Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 3
25 câu hỏi
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,2.105Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá 100cm/s2 là T 3 . Lấy π2 = 10. Tần số dao động của vật là:
4Hz.
3Hz.
1Hz.
2Hz.
Đáp án đúng là C
Dựa vào mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa, ta thấy trong một chu kỳ thời gian để vật có độ lớn gia tốc không vượt quá 100cm/s2 là khi vật đi từ vị trí M có a = 100cm/s2 đến vị trí N có a = −100cm/s2.
Xét trong T 2 thì thời gian để | a | ≤ 1 0 0 c m / s 2 là T 6 , suy ra thời gian vật đi từ vị trí có a = 1 0 0 c m / s 2 đến vị trí có a = − 1 0 0 c m / s 2 là T 1 2
⇒ x = A 2 . Vậy a = ( 2 π f ) 2 x = ( 2 π f ) 2 A 2 → f = 1 H z
Ta nghe được âm thanh của đàn ghi ta điện phát ra là do đàn ghi ta điện có:
hộp cộng hưởng.
thân đàn làm bằng gỗ.
thân đàn có cấu tạo đặc.
có 6 cuộn dây cảm ứng nối với máy tăng âm.
Đáp án đúng là D
Đàn guitar điện không có hộp cộng hưởng như đàn guitar thùng. Thay vào đó, âm thanh của đàn guitar điện được tạo ra thông qua các cuộn dây cảm ứng (pickup) gắn trên thân đàn. Các cuộn dây này cảm nhận rung động của dây đàn và chuyển chúng thành tín hiệu điện. Sau đó, tín hiệu này được gửi đến máy tăng âm (amplifier) để khuếch đại thành âm thanh mà ta nghe được.
Đặt điện áp u = U 0 c o s ( ω t ) ( V ) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có L thuần cảm thì đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch, P là công suất tiêu thụ của mạch; u L và u C lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu điện trở. Quan hệ nào sau đây không đúng?
u cùng pha với i .
u trễ pha so với u L .
P = u 2 r .
u = u R .
Đáp án đúng là C
Ý A Đúng, vì khi đoạn mạch xảy ra cộng hưởng thì u cùng pha với i .
Ý B Đúng, vì khi xảy ra cộng hưởng thì u cùng pha i và cùng pha u R , mà u R trễ pha so với u L góc π 2 .
Ý C Sai
Ý D Đúng, vì khi cộng hưởng thì u L = − u C nên u = u R + u L + u C = u R .
Một ô tô nặng 1000kg chở 4 người, mỗi người nặng 60kg đi qua con đường đất gồ ghề, với những nếp gấp (chỗ gồ ghề) cách đều nhau 4,5m. Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi tốc độ của nó là 16,2km/h. Bây giờ ô tô dừng lại và 4 người ra khỏi xe. Lấy g = 10m/s2, π2 = 10. Thân xe sẽ nâng cao trên hệ treo của nó một đoạn là:
4,8cm.
4,8m.
4,18cm.
41,8cm.
Đáp án đúng là A
Ta có: v = 1 6 , 2 k m / h = 4 , 5 m / s
Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi chu kì dao động của lò xo: T = l v = 4 , 5 4 , 5 = 1 s
Mặt khác: T = 2 π m k ⇒ độ cứng của lò xo là: k = 4 π 2 m T 2 = 4 0 . 1 2 4 0 1 = 4 9 , 6 . 1 0 3 N / s
Khi 4 người xuống xe thân xe nâng cao trên hệ treo một đoạn:
Δ l = m g k = 2 4 0 . 1 0 4 9 , 6 . 1 0 3 = 0 , 0 4 8 m = 4 , 8 c m
Cho một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước và dao động điều hoà với tần số f = 20Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10cm luôn dao động ngược pha với nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ 0,8m/s đến 1m/s.
50cm/s.
60cm/s.
80cm/s.
70cm/s.
Đáp án đúng là C
Hai điểm A, B luôn dao động ngược pha
→ Khoảng cách AB là: d = ( 2 k + 1 ) λ 2 = ( 2 k + 1 ) v 2 f ⇒ v = 2 d f 2 k + 1 = 2 . 1 0 . 1 0 − 2 . 2 0 2 k + 1 ⇔ v = 4 2 k + 1
Mà lại có: 0 , 8 m / s ≤ v ≤ 1 m / s ⇒ 0 , 8 ≤ 4 2 k + 1 ≤ 1 ⇔ 1 , 5 ≤ k ≤ 2 → k = 2
Tốc độ truyền sóng là: v = 4 2 k + 1 = 4 2 . 2 + 1 = 0 , 8 m / s = 8 0 c m / s
Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Cho rằng chỉ tính đến hao phí điện năng trên đường dây, công suất cung cấp của nhà máy phát điện là không đổi, hệ số công suất luôn bằng 1. Nếu tại nhà máy điện không đặt máy tăng áp còn tại khu công nghiệp đặt máy hạ áp có hệ số hạ áp là 57 (nghĩa là điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp giảm 57 lần so với điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp) thì chỉ đáp ứng 95% nhu cầu điện năng tiêu thụ tại khu công nghiệp. Để đáp ứng đủ nhu cầu điện năng tiêu thụ ở khu công nghiệp thì tại nhà máy điện người ta đặt thêm máy tăng áp có hệ số tăng áp là 4 và tại khu công nghiệp người ta đặt máy hạ áp có tỉ số hạ áp là?
Đáp án: ______
240/1
Đáp án đúng là "240 | 240/1"
Công suất cần truyền đi, điện áp nơi phát lần lượt là: P; U.
Điện áp 2 đầu cuộn sơ cấp của máy hạ áp trong hai trường hợp: 57U′, nU′ trong đó U′ là điện áp tại khu công nghiệp, n là tỉ số hạ áp.
Ta có { H 1 = 0 , 9 5 P ' P = 5 7 U ' U ( 1 ) H 2 = P ' P = n U ' 4 U ( 2 )
Chia vế với vế của (1) và (2), ta có: 0 , 9 5 = 2 2 8 n ⇒ n = 2 4 0
Vậy tỉ số hạ áp là n = 240 : 1 = 240
Các công nhân muốn treo một tấm biển nặng 40kg vào trần nhà bằng dây cáp, nhưng dây cáp mà họ có sẵn chỉ có thể chịu lực tối đa 10N. Nếu họ định treo cáp ở một góc 45o, thì số lượng cáp ít nhất để đỡ biển báo mà không bị đứt cáp là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.
80 dây cáp.
20 dây cáp.
60 dây cáp.
40 dây cáp.
Đáp án đúng là C
Trọng lượng của tấm biển là: P = mg = 40.10 = 40N
Khi dây cáp treo tấm biển với góc 45°, lực căng trong mỗi dây cáp có hai thành phần: thành phần theo phương thẳng đứng và phương ngang. Thành phần theo phương thẳng đứng phải cân bằng trọng lượng của tấm biển.
Vì góc treo là 45o, thành phần theo phương thẳng đứng của lực căng trong mỗi dây cáp sẽ là: T y = T . s i n 4 5 ° = T 2
Tổng lực từ tất cả các dây cáp theo phương thẳng đứng phải bằng trọng lượng của tấm biển:
n T y = P ⇔ n T 2 = 4 0 0 N (∗)
Ta có lực căng tối đa mỗi dây chịu được là 10N.
Thay vào (*) ta được: n 1 0 2 = 4 0 0 N ( * ) ⇒ n ≈ 5 6 , 5 7
Số lượng dây cáp ít nhất để đỡ được tấm biển là 56 dây. Vậy đáp án đúng là 60 dây cáp
(làm tròn lên để đảm bảo an toàn).
Khi tim đập không đều thì hiệu quả bơm máu sẽ kém gây nguy hiểm cho tính mạng cho người bệnh. Để dừng trạng thái nguy hiểm này người ta cho các xung điện chạy qua cơ thể người bệnh bằng máy khử rung tim (defibrillator). Máy khử rung tim hoạt động dựa trên sự phóng điện của các tụ điện. Biết rằng mỗi tụ điện có điện dung 10μF được đặt dưới hiệu điện thế 6000V. Lượng điện tích đi qua cơ thể bệnh nhân trong một lần phóng điện là bao nhiêu C?
0,6 (C).
0,06 (C).
6 (C).
0,006 (C).
Đáp án đúng là B
Ta có điện tích đi qua cơ thể bệnh nhân được xác định bằng công thức: q = CU
q = 10.10−6.6000 = 0,06 (C)
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O1, O2 là 8,5cm, tần số dao động của hai nguồn là f = 25Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 10cm/s. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số gợn sóng quan sát được trên đoạn O1O2 là
51.
31.
21.
43.
Đáp án đúng là D
Bước sóng của sóng truyền đi là: λ = v f = 0 , 4 c m
Số gợn lồi quan sát được là: N = 2 [ S 1 S 2 λ ] + 1 = 4 3
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng?
Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng.
Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới.
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
Vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin.
Đáp án đúng là A
+ Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng là hiện tượng giao thoa ánh sáng
+ Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới hoặc vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin là do một nguồn nhất định phát ra nên không phải hiện tượng giao thoa ánh sáng.
+ Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Mạch điện trong hình trên chứa hai bóng đèn giống hệt nhau mắc nối tiếp với một cục pin. Lúc đầu, cả hai bóng đèn đều sáng với độ sáng bằng nhau. Khi công tắc S đóng, hiện tượng nào sau đây xảy ra với bóng đèn?

đèn 1 tắt, đèn 2 sáng hơn.
đèn 1 sáng hơn, đèn 2 tắt.
đèn 1 sáng hơn, đèn 2 sáng yếu đi.
đèn 1 sáng yếu đi, đèn 2 sáng hơn.
Đáp án đúng là B
Đóng công tắc làm ngắn mạch Bóng đèn 2 khiến không có dòng điện nào chạy qua nó. Vì các bóng đèn ban đầu được mắc nối tiếp nên điều này làm giảm tổng điện trở và tăng tổng dòng điện khiến bóng đèn 1 sáng hơn.
Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương. Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ. Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000km/h. Coi máy bay bay theo đường thẳng. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là
4000km.
6000km.
3000km.
5000km.
Đáp án đúng là A
Thời điểm máy bay đáp xuống Bắc Kinh theo giờ Hà Nội: t2 = 13h30
Thời gian máy bay di chuyển từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: t = 13h30 − 9h30 = 4(h)
Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: s = vt = 1000.4 = 4000km
Mỗi lần bơm đưa được V0 = 80cm3 không khí vào ruột xe. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là 30cm2. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là 2000cm3. Áp suất khí quyển p0 = 1atm. Trọng lượng xe là 600N. Coi nhiệt độ là không đổi. Tìm số lần bơm.
50.
60.
70.
80.
Đáp án đúng là A
- Sau n lần bơm, lượng khí vào trong bánh xe:
+ ở trạng thái I ( p 1 = 1 a t m ; V 1 = 2 0 0 0 + n V 0 = 2 0 0 0 + 8 0 n ) .
+ ở trạng thái II ( p 2 = p 0 + p ' = 1 + 6 0 0 3 . 1 0 − 3 = 3 a t m ; V 2 = 2 0 0 0 c m 3 ) .
Áp dụng định luật Bôilơ-Mariốt cho quá trình đẳng nhiệt: p 2 p 1 = V 1 V 2
⇔ 3 1 = 2 0 0 0 + 8 0 n 2 0 0 0 ⇒ n = 5 0
Vậy: Số lần bơm xe là n = 50
Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau như các trên?
Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau khi nguội đi.
Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứng hơn và dính lại với nhau.
Hàn nhiệt sẽ làm chỗ nứt gãy giãn nở do nhiệt và dính lại với nhau.
Hàn nhiệt sẽ làm hóa lỏng nhựa tại vị trí nứt gãy và dính lại với nhau.
Đáp án đúng là A
Việc đưa mỏ hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa ở chỗ nứt gãy nóng chảy và hòa dính lại với nhau khi nguội đi. Các chỗ nứt gãy vì thế mà gắn lại được với nhau.
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,2.105Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là:
3772(g).
2372(g).
3272(g).
3742(g).
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
⇒ số mol khí hydrogen được bơm vào là: n = p V R T = 1 , 2 . 1 0 5 . 3 4 8 , 3 1 4 . ( 2 7 + 2 7 3 ) = 1 6 3 5 , 8 ( m o l )
Khối lượng khí cần bơm vào là: m = n M = 1 6 3 5 , 8 . 2 ≈ 3 2 7 2 ( g )
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,2.105Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình bao nhiêu gam khí mỗi giây?
17,27(g).
27,27(g).
21,17(g).
37,27(g).
Đáp án đúng là B
Khối lượng khí cần bơm là: m = 3272g
Khối lượng khí cần bơm mỗi giây trong thời gian là 2 phút là: m ' = m t = 3 2 7 2 2 . 6 0 = 2 7 , 2 7 ( g )
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,2.105Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Cứ lên cao 10m thì thấy áp suất khí quyển giảm đi 1mmHg, khi đó độ cao lớn nhất khí cầu đạt được là:
8107m.
5670m.
8167m.
8670m.
Đáp án đúng là D
Giả sử nhiệt độ trong khí cầu không đổi kể từ lúc bắt đầu đưa khí vào.
Quá trình đẳng nhiệt ta có: p 1 V 1 = p 2 V 2
⇔ 1 , 2 . 1 0 5 . V 1 = p 2 . 2 7 V 1 ⇒ p 2 ≈ 4 4 4 4 P a
Ta có: 1 m m H g = 1 3 3 , 3 P a
⇒ độ giảm áp suất từ áp suất ban đầu đến áp suất tối đa là
Δ p = 1 , 2 . 1 0 5 − 4 , 4 . 1 0 3 = 1 , 1 5 5 6 . 1 0 5 P a ≈ 8 6 7 m m H g
Khi đó độ cao tối đa mà khí cầu bay đến được là: h = Δ p 1 m m H g / 1 0 m . 1 0 = 8 6 7 0 m
Một quả cầu nhỏ tích điện dương được hạ xuống bằng một sợi chỉ không dẫn điện vào một cốc kim loại được nối đất mà không chạm vào bề mặt bên trong của cốc, như minh họa ở trên. Dây nối đất gắn vào bề mặt bên ngoài được ngắt kết nối và sau đó quả cầu tích điện được lấy ra khỏi cốc. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự phân bố điện tích dư thừa tiếp theo trên bề mặt cốc?

Điện tích âm nằm trên bề mặt bên trong và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên ngoài.
Điện tích âm nằm trên bề mặt bên ngoài và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên trong.
Điện tích dương nằm trên bề mặt bên trong và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên ngoài.
Điện tích dương nằm trên bề mặt bên ngoài và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên trong.
Đáp án đúng là A
Khi hạ xuống bên trong, quả cầu tích điện tạo ra điện tích âm trên bề mặt bên trong của cốc. Bề mặt bên ngoài vẫn trung tính vì được nối đất. Khi dây nối đất được tháo ra, cốc có điện tích âm ròng, khi quả cầu được tháo ra, điện tích này sẽ di chuyển đến bề mặt bên ngoài của cốc.
Có thể nhận biết tia tử ngoại bằng
Mắt bình thường.
Màn huỳnh quang; kính ảnh.
Vôn kế.
Ampe kế.
Đáp án đúng là B
Tia tử ngoại (UV) không thể nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng có thể nhận biết thông qua các thiết bị như màn huỳnh quang hoặc kính ảnh, vì chúng có khả năng phản ứng với tia tử ngoại và tạo ra hình ảnh hoặc ánh sáng mà chúng ta có thể thấy.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới. Nhận xét không chính xác là:

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở 0oC.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết
Từ phút thứ 0 đến phút thứ 6 nước đá nhận nhiệt để tăng nhiệt độ đến 0oC đồng thời chuyển dần sang thể lỏng
Đáp án đúng là D
Từ đồ thì ta thấy:
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở 0oC
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết
Vậy D sai.
Một khung dây quay đều quanh trục xx′ trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx′. Muốn giảm biên độ suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kì quay của khung phải
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A
Ta có, biên độ suất điện động cảm ứng trong khung: E 0 = ω N B S = 2 π T N B S
=> Muốn giảm biên độ của suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kì quay của khung phải tăng đi 4 lần
Trong một khu hội chợ người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27oC trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,8 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 17oC. Tính thể tích của quả bóng ở độ cao đó bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng.
141,27l.
311,67l.
241,67l.
321,67l.
Đáp án đúng là C
Ta có:
Trạng thái 1 { V 1 = 2 0 0 l p 1 T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0 K
Trạng thái 2 { V 2 = ? p 2 = 0 , 8 p 1 T 2 = 2 7 3 + 1 7 = 2 9 0 K
Áp dụng p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ V 2 = p 1 V 1 T 2 p 2 T 1 = p 1 . 2 0 0 . 2 9 0 0 , 5 p 1 . 3 0 0 = 2 4 1 , 6 7 ( l )
Từ Trái đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải:
Sóng trung
Sóng cực ngắn
Sóng ngắn
Sóng dài
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ dùng trong liên lạc vệ tinh thuộc dải sóng ngắn vì chỉ có sóng cực ngắn vì nó có thể xuyên qua tầng điện li.
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hiđrô thành hạt nhân 2 4 H e thì ngôi sao lúc này chỉ có 2 4 H e với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó, 2 4 H e chuyển hóa thành hạt nhân 6 1 2 C thông qua quá trình tổng hợp 2 4 H e + 2 4 H e + 2 4 H e → 6 1 2 C + 7 , 2 7 M e V . Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.1030W. Cho biết: 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của 2 4 H e là 4g/mol, số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.1023mol−1, 1eV = 1,6.10−19J. Thời gian để chuyển hóa hết 2 4 H e ở ngôi sao này thành 6 1 2 C vào khoảng:
481,5 triệu năm.
481,5 nghìn năm.
160,5 nghìn năm.
160,5 triệu năm.
Đáp án đúng là D
Ta có số hạt He: N H e = m A N A = 6 , 9 2 6 4 5 . 1 0 5 8 hạt
Cứ 3 He tổng hợp sinh ra 7,27 MeV nên: W = 7 , 2 7 N H e 3 = 1 , 6 7 7 . 1 0 5 9 M e V
Thời gian cần tìm là: t = W P = 5 , 0 6 7 . 1 0 1 5 s ≈ 1 6 0 , 5 triệu năm
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R = 0,5Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l = 14cm, khối lượng m = 2g, điện trở r = 0,5Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2T. Lấy g = 9,8m/s2.

Xác định chiều dòng điện qua R.
Chiều từ A đến
Chiều từ B đến A.
Chiều bất kì.
Không đủ dữ liệu để xác định.
Đáp án đúng là A
Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng. Áp dụng định luật Lenz, dòng điện cảm ứng
sinh ra B c → ngược chiều B → :

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ A → B.








