Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 6
25 câu hỏi
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 110 - 112
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Con lắc lò xo gồm quả nặng có khối lượng 100 g dao động điều hòa dưới tác dụng của lực kéo về F = 4 c o s ( 1 0 π t − π 4 ) N . Lấy π 2 = 1 0 . Phương trình dao động của vật là:
x = 8 c o s ( 1 0 π t + 3 π 4 ) c m
x = 4 c o s ( 1 0 π t + 3 π 4 ) c m
x = 8 c o s ( 5 π t − π 4 ) c m
x = 4 c o s ( 1 0 π t + π 4 ) c m
Đáp án đúng là B
Ta có: F = 4 c o s ( 1 0 π t − π 4 ) N ⇒ ω = 1 0 π = k m ⇒ k = ω 2 m = 1 0 0 N / m
Mặt khác: F = − k x ⇒ x = − 4 1 0 0 c o s ( 1 0 π t − π 4 ) m ⇒ x = − 4 c o s ( 1 0 π t − π 4 ) c m
⇒ x = 4 c o s ( 1 0 π t + 3 π 4 ) c m
Một búa máy có khối lượng M = 400kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc bê tông có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5cm. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản coi như không đổi của đất.
Đáp án: _______
325000
Đáp án đúng là "325000"
- Vận tốc của búa máy ngay trước khi va chạm là: v 1 = 2 . g h = 2 . 1 0 . 5 = 1 0 m / s
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm
m 1 . v → 1 = ( m 1 + m 2 ) v → ⇒ v = v 1 2 = m 1 . v 1 m 1 + m 2 = m . v 0 m + M
- Thay số ta được: v = v 1 2 = m 1 . v 1 m 1 + m 2 = 4 0 0 . 1 0 4 0 0 + 1 0 0 = 8 m / s
Chọn mốc thế năng tại vị trí va chạm
Khi hệ chuyển động lún sâu vào đất có lực cản tác dụng nên độ biến thiên cơ năng bằng công lực cản của đất tác dụng A ( F → c ) = Δ W = W 2 − W 1
Cơ năng của hệ vật lúc bắt đầu (ngay sau va chạm)
W 1 = W d 1 + W t 1 = 1 2 m 1 2 v 1 2 2 + m 1 2 g z 1 = 1 2 m 1 2 v 1 2 2 + 0 = 1 2 . ( 4 0 0 + 1 0 0 ) . 8 2 = 1 6 0 0 0 J
Cơ năng của hệ vật sau khi lún sâu vào đất 5 cm là
W 2 = W d 2 + W t 2 = 1 2 m 1 2 v 2 2 + m 1 2 g z 2 = 0 + m 1 2 g ( z 1 − 0 , 0 5 ) = m 1 2 g ( 0 − 0 , 0 5 )
Do vật chịu tác dụng thêm lực cản cơ năng của vật sẽ biến đổi. Công của các lực cản bằng độ biến thiên của cơ năng.
A ( F c → ) = Δ W = W 2 − W 1 ⇔ F c . S . c o s α = W 2 − W 1
⇒ F c . 0 , 0 5 . c o s 1 8 0 ° = [ ( 4 0 0 + 1 0 0 ) . 1 0 . ( 0 − 0 , 0 5 ) ] − [ 1 6 0 0 0 ] ⇔ F c = 3 2 5 0 0 0 N
Một điện tích dương +Q nằm tại gốc tọa độ tạo ra một điện trường E0 tại điểm P(x = +1; y = 0). Một điện tích âm −2Q được đặt tại một điểm sao cho tạo ra một điện trường tổng bằng không tại điểm P. Điện tích thứ hai sẽ được đặt trên:

trục x tại đó x > 1.
trục x tại đó x < 0.
trục y tại đó y > 0.
trục y tại đó y < 0.
Đáp án đúng là B
Để các vectơ E → hướng theo các hướng ngược nhau, điểm P phải nằm ngoài hai điện tích.
Để độ lớn của E → do mỗi điện tích gây ra triệt tiêu, Điểm P phải gần với điện tích nhỏ hơn hơn.
Vậy Điện tích thứ hai sẽ được đặt trên trục trục x tại đó x < 0.
Một xe buýt bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 thì phía sau cách xe một khoảng 48m, một người đi xe máy với vận tốc không đổi 10m/s cúng bắt đầu xuất phát đuổi theo cùng hướng chuyển động của xe buýt. Thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy có thể bắt kịp xe buýt là:
4,8s.
8s.
12s.
16s.
Đáp án đúng là B
Chọn trục tọa độ Ox có chiều trùng với chiều chuyển động của người đi xe máy và xe buýt, chiều dương hướng từ người đi xe máy đến xe buýt. Gốc O tại vị trí xuất phát của người đi xe máy. Gốc thời gian là lúc người và xe buýt bắt đầu chuyển động.
Tại thời điểm t:
Vị trí của xe buýt: x 1 = 4 8 + 1 . t 2 2 = 4 8 + t 2 2
Vị trí của người đi xe máy: x 2 = v t = 1 0 t
Khi người đi xe máy bắt kịp xe buýt thì x 1 = x 2 ⇔ 4 8 + t 2 2 = 1 0 t ⇔ t 2 − 2 0 t + 9 6 = 0
⇒ t 1 = 8 s ; t 2 = 1 2 s
Như vật thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy bắt kịp xe buýt là 8s, sau đó người đi xe máy sẽ vượt lên xe buýt. Tại t 2 = 1 2 s xe buýt sẽ lại đuổi kịp xe máy. Sau thời điểm này, xe buýt luôn ở trước xe máy.
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Đáp án đúng là A
Đinamô là một thiết bị tạo ra dòng điện xoay chiều, vì vậy dòng điện trong mạch điện này không phải là dòng điện không đổi.
Các nguồn điện khác như pin, acquy, và pin mặt trời cung cấp dòng điện một chiều (không đổi) trong mạch điện kín.
Trong đèn hình của vô tuyến truyền hình hay những ống phóng điện tử nói chung, khi các electron đến đập vào màn huỳnh quang thì chúng bị dừng lại đột ngột. Phần lớn động năng của electron biển thành năng lượng kích thích sự phát quang của màn huỳnh quang, một phần nhỏ biển thành nhiệt làm nóng màn huỳnh quang, một phần nhỏ biến thành năng lượng tia bức xạ có bước sóng rất ngắn. Bởi vậy mặt đèn hình được chế tạo dày thực chất có tác dụng chặn bức xạ này, tránh nguy hiểm cho những người ngồi trước máy. Hãy cho biết loại bức xạ nói trên là gì?

Tia Rơnghen
Ánh sáng xanh
Tia gamma
Tia tử ngoại
Đáp án đúng là A
Trong ống huỳnh quang sẽ là nguồn phát ra tia X.
Dùng một bếp điện loại 200V − 1000W hoạt động ở hiệu điện thế U = 150V để đun sôi ấm nước. Bếp có hiệu suất là 80%. Sự tỏa nhiệt từ ấm ra không khí như sau: Nếu thử ngắt điện thì sau 1 phút nước hạ xuống 0,5oC. Ấm có khối lượng m1 = 100g và nhiệt dung riêng C1 = 600J/kg.K, nước có khối lượng m2 = 500g, nhiệt dung riêng C2 = 4200J/kg.K và nhiệt độ ban đầu là 20oC. Tìm thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trên.
6 phút 40 giây.
6 phút 24 giây.
5 phút 7,2 giây.
9 phút 4 giây.
Đáp án đúng là A
+ Độ giảm nhiệt lượng của ấm trong thời gian 1 phút là:
Δ Q = ( m 1 c 1 + m 2 c 2 ) Δ t = ( 0 , 1 . 6 0 0 + 0 , 5 . 4 2 0 0 ) . 0 , 5 = 1 0 8 0 J
Nhiệt lượng hao phí trong mỗi giây là: Q 0 = Δ Q t = 1 0 8 0 6 0 ( J / s )
⇒ phần công suất hao phí ra bên ngoài môi trường là: Δ P = 1 8 W
Điện trở của bếp: R = U b 2 P b = 2 0 0 2 1 0 0 0 = 4 0 Ω
Công suất của bếp khi mắc vào nguồn U = 1 5 0 V là: P = U 2 R b = 1 5 0 2 4 0 = 5 6 2 , 5 W
Công suất có ích của ấm truyền cho nước: P 1 = H . P = 0 , 8 . 5 6 2 , 5 = 4 5 0 W
Ấm cung cấp công suất có ích là P 1 = 4 5 0 W nhưng bị hao phí ra bên ngoài môi trường mất Δ P nên thực chất công suất có ích cho quá trình đun sôi là:
P i = P i − Δ P = 4 5 0 − 1 8 = 4 3 2 W
Nhiệt lượng có ích dùng cho việc đun sôi nước là:
Q i = ( m 1 c 1 + m 2 c 2 ) ( t 2 − t 1 ) = ( 0 , 1 . 6 0 0 + 0 , 5 . 4 2 0 0 ) ( 1 0 0 − 2 0 ) = 1 7 2 8 0 0 J
⇒ thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên là: t = Q i P i = 1 7 2 8 0 0 4 3 2 = 4 0 0 s = 6 phút 40 giây
Hai thanh nhỏ gắn trên cùng một nhánh âm thoa chạm vào mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm. Âm thoa rung với tần số 400 Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 1,6 m/s. Giữa hai điểm A và B có bao nhiêu gợn sóng và bao nhiêu điểm đứng yên?
10 gợn, 11 điểm đứng yên.
19 gợn, 20 điểm đứng yên.
29 gợn, 30 điểm đứng yên.
9 gợn, 10 điểm đứng yên
Đáp án đúng là B
Bước sóng của sóng cơ do hai nguồn tạo ra là:
λ = v f = 1 , 6 4 0 0 = 4 . 1 0 − 3 ( m ) = 0 , 4 ( c m )
Số điểm cực đại trên đường nối hai nguồn là:
− 1 λ < k < 1 λ ⇒ − 4 0 , 4 < k < 4 0 , 4 ⇒ − 1 0 < k < 1 0
⇒ k = − 9 ; − 8 ; − 7 … 7 ; 8 ; 9 .
Số điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn là:
− 1 λ − 1 2 < k < l λ − 1 2 ⇒ − 4 0 , 4 − 1 2 < k < 4 0 , 4 − 1 2
⇒ − 1 0 , 5 < k < 9 , 5 ⇒ k = − 1 0 ; − 9 ; − 8 … 7 ; 8 ; 9 .
Vậy có 19 gợn sóng (cực đại) và 20 điểm đứng yên (cực tiểu) trên đường nối hai nguồn.
Một ống khí có một đầu bịt kín, một đầu hở tạo ra âm cơ bản có tần số 112Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 336m/s. Bước sóng dài nhất của các họa âm mà ống này tạo ra bằng:
1m.
0,8m.
0,2m.
2m.
Đáp án đúng là A
Điều kiện để có sóng dừng trong ống: l = ( 2 k + 1 ) . λ 4 ⇒ λ = 4 l 2 k + 1 (∗)
(l là chiều dài của cột khí trong ống, đầu kín là nút đầu hở là bụng của sóng dừng trong ống khí). Từ đó ta có f = v f = ( 2 k + 1 ) . v 4 l = ( 2 k + 1 ) . f 0 ( f 0 = v 4 l )
(f0: tần số âm cơ bản). Theo bài ra ta có:
f 0 = 1 1 2 H z ⇒ v 4 l = 1 1 2 ⇒ l = v 4 . 1 1 2 = 0 , 7 5 ( m )
Từ (*) ta thấy các họa âm có λ m a x khi ( 2 k + 1 ) m i n , suy ra ( 2 k + 1 ) = 3 (với k = 1 ).
Vậy λ m a x = 4 l 3 = 1 ( m )
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1mm3 nước ở 37oC.
2,52J.
2,52kJ.
2,25J.
5,52J.
Đáp án đúng là A
Khối lượng nước cần làm cho bốc hơi:
m = V = 1 . 1 0 − 6 k g với V = 1 m m 3 = 1 . 1 0 − 9 m 3 và ρ = 1 0 0 0 k g / m 3 .
Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối nước từ 3 7 0 C đến điểm sôi .
Q 1 = m c ( 1 0 0 − 3 7 ) = 1 . 1 0 − 6 . 4 1 8 0 . 6 3 = 0 , 2 6 3 3 4 J
Nhiệt lượng cần thiết để làm khối nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở điểm sôi:
Q 2 = m L = 1 . 1 0 − 6 . 2 2 6 0 . 1 0 3 = 2 , 2 6 J
Nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1 m m 3 nước ở 3 7 ° C :
Q = Q 1 + Q 2 = 0 , 2 6 3 3 4 + 2 , 2 6 = 2 , 5 2 3 3 4 J = 2 , 5 2 J
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Tính thể tích nước mà tia laze có thể làm bốc hơi trong 1s.
3,936dm3.
3,936cm3.
3,936m3.
3,936mm3.
Đáp án đúng là D
Nhiệt lượng mà vùng mô bị chiếu nhận được từ tia laze trong 1 s:
Thể tích nước bị bốc hơi trong 1s: V ' = Q ' Q = 1 0 2 , 5 2 3 3 4 = 3 , 9 3 6 m m 3
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Ước tính chiều sâu cực đại của vết cắt.
3,936mm.
2,336cm.
1,636m.
3,6mm.
Đáp án đúng là A
Chiều dài của vết cắt trong 1s: l = v . 1 = 0 , 5 c m = 5 m m
Diện tích của vết cắt trong 1s là: S = 2 r l = 2 . 0 , 1 5 = 1 m m 2
Chiều sâu cực đại của vết cắt: h = V ' S = 3 , 9 6 3 1 = 3 , 9 3 6 m m .
Tia UVA là bức xạ thuộc vùng tử ngoại có hại cho người vì có thể gây ung thư da. Trong chân không, tia UVA có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,32μm đến 0,38μm. Lấy c = 3.108m/s. Tia UVA có tần số nằm trong khoảng
từ 1,05.1014Hz đến 9,33.1014Hz.
từ 7,89.1014Hz đến 9,38.1014Hz.
từ 9,38.1014Hz đến 1,07.1015Hz.
từ 1,07.1014Hz đến 1,05.1015Hz.
Đáp án đúng là B
Ta có bước sóng của tia UVA nằm trong khoảng từ 0,32μm đến 0,38μm
Mặt khác ta có: f = c λ ⇔ c λ m a x ≤ f ≤ c λ m i n ⇔ 3 . 1 0 8 0 , 3 8 . 1 0 − 6 ≤ f ≤ 3 . 1 0 8 0 , 3 2 . 1 0 − 6
⇒ 7 , 8 9 . 1 0 1 4 ≤ f ≤ 9 , 3 8 . 1 0 1 4
Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 2.105 (N/m2) thì thể tích biến đổi 3 lít, nếu áp suất biến đổi 5.105 (N/m2) thì thể tích biến đổi 5l. Tính áp suất và thể tích ban đầu của khí biết nhiệt độ khí không đổi.
1,2.105 (N/m2) và 3l.
4.105 (N/m2) và 9l.
3,4.105 (N/m2) và 9l.
2,4.105 (N/m2) và 6l.
Đáp án đúng là B
Ta có: Trạng thái I ( p 1 , V 1 , T 1 ) ; trạng thái II ( p 2 = p 1 + 2 . 1 0 5 , V 2 = V 1 − 3 , T 2 = T 1 ) ;
trạng thái III ( p 3 = p 1 + 5 . 1 0 5 , V 3 = V 1 − 5 , T 3 = T 1 ) ;
Áp dụng định luật Bôilơ-Mariôt cho các quá trình đẳng nhiệt:
- Quá trình (I) đến (II):
p 2 p 1 = V 1 V 2 ⇔ p 1 + 2 . 1 0 5 p 1 = V 1 V 1 − 3 ⇒ V 1 = ( p 1 2 . 1 0 5 + 1 ) . 3 ( 1 )
- Quá trình (I) đến (III):
p 3 p 1 = V 1 V 3 ⇔ p 1 + 5 . 1 0 5 p 1 = V 1 V 1 − 5 ⇒ V 1 = ( p 1 5 . 1 0 5 + 1 ) . 5 ( 2 )
Từ (1) và (2) ta có: ( p 1 2 . 1 0 5 + 1 ) . 3 = ( p 1 5 . 1 0 5 + 1 ) . 5 ⇒ p 1 = 4 . 1 0 5 ( N / m 2 ) .
Và V 1 = ( 4 . 1 0 5 2 . 1 0 5 + 1 ) . 3 = 9 l
Vậy: Áp suất và thể tích ban đầu của khí là 4 . 1 0 5 ( N / m 2 ) và 9 l .
Ở trên núi cao người ta thì:
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
Đáp án đúng là B
Ở trên núi cao, áp suất nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. Khi đó, không thể luộc chín trứng được.
Dây dẫn thẳng, dài l =10m, khối lượng m = 0,025kg được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,5T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây dẫn. Lấy g = 9,8m/s2. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là bao nhiêu ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên.
2,55A.
3,5A.
4,9A.
5,2A.
Đáp án đúng là C
Để dây cân bằng thì lực từ tác dụng bằng với trọng lượng của dây.
Ta có: F = P ⇔ B I l s i n 9 0 ° = m g ⇒ I = m g B l = 0 , 0 2 5 . 9 , 8 0 , 5 . 0 , 1 = 4 , 9 A
Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200W. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avogadro NA = 6,02.1023mol−1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là:
461,6g.
461,6kg.
230,8kg.
230,8g.
Đáp án đúng là C
Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 3 năm là:
Q = 3 . 8 6 4 0 0 . 3 6 5 . 2 0 0 . 1 0 6 = 1 , 8 9 2 1 6 . 1 0 1 6 ( J )
Vì một phân hạch tạo ra 2 0 0 M e V = 3 , 2 . 1 0 − 1 1 J nên số phân hạch trong 3 năm là:
N = Q 3 , 2 . 1 0 − 1 1 = 5 , 9 1 3 . 1 0 2 6
Một phân hạch sẽ tiêu hao 1 nguyên tử 2 3 5 U , nên số nguyên tử 2 3 5 U bị tiêu hao cũng chính là N = 5 , 9 1 3 . 1 0 2 6 . Số mol của 2 3 5 U bị tiêu thụ là n = N N A = 5 , 9 1 3 . 1 0 2 6 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 9 8 2 , 2 2 6 m o l
Khối lượng của 2 3 5 U mà lò phản ứng tiêu thụ là:
m = 9 8 2 , 2 2 6 . 2 3 5 = 2 3 0 8 2 3 , 0 9 g ≈ 2 3 0 , 8 k g
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5l nước ở nhiệt độ 20oC Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100oC. Tính nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây, biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ sôi 100oC là 2,26.106J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 1kg/l.
871J.
777J.
648J.
581J.
Đáp án đúng là B
- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 1,5 lít nước: Q 1 = m 1 . c 1 . Δ t
- Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm nóng lên 1 0 0 ° C : Q 2 = m 2 . c 2 . Δ t
- Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 0 % nước hoá hơi: Q 3 = L . m 2 . 0 , 2
- Tổng nhiệt lượng của các quá trình trên: Q c i = Q 1 + Q 2 + Q 3 = 1 2 2 4 2 4 0 ( J )
- Vì hiệu suất 7 5 % nên nhiệt lượng bếp cung cấp là: Q t p = Q c i 0 , 7 5 = 1 6 3 2 3 2 0 ( J )
- Nhiệt lượng trung bình bếp điện cung cấp trong mỗi giây là: Q t b = Q t p t = 1 6 3 2 3 2 0 3 5 . 6 0 = 7 7 7 ( J / s )
Một thiết bị điện xoay chiều có các điện áp định mức ghi trên thiết bị là 100V. Thiết bị đó chịu được điện áp tối đa là:
100V.
1 0 0 2 V.
200V.
5 0 2 V.
Đáp án đúng là B
Điện áp định mức ghi trên thiết bị là điện áp hiệu dụng. Điện áp tối đa mà thiết bị đó chịu được là: 1 0 0 2 V
Một angten vệ tinh có công suất phát sóng là 1570W hướng về một vùng của Trái Đất. Tín hiệu nhận được từ vệ tinh ở vùng đó trên mặt đất có cường độ là 5.10−10W/m2. Bán kính đáy của hình nón tiếp xúc với mặt đất được vệ tinh phủ sóng là:
1000km.
500km.
10000km.
5000km.
Đáp án đúng là A
Cường độ tín hiệu được xác định bằng: I = P S = P π R 2 ⇒ R = P I π = 1 0 0 0
Công nghệ NFC (Near Field Communication) là công nghệ truyền không dây tầm ngắn cho phép các thiết bị trao đổi dữ liệu khi chúng được đặt gần nhau, thường là trong khoảng cách vài centimet, nó hoạt động dựa trên hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng siêu dẫn.
Đáp án đúng là A
Cảm ứng điện từ NFC sử dụng cảm ứng điện từ để truyền tải năng lượng và dữ liệu giữa hai cuộn dây (antenna) trong các thiết bị NFC. Khi hai thiết bị NFC được đưa lại gần nhau, từ trường biến đổi của một thiết bị sẽ cảm ứng ra một dòng điện trong cuộn dây của thiết bị kia, cho phép trao đổi dữ liệu.
Hạt nhân 8 4 2 1 0 P o đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α:
lớn hơn động năng của hạt nhân con.
chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.
bằng động năng của hạt nhân con.
nhỏ hơn động năng của hạt nhân con
Đáp án đúng là A
Ta có phương trình phản ứng: 8 4 2 1 0 P o → 2 4 H e + 8 2 2 0 6 P b
Trong quá trình phản ứng, động lượng được bảo toàn nên ta có: p α → + p P b → = p P o →
Chiều lên chiều chuyển động là chiều dương thì:
p α = p P b ⇔ m α W d α = m P b W d P b ⇒ W d α = 5 1 , 5 W d P b
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận
Đáp án đúng là D
Điện trở nhiệt thuận (thermistor): Đây là linh kiện điện tử có điện trở thay đổi theo nhiệt độ một cách đáng kể. Có hai loại thermistor chính:
PTC (Positive Temperature Coefficient): Điện trở tăng khi nhiệt độ tăng. Sự tăng này thường rất nhanh và có thể gấp nhiều lần giá trị ban đầu khi nhiệt độ tăng cao.
NTC (Negative Temperature Coefficient): Điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Đèn sợi đốt: Khi dòng điện chạy qua dây tóc, dây tóc nóng lên và phát sáng. Tuy nhiên, sự tăng điện trở của dây tóc khi nhiệt độ tăng không nhanh bằng thermistor PTC.
Hay Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Một mẫu vật chứa 200g C14 (đồng vị Carbon phóng xạ) có độ phóng xạ là 375 phân rã/phút. Tính tuổi của mẫu vật. Biết rằng độ phóng xạ của cơ thể sống bằng 15 phân rã/phút tính trên 1g Carbon và chu kì bán rã của C14 là 5730 năm.
27190 năm.
1190 năm.
17190 năm.
17450 năm.
Đáp án đúng là C
1g C ban đầu có độ phóng xạ 15 phân rã/phút
=> 200g C ban đầu có độ phóng xạ là: 3000( phân rã/phút)
Tại thời điểm đang xét ta có: H = H 0 . 2 − t T ⇔ 3 7 5 = 3 0 0 0 . 2 − t 5 7 3 0 ⇒ t = 1 7 1 9 0 năm
Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B = 0,6T, MN = PQ = 0,3m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2m/s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch có điện trở 2Ω. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là:
3,6.10−2V.
1,5.10−5V.
2,5.10−6V.
3.10−4V.
Đáp án đúng là A
Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là:
e c = B v l s i n α = 0 , 6 . 0 , 2 . 0 , 3 . s i n 9 0 o = 3 , 6 . 1 0 − 2 V








