Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 5
25 câu hỏi
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 107 - 109:
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.
Một xilanh chứa khí bị hở nên không khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm. Khí có áp suất không đổi, thể tích biến thiên theo nhiệt độ tuyệt đối như đồ thị sau đây. Khi đó lượng khí trong xilanh sẽ:

tăng.
không đổi.
giảm.
tăng rồi giảm.
Đáp án đúng là C
Vẽ đường thẳng qua T1, song song với trục OV, cắt đồ thị (V, T) của hai khí tại A(p1,V1,T1) và B(p1,V2,T1)

Áp dụng phương trình Clapeyron, ta được:
p 1 V 1 = n 1 R T 1 = m 1 μ R T 1 (1)
p 2 V 2 = n 2 R T 2 = m 2 μ R T 2 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra được: m 2 m 1 = V 2 V 1
Từ đồ thị ta có: V 2 < V 1 ⇒ m 2 < m 1 ⇒ khối lượng khí trong bình giảm
Để giữ nhiệt độ trong phòng là 20oC, người ta dùng một máy lạnh mỗi giờ tiêu thụ một công là 5.106J. Biết hiệu năng của máy là ε = 4 thì nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng mỗi giờ là:
15.105J.
17.106J.
20.106J.
23.107J.
Đáp án đúng là C
Hiệu suất của máy làm lạnh: ε = Q 2 A = 4
⇒ Vậy nhiệt lượng lấy đi trong phòng 1 giờ là: Q 2 = ε A = 4 . 5 . 1 0 6 = 2 0 . 1 0 6 J
Một dây dẫn nằm ngang giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt lên trên một chiếc cân. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 0,1m. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68g. Khi có dòng điện 0,34A chạy trong đoạn dây số chỉ của cân là 500,12g. Lấy g = 9,8m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là bao nhiêu?
0,54(T).
0,31(T).
0,61(T).
0,16(T).
Đáp án đúng là D
Dòng điện vuông góc với từ trường.
Cảm ứng từ được xác định bằng:
B = F I l s i n 9 0 0 = m g I l s i n 9 0 0 = ( 5 0 0 , 6 8 − 5 0 0 , 1 2 ) . 1 0 − 3 . 9 , 8 0 , 3 4 . 0 , 1 = 0 , 1 6 ( T )
Cho đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước đang được đun sôi và chuyển sang thể hơi.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Từ đồ thị ta thấy:
Từ phút 14 đến 16 nước hóa hơi.
Quá trình sôi là đoạn BC.
Một anten radar phát ra những sóng điện từ đến vật đang chuyển động về phía radar. Thời gian từ lúc anten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ từ vật trở lại là 80μs. Sau hai phút, đo lần thứ hai, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là 76μs. Tính tốc độ trung bình của vật. Coi tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108m/s.
2m/s.
3m/s.
4m/s.
5m/s.
Đáp án đúng là D
Lần 1: 2 d 1 = C . t 1 → d 1 = C . t 1 2 = 3 . 1 0 8 . 8 0 . 1 0 − 6 2 = 1 2 0 0 0 ( m )
Lần 2: 2 d 2 = C . t 2 → d 2 = C . t 2 2 = 3 . 1 0 8 . 7 6 . 1 0 − 6 2 = 1 4 4 0 0 ( m )
Tốc độ trung bình của vật: v t b = d 1 − d 2 Δ t = 1 2 0 0 0 − 1 4 4 0 0 1 2 0 = 5 ( m / s ) .
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn được đặt trên một mặt phẳng như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn. Cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn có đặc điểm gì?

Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên trái.
Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên phải.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi ra khỏi mặt phẳng.
Đáp án đúng là C
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo
chiều dòng điện chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn.
Khi đó xác định được vectơ cảm ứng từ tại tâm O có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.
Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:
0,2.
0,1.
0,4.
2.
Đáp án đúng là C
Ta có: không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp)
⇒ thể tích sau khi đưa vào là 40% so với khi bên ngoài.
⇒ Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là: 4 0 1 0 0 = 0 , 4
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.
Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75oC và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40oC. Áp suất mới của khí trong lốp là bao nhiêu?
2,88.105Pa.
2,18.105Pa.
3,25.105Pa.
4,1.105Pa.
Đáp án đúng là A
Trạng thái 1: { p 1 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5 P a V 1 t 1 = 2 7 0 C ⇔ T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0 K
Trạng thái 3: { p 3 V 3 = 1 , 0 2 V 2 = 1 , 0 2 . 0 , 4 V 1 = 0 , 4 0 8 V 1 t 3 = 7 5 0 C ⇔ T 3 = 7 5 + 2 7 3 = 3 4 8 K
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: p 1 V 1 T 1 = p 3 V 3 T 3
⇔ 1 , 0 1 3 . 1 0 5 . V 1 3 0 0 = p 3 . 0 , 4 0 8 V 1 3 4 8 ⇒ p 3 = 2 , 8 8 . 1 0 5 P a
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.
Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 250cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường là:
4076,5N.
4067,5N.
476,5N.
4716,5N.
Đáp án đúng là B
Trạng thái 1: { p 1 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5 P a V 1 T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0 K
Trạng thái 2: { p 2 = ? V 2 = 0 , 4 V 1 T 2 = 4 0 + 2 7 3 = 3 1 3 K
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ p 2 = p 1 V 1 T 2 T 1 V 2 → p 2 = 1 , 0 1 3 . 1 0 5 . V 1 . 3 1 3 3 0 0 . 0 , 4 V 1 = 2 , 6 4 . 1 0 5 P a
Lại có: p 2 = p 1 + F S → F = ( p 2 − p 1 ) S
F = ( 2 , 6 4 . 1 0 5 − 1 , 0 1 3 . 1 0 5 ) . 2 5 0 . 1 0 − 4 = 4 0 6 7 , 5 N
Điện từ trường xuất hiện xung quanh
một quả cầu tích điện đứng yên
một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên
một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua
chỗ có tia lửa điện
Đáp án đúng là D
A - một quả cầu tích điện đứng yên: Xung quanh quả cầu chỉ xuất hiện điện trường tĩnh, không có từ trường biến thiên.
B - một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên: Tương tự như trường hợp A, chỉ xuất hiện điện trường tĩnh.
C - một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua: Xung quanh ống dây chỉ xuất hiện từ trường không đổi, không có điện trường biến thiên.
D - chỗ có tia lửa điện: Khi phóng tia lửa điện, điện tích chuyển động rất nhanh và thay đổi liên tục, tạo ra điện trường và từ trường biến thiên mạnh, hình thành điện từ trường.
Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D. Tại một điểm M trên màn quan sát là một vân tối. Sau đó người ta cho màn quan sát chuyển động tịnh tiến ra xa hai khe thì thấy có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M, trong đó vân sáng cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được 175cm. Vân tối cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được một khoảng là bao nhiêu mét.
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Ta có khoảng vân được xác định bằng: i = λ D a
Khi D tăng thì i tăng → hệ vân sáng hai bên vân trung tâm dãn ra, do chỉ có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M nên ban đầu tại M là vân tối thứ 5 ứng với: x M = 4 , 5 λ D a ( 1 )
Như vậy khi màn chuyển động tịnh tiến ra xa 175 cm thì tại M là vân sáng bậc 1 ứng với x M = λ ( D + 1 , 7 5 ) a ( 2 )
+ Khi vân tối cuối cùng đi qua M thì màn chuyển động tịnh tiến ra xa một khoảng Δ D , khi đó tại M là vân tối thứ 1 ứng với: x M = 0 , 5 λ ( D + Δ D ) a ( 3 )
Từ (1)(2)(3) ta tính được: { D = 0 , 5 m Δ D = 4 m
Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V−110W và một bàn là có ghi 220V−250W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V của gia đình. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này.
633,6Ω.
134,44Ω.
316,8Ω.
2,88Ω.
Đáp án đúng là B
Gọi điện trở của bóng đèn và bàn là lần lượt là R1 và R2
Ta có: { R 1 = U D 2 P D = 2 2 0 2 1 1 0 = 4 4 0 Ω R 2 = U b l 2 P b l = 2 2 0 2 2 5 0 = 1 9 3 , 6 Ω
Vì bóng đèn và bàn là cùng mắc vào một nguồn nên chúng mắc song song. Ta có mạch điện:

Vậy điện trở tương đương của mạch là: R = R 1 R 2 R 1 + R 2 = 1 2 1 0 9 = 1 3 4 , 4 4 Ω
Trong hình trên, các đường đẳng thế được vẽ tại 20V và 40V. Tổng công thực hiện khi di chuyển một điện tích điểm +3mC từ vị trí α đến vị trí β là:

4mJ.
8mJ.
12mJ.
120mJ.
Đáp án đúng là D
Ta có: A = qU = 3.40 = 120mJ
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 6 c o s ( 2 π t − π ) c m . Tại thời điểm pha của dao động bằng 1 6 lần độ biến thiên pha trong một chu kì, tốc độ của vật bằng:
6 3 ( c m / s ) .
6 3 π ( c m / s ) .
6 2 π ( c m / s ) .
6 2 π ( c m / s ) .
Đáp án đúng là B
Độ biến thiên pha dao động của chu kì là: Δ φ = 2 π ⇒ ( ω t + φ ) = 1 6 Δ φ = π 3
Phương trình vận tốc: v = − 1 2 π . s i n ( ω t + φ ) = − 6 3 π ( c m / s )
⇒ | v | = 6 3 π ( c m / s )
Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.
Số neutron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng.
Năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng.
Trong lò phản ứng số neutron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế.
Trong lò phản ứng số neutron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.
Đáp án đúng là C
Cả lò phản ứng hạt nhân và bom nguyên tử đều dựa trên phản ứng phân hạch dây chuyền của U235. Khi một hạt nhân U235 hấp thụ một neutron, nó phân hạch, giải phóng năng lượng và các neutron mới. Những neutron này lại có thể gây ra phân hạch cho các hạt nhân U235 khác, tạo thành một phản ứng dây chuyền.
Sự khác biệt chính giữa lò phản ứng và bom nằm ở cách kiểm soát phản ứng dây chuyền này:
Lò phản ứng:
Mục tiêu: Sản xuất năng lượng một cách ổn định và an toàn.
Cách thức: Sử dụng các thanh điều khiển để hấp thụ một phần neutron, làm chậm tốc độ phản ứng dây chuyền. Khi cần tăng công suất, người ta rút các thanh điều khiển ra một chút, và ngược lại.
Bom nguyên tử:
Mục tiêu: Giải phóng một lượng năng lượng khổng lồ trong thời gian ngắn nhất.
Cách thức: Tập trung một lượng lớn U235 vào một không gian nhỏ, tạo điều kiện cho phản ứng dây chuyền diễn ra một cách nhanh chóng và không kiểm soát được, dẫn đến một vụ nổ hạt nhân.
Các đáp án còn lại sai vì:
Đáp án A: Số neutron giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch là tương tự nhau, không phụ thuộc vào việc phản ứng xảy ra trong lò hay trong bom.
Đáp án B: Năng lượng trung bình giải phóng từ mỗi nguyên tử U235 là gần như giống nhau trong cả hai trường hợp.
Đáp án D: Số neutron cần thiết để gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo là một hằng số, không thay đổi tùy thuộc vào môi trường.
Đáp án chính xác là C
Một đoàn tàu đang chạy chậm dần đều vào ga, chiều dài mỗi toa l. Một quan sát viên đứng nhìn và thấy toa thứ 1 qua mặt mình trong 10s, toa thứ 2 qua mặt mình trong 12s. Vậy khi tàu dừng lại người quan sát đang thấy toa thứ mấy?
toa 2.
toa 3.
toa 4.
toa 5.
Đáp án đúng là C
+ Khi toa 1 đi qua:
v 1 2 − v 0 2 = 2 a s 1 = 2 a l ⇔ ( v 0 + a t 1 ) 2 − v 0 2 = 2 a l ⇔ v 0 2 + 2 v 0 a t 1 + a 2 t 1 2 − v 0 2 = 2 a l
⇔ 2 v 0 a t 1 + a 2 t 1 2 = 2 a l ⇔ 2 v 0 . 1 0 + a . 1 0 2 = 2 l ⇔ 1 0 v 0 + 5 0 a = l (1)
+ Khi toa 2 đi qua: 2 l = v 0 t 2 + 1 2 a t 2 2
+ Vì t 2 = t 1 + 1 2 = 2 2 s ⇒ 2 l = 2 2 v 0 + 2 4 2 a ⇒ l = 1 1 v 0 + 1 2 1 a (2)
+ Từ (1) và (2) có hệ phương trình: { l = 1 0 v 0 + 5 0 a l = 1 1 v 0 + 1 2 1 a
Mà − v 0 2 = 2 a s ⇔ − ( 7 1 l 6 6 0 ) 2 = 2 ( − l 6 6 0 ) n l ⇒ n = 3 , 8 2 ⇒ thấy toa số 4
Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh?
Vai người chịu tác dụng của 1 lực 250N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.
Vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.
Vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 40cm.
Vai người chịu tác dụng của 1 lực 250N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 40cm.
Đáp án đúng là B
Hình vẽ biểu diễn các lực tác dụng vào vai người.
Gọi O là điểm đặt của vai.

Trọng lượng của gạo là: P1= 300N
Trọng lượng của gạo là: P2= 200N
Vai người chịu tác dụng của một lực: P = P 1 + P 2 = 3 0 0 + 2 0 0 = 5 0 0 N
Áp dụng quy tắc hợp lực song song cùng chiều ta có:
P 1 P 2 = O B O A = 3 0 0 2 0 0 = 3 2 ⇒ 3 . O A − 2 . O B = 0 (1)
Lại có: OA + OB = AB = 100cm (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: { 3 . O A − 2 . O B = 0 O A + O B = 1 0 0 c m
Vậy vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N và vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.
Khi một lượng nước nhất định chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi, công do các phân tử thực hiện chống lại áp suất bên ngoài là 450J. Trong quá trình này, nhiệt lượng cung cấp cho hệ thống là 7100J. Bao nhiêu phần trăm tổng nhiệt lượng làm tăng nội năng của các phân tử?
160J.
80J.
90J.
120J.
Đáp án đúng là B
Khi nhận nhiệt và thực hiện công nên ta có: { Q > 0 A < 0
⇒ theo nguyên lí I của nhiệt động lực học: Δ U = Q + A = − 4 0 + 1 2 0 = 8 0 J .
Vậy nội năng của khối khí tăng thêm 80J.
Ngày nay, tỉ lệ khối lượng 9 2 2 3 5 U 9 2 2 3 8 U = 8 1 1 0 3 . Biết chu kì bán rã của 9 2 2 3 5 U và 9 2 2 3 8 U lần lượt là T 1 = 7 , 0 4 . 1 0 8 năm, T 2 = 4 , 4 6 . 1 0 8 năm. Trái Đất được hình thành cách ngày nay 4,5 tỉ năm. Hãy tìm tỉ lệ khối lượng 9 2 2 3 5 U 9 2 2 3 8 U = m 0 1 m 0 2 tại thời điểm Trái Đất mới hình thành, biết trong quá trình tồn tại 9 2 2 3 5 U và 9 2 2 3 8 U không được tạo ra thêm bởi các phóng xạ.
m 0 1 m 0 2 = 0 , 4 0 4 .
m 0 1 m 0 2 = 0 , 3 0 3 .
m 0 1 m 0 2 = 0 , 0 4 .
m 0 1 m 0 2 = 0 , 0 4 4 .
Đáp án đúng là B
Gọi m01, m02 lần lượt là khối lượng ban đầu của 9 2 2 3 5 U và 9 2 2 3 8 U
Tại thời điểm hiện tại, tỉ lệ khối lượng mỗi chất tương ứng còn lại là:
m 1 m 2 = m 0 1 2 − t T 1 m 0 2 2 − t T 2 ⇒ m 0 1 m 0 2 = m 1 m 2 . 2 − t T 1 2 − t T 2 = 8 1 1 0 3 . 2 − 4 , 5 . 1 0 9 4 , 4 6 . 1 0 9 2 − 4 , 5 . 1 0 9 7 , 0 4 . 1 0 8 = 0 , 3 0 3
Một vòng dây diện tích S = 100cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 200μF, được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10−2T/s. Tính điện tích tụ điện.
2.10−7C.
3.10−7C.
10−7C.
4.10−7C.
Đáp án đúng là C
Ta có: U = | e C | = | Δ B | S Δ t = 5 . 1 0 − 4 V
Điện tích của tụ điện: q = C U = 1 0 − 7 C .
Electron có tốc độ v = 8,4.106 m/s được cho đi vào vùng có từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ. Electron chuyển động trong từ trường theo một đường tròn. Biết B = 0,5mT, độ lớn điện tích và khối lượng của electron là e = 1,6.10−19C, m = 9,1.10−31kg. Bán kính quỹ đạo của electron xấp xỉ bao nhiêu cm?
9,6cm.
5,64cm.
7,2cm.
4,8cm.
Đáp án đúng là A
Dòng điện trong dây dẫn: I = n q t
Tốc độ chuyển động của hạt: v = l t
Lực từ tác dụng lên điện tích q là: F = B I l s i n θ = B q v s i n θ
Mặt khác, lực từ tác dụng đóng vai trò lực hướng tâm, nên ta có: m v 2 r = B e v
⇒ r = m v B e = 9 , 1 . 1 0 − 3 1 . 8 , 4 . 1 0 6 0 , 5 . 1 0 − 3 . 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 9 , 6 c m
Một học sinh làm thí nghiệm như sau. Cho 1kg nước ở 10oC rồi đặt lên bếp điện để đun đến khi nước sôi ở 100oC. Theo dõi thời gian đun học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:
- Để đun nước từ 10oC đến 100oC cần 18 phút.
- Để cho 200g nước hóa hơi khi sôi thì cần 23 phút.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K và công suất của bếp điện là không đổi trong quá trình đun, bỏ qua nhiệt dung của ấm và mất mát nhiệt ra môi trường. Xác định công suất của bếp.
1 2 1 8 4 W .
3 4 1 5 3 W .
1 0 4 5 3 W .
1 0 5 3 5 W .
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước từ 1 0 ° C lên đến 1 0 0 ° C là:
Q = m c Δ t = 1 . 4 1 8 0 . 9 0 = 3 7 6 2 0 0 J
Công suất của bếp: P = A t = Q t = 3 7 6 2 0 0 1 8 . 6 0 = 1 0 4 5 3 ( W )
Nitrogen là thành phần chính của khí quyển, góp phần trong việc bảo vệ Trái Đất khỏi tác động, phá hủy của bức xạ Mặt Trời. Nitrogen có công thức phân tử là N2. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích của không khí. Hỏi số phân tử nitrogen có trong 5 lít không khí ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25∘C và áp suất 1bar) bằng bao nhiêu?
0,324.1024 phân tử.
0,947.1023 phân tử.
1,237.1023 phân tử.
0,756.1023 phân tử.
Đáp án đúng là B
Thể tích khí nitrogen có trong 5 lít không khí:
V = 7 8 % V k k = 0 , 7 8 . 5 = 3 , 9 l
Thể tích của khí nitrogen ở điều kiện chuẩn là 24,79(lít)
Số mol khí Nitrogen là: n N 2 = V 2 4 , 7 9 = 3 , 9 2 4 , 7 9 = 0 , 1 5 7 m o l
Số phân tử khí nitrogen có trong 5 lít không khí: N = n . N A = 0 , 1 5 7 . 6 , 0 2 3 . 1 0 2 3 = 0 , 9 4 7 . 1 0 2 3 phân tử
Một hệ dao động điều hòa với tần số dao động riêng 4Hz. Tác dụng vào hệ dao động đó một ngoại lực có biểu thức f = F o c o s ( 8 π t + π 3 ) N thì
hệ sẽ dao động cưỡng bức với tần số dao động là 8Hz.
hệ sẽ dao động với biên độ cực đại vì khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
hệ sẽ ngừng dao động vì do hiệu tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng bằng 0.
hệ sẽ dao động với biên độ giảm dần rất nhanh do ngoại lực tác dụng cản trở dao động.
Đáp án đúng là B
Tần số của ngoại lực: f = ω 2 π = 4 H z
Ta thấy tần số của ngoại lực bằng với tần số của dao động riêng nên xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
Nhiệt lượng chiếc bánh nướng trong lò nướng cần thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Khối lượng chiếc bánh.
Nhiệt độ của chiếc bánh.
Chất làm chiếc bánh.
Hình dạng của chiếc bánh.
Đáp án đúng là D
Ta có công thức xác định nhiệt lượng: Q = mcΔt
⇒ Nhiệt lượng của chiếc bánh trong lò phụ thuộc vào khối lượng,chất làm bánh và nhiệt độ ban đầu của bánh.
⇒ chỉ có hình dạng của bánh là không phụ thuộc.








