
50 câu hỏi
Ngông nghênh, tự phụ.
Mỉa mai, giễu cợt.
Hóm hỉnh, tự nhiên.
Ngang tàng, tự đắc.
Để trả lời được câu hỏi, cần hiểu nôm na “giọng điệu”: giọng nói, lối nói biểu hiện một thái độ nhất định và có thể xác định thông qua: từ ngữ thơ và cách ngắt nhịp thơ. Ở ngữ cảnh trên, phương án B có thể loại ngay vì tác giả đang nói về những đứa con tinh thần quý báu của mình nên không thể là mỉa mai, giễu cợt. Phương án A, D mô tả không chính xác sắc thái và giọng điệu của đoạn thơ vì không có từ nào thể hiện sự ngông nghênh hay ngang tàng. Chọn C.
nói dối.
nói lan man.
nói láo.
nói hỗn.
Đặt từ “man” vào ngữ cảnh (câu thơ: Bẩm con không dám man cửa Trời) ta sẽ suy ra ý nghĩa của cả câu thơ: Bẩm con không dám nói sai/nói dối ở cửa Trời, vậy nên phương án đúng là A (nói dối). Chọn A.
Văn miêu tả cảnh ăn chơi.
Văn viết đùa cợt.
Văn có tính giải trí.
Văn viết nhẹ nhàng.
Các khái niệm về văn chương mà Tản Đà nhắc đến trong đoạn thơ đều do ông tự gọi tên. Ta có thể căn cứ vào nghĩa của từ “chơi” (vui chơi, giải trí) và các tác phẩm được liệt kê trong khái niệm văn chơi (Khối tình con) để suy luận ra đây là khái niệm chỉ những tác phẩm văn chương có tính giải trí, tạo ra sự khác biệt với “văn thuyết lí” (văn dùng để giảng giải về đạo đức) ở câu trên. Chọn C.
Nhân hóa.
Nói quá.
Liệt kê.
Hoán dụ.
Đọc đoạn thơ, ta thấy tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp liệt kê để “khoe” các sáng tác của mình ở nhiều lĩnh vực khác nhau (tên các tác phẩm và thể loại) nhằm khẳng định tài năng đa dạng, phong phú của bản thân. Chọn C.
Khẳng định phong cách độc đáo của Tản Đà.
Khẳng định giọng văn riêng biệt của Tản Đà.
Khẳng định tài năng đa dạng của Tản Đà.
Khẳng định vốn sống phong phú của Tản Đà.
Đoạn thơ không nhắc đến các trải nghiệm sống của Tản Đà mà chỉ nhắc tới các tác phẩm văn chương của ông → Loại phương án D. Trong đoạn trích có chứa các từ khóa “văn thuyết lí”, “văn chơi”, “tiểu thuyết”, “văn vị đời”, “văn dịch”... điều này chỉ khẳng định sự đa dạng về thể loại và phong cách mà không nhắc tới giọng văn riêng biệt của Tản Đà → Loại phương án B. Đoạn thơ là Tản Đà tự kể tên các tác phẩm của mình, không có sự so sánh hay khẳng định sự độc đáo của riêng mình → Loại phương án A. Chọn C.
Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em.
Nguồn gốc của loài người xuất phát từ tự nhiên.
Phương pháp giúp trẻ kết nối và hòa nhập với thiên nhiên.
Con người cần tìm cách thích nghi với thiên nhiên.
Đoạn trích có các dữ kiện: “Thiên nhiên đóng vai trò hết sức quan trọng đối việc học tập ở trẻ em” và “Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập”. → Vai trò của thiên nhiên đối với việc học tập và phát triển của trẻ em. Chọn A.
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn.
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển những kĩ năng cơ bản.
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội.
Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động.
Đoạn trích có nhắc tới các dữ kiện:
- Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em tự tin hơn, năng động, hoạt bát hơn, cải thiện sự quan tâm, mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.
- Được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của những cánh rừng, những bờ biển và đồng cỏ... giúp trẻ phát triển những kĩ năng cơ bản như nhận biết, xác định, phân tích và đánh giá.
- Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập.
- Không có dữ kiện nào nhắc tới: Hoạt động ngoài trời giúp trẻ em phát triển về thể chất và các kĩ năng vận động. Chọn D.
Kĩ năng định lượng.
Kĩ năng phân tích và đánh giá.
Kĩ năng xã hội và phản biện.
Kĩ năng nhận biết.
Trong đoạn trích có câu: “Bên cạnh đó, trẻ còn được phát triển kĩ năng định lượng với hoạt động đếm côn trùng và hoa”. Chọn A.
Giúp trẻ phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội.
Giúp trẻ biết phân biệt những sự vật cơ bản, gần gũi xung quanh.
Giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề.
Giúp trẻ nhận biết được các dạng địa chất và vật lí.
Câu cuối cùng của đoạn trích: “Quá trình thích ứng với thế giới tự nhiên thay đổi không ngừng và thường không thể dự báo sẽ giúp trẻ em học cách thích nghi và giải quyết vấn đề”. Chọn C.
Khơi nguồn cảm hứng, phát triển cảm xúc ở trẻ.
Giúp trẻ được chìm đắm trong vẻ đẹp sống động của thiên nhiên.
Thoát ra khỏi sự phụ thuộc vào Internet và công nghệ.
Giúp trẻ cải thiện các mối quan hệ và sự tương tác với người lớn.
Trong đoạn trích có câu: “Khi tương tác với các sự vật trong tự nhiên, từ cây cối đến động vật, trẻ em được tiếp xúc với nguồn cảm hứng vô tận, từ đó phát triển về tình cảm, kĩ năng xã hội và có thêm động lực học tập”. Chọn A.
Biểu cảm.
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm. Chọn A.
Tự do.
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tám chữ.
Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. Số dòng, số tiếng không hạn định; gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn A.
So sánh.
Nhân hóa.
Phép điệp.
Câu hỏi tu từ.
Phép điệp: “Tôi ăn…”. Chọn C.
Những người vợ tìm kiếm chồng ngoài biển khơi.
Những người chồng đi biển không về.
Nỗi nhớ chồng của người vợ có chồng đi biển.
Nỗi đau mất người chồng của người vợ làng chài.
Câu thơ “Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng” khơi gợi nỗi đau mất người chồng của người vợ làng chài. Chọn D.
Nguồn gốc của dân chài lưới.
Hình ảnh những đứa con đan lưới.
Hành trình ra khơi tiếp nối cha ông của thế hệ sau.
Công việc đóng thuyền, đan lưới.
Đoạn thơ nói về hành trình ra khơi tiếp nối cha ông của thế hệ sau. Chọn C.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Hai đoạn thơ thuộc thể loại trữ tình, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Chọn A.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Còn những bí và bầu thì lớn xuống.
Còn những bí và bầu thì lớn xuống/ Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn.
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Căn cứ kiến thức về thủ pháp tương phản đối lập: Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Còn những bí và bầu thì lớn xuống. Chọn A.
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Ẩn dụ và nhân hóa.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Phép nhân hoá: Thời gian chạy qua tóc mẹ: Thời gian trôi qua vô cùng nhanh.
- Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: màu trắng đến nôn nao: Diễn tả chân thực cảm giác nôn nao của niềm kính trọng, biết ơn và lẫn cả nỗi thương yêu, xót xa của con khi nhìn mái tóc của mẹ đã in hằn dấu vết tháng năm.
→ Chọn D.
Sự hi sinh của người mẹ.
Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.
Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh.
Tất cả các đáp án trên.
Cả hai đoạn thơ đều nói về nỗi vất vả, sự hi sinh của người mẹ để con được thành người. Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh. Đồng thời cũng thấy được tình yêu thương của nhân vật trữ tình dành cho mẹ. Chọn D.
Thời gian không chờ đợi ai.
Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng.
Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ.
Tất cả các đáp án trên.
Hai đoạn thơ truyền tải những thông điệp đặc sắc cho người đọc:
- Thời gian không chờ đợi ai.
- Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng.
- Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ.
→ Chọn D.
Luôn tỉnh táo trong suy nghĩ.
Coi thường công danh phú quý.
Biết trân trọng công danh phú quý.
Coi công danh phú quý là giấc mộng đẹp đē.
Hai câu thơ thể hiện nhân cách coi thường công danh phú quý của nhân vật trữ tình, coi phú quý cũng chỉ như giấc chiêm bao. Tác giả dùng từ “nhìn xem” thể hiện thế đứng cao hơn hẳn so với phú quý. Chọn B.
Người nông dân.
Người con trai.
Người con gái.
Người mẹ.
Bài ca dao trên là tiếng lòng của người con gái. Cô tin tưởng rằng người con trai mình trao gửi cả cuộc đời là đẹp, là tốt song sự thật lại không như mong muốn. Chọn C.
cảm nghĩ.
trình bày.
tưởng tượng.
giá trị.
Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học (bài văn, bài thơ) là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó. Chọn D.
miêu tả.
khẳng định.
hi vọng.
sáng lạng.
Từ “sáng lạng” sai chính tả vì gần âm với từ “xán lạn”. Chọn D.
vạ vật.
văn chương.
mưu sinh.
viết.
Đọc đoạn văn, xác định từ “vạ vật” (tính từ thể hiện việc tùy ý ngồi ở một nơi nào đó do không được quan tâm tới) đang dùng sai nghĩa, cần thay bằng từ “chật vật” (cuộc sống vất vả, khó khăn). Chọn A.
mỗi lần như vậy.
người ta sẽ tích lũy.
được nhiều kinh nghiệm.
thành công nhất định về sau.
Lỗi diễn đạt (logic) sắp xếp trật tự các thành phần trong câu một cách lộn xộn làm câu văn khó hiểu. Sửa: Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm và về sau nhất định thành công. Chọn D.
Xưa nay.
chết.
mà.
bài học.
Từ “mà” dùng sai. Nên thay bằng từ “để”. Xưa nay, không ai chết đến lần thứ hai để được bài học kinh nghiệm về cách chết. Chọn C.
trọng điểm.
ưu điểm.
thế mạnh.
điểm tốt.
Các từ “ưu điểm, thế mạnh, điểm tốt” đều chỉ mặt mạnh, những điều tốt đã thực hiện được còn “trọng điểm” là những vấn đề, những nơi có vai trò quan trọng. Chọn A.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Vợ nhặt.
Tuyên ngôn Độc lập.
Vợ chồng A Phủ.
Các tác phẩm: “Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ” thuộc thể loại truyện ngắn còn “Tuyên ngôn Độc lập” thuộc thể văn chính luận. Chọn C.
Chí Phèo.
Hai đứa trẻ.
Chữ người tử tù.
Số đỏ.
“Số đỏ” là tác phẩm thuộc thể loại tiểu thuyết, các tác phẩm còn lại đều là tác phẩm truyện ngắn. Chọn D.
Nam Cao.
Nguyễn Công Hoan.
Vũ Trọng Phụng.
Nguyễn Tuân.
Nguyễn Tuân thuộc dòng văn xuôi lãng mạn. Còn lại các tác giả đều thuộc dòng văn hiện thực. Chọn D.
Vợ nhặt.
Hồn Trương Ba, da hàng thịt.
Chí Phèo.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Tác phẩm “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” thuộc thể loại kịch. Các tác phẩm còn lại thuộc thể truyện ngắn. Chọn B.
được.
nhận.
chịu.
hưởng.
Việc xảy ra thiên tai như sóng to, gió lớn thường mang đến những điều không hay, bất lợi con người, động từ “chịu” có nghĩa là nhận lấy điều không hay, bất lợi cho mình; thích ứng hoặc tiếp nhận một tác động nào đó, thường là không hay, từ bên ngoài. Còn các động từ như “được, hưởng, nhận” thường mang tính tích cực, không phù hợp với ngữ cảnh này. Từ cần điền vào chỗ trống là “chịu”. Chọn C.
hùn hạp.
đúc tạc.
hun đúc.
tạc dựng.
Văn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh con người Việt Nam, anh hùng, mến khách, yêu quý bạn bè, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc. Chọn C.
hi sinh.
hóa thân.
biến đổi.
mất mát.
Phải chăng cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống. Từ “mất mát” điền vào chỗ trống sẽ có tác dụng liên kết giữa câu trước và câu sau. Chọn D.
tha hóa – lưu manh hóa .
bần cùng hóa – quý hóa.
nghèo đói – tha hóa.
cùng cực – lưu manh.
Chí Phèo từ một người nông dân hiền lành lương thiện bị đánh mất dần phẩm chất đạo đức, trở nên xấu xa, tồi tệ nên sử dụng từ “tha hóa” và “lưu manh hóa” là thích hợp nhất. Còn “bần cùng hóa, nghèo đói, cùng cực” là cuộc sống chung của người dân lúc bấy giờ chưa mang tính điển hình. Chọn A.
bóp chặt.
thiết chặt.
bóp thắt.
bóp chặt.
Đây là câu văn trích từ tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu mà học sinh đã được học. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là “bóp thắt” thể hiện một cảm xúc ngỡ ngàng, ngạc nhiên, xúc động mạnh của người nghệ sĩ Phùng khi chiêm ngưỡng vẻ đẹp toàn bích, toàn thiện của thiên nhiên, tạo vật. Chọn C.
Gia trưởng, khó tính và bảo thủ.
Trân trọng gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
Giàu lòng tự trọng và sống có trách nhiệm.
Biết chu toàn mọi việc trong gia đình.
Chi tiết: Khi các con còn nhỏ, ngồi vào bàn ăn cô thường chú ý sửa chữa cách ngồi, cách cầm bát cầm đũa, cách múc canh, cả cách nói chuyện trong bữa ăn. Cô vẫn răn lũ con tôi: “Chúng mày là người Hà Nội thì cách đi đứng nói năng phải có chuẩn, không được sống tùy tiện, buông tuồng” cho thấy cô Hiền là người trân trọng, giữ gìn những truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Hà Nội. Chọn B.
Ẩn dụ.
So sánh.
Hoán dụ.
Điệp ngữ.
Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ: dùng địa danh để chỉ người sống trên địa danh đó: Thôn Đoài - Thôn Đông → Cách biểu đạt tình cảm kín đáo, ý nhị. Chọn C.
Chòm mây mệt mỏi, uể oải trôi trên bầu trời.
Chòm mây lẻ loi trôi lững lờ trên bầu trời.
Đám mây trắng trôi vô định trên bầu trời.
Đám mây cuồn cuộn bao trùm bầu trời.
Câu thơ “Cô vân mạn mạn độ thiên không” có nghĩa là chòm mây lẻ loi trôi lững lờ trên bầu trời. Chọn B.
Kể chuyện.
Đầu cuối tương ứng.
Đối đáp.
Theo mạch tâm lí.
Bài ca dao sử dụng kết cấu đối đáp, là lời trò chuyện giữa đôi trai gái nhằm bày tỏ tình cảm của mình. Chọn C.
Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.
Những bất hạnh trong tình yêu.
Bước vào tình yêu là bước vào sóng gió.
Niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu.
Ý chính của đoạn thơ thể hiện niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu. Chọn D.
Nói quá.
So sánh.
Hoán dụ.
Điệp ngữ.
Nói quá: có thể hiểu là gai góc, cứng cỏi, sắc nhọn như cái gai mà cũng “không sống được” để nhấn mạnh điều kiện sống đầy khắc nghiệt và khổ cực của những người lính biển. Chọn A.
Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
Lời tuyên bố độc lập của dân tộc.
Biểu dương sức mạnh của dân tộc ta.
Đoạn trích nói về cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn của chủ tịch Hồ Chí Minh qua việc Người trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn của Pháp và Mĩ. Chọn A.
Điệp ngữ, ẩn dụ.
Điệp ngữ, nhân hóa.
Điệp ngữ, hoán dụ.
Điệp ngữ, so sánh.
Điệp ngữ “Đâu…”; nhân hóa “đất nhả mùi, ruồng tre mát thở yên vui…”. Chọn B.
Tình cảm.
Nhận thức.
Hành động.
Vô thức.
Đoạn trích phản ánh sự thay đổi về phương diện tình cảm ở người nông dân khi nghe tin giặc Pháp xâm lược nước ta. Chọn A.
Thể hiện niềm tin vào sự thay đổi trong gia đình hàng chài đầy mâu thuẫn.
Góp phần tăng vẻ đẹp của cảnh biển.
Là sự tưởng tượng của Phùng.
Thể hiện màu sắc của bức ảnh.
“Màu hồng hồng của ánh sương mai” đó là ấn tượng đặc biệt về hiệu ứng màu sắc của Phùng lúc chụp ảnh, là niềm hân hoan khi anh phát hiện ra vẻ đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh; cũng là màu sắc thể hiện niềm tin vào tương lai của gia đình hàng chài nghèo khổ, đầy nghịch lí sống trên chiếc thuyền ấy. Chọn A.
Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”.
Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.
Tên gọi khác của lĩnh vực kinh doanh tàu thủy.
Từ “kinh tế” trong câu “một bậc anh hùng kinh tế” có nghĩa chỉ toàn bộ hoạt động của con người lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra. Chọn B.
Vì bà hạnh phúc khi con mình có vợ.
Vì bà muốn nhen nhóm niềm vui, niềm hi vọng vào cuộc sống ngày mai.
Vì bà tiên đoán được tương lai sung túc và hạnh phúc của con cái.
Vì nhà có con dâu mới làm đỡ mọi việc cho bà.
Trong lúc đói khổ khốn cùng mà bà cụ Tứ lại nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau vì bà muốn nhen nhóm niềm vui, niềm hi vọng vào cuộc sống ngày mai. Chọn B.
Nhà văn Bảo Ninh.
Người lính.
Tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh”.
Trường Bưởi Chu Văn An.
Đối tượng chính được đề cập đến trong đoạn trích là nhà văn Bảo Ninh. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















