Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 2
50 câu hỏi
Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu \({v_0} = 500\;\,{\rm{m/s}}\) hợp với phương ngang một góc \(\alpha \). Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình \(y = \frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot {x^2} + x \cdot \tan \alpha \), trong đó \(g = 10\;\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\) là gia tốc trọng trường. Góc bắn \(\alpha \) để quả đạn bay xa nhất bằng:
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Ta có \(y = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot {x^2} + x \cdot \tan \alpha = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {\frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }} \cdot x + \tan \alpha } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{{v_0^2\sin 2\alpha }}{g} = 25\,\,000\sin 2\alpha .}\end{array}} \right.\)
Do đó, tầm bay xa mà quả đạn đạt tới là \(25\,\,000\sin 2\alpha \,\,(m).\)
Vậy đạn bay xa nhất khi \(\sin 2\alpha = 1 \Leftrightarrow 2\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(0 \le \alpha \le \frac{\pi }{2}\) nên \(\alpha = \frac{\pi }{4}.\)
Vậy góc bắn bằng \(45^\circ \) thì đạn bay xa nhất. Chọn B.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 48 và 49.
Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn được tính theo công thức \(f\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\), trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỷ lệ tăng trưởng (r > 0), t (tính theo giờ) là thời gian tăng trưởng. Biết số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con.
Tỷ lệ tăng trưởng r bằng:
\[\frac{e}{2}\].
\[5\ln 10\].
\[\frac{{\log 5}}{{10}}\].
\[\frac{{\ln 5}}{{10}}\].
Số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con. Áp dụng công thức \(f\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\), ta có: \(5\,000 = 1\,000{e^{10r}} \Leftrightarrow {e^{10r}} = 5 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 5}}{{10}}\). Chọn D.
Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần?
\[5\ln 20\] (giờ).
\[5\ln 10\] (giờ).
\[10\,\,{\log _5}10\] (giờ).
\[{\log _5}20\] (giờ).
Gọi \(t\) (giờ) là thời gian cần tìm để số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.
Do đó, \(10\,000 = 1\,000{e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 10 \Leftrightarrow rt = \ln 10 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 10}}{r} \Leftrightarrow t = \frac{{10\ln 10}}{{\ln 5}} \Leftrightarrow t = 10{\log _5}10\).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} + 1\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {1\,;\,\,m} \right).\) Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để qua \(A\) có thể kẻ được đúng ba tiếp tuyến tới đồ thị \(\left( C \right)\). Số phần tử của \(S\) là:
9.
7.
3.
5.
Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến \(d\) của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \[A.\]
Khi đó, phương trình của \(d\) có dạng: \(y = kx + m - k.\)
\(d\) tiếp xúc với \(\left( C \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{kx + m - k = {x^3} + 3{x^2} + 1}\\{k = 3{x^2} + 6x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2{x^3} + 6x + 1\,\,(*)}\\{k = 3{x^2} + 6x}\end{array}} \right.} \right.\) có nghiệm.
Đặt \(f\left( x \right) = - 2{x^3} + 6x + 1\).
Để qua \(A\) có thể kẻ được đúng 3 tiếp tuyến tới \(\left( C \right)\) thì phương trình (*) phải có 3 nghiệm phân biệt, điều đó tương đương với .
Ta có \[f'\left( x \right) = - 6{x^2} + 6\,;\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\]. Khi đó, .
Suy ra \( - 3 < m < 5\). Do đó, \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\). Vậy số phần tử của \(S\) là 7. Chọn B.
Tính đến đầu năm 2011, dân số toàn tỉnh Bình Phước đạt gần \[905\,\,300\] người, mức tăng dân số là \[1,37\% \] mỗi năm. Tỉnh thực hiện tốt chủ trương \[100\% \] trẻ em đúng độ tuổi đều vào lớp 1. Đến năm học 2024 – 2025 ngành giáo dục của tỉnh cần chuẩn bị bao nhiêu phòng học cho học sinh lớp 1, mỗi phòng dành cho 35 học sinh? (Giả sử trong năm sinh của lứa học sinh vào lớp 1 đó toàn tỉnh có \[2\,\,400\] người chết, số trẻ tử vong trước 6 tuổi không đáng kể).
458.
222.
459.
221.
Chỉ những em sinh năm 2018 mới đủ tuổi đi học (6 tuổi) vào lớp 1 năm học 2024 – 2025.
Áp dụng công thức \({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\) để tính dân số năm 2018.
Trong đó \(A = 905\,\,300\,;\,\,r = 1,37\% \,;\,\,n = 8\).
Dân số năm 2018 là: \(905\,\,300{\left( {1 + \frac{{1,37}}{{100}}} \right)^8} \approx 1\,\,009\,\,411\) (người).
Dân số năm 2017 là: \(905\,\,300{\left( {1 + \frac{{1,37}}{{100}}} \right)^7} \approx 995\,\,769\) (người).
Số trẻ vào lớp 1 năm học 2024 – 2025 là: \(1\,\,009\,\,411 - 995\,\,769 + 2\,\,400 = 16\,\,042\) (người).
Ta có: \(16\,\,042:35 \approx 458,3\). Vậy số phòng cần chuẩn bị là 459 phòng. Chọn C.
Để tăng nhiệt độ trong phòng từ \(28^\circ {\rm{C}}\), một hệ thống làm mát được phép hoạt động trong 10 phút. Gọi \(T\) (đơn vị \(^\circ C\)) là nhiệt độ phòng ở phút thứ \(t\) được cho bởi công thức \(T = - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\) Nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống bắt đầu hoạt động là bao nhiêu độ C (nhập đáp án vào ô trống)?
_____
Xét hàm số \(T = - 0,008{t^3} - 0,16t + 28\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)
Ta có \(T' = - 0,024{t^2} - 0,16\) với \(t \in \left[ {1\,;\,\,10} \right].\)
Suy ra hàm số \(T\) nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1\,;\,\,10} \right].\)
Nhiệt độ thấp nhất trong phòng đạt được là:
\({T_{\min }} = T\left( {10} \right) = - 0,008 \cdot {10^3} - 0,16 \cdot 10 + 28 = 18,4\;\,\left( {^\circ C} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \[18,4\].
Đạo hàm của hàm số \(y = {\cos ^2}\left( {2x + 1} \right)\) là:
\(2\cos \left( {2x + 1} \right)\).
\(2\sin \left( {4x + 2} \right)\).
\( - 2\sin \left( {2x + 1} \right)\).
\( - 2\sin \left( {4x + 2} \right)\).
Ta có \(y = {\cos ^2}\left( {2x + 1} \right).\)
Suy ra \(y' = 2\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot {\left[ {\cos \left( {2x + 1} \right)} \right]^\prime }\)
\( \Rightarrow y' = 2\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot 2\left[ { - \sin \left( {2x + 1} \right)} \right]\)
\[ \Rightarrow y' = - 4\cos \left( {2x + 1} \right) \cdot \sin \left( {2x + 1} \right) = - 2\sin \left( {4x + 2} \right).\] Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {3m + 2} \right)x - 5\). Tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) là \[\left[ {a\,;\,b} \right].\] Khi đó giá trị của \(2a - b\) bằng:
6.
\[ - 3\].
5.
\[ - 1\].
Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)
Ta có \(f'\left( x \right) = - {x^2} + 2mx + 3m + 2.\)
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi \[f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\]\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 3m + 2 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1\).
Hay \(m \in \left[ { - 2;\, - 1} \right] \Rightarrow a = - 2,\,\,b = - 1 \Rightarrow 2a - b = - 3.\) Chọn B.
Số nghiệm nguyên \(x\) thoả mãn \({\log _2}x + {\log _3}x \ge 1 + {\log _2}x \cdot {\log _3}x\) là:
1.
2.
3.
Vô số.
Điều kiện xác định: \(x > 0.\)
Ta có \({\log _2}x + {\log _3}x \ge 1 + {\log _2}x \cdot {\log _3}x \Leftrightarrow \left( {{{\log }_2}x - 1} \right)\left( {{{\log }_3}x - 1} \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\).
Suy ra có 2 nghiệm nguyên \(x\) thoả mãn. Chọn B.
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - \sqrt {5x + 1} }}{{x - \sqrt {4x - 3} }} = \frac{a}{b}\) với \[a\,,\,\,b\] là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = a - b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - \sqrt {5x + 1} }}{{x - \sqrt {4x - 3} }}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - 5x - 1} \right]\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 + \sqrt {5x + 1} } \right)}} = \frac{9}{8}\).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 9}\\{b = 8}\end{array} \Rightarrow T = a - b = 1} \right.\).
Đáp án cần nhập là: \[1\].
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} + 8\ln 2x - mx\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)?\)
8.
6.
5.
7.
Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\).
Ta có \(y' = 2x + \frac{8}{x} - m\).
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) khi \(y' \ge 0\,,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow m \le 2x + \frac{8}{x}\,,\,\,\forall x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\).
Đặt \(f\left( x \right) = 2x + \frac{8}{x}\), có \(f'\left( x \right) = 2 - \frac{8}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 8}}{{{x^2}}},f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (do \(x \in \left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\)).
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) như sau:

Suy ra hàm số đồng biến trên \(\left( {0\,;\,\, + \infty } \right)\) khi \(m \le 8\).
Mà \(m\) là số nguyên dương nên \[m \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\].
Vậy có 8 giá trị của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/3-1772329992.png)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng\[\left( { - 1;1} \right).\]
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( {1;\,\,2} \right).\]
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;1} \right).\]
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;\,\,2} \right).\]
Từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số\(y = f\left( x \right)\)như sau:
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là đường cong trong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/2-1772329967.png)
Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\); nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;\,\,2} \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\] đạt cực tiểu tại
\[x = \frac{1}{2}\].
\[x = - 1\].
\[x = 1\].
\[x = 0\].
Xét hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\], có \[g'\left( x \right) = f'\left( {x + 1} \right)\].
Ta có \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = - 1\\x + 1 = 0\\x + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 1\\x = 0\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên của hàm \[g\left( x \right)\] như sau:

Từ bảng biến thiên của hàm \[g\left( x \right)\], ta thấy hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {x + 1} \right)\] đạt cực tiểu tại \[x = - 1\]. Chọn B.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\l (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/5-1772330093.png)
Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( {2\sin x} \right)\] trên khoảng \[\left( {0;\pi } \right)\] là:
\(5\).
\(4\).
\(3\).
\(2\).
Đặt \[t = 2\sin x\]. Với \[x \in \left( {0;\pi } \right)\] thì \[t \in \left( {0;2} \right]\].
Dựa và đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] ta có \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( {0;\pi } \right)} f\left( {2\sin x} \right) = \mathop {\max }\limits_{\left( {0;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 2 \right) = 3\]. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {m^2}{x^4} - \left( {{m^2} - 2019m} \right){x^2} - 1\) có đúng một cực trị?
2019.
2021.
2022.
2024.
• TH1: \(m = 0 \Rightarrow y = - 1\) nên hàm số không có cực trị \( \Rightarrow m = 0\) (loại).
• TH2: \(m \ne 0 \Rightarrow {m^2} > 0.\)
Hàm số \(y = {m^2}{x^4} - \left( {{m^2} - 2019m} \right){x^2} - 1\) có đúng một cực trị \( \Leftrightarrow ab \ge 0\)
\( \Leftrightarrow - {m^2}\left( {{m^2} - 2019m} \right) \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2019m \le 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2019.{\rm{ }}\)
Vì \(m \ne 0 \Rightarrow 0 < m \le 2019.\)
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên có 2019 giá trị của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 5{x^4} + 6x\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\int {f\left( x \right)dx} = 20{x^3} + 6 + C\].
\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + 6 + C\].
\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + 3{x^2} + C\].
\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^5} + {x^2} + C\].
Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {5{x^4} + 6x} \right)dx} = 5 \cdot \frac{{{x^5}}}{5} + 6 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + C = {x^5} + 3{x^2} + C\]. Chọn C.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\) là đường thẳng:
\(y = x - 1\).
\(y = x - 3\).
\(y = x + 1\).
\(y = x + 3\).
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\)\( = x - 1 - \frac{1}{{x - 2}}\).
Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 1}}{{x - 2}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 1}}{{x - 2}} = 0\).
Do đó, đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Phương trình \(2f\left( x \right) - 4 = 0\) có bao nhiêu nghiệm dương phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?

__
Ta có: \(2f\left( x \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\).
Số nghiệm dương của phương trình đã cho bằng số giao điểm có hoành độ dương của đường thẳng \(y = 2\) với đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Dựa vào đồ thị ta có số nghiệm dương phân biệt của phương trình \(2f\left( x \right) - 4 = 0\) là 3.
Đáp án cần nhập là: \[3\].
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng Ox nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc thời gian \[t\] (giây) là \(a\left( t \right) = 2t - 7\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\). Biết vận tốc ban đầu bằng \(10\;\,{\rm{m/s}}\), hỏi trong 6 giây đầu tiên, thời điểm nào chất điểm ở xa nhất về phía bên phải?
5 giây.
6 giây.
1 giây.
2 giây.
Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {\left( {2t - 7} \right)dt} = {t^2} - 7t + C\).
Vì vận tốc ban đầu \(v\left( 0 \right) = 10\) nên \(C = 10\).
Do đó, vận tốc của vật được tính theo công thức \(v\left( t \right) = {t^2} - 7t + 10\) (m/s).
Khi đó, \(S\left( t \right) = \int v \left( t \right)dt = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{7}{2}{t^2} + 10t + C'\). Vì \(S\left( 0 \right) = 0\) nên \(C' = 0\).
Quãng đường vật đi được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} - \frac{7}{2}{t^2} + 10t\) (m).
Ta có \(S'\left( t \right) = {t^2} - 7t + 10 \Rightarrow S'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 7t + 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2}\\{t = 5}\end{array}} \right.\).
Có \(S\left( 0 \right) = 0;\,\,S\left( 2 \right) = \frac{{26}}{3};\,\,S\left( 5 \right) = \frac{{25}}{6};\,\,S\left( 6 \right) = 6\)\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,6} \right]} S\left( t \right) = S\left( 2 \right) = \frac{{26}}{3}.\)
Vậy tại thời điểm \(t = 2\) giây trong 6 giây đầu tiên thì chất điểm ở xa nhất về phía bên phải.
Chọn D.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \[\mathbb{R}\]có đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\]như hình vẽ dưới đây.
![Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/18-1772330327.png)
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có
hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.
một điểm cực đại và hai điểm cực tiểu.
hai điểm cực đại và hai điểm cực tiểu.
một điểm cực đại và một điểm cực tiểu.
Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[y' = f'\left( x \right)\]. Ta có: \[y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{x = - 1}\\{x = 1\,\,\,\,}\\{x = 5\,\,\,\,}\end{array}} \right.\].
Bảng biến thiên:
![Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/7-1772330359.png)
Vậy hàm số \[y = f\left( x \right)\]có hai điểm cực đại và hai điểm cực tiểu. Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;\,4} \right]\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {3\cos x + 1} \right) = - \frac{m}{2}\) có nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có:\( - 1 \le \cos x \le 1\)\( \Rightarrow - 2 \le 3\cos x + 1 \le 4\).
Đặt \(t = 3\cos x + 1\), khi đó để phương trình \(f\left( {3\cos x + 1} \right) = - \frac{m}{2}\) có nghiệm thì phương trình \(f\left( t \right) = - \frac{m}{2}\) có nghiệm \(t \in \left[ { - 2;4} \right]\).
Từ bảng biến thiên suy ra yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow - 1 \le - \frac{m}{2} \le 3 \Leftrightarrow - 6 \le m \le 2\).
Do \(m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;\,0;\,1;\,2} \right\}\).Vậy có tất cả \(9\) giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần nhập là:\[9\].
Biết \[\int\limits_0^2 {\frac{{{{\left( {{{\rm{e}}^x} + 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{e}}^x}}}{\rm{d}}x} = a \cdot {{\rm{e}}^2} + \frac{b}{{{{\rm{e}}^2}}} + c\], trong đó \[a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{Z}\]. Tính tổng \[S = {a^2} + {b^2} + {c^2}\] (nhập đáp án vào ô trống).
____
Ta có: \[\int\limits_0^2 {\frac{{{{\left( {{{\rm{e}}^x} + 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{e}}^x}}}{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\frac{{{{\rm{e}}^{2x}} + 4{{\rm{e}}^x} + {\rm{4}}}}{{{{\rm{e}}^x}}}{\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {{{\rm{e}}^x} + 4 + 4{{\rm{e}}^{ - x}}} \right){\rm{d}}x = } } \left. {\left( {{{\rm{e}}^x} + 4x - 4{{\rm{e}}^{ - x}}} \right)} \right|_0^2\]
\[ = \left( {{{\rm{e}}^2} + 4 \cdot 2 - 4{{\rm{e}}^{ - 2}}} \right) - \left( {{{\rm{e}}^0} + 4 \cdot 0 - 4{{\rm{e}}^{ - 0}}} \right) = {{\rm{e}}^2} - \frac{4}{{{e^2}}} + 11\].
Từ đó suy ra \[a = 1\], \[b = - 4\], \[c = 11\].
Vậy tổng cần tìm là \[S = {1^2} + {\left( { - 4} \right)^2} + {11^2} = 138\].
Đáp án cần nhập là: \[138\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Điểm nào sau đây nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\)?
\(\left( {2;0;1} \right)\).
\(\left( {1; - 3;2} \right)\).
\(\left( {5; - 2;3} \right)\).
\(\left( {2; - 3;4} \right)\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 3;1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\).
Tính khoảng cách từ tâm \(I\) đến các điểm đã cho và so sánh với bán kính \(R\), khoảng cách nào lớn hơn bán kính \(R\) thì điểm đó nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\). Ta thấy điểm \(\left( {5; - 2;3} \right)\) nằm bên ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\). Chọn C.
Tính chiều cao AB của một ngọn núi. Biết tại hai điểm C, D cách nhau 1 km trên mặt đất (B, C, D thẳng hàng), người ta nhìn thấy đỉnh A của núi với góc nâng lần lượt là 32° và 40° như hình vẽ dưới đây.
(nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: km, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
Tam giác ABC vuông tại B nên ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{CB}}\), suy ra \(AB = \left( {x + 1} \right)\tan 32^\circ \).
Tam giác ABD vuông tại B nên ta có: \(\tan D = \frac{{AB}}{{BD}}\), suy ra \(AB = x\tan 40^\circ \).
Từ đó suy ra: \(\left( {x + 1} \right)\tan 32^\circ = x\tan 40^\circ \). Do đó, \(x = \frac{{\tan 32^\circ }}{{\tan 40^\circ - \tan 32^\circ }} \approx 2,92\) (km).
Vậy chiều cao của ngọn núi là: \(AB \approx 2,92 \cdot \tan 40^\circ \approx 2,45\) (km).
Đáp án cần nhập là: \[2,45\].
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số \[y = {e^x}\],\[y = - 1\] và hai đường thẳng \[x = - 1,x = 1\] bằng:
\(e - \frac{1}{e}\).
\[e + 2\].
\[2e\].
\[e - \frac{1}{e} + 2\].
Diện tích hình phẳng cần tìm là:
\(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} + 1} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{e^x} + 1} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {{e^x} + x} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \left( {e + 1} \right) - \left( {\frac{1}{e} - 1} \right) = e - \frac{1}{e} + 2\). Chọn D.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 .\) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng:
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}.\)
\(a\sqrt 3 .\)
\(\frac{a}{2}.\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Kẻ \(AH \bot SB\,\,(*)\). Ta có \(BC \bot AB\) (do ABCD là hình vuông); \(BC \bot SA\)(do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
Suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\,\,(**)\).
Từ \((*),(**)\) suy ra \(AH \bot (SBC).\)
Suy ra \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).
Xét tam giác vuông \[SAB,\] có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) Chọn D.
Ông Hùng muốn xây một bể cá chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích 288 m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây bể là 500 000 đồng/m2. Nếu ông Hùng biết xác định các kích thước một cách hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi ông Hùng trả chi phí thấp nhất để xây dựng bể cá đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: triệu đồng)?
____

Theo bài ra ta có chi phí thuê nhân công thấp nhất khi bể phải xây dựng có tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là nhỏ nhất.
Gọi ba kích thước của bể là \(a,\,\,2a,\,\,c\) (đơn vị: mét) với \(a,\,\,c > 0\).
Diện tích các mặt cần xây là: \(S = 2{a^2} + 4ac + 2ac = 2{a^2} + 6ac\) (m2).
Thể tích của bể là: \(V = a \cdot 2a \cdot c = 2{a^2}c = 288\) (m3). Suy ra \(c = \frac{{144}}{{{a^2}}}\)(m).
Khi đó, \(S = 2{a^2} + 6a \cdot \frac{{144}}{{{a^2}}} = 2{a^2} + \frac{{864}}{a}\)\( = 2{a^2} + \frac{{432}}{a} + \frac{{432}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{2{a^2} \cdot \frac{{432}}{a} \cdot \frac{{432}}{a}}} = 216\).
Suy diện tích các mặt cần xây nhỏ nhất là 216 m2. (Ngoài cách làm trên, ta có thể sử dụng hàm số để xác định giá trị nhỏ nhất này).
Vậy chi phí thấp nhất là: \(216 \cdot 500\,\,000 = 108\,\,000\,\,000\) (đồng) \( = 108\) (triệu đồng).
Đáp án cần nhập là:\[108\].
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = 3a\), \(BC = 4a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AC\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SM\) bằng:
\[a\sqrt 3 \].
\[5a\sqrt 3 \].
\[\frac{{5a}}{2}\].
\[\frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\].

Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy nên góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SCA}\). Theo bài ra ta có \(\widehat {SCA} = 60^\circ \)\( \Rightarrow SA = AC\tan \widehat {SCA} = 5a \cdot \tan 60^\circ = 5a\sqrt 3 \).
Gọi \(N\) là là trung điểm của cạnh \(BC\), ta có \(MN{\rm{//}}AB\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {SMN} \right)\).
Do đó \(d\left( {AB,SM} \right) = d\left( {AB,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(AH \bot MN\)\( \Rightarrow \) tứ giác \(ABNH\) là hình chữ nhật.
Trong mặt phẳng \(\left( {SAH} \right)\), kẻ \(AK \bot SH\). \(\left( 1 \right)\)
Do \(AH \bot MN\) và \(SA \bot MN\) nên \(MN \bot \left( {SAH} \right)\) \( \Rightarrow MN \bot AK\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(AK \bot \left( {SMN} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AK\).
Xét tam giác vuông \(SAH\), ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {5a\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{{79}}{{300{a^2}}}\).
\( \Rightarrow AK = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). Vậy \(d\left( {AB,SM} \right) = \frac{{10a\sqrt 3 }}{{\sqrt {79} }}\). Chọn D.
Giả sử \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 6\] và \[\int\limits_0^5 {f\left( u \right){\rm{d}}u = 13} \]. Tổng \[\int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t} + \int\limits_3^5 {f\left( z \right){\rm{dz}}} \] bằng:
\( - 6\).
\( - 12\).
\(12\).
\(7\).
Ta có: \[\int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_3^5 {f\left( z \right){\rm{d}}z} = \int\limits_1^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_3^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} \].
Mặt khác: \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 6 \Rightarrow \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{dt}}} = 6\] và \[\int\limits_0^5 {f\left( u \right){\rm{d}}u} = 13 \Rightarrow \int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = 13\].
Ta có: \[\int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{d}}t + } \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} \] \[ \Rightarrow \int\limits_1^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {f\left( t \right){\rm{d}}t} - \int\limits_0^1 {f\left( t \right){\rm{d}}t} = 13 - 6 = 7\]. Chọn D.
Cho tứ diện \[ABCD\] có thể tích bằng 1. Gọi \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] lần lượt là trọng tâm của tam giác \[ABC,{\rm{ }}ACD,{\rm{ }}ABD.\] Tính thể tích của tứ diện \[AMNP.\]
\(\frac{1}{{27}}.\)
\(\frac{2}{9}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{2}{{27}}.\)
![Cho tứ diện \[ABCD\] có thể tích bằng 1. Gọi \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] lần lượt là trọng tâm của tam giác \[ABC,{\rm{ }}ACD,{\rm{ }}ABD. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/15-1772331664.png)
Gọi \[E,\,\,F,\,\,G\] lần lượt là trung điểm của \[BC,\,\,CD\] và \[DB.\]
Ta có \({S_{EFG}} = \frac{1}{4}{S_{BCD}} \Rightarrow {V_{A.GEF}} = \frac{1}{4}{V_{A.BCD}} = \frac{1}{4}.\)
\(\frac{{{V_{AMNP}}}}{{{V_{AEFG}}}} = \frac{{AM}}{{AE}} \cdot \frac{{AN}}{{AF}} \cdot \frac{{AP}}{{AG}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{8}{{27}}\).
\( \Rightarrow {V_{AMNP}} = \frac{8}{{27}}{V_{AEFG}} = \frac{2}{{27}}.\) Chọn D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,1} \right),B\left( {4\,;\,\, - 3} \right).\) Gọi \(C\left( {a;b} \right)\) thuộc đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y - 1 = 0\) sao cho khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(AB\) bằng 6 . Biết rằng \(C\) có hoành độ nguyên, giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3\,;\,\, - 4} \right).\)
\[5\]= - 7 \Rightarrow AB:4x + 3y - 7 = 0.\)
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right)\,,\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\)Vì\(C\left( {a\,;\,\,b} \right) \in \left( d \right):x - 2y - 1 = 0 \Rightarrow a - 2b - 1 = 0 \Rightarrow a = 2b + 1.\)
Theo giả thiết, ta có \(d\left( {C\,,\,\,AB} \right) = 6 \Leftrightarrow \frac{{\left| {4a + 3b - 7} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 6 \Leftrightarrow \left| {4a + 3b - 7} \right| = 30.\)
Thay \(a = 2b + 1\) vào phương trình trên ta được\(\left| {4\left( {2b + 1} \right) + 3b - 7} \right| = 30 \Leftrightarrow \left| {11b - 3} \right| = 30\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{11b - 3 = 30}\\{11b - 3 = - 30}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3}\\{b = \frac{{ - 27}}{{11}}}\end{array}.} \right.} \right.\) Do \(C\) có toạ độ nguyên nên \(b = 3 \Rightarrow a = 7 \Rightarrow a + b = 10.\)
Đáp án cần nhập là:\[10\].
Trong không gian \[Oxyz,\] cho ba điểm \[A\left( {3\,;\,\,5\,;\, - 1} \right),B\left( {7\,;\,\,x\,;\,\,1} \right)\] và \(C\left( {9\,;\,\,2\,;\,\,y} \right).\) Tính giá trị của biểu thức \(x + y\) để ba điểm A, B, C thẳng hàng (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\,\,x - 5\,;\,\,2} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {6\,;\,\, - 3\,;\,\,y + 1} \right).\)
Ba điểm A, B, C thẳng hàng \( \Leftrightarrow \exists k \in \mathbb{R}:\overrightarrow {AB} = k \cdot \overrightarrow {AC} \)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 = 6k}\\{x - 5 = - 3k}\\{2 = k\left( {y + 1} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = \frac{2}{3}}\\\begin{array}{l}x = 3\,\\y = 2\end{array}\end{array}{\rm{.}}} \right.} \right.\]Vậy .
Đáp án cần nhập là: 5.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) và \({d_2}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}.\) Mặt phẳng \(\left( P \right):x + ay + bz + c = 0\) với \(a,\,b,\,c\) là các số thực và \(c > 0\) song song với \({d_1},{d_2}\) và khoảng cách từ \({d_1}\) đến \(\left( P \right)\) bằng 2 lần khoảng cách từ \({d_2}\) đến \(\left( P \right)\). Tổng \(a + b + c\) bằng:
\(14\).
\(15\).
\(16\).
\(17\).
Ta có: \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right)\,,\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \[{d_1},\,{d_2}.\]
Xét vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 1\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right)\). Vì \(\left( P \right)\) song song với \({d_1},\,\,{d_2}\) nên \(\overrightarrow {{n_2}} = - \overrightarrow {{n_1}} = \left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\). Lại có \(\vec n = \left( {1\,;\,\,a\,;\,\,b} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\), do đó ta chọn \(\vec n = \left( {1\,;\,\, - 3\,;\,\,1} \right)\).
Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng: \(x - 3y + z + c = 0.\)
Lấy \({M_1}\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right) \in {d_1},\,\,{M_2}\left( {1\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right) \in {d_2}\).
Có \(d\left( {{d_1}\,,\,\,\left( P \right)} \right) = 2d\left( {{d_2}\,,\,\,\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {{M_1}\,,\,\,\left( P \right)} \right) = 2d\left( {{M_2}\,,\,\,\left( P \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 + c} \right|}}{{\sqrt {11} }} = 2 \cdot \frac{{\left| {1 - 3 - 2 + c} \right|}}{{\sqrt {11} }}\)\[ \Leftrightarrow \left| {8 + c} \right| = 2 \cdot \left| { - 4 + c} \right|\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{8 + c = 2\left( { - 4 + c} \right)}\\{8 + c = 2\left( {4 - c} \right)}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 16\,\,(TM)}\\{c = 0\,\,(L)}\end{array}} \right.\).
Do đó \(\left( P \right):x - 3y + z + 16 = 0 \Rightarrow a = - 3,\,\,b = 1,\,\,c = 16\). Vậy \(a + b + c = 14\). Chọn A.
Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua hai điểm \[A\left( {2;1; - 3} \right)\], \[B\left( {3;2; - 1} \right)\] và vuông góc với mặt phẳng\[\left( Q \right):x + 2y + 3z - 4 = 0\]là:
\[x + y - z + 6 = 0\].
\[x + y - z + 12 = 0\].
\[x + y - z - 12 = 0\].
\[x + y - z - 6 = 0\].
Gọi \[\overrightarrow n \] là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\] ta có
\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n \bot \overrightarrow {AB} \\\overrightarrow n \bot \overrightarrow {{n_Q}} \end{array} \right. \Leftrightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 1; - 1;1} \right) = - 1\left( {1;1; - 1} \right)\].
Khi đó mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {2;1; - 3} \right)\] và nhận \[\overrightarrow {n'} = \left( {1;1; - 1} \right)\] làm vectơ pháp tuyến.
Ta có phương trình mặt phẳng \[\left( P \right):\left( {x - 2} \right) + \left( {y - 1} \right) - \left( {z + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( P \right):x + y - z - 6 = 0\].
Chọn D.
Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng tại chân cổng 12 m như hình vẽ bên. Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau. Tỉ số \(\frac{{AB}}{{CD}}\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

____
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên. Phương trình Parabol có dạng \(y = a{x^2}\,\,\,\left( P \right)\). \(\left( P \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 6; - 18} \right)\), suy ra \( - 18 = a \cdot {\left( { - 6} \right)^2}\) \( \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( P \right):y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Từ hình vẽ ta có: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\). |
|
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng AB: \(y = - \frac{1}{2}x_1^2\) là:
\({S_1} = 2\int\limits_0^{{x_1}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_1^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_1^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_1}} = \frac{2}{3}x_1^3\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng CD: \(y = - \frac{1}{2}x_2^2\) là:
\({S_2} = 2\int\limits_0^{{x_2}} {\left[ { - \frac{1}{2}{x^2} - \left( { - \frac{1}{2}x_2^2} \right)} \right]dx} = \left. {2\left( { - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{2}x_2^2 \cdot x} \right)} \right|_0^{{x_2}} = \frac{2}{3}x_2^3\).
Từ giả thiết suy ra \({S_2} = 2{S_1} \Leftrightarrow x_2^3 = 2x_1^3 \Leftrightarrow \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\). Vậy \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}} \approx 0,8\).
Đáp án cần nhập là:\[0,8\].
Trong không gian \[Oxyz,\] cho \(A\left( {2\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 3 + 2t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right..\) Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(A\), vuông góc với đường thẳng \(d\) và cắt trục hoành. Tọa độ một vectơ chỉ phương \(\vec u\) của đường thẳng \(\Delta \) là:
\[\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,0} \right).\]
\(\left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\)
\[\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right).\]
\(\left( {0\,;\,\,2\,;\,\,1} \right).\)
Gọi \[B = \Delta \cap Ox \Rightarrow B\left( {x\,;\,\,0\,;\,\,0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {x - 2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right).\]
Do \(\Delta \bot d\) nên \(1 \cdot \left( {x - 2} \right) + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 \Rightarrow x = 7 \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\)
Khi đó đường thẳng \(\Delta \) nhận một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \overrightarrow {AB} = \left( {5\,;\,\, - 1\,;\,\, - 1} \right).\) Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(M\left( {2;3; - 1} \right)\), \(N\left( { - 1;1;1} \right)\), \(P\left( {1;m - 1;2} \right)\). Với giá trị nào của \(m\) thì tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có:\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3; - 2;2} \right),\,\,\,\overrightarrow {NP} = \left( {2;m - 2;1} \right)\).
Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {NP} = 0 \Leftrightarrow - 6 - 2m + 4 + 2 = 0 \Leftrightarrow m = 0.\)
Đáp án cần nhập là:\[0\].
Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - z + 5 = 0\) và hai điểm \(A\left( {0\,;\,\,0\,;\,\,4} \right),B\left( {2\,;\,\,0\,;\,\,0} \right).\) Phương trình mặt cầu đi qua \[O,\,\,A,\,\,B\] và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\)
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6.\)
Gọi mặt cầu đi qua \[O,\,\,A,\,\,B\] và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\left( S \right)\) và mặt cầu này có tâm \(I\left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\), bán kính R.
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\).
Từ giả thiết, ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0}\\{ - 8c + d = - 16}\\{ - 4a + d = - 4}\\{\frac{{\left| {2a + b - c + 5} \right|}}{{\sqrt {4 + 1 + 1} }} = R}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0}\\{c = 2}\\{a = 1}\\{{{\left( {2 + b - 2 + 5} \right)}^2} = 6\left( {{1^2} + {b^2} + {2^2} - 0} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 1}\\{c = 2}\\{d = 0}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\]
Vậy \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6.\) Chọn A.
Cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\) và hai điểm \(A\left( {0\;;\; - 1\;;\;3} \right)\), \(B\left( {1\;;\; - 2\;;\;1} \right)\). Tọa độ điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho \(M{A^2} + 2M{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\left( { - a;\, - b; - c} \right)\) với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số nguyên dương. Giá trị của biểu thức \(a + b + c\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Ta có: \(M \in \Delta \Rightarrow M\left( {2t + 1\;;\;\;t\;;\;\; - 2 - t} \right)\), khi đó:
\(M{A^2} + 2M{B^2} = {\left( {2t + 1} \right)^2} + {\left( {t + 1} \right)^2} + {\left( {t + 5} \right)^2} + 2\left[ {{{\left( {2t} \right)}^2} + {{\left( {t + 2} \right)}^2} + {{\left( {t + 3} \right)}^2}} \right]\)
\( = 18{t^2} + 36t + 53 = 18{\left( {t + 1} \right)^2} + 35 \ge 35\).
Dấu bằng xảy ra khi \(t = - 1 \Rightarrow M\left( { - 1\;;\; - 1\;;\; - 1} \right)\). Do đó, \(a = b = c = 1\). Vậy \(a + b + c = 3\).
Đáp án cần nhập là:\[3\].
Một công ty vận chuyển \(A\) dự kiến thưởng cho nhân viên giao hàng \(B\) vào cuối năm dựa vào số đơn hàng giao được trong năm. Số đơn hàng của nhân viên \(B\) giao được trong các tháng được cho trong dãy sau:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{1002}&{510}&{430}&{395}&{400}&{401}&{396}&{299}&{450}&{450}&{560}&{611}\end{array}\).
Tính số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên \(B\) (nhập đáp án vào ô trống).
____
Số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên \(B\) là:
\[\bar x = \frac{{1002 + 510 + 430 + 395 + 400 + 401 + 396 + 299 + 450 + 450 + 560 + 611}}{{12}} = 492\] (đơn hàng).
Đáp án cần nhập là:\[492\].
Đầu tiết học, cô giáo kiểm tra bài cũ bằng cách gọi lần lượt từng người từ đầu danh sách lớp lên bảng trả lời câu hỏi. Biết rằng các bạn học sinh đầu tiên trong danh sách lớp là An, Bình, Cường với xác suất thuộc bài lần lượt là \[0,9\,;\,\,0,7\] và \[0,8.\] Cô giáo sẽ dừng kiểm tra sau khi đã có 2 học sinh thuộc bài. Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên.
\[0,504.\]
\[0,216.\]
\[0,056.\]
\[0,272.\]
•TH1: An và Cường trả lời đúng, Bình trả lời sai.
\( \Rightarrow {P_1} = 0,9 \cdot \left( {1 - 0,7} \right) \cdot 0,8 = 0,216\).
•TH2: Bình và Cường trả lời đúng, An trả lời sai.
\( \Rightarrow {P_2} = \left( {1 - 0,9} \right) \cdot 0,7 \cdot 0,8 = 0,056\).
Xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,272\). Chọn D.
Kết quả thu thập điểm số môn Toán của 25 học sinh khi tham gia kì thi học sinh giỏi toán lớp 11 (thang điểm 20) của trường H cho ta bảng tần số ghép nhóm sau:
| Nhóm | \(\left[ {0;4} \right)\) | \(\left[ {4;8} \right)\) | \(\left[ {8;12} \right)\) | \(\left[ {12;16} \right)\) | \(\left[ {16;20} \right)\) |
| Số học sinh | 1 | 7 | 12 | 3 | 2 |
Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống).
____
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 25\). Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{25}}\) là điểm số của 25 học sinh trong kì thi đó và dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của mẫu số liệu là \({x_{13}} \in \left[ {8;12} \right)\).
Ta có: \(n = 25,{n_m} = 12,C = 1 + 7 = 8,{u_m} = 8,{u_{m + 1}} = 12\).
Trung vị mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}\left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 8 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 8}}{{12}}\left( {12 - 8} \right) = 9,5.\)
Đáp án cần nhập là:\[9,5\].
Một chiếc hộp đựng 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 2 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Xác suất để trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen là:
\[\frac{1}{{33}}\].
\[\frac{{20}}{{77}}\].
\[\frac{{10}}{{77}}\].
\[\frac{1}{8}\].
Chọn 6 viên bi trong 12 viên bi thì số cách chọn là: \(C_{12}^6 = 924\) cách, hay \[n\left( \Omega \right) = \] 924.
Biến cố \(A\): “Trong 6 viên bi đó có 3 viên bi trắng, 2 viên bi đỏ và 1 viên bi đen”.
+ Chọn 3 viên bi trắng trong 6 viên, số cách: \(C_6^3 = 20\).
+ Chọn 2 viên bi đỏ trong 4 viên, số cách: \(C_4^2 = 6\).
+ Chọn 1 viên bi đen trong 2 viên, số cách: \(C_2^1 = 2\).
Khi đó, \(n\left( A \right) = 20 \cdot 6 \cdot 2 = 240\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{924}} = \frac{{20}}{{77}}\). Chọn B.
Tại một trường trung học phổ thông \(X\), có \(12\% \) học sinh học giỏi môn Tiếng Anh, \(35\% \) học sinh học giỏi môn Toán và \(8\% \) học sinh học giỏi cả hai môn Toán, Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ trường \(X\), xác suất để chọn được một học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Tiếng Anh là:
\[0,61\].
\[0,53\].
\[0,39\].
\[0,92\].
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được một học sinh giỏi môn Tiếng Anh”, \(B\) là biến cố: “Chọn được một học sinh giỏi môn Toán”.
Xác suất để chọn được một học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Anh là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{100}} + \frac{{35}}{{100}} - \frac{8}{{100}} = 0,39\).
Xác suất để chọn được một em học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán, Tiếng Anh là: \(P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - 0,39 = 0,61\). Chọn A.
Đo chiều cao (tính bằng: cm) của \[500\] học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao | \(\left[ {150;154} \right)\) | \(\left[ {154;158} \right)\) | \(\left[ {158;162} \right)\) | \(\left[ {162;166} \right]\) | \(\left[ {166;170} \right)\) |
Số học sinh | \(25\) | \(50\) | \(200\) | \(175\) | \(50\) |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\({s_x} = 161,4\).
\({s_x} = 14,84\).
\({s_x} = 7,42\).
\({s_x} = \frac{{\sqrt {371} }}{5}\).
Ta có bảng sau:
Chiều cao | Giá trị đại diện | Tần số |
\(\left[ {150;154} \right)\) | \(152\) | \(25\) |
\(\left[ {154;158} \right)\) | \(156\) | \(50\) |
\(\left[ {158;162} \right)\) | \(160\) | \(200\) |
\(\left[ {162;166} \right]\) | \(164\) | \(175\) |
\(\left[ {166;170} \right)\) | \(168\) | \(50\) |
Chiều cao trung bình: \[\overline x = \frac{1}{{500}}\left( {152 \cdot 25 + 156 \cdot 50 + 160 \cdot 200 + 164 \cdot 175 + 168 \cdot 50} \right) = 161,4\].
Phương sai của mẫu số liệu:
\[\begin{array}{l}s_x^2\, = \frac{1}{{500}}\left[ {25{{\left( {152 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {156 - 161,4} \right)}^2} + 200{{\left( {160 - 161,4} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 175{{\left( {164 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {168 - 161,4} \right)}^2}} \right] = 14,84.\end{array}\]
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: \[{s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {14,84} = \frac{{\sqrt {371} }}{5}\]. Chọn D.
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,4;\,\,P\left( B \right) = 0,8\) và \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,5\). Tính \(P\left( {A\mid B} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
______
Ta có:\(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,2\).
Theo công thức nhân xác suất ta có: \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,2 \cdot 0,5 = 0,1\).
Vì \(A\bar B\) và AB là hai biến cố xung khắc và \(A\bar B \cup AB = A\).
Suy ra \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\bar B} \right) = 0,4 - 0,1 = 0,3\). Do đó \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,8}} = 0,375\).
Đáp án cần nhập là:\[0,375\].
Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là:
\[0,4\].
\[0,35\].
\[0,5\].
\[0,65\].
Gọi \[A\] là biến cố “người đó mắc bệnh”.
Gọi \[B\] là biến cố “kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)”.
Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].
Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( A \right) = 1\% = 0,01\].
Do đó, xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\].
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[P\left( {B|A} \right) = 99\% = 0,99\].
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - 0,99 = 0,01\].
Khi đó, \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,99}}{{0,01 \cdot 0,99 + 0,99 \cdot 0,01}} = 0,5\].
Vậy xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là \[0,5\].
Chọn C.
Người ta ghép 5 khối lập phương cạnh \(\sqrt 3 \) để được khối hộp chữ thập như hình dưới.
![Người ta ghép 5 khối lập phương cạnh \(\sqrt 3 \) để được khối hộp chữ thập như hình dưới. Diện tích toàn phần của khối chữ thập đó bằng: A. \[90\]. B. \[81\]. C. \[66\]. D. \[78\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/20-1772333024.png)
Diện tích toàn phần của khối chữ thập đó bằng:
\[90\].
\[81\].
\[66\].
\[78\].
Diện tích mỗi mặt của một khối lập phương là \({\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 3\).
Khi ghép thành khối hộp chữ thập, đã có \(4 \cdot 2 = 8\) mặt ghép vào phía trong, do đó diện tích toàn phần cần tìm là: \(5 \cdot 6 \cdot 3 - 8 \cdot 3 = 66\). Chọn C.
Bạn Hà Linh ngồi làm bài văn cô giáo giao về nhà. Khi Hà Linh làm xong bài thì thấy vừa lúc hai kim giờ và kim phút của đồng hồ đã đổi chỗ cho nhau. Thời gian Hà Linh làm xong bài văn là:
\(\frac{{13}}{{12}}\) giờ.
\(\frac{1}{{12}}\) giờ.
\(\frac{{12}}{{13}}\) giờ.
\(\frac{1}{2}\) giờ.
Từ khi Hà Linh bắt đầu làm bài cho đến khi hai kim giờ và kim phút đổi chỗ cho nhau thì kim phút đã đi được một quãng đường từ vị trí của kim phút đến vị trí của kim giờ còn kim giờ thì đi được một quãng đường từ vị trí của kim giờ đến vị trí của kim phút. Như vậy tổng quãng đường hai kim đã đi đúng bằng một vòng đồng hồ.
Mỗi giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ còn kim giờ chỉ đi được \(\frac{1}{{12}}\) vòng đồng hồ nên tổng vận tốc của hai kim là:\(1 + \frac{1}{{12}} = \frac{{13}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).
Thời gian Hà Linh làm xong bài văn là: \(1:\frac{{13}}{{12}} = \frac{{12}}{{13}}\) (giờ). Chọn C.
Có 20 câu hỏi trong một cuộc thi toán học. Điểm của mỗi câu hỏi được phân bổ theo cách sau: Nếu trả lời đúng được 5 điểm mỗi câu hỏi, nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì trừ 2 điểm mỗi câu hỏi. Bạn Ly phải trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi nếu số điểm của bạn ấy là 79.
\[13\].
\[15\].
\[17\].
\[19\].
Nếu bạn ấy làm đúng cả 20 câu hỏi thì bạn được số điểm là: \(20 \cdot 5 = 100\) (điểm).
Bạn Ly làm mất số điểm là: \(100 - 79 = 21\) (điểm).
Mỗi câu hỏi làm sai bị hụt số điểm so với mỗi câu hỏi làm đúng là: \(5 + 2 = 7\) (điểm).
Số câu hỏi trả lời sai là: \(21:7 = 3\) (câu hỏi).
Số câu hỏi trả lời đúng của bạn Ly là: \(20 - 3 = 17\) (câu hỏi).
Vậy bạn Ly phải trả lời đúng 17 câu hỏi. Chọn C.









