Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 2

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực68 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng.

Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện được minh họa có một ampe kế lý tưởng có điện trở bằng không và bốn bóng đèn có điện trở giống hệt nhau được bật sáng ban đầu. Một người tháo bóng đèn R4 ra khỏi ổ cắm, do đó ngắt mạch điện tại điểm đó. Câu nào sau đây là đúng về mạch điện sau khi tháo bóng đèn?

Điện áp từ B đến C tăng.

Công suất cung cấp bởi pin tăng

Điện áp trên R1 tăng.

Chỉ số ampe kế không đổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Việc ngắt mạch ở nhánh dưới sẽ làm giảm tổng dòng điện trong mạch, làm giảm điện áp trên R1. Nhìn vào vòng lặp trên, điều này có nghĩa là R2 hiện có phần lớn hơn trong điện áp pin và điện áp trên AD bằng với điện áp trên BC.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E (do điện tích điểm gây ra) theo khoảng cách r (đến điện tích) khi điện tích lần lượt được đặt vào hai chất điện môi khác nhau. Xác định tỉ số hằng số điện môi  ε 1 ε 2 của hai môi trường?

Đáp án: ____

(1)

1/4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Theo định luật Coulomb ta có:  F = k | q 1 q 2 | ε r 2 mặt khác:  E = F | q | ⇒ E = k | Q | ε . r 2

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có: E 1 = k | Q | ε 1 . r 1 2 và E 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2

Xét tại điểm E 1 = E 2 ứng với r 1 = r 2 ⇒ k | Q | ε 1 . r 1 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2 ⇔ 1 ε 1 r 1 2 = 1 ε 2 r 2 2 ⇒ ε 1 ε 2 = r 2 2 r 1 2 = 0 , 2 5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:

Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên  qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.

Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên  qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.

Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sử dụng quy tắc bàn tay phải 2 và định luật Lenxơ ta được:

Ở hình vẽ lúc đầu nam châm đang có hướng dịch chuyển lại gần vòng dây nên từ thông nó sẽ tăng lên nên để chống lại sự tăng thì  B → N C ↑ ↓ B → C , theo quy tắc bàn tay phải 2 ta được ngón cái choãi ra chỉ chiều của  B → C  chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều của  I C  nên nó sẽ có hướng theo chiều kim đồng hồ còn khi nam châm xuyên qua nó thì nó tiến ra xa vòng dây nên  I C  sẽ có chiều ngược chiều kim đồng hồ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25m/s.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00m/s.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường  10m lần thứ 5 là 0,83m/s.

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình:  v = Δ x Δ t

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là  v 1 = Δ x 1 Δ t 1 = 1 0 8 = 1 , 2 5   m / s

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là  v 3 = Δ x 3 Δ t 3 = 1 0 1 0 = 1 , 0 0   m / s

Với tốc độ trung bình của cả đoạn đường thì ta chưa thể xác định do chưa biết được chiều chuyển động của cả quá trình trên.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là  v 5 = Δ x 3 Δ t 3 = 1 0 1 0 = 1 , 0 0   m / s

Vậy đáp án sai là D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ruột cục nước đá lớn ở 0 ° C có một cái hốc với thể tích bằng V = 1 6 0   c m 3 . Người ta rót vào hốc đó 60 g nước ở nhiệt độ 7 5 ° C . Cho khối lượng riêng của nước D 1 = 1   g / c m 3 và của nước đá D 2 = 0 , 9   g / c m 3 , nhiệt dung riêng của nước là c = 4 2 0 0   J / k g K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp cho khối lượng nước đá này một nhiệt lượng 3 , 3 6 . 1 0 5   J . Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại là bao nhiêu c m 3 (làm tròn đến hàng đơn vị)?

1 0 6 d m 3 .

1 0 6 m 3 .

1 0 6 c m 3 .

1 0 6 m m 3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ 7 5 ° C về 0 ° C là:

Q = m 1 . c . Δ T = 0 , 0 6 . 4 2 0 0 . ( 7 5 − 0 ) = 1 8 9 0 0 ( J )

- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là

Q = m 2 . λ ⇔ m 2 = Q λ = 1 8 9 0 0 3 , 3 6 . 1 0 5 = 0 , 0 5 6 2 5   k g = 5 6 , 2 5   g

- Thể tích nước đá đã tan là: V 2 = m 2 D 2 = 5 6 , 2 5 0 , 9 = 6 2 , 5     ( c m 3 )

- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là: V 1 = m 2 D 1 = 5 6 , 2 5 1 = 5 6 , 2 5     ( c m 3 )

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: V + V 2 = 1 6 0 + 6 2 , 5 = 2 2 2 , 5     ( c m 3 )

- Thể tích nước chứa trong hốc là: m 1 D 1 + V 1 = 6 0 + 5 6 , 2 5 = 1 1 6 , 2 5     ( c m 3 )

- Thể tích phần rỗng còn lại là: 2 2 2 , 5 − 2 2 6 , 2 5 = 1 0 6 , 2 5   c m 3 ≈ 1 0 6   c m 3 .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc T = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2s, biên độ 5cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm N thấp hơn vị trí cân bằng 2cm là:

1,53s.

2,23.s

1,83s.

1,23s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tại t = 0 đầu O bắt đầu dao động thì M chưa dao động, do đó muốn sóng truyền từ M đến N (thấp hơn VTCB 2cm) thì sóng phải truyền từ O đến M đến VTCB đến N.

- Thời gian để sóng truyền từ O đến M : t 1 = d O M v = 1 , 4 2 = 0 , 7   s

- Thời gian để sóng truyền từ M đến VTCB: t 2 = T 2 = 1   s

- Thời gian để sóng truyền từ M đến VTCB: t 3 = a r c s i n ( 2 5 ) 2 π = 0 , 1 3   s

- Thời điểm đầu tiên để M đến điểm N : t = t 1 + t 2 + t 3 = 1 , 8 3   s

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nặng có khối lượng m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s) như hình vẽ. Tại thời điểm t0 = 0 vật có tọa độ (−5;0). Động lượng của vật tại thời điểm t = 0,5s sẽ là:

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Oy.

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Ox.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Ox.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Oy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

+ Ban đầu vật có tọa độ (−5;0) tức là:  { x = − 5   c m y = 0

Độ lớn:  v = ω R = π . 0 , 0 5 ≈ 0 , 1 5 7   m / s

Sau 0,5s vật quay được một góc: α = ω t = π . 0 , 5 = π 2 ( r a d ) = 9 0 °

⇒ Vật sẽ tới vị trí có tọa độ:  { x = 0 y = 5   c m  như hình vẽ:

Mà chuyển động tròn đều véc tơ vận tốc có phương chiều tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo tại vị trí của vật.

Như vậy vectơ vận tốc có phương theo Ox; chiều là chiều + của Ox

Vậy ta xác định được động lượng của vật tại thời điểm t = 0,5s:

Độ lớn: p = mv = 0,2.0,157 = 0,0314(kg.m/s)

+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương theo Ox; chiều là chiều + của Ox.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. Ở vị trí cân bằng ba vật có cùng độ cao. Con lắc thứ nhất dao động có phương trình x 1 = 3 c o s ( 2 0 π t + π 2 ) c m , con lắc thứ hai dao động có phương trình x 2 = 1 , 5 c o s ( 2 0 π t ) c m . Hỏi con lắc thứ ba dao động có phương trình nào thì ba vật luôn luôn nằm trên một đường thẳng?

x 3 = 3 2 c o s ( 2 0 π t − π 4 ) c m .

x 3 = 2 c o s ( 2 0 π t − π 4 ) c m .

x 3 = 3 2 c o s ( 2 0 π t − π 2 ) c m .

x 3 = 3 2 c o s ( 2 0 π t + π 4 ) c m .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Để ba vật luôn nằm trên một đường thẳng thì x 2 = x 1 + x 3 2 hay  x 3 = 2 x 2 − − x 1

→ Dao động của m3 là tổng hợp của 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

Ta có:

Dùng phương pháp giản đồ Fre-nen (hình vẽ) ta có: A → 3 = 2 A → 2 + ( − A → 1 )

Từ giản đồ suy ra:  A 3 = ( 2 A 2 ) 2 + A 1 2 = 3 2   c m

Ta thấy:  φ 3 = − π 4 ( r a d ) ⇒ x 3 = 3 2 c o s ( 2 0 π t − π 4 ) c m

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị điều khiển từ xa được chế tạo dựa trên tính chất và công dụng của tia nào dưới đây ?

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Tia Rơn-ghen.

Tia gamma

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tia hồng ngoại có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần, nên dựa vào tính chất này người ta chế tạo thiết bị điều khiển từ xa: điều khiển ti vi, quạt điện, điều hòa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được tích điện bằng cách kết nối với một cục pin. Nếu ngắt pin và khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với điện tích trên tụ điện và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện?

Cả hai đều không đổi.

Cả hai đều tăng.

Điện tích tăng và điện áp giảm.

Điện tích không đổi và điện áp tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi một tụ điện phẳng được tích điện và sau đó ngắt kết nối với pin, điện tích trên các bản tụ không đổi vì không có nguồn điện nào để cung cấp hoặc rút bớt điện tích. Tuy nhiên, nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ, điện dung của tụ sẽ giảm vì điện dung tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản.

Công thức điện dung của tụ điện phẳng là:  C = ε q d

Khi pin bị ngắt kết nối, Q vẫn không đổi. Vì C giảm khi d tăng và Q = Cu nên V sẽ tăng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế U = 360V và dòng I = 25A, bơm nước lên độ cao h = 4m qua một ống có tiết diện S = 0,01m2, mỗi giây được 80 lít. Tính hiệu suất của máy bơm.  Giả sử ma sát làm tiêu hao 16% công suất của động cơ và phần công suất hao phí còn lại là do hiệu ứng Joule - Lenz. Hãy tính điện trở trong của động cơ.

43,5Ω.

435Ω.

4,35Ω.

5,184Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công suất tiêu thụ của động cơ: P = U I = 3 6 0 . 2 5 = 9 1 0 3 W

Tốc độ của dòng chảy: v = V S = 8 0 . 1 0 − 3 0 , 0 1 = 8 ( m / s )

Công suất cơ học do động cơ sinh ra: P i = m g h + 1 2 m v 2 = 8 0 . 1 0 . 4 + 1 2 . 8 0 . 8 2 = 5 7 6 0 W

Hiệu suất của động cơ: H = P i P . 1 0 0 % = 6 4 %

Công suất hao phí toàn phần: P h p = ( 1 − H ) P = 0 , 3 6 . 9 0 0 0 = 3 2 4 0   W

Theo đề ta có: 0 , 1 6 P h p + I 2 R = P h p ⇔ 0 , 1 6 . 9 0 0 0 + 2 5 2 R − 3 2 4 0 = 3 2 4 0 ⇒ R = 4 , 3 5 Ω

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì

A. lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.

lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.

vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước. Nếu tăng nhiệt thì sẽ có thể diễn ra sự hóa hơi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A khoảng 30cm, hỏi khi nung bình đến 10oC thì giọt thủy ngân di chuyển một khoảng bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi, ống AB đủ để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài.

130cm.

30cm.

60cm.

100cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thể tích bình cầu thủy tinh: V = 2 7 0   c m 3

Tiết diện ống nằm ngang: S = 0 , 1   c m 2

Giọt thủy ngân cách A : 3 0   c m

Nhiệt độ: t 1 = 0 o C ;     t 2 = 1 0 o C

Biểu diễn các kí hiệu trên hình vẽ như sau:

TT1 (khi giọt thuỷ ngân cách A 30cm):  { p 1 V 1 = 2 7 0 + 3 0 . 0 , 1 = 2 7 3   c m 3 T 1 = 0 + 2 7 3 = 2 7 3 K

TT2 (hơ nóng bình cầu đến 10oC):  { p 2 = p 1 V 2 = 2 7 3 + S . Δ l = 2 7 3 + 0 , 1 . Δ l T 2 = 1 0 + 2 7 3 = 2 8 3 K

Áp dụng định luật Charles ta có:  V 1 T 1 = V 2 T 2

⇔ 2 7 3 + 0 , 1 . Δ l 2 8 3 = 2 7 3 2 7 3 ⇒ 2 7 3 + 0 , 1 . Δ l = 2 7 3 2 7 3 . 2 8 3 ⇒ 2 7 3 + 0 , 1 . Δ l = 2 8 3 ⇒ Δ l = 1 0 0   c m

⇒ Khoảng di chuyển của cột thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC là 100cm (cách đầu A 130cm).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được ΔN1 hạt phân rã trong khoảng thời gian Δt. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được ΔN2 phân rã trong cùng khoảng thời gian Δt. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết ΔN1 = 100; ΔN2 = 10; t = 1 ngày.

0,825 ngày.

0,301 ngày.

0,251 ngày.

0,515 ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là:  Δ N 1 = N 1 ( 1 − 2 − Δ t T )

Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là  Δ N 2 = N 2 ( 1 − 2 − Δ t T )

Lập tỉ số:  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 ( 1 − 2 − Δ t T ) N 2 ( 1 − 2 − Δ t T ) = N 1 N 2

Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là:  N 2 = N 1 2 − t T

Từ đó ta có  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 N 2 = N 1 N 1 2 − t T = 2 t T

Vậy chu kì là  t T = l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 ⇒ T = t l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 = 0 , 3 0 1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng.

Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

Bộ phận tạo ra từ trường chính của máy chụp cộng hưởng từ là:

Cuộn dây làm bằng đồng.

Cuộn dây siêu dẫn.

Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.

Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Bộ phận tạo ra từ trường chính của máy chụp cộng hưởng từ là cuộn dây siêu dẫn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng.

Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

Khác với quá trình chụp CT sử dụng tia X, thì chụp cộng hưởng từ sử dụng loại sóng nào sau đây?

Sóng radio.

Sóng hồng ngoại.

Sóng tử ngoại.

Sóng gamma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quá trình chụp cộng hưởng từ an toàn hơn so với chụp X-quang do đã sử dụng sóng radio (sóng vô tuyến) trong quá trình chụp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng.

Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

Trong quá trình chụp, bệnh nhân được yêu cầu tháo các vật bằng kim loại, như vòng, nhẫn, … Tuy nhiên, có bệnh nhân quên không tháo vòng tay. Vòng tay này có bánh kính 2,5cm và điện trở 0,015Ω. Giả sử vòng được đặt vuông góc với cảm ứng từ. Khi chụp thấy rằng từ trường của máy giảm từ 2T xuống còn 0,5T trong 1,4s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường là:

0,24A.

0,104A.

0,114A.

0,14A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Diện tích vòng dây (A) có thể tính bằng công thức:

S = π r 2 = π . 2 , 5 2 = 1 9 , 6 3   c m 2 = 1 9 , 6 3 . 1 0 − 4   m 2

Sự thay đổi từ thông ( Δ Φ ) là: Δ Φ = Δ B . S = ( 2 − 0 , 5 ) . 1 9 , 6 3 . 1 0 − 4 = 2 , 9 4 5 . 1 0 − 3 W b

Suất điện động cảm ứng là: e c = | − Δ Φ Δ t | = | − 2 , 9 4 5 . 1 0 − 3 1 , 4 | = 2 , 1 . 1 0 − 3 V

Cường độ dòng điện cảm ứng (I) được tính bằng công thức:  I = e c R = 2 , 1 . 1 0 − 3 0 , 0 1 5 = 0 , 1 4 A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng thông thường khi truyền đi xa trong không khí dễ bị các phần tử trong không khí gây ra hiện tượng tán xạ. Với tia hồng ngoại thì rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước) tán xạ, nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, tạ có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp về ban đêm. Điều này thể hiện tính chất nào của tia hồng ngoại?

Tác dụng nhiệt rất mạnh.

Bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy.

Gây ra một số phản ứng hóa học.

Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Với tia hồng ngoại, vì nó có bước sóng dài nên rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước chẳng hạn) tán xạ. nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, ta có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp được về ban đêm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là:

để máy biến áp ở nơi khô thoáng.

lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng một khối thép đặc.

lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lá thép mỏng ghép cách điện với nhau.

tăng độ cách điện trong máy biến áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hao phí do dòng điện xoáy là một trong những nguyên nhân gây tổn thất điện năng trong máy biến áp. Để giảm hao phí này, lõi của máy biến áp thường được cấu tạo bởi các lá thép mỏng, ghép lại và cách điện với nhau. Cách này giúp giảm dòng điện xoáy sinh ra trong lõi, từ đó giảm thiểu hao phí điện năng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm t = 0,5s số chỉ hiển thị trên ampe kế là 4A. Giá trị đó là:

Cường độ hiệu dụng

Cường độ cực đại

Cường độ tức thời

Cường độ trung bình

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giá trị hiển trị trên thiết bị đo tại thời điểm t là giá trị tức thời.

⇒ 4A là cường độ dòng điện tức thời.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh Fansipan (Phăng xi phăng) trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140m. Biết mỗi khi lên cao thêm 10m, áp suất khí quyển giảm 1mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2oC. Khối lượng riêng của không khí chuẩn là 1,29kg/m3.

0,125kg/m3.

0,525kg/m3.

0,75kg/m3.

0,715kg/m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gọi m là khối lượng khí xác định ở chân núi có thể tích V1 và ở đỉnh núi có thể tích V2.

Ta có:  ρ 1 = m V 1 ; ρ 2 = m V 2

Áp dụng phương trình trạng thái của lí tưởng:  P 1 V 1 T 1 = P 2 V 2 T 2

Hay  P 1 T 1 . m ρ 1 = P 2 T 2 . m ρ 2 ⇒ ρ 2 = ρ 1 . P 2 P 1 . T 1 T 2

Trạng thái 1 ở chân núi: ρ 1 = 1 , 2 9 k g / m 3 ,     P 1 = 7 6 0 m m H g (điều kiện chuẩn) T1 = 2730K

Trạng thái 2 ở đỉnh núi:  P 2 = 7 6 0 m m H g − 3 1 4 0 1 0 = 4 4 6 m m H g ; T 2 = 2 7 5 0 K

⇒ ρ 2 = 1 , 2 9 . 4 4 6 7 6 0 . 2 7 3 2 7 5 = 0 , 7 5 k g / m 3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch?

6 1 2 C .

9 4 2 3 9 U .

3 7 L i .

7 1 4 N .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phân hạch hạt nhân là quá trình một hạt nhân nặng bị vỡ thành hai hạt nhân trung bình và kèm theo một vài nơtron. Khả năng phân hạch thường xảy ra với các hạt nhân nặng, đặc biệt là các đồng vị phóng xạ của các nguyên tố nặng như uranium (U), plutonium (Pu).

Các hạt còn lại như C, Li, N là hạt nhân nhẹ lên không phân hạch được.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có m0 = 21g chất phóng xạ  8 4 2 1 0 P o , chất này phóng xạ ra hạt α và biến thành một hạt nhân bền. Hãy tìm thể tích khí Helium sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn trong thời gian 30 ngày. Biết chu kì bán rã  8 4 2 1 0 P o  là T = 138 ngày.

V = 3,12l.

V = 0,313l.

V = l,31l.

V = 0,131l.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương trình phóng xạ:  8 4 2 1 0 P o → 2 4 H e + 8 2 2 0 6 P b

Từ phương trình phóng xạ ta thấy cứ một hạt  8 4 2 1 0 P o  phóng xạ sẽ có 1 hạt  2 4 H e  tạo thành. Do đó số hạt  2 4 H e  tạo thành đúng bằng số hạt  8 4 2 1 0 P o  đã phóng xạ.

Số hạt  8 4 2 1 0 P o  ban đầu là:  N o = m o A . N A = 2 1 2 1 0 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 6 , 0 2 . 1 0 2 2

Số hạt  2 4 H e  tạo thành sau 30 ngày: 

N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) = 6 , 0 2 . 1 0 2 2 . ( 1 − 2 − 3 0 1 3 8 ) = 0 , 8 4 2 . 1 0 2 2

Thể tích khí  2 4 H e  sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau 30 ngày:

V = N N A . 2 2 , 4 = 0 , 8 4 2 . 1 0 2 2 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 2 2 , 4 = 0 , 3 1 3 lít

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, góc giữa B và vectơ pháp tuyến là 300, B = 2.10−4T, làm cho từ trường giảm đều về 0 trong thời giam 0,01s. Hãy xác định suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây?

3,46.10−4V.

6,92.10−4V.

1,73.10−4V.

5,19.10−4V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là:

e = Δ Φ Δ t = N B S c o s α − 0 0 , 0 1 = 1 0 . 2 0 . 1 0 − 4 . 2 . 1 0 − 4 . c o s 3 0 0 0 , 0 1 = 3 , 4 6 . 1 0 − 4 V

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp tấm dẫn điện vuông song song, có các cạnh dài 0,05m cách nhau 0,01m và được kết nối với nguồn điện 200V, như minh họa sau. Một electron đang chuyển động theo phương ngang với tốc độ 3.107 m/s khi nó đi vào vùng giữa các tấm. Bỏ qua lực hấp dẫn và sự biến dạng của điện trường xung quanh các cạnh của các tấm.

Xác định độ lớn của điện trường trong vùng giữa các tấm và chỉ ra hướng của nó trên hình trên.

200V/m.

2000V/m.

20000V/m.

200000V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chiều của cường độ điện trường hướng từ dương sang âm.

Độ lớn được xác định bằng:  E = V d = 2 0 0 0 , 1 = 2 0 0 0 0 V / m