Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 4
25 câu hỏi
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Tuyến giáp hấp thụ hầu hết iod trong cơ thể. Vì thế iod phóng xạ (I131) thường được dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Các tế bào nang giáp bắt giữ iod phóng xạ, bức xạ ion hóa từ iod phóng xạ có thể phá hủy tuyến giáp và những vị trí có tế bào giáp (bao gồm cả tế bào ung thư) có khả năng lưu giữ iod phóng xạ, nhưng ít ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Để điều trị ung thư giáp cần liều iod phóng xạ lớn hơn nhiều so với liều dùng trong phương pháp xạ hình xác định ung thư tuyến giáp.
Phương pháp điều trị này được dùng để hủy mô giáp khi chưa thể phẫu thuật triệt để, hoặc trong các thể ung thư tuyến giáp đã có di căn hạch và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25mg . Biết rằng là chất phóng xạ β− và có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
An và Bình khởi hành cùng lúc trên một đường chạy khép kín L như hình. An khởi hành từ A, Bình khởi hành từ B, chạy ngược chiều nhau và gặp nhau lần đầu ở C. Ngay sau khi gặp nhau, Bình quay ngược lại chạy cùng chiều với An. Khi An qua B thì Bình qua A, Bình tiếp tục chạy thêm 120m nữa thì gặp An lần thứ hai tại D. Biết chiều dài quãng đường B1A gấp 6 lần chiều dài quãng đường A2C (xem hình). Coi vận tốc của mỗi bạn không đổi. Tìm chiều dài quãng đường chạy L.

200m.
300m.
250m.
300m.
Đáp án đúng là A
+ Gọi t 1 là thời gian An đi từ A đến C, ta có: A 2 C = x = v A t 1 (1)
+ Cũng trong thời gian t 1 Bình đi ngược chiều từ B đến C : B C = v B t 1 (2)
+ Từ (1) và (2) ta có: B C x = v B v A (3)
+ Gọi t 2 là thời gian An đi từ C đến B, ta có: B C = v A t 2 (4)
+ Cũng trong thời gian t 2 Bình đi từ C đến A nên: B C + 6 x = v B t 2 (5)
+ Từ (4) và (5) ta có : B C + 6 x B C = v B v A (6)
+ Từ (3) và (6) ta có: B C x = B C + 6 x B C ⇒ B C = 3 x ⇒ v B v A = 3 (7)
+ Gọi t 3 là thời gian An đi từ B đến D , ta có: B D = v A t 3 (8)
+ Cũng trong thời gian t 3 Bình đi từ A đến D nên: 1 2 0 = v B t 3 (9)
+ Từ (8) và (9) ta có: 1 2 0 B D = v B v A = 3 ⇒ B D = 4 0 m (10)
+ Lại có: 1 2 0 = B D + 4 x ⇒ x = 2 0 m
+ Chiều dài đường kính là: L = A 2 C + C B + B 1 A = x + 3 x + 6 x = 1 0 x = 2 0 0 m
Con lắc lò xo có độ cứng 64N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn với vật có khối lượng m dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Người ta tác dụng lên con lắc một ngoại lực tuần hoàn F = F 0 c o s ( 2 π f t − π 3 ) (N). Thay đổi tần số ngoại lực từ 1,5Hz đến 5Hz thì nhận thấy tại f = 2,55Hz vật dao động với biên độ cực đại. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không chính xác?
Tần số dao động riêng của con lắc lò xo là 2,55Hz.
Khối lượng vật nặng là 200g.
Khi thay đổi tần số, biên độ dao động lúc đầu tăng lên sau đó giảm đi.
Khi dao động cưỡng bức ổn định, nếu thay đổi pha ban đầu của ngoại lực thì biên độ dao động không đổi.
Đáp án đúng là B
Khi tần số ngoại lực là f = 2,55Hz thì biên độ cực đại. Khi đó cộng hưởng xảy ra
⇒Tần số dao động riêng của con lắc bằng với tần số của ngoại lực tức là: f 0 = f = 2 , 5 5 H z
⇒A đúng
Áp dụng công thức tính tần số ta có: f = 1 2 π k m
⇒ m = k 4 π 2 f 2 = 6 4 4 π 2 . 2 , 5 5 = 0 , 2 5 k g = 2 5 0 g
⇒B sai
Khi thay đổi tần số, biên độ dao động lúc đầu tăng lên sau đó giảm đi ta có thể dựa vào đồ thị giữa biên độ và tần số.
⇒C đúng
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu nên biên độ của nó không đổi.
⇒D đúng
Một bể bơi có với độ sâu của nước thay đổi từ 0,8m đến 2,4m. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và áp suất khí quyển là 1,01.105Pa. Ở đáy bể có nắp một ống thoát nước hình tròn, bán kính 10cm. Tính lực cần để nhấc nắp này lên, bỏ qua trọng lực của lắp.
3297N
3127N
3972N
3927N
Đáp án đúng là D
Áp suất lớn nhất tác dụng lên mỗi điểm ở đáy bể bơi là:
p = p 0 + ρ g h = 1 , 0 1 . 1 0 5 + 1 0 0 0 . 1 0 . 2 , 4 = 1 , 2 5 . 1 0 5 P a
Diện tích của nắp ống thoát nước hình tròn là: S = π r 2 = π . 0 , 1 2 = 0 , 0 1 π ( m 2 )
Lực cần thiết để nhấc nắp này lên là: F = p S = 1 , 2 5 . 1 0 5 . 0 , 0 1 π = 1 2 5 0 π ≈ 3 9 2 7 N
Một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80 cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng 3 0 0 m / s ≤ v ≤ 3 5 0 m / s . Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại?
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Khi đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại rất mạnh, có nghĩa là khi đó hiện tượng sóng dừng xảy ra, âm nghe được to nhất do tại đáy ống hình thành một nút sóng, miệng ống hình thành một bụng sóng. Mặt khác, nước cao 30 cm thì cột không khí cao 50 cm. Từ đó ta có:
3 0 0 ( 1 4 . 8 5 0 + k 1 2 . 8 5 0 ) ≤ 0 , 5 = λ 4 + k λ 2 = v ( 1 4 f + k 1 2 f ) ≤ 3 5 0 ( 1 4 . 8 5 0 + k 1 2 . 8 5 0 )
⇒ v = 0 , 5 1 4 . 8 5 0 + 2 1 2 . 8 5 0 = 3 4 0
Từ đó dễ thấy λ = 40cm.
Khi tiếp tục đổ nước vào ống thì chiều dài cột khí giảm dần, và để âm khuếch đại mạnh thì chiều dài cột khí phải thỏa mãn: 0 < l = λ 4 + k λ 2 = 1 0 + k . 2 0 < 5 0 ⇒ − 0 , 5 < k < 2 ⇒ k = 0 ; 1
Vậy khi đổ thêm nước vào thì có thêm 2 vị trí làm cho âm khuếch đại rất mạnh
Một quả bóng dao động tự do qua lại theo một cung tròn từ điểm I đến điểm IV, như hình vẽ. Điểm II là điểm thấp nhất trên đường đi, điểm III nằm cách điểm II 0,5m và điểm IV cách điểm II 1m. Sức cản của không khí không đáng kể.

Tốc độ của quả bóng tại điểm II gần nhất là
3,0m/s.
4,5m/s.
9,8m/s.
14m/s.
Đáp án đúng là B
Áp dụng bảo toàn năng lượng tại điểm IV và II ta có: U 4 = K 2 ⇔ m g h = 1 2 m v 2
⇔ 1 0 . 1 = 1 2 . v 2 ⇒ v = 4 , 5 m / s
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Tốc độ trung bình của chất điểm tương ứng với khoảng thời gian thế năng không vượt quá 3 lần động năng trong 1 nửa chu kì là 3 0 0 3 (cm/s). Tốc độ cực đại của dao động là:
7π(m/s).
9π(m/s).
4π(m/s).
2π(m/s).
Đáp án đúng là D
Ta có: W t ≤ 3 W d ⇒ W d ≥ W t 3
Thế năng không vượt quá 3 lần động năng: W = k A 2 2 = W t + W d ≥ 4 3 W t = 4 k x 2 3 . 2 ⇒ x ≤ ± 3 A 2
Giả sử vật đi từ A đến B với góc quay là: Δ φ = 2 π 3 ⇒ Δ t = Δ φ ω
Quãng đường trong một nửa chu kì ứng với chất điểm quay từ A đến B là: 3 A .
Tốc độ trung bình: v t b = s t = 3 A Δ φ ω = 3 A ω Δ φ = 3 v m a x 2 π 3 = 3 0 0 3 ( c m / s ) ⇒ v m a x = 2 π ( m / s )
Hình trên cho thấy hai hạt, mỗi hạt mang điện tích +Q, nằm ở hai góc đối diện của một hình vuông cạnh d.

Hướng của điện trường tổng hợp tại điểm P là gì?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là C
Các vectơ trường điện từ hai điện tích hướng xuống dưới và sang trái (ra xa các điện tích) nên trường tổng hợp hướng xuống dưới và sang trái.
Một điện trở R nhúng vào nhiệt lượng kế dùng nước chảy, cho dòng điện một chiều có cường độ 1,5A chạy qua điện trở. Người ta điều chỉnh lưu lượng của dòng nước sao cho sự chênh lệch nhiệt độ của nước chảy ra so với nước chảy vào là 1,8oC. Biết lưu lượng của dòng nước là L = 800 (cm3/phút), nhiệt dung riêng của nước là 4,2 (J/g.K) và khối lượng riêng của nước 1(g/cm3). Bỏ qua mọi hao phí ra môi trường xung quanh. Xác định giá trị của điện trở.
48,4mΩ.
4,84Ω.
0,484Ω.
44,8Ω.
Đáp án đúng là D
Nhiệt lượng tỏa ra: Q t o a = I 2 R t
Nhiệt lượng thu vào: Q t h u = m c Δ t = m c ( t 2 − t 1 ) = ρ V c ( t 2 − t 1 )
Lưu lượng nước chảy: L = V t = 8 0 0 6 0 = 4 0 3 ( c m 3 / s )
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q t o a = Q t h u
I 2 R t = ρ V c ( t 2 − t 1 ) ⇒ R = ρ V c ( t 2 − t 1 ) I 2 t = ρ c ( t 2 − t 1 ) I 2 . L = 1 , 4 . 2 . 1 , 8 1 . 5 2 . 4 0 3 = 4 4 , 8 ( Ω )
Quan sát các thợ hàn điện người ta thấy họ sử dụng những chiếc mặt nạ có kính tím để che mặt. Họ làm như vậy để:
Chống bức xạ nhiệt làm hỏng da mặt.
Chống tia hồng ngoại làm hỏng mắt.
Ngăn chặn tia X chiếu tới mắt làm hỏng mắt.
Chống cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống lóa mắt.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình hàn thì hồ quang điện là nguồn phát ra nguồn tia tử ngoại lớn.
Việc đeo mặt nạ và kính sẽ giúp da tránh tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại đó và chống lóa mắt.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc xác định, thì tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 5. Sau đó, giảm khoảng cách giữa hai khe đi 1 đoạn 0,2mm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 so với vân trung tâm. Ban đầu, khoảng cách giữa hai khe là bao nhiêu?
1mm.
2mm.
2cm.
1,5mm.
Đáp án đúng là B
Vị trí vân sáng bậc 5: x s = 5 i = 5 . λ D a
Vị trí vân tối thứ 5: x t = ( k + 0 , 5 ) i = ( 4 + 0 , 5 ) . λ D a
Ta có: a ' = a − 0 , 2 thì: x s = x t ⇔ 5 a = 4 . 5 a ' ⇒ 5 a = 4 , 5 a − 0 , 2 ⇒ a = 2 m m
Một ống dây hình trụ dài gồm 103 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây S = 100cm2. Ống dây có điện trở R = 16Ω, hai đầu nối đoản mạch và được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều 10−2 T/s. Tính công suất tỏa nhiệt của ống dây.
6,25mW.
6,25.10−4W.
6,25W.
6,25.10−2W.
Đáp án đúng là B
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: | e C | = | Δ B | N S Δ t = 0 , 1 V
Cường độ dòng điện chạy qua ống dây là i = | e C | R = 0 , 6 2 5 . 1 0 − 2 A .
Công suất tỏa nhiệt của ống dây là P = i 2 R = 6 , 2 5 . 1 0 − 4 W .
Dòng điện xoay chiều sử dụng ở Việt nam có tần số 50Hz. Tại t = 0, giá trị tức thời của dòng điện bằng 0. Trong giây đầu tiên, số lần giá trị tức thời của dòng điện bằng giá trị hiệu dụng của nó là:
25 lần.
200 lần.
100 lần.
50 lần
Đáp án đúng là C
Ta có: Trong 1 chu kỳ, dòng điện có giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng của nó 2 lần
Vậy trong 50 chu kỳ, dòng điện có giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng của nó 100 lần.
Viên đạn chì (m = 50g, c = 0,12 (kJ/kh.K)) bay với vận tốc v0 = 360(km/h)). Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn 72 (km/h).Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép.
240kJ.
240J.
240mJ.
240μJ.
Đáp án đúng là B
Xét hệ gồm đạn và tấm thép:
- Khi viên đạn xuyên qua tấm thép thì tấm thép tác dụng vào viên đạn một lực F, lực này sinh công làm giảm động năng của viên đạn. Về độ lớn, công của lực F bằng độ giảm động năng của đạn. Ta có: A = W 0 d − W d = 1 2 m v 0 2 − 1 2 m v 2 = 1 2 m ( v 0 2 − v 2 )
- Theo nguyên lí I của Nhiệt động lực học: Δ U = Q + A
- Vì Q = 0 nên Δ U = A = 1 2 m ( v 0 2 − v 2 ) = 1 2 0 , 0 5 ( 1 0 0 2 − 2 0 2 ) = 2 4 0 J
- Vì Δ U = 2 4 0 J > 0 , nên nội năng của hệ (gồm đạn và tấm thép) tăng thêm một lượng là 240J.
Ở độ sâu h1 = 1m dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Hỏi ở độ sâu nào, bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần. Cho khối lượng riêng của nước D = 103 (kg/m3), áp suất khí quyển p0 = 105 (N/m2), g = 10 (m/s2); nhiệt độ nước không đổi theo độ sâu.
80,542m.
80,352cm.
80,352m.
80,52m.
Đáp án đúng là C
- Ở độ sâu h 1 , bọt khí có thể tích V 1 , áp suất p 1 : p 1 = p 0 + h 1 1 3 , 6
- Ở độ sâu h 2 , bọt khí có thể tích V 2 , áp suất p 2 : p 2 = p 0 + h 2 1 3 , 6
- Vì nhiệt độ bọt khí không đổi nên: p 2 p 1 = V 1 V 2 = 4 3 π R 1 3 4 3 π R 2 3 = ( R 1 R 2 ) 3 = 2 3 = 8
⇔ p 0 + h 2 1 3 , 6 p 0 + h 1 1 3 , 6 = 8 ⇔ p 0 + h 2 1 3 , 6 = 8 ( p 0 + h 1 1 3 , 6 )
⇒ h 2 = 9 5 , 2 p 0 + 8 h 1 = 9 5 , 2 . 7 6 + 8 . 1 0 0 = 8 0 3 5 , 2 c m = 8 0 , 3 5 2 m
Vậy: Ở độ sâu 80,352m bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần.
Tuyến giáp hấp thụ hầu hết iod trong cơ thể. Vì thế iod phóng xạ (I131) thường được dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Các tế bào nang giáp bắt giữ iod phóng xạ, bức xạ ion hóa từ iod phóng xạ có thể phá hủy tuyến giáp và những vị trí có tế bào giáp (bao gồm cả tế bào ung thư) có khả năng lưu giữ iod phóng xạ, nhưng ít ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Để điều trị ung thư giáp cần liều iod phóng xạ lớn hơn nhiều so với liều dùng trong phương pháp xạ hình xác định ung thư tuyến giáp.
Phương pháp điều trị này được dùng để hủy mô giáp khi chưa thể phẫu thuật triệt để, hoặc trong các thể ung thư tuyến giáp đã có di căn hạch và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25mg 5 3 1 3 1 I . Biết rằng 5 3 1 3 1 I là chất phóng xạ β− và có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
Khi 5 3 1 3 1 I phóng xạ thì sản phẩm có thể là:
5 4 1 3 1 X e .
5 2 1 2 7 T e .
5 5 1 3 2 C s .
5 6 1 3 7 B a .
Đáp án đúng là A
5 3 1 3 1 I phóng xạ β − nên ta có phương trình phóng xạ là: 5 3 1 3 1 I → Z A X + − 1 0 e + 0 0 v ¯
Theo bảo toàn số khối và điện tích nên ta có: { 1 3 1 = A + 0 5 3 = Z − 1
⇒ 5 3 1 3 1 I → 5 4 1 3 1 X e + − 1 0 e + 0 0 v ¯
Tuyến giáp hấp thụ hầu hết iod trong cơ thể. Vì thế iod phóng xạ (I131) thường được dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Các tế bào nang giáp bắt giữ iod phóng xạ, bức xạ ion hóa từ iod phóng xạ có thể phá hủy tuyến giáp và những vị trí có tế bào giáp (bao gồm cả tế bào ung thư) có khả năng lưu giữ iod phóng xạ, nhưng ít ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Để điều trị ung thư giáp cần liều iod phóng xạ lớn hơn nhiều so với liều dùng trong phương pháp xạ hình xác định ung thư tuyến giáp.
Phương pháp điều trị này được dùng để hủy mô giáp khi chưa thể phẫu thuật triệt để, hoặc trong các thể ung thư tuyến giáp đã có di căn hạch và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25mg 5 3 1 3 1 I . Biết rằng 5 3 1 3 1 I là chất phóng xạ β− và có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
Tại thời điểm sử dụng thuốc, độ phóng xạ của liều thuốc được bệnh nhân sử dụng là:
3,5.1014Bq.
3,6.1014Bq.
1,15.1014Bq.
2,4.1014Bq.
Đáp án đúng là C
Hằng số phóng xạ của 5 3 1 3 1 I là: λ = l n 2 T = l n 2 8 , 0 2 . 8 6 4 0 0
Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng là: H 0 = λ N 0
⇔ H 0 = l n 2 T . m A . N A = l n 2 8 , 0 2 . 8 6 4 0 0 . 2 5 . 1 0 − 3 1 3 1 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 1 , 1 5 . 1 0 1 4 B q
Tuyến giáp hấp thụ hầu hết iod trong cơ thể. Vì thế iod phóng xạ (I131) thường được dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Các tế bào nang giáp bắt giữ iod phóng xạ, bức xạ ion hóa từ iod phóng xạ có thể phá hủy tuyến giáp và những vị trí có tế bào giáp (bao gồm cả tế bào ung thư) có khả năng lưu giữ iod phóng xạ, nhưng ít ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Để điều trị ung thư giáp cần liều iod phóng xạ lớn hơn nhiều so với liều dùng trong phương pháp xạ hình xác định ung thư tuyến giáp.
Phương pháp điều trị này được dùng để hủy mô giáp khi chưa thể phẫu thuật triệt để, hoặc trong các thể ung thư tuyến giáp đã có di căn hạch và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25mg 5 3 1 3 1 I . Biết rằng 5 3 1 3 1 I là chất phóng xạ β− và có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
Tính số hạt β− phát ra từ liều thuốc trong 7 ngày đó.
5,21.1019.
5,12.1019.
5,32.1019.
5,5.1017.
Đáp án đúng là A
Số hạt β− phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày bằng số hạt nhân mất đi
Ta có số hạt phát ra là:
Δ N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) = 2 5 . 1 0 − 3 1 3 1 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . ( 1 − 2 − 7 8 , 0 2 ) = 5 , 2 1 . 1 0 1 9 (electron)
Một ống nhỏ tiết diện đều, một đầu kín. Một cột thủy ngân cao 75mm đứng cân bằng, cách đáy 180mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở trên và cách đáy 220mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang.
p0 = 750mmHg và x0 = 198mm.
p0 = 760mmHg và x0 = 198cm.
p0 = 750mmHg và x0 = 168m.
p0 = 780mmHg và x0 = 186mm.
Đáp án đúng là A
- Khi miệng ống ở trên, khí trong ống có thể tích V 1 = S x 1 , áp suất p 1 = p 0 + h
- Khi miệng ống ở dưới, khí trong ống có thể tích V 2 = S x 2 , áp suất p 2 = p 0 − h
- Theo định luật Boyle, ta có: p 1 V 1 = p 2 V 2
⇔ ( p 0 + h ) S x 1 = ( p 0 − h ) S x 2
⇒ p 0 = h ( x 2 + x 1 ) x 2 − x 1 = 7 5 . ( 2 2 0 + 1 8 0 ) 2 2 0 − 1 8 0 = 7 5 0 m m H g
- Khi đặt ống nằm ngang, khí trong ống có thể tích V 0 = S x 0 , áp suất p 0 . Do đó:
p 0 V 0 = p 1 V 1 ⇔ p 0 S x 0 , = ( p 0 + h ) S x 1
⇒ x 0 = ( p 0 + h ) x 1 p 0 = ( 7 5 0 + 7 5 ) . 1 8 0 7 5 0 = 1 9 8 m m
Vậy: Áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang là p 0 = 7 5 0 m m H g và x 0 = 1 9 8 m m
Nhiệt hóa hơi là thông tin cần thiết để thiết kế thiết bị nào sau đây?
Điều hòa.
Máy biến áp.
Quạt điện.
Nhiệt kế.
Đáp án đúng là A
Nhiệt hóa hơi là thông tin cần thiết để thiết kế điều hòa. Điều hòa không khí hoạt động dựa trên nguyên lý làm lạnh bằng cách bay hơi và ngưng tụ chất làm lạnh, do đó cần biết nhiệt hóa hơi của chất làm lạnh để thiết kế hệ thống hiệu quả.
Tương tác giữa khung dây và ống dây ở hình vẽ bên khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây là:

đẩy nhau
hút nhau
Ban đầu hút nhau, khi đến gần thì đẩy nhau
không tương tác
Đáp án đúng là B
Sử dụng quy tắc bàn tay phải 2 và định luật Lenz ta được:
Khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây thì từ thông nó sẽ giảm nên để chống lại sự giảm thì B → N C ↑ ↑ B → C nên chúng sẽ có tương tác hút nhau.
Búa máy 10 tấn rơi từ độ cao 2,3m xuống một cọc sắt c = 0,46kJ/kg.K, m = 200kg. Biết 40% động năng của búa biến thành nhiệt làm nóng cọc sắt. Hỏi búa rơi bao nhiêu lần thì cọc tăng nhiệt độ thêm 20∘C. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt cho môi trường.
20.
21.
22.
23.
Đáp án đúng là A
Gọi M là khối lượng của búa. Ta có:
- Động năng của búa ngay trước va chạm: W 0 d = M g h
- Nhiệt lượng cọc thu được sau mỗi lần búa rơi: Q 0 = 0 , 4 W 0 d = 0 , 4 M g h
- Nhiệt lượng cọc thu được sau n lần búa rơi: Q = n Q 0 = c m . Δ t
Suy ra: n = c m . Δ t Q 0 = 0 , 4 6 . 1 0 3 . 2 0 0 . 2 0 0 , 4 . 1 0 4 . 1 0 . 2 , 3 = 2 0
Vậy: Số lần búa rơi là 20.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì:
Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân không thay đổi.
Khoảng vân sẽ giảm.
Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân thay đổi.
Hệ vân giao thoa giữ nguyên không có gì thay đổi.
Đáp án đúng là A
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân không thay đổi.
Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, ba điểm S, A, B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với S, AB = 100m). Điểm M là trung điểm của AB cách S 100m có cường độ âm là 10−7W/m2. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm chuẩn lấy bằng 10−12W/m2, lấy π2 = 3,14. Năng lượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S đi qua A và B là:
3,3mJ.
5,5mJ.
3,7mJ.
9mJ.
Đáp án đúng là C
Ta có: P = I M . 4 π R M 2 = 1 0 − 7 . 4 π . 1 0 0 2 = 4 π . 1 0 − 3 W
Thời gian sóng truyền từ A đến B là: t = A B v = 1 0 0 3 4 0 = 0 , 2 9 4 s .
=> Năng lượng của sóng âm trong phần không gian giới hạn mặt cầu tâm S qua A và B là:
Δ A = P t = 4 π . 1 0 − 3 . 0 , 2 9 4 = 3 , 7 m J
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?

Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Đáp án đúng là B
Từ lí thuyết về cấu trúc các chất thì ta thấy hình ảnh trên là phân tử chất khí vì: khoảng cách của các phân tử xa nhau và chuyển động hỗn loạn.
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?
Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện
Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất
Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện
Đáp án đúng là A
Ta có: Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Đáp án chính xác là: Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất








