Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 4
50 câu hỏi
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.
Giả sử nhiệt độ \(T\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right)\) của một vật giảm dần theo thời gian và được cho bởi công thức:
\(T = 27 + 65{e^{ - 0,4t}}\),
trong đó thời gian \(t\) được tính bằng phút.
Nhiệt độ ban đầu của vật là:
\(27^\circ C\).
\(92^\circ C\).
\( - 38^\circ C\).
\(65^\circ C\).
Nhiệt độ ban đầu của vật: \(T = 27 + 65{e^{ - 0,4 \cdot 0}} = 92\)\(\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right)\). Chọn B.
Sau \(t\) phút thì nhiệt độ của vật còn lại \(37^\circ {\rm{C}}\). Hỏi \(t\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
\(2,04\).
\(4,67\).
\(4,68\).
\(0,38\).
Để tìm thời gian \(t\) mà nhiệt độ của vật còn lại \(37^\circ {\rm{C}}\), ta giải phương trình:
\(37 = 27 + 65{e^{ - 0,4t}} \Leftrightarrow \ln \frac{{37 - 27}}{{65}} = - 0,4t \Leftrightarrow t \approx 4,68\).
Vậy sau khoảng 4,68 phút nhiệt độ của vật sẽ giảm còn \(37^\circ {\rm{C}}\). Chọn C.
Công thức Định luật làm mát của Newton được cho như sau: \(kt = \ln \frac{{T - S}}{{{T_0} - S}}\) trong đó \(t\) là số giờ trôi qua, \({T_0}\) là nhiệt độ lúc đầu, \(T\) là nhiệt độ sau \(t\) giờ, \(S\) là nhiệt độ môi trường (\({T_0}\,,\,T\,,\,S\) theo cùng một đơn vị đo), \(k\) là một hằng số. Một cốc trà có nhiệt độ \(96^\circ {\rm{C}}\), sau 2 phút nhiệt độ giảm còn \(90^\circ {\rm{C}}\). Biết nhiệt độ phòng là \(24^\circ {\rm{C}}\). Tính nhiệt độ của cốc trà sau 10 phút (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: ° C, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
_____
Thay \(t = 2\) phút \( = \frac{1}{{30}}\) giờ, \({T_0} = 96\,,\,T = 90\,,\,S = 24\) ta có \(\frac{1}{{30}}k = \ln \frac{{90 - 24}}{{96 - 24}}\).
Do đó \(k = 30\ln \frac{{11}}{{12}}\).
Sau 10 phút \( = \frac{1}{6}\) giờ, ta có \(\frac{1}{6}k = \ln \frac{{T - 24}}{{96 - 24}}\) hay \(5\ln \frac{{11}}{{12}} = \ln \frac{{T - 24}}{{72}}\). Do đó \(\frac{{T - 24}}{{72}} = {\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right)^5}\).
Suy ra \(T = 72 \cdot {\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right)^5} + 24 \approx 70,6^\circ {\rm{C}}\). Vậy nhiệt độ của cốc trà sau 10 phút khoảng \(70,6^\circ {\rm{C}}\).
Đáp án cần nhập là: \(70,6\).
Tổng bình phương tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình \(\frac{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {2{x^2} + 3x - 5} \right)}}{{4 - {x^2}}} \ge 0\) bằng:
5.
2.
0.
1.
Ta có \({x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}\,\,;\,\,} \right.\)\(2{x^2} + 3x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - \frac{5}{2}}\end{array}\,\,;\,\,} \right.\)\(4 - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).
Trục xét dấu:

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - \frac{5}{2}\,;\,\, - 2} \right) \cup \left[ { - 1\,;\,\,2} \right)\).
Tổng bình phương các nghiệm nguyên bất phương trình là: \({\left( { - 1} \right)^2} + {\left( 0 \right)^2} + {\left( 1 \right)^2} = 2\). Chọn B.
Anh Minh kí hợp đồng lao động có thời hạn ở một công ty với phương án trả lương như sau: Quý thứ nhất, tiền lương là \(27\) triệu đồng. Kể từ quý thứ hai trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng \(2,1\) triệu đồng. Tổng số tiền lương anh nhận được trong các năm đã đi làm là \(684\) triệu đồng. Hỏi anh Minh đã làm ở công ty đó bao nhiêu năm (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Gọi số năm đã đi làm của anh Minh ở công ty đó là \(n\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Số quý làm việc là \(4n\).
Khi đó, tổng số tiền thu được của anh Minh trong \(n\) năm đi làm là:
\(S = \frac{{\left[ {2 \cdot 27 + \left( {4n - 1} \right) \cdot 2,1} \right] \cdot 4n}}{2} = 684\)\( \Leftrightarrow 84{n^2} + 519n - 3420 = 0\)\( \Leftrightarrow n = 4\) hoặc \(n = - \frac{{285}}{{28}}.\)
Do \(n\) nguyên dương nên \(n = 4\) năm.
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Bốn góc của một tứ giác tạo thành cấp số nhân và góc lớn nhất gấp \(27\) lần góc nhỏ nhất. Tổng của góc lớn nhất và góc nhỏ nhất bằng:
\(243^\circ \).
\(252^\circ \).
\(102^\circ \).
\(168^\circ \).
Gọi \({u_1};{u_2};{u_3};{u_4}\left( {{u_1} \ne 0} \right)\) lần lượt là số đo bốn góc của tứ giác tạo thành cấp số nhân với công bội \[q\] và \({u_1}\) là góc có số đo nhỏ nhất, \({u_4}\) là góc có số đo lớn nhất.
Theo đề bài, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 360\\{u_4} = 27{u_1}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 360\\{u_1}{q^3} = 27{u_1}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{u_1} + 3{u_1} + 9{u_1} + 27{u_1} = 360\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\{u_1} = 9\end{array} \right.\). Vậy bốn góc của tứ giác là \(9^\circ ;\,\,27^\circ ;\,\,81^\circ ;\,\,243^\circ \).
Tổng của góc lớn nhất và góc nhỏ nhất bằng \(252^\circ \). Chọn B.
Cho giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - \sqrt {5x + 1} }}{{x - \sqrt {4x - 3} }} = \frac{a}{b}\) (với \(a,b\) là các số nguyên và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của \(T = 2a - b\) là:
\(\frac{1}{9}\).
\( - 1\).
\(10\).
\(\frac{9}{8}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - \sqrt {5x + 1} }}{{x - \sqrt {4x - 3} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}} = \frac{{3 \cdot \left( {3 + 3} \right)}}{{2 \cdot \left( {4 + 4} \right)}} = \frac{9}{8}\).
Vậy \(T = 2a - b = 10\). Chọn C.
Đạo hàm của hàm số \(y = \cot 3x\) là:
\[\frac{{ - 1}}{{{{\sin }^2}3x}}\].
\[\frac{3}{{{{\sin }^2}3x}}\].
\[\frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}3x}}\].
\[\frac{1}{{{{\sin }^2}3x}}\].
Ta có \(y' = {\left( {\cot 3x} \right)^\prime } = \frac{{ - {{\left( {3x} \right)}^\prime }}}{{{{\sin }^2}3x}} = \frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}3x}}\). Chọn C.
Gọi \[S\] là tập hợp số nguyên \(x\) thỏa mãn \[{\log _2}\frac{{{x^2} + x + 2}}{{2{x^2} - 3x + 5}} \ge {x^2} - 4x + 3\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[S\] bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Bất phương trình \[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} + x + 2} \right) - {\log _2}\left( {2{x^2} - 3x + 5} \right) \ge \left( {2{x^2} - 3x + 5} \right) - \left( {{x^2} + x + 2} \right)\]
\[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{x^2} + x + 2} \right) + \left( {{x^2} + x + 2} \right) \ge {\log _2}\left( {2{x^2} - 3x + 5} \right) + \left( {2{x^2} - 3x + 5} \right)\]
Xét hàm số \[f\left( t \right) = {\log _2}t + t,t > 0\]. Ta có: \[f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + 1 > 0\,\,\forall t > 0\].
Suy ra hàm số \[f\left( t \right)\] đồng biến trên \[\left( {0; + \infty } \right)\]. Do đó:
\[f\left( {{x^2} + x + 2} \right) \ge f\left( {2{x^2} - 3x + 5} \right) \Leftrightarrow {x^2} + x + 2 \ge 2{x^2} - 3x + 5 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 3\].
Kết hợp \[x \in \mathbb{Z}\]\[ \Rightarrow S = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\} \Rightarrow T = 6\].
Đáp án cần nhập là: \[6\].
Cho hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{ - 3x + 6}}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\]và \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\] và \[\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\].
Hàm số đã cho đồng biến trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\].
Hàm số đã cho đồng biến trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].
TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\]; \[y' = \frac{{15}}{{{{\left( { - 3x + 6} \right)}^2}}} > 0\], \[\forall x \ne 2\].
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\] và \[\left( {2; + \infty } \right)\]. Chọn A.
Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2m{\rm{x}}\)\(\left( C \right)\) cắt đường thẳng \(y = - 1\) tại 2 điểm phân biệt A, B sao cho tổng hệ số góc tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại A và B bằng 4.
Không có m.
\(m = - 2\).
\(m = - 3\).
\(m = 3\).
Phương trình hoành độ giao điểm là \({x^2} - 2m{\rm{x}} + 1 = 0\).
Điều kiện cắt tại 2 điểm phân biệt là: \(\Delta ' = {m^2} - 1 > 0\).
Khi đó \({x_1};{x_2}\) là hoành độ giao điểm thì \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\).
Lại có \(y' = 2{\rm{x}} - 2m \Rightarrow y'\left( {{x_1}} \right) + y'\left( {{x_2}} \right) = 2{{\rm{x}}_1} - 2m + 2{{\rm{x}}_2} - 2m = 4m - 4m = 0 \Leftrightarrow 0 = 4\) (vô lí).
Vậy không có giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn A.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}.\] Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1;4} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;4} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Ta có A là đáp án sai vì \[f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {1;4} \right)\]; B là đáp án sai vì \[f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\]; C là đáp án đúng vì \[f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\]. Chọn C.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình dưới:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình dưới: Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là: A. \(3\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(5\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/3-1772352551.png)
Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là:
\(3\).
\(2\).
\(1\).
\(5\).
Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\).
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = {\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)^\prime } \cdot f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = 2\left( {x - 2} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\).
Ta có \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\left( {x - 2} \right) \cdot f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 4x + 1 = - 1\\{x^2} - 4x + 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2 - \sqrt 2 \\x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 6 \\x = 2 + \sqrt 6 \end{array} \right.\].
Ta có bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\).
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình dưới: Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là: A. \(3\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(5\). (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/11-1772352528.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) có 5 điểm cực trị. Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( {3{{\sin }^2}x - 1} \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

__
Đặt \(t = 3{\sin ^2}x - 1 \Rightarrow t \in \left[ { - 1;2} \right]\). Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {3{{\sin }^2}x - 1} \right)\) là giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Dựa vào đồ thị ta có: \[\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} y = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = 2\].
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^4} - 12{x^2} + \left( {m - 2} \right)x\) có ba điểm cực trị?
\(47.\)
\(44.\)
\(46.\)
\(45.\)
Ta có:\(y = {x^4} - 12{x^2} + \left( {m - 2} \right)x\)\( \Rightarrow y' = 4{x^3} - 24x + m - 2\).
Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình \(y' = 4{x^3} - 24x + m - 2 = 0\) có 3 nghiệm phân biệt
\( \Rightarrow m = - 4{x^3} + 24x + 2\left( {\rm{*}} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt.
Xét hàm số \(g\left( x \right) = - 4{x^3} + 24x + 2\) ta có \(g'\left( x \right) = - 12{x^2} + 24 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \).
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

Để phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt thì \( - 16\sqrt 2 + 2 < m < 16\sqrt 2 + 2\).
Mà \(m\) là số nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ { - 20; - 19; \ldots ;23;24} \right\}\) nên có 45 giá trị \(m\) thoả mãn. Chọn D.
\[\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right){\rm{d}}x} \] bằng:
\[{e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\].
\[{e^x} + {e^{ - 2x}} + C\].
\[{e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\].
\[\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\].
Ta có: \[\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right){\rm{d}}x} = \int {{e^x}{\rm{d}}x} + \int {{e^{ - 2x}}{\rm{d}}x} = \int {{e^x}{\rm{d}}x} + \int {{{\left( {{e^{ - 2}}} \right)}^x}{\rm{d}}x} \]
\[ = {e^x} + \frac{{{{\left( {{e^{ - 2}}} \right)}^x}}}{{\ln {e^{ - 2}}}} + C = {e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\]. Chọn C.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình dưới đây có tiệm cận xiên là đường thẳng:

\(y = x\).
\(y = x - 1\).
\(y = 2x - 1\).
\(y = x + 1\).
Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Số nghiệm của phương trình \({2^{f\left( x \right)\, - \,1}} = 4\) là:
\(2\).
\(3\).
\(1\).
\(4\).
Ta có \({2^{f\left( x \right) - 1}} = 4\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) - 1 = 2 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 3\).
Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 3\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với đường thẳng \(y = 3\).
Từ bảng biến thiên ta có đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị \(y = f\left( x \right)\) tại \(1\) điểm.
Vậy số nghiệm của phương trình \({2^{f\left( x \right) - 1}} = 4\) là \(1\). Chọn C.
Một vật chuyển động với phương trình vận tốc là \[v\left( t \right) = 3t + 2\]\[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\]. Biết tại thời điểm \[t = 2\] (giây) thì vật đi được quãng đường là \[10\,m\]. Hỏi tại thời điểm \[t = 30\] (giây) vật đi được quãng đường bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
_____
Ta có quãng đường vật đi được từ thời điểm \[t = 2\] tới \[t = 30\] là:
\[S = \int\limits_2^{30} {\left( {3t + 2} \right)} \,dt = S\left( {30} \right) - S\left( 2 \right)\]\[ \Leftrightarrow S\left( {30} \right) - S\left( 2 \right) = 1400\]\[ \Leftrightarrow S\left( {30} \right) = 1\,400 + S\left( 2 \right) = 1\,410\,\,\left( m \right)\].
Đáp án cần nhập là: \(1410\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Tìm mệnh đề đúng.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) chỉ có một cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( {0;2} \right)\).
Từ đồ thị, ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là \(x = - 1\) và \(x = 2\).
Ta có bảng biến thiên:

Theo bảng biến thiên thì hàm số có 1 cực trị. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tập giá trị của \[m\] để phương trình \[f\left( {\sin x} \right) = m\] có đúng hai nghiệm trên đoạn \[\left[ {0\,;\,\,\pi } \right]\] là \[\left( {a\,;\,\,b} \right]\]. Khi đó giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống).

___
Đặt \[t = \sin x\]. Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;\,\,1} \right]\).
Khi đó, \(f\left( {\sin x} \right) = m \Leftrightarrow f\left( t \right) = m\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( t \right)\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình \[f\left( {\sin x} \right) = m\] có đúng hai nghiệm trên đoạn \[\left[ {0\,;\,\,\pi } \right]\] khi và chỉ khi \( - 4 < m \le - 3\), tức là \(m \in \left( { - 4; - 3} \right]\). Khi đó, \(a = - 4;b = - 3\).
Vậy \(a + b = \left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) = - 7\).
Nếu \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 4\] thì \[\int\limits_0^2 {\left[ {\frac{1}{2}f\left( x \right) + 2} \right]\,} {\rm{d}}x\] bằng:
\(6\).
\(8\).
\(4\).
\(2\).
Ta có:\[\int\limits_0^2 {\left[ {\frac{1}{2}f\left( x \right) + 2} \right]} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^2 {2{\rm{d}}x} = 2 + 4 = 6\]. Chọn A.
Mặt cầu \(\left( S \right):\)\(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0\) có bán kính bằng:
\(\frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt 7 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).
\[\sqrt {\frac{{13}}{3}} \].
Biến đổi \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + \frac{2}{3} = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2;0} \right)\), bán kính \[R = \sqrt {\frac{{13}}{3}} \]. Chọn D.
Hai tàu đánh cá cùng xuất phát từ bến \(A\) và đi thẳng đều về hai vùng biển khác nhau, theo hai hướng tạo với nhau góc \(75^\circ \). Tàu thứ nhất đi với tốc độ 8 hải lí một giờ và tàu thứ hai đi với tốc độ 12 hải lí một giờ. Hỏi sau 2,5 giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bao nhiêu hải lí (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
_____

Giả sử sau 2,5 giờ tàu thứ nhất ở vị trí \(B\) và tàu thứ hai ở vị trí \(C\) như hình vẽ bên.
Ta có: \(AB = 2,5 \cdot 8 = 20\) (hải lí); \(AC = 2,5 \cdot 12 = 30\) (hải lí).
Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{B{C^2}}&{ = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC}}\\{}&{ = {{20}^2} + {{30}^2} - 2 \cdot 20 \cdot 30 \cdot \cos 75^\circ \approx 989,42.}\end{array}\)
Suy ra \(BC \approx \sqrt {989,42} \approx 31,5\) (hải lí). Vậy khoảng cách giữa hai tàu sau 2,5 giờ là khoảng 31,5 hải lí.
Tính diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} - 2x\), \(y = 0\), \(x = - 10\), \(x = 10\).
\[S = \frac{{2000}}{3}\].
\(S = 2008\).
\[S = 2000\].
\(S = \frac{{2008}}{3}\).
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường \(\left( C \right):y = {x^2} - 2x\) và \(\left( d \right):y = 0\) là: \({x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu:
![]()
Diện tích cần tìm:
\(S = \int\limits_{ - 10}^{10} {\left| {{x^2} - 2x} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 10}^0 {\left( {{x^2} - 2x} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} - 2x} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^{10} {\left( {{x^2} - 2x} \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)} \right|_{ - 10}^0 - \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)} \right|_2^{10}\)\( = \frac{{1300}}{3} + \frac{4}{3} + \frac{{704}}{3} = \frac{{2008}}{3}\). ChọnD.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(a\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Biết góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Khoảng cách \(h\) từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng:
\(\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\).
\(a\sqrt 2 \).
\(a\).
\(\frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).
Vì \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\) theo giao tuyến \(SD\), dựng \(AH \bot SD \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right)\). Vì \(AB\,{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\) nên \(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\). Theo đề góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \) nên \(\widehat {SCA} = 60^\circ \). Ta có: \(\tan 60^\circ = \frac{{SA}}{{AC}} \Rightarrow SA = a\sqrt 6 \). Và \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\). Chọn D. | ![]() |
Người ta muốn sản xuất một bể nước theo dạng khối lăng trụ tứ giác đều, không có nắp trên, làm bằng kính và có thể tích là \(16\,{m^3}\). Biết giá của mỗi mét vuông kính là \(500\,000\)đồng. Số tiền tối thiểu phải trả để làm bể nước trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(15\,\,119\,\,053\) đồng.
\(15\,\,119\,\,052\) đồng.
\(15\,\,119\,\,051\) đồng.
\(15\,\,119\,\,050\) đồng.
Gọi cạnh đáy của bể nước có độ dài là \(x\left( m \right)\) và chiều cao của bể nước là \(h\left( m \right)\). Điều kiện \(x,h > 0\).Khi đó thể tích của bể nước là \(16\,{m^3}\) nên \({x^2}h = 16 \Leftrightarrow h = \frac{{16}}{{{x^2}}}\).
Diện tích cần để xây bể nước (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy) là
\(S = 4xh + {x^2} = 4x.\frac{{16}}{{{x^2}}} + {x^2} = \frac{{64}}{x} + {x^2}\) (m2).
Để tìm số tiền tối thiểu, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = S\left( x \right)\) với \(x > 0\).
Ta có \(S'\left( x \right) = - \frac{{64}}{{{x^2}}} + 2x\). Cho \(S'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 2{x^3} - 64 = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{32}}\).
Lập bảng biến thiên, ta dễ thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right)\).
Vậy số tiền tối thiểu phải trả là: \(500\,\,000 \cdot S\left( {\sqrt[3]{{32}}} \right) \approx 15\,\,119\,\,053\) (đồng). Chọn A.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(BC\). Biết góc giữa \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(DM\) là:
\(a\sqrt {\frac{{15}}{{62}}} \).
\(a\sqrt {\frac{{30}}{{31}}} \).
\(a\sqrt {\frac{{15}}{{68}}} \).
\(a\sqrt {\frac{{15}}{{17}}} \).
Gọi \(O\) là tâm của đáy \[ABCD\]. Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Gọi \(I\) là trung điểm \(OA\). Vì \(IM\,{\rm{//}}\,SO \Rightarrow IM \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của \(MN\) lên \(\left( {ABCD} \right)\)là \(IN\). Suy ra \(\widehat {MNI} = 60^\circ \). Áp dụng định lí côsin trong \(\Delta CIN\), ta có: | ![]() |
\(IN = \sqrt {C{I^2} + C{N^2} - 2CI \cdot CN \cdot {\rm{cos}}45^\circ } = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} - 2 \cdot \frac{{3a\sqrt 2 }}{4} \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{{2\sqrt 2 }}\).
Trong tam giác vuông \(MIN\) ta có:
\(\tan 60^\circ = \frac{{MI}}{{IN}} \Rightarrow MI = IN \cdot \sqrt 3 = \frac{{a\sqrt {15} }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{4} \Rightarrow SO = \frac{{a\sqrt {30} }}{2}\).
Ta có \(d\left( {BC,DM} \right) = d\left( {BC,\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SBC} \right)} \right)\).
Kẻ \(OE \bot SN \Rightarrow OE \bot \left( {SBC} \right)\).
Ta có \(d\left( {O,\left( {SBC} \right)} \right) = OE\) mà \(\frac{1}{{O{E^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{N^2}}} = \frac{4}{{30{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{{62}}{{15{a^2}}} \Rightarrow OE = \frac{{a\sqrt {15} }}{{\sqrt {62} }}\).
Vậy \(d\left( {BC,DM} \right) = 2OE = \frac{{2a\sqrt {15} }}{{\sqrt {62} }} = a\sqrt {\frac{{30}}{{31}}} \). Chọn B.
Biết \(\int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = {e^2} + a \cdot e + b\ln 2\)\(\left( {a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b \in \mathbb{Z}} \right)\). Khi đó giá trị của \(P = \frac{{a + b}}{{a \cdot b}}\) là
\(P = - 3\).
\(P = 1\).
\(P = - 1\).
\(P = - 2\).
Ta có: \(I = \int\limits_1^2 {{e^x}\left( {1 - \frac{{{e^{ - x}}}}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - \frac{1}{x}} \right)dx = \left. {\left( {{e^x} - \ln \left| x \right|} \right)} \right|_1^2 = {e^2} - e - \ln 2} \).
Suy ra \(a = b = - 1\). Vậy \(P = \frac{{a + b}}{{a \cdot b}} = \frac{{\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right)}} = - 2\). ChọnD.
Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[K,\,L\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[BC\]. \[N\] là điểm thuộc đoạn \[CD\] sao cho \[CN = 2ND\]. Gọi \[P\] là giao điểm của \[AD\] với mặt phẳng \[\left( {KLN} \right)\]. Tính tỉ số \[\frac{{PA}}{{PD}}\] (nhập đáp án vào ô trống).
__

Giả sử \[LN \cap BD = I\].
Nối \[K\] với \[I\] cắt \[AD\] tại \[P\].
Suy ra \[\left( {KLN} \right) \cap AD = P\].
Ta có: \[KL{\rm{//}}AC \Rightarrow PN{\rm{//}}AC\].
Suy ra: \[\frac{{PA}}{{PD}} = \frac{{NC}}{{ND}} = 2\].
Đáp án cần nhập là: 2.
Tâm của đường tròn đi qua ba điểm\(A\left( {2;1} \right),\,B\left( {2;5} \right),\,C\left( { - 2;1} \right)\) thuộc đường thẳng có phương trình:
x – y + 3 = 0.
x – y – 3 = 0.
x + 2y – 3 = 0.
x + y + 3 = 0.
Gọi tâm của đường tròn đã cho là \(I\left( {a;b} \right)\).
Vì đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {2;1} \right),\,B\left( {2;5} \right),\,C\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có IA = IB = IC
⇔ IA2 = IB2 = IC2 \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {5 - b} \right)^2}\\{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8b = 24\\ - 8a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 3\\a = 0\end{array} \right.\).
Suy ra \(I\left( {0;3} \right)\).
Thế tọa độ \(I\left( {0;3} \right)\) vào phương trình ở phương án A, ta được: 0 – 3 + 3 = 0 (đúng).
Thế tọa độ \(I\left( {0;3} \right)\) vào phương trình ở phương án B, ta được: 0 – 3 – 3 = –6 ≠ 0.
Thế tọa độ \(I\left( {0;3} \right)\) vào phương trình ở phương án C, ta được: 0 + 2 ∙ 3 – 3 = 3 ≠ 0.
Thế tọa độ \(I\left( {0;3} \right)\) vào phương trình ở phương án D, ta được: 0 + 3 + 3 = 6 ≠ 0.
Vậy tâm \(I\left( {0;3} \right)\) thuộc đường thẳng có phương trình x – y + 3 = 0. Chọn A.
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho các vectơ \(\vec a = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} m - 1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3} \right)\), \(\vec b = \left( {1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} - 2n} \right)\). Tìm \(m\), \(n\) để các vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) cùng phương.
\(m = 7\); \(n = - \frac{3}{4}\).
\(m = 7\); \(n = - \frac{4}{3}\).
\(m = 4\);\(n = - 3\).
\(m = 1\);\(n = 0\).
Các vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số thực \(k \ne 0\) sao cho \[\overrightarrow a = k\overrightarrow b \] \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k \cdot 1\\m - 1 = 3k\\3 = k \cdot \left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m - 1 = 6\\3 = 2 \cdot \left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}k = 2\\m = 7\end{array}\\{n = - \frac{3}{4}}\end{array}} \right.\). Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 2} \right)\) vàđi qua điểm \(M\left( {1; - 3;2} \right)\), đường thẳng \({d_2}:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 4}}{3}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) có dạng \[ax + by + cz + 11 = 0\]. Tính giá trị của biểu thức \(a + 2b + 3c\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
Đường thẳng \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow v = \left( {1; - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( { - 3;1; - 4} \right)\).
Ta có: \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right] = \left( {4;5;2} \right) \ne \overrightarrow 0 \); \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4;4; - 6} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right] \cdot \overrightarrow {MN} = - 16 + 20 - 12 = - 8 \ne 0\).
\( \Rightarrow \) \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau.
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách đều hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) nên \(\left( P \right)\) nhận \(\left[ {\overrightarrow v ,\overrightarrow u } \right] = \left( {4;5;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến và đi qua trung điểm \(I\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\) của đoạn \(MN\).
Suy ra phương trình của \(\left( P \right)\): \(4\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y + 1} \right) + 2\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x + 5y + 2z + 11 = 0\)
\( \Rightarrow a = 4;b = 5;c = 2\)\( \Rightarrow a + 2b + 3c = 20\).
Đáp án cần nhập là: 20.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;0} \right),\) mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y - 4z - 6 = 0\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 3 + t\\z = 5 - t\end{array} \right.\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\), song song với \(d\) và vuông góc với \(\left( Q \right)\) là:
\(3x + y + z - 1 = 0\).
\(3x - y - z + 1 = 0\).
\(x + 3y + z - 3 = 0\).
\(x + y + z - 1 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có VTPT \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;1; - 4} \right)\).Đường thẳng \(d\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {0;1; - 1} \right)\).
Gọi VTPT của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_P}} \).
Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \) và \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{u_d}} \) nên chọn \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {3;\,1;\,1} \right)\).
\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;1;0} \right),\) VTPT \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3;1;1} \right)\) có phương trình là: \(3x + y + z - 1 = 0\). ChọnA.
Một chi tiết máy được thiết kế như hình vẽ bên. Các tứ giác \(ABCD,CDPQ\) là các hình vuông cạnh \(2,5\,cm\). Tứ giác \(ABEF\) là hình chữ nhật có \(BE = 3,5\,cm\). Mặt bên \(PQEF\) được mài nhẵn theo đường parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh parabol nằm trên cạnh \(EF.\) Thể tích của chi tiết máy bằng:
\(\frac{{395}}{{24}}\,c{m^3}\).
\(\frac{{50}}{3}\,\,c{m^3}\).
\(\frac{{125}}{8}\,c{m^3}\).
\(\frac{{425}}{{24}}\,c{m^3}\).

Gọi hình chiếu của \[P,\,Q\] trên \[AF\] và \[BE\] là \[S\] và \[R\].
Chi tiết máy được chia thành hình lập phương \[ABCD.SRQP\] cạnh \[2,5\,cm\] có thể tích \({V_1} = \frac{{125}}{8}\,c{m^3}\) và phần còn lại có thể tích \[{V_2}\].
Khi đó thể tích chi tiết máy là: \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{125}}{8} + {V_2}\].
Đặt hệ trục \[Oxyz\] sao cho \[O\] trùng với \[F\], \[Ox\] trùng với \[FA\], \[Oy\] trùng với tia \[Fy\] song song với \[AD\]. Khi đó Parabol \[\left( P \right)\] có phương trình dạng \(y = a{x^2}\), đi qua điểm \[P\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\], do đó \[a = \frac{5}{2} \Rightarrow y = \frac{5}{2}{x^2}\].
Cắt chi tiết máy bởi mặt phẳng vuông góc với \[Ox\] và đi qua điểm \[M\left( {x;0;0} \right),\,0 \le x \le 1\] ta được thiết diện là hình chữ nhật \[MNHK\] có cạnh là \(MN = \frac{5}{2}{x^2}\) và \(MK = \frac{5}{2}\), do đó diện tích thiết diện là \[S\left( x \right) = \frac{{25}}{4}{x^2}\]. Áp dụng công thức thể tích vật thể ta có: \[{V_2} = \int\limits_0^1 {\frac{{25}}{4}{x^2}dx} = \frac{{25}}{{12}}\].
Từ đó \[V = \frac{{125}}{8} + \frac{{25}}{{12}} = \frac{{425}}{{24}}\left( {c{m^3}} \right)\]. ChọnD.
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z - 5 = 0\) và điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\). Phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với \(d\) là:
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 3}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}\).
Đường thẳng\(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;1;2} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với \(d\) nên \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow v = \left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow n } \right] = \left( {2;2; - 3} \right)\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {1;1; - 2} \right)\) nên phương trình chính tắc của đường thẳng \[\Delta \] là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 3}}\). ChọnC.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(M\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(T = {a^2} + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có \(\left( {Oyz} \right):x = 0\) và \(M \in \left( {Oyz} \right) \Rightarrow M\left( {0;b;c} \right)\).
Mặt khác \(M \in d \Rightarrow d:\frac{{0 + 1}}{1} = \frac{{b - 2}}{2} = \frac{c}{{ - 2}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\c = - 2\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {0;4; - 2} \right)\).
Do đó \(T = {a^2} + b + c = {0^2} + 4 + \left( { - 2} \right) = 2\).
Đáp án cần nhập là: 2.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ đỉnh \(A\left( {2;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right)\), \(B\left( {0;{\rm{ 4}};{\rm{ }}0} \right)\), \(C\left( {0;{\rm{ }}0;{\rm{ 6}}} \right)\), \(D\left( {2;{\rm{ 4}};{\rm{ 6}}} \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\). Phương trình mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm trùng với tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) và có bán kính gấp \(2\) lần bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z = 0\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 6z - 12 = 0\).
Gọi phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\).
Vì \(\left( S \right)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) nên ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}{2^2} + {0^2} + {0^2} - 2 \cdot a \cdot 2 - 2 \cdot b \cdot 0 - 2 \cdot c \cdot 0 + d = 0\\{0^2} + {4^2} + {0^2} - 2 \cdot a \cdot 0 - 2 \cdot b \cdot 4 - 2 \cdot c \cdot 0 + d = 0\\{0^2} + {0^2} + {6^2} - 2 \cdot a \cdot 0 - 2 \cdot b \cdot 0 - 2 \cdot c \cdot 6 + d = 0\\{2^2} + {4^2} + {6^2} - 2 \cdot a \cdot 2 - 2 \cdot b \cdot 4 - 2 \cdot c \cdot 6 + d = 0\end{array} \right.\] \( \Leftrightarrow \) \[\left\{ \begin{array}{l} - 4a + d = - 4\\ - 8b + d = - 16\\ - 12c + d = - 36\\ - 4a - 8b - 12c + d = - 56\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 3\\d = 0\end{array} \right.\].
\( \Rightarrow \)\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z = 0\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right)\) và \(R = \sqrt {14} \) \( \Rightarrow \)\(R' = 2\sqrt {14} \).
Vậy mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm \(I\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right)\) và \(R' = 2\sqrt {14} \) có phương trình là:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\). ChọnA.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 3;2} \right)\) và \(B\left( { - 2;1; - 3} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 1\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng:
\[\sqrt {17} \].
\[\sqrt {41} \].
\[\sqrt {37} \].
\[\sqrt {61} \].
Ta thấy \(A,B\) nằm khác phía đối với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\left( {1; - 3;2} \right)\) và song song với \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(\left( P \right):z = 2\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(\left( P \right)\)\( \Rightarrow H\left( { - 2;1;2} \right)\). Gọi \(K\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm sao cho \(AMNK\) là hình bình hành. | ![]() |
Gọi \(B'\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(\left( {Oxy} \right)\) \( \Rightarrow B'\left( { - 2;1;3} \right)\).
Ta có: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {AM - B'N} \right| = \left| {KN - B'N} \right| \le KB'\) \(\left( 1 \right)\).
Mà \(KB' = \sqrt {B'{H^2} + H{K^2}} \le \sqrt {B'{H^2} + {{\left( {HA + AK} \right)}^2}} \) \(\left( 2 \right)\).
Ta có: \(B'H = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} = 1\), \(HA = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {0^2}} = 5\), \(AK = MN = 1\) (vì \(AMNK\) là hình bình hành).
Theo \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có: \(\left| {AM - BN} \right| \le KB' \le \sqrt {{1^2} + {{\left( {5 + 1} \right)}^2}} = \sqrt {37} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) là \(\sqrt {37} \). Chọn C.
Cho bảng số liệu ghi lại điểm của \(40\) học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán:
| Điểm | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) | Cộng |
| Số học sinh | \(2\) | \(3\) | \(7\) | \(18\) | \(3\) | \(2\) | \(4\) | \(1\) | 40 |
Tính số trung bình của mẫu số liệu trên (nhập đáp án vào ô trống).
____
\(\overline x = \frac{{2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 + 7 \cdot 5 + 18 \cdot 6 + 3 \cdot 7 + 2 \cdot 8 + 4 \cdot 9 + 1 \cdot 10}}{{40}} = 6,1\).
Đáp án cần nhập là: 6,1.
Thầy X có \[15\] cuốn sách gồm \[4\] cuốn sách toán, \[5\] cuốn sách lí và \[6\] cuốn sách hóa. Các cuốn sách đôi một khác nhau. Thầy X chọn ngẫu nhiên \[8\] cuốn sách để làm phần thưởng cho một học sinh. Tính xác suất để số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ \[3\] môn.
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{661}}{{715}}\).
\(\frac{{660}}{{713}}\).
\(\frac{6}{7}\).
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right)\)\( = C_{15}^8\)\( = 6\,435\).
Gọi A là biến cố “Số cuốn sách còn lại của thầy X có đủ 3 môn”, suy ra \[\overline A \] là biến cố “Số cuốn sách còn lại của thầy X không có đủ 3 môn” = “Thầy X đã lấy hết số sách của một môn học”.
\(n\left( {\overline A } \right) = C_4^4 \cdot C_{11}^4 + C_5^5 \cdot C_{10}^3 + C_6^6 \cdot C_9^2\)\( = 486\)\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{54}}{{715}}\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)\( = \frac{{661}}{{715}}\). Chọn B.
Trong một cuộc đua Marathon được tổ chức ở thành phố A người ta thống kê lại được như sau (đơn vị: phút).
| Thời gian | \(\left[ {120;140} \right)\) | \(\left[ {140;160} \right)\) | \(\left[ {160;180} \right)\) | \(\left[ {180;200} \right)\) | \[\left[ {200;220} \right)\] |
| Số người | 4 | 6 | 10 | 15 | 25 |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{a}{b}\) \(\left( {a,b \in \mathbb{Z};\left( {a,b} \right) = 1} \right)\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(T = a - 10b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Ta có \(n = 4 + 6 + 10 + 15 + 25 = 60\).
Trung vị là \[{M_e} = 180 + \frac{{\frac{{60}}{2} - 20}}{{15}} \cdot \left( {200 - 180} \right) = \frac{{580}}{3}\]. Suy ra \(a = 580,b = 3\). Vậy \(T = 550\).
Đáp án cần nhập là: \(550\).
Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là \(0,8\); người thứ hai bắn trúng bia là \(0,6\). Xác suất của biến cố \(D\): “Có ít nhất một người bắn trúng bia” là:
\(P\left( D \right) = 0,82\).
\(P\left( D \right) = 0,93\).
\(P\left( D \right) = 0,83\).
\(P\left( D \right) = 0,92\).
Gọi \(B\)là biến cố: “Cả hai người đều bắn không trúng bia”.
\({A_1}\) là biến cố: “ Người thứ nhất bắn trúng bia”; \({A_2}\) là biến cố: “ Người thứ hai bắn trúng bia”.
Theo bài ra, ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,8;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = 0,6\).
Vì \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \) và \(\overline {{A_1}} \) và \(\overline {{A_2}} \) là hai biến cố độc lập nên
\(P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \left[ {1 - P\left( {{A_1}} \right)} \right] \cdot \left[ {1 - P\left( {{A_2}} \right)} \right] = 0,2 \cdot 0,4 = 0,08\).
Vì biến cố \(D\): “Có ít nhất một người bắn trúng bia” nên biến cố \(D\) là biến cố đối của \(B\).
Do đó, \(P\left( D \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,08 = 0,92\). Chọn D.
Một tổ 10 người sẽ được chơi hai môn thể thao là cầu lông và bóng bàn. Có 5 bạn đăng ký chơi cầu lông, 4 bạn đăng ký chơi bóng bàn, có 2 bạn đăng ký chơi cả hai môn. Hỏi xác suất chọn được một bạn đăng ký chơi thể thao là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được bạn chơi cầu lông”. Gọi \(B\) là biến cố “Chọn được bạn chơi bóng bàn”. Để chọn được học sinh đăng ký chơi thể thao (tức là, học sinh đó đăng ký bóng bàn, hoặc cầu lông, hoặc đăng ký cả hai môn), biến cố thể hiện điều đó là \(A \cup B\). | ![]() |
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập (có học sinh chọn chơi cả hai môn) nên
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{10}} + \frac{4}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).
Đáp án cần nhập là: \(0,7\).
Bảng dưới đây thống kê số giờ tự học ở nhà của 21 học sinh lớp 12 được hỏi ngẫu nhiên tại một trường THPT của Thành phố Hà Nội.
Nhóm (Số giờ tự học) | \(\left[ {0;\,2} \right)\) | \(\left[ {2;\,4} \right)\) | \(\left[ {4;\,6} \right)\) | \(\left[ {6;\,8} \right)\) | Cộng |
Tần số | 6 | 3 | 7 | 5 | 21 |
Khi đó phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(5,19\).
\(5,29\).
\(5,91\).
\(2,28\).
Ta có:
Nhóm (Số giờ tự học) | \(\left[ {0;\,2} \right)\) | \(\left[ {2;\,4} \right)\) | \(\left[ {4;\,6} \right)\) | \(\left[ {6;\,8} \right)\) | Cộng |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 |
|
Tần số | 6 | 3 | 7 | 5 | 21 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \[\overline x = \frac{{6 \cdot 1 + 3 \cdot 3 + 7 \cdot 5 + 5 \cdot 7}}{{21}} \approx 4,05\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({S^2} = \frac{1}{{21}}\left[ {6 \cdot {{\left( {1 - 4,05} \right)}^2} + 3 \cdot {{\left( {3 - 4,05} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {5 - 4,05} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {7 - 4,05} \right)}^2}} \right] \approx 5,19\). Chọn A.
Lớp Toán Sư Phạm có 95 sinh viên, trong đó có 40 nam và 55 nữ. Trong kỳ thi môn xác suất thống kê có 23 sinh viên đạt điểm giỏi (trong đó có 12 nam và 11 nữ). Gọi tên ngẫu nhiên một sinh viên trong danh sách lớp. Xác suất gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn xác suất thống kê, biết rằng sinh viên đó là nữ, là:
\[\frac{1}{5}\].
\[\frac{{11}}{{23}}\].
\[\frac{{12}}{{23}}\].
\[\frac{{11}}{{19}}\].
Gọi A là biến cố “gọi được sinh viên nữ”.
Gọi B là biến cố “gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn xác suất thống kê”.
Ta đi tính \[P\left( {B|A} \right)\]. Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{{55}}{{95}}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{11}}{{95}}\].
Do đó: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{11}}{{95}}:\frac{{55}}{{95}} = \frac{{11}}{{55}} = \frac{1}{5}\]. Chọn A.
Một loại xét nghiệm nhanh SARS-CoV-2 cho kết quả dương tính với \(76,2\% \) các ca thực sự nhiễm virus và kết quả âm tính với \(99,1\% \) các ca thực sự không nhiễm virus (Nguồn: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/2124/1921). Giả sử tỉ lệ người nhiễm virus SARS-CoV-2 trong một cộng đồng là \(1\% \). Một người trong cộng đồng đó làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Hỏi khả năng người đó thực sự nhiễm virus là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
_____
Gọi A là biến cố “Người làm xét nghiệm có kết quả dương tính” và B là biến cố “Người làm xét nghiệm thực sự nhiễm virus”.
Ta có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = 0,762;\,\,P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 0,991;\,\,{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = 0,01\).
Suy ra \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 1 - P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 0,009;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,99\).
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,01 \cdot 0,762 + 0,99 \cdot 0,009 = 0,01653\).
Xác suất một người thực sự nhiễm virus khi người đó có kết quả xét nghiệm dương tính là \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\). Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,762}}{{0,01653}} \approx 0,461\).
Vậy khả năng thực sự người đó nhiễm virus là \(46,1\% \).
Đáp án cần nhập là: \[46,1\].
Trên mặt phẳng, kẻ vô hạn các ô vuông (dạng bàn cờ) và mỗi ô vuông được điền một trong hai số 0 hoặc 1 sao cho bất cứ hình chữ nhật nào có kích thước 2×3 thì có đúng hai ô điền số 1. Xét một hình chữ nhật bất kì có kích thước 2016 × 2017. Tổng các số có trong các ô của nó bằng:
\(1\,355\,423\).
\(1\,355\,424\).
\(1\,355\,442\).
\(1\,553\,424\).
Nhận xét: Mọi hình chữ nhật có kích thước 1 × 3 đều chứa đúng một ô có số 1.
Thật vậy, giả sử tồn tại hình chữ nhật có kích thước 1 × 3 có số ô có số 1 khác 1. Không mất tính tổng quát ta giả sử đó là hình chữ nhật AKHD kích thước 1 × 3 có đúng hai ô điền số 1 (nếu không thì không có ô nào chứa số 1 nhưng không thể là ba ô điền số 1 vì trong mọi hình chữ nhật có kích thước 2 × 3 có đúng 2 ô điền số 1). Có thể cho coi hai ô chứa số 1 của AKHD là ô 7 và ô 8 (Nếu ở các ô khác thì lập luận tương tự). | ![]() |
Xét hình chữ nhật BFNA có kích thước 2 × 3 \( \Rightarrow \) nó có đúng hai ô chứa số 1 \( \Rightarrow \)các ô 1, 2, 4, 5 là các ô điền số 0.
Xét hình chữ nhật BCHK, từ giả thiết và do các ô 1, 2, 4, 5 đều điền số 0 nên các ô 3, 6 phải điền số 1.
Xét hình chữ nhật ECDM kích thước 2 × 3, ta thấy do ô 3, 6, 8 điền số 1 nên dẫn đến mâu thuẫn.
Trường hợp AKHD không có ô nào điền số 1, lập luận tương tự ta cũng dẫn đến mâu thuẫn.
Vậy giả thiết phản chứng là sai hay ta có điều phải chứng minh.
Vì 2016 = 3 × 672 nên hình chữ nhật kích thước 2016 × 2017 chia thành 672 × 2017 hình chữ nhật có kích thước 1 × 3.
Vậy tổng các số điền trong ô của hình chữ nhật này là: \(672 \cdot 2017 = 1\,355\,424\). Chọn B.
Bây giờ là 12 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(\frac{a}{b}\) giờ với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{N}\) thì hai kim giờ và kim phút của đồng hồ sẽ chập nhau. Khi đó, giá trị của biểu thức \(T = a + b\) bằng:
\(23\).
\(12\).
\(11\).
\(20\).
Cách 1: Lúc 12 giờ, hai kim đồng hồ cùng chỉ vào số 12. Vì kim phút đi nhanh hơn kim giờ nên kim phút đi hết một vòng đồng hồ tức là 1 giờ mà hai kim vẫn chưa gặp nhau, lúc này là 1 giờ đúng.
Lúc 1 giờ kim phút chỉ vào số 12, kim giờ chỉ vào số 1. Khoảng cách lúc này giữa hai kim là \(\frac{1}{{12}}\) vòng đồng hồ.
Hiệu vận tốc của hai kim là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).
Kể từ lúc 1 giờ, thời gian để kim phút đuổi kịp kim giờ là: \(\frac{1}{{12}}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{1}{{11}}\) (giờ).
Kể từ lúc 12 giờ, thời gian để hai kim chập nhau là: \(1 + \frac{1}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}\) (giờ).
Cách 2: Lúc 12 giờ hai kim đang chồng khít lên nhau. Để hai kim chồng khít lên nhau lần tiếp theo kim phút phải đi nhanh hơn kim giờ đúng 1 vòng đồng hồ.
Mỗi giờ kim phút đi nhanh hơn kim giờ số phần là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ).
Thời gian ít nhất để kim phút lại trồng khít lên kim giờ là: \(1:\frac{{11}}{{12}} = \frac{{12}}{{11}}\) (giờ).
Suy ra \(a = 12,b = 11\). Vậy \(T = a + b = 12 + 11 = 23\). Chọn A.
Một cửa hàng có n túi kẹo, các túi kẹo có khối lượng bằng nhau. Chọn tất cả các cặp gồm 2 túi, tính tổng khối lượng của chúng ta được 45 kg. Còn khi chọn tất cả các nhóm gồm 3 túi, tính tổng khối lượng của chúng ta được 180 kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu túi kẹo (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Giả sử mỗi túi kẹo nặng x (kg).
Ta có tất cả \(C_n^2 = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\) cách chọn ra các cặp gồm 2 túi, nên từ giả thiết ta suy ra:
\(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} \cdot 2x = 45 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right)x = 45\) (1).
Lại có \(C_n^3 = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{6}\) cách chọn ra các nhóm gồm 3 túi, nên từ giả thiết ta suy ra:
\(\frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{6} \cdot 3x = 180 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)x = 360\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(n - 2 = 8\) hay \(n = 10\). Vậy cửa hàng có tất cả 10 túi kẹo.
Đáp án cần nhập là: \(10\).













