ âm thì tung độ của \[M\] bằng (nhập đáp án vào ô trống):
___
\[M \in d \Rightarrow M\left( {t; - 1 + 2t; - 2 + 3t} \right)\].
\[d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{{\left| {t + 2\left( { - 1 + 2t} \right) - 2\left( { - 2 + 3t} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| { - t + 5} \right|}}{3} = 2\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t - 5 = 6\\t - 5 = - 6\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 11\\t = - 1\end{array} \right.\].
Vì \[M\] có hoành độ âm nên chọn \[t = - 1\]. Khi đó tung độ của \[M\] bằng \[ - 3\].
Đáp án cần nhập là: –3.
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y - 7}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\) và điểm \(M\left( {4;1;6} \right)\). Đường thẳng d cắt mặt cầu \[\left( S \right)\]có tâm M, tại hai điểm A, B sao cho \(AB = 6\). Phương trình của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:
\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18\].
\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18\].
\[{\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18\].
\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18\].
Đường thẳng \(d\) đi qua \(N\left( { - 5;7;0} \right)\) và có VTCP \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right)\); \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 9;6; - 6} \right)\).
Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ M đến đường thẳng d Þ \(MH = d\left( {M,d} \right) = 3\).
Bán kính mặt cầu\[\left( S \right)\]:\({R^2} = M{H^2} + {\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 18\).
Þ PT mặt cầu\[\left( S \right)\]:\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 18.\] Chọn A.
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;2;1} \right){\rm{, }}B\left( {2; - 1;3} \right)\]. Điểm M trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho \[M{A^2} - 2M{B^2}\] lớn nhất. Khi đó \[T = {x_M} + {y_M}\] có giá trị là:
\[T = 1\].
\[T = 0\].
\[T = - 1\].
\[T = 2\].
Gọi I là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} = 2\overrightarrow {IB} \Leftrightarrow I\left( {3; - 4;5} \right)\].
Khi đó \[M{A^2} - 2M{B^2} = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} = - M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {IB} } \right) + I{A^2} - 2I{B^2}\]
\[ = - M{I^2} + I{A^2} - 2I{B^2}\] lớn nhất \[ \Leftrightarrow MI\] nhỏ nhất \[ \Leftrightarrow \]M là hình chiếu của I trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\].
Suy ra \[M\left( {3; - 4;0} \right) \Rightarrow T = - 1\] . Chọn C.
Cho bảng số liệu ghi lại điểm của \(40\) học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán:
| Điểm | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) | Cộng |
| Số học sinh | \(2\) | \(3\) | \(7\) | \(18\) | \(3\) | \(2\) | \(4\) | \(1\) | 40 |
Tìm trung vị của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống).
__
Sắp 40 điểm bài kiểm tra trong bảng số liệu đã cho theo thứ tự không giảm, ta có điểm 6 là điểm đứng ở vị trí thứ 20 và 21 của dãy sắp thứ tự \(\left( {n = 40} \right)\).
Vậy trung vị cần tìm là: \({M_e} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6\).
Đáp án cần nhập là: 6.
Một tổ có 9 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chia tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4 người để làm 3 nhiệm vụ khác nhau. Xác suất để khi chia ngẫu nhiên nhóm nào cũng có nữ bằng:
\(\frac{{21}}{{55}}\).
\(\frac{{34}}{{55}}\).
\(\frac{{39}}{{55}}\).
\(\frac{{16}}{{55}}\).
Không gian mẫu \(C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot 1 = 34\,650\).
Chỉ có 3 nữ và chia mỗi nhóm có đúng 1 nữ và 3 nam. Nhóm 1 có \(C_3^1 \cdot C_9^3 = 252\) cách.
Lúc đó còn lại 2 nữ, 6 nam, nhóm thứ 2 có \(C_2^1 \cdot C_6^3 = 40\) cách chọn.
Cuối cùng còn 4 người là một nhóm: có 1 cách.
Theo quy tắc nhân thì có: \(252 \cdot 40 \cdot 1 = 10\,080\) cách.
Vậy xác suất cần tìm là \(P = \frac{{10\,080}}{{34\,650}} = \frac{{16}}{{55}}\). Chọn D.
Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê chiều cao của 40 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét).
| Chiều cao (m) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) |
| Số cây | 4 | 10 | 14 | 6 | 4 | 2 |
Xác định số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Ta có bảng số liệu sau:
Chiều cao (m) | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) | \(\left[ {80;90} \right)\) |
Giá trị đại diện | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 | 85 |
Số cây | 4 | 10 | 14 | 6 | 4 | 2 |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là
\[\bar x = \frac{{4 \cdot 35 + 10 \cdot 45 + 14 \cdot 55 + 6 \cdot 65 + 4 \cdot 75 + 2 \cdot 85}}{{40}} = 55,5\].
Đáp án cần nhập là: 55,5.
Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{3}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là:
\(\frac{8}{{21}}\).
\[\frac{1}{7}\].
\[\frac{{13}}{{21}}\].
\[\frac{{16}}{{21}}\].
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”.
Gọi \(X\) là biến cố: “Người thứ nhất ném trúng rổ”. Ta có: \(P\left( X \right) = \frac{1}{3}\).
Gọi \(Y\) là biến cố: “Người thứ hai ném trúng rổ”. Ta có: \(P\left( Y \right) = \frac{3}{7}\).
Ta thấy biến cố \(X,Y\) là 2 biến cố độc lập nhau nên \(\bar X\) và \(\bar Y\) độc lập và \(A = \bar X\bar Y\).
Vậy xác suất để cả hai người đều không ném bóng vào rổ là:
\(P\left( A \right) = P\left( {\bar X} \right) \cdot P\left( {\bar Y} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{4}{7} = \frac{8}{{21}}\). Chọn A.
Một khu phố có 50 hộ gia đình trong đó có 18 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 7 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ trong khu phố trên, tính xác suất để hộ đó nuôi chó hoặc nuôi mèo (nhập đán án vào ô trống).
_____
Gọi các biến cố \(A\): “Chọn được hộ nuôi chó”, và \(B\): “Chọn được hộ nuôi mèo”.
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}},\,\,P\left( B \right) = \frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}},\,\,P\left( {AB} \right) = \frac{7}{{50}}\).
Xác suất để chọn được hộ nuôi chó hoặc nuôi mèo là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{9}{{25}} + \frac{8}{{25}} - \frac{7}{{50}} = \frac{{27}}{{50}} = 0,54\).
Đáp án cần nhập là: 0,54.
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua trà sữa ở một cửa hàng trong một buổi sáng.
Nhóm | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) |
Số khách hàng | 5 | 8 | 25 | 20 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(92\).
\[56\].
\[93\].
\[9,6\].
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {30;40} \right)\) | \(\left[ {40;50} \right)\) | \(\left[ {50;60} \right)\) | \(\left[ {60;70} \right)\) | \(\left[ {70;80} \right)\) |
Giá trị đại diện | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
Số khách hàng | 5 | 8 | 25 | 20 | 2 |
Ta có \(n = 5 + 8 + 25 + 20 + 2 = 60\).
Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là: \[\overline x = \frac{{5 \cdot 35 + 8 \cdot 45 + 25 \cdot 55 + 20 \cdot 65 + 2 \cdot 75}}{{60}} = 56\].
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
\({s^2} = \frac{{5{{\left( {35 - 56} \right)}^2} + 8{{\left( {45 - 56} \right)}^2} + 25{{\left( {55 - 56} \right)}^2} + 20{{\left( {65 - 56} \right)}^2} + 2{{\left( {75 - 56} \right)}^2}}}{{60}} = \frac{{277}}{3} \approx 92,3\).
Chọn A.
Cho \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( B \right) = 0,51;\,\,P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\). Khi đó, \(P\left( {A\mid B} \right)\) bằng:
\[\frac{{49}}{{100}}\].
\[\frac{1}{5}\].
\[\frac{{16}}{{51}}\].
\[\frac{4}{{25}}\].
Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = 0,2 \cdot 0,8 = 0,16\).
Khi đó, ta có: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,16}}{{0,51}} = \frac{{16}}{{51}}\). Chọn C.
Theo một số liệu thống kê, năm 2004 ở Canada có 65% nam giới là thừa cân và 53,4% nữ giới là thừa cân. Nam giới và nữ giới ở Canada đều chiếm 50% dân số cả nước (Nguồn: F. M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics - Understanding why and how, Springer, 2005). Hỏi rằng, trong năm 2004, xác suất để một người Canada được chọn ngẫu nhiên là người thừa cân bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)?
______
Xét hai biến cố sau:
\(A\): “Người được chọn ra là người thừa cân”;
\(B\): “Người được chọn ra là nam giới”. Suy ra biến cố \(\bar B\): “Người được chọn ra là nữ giới”.
Từ giả thiết ta có: \({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( {\bar B} \right) = 50\% = 0,5;{\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = 65\% = 0,65;{\rm{P}}\left( {A\mid \bar B} \right) = 53,4\% = 0,534.\)
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\({\rm{P}}\left( A \right) = {\rm{P}}\left( B \right) \cdot {\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar B} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,5 \cdot 0,65 + 0,5 \cdot 0,534 = 0,592.\)
Vậy xác suất để một người Canada được chọn ngẫu nhiên là người thừa cân bằng 0,592.
Đáp án cần nhập là: 0,592.
Tập hợp \(M\) gồm hữu hạn điểm trên mặt phẳng sao cho với mọi điểm \(X\) thuộc \(M\) tồn tại đúng 4 điểm thuộc \(M\) có khoảng cách đến \(X\) bằng 1. Hỏi tập hợp \(M\) có thể chứa ít nhất là bao nhiêu phần tử (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Rõ ràng có ít nhất hai điểm \[P,Q\] thuộc \[M\] sao cho \[PQ \ne 1\] .
Ký hiệu: \[{M_P} = \left\{ {X \in M{\rm{ | }}PX = 1} \right\}\]. Từ giả thiết \[\left| {{M_P}} \right| = 4\], ta có: \[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| \le 2\].
Nếu tồn tại \[P,{\rm{ }}Q\] sao cho \[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| \le 1\] thì \[M\] chứa ít nhất 9 điểm.
Trường hợp với mọi \[P,Q\] sao cho \[PQ \ne 1\] và \[\left| {{M_P} \cap {M_Q}} \right| = 2\].
Khi đó \[{M_P} \cap {M_Q} = \left\{ {R;S} \right\}\], lúc đó và \[{M_Q} = \left\{ {R;S;V;W} \right\}\] và giả sử \[M = \left\{ {P;Q;R;S;T;U;V;W} \right\}\], ta có \[TQ \ne 1,{\rm{ }}UQ \ne 1,{\rm{ }}VP \ne 1,{\rm{ }}WP \ne 1\].
+ Nếu \[TR,TS,UR,US\] khác 1: \[{M_T} \cap {M_Q} = {M_U} \cap {M_Q} = \left\{ {V;W} \right\}\], suy ra \[T\] hay \[U\] trùng với \[Q\], vô lý.
+ Nếu \[TR,TS,UR,US\] có một số bằng 1: Không giảm đi tính tổng quát, giả sử \[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] lúc đó \[TS \ne 1\] và \[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] hay \(T{\rm{W}} = 1\). Giả sử \[TV{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] lúc đó \[TW \ne 1\] suy ra \[TU{\rm{ }} = {\rm{ }}1\], và \[{M_T} = {\rm{ }}\left\{ {P;R;U;V} \right\}\] và \[{M_U} = \left\{ {P;T;V;W} \right\}\] lúc đó \[UTV,{\rm{ }}RPT,UTV\] là các tam giác đều cạnh 1, ta có hình bên. Điều này mâu thuẫn vì \[VR > 2\]. | ![]() |
Vậy \[M\] chứa ít nhất là 9 điểm. Dấu bằng xảy ra với hình dưới.

Vậy \[M\] có thể chứa ít nhất là 9 phần tử.
Đáp án cần nhập là: 9.
Bây giờ là 5 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

\(10\).
\(11\).
\(12\).
\(15\).
Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).
Lúc 5 giờ đúng, kim giờ cách kim phút \(\frac{5}{{12}}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ.
Hai kim giờ và phút tạo thành hai tia vuông góc với nhau khi khoảng cách giữa hai kim này bằng \(\frac{1}{4}\) vòng đồng hồ tính theo chiều quay của kim đồng hồ.
Khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau là:
\(\left( {\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{{11}}{{12}} = \frac{2}{{11}}\) (giờ) \( \approx 11\) (phút). Chọn B.
Kukulkan – ngôi đền cổ nổi tiếng thế giới nằm tại thành phố cổ Chichen Itza, bắc bán đảo Yucatan, Mexico. Ngôi đền Kukulkan mang kiến trúc của một kim tự tháp. Ngôi đền Kukulkan được người Maya xây dựng phía trên một hang động ngầm vào thời kì tiền Colombo vào khoảng từ thế kỷ thứ 9 đến thế kỷ 12 để thờ thần Kukulkan–đây là thần rắn trong đời sống tâm linh của người Maya. 
Kim tự tháp bao gồm một dãy nền vuông với cầu thang lên đến đỉnh đền ở cả bốn mặt.Cầu thang ở 4 mặt của công trình này dẫn từ đáy lên đỉnh ngôi đền. Mỗi mặt kim tự tháp có 91 bậc thang, tính thêm cả ngôi đền trên đỉnh là “bậc thang” cuối cùng thì tổng cộng có 365 bậc (tương ứng với số ngày trong một năm). Công trình này cao\(24\,m\), cộng thêm ngôi đền phía trên cao \(6\,m\), đáy công trình có dạng hình vuông cạnh \(55,3\,m\). Nếu xem phần thân của ngôi đền (không bao gồm ngôi đền nằm ở phía trên) có dạng một khối chóp cụt tứ giác đều (không tính cầu thang và xem các mặt bên là phẳng), biết góc giữa cạnh bên và mặt đáy khoảng \[47^\circ \] thì thể tích phần thân ngôi đền xấp xỉ bằng:
\[28937,6544\,\,{m^3}\].
\[4472,9344\,\,{m^3}\].
\[24\,464,72\,\,{m^3}\].
\[39398,4903\,\,{m^3}\].
Mô hình hóa phần thân ngôi đền như hình vẽ bên. Có \[OO' = 24\,m;\,\,AB = 55,3\,m;\,\,\left( {CC',\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {C'CH} = 47^\circ \]. \[OC = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot AB\sqrt 2 = \frac{1}{2} \cdot 55,3 \cdot \sqrt 2 = 27,65 \cdot \sqrt 2 \,\,\left( m \right)\]. \[C'H = OO' = 24\,\,\left( m \right)\]; \[CH = C'H \cdot \cot \widehat {C'CH} = 24 \cdot \cot 47^\circ \,\,\left( m \right)\]. \[O'C' = OH = OC - CH = 27,65 \cdot \sqrt 2 - 24 \cdot \cot 47^\circ \approx 16,72\,\left( m \right)\]. \[ \Rightarrow A'C' = 2O'C' \approx 33,44\,\,\left( m \right)\]. \[{S_{A'B'C'D'}} = \frac{1}{2}A'C' \cdot B'D' \approx \frac{1}{2} \cdot {33,44^2} \approx 559,1168\,\,\left( {{m^2}} \right)\]; \[{S_{ABCD}} = A{B^2} = {55,3^2} \approx 3058,09\,\,\left( {{m^2}} \right)\]. Thể tích khối chóp cụt là: \[V = \frac{1}{3} \cdot OO'\left( {{S_{ABCD}} + {S_{A'B'C'D'}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{A'B'C'D'}}} } \right) \approx 39398,4903\,\,\left( {{m^3}} \right)\]. Vậy thể tích phần thân ngôi đền khoảng \[39398,4903\,\,{m^3}\]. Chọn D. | ![]() |
















