Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 7
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 7

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực98 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.

Tại sông Sài Gòn, cường độ ánh sáng mặt trời đi qua môi trường nước được tính theo công thức \(I = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - x}}{3}}}\), trong đó \(x\) là độ sâu (tính bằng mét) so với mặt nước sông, \({I_0}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước sông.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ ánh sáng tại độ sâu 6 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại mặt nước sông?

\(10\).

\(100\).

\(0,01\).

\(0,1\).

Xem đáp án

Tại độ sâu 6 mét \( \Rightarrow x = 6 \Rightarrow I = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 6}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 2}} = 0,01 \cdot {I_0}\). Vậy cường độ ánh sáng tại độ sâu 6 mét bằng 0,01 lần cường độ ánh sáng tại mặt nước sông. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ ánh sáng tại độ sâu 12 mét bằng bao nhiêu lần cường độ ánh sáng tại độ sâu 3 mét?

\(1000\).

\(100\).

\(\frac{1}{{100}}\).

\(\frac{1}{{1000}}\).

Xem đáp án

Tại độ sâu 12 mét \( \Rightarrow x = 12 \Rightarrow {I_{12}} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 12}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 4}} = 0,0001 \cdot {I_0}\).

Tại độ sâu 3 mét \( \Rightarrow x = 1 \Rightarrow {I_3} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{ - 3}}{3}}} = {I_0} \cdot {10^{ - 1}} = 0,1 \cdot {I_0}\).

Suy ra: \(\frac{{{I_{12}}}}{{{I_3}}} = \frac{{0,0001 \cdot {I_0}}}{{0,1 \cdot {I_0}}} = \frac{1}{{1000}}\). Vậy cường độ ánh sáng tại độ sâu 12 mét bằng \(\frac{1}{{1000}}\) cường độ ánh sáng tại độ sâu 3 mét. Chọn D.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một quả cầu được gắn vào một đầu dây đàn hồi, đầu kia của sợi đây được gắn cố định vào một thanh treo nằm ngang. Sau khi quả cầu được kéo xuống và thả ra, nó bắt đầu di chuyển lên xuống. Khi đó, chiều cao \(h\left( {cm} \right)\) của quả cầu so với mặt đất theo thời gian \(t\) (giây) được cho bởi công thức \(h = 100 - 30\cos 20t\). Tính thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả ra (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: giây, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

_____

(1)
0,16
Xem đáp án

Do \( - 1 \le \cos 20t \le 1 \Rightarrow 70 \le 100 - 30\cos 20t \le 130\)

Do đó quả cầu đạt chiều cao cao nhất là \(h = 130\).

Điều này xảy ra khi \(\cos 20t =  - 1 \Leftrightarrow 20t = \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{{20}} + k\frac{\pi }{{10}};k \in \mathbb{N}\).

Vậy thời điểm đầu tiên mà quả cầu đạt chiều cao cao nhất kể từ khi quả cầu được thả  ra là \(t = \frac{\pi }{{20}} \approx 0,16\) (giây).

Đáp án cần nhập là: \(0,16\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để bất phương trình \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\).    

\(m < \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m > \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m \ge \frac{{ - 2}}{5}\).

\(m \le \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2mx + m - 2\) có:

\(\Delta ' = {m^2} - m + 2 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} \ge \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Do đó \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Để \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\) thì \({x_1} \le 1 < 2 \le {x_2}\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) \le 0}\\{f\left( 2 \right) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + 2m + m - 2 \le 0}\\{4 + 4m + m - 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3m - 1 \le 0}\\{5m + 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le \frac{1}{3}}\\{m \le \frac{{ - 2}}{5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 2}}{5}\].

Vậy \(m \le \frac{{ - 2}}{5}\) thì \({x^2} + 2mx + m - 2 < 0\) với mọi \(x \in \left( {1;\,\,2} \right)\). Chọn D.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Anh Nam được nhận vào làm việc ở một công ty về công nghệ với mức lương khởi điểm là 100 triệu đồng một năm. Công ty sẽ tăng thêm lương cho anh Nam mỗi năm là 20 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương mà anh Nam nhận được sau 10 năm làm việc cho công ty đó (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: trăm triệu đồng).

___

(1)
19
Xem đáp án

Số tiền lương trong 10 năm của anh Nam lập thành một cấp số cộng, gồm 10 số hạng, với số hạng đầu là \({u_1} = 100\) và công sai \(d = 20\). Tổng các số hạng này là:

\({S_{10}} = {u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)20} \right] = \frac{{10}}{2}\left( {2 \cdot 100 + 9 \cdot 20} \right) = 1900\) (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền lương anh Nam nhận sau 10 năm là 1 900 triệu đồng hay 19 trăm triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \[19\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử anh Tuấn kí hợp đồng lao động trong 10 năm với điều khoản về tiền lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Tuấn là 60 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh Tuấn được tăng lên \(8\% \). Tổng số tiền lương anh Tuấn lĩnh được trong 10 năm đi làm (đơn vị: triệu đồng, làm tròn đến hàng phần nghìn) là:

\(869,193\).

\(869,194\).

\(665,217\).

\(665,218\).

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là số tiền lương (triệu đồng) anh Tuấn được lĩnh ở năm làm việc thứ \(n\).

Ta có: \({u_1} = 60\); \({u_n} = {u_{n - 1}} + {u_{n - 1}} \cdot 0,08 = {u_{n - 1}} \cdot \left( {1 + 0,08} \right) = {u_{n - 1}} \cdot 1,08.\)

Do đó, \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 60\), công bội \(q = 1,08\).

Áp dụng công thức tính tổng \({S_n}\), ta có tổng số tiền lương anh Tuấn lĩnh được trong 10 năm đi làm là: \({S_{10}} = \frac{{60 \cdot \left[ {1 - {{\left( {1,08} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - 1,08}} \approx 869,194\) (triệu đồng). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\] bằng:

\( - \infty \).

\(0\).

\(3\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}}\]

\[{A_1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\frac{3}{x}}}{{1 + \frac{2}{{{x^2}}}}} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 5}}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_2} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5\sin 2x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{5}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_2} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{0}{{{x^2} + 2}} = 0 \le {A_3} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} \le \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{{x^2} + 2}} = 0 \Rightarrow {A_3} = 0\].

Vậy\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x - 5\sin 2x + {{\cos }^2}x}}{{{x^2} + 2}} = 0\]. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \tan x - \cot x\] có đạo hàm là:

\[y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}.\]

\[y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}.\]

Xem đáp án

Ta có \[y' = {\left( {\tan x - \cot x} \right)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}x \cdot {{\sin }^2}x}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\]. Chọn C.

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(a\) để bất phương trình \(\ln \left( {2{{\rm{x}}^2} + 3} \right) > \ln \left( {{x^2} + ax + 1} \right)\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)
3
Xem đáp án

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + ax + 1 > 0\\2{x^2} + 3 > {x^2} + ax + 1\end{array} \right.;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^2} + ax + 1 > 0\\g\left( x \right) = {x^2} - ax + 2 > 0\end{array} \right.;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{f\left( x \right)}} < 0\\{\Delta _{g\left( x \right)}} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 4 < 0\\{a^2} - 8 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow \left( {a - 2} \right)\left( {a + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow  - 2 < a < 2\).

Kết hợp với  là các giá trị cần tìm.

Đáp án cần nhập là: 3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 9; - 5} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]. Ta có \[y' = 3{x^2} + 6x - 9\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Tập xác định: \[D = (ảnh 1)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 3} \right),\,\,\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\]. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{\rm{x}}}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các điểm \(M \in \left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M cắt hai trục tọa độ tại A, B với diện tích tam giác OAB bằng \(\frac{1}{4}\) có dạng \({M_1}\left( {a;b} \right),{M_2}\left( {c;d} \right)\). Khi đó tổng \(a + b + c + d\) bằng:

\( - \frac{1}{5}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {{x_0};\frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}}} \right)\).

Ta có \(y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{2}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\) nên phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại M là

\(y - \frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}} = y'\left( {{x_0}} \right) \cdot \left( {x - {x_0}} \right) \Leftrightarrow y - \frac{{2{{\rm{x}}_0}}}{{{x_0} + 1}} = \frac{2}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} \cdot \left( {x - {x_0}} \right)\)  (d)

Tiếp tuyến d cắt Ox tại \(A\left( { - x_0^2;0} \right) \Rightarrow OA = x_0^2\).

Tiếp tuyến d cắt Oy tại \(B\left( {0;\frac{{2{\rm{x}}_0^2}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2{\rm{x}}_0^2}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\).

Do đó \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{{x_0^4}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow {y_0} =  - 2\\{x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = 1\end{array} \right.\).

Vậy \[a + b + c + d =  - \frac{1}{2}\]. Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? Ta có \(g\left( x \right) = f\ (ảnh 1)

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

 Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024 \Rightarrow g'\left( x \right) =  - 2f'\left( {3 - 2x} \right)\).

\(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - 2x} \right) \le 0 \Leftrightarrow 1 \le 3 - 2x \le 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 1\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\). Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên \[\mathbb{R}\] như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?      Ta có \(g\left( x \right) = f\ (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 2 điểm cực tiểu.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

Xem đáp án

 Nhìn vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(\exists \,{x_1} < {x_2}\) để \(f'\left( {{x_1}} \right) = f'\left( {{x_2}} \right) = 0\).

Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

 Ta có \(g\left( x \right) = f\ (ảnh 2)

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm cấp hai trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f'\left( 0 \right) = 3,f'\left( 2 \right) = - 2018\) và bảng xét dấu của \(f''\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảng xét dấu của \(f''\ (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm \({x_0}\) thuộc khoảng nào sau đây?

\[\left( { - \infty ;\, - 2017} \right)\].

\[\left( {2017; + \infty } \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( { - 2017;0} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu của \(f''\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( x \right)\):

Dựa vào bảng xét dấu của \(f''\ (ảnh 2)

Đặt \(t = x + 2017\). Ta có \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x = f\left( t \right) + 2018t - 2017 \cdot 2018 = g\left( t \right)\).

Khi đó, \(g'\left( t \right) = f'\left( t \right) + 2018\). Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f'\left( x \right)\) suy ra phương trình \(g'\left( t \right)\) có một nghiệm đơn \(\alpha  \in \left( { - \infty ;0} \right)\) và một nghiệm kép \(t = 2\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( t \right)\) như sau:

Dựa vào bảng xét dấu của \(f''\ (ảnh 3)

Hàm số \(g\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({t_0} = \alpha  \in \left( { - \infty ;0} \right)\). Suy ra hàm số \(y = f\left( {x + 2017} \right) + 2018x\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({x_0}\), mà \({x_0} + 2017 \in \left( { - \infty ;0} \right) \Leftrightarrow {x_0} \in \left( { - \infty ; - 2017} \right)\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3{\left( {m - 1} \right)^2}x\). Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\) khi    

\(m = 1\).

\(m = 0;\,m = 4\).

\(m = 4\).

\(m = 0;\,m = 1\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 3{\left( {m - 1} \right)^2}\).

Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\) thì \(y'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 3 - 6\left( {m + 1} \right) + 3{\left( {m - 1} \right)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow 3{m^2} - 12m = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 4\end{array} \right.\).

Thử lại:

Với \(m = 0\), \(y' = 3{x^2} - 6x + 3 = 3{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) nên hàm số không có điểm cực trị. Vậy loại \(m = 0\).

Với \(m = 4\), \(y' = 3{x^2} - 30x + 27\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right.\) nên hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ \(x = 1\). Vậy nhận \(m = 4\). Chọn C.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)\) và \(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{6}\). Tính \(F\left( { - \frac{1}{2}} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

_____

(1)
0,49
Xem đáp án

Ta có: \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 2} \right)\left( {2x + 1} \right)\)\( = 2{x^3} + {x^2} - 4x - 2\).

Suy ra \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {2{x^3} + {x^2} - 4x - 2} \right){\rm{d}}x} \)\( = \int {2{x^3}{\rm{d}}x}  + \int {{x^2}{\rm{d}}x}  - \int {4x{\rm{d}}x}  - \int {2{\rm{d}}x} \)

                            \( = \frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} - 2x + C,\,C \in \mathbb{R}\).

Mà \(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{6}\) nên suy ra \(C = 0\).

Vậy hàm số \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} - 2x \Rightarrow F\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{47}}{{96}} \approx 0,49\).

Đáp án cần nhập là: \(0,49\).

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x}\). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng (nhập đáp án vào ô trống):

__

(1)
8
Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x} = x + 4 + \frac{{16}}{x}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{16}}{x} = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{16}}{x} = 0\].

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên: \(y = x + 4\).

Tọa độ giao điểm của đường tiệm cận xiên với hai trục tọa độ là: \(A\left( {0;\,4} \right),\,B\left( { - 4;\,0} \right)\).

Diện tích tam giác \(OAB\) là \(S = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 8\).

Đáp án cần nhập là: \(8\).

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ.

loading...

Hỏi phương trình \(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)
3
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có:

\(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - f\left( x \right) =  - 2}\\{2 - f\left( x \right) = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 4}\\{f\left( x \right) = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_0} \in \left( { - \infty ; - 2} \right)}\\{x =  - 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Vậy phương trình \(f\left[ {2 - f\left( x \right)} \right] = 1\) có tất cả 3 nghiệm thực phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(3\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi được thả rơi tự do từ độ cao 100 m, một vật rơi xuống với tốc độ \(v\left( t \right) = 10t\) (m/s), trong đó t là thời gian tính theo giây kể từ khi thả vật. Tốc độ rơi trung bình của vật là:

\(10\sqrt 5 \) m/s.

\(2\sqrt 5 \) m/s.

\(5\sqrt {10} \) m/s.

\(5\sqrt 2 \) m/s.

Xem đáp án

Quãng đường \({\rm{s}}\left( t \right)\) vật di chuyển được sau thời gian t giây là:

\(s\left( t \right) = \int v \left( t \right)dt = \int 1 0tdt = 5{t^2} + C\).

Vì \({\rm{s}}\left( 0 \right) = 0{\rm{ n\^e n C}} = 0\). Do đó, \({\rm{s}}\left( t \right) = 5{{\rm{t}}^2}\).

Vật chạm đất khi \(s\left( t \right) = 100\) nên \(5{t^2} = 100 \Leftrightarrow t = 2\sqrt 5 \) (vì \({\rm{t}} > 0)\).

Tốc độ rơi trung bình là: \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\int\limits_0^{2\sqrt 5 } {\left( {10t} \right)} \,dt = \left. {\frac{1}{{2\sqrt 5 }} \cdot 5{t^2}} \right|_0^{2\sqrt 5 } = 10\sqrt 5 \;\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), đồ thị của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình bên. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là sai?Quãng đường \({\rm{s}}\left( t \ (ảnh 1)

\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

\(f\) đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).

\(f\) đạt cực đại tại \(x = - 2\).

Cực tiểu của \(f\) nhỏ hơn cực đại.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 0\end{array} \right.\] và \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 2\\x > 0\end{array} \right.\), \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 0\).

Từ đó suy ra bảng biến thiên:

Quãng đường \({\rm{s}}\left( t \ (ảnh 2)

Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 2\), đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và \(f\left( 0 \right) > f\left( { - 2} \right)\). Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Từ đồ thị ta có \[f'\left( x \r (ảnh 1)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \({\rm{m}} \in \left( { - 5\,;\,\,5} \right)\) để phương trình \({{\rm{f}}^2}\left( {\rm{x}} \right) - \left( {{\rm{m}} + 4} \right)\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| + 2\;{\rm{m}} + 4 = 0\) có 6 nghiệm phân biệt?

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

\({{\rm{f}}^2}\left( {\rm{x}} \right) - \left( {{\rm{m}} + 4} \right)\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| + 2\;{\rm{m}} + 4 = 0 \Leftrightarrow {\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right|^2} - {\rm{m}}\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| - 4\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| + 2\;{\rm{m}} + 4 = 0\)

fx22mfx2=0fx2fx2m=0fx=2(1)fx=m+2(2)

Từ đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) ta được đồ thị hàm số \({\rm{y}} = \left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right|\) như hình vẽ bên.

Xét phương trình \((1):\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 2\), ta thấy phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Để phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thì phương trình (2) phải có 2 nghiệm phân biệt khác các nghiệm của phương trình (1).

Từ đồ thị ta có \[f'\left( x \r (ảnh 2)

Do đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 2 = 0}\\{m + 2 > 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m =  - 2}\\{m > 2}\end{array}} \right.} \right.\), với \(m \in \left( { - 5\,;\,\,5} \right).\)

Vậy các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \[m \in \left\{ { - 2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\]. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2{\mkern 1mu} \)\(\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 5{\mkern 1mu} \), khi \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} {\mkern 1mu} \) bằng:

\( - 8\).

\(1\).

\( - 3\).

\(12\).

Xem đáp án

Có \(\int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  - 2\int\limits_0^1 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = 2 - 2 \cdot 5 =  - 8\). ChọnA.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính bằng 3. Phương trìnhcủa mặt cầu \(\left( S \right)\) là: 

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\).

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\].

Xem đáp án

 Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính 3 có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\). Chọn B.

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính khoảng cách \(AB\) giữa nóc hai toà cao ốc. Cho biết khoảng cách từ hai điểm đó đến một vệ tinh viễn thông lần lượt là \(360\;km,340\;km\) và góc nhìn từ vệ tinh đến \(A\) và \(B\) là \(13,2^\circ \) như hình dưới (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kilômét).

loading...

___

(1)
83
Xem đáp án

Giả sử vị trí vệ tinh là \(O\). Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(OAB\), ta có:

\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos \widehat {AOB} = {360^2} + {340^2} - 2 \cdot 360 \cdot 340 \cdot \cos 13,2^\circ  \approx 6\,867,88\).

Suy ra \(AB \approx \sqrt {6867,88}  \approx 83\,\,\left( {km} \right)\). Vậy khoảng cách giữa nóc hai toà cao ốc khoảng \(83\;\,km\).

Đáp án cần nhập là: 83.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(y = f\left( x \right)\)là hàm số đa thức bậc ba có đồ thị như hình vẽ.

Tính khoảng cách \(AB\) giữa nóc hai t (ảnh 1)

Diện tích hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ trên bằng:

\(\frac{{37}}{{12}}\).

\(\frac{9}{4}\).

\(\frac{{37}}{3}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Giả sử \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị đi qua 4 điểm \(O\left( {0;\;0} \right),\;A\left( {1;\;0} \right),\;B\left( {3;\;0} \right),\;C\left( {2;\;2} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}d = 0\\a + b + c + d = 0\\27a + 9b + 3c + d = 0\\8a + 4b + 2c + d = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 4\\c =  - 3\\d = 0\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(y = f\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x\), diện tích phần được tô đậm là:

\(S = \int\limits_0^1 {\left[ { - f\left( x \right)} \right]dx}  + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = \frac{{37}}{{12}}\). Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\], mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] vuông góc với mặt phẳng đáy. Tam giác \[SAB\] đều, \[M\] là trung điểm của \[SA\]. Khoảng cách từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng:

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{7}\).

Xem đáp án

Gọi \[H\] là trung điểm của \[AB\] và \[K\] là trung điểm của \[CD\]. Ta có \[SH \bot \left( {ABCD} \right)\] và \[SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]. Hạ \[HI \bot SK\]. Khi đó \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\]\[ = \frac{1}{2}d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}HI\].

Giả sử \(f\left( x \right (ảnh 1)

Lại có \[\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{S^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\]. Suy ra \[HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\]. Vậy \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\]. Chọn A.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong cuộc thi 2 môn phối hợp gồm chèo thuyền và chạy bộ. Các vận động viên sẽ chèo thuyền từ điểm xuất phát \(A\)cách bờ \(BC\) một khoảng \(6\,km\), sau đó đến bờ tại một vị trí \(D\) bất kì rồi chạy về đích \(C\) (xem hình minh họa). Biết rằng quãng đường trên bờ \(BC = 15\,km\), vận tốc chèo thuyền của một vận động viên \(X\) là \(8\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc chạy trên bờ là \(16\,{\rm{km/h}}\).

loading...

Hỏi \(X\) nên chèo thuyền về bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) là bao nhiêu kilômét để tổng thời gian về đích là sớm nhất (nhập đán án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

______

(1)
11,54
Xem đáp án

Giả sử \(BD = x\,\,\left( {km} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}DC = 15 - x\\AD = \sqrt {{x^2} + 36} \end{array} \right.,\left( {0 \le x \le 15} \right)\).

Tổng thời gian để vận động viên về đích là \(t = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\) (giờ).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 36} }}{8} + \frac{{15 - x}}{{16}}\),\(0 \le x \le 15\), ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{8\sqrt {{x^2} + 36} }} - \frac{1}{{16}}\).

f'x=0x2+36=2x0x15x=23.

Ta có bảng biến thiên:

Vậy vận động viên nên vào bờ tại vị trí \(D\) cách đích \(C\) một khoảng là \(15 - 2\sqrt 3  \approx 11,54\,\,\left( {km} \right)\).

Đáp án cần nhập là: 11,54.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,{\rm{ }}AB = 3a,{\rm{ }}BC = 4a.\) Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi giữa \(SC\) và đáy bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SM\) bằng:

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\).

\(\frac{{5a}}{2}\).

\(5a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Sử dụng định lí Pythagore ta tí (ảnh 1)

Sử dụng định lí Pythagore ta tính được \(AC = 5a\).

Có \(\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SCA} = 60^\circ \). Suy ra \(SA = AC \cdot \tan 60^\circ  = 5a\sqrt 3 \).

Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {AB,{\rm{ }}SM} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

Dựng \(AH \bot MN\) tại \(H\) trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Dựng \(AK \bot SH\) tại \(K\) trong mặt phẳng \(\left( {{\rm{S}}AH} \right)\).

\( \Rightarrow AK \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(K\) nên \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AK\)\[ \Rightarrow d\left( {AB,SM} \right) = AK\].

Ta có: \(AH = NB = 2a\).

Khi đó, \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{75{a^2}}} = \frac{{79}}{{300{a^2}}}\) \( \Rightarrow AK = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). ChọnB.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx}  = \frac{\pi }{c} - \frac{a}{b}\)  với \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(P = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)
25
Xem đáp án

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx}  = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{2}dx = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\frac{{1 - \cos x}}{2}} \right)dx = \left. {\frac{1}{8}\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = } } \frac{\pi }{{16}} - \frac{1}{8}\].

\( \Rightarrow P = a + b + c = 1 + 8 + 16 = 25\).

Đáp án cần nhập là: 25.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm \(SD\), \(N\) là trọng tâm tam giác \(SAB\). Đường thẳng \(MN\) cắt mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tại điểm \(I\). Tỉ số \(\frac{{IN}}{{IM}}\) bằng:

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án cần nhập là: 25. (ảnh 1)

Gọi \(J,\,E\) lần lượt là trung điểm \[SA,\,AB\].

Trong mặt phẳng \(\left( {BCMJ} \right)\) gọi \(I = MN \cap BC\).

Ta có \(IM\) là đường trung tuyến của tam giác \(SID\).

Trong tam giác \(ICD\) ta có \(BE\) song song và bằng \(\frac{1}{2}CD\) nên suy ra \(BE\) là đường trung bình của tam giác \(ICD \Rightarrow E\) là trung điểm \(ID \Rightarrow SE\) là đường trung tuyến của tam giác \(SID\).

Ta có: \(N = IM \cap SE \Rightarrow N\) là trọng tâm tam giác \(SID \Rightarrow \frac{{IN}}{{IM}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) và đường thẳng \(\Delta :x + y = 3\). Tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến ∆ bằng giá trị nào sau đây?

16.

8.

64.

7.

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của \(\left( H \right)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\end{array} \right.\).

Ta có c2 = a2 + b2 = 16 + 9 = 25. Suy ra c = 5.

Khi đó hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) là \({F_1}\left( { - 5;0} \right),\,\,{F_2}\left( {5;0} \right)\).

Ta có \(\Delta :x + y = 3 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

Ta có \(d\left( {{F_1},\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 4\sqrt 2 \) và \[d\left( {{F_2},\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 + 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \].

Khi đó tích các khoảng cách từ hai tiêu điểm của \(\left( H \right)\) đến ∆ là: \(4\sqrt 2  \cdot \sqrt 2  = 8\). Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 4} \right),{\rm{ }}B\left( { - 2;3;0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \).

\(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{5}{2};2} \right)\).

\(I\left( {1; - \frac{8}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

\(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {IA}  = \left( {1 - x;2 - y; - 4 - z} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {IB}  = \left( { - 2 - x;3 - y; - z} \right)\]\[ \Rightarrow 2\overrightarrow {IB}  = \left( { - 4 - 2x;6 - 2y; - 2z} \right)\].

\(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3x - 3 = 0\\ - 3y + 8 = 0\\ - 3z - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = \frac{8}{3}\\z =  - \frac{4}{3}\end{array} \right.\). Vậy \(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\). Chọn D.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], phương trình mặt phẳng chứa hai đường thẳng \[\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = t + 2\\y = 3t - 1\\z = 2t + 1\end{array} \right.\] và \[\left( \Delta  \right):\left\{ \begin{array}{l}x = m + 3\\y = 3m - 2\\z = 2m + 1\end{array} \right.\] có dạng \[x + ay + bz + c = 0\]. Tính \[P = a + 2b + 3c\] (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
0
Xem đáp án

Nhận thấy \[d\,{\rm{//}}\,\Delta \]. Chọn \[A\left( {2;\, - 1;\,1} \right) \in \left( d \right),\,B\left( {3;\, - 2;\,1} \right) \in \left( \Delta  \right)\]. Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\, - 1;\,0} \right)\].

Phương trình mặt phẳng chứa hai đường thẳng \[\left( d \right)\] và \[\left( \Delta  \right)\] qua \[A\left( {2;\, - 1;\,1} \right)\] và có VTPT \[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {{u_{\left( d \right)}}} } \right] = \left( { - 2;\, - 2;\,4} \right) =  - 2\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\] là:

\[1\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2z + 1 = 0\].

Khi đó: \(a = 1,b =  - 2,c = 1\). Vậy \(P = 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 \cdot 1 = 0\).

Đáp án cần nhập là: 0.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau \(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có phương trình là:    

\( - 2x - y + 9z - 36 = 0\).

\(2x - y - z = 0\).

\(6x + 9y + z + 8 = 0\).

\(6x + 9y + z - 8 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right)\), có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 2;1;3} \right)\).Đường thẳng \({d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{3}\) có một VTCP là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1; - 1;3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \({d_1},{d_2}\)\( \Rightarrow \)\(\left( P \right)\) qua điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right),\) có một VTPT là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {6;9;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(6\left( {x - 1} \right) + 9\left( {y + 2} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 9y + z + 8 = 0\). ChọnC.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( H \right)\) là phần giao của hai khối \(\frac{1}{4}\) hình trụ có bán kính \(a\), hai trục hình trụ vuông góc với nhau như hình vẽ sau. Thể tích của khối \(\left( H \right)\) là: Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x (ảnh 1)

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}:\frac{{x (ảnh 2)

Đặt hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(x\): thiết diện mặt cắt luôn là hình vuông có cạnh \(\sqrt {{a^2} - {x^2}} \) \(\left( {0 \le x \le a} \right)\).

Do đó thiết diện mặt cắt có diện tích: \(S\left( x \right) = {a^2} - {x^2}\).

Vậy \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^a {S\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^a {\left( {{a^2} - {x^2}} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^a\)\( = \frac{{2{a^3}}}{3}\). Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x - 2z - 6 = 0\] và đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\]. Phương trình đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] cắt và đồng thời vuông góc với \[d\] là:    

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

Xem đáp án

Đặt hệ tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ (ảnh 1)

Giao điểm \[I\] của \[d\] và \[\left( \alpha  \right)\] là nghiệm của hệ

 \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 + t\\z =  - 1 - t\\x - 2z - 6 = 0\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2;4; - 2} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có một vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {1;0; - 2} \right)\], đường thẳng \[d\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 1} \right)\]. Khi đó đường thẳng \[\Delta \] có một vectơ chỉ phương là \(\left[ {\overrightarrow n ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Đường thẳng \[\Delta \] qua điểm \(I\left( {2;4; - 2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\left[ {\overrightarrow n ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {2; - 1;1} \right)\) nên có phương trình chính tắc: \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\]. Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng ba mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\)\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\). Tính tổng \(m + 2n\), biết rằng \(\left( P \right) \bot \left( R \right)\)\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\).    

\( - 6\).

1.

0.

6.

Xem đáp án

Mặt phẳng\(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow a  = \left( {1;1;1} \right)\).

Mặt phẳng\(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow b  = \left( {2;m;2} \right)\).

Mặt phẳng\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\) có VTPT \(\overrightarrow c  = \left( { - 1;2;n} \right)\).

\(\left( P \right) \bot \left( R \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a  \cdot \overrightarrow c  = 0 \Leftrightarrow n =  - 1\).

\(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right) \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \Leftrightarrow m = 2\).

Vậy \(m + 2n = 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\). ChọnC.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 2 = 0\) và điểm \(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng \(5\).    

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\).

Xem đáp án

Gọi \(h\) là khoảng cách từ tâm \(I\ (ảnh 1)

Gọi \(h\) là khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có: \(h = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 4 - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 3\).

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

 \(R = \sqrt {{r^2} + {h^2}}  = \sqrt {{5^2} + {3^2}}  = \sqrt {34} \).

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z + 2 = 0\]và 2 điểm \[A\left( {0;1; - 2} \right),B\left( {2;0; - 3} \right)\]. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \[MA + MB\] nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).

\[T = - 5\].

\[T = - \frac{1}{5}\].

\[T = - 1\].

\[T = \frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Kí hiệu \[f = x - y + 2z + 2\], ta có \[f\left( A \right) \cdot f\left( B \right) > 0\] nên A, B nằm cùng phía với \(\left( P \right)\).

Gọi \[A'\] là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Khi đó \[MA + MB = MA' + MB \ge A'B\], dấu bằng xảy ra \[ \Leftrightarrow A',M,B\] thẳng hàng.

Phương trình \[AA':\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\]. Gọi \[H = {\rm{AA'}} \cap \left( P \right),H\left( {t;1 - t; - 2 + 2t} \right)\].

Cho \[H \in \left( P \right) \Rightarrow t + t - 1 + 4t - 4 + 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{2} \Rightarrow H\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}; - 1} \right) \Rightarrow A'\left( {1;0;0} \right)\].

Khi đó \[A'B:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z =  - 3t\end{array} \right. \Rightarrow M = A'B \cap \left( P \right) \Rightarrow M\left( {\frac{8}{5};0; - \frac{9}{5}} \right) \Rightarrow a + b + c =  - \frac{1}{5}\]. Chọn B.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của một nhóm học sinh như sau:

loading...

Tìm số trung vị của mẫu số liệu nói trên (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)
161
Xem đáp án

Ta có trong bảng số liệu thống kê có tất cả \(16\) giá trị và đã được xếp theo thứ tự không giảm. Do đó số trung vị bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ \(8\) và \(9\) trong bảng số liệu thống kê.Ta có \({M_e} = \frac{{160 + 162}}{2} = 161.\)

Đáp án cần nhập là: 161.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội thanh niên xung kích của trường THPT Trần Hưng Đạo có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối là:    

\(\frac{5}{{11}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

Xem đáp án

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{12}^4 = 495\).

Gọi \(A\) là biến cố: “4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối”.

Khi đó, \(\bar A\) là biến cố: “4 học sinh được chọn thuộc cả ba khối”.

Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc cả ba khối là:

\(n\left( {\bar A} \right) = C_5^2 \cdot C_4^1 \cdot C_3^1 + C_5^1 \cdot C_4^2 \cdot C_3^1 + C_5^1 \cdot C_4^1 \cdot C_3^2 = 270\).

Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là: \(n\left( A \right) = 495 - 270 = 225\).

Xác suất để chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{225}}{{495}} = \frac{5}{{11}}\).

Chọn A.

42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: gam) có trong 100 gam mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê như sau:

Hàm lượng chất béo

\(\left[ {2;6} \right)\)

\(\left[ {6;10} \right)\)

\(\left[ {10;14} \right)\)

\(\left[ {14;18} \right)\)

\(\left[ {18;22} \right)\)

\(\left[ {22;26} \right)\)

Tần số

\(2\)

6

10

13

16

13

Xác định giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

______

(1)
16,93
Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Hàm lượng chất béo

\(\left[ {2;6} \right)\)

\(\left[ {6;10} \right)\)

\(\left[ {10;14} \right)\)

\(\left[ {14;18} \right)\)

\(\left[ {18;22} \right)\)

\(\left[ {22;26} \right)\)

Giá trị đại diện

4

8

12

16

20

24

Tần số

\(2\)

6

10

13

16

13

Giá trị trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{{2 \cdot 4 + 6 \cdot 8 + 10 \cdot 12 + 13 \cdot 16 + 16 \cdot 20 + 13 \cdot 24}}{{60}} \approx 16,93\).

Đáp án cần nhập là: 16,93.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, sau khi lấy lần thứ nhất ta để lại viên bi vào bình rồi mới lấy tiếp lần thứ hai. Xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:

\(\frac{{35}}{{132}}\).

\(\frac{{35}}{{144}}\).

\[\frac{2}{{11}}\].

\[\frac{{35}}{{66}}\].

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Suy ra \(AB\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng và lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Vì sau khi lấy viên bi thứ nhất xong, ta để lại viên bi vào bình, nên không làm ảnh hưởng xác suất lấy viên bi lần thứ hai. Ta thấy 2 biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi màu trắng là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{12}}\).

Xác suất để lần thứ hai lấy được bi màu đen là: \(P\left( B \right) = \frac{5}{{12}}\).

Áp dụng quy tắc nhân xác suất, xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{7}{{12}} \cdot \frac{5}{{12}} = \frac{{35}}{{144}}\). Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ gồm \(12\) học sinh trong đó có bạn An. Cần chọn ra \(4\) bạn đi trực trong tuần tới. Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn có bạn An”, \(B\) là biến cố “\(4\) bạn được chọn không có bạn An”. Tính xác suất \(A \cup B\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{14}}{{99}}\).

\(\frac{{85}}{{99}}\).

Xem đáp án

Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{C_{11}^3}}{{C_{12}^4}} = \frac{1}{3}\).

Xác suất xảy ra biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{{C_{11}^4}}{{C_{12}^4}} = \frac{2}{3}\).

\(A \cup B\) là biến cố: “Chọn được \(4\) bạn có bạn An hoặc không có bạn An”.

\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{C_8^4}}{{C_{12}^4}} = \frac{{14}}{{99}}\).

Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3} + \frac{2}{3} - \frac{{14}}{{99}} = \frac{{85}}{{99}}\). Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h) trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:

Tốc độ

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Số lần

18

28

35

43

41

35

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

\(s \approx 6,77\).

\(s \approx 8,77\).

\(s \approx 6,78\).

\(s \approx 7,78\).

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê sau:

Tốc độ

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

Giá trị đại diện

152,5

157,5

162,5

167,5

172,5

177,5

Số lần

18

28

35

43

41

35

Ta có: \[n = 18 + 28 + 35 + 43 + 41 + 35 = 200\].  

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:

\[\overline x  = \frac{{18.152,5 + 28.157,5 + 35.162,5 + 43.167,5 + 41.172,5 + 35.177,5}}{{200}} = 166,65\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là:

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{200}}\left[ {18 \cdot {{\left( {152,5 - 166,65} \right)}^2} + 28 \cdot {{\left( {157,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {162,5 - 166,65} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + \,43 \cdot {{\left( {167,5 - 166,65} \right)}^2} + 41 \cdot {{\left( {172,5 - 166,65} \right)}^2} + 35 \cdot {{\left( {177,5 - 166,65} \right)}^2}} \right] \approx 60,53\end{array}\]

Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm biểu thị tốc độ giao bóng trong 200 lần của một vận động viên môn quần vợt là: \[s \approx \sqrt {60,53}  \approx 7,78\]. Chọn D.

46. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hai biến cố ngẫu nhiên \(A\) và \(B\). Biết rằng \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = 2{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\) và \({\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) \ne 0\). Tính tỉ số \(\frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
2
Xem đáp án

Có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = 2{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\) nên \(\frac{{P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( {B\mid A} \right)}} = 2{\rm{ }}(1)\).

Mà \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}};\,\,P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ta \(\frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = 2\).

Đáp án cần nhập là: 2.

47. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh tại trường \(X\). Nhóm này có \(60\% \) học sinh là nam. Kết quả khảo sát cho thấy có \(20\% \) học sinh nam và \(15\% \) học sinh nữ biết chơi ít nhất một nhạc cụ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm này. Tính xác suất để chọn được học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ (nhập đáp án vào ô trống, viết kết quả dưới dạng số thập phân).

_____

(1)
0,18
Xem đáp án

Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm.

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được một học sinh biết chơi ít nhất một nhạc cụ” và \(B,\bar B\) lần lượt là các biến cố “Chọn được một học sinh nam” và “Chọn được một học sinh nữ”.

Theo đề bài: \(P\left( B \right) = 60\%  = 0,6;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\);

     \(P\left( {A\mid B} \right) = 20\%  = 0,2;P\left( {A\mid \bar B} \right) = 15\%  = 0,15\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\[P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,6 \cdot 0,2 + 0,4 \cdot 0,15 = 0,18\].

Vậy xác suất để chọn được một học sinh biết chơi nhạc cụ là 0,18.

Đáp án cần nhập là: 0,18.

48. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tại một cuộc thi có \[300\] thí sinh. Biết rằng, hai thí sinh bất kì hoặc quen nhau hoặc không quen nhau, và không có ba thí sinh nào đôi một quen nhau. Xác định giá trị lớn nhất của \[n\] (nhập đáp án vào ô trống) sao cho các điều kiện sau đây thỏa mãn:

• Mỗi thí sinh quen tối đa \[n\] thí sinh khác và có ít nhất một thí sinh quen đúng \[n\] thí sinh khác.

• Với mọi số nguyên dương \[m\] mà \[1 \le m \le n\], tồn tại ít nhất \[1\] thí sinh quen đúng \[m\] thí sinh khác.

____

(1)
200
Xem đáp án

Trước hết ta chứng minh \[n \le 200\]. Giả sử \[n > 200\] thỏa mãn các điều kiện của đề bài. Khi đó mỗi thí sinh \[X\] quen biết với \[201\] thí sinh khác. Gọi \[S\] là tập hợp \[201\] thí sinh này. Theo giả thiết thì tồn tại các thí sinh quen đúng \[1,2,...,200\] thí sinh khác.

Ta nói một thí sinh có bậc \[m\] nếu người ấy quen đúng \[m\] thí sinh khác. Ta có \[X\] quen với tất cả thí sinh trong tập \[S\]. Mà trong \[3\] người luôn tồn tại ít nhất \[2\] người không quen nhau, nên \[2\] thí sinh bất kỳ trong tập \[S\] đều không quen nhau. Do đó mỗi phần tử của \[S\] có bậc tối đa là \[300 - 201 = 99\].

Từ đó suy ra mỗi phần tử trong tập \[S\] xác định tối đa \[99\] bậc phân biệt (từ \[1\] đến \[99\]). Mặt khác, có \[99\] người khác ngoài \[S\] cho nên tổng số bậc tối đa của \[300\] thí sinh là \[99 + 99 = 198 < 201\] (mâu thuẫn). Vậy \[n \le 200\].

Bây giờ ta sẽ đi xây dựng một trường hợp thỏa mãn \[n = 200\]. Thật vậy, kí hiệu \[{A_1},{A_2},...,{A_{100}}\] là \[100\] thí sinh loại \[A\], kí hiệu \[{B_1},{B_2},...,{B_{200}}\] là \[200\] thí sinh còn lại và gọi họ là các thí sinh loại \[B\]. Giả sử rằng:

(1) Với mỗi \[i \in \left\{ {1;2;...;100} \right\}\], \[{A_i}\] quen biết với \[B_j^{}\] khi và chỉ khi \[j \ge i\].

(2) Hai thí sinh cùng loại bất kỳ đều không quen nhau.                    

• Từ điều kiện (2) thì cứ \[3\] thí sinh bất kỳ, có ít nhất \[2\] em không quen nhau.

• Từ (1) thì mỗi thí sinh \[{A_i}\] quen đúng với đúng \[201 - i\] thí sinh khác. Do đó có những thí sinh quen đúng \[200,199,...,101\] thí sinh khác. 

• Từ điều kiện (1) thì với mỗi \[j \in \left\{ {1;2;...;100} \right\}\], \[{B_j}\] quen đúng với \[j\] thí sinh khác, tức là có những thí sinh quen với đúng \[1;2;...;100\] thí sinh khác.

• Theo lập luận trên thí mỗi thí sinh quen với tối đa \[200\] thí sinh khác.

Vậy \[n = 200\] là giá trị lớn nhất thỏa mãn đề bài.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Bây giờ là 10 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Bây giờ là 10 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút nữa thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây? (ảnh 1)

\(5\).

\(5,2\).

\(5,4\).

\(5,5\).

Xem đáp án

Lúc 10 giờ đúng khoảng cách giữa hai kim (tính theo chiều kim đồng hồ) là \(\frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\) vòng đồng hồ.

Khi kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau thì khoảng cách từ kim giờ đến kimphút (tính theo chiều kim đồng hồ) là \(\frac{1}{4}\) vòng đồng hồ. Vậy khoảng cách từ kim phút đến kim giờ lúc này (tính theo chiều kim đồng hồ) là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (vòng đồng hồ).

Trong khoảng thời gian đó thì kim phút đã đi nhiều hơn kim giờ là: \(\frac{5}{6} - \frac{3}{4} = \frac{1}{{12}}\) (vòng đồng hồ).

Hiệu vận tốc của hai kim đồng hồ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).

Kể từ lúc 10 giờ đúng, khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút và kim giờ tạo thành hai tia vuông góc với nhau là: \(\frac{1}{{12}}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{1}{{11}}\) (giờ) \( \approx 5,5\) (phút). Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.A (ảnh 1)

\(42,6^\circ \).

\(47^\circ \).

\(47,4^\circ \).

\(42,5^\circ \).

Xem đáp án

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.A (ảnh 2)

Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.ABCD\) như hình vẽ, \(O = AC \cap BD,\,M\) là trung điểm của \(DC\).

Khi đó góc nhị diện tạo bởi mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Ta có \(SM \bot CD\) và \(OM \bot CD\), suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,O} \right]\).

Xét tam giác \(SMO\) ta có \(OM = \frac{{BC}}{2} = 90\) (m). Khi đó,

\[\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}} \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 47,4^\circ \]. Chọn C.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả