Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 1
50 câu hỏi
↵
Số giờ có ánh sáng của một thành phố X ở vĩ độ \(40^\circ \) Bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số: \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\), \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Vào ngày thứ bao nhiêu trong năm thì thành phố X có nhiều giờ ánh sáng nhất (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Ta có: \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\)\( \le 3 + 12 = 15\).
Dấu bằng xảy ra khi \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \,t = 171 + 364\,k\).
Mặt khác \(t \in \left( {0;365} \right]\) nên \(0 < 171 + 364\,k \le 365\)\( \Leftrightarrow - \frac{{171}}{{364}} < k \le \frac{{194}}{{364}}\).
Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\). Vậy \(t = 171\), tức là vào ngày thứ 171 trong năm thì thành phố X có nhiều giờ ánh sáng nhất.
Đáp án cần nhập là:\(171\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 48 và 49.
Lúc đầu trong ao có một số con ếch. Người ta ghi nhận số lượng ếch trong 5 năm đầu như hình bên dưới.

Giả sử số lượng ếch tăng theo hàm số \(n\left( t \right) = C \cdot {a^t}\).
Hàm số biểu diễn số lượng ếch sau \(t\) năm kể từ khi chúng xuất hiện trong ao là
\(H\left( t \right) = 100 + 1,96 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).
\(H\left( t \right) = 100 + 200 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).
\(H\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).
\(H\left( t \right) = 100 + {\left( {1,4} \right)^t}\).
Dựa vào đồ thị, ta có: \(t = 0 \Rightarrow n\left( 0 \right) = 100 \Rightarrow C \cdot {a^0} = 100 \Rightarrow C = 100\), tức là số lượng ếch ban đầu là 100 con.
Mặt khác, \(t = 2 \Rightarrow n\left( 2 \right) = 196 \Rightarrow 100 \cdot {a^2} = 196 \Rightarrow a = 1,4\).
Do đó, số lượng ếch tăng theo hàm số \(n\left( t \right) = 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).
Vậy hàm số biểu diễn số lượng ếch sau \(t\) năm kể từ khi chúng xuất hiện trong ao là:
\(H\left( t \right) = 100 + n\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\). Chọn C.
Nếu số lượng ếch cứ tiếp tục tăng như trên thì số lượng ếch sau 15 năm có khoảng bao nhiêu con?
\(15\,657\) con.
\(31\,214\) con.
\(256\) con.
\(405\) con.
Thay \(t = 15\) vào hàm số \(H\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\), ta được:
\(H\left( {15} \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^{15}} \approx 15\,657\). Chọn A.
Hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m\left( {mx - 1} \right) < 2}\\{m\left( {mx - 2} \right) \ge 2m + 1}\end{array}} \right.\] có nghiệm khi và chỉ khi
\(m < \frac{1}{3}.\)
\(0 \ne m < \frac{1}{3}.\)
\(m \ne 0.\)
\(m < 0.\)
Với \(m = 0\), hệ bất phương trình đã cho trở thành \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 < 2}\\{0 \ge 1}\end{array}} \right.\), hệ bất phương trình vô nghiệm.
Với \(m \ne 0\), ta có hệ bất phương trình đã cho tương đương với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < \frac{{m + 2}}{{{m^2}}}}\\{x \ge \frac{{4m + 1}}{{{m^2}}}}\end{array}} \right..\)
Suy ra hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{{m + 2}}{{{m^2}}} > \frac{{4m + 1}}{{{m^2}}} \Leftrightarrow m < \frac{1}{3}\). Chọn A.
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3; \ldots ;99} \right\}\). Tìm số cách chọn ba số khác nhau từ tập hợp \(A\) để ba số đó lập thành cấp số cộng (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Gọi \(a,b,c\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \(\left( {a,b,c \in A} \right)\).
Khi đó, \(b - a = c - b\) hay \(2b = a + c\). Do đó, \(a\) và \(c\) phải cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ nên số cách chọn hai số \(a,c\) cùng chẵn hoặc cùng lẻ là: \(C_{49}^2 + C_{50}^2 = 1\,176 + 1\,225 = 2\,401\).
Với mỗi cách chọn hai số \(a,c\) có duy nhất một cách chọn số \(b\). Vậy số cách chọn ba số khác nhau từ tập hợp \(A\) để ba số đó lập thành cấp số cộng là \(2\,401\).
Đáp án cần nhập là:\(2\,401\).
Một quả bóng được thả thẳng đứng từ độ cao \(10{\rm{\;m}}\) rơi xuống đất và nảy lên. Giả sử sau mỗi một lần rơi xuống, nó nảy lên được một độ cao bằng \(75{\rm{\% }}\) độ cao vừa rơi xuống. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\)(làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
\(65,5\,\;{\rm{m}}\).
\(65,4\,{\rm{m}}\).
\(65,49\,\;{\rm{m}}\).
\(55,5\,\;{\rm{m}}\).
Gọi \({u_n}\) (m) là độ cao mà quả bóng đạt được sau khi nảy lên ở lần thứ \(n\).
Ta có: \({u_1} = 10 \cdot 0,75 = 7,5\). Ta có, dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân có \({u_1} = 7,5\) và công bội \(q = 0,75\). Kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\), quả bóng đã được nảy lên \(9\)lần rồi lại rơi xuống. Do quãng đường quả bóng nảy lên và rơi xuống bằng nhau nên tổng quãng đường quả bóng di chuyển được kể từ lúc thả xuống đến khi quả bóng chạm đất lần thứ \(10{\rm{\;}}\)là:\(S = 10 + 2\left( {{u_1} + {u_2} + \ldots + {u_9}} \right) = 10 + 2 \cdot 7,5 \cdot \frac{{1 - {{\left( {0,75} \right)}^9}}}{{1 - 0,75}} \approx 65,5\) (m). Chọn A.
Biết rằng khi nung nóng một vật với nhiệt độ tăng từ \(20^\circ {\rm{C}}\), mỗi phút tăng \(4^\circ {\rm{C}}\) trong 70 phút, sau đó giảm mỗi phút \(2^\circ {\rm{C}}\) trong 50 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (\(^\circ {\rm{C}}\)) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng:\(T\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{20 + 4t}&{{\rm{ khi }}0 \le t \le 70}\\{a - 2t}&{{\rm{ khi }}70 < t \le 120}\end{array}} \right.\)(\(a\) là hằng số). Biết rằng, \(T\left( t \right)\) là hàm liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của \(a\).
\(a = 440^\circ C\).
\(a = 70^\circ C\).
\(a = 300^\circ C\).
\(a = 240^\circ C\).
Tại \({t_0} = 70\) ta có: \(T\left( {70} \right) = 300\).
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} \left( {20 + 4t} \right) = 300\); \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} \left( {a - 2t} \right) = a - 140\).
Hàm số liên tục trên tập xác định khi: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = T\left( {70} \right)\)
\( \Leftrightarrow a - 140 = 300\)\( \Leftrightarrow a = 440\). Vậy giá trị của \(a = 440^\circ {\rm{C}}\). Chọn A.
Biết rằng \({\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = a\sin x + b\cos x\) với \(a,b\) là các hằng số thực. Giá trị của \(a - 2b\)bằng bao nhiêu?
\[ - 3\].
\[3\].
\[ - 1\].
\[1\].
Ta có: \({\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = {\left( {\sin x} \right)^\prime } + {\left( {\cos x} \right)^\prime } = \cos x - \sin x = \left( { - 1} \right) \cdot \sin x + 1 \cdot \cos x\).
Suy ra \(a = - 1,b = 1\). Vậy \(a - 2b = - 3\).Chọn A.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _5}\left( {1 - 2x} \right) < 1 + {\log _{\sqrt 5 }}\left( {x + 1} \right)\] là:
1.
2.
3.
4.
Điều kiện : \[ - 1 < x < \frac{1}{2}\].
Ta có: BPT \[ \Leftrightarrow {\log _5}\left( {1 - 2x} \right) - {\log _5}{\left( {x + 1} \right)^2} < 1 \Leftrightarrow {\log _5}\frac{{\left( {1 - 2x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 1 \Leftrightarrow \frac{{1 - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > - \frac{2}{5}\\x < - 2\end{array} \right.\].
Kết hợp điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l} - \frac{2}{5} < x < \frac{1}{2}\\x \in \mathbb{Z}\end{array} \right. \Rightarrow \]BPT có 1 nghiệm nguyên. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = {x^2} + 1,\forall x \in \mathbb{R}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\). Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({y_0} > 0\)) thuộc đồ thị hàm số\(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\)sao cho tiếp tuyến tại \(M\) cắt các trục \[Ox,\,Oy\] lần lượt tại \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(AB = 5 \cdot OA\sqrt 2 \). Tính giá trị của biểu thức \(T = 2{{\rm{x}}_0} + {y_0}\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
Ta có: \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) ta có: \(\tan \widehat {BAO} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{\sqrt {A{B^2} - O{A^2}} }}{{OA}} = 7\).
Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\), ta có: \(k = \pm 7\).
Ta có: \(y' = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {{x_0} - 3} \right)}^2}}} = \pm 7 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 3} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 4\\{x_0} = 2\end{array} \right.\).
Với \({x_0} = 4\) thì \({y_0} = \frac{{4 + 4}}{{4 - 3}} = 8\) > 0 (thỏa mãn). Suy ra \(M\left( {4;8} \right) \Rightarrow T = 16\).
Với \({x_0} = 2\) thì \({y_0} = \frac{{2 + 4}}{{2 - 3}} = - 6 < 0\) (loại).
Đáp án cần nhập là: \(16\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\), bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:
![]()
Hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {3\,;\,4} \right)\).
\(\left( {1\,;\,3} \right)\).
\(\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\).
\(\left( {4\,;\,5} \right)\).
Ta có \(y' = f'\left( {5 - 2x} \right)\)\( = - 2f'\left( {5 - 2x} \right)\).
\(y' = 0\)\( \Leftrightarrow - 2f'\left( {5 - 2x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x = - 3\\5 - 2x = - 1\\5 - 2x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).
\(f'\left( {5 - 2x} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x < - 3\\ - 1 < 5 - 2x < 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\2 < x < 3\end{array} \right.\);
\(f'\left( {5 - 2x} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x > 1\\ - 3 < 5 - 2x < - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 2\\3 < x < 4\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4\,;\,5} \right)\). Chọn D.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \,\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. Hàm số \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\] có số điểm cực đại là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\] như sau:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] c (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/2-1772325205.png)
Ta có \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[g'\left( x \right)\, = \, - f'\left( {3 - x} \right)\].
Từ bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\] ta có
\[g'\left( x \right)\, \ge 0\]\[ \Leftrightarrow f'\left( {3 - x} \right) \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\].
Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số \[g\left( x \right)\] như sau:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] c (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/3-1772325215.png)
Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số \[g\left( x \right)\] có 1 điểm cực đại.
Đáp án cần nhập là:\(1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) được cho trong hình vẽ dưới đây. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sin \,x} \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là: 
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\).
\(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\).
Đặt \(\sin x = t\). Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(t \in \left[ {0;1} \right]\). Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right)\).
Ta thấy \(f'\left( t \right) \le 0\;\forall \;t \in \left[ {0;1} \right]\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {0;1} \right]\).
Do vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right)\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} g\left( x \right) = f\left( 1 \right)\). Chọn B.
Cho hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\] có điểm cực tiểu, điểm cực đại lần lượt là \[{x_{{\rm{CT}}}}\], . Số giá trị nguyên trong đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\] của \(m\) thỏa mãn là:
\[8\].
\[9\].
\[6\].
\[11\].
Ta có: \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\].
\[y' = {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right)\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - \left( { - m + 1} \right)x - \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + \left( { - m + 1} \right)\left( {{m^2} + m + 2} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {x + m - 1} \right)\left( {x - {m^2} - m - 2} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + m - 1 = 0\\x - {m^2} - m - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - m + 1\\x = {m^2} + m + 2\end{array} \right.\].
Ta có \[{m^2} + m + 2 - \left( { - m + 1} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2} \ge 0\] nên để hàm số đã cho có cực đại và cực tiểu thì \[m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 1\], và ta cũng suy ra được \[{m^2} + m + 2 > - m + 1\] với mọi \[m \ne - 1\] nên , \[{x_{{\rm{CT}}}} = {m^2} + m + 2\] .
Ta có: .
Mà \(m\) nguyên thuộc đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\], \[m \ne - 1\] nên \[m \in \left\{ { - 9; - 8;...; - 2} \right\}\].
Vậy có \[8\] giá trị của \(m\) thỏa mãn ycbt. Chọn A.
\[\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \] bằng:
\[x - \cos x + C\].
\[{\left( { - \cos \frac{x}{2} + \sin \frac{x}{2}} \right)^2} + C\].
\[\frac{1}{3}{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^3} + C\].
\[x + \cos x + C\].
Ta có: \[{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + 2\sin \frac{x}{2} \cdot \cos \frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 + \sin x\].
Khi đó \[\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int {\left( {1 + \sin x} \right){\rm{d}}x} = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x{\rm{d}}x = x - \cos x + C} \]. Chọn A.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:
\(y = x\).
\(y = x - 1\).
\(y = 2x - 1\)
\(y = x + 1\).
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \(y = x + 1\). Chọn D.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - 1 = 0\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Xét phương trình: \(2f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) (1).

Số nghiệm của (1) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) cắt nhau tại điểm phân biệt nên phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần nhập là:\(4\).
Tại một nhà máy, gọi \(C\left( x \right)\) là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất x tấn sản phẩm A trong một tháng. Khi đó, đạo hàm \(C'\left( x \right)\), gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ gia tăng tổng chi phí theo lượng gia tăng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức: \[C'\left( x \right) = 5 - 0,06x + 0,00072{x^2}\] với \[0 \le x \le 150\]. Biết rằng \(C\left( 0 \right) = 30\) triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng (nhập đáp án vào ô trống).
____
Ta có: \[C\left( {100} \right) - C\left( 0 \right) = \int\limits_0^{100} {C'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^{100} {\left( {5 - 0,06x + 0,00072{x^2}} \right)dx} = 440\].
Suy ra \(C\left( {100} \right) = C\left( 0 \right) + 440 = 30 + 440 = 470\) (triệu đồng).
Vậy khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng thì tổng chi phí là 470 triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: \(470\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\), đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong ở hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng? 
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 3\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = 3\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đúng \(2\) điểm cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một điểm cực tiểu thuộc khoảng \(\left( {2;3} \right)\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).
Dựa vào hình vẽ, ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1,\,x = 3\); hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\). Chọn B.
Cho hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) có đồ thị như hình bên. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left[ {f\left( x \right) + 2} \right] = \frac{m}{2}\) có 3 nghiệm phân biệt. Số phần tử của tập \(S\) là:
\(9\).
\(10\).
\(32\).
\(34\).
Đặt \(u = f\left( x \right) + 2\). Từ đồ thị ta thấy hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) đạt cực trị tại \(x = 2\) và \(x = 5\).
Sử dụng phương pháp ghép trục:

Từ bảng biến thiên, phương trình \(f\left[ {f\left( x \right) + 2} \right] = \frac{m}{2}\) có 3 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 11 < \frac{m}{2} < - 2\\4 < \frac{m}{2} < 13\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 22 < m < - 4\\8 < m < 26\end{array} \right.\]. Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ { - 21; - 20;...; - 5;\,\,9;10;\,...;25} \right\}\).
Vậy có \(34\) giá trị của \(m\) thỏa mãn. Chọn D.
Nếu \(\int\limits_1^3 f \left( x \right){\rm{d}}x = 2\) thì \[\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} \] bằng:
\(20\).
\(10\).
\(18\).
\(12\).
Ta có \[\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^3 {2xdx} = 2 + \left. {{x^2}} \right|_1^3 = 2 + \left( {9 - 1} \right) = 10\]. Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6.\) Đường kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng:
\(\sqrt 6 .\)
\(12.\)
\(2\sqrt 6 .\)
\(3.\)
Ta có bán kính của \(\left( S \right)\) là \(\sqrt 6 \) nên đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2\sqrt 6 \). Chọn C.
Để đo khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) ở hai bên bờ một cái ao, bạn An đi dọc bờ ao từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) và tiến hành đo các góc \(BAC,BCA\). Biết \(AC = 25\;m\); \(\widehat {BAC} = 59,95^\circ \); \(\widehat {BCA} = 82,15^\circ \) (hình vẽ bên). Hỏi khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) là bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

___
Xét tam giác \(ABC\), ta có:\(\widehat {ABC} = 180^\circ - 59,95^\circ - 82,15^\circ = 37,9^\circ \).
Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\). Do đó \(AB = \frac{{25\sin 82,15^\circ }}{{\sin 37,9^\circ }} \approx 40\,\,\left( m \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(40\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = 4x - {x^2}\), \(y = 2x\)và hai đường thẳng \[x = 1,x = e\]bằng:
\(4\).
\(\frac{{20}}{3}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{{16}}{3}\).
Diện tích hình phẳng cần tìm là \[S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 2x} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 = \frac{4}{3}\].
ChọnC.
Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là hình thang vuông tại \[A\] và\[B\]. Biết \(AD = 2a\),\(AB = BC = SA = a\). Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt đáy, gọi \[M\] là trung điểm của \[AD\]. Khoảng cách \[h\] từ \[M\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] là:
\(h = \frac{a}{3}\).
\(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
\(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Ta có \[\frac{{d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)}} = 2\]
\[ \Rightarrow d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\].
Dễ thấy \[AC \bot CD\], \[SA \bot CD\] dựng \[AH \bot SA\]\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right)\]. Vậy \[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\].
Xét tam giác vuông \[SAC\] có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}}\]\[ \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\]. Vậy \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\]. Chọn B.
Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng \(100\,\,{m^2}\)để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước \(a\,{\rm{(m)}}\,\, \times \,\,b\,{\rm{(m)}}\)(với \(a\) là chiều dài, \(b\) là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của biểu thức \(a + 2b\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.
Gọi \(x\) (m) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật\(\left( {x > 0} \right)\).Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\) (m).
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\) (m).
Ta có:\(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\);\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\).
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C\left( {10} \right) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \).
Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,m\), chiều rộng bằng \(10\,m\).
Vậy \(a + 2b = 30\).
Đáp án cần nhập là: \[30\].
Cho hình tứ diện \[OABC\] có đáy \[OBC\] là tam giác vuông tại \(O\), \(OB = a\), \(OC = a\sqrt 3 \). Cạnh \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {OBC} \right)\], \(OA = a\sqrt 3 \), gọi M là trung điểm của \(BC\). Tính theo \(a\) khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\) và \[OM\].
\(h = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).
\(h = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{{15}}\).

Trong mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\) dựng hình bình hành \(OMBN\), kẻ \(OI \bot BN\).
Kẻ \(OH \bot AI\). Nhận xét \(OM\,{\rm{//}}\left( {ABN} \right)\) nên khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\) và \[OM\] bằng khoảng cách giữa đường thẳng \(OM\)và mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), bằng khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\). Suy ra \(h = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).
Tam giác \(OBI\) có \(OB = a\), \(\widehat {BOM} = 60^\circ \) nên \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác \(AOI\) vuông tại \(O\) nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
Chọn B.
Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} \,dx = a + b\ln c,\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z},c < 9.\) Tính tổng \(S = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}} \,dx = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx} = \int\limits_1^3 {dx} + \int\limits_1^3 {\frac{2}{x}} \,dx = 2 + 2\left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^3 = 2 + 2\ln 3.\)
Do đó \(a = 2,\,b = 2,\,c = 3 \Rightarrow S = 7.\)
Đáp án cần nhập là:\(7\).
Gọi \[G\] là trọng tâm tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[A'\] là trọng tâm của tam giác \[BCD\,\]. Tỉ số \[\frac{{GA}}{{GA'}}\] bằng:
\(2\).
\(3\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
![Gọi \[G\] là trọng tâm tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[A'\] là trọng tâm của tam giác \[BCD\,\]. Tỉ số \[\frac{{GA}}{{GA'}}\] bằng: A. \(2\). B. \(3\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{1}{2}\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/16-1772326047.png)
Gọi \[E\] là trọng tâm của tam giác \[ACD,\,\,\,M\] là trung điểm của \[CD\,.\]
Nối \[BE\] cắt \[AA'\] tại \[G\] suy ra \[G\] là trọng tâm tứ diện \[ABCD\].
Xét tam giác \[MAB,\] có \[\frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{MA'}}{{MB}} = \frac{1}{3}\].
Suy ra \[A'E\]//\[AB\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{1}{3}\,.\]
Khi đó, theo định lí Thales, suy ra \[\frac{{A'E}}{{AB}} = \frac{{A'G}}{{AG}} = \frac{1}{3}\,\, \Rightarrow \,\,\frac{{GA}}{{GA'}} = 3\,.\]Chọn B.
Một đường tròn có tâm\[I\left( {3; - 2} \right)\], tiếp xúc với đường thẳng ∆: x – 5y + 1 = 0. Bán kính của đường tròn đó bằng:
6.
\(\sqrt {26} \).
\(\frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\).
\(\frac{7}{{13}}\).
Do đường tròn tiếp xúc với đường thẳng ∆ nên bán kính của đường tròn bằng khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng ∆.Tức là, \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 - 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\).
Vậy bán kính của đường tròn đã cho bằng \(\frac{{14}}{{\sqrt {26} }}\).Chọn C.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1; - 1;3} \right)\), \(B\left( {0;2;0} \right)\)và\(C\left( {5; - 2;1} \right)\). Tọa độ của điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\)là hình bình hành là:
\(\left( { - 4; - 5;4} \right)\).
\(\left( {4; - 5;4} \right)\).
\(\left( {4;5; - 4} \right)\).
\(\left( { - 4; - 5; - 4} \right)\).
Gọi\(D = \left( {x;y;z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {5 - x; - 2 - y;1 - z} \right)\).Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3; - 3} \right)\).
\(ABCD\)là hình bình hành nên \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - x = 1\\ - 2 - y = 3\\1 - z = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 5\\z = 4\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {4; - 5;4} \right)\). Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình:\(\frac{{x - 10}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\). Xét mặt phẳng \(\left( P \right):10x + 2y + mz + 11 = 0\), \(m\) là tham số thực. Tìm giá trị của \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng\(\Delta \) (nhập đáp án vào ô trống).
__
Đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 10}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {5;1;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):10x + 2y + mz + 11 = 0\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {10\,;\,2\,;\,m} \right)\).
Để mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) thì \(\overrightarrow u \) phải cùng phương với \(\overrightarrow n \), tức là \[\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} = \frac{1}{m} \Leftrightarrow m = 2\].
Đáp án cần nhập là:\(2\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 3}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z - 3 = 0\). Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(O\), song song với \(\Delta \) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:
\(x + 2y + z = 0\).
\(x - 2y + z = 0\).
\(x + 2y + z - 4 = 0\).
\(x - 2y + z + 4 = 0\).
\(\Delta \) có VTCP \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2; - 3} \right)\) và \(\left( P \right)\) có VTPT là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;1} \right)\).
\(\left( \alpha \right)\) qua \(O\) và nhận \(\overrightarrow {n'} = - \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right] = \left( {1;2;1} \right)\) làm VTPT.
Suy ra \(\left( \alpha \right):x + 2y + z = 0\). Chọn A.
Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn Minh Hiền đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên. Biết rằng \[OO' = 5\]cm, \[OA = 10\]cm, \[OB = 20\]cm, đường cong \[AB\] là một phần của parabol có đỉnh là điểm \[A\]. Thể tích của chiếc mũ bằng: 
\(\frac{{2750\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(\frac{{2500\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(\frac{{2050\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(\frac{{2250\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên.
Ta gọi thể tích của chiếc mũ là \(V\).
Thể tích của khối trụ có bán kính đáy bằng \(OA = 10\)cm và đường cao \(OO' = 5\)cm là \({V_1}\).
Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(AB\) và hai trục tọa độ quanh trục \(Oy\) là \({V_2}\). Khi đó, ta có \(V = {V_1} + {V_2}\).
Ta có \({V_1} = 5 \cdot {10^2}\pi = 500\pi \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Do parabol có đỉnh \(A\) nên nó có phương trình dạng \(\left( P \right):y = a{\left( {x - 10} \right)^2}\). Vì \(\left( P \right)\) qua điểm \(B\left( {0;20} \right)\) nên \(a = \frac{1}{5}\). Do đó, \(\left( P \right):y = \frac{1}{5}{\left( {x - 10} \right)^2}\). Từ đó suy ra \(x = 10 - \sqrt {5y} \) (do \(x < 10\)).
Suy ra \({V_2} = \pi \int\limits_0^{20} {{{\left( {10 - \sqrt {5y} } \right)}^2}{\rm{dy}}} = \pi \left( {3000 - \frac{{8000}}{3}} \right) = \frac{{1000}}{3}\pi \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Do đó \(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{1000}}{3}\pi + 500\pi = \frac{{2500}}{3}\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ\[Oxyz\], cho điểm\(M\left( {1; - 3;4} \right)\), đường thẳng \(d\) có phương trình\[\,\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\] và mặt phẳng\[\left( P \right):\,2x + z - 2 = 0\]. Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) qua \[M\] vuông góc với \[d\] và song song với\(\left( P \right)\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 4}}{2}\).
Ta có \[{\vec u_d} = \left( {3; - 5; - 1} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng\[d\]; \[{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;0;1} \right)\]là một vectơpháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Ta có: \[\left[ {{{\vec u}_d},{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right] = \left( { - 5; - 5;10} \right)\].
Do \(\Delta \) vuông góc với \[d\] và song song với \(\left( P \right)\)nên \[\vec u = \left( {1;1; - 2} \right)\]là vectơ chỉ phương của \(\Delta \).
Khi đó, phương trình của \(\Delta \) là:\[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\].Chọn C.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\] và điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\]. Tọa độ điểm \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[M\] trên mặt phẳng \[\left( P \right)\] là:
\(H\left( {1;2;0} \right)\).
\(H\left( {2;1;0} \right)\).
\(H\left( {0;1;2} \right)\).
\(H\left( {1;1; - 2} \right)\).
Viết phương trình đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\] và vuông góc với \[\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\].Khi đó, \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].
Gọi \[H = d \cap \left( P \right)\] thì \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[M\] trên \[\left( P \right)\].
Tọa độ điểm \[H\] thỏa mãn hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\\x + y + z - 3 = 0\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow 1 + t + 2 + t + 3 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow H\left( {0;1;2} \right)\]. Chọn C.
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \[O\] và cắt các tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại các điểm \[A,B,C\] khác \[O\] thỏa mãn tam giác \[ABC\] có trọng tâm là điểm \[G\left( { - 6; - 12;18} \right)\]. Tọa độ tâm của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:
\[\left( {9;18; - 27} \right)\].
\[\left( { - 3; - 6;9} \right)\].
\[\left( {3;6; - 9} \right)\].
\[\left( { - 9; - 18;27} \right)\].
Gọi tọa độ các điểm trên ba tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt là \[A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\] với \[a,b,c > 0\].
Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]nên \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{3} = - 6\\\frac{b}{3} = - 12\\\frac{c}{3} = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 18\\b = - 36\\c = 54\end{array} \right.\].
Gọi phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] cần tìm là: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2mx - 2ny - 2pz + q = 0\]. Vì \[\left( S \right)\] đi qua các điểm \[O,A,B,C\] nên ta có hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}q = 0\\36m + q = - {18^2}\\72n + q = - {36^2}\\ - 108p + q = - {54^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 9\\n = - 18\\p = 27\\q = 0\end{array} \right.\].
Vậy tọa độ tâm mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[\left( { - 9; - 18;27} \right)\]. ChọnD.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 2;4} \right)\), \(B\left( { - 3;3; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 8 = 0\). Xét M là điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\), giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(2M{A^2} + 3M{B^2}\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
____
Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} = \vec 0\), suy ra \(I\left( { - 1;1;1} \right)\).
Ta có: \(I{A^2} = 27\); \(I{B^2} = 12\); \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\).
\(2M{A^2} + 3M{B^2}\)\( = 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)\( = 5{\overrightarrow {MI} ^2} + 2{\overrightarrow {IA} ^2} + 3{\overrightarrow {IB} ^2}\)\( = 5M{I^2} + 90\).
Mà \(2M{A^2} + 3M{B^2}\)nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \) \(MI\) nhỏ nhất. Suy ra \(MI \ge d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\).
Vậy \(2M{A^2} + 3M{B^2} \ge 5 \cdot 9 + 90 = 135\).
Đáp án cần nhập là: \[135\].
Ba nhóm học sinh gồm \[410\] người, \[15\] người, \[25\] người. Khối lượng trung bình của mỗi nhóm lần lượt là \[50{\rm{kg}}\], \[38{\rm{kg}}\], \[40{\rm{kg}}\]. Khối lượng trung bình của cả ba nhóm học sinh là:
\(41,6\)\({\rm{kg}}\).
\(42,4\)\({\rm{kg}}\).
\(41,8\)\({\rm{kg}}\).
Đáp số khác.
Khối lượng trung bình của cả ba nhóm học sinh là:
\(\overline x = \frac{{50 \cdot 410 + 38 \cdot 15 + 40 \cdot 25}}{{450}} \approx 49,04\) (kg). Chọn D.
Một hộp có \(4\)bi đỏ, \(3\)bi xanh, \(2\)bi vàng. Lấy ngẫu nhiên \(3\)bi. Xác suất để \(3\)bi lấy ra có ít nhất một bi đỏ là:
\[\frac{3}{4}\].
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{2}{7}\).
\(\frac{{37}}{{42}}\).
Chọn ngẫu nhiên \(3\) bi trong \(9\) bi có \(n\left( \Omega \right) = C_9^3 = 84\).
Số cách chọn \(3\) bi trong đó có ít nhất \(1\) bi đỏ là: \(n\left( A \right) = C_4^3 + C_4^2C_5^1 + C_4^1C_5^2 = 74\).
Xác suất để \(3\) bi được chọn có ít nhất \(1\) bi đỏ là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\)\( = \frac{{74}}{{84}}\)\( = \frac{{37}}{{42}}\). Chọn D.
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 12 tiến hành thu nhặt vỏ lon nước ngọt để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ lon nước ngọt của học sinh khối 12 ở bảng sau:
| Số vỏ lon | \(\left[ {11;\,15} \right]\) | \(\left[ {16;\,20} \right]\) | \(\left[ {21;\,25} \right]\) | \(\left[ {26;\,30} \right]\) | \(\left[ {31;\,35} \right]\) |
| Số học sinh | \[58\] | \(87\) | \(54\) | \(44\) | \(23\) |
Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
______
Ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu đã cho như sau:
Số vỏ lon | \(\left[ {10,5;\,15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;\,20,5} \right)\) | \(\left[ {20,5;\,25,5} \right)\) | \(\left[ {25,5;\,30,5} \right)\) | \(\left[ {30,5;\,35,5} \right)\) |
Số học sinh | \[58\] | \(87\) | \(54\) | \(44\) | \(23\) |
Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ lon nước ngọt là \(n = 58 + 87 + 54 + 44 + 23 = 266\).
Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) lần lượt là số vỏ chai của \(266\) học sinh khối 12 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm.
Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{58}} \in \left[ {10,5;\,15,5} \right)\); \({x_{59}};\,{x_{55}};\,...;\,{x_{145}} \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{266}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{133}} + {x_{134}}} \right) \in \left[ {15,5;\,20,5} \right)\).
Ta xác định được \(n = 266,\,{n_m} = 87,\,C = 58,\,{u_m} = 15,5\) và \({u_{m + 1}} = 20,5\).
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{266}}{2} - 58}}{{87}} \cdot \left( {20,5 - 15,5} \right) \approx 19,81\).
Đáp án cần nhập là: \[19,81\].
Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là \(95\% \), xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là \(85\% \). Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là:
\[0,9925\].
\[0,9825\].
\[0,9725\].
\[0,9625\].
Gọi \(A\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt”;
\(B\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt”;
\(C\) là biến cố: “Công ty hoàn thành đúng hạn”.
Ta có \(\overline A \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt”;
\(\overline B \) là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt”;
\(\overline C \) là biến cố: “Công ty hoàn thành không đúng hạn”.
Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,95\) ; \(P\left( B \right) = 0,85\). Suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = 0,05\] ; \[P\left( {\overline B } \right) = 0,15\].
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(\overline A \) và \(\overline B \) là hai biến cố độc lập. Mà \(\overline C = \overline A \overline B \).
Suy ra \[P\left( {\overline C } \right) = P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,0075\]\[ \Rightarrow P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 0,9925\]. Chọn A.
Bạn An gieo 1 hạt đậu và 1 hạt ngô. Xác suất nảy mầm của hạt đậu và hạt ngô lần lượt là 0,7 và 0,6. Biết rằng sự nảy mầm của hai hạt này là độc lập. Tính xác suất của biến cố: “Có ít nhất một hạt nảy mầm” (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Gọi \(A\) là biến cố “Hạt đậu nảy mầm”; \(B\) là biến cố: “Hạt ngô nảy mầm”.
Biến cố: “Có ít nhất một hạt nảy mầm” là biến cố \(A \cup B\).
Khi đó: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\( = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,7 + 0,6 - 0,7 \cdot 0,6 = 0,88\).
Đáp án cần nhập là: \(0,88\).
Bảng dưới đây thống kê số tập bài chấm điểm thi vào 10 môn Toán tại một thành phố năm 2024 của một tổ chấm.
Số tập bài | \(\left[ {0;3} \right)\) | \(\left[ {3;6} \right)\) | \(\left[ {6;9} \right)\) | \(\left[ {9;12} \right)\) | \(\left[ {12;15} \right)\) |
Tần số | 1 | 2 | 4 | 11 | 7 |
Khi đó, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(3,14\).
\(3,41\).
\(4,31\).
\(1,34\).
Ta có bảng sau:
Số tập bài | \(\left[ {0;3} \right)\) | \(\left[ {3;6} \right)\) | \(\left[ {6;9} \right)\) | \(\left[ {9;12} \right)\) | \(\left[ {12;15} \right)\) |
Giá trị đại diện | 1,5 | 4,5 | 7,5 | 10,5 | 13,5 |
Tần số | 1 | 2 | 4 | 11 | 7 |
Cỡ mẫu là \[n = 1 + 2 + 4 + 11 + 7 = 25\]. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[\overline x = \frac{{1 \cdot 1,5 + 2 \cdot 4,5 + 4 \cdot 7,5 + 11 \cdot 10,5 + 7 \cdot 13,5}}{{25}} = 10,02\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\begin{array}{l}{S^2} = \frac{1}{{25}}\left[ {1 \cdot {{\left( {1,5 - 10,02} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,5 - 10,02} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {7,5 - 10,02} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 11 \cdot {{\left( {10,5 - 10,02} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {13,5 - 10,02} \right)}^2}} \right] \approx 9,85.\end{array}\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {9,85} \approx 3,14\). Chọn A.
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \[P\left( A \right) = 0,6\]; \[P\left( B \right) = 0,7\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Khi đó, \[P\left( {\bar B|A} \right)\] bằng:
\[\frac{3}{7}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{6}{7}\].
\[\frac{1}{7}\].
Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\]. Chọn B.
Được biết có 5% đàn ông bị mù màu và 0,25% phụ nữ bị mù màu (Nguồn: F. M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics - Understanding why and how, Springer, 2005). Giả sử số đàn ông bằng số phụ nữ. Chọn một người bị mù màu một cách ngẫu nhiên. Hỏi xác suất để người đó là đàn ông là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần chục nghìn)?
_______
Xét hai biến cố:
A: “Người được chọn là đàn ông”; B: “Người được chọn bị mù màu”.
Theo bài ra ta có: \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right) = 0,05;\,\,{\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid \bar A} \right) = 0,0025\).
Vì số đàn ông bằng số phụ nữ nên ta có \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = 0,5\) và \[{\rm{P}}\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,5 = 0,5\].
Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất để một người mù màu được chọn là đàn ông là:
\({\rm{P}}\left( {{\rm{A}}\mid {\rm{B}}} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,05}}{{0,5 \cdot 0,05 + 0,5 \cdot 0,0025}} \approx 0,9524\).
Đáp án cần nhập là: \[0,9524\].
Elmon có 2024 hộp bánh quy, ban đầu tất cả hộp đều trống. Mỗi ngày, Elmon chọn hai hộp bánh phân biệt bất kì rồi cho vào mỗi hộp một chiếc bánh quy. Hằng đêm, Cookie Monster tìm đến hộp bánh có số bánh nhiều nhất và ăn toàn bộ số bánh trong hộp đó. Nếu quá trình này diễn ra vô hạn thì số bánh nhiều nhất mà Cookie Monster có thể ăn trong một buổi tối là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Giả sử hộp bánh thứ \(i\) chứa \({a_i}\) chiếc bánh quy, xét \(I = \sum\limits_{i = 1}^{2024} {\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{{a_i}}},}&{{a_i} > 0}\\{0,}&{{a_i} = 0}\end{array}} \right.} \).
Nhận xét: Trước khi Elmon cho bánh vào hộp, ta luôn có\(I \le 4046\).
Chứng minh:
Giả sử \(I \le 4046\) và Elmon cho bánh quy vào các hộp chứa \(a\) và \(b\) chiếc bánh quy, trong đó \(a \le b\). Ta sẽ chứng minh sau khi Cookie Monster ăn bánh vào mỗi đêm, giá trị sau đó của \(I\), gọi là \(I'\)cũng thỏa mãn \(I' \le 4046\).
Nếu \(b > 0\), hành động của Elmon làm \(I\) tăng lên \({2^a} + {2^b}\), trong khi đó hành động của Cookie Monster làm \(I\) giảm ít nhất \({2^{b + 1}} \ge {2^b} + {2^a}\), do đó \(I' \le I \le 4046\).
Nếu \(a = b = 0\), hành động của Elmon làm \(I\) tăng lên 2, trong khi đó hành động của Cookie Monster làm \(I\) giảm ít nhất \(\frac{{I + 2}}{{2024}}\), do đó \(I' \le \frac{{2023}}{{2024}}\left( {I + 2} \right) \le 4046\).
Vậy trước khi Elmon hành động sẽ không có hộp bánh nào có ít nhất 12 chiếc bánh quy, do đó số bánh lớn nhất Cookie Monster có thể ăn là 12.
Xây dựng:
– Bằng cách chọn 1024 hộp bánh quy trống trong một hàng, Elmon có thể đảm bảo rằng mỗi hộp bánh trong 1024 hộp đều có 1 chiếc bánh quy.
– Bằng cách chọn 512 hộp bánh quy có 1 chiếc bánh trong mỗi lọ trong một hàng, Elmon có thể đảm bảo rằng mỗi hộp bánh trong 512 hộp đều có 2 chiếc bánh quy.
Tiếp tục quá trình trên, Elmon có thể đảm bảo rằng có \({2^{11 - n}}\) hộp bánh có \(n\) chiếc bánh ở mỗi hộp. Cuối cùng, Elmon có thể chắc chắn rằng có 1 hộp bánh chứa 11 chiếc bánh quy. Vào buổi đêm sau đó, Cookie Monster sẽ ăn 12 chiếc bánh quy.
Đáp án cần nhập là: \[12\].
Bây giờ là 7 giờ đúng. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút thì kim phút trùng lên kim giờ. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

\(38,1\).
\(38,2\).
\(63,6\).
\(63,7\).
Trong một giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ thì kim giờ sẽ đi được \(\frac{1}{{12}}\) vòng đồng hồ. Vậy hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng đồng hồ/giờ).
Lúc 7 giờ đúng thì kim giờ cách kim phút \(\frac{7}{{12}}\) vòng đồng hồ theo chiều quay của kim đồng hồ.
Khoảng thời gian ngắn nhất để kim phút lại trùng với kim giờ là: \(\frac{7}{{12}}:\frac{{11}}{{12}} = \frac{7}{{11}}\) (giờ).
Ta có \(\frac{7}{{11}}\) giờ \( \approx 38,2\) phút. Chọn B.
Mark đi xem một bộ phim bắt đầu vào lúc 19 giờ. Cậu ấy đi vệ sinh sau khi xem được một phần ba bộ phim. Khi cậu ấy quay lại, thời gian còn lại của bộ phim dài gấp bảy lần thời gian cậu ở trong nhà vệ sinh. Thời gian từ lúc Mark quay lại xem phim đến 21 giờ 12 phút dài gấp sáu lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến khi hết phim. Hỏi bộ phim kết thúc vào lúc nào?
20 giờ 24 phút.
21 giờ 20 phút.
21 giờ 24 phút.
21 giờ 42 phút.
Gọi thời gian Mark đi vệ sinh là \(a\). Từ khi Mark đi vệ sinh quay lại thì thời gian còn lại của bộ phim là \(7a\). Do khi xem được \(\frac{1}{3}\) bộ phim thì Mark đi vào nhà vệ sinh nên \(8a\) là thời gian của \(\frac{2}{3}\) bộ phim và \(12a\) là thời gian của bộ phim.
Mặt khác, thời gian từ khi Mark quay lại đến 21 giờ 12 phút gấp sáu lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim, nên thời gian từ khi Mark quay lại đến hết phim gấp bảy lần thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim. Suy ra thời gian từ 21 giờ 12 phút đến hết phim bằng thời gian Mark đi vệ sinh và cùng bằng \(a\).
Dẫn đến \(11a\) tương ứng với 21 giờ 12 phút trừ 19 giờ, tức là 2 giờ 12 phút.
Từ đó thời gian của bộ phim là \(12a\) tương ứng với 2 giờ 24 phút.
Vậy phim kết thúc lúc 21 giờ 24 phút. Chọn C.








