Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực90 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi Toán học và Xử lí số liệu từ câu hỏi số 01 đến 50

Một mô hình trang trí có dạng là hình lập phương ABCD.A'B'C'D', cạnh bằng 10 m (như hình vẽ). Người ta cần nối một đường dây điện đi từ điểm E (là trung điểm của CD) đi qua điểm M thuộc cạnh AD, đi tiếp qua điểm N thuộc cạnh AA' rồi tới điểm B'. Biết độ dài đoạn dây điện bằng 25 m. Tính độ dài đoạn MN (làm tròn đến hàng phần trăm).

Một mô hình trang trí có dạng là hình lập phương ABCD.A'B'C'D', cạnh bằng 10 m (như hình vẽ). Người ta cần nối một đường dây điện đi từ điểm E (là trung điểm của CD) đi qua điểm M thuộc cạnh AD, đi tiếp qua điểm N thuộc cạnh AA' rồi tới điểm B'.  (ảnh 1)

3,14

3,74

3,85

4,17

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Ta trải hình lập phương ra hình phẳng.

So sánh độ dài \(B'N + NM + ME\) và B'E.

Lời giải chi tiết.

Độ dài đoạn dây điện bằng tổng độ dài ba đoạn B'N, MN và ME.

Nghĩa là \(B'N + NM + ME = 25\).

Ta trải phẳng mô hình có dạng là hình lập phương ra như hình vẽ.

Một mô hình trang trí có dạng là hình lập phương ABCD.A'B'C'D', cạnh bằng 10 m (như hình vẽ). Người ta cần nối một đường dây điện đi từ điểm E (là trung điểm của CD) đi qua điểm M thuộc cạnh AD, đi tiếp qua điểm N thuộc cạnh AA' rồi tới điểm B'.  (ảnh 2)

Xét trên hình trải phẳng.

Khi đó \(B'A' = A'D' = D'D = 10\) (m); \(DE = 5\) (m) vì E là trung điểm của DC.

Xét tam giác B'D'E vuông tại D' có.

\(B'E = \sqrt {B'{{D'}^2} + D'{E^2}} = \sqrt {{{20}^2} + {{15}^2}} = 25\).

Suy ra \(B'N + NM + ME = B'E = 25\).

Suy ra 4 điểm B', M, N, E thẳng hàng trên hình trải phẳng.

Vì \(MD\parallel B'D'\) (theo định lý Thales), ta có.

\(\frac{{DM}}{{B'D'}} = \frac{{ED}}{{ED'}} \Rightarrow \frac{{DM}}{{20}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3} \Rightarrow DM = \frac{{20}}{3} \Rightarrow AM = 10 - \frac{{20}}{3} = \frac{{10}}{3}\).

Xét tam giác B'D'E có.

A' là trung điểm của B'D' và \(A'N\parallel ED'\).

Suy ra N là trung điểm của B'E, A'N là đường trung bình của tam giác

\( \Rightarrow A'N = \frac{1}{2}D'E = \frac{1}{2} \cdot 15 = \frac{{15}}{2} \Rightarrow AN = 10 - \frac{{15}}{2} = \frac{5}{2}\).

Xét tam giác AMN vuông tại A, có.

\(MN = \sqrt {A{M^2} + A{N^2}} = \sqrt {{{(\frac{{10}}{3})}^2} + {{(\frac{5}{2})}^2}} \approx 3,74\) (m).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số dân của một thị trấn sau t năm kể từ năm 1970 được ước tính bởi công thức \(f(t) = \frac{{26t + 10}}{{t + 5}}\) (trong đó \(f(t)\) được tính bằng nghìn người) (Nguồn. Giải tích 12 nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020). Xem \(y = f(t)\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \([0; + \infty )\). Đồ thị hàm số \(y = f(t)\) có đường tiệm cận ngang là \(y = a\). Giá trị của a là bao nhiêu?

25

26

27

28

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Tính giới hạn tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm \(y = f(t)\).

Lời giải chi tiết.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{26t + 10}}{{t + 5}} = 26\).

Suy ra đồ thị hàm số \(y = f(t)\) có đường tiệm cận ngang là \(y = 26\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hòn đảo nằm trong một vịnh biển. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba \(f(x)\). Đơn vị trên hệ trục là 100 m. Vị trí điểm cực đại là \((2;5)\), vị trí điểm cực tiểu là \((0;1)\). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình \(y = 36 - 9x\). Người ta muốn làm một cây cầu có dạng là một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần mười).

88,3

89,7

90,2

92,4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Viết phương trình hàm bậc ba.

Tính khoảng cách từ điểm thuộc đồ thị hàm số đến đường thẳng.

Lời giải chi tiết.

Đồ thị của hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có điểm cực đại là \((2;5)\) và vị trí điểm cực tiểu là \((0;1)\).

Suy ra hàm số. \(f(x) = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).

Gọi M là một điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = f(x)\).

Ta có \(M(a; - {a^3} + 3{a^2} + 1)\) với \(a > 0\).

Khi đó độ dài của cây cầu nối từ hòn đảo ra mặt đường là khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng \(y = 36 - 9x\).

Do đó để độ dài của cây cầu là ngắn nhất thì khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng \(y = 36 - 9x\) là ngắn nhất.

Độ dài cây cầu là khoảng cách từ M đến đường thẳng \(y = 36 - 9x\) (hay \(9x + y - 36 = 0\)).

\(d(a) = \frac{{|9a - {a^3} + 3{a^2} + 1 - 36|}}{{\sqrt {{9^2} + {1^2}} }} \cdot 100 = \frac{{| - {a^3} + 3{a^2} + 9a - 35|}}{{\sqrt {82} }} \cdot 100\).

Đặt \(E(a) = - {a^3} + 3{a^2} + 9a - 35\).

Khi đó \(E'(a) = - 3{a^2} + 6a + 9 = - 3(a - 3)(a + 1)\). Xét \(a > 0\), \(E(a)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(a = 3\). Do đó \(|E(a)|\) nhỏ nhất tại \(a = 3\).

\(E(3) = - 27 + 27 + 27 - 35 = - 8\).

Suy ra \({d_{min}} = \frac{8}{{\sqrt {82} }} \cdot 100 \approx 88,3\) (m).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng tiêu thụ muối của 1 cửa hàng qua các tháng được biểu thị qua biểu đồ sau.

Số lượng tiêu thụ muối của 1 cửa hàng qua các tháng được biểu thị qua biểu đồ sau.   Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho? (ảnh 1)

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho?

\(\Delta = 2000\)

\(\Delta = 3000\)

\(\Delta = 4000\)

\(\Delta = 5000\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Khoảng biến thiên \(\Delta = {x_{max}} - {x_{min}}\).

Lời giải chi tiết.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là. \(\Delta = 5000 - 1000 = 4000\).

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm là 20). Kết quả được cho trong bảng sau đây.

loading...

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

Đáp án đúng là __

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án đúng là 3

Phương pháp giải.

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

Lời giải chi tiết.

Bảng tần số tích lũy.

\({Q_1}\) là trung vị của 50 giá trị đầu \( \Rightarrow \) vị trí 25 và 26 đều ứng với điểm 14, do đó \({Q_1} = 14\).

\({Q_3}\) là trung vị của 50 giá trị cuối \( \Rightarrow \) vị trí 75 và 76 đều ứng với điểm 17, do đó \({Q_3} = 17\).

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 17 - 14 = 3\).

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gọi X là tập hợp các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0; 2; 3; 4; 5; 6; 7. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập X. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho 4 (đáp án viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án đúng là _______

(1)
52/105
Xem đáp án

Đáp án đúng là \(\frac{{52}}{{105}}\)

Phương pháp giải.

Dấu hiệu chia hết cho 4 là 2 chữ số tận cùng chia hết cho 4.

Lời giải chi tiết.

Chữ số hàng đơn vị thuộc tập \(\{ 0;2;4;6\} \).

- Nếu hàng đơn vị là 0. hàng nghìn chọn 6 cách, hàng trăm có 5 cách, hàng chục có 4 cách, suy ra có \(6 \cdot 5 \cdot 4 = 120\) số.

- Nếu hàng đơn vị là 2, 4, 6. mỗi trường hợp hàng nghìn chọn 5 cách (khác 0), hàng trăm có 5 cách, hàng chục có 4 cách, suy ra có \(3 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 4 = 300\) cách.

Do đó \(|X| = 120 + 300 = 420\).

Các số tự nhiên chia hết cho 4 có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4. Hai chữ số tận cùng đó có thể là: 04; 20; 24; 32; 36; 40; 52; 56; 60; 64; 72; 76.

Hai số tận cùng là. 04; 20; 40; 60 thì hàng nghìn có 5 cách chọn, hàng trăm có 4 cách chọn, suy ra có: \(4 \cdot 5 \cdot 4 = 80\) cách.

Hai số tận cùng là 24; 32; 36; 52; 56; 64; 72; 76: hàng nghìn có 5 cách chọn, hàng trăm có 4 cách chọn, suy ra có. \(8 \cdot 5 \cdot 4 = 160\) cách. (Wait, \(8 \cdot 4 \cdot 4 = 128\) cách do số 0 không đứng đầu).

Có số các số chia hết cho 4 là. \(80 + 128 = 208\).

Xác suất để số được chọn chia hết cho 4 là. \(P = \frac{{208}}{{420}} = \frac{{52}}{{105}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn thành hai phần bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu.

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn thành hai phần bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau.  (ảnh 1)

\(T = \frac{2}{3}\)

\(T = 1\)

\(T = \frac{1}{2}\)

\(T = \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Elip có \(a = \frac{{60}}{2} = 30\), \(b = \frac{{30}}{2} = 15\).

Đường tròn tiếp xúc trong với elip theo phương trục bé nên bán kính là \(r = b = 15\).

Gán hệ trục tọa độ Oxy sao cho elip tâm \(O(0;0)\), trục lớn trùng Ox, trục bé trùng Oy.

Tính diện tích Elip dựa vào tích phân.

Lời giải chi tiết.

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn thành hai phần bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau.  (ảnh 2)

Elip có \(a = \frac{{60}}{2} = 30\), \(b = \frac{{30}}{2} = 15\).

Đường tròn tiếp xúc trong với elip theo phương trục bé nên bán kính là \(r = b = 15\).

Vì trục lớn 60 m, trục nhỏ 30 m nên \(a = 30,b = 15\).

Phương trình elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{{30}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{15}^2}}} = 1\) hay \(y = 15\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{900}}} \).

Diện tích elip bằng. \(S = 2\int_{ - 30}^{30} 1 5\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{900}}} dx = 450\pi \).

Diện tích đường tròn là \({S_1} = \pi {r^2} = \pi \cdot {15^2} = 225\pi \).

Diện tích phần trồng hoa màu là \({S_2} = S - {S_1} = 450\pi - 225\pi = 225\pi \).

Tỉ số diện tích cần tìm là \(T = \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{225\pi }}{{225\pi }} = 1\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol có phương trình dạng \({y^2} = 2px\), biết parabol có tiêu điểm \(F(4;0)\). Viết phương trình parabol.

\({y^2} = 2x\)

\({y^2} = 4x\)

\({y^2} = 8x\)

\({y^2} = 16x\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Với parabol dạng \({y^2} = 2px\) thì tiêu điểm là \(F(\frac{p}{2};0)\).

Lời giải chi tiết.

Với parabol dạng \({y^2} = 2px\) thì tiêu điểm là \(F(\frac{p}{2};0)\).

Do \(F(4;0)\) nên \(\frac{p}{2} = 4 \Rightarrow p = 8\).

Vậy phương trình parabol là \({y^2} = 16x\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để cắt một bảng hiệu quảng cáo hình elip có trục lớn là 80 (cm) và trục nhỏ là 40 (cm) từ một tấm ván ép hình chữ nhật có kích thước 80 (cm) \( \times \) 40 (cm), người ta vẽ hình elip đó lên tấm ván ép như hình vẽ. Ta ghim hai cái đinh tại hai tiêu điểm của elip. Hỏi hai cái đinh cách nhau bao nhiêu cm?
Đáp án đúng là C  Phương pháp giải. (ảnh 1)

\(20\sqrt 3 \)

\(30\sqrt 3 \)

\(40\sqrt 3 \)

\(50\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Gọi phương trình elip là. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Khoảng cách hai tiêu điểm là. 2c trong đó \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \).

Lời giải chi tiết.

Gọi phương trình elip là. \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).

Với elip có trục lớn 80 cm và trục nhỏ 40 cm nên \(a = 40\), \(b = 20\).

Khoảng cách từ tâm đến mỗi tiêu điểm là \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {{{40}^2} - {{20}^2}} = \sqrt {1600 - 400} = \sqrt {1200} = 20\sqrt 3 \).

Vậy khoảng cách hai tiêu điểm. \({F_1}{F_2} = 2c = 2 \cdot 20\sqrt 3 = 40\sqrt 3 \) (cm).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ném đĩa là một môn thể thao thi đấu trong Thế vận hội Olympic mùa hè. Khi thực hiện cú ném, vận động viên thường quay lưng lại với hướng ném, sau đó xoay ngược chiều kim đồng hồ một vòng rưỡi của đường tròn để lấy đà rồi thả tay ra khỏi đĩa. Giả sử đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm \(I(1; - 2)\), bán kính \(R = 0,7\) trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị trên hai trục là mét). Đến điểm \(M(1; - 1,3)\) đĩa được ném đi. Trong những giây đầu tiên sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình như thế nào?

\(x = - 1,3\)

\(y = - 1,3\)

\(x + y = - 1,3\)

\(x - y = - 1,3\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Ta có đĩa chuyển động trên đường tròn tâm \(I(1; - 2)\), bán kính \(R = 0,7\) trong mặt phẳng Oxy.

Khi đến điểm \(M(1; - 1,3)\) thì đĩa được ném đi. Trong những giây đầu tiên sau khi rời tay, quỹ đạo chuyển động của đĩa là tiếp tuyến với đường tròn tại điểm M.

Lời giải chi tiết.

Ta có đĩa chuyển động trên đường tròn tâm \(I(1; - 2)\), bán kính \(R = 0,7\) trong mặt phẳng Oxy.

Khi đến điểm \(M(1; - 1,3)\) thì đĩa được ném đi.

Trong những giây đầu tiên sau khi rời tay, quỹ đạo chuyển động của đĩa là tiếp tuyến với đường tròn tại điểm M.

Phương trình đường tròn là \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 0,49\). Ta có \({(1 - 1)^2} + {( - 1,3 + 2)^2} = {0,7^2} = 0,49\), do đó M thuộc đường tròn.

Véc-tơ bán kính \(\overrightarrow {IM} = (1 - 1; - 1,3 - ( - 2)) = (0;0,7)\).

Vì tiếp tuyến tại M vuông góc với bán kính IM nên tiếp tuyến là đường thẳng song song trục Ox, đi qua điểm \(M(1; - 1,3)\).

Tiếp tuyến tại M vuông góc với \(\overrightarrow {IM} \) nên có véc-tơ pháp tuyến \((0;1)\). \(0(x - 1) + 1(y + 1,3) = 0 \Rightarrow y + 1,3 = 0\)

Vậy quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa trong những giây đầu tiên sau khi được ném đi có phương trình \(y = - 1,3\).

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một đoàn tình nguyện đến một trường tiểu học miền núi để trao tặng 20 suất quà cho 10 em học sinh nghèo học giỏi. Trong 20 suất quà đó gồm 7 chiếc áo mùa đông, 9 thùng sữa tươi và 4 chiếc cặp sách. Tất cả các suất quà đều có giá trị tương đương nhau. Biết rằng mỗi em được nhận 2 suất quà khác loại (ví dụ. 1 chiếc áo và 1 thùng sữa tươi). Trong số các em được nhận quà có hai em Việt và Nam. Tính xác suất để hai em Việt và Nam đó nhận được suất quà giống nhau. (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án: ____

(1)
2/5
Xem đáp án

Đáp án đúng là \(\frac{2}{5}\)

Phương pháp giải.

Mỗi em nhận 2 suất quà khác loại nên mỗi em chỉ có thể nhận một trong ba kiểu sau. áo và sữa, áo và cặp, sữa và cặp.

Đặt x là số em nhận áo và sữa, y là số em nhận áo và cặp, z là số em nhận sữa và cặp.

Sau đó lập hệ phương trình.

Lời giải chi tiết.

Gọi ba loại quà là áo (7 chiếc), sữa (9 thùng) và cặp (4 chiếc).

Mỗi em nhận 2 suất quà khác loại nên mỗi em chỉ có thể nhận một trong ba kiểu sau. áo và sữa, áo và cặp, sữa và cặp.

Đặt x là số em nhận áo và sữa, y là số em nhận áo và cặp, z là số em nhận sữa và cặp.

Khi đó ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{x + z = 9}\\{y + z = 4}\\{x + y + z = 10}\end{array}} \right.\)

Từ \(y + z = 4\) suy ra \(x = 10 - (y + z) = 6\). Suy ra \(x + y = 7 \Rightarrow y = 1\) và \(x + z = 9 \Rightarrow z = 3\).

Vậy có 6 em nhận áo và sữa, 1 em nhận áo và cặp, 3 em nhận sữa và cặp.

Tổng số cách chọn 2 em bất kỳ trong 10 em là \(C_{10}^2\).

Số cách chọn 2 em nhận giống kiểu quà là. \(C_6^2 + C_3^2\).

Chọn ngẫu nhiên hai em Việt và Nam trong 10 em, xác suất để hai em nhận cùng kiểu quà là.

\(P = \frac{{C_6^2 + C_3^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{15 + 3}}{{45}} = \frac{{18}}{{45}} = \frac{2}{5}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng song song \({d_1},{d_2}\). Trên \({d_1}\) có 6 điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên \({d_2}\) có 4 điểm phân biệt được tô màu xanh. Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiên một tam giác, tính xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ.

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{2}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Do ba điểm thẳng hàng không tạo thành tam giác nên mỗi tam giác phải gồm 2 điểm trên một đường thẳng và 1 điểm trên đường thẳng còn lại.

Lời giải chi tiết.

Do ba điểm thẳng hàng không tạo thành tam giác nên mỗi tam giác phải gồm 2 điểm trên một đường thẳng và 1 điểm trên đường thẳng còn lại.

Tổng số tam giác tạo thành là. \(C_6^2 \cdot C_4^1 + C_4^2 \cdot C_6^1 = 60 + 36 = 96\).

Số tam giác có đúng hai đỉnh màu đỏ là. \(C_6^2 \cdot C_4^1 = 60\).

Vậy xác suất cần tìm là. \(P = \frac{{60}}{{96}} = \frac{5}{8}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố. Tổng số chấm trên mặt xuất hiện hai lần gieo bằng 11.

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{1}{{12}}\)

\(\frac{1}{{18}}\)

\(\frac{1}{{36}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tổng số chấm bằng 11 chỉ xảy ra trong các trường hợp \((5;6)\) và \((6;5)\).

Lời giải chi tiết.

Khi gieo một con xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp, ta có \(6 \cdot 6 = 36\) kết quả đồng khả năng.

Tổng số chấm bằng 11 chỉ xảy ra trong các trường hợp \((5;6)\) và \((6;5)\), có 2 kết quả.

Do đó xác suất của biến cố đã cho là. \(P = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNP có \(M(1; - 1)\), \(N(5; - 3)\) và P thuộc trục Oy. Trọng tâm G của tam giác nằm trên trục Ox. Tọa độ của điểm P là.

\((0;4)\)

\((4;0)\)

\((0;2)\)

\((2;0)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Trọng tâm G của tam giác MNP có tọa độ \(G(\frac{{{x_M} + {x_N} + {x_P}}}{3};\frac{{{y_M} + {y_N} + {y_P}}}{3})\).

Lời giải chi tiết.

Vì P thuộc trục Oy nên đặt \(P(0;y)\).

Trọng tâm G của tam giác MNP có tọa độ \(G(\frac{{{x_M} + {x_N} + {x_P}}}{3};\frac{{{y_M} + {y_N} + {y_P}}}{3})\).

Theo giả thiết, G nằm trên trục Ox nên tung độ của G bằng 0. \(\frac{{ - 1 - 3 + y}}{3} = 0 \Rightarrow y = 4\).

Vậy tọa độ điểm P là \((0;4)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con tàu A xuất phát từ bến và chuyển động thẳng đều theo một đường thẳng ở ngoài biển. Trên ra đa màn hình của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục được tính bằng kilômét), sau khi xuất phát t (giờ) (\(t \ge 0\)), vị trí của tàu A được xác định bởi công thức \(x = 3 - 33t,y = - 4 + 25t\). Vị trí của tàu A sau khi xuất phát được 5h là.

\(( - 162; - 121)\)

\(( - 162;121)\)

\((162;121)\)

\((162; - 121)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Thay \(t = 5\) vào hệ phương trình.

Lời giải chi tiết.

Thay \(t = 5\) vào hệ phương trình.

\(x = 3 - 33 \cdot 5 = 3 - 165 = - 162\),

\(y = - 4 + 25 \cdot 5 = - 4 + 125 = 121\).

Vậy vị trí của tàu A sau 5 giờ là \(( - 162;121)\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi tuần, một cửa hàng bán điện thoại di động trung bình bán được 1000 điện thoại A với giá 14 triệu đồng một cái. Biết rằng, nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng/1 cái, số lượng điện thoại A bán ra sẽ tăng thêm 100 cái mỗi tuần. Biết rằng nếu bán x cái điện thoại A thì giá mỗi cái là \(p(x)\) (triệu đồng) và hàm chi phí hàng tuần \(C(x) = 12000 + 3x\) (triệu đồng). Để lợi nhuận là lớn nhất, cửa hàng nên bán mỗi cái điện thoại A với giá bao nhiêu (triệu đồng)?

6

9

11

13

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.

Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.

Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\) và \((1100;13,5)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)

Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).

Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.

\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.

Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).

Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ.

loading...

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \((a;b)\). Khi đó. \(a \cdot b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án ___

(1)
-4
Xem đáp án

Đáp án đúng là -4

Phương pháp giải.

Quan sát đồ thị và tìm điểm cực đại.

Chú ý phân biệt cực đại của hàm số và của đồ thị hàm số.

Lời giải chi tiết.

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(( - 1;4)\).

Khi đó \(a = - 1,b = 4 \Rightarrow a \cdot b = - 4\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bánh xe có 36 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là bao nhiêu độ?

Đáp án ____

(1)
100
Xem đáp án

Đáp án đúng là 100

Phương pháp giải.

Mỗi răng của bánh xe tương ứng với một phần bằng nhau của vòng tròn. Tính góc quay ứng với một răng bằng cách lấy 360° chia cho tổng số răng, sau đó nhân với số răng mà bánh xe đã di chuyển để được góc quay cần tìm.

Lời giải chi tiết.

Ta có. Mỗi răng tương ứng với góc quay là 360°36=10°.

Khi bánh xe di chuyển 10 răng thì góc quay là. 10⋅10°=100°.

Vậy góc quay của bánh xe là 100° .

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\) với s tính bằng cm và t tính bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \le - \frac{3}{2}\).

\(\frac{3}{2}\) giây.

\(\frac{4}{3}\) giây.

2 giây.

1 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \sin x\). Từ phương trình \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\), điều kiện \(s \le - \frac{3}{2}\) tương đương \(\sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{1}{2}\).

Xác định trên đồ thị \(y = \sin x\) các khoảng mà \(\sin x \le - \frac{1}{2}\), sau đó giải bất phương trình \(\frac{\pi }{2}t\) thuộc các khoảng đó.

Cuối cùng, đối chiếu với điều kiện \(0 \le t \le 4\) để chọn các giá trị t thỏa mãn trong 4 giây đầu.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\).

Điều kiện \(s \le - \frac{3}{2}\) tương đương \(3\sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{3}{2} \Leftrightarrow \sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{1}{2}\).

Đặt \(x = \frac{\pi }{2}t\). Với \(0 \le t \le 4\) thì \(0 \le x \le \frac{\pi }{2} \cdot 4 = 2\pi \).

Trên đoạn \([0;2\pi ]\), ta có \(\sin x \le - \frac{1}{2}\) khi và chỉ khi \(x \in [\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}]\).

Suy ra \(\frac{\pi }{2}t \in [\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}] \Leftrightarrow t \in [\frac{{7\pi }}{6} \cdot \frac{2}{\pi };\frac{{11\pi }}{6} \cdot \frac{2}{\pi }] = [\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}]\).

Vậy trong 4 giây đầu, \(s \le - \frac{3}{2}\) tại các thời điểm \(t \in [\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}]\) (giây).

Khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \le - \frac{3}{2}\) là. \(\frac{{11}}{3} - \frac{7}{3} = \frac{4}{3}\) (giây).

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết bốn số 5; x; 15; y theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị của biểu thức \(3x + 2y\) bằng bao nhiêu?

Đáp án ___

(1)
70
Xem đáp án

Đáp án đúng là 70

Phương pháp giải.

Vì 5; x; 15; y là cấp số cộng theo thứ tự nên các hiệu liên tiếp bằng nhau. \(x - 5 = 15 - x = y - 15\). Từ \(x - 5 = 15 - x\) tìm được x, rồi suy ra công sai \(d = x - 5\) và tính \(y = 15 + d\).

Cuối cùng thay vào \(3x + 2y\).

Lời giải chi tiết.

Vì 5; x; 15; y theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên \(x - 5 = 15 - x = y - 15\).

Từ \(x - 5 = 15 - x\) suy ra \(2x = 20\) nên \(x = 10\).

Khi đó công sai \(d = x - 5 = 5\), nên \(y = 15 + d = 20\).

Tính \(3x + 2y = 3 \cdot 10 + 2 \cdot 20 = 30 + 40 = 70\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 10 và có diện tích \({S_1}\). Nối 4 trung điểm \({A_1},{B_1},{C_1},{D_1}\) theo thứ tự của 4 cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích \({S_2}\). Tiếp tục làm như thế, ta được hình vuông thứ ba là \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có diện tích \({S_3}\), … và cứ tiếp tục làm như thế, ta tính được các hình vuông lần lượt có diện tích \({S_4},{S_5}, \ldots ,{S_{100}}\) (tham khảo hình bên). Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + \ldots + {S_{100}}\).
Đáp án đúng là A  Phương pháp giải. (ảnh 1)

\(200(1 - {2^{ - 100}})\)

\(100(1 - {2^{ - 100}})\)

\(50(1 - {2^{ - 100}})\)

\(100(1 + {2^{ - 100}})\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Mỗi lần nối các trung điểm của một hình vuông ta được hình vuông mới có đường chéo bằng cạnh hình vuông cũ, nên cạnh mới bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\) cạnh cũ (tức diện tích giảm theo tỉ lệ \(\frac{1}{2}\)).

Vì diện tích tỉ lệ với bình phương cạnh nên diện tích giảm một nửa. \({S_{n + 1}} = \frac{1}{2}{S_n}\). Do đó \({S_1},{S_2}, \ldots ,{S_{100}}\) là cấp số nhân công bội \(q = \frac{1}{2}\), áp dụng công thức tổng cấp số nhân để tính S.

Lời giải chi tiết.

Ta có hình vuông ban đầu cạnh 10 nên \({S_1} = 100\).

Gọi \({A_1},{B_1},{C_1},{D_1}\) là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Khi nối \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) ta được hình vuông thứ hai.

Xét tam giác vuông \(A{A_1}{D_1}\) có \(A{A_1} = 5,A{D_1} = 5\) nên \({A_1}{D_1} = \sqrt {{5^2} + {5^2}} = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \).

Vậy cạnh hình vuông thứ hai là \(5\sqrt 2 \) nên \({S_2} = {(5\sqrt 2 )^2} = 50 = \frac{{{S_1}}}{2}\).

Làm tương tự, mỗi lần tạo hình vuông mới thì diện tích giảm một nửa, do đó \({S_n} = {S_1}{(\frac{1}{2})^{n - 1}} = 100{(\frac{1}{2})^{n - 1}}\).

Tổng cần tính. \(S = {S_1} + {S_2} + \ldots + {S_{100}} = 100(1 + \frac{1}{2} + {(\frac{1}{2})^2} + \ldots + {(\frac{1}{2})^{99}})\).

Đây là cấp số nhân với công bội \(q = \frac{1}{2}\), nên \(S = 100 \cdot \frac{{1 - {{(\frac{1}{2})}^{100}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 200(1 - {2^{ - 100}})\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm về thâm niên giảng dạy của giáo viên (theo bảng đã cho) xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm về thâm niên giảng dạy của giáo viên (theo bảng đã cho) xấp xỉ bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

11,67

11,74

12,50

10,02

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Xác định lớp chứa mốt là lớp có tần số lớn nhất \({f_1}\).

Gọi L là cận dưới lớp chứa mốt, h là độ rộng lớp, \({f_0}\) là tần số lớp trước, \({f_2}\) là tần số lớp sau. Công thức mốt của số liệu ghép nhóm. \({M_0} = L + \frac{{{f_1} - {f_0}}}{{({f_1} - {f_0}) + ({f_1} - {f_2})}} \cdot h\).

Lời giải chi tiết.

Tần số lớn nhất là 16 thuộc lớp \([10;15)\) nên đây là lớp chứa mốt. Suy ra \(L = 10,h = 5,{f_1} = 16,{f_0} = 12,{f_2} = 8\).

Áp dụng công thức. \({M_0} = 10 + \frac{{16 - 12}}{{(16 - 12) + (16 - 8)}} \cdot 5 = 10 + \frac{4}{{4 + 8}} \cdot 5 = 10 + \frac{4}{{12}} \cdot 5 = 10 + \frac{5}{3} = 11,666 \ldots \approx 11,67\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Nếu một đường thẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì nó cắt mặt phẳng còn lại.

Nếu một mặt phẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì nó cắt mặt phẳng còn lại.

Nếu một đường thẳng song song với một trong hai mặt phẳng song song thì nó song song với mặt phẳng còn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Sử dụng các tính chất cơ bản của hai mặt phẳng song song và mối quan hệ giữa đường thẳng – mặt phẳng.

Lời giải chi tiết.

A đúng. Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.

B đúng. Một đường thẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì buộc phải cắt mặt phẳng còn lại.

C đúng. Một mặt phẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì cũng cắt mặt phẳng còn lại.

D sai. Lấy hai mặt phẳng \((P)\parallel (Q)\), chọn đường thẳng d nằm trong \((Q)\). Khi đó d không cắt \((P)\) nên có thể coi \(d\parallel (P)\), nhưng d lại nằm trong \((Q)\) nên không song song với \((Q)\).

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm a để hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x + 1}&{{\rm{khi }}x \le 2}\\{{x^2} + ax + 1}&{{\rm{khi }}x > 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn tại \(x = 2\).

Đáp án __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là 1

Phương pháp giải.

Hàm số xác định từng phần có giới hạn tại \(x = 2\) khi và chỉ khi giới hạn trái bằng giới hạn phải, tức là \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\). Ta tính từng giới hạn theo biểu thức tương ứng rồi cho chúng bằng nhau để tìm a.

Lời giải chi tiết.

Giới hạn trái tại \(x = 2\) (ứng với \(x \le 2\)). \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (2{x^2} - x + 1) = 2 \cdot {2^2} - 2 + 1 = 7\).

Giới hạn phải tại \(x = 2\) (ứng với \(x > 2\)). \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} ({x^2} + ax + 1) = {2^2} + 2a + 1 = 5 + 2a\).

Để hàm số có giới hạn tại \(x = 2\) thì \(5 + 2a = 7 \Rightarrow a = 1\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập giá trị của tham số m để hàm số \(P(x) = ({m^2} + 1){x^3} - 2{m^2}{x^2} - 4x + {m^2} + 1\) có ba nghiệm phân biệt.

\(( - \infty ;0)\)

\((0; + \infty )\)

\(\mathbb{R}\)

\(\mathbb{R} \setminus \{ 0\} \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Vì \(P(x)\) là đa thức nên liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Dựa vào định lí giá trị trung gian (Bolzano). nếu \(P(a) \cdot P(b) < 0\) thì tồn tại \(c \in (a;b)\) sao cho \(P(c) = 0\). Tìm ba khoảng rời nhau mà trên mỗi khoảng hàm số đổi dấu, từ đó suy ra phương trình có ba nghiệm thực phân biệt.

Lời giải chi tiết.

\(P(x) = ({m^2} + 1){x^3} - 2{m^2}{x^2} - 4x + {m^2} + 1\). Vì \(P(x)\) là đa thức nên liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ta xét dấu của \(P(x)\) tại vài điểm đặc biệt.

Khi \(x \to - \infty \) thì \(({m^2} + 1){x^3} \to - \infty \) (vì \({m^2} + 1 > 0\)), nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } P(x) = - \infty \).

\(P(0) = {m^2} + 1 > 0\).

\(P(1) = ({m^2} + 1) - 2{m^2} - 4 + ({m^2} + 1) = 2{m^2} + 2 - 2{m^2} - 4 = - 2 < 0\).

\(P(2) = 8({m^2} + 1) - 8{m^2} - 8 + ({m^2} + 1) = {m^2} + 1 > 0\).

Áp dụng định lí giá trị trung gian (Bolzano).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } P(x) = - \infty \) và \(P(0) > 0\) nên tồn tại \({x_1} \in ( - \infty ;0)\) sao cho \(P({x_1}) = 0\).

Vì \(P(0) > 0\) và \(P(1) < 0\) nên tồn tại \({x_2} \in (0;1)\) sao cho \(P({x_2}) = 0\).

Vì \(P(1) < 0\) và \(P(2) > 0\) nên tồn tại \({x_3} \in (1;2)\) sao cho \(P({x_3}) = 0\).

Ba khoảng \(( - \infty ;0)\), \((0;1)\), \((1;2)\) rời nhau nên \({x_1},{x_2},{x_3}\) phân biệt.

Kết luận. phương trình đã cho luôn có 3 nghiệm thực phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a,b,c,d > 0\). Rút gọn biểu thức \(S = \ln \frac{a}{b} + \ln \frac{b}{c} + \ln \frac{c}{d} + \ln \frac{d}{a}\) ta được

\(S = 1\)

\(S = 0\)

\(S = \ln \frac{a}{b} + \frac{b}{c} + \frac{c}{d} + \frac{d}{a}\)

\(S = \ln (abcd)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Sử dụng tính chất của logarit. \(\ln x + \ln y = \ln (xy)\) với \(x,y > 0\). Gộp các logarit thành một logarit duy nhất rồi rút gọn biểu thức bên trong.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(S = \ln \frac{a}{b} + \ln \frac{b}{c} + \ln \frac{c}{d} + \ln \frac{d}{a}\)

\( = \ln \left( {\frac{a}{b} \cdot \frac{b}{c} \cdot \frac{c}{d} \cdot \frac{d}{a}} \right)\)

\( = \ln (1) = 0\).

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật và được kiểm tra lại xem họ còn nhớ bao nhiêu phần trăm danh sách đó sau mỗi tháng. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó được tính theo công thức \(M(t) = 75 - 20\ln (t + 1)\), \(0 \le t \le 12\) (đơn vị. %). Đến tháng thứ mấy thì nhóm học sinh đó nhớ được khoảng một nửa danh sách các loài động vật đã xem?

Đáp án __

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án đúng là 3

Phương pháp giải.

“Nhớ khoảng một nửa” nghĩa là khả năng nhớ vào khoảng 50. Thiết lập phương trình \(M(t) = 50\), sau đó giải phương trình logarit để tìm t. Cuối cùng làm tròn kết quả theo ý nghĩa thực tế của bài toán (đơn vị tháng).

Lời giải chi tiết.

Ta cần nhóm học sinh nhớ khoảng một nửa danh sách, tức là \(M(t) \approx 50\).

Giải phương trình.

\(75 - 20\ln (t + 1) = 50 \Leftrightarrow 20\ln (t + 1) = 25 \Leftrightarrow \ln (t + 1) = 1,25 \Leftrightarrow t + 1 = {e^{1,25}} \Leftrightarrow t = {e^{1,25}} - 1 \approx 3,4903 - 1 \approx 2,49\)(tháng).

Vậy sau khoảng 2,5 tháng, tức vào tháng thứ 3, nhóm học sinh nhớ khoảng một nửa danh sách.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,9 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang, là 0,15 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Hà tiếp xúc với một người bệnh hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Hà bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc đó.

0,085

0,85

0,1

0,915

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Hai lần tiếp xúc được coi là độc lập. Trước hết tính xác suất không bị lây ở cả hai lần tiếp xúc, sau đó lấy 1 trừ đi xác suất này để được xác suất bị lây ít nhất một lần.

Lời giải chi tiết.

Xác suất lây bệnh khi không đeo khẩu trang là 0,9 nên xác suất không bị lây là \(1 - 0,9 = 0,1\).

Xác suất lây bệnh khi có đeo khẩu trang là 0,15 nên xác suất không bị lây là \(1 - 0,15 = 0,85\).

Xác suất không bị lây trong cả hai lần tiếp xúc là \(0,1 \cdot 0,85 = 0,085\).

Do đó xác suất anh Hà bị lây bệnh ít nhất một lần là \(1 - 0,085 = 0,915\).

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được \(s(t)\) (km) là hàm số phụ thuộc theo biến t (giây) cho bởi \(s(t) = {e^{{t^2} + 3}} + 2t \cdot {e^{3t + 1}}\) (km). Tính vận tốc của tên lửa sau 1 giây. (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án ____

(1)
546
Xem đáp án

Đáp án đúng là 546

Phương pháp giải.

Vận tốc của vật chuyển động được xác định bằng đạo hàm của quãng đường theo thời gian. \(v(t) = s'(t)\).

Lời giải chi tiết.

Ta có \(s(t) = {e^{{t^2} + 3}} + 2t \cdot {e^{3t + 1}}\).

Suy ra \(v(t) = s'(t) = 2t \cdot {e^{{t^2} + 3}} + 2{e^{3t + 1}} + 6t \cdot {e^{3t + 1}}\).

Vận tốc của tên lửa tại thời điểm \(t = 1\) là.

\(v(1) = 2(1) \cdot {e^{{1^2} + 3}} + 2{e^{3(1) + 1}} + 6(1) \cdot {e^{3(1) + 1}} = 2{e^4} + 2{e^4} + 6{e^4} = 10{e^4} \approx 546\) (km/s).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xe ôtô chở khách du lịch có sức chứa tối đa 29 hành khách. Trong khu du lịch Đền Hùng, một đoàn khách gồm 40 người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn. Người lái xe đưa ra thoả thuận với đoàn khách du lịch như sau. Nếu một chuyến xe chở x (người) thì giá tiền cho mỗi người là \(100 - \frac{{{x^2}}}{{40}}\) (nghìn đồng) và một chuyến không chở dưới 15 người. Hỏi với thoả thuận như trên thì cần trả ít nhất bao nhiêu nghìn đồng để cả đoàn được đưa về khách sạn bằng xe du lịch?

5388

5833

6225

6400

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải:

Gọi x là số người được chở trên một chuyến xe (đơn vị: người, ĐK \(15 \le x \le 29\)).

Viết hàm chi phí theo x và tìm giá trị nhỏ nhất của hàm đó trên đoạn [15;29].

Lời giải chi tiết:

Gọi x là số người được chở trên một chuyến xe thứ nhất (đơn vị: người, ĐK \(15 \le x \le 29\)).

Vì mỗi chuyến chở ít nhất 15 người, do đó nếu có 3 chuyến xe thì số người ít nhất cần có là 45 người. Mà đoàn khách chỉ gồm 40 người và mỗi chuyến chở không quá 29 khách nên số chuyến xe chở đoàn khách du lịch về khách sạn là 2 chuyến.

Chuyến thứ hai sẽ chở \(40 - x\) khách và số khách ít nhất là 15 người nên \(40 - x \ge 15 \Rightarrow x \le 25\).

Vậy \(15 \le x \le 25\).

Nếu chuyến thứ nhất chở x khách thì số tiền phải trả cho chuyến thứ nhất là \({C_1} = x(100 - \frac{{{x^2}}}{{40}})\) (nghìn đồng).

Khi đó chuyến thứ hai sẽ chở \(40 - x\) khách và số tiền phải trả cho chuyến thứ hai là \({C_2} = (40 - x)(100 - \frac{{{{(40 - x)}^2}}}{{40}})\) (nghìn đồng).

Tổng số tiền phải trả cho xe khách là:

\(C(x) = {C_1} + {C_2} = x(100 - \frac{{{x^2}}}{{40}}) + (40 - x)(100 - \frac{{{{(40 - x)}^2}}}{{40}})\).

Xét \(C'(x) = 0 \Rightarrow x = 20\).

Ta có \(C(15) = 6225\); \(C(20) = 6400\); \(C(25) = 6225\).

Vậy nên, chi phí ít nhất phải trả cho xe khách là 6225 (nghìn đồng).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 6 cm, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và số đo của góc nhị diện [B, SC, D] bằng 120°. Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng bao nhiêu centimet khối?

36

72

144

216

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Kẻ \(OH \bot SC\) tại H. Khi đó xác định được góc nhị diện [B, SC, D]. Tìm độ dài SA.

Lời giải chi tiết.

Vậy thể tích của khối chóp S.ABCD là \(V = \frac{ (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot SC\) tại H.

Vì \(BD \bot AC\), \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot SC\).

Vì \(SC \bot OH\), \(SC \bot BD \Rightarrow SC \bot (HBD) \Rightarrow SC \bot BH\), \(SC \bot HD\).

Vì \(SC \bot BH\), \(SC \bot HD \Rightarrow \) góc nhị diện [B,SC,D]=BHD^=120°

Xét tam giác BHD cân tại H có HO là đường trung tuyến suy ra HO đồng thời là tia phân giác \(\widehat {BHD}\).

Suy ra BHO^=60°

Vì tứ giác ABCD là hình vuông có cạnh bằng 6 cm nên \(OB = \frac{{6\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \).

Xét tam giác OHB vuông tại O có OH=OB⋅cotOHB^=32⋅cot60°=6

Trong tam giác vuông SAC, xét hai tam giác đồng dạng OHC và SAC, ta có

\(\sin \widehat {HCO} = \sin \widehat {SCA} = \frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{3\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \cos \widehat {SCA} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Suy ra \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{\sin \widehat {SCA}}}{{\cos \widehat {SCA}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Mà \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} \Rightarrow SA = AC \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 6\).

Vậy thể tích của khối chóp S.ABCD là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot {6^2} = 72\) (\(c{m^3}\)).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng điện tử dự định kinh doanh hai loại tivi. loại 50 inch và loại 55 inch với số vốn ban đầu không vượt quá 1,8 tỉ đồng. Giá nhập vào tivi loại 50 inch là 15 triệu đồng/1 chiếc và lợi nhuận dự kiến 2 triệu đồng/1 chiếc, giá nhập vào tivi loại 55 inch là 25 triệu đồng/1 chiếc và lợi nhuận dự kiến 3 triệu đồng/1 chiếc. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu tiêu thụ của thị trường sẽ không vượt quá 100 chiếc tivi cả hai loại. Lợi nhuận lớn nhất mà cửa hàng có thể thu được là bao nhiêu triệu đồng (sau khi đã bán hết hàng)?

200

216

230

250

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Gọi x là số tivi loại 50 inch cửa hàng nhập vào (\(0 \le x \le 100\), \(x \in \mathbb{N}\)).

Gọi y là số tivi loại 55 inch cửa hàng nhập vào (\(0 \le y \le 100\), \(y \in \mathbb{N}\)).

Lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn các bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ và tìm miền nghiệm của bất phương trình.

Tìm tọa độ các đỉnh của miền nghiệm. Thay lần lượt tọa độ các đỉnh vào hàm lợi nhuận và từ đó kết luận được lợi nhuận lớn nhất có thể thu được.

Lời giải chi tiết.

Gọi x là số tivi loại 50 inch cửa hàng nhập vào (\(0 \le x \le 100\), \(x \in \mathbb{N}\)).

Gọi y là số tivi loại 55 inch cửa hàng nhập vào (\(0 \le y \le 100\), \(y \in \mathbb{N}\)).

Vì tổng nhu cầu tiêu thụ của thị trường không vượt quá 100 chiếc cả hai loại \( \Rightarrow x + y \le 100\).

Giá vốn để nhập hai loại ti vi là không quá 1,8 tỉ đồng = 1800 triệu đồng \( \Rightarrow 15x + 25y \le 1800\) hay \(3x + 5y \le 360\).

Ta có hàm lợi nhuận \(T(x;y) = 2x + 3y\).

Ta xét hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 100}\\{0 \le y \le 100}\\{x + y \le 100}\\{3x + 5y \le 360}\end{array}} \right.\)

Ta vẽ miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mp Oxy.

Một cửa hàng điện tử dự định kinh doanh hai loại tivi. loại 50 inch và loại 55 inch với số vốn ban đầu không vượt quá 1,8 tỉ đồng. Giá nhập vào tivi loại 50 inch là 15 triệu đồng/1 chiếc v (ảnh 1)

Ta có tọa độ các điểm là các đỉnh của miền nghiệm như sau. \(A(100;0),B(70;30),C(0;72)\). Ta có.

\(T(100;0) = 2 \cdot 100 + 3 \cdot 0 = 200\);

\(T(70;30) = 2 \cdot 70 + 3 \cdot 30 = 230\);

\(T(0;72) = 2 \cdot 0 + 3 \cdot 72 = 216\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà cửa hàng có thể thu về là 230 triệu đồng.

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = x(x - 1){(x - 2)^2},\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là bao nhiêu?

Đáp án __

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là 2

Phương pháp giải.

Hàm số đạt cực trị tại điểm mà \(f'(x)\) đổi dấu khi đi qua.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x(x - 1){(x - 2)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{ ho?c }}x = 1{\rm{ ho?c }}x = 2\).

Lập bảng xét dấu của \(f'(x)\) như sau.

Ta thấy \(f'(x)\) đổi dấu khi đi qua các điểm \(x = 0\) và \(x = 1\), do đó hàm số \(y = f(x)\) có hai điểm cực trị.

Dựa vào đề bài dưới đây trả lời các câu hỏi từ 35 đến 37.

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu của sân bay đặt tại điểm \(O(0;0;0)\), đơn vị độ dài trên mỗi trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát không lưu 417 km sẽ hiển thị trên màn hình radar. Một máy bay đang ở vị trí \(M( - 779; - 260;8)\) chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi theo hướng của vectơ \(\vec u = (91;75;0)\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng mô tả đường của máy bay đi qua điểm nào sau đây? 

\(A( - 597; - 110;8)\)

\(B( - 597;110;8)\)

\(C( - 597;110; - 8)\)

\(D( - 597; - 110; - 8)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua M và có vectơ chỉ phương \(\vec u\).

Thế từng điểm của các đáp án vào phương trình.

Điểm nào cho cùng một giá trị t và thỏa mãn cả ba phương trình thì là điểm thuộc đường bay.

Lời giải chi tiết.

Phương trình đường thẳng mô tả đường đi của máy bay là đường thẳng đi qua điểm \(M( - 779; - 260;8)\) và có VTCP \(\vec u = (91;75;0)\).

Suy ra phương trình đường thẳng là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 779 + 91t}\\{y = - 260 + 75t}\\{z = 8}\end{array}} \right.\).

Thay điểm \(A( - 597; - 110;8)\) vào d ta được \(t = 2\) (thỏa mãn).

Vậy đường thẳng mô tả đường đi của máy bay đi qua điểm \(A( - 597; - 110;8)\).

Thay 3 điểm B, C, D vào phương trình đường thẳng d không thỏa mãn.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là điểm P có tọa độ là. 

\(P(40;415;8)\)

\(P( - 415;40;8)\)

\(P( - 40;415;8)\)

\(P(415;40;8)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Radar hoạt động trong mặt cầu. \((C):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {417^2}\).

Viết phương trình tham số đường bay của máy bay.

Tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt cầu bằng cách thế tham số.

So sánh các giá trị t (hoặc khoảng cách từ điểm xuất phát). Giá trị t nhỏ hơn ứng với vị trí máy bay xuất hiện đầu tiên trên màn hình radar.

Lời giải chi tiết.

Phương trình mô tả phạm vi hoạt động tối đa của radar là \((C):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {417^2} = 173889\).

Ta tìm giao điểm của d và \((C)\). Xét phương trình.

\({( - 779 + 91t)^2} + {( - 260 + 75t)^2} + {8^2} = {417^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 4 \Rightarrow {P_1}( - 415;40;8)}\\{t = 9 \Rightarrow {P_2}(40;415;8)}\end{array}} \right.\)

Vì máy bay chuyển động theo hướng tăng của t nên vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là điểm \(( - 415;40;8)\) (ứng với \(t = 4\)).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu thời gian máy bay xuất hiện trên màn hình radar là 30 phút thì thời gian máy bay di chuyển từ M đến khi xuất hiện lần cuối cùng trên màn hình radar là bao nhiêu phút?

30

48

54

60

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Xác định hai điểm \({P_1},{P_2}\) là giao điểm của đường bay với mặt cầu vùng radar (điểm máy bay vào và ra khỏi vùng radar).

Nhận xét. máy bay chuyển động thẳng đều nên thời gian tỉ lệ với quãng đường (hoặc với tham số t trong phương trình đường thẳng).

Thời gian máy bay xuất hiện trên radar ứng với quãng đường \({P_1}{P_2}\) (hay hiệu tham số \({t_2} - {t_1}\)).

Lời giải chi tiết.

Thời gian đi từ \({P_1}\) đến \({P_2}\) là 30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ.

\({P_1}{P_2} = \sqrt {{{(40 - ( - 415))}^2} + {{(415 - 40)}^2} + {{(8 - 8)}^2}} = \sqrt {{{455}^2} + {{375}^2}} = \sqrt {347650} \).

Vận tốc của máy bay bằng \(v = \frac{{{P_1}{P_2}}}{{0,5}} = 2\sqrt {347650} \).

Khoảng cách từ M đến \({P_2}\). \(M{P_2} = \sqrt {{{(40 - ( - 779))}^2} + {{(415 - ( - 260))}^2} + {{(8 - 8)}^2}} = \sqrt {{{819}^2} + {{675}^2}} = \frac{9}{5}\sqrt {347650} \).

Thời gian máy bay di chuyển từ M đến \({P_2}\) là \(t = \frac{{M{P_2}}}{v} = \frac{9}{{10}}\) (giờ) = 54 phút.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau đây là đồ thị của một trong bốn hàm số cho ở các đáp án A, B, C, D. Hỏi đó là hàm số nào?
Hình vẽ sau đây là đồ thị của một trong bốn hàm số cho ở các đáp án A, B, C, D. Hỏi đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^3} + 2x + 1\)

\(y = {x^3} - 2{x^2} + 1\)

\(y = {x^3} - 2x + 1\)

\(y = - {x^3} + 2x + 1\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Khảo sát các hàm số và loại trừ hàm số không phù hợp.

Lời giải chi tiết.

Dựa vào đồ thị, hàm số bậc 3 có nhánh phải hướng lên nên \(a > 0\), loại phương ánD.

Xét phương án A có \(y' = 3{x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\), hàm số không có cực trị, loại phương án A.

Xét phương án B có \(y' = 3{x^2} - 4x\) và y' đổi dấu khi đi qua các điểm \(x = 0,x = \frac{4}{3}\) nên hàm số đạt cực trị tại \(x = 0\) và \(x = \frac{4}{3}\), loại phương án B (vì trên đồ thị điểm cực tiểu có hoành độ x xấp xỉ 1).

Xét phương án C có \(y' = 3{x^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt {\frac{2}{3}} \), phù hợp đồ thị.

Vậy phương án đúng là C.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đồ thị bên dưới là tốc độ của một chiếc xe đua trên đoạn đường đua bằng phẳng dài 3 km.

loading...

Tốc độ nhỏ nhất của xe đua trên đoạn đường này bằng

Đáp án ___

(1)
70
Xem đáp án

Đáp án đúng là 70

Phương pháp giải.

Đọc thông tin trên đồ thị.

Lời giải chi tiết.

Từ đồ thị, quan sát điểm thấp nhất của phần đường cong biểu diễn tốc độ (trục y). Ta thấy điểm thấp nhất có tung độ là 70 (km/h).

Vậy tốc độ nhỏ nhất bằng 70.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét. Toạ độ của điểm treo đèn là \(M(x;y;z)\). Khi đó. \(x + y + z\) bằng bao nhiêu?

loading...

Đáp án ___

(1)
10
Xem đáp án

Đáp án đúng là 10

Phương pháp giải.

Vì phòng học thiết kế dạng hình hộp chữ nhật nên hình O'C'B'A' là hình chữ nhật.

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo O'B' và AC' nên I là trung điểm của O'B'.

Lời giải chi tiết.

Đặt tên các điểm như hình vẽ.

Khi đó, \(O'(0;0;3),B'(8;6;3)\) (do theo hệ trục x dài 8m, y rộng 6m).

Vì phòng học thiết kế dạng hình hộp chữ nhật nên hình O'C'B'A' là hình chữ nhật.

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo O'B' và A'C' nên I là trung điểm của O'B'.

Vì đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học nên vị trí đèn trùng với I.

Do đó.

\({x_I} = \frac{{{x_{O'}} + {x_{B'}}}}{2} = \frac{{0 + 8}}{2} = 4\),

\({y_I} = \frac{{{y_{O'}} + {y_{B'}}}}{2} = \frac{{0 + 6}}{2} = 3\),

\({z_I} = \frac{{{z_{O'}} + {z_{B'}}}}{2} = \frac{{3 + 3}}{2} = 3\).

Vậy điểm treo đèn là \(I(4;3;3)\). Khi đó \(x = 4,y = 3,z = 3 \Rightarrow x + y + z = 10\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dốc của mái nhà là tang của góc tạo bởi mái nhà đó với mặt phẳng nằm ngang. Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều. Biết rằng diện tích để lát tất cả các mặt của kim tự tháp bằng 80300 \({m^2}\) (gồm mặt bên và mặt đáy) và độ dốc của mặt bên kim tự tháp bằng \(\frac{9}{5}\). Tính chiều cao của kim tự tháp. (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Độ dốc của mái nhà là tang của góc tạo bởi mái nhà đó với mặt phẳng nằm ngang. Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều. (ảnh 1)

146

152

158

162

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Xác định các thông số của hình chóp tứ giác đều.

Lập công thức tính tổng diện tích, áp dụng hệ thức lượng để tìm chiều cao.

Lời giải chi tiết.

Độ dốc của mái nhà là tang của góc tạo bởi mái nhà đó với mặt phẳng nằm ngang. Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều. (ảnh 2) 

Xét mô hình như hình trên.

Gọi độ dài cạnh đáy của kim tự tháp là x, độ dài trung đoạn là y (\(x > 0,y > 0\)).

Gọi M là trung điểm của BC, O là tâm của mặt đáy.

Khi đó \(CD = x\), \(SM = y\), \(\tan \widehat {SMO} = \frac{9}{5}\).

Tổng diện tích của mặt đáy và các mặt bên là.

\(S = {x^2} + \frac{1}{2}xy \cdot 4 = {x^2} + 2xy\).

Theo giả thiết \({x^2} + 2xy = 80300 \Rightarrow y = \frac{{80300 - {x^2}}}{{2x}}\) (1).

Ta có. \(OM = \frac{1}{2}CD = \frac{x}{2}\).

Suy ra \(SO = \sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \sqrt {{y^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} \).

Vì \(\tan \widehat {SMO} = \frac{9}{5}\) nên \(SO = OM\tan \widehat {SMO} \Rightarrow \sqrt {{y^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{x}{2} \cdot \frac{9}{5} \Rightarrow {y^2} - \frac{{{x^2}}}{4} = \frac{{81{x^2}}}{{100}} \Rightarrow {y^2} = \frac{{53{x^2}}}{{50}} \Rightarrow y = x\sqrt {\frac{{53}}{{50}}} \) (2).

Từ (1) và (2) suy ra.

\(\frac{{80300 - {x^2}}}{{2x}} = x\sqrt {\frac{{53}}{{50}}} \Rightarrow x \approx 162\).

Chiều cao của kim tự tháp là.

\(SO = OM\tan \widehat {SMO} = \frac{{162}}{2} \cdot \frac{9}{5} = 145,8 \approx 146\) (m).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AB và CI, với I là trung điểm của AD.

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Vẽ hình, gọi H là trung điểm của BD.

Góc giữa hai đường thẳng AB và CI là góc \(\widehat {CIH}\).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác CIH để tính \(\cos \widehat {CIH}\).

Lời giải chi tiết.

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AB và CI, với I là trung điểm của AD. (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của BD.

Khi đó IH là đường trung bình của tam giác ABD.

Suy ra \(IH\parallel AB \Rightarrow (AB,CI) = (IH,CI) = \widehat {CIH}\).

Ta có CH, CI tương ứng là các đường trung tuyến của tam giác đều BCD, ACD cạnh a nên \(CH = CI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(HI = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Khi đó\(\cos \widehat {CIH} = \frac{{I{H^2} + I{C^2} - C{H^2}}}{{2IH \cdot IC}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp AB trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz như hình vẽ dưới với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng 1. Biết \(\overrightarrow {AB} = (x;y;z)\). Tính \(x + 2y - z\) (làm tròn đến hàng phần mười).

 Một chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp AB trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz như hình vẽ dưới với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng 1.  (ảnh 1)

17,5

28,6

37,5

43,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Tìm tọa độ các điểm K, H, A, B.

Lời giải chi tiết.

Do \(A \in Oz\), \(OA = 10\) nên \(A(0;0;10)\).

Tam giác BOH vuông tại H có BOH^=30° nên.

\(OH = OB\cos \widehat {BOH} = 15 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\) (m).

Mà \(H \in Oy\) nên \(H(0;\frac{{15\sqrt 3 }}{2};0)\).

Tương tự \(K(\frac{{15}}{2};0;0)\).

Vì \(B \in (Oxy)\) nên \(B(\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2};0)\).

Như vậy \(\overrightarrow {AB} = (\frac{{15}}{2};\frac{{15\sqrt 3 }}{2}; - 10)\).

Vậy \(x + 2y - z = \frac{{15}}{2} + 15\sqrt 3 - ( - 10) \approx 43,5\).

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(A( - 1;2;1)\), \(B(2; - 1;3)\), \(C(3;5; - 1)\). Điểm \(M(a;b;c)\) trên mặt phẳng \((Oyz)\) sao cho \(|\overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB}  - \overrightarrow {CM} |\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó ta có \(a + b + c\) bằng bao nhiêu? (Đáp án viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án _____

(1)
11/4
Xem đáp án

Đáp án đúng là \(\frac{{11}}{4}\)

Phương pháp giải.

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC.

Biểu diễn lại phép tính vectơ.

\(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {CM} = 3\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {MB} \).

Tìm tọa độ điểm M.

Lời giải chi tiết.

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC.

\(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {CM} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MB} = 3\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {MB} \).

Nên \(|\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {CM} | = |3\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {MB} | = |3\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {MN} + 3\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {NB} |\).

Gọi N là điểm thỏa \(3\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {NB} = \vec 0\) nên \(|3\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {MB} | = |4\overrightarrow {MN} |\).

Để \(|\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {CM} |\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(|4\overrightarrow {MN} |\) đạt giá trị nhỏ nhất hay M là hình chiếu của N lên mặt phẳng \((Oyz)\).

Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là. \(G(\frac{4}{3};2;1)\).

\(3\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {NB} = \vec 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3({x_G} - {x_N}) + ({x_B} - {x_N}) = 0}\\{3({y_G} - {y_N}) + ({y_B} - {y_N}) = 0}\\{3({z_G} - {z_N}) + ({z_B} - {z_N}) = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_N} = \frac{1}{4}(3{x_G} + {x_B})}\\{{y_N} = \frac{1}{4}(3{y_G} + {y_B})}\\{{z_N} = \frac{1}{4}(3{z_G} + {z_B})}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_N} = \frac{1}{4}(3 \cdot \frac{4}{3} + 2) = \frac{3}{2}}\\{{y_N} = \frac{1}{4}(3 \cdot 2 - 1) = \frac{5}{4}}\\{{z_N} = \frac{1}{4}(3 \cdot 1 + 3) = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).

Nên \(N(\frac{3}{2};\frac{5}{4};\frac{3}{2})\).

Vậy tọa độ điểm M hình chiếu lên \((Oyz)\) là \(M(0;\frac{5}{4};\frac{3}{2})\).

Hay \(a + b + c = 0 + \frac{5}{4} + \frac{3}{2} = \frac{{11}}{4}\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{{2\cos x + 1}}{{{{\sin }^2}x}}\) thỏa mãn điều kiện \(F(\frac{\pi }{4}) = - 1\). Tính \(F(\frac{{3\pi }}{4})\).

1

-1

\(\frac{1}{2}\)

\( - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Sử dụng bảng công thức tính nguyên hàm cơ bản.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(F\left( x \right) = \smallint f\left( x \right),dx = \smallint \left( {2{\rm{cos}}x + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx = 2{\rm{sin}}x - {\rm{cot}}x + C.\)

Theo đề bài có\(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 2{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4}} \right) - {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{4}} \right) + C = - 1 \Leftrightarrow C = - \sqrt 2 .\)

Suy ra \(F\left( x \right) = 2{\rm{sin}}x - {\rm{cot}}x - \sqrt 2 .\)

Vậy \(F\left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right) = 2\sin \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right) - \cot \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right) - \sqrt 2 = 1.\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = 2{x^3} - 3(m + 1){x^2} + 6mx + {m^3}\) với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A, B sao cho \(AB = 2\). 

\(m = 0\) hoặc \(m = 1\).

\(m = 0\) hoặc \(m = 2\).

\(m = 1\) hoặc \(m = 2\).

\(m = 1\) hoặc \(m = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Giải phương trình \(y' = 0\). Tìm tọa độ hai điểm cực trị theo tham số m và tính khoảng cách.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(y' = 6{x^2} - 6(m + 1)x + 6m,y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - (m + 1)x + m = 0 \Leftrightarrow x = 1{\rm{ ho?c }}x = m\).

Để hàm số có hai điểm cực trị \( \Leftrightarrow m \ne 1\).

Tọa độ các điểm cực trị là \(A(1;{m^3} + 3m - 1)\) và \(B(m;3{m^2})\).

Suy ra \(A{B^2} = {(m - 1)^2} + {({m^3} - 3{m^2} + 3m - 1)^2} = {(m - 1)^2} + {(m - 1)^6}\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow A{B^2} = 2 \Leftrightarrow {(m - 1)^6} + {(m - 1)^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow {({(m - 1)^2})^3} - 1 + {(m - 1)^2} - 1 = 0\)

\[ \Leftrightarrow ({(m - 1)^2} - 1)({(m - 1)^4} + {(m - 1)^2} + 2) = 0 \Leftrightarrow {(m - 1)^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = 0\end{array} \right.\] (thỏa mãn).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^3} + (m - 1){x^2} + (m + 3)x - 4\). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0;3)\). 

\(m \ge \frac{{12}}{7}\).

\(m \le \frac{{12}}{7}\).

\(m \ge 1\).

\(1 \le m \le \frac{{12}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải.

Để hàm số đồng biến trên \((0;3) \Leftrightarrow \) phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm \({x_1} \le 0 < 3 \le {x_2}\).

Lời giải chi tiết.

Ta có \(y' = - {x^2} + 2(m - 1)x + m + 3\).

Xét phương trình \(y' = 0\). \(\Delta ' = {(m - 1)^2} + (m + 3) = {m^2} - m + 4 > 0,\forall m \in \mathbb{R}\).

Suy ra phương trình \(y' = 0\) luôn có hai nghiệm \({x_1} < {x_2}\) với mọi m.

\(y' = - {x^2} + 2(m - 1)x + m + 3\) là tam thức bậc hai có hệ số a âm và có hai nghiệm nên sẽ mang dấu dương trong khoảng hai nghiệm.

Để hàm số đồng biến trên \((0;3) \Leftrightarrow \) phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm \({x_1} \le 0 < 3 \le {x_2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - y'(0) \le 0}\\{ - y'(3) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 3 \ge 0}\\{ - ( - 9 + 6(m - 1) + m + 3) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 3}\\{ - 9 + 6m - 6 + m + 3 \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge - 3}\\{7m \ge 12}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge \frac{{12}}{7}\).

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nhà thầy Hùng cách bờ biển 1 km. Mỗi buổi sáng thầy chạy bộ từ nhà ra bờ biển sau đó chạy dọc bờ biển 500 m, rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy về nhà. Biết chợ hải sản cách bờ biển 400 m và cách nhà thầy Hùng 1 km, tính quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi buổi sáng (đơn vị m và làm tròn đến hàng đơn vị).

loading...

Đáp án _____

(1)
2932
Xem đáp án

Đáp án đúng là 2932

Phương pháp giải.

Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.

Lời giải chi tiết.

 

Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).

Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).

Khi đó \(PH = BK = 4\).

Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).

Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).

Do đó \(HK = 8\).

Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).

Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).

Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).

Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).

Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.

\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).

Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thả một quả bóng từ độ cao 16 m, mỗi lần quả bóng sẽ nảy lên theo phương thẳng đứng đến độ cao bằng \(\frac{3}{4}\) độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển kể từ lúc thả cho đến khi dừng lại (đơn vị là m).

Đáp án ____

(1)
112
Xem đáp án

Đáp án đúng là 112

Phương pháp giải.

Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

Lời giải chi tiết.

Quãng đường quả bóng đi xuống là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 16,q = \frac{3}{4}\).

Tổng các quãng đường đi xuống của quả bóng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{16}}{{1 - \frac{3}{4}}} = 64\).

Vì lần đầu tiên bóng chỉ đi xuống (không đi lên từ 16 m) nên tổng quãng đường quả bóng di chuyển kể từ lúc thả cho đến khi dừng lại là \(2S - 16 = 2 \cdot 64 - 16 = 112\) (m).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một chương trình khuyến mãi đổi vỏ chai, cứ có 4 vỏ chai rỗng thì đổi được 1 chai nước mới. Sau khi uống xong, mỗi chai nước mới lại để lại 1 vỏ chai rỗng. Một người ban đầu có 25 chai nước, hỏi người đó có thể uống tối đa bao nhiêu chai nước?

25

31

32

33

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải.

Uống hết số chai ban đầu để thu vỏ, sau đó đổi vỏ theo từng lần. Ở mỗi lần đổi, tính số chai đổi được và số vỏ còn dư; lưu ý mỗi chai đổi được sau khi uống sẽ sinh thêm 1 vỏ chai.

Lời giải chi tiết.

Lần 1. Uống 25 chai ban đầu, thu được 25 vỏ chai.

Lần 2. Từ 25 vỏ chai, đổi được \(25:4 = 6\) chai, dư 1 vỏ.

Uống 6 chai này thì thu thêm 6 vỏ, tổng cộng có \(6 + 1 = 7\) vỏ chai.

Lần 3. Từ 7 vỏ chai, đổi được \(7:4 = 1\) chai, dư 3 vỏ.

Uống 1 chai này thì thu thêm 1 vỏ, tổng cộng có \(3 + 1 = 4\) vỏ chai.

Lần 4. Từ 4 vỏ chai, đổi được 1 chai cuối cùng.

Uống xong thu thêm 1 vỏ thì không còn đủ vỏ để đổi tiếp.

Tổng số chai nước người đó uống được là \(25 + 6 + 1 + 1 = 33\) (chai).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lớp học có 25 học sinh. Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 2 hoặc 3 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chia nhóm khác nhau (xét theo số lượng nhóm 2 học sinh và nhóm 3 học sinh)?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Gọi số nhóm 2 học sinh là x, số nhóm 3 học sinh là y.

Khi đó tổng số học sinh thỏa mãn \(2x + 3y = 25\) trong đó x, y là các số nguyên không âm. Mỗi cặp \((x;y)\) thỏa mãn phương trình trên tương ứng với một cách chia nhóm.

Lời giải chi tiết.

Từ phương trình \(2x + 3y = 25\) suy ra \(25 - 3y \equiv 0\quad \left( {\bmod 2} \right) \Rightarrow y \equiv 1\quad \left( {\bmod 2} \right)\).

Do đó y là số lẻ và \(3y \le 25\).

Xét các giá trị phù hợp của y.

\(y = 1 \Rightarrow 2x = 22 \Rightarrow x = 11\),

\(y = 3 \Rightarrow 2x = 16 \Rightarrow x = 8\),

\(y = 5 \Rightarrow 2x = 10 \Rightarrow x = 5\),

\(y = 7 \Rightarrow 2x = 4 \Rightarrow x = 2\).

Có 4 cặp \((x;y)\) thỏa mãn điều kiện, tương ứng với 4 cách chia nhóm.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi VĂN HỌC - NGÔN NGỮ từ Câu 50 đến 100

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Dù sống giữa thời đại bùng nổ thông tin, con người hiện đại lại dễ rơi vào tình trạng ______ khi liên tục bị cuốn vào dòng tin tức hỗn loạn. Chính vì thế, việc tạo ra những khoảng lặng để ______ tâm trí trở thành một kỹ năng sống thiết yếu.

bối rối / thanh lọc

quá tải / kiểm soát

lạc hướng / ổn định

hoang mang / điều chỉnh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết:

Phân tích vị trí 1: “rơi vào tình trạng ______ khi bị cuốn vào dòng tin tức hỗn loạn”

Nghĩa toàn câu: Hành vi bị “cuốn vào dòng tin tức hỗn loạn” là một hiện tượng phổ biến trong thời đại số. Từ cần điền phải thể hiện rõ trạng thái tinh thần tiêu cực do quá tải thông tin, có thể là mất phương hướng, hoảng loạn, hoặc tâm lý bất ổn.

- A. bối rối – Loại

+ “Bối rối” thường chỉ lúng túng nhẹ, thiếu rõ ràng nhất thời trước một tình huống cụ thể.

+ Ví dụ: bối rối khi trả lời câu hỏi, khi lựa chọn.

 → Không đủ mức độ để diễn tả một trạng thái kéo dài, ảnh hưởng sâu tới tinh thần.

B. quá tải – Loại

+ “Quá tải” thiên về trạng thái kỹ thuật, số lượng, ví dụ: quá tải dữ liệu, quá tải thông tin.

+ Dù đúng về mặt hình ảnh, nhưng không diễn tả rõ trạng thái tâm lý bên trong, mà thiên về ngoại cảnh hoặc thể chất.

→ Thiếu sắc thái cảm xúc, không đủ chiều sâu.

- C. lạc hướng – Giữ lại

+ “Lạc hướng” mang nghĩa mất phương hướng sống, không biết mình đang đi đâu, làm gì.

+ Hoàn toàn phù hợp với hình ảnh người hiện đại bị “cuốn theo” tin tức → không còn xác định được mục tiêu rõ ràng.

→ Thể hiện đúng mức độ suy giảm định hướng nội tâm.

- D. hoang mang – Giữ lại

+ “Hoang mang” là trạng thái tâm lý bất an, mông lung, lo lắng, thiếu chắc chắn.

+ Phù hợp với tâm trạng “cuốn theo tin tức hỗn loạn”.

→ Mang tính cảm xúc rõ ràng, sát nghĩa với sự hỗn loạn tâm trí.

=> Kết luận: Giữ lại (C) lạc hướng và (D) hoang mang để xét tiếp ở vị trí 2.

Phân tích vị trí 2: “tạo khoảng lặng để ______ tâm trí”

Câu này đang hướng đến một giải pháp tích cực: tạo ra “khoảng lặng” – hàm ý dừng lại, tĩnh tâm, giúp tinh thần hồi phục. Vậy từ cần điền là một động từ tích cực, diễn tả quá trình làm sạch, làm mới hoặc ổn định tinh thần.

- C. ổn định – Giữ lại

+ “Ổn định tâm trí” nghĩa là đưa tâm trí trở về trạng thái cân bằng, vững vàng.

+ Dù không mang tính “tác động mạnh”, nhưng rất phù hợp với hành động tạo khoảng lặng → để tâm trí trở lại trạng thái bình thường.

→ Phù hợp với ngữ cảnh hướng tới giá trị bền vững, kỹ năng sống.

- D. điều chỉnh – Loại

+ “Điều chỉnh” là từ mang sắc thái kỹ thuật, thường dùng trong ngữ cảnh cơ học hoặc hành vi: điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh tốc độ…

+ Khi nói “điều chỉnh tâm trí” → nghe máy móc, thiếu tự nhiên, không diễn tả được sự lắng đọng nội tâm.

→ Không phù hợp với hình ảnh “khoảng lặng” đầy tính chất thiền định, tinh thần.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Một người có tư duy độc lập sẽ không dễ dàng bị tác động bởi đám đông, bởi họ luôn biết cách ______ thông tin một cách khách quan và ______ quan điểm riêng dựa trên lý lẽ thay vì cảm tính.

sàng lọc / xây dựng

phân tích / hình thành

tiếp nhận / củng cố

đánh giá / áp đặt

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết:

Phân tích vị trí 1: “biết cách ______ thông tin một cách khách quan”

=>Từ cần điền là một động từ mang tính chủ động, lý trí, thể hiện quá trình làm việc với thông tin trước khi hình thành quan điểm.

- A. sàng lọc – Giữ lại

+ Nghĩa: chọn ra thông tin cần thiết, bỏ đi thứ rác rưởi, phiến diện.

+ Phù hợp với tiêu chí “khách quan” → thể hiện sự tỉnh táo, chọn lọc trước khi tiếp nhận.

→ Rất sát nghĩa trong bối cảnh tư duy độc lập.

- B. phân tích – Giữ lại

+ Mang sắc thái lý trí mạnh, thiên về giải thích, mổ xẻ nội dung.

+ Dùng được trong bối cảnh khách quan, tư duy độc lập.

→ Cũng phù hợp, xét tiếp vị trí 2.

- C. tiếp nhận – Loại

+ Quá thụ động. Tiếp nhận không nói lên được tư duy phản biện hay độc lập.

→ Không phù hợp với “khách quan”.

- D. đánh giá – Loại

+ “Đánh giá” là kết quả sau khi phân tích, không diễn tả được quá trình đầu vào.

→ Không sát ý “khách quan” bằng A hoặc B.

Phân tích vị trí 2: “và ______ quan điểm riêng dựa trên lý lẽ”

=> Cần một động từ thể hiện quá trình hình thành tư tưởng cá nhân, chủ động, dựa trên lập luận.

- A. xây dựng – Giữ lại

+ “Xây dựng quan điểm” là cụm từ phổ biến, thể hiện quá trình có nền móng, có hệ thống.

+ Phù hợp với “dựa trên lý lẽ” → thiên về tư duy chặt chẽ.

- B. hình thành – loại

+ “Hình thành” quá chung, thiếu sắc thái chủ động lý trí.

+ Dù có thể hiểu được, nhưng không mạnh bằng “xây dựng” khi đi cùng “lý lẽ”.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Tâm lý đám đông khiến nhiều người dễ dàng bị cuốn theo các xu hướng nhất thời mà không kịp ______ giá trị thật sự. Chính sự thiếu tỉnh táo ấy đã làm họ dễ đánh mất bản sắc và khó lòng ______ với chính mình.

nhận diện / hòa hợp

phân biệt / kết nối

nhìn rõ / đồng điệu

xác định / thỏa hiệp

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu

Dạng bài điền từ 

Giải chi tiết:

Phân tích vị trí 1: “không kịp ______ giá trị thật sự”

=> Cần một động từ mang nghĩa tách bạch giá trị thật khỏi lớp hào nhoáng xu hướng.

- A. nhận diện – Giữ lại

+ Mang nghĩa phát hiện được diện mạo thật của sự vật.

+ Phù hợp với “giá trị thật sự” → thể hiện sự tỉnh táo, sáng suốt.

- B. phân biệt – Loại

+ Mang tính so sánh 2 đối tượng, không đủ sâu để nói về “giá trị”.

+ Nghe hơi cơ học, không phù hợp với chiều sâu của nội dung.

- C. nhìn rõ – Giữ lại

+ Gần nghĩa “thấu hiểu”, có chiều sâu, cảm xúc hơn “nhận diện”.

→ Có thể xét tiếp ở vế 2.

- D. xác định – Loại

+ Quá logic, thiên về mục tiêu, không đúng với ngữ cảnh giá trị tinh thần.

Phân tích vị trí 2: “khó lòng ______ với chính mình”

=> Đây là hệ quả tiêu cực: đánh mất bản sắc → khó kết nối với chính mình.

Cần một từ chỉ sự hòa hợp nội tâm, mang tính tinh thần.

- A. hòa hợp – Giữ lại

+ Phù hợp tuyệt đối với “chính mình” → chỉ sự thống nhất nội tâm.

- C. đồng điệu – Loại

+ Thường dùng cho mối quan hệ giữa người với người, hoặc tâm hồn nghệ sĩ.

→ Không sát nghĩa với “với chính mình”.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, nhiều giả thuyết từng được coi là chân lý đã bị ______ hoặc điều chỉnh lại. Chính tiến trình đó giúp tri thức nhân loại không ngừng được ______ và làm sâu sắc thêm cái nhìn về thế giới.

phản bác / mở rộng

Bác bỏ/ cập nhật

phủ định / tích lũy

chất vấn / làm mới

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ 

Giải chi tiết:

Phân tích vị trí 1: “giả thuyết… bị ______ hoặc điều chỉnh lại”

=>Từ cần có nghĩa bác bỏ, làm lung lay uy tín của lý thuyết cũ dưới ánh sáng tri thức mới.

- A. phản bác – Giữ lại

+ Là hành vi đưa ra lý lẽ phản đối, thuyết phục người khác rằng điều cũ sai.

+ Rất sát với “giả thuyết từng được coi là chân lý”.

- B. bác bỏ – Giữ lại

+ Mạnh hơn “phản bác”, dùng để chấm dứt tính đúng đắn của giả thuyết cũ.

+ Cũng phù hợp.

- C. phủ định – Loại

+ Nghe trừu tượng, triết học hơn là tính khoa học thực nghiệm.

- D. chất vấn – Loại

+ Mới chỉ là đặt câu hỏi → chưa phải hành vi bác bỏ.

Phân tích vị trí 2: “tri thức… được ______ và làm sâu sắc thêm”

=> Cần một động từ diễn tả quá trình mở rộng, tiến hóa của tri thức nhân loại, không dừng lại.

- A. mở rộng – loại

+ Thiên về phạm vi → “làm sâu sắc” thiên về chiều sâu, nên “mở rộng” chưa đủ.

- B. cập nhật – Giữ lại

+ Đúng với tinh thần khoa học: kiến thức liên tục được bổ sung và điều chỉnh theo thời gian.

+ “Cập nhật” đi đôi với “làm sâu sắc thêm” -> hợp lý.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Trái với lối tiếp nhận thông tin qua mạng xã hội – nơi mọi thứ trôi qua nhanh và nông, việc đọc sách giúp người ta học cách ______ với ý tưởng một cách bền bỉ và từ đó ______ tư duy sâu sắc hơn.

gắn bó / phát triển

đối thoại / nuôi dưỡng

tiếp xúc / hình thành

tương tác / thúc đẩy

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.

Dạng bài điền từ 

Giải chi tiết:

Phân tích vị trí 1: “học cách ______ với ý tưởng một cách bền bỉ”

=> Trong câu này, động từ cần tìm phải diễn tả một hình thức tương tác chủ động, lâu dài và có chiều sâu giữa người đọc và “ý tưởng” – một khái niệm trừu tượng. Ngữ cảnh nhấn mạnh đến sự đối lập giữa việc “trôi qua nhanh và nông” của mạng xã hội với sự “bền bỉ” mà việc đọc sách mang lại. Do đó, từ được chọn phải bao hàm sự kiên trì, nội tâm và chiều sâu trí tuệ.

+ C. tiếp xúc – loại.

“Tiếp xúc” là hành vi gặp gỡ hoặc chạm đến một đối tượng trong thời gian ngắn. Trong ngữ cảnh này, từ này không đủ chiều sâu và sự lâu bền. Tiếp xúc với ý tưởng là một hành vi quá hời hợt, không phù hợp với tinh thần “bền bỉ” mà việc đọc đòi hỏi.

+ D. tương tác – loại.

“Tương tác” thường được dùng trong bối cảnh công nghệ (người – máy) hoặc giao tiếp xã hội (người – người). Khi đặt vào “tương tác với ý tưởng”, từ này nghe gượng, thiên về chức năng hơn là chiều sâu. Nó không thể hiện rõ sắc thái trí tuệ hay nội tâm cần có trong việc đọc sách.

+ A. gắn bó – giữ lại.

“Gắn bó” hàm ý một mối liên hệ tình cảm bền chặt, kéo dài theo thời gian. Dùng “gắn bó với ý tưởng” cho thấy người đọc duy trì sự kết nối lâu dài và ổn định với nội dung đọc. Tuy vậy, sắc thái của từ này hơi thiên về cảm xúc hơn là tư duy lý trí. Vẫn phù hợp, nhưng chưa hẳn là lựa chọn ưu tiên nhất.

+ B. đối thoại – giữ lại.

“Đối thoại” ở đây là phép ẩn dụ trí tuệ: người đọc không tiếp thu thụ động mà luôn chất vấn, phản biện và tranh luận ngầm với các ý tưởng được đưa ra trong sách. Việc “đối thoại với ý tưởng” thể hiện một hành vi tư duy chủ động, sâu sắc và liên tục. Đây là quá trình học thuật điển hình – người học không chỉ tiếp nhận mà còn kiểm chứng, so sánh, và hình thành lập trường riêng. Xét về sắc thái học thuật, đây là từ gần nhất với bản chất hành vi đọc sâu.

Phân tích vị trí 2: “từ đó ______ tư duy sâu sắc hơn”

=> Trong ngữ cảnh này, từ cần tìm phải thể hiện một quá trình âm thầm, lâu dài, làm giàu và đào sâu tư duy của con người. Từ này không chỉ cần đúng nghĩa đen mà còn phải phản ánh tính chất tinh tế và phát triển nội tại của trí tuệ.

+ A. phát triển – loại.

“Phát triển tư duy” là một cụm từ phổ biến trong giáo dục. Tuy nhiên, xét kỹ, “phát triển” thiên về nghĩa tăng trưởng số lượng, mở rộng phạm vi hoặc mức độ theo chiều rộng. Nó không thể hiện rõ được chiều sâu, tính nuôi dưỡng, lắng đọng và tích lũy như tinh thần câu văn mong muốn. Từ này nghe “kỹ thuật”, có phần khô khan so với hình ảnh giàu nội hàm của việc đọc sách.

+ B. nuôi dưỡng – giữ lại.

“Nuôi dưỡng” là quá trình âm thầm, liên tục, cần thời gian và sự kiên trì. Dùng trong cụm “nuôi dưỡng tư duy” gợi ra hình ảnh của một quá trình chăm sóc trí tuệ như người ta chăm một cái cây: có gốc rễ, phát triển từ bên trong, từng chút một. Đây là lựa chọn rất phù hợp để diễn tả hệ quả sâu xa của việc đọc sách theo chiều sâu – điều mà mạng xã hội không làm được.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn:

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!

- Tha này! Tha này!

Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khỏe của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

Anh Dậu sợ quá muốn dậy can vợ, nhưng mệt lắm, ngồi lên lại nằm xuống vừa run vừa kêu:

- U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội.

Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận:

- Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế tôi không chịu được…

(Ngô Tất Tố, Trích Tắt đèn, in trong Ngô Tất Tố - Tác phẩm, NXB Văn học, Hà Nội, 1977)

Trả lời cho các câu từ 56 đến 60 dưới đây:

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bản chất sâu xa của tình huống xung đột trong đoạn trích được phản ánh rõ nhất ở phương diện nào?

Sự đối đầu trực diện giữa người nông dân bị bần cùng hóa và tầng lớp địa chủ phong kiến nắm giữ quyền lực kinh tế trong xã hội nông thôn.

Bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ khi vừa phải gánh vác gia đình vừa bị áp bức bởi những định kiến giới khắt khe và bất công.

Hệ quả tất yếu của chính sách sưu thuế hà khắc đẩy người nông dân vào tình trạng kiệt quệ, từ đó làm bùng phát xung đột mang tính sinh tồn.

Mâu thuẫn mang tính cá nhân giữa người thi hành công vụ và người dân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ hành chính thông thường.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải ngắn gọn:
Xung đột bắt nguồn từ sưu thuế → bản chất là áp bức kinh tế.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò của ngôi kể trong việc tổ chức điểm nhìn và biểu đạt nội dung đoạn trích được thể hiện rõ nhất ở nhận định nào?

Tạo nên một khoảng cách trần thuật khách quan tuyệt đối, giúp người kể đứng ngoài mọi diễn biến để phản ánh hiện thực một cách lạnh lùng và không thiên lệch.

Thiết lập điểm nhìn linh hoạt, vừa bám sát hành động bên ngoài vừa gián tiếp làm nổi bật diễn biến nội tâm nhân vật thông qua lời nói và cử chỉ.

Tạo điều kiện để người kể trực tiếp can thiệp, bình luận và định hướng cách hiểu của người đọc đối với hành động của các nhân vật.

Mở rộng phạm vi quan sát để bao quát toàn bộ bức tranh xã hội với nhiều tuyến nhân vật và nhiều lớp xung đột khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải ngắn gọn:
Ngôi 3 bám sát chị Dậu → nội tâm hiện qua hành động, lời nói.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích trên tiêu biểu cho khuynh hướng văn học nào trong tiến trình văn học Việt Nam hiện đại?

Khuynh hướng văn học lãng mạn, đề cao cái tôi cá nhân và những cảm xúc mang tính chủ quan, bay bổng.

Khuynh hướng văn học hiện thực phê phán, tập trung phản ánh và tố cáo những bất công xã hội trước Cách mạng tháng Tám.

Khuynh hướng văn học cách mạng, gắn với lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mới.

Khuynh hướng văn học đổi mới, chú trọng cái nhìn đa chiều và sự phản tư về thân phận con người.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải ngắn gọn:
Phản ánh – tố cáo xã hội trước 1945 → hiện thực phê phán.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa nổi bật nhất của hành động phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích là gì?

Biểu hiện của tình thương mang tính bản năng khi người vợ đứng lên bảo vệ người chồng trong tình huống nguy cấp.

Sự bùng nổ của ý thức cá nhân về quyền sống và công lý, thể hiện bước chuyển từ phản kháng tự phát sang ý thức xã hội.

Hành vi chống trả mang tính bột phát do bị dồn nén cảm xúc trong hoàn cảnh nghèo đói và áp bức kéo dài.

Sự vượt ngưỡng chịu đựng dẫn đến phản kháng quyết liệt nhằm bảo vệ phẩm giá và những giá trị thiêng liêng của gia đình.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải ngắn gọn:
Không chỉ tình thương → là bùng nổ phẩm giá khi bị dồn ép.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu từ “cháu – ông” sang “bà – mày” phản ánh rõ nhất điều gì?

Sự thay đổi tạm thời trong chiến lược giao tiếp nhằm gây áp lực tâm lý đối với đối phương trong tình huống xung đột căng thẳng.

Biểu hiện của trạng thái mất kiểm soát cảm xúc, khiến nhân vật chuyển từ thái độ nhún nhường sang lời nói mang tính công kích.

Dấu hiệu của sự đảo chiều vị thế giao tiếp, thể hiện sự trỗi dậy của lòng tự trọng và ý thức bảo vệ danh dự khi bị xâm phạm.

Hệ quả của hoàn cảnh sống khắc nghiệt khiến con người dần đánh mất chuẩn mực ứng xử và trở nên thô bạo trong lời nói.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải ngắn gọn:
Đổi xưng hô = đảo vị thế → khẳng định phẩm giá.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Một cô giáo trường công đã giúp tôi hiểu rõ cái ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

     Khi nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô, không phải kiểu làm việc thiện mà như với một người bạn. Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.

     “Em không thể nhận được. Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo.

     Cô liền kể chuyện cho tôi nghe: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”

     Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

     Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho kẻ khác với tấm lòng tận tụy.

(Theo Bin-li Đa-vít, trong Trái tim người thầy, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004)

Thông điệp sâu sắc nhất mà văn bản truyền tải về hành động của cô giáo là gì?

Cho đi là cách để lan tỏa lòng tốt và nuôi dưỡng niềm tin vào cuộc sống

Sự tử tế sẽ có ý nghĩa hơn khi xuất phát từ lòng trắc ẩn chân thành với người yếu thế

Giá trị của cho – nhận nằm ở việc người nhận được trao vai trò để tiếp tục hành trình cho đi

Khi người cho không mong báo đáp, người nhận sẽ cảm thấy biết ơn và thay đổi nhận thức sống

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản không dừng lại ở một hành động tử tế thông thường. Người cô không chỉ giúp đỡ, mà còn trao trách nhiệm cho cô bé, xem em như một mắt xích trong chuỗi lan truyền lòng tốt. Cô giáo không khiến học sinh thấy mắc nợ, mà khiến em trở thành người cho trong tương lai, tạo ra chu trình cho đi – nhận lại có trách nhiệm và phẩm giá.

- Phân tích loại trừ:

+ A đúng về tinh thần chung, nhưng chỉ dừng ở ý “lan tỏa lòng tốt”, chưa chạm đến trọng tâm sâu sắc là chuyển hóa vai trò từ người nhận thành người cho.

+ B nói đến “lòng trắc ẩn” với “người yếu thế” – phù hợp về hoàn cảnh, nhưng làm lệch hướng vì văn bản không xoáy vào lòng thương hại, mà vào niềm tin, sự bình đẳng và tiếp nối trách nhiệm.

+ D khá sát, vì đúng là không mong báo đáp, nhưng vẫn lệch trục chính: mục tiêu không phải là để “người nhận thấy biết ơn”, mà để họ tiếp tục trao đi với tư cách chủ thể có năng lực.

- Vì sao C đúng:

Phát biểu của cô giáo – “cặp kính đã được trả tiền từ trước khi em ra đời” và “một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác” – cho thấy cô chuyển hóa hành động cho – nhận thành chuỗi kế thừa trách nhiệm và lòng tin, khiến học sinh thấy mình có giá trị, có vai trò, không còn là “người được giúp” mà là người sẽ giúp → Đây là thông điệp sâu sắc nhất của văn bản.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa. Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.

     Sứ mệnh của hoa là nở. Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời. 

(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch, NXB Thế giới, 2018)

Biện pháp liệt kê trong đoạn văn trên có tác dụng?

Làm nổi bật quy luật chọn lọc tự nhiên, từ đó khơi dậy khát vọng vươn lên để không bị bỏ lại

Khắc họa sự tương phản giữa số phận mỗi người, nhằm phản ánh tính ngẫu nhiên của đời sống

Gợi ra sự bất công trong xã hội khi chỉ một số ít người được công nhận còn đa số bị lãng quên

Nhấn mạnh vẻ đẹp đa dạng của mỗi cá nhân và truyền cảm hứng sống trọn vẹn bất kể hoàn cảnh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Liệt kê: “hoa lớn – hoa nhỏ; nở sớm – nở muộn; bày bán – bên vệ đường” → không nhằm so sánh hơn – kém mà để thể hiện mọi đóa hoa đều có giá trị riêng, dù ở đâu, dù là ai → đó chính là thông điệp khích lệ sống tích cực, không mặc cảm.

- Phân tích loại trừ:

+ A: Nêu ý “chọn lọc tự nhiên” → không đúng, văn bản không nói đến đào thải, mà là công nhận tất cả đều xứng đáng được nở.

+ B: Dẫn sang “tính ngẫu nhiên” của đời sống → sai trọng tâm. Tác giả không nhấn vào ngẫu nhiên hay số phận, mà vào ý chí sống và giá trị nội tại.

+ C: Nói đến “bất công xã hội” và “đa số bị lãng quên” → dễ gây cảm xúc nhưng ngược tinh thần văn bản, vốn rất bao dung, nhân văn.

- Vì sao D đúng:

D là lựa chọn duy nhất gom đủ hai tầng nghĩa:

– “vẻ đẹp đa dạng” → đúng với chuỗi liệt kê thể hiện nhiều dạng hoa (ẩn dụ cho con người khác nhau);

– “truyền cảm hứng sống trọn vẹn bất kể hoàn cảnh” → khớp với thông điệp: “sứ mệnh của hoa là nở”, hãy “bung ra những nét đẹp chỉ riêng ta mới có”.

→ D nói trúng trọng tâm, vừa đúng nội dung liệt kê, vừa nắm bắt được tác dụng sâu xa của nó trong lập luận.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Để sức mạnh tư duy được kích hoạt, tạo ra thành quả to lớn trong công việc, chúng ta phải có hoài bão lớn và có ý chí lớn - nền tảng của thành công.

     […]

      Bản thân tôi cũng vậy. Có thể nói giấc mơ lớn lao, mục tiêu cao cả tôi ôm ấp từ khi còn trẻ chính là nguồn động lực khiến tôi được như ngày hôm nay. Như tôi đã đề cập ở phần trước, ngay từ thời mới thành lập Công ty Kyocera, tôi đã nuôi chí lớn: “Phải làm sao để Kyocera trở thành công ty hàng đầu thế giới” và tôi thường xuyên nói điều đó với nhân viên công ty. Thời đó, tuyên bố như vậy không có nghĩa là tôi đã có chiến lược cụ thể hoặc kế hoạch tổng thể gì cả. Đó chỉ là giấc mơ, một giấc mơ không biết người biết ta của tôi thôi. Tuy vậy, mỗi lần tụ họp hay tiệc tùng, tôi cứ lặp đi lặp lại với nhân viên về giấc mơ của mình. Thông qua những lần như vậy, suy nghĩ của tôi dần dần trở thành suy nghĩ của mọi nhân viên và thế rồi nó ra hoa kết quả.

     Ước mơ dù xa vời nhưng nếu không ước mơ thì chẳng bao giờ điều mong muốn của chúng ta thành hiện thực. Ta chỉ có thể có trong tay những gì mà tâm ta khao khát mạnh mẽ muốn được như thế. 

(Inamori Kazou, Cách sống, NXB Lao động, 2018, tr 76-79)

Nêu tác dụng của việc sử dụng kết hợp yếu tố tự sự trong văn bản?

Giúp triển khai tư tưởng bằng lối kể chuyện hấp dẫn để thu hút độc giả phổ thông

Khắc họa tính cách điềm tĩnh và khiêm tốn của người viết để tạo hiệu ứng cảm xúc

Làm tăng sức thuyết phục cho tư tưởng khi kết nối lập luận với trải nghiệm thực tiễn

Chuyển hướng văn bản từ nghị luận sang tự truyện để tạo nét độc đáo trong hình thức trình bày

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Tác giả không chỉ khẳng định tư tưởng “phải có hoài bão lớn” mà còn kể lại chuyện mình từng mơ “Kyocera là công ty hàng đầu thế giới” dù khi ấy chẳng có kế hoạch gì rõ ràng. Điều đó khiến người đọc tin tưởng hơn, bởi lý lẽ đã được chứng thực bằng chính hành trình thực tế.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì tác phẩm không nhằm “thu hút độc giả phổ thông” mà hướng tới tất cả mọi người, đặc biệt là những người đang tìm kiếm giá trị sống.

+ B sai vì đoạn trích không nhấn mạnh tính cách “điềm tĩnh, khiêm tốn” mà tập trung vào khát vọng mạnh mẽ.

+ D sai vì mục tiêu không phải là đổi thể loại hay hình thức, mà là làm rõ luận điểm chính.

- Vì sao C đúng:

C thể hiện chính xác vai trò của yếu tố tự sự: kết nối lập luận triết lý với trải nghiệm thực tiễn, khiến triết lý sống không chỉ là lời nói, mà là minh chứng sống động về một con người đã từng “ước mơ viển vông” và cuối cùng đạt được điều phi thường → tăng sức thuyết phục, gợi cảm hứng mạnh.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Trong số rất nhiều thách thức đa dạng và thú vị mà ngày nay chúng ta phải đối diện, điều cấp bách và quan trọng nhất là làm sao phải hiểu và định hình cuộc cách mạng công nghệ mới, điều chắc chắn sẽ thay đổi toàn diện bộ mặt của nhân loại. Chúng ta đang ở thời điểm khởi đầu của một cuộc cách mạng sẽ thay đổi sâu sắc cách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau. Xét về quy mô, tầm vóc và độ phức tạp, hiện tượng mà tôi coi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư này không giống bất kỳ điều gì mà nhân loại từng trải qua.

(Theo Klaus Schwab, dịch giả Đồng Bích Ngọc, Nguyễn Thị Mỹ Anh, NXB Thế giới, 2018, tr.11)

Đoạn trích thể hiện rõ nhất đặc điểm nào trong thái độ và quan điểm của người viết trước những biến động do cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư gây ra?

Nhìn nhận công nghệ là xu thế tất yếu, nhưng cảnh báo nguy cơ con người bị điều khiển ngược lại

Đánh giá cao tác động của công nghệ và nhấn mạnh trách nhiệm chủ động định hướng sự phát triển

Thể hiện sự lo ngại về tốc độ thay đổi khiến xã hội khó kiểm soát và khó thích nghi toàn diện

Gợi ý vai trò quan trọng của cộng đồng trong việc duy trì cân bằng giữa đổi mới và ổn định truyền thống

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Người viết dùng những từ mạnh như “cấp bách”, “quan trọng nhất”, “sẽ thay đổi toàn diện bộ mặt của nhân loại”, cho thấy đây là một cuộc cách mạng sâu rộng, chưa từng có. Đồng thời, ông nhấn mạnh phải “hiểu và định hình”, chứ không bị động thích nghi → đây là một thái độ chủ động, đánh giá cao tầm vóc sự kiện.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai: Cụm “bị công nghệ điều khiển ngược lại” không xuất hiện trong đoạn và cũng không phù hợp với thái độ tích cực, kiến tạo mà người viết thể hiện. A mang màu sắc cảnh báo tiêu cực → lệch hướng.

+ C sai: Nói “khó kiểm soát và khó thích nghi toàn diện” là suy diễn chủ quan. Tác giả không tỏ ra hoang mang hay bất lực, mà khẳng định việc “định hình” là khả thi và cần thiết → loại.

+ D sai: Tác giả không hề bàn đến “duy trì truyền thống” hay sự cân bằng giữa cũ – mới. Dùng cụm này dễ gây lú, vì nghe có vẻ thận trọng, nhưng không đúng với trọng tâm định hướng công nghệ tương lai trong đoạn văn.

- Vì sao B đúng: B thể hiện đủ hai lớp thông tin then chốt:

+ “Đánh giá cao tác động của công nghệ” → đúng với cụm “không giống bất kỳ điều gì mà nhân loại từng trải qua”

+ “Nhấn mạnh trách nhiệm chủ động định hướng” → đúng với cụm “phải hiểu và định hình cuộc cách mạng công nghệ mới”

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi

cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày

bàn giao những mặt người đẫm nắng

đẫm yêu thương trên trái đất này

 

Ông chỉ bàn giao một chút buồn,

ngậm ngùi một chút, chút cô đơn

câu thơ vững gót làm người ấy

ông cũng bàn giao cho cháu luôn.

(Vũ Quần Phương, Bàn giao, Viết & đọc - Chuyên đề mùa xuân 2022, NXB Hội nhà văn, 2022)

Từ “bàn giao” được nhà thơ Vũ Quần Phương sử dụng với sắc thái và dụng ý nghệ thuật nào sau đây?

Là cách làm sống lại những điều đã qua bằng ngôn ngữ giản dị để tạo cảm giác về sự tiếp nối không dứt

Là cách gợi niềm tiếc nuối về những giá trị cũ sắp bị rời xa bằng hình ảnh trao gửi đầy ngậm ngùi

Là cách thể hiện sự chuyển giao tình cảm và trải nghiệm sống như một hành trang thầm lặng giữa các thế hệ

Là cách ẩn dụ cho vòng quay tuần hoàn giữa quá khứ và tương lai qua hình ảnh tặng lại những gì đã từng sở hữu

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

+ Từ “bàn giao” trong bài thơ được đưa vào những câu giàu cảm xúc:

“Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi”, “bàn giao mặt người đẫm nắng”, “bàn giao cả câu thơ làm người” → không còn mang nghĩa khô khan, hành chính.

+ Tác giả mượn một từ thường dùng trong đời sống thực tế, nhẹ tay đặt vào thơ, để nói về một sự trao lại tinh tế, thấm đẫm yêu thương, từ thế hệ “ông” sang thế hệ “cháu”.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai: bài thơ không hoài niệm hay vương vấn quá khứ, mà hướng về sự tiếp nối và gửi gắm cho tương lai.

+ B sai: trong khi bài thơ rất nhẹ nhàng, ân cần và đầy kỳ vọng, không nhấn vào nỗi buồn.

+ D sai: bài thơ chỉ tập trung vào quan hệ truyền cảm giữa người với người, không phải quan hệ triết lý giữa các thời đại.

- Vì sao C đúng:

+ C là phương án duy nhất nêu bật bản chất tu từ của từ “bàn giao” trong bài thơ:

+ “Chuyển giao tình cảm và trải nghiệm sống” → đúng với hình ảnh mùa xuân, ánh nắng, câu thơ được trao lại

+ “Như một hành trang thầm lặng” → đúng với giọng thơ mềm mại, không kịch tính

+ “Giữa các thế hệ” → đúng tầng nghĩa cốt lõi: ông – cháu

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

 Người ta nhớ nhà, nhớ cửa, nhớ những nét mặt thương yêu, nhớ những con đường đã đi về năm trước, nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm ngát hơn cả hoa cau, hoa bưởi. Người ta nhớ heo may giếng vàng; người ta nhớ cá mè, rau rút; người ta nhớ trăng bạc, chén vàng.

     Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Bắc Việt cũng nhớ, nhớ từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của người mẹ ru con buổi trưa hè mà nhớ lại; nhớ hoa sấu rụng đầu đường Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống bờ sông Đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngạt của bầu trời nhớ lên, nhớ nhãn Hưng Yên, vải Vụ Bản, cá anh vũ Việt Trì, na Láng, bưởi Vạn Phúc, cam Bố Hạ, đào Sa Pa mà nhớ xuống.

 (Vũ Bằng, trích Thương nhớ mười hai, Nxb Văn học, Hà Nội, 2001)

Điều gì làm cho đoạn văn trở nên thấm đẫm cảm xúc nhất?

Cách liệt kê các sự vật quen thuộc kết hợp lối viết dồn dập như một dòng hoài niệm cuộn chảy

Việc kết nối hình ảnh thiên nhiên với kỷ niệm riêng để gợi lên nỗi nhớ nhẹ nhàng mà sâu lắng

Cách đan xen các tầng cảm xúc từ cá nhân đến cộng đồng giúp tái hiện một không gian ký ức đầy biến động

Việc chọn lựa những chi tiết mang tính địa phương để khơi dậy niềm tự hào văn hóa trong dòng cảm xúc hoài niệm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Đoạn văn là một dòng cảm xúc dâng trào về quê hương, được thể hiện bằng cách liệt kê đày đặc những hình ảnh quen thuộc: món ăn, cây trái, hương hoa, tên đất, tên người. Câu văn liên tục lặp lại cấu trúc “người ta nhớ…” như một điệp khúc. Tác giả không kể chuyện, không phân tích, chỉ để cảm xúc tự tuôn ra bằng hình ảnh cụ thể. Càng đọc, người ta càng cảm nhận được nỗi nhớ mỗi lúc một dày hơn, đầy hơn.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai: Câu này mô tả cảm xúc là “nhẹ nhàng mà sâu lắng”, nhưng không đúng với sắc thái thực tế. Đoạn văn như dòng chảy rào rạt cảm xúc, đầy ắp, như một người xa quê lâu ngày không nén được cảm xúc, cứ phải nói, phải gọi tên mọi thứ đã in sâu trong ký ức.

+ C sai: Câu này gợi ý có sự đan xen giữa cá nhân và cộng đồng. Nhưng thật ra, đoạn văn rất riêng tư. Những điều được nhớ đến đều gắn với một người, một miền đất, chứ không nhằm tái hiện “không gian ký ức cộng đồng” hay “biến động” nào cả.

+ D sai: Đúng là có chi tiết địa phương, nhưng không phải để thể hiện “niềm tự hào văn hóa”. Mục đích ở đây là gọi tên ký ức. Người viết nhớ bằng mùi, bằng vị, bằng hình ảnh thân thuộc – không để ca ngợi, mà để được sống lại trong cảm xúc.

- Vì sao A đúng:

Chỉ có phương án A là thể hiện đúng hai điểm then chốt:

+ Một là cách liệt kê hình ảnh quen thuộc – hoa xoan, rau rút, cá mè, bưởi Vạn Phúc…

+ Hai là lối viết dồn dập, liên tục – khiến ta có cảm giác như dòng cảm xúc không thể dừng lại 

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

      Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm , Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.

(Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.190-191)

Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của con sông Đà trong đoạn trích?

Vẻ đẹp độc đáo và gợi cảm

Vẻ đẹp hùng vĩ và dữ dội

Vẻ đẹp hoang sơ và thanh bình

Vẻ đẹp rực rỡ và trong sáng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Đoạn văn miêu tả dòng sông Đà bằng những hình ảnh giàu liên tưởng, so sánh đầy cảm xúc:

+ “tuôn dài như một áng tóc trữ tình”

+ “ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai”

+ “nước xanh ngọc bích”, “chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa”…

→ Cách miêu tả không chỉ giàu hình ảnh mà còn gợi cảm xúc mãnh liệt, thiên về cái nhìn độc đáo, chủ quan và giàu chất nghệ sĩ, đúng với phong cách Nguyễn Tuân.

-  Phân tích loại trừ:

+ B sai: Vẻ hùng vĩ – dữ dội là nét của sông Đà trong đoạn miêu tả thác ghềnh, không phải trong đoạn trích này – vốn mềm mại, trữ tình.

+ C sai: “Hoang sơ – thanh bình” là cảm nhận quá tĩnh, không phản ánh đúng sự mãnh liệt và giàu chất phát hiện của Nguyễn Tuân.

+ D sai: Vẻ “rực rỡ – trong sáng” là một cách nói không lột tả được cái chất gợi cảm – dữ dội – biến hóa của dòng sông.

- Vì sao A đúng:

+ Nguyễn Tuân không miêu tả sông Đà theo kiểu ước lệ chung chung mà bằng những liên tưởng độc đáo và cảm xúc rất riêng, như “tóc trữ tình”, “màu đỏ giận dữ”, “xanh ngọc bích”…

+ Mỗi chi tiết đều có sự gợi cảm về hình – về sắc – về tâm trạng, khiến con sông vừa hiện thực vừa huyền ảo.

→ Đây chính là vẻ đẹp “độc đáo và gợi cảm”, phù hợp nhất với đoạn trích và phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

RÔ-MÊ-Ô – Kẻ chưa từng bị thương thì há sợ gì sẹo. 

(Giu-li-ét xuất hiện trên cửa số). 

     Ấy, khe khẽ chứ! Ánh sáng nào vừa lóe trên cửa sổ kia? Đấy là phương đông, và nàng Giu-li-ét là mặt trời! – Vừng dương tươi đẹp ơi, hãy hiện lên đi, và giết chết ả Hằng Nga đố kị, héo hon và nhợt nhạt vì đau buồn khi thấy cô hầu của ả lại đẹp hơn ả rất nhiều. Ả ghen với em thế thì em theo ả làm gì? Bộ cánh đồng cốt của ả xanh xao nhợt nhạt, chỉ hợp với những đồ ngu xuẩn, em hãy vứt nó đi. Đấy là người ta quý. Ôi! Đấy là người ta yêu! Ôi, giá nàng biết nhỉ! – Nàng đang nói kìa, nhưng nàng có nói gì đâu: vậy là gì thế? Đôi mắt nàng lên tiếng, ta sẽ đáp lời. Ta liều quá: có phải nàng nói với ta đâu, chẳng qua hai ngôi sao đẹp nhất bầu trời có việc phải đi vắng, đã thiết tha nhờ mắt nàng lấp lánh, chờ đến lúc sao về. Ừ, nếu mắt nàng thay cho sao, và sao xuống nằm dưới đôi lông mày kia thì thế nào nhỉ? Vẻ rực rỡ của đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú ấy phải hổ ngươi, như ánh sáng ban ngày làm cho đèn nến phải thẹn thùng; còn cặp mắt nàng trên bầu trời sẽ rọi khắp không gian một làn ánh sáng tưng bừng đến nỗi chim chóc sẽ lên tiếng hót vang và tưởng là đêm đã tàn. Kìa, nàng tì má lên bàn tay! Ôi! Ước gì ta là chiếc bao tay, để được mơn trớn gò má ấy!

(W. Shakespeare, Rô-mê-ô và Giu-li-ét, in trong Tuyển tập kịch Shakespeare,  Đặng Thế Bình dịch, Nxb Sân Khấu, Hà Nội, 1995)

Cách nói của Rô-mê-ô trong đoạn trích trên có đặc điểm nổi bật nào?

Sử dụng ngôn ngữ gần gũi, đời thường khiến lời tỏ tình trở nên giản dị, tự nhiên và chân thật

Câu từ biền ngẫu và nhấn nhá tạo cảm giác trang trọng, làm nổi bật vẻ uy nghiêm của tình yêu

Việc lặp đi lặp lại các từ cảm thán tạo nên nhịp điệu dồn dập và bộc lộ sự ngỡ ngàng của lý trí

Ngôn từ giàu hình ảnh và liên tưởng, giúp tình cảm được thể hiện một cách bay bổng và tha thiết

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận

Toàn bộ đoạn trích là một màn độc thoại đầy mê đắm của Rô-mê-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện. Chàng liên tục dùng những hình ảnh rực rỡ như mặt trời, vầng dương, ánh sao, ánh sáng ban ngày, đèn nến, chim chóc… để liên tưởng và tôn vinh vẻ đẹp người mình yêu.

→ Đây là ngôn ngữ mang tính trữ tình cao độ, được dệt bằng hình ảnh, cảm xúc và tưởng tượng bay bổng, đúng phong cách của Shakespeare.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai: Ngôn ngữ trong đoạn trích rất cách điệu, giàu ẩn dụ, không hề “đời thường” hay “giản dị”. Những hình ảnh như “đèn nến thẹn thùng”, “chim chóc tưởng là ngày đã sang” cho thấy đó là lời tỏ tình đầy chất thơ, không phải lời nói thông thường.

+ B sai: Câu từ không mang tính biền ngẫu hay nhấn nhá theo kiểu trang trọng. Trái lại, lời nói của Rô-mê-ô mang chất lãng mạn, cảm xúc cá nhân hóa sâu sắc, không có “uy nghiêm” nào ở đây.

+ C sai: Có cảm thán thật (“ôi!”, “giá nàng biết nhỉ!”), nhưng chúng không nhằm tạo nhịp điệu dồn dập hay biểu hiện “lý trí ngỡ ngàng”. Ngược lại, đó là giọng thổn thức đầy say mê.

- Vì sao D đúng:

+ Đáp án D là phương án duy nhất thể hiện đúng bản chất ngôn ngữ đoạn trích: giàu hình ảnh, liên tưởng, phép ẩn dụ.

+ Việc gắn Giu-li-ét với mặt trời, sao trời, ánh sáng… cho thấy tình cảm của Rô-mê-ô không chỉ nồng nàn mà còn bay bổng đến mức vượt khỏi hiện thực, mang màu sắc mộng tưởng.

+ Sự tha thiết, si mê được thể hiện không bằng lời trực tiếp, mà qua lớp lớp hình ảnh → tạo chiều sâu cảm xúc, biểu cảm thay cho lý trí.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Địa cầu bốn bề lửa khói, toàn thân run rẩy, biển cả kêu gào, cát bụi bay khắp nơi, hạn hán lũ lụt, bệnh tật lan tràn… đều liên quan đến sự phát triển bệnh hoạn của khoa học kỹ thuật dưới sự kích thích bởi dục vọng tham lam của các nước phát triển […]

     Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều. Khi gặp động đất và sóng thần, người ta sẽ hiểu, cho dù có bao nhiêu biệt thự hào hoa, khách sạn sang trọng, thì trong bàn tay vĩ đại của tự nhiên cũng chỉ là một đống bùn đất. Khi con người huỷ hoại trái đất tới mức không còn phù hợp để sống được nữa, lúc đó, quốc gia nào, dân tộc nào, chính đảng hay cổ phiếu nào cũng trở nên vô nghĩa…

(Mạc Ngôn, Theo Sound Of Hope, Minh Tâm biên dịch, đăng trên https://jasonnguyenhello.blogspot.com, 30/1/2023)

Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? (0,5 điểm)

Tự sự

Nghị luận

Thuyết minh

Miêu tả

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản đề cập đến những hậu quả nghiêm trọng của việc con người chạy theo phát triển kỹ thuật mà thiếu kiểm soát đạo đức. Tác giả nêu ra các dẫn chứng như: lửa khói, động đất, sóng thần, dịch bệnh… và từ đó bày tỏ quan điểm rõ ràng về sự vô nghĩa của vật chất, sự mong manh của con người trước thiên nhiên, lời cảnh tỉnh mạnh mẽ về trách nhiệm bảo vệ trái đất.

Đây là cách viết dùng lý lẽ + dẫn chứng + bày tỏ thái độ, quan điểm → thuộc về phương thức nghị luận.

- Phân tích loại trừ:

+ A. Tự sự sai: không có cốt truyện, nhân vật hay tình huống – không phải kể chuyện.

+ C. Thuyết minh sai: văn bản không nhằm mục đích cung cấp kiến thức khách quan hay giải thích một hiện tượng, mà mang tính cảnh báo.

+ D. Miêu tả sai: tuy có hình ảnh (biển cả, sa mạc, khách sạn…), nhưng tất cả chỉ là phương tiện để phục vụ cho lập luận → không phải tả đơn thuần.

Vì sao B. Nghị luận đúng:

+ Văn bản dùng hình ảnh để làm nổi bật lập luận – rằng con người cần nhìn lại mối quan hệ giữa khoa học, dục vọng và sự sống còn của trái đất.

+ Có lập trường rõ ràng, lời văn sắc sảo, chất chứa thái độ phê phán và cảnh tỉnh.

→ Đây là đặc trưng điển hình của phương thức biểu đạt nghị luận.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, con sóng rất nhỏ vì nước quá sâu nhưng đó là một chuỗi sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800km/giờ. Khi sóng thần dịch chuyển trên đại dương, chiều dài từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm km hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài mét. Do vậy, người ta không thể thấy dấu hiệu rõ ràng của sóng thần. Nói cách khác, sóng thần không phải là sự di chuyển của bề mặt sóng mà là toàn bộ khối nước. Sóng thần chỉ thật sự hiện nguyên hình với sức mạnh hủy diệt kinh hoàng khi nó đến gần bờ. Ở vùng nước nông, một con sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng thần tấn công vịnh Lytuya, Alaska vào năm 1958 cao đến 525m. 

(Theo Một số kiến thức về sóng thần, báo Nhân dân, ngày 16/03/2022)

Việc tác giả đưa những số liệu vào trong văn bản có tác dụng gì?

Gợi tả không khí hoảng loạn và khẩn cấp khi sóng thần xuất hiện

Làm rõ quy mô và tính chất đặc biệt của sóng thần một cách trực quan, thuyết phục

So sánh sóng thần với các hiện tượng tự nhiên khác nhằm tạo hiệu ứng tương phản

Tăng tính biểu cảm, giúp người đọc dễ hình dung được nỗi sợ hãi khi đối diện sóng thần

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Số liệu cụ thể như 800km/giờ, 525m, hàng trăm km… được đưa ra không nhằm miêu tả cảm xúc hay gợi sợ hãi, mà để người đọc hiểu một cách khoa học rằng:

+ Sóng thần ban đầu rất nhỏ nhưng di chuyển cực nhanh,

+ Khi đến bờ mới trở nên khổng lồ và hủy diệt,

+ Từ đó cho thấy tính nguy hiểm tiềm ẩn của hiện tượng này.

→ Việc đưa số liệu ở đây là để minh họa bằng lý trí, không phải bằng cảm xúc.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai: Không khí hoảng loạn không phải mục tiêu của đoạn trích. Câu văn trung tính, khách quan, không tạo kịch tính.

+ C sai: Không có phép so sánh nào với hiện tượng khác, cũng không có chủ ý làm nổi bật sự khác biệt.

+ D sai: Tác giả không nhấn mạnh vào nỗi sợ, mà phân tích logic – mang tính phổ biến kiến thức. Các con số không nhằm gây xúc động, mà để dẫn giải rõ ràng.

- Vì sao B đúng:

+ Phương án B nói đúng vai trò của số liệu trong văn bản khoa học – phổ cập kiến thức:

→ Số liệu làm rõ đặc điểm vật lý của sóng thần: dài, nhanh, nguy hiểm nhưng ban đầu không dễ nhận biết.

→ Điều này giúp người đọc thấy rõ mức độ đặc biệt và tính phức tạp của hiện tượng sóng thần, từ đó nâng cao nhận thức phòng tránh.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

     Cái đẹp được hình thành trên cơ sở tự nhiên, được tạo nên do chính các phẩm chất, yếu tố, kết cấu khách quan của các sự vật. Đó là vẻ đẹp khách quan cảm tính của màu sắc, hương vị, âm thanh, đường nét, mảng khối, nhịp điệu, kích thước, sự cân đối, tỉ lệ hài hòa... Từ đó gây nên sự thăng bằng, thoải mái, dễ chịu về cảm giác, đối với các giác quan. 

     Quy luật đầu tiên là sự hài hòa. Từ xa xưa, con người đã ý thức được những quy luật hình thức với các tỉ lệ, hài hòa, biến hóa, thống nhất và những quy luật số lượng. Pitago đã gắn vẻ đẹp và sự hài hòa trong các quan hệ số lượng và sự hài hòa trong âm nhạc: quãng tám - 1:8; quãng bốn - 3:4; quãng năm - 2:3. Pitago thích âm nhạc và thấy ở đó sự phản ánh những quy luật của vũ trụ. Theo ông, phép hòa thanh của âm nhạc phản ánh tính hài hòa của các thiên thể trong vũ trụ. Do phản ánh trật tự vận động của vũ trụ, âm nhạc có khả năng đưa cả sự vận động tâm hồn vào trật tự đó.

     Còn Hêraclít cho rằng, vẻ đẹp hài hòa hình thành từ sự hòa nhập, sự kết hợp các yếu tố đối lập: “Chính tự nhiên khao khát những mặt đối lập, và tạo nên sự hòa điệu từ chúng, chứ không phải từ những sự vật đồng dạng... Nhờ pha trộn các màu trắng, đen, vàng và đỏ, hội hoạ mô tả phù hợp với nguyên mẫu. Âm nhạc tạo nên sự hài hòa thống nhất nhờ hòa lẫn trong (tiếng hát chung) những giọng điệu khác nhau, những âm thanh cao và thấp, dài và ngắn”.

     Arixtốt lại nhấn mạnh, hài hòa là tiêu chuẩn của cái đẹp: “Một thực thể hay một sự vật gồm những bộ phận khác nhau chỉ có thể có vẻ đẹp khi những bộ phận của nó được bố trí theo một trật tự hoàn mĩ nào đó, và hơn nữa, không thể có một kích thước tùy tiện, vì những cái đẹp nằm ở trật tự và sự cao cả”.

(Lê Lưu Oanh, Phạm Đăng Dư, Giáo trình Lý luận văn học, NXB Đại học Sư phạm, 2008)

Trả lời cho các câu từ 71 đến 75 dưới đây:

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo văn bản, cơ sở sâu xa nhất quyết định sự hình thành cái đẹp được hiểu như thế nào?

Là kết quả của sự tương tác giữa cảm xúc thẩm mỹ của chủ thể và những cấu trúc biểu hiện mang tính hình thức của đối tượng

Là biểu hiện của những quy luật khách quan cảm tính vốn có trong sự vật, được tổ chức thành hệ thống hài hòa và trực tiếp tác động đến giác quan con người

Là sản phẩm của quá trình nhận thức, trong đó con người kiến tạo ý niệm về cái đẹp thông qua trải nghiệm văn hóa – xã hội

Là sự phản ánh những chuẩn mực thẩm mỹ được quy ước trong lịch sử nghệ thuật và được cộng đồng thừa nhận

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải ngắn gọn:
Văn bản khẳng định cái đẹp xuất phát từ yếu tố khách quan cảm tính (màu sắc, âm thanh, tỉ lệ…) và tác động trực tiếp đến giác quan → phù hợp nhất với B.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự khác biệt bản chất giữa quan niệm của Pitago và Hêraclít về cái đẹp có thể được hiểu như thế nào?

Pitago tiếp cận cái đẹp từ góc độ cấu trúc định lượng và trật tự toán học, trong khi Hêraclít nhìn nhận nó như kết quả của sự hòa giải các yếu tố đối lập trong vận động

Pitago coi cái đẹp là hiện tượng cảm tính, còn Hêraclít xem nó là phạm trù siêu hình vượt khỏi nhận thức

Pitago nhấn mạnh vai trò của cảm xúc trong âm nhạc, còn Hêraclít phủ nhận hoàn toàn yếu tố cảm xúc trong nghệ thuật

Pitago đề cao tính hỗn độn sáng tạo, còn Hêraclít hướng tới sự ổn định và cân bằng tuyệt đối

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải ngắn gọn:
Pitago → hài hòa số học; Hêraclít → hài hòa từ đối lập → A bao quát đúng nhất.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ ba quan điểm của Pitago, Hêraclít và Arixtốt, có thể suy ra nhận định khái quát nào sau đây?

Cái đẹp là phạm trù mang tính tương đối, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử và chủ thể cảm nhận

Mặc dù khác biệt về cách tiếp cận, các học thuyết đều quy tụ ở việc xem cái đẹp như biểu hiện của một dạng trật tự hoặc hài hòa nào đó

Không tồn tại một tiêu chuẩn chung về cái đẹp do mỗi triết gia đưa ra hệ quy chiếu riêng biệt

Cái đẹp chỉ có thể được lý giải thông qua nghệ thuật, không thể tiếp cận bằng tư duy triết học

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải ngắn gọn:
Cả ba đều quy về hài hòa – trật tự (dù khác cách lý giải) → B.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản trên sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản trình bày kiến thức mang tính khái quát, trừu tượng về cái đẹp, sử dụng hệ thống luận điểm – luận cứ rõ ràng, trích dẫn nhiều danh ngôn và khái niệm triết học – mỹ học như:

+ “tỉ lệ hài hòa”, “sự kết hợp các yếu tố đối lập”, “trật tự hoàn mỹ”…

+ Quan điểm các triết gia: Pitago – Hêraclít – Arixtốt được dẫn ra để phân tích.

→ Đây là dấu hiệu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học, hướng đến người đọc có nhu cầu tìm hiểu lý luận và tri thức chuyên sâu.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì văn bản không dùng hình ảnh biểu cảm, liên tưởng nghệ thuật hay giọng điệu giàu cảm xúc – không phải nghệ thuật.

+ B sai vì không có yếu tố đối thoại, đời thường, gần gũi – không phải phong cách sinh hoạt.

+ D sai vì tuy có trình bày lập luận, nhưng không hướng đến mục tiêu thuyết phục công chúng, không gắn với tư tưởng chính trị – xã hội → không mang tính chính luận.

- Vì sao C đúng:

Phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện ở:

+ Hệ thống thuật ngữ chuyên ngành

+ Kết cấu luận điểm – luận cứ rõ ràng

+ Ngôn ngữ mang tính khách quan, lý trí

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo văn bản, yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc tạo nên vẻ đẹp của sự vật?

Sự chi phối của bối cảnh văn hóa và lịch sử đối với cảm nhận thẩm mỹ của con người

Cảm xúc chủ quan của người tiếp nhận khi đối diện với các hiện tượng tự nhiên và nghệ thuật

Các yếu tố khách quan cảm tính được tổ chức theo quy luật hài hòa, từ đó tạo nên hiệu ứng thẩm mỹ đối với giác quan

Sự vận hành nội tại của cấu trúc vật thể theo những nguyên lý chức năng và tính hữu dụng

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải ngắn gọn:
Nhấn mạnh khách quan cảm tính + tác động giác quan + hài hòa → C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

NÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC

     (1) "Nông nghiệp chính xác" là thuật ngữ được sử dụng để mô tả việc ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu siêu chi tiết (hyper - specific GPS) và kĩ thuật bản đồ số hoá đề kiểm soát chính xác công tác gieo hạt, phun thuốc trừ sâu hay tưới nước cho cây trồng và đôi khi, quản lí gia súc. Ví dụ, hình ảnh vệ tinh chính xác của cánh đồng cho phép nông dân có thể điều chỉnh độ sai khác khi rải hoá chất xuống khoảnh ruộng nhỏ đến 2,5 cm - hoặc cho một cây trồng duy nhất. Điều này không chỉ làm giảm tối thiểu chất thải và dư lượng thuốc trừ sâu phát tán ra môi trường sống xung quanh mà còn giúp tối đa hóa lợi nhuận. Việc ứng dụng GPS kể trên còn được cải tiến trở nên chính xác hơn nhờ áp dụng công nghệ động học thời gian thực: bản chất là lắp đặt các bộ thu GPS cố định có kinh độ và vĩ độ riêng nhằm cung cấp thêm thông tin về địa hình khu vực và tăng độ chính xác của vệ tinh. Trong vài trường hợp, hệ thống đó chuẩn xác đến mức những hạt giống được gieo ở chính vị trí mà phân bón đã được rải từ hàng tháng trước. 

(2) Vậy tương lai của nền nông nghiệp có công nghệ hỗ trợ sẽ như thế nào? Ở Vương quốc Anh, 13% nông dân hiện nay đang sử dụng máy móc tự điều khiển trong canh tác và chúng ta sẽ sớm chứng kiến sự phát triển của những phương tiện tự động, không người lái làm việc độc lập trên những cánh đồng. Từ đó, tương lai của những người máy thu hoạch bán thông minh hoặc người máy có thể làm cỏ hay chăm sóc vật nuôi bị ốm sẽ không còn quá xa vời.

     Việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ tân tiến cho chuỗi thực phẩm sẽ không chỉ bị giới hạn trên đất liền. Ở ngoài khơi, những kĩ thuật tương tự được ứng dụng để nuôi cá trên đại dương mênh mông. Ý tưởng ở đây là xây dựng những chiếc lồng khổng lồ chạy bằng động cơ, hoặc bằng cánh buồm, thả vào đó cá giống được sinh ra từ phòng thí nghiệm, rồi thả chúng trôi nổi trên biển. Thức ăn cho cá có thể đến từ đại dương mênh mông hoặc được rải vào trong lồng bằng các tàu tiếp tế, vốn biết chính xác địa điểm của những chiếc lồng nhờ công nghệ GPS. Những máy quay được kết nối với các thuật toán cho phép xác định kích cỡ và số lượng cá trong mỗi lồng, rồi tìm ra vị trí của khách hàng cuối. Từ đó, bạn có thể lái chiếc lồng đến điểm cuối, nơi nó được đón bằng tàu dắt và được kéo vào trong cảng. Không cần bỏ ra cước phí máy bay, chi phí vận chuyển đường dài hay quá trình làm lạnh tốn kém. "Nuôi trồng thuỷ sản ngoài khơi" sẽ mở đầu cho cuộc cách mạng hóa phương thức nuôi trồng và đánh bắt cá.

 (Theo Richard Watson, 50 ý tưởng về tương lai, NXB Thế giới, Hà Nội, 2019, tr.50-52)

Trả lời cho các câu từ 76 đến 80 dưới đây:

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong cơ chế vận hành của “nông nghiệp chính xác”, yếu tố nào được xem là “điểm then chốt” giúp chuyển đổi từ mức độ định vị tương đối sang kiểm soát vi mô ở cấp độ từng đơn vị cây trồng?

Sự kết hợp giữa dữ liệu vệ tinh và các thuật toán dự báo sinh trưởng nhằm tối ưu hóa chu kỳ canh tác

Việc tích hợp bản đồ số với hệ thống cảm biến môi trường để tự động điều chỉnh lượng hóa chất theo từng vùng

Việc triển khai các trạm thu GPS cố định nhằm hiệu chỉnh sai số tín hiệu theo thời gian thực, từ đó nâng cấp độ chính xác định vị

Sự phát triển của các phương tiện tự hành có khả năng thực hiện thao tác gieo trồng mà không cần sự can thiệp của con người

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải ngắn gọn:
Văn bản nhấn mạnh RTK + trạm GPS cố định → tăng độ chính xác → C.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm tương đồng mang tính bản chất giữa mô hình “nông nghiệp chính xác” trên đất liền và “nuôi trồng thủy sản ngoài khơi” là gì?

Cùng hướng tới việc xây dựng hệ sinh thái sản xuất tự vận hành, trong đó vai trò của con người dần bị thu hẹp xuống mức giám sát

Đều dựa trên khả năng định vị chính xác và điều phối hoạt động sản xuất theo không gian, nhờ vào các công nghệ định vị toàn cầu

Cùng khai thác tối đa nguồn tài nguyên tự nhiên sẵn có nhằm giảm chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất

Đều sử dụng hệ thống robot chuyên dụng để thay thế hoàn toàn sức lao động thủ công trong toàn bộ chuỗi sản xuất

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải ngắn gọn:
Cả hai đều dựa vào GPS để định vị và điều phối → B.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất định hướng triển khai nội dung của văn bản?

Tập trung phê phán những hệ lụy tiềm tàng của công nghệ cao đối với môi trường sinh thái nông nghiệp

Phân tích sự chuyển dịch từ mô hình sản xuất truyền thống sang công nghiệp hóa trong lĩnh vực nông – ngư nghiệp

Trình bày các nguyên lý kỹ thuật phức tạp của hệ thống định vị và tự động hóa trong sản xuất hiện đại

Giới thiệu và mở rộng viễn cảnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào toàn bộ chuỗi sản xuất lương thực trong tương lai

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải ngắn gọn:
Văn bản đi từ khái niệm → ứng dụng → mở rộng tương lai → D.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương thức tổ chức thông tin trong văn bản chủ yếu dựa trên đặc điểm nào sau đây?

Xây dựng hệ thống luận điểm đối lập nhằm làm nổi bật ưu thế của công nghệ hiện đại so với phương pháp truyền thống

Kết hợp kể chuyện với bình luận cá nhân để tăng tính thuyết phục và gần gũi cho người đọc

Triển khai theo lối thuyết minh, giải thích khái niệm kết hợp với dẫn chứng cụ thể và mở rộng ứng dụng thực tiễn

Sử dụng chuỗi lập luận suy diễn từ các giả định khoa học để dự báo tương lai ngành nông nghiệp

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải ngắn gọn:
Đặc trưng: giải thích + ví dụ + mở rộng → C.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mô hình “lồng cá trôi trên đại dương” trong văn bản thể hiện rõ nhất xu hướng nào của công nghệ sản xuất hiện đại?

Chuyển dịch từ sản xuất phân tán sang mô hình tập trung hóa tại các trung tâm công nghiệp ven biển

Tối ưu hóa chuỗi cung ứng thông qua việc rút ngắn khoảng cách giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ bằng các giải pháp logistics

Tận dụng hoàn toàn các yếu tố tự nhiên để thay thế hệ thống nuôi trồng nhân tạo trong môi trường kiểm soát

Thiết lập một hệ thống sản xuất khép kín, có khả năng kiểm soát từ khâu tạo giống, nuôi dưỡng, giám sát đến phân phối sản phẩm

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải ngắn gọn:
Chuỗi: giống → nuôi → theo dõi → giao hàng → hệ thống khép kín → D.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào sau đây KHÔNG nằm trong trường nghĩa với từ “công bằng”?

Vô tư

Bình đẳng

Tự chủ

Chính trực

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết:

Giải nghĩa:

+ Vô tư: không thiên vị, không vì lợi ích riêng.

+ Bình đẳng: mọi người được đối xử ngang nhau, không phân biệt.

+ Tự chủ: kiểm soát bản thân, độc lập trong suy nghĩ và hành động.

+ Chính trực: ngay thẳng, không gian dối, xử lý sự việc khách quan.

Kết luận:

Ba từ Vô tư, Bình đẳng, Chính trực đều gắn với tư duy và hành động khách quan, không thiên vị – nằm trong cùng trường nghĩa với Công bằng.

Tự chủ là phẩm chất cá nhân, thiên về tự kiểm soát hơn là xử sự công tâm → khác loại.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào sau đây KHÔNG nằm trong trường nghĩa với từ “vững vàng”?

Bền chí

Bản lĩnh

Dẻo dai

Kiên định

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết:

Giải nghĩa:

+ Bền chí: ý chí kiên trì lâu dài.

+ Bản lĩnh: khả năng vững vàng vượt khó.

+ Dẻo dai: bền bỉ, mềm mại, linh hoạt (thường về thể chất).

+ Kiên định: không dao động trong lập trường, quyết tâm.

Kết luận:

Ba từ Bền chí, Bản lĩnh, Kiên định đều thể hiện sự vững về tinh thần – sát nghĩa với Vững vàng.

Dẻo dai thiên về thể chất hoặc khả năng thích nghi linh hoạt, không phản ánh tâm lý ổn định → khác loại.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Tỉnh táo

Minh mẫn

Say mê

Sáng suốt

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm lỗi sai 

Giải chi tiết:

Giải nghĩa:

+ Tỉnh táo: đầu óc sáng suốt, không bị chi phối.

+ Minh mẫn: nhận thức tốt, nhanh nhạy.

+ Say mê: đắm chìm trong điều mình yêu thích, dễ mất kiểm soát.

+ Sáng suốt: nhìn thấu bản chất vấn đề, có lựa chọn đúng.

Kết luận:

Ba từ Tỉnh táo, Minh mẫn, Sáng suốt đều chỉ trạng thái nhận thức rõ ràng, sáng trí.

Say mê tuy tích cực nhưng thiên về cảm xúc, dễ cuốn theo đam mê, thiếu kiểm soát → khác loại.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Vô tư

Vô tội

Vô cảm

Vô vị

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm lỗi sai 

Giải chi tiết:

Giải nghĩa:

+ Vô tư: không thiên vị, không lo lắng.

+ Vô tội: không có lỗi, không phạm tội.

+ Vô cảm: không có cảm xúc, không đồng cảm với người khác.

+ Vô vị: nhạt nhẽo, không có ý nghĩa hay cảm xúc.

Kết luận:

Ba từ Vô cảm, Vô vị, Vô tư đều miêu tả trạng thái tâm lý hoặc cảm xúc, còn Vô tội là phán đoán pháp lý, khái niệm hình sự, → khác loại.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Chính khí

Chính thất

Chính trực

Chính tâm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm lỗi sai 

Giải chi tiết:

Giải nghĩa:

+ Chính khí: tinh thần ngay thẳng, khí chất không khuất phục tà ác.

+ Chính thất: vợ cả (danh xưng trong gia đình Nho giáo).

+ Chính trực: tính cách thẳng thắn, không gian dối.

+ Chính tâm: giữ lòng trong sáng, ngay thẳng (thuật ngữ trong Nho giáo).

Kết luận:

Ba từ Chính khí, Chính trực, Chính tâm đều chỉ tinh thần, đạo đức ngay thẳng.

Chính thất là danh xưng xã hội – không phản ánh phẩm chất đạo đức → khác loại.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

(1) Theo thống kê gần đây, bình quân mỗi người Việt Nam đọc 2,8 cuốn sách và đọc 7,07 tờ báo trong một năm. Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đưa ra con số: Tỷ lệ người hoàn toàn không đọc sách chiếm tới 26% tỷ lệ người thỉnh thoảng mới cầm sách để đọc 44%, đọc thường xuyên chiếm tỷ lệ 30%. Bạn đọc của thư viện chiếm khoảng 8% đến 10% dân số. So với các nước trong Asean, tỷ lệ này là quá thấp, rất đáng báo động. Một người Thái Lan đọc khoảng 5 cuốn sách 1 năm, một người Malaysia đọc 20 cuốn sách/năm. 

(2) Bàn về văn hóa đọc hiện nay của người Việt, PGS Hồng Xuân bày tỏ quan điểm: “Không nên máy móc cho rằng đọc sách in mới là văn hóa đọc. Khoa học kỹ thuật phát triển giúp con người có nhiều phương thức tiếp thu tinh hoa, trí tuệ, kiến thức của nhân loại.Tư duy hệ thống là phương pháp tư duy hướng đến mở rộng tầm nhìn, xem xét, đánh giá đối tượng trong mối tương quan tổng thể với môi trường.”Đọc cái gì, bằng phương pháp nào là do mỗi người tự quyết định nhưng không nên chỉ đọc 1 loại sách vì tư duy hiện nay là tư duy hệ thống và con người là “công dân toàn cầu”. Ngoài ra, theo PGS, bên cạnh những quyển sách giúp người đọc kỹ năng làm giàu, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp… vẫn rất cần những quyển sách bàn về đạo đức, trí tuệ cảm xúc cho mỗi con người Việt Nam, có như vậy thì chúng ta mới hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững. 

(3) Mới đây, trong bài phát biểu trước sinh viên Việt Nam tại Hà Nội, Tổng thống Obama đã trích dẫn những câu thơ “thần” của Lý Thường Kiệt: “Sông núi nước Nam vua Nam ở/ Rành rành định phận tại sách trời” nhằm khẳng định chủ quyền của quốc gia, dân tộc Việt Nam. Hay những ca từ rất đẹp, rất ý nghĩa trong ca khúc Mùa xuân đầu tiên của cố nhạc sĩ Văn Cao: “Từ nay người biết yêu người/từ nay người biết thương người…” để khẳng định mối quan hệ bằng hữu khắng khít giữa hai nước trong thời kỳ mới. Và những câu thơ Kiều (Nguyễn Du) cũng được ngài Tổng thống Hoa Kỳ trích dẫn khá nhuần nhuyễn trước khi kết thúc bài phát biểu với những ẩn ý sâu sắc: “Rằng trăm năm cũng từ đây/ Của tin gọi một chút này làm ghi”. Nếu không đọc, tìm hiểu về văn hóa, không hiểu biết về lịch sử liệu có làm nên 1 hiệu ứng đầy năng lượng của Tổng thống đương nhiệm Hoa Kỳ đến với Việt Nam hay không? 

(Thanh Vy, Obama trích dẫn văn thơ Việt khiến chính người Việt e thẹn khi nhìn lại tỷ lệ đọc sách, https://baovephapluat.vn,  21/12/2024)

Trả lời cho các câu từ 86 đến 90 dưới đây:
86. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong đoạn (1), việc đưa ra hàng loạt số liệu thống kê kèm so sánh quốc tế không chỉ nhằm phản ánh thực trạng, mà còn hàm chứa dụng ý lập luận nào sâu hơn?

Tạo nền tảng dữ liệu để xây dựng một hệ quy chiếu khách quan về văn hóa đọc toàn cầu

Kích hoạt cảm giác tự ti văn hóa nhằm thúc đẩy hành vi đọc sách trong cộng đồng

Thiết lập thế đối sánh để làm nổi bật tính cấp bách của vấn đề và định hướng nhận thức người đọc

Chứng minh sự phụ thuộc của văn hóa đọc vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu – phân tích mục đích lập luận tầng sâu

Giải chi tiết:

  • Phân tích suy luận:
    Đoạn (1) không chỉ đơn thuần đưa số liệu, mà còn đặt chúng trong tương quan so sánh với Thái Lan, Malaysia → tạo ra một “độ lệch nhận thức”. Khi người đọc nhận thấy khoảng cách này, họ không chỉ biết “ít đọc” mà còn ý thức rõ mức độ nghiêm trọng và tính cấp bách của vấn đề.
    → Đây là chiến lược lập luận nhằm định hướng nhận thức, chứ không chỉ cung cấp thông tin.
  • Phân tích loại trừ:
  • A sai vì văn bản không xây dựng hệ quy chiếu toàn cầu, chỉ so sánh khu vực để nhấn mạnh vấn đề
  • B sai vì không nhằm “gây tự ti”, mà hướng đến nhận thức và thay đổi
  • D sai vì văn bản không bàn đến yếu tố kinh tế – xã hội
  • Vì sao C đúng:
    C phản ánh chính xác dụng ý lập luận: so sánh → tạo áp lực nhận thức → nhấn mạnh tính cấp thiết, từ đó dẫn dắt sang các luận điểm tiếp theo.
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất chiến lược lập luận của PGS Hồng Xuân trong đoạn (2)?

Phủ nhận hoàn toàn giá trị của sách in để đề cao các hình thức đọc hiện đại

Tái định nghĩa khái niệm “văn hóa đọc” theo hướng mở rộng, đa phương thức và liên hệ với tư duy hệ thống

Chuyển trọng tâm từ việc “đọc gì” sang “đọc như thế nào” nhằm cải thiện hiệu quả tiếp nhận tri thức

Khẳng định vai trò của sách kỹ năng như công cụ chủ yếu để phát triển cá nhân

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu – nhận diện chiến lược lập luận

Giải chi tiết:

  • Phân tích suy luận:
    PGS Hồng Xuân không bác bỏ sách in, mà chống lại quan niệm độc tôn sách in, đồng thời mở rộng khái niệm văn hóa đọc:
  • Đa dạng phương thức (không chỉ sách in)
  • Đa dạng nội dung
  • Gắn với tư duy hệ thống và “công dân toàn cầu”

→ Đây là một quá trình tái định nghĩa khái niệm theo hướng mở rộng và hiện đại hóa.

  • Phân tích loại trừ:
  • A sai vì không phủ nhận sách in
  • C sai vì không chỉ chuyển trọng tâm mà là mở rộng toàn bộ khái niệm
  • D sai vì không đề cao riêng sách kỹ năng
  • Vì sao B đúng:
    B bao quát đầy đủ: mở rộng khái niệm + đa dạng hóa + gắn với tư duy hệ thống, đúng bản chất lập luận của đoạn (2).
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ cấu trúc toàn văn, có thể nhận thấy tác giả đã sử dụng kiểu lập luận nào sau đây?

Diễn dịch kết hợp phản đề nhằm làm nổi bật quan điểm chính

Quy nạp từ hiện tượng cụ thể đến kết luận khái quát về văn hóa đọc

Phối hợp giữa cảnh báo thực trạng – tái định nghĩa – minh chứng thực tiễn

So sánh đối chiếu giữa truyền thống và hiện đại để rút ra kết luận

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Căn cứ vào cấu trúc lập luận toàn văn

Giải chi tiết:

  • Phân tích suy luận:
    Văn bản có cấu trúc rõ:
  • Đoạn (1): Cảnh báo thực trạng (số liệu)
  • Đoạn (2): Tái định nghĩa văn hóa đọc (lý luận)
  • Đoạn (3): Minh chứng thực tiễn (Obama)

→ Đây là mô hình lập luận ba bước rất điển hình:
Thực trạng → Lý giải → Chứng minh

  • Phân tích loại trừ:
  • A sai vì không có phản đề rõ ràng
  • B sai vì không thuần quy nạp
  • D sai vì không có so sánh truyền thống – hiện đại
  • Vì sao C đúng:
    C mô tả chính xác cấu trúc lập luận đa tầng của văn bản.
89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết về việc Tổng thống Obama trích dẫn văn học Việt Nam trong đoạn (3) chủ yếu làm nổi bật khía cạnh nào của văn hóa đọc?

Đọc giúp con người ghi nhớ và tái hiện chính xác tri thức văn hóa

Đọc tạo nền tảng để giao tiếp liên văn hóa và xây dựng sức mạnh mềm

Đọc là công cụ để thể hiện uy tín cá nhân trong các diễn đàn quốc tế

Đọc giúp nâng cao khả năng diễn đạt và thuyết trình trước công chúng

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu – xác định ý nghĩa tầng sâu

Giải chi tiết:

  • Phân tích suy luận:
    Obama không chỉ “biết” văn học Việt mà còn vận dụng đúng ngữ cảnh, đúng thông điệp → điều này thể hiện:
  • Hiểu văn hóa
  • Kết nối văn hóa
  • Tạo hiệu ứng ngoại giao

→ Đây chính là biểu hiện của giao tiếp liên văn hóa và sức mạnh mềm.

  • Phân tích loại trừ:
  • A đúng một phần nhưng chưa sâu
  • C sai vì không nhằm thể hiện uy tín cá nhân
  • D chỉ là hệ quả bề mặt
  • Vì sao B đúng:
    B phản ánh tầng ý nghĩa sâu nhất: đọc → hiểu văn hóa → vận dụng trong giao tiếp toàn cầu.
90. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu xem toàn bộ văn bản như một chỉnh thể lập luận, thì vai trò của đoạn (3) có thể được hiểu chính xác nhất là gì?

Là điểm nhấn cảm xúc nhằm tăng sức thuyết phục cho bài viết

Là dẫn chứng phản biện nhằm bác bỏ quan niệm hạn hẹp về văn hóa đọc

Là minh họa thực tiễn cho hiệu quả của tư duy đọc mang tính hệ thống và đa chiều

Là phần mở rộng nội dung nhằm liên hệ văn hóa đọc với chính trị và ngoại giao

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các đoạn

Giải chi tiết:

  • Phân tích suy luận:
    Đoạn (2) đưa ra lý luận:
    → cần đọc đa dạng, có tư duy hệ thống

Đoạn (3):
→ đưa Obama làm ví dụ thực tế cho kiểu “đọc đúng” đó

→ Như vậy, đoạn (3) chính là minh họa cụ thể hóa cho lý luận đoạn (2)

  • Phân tích loại trừ:
  • A sai vì không chỉ là cảm xúc
  • B sai vì không mang tính phản biện
  • D sai vì không phải mở rộng chủ đề
  • Vì sao C đúng:
    C thể hiện đúng bản chất: lý luận → minh chứng thực tiễn, hoàn thiện chuỗi lập luận của văn bản.
Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ SAO BĂNG?

1. Sao băng là gì? 

Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn (khoảng 100 000km/giờ). Lực ma sát của không khí đốt cháy thiên thạch làm nó phát sáng khi di chuyển. Thiên thạch có nguồn gốc là bụi vũ trụ, mảnh vụn từ các sao chổi hoặc các tiểu hành tinh. Hầu hết các thiên thạch bị đốt cháy trước khi chạm vào mặt đất. Tuy nhiên, nếu có kích thước lớn, chúng có thể rơi xuống và tạo nên những hố lòng chảo sâu trên lục địa. 

2. Mưa sao băng là gì? 

Mưa sao băng là hiện tượng nhiều sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối tiếp nhau từ chung một điểm xuất phát trên bầu trời. Khi quan sát những trận mưa sao băng, chúng ta đều có thể dễ dàng nhận thấy các sao băng đều xuất phát hoặc hướng về một khu vực trên bầu trời. Khu vực đó được gọi là tâm điểm của mưa sao băng. Tên của các trận mưa sao băng. Tên của các trận mưa sao băng sẽ được đặt theo tên khu vực chòm sao mà tâm điểm của trận mưa sao băng đó hướng tới. 

Mỗi trận mưa sao băng thường kéo dài trong nhiều ngày, tuy nhiên khoảng thời gian sao băng xuất hiện nhiều nhất lại khá ngắn và trong khoảng cực điểm ấy, số lượng sao băng quan sát được có thể từ 10 cho đến 100 sao hoặc nhiều hơn nữa. 

[…]

3. Vì sao mưa sao băng lại có chu kì?

Sao băng là sự xuất hiện ngẫu nhiên của các thiên thạch trên bầu trời, vậy tại sao mưa sao băng lại có thể xuất hiện theo chu kì? Bên cạnh bụi vũ trụ thì trên thực tế, nguyên nhân chính làm xuất hiện mưa sao băng chính là các sao chổi. Sao chổi là những thiên thể quay quanh mặt trời với quỹ đạo riêng. […] Do được cấu tạo bởi băng, bụi và đá nên khi chuyển động gần Mặt Trời, đuôi sao chổi bị sức nóng của Mặt Trời đốt cháy, tạo thành những dải bụi trên quỹ đạo. Nếu quỹ đạo của Trái Đất cắt ngang quỹ đạo của dải bụi này thì ít nhất vào mỗi năm vào đúng một thời điểm nhất định, Trái Đất sẽ đi xuyên qua dải bụi đó và hiện tượng mưa sao băng sẽ xảy ra trong thời gian đó. Vì vậy, hầu hết các trận mưa sao băng đều có chu kì là một năm. 

(Theo voh.com.vn, Thứ Sáu, 09/12/2022)

Trả lời cho các câu từ 91 đến 95 dưới đây:

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhan đề “Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng?” có tác dụng gì?

Gợi mở vấn đề mang tính thuyết minh khoa học để thu hút độc giả

Trình bày lập luận của người viết về hiện tượng sao băng một cách hệ thống

Cung cấp định nghĩa chính xác về hiện tượng sao băng dưới góc độ vật lý

Kết hợp chức năng định hướng nội dung với kích thích sự tò mò người đọc

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Nhan đề được xây dựng bằng hai vế: vế đầu “Sao băng là gì?” mang tính chất định hướng khái niệm, vế sau “và những điều bạn cần biết…” tạo nên sự gần gũi, đối thoại với người đọc, từ đó khơi gợi nhu cầu khám phá tri thức. Đây là thủ pháp thường gặp trong văn bản thông tin phổ cập – kết hợp giữa tính định hướng nội dung và yếu tố thu hút tiếp nhận.

- Phân tích loại trừ:

+ A đúng một phần nhưng chưa đủ. Gợi mở là một chức năng, nhưng nếu chỉ dừng lại ở “thu hút độc giả” thì không phản ánh đầy đủ vai trò của nhan đề.

+ B sai trọng tâm. Nhan đề không nhằm trình bày lập luận, mà chỉ mở đề thông tin.

+ C dễ gây nhầm vì có cụm “định nghĩa”, nhưng thực chất nhan đề không trực tiếp cung cấp định nghĩa, mà chỉ giới thiệu nội dung sẽ được làm rõ trong văn bản.

- Vì sao D đúng:

D là đáp án đầy đủ và chính xác nhất: nhan đề không chỉ định hướng rõ nội dung của văn bản (về sao băng, các khía cạnh liên quan), mà còn gợi sự tò mò qua cụm “những điều bạn cần biết” – một chiến lược hiệu quả để thu hút sự quan tâm trong các văn bản phổ biến khoa học.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây khái quát đúng nhất nội dung chính của văn bản?

Văn bản lý giải hiện tượng sao băng từ góc nhìn vật lý thiên văn và lịch sử hình thành

Văn bản cung cấp thông tin về sao băng, mưa sao băng và cơ chế chu kì xuất hiện của chúng

Văn bản nêu lên những đặc điểm nổi bật của hiện tượng mưa sao băng trong tự nhiên

Văn bản trình bày vai trò và ý nghĩa của mưa sao băng trong đời sống con người hiện đại

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản được chia thành ba mục rõ ràng:

1.Sao băng là gì – đưa định nghĩa và cơ chế hình thành;

2.Mưa sao băng là gì – mô tả hiện tượng quan sát được;

3.Vì sao mưa sao băng có chu kì – giải thích hiện tượng dưới góc nhìn thiên văn học.

=> Ba phần đều phục vụ mục đích cung cấp tri thức khoa học một cách phổ quát, khách quan, chứ không nhằm đánh giá hay bình luận xã hội.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì văn bản không đi sâu vào khía cạnh lịch sử hình thành sao băng. Đây là từ gây nhiễu – đánh lạc hướng bằng cách “gắn thêm thông tin chuyên sâu” không có trong văn bản.

+ C chỉ nói đến một phần của văn bản (mưa sao băng), không bao quát toàn bộ nội dung.

+ D dễ gây nhầm do cụm “vai trò và ý nghĩa”, nhưng trong văn bản không hề đề cập đến giá trị ứng dụng hay ảnh hưởng trong đời sống con người.

- Vì sao B là đáp án đúng:

B là lựa chọn duy nhất bao quát toàn văn bản: từ khái niệm, đặc điểm đến cơ chế chu kì. Cách diễn đạt “cung cấp thông tin về…” phù hợp với tính chất khách quan, phổ cập của văn bản thông tin khoa học. Cụm “và cơ chế chu kỳ xuất hiện của hiện tượng này” cũng sát với nội dung phần 3 của văn bản.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tác dụng chính của việc chia văn bản thành các mục có tiêu đề in đậm là gì?

Gây ấn tượng thị giác cho người đọc để tạo sự tò mò, thích thú

Giúp văn bản nổi bật và hấp dẫn như một bài báo khoa học đại chúng

Làm rõ cấu trúc thông tin, giúp người đọc dễ tiếp cận nội dung theo từng phần

Tăng tính xác thực cho văn bản nhờ sử dụng hình thức trình bày khoa học

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản được trình bày theo dạng chia mục rõ ràng với tiêu đề in đậm như:

1.Sao băng là gì?

2.Mưa sao băng là gì?

3.Vì sao mưa sao băng lại có chu kỳ?

=> Hình thức này cho thấy tác giả chú trọng tính mạch lạc, rõ ràng, giúp người đọc dễ theo dõi từng khía cạnh cụ thể. Đây là một đặc trưng của văn bản thông tin: tổ chức nội dung theo chủ đề nhỏ, trình bày rõ ràng, có tính hệ thống.

- Phân tích loại trừ:

+ A nhấn vào yếu tố “gây ấn tượng thị giác” là chưa phù hợp – văn bản khoa học không lấy yếu tố thị giác làm chính để gây tò mò.

+ B dễ đánh lạc hướng bằng cụm “bài báo khoa học đại chúng” – vốn không được đề cập trong văn bản, và cũng không sát với chức năng chính của việc chia mục.

+ D dùng cụm “tăng tính xác thực” không chính xác – vì độ xác thực của văn bản nằm ở nội dung và nguồn dẫn, chứ không đến từ hình thức in đậm.

- Vì sao C là đáp án đúng:

C thể hiện chính xác chức năng trình bày logic, theo chủ đề nhỏ, giúp người đọc dễ dàng định vị thông tin cần tìm, đồng thời nhận biết cấu trúc văn bản. Đây là đặc điểm điển hình của văn bản thông tin: chia mục, có tiêu đề định hướng nội dung, mang lại sự mạch lạc và thuận lợi khi tiếp nhận.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách trình bày thông tin của tác giả trong văn bản chủ yếu nhằm mục đích gì?

Tổ chức nội dung theo dạng liệt kê tuần tự để người đọc dễ tiếp cận kiến thức

Phân mảnh thông tin theo các mục đích giao tiếp nhằm tăng tính biểu cảm

Phối hợp nhiều thao tác lập luận để tăng sức thuyết phục trong việc truyền tải nội dung

Chia mục, sắp xếp hợp lý theo trình tự nhận thức để hỗ trợ người đọc tiếp thu chủ động

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Văn bản “Sao băng là gì…” là một văn bản thông tin khoa học phổ thông, nhằm cung cấp kiến thức cho người đọc. Tác giả đã chia văn bản thành các mục nhỏ (được in đậm) như: “Sao băng là gì?”, “Mưa sao băng là gì?”, “Vì sao mưa sao băng lại có chu kì?”,… Mỗi mục tương ứng với một thắc mắc cụ thể, tạo trình tự tiếp nhận rõ ràng, từ khái niệm đến nguyên nhân – hiện tượng – quy luật.

Cách sắp xếp này không theo thời gian hay tự sự, cũng không nhằm tăng tính biểu cảm mà để đáp ứng trình tự nhận thức – giúp người đọc dễ theo dõi, tiếp thu chủ động theo từng đơn vị thông tin nhỏ.

- Phân tích loại trừ:

+ A chỉ đúng một phần: văn bản có liệt kê, nhưng không phải trình bày toàn bộ theo kiểu “liệt kê tuần tự”. Trọng tâm là cách phân chia thông tin theo từng vấn đề nhận thức, không chỉ đơn thuần là liệt kê.

+ B sai hoàn toàn vì văn bản không thiên về biểu cảm, cũng không phân mảnh theo mục đích giao tiếp khác nhau. Văn bản nhất quán về mục tiêu cung cấp tri thức.

+ C gây nhiễu nhẹ vì có sử dụng một vài thao tác giải thích – lý giải – so sánh, nhưng không phải để tranh luận hay thuyết phục như văn bản nghị luận. Đây là văn bản truyền đạt tri thức khách quan, không chủ yếu dùng lập luận.

- Vì sao D đúng:

D là đáp án chính xác nhất. Văn bản được thiết kế với các tiêu đề rõ ràng, nội dung chia mục nhỏ phù hợp với trình tự tiếp nhận tự nhiên của người đọc: từ câu hỏi phổ thông (“sao băng là gì?”) đến mở rộng (“mưa sao băng”, “chu kỳ”), phản ánh trình tự tư duy nhận thức từ dễ đến sâu. Cách trình bày này giúp người đọc tiếp cận thông tin một cách chủ động, hiệu quả và khoa học, đúng với đặc trưng của văn bản thông tin hiện đại.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao hầu hết các trận mưa sao băng đều có chu kỳ lặp lại hàng năm?

Vì bụi vũ trụ từ sao chổi di chuyển theo nhịp điệu ổn định trong hệ Mặt Trời

Vì các thiên thạch gây ra sao băng bay theo quỹ đạo lặp lại quanh Trái Đất

Vì sao chổi để lại dải bụi cố định và Trái Đất đi qua dải bụi đó vào cùng thời điểm mỗi năm

Vì mùa hè là thời điểm khí quyển trong sạch hơn, thuận lợi để mưa sao băng xảy ra định kỳ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu

Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Phần 3 của văn bản nêu rõ rằng mưa sao băng không xảy ra ngẫu nhiên, mà gắn với hiện tượng Trái Đất cắt ngang quỹ đạo của các dải bụi do sao chổi để lại. Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời, nếu mỗi năm đều đi qua khu vực có dải bụi này vào thời điểm cố định, hiện tượng mưa sao băng sẽ xuất hiện lặp lại theo chu kỳ một năm.

Tức là: không phải do các sao băng có chu kỳ, mà do Trái Đất chuyển động đều đặn và tiếp xúc định kỳ với dải bụi có sẵn trên quỹ đạo.

- Phân tích loại trừ:

+ A: Sai về bản chất. Bụi từ sao chổi không “di chuyển theo nhịp điệu ổn định” mà nằm yên trên quỹ đạo sau khi sao chổi bay qua. Việc mưa sao băng lặp lại không liên quan đến “nhịp điệu” của bụi vũ trụ.

+ B: Hoàn toàn sai. Thiên thạch (sao băng) không hề có quỹ đạo cố định quanh Trái Đất. Đây là mảnh vụn lao vào khí quyển – không phải vệ tinh hay hành tinh.

+ D: Văn bản không nói gì về vai trò của khí quyển hay mùa hè trong việc tạo chu kỳ mưa sao băng.

- Vì sao C đúng:

C là phương án chính xác nhất, vì khớp với logic của văn bản: sao chổi khi tiến gần Mặt Trời để lại những dải bụi trên quỹ đạo, và mỗi năm Trái Đất đều đi đúng vào quỹ đạo này tại cùng thời điểm, gây ra mưa sao băng. Đây là nguyên nhân duy nhất được văn bản giải thích kỹ lưỡng để lý giải tính chu kỳ của hiện tượng.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Sáng suốt

Thông minh

Khôn ngoan

Sáng tạo

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại 

Giải chi tiết:

+ Sáng suốt: có khả năng nhận định đúng đắn trong các tình huống phức tạp.

+ Thông minh: nhanh nhạy, tiếp thu tốt, có trí tuệ bẩm sinh.

+ Khôn ngoan: có kinh nghiệm, xử lý tình huống hợp lý, biết tránh tổn thất.

+ Sáng tạo: có khả năng nghĩ ra cái mới, khác lạ.

Kết luận:

Ba từ Sáng suốt, Thông minh, Khôn ngoan đều thuộc nhóm trí tuệ - khả năng nhận thức và xử lý tình huống, còn Sáng tạo thiên về khả năng tư duy mới, phát minh, khác nhóm.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Gốc

Rễ

Mầm

Cội

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại 

Giải chi tiết:

+ Gốc: phần dưới cùng của thân cây, chỗ tiếp giáp với rễ.

+ Rễ: bộ phận hút chất dinh dưỡng cho cây, nằm trong lòng đất.

+ Mầm: phần non mới nhú ra, sắp phát triển thành cành/lá.

+ Cội: gốc rễ, nền tảng sâu xa (thường mang nghĩa ẩn dụ về nguồn gốc).

Kết luận:

Ba từ Gốc, Rễ, Cội đều mang nghĩa căn nguyên, nền tảng, điểm bắt đầu của sự sống – có thể dùng theo nghĩa tả thực lẫn ẩn dụ. Mầm lại thiên về phần mới nảy sinh, hướng về tương lai phát triển – khác loại.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Tự tôn

Tự trọng

Tự ái

Tự do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại 

Giải chi tiết:

+ Tự tôn: đề cao bản thân, dân tộc mình.

+ Tự trọng: biết giữ gìn phẩm giá, không làm điều xấu.

+ Tự ái: dễ cảm thấy bị tổn thương, tự ti khi bị động chạm.

+ Tự do: tình trạng không bị ràng buộc, cưỡng ép.

Kết luận:

Ba từ Tự tôn, Tự trọng, Tự ái đều liên quan đến cảm xúc, giá trị nội tại của con người trong mối quan hệ với người khác, còn Tự do là trạng thái xã hội – chính trị hoặc cá nhân, không thuộc nhóm “phẩm giá – cảm xúc” → khác loại.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Kiến quốc

Kiến thiết

Thiết kế

Kiến nghị

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại 

Giải chi tiết:

+ Kiến quốc: xây dựng đất nước.

+ Kiến thiết: kiến tạo, xây dựng nói chung, nhất là hạ tầng, xã hội.

+ Thiết kế: tạo hình, lên bản vẽ, kế hoạch xây dựng.

+ Kiến nghị: đề xuất ý kiến chính thức lên cấp trên.

Kết luận:

Ba từ Kiến quốc, Kiến thiết, Thiết kế đều liên quan đến hành động xây dựng – sáng tạo vật chất hoặc xã hội, còn Kiến nghị là hành động đưa ra đề xuất, nên khác loại.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ KHÔNG cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.

Tâm huyết

Tâm linh

Tâm đắc

Tâm niệm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Giải chi tiết:

+ Tâm huyết: tình cảm, công sức, sự dốc lòng dốc sức.

+ Tâm linh: thế giới siêu hình, gắn với tín ngưỡng, linh hồn.

+ Tâm đắc: sự hài lòng sâu sắc với điều mình học, làm, trải nghiệm.

+ Tâm niệm: điều luôn ghi nhớ, giữ trong lòng như một nguyên tắc sống.

Kết luận:

Ba từ Tâm huyết, Tâm đắc, Tâm niệm đều chỉ trạng thái tinh thần, cảm xúc gắn với nỗ lực, trải nghiệm sống, còn Tâm linh thuộc lĩnh vực tín ngưỡng – siêu hình, khác trường nghĩa → Tâm linh là từ khác loại.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi VẬT LÍ từ Câu 101 đến 117

Hệ số hồi phục \(k\) có đơn vị là


?.? .

?/?2 .

?.?2 .

?/? .

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Lực hồi phục \(F\) có đơn vị là \(N\)

Li độ \(x\) có đơn vị là \(m\)

Công thức lực hồi phục: \(F = - kx \Rightarrow k = \frac{{ - F}}{x}\)

\( \to k\) có đơn vị là: \(N/m\)

Đáp án cần chọn là: D

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để xác định hệ số hồi phục đối với hệ cơ dao động điều hòa, người ta đưa vật rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn \(x\) rồi đo lực hồi phục F tác dụng lên vật. Phép đo cho biết với ly độ x = 5 cm thì lực hồi phục tác dụng lên vật có độ lớn F = 3,2 N. Hệ số hồi phục của cơ hệ này tính ra đơn vị ở câu 1 là

64 .

100 .

200 .

32 .

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Độ lớn lực hồi phục tác dụng lên vật là:

\(F = | - kx| \Rightarrow k = \left| {\frac{F}{x}} \right| = \left| {\frac{{3,2}}{{0,05}}} \right| = 64{\rm{ (N/m)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do tính chất của lực hồi phục, gia tốc của vật cũng tỷ lệ với ly độ \(x\) theo hệ thức \(a = - px\). Đại lượng \(p\) thỏa mãn hệ thức nào sau đây?

k = mp2.

k = mp.

p = mk.

p = mk2.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Lực hồi phục tác dụng lên vật là: \(F = - kx\)

Áp dụng định luật II Niu – tơn cho vật, ta có:

\(F = ma \Rightarrow - kx = ma \Rightarrow a = - \frac{k}{m}x \Rightarrow p = \frac{k}{m} \Rightarrow k = mp\)

Đáp án cần chọn là: B

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125 N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC?

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125 N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC? (ảnh 1)

250 ?

200 ?

150 ?

275 ?

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Hình vẽ biểu diễn các lực tác dụng vào thanh:

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125 N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC? (ảnh 2) 

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{d_1} = AB}\\{{d_2} = HB = AB \cdot \sin \alpha }\end{array}} \right.\)

Áp dụng quy tắc momen lực ta có AB nằm cân bằng khi:

\({M_F} = {M_T} \Leftrightarrow F \cdot {d_1} = T \cdot {d_2} \Leftrightarrow F \cdot AB = T \cdot AB \cdot \sin \alpha \)

\( \Rightarrow T = \frac{F}{{\sin \alpha }} = \frac{{125}}{{\sin {{30}^0}}} = 250N\)

Đáp án cần chọn là: A

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một sợi dây đàn hồi rất dài căng ngang. Lúc t = 0, đầu O của sợi dây bắt đầu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uo = 2cos(πt + π/2) (cm). Tốc độ sóng truyền trên dây là v = 5 m/s. Tại thời điểm t = 1,5 s, hình dạng đoạn dây OP dài 10 m được tô bằng nét đậm nào dưới đây

Cho một sợi dây đàn hồi rất dài căng ngang. Lúc t = 0, đầu O của sợi dây bắt đầu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uo = 2cos(πt + π/2) (cm). Tốc độ sóng truyền trên dây là v = 5 m/s. (ảnh 1)

Cho một sợi dây đàn hồi rất dài căng ngang. Lúc t = 0, đầu O của sợi dây bắt đầu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uo = 2cos(πt + π/2) (cm). Tốc độ sóng truyền trên dây là v = 5 m/s. (ảnh 2)

Cho một sợi dây đàn hồi rất dài căng ngang. Lúc t = 0, đầu O của sợi dây bắt đầu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uo = 2cos(πt + π/2) (cm). Tốc độ sóng truyền trên dây là v = 5 m/s. (ảnh 3)

Cho một sợi dây đàn hồi rất dài căng ngang. Lúc t = 0, đầu O của sợi dây bắt đầu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uo = 2cos(πt + π/2) (cm). Tốc độ sóng truyền trên dây là v = 5 m/s. (ảnh 4)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

- Tại t = 0, pha dao động của đầu O là: \[\varphi = \pi /2 \to \]O qua VTCB theo chiều âm.

- Tại thời điểm t = 1,5s:

+ Sóng từ O đã truyền được quãng đường: \[s = vt = 5.1,5 = 7,5{\rm{ m}}\]\[ \to \]Phần tử ở tọa độ x = 7,5 m đang qua VTCB theo chiều âm.

+ Ngoài ra: \[{\phi _O}(t = 1,5) = 2\pi \equiv 0 \to \] O ở biên dương.

- Vậy hình dạng sợi dây là hình A.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là:

34,6 ?/?

23,7 ?/?

26,9 ?/?

38,2 ?/?

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi t là thời gian vật rơi tự do.

Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất:

\({s_{1c}} = {s_t} - {s_{t - 1}} = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}.g{(t - 1)^2} = 5{t^2} - 5{(t - 1)^2}\)

Quãng đường vật rơi trong (t-1) giây đầu là:

\({s_{t - 1}} = \frac{1}{2}.g{(t - 1)^2} = 5{(t - 1)^2}\)

Theo bài ra ta có:

\({s_{1c}} = 2{s_{t - 1}} \Leftrightarrow 5{t^2} - 5{(t - 1)^2} = 2.5{(t - 1)^2}\)

\( \Leftrightarrow 5{t^2} = 15{(t - 1)^2} \Leftrightarrow 10{t^2} - 30t + 15 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2,366s{\rm{ (t/m)}}}\\{t = 0,634s{\rm{ (lo?i)}}}\end{array}} \right.\)

Độ cao vật được thả rơi: \(h = {s_t} = {5.2,366^2} \approx 28m\)

\( \Rightarrow \) Tốc độ của vật trước khi chạm đất là:

\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.28} \approx 23,7m/s\)

Đáp án cần chọn là: B

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật có khối lượng m1 = 3 kg đang chuyển động đều với vận tốc v1 = 5 m/s đến va chạm với vật m2 = 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn vận tốc hai vật sau va chạm là:

3 m/s

2 m/s

2,5 m/s

1,7 m/s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

+ Trước va chạm:

Vật 1: \({m_1} = 3kg;{v_1} = 5m/s\)

Vật 2: \({m_2} = 2kg;{v_2} = 0\) (do vật 2 đang đứng yên)

+ Sau va chạm:

Hai vật dính vào nhau nên:

\(m = {m_1} + {m_2} = 3 + 2 = 5kg\)

Sau va chạm hai vật chuyển động với cùng vận tốc là \(V\)

+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\overrightarrow {{p_{trc}}} = \overrightarrow {{p_{sau}}} \)

\( \Rightarrow {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = mV\)

\( \Leftrightarrow 3.5 + 2.0 = 5.V \Leftrightarrow V = \frac{{3.5}}{5} = 3m/s\)

Đáp án cần chọn là: A

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200 m có giá trị

51900 ?

30000 ?

15000 ?

25980 ?

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Công của lực tác dụng lên xe có giá trị:

A = F . s. cosα = 150 . 200. cos 300 = 25980 J

Đáp án cần chọn là: D

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm. Cho \({c_{{\rm{nuoc}}}} = 4200{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({c_{{\rm{nuoc đá }}}} = 1800{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({c_{{\rm{nhôm}}}} = 880{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({\lambda _{{\rm{nuoc đá }}}} = {3,4.10^5}{\rm{ J/kg}}\).

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm (ảnh 1)

khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg.

khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá và ca nhôm tăng từ \( - {2^0}C\) đến \({0^0}C\) là:

\({Q_1} = ({m_1}{c_{nd}} + {m_2}{c_{nh}}) \cdot \Delta {t_1}\)

\( \Rightarrow ({m_1} \cdot 1800 + {m_2} \cdot 880) \cdot 2 = 896\)

\( \Rightarrow {m_1} \cdot 45 + {m_2} \cdot 22 = 11,2\quad (1)\)

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá nóng chảy và làm nước, ca nhôm tăng nhiệt độ từ \({0^0}C\) đến \({2^0}C\) là:

\({Q_2} - {Q_1} = {m_1}\lambda + ({m_1}{c_n} + {m_2}{c_{nh}}) \cdot \Delta {t_2}\)

\( \Rightarrow 70752 - 896 = {m_1} \cdot 3,4 \cdot {10^5} + ({m_1} \cdot 4200 + {m_2} \cdot 880) \cdot 2\)

\( \Rightarrow 348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856\quad (2)\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{45{m_1} + 22{m_2} = 11,2}\\{348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} = 0,2{\rm{ (kg)}}}\\{{m_2} = 0,1{\rm{ (kg)}}}\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: B

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình:

Đẳng nhiệt

Đoạn nhiệt

Đẳng tích

Đẳng áp

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

Đáp án cần chọn là: A

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 300K và áp suất 105 ?? . Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 450K thì áp suất trong bình sẽ là:

2.105 ??

2,5.105 ??

1,5.105 ??

3.105 ??

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_1} = 300K}\\{{p_1} = {{10}^5}Pa}\\{{V_1}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 450K}\\{{p_2} = ?}\\{{V_2} = {V_1}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{300}} = \frac{{{p_2}}}{{450}} \Leftrightarrow {p_2} = \frac{{{{10}^5} \cdot 450}}{{300}} = 1,5 \cdot {10^5}Pa\)

Đáp án cần chọn là: C

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5m, bề rộng tối thiểu của vùng chứa 6 vân sáng liên tiếp là 9mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm có độ lớn là

500nm.

700nm.

600nm.

400nm.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là:

\(5i = 9{\rm{ (mm)}} \Rightarrow i = \frac{9}{5} = 1,8{\rm{ (mm)}}\)

Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

\(\lambda = \frac{{ai}}{D} = \frac{{0,5 \cdot 1,8}}{{1,5}} = 0,6(\mu {\rm{m}}){\rm{ = 600 (nm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh \(4{\rm{cm}}\) đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(50{\rm{mT}}\), mặt phẳng khung dây hợp với đường sức từ một góc \({30^0}\). Độ lớn từ thông qua diện tích khung là

\(4\sqrt 3 {.10^{ - 5}}Wb\)

\({4.10^{ - 5}}Wb\)

\({8.10^{ - 5}}Wb\)

\({1,2.10^{ - 5}}Wb\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Góc giữa mặt phẳng khung và đường sức từ là \({30^0} \Rightarrow \) Góc giữa pháp tuyến khung và đường sức từ sẽ là:

\({90^0} - {30^0} = {60^0}\)

Độ lớn từ thông là:

\(\Phi = BS\cos \alpha = {50.10^{ - 3}} \cdot {({4.10^{ - 2}})^2}\cos {60^0}\)

\( \to \Phi = {4.10^{ - 5}}(Wb)\)

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn văn dưới đây:

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang ở độ cao 235m so với vị trí đứng của những người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang (xem hình dưới). Bỏ qua sức cản không khí; lấy g=9,8 m/s2.. Biết rằng gói hàng tiếp tế được thả đến đúng vị trí của người leo núi.

Trả lời các câu hỏi 114, 115, 116

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thời gian chuyển động của gói hàng là

5,84 s.

6,93 s.

8,24 s.

9,52 s.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Thời gian chuyển động của gói hàng: \[{t_D} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} = {\rm{6}}{\rm{,93 s}}\]

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Máy bay đã thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi một đoạn

235,7 m.

481,0 m.

535,3 m.

621,5 m.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tầm bay xa của gói hàng: \[L = {v_o}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \frac{{250}}{{3,6}}.\sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} = 480,92{\rm{ m}}\]

Khoảng cách từ máy bay đến vị trí người leo núi là: \[d = \sqrt {{L^2} + {h^2}} = \sqrt {{{480,92}^2} + {{235}^2}} = {\rm{535}}{\rm{,3 m}}\]

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tốc độ của gói hàng tiếp tế tại vị trí của người leo núi là

69,4 m/s.

97,1 m/s.

105,6 m/s.

250 m/s.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tốc độ của gói hàng tiếp tế tại vị trí người leo núi là:\[{v_D} = \sqrt {v_o^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( {\frac{{250}}{{3,6}}} \right)}^2} + 2.9,8.235} = 97,1{\rm{ m/s}}\]

117. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để bóng đèn dây tóc loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị là bao nhiêu Ω ?

Đáp án ____

(1)
200
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 200

Giải chi tiết:

Để bóng đèn sáng bình thường thì:

\({U_d} = {U_{dm}} = 120{\rm{ (V)}} \Rightarrow {R_d} = \frac{{{U_{dm}}^2}}{P} = 240\Omega \)

Đèn mắc nối tiếp với điện trở, ta có:

\({U_R} + {U_d} = U \Rightarrow {U_R} + 120 = 220 \Rightarrow {U_R} = 100{\rm{ (V)}}\)

\({I_R} = {I_d} = \frac{{{U_d}}}{{{R_d}}} = 0,5{\rm{ (A)}}\)

\( \Rightarrow R = \frac{{{U_R}}}{{{I_R}}} = \frac{{100}}{{0,5}} = 200(\Omega )\)

Đáp số: 200

Đáp án cần điền là: 200

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi HÓA HỌC từ Câu 201 đến 217

Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc độ khí H2 thoát ra theo thời gian.

Thí nghiệm 2 (lặp lại tương tự thí nghiệm 1): 100 mL dung dịch acid HCl khác được cho vào cốc (2) rồi cũng thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.

Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).

Yếu tố nào sau đây sai khi giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?

Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.

Lượng kẽm ở cốc (2) nhiều hơn ở cốc (1).

Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).

Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

A sai, vì theo đề bài cả 2 thí nghiệm đều không sử dụng chất xúc tác.

Đáp án cần chọn là: A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

+) Cấu hình electron của H: \(1{s^1} \Rightarrow 2\) nguyên tử H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital s-s.

+) Cấu hình electron của Cl: \([Ne]3{s^2}3{p^5} \Rightarrow 2\) nguyên tử Cl liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital p-p.

+) Cấu hình electron của N: \(1{s^2}2{s^2}2{p^3}\); cấu hình electron của H: \(1{s^1}\)

\( \Rightarrow \) Nguyên tử N và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

+) Cấu hình electron của Cl: \([Ne]3{s^2}3{p^5}\); cấu hình electron của H: \(1{s^1}\)

\( \Rightarrow \) Nguyên tử Cl và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

Đáp án cần chọn là: B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (ngưỡng cho phép).

- Phương pháp chuẩn độ iodine - thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: \(C{l_2} + 2KI \to 2KCl + {I_2}\)

- \({I_2}\) được nhận biết bằng hồ tinh bột, \({I_2}\) bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: \({I_2} + 2N{a_2}{S_2}{O_3} \to 2NaI + N{a_2}{S_4}{O_6}\)

Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch \(N{a_2}{S_2}{O_3}\) 0,01 M, thì thể tích \(N{a_2}{S_2}{O_3}\) dùng hết 2,8 mL. Dư lượng chlorine trong mẫu bằng bao nhiêu lần ngưỡng cho phép?

9,94.

10,00.

8,89.

10,58.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(C{l_2} + 2KI \to 2KCl + {I_2}{\rm{ (1)}}\)

\({I_2} + 2N{a_2}{S_2}{O_3} \to 2NaI + N{a_2}{S_4}{O_6}\quad {\rm{ (2)}}\)

Xét trong 100 mL dung dịch mẫu

\({n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = 0,01 \cdot 2,8 \cdot {10^{ - 3}} = 2,8 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ (mol)}}\)

\( \Rightarrow {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = 1,4 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ (mol)}}\)

Theo PTHH (1): \({n_{{I_2}}} = {n_{C{l_2}}} = 1,4 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ (mol)}}\)

\( \Rightarrow {m_{C{l_2}}} = 1,4 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 71 = 9,94 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ (gam)}}\)

Vậy trong 1 lít dung dịch mẫu chứa 9,94 mg \(C{l_2}\).

\( \Rightarrow \) Dư lượng chlorine trong mẫu gấp 9,94 lần ngưỡng cho phép.

Đáp án cần chọn là: A

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các thí nghiệm cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thường sinh ra một lượng lớn khí SO2 (khí này rất độc, ảnh hưởng đến đường hô hấp, …). Vì vậy để bảo vệ sức khỏe của người làm thí nghiệm, ta xử lý khí SO2 bằng

bông tẩm giấm ăn.

bông tẩm xút.

bông tẩm muối ăn.

bông tẩm KMnO4.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Để xử lí \(S{O_2}\) ta có thể dùng bông tẩm xút vì \(S{O_2}\) phản ứng được với dung dịch NaOH, ngăn không cho \(S{O_2}\) thoát ra.

\(S{O_2} + 2NaOH \to N{a_2}S{O_3} + {H_2}O\).

\(S{O_2} + NaOH \to NaHS{O_3}\)

Đáp án cần chọn là: B

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thi cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng quy định). Nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải, khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m3 nước để tăng pH  từ 4 lên 7 là

2,8 gam.

5,6 gam.

1,4 gam.

8,4 gam.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ban đầu pH = 4 nên \([{H^ + }] = {10^{ - 4}}{\rm{ M}}\)

Xét \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) nước (hay 1000 lít) thì \({n_{{H^ + }}} = [{H^ + }] \cdot V = {10^{ - 4}} \cdot 1000 = 0,1{\rm{ (mol)}}\)

Để pH = 7 thì toàn bộ lượng \({H^ + }\) phải phản ứng hết nên \(O{H^ - } + {H^ + } \to {H_2}O\)

\( \to {n_{O{H^ - }}} = {n_{{H^ + }}} = 0,1{\rm{ (mol)}} \to {n_{CaO}} = 1/2 \cdot {n_{O{H^ - }}} = 1/2 \cdot 0,1 = 0,05{\rm{ (mol)}}\)

\( \to {m_{CaO}} = 0,05 \cdot 56 = 2,8{\rm{ (gam)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau:

Cho các hợp chất sau:  Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là (ảnh 1)

Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là (2), (5)

⟹ có 2 chất

Đáp án cần chọn là: A

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?

Biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức.
Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1.  (ảnh 1)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1. (ảnh 2)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1. (ảnh 3)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1. (ảnh 4)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1. (ảnh 5)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm-1 

⟹ X chứa nhóm -OH nên loại đáp án A, B.

  • X không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780- 1650 cm-1 

⟹ X không chứa liên kết -C=O nên loại đáp án C.

Đáp án cần chọn là: D

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh muốn mạ lớp bạc mỏng lên tấm huy chương X (làm bằng hợp kim bạc). Học sinh chuẩn bị các bước thí nghiệm như sau:

*Bước 1: Chuẩn bị dung dịch muối nitrate của kim loại R và thanh hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng). Sau đó, nối tấm huy chương X (nặng 5 gam) vào điện cực A và nối thanh hợp kim Sterling (nặng 10 gam) vào điện cực B, trong bình chứa 200 mL dung dịch muối nitrate nói trên, rồi cắm nguồn điện một chiều (với cường độ dòng điện và hiệu điện thế thích hợp) để thực hiện quá trình điện phân dung dịch trong một thời gian.

*Bước 2: Ngắt dòng điện, tháo lấy huy chương X và hợp kim Sterling ra, rửa sạch bằng nước rồi sấy khô, cân lại thấy khối lượng thu được lần lượt là 5,54 gam và m gam. Đồng thời tấm huy chương X lúc này có một lớp kim loại sáng bóng trên bề mặt.

Cho các phát biểu sau:

1) Điện cực A và điện cực B lần lượt là anode và cathode.

2) Ở bước 1, muối nitrate của kim loại R cần chuẩn bị là AgNO3.

3) Giá trị của m nhỏ hơn 10.

4) Kết thúc bước 2, dung dịch lúc sau điện phân chỉ chứa một muối nitrate.

Các phát biểu đúng là

1), 2).

2), 3).

1), 3).

3), 4).

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tại cathode: \(A{g^ + } + 1e \to Ag\)

Tại anode:

\(Cu \to C{u^{2 + }} + 2e\)

\(Ag \to A{g^ + } + e\)

1) sai, vì điện cực A nối với tấm huy chương là điện cực cathode còn điện cực B nối với hợp kim Sterling là điện cực anode.

2) đúng.

3) đúng, vì điện cực dương (anode) bị tan ra nên khối lượng của hợp kim sau khi điện phân sẽ nhỏ hơn 10 gam.

4) sai, vì do hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng) nên kết thúc điện phân dung dịch chứa muối \(AgN{O_3},Cu{(N{O_3})_2}\).

Đáp án cần chọn là: B

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–).  Công thức cấu tạo kèm theo giá trị pI của các nhóm chức trong phân tử glutamic acid như sau:

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 1)

Khi pH = 1,89 glutamic aicd tồn tại dưới dạng công thức nào dưới đây?

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 4)

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 5)

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 6)

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 7)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 2)

Có pH = 1,89 > 2,10 ⟹ dạng tồn tại là anion

pH = 1,89 < 9,46 ⟹ dạng tồn tại là cation

Nhóm -COOH đánh số 1 có tính chất là acid nên pH = 1,89 bên ngoài đặt vào sẽ không có phản ứng với nhóm -COOH.

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation (ảnh 3)

Đáp án cần chọn là: B

127. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

loading...

Tiến hành điều chế phenol từ cumen qua hai giai đoạn theo sơ đồ:

Từ 10,8 kg cumen có thể điều chế được bao nhiêu gam phenol (biết hiệu suất của cả quá trình là 90%)?

Đáp án _____

(1)
7614
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7614

Giải chi tiết:

\({n_{{\rm{phenol}}}} = {n_{{\rm{cumene}}}} = 0,09{\rm{ (kmol)}}\)

\({m_{{\rm{phenol}}}} = 0,09 \cdot 94 \cdot 90\% = 7,614{\rm{ (kg)}} = 7614{\rm{ (gam)}}\)

Đáp án cần điền là: 7614

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy chuyển hoá sau:
Cho dãy chuyển hoá sau: Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là (ảnh 1)
Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.

CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CH2CH2Br.

CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CHBrCH3.

CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CH2CH2Br.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.

Đáp án cần chọn là: A

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau:

Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau: (ảnh 1)Cho các phát biểu sau:

1)    Dung dịch Z tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí H2.

2)    Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

3)    Nhiệt độ sôi của X thấp hơn nhiệt độ sôi của Y và cao hơn nhiệt độ sôi của Z.

4)    Chất hữu cơ T và Z có thể được phân biệt nhờ phản ứng tạo iodoform.

5)    Dung dịch 37-40% chất hữu cơ T được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế.

Số phát biểu sai là

2), 3), 5).

1), 2), 3).

1), 3), 4)

2), 3), 4).

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z

⟹ X là kim loại nhóm IA, nhóm IIA.

⟹ Dung dịch Y có môi trường base, làm phenolphthalein chuyển hồng.

B đúng, vì khí Z là H2 (2 amu) là khí nhẹ hơn không khí.

C sai, vì kim loại Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, và tạo Mg(OH)2 kết tủa.

Đáp án cần chọn là: C

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z. Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào Y. Nhận định nào dưới đây sai?

Dung dịch Y khi thêm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

Khí Z không màu, nhẹ hơn không khí.

Kim loại X có thể là Na, K, Mg.

Quá trình xảy ra trong điều kiện trên được gọi là ăn mòn hóa học.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z

⟹ X là kim loại nhóm IA, nhóm IIA.

⟹ Dung dịch Y có môi trường base, làm phenolphthalein chuyển hồng.

B đúng, vì khí Z là H2 (2 amu) là khí nhẹ hơn không khí.

C sai, vì kim loại Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, và tạo Mg(OH)2 kết tủa.

Đáp án cần chọn là: C

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất sau: CH3-CH=CH2, CH2(OH)CH2(OH), NH2-CH2-COOH, CH2=CHCl những chất nào tham gia được phản ứng trùng ngưng gồm :

HO-CH2-CH2-OH và NH2-CH2-COOH.

HO-CH2-CH2-OH và CH3-CH=CH2.

CH2=CHCl và CH3-CH=CH2.

CH3-CH=CH2 và NH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Những chất tham gia phản ứng trùng ngưng là: HO-CH2-CH2-OH và NH2-CH2-COOH

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc đoạn văn dưới đây

Ammonia có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc nổ. Hai nhà hoá học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát triển quy trình sản xuất ammonia vào năm 1909. Quy trình dựa trên phản ứng N2 và H2, sử dụng sắt là xúc tác.

N2 + 3H2 ⇌ 2NH2 (1)

Ngày nay, các quy trình sản xuất ammonia vẫn dựa trên quy trình cơ bản Haber – Bosch, nhưng được cải tiến kết hợp với quy trình xử lí nguyên liệu đầu vào. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quy trình sản xuất ammonia với nguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên (thành phần chủ yếu là methane), nước và không khí

Tại lò phản ứng chuyển hoá nguyên liệu [1], dưới tác dụng của xúc tác, một phần methane phản ứng với hơi nước để tạo thành carbon monoxide và hydrogen, phần còn lại methane phản ứng để loại bỏ oxygen trong không khí. Các phản ứng xảy ra như sau:

CH4(g) + H2O(g) ⟶ CO(g) + 3H2(g)(2)

CH4(g) + 2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(g)(3)

Tại tháp [2], hơi nước tiếp tục được đưa vào để chuyển hoá CO thành CO2 theo phản ứng:

CO(g) + H2O(g) ⟶ CO2(g) + H2(g)(4)

Tại tháp [3], hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [2] được dẫn qua nước, khí đi ra khỏi tháp [3] là hỗn hợp nguyên liệu N2 và H2 sẽ được chuyển tới tháp tổng hợp ammonia ở tháp [4].

Trả lời cho các câu 215, 216, 217 dưới đây:

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] là

phản ứng oxi hoá – khử.

phản ứng trung hoà.

phản ứng trao đổi.

phản ứng phân huỷ.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] đều có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố, nên đây là các phản ứng oxi hoá – khử.

Đáp án cần chọn là: A

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước là

loại bỏ khí CO2.

giảm áp suất của hỗn hợp khí.

thu được sản phẩm ở dạng lỏng.

làm khô hỗn hợp khí.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Hỗn hợp khí đưa vào tháp [3] gồm N2, H2, CO2

Hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [3] là N2, H2

⟹ Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước nhằm loại bỏ khí CO2 do

CO2 + H2O ⟶ H2CO3

Đáp án cần chọn là: A

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thể tích N2 và H2 tối ưu là 1 : 3. Nếu lấy 1000 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì thể tích (m3) khí methane và hơi nước cần lấy để có đủ lượng N2 và H2 đưa vào tháp tổng hợp ammonia lần lượt là bao nhiêu?. Giả thiết các phản ứng (2), (3) và (4) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện.

690,3 và 960.

734,6 và 890.

856,3 và 812.

734,6 và 970.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\({V_{{N_2}}} = 78,02\% \cdot 1000 = 780,2{\rm{ (}}{m^3}{\rm{)}}\)

\( \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 3{V_{{N_2}}} = 2340,6{\rm{ (}}{m^3}{\rm{)}}\)

Gọi thể tích (\({m^3}\)) khí methane và hơi nước lần lượt là x, y

Bảo toàn nguyên tố "H": \(4x + 2y = 2 \cdot 2340,6\)

Toàn bộ C trong \(C{H_4}\) chuyển hết về \(C{O_2}\) ở tháp [3] nên bảo toàn nguyên tố "C":

\({V_{C{O_2}}} = x\)

Bảo toàn nguyên tố "O": \(2 \cdot 1000 \cdot 21,03\% + y = 2x\)

\( \Rightarrow x = 690,3;y = 960\)

Đáp án cần chọn là: A

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi SINH HỌC từ Câu 301 đến 317

Khi nghiên cứu hai phân tử nucleic acid được phân lập từ tế bào gốc tủy xương của chuột, người ta thu được kết quả về tỷ lệ các loại nucleotide như sau:

Khi nghiên cứu hai phân tử nucleic acid được phân lập từ tế bào gốc tủy xương của chuột, người ta thu được kết quả về tỷ lệ các loại nucleotide như sau: (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng về hai phân tử X và Y?

Phân tử X chỉ được tìm thấy ở trong nhân tế bào.

Phân tử Y chỉ được tìm thấy ở tế bào chất.

Phân tử X có cấu trúc một mạch đơn.

Phân tử Y được tổng hợp thông qua quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích kết quả nghiên cứu và kiến thức về các loại nucleic acid để xác định đáp án đúng.

Phân tích thành phần phân tử X: có U và không có T, tỷ lệ A khác tỷ lệ U, tỷ lệ G khác tỷ lệ C

→ X là RNA

Phân tích thành phần phân tử Y: có T và không có U, tỷ lệ A = tỷ lệ T, tỷ lệ G = tỷ lệ C

→ Y là DNA

Giải chi tiết:

Ý A sai: X được tìm thấy ở cả trong nhân (khi mới được tổng hợp) và cả trong tế bào chất (khi hoạt động chức năng)

Ý B sai: Y được tìm thấy ở nhân tế bào hoặc trong ty thể, không có trong tế bào chất

Ý C đúng: X là RNA có cấu trúc mạch đơn do tỷ lệ các đơn phân bổ sung không bằng nhau

Ý D sai: Y là DNA được tổng hợp thông qua quá trình tái bản DNA, X là RNA mới là phân tử được tổng hợp thông qua quá trình phiên mã

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
DNA thường có cấu trúc hai mạch bổ sung nên tỉ lệ A = T, G = C. RNA đa số là mạch đơn nên không nhất thiết có các tỉ lệ này bằng nhau; các loại RNA thường gặp là mRNA, tRNA, rRNA. Ở tế bào nhân thực, RNA được tổng hợp trong nhân rồi mới ra tế bào chất thực hiện chức năng.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh sau mô tả một loại đột biến đã xảy ra trên nhiễm sắc thể của ruồi giấm. Loại đột biến này có đặc điểm nào sau đây?

Hình ảnh sau mô tả một loại đột biến đã xảy ra trên nhiễm sắc thể của ruồi giấm. Loại đột biến này có đặc điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Không làm thay đổi hàm lượng DNA của tế bào.

Tạo ra các tính trạng hoàn toàn mới làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Không ảnh hưởng đến khả năng sống sót và sinh sản của cá thể.

Không làm thay đổi vị trí các gene trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Phân tích hình ảnh để xác định loại đột biến đã xảy ra trên nhiễm sắc thể này.

Giải chi tiết:

Từ hình ảnh, ta thấy: các gene trên NST không bị giảm/tăng số lượng, cũng không xuất hiện gene mới mà chỉ bị thay đổi vị trí sắp xếp gene

→ Đây là đột biến đảo đoạn, đoạn NST chứa gene d-e-f bị đứt gãy sau đó gắn lại nhưng bị quay 180o

Ý A đúng: đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp gene trên NST, không làm thay đổi hàm lượng DNA của tế bào

Ý B sai: đột biến đảo đoạn NST không tạo ra gene mới và tính trạng mới

Ý C sai: đột biến đảo đoạn có gây ảnh hưởng đến khả năng sống sót và sinh sản của cá thể, nhưng thường sẽ không nghiêm trọng bằng đột biến mất đoạn

Ý D sai: đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene d và f

→ Chọn A

Mở rộng kiến thức:
Đột biến cấu trúc NST gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Đảo đoạn thường không làm thay đổi số lượng gen nhưng có thể làm thay đổi trật tự phân bố gen, gây khó khăn cho tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân, từ đó làm giảm khả năng sinh sản.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đo lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra ở 4 cây khác nhau cùng loài, người ta thu được kết quả như sau:

 Khi đo lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra ở 4 cây khác nhau cùng loài, người ta thu được kết quả như sau:  Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các cây này? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các cây này?

Cây A sống tại khu vực khô cằn, nắng nóng.

Cây B có dấu hiệu héo úa, lá rũ xuống do mất nước.

Cây C có thể đang sinh sống tại khu vực đất ngập mặn.

Cây D có thể được trồng thủy canh trong môi trường dung dịch dinh dưỡng ưu trương.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Phân tích đồ thị và kết hợp với hiểu biết về quá trình hút nước và khoáng ở thực vật để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Ý A sai: Cây A có lượng nước hút vào và thoát ra ở mức trung bình và cân bằng, không thể khẳng định nó sống ở nơi khô cằn nắng nóng (nơi thường có lượng thoát hơi nước rất lớn).

Ý B sai: Cây B có lượng nước hút vào cao hơn thoát ra, nên cây sẽ căng mọng và tươi tốt, không thể bị héo úa.

Ý C đúng: Cây C có lượng nước hút vào thấp hơn nhiều so với lượng nước thoát ra. Điều này xảy ra khi cây khó hút nước từ môi trường (ví dụ: môi trường đất ngập mặn có nồng độ muối cao gây áp suất thẩm thấu lớn, hoặc đất quá khô) trong khi vẫn phải thoát hơi nước, dẫn đến mất cân bằng nước và làm cây bị héo.

Ý D sai: Trong môi trường dung dịch ưu trương (nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn bên trong tế bào rễ), cây sẽ bị mất nước ra ngoài thay vì hút được nước vào. Cây D hút vào nhiều hơn thoát ra nên nó phải sống trong môi trường nhược trương hoặc đẳng trương.

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
Cây sống trong môi trường đất mặn hoặc ngập mặn thường gặp khó khăn trong hút nước vì môi trường ngoài có thế nước thấp. Cây có thể héo sinh lí dù đất vẫn có nước. Đây là dạng héo do rễ khó hấp thu nước chứ không phải do thiếu nước vật lí đơn thuần.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây thể hiện kết quả xét nghiệm máu của hai người khi duy trì ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong 12 giờ:

Nhận định nào sau đây là không hợp lý khi đưa ra kết luận từ kết quả xét nghiệm này?

Người I có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn người II.

Người I không mắc tiểu đường, người II có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Người I thường hay bị run tay, chuột rút, co cơ bất chợt do hoạt động dẫn truyền thần kinh bị ảnh hưởng.

Người I có nguy cơ bị đột quỵ do vỡ mạch máu hơn so với người II.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kết quả xét nghiệm

Giải chi tiết:

Ý A: Người I có Cholesterol cao hơn ngưỡng bình thường, đây là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.

Ý B: Mức glucose trong máu của người II cao gấp rưỡi mức tối đa cho phép sau khi đã nhịn ăn 12 giờ, cho thấy nguy cơ bị bệnh tiểu đường rất rõ rệt.

Ý C: Người I bị hạ canxi huyết, có mức calcium trong máu thấp hơn bình thường. Mà ion Ca2+ đóng vai trò thiết yếu trong dẫn truyền thần kinh và co cơ nên thiếu hụt canxi sẽ gây ra các triệu chứng như chuột rút, co cơ (cơn Tetany) và run tay.

Ý D sai: Mặc dù người I có mức cholesterol cao (có nguy cơ gây tắc mạch), nhưng người II mới là người gặp tình trạng huyết áp cao. Huyết áp cao là nguyên nhân trực tiếp làm tăng áp lực lên thành mạch, dẫn đến nguy cơ vỡ mạch máu gây xuất huyết não và đột quỵ cao hơn.

→ Chọn D

Mở rộng kiến thức:
Cholesterol máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não do tắc mạch. Tăng huyết áp kéo dài lại làm tăng nguy cơ tổn thương thành mạch và xuất huyết não. Hạ calcium máu có thể gây tăng tính hưng phấn thần kinh – cơ, dẫn đến co cơ, chuột rút, tetany.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích mức độ giống nhau giữa gene mã hóa Maturase K (matK) của lục lạp ở một số loài thực vật thể hiện như bảng bên dưới:

 Kết quả phân tích mức độ giống nhau giữa gene mã hóa Maturase K (matK) của lục lạp ở một số loài thực vật thể hiện như bảng bên dưới: (ảnh 1)

Dựa vào thông tin này, 4 bạn học sinh đã vẽ 4 sơ đồ phát sinh chủng loại của các loài cây như sau:

 Kết quả phân tích mức độ giống nhau giữa gene mã hóa Maturase K (matK) của lục lạp ở một số loài thực vật thể hiện như bảng bên dưới: (ảnh 2)

Sơ đồ cây phát sinh chủng loại của học sinh nào thể hiện đúng mối quan hệ họ hàng giữa các loài thực vật đã cho?

Học sinh A.

Học sinh B.

Học sinh C.

Học sinh D.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Phân tích bảng kết quả về mức độ giống nhau của gene matK giữa các loài khác nhau, từ đó tìm ra mối quan hệ họ hàng của chúng, kết hợp phân tích sơ đồ của HS để tỉm ra đáp án Mức độ giống nhau càng cao, họ hàng càng gần.

Giải chi tiết:

Từ bảng kết quả ta có:

+ Gừng và lúa gạo có họ hàng gần nhất (mức độ giống nhau của gene matK cao nhất)

+ Đu đủ vẫn có mối quan hệ gần với Gừng và Lúa hơn là với Thông

+ Thông vẫn là loài có ít điểm tương đồng nhất với cả 3 loài còn lại

→ Học sinh A vẽ sơ đồ hợp lý nhất

→ Chọn A

Mở rộng kiến thức:
Trong sinh học phân tử, mức độ giống nhau của trình tự DNA hoặc protein thường được dùng để suy luận quan hệ phát sinh chủng loại. Tuy vậy, một gen đơn lẻ chỉ phản ánh một phần lịch sử tiến hóa; muốn kết luận vững hơn thường cần phối hợp nhiều gen hoặc nhiều dấu chuẩn phân tử.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị sau mô tả sự biến động kích thước của một quần thể chim sẻ sống trên một hòn đảo biệt lập xa đất liền. Biết quá trình di – nhập cư không xảy ra. Tỷ lệ sinh sản của quần thể cao hơn tỷ lệ tử vong trong năm nào?

Đồ thị sau mô tả sự biến động kích thước của một quần thể chim sẻ sống trên một hòn đảo biệt lập xa đất liền. Biết quá trình di – nhập cư không xảy ra. Tỷ lệ sinh sản của quần thể cao hơn tỷ lệ tử vong trong năm nào? (ảnh 1)

Năm 2008.

Năm 2009.

Năm 2010.

Năm 2011.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích đồ thị về sự biến động kích thước quần thể để xác định đáp án đúng. Sự biến động kích thước quần thể xảy ra do 4 yếu tố chính, bao gồm: tỷ lệ di cư, tỷ lệ nhập cư, tỷ lệ sinh sản, tỷ lệ tử vong

Trong đó:

Sự thay đổi kích thước quần thể = tỷ lệ sinh sản + tỷ lệ nhập cư – tỷ lệ tử vong – tỷ lệ di cư

Giải chi tiết:

Khi không có di nhập cư:

Sự thay đổi kích thước quần thể = tỷ lệ sinh sản – tỷ lệ tử vong

Khi Tỷ lệ sinh sản của quần thể cao hơn tỷ lệ tử vong, kích thước quần thể sẽ tăng

Từ đồ thị ta thấy kích thước quần thể chỉ tăng vào năm 2009

→ Chọn B

Mở rộng kiến thức:
Kích thước quần thể thay đổi do sinh, tử, nhập cư, xuất cư. Nếu đề đã cho “không có di – nhập cư” thì độ biến động quần thể chỉ còn phụ thuộc vào chênh lệch giữa mức sinh và mức tử. Khi kích thước tăng, có thể kết luận mức sinh lớn hơn mức tử trong khoảng thời gian đó.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàng tiến hành một thí nghiệm với hạt đậu nành trong hai bình thủy tinh đậy kín như sau:

+ Bình 1: chứa các hạt đang nảy mầm.

+ Bình 2: chứa các hạt đã luộc chín.

Cả hai hình đều được bổ sung thêm một ít nước để tạo độ ẩm, sau đó đưa ra ngoài ánh sáng trong 1 ngày.

 Hoàng tiến hành một thí nghiệm với hạt đậu nành trong hai bình thủy tinh đậy kín như sau: + Bình 1: chứa các hạt đang nảy mầm. + Bình 2: chứa các hạt đã luộc chín. (ảnh 1)

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về kết quả thí nghiệm của Hoàng?

I. Khí sinh ra trong bình 1 có khả năng làm bùng cháy que đóm còn tàn đỏ.

II. Nếu dẫn khí trong bình 2 vào dung dịch nước vôi trong sẽ làm dung dịch đục nhanh chóng.

III. Nếu đặt hai bình vào trong bóng tối, kết quả thí nghiệm không thay đổi.

IV. Khí sinh ra bởi hạt trong bình 2 là nguyên liệu của quá trình sinh học diễn ra trong bình 1.

V. Nồng độ O2 trong cả hai bình đều không tăng lên sau thời gian thí nghiệm.

I, II.

II, III, V.

I, III, IV.

III, V.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích thí nghiệm để tìm ra mục đích, hiện tượng đang được khảo sát trong thí nghiệm. Từ đó, dự đoán kết quả thí nghiệm và xác định tính đúng sai của các nhận định.

Thí nghiệm của Hoàng nhằm mục đích chứng minh hiện tượng hô hấp ở thực vật.

+ Bình 1: chứa các hạt đang nảy mầm → hô hấp diễn ra mạnh mẽ để tạo năng lượng cho cây phát triển → thải khí CO2 → sau 1 ngày thí nghiệm, trong bình 1 chứa lượng lớn CO2

+ Bình 2: chứa các hạt đã bị luộc chín → hạt đã chết, không hô hấp → không thải khí CO2 → sau 1 ngày thí nghiệm, trong bình 2 khí CO2 không bị tích tụ

Giải chi tiết:

Ý I sai: CO2 sinh ra trong bình I sẽ làm que đóm lụi tắt

Ý II sai: bình II chứa không khí bình thường, nồng độ CO2 thấp, nước vôi trong gần như không vẩn đục

Ý III đúng: do quá trình hô hấp không chịu ảnh hưởng bởi ánh sáng, nên việc đưa bình thí nghiệm

Ý IV sai: hạt trong bình 2 đã chết nên không sinh ra khí

Ý V đúng: ở bình 1 nồng độ oxygen giảm xuống, ở bình 2 nồng độ oxygen không đổi

Mở rộng kiến thức:
Hạt đang nảy mầm hô hấp mạnh, tiêu thụ O₂ và thải CO₂ để lấy năng lượng cho quá trình sinh trưởng. Hạt đã luộc chín là mô chết nên không hô hấp. Thí nghiệm này thường được dùng để chứng minh thực vật cũng hô hấp như động vật.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của đai Caspary trong con đường vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là:

Phân tách các chất phân cực và không phân cực nhằm lựa chọn cho các chất phân cực đi qua để đưa vào mạch gỗ của rễ.

Không thấm nước, chỉ cho các chất khoáng đi qua, đẩy nước di chuyển xuyên qua lớp tế bào nội bì nhằm kiểm soát lượng nước đi vào mạch gỗ của cây.

Không thấm nước, đẩy nước và chất khoáng đi xuyên qua lớp tế bào nội bì nhằm kiểm soát lượng và loại chất khoáng đi vào mạch gỗ.

Phân tách các chất hữu cơ và chất vô cơ nhằm lựa chọn cho các chất hữu cơ đi qua và ngăn chặn các chất vô cơ đi vào mạch gỗ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về đặc điểm và vai trò của đai Caspary ở rễ của thực vật để xác định đáp án đúng.

Đai Caspary nằm ở lớp tế bào nội bì của rễ, được cấu tạo từ suberin (một loại chất sáp không thấm nước) bao quanh các thành tế bào nội bì.

Giải chi tiết:

Nước và khoáng khi di chuyển theo con đường gian bào (đi qua khoảng trống giữa các tế bào) sẽ bị chặn lại bởi đai Caspary không thấm nước.

→ nước và các chất khoáng buộc phải chuyển hướng, đi xuyên qua màng sinh chất để vào bên trong tế bào nội bì (chuyển sang con đường tế bào chất)

→ cây kiểm soát được loại và lượng của nước và các chất khoáng được đưa vào mạch gỗ

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
Đai Caspary nằm ở nội bì rễ, chứa suberin không thấm nước, chặn con đường gian bào. Nhờ đó, nước và ion khoáng muốn vào mạch gỗ phải đi qua màng sinh chất của tế bào nội bì, giúp cây chọn lọc ion cần thiết và hạn chế chất độc xâm nhập.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon lac của 4 chủng vi khuẩn E. Coli, trong đó có 3 chủng mỗi chủng bị đột biến ở một vùng gene và 1 chủng bình thường, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

 Khi nghiên cứu về hoạt động Operon lac của 4 chủng vi khuẩn E. Coli, trong đó có 3 chủng mỗi chủng bị đột biến ở một vùng gene và 1 chủng bình thường, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau: (ảnh 1)

Dấu “+” thể hiện sản phẩm được tạo ra và có chức năng sinh học, dấu “–” thể hiện sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể, không có hoạt tính sinh học

Những nhận định nào sau đây là chính xác?

I. Chủng 1 là bị đột biến ở gene lacA và không thể sinh trưởng được trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon.

II. Chủng 2 bị đột biến ở vùng O khiến protein lacI không thể bám vào vùng này và ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

III. Chủng 3 có thể tạo ra các enzyme phân giải lactose có hoạt tính sinh học trong môi trường có lactose.

IV. Các gene cấu trúc của chủng 4 không được phiên mã trong cả môi trường có lactose và không có lactose.

V. Có 3 chủng vi khuẩn có thể phát triển và tạo khuẩn lạc trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon.

I, II, III.

II, IV, V.

II, III, V.

II, III, IV.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac và phân tích bảng kết quả để xác định loại đột biến đã xảy ra ở mỗi chủng, từ đó xác định tính đúng sai của từng nhận định.

Phân tích các chủng vi khuẩn:

Giải chi tiết:

Ý I sai: chủng 1 bị đột biến ở vùng khởi động (P), không phải gene lacA

Ý II đúng

Ý III đúng: chủng 3 là chủng bình thường không bị đột biến nên có thể tạo ra các enzyme phân giải lactose có hoạt tính sinh học trong môi trường có lactose

Ý IV sai: chủng 4 luôn phiên mã tạo ra các gene cấu trúc có hoạt tính sinh học cả trong môi trường có và không có lactose

Ý V đúng: chủng 2, 3 và 4 có thể phát triển và tạo khuẩn lạc trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
Operon lac gồm vùng khởi động P, vùng vận hành O và ba gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA. Khi không có lactose, protein ức chế bám vào O để ngăn phiên mã. Khi có lactose, chất cảm ứng làm protein ức chế mất khả năng bám vào O, nhờ đó các gen cấu trúc được phiên mã.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình nào sau đây xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

Các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn lam bị thực bào bởi các tế bào nhân thực sơ khai hình thành nên ti thể và lục lạp.

Lớp màng phospholipid trong nước bao bọc các phân tử hữu cơ tạo thành protobiont.

Màng tế bào nhân sơ gấp nếp vào bên trong bao bọc lấy vùng chứa vật chất di truyền.

Các hợp chất hữu cơ đơn giản kết hợp với nhau để hình thành các amino acid.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các giai đoạn tiến hóa, phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Các hợp chất hữu cơ đơn giản kết hợp với nhau để hình thành các amino acid là sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học

→ Chọn D

Lớp màng phospholipid trong nước bao bọc các phân tử hữu cơ tạo thành protobiont xảy ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học

Các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn lam bị thực bào bởi các tế bào nhân thực sơ khai hình thành nên ti thể và lục lạp và Màng tế bào nhân sơ gấp nếp vào bên trong bao bọc lấy vùng chứa vật chất di truyền xảy ra trong giai đoạn tiến hóa Sinh học.

Mở rộng kiến thức:
Quá trình phát sinh sự sống thường được trình bày qua ba giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học. Tiến hóa hóa học tạo ra các chất hữu cơ; tiến hóa tiền sinh học hình thành các cấu trúc tiền tế bào; tiến hóa sinh học mới xuất hiện tế bào sống đầu tiên và sự đa dạng sinh giới.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.  Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, (ảnh 1)

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, allele h quy định không bị hói đầu, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam nhưng không hói đầu ở nữ. Quần thể này có tỉ lệ giới tính là 1:1 và đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ người bị hói đầu là 50%. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh một đứa con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm?

1%.

0,67%.

0,5%.

0,25%.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền y học và di truyền học quần thể. Phân tích phả hệ và đề bài để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng.

+ Bước 1: xét bệnh hói đầu, tìm các kiểu gene quy định các kiểu hình và cấu trúc di truyền của quần thể.

+ Bước 2: xét bệnh Q, tìm các kiểu gene quy định các kiểu hình và kiểu gene của những người trong phả hệ.

+ Bước 3: Tính toán tỷ lệ đề bài yêu cầu

Giải chi tiết:

Bước 1: Xét bệnh hói đầu

+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.

+ Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.

Theo định luật Hardy – Weinberg, ta có cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền là p2 HH + 2pq Hh + q2 hh = 1.

Theo đề bài: tỉ lệ người bị hói đầu là 50%

→ p2 + pq = 0,5 × p + q = 1 → p = 0,5; q = 0,5.

→ Quần thể đang xét: 0,25 HH + 0,5 Hh + 0,25 hh = 1.

Bước 2: xét bệnh Q

Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh Q sinh con gái (7) mắc bệnh Q

→ bệnh Q do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

→ Allele A: không bị bệnh Q, allele a: bị bệnh Q

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.  Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, (ảnh 2)

Xét cặp vợ chồng 12 – 13:

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.  Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, (ảnh 3)

Mở rộng kiến thức:
Hói đầu là ví dụ điển hình của tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính: cùng kiểu gen nhưng biểu hiện khác nhau ở nam và nữ do tác động nội tiết. Dạng bài này thường phải kết hợp phả hệ, Hardy–Weinberg và xác suất sinh con theo giới tính.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan có vai trò chuyển hóa glucose dư thừa trong máu thành glycogen dự trữ, giúp làm giảm đường huyết là:

Tuyến tụy.

Thận.

Gan.

Dạ dày.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào cơ chế điều hòa đường huyết và hoạt động của các cơ quan để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Gan là cơ quan tham gia điều hòa đường huyết

Khi nồng độ đường trong máu tăng cao, insulin được tiết ra từ tuyến tụy sẽ kích thích các tế bào gan hấp thu và chuyển hóa glucose thành dạng glycogen dự trữ

Nhờ đó, nồng độ glucose máu giảm xuống mức bình thường

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
Tuyến tụy tiết insulin và glucagon để điều hòa đường huyết, còn gan là cơ quan trực tiếp chuyển hóa glucose thành glycogen hoặc phân giải glycogen thành glucose. Ngoài gan, cơ vân cũng có thể dự trữ glycogen nhưng không trực tiếp giải phóng glucose vào máu mạnh như gan.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự thay đổi các chỉ số sinh lý của chuột trong các điều kiện khác nhau. Người ta chọn các con chuột nhắt trắng đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng và nhịp tim để chia thành các lô thí nghiệm khác nhau. Các lô được đánh mã số từ 1002 đến 1005, ở mỗi nhóm các con chuột sẽ bổ sung một lượng dịch tương đương các chất bằng phương pháp truyền chậm như sau:Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự thay đổi các chỉ số sinh lý của chuột trong các điều kiện khác nhau. Người ta chọn các con chuột nhắt trắng đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh,  (ảnh 1)

Khi kết thúc quá trình truyền dịch, các con chuột được giữ ở trạng thái nghỉ ngơi. Sau 10 phút, người ta đo huyết áp động mạch của chuột trong các nhóm. Chuột ở lô thí nghiệm nào có huyết áp trung bình cao nhất?

1002.

1003.

1004.

1005.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào cơ chế thẩm thấu và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp của chuột, phân tích thí nghiệm để tìm ra đáp án.

Giải chi tiết:

Khi truyền dịch vào cơ thể chuột, áp suất thẩm thấu máu có thể sẽ thay đổi, kích hoạt cơ chế điều hòa cân bằng nội môi trong cơ thể chuột:

+ Truyền dịch đẳng trương: áp suất thẩm thấu máu không thay đổi nhiều, thể tích máu tăng nhẹ do dịch truyền, chuột sẽ đi tiểu nhiều hơn để thải bớt nước và ion dư thừa → huyết áp tăng nhẹ 

+ Truyền dịch ưu trương: áp suất thẩm thấu máu tăng, nước trong dịch kẽ và mô bị kéo vào lòng mạch khiến thể tích máu tăng mạnh → huyết áp tăng cao hơn hẳn so với nhóm chuột được truyền dịch đẳng trương

+ Truyền dịch nhược trương: áp suất thẩm thấu máu giảm, nước trong máu di chuyển từ lòng mạch ra các mô xung quanh, chuột cùng tăng lượng nước tiểu nhằm thải bớt nước thừa → huyết áp có thể tăng nhưng sẽ không nhiều bằng nhóm chuột được truyền dịch ưu trương

Từ bảng tóm tắt thí nghiệm, ta thấy dung dịch nước muối đẳng trương là 0,9%

→ dung dịch ưu trương là 1%; dung dịch muối 0,45% và 0,65% là dung dịch nhược trương

Vậy huyết áp của chuột ở lô 1004 sau thí nghiệm sẽ là cao nhất vì chuột được truyền dịch ưu trương

Mở rộng kiến thức:
Dung dịch ưu trương làm tăng áp suất thẩm thấu huyết tương, kéo nước từ dịch mô vào lòng mạch, tạm thời làm tăng thể tích tuần hoàn và huyết áp. Ngược lại, dung dịch nhược trương có xu hướng làm nước đi vào tế bào và mô nhiều hơn, nên hiệu quả tăng huyết áp kém hơn.

148. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Màu lông của thỏ được quy định bởi một gene có 4 allele C, Cch, Ch và c. Trong đó, allele C trội hoàn toàn so với các allele còn lại; allele Cch trội hoàn toàn so với allele Ch và c; allele Ch trội hoàn toàn so với allele c. Biết allele C quy định màu lông đen, allele Cch quy định màu lông Chinchilla xám bạc, allele Ch quy định màu lông Himalayan trắng có các đốm đen ở đầu mút các chi, đuôi và tai, allele c quy định kiểu hình bạch tạng không tổng hợp được sắc tố màu sắc. Ở một cửa hàng thú cưng, khi cho lai giống các con thỏ có màu lông khác nhau họ đã ghi lại sơ đồ phả hệ như sau: 

loading...

Nếu tiếp tục cho thỏ 12 giao phối với thỏ 17, tỷ lệ thu được thỏ con bạch tạng ở đời con là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: ___ %. 

(1)
25
Xem đáp án

Đáp án: 25

Phương pháp giải:

+ Bước 1: Phân tích đề bài, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng

+ Bước 2: xác định kiểu gene các cá thể trong sơ đồ phả hệ, viết sơ đồ lai

+ Bước 3: tính toán tỷ lệ theo yêu cầu

Giải chi tiết:

+ Bước 1: theo đề bài, ta có:

C lông đen > Cch xám > Ch đốm đen > c trắng

Đây là gene đa allele, các allele trội lặn hoàn toàn

Các kiểu gene quy định màu lông đen: CC, CCch, CCh, Cc

Các kiểu gene quy định màu lông đen: CchCch, CchCh, Cchc

Các kiểu gene quy định màu lông đốm đen: ChCh, Chc

Các kiểu gene quy định màu lông trắng: cc

+ Bước 2: từ sơ đồ phả hệ, ta suy ra kiểu gene của các cá thể như sau:

Do con cái 14 có lông trắng (bạch tạng) kiểu gene cc → con bố 5 và mẹ 6 đều phải có allele c

→ kiểu gene của cá thể 5 là Cc, kiểu gene của cá thể 6 là Chc

→ cá thể 12 lông đốm đen chỉ có thể có kiểu gene Chc

Do con đực 11 bạch tạng lông trắng kiểu gene cc → tất cả các con của 10 và 11 đều có allele c trong kiểu gene

→ kiểu gene của cá thể 15 là Cchc, cá thể 16 và 17 là Chc

+ Bước 3: khi cho thỏ 12 giao phối với thỏ 17

P: Chc × Chc

F: 25% ChCh : 50% Chc : 25% cc

→ tỷ lệ thu được thỏ con bạch tạng ở đời con là 25%

Đoạn văn

Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Bèo hoa dâu là một loại dương xỉ thủy sinh được mệnh danh là “nhà máy sản xuất đạm” tự nhiên tại các ruộng lúa. Mặt dưới lá của bèo hoa dâu có các khoang nhỏ, đây là nơi trú ngụ của vi khuẩn lam Anabaena azollae. Loài vi khuẩn này có khả năng cố định nitrogen từ không khí để cung cấp chất đạm cho bèo, giúp cây có thể phát triển tốt ngay cả trong môi trường nước nghèo dinh dưỡng. Ngược lại, bèo hoa dâu cung cấp cho vi khuẩn môi trường sống an toàn và đường cùng các chất hữu cơ khác để làm nguồn năng lượng. Khi các nhà khoa học phân lập Anabaena azollae và nuôi cấy trên đĩa thạch có đầy đủ dinh dưỡng với điều kiện phù hợp, họ không thu được khuẩn lạc của loài vi khuẩn này.

Ngoài bèo hoa dâu, bèo lục bình cũng là loại thực vật nổi phổ biến ở nước ta. Bèo lục bình là loài thực vật có hoa có kích thước lớn hơn rất nhiều so với bèo hoa dâu, chúng có bộ rễ dài và khỏe nhằm hấp thụ dinh dưỡng hòa tan trong nước để sinh trưởng và phát triển, có thể nhanh chóng che phủ mặt ao.

Ở một ao nuôi cá, người ta thả cả bèo hoa dâu và bèo lục bình. Lưới thức ăn đơn giản ở khu vực này được mô tả như sau:

Trả lời cho các câu 315, 316, 317 dưới đây:

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa bèo hoa dâu – vi khuẩn lam và bèo hoa dâu – bèo lục bình lần lượt là:

Cộng sinh và cạnh tranh khác loài.

Hội sinh và ức chế cảm nhiễm.

Hợp tác và cạnh tranh khác loài.

Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Phân tích đề bài để hiểu rõ mối quan hệ giữa các loài sinh vật và dựa vào khái niệm và đặc điểm của các mối quan hệ để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Theo đề bài:

Trong mối quan hệ giữa bèo hoa dâu và vi khuẩn lam, cả hai loài đều được lợi:

+ Bèo hoa dâu được cung cấp nguồn chất đạm ổn định

+ Vi khuẩn lam được cung cấp các chất dinh dưỡng và nơi trú ẩn

Đặc biệt, mối quan hệ này là không thể tách rời: vi khuẩn lam không thể sống tự do dù trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng

→ mối quan hệ cộng sinh

Trong mối quan hệ giữa bèo hoa dâu và bèo lục bình:

+ Bèo lục bình lấn chiếm diện tích mặt ao nhanh chóng, cạnh tranh không gian sống với bèo hoa dâu

+ Do kích thước lớn hơn bèo hoa dâu nhiều lần, bèo lục bình dễn dàng che lấp mất ánh sáng, cản trở quá trình quang hợp của bèo hoa dâu

→ mối quan hệ cạnh tranh khác loài

→ Chọn A

Mở rộng kiến thức:
Cộng sinh là mối quan hệ mà các loài sống gắn bó chặt chẽ và ít nhất một bên không thể sống bình thường nếu tách khỏi bên kia. Hợp tác cũng là cùng có lợi nhưng không bắt buộc. Cạnh tranh khác loài xảy ra khi các loài sử dụng chung nguồn sống như ánh sáng, không gian, dinh dưỡng.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ sinh thái ao nuôi cá này, có bao nhiêu loài động vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

2 loài.

3 loài.

4 loài.

5 loài.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào khái niệm các bậc dinh dưỡng và phân tích lưới thức ăn đã cho để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Trong hệ sinh thái ao nuôi cá này:

+ Bậc dinh dưỡng cấp 1: bèo hoa dâu, bèo lục bình

+ Bậc dinh dưỡng cấp 2: ốc nhồi, cá chép, cá rô phi

+ Bậc dinh dưỡng cấp 3: cá trắm đen, cá chép, cò

+ Bậc dinh dưỡng cấp 4: Cò

→ Chọn B

Mở rộng kiến thức:
Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nên có thể đứng ở nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy khi xác định bậc dinh dưỡng trong lưới, cần bám đúng chiều mũi tên và không áp dụng máy móc như trong chuỗi thức ăn đơn.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những biện pháp nào sau đây là phù hợp để giúp kích thích bèo hoa dâu phát triển và kiểm soát sự gia tăng số lượng bèo lục bình trong ao?

I. Thả thêm cá trắm đen trưởng thành vào ao.

II. Tăng cường đánh bắt cá rô phi và cá chép.

III. Bổ sung thêm lượng thức ăn cho cá giàu chất đạm vào ao.

IV. Thả thêm ốc nhồi vào ao và hạn chế săn bắt cò.

V. Tích cực vớt bớt bèo lục bình bằng biện pháp thủ công.

I, II, IV.

II, III.

II, IV, V.

I, V.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Để bèo hoa dâu phát triển và ngăn chặn bèo lục bình, ta cần ứng dụng các biện pháp trong đó:

+ Giảm số lượng các loài ăn bèo hoa dâu, tăng số lượng các loài ăn bèo lục bình

+ Tăng cường các điều kiện thuận lợi cho bèo hoa dâu, giảm thiểu các điều kiện thuận lợi cho bèo lục bình

Giải chi tiết:

Ý I đúng: thả thêm cá trắm trưởng thành vào ao sẽ làm giảm số lượng ốc nhồi do cá tăng cường săn ốc, từ đó lượng bèo hoa dâu bị ốc ăn ít đi, tạo điều kiện cho bèo hoa dâu phát triển

Ý II sai: tăng cường đánh bắt cá rô phi và cá chép sẽ tạo điều kiện cho bèo lục bình phát triển và cạnh tranh với bèo hoa dâu. Do bèo lục bình có ưu thế cạnh tranh hơn, nên bèo hoa dâu sẽ khó phát triển và có thể bị đào thải hoàn toàn.

Ý III sai: thêm quá nhiều thức ăn cá giàu đạm vào ao sẽ làm tăng lượng nitrogen dư thừa hòa tan trong nước, kích thích bèo lục bình phát triển chèn ép bèo hoa dâu

Ý IV sai: thả ốc nhồi sẽ làm tăng sinh vật ăn bèo hoa dâu, làm giảm số lượng bèo hoa dâu

Ý V đúng: vớt bớt bèo lục bình sẽ làm giảm lượng bèo lục bình, tạo điều kiện cho bèo hoa dâu có không gian sống và ánh sáng để phát triển

→ Chọn D

Mở rộng kiến thức:
Muốn điều khiển một quần xã theo hướng có lợi, có thể tác động trực tiếp vào loài ưu thế, loài cạnh tranh hoặc mắt xích dinh dưỡng liên quan. Trong ao nuôi, biện pháp cơ học như vớt bớt bèo lục bình thường hiệu quả nhanh; còn biện pháp sinh học cần cân nhắc kỹ để tránh gây mất cân bằng mới.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi LỊCH SỬ từ câu 401 đến 417

Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

Nông dân và thợ thủ công.

Tư sản và quý tộc mới.

Địa chủ phong kiến.

Nô lệ da đen ở thuộc địa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về cách mạng tư sản Pháp.

- Từ khóa quan trọng: lực lượng, vai trò chủ yếu.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Trong cuộc Cách mạng tư sản Anh cuối thế kỉ XVII, lực lượng giữ vai trò chủ yếu là giai cấp tư sản và quý tộc mới (gentry). Đây là những tầng lớp kinh tế đang lên, đại diện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, có tiềm lực tài chính, chính trị và nhu cầu phá bỏ chế độ phong kiến lỗi thời. Nông dân và thợ thủ công cũng tham gia nhưng chủ yếu dưới vai trò hỗ trợ, không có khả năng lãnh đạo. Địa chủ phong kiến lại là đối tượng bị cách mạng lật đổ nên không thể đóng vai trò chủ yếu. Nô lệ da đen ở thuộc địa hoàn toàn không liên quan đến phong trào này. Chính vì thế, thắng lợi của cách mạng đã đánh dấu sự khẳng định địa vị của tư sản và quý tộc mới trong xã hội Anh.

Đáp án cần chọn là: B

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân gián tiếp góp phần thúc đẩy khởi nghĩa Phùng Hưng là gì?

Chính sách cai trị hà khắc của nhà Đường.

Mâu thuẫn trong triều đình nhà Đường.

Thiên tai mất mùa kéo dài.

Thái thú Cao Chính Bình tự lập làm vua.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về khởi nghĩa Phùng Hưng.

- Từ khóa quan trọng: nguyên nhân gián tiếp, góp phần, khởi nghĩa Phùng Hưng.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Vào cuối thế kỉ VIII, triều đình nhà Đường suy yếu nghiêm trọng, nội bộ chia rẽ, mâu thuẫn, đặc biệt là sau các biến động như loạn An – Sử. Mâu thuẫn đó dẫn đến sự lỏng lẻo trong quản lý các vùng xa như Giao Châu, tạo điều kiện cho các cuộc nổi dậy nổ ra.

Đây là nguyên nhân gián tiếp nhưng quan trọng, giúp Phùng Hưng dễ dàng phát động và giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ nhà Đường.

Đáp án cần chọn là: B

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên, trận Bạch Đằng quyết định do Trần Hưng Đạo chỉ huy diễn ra ở lần kháng chiến nào?

Kháng chiến lần thứ nhất (1258).

Kháng chiến lần thứ ba (1287 – 1288).

Kháng chiến lần thứ hai (1285).

Cả ba lần kháng chiến.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên.

- Từ khóa quan trọng: ba lần kháng chiến, quyết định, chỉ huy diễn ra.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên, trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 là trận quyết định trong kháng chiến lần thứ ba. Dưới sự chỉ huy tài tình của Trần Hưng Đạo, quân dân Đại Việt đã nhử quân giặc vào bãi cọc ngầm rồi bất ngờ phản công, tiêu diệt toàn bộ đạo thủy binh do Ô Mã Nhi chỉ huy. Đây là chiến thắng vang dội nhất, kết thúc thắng lợi toàn diện cả ba cuộc kháng chiến. Nếu như lần 1 (1258) và lần 2 (1285) chỉ đẩy lùi quân xâm lược tạm thời thì chiến thắng Bạch Đằng lần 3 đã khiến quân Nguyên từ bỏ hẳn âm mưu xâm lược Đại Việt. Trận này ghi dấu đỉnh cao của nghệ thuật quân sự thời Trần.

Đáp án cần chọn là: B

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ai là người khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978?

Mao Trạch Đông, người đề xuất thay đổi toàn diện thể chế.

Lưu Thiếu Kỳ, người cổ vũ kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Đặng Tiểu Bình, người đề ra đường lối phát triển mới về kinh tế.

Chu Ân Lai, người mở đầu cho chính sách ngoại giao cải cách.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

- Từ khóa quan trọng: người khởi xướng, cải cách - mở cửa.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Sau khi Mao Trạch Đông qua đời, Trung Quốc lâm vào tình trạng khủng hoảng do hậu quả của "Cách mạng Văn hóa". Năm 1978, tại Hội nghị Trung ương lần thứ 3 khóa XI, Đặng Tiểu Bình đã khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa, với mục tiêu đưa Trung Quốc ra khỏi trì trệ và phát triển hiện đại. Ông xác định kinh tế là trung tâm, tập trung đổi mới tư duy quản lý và mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài. Dưới sự lãnh đạo của ông, Trung Quốc từng bước đạt tốc độ tăng trưởng cao và hội nhập quốc tế. Mặc dù không cải cách chính trị triệt để, nhưng cải cách kinh tế đã tạo ra bước ngoặt lớn. Do đó, người được ghi nhận là khởi xướng công cuộc này chính là Đặng Tiểu Bình.

Đáp án cần chọn là: C

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xu thế nổi bật trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là gì?

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang để khẳng định vị thế.

Thế giới bị chia thành hai cực với sự đối đầu gay gắt hơn.

Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo.

Sự hình thành trở lại các khối quân sự theo mô hình cũ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

- Từ khóa quan trọng: xu thế nổi bật, quan hệ quốc tế, sau Chiến tranh lạnh.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), trật tự hai cực Xô – Mỹ sụp đổ, mối đe dọa chiến tranh thế giới suy giảm rõ rệt. Thay vào đó, các quốc gia, dù có chế độ chính trị khác nhau, đều ưu tiên phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành dòng chảy chính trong quan hệ quốc tế. Nhiều tổ chức khu vực như ASEAN, EU, APEC… đẩy mạnh hợp tác về kinh tế, môi trường, giáo dục… Bên cạnh đó, chủ nghĩa đa phương và toàn cầu hóa kinh tế phát triển mạnh mẽ. Tuy vẫn tồn tại các xung đột cục bộ, nhưng hợp tác cùng phát triển là xu thế nổi bật nhất.

Đáp án cần chọn là: C

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Việt Nam trước năm 1975 là gì?

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong sự nghiệp cách mạng.

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, gắn với công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Phát huy vai trò của khối liên minh công – nông – trí thức trong phát triển đất nước.

Đổi mới toàn diện đất nước theo hướng hội nhập và phát triển bền vững.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.

- Từ khóa quan trọng: tập trung, nội dung, văn hóa.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam trước năm 1975, đặc biệt là thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, là kết quả của sự kết hợp đúng đắn giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Sức mạnh dân tộc bao gồm truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự cường của toàn dân. Trong khi đó, sức mạnh thời đại thể hiện ở sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới, sự giúp đỡ quốc tế, nhất là từ các nước xã hội chủ nghĩa. Sự phối hợp hiệu quả hai nguồn sức mạnh này đã tạo nên thắng lợi vẻ vang cho dân tộc. Đây cũng là bài học kinh nghiệm chiến lược, được Đảng ta vận dụng trong thời kỳ đổi mới và hội nhập hiện nay.

Đáp án cần chọn là: A

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN tập trung vào nội dung nào sau đây?

Thúc đẩy hội nhập tài chính và phát triển hạ tầng khu vực.

Tăng cường liên kết quân sự và an ninh nội khối.

Mở rộng thị trường chung và tăng cường tự do thương mại.

Đảm bảo phúc lợi xã hội, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.

- Từ khóa quan trọng: tập trung, nội dung, văn hóa.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN, được chính thức hình thành vào năm 2015. Mục tiêu cốt lõi của trụ cột này là hướng tới xây dựng một ASEAN gắn kết, chăm lo đời sống người dân, và phát triển bền vững. ASCC chú trọng đến các lĩnh vực như: an sinh xã hội, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn văn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đây là trụ cột thể hiện rõ nhất tính nhân văn, lấy người dân làm trung tâm trong quá trình hội nhập.

Đáp án cần chọn là: D

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông năm 1947?

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

Mở đầu thời kỳ phản công chiến lược trên toàn chiến trường.

Làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch và giành thế chủ động hoàn toàn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông năm 1947.

- Từ khóa quan trọng: ý nghĩa, lớn nhất, Việt Bắc, năm 1947.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947 là cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta nhằm đối phó với cuộc tiến công chiến lược của Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc – trung tâm đầu não kháng chiến. Mục tiêu của Pháp là “đánh nhanh, thắng nhanh”, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và kết thúc chiến tranh trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, quân dân Việt Nam đã chủ động đánh chặn, tiêu hao sinh lực địch, phá vỡ các mũi tiến công và bảo vệ an toàn căn cứ địa. Kết quả, chiến dịch đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.

Đáp án cần chọn là: C

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975–1985 gặp nhiều khó khăn vì

sự trì trệ trong cải cách chính sách giáo dục và quốc phòng.

tình trạng lạm phát kéo dài và nạn đói sau chiến tranh.

thiếu nguồn nhân lực phục vụ các chiến lược ngoại giao mới.

Việt Nam bị bao vây, cấm vận và phụ thuộc vào viện trợ từ Liên Xô.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về đường lối ngoại giao của Việt Nam sau năm 1975.

- Từ khóa quan trọng: nguyên nhân, khó khăn, hoạt động đối ngoại, giai đoạn 1975-1985.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Sau năm 1975, Việt Nam thống nhất đất nước nhưng phải đối mặt với nhiều thách thức về kinh tế, an ninh và đối ngoại. Trong bối cảnh chiến tranh biên giới Tây Nam (1978) và xung đột với Trung Quốc (1979), Việt Nam rơi vào thế bị cô lập về ngoại giao, bị Mỹ và phương Tây cấm vận, còn các nước ASEAN thì tẩy chay do vấn đề Campuchia. Quan hệ quốc tế chủ yếu chỉ giới hạn trong phe xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Liên Xô, dẫn đến phụ thuộc lớn về viện trợ và thiếu đa dạng hóa nguồn lực phát triển. Những yếu tố đó khiến hoạt động đối ngoại giai đoạn 1975–1985 gặp nhiều khó khăn.

Đáp án cần chọn là: D

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt đưa Việt Nam hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới trong giai đoạn 1986–1995?

Việt Nam ký hiệp định an ninh chung với Liên Xô và Đông Âu.

Mở rộng hợp tác quân sự với các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Á.

Tiếp tục đóng cửa nền kinh tế để củng cố độc lập dân tộc tuyệt đối.

Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ và gia nhập Hiệp hội ASEAN.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại kiến thức về đường lối ngoại giao của Việt Nam sau năm 1975.

- Từ khóa quan trọng: sự kiện, phản ánh, xu thế, hội nhập.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

Giai đoạn 1985–1995 là thời kỳ Việt Nam từng bước chuyển từ thế bị cô lập sang mở cửa và hội nhập quốc tế. Sau Đổi mới (1986), Việt Nam chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, thay vì chỉ dựa vào phe xã hội chủ nghĩa. Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ – chấm dứt gần 20 năm bị cấm vận – và chính thức gia nhập ASEAN, đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. Đây là biểu hiện rõ nét nhất cho xu thế hội nhập của Việt Nam trong giai đoạn này.

Đáp án cần chọn là: D

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các thông tin đúng về công cuộc Đổi mới năm 1986.

I. Từ năm 1986, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. Nhờ Đổi mới, Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp hàng đầu châu Á vào cuối thập niên 1990.

III. Công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam từng bước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài trước đó.

IV. Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và mở rộng quan hệ thương mại với nhiều nước.

I và IV.

II và IV.

I và II.

I, III, IV.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Cần xác định nội dung của câu hỏi là về công cuộc Đổi mới năm 1986.

- Phạm vi kiến thức: Công cuộc Đổi mới năm 1986.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết:

I. Từ năm 1986, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đúng vì đây là đặc điểm nổi bật nhất trong đường lối kinh tế của công cuộc Đổi mới.

II. Nhờ Đổi mới, Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp hàng đầu châu Á vào cuối thập niên 1990. Sai vì Việt Nam vẫn là nước đang phát triển; quá trình công nghiệp hóa diễn ra chậm, chưa đạt trình độ cao như các nước công nghiệp.

III. Công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam từng bước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài trước đó. Đúng vì là một trong những thành tựu lớn là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, phục hồi sản xuất.

IV. Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và mở rộng quan hệ thương mại với nhiều nước. Đúng vì tăng trưởng GDP khá ổn định trong những năm 1990, đồng thời đẩy mạnh xuất nhập khẩu và hội nhập quốc tế.

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

Đọc tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là một thắng lợi to lớn về chiến lược cách mạng, chiến lược quân sự của Đảng ta. Thắng lợi này đã mở ra những khả năng chiến lược mới, cao hơn trong những giai đoạn tiếp sau. Chúng ta cũng biết rằng, việc quân và dân miền Nam đánh bại các cuộc hành quân “Tìm - diệt” của Mỹ - ngụy trong các năm 1965- 1967, đặc biệt là đánh bại cuộc hành quân Gian-xơn-xi-ti năm1967; đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mỹ ở miền Bắc, buộc Mỹ phải lùi về thế phòng ngự…, chưa đủ để làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh cục bộ”của Mỹ, chưa thể buộc Mỹ phải “xuống thang chiến tranh”. Để tạo ra bước ngoặt về mặt chiến lược cách mạng và chiến lược quân sự, Đảng ta đã quyết tâm mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam nhằm chuyển cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân ta ở miền Nam sang một thời mới, thời kỳ giành thắng lợi quyết định. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã chứng minh sự lựa chọn chiến lược của Đảng ta là nhạy bén, đúng đắn. Thắng lợi đó đã tạo lợi thế về mặt chiến lược để quân và dân miền Nam giành thắng lợi trong chiến cuộc năm 1972, buộc Mỹ phải rút quân về nước vào 1-1973 và cuối cùng là chiến thắng hoàn toàn trong Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

(Tạp chí Cộng sản, Chiến thắng của tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 – sau 40 năm nhìn lại)

Trả lời cho các câu từ 412, 413, 414 dưới đây:

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến chiến lược quân sự của Mỹ ở Việt Nam?

Thuyết phục Mỹ tăng quân để giành lại thế chủ động trên chiến trường.

Buộc Mỹ chuyển từ chiến lược “chiến tranh cục bộ” sang “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Khiến Mỹ thay đổi hoàn toàn đường lối quân sự sang chiến tranh hủy diệt quy mô lớn.

Là cơ sở để Mỹ thiết lập một liên minh quân sự mới ở Đông Nam Á.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

- Từ khóa quan trọng là: 1968, tác động, chiến lược quân sự, Mỹ.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tuy không giành thắng lợi quân sự hoàn toàn, nhưng đã giáng một đòn mạnh vào ý chí xâm lược của Mỹ, làm lung lay tận gốc niềm tin của chính quyền Mỹ vào khả năng chiến thắng tại Việt Nam. Sau đòn bất ngờ này, dư luận trong nước Mỹ phản đối chiến tranh tăng mạnh, buộc Tổng thống Giôn-xơn tuyên bố không tái tranh cử và chấp nhận đàm phán với Việt Nam.

Từ đó, Mỹ buộc phải chuyển chiến lược quân sự từ “chiến tranh cục bộ” sang “Việt Nam hóa chiến tranh”, rút dần quân Mỹ về nước, trao lại gánh nặng chiến tranh cho quân đội Sài Gòn. Đây là sự chuyển hướng chiến lược quan trọng của Mỹ sau thất bại Mậu Thân. Đáp án cần chọn là: B

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về quy mô, Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có điểm gì nổi bật?

Diễn ra đồng loạt trên toàn miền Nam, đặc biệt ở các đô thị.

Chỉ tập trung vào khu vực miền Tây Nam Bộ và một số tỉnh trọng điểm.

Chủ yếu diễn ra ở miền Trung nhằm cắt đứt giao thông chiến lược của Mỹ – Ngụy.

Chỉ diễn ra dưới hình thức chính trị, không sử dụng lực lượng vũ trang.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

- Từ khóa quan trọng là: quy mô, điểm nổi bật.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có quy mô rộng lớn chưa từng có trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Chiến dịch được tổ chức đồng loạt trên khắp miền Nam, đặc biệt tập trung tấn công vào các đô thị lớn, căn cứ quân sự, trung tâm đầu não chính trị, quân sự của Mỹ và chính quyền Sài Gòn, tiêu biểu như: Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ...

Mục tiêu của cuộc tiến công không chỉ là gây tổn thất lớn về quân sự, mà còn nhằm gây chấn động mạnh về chính trị, khiến chính quyền Mỹ và dư luận thế giới nhận thấy họ không thể giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã gây ra hậu quả lớn nào cho nước Mỹ?

Mất hoàn toàn quyền kiểm soát miền Nam và rút quân ngay sau đó.

Làm lung lay ý chí xâm lược và gây chia rẽ sâu sắc trong nội bộ chính giới Mỹ.

Khiến Mỹ phải thiết lập lại quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc.

Gây tổn thất quân sự nặng nề khiến Mỹ đình chỉ mọi hoạt động ở Đông Dương.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

- Từ khóa quan trọng là: gây ra, hậu quả, nước Mỹ.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tuy không đạt được thắng lợi quân sự triệt để, nhưng lại tác động mạnh về mặt chính trị – tinh thần đối với nước Mỹ. Hình ảnh các đô thị miền Nam, kể cả tòa Đại sứ Mỹ ở Sài Gòn, bị tấn công bất ngờ ngay trong dịp Tết đã làm chấn động dư luận Mỹ và thế giới, khiến người dân Mỹ mất niềm tin vào khả năng chiến thắng trong cuộc chiến.

Sự kiện này đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn trong chính giới Mỹ, dẫn tới làn sóng phản chiến lan rộng, buộc Tổng thống Giôn-xơn tuyên bố không tái tranh cử, đồng thời mở đường cho việc đàm phán với Việt Nam. Sự kiện đã làm lung lay nghiêm trọng ý chí xâm lược của Mỹ, từ đó buộc Mỹ phải thay đổi chiến lược quân sự.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi.

"Năm 1466, vua Lê Thánh Tông đã chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên (sau gọi là trấn), mỗi đạo có các phủ, huyện, châu và xã. Ông thiết lập bộ máy hành chính thống nhất từ trung ương đến địa phương, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của quan lại thông qua các cơ quan như Ngự sử đài và Hình bộ. Đây là một bước tiến lớn trong tổ chức nhà nước, góp phần xây dựng bộ máy chính quyền quân chủ trung ương tập quyền mạnh mẽ."

(Viện Sử học Việt Nam (2009), Lịch sử Việt Nam – Tập II, NXB KHXH, tr. 245–250.)

Trả lời cho các câu 415, 416, 417 dưới đây:

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông có điểm gì nổi bật so với các triều đại trước?

Thiết lập bộ máy hành chính thống nhất từ trung ương đến địa phương.

Phân chia đất nước theo chế độ phong kiến truyền thống của nhà Trần.

Tập trung quyền lực quân sự vào tay các quý tộc có công lớn với triều đình.

Giao toàn bộ quyền hành pháp cho các quan địa phương tự quyết định.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cải cách của Lê Thánh Tông.

- Từ khóa quan trọng là: cải cách hành chính, điểm nổi bật, triều đại trước.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Điểm nổi bật nhất trong cải cách hành chính dưới thời vua Lê Thánh Tông là việc thiết lập một hệ thống hành chính chặt chẽ, thống nhất và hiệu quả. Khác với các triều đại trước còn mang tính phân quyền hoặc để các vương hầu – quý tộc chi phối địa phương, Lê Thánh Tông đã tập trung quyền lực vào triều đình trung ương. Việc chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, bổ nhiệm quan lại do triều đình kiểm soát, kèm theo hệ thống thanh tra, giám sát như Ngự sử đài, cho thấy sự chặt chẽ và hiện đại trong tổ chức hành chính. Nhờ đó, bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao về hiệu lực và hiệu quả.

Đáp án cần chọn là: A

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên dưới thời vua Lê Thánh Tông thể hiện điều gì?

Nỗ lực củng cố hệ thống chính quyền trung ương vững mạnh và kiểm soát địa phương.

Mong muốn khôi phục mô hình phân quyền kiểu cũ giữa các vương hầu và quý tộc.

Chủ trương giao toàn quyền quản lý cho từng đạo nhằm giảm gánh nặng triều đình.

Thực hiện chính sách tự trị nhằm tăng sự độc lập của các vùng miền trong cả nước.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cải cách của Lê Thánh Tông.

- Từ khóa quan trọng là: 13 đạo thừa tuyên, thể hiện.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Việc chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên vào năm 1466 là một trong những nội dung cải cách hành chính lớn dưới triều vua Lê Thánh Tông. Việc phân chia này không mang tính cát cứ hay tự trị, mà nhằm tăng cường sự kiểm soát từ trung ương xuống các cấp địa phương, bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực của bộ máy nhà nước quân chủ tập quyền. Nhà vua trực tiếp kiểm soát thông qua hệ thống quan lại do triều đình bổ nhiệm, không để các địa phương tự ý hành động. Điều đó thể hiện rõ nỗ lực củng cố chính quyền trung ương mạnh mẽ và quản lý hiệu quả toàn quốc.

Đáp án cần chọn là: A

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao cải cách hành chính của Lê Thánh Tông được coi là bước ngoặt tạo nền tảng cho sự ổn định và phát triển lâu dài của chế độ phong kiến Việt Nam?

Vì nó mở rộng ảnh hưởng văn hóa phương Bắc trong tổ chức chính quyền.

Vì nó trao quyền tự trị cho các địa phương nhằm tăng cường năng lực quản lý.

Vì nó xóa bỏ hoàn toàn cơ cấu cũ để tiến hành cách mạng hành chính triệt để.

Vì nó thiết lập một mô hình nhà nước quân chủ tập quyền chặt chẽ và hiệu quả.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại thông tin về cải cách của Lê Thánh Tông.

- Từ khóa quan trọng là: cải cách, nền tảng, sự phát triển, lâu dài, chế độ phong kiến.

- Phân tích đúng sai của từng đáp án.

Giải chi tiết:

Cải cách hành chính dưới thời vua Lê Thánh Tông (thế kỷ XV) đánh dấu bước phát triển đỉnh cao của chế độ quân chủ trung ương tập quyền ở Việt Nam thời phong kiến. Với việc chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, tổ chức lại bộ máy từ trung ương đến địa phương, thiết lập các cơ quan giám sát như Ngự sử đài, vua Lê Thánh Tông đã xây dựng nên một hệ thống cai trị thống nhất, hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ.

Mô hình nhà nước này đã giúp triều Lê ổn định lâu dài, phát triển kinh tế, giáo dục và văn hóa trong gần một thế kỷ sau đó. Do đó, có thể khẳng định đây là nền tảng quan trọng cho sự phát triển lâu dài của chế độ phong kiến Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: D

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi ĐỊA LÍ từ Câu 501 đến 517

Bề mặt Trái Đất được chia làm bao nhiêu múi giờ?

24.

12.

15.

18.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết Trái đất (Địa lí tự nhiên đại cương)

Giải chi tiết:

Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150  kinh tuyến, giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi được lấy làm giờ chung cho cả múi đó.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là

nguồn nước, khí hậu.

đất trồng, mặt nước.

vật nuôi, cây trồng.

sinh vật, địa hình.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Giải chi tiết: Đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cây trồng, vật nuôi.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết Một số tổ chức quốc tế và khu vực

Giải chi tiết:

Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội, như ASEAN, APEC, …

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu do

lao động dồi dào, có nguồn vốn đầu tư lớn.

chính sách hỗ trợ của nhà nước, nhiều khoáng sản.

lao động có trình độ cao, khoa học hiện đại.

tài nguyên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết địa lí Nhật Bản.

Giải chi tiết:

Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu do nguồn lao động có trình độ cao, lao động có tính kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; áp dụng khoa học hiện đại trong sản xuất.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?

Xung đột tôn giáo.

Các vụ khủng bố.

Buôn bán vũ khí.

Xung đột sắc tộc.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết về an ninh toàn cầu và bảo vệ hòa bình trên thế giới.

Giải chi tiết:

Các vấn đề hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới là khủng bố, chiến tranh, nội chiến, …

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu số

Dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kì, giai đoạn 2000-2024

Năm

2000

2005

2010

2015

2024

Số dân (triệu người)

282,2

295,5

309,3

320,7

335,0

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,2

0,9

0,9

0,8

0,5

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2025)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình gia tăng dân số của Hoa Kì giai đoạn 2000-2024?

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kì giảm liên tục qua các năm.

Giai đoạn 2000-2024, tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kỳ giảm 0,9%.

Năm 2024, dân số của Hoa Kì tăng thêm 1,675 triệu người.

Từ năm 2000 đến 2024, số dân tăng thêm mỗi năm của Hoa Kì ngày càng cao.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán

Giải chi tiết:

- Đáp án A sai số dân của Hoa Kì tăng chứ không giảm.

- Đáp án B sai vì tỉ lệ tăng dân số của Hoa Kỳ giảm 0,7%.

- Đáp án C đúng vì: Năm 2020 tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kì là 0,5%, tương ứng số dân tăng thêm là (335,0*0,5)/100 = 1,675 triệu người.

- Đáp án D sai vì năm 2000 số dân tăng thêm là (282,2*1,2)/100 = 3,39 triệu người; đến năm 2024 tăng thêm 1,675 triệu người => số dân tăng thêm ngày càng giảm.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội tại trạm Hà Đông năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

28,4

 

21,5

48,4

79,3

187,0

220,8

275,6

318,6

226,7

181,4

84,9

51,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, nxb Thống kê 2025)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội tại trạm Hà Đông năm 2024?

Hà Nội có mùa mưa vào mùa hè do tác động của gió mùa Đông bắc, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

Hà Nội có mùa mưa vào mùa hè do tác động của gió mùa Tây Nam, bão, và dải hội tụ nhiệt đới.

Hà Nội có hai mùa mưa khô rõ rệt do tác động của địa hình kết hợp với hướng gió.

Hà Nội có hai mùa mưa khô rõ rệt do tác động của dải hội tụ nhiệt đới và hướng địa hình.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và kiến thức lý thuyết thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết:

- Đáp án A sai vì mùa hè Hà Nội không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

- Đáp án B đúng do mùa mưa của Hà Nội trùng với mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 10) do tác động của gió mùa Tây Nam gây mưa, ngoài ra còn do bão và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

- Đáp án C và D sai vì Hà Nội có hai mùa mưa khô rõ rệt là do tác động của gió mùa.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu

 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

9008,8

8004,2

Trong đó: Diện tích cây lúa

7828,0

7119,3

- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn)

50379,5

47935,7

Trong đó: Sản lượng cây lúa

45091,0

43497,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ diện tích cây lúa luôn chiếm hơn 90% so với cây lương thực có hạt.

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ sản lượng cây lúa luôn chiếm hơn 90% so với cây lương thực có hạt.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán.

Giải chi tiết:

- Đáp án A sai vì diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt giảm.

- Đáp án B và D sai, đáp án C đúng, vì ta tính được tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt theo công thức: tỉ lệ thành phần = thành phần/ tổng *100

-> Từ đó ta có bảng sau: (Đơn vị: %)

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt

100

100

Trong đó: Diện tích cây lúa

86,9

88,9

- Sản lượng cây lương thực có hạt

100

100

Trong đó: Sản lượng cây lúa

89,5

90,7

=> Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành viễn thông ở nước ta hiện nay có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu là do

đời sống được nâng cao, số người sử dụng Internet tăng.

kinh tế phát triển, áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại.

chủ động sản xuất được điện thoại và vệ tinh nhân tạo.

nhu cầu liên lạc ngày càng cao, số máy điện thoại tăng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết địa lí ngành Bưu chính, viễn thông.

Giải chi tiết:

- Ngành viễn thông ở nước ta hiện nay có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu là do kinh tế phát triển và áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại

+ Kinh tế phát triển -> Thu nhập người dân tăng -> nhu cầu sử dụng dịch vụ Viễn thông (internet, điện thoại di động, truyền hình...) ngày càng cao. Cùng với đó là các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào Viễn Thông để phục vụ sản xuất, kinh doanh và thương mại điện tử.

+ Áp dụng công nghệ hiện đại đã giúp ngành này phát triển mạnh mẽ và đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của xã hội, giúp tăng tốc độ kết nối, cải thiện chất lượng dịch vụ, mở rộng phạm vi hoạt động, …

- Các đáp án A, C, D sai vì đều là các nguyên nhân nhỏ nằm trong đáp án B.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khách du lịch và doanh thu du lịch từ các cơ sở lưu trú của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khách du lịch và doanh thu du lịch từ các cơ sở lưu trú của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024  (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025) (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025)

Cơ cấu khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta.

Qui mô khách du lịch và tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch của nước ta.

Qui mô, cơ cấu khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta.

Qui mô khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kỹ năng biểu đồ.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào đơn vị của hai trục tung và chú giải, đơn vị nghìn tỷ đồng là doanh thu khách du lịch; đơn vị nghìn lượt khách là đơn vị của khách trong nước và khách quốc tế.

-> Như vậy biểu đồ này thể hiện qui mô khách du lịch (gồm cả khách trong nước và khách quốc tế), và doanh thu du lịch của nước ta.

Đoạn văn

Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi:

 

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, năm 2024)

Trả lời cho các câu 511, 512, 513 dưới đây:

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉnh, thành phố nào dưới đây có trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất cả nước?

Bắc Ninh.

Hà Nội.

Hải Phòng.

Tp Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Quan sát bản đổ và phần chú giải và dùng phương pháp loại trừ.

Giải chi tiết:

- Loại Hải Phòng và Hà Nội vì trị giá xuất nhập khẩu thấp hơn 2 tỉnh còn lại.

- Xét Bắc Ninh và Tp Hồ Chí Minh => Tp Hồ Chí Minh có trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất cả nước.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảng nào dưới đây có khối lượng hàng hóa xuất khẩu qua cảng lớn và quan trọng nhất ở khu vực miền Nam nước ta?

Cảng Hải Phòng.

Cảng Đà Nẵng.

Tp Hồ Chí Minh.

Cảng Cần Thơ.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Quan sát các biểu đồ thể hiện khối lượng hàng hóa xuất khẩu qua cảng trên bản đồ. Dùng phương pháp loại trừ.

Giải chi tiết:

Tp Hồ Chí Minh có khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất, thể hiện qua biểu đồ cột cao nhất. Đồng nghĩa rằng tại cảng Tp Hồ Chí Minh có khối lượng hàng hoá xuất khẩu qua cảng lớn và quan trọng nhất ở khu vực miền Nam nước ta.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào quan trọng nhất giúp kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị của nước ta tăng trong những năm gần đây?

Mở rộng thị trường tiêu thụ.

Cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.

Nguồn nhân lực đã qua đào tạo chiếm tỉ trọng cao.

Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về nhập khẩu của nước ta, đặc biệt là các ngành sử dụng máy móc, thiết bị.

Giải chi tiết:

Loại B và C vì đây chưa phải là yếu tố quan trọng nhất. Loại A vì mở rộng thị trường tiêu thụ không phải nguyên nhân chính. D là đáp án đúng, vì các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cần máy móc thiết bị để thúc đẩy sản xuất.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc qui hoạch và mở rộng vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ cần quan tâm đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

Sản xuất hàng hóa, tăng cường liên kết, xây dựng thương hiệu.

Tăng nhanh diện tích, phát triển chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

Đa dạng cây trồng, tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

Bảo vệ tài nguyên rừng, phát triển thủy lợi, ổn định thị trường.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết vùng Nam Trung Bộ,

Từ khoá: chuyên canh công nghiệp lâu năm.

Giải chi tiết:

Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta (chiếm 44,5% diện tích cả nước, năm 2024). Nam Trung Bộ cũng là vùng có diện tích rừng lớn, độ che phủ rừng lớn trên cả nước, mùa khô kéo dài 4-5 tháng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

-> Vì vậy việc qui hoạch và mở rộng vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi để cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp, đồng thời ổn định thị trường.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch và tăng doanh thu du lịch ở vùng duyên hải của Nam Trung Bộ là

tăng cường quảng bá, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tăng nguồn vốn đầu tư, phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

đa dạng các loại hình du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cơ sở hạ tầng.

hiện đại hóa giao thông, mở rộng cơ sở lưu trú, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết vùng Nam Trung Bộ

Giải chi tiết:

Đa dạng các loại hình du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cơ sở hạ tầng là giải pháp chủ yếu tại ven biển Nam Trung Bộ vì nó trực tiếp giải quyết vấn đề tăng trải nghiệm, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du khách. Giải pháp này biến tiềm năng biển đảo thành sản phẩm cụ thể, nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến, thu hút khách quốc tế và cao cấp.

+Tăng lượng khách du lịch:

Hạ tầng giao thông: Nâng cấp sân bay, cảng biển, đường bộ giúp việc di chuyển đến các điểm du lịch nổi tiếng (Nha Trang, Đà Nẵng, Quy Nhơn) thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Cơ sở lưu trú: Phát triển đa dạng từ homestay, resort đến khách sạn 5 sao, khu phức hợp nghỉ dưỡng cao cấp đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách hàng.

+Tăng doanh thu du lịch:

Đa dạng loại hình dịch vụ: Không chỉ du lịch biển, các loại hình như du lịch văn hóa, sinh thái, thể thao biển, du lịch đêm (chợ đêm, phố đi bộ) tạo ra nhiều dịch vụ gia tăng.

Nâng cao chất lượng: Đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ trong dịch vụ giúp tăng mức chi tiêu của du khách trên mỗi chuyến đi, kéo dài thời gian lưu trú.

Phát triển bền vững: Nâng cấp hạ tầng thương mại - dịch vụ giúp kết nối các địa phương, bảo vệ tài nguyên môi trường và tạo ra sự đồng bộ, nâng cao sức hấp dẫn lâu dài

- Các đáp án A, B, D chưa đầy đủ và đều nằm trong đáp án C.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngành công nghiệp công nghệ cao phát triển mạnh ở vùng Đông Nam Bộ chủ yếu do

chính sách linh hoạt, lao động có trình độ cao, nguồn đầu tư lớn.

cơ sở hạ tầng đồng bộ, thu hút nhiều đầu tư, đô thị hóa nhanh.

mở rộng thị trường, kinh tế hàng hóa phát triển, nhiều cảng biển.

nguyên liệu phong phú, cơ sở hạ tầng tốt, năng lượng đảm bảo.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết vùng Đông Nam Bộ

Từ khoá: công nghiệp công nghệ cao

Giải chi tiết:

Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao nhờ chính sách ưu đãi thu hút đầu tư (FDI, PPP), nguồn lao động chất lượng cao dồi dào, và cơ sở hạ tầng vượt trội. Khu vực này thu hút các "ông lớn" công nghệ, tạo hệ sinh thái sản xuất thông minh và chuyển đổi số mạnh mẽ, vượt xa các vùng khác về năng suất Chính sách linh hoạt và nguồn vốn lớn: Đông Nam Bộ (đặc biệt TP.HCM, Bình Dương) ban hành nhiều cơ chế đặc thù, thủ tục hành chính nhanh gọn và ưu đãi thuế để thu hút vốn FDI. Nguồn vốn này được đổ vào hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao (như Khu công nghệ cao TP.HCM - SHTP).

Lao động trình độ cao: Vùng tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghệ, tự động hóa và AI.

Hạ tầng và công nghiệp phụ trợ: Sự sẵn có của các khu công nghiệp, hạ tầng giao thông kết nối (cảng biển, sân bay) và mạng lưới công nghiệp phụ trợ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm chi phí sản xuất

- Các đáp án B, C, D sai vì không phải là nguyên nhân chủ yếu.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đá biến chất được hình thành

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

từ khối macma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết Trái Đất ( Vỏ Trái Đất, vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất)

Từ khoá: đá biến chất

Giải chi tiết:

Đá trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao (và áp suất) qua quá trình biến chất, khi bị chôn vùi sâu dưới vỏ Trái Đất. Nhiệt độ cao (>150−350∘C) làm thay đổi thành phần khoáng vật, kết cấu và cấu trúc đá, biến chúng thành đá cứng và bền hơn như đá cẩm thạch (từ đá vôi) hoặc đá bảng (từ đá phiến).

Loại A và D vì dưới sâu, nóng chảy, trào lên là hình thành đá macma.

Loại B vì lắng tụ và nén chặt là hình thành đá trầm tích.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi TIẾNG ANH từ Câu 601 đến 650

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 601, 602, 603, 604, 605, 606, 607, 608, 609, 610 dưới đây:

The office is dark and the computers are off, so he _______ be working at the moment.

mustn’t

might

can’t

should

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu

Xác định ngữ cảnh văn phòng làm việc đã tắt đèn để suy luận trạng thái làm việc của anh ấy.

Giải chi tiết:

A. mustn’t: cấm, không được phép → không dùng trong phỏng đoán phủ định

B. might: có thể, có lẽ

C. can’t: chắc hẳn không

D. should: nên

Dựa vào ngữ cảnh câu, văn phòng làm việc đã tắt đèn và máy tính tắt nên anh ấy chắc hẳn không còn làm việc nữa.

=> The office is dark and the computers are off, so he can’t be working at the moment.

Tạm dịch: Văn phòng tối om và máy tính đều tắt, nên anh ấy không thể làm việc lúc này.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The committee reached a _______ acceptable to all parties after hours of discussion.

decide

decision

decisive

decisively

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ loại

Cần một danh từ đếm được số ít đứng trước mạo từ “a”

Giải chi tiết:

Phân tích cấu trúc câu:

- Vị trí trước chỗ trống là mạo từ “a”

- Vị trí sau chỗ trống là cụm “acceptable to all parties”, cụm tính từ bổ nghĩa cho danh từ cần điền, rút gọn từ mệnh đề “which is acceptable to all partie”

→ Từ cần điền phải là danh từ số ít

Phân tích đáp án:

A. decide (v) quyết định

B. decision (n): quyết định

C. decisive (adj) quyết đoán

D. decisively (adv) một cách quyết đoán

=> The committee reached a decision acceptable to all parties after hours of discussion.

Tạm dịch: Ủy ban đã đi đến một quyết định được tất cả các bên chấp nhận sau nhiều giờ thảo luận.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The assignment from the exchange student, ____ was submitted after the deadline, was finally approved.

who

which

that

whose

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mệnh đề quan hệ không xác định

Xác định đại từ thay thế cho danh từ “The assignment”

Giải chi tiết:

A. who: thay thế cho danh từ chỉ người

B. which: thay thế cho danh từ chỉ vật

C. that: không dùng trong MĐQH không xác định

D. whose + N: chỉ sở hữu

Danh từ được bổ nghĩa: the assignment (vật) trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) nên phải dùng đại từ “which”.

=> The assignment from the exchange student, which was submitted after the deadline, was finally approved.

Tạm dịch: Bài tập của sinh viên trao đổi, gửi sau hạn nộp, cuối cùng cũng được chấp nhận.

Mở rộng:

  • Mệnh đề không xác định: Dùng để bổ sung thông tin cho danh từ đã xác định rõ. Luôn dùng dấu phẩy để ngăn cách.
  • Sự khác biệt của "That": Đại từ "That" có thể thay thế cho cả người và vật nhưng không bao giờ được dùng sau dấu phẩy hoặc sau giới từ.
  • Whose: Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu của cả người và vật (N6 + whose + N2).
189. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The chairman refused to _________ in the dispute, so both parties were left to resolve the issue on their own.

intervene

interrupt

interfere

intercede

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích ngữ cảnh

- refused to ___ in the dispute → từ chối tham gia cuộc tranh cãi

- both parties were left to resolve the issue on their own → cố ý không tham gia, mang tính trung lập

→ cần từ chỉ can thiệp chính thức / có chủ đích, không mang nghĩa tiêu cực hay thiên vị.

Giải chi tiết:

intervene: can thiệp có chủ ý, trung lập → dùng cho tranh chấp

interrupt: ngắt lời, xen ngang, làm gián đoạn lời nói / hoạt động

interfere: can thiệp không mong muốn/ không đúng thẩm quyền → không đúng phận sự

intercede: nói giúp / cầu xin cho một bên

=> The chairman refused to intervene in the dispute, so both parties were left to resolve the issue on their own.

Tạm dịch: Chủ tịch từ chối can thiệp vào tranh chấp, vì vậy cả hai bên phải tự giải quyết vấn đề.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In order to meet learners’ diverse needs, the school adopted a more _______ teaching strategy.

different

indifferent

differential

differentiated

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Nhà trường áp dụng một chiến lược giảng dạy được thiết kế khác nhau cho từng nhóm người học, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng.

Giải chi tiết:

A. different (adj): khác nhau

B. indifferent (adj): thờ ơ

C. differential (adj): liên quan đến sự chênh lệch

D. differentiated (adj): được phân hóa, được thiết kế phù hợp cho các nhóm khác nhau

=> In order to meet learners’ diverse needs, the school adopted a more differentiated teaching strategy.

Tạm dịch: Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học, nhà trường đã áp dụng một chiến lược giảng dạy mang tính phân hóa.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She can’t be tired now since she _______ a long break before returning to work.

takes

has taken

was taking

had taken

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Thì động từ

Xác định thì động từ diễn tả hành động xảy ra trong một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Giải chi tiết:

Phân tích ngữ cảnh:

“She can’t be tired now” → trạng thái hiện tại

Nguyên nhân: hành động “nghỉ dài” xảy ra trước hiện tại và có kết quả ở hiện tại (không mệt)

→ Dùng Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) nhấn mạnh kết quả quá khứ liên quan đến hiện tại hoặc hành động xảy ra trong một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Cấu trúc: have/ has VpII

=> She can’t be tired now since she has taken a long break before returning to work.

Tạm dịch: Bây giờ cô ấy không thể mệt được vì cô ấy đã nghỉ một thời gian dài trước khi quay lại làm việc.

Mở rộng:

  • Present Perfect (Hiện tại hoàn thành): Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra nhưng không rõ thời gian, hoặc hành động quá khứ có hệ quả kéo dài đến hiện tại.
  • Phân biệt với Past Simple: Nếu câu có thời điểm xác định (e.g., yesterday, 2 hours ago), bắt buộc phải dùng quá khứ đơn. Ở câu 606, trạng thái "can't be tired now" là hệ quả trực tiếp của việc "take a long break", nên dùng hiện tại hoàn thành là chính xác nhất.
192. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is no use ______ to persuade him to change his decision once he has made up his mind.

try

to try

trying

tried

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cấu trúc: There is no use + V-ing → dùng để diễn tả việc làm gì đó là vô ích / không có ích

Sau “use” trong cấu trúc này KHÔNG dùng to-V, KHÔNG dùng bare infinitive

=> There is no use trying to persuade him to change his decision once he has made up his mind.

Tạm dịch: Không có ích gì khi cố gắng thuyết phục anh ta thay đổi quyết định một khi anh ta đã quyết định xong.

Mở rộng:

  • Cấu trúc tương đương:
    • There \ is \ no \ use + V-ing.
    • It \ is \ no \ use/good + V-ing.
    • There \ is \ no \ point \ in + V-ing.
    • It \ is \ (not) \ worth + V-ing.
  • Lưu ý: Sau các cấu trúc này, thí sinh thường nhầm lẫn dùng to-V. Cần ghi nhớ đây là các cụm cố định bắt buộc đi với V-ing.
193. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although he broke the school rules, the student was ______ with only a warning.

let down

let off

let out

let in

Xem đáp án

Phương pháp giải: Cụm động từ với “let:

Giải chi tiết:

let down: làm thất vọng

let off: tha cho, không trừng phạt

let out: cho ra ngoài / tiết lộ

let in: cho vào

=> Although he broke the school rules, the student was let off with only a warning.

Tạm dịch: Mặc dù vi phạm nội quy nhà trường, học sinh đó đã được tha và chỉ bị cảnh cáo.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If the report ______ earlier, the manager would have had enough time to review it before the meeting.

is submitted

was submitted

had been submitted

has been submitted

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Câu điều kiện

Xác định loại câu điều kiện dựa vào mệnh đề chính chia động từ would have VpII

Giải chi tiết:

Mệnh đề chính: would have had → câu điều kiện loại 3 (giả định trái với quá khứ)

Cấu trúc: If + S + had VpII, S + would have VpII

=> If the report had been submitted earlier, the manager would have had enough time to review it before the meeting.

Tạm dịch: Nếu báo cáo được nộp sớm hơn, người quản lý đã có đủ thời gian để xem xét trước cuộc họp.

Mở rộng:

  • Công thức chuẩn: If + S + had + V3/ed, S + would + have + V3/ed.
  • Biến thể Đảo ngữ (Inversion): Để tăng tính trang trọng, ta có thể bỏ If và đưa Had lên đầu câu:
    • --> Had + the \ report \ been \ submitted \ earlier, ...
  • Mixed Conditionals: Đôi khi mệnh đề giả định ở quá khứ (loại 3) nhưng kết quả lại ở hiện tại (loại 2), ví dụ: "If I had taken that map, I wouldn't be lost now."
195. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When the conflict escalated, several junior members decided to ______ the senior manager to secure their future within the company.

stand firm with

in pursuit of

take sides with

under pressure from

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ngữ cảnh:

- the conflict escalated → xuất hiện phe phái, đối đầu

- secure their future → hành động mang tính tính toán, chọn phe có lợi

→ Cần một cụm diễn tả chủ động đứng về phía một người trong mâu thuẫn.

Giải chi tiết:

stand firm with: giữ vững lập trường, không nhượng bộ

in pursuit of: nhằm theo đuổi, với mục đích đạt được

take sides with: đứng về phía ai đó

under pressure from: chịu áp lực từ

=> When the conflict escalated, several junior members decided to take sides with the senior manager to secure their future within the company.

Tạm dịch: Khi xung đột leo thang, một số nhân viên trẻ đã quyết định đứng về phía quản lý cấp cao nhằm đảm bảo tương lai của họ trong công ty.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

The signing of the peace agreement was a momentous event that reshaped relations between the two nations.

significant

trivial

temporary

accidental

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng – Synonym (từ đồng nghĩa)

Ngữ cảnh: Việc ký kết hiệp định hòa bình là một sự kiện __________, làm thay đổi quan hệ giữa hai quốc gia.

Giải chi tiết:

momentous (adj): có tầm quan trọng lớn, mang tính bước ngoặt, ảnh hưởng sâu rộng

A. significant (adj): quan trọng, có ý nghĩa lớn

B. trivial (adj): tầm thường, không quan trọng

C. temporary (adj): tạm thời

D. accidental (adj): tình cờ, không chủ ý

=> momentous = significant

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The remote village is thinly populated, with only a few families living miles apart.

scarcely

squarely

spaciously

sparsely

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Ngôi làng xa xôi này ______ dân cư, chỉ có một vài gia đình sống cách nhau rất xa.

Giải chi tiết:

scarcely (adv): hầu như không, rất ít

squarely (adv): thẳng thắn, trực tiếp

sparsely (adv): thưa thớt, phân bố rải rác

spaciously (adv): rộng rãi (không gian rộng)

thinly populated (adv) dân cư thưa thớt = sparsely

Tạm dịch: Ngôi làng hẻo lánh này thưa dân, chỉ có một vài gia đình sống cách nhau rất xa.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Trả lời cho các câu 613, 614 dưới đây:

The artist’s work is considered timeless, admired by generations across decades for its enduring beauty.

fleeting

eternal

ageless

enduring

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Tác phẩm của nghệ sĩ được coi là vượt thời gian, được ngưỡng mộ qua nhiều thế hệ nhờ vẻ đẹp trường tồn.

Giải chi tiết:

fleeting (adj): thoáng qua, chóng tàn

eternal (adj): vĩnh cửu

ageless (adj): không tuổi, trường tồn

enduring (adj): bền vững, trường tồn

=> timeless (adj) trường tồn, vĩnh viễn >< fleeting

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While his classmates were beavering away on their assignments, John spent the afternoon doing nothing at all.

twiddling his thumbs

putting in effort

burning the midnight oil

working diligently

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Trong khi các bạn cùng lớp đang miệt mài làm bài tập, John lại dành cả buổi chiều chẳng làm gì cả.

Giải chi tiết:

A. twiddling his thumbs: ngồi không, không làm gì

B. putting in effort: nỗ lực

C. burning the midnight oil: chăm chỉ, miệt mài

D. working diligently: làm việc chăm chỉ

=> beavering away (v) làm việc chăm chỉ >< twiddling his thumbs

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Trả lời cho các câu 615, 616, 617, 618 dưới đây:

Tom: The guest speaker’s presentation was incredibly inspiring and thought-provoking.

Kim: _______

I couldn’t agree more.

I’m not sure where he is.

It’s a bit expensive, I think.

You should invite him.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại nhận định

Giải chi tiết:

Tom: Bài thuyết trình của diễn giả khách mời cực kỳ truyền cảm hứng và đáng để suy ngẫm.

Kim: _______

A. I couldn’t agree more. (Tôi hoàn toàn đồng ý.)

→ Cấu trúc phủ định của so sánh hơn dùng để khẳng định sự đồng ý tuyệt đối.

B. I’m not sure where he is. (Tôi không chắc ông ấy ở đâu.)

→ Không liên quan đến thông tin bài thuyết trình.

C. It’s a bit expensive, I think. (Tôi nghĩ nó hơi đắt.)

→ Lạc đề.

D. You should invite him. (Bạn nên mời ông ấy.)

→ Không liên quan đến thông tin bài thuyết trình.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophia: We’re going to catch the new action movie tonight. Do you want to join us?

Jack: _______

No, I don’t want to see it.

The cinema is quite far from here.

Yes, I am going to the cinema.

I’d love to, but I’m tied up with work.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại lời mời

Giải chi tiết:

Sophia: Tối nay chúng tôi sẽ đi xem bộ phim hành động mới ở rạp. Bạn có muốn tham gia cùng không?

Jack: _______

A. No, I don’t want to see it. (Không, tôi không muốn xem nó.)

→ Cách từ chối quá trực tiếp, thiếu lịch sự trong giao tiếp và không phù hợp trong ngữ cảnh này.

B. The cinema is quite far from here. (Rạp chiếu phim khá xa đây.)

→ Đây là một câu nhận xét, không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho lời mời.

C. Yes, I am going to the cinema. (Vâng, tôi đang đi đến rạp chiếu phim.)

→ Câu trả lời sai ngữ cảnh và không tự nhiên khi được rủ rê.

D. I’d love to, but I’m tied up with work. (Mình rất muốn, nhưng mình đang bù đầu với công việc rồi.)

→ Đáp án đúng: Sử dụng cấu trúc "I'd love to" để ghi nhận lời mời và "but" kèm một cụm từ chỉ lí do để từ chối một cách khéo léo.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark: Your English presentation today was absolutely brilliant! I’ve never seen anyone speak so confidently.

Lily: _______

Great. You can say that again.

I’m glad you enjoyed it, but I was actually shaking inside.

Why didn’t you say anything earlier?

Of course. You can do even better than I.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại lời khen

Giải chi tiết:

Mark: Bài thuyết trình tiếng Anh của bạn hôm nay hoàn toàn xuất sắc! Tớ chưa bao giờ thấy ai nói tự tin đến thế.

Lily: _______

A. Great. You can say that again. (Tuyệt. Bạn nói đúng đấy.)

→ Thể hiện sự tự tin thái quá, quá tự phụ)

B. I’m glad you enjoyed it, but I was actually shaking inside. (Tớ rất vui vì cậu thích nó, nhưng thực ra lúc đó tớ run cầm cập ấy.)

→ Đáp án đúng. Đây là cách đáp lại lời khen rất tự nhiên: vừa cảm ơn/ghi nhận lời khen, vừa thể hiện sự khiêm tốn bằng cách chia sẻ cảm xúc thật.

C. Why didn’t you say anything earlier? (Sao cậu không nói sớm hơn?)

→ Phản hồi mang tính chất chất vấn, không phù hợp.

D. Of course. You can do even better than I. (Tất nhiên rồi. Bạn có thể làm tốt hơn mình.)

→ Mâu thuẫn giữa 2 vế “of course”

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark: I heard you’re going to have a job interview with that big tech company tomorrow. Are you nervous? Lily: _______

A little bit, but I’ve decided to keep my chin up and do my best.

Not at all. I’ll just bite the bullet and stay home.

Yes. It’s a piece of cake for me to fail it.

Don't worry. I’ll keep you posted about the manager.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại lời hỏi thăm/quan tâm

Giải chi tiết:

Thành ngữ:

- Keep one's chin up: Giữ vững sự tự tin, lạc quan (không nản chí).

- Bite the bullet: Cắn răng chịu đựng, chấp nhận đối mặt với một tình huống khó khăn/đau đớn.

- A piece of cake: Dễ như ăn bánh.

- Keep someone posted: Cập nhật tình hình cho ai đó biết.

Phân tích:

Mark: Tớ nghe nói ngày mai cậu có buổi phỏng vấn xin việc ở công ty công nghệ lớn đó. Cậu có lo lắng không?

Lily: _______

A. Một chút, nhưng tớ đã quyết định giữ vững sự tự tin và làm hết sức mình.

→ Phản hồi này phù hợp nhất vì thể hiện sự quyết tâm

B. Không hề. Tớ sẽ cắn răng chịu đựng và ở nhà.

→ Mâu thuẫn logic: "bite the bullet" dùng khi đối mặt với thử thách, không phải để "ở nhà".

C. Có. Việc thất bại đối với tớ dễ như ăn bánh vậy.

→ Không phù hợp

D. Đừng lo. Tớ sẽ cập nhật cho cậu về giám đốc.

→ Lạc đề: Mark đang hỏi về buổi phỏng vấn.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

Trả lời cho các câu 619, 620, 626, 622 dưới đây:

a. Wanna join me? Let’s go buy some seeds and pots this afternoon.

b. I'm thinking about starting a small vegetable garden on our balcony.

c. What are you reading about, Lan?

d. That’s a great idea! Fresh home-grown veggies are much healthier.

b - d - c - a

c - b - d - a

c - d - b - a

d - b - c - a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận về sở thích và cùng thực hiện.

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Người A hỏi thăm → Người B chia sẻ ý định → Người A ủng hộ → Người B mời gọi tham gia và chốt hành động.

Thứ tự đúng: c - b - d - a

c. What are you reading about, Lan? (Bạn đang đọc về cái gì thế Lan?)

→ Câu hỏi mở đầu để tìm hiểu chủ đề mà đối phương đang quan tâm.

b. I'm thinking about starting a small vegetable garden on our balcony. (Mình đang nghĩ đến việc bắt đầu một vườn rau nhỏ trên ban công.)

→ Giải thích nội dung đang đọc và đưa ra ý tưởng.

d. That’s a great idea! Fresh home-grown veggies are much healthier. (Ý tưởng hay quá! Rau tự trồng tươi sạch và tốt cho sức khỏe hơn nhiều.)

→ Đưa ra lời khen và khẳng định giá trị của ý tưởng đó.

a.Wanna join me? Let’s go buy some seeds and pots this afternoon. (Muốn tham gia cùng mình không? Chiều nay chúng ta đi mua hạt giống và chậu nhé.)

→ Chốt lại bằng việc bày tỏ mong muốn và đề xuất hành động.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I'm definitely in! Let's set an alarm to hunt for tickets this Friday.

b. Did you hear? The "Anh Trai Vuot Ngan Chong Gai" concert is finally happening next month!

c. Really? I’ve been following all the "Anh Trais" since day one. We have to go!

d. I know, right? The performances will be legendary. Do you want to join me?

b - d - c - a

b - c - d - a

c - b - d - a

d - b - c - a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại - Tình huống rủ rê, lên kế hoạch đi sự kiện.

Giải chi tiết: Trình tự logic của một cuộc hội thoại rủ rê: Thông báo tin tức mới → Bày tỏ sự hào hứng/quan tâm → Đưa ra lời mời trực tiếp → Chấp nhận lời mời và chốt hành động cụ thể.

Thứ tự đúng: B. b - c - d - a

b. Did you hear? The "Anh Trai Vuot Ngan Chong Gai" concert is finally happening next month! (Bạn đã nghe tin gì chưa? Concert "Anh Trai Vượt Ngàn Chông Gai" cuối cùng cũng tổ chức vào tháng tới rồi đấy!)

→ Mở đầu bằng một câu hỏi mang tính thông báo tin tức gây chú ý.

c. Really? I’ve been following all the "Anh Trais" since day one. We have to go! (Thật hả? Mình đã theo dõi tất cả các "Anh Trai" từ những ngày đầu luôn. Chúng ta phải đi thôi!)

→ Phản hồi lại tin tức bằng sự phấn khích và bày tỏ mong muốn đi xem.

d. I know, right? The performances will be legendary. Do you want to join me? (Đúng không? Các tiết mục chắc chắn sẽ rất huyền thoại. Bạn có muốn đi cùng mình không?)

→ Đồng tình với ý kiến của bạn và đưa ra lời mời chính thức.

a. I'm definitely in! Let's set an alarm to hunt for tickets this Friday. (Chắc chắn mình sẽ tham gia! Hãy đặt báo thức để săn vé vào thứ Sáu này nhé.)

→ Chốt lại bằng việc đồng ý tham gia và đề xuất hành động tiếp theo (săn vé).

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I think we should wait for the market to stabilize instead of following the crowd.

b. Have you seen the news? People are lining up since dawn just to buy a few gold tales.

c. That's a point, but what if the price keeps skyrocketing tomorrow?

d. It’s crazy! The gold price reached an all-time high this morning.

e. True, but buying at the peak is very risky. History shows it could drop just as fast.

f. I’m considering withdrawing some savings to buy now before it goes up even more.

b - d - f - c - e - a

b - d - f - a - c - e

d - b - f - c - e - a

d - b - c - f - a - e

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận về biến động thị trường và đưa ra quyết định đầu tư.

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Nêu hiện tượng/tin tức → Bày tỏ sự ngạc nhiên → Đưa ra ý định cá nhân → Phản biện/Cảnh báo rủi ro → Tranh luận thêm → Chốt lại quan điểm thận trọng.

Thứ tự đúng: b - d - f - c - e - a

b. Have you seen the news? People are lining up since dawn just to buy a few gold tales. (Bạn xem tin tức chưa? Mọi người đang xếp hàng từ tờ mờ sáng chỉ để mua vài lượng vàng kìa.)

→ Mở đầu bằng một câu hỏi dẫn dắt về hiện tượng xã hội.

d. It’s crazy! The gold price reached an all-time high this morning. (Thật điên rồ! Giá vàng đã chạm mức cao kỷ lục vào sáng nay rồi.)

→ Bổ sung thông tin về mức giá để giải thích cho hiện tượng ở câu (b).

f. I’m considering withdrawing some savings to buy now before it goes up even more. (Mình đang cân nhắc rút tiền tiết kiệm để mua ngay trước khi nó còn tăng thêm nữa.)

→ Đưa ra ý định cá nhân xuất phát từ tâm lý sợ bỏ lỡ (FOMO).

c. That's a point, but what if the price keeps skyrocketing tomorrow? (Cũng có lý, nhưng chuyện gì sẽ xảy ra nếu giá tiếp tục tăng vọt vào ngày mai?)

→ Phản hồi lại ý định ở câu (f) bằng một sự lo lắng.

e. True, but buying at the peak is very risky. History shows it could drop just as fast. (Đúng vậy, nhưng mua ở đỉnh thì rất rủi ro. Lịch sử cho thấy nó có thể giảm nhanh tương tự như vậy.)

→ Đưa ra lời cảnh báo mang tính chuyên môn.

a. I think we should wait for the market to stabilize instead of following the crowd. (Mình nghĩ chúng ta nên đợi thị trường ổn định lại thay vì chạy theo đám đông.)

→ Kết thúc bằng một lời khuyên/quyết định cuối cùng.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I think we should request a detailed financial report before making any public accusations.

b. That’s true. It’s better to have solid proof than to ruin the organization’s reputation based on rumors.

c. Have you seen the rumors about the foundation mishandling the flood relief funds?

d. Exactly. Transparency is the only way to maintain the donors' trust in the long run.

e. I’ve heard, but it’s hard to believe they would cheat money intended for people in need.

f. Neither do I, but the fact that their recent expenses don't match the donations is quite suspicious.

c - e - f - a - b - d

c - a - b - e - f - d

c - e - a - f - b - d

c - f - e - a - d - b

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận và xử lý nghi vấn đạo đức.

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Nêu tin đồn/nghi vấn → Bày tỏ sự hoài nghi/không tin → Đưa ra bằng chứng/dấu hiệu nghi ngờ → Đề xuất phương án xác minh → Thừa nhận tính hợp lý của phương án → Chốt lại nguyên tắc cốt lõi (sự minh bạch).

Thứ tự đúng: c - e - f - a - b - d

c. Have you seen the rumors about the foundation mishandling the flood relief funds? (Bạn có thấy tin đồn về việc quỹ từ thiện sử dụng sai mục đích tiền cứu trợ lũ lụt không?)

→ Mở đầu bằng cách nêu lên một sự kiện/tin đồn gây chấn động.

e. I’ve heard, but it’s hard to believe they would cheat money intended for people in need. (Mình có nghe rồi, nhưng thật khó tin là họ lại ăn chặn tiền dành cho những người đang gặp khó khăn.)

→ Phản hồi lại (c) bằng sự hoài nghi.

f. Neither do I, but the fact that their recent expenses don't match the donations is quite suspicious. (Mình cũng không tin nổi, nhưng thực tế là các khoản chi gần đây không khớp với số tiền quyên góp thì khá là khả nghi.)

→ Tiếp nối sự hoài nghi ở (e) bằng cách đưa ra bằng chứng.

a. I think we should request a detailed financial report before making any public accusations. (Mình nghĩ chúng ta nên yêu cầu một báo cáo tài chính chi tiết trước khi đưa ra bất kỳ cáo buộc công khai nào.)

→ Đề xuất một hướng giải quyết nghi vấn ở (f).

b. That’s true. It’s better to have solid proof than to ruin the organization’s reputation based on rumors. (Đúng vậy. Thà có bằng chứng xác thực còn hơn là hủy hoại uy tín của tổ chức dựa trên những tin đồn.)

→ Đồng ý với phương án (a) và nêu lý do tại sao cần phải cẩn trọng.

d. Exactly. Transparency is the only way to maintain the donors' trust in the long run. (Chính xác. Minh bạch là cách duy nhất để duy trì niềm tin của các nhà hảo tâm về lâu dài.)

→ Kết thúc bằng việc khẳng định giá trị cốt lõi của vấn đề.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 623, 624, 625, 626 dưới đây:

Online learning is significantly more convenient for working adults than traditional classroom-based courses.

Traditional classroom-based courses offer working adults a lower level of convenience than online learning.

Working adults generally consider online learning to be the most convenient option available.

The convenience of online learning for working adults is not as high as that of classroom-based courses.

There is no form of education more convenient for working adults than online and classroom-based learning.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc so sánh:

- so sánh hơn: more + adj than

- so sánh nhất: the most adj

- so sánh bằng: (not) as adj as

Giải chi tiết:

Câu gốc: Việc học trực tuyến tiện lợi hơn đáng kể đối với những người trưởng thành đang đi làm so với các khóa học dựa trên lớp học truyền thống.

=> Online learning (A) > Traditional courses (B) về mặt convenience (sự tiện lợi).

Xét các đáp án:

A. Traditional classroom-based courses offer working adults a lower level of convenience than online learning.(Các khóa học dựa trên lớp học truyền thống mang lại cho người trưởng thành đi làm mức độ tiện lợi thấp hơn so với việc học trực tuyến.)

→ Sát nghĩa câu gốc

B. Working adults generally consider online learning to be the most convenient option available.(Những người trưởng thành đi làm thường coi học trực tuyến là lựa chọn tiện lợi nhất hiện có.)

→ Dùng so sánh nhất (the most convenient) đưa ra một khẳng định tuyệt đối chưa có căn cứ trong câu gốc.

C. The convenience of online learning for working adults is not as high as that of classroom-based courses.(Sự tiện lợi của việc học trực tuyến đối với người đi làm thì không cao bằng sự tiện lợi của các khóa học tại lớp.)

→ Trái ngược hoàn toàn với câu gốc

D. There is no form of education more convenient for working adults than online and classroom-based learning.(Không có hình thức giáo dục nào tiện lợi hơn đối với người đi làm ngoài việc học trực tuyến và tại lớp.)

→ Sai thông tin: Câu này gộp cả hai hình thức vào một nhóm "tiện lợi nhất"

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Proper maintenance of a scooter ensures rider safety and sometimes requires significant time and effort.

Maintaining a scooter properly ensures rider safety despite the requirement of time and effort.

Ensuring rider safety by proper maintenance of a scooter, significant time and effort are sometimes required.

Rider safety ensures that maintaining a scooter properly sometimes requires significant time and effort.

A requirement of significant time and effort ensures that the scooter is maintained properly for rider safety.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng:

Proper maintenance (n): sự bảo trì đúng cách.

Ensure (v): đảm bảo.

Requirement (n): sự yêu cầu, đòi hỏi.

Significant (adj): đáng kể, nhiều.

Ý chính:

- Bảo dưỡng xe máy đúng cách đảm bảo an toàn cho người lái.

- Việc bảo dưỡng đôi khi tốn nhiều thời gian và công sức.

=> 2  hành động song song

Giải chi tiết:

Câu gốc: Việc bảo trì xe tay ga đúng cách đảm bảo an toàn cho người lái và đôi khi đòi hỏi đáng kể thời gian và công sức.

Xét các đáp án:

A. Maintaining a scooter properly ensures rider safety despite the requirement of time and effort. (Bảo dưỡng xe tay ga đúng cách đảm bảo an toàn cho người lái, mặc dù tốn thời gian và công sức.)

→ Sát nghĩa câu gốc nhất:

“Proper maintenance of a scooter” = “Maintaining a scooter properly”

“requires significant time and effort” = “the requirement of time and effort”

B. Ensuring rider safety by proper maintenance of a scooter, significant time and effort are sometimes required.(Để đảm bảo an toàn cho người lái bằng cách bảo trì xe đúng cách, đôi khi cần có thời gian và công sức đáng kể.)

→ Sai logic rút gọn bằng Ving, “significant time and effort” không thực hiện hành động “ensure”

C. Rider safety ensures that maintaining a scooter properly sometimes requires significant time and effort.(An toàn của người lái đảm bảo rằng việc bảo trì xe đúng cách đôi khi đòi hỏi nhiều thời gian và công sức.)

→ Sai logic: An toàn không "đảm bảo" việc bảo trì.

D. A requirement of significant time and effort ensures that the scooter is maintained properly for rider safety.(Yêu cầu về thời gian và công sức đáng kể đảm bảo rằng xe được bảo trì đúng cách để an toàn cho người lái.)

→ Sai logic: Việc tốn công sức chưa chắc đã "đảm bảo" được xe bảo trì đúng cách.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her contribution to the environmental project ensures its success and earns her respect from the public.

She contributed to the environmental project to respect the public for its success.

The environmental project's success is ensured by her contribution and respect from the public.

Due to her contribution, the environmental project gains both success and public respect.

Contributing to the environmental project helps her succeed in it and gain public respect.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc bị động - Dịch nghĩa câu

Bị động Hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp.p + (by + O)

Giải chi tiết:

Câu gốc: Sự đóng góp của cô ấy cho dự án môi trường đảm bảo sự thành công của nó và giúp cô nhận được sự tôn trọng từ công chúng.

Xét các đáp án:

A. She contributed to the environmental project to respect the public for its success. (Cô ấy đã đóng góp cho dự án môi trường để tôn trọng công chúng vì sự thành công của nó.)

→ Sai hoàn toàn về nghĩa: Câu gốc nói cô ấy nhận được sự tôn trọng, không phải cô ấy đi tôn trọng công chúng.

B. The environmental project's success is ensured by her contribution and respect from the public. (Sự thành công của dự án được đảm bảo bởi sự đóng góp của cô ấy và sự tôn trọng của công chúng.)

→ Sai Thông tin: Sự thành công của dự án không dựa vào công chúng

C. Due to her contribution, the environmental project gains both success and public respect. (Do sự tôn trọng của công chúng, dự án môi trường vừa đạt được thành công vừa được tôn trọng.)

→ Sai logic: Câu gốc coi sự tôn trọng của công chúng dành cho đóng góp của cô chứ không phải dự án

D. Contributing to the environmental project helps her succeed in it and gain public respect.

(Việc đóng góp vào dự án bảo vệ môi trường giúp cô ấy thành công và nhận được sự tôn trọng của công chúng.)

→ Sát nghĩa câu gốc nhất:

"ensures its success" = "helps her succeed"

"respect from the public" = "public respect"

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Working remotely might offer greater flexibility than working in an office, but it can also be more isolating.

Working in an office is likely more flexible than working remotely, but less isolating.

Working remotely is probably more flexible than office work, although it can lead to isolation.

Working online can’t be as flexible as working in an office, but it is isolating, too.

Working remotely is more flexible than working in an office, and it never causes isolation.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ý chính:

- Làm việc từ xa có thể linh hoạt hơn làm việc tại văn phòng.

- Làm việc từ xa có thể dẫn đến cảm giác cô lập.

Cấu trúc: might …, but it can also … nhấn mạnh cả lợi ích và hạn chế.

Giải chi tiết:

Câu gốc: Làm việc từ xa có thể mang lại sự linh hoạt hơn so với làm việc tại văn phòng, nhưng cũng có thể gây cảm giác cô lập hơn.

A. Làm việc tại văn phòng có thể linh hoạt hơn làm việc từ xa, nhưng ít gây cảm giác cô lập hơn.

→ Trái nghĩa câu gốc

B. Làm việc từ xa có lẽ linh hoạt hơn làm việc tại văn phòng, mặc dù nó có thể dẫn đến sự cô đơn.

→ Sát nghĩa câu gốc nhất:

“probably more flexible” = “might offer greater flexibility”

“although it can lead to isolation” = “but it can also be more isolating”

C. Làm việc trực tuyến không thể linh hoạt bằng làm việc tại văn phòng, nhưng nó cũng gây cảm giác cô lập.

→ Sai thông tin “can’t be as flexible as”

D. Làm việc từ xa linh hoạt hơn làm việc tại văn phòng, và nó không bao giờ gây ra sự cô lập.

→ Sai thông tin “never causes isolation”

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 627, 628, 629, 630 dưới đây:

Adopting a sedentary lifestyle can lead to health issues. It often results from a demanding work schedule.

Due to health issues, people adopting a sedentary lifestyle often result from their demanding work schedule.

Since people have demanding work schedules, they tend to adopt health issues and sedentary habits.

While adopting a sedentary lifestyle causes health issues, a demanding work schedule can often be a result.

Since a sedentary lifestyle can be harmful to health, it is often caused by the demanding work schedule.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng - Liên từ

Phân tích câu gốc: Lối sống ít vận động có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe. Điều này thường bắt nguồn từ lịch làm việc căng thẳng.

=> 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả

Giải chi tiết:

Từ vựng

- sedentary (adj): thụ động (ngồi nhiều, ít vận động).

- health issues (n): các vấn đề sức khỏe

- result from (v): bắt nguồn từ/là kết quả từ → be caused by (v): bị gây ra bởi

- demanding (adj): khắt khe, đòi hỏi cao (thường nói về công việc)

Xét các đáp án:

A. Do các vấn đề sức khỏe, lối sống ít vận động thường là kết quả của lịch làm việc bận rộn.

→ Sai logic: "Health issues" là hậu quả, không phải nguyên nhân

B. Vì lịch làm việc bận rộn, mọi người có xu hướng mắc các vấn đề sức khỏe và có thói quen ít vận động.

→ Sai kết hợp từ : không dùng "adopt health issues" (áp dụng/nhận các vấn đề sức khỏe).

C. Do lối sống ít vận động gây ra các vấn đề sức khỏe, nhưng lịch làm việc bận rộn thường là hậu quả của nó.

→ Sai Thông tin: làm việc là nguyên nhân dẫn đến lối sống, không phải kết quả (a result)

D. Mặc dù lối sống ít vận động có thể gây hại cho sức khỏe, nhưng nó thường là do lịch làm việc bận rộn gây ra.

→ Sát nghĩa câu gốc:

- "harmful to health" = "lead to health issues".

- "is caused by" = "results from".

- "Since" thể hiện đúng mối quan hệ nguyên nhân - kết quả

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He always gives preference to virtual interactions on social media. Thus, he often feels lonely in real-life situations.

Although he always prefers virtual interactions on social media, he often feels lonely in real life.

His preference for virtual interactions on social media sometimes leads to his loneliness in real-life situations.

Feeling lonely in real-life situations, virtual interactions on social media become his preference.

He always prefers interacting virtually on social media to feeling lonely in real life.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng - Liên từ

give preference to = prefer (v): ưu tiên/thích cái gì hơn

virtual interaction (n): tương tác ảo

Although: mặc dù (diễn tả sự tương phản)

Because: bởi vì (diễn tả nguyên nhân)

So: vì vậy (diễn tả kết quả).

Giải chi tiết:

Câu gốc: Anh ấy luôn ưu tiên các tương tác ảo trên mạng xã hội. Vì vậy, anh ấy thường cảm thấy cô đơn trong các tình huống thực tế.

=> Việc quá ưu tiên thế giới ảo là nguyên nhân dẫn đến kết quả là sự cô đơn ngoài đời thực.

Xét các đáp án:

A. Although he always prefers virtual interactions on social media, he often feels lonely in real life.(Mặc dù anh ấy luôn thích tương tác ảo, nhưng anh ấy thường cảm thấy cô đơn ngoài đời.)

→ Sai logic: "Although" chỉ sự đối lập

B. Việc anh ấy thích tương tác ảo trên mạng xã hội thường dẫn đến sự cô đơn trong các tình huống thực tế.

→ Sát nghĩa câu gốc:

Dùng "lead to" diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

"He gives preference to" = “His preference”

“feel lonely” = “his loneliness”

C. sai ngữ pháp rút gọn Ving không cùng chủ ngữ

D. Anh ấy luôn thích tương tác ảo trên mạng xã hội hơn là cảm thấy cô đơn trong đời thực.

→ Sai thông tin

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The hospital implemented an advanced AI system. It helped doctors diagnose rare diseases more accurately.

Helped doctors diagnose rare diseases more accurately, an advanced AI system was implemented by the hospital.

To help doctors diagnose rare diseases more accurately, the hospital implemented an advanced AI system.

Doctors diagnosed rare diseases more accurately due to the advanced AI system implementing by the hospital.

Implemented an advanced AI system, the hospital helped doctors diagnose rare diseases more accurately.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Rút gọn mệnh đề Ving/ VpII

- Ving dùng để rút gọn 2 mệnh đề chủ động chung chủ ngữ

- VpII dùng đề rút gọn 2 mệnh đề bị động chung chủ ngữ

Giải chi tiết:

Câu gốc: Bệnh viện đã triển khai một hệ thống trí tuệ nhân tạo tiên tiến. Hệ thống này giúp các bác sĩ chẩn đoán các bệnh hiếm gặp chính xác hơn.

=> Mối quan hệ: Bệnh viện triển khai AI, và AI đó giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn. Quan hệ 2 mệnh đề có thể hiểu là mục đích (triển khai AI để giúp bác sĩ) hoặc kết quả (triển khai AI, và kết quả là nó giúp bác sĩ).

Xét các đáp án:

A. Helped doctors diagnose rare diseases more accurately, an advanced AI system was implemented by the hospital.

→ Sai logic: Chủ ngữ "an advanced AI system" thực hiện hành động "giúp đỡ" (chủ động), nên phải dùng Helping.

B. To help doctors diagnose rare diseases more accurately, the hospital implemented an advanced AI system.

→ Đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa nhất: Sử dụng "To + V" để chỉ mục đích

C. Doctors diagnosed rare diseases more accurately due to the advanced AI system implementing by the hospital

→ Sai thể bị động: Hệ thống AI "được triển khai" bởi bệnh viện, nên phải dùng dạng rút gọn bị động implemented

D. Implemented an advanced AI system, the hospital helped doctors diagnose rare diseases more accurately.

→ Sai thể chủ động: "The hospital" là người thực hiện việc triển khai (chủ động), nên phần rút gọn đầu câu phải dùng Implementing.

Mở rộng:

  • Present Participle (V-ing): Dùng khi chủ ngữ thực hiện hành động (chủ động).
  • Past Participle (V3/ed): Dùng khi chủ ngữ nhận tác động (bị động).
  • Mục đích rút gọn: Có thể dùng để thay thế cho các mệnh đề chỉ nguyên nhân (Because/Since), thời gian (When/After), hoặc mục đích (To-V).
215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government applied strict environmental regulations. Air quality significantly improved as a result.

The application of strict environmental regulations resulted in a significant improvement in air quality.

Before the government applied strict environmental regulations, air quality was significantly improved.

Despite the application of strict environmental regulations, air quality improved significantly.

The government’s strict environmental regulations applied the significance of improving air quality.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng

apply (v): áp dụng - application (n): sự áp dụng

significant (adj): đáng kể - significantly (adv)

improve (v): cải thiện - improvement (n): sự cải thiện.

Giải chi tiết:

Câu gốc: Chính phủ áp dụng các quy định nghiêm ngặt về môi trường, và kết quả là chất lượng không khí được cải thiện đáng kể.

=> Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

Xét các đáp án:

A. Việc áp dụng các quy định môi trường nghiêm ngặt đã dẫn đến sự cải thiện đáng kể về chất lượng không khí.

Sát nghĩa câu gốc:

"Resulted in" (dẫn đến) dùng để nối mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

"The application of... regulations" = "The government applied... regulations" (biến đổi từ loại).

"A significant improvement in air quality" = "Air quality significantly improved"

B. Trước khi chính phủ áp dụng các quy định môi trường nghiêm ngặt, chất lượng không khí đã được cải thiện đáng kể.

→ Sai trình tự thời gian

C. Mặc dù đã áp dụng các quy định môi trường nghiêm ngặt, chất lượng không khí vẫn được cải thiện đáng kể.

→ Sai logic: "Despite" (Mặc dù) dùng cho mối quan hệ tương phản

D. Các quy định nghiêm ngặt về môi trường của chính phủ đã áp dụng tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng không khí.

→ Sai nghĩa, câu văn lủng củng

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.

In our modern throwaway society, products are often discarded before their actual end of life, which creates massive waste problems globally. Had manufacturers designed items to last longer, we would see less waste in our landfills today. The growing repair movement, which started in small communities, (631)______. People are learning to fix their broken electronics; consequently, they save money and reduce environmental impact. (632)______.

Many companies resist this movement because planned obsolescence drives their profits; however, sustainable businesses are embracing circular economic principles. Creative upcycling, (633)______, transforms unwanted objects into beautiful, functional pieces. Children should be taught to repair skills in schools to nurture a generation that values resources. Community workshops provide tools and expertise for those who want to extend their possessions' lifespan. (634)______, with some countries now implementing "right to repair" laws that require manufacturers to make spare parts available for longer periods.

The true value of repairing lies not just in waste reduction but in challenging our relationship with consumption. By reimagining how we use products, we create a more sustainable future where items are treasured rather than trashed. In a world with limited resources, the repair revolution isn't just practical since it's necessary for our planet's survival. When products are repaired and reused, natural resources are conserved and pollution is reduced. Our choices today will determine whether future generations inherit a sustainable planet or a wasteland of (635) _________ goods.

Trả lời cho các câu 631, 632, 633, 634, 635 dưới đây:

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The growing repair movement, which started in small communities, ______.

which has now enhanced creativity through artistic workshops and craft stores

having now improved sustainability through ecological awareness and green habits

has now spread worldwide through online tutorials and repair cafés

that has now connected people through digital platforms and social events

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích thành phần câu:

- Chủ ngữ chính dạng số ít “The growing repair movement” (Phong trào sửa chữa ngày càng phát triển)

- mệnh đề quan hệ “which started in small communities” bổ nghĩa cho chủ ngữ

=> Câu thiếu động từ chính chia động từ theo thì

Giải chi tiết:

A. which has now enhanced creativity through artistic workshops and craft stores

→ sai ngữ pháp: sử dụng mệnh đề quan hệ “which”

B. having now improved sustainability through ecological awareness and green habits

→ sai ngữ pháp vì động từ “having improved” không được chia theo thì đúng

C. has now spread worldwide through online tutorials and repair cafés

→ đúng ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít: S + has Ved/V3.

D. that has now connected people through digital platforms and social events

→ sai ngữ pháp: sử dụng mệnh đề quan hệ “that”

=> The growing repair movement, which started in small communities, has now spread worldwide through online tutorials and repair cafés.

Tạm dịch: Phong trào sửa chữa đang phát triển, bắt đầu từ các cộng đồng nhỏ, nay đã lan rộng toàn thế giới thông qua các hướng dẫn trực tuyến và các quán cà phê sửa chữa.)

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People are learning to fix their broken electronics; consequently, they save money and reduce environmental impact. ______.

Creating the foundation of building fresh skills in workshops, businesses regularly train staff over experienced workers

Enjoying the satisfaction of giving new life to old items, consumers increasingly choose repair over replacement

Despite the challenges of facing economic pressure in markets, companies increasingly focus on profit over sustainability

Seeking the opportunity of finding new ways to reduce costs, manufacturers deliberately choose automation over employment

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Đoạn trước nói về việc mọi người đang học cách tự sửa đồ điện tử để tiết kiệm tiền và giảm tác động môi trường. Vị trí trống cần một ý kết nối giữa việc "cá nhân tự sửa chữa" và "sự thay đổi trong lựa chọn của người tiêu dùng".

Giải chi tiết:

A. Creating the foundation of building fresh skills in workshops, businesses regularly train staff over experienced workers

(Tạo nền tảng để xây dựng các kỹ năng mới trong các xưởng, doanh nghiệp thường xuyên đào tạo nhân viên thay vì tuyển lao động có kinh nghiệm.)

B. Enjoying the satisfaction of giving new life to old items, consumers increasingly choose repair over replacement

(Tận hưởng sự hài lòng khi mang lại “sự sống mới” cho các món đồ cũ, người tiêu dùng ngày càng lựa chọn sửa chữa thay vì thay mới.)

=> Phù hợp với ngữ cảnh của cả đoạn (nói về lợi ích của người dân khi sửa đồ). Cấu trúc "V-ing (rút gọn mệnh đề), S + V" dùng để chỉ nguyên nhân/trạng thái của chủ ngữ

C. Despite the challenges of facing economic pressure in markets, companies increasingly focus profit over sustainability

(Mặc dù đối mặt với áp lực kinh tế trên thị trường, các công ty ngày càng tập trung vào lợi nhuận hơn là tính bền vững.)

D. Seeking the opportunity of finding new ways to reduce costs, manufacturers deliberately choose automation over employment

(Tìm kiếm cơ hội để giảm chi phí, các nhà sản xuất cố tình lựa chọn tự động hóa thay vì tạo việc làm.)

=> A, C, D: Đều tập trung vào doanh nghiệp (businesses, companies, manufacturers), trong khi mạch văn đang nói về hành động của con người/người tiêu dùng.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Creative upcycling, ______, transforms unwanted objects into beautiful, functional pieces.

always requiring less technical knowledge and financial investment than traditional repairs

usually containing fewer synthetic materials and chemicals than environmentally friendly goods

often providing more character and personal value than mass-produced items

never developing the same durability and functional efficiency than modern technologies

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Câu này nói về Creative upcycling (Tái chế sáng tạo). Đây là hành động biến những vật dụng bỏ đi thành những món đồ đẹp và có ích.

Chỗ trống cần một mệnh đề phân từ bổ sung ý nghĩa tích cực, phù hợp với ngữ cảnh ca ngợi “creative upcycling”.

Giải chi tiết:

A. always requiring less technical knowledge and financial investment than traditional repairs

(luôn đòi hỏi ít kiến thức kỹ thuật và đầu tư tài chính hơn so với việc sửa chữa truyền thống)

B. usually containing fewer synthetic materials and chemicals than environmentally friendly goods

(thường chứa ít vật liệu tổng hợp và hóa chất hơn so với các sản phẩm thân thiện môi trường)

C. often providing more character and personal value than mass-produced items (thường mang lại nhiều cá tính và giá trị cá nhân hơn so với các sản phẩm sản xuất hàng loạt)

D. never developing the same durability and functional efficiency than modern technologies

(không bao giờ đạt được độ bền và hiệu quả chức năng như công nghệ hiện đại)

=> A, B, D: Đưa ra những nhận định tiêu cực hoặc không chính xác về tính chất của “upcycling”. Đáp án C phù hợp ngữ cảnh, nhấn mạnh vào sự sáng tạo và cá nhân hóa.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______, with some countries now implementing "right to repair" laws that require manufacturers to make spare parts available for longer periods.

Even governments are starting to recognize the importance of this shift

Even though governments are starting to recognize the importance of this shift

Despite the importance of this shift being recognized by the governments

Even if the importance of this shift is going to be recognized

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ cảnh: Sau chỗ trống là một mệnh đề giải thích: "...với việc một số quốc gia hiện đang thực thi luật 'quyền được sửa chữa' yêu cầu nhà sản xuất cung cấp linh kiện thay thế".

Giải chi tiết:

Vị trí cần điền là một mệnh đề đủ chủ ngữ và động từ chính vì cụm “with some coutries… for longer periods” chỉ đóng vai trò cụm danh từ để bổ nghĩa cho câu.

Xét các đáp án B, C, D đều là mệnh đề phụ thuộc chứa liên từ nên không thể đứng lập. Đáp án A là một câu hoàn chỉnh, đóng vai trò là câu chủ đề cho ví dụ về "luật pháp" ở vế sau.

=> Even governments are starting to recognize the importance of this shift, with some countries now implementing "right to repair" laws that require manufacturers to make spare parts available for longer periods.

Tạm dịch: Ngay cả các chính phủ cũng bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của sự thay đổi này, với một số quốc gia hiện đang thực thi luật "quyền sửa chữa" yêu cầu các nhà sản xuất phải cung cấp phụ tùng thay thế trong thời gian dài hơn.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our choices today will determine whether future generations inherit a sustainable planet or a wasteland of _________ goods.

dismissed

discarded

disrupted

disclosed

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng

Ngữ cảnh: Câu này đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường và trách nhiệm với thế hệ tương lai.

=> Cần một tính từ đứng trước danh từ "goods" để chỉ trạng thái của hàng hóa đã qua sử dụng và bị thải ra ngoài môi trường như rác thải.

Giải chi tiết:

A. dismissed (adj) bị sa thải, loại bỏ (thường dùng trong công việc)

B. discarded (adj) bị vứt bỏ, bị loại bỏ vì không còn giá trị sử dụng

C. disrupted (adj) bị gián đoạn, bị đứt gãy (thường dùng cho các quá trình, kế hoạch hoặc chuỗi cung ứng)

D. disclosed (adj) đính kèm (thường dùng với tài liệu)

=> Our choices today will determine whether future generations inherit a sustainable planet or a wasteland of discarded goods.

Tạm dịch: Những lựa chọn của chúng ta hôm nay sẽ quyết định việc thế hệ tương lai sẽ thừa hưởng một hành tinh bền vững hay một vùng đất hoang đầy những hàng hóa bị vứt bỏ.

Đoạn văn

Reading comprehension 6: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.

Recent research examines why expressions of anger in digital environments often appear more intense and amplified than in face-to-face communication. The study focuses on how anger is produced, perceived, and interpreted across different online contexts.

The research analyzes language used in social media comment sections and survey-based interpersonal interactions to identify patterns of emotional expression. A key finding is the distinction between direct interpersonal communication and general online commentary. When individuals believe they are communicating with a specific person, they tend to regulate their language more carefully, even when expressing disagreement or frustration. In contrast, public comment sections show significantly less restraint, with more aggressive tone, capitalization, and emotionally charged wording.

The study identifies this heightened expression as “hot anger”, a form of anger characterized by loud, hostile, and emotionally intense language. Hot anger appears more frequently in environments where social distance is greater and social presence is reduced, such as anonymous or semi-anonymous online spaces.

Context is shown to play a critical role in interpreting anger. More than half of the participants reported difficulty determining whether a message was angry or hostile without knowing the surrounding situation or the relationship between the speakers. The same linguistic expression could be interpreted differently depending on context.

The research also explores rage bait, defined as content intentionally designed to provoke anger in others in order to increase engagement. Importantly, the study notes that rage bait does not require the content creator to feel anger themselves; instead, it functions as a mechanism that stimulates and circulates anger within digital spaces. Overall, the findings highlight how platform design, social distance, and contextual ambiguity contribute to the amplification of anger online.

Trả lời cho các câu 636, 637, 638, 639, 640 dưới đây:

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about?

Differences in the intensity of anger between online and face-to-face communication

Characteristics and interpretation of anger in digital communication environments

The role of social media platforms in encouraging hostile public interaction

Psychological explanations for why people feel angrier online

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc hiểu - Câu hỏi ý chính toàn bài

Đọc mở bài + kết bài, tìm nội dung xuyên suốt tất cả các đoạn, tránh phương án quá hẹp hoặc chỉ nói 6 khía cạnh.

Giải chi tiết:

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Sự khác biệt về cường độ giận dữ giữa giao tiếp trực tuyến và trực tiếp

B. Đặc điểm và cách hiểu về sự giận dữ trong môi trường giao tiếp kỹ thuật số

C. Vai trò của các nền tảng mạng xã hội trong việc khuyến khích tương tác công khai thù địch

D. Giải thích tâm lý về lý do tại sao mọi người cảm thấy tức giận hơn khi trực tuyến

Thông tin:

“The study focuses on how anger is produced, perceived, and interpreted across different online contexts.”

(Nghiên cứu tập trung vào cách cơn giận được tạo ra, được cảm nhận và được diễn giải trong các bối cảnh trực tuyến khác nhau.)

“Context is shown to play a critical role in interpreting anger.”

(Ngữ cảnh đóng vai trò then chốt trong việc diễn giải sự tức giận.)

“the findings highlight how platform design, social distance, and contextual ambiguity contribute to the amplification of anger online.”

(Các phát hiện nhấn mạnh đặc điểm và cách cơn giận được khuếch đại trong môi trường số.)

=> Bài đọc không chỉ so sánh online – offline, mà phân tích đặc điểm + cách diễn giải cơn giận trong môi trường số.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the study, what mainly leads to more careful online communication?

They adjust their language when expressing disagreement or frustration.

They perceive a clear interpersonal target in the interaction.

They communicate through survey-based interpersonal interactions.

They anticipate negative reactions from a broader anonymous audience.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết đoạn 2

Giải chi tiết:

Theo nghiên cứu, điều gì chủ yếu dẫn đến giao tiếp trực tuyến cẩn trọng hơn?

A. Họ điều chỉnh ngôn ngữ khi bày tỏ sự bất đồng hoặc thất vọng.

B. Họ nhận thấy mục tiêu giao tiếp rõ ràng trong tương tác.

C. Họ giao tiếp thông qua các tương tác cá nhân dựa trên khảo sát.

D. Họ dự đoán phản ứng tiêu cực từ một lượng lớn người dùng ẩn danh.

Thông tin: “When individuals believe they are communicating with a specific person, they tend to regulate their language more carefully, even when expressing disagreement or frustration.”

Tạm dịch: Khi mọi người tin rằng họ đang giao tiếp với một người cụ thể, họ có xu hướng kiểm soát ngôn ngữ cẩn thận hơn, ngay cả khi thể hiện sự bất đồng hay bực bội.

=> Nhận thức rõ người đang giao tiếp khiến người nói ý thức về cách dùng từ, do đó họ kiềm chế ngôn ngữ hơn.

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In which online setting is “hot anger” most likely to occur?

Interactions with strong personal awareness

Contexts with high social accountability

Settings with low social presence

Structured interpersonal exchanges

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết đoạn 3

Giải chi tiết:

Trong bối cảnh trực tuyến nào “cơn giận nóng nảy” dễ xảy ra nhất?

A. Tương tác với nhận thức cá nhân cao

B. Bối cảnh có trách nhiệm xã hội cao

C. Bối cảnh có sự hiện diện xã hội thấp

D. Trao đổi giữa các cá nhân có cấu trúc

Thông tin: “Hot anger appears more frequently in environments where social distance is greater and social presence is reduced, such as anonymous or semi-anonymous online spaces.”

Tạm dịch: Sự tức giận dữ dội (hot anger) xuất hiện thường xuyên hơn trong những môi trường mà khoảng cách xã hội lớn và sự hiện diện xã hội bị giảm, chẳng hạn như các không gian trực tuyến ẩn danh hoặc bán ẩn danh.

=> Khi ở trong tình huống có ít hiện diện xã hội (không cảm nhận rõ sự hiện diện của người đối thoại), người dùng ít bị ràng buộc bởi chuẩn mực xã hội và dễ sử dụng ngôn ngữ gay gắt, cảm xúc mạnh.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word “it” in the last paragraph refer to?

rage bait

content creator

anger

mechanism

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi quy chiếu đoạn 5

Giải chi tiết:

Từ “it” trong đoạn văn cuối cùng đề cập đến điều gì?

A. mồi nhử giận dữ

B. người tạo nội dung

C. sự tức giận

D. cơ chế

Thông tin: “Importantly, the study notes that rage bait does not require the content creator to feel anger themselves; instead, it functions as a mechanism that stimulates and circulates anger within digital spaces.”

Tạm dịch: Quan trọng là nghiên cứu chỉ ra rằng rage bait không yêu cầu người tạo nội dung phải thực sự cảm thấy tức giận; thay vào đó, nó hoạt động như một cơ chế kích thích và lan truyền sự tức giận trong không gian số.

=> Chủ thể được nhắc đến ngay trước đại từ it là rage bait.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about online messages from the study?

Their emotional meaning often depends on the surrounding context.

They usually express anger more clearly than spoken messages.

Most of them are intentionally written to provoke anger.

Their emotional tone is easy to identify without background information.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ nghiên cứu này, có thể suy luận được gì về các tin nhắn trực tuyến?

A. Ý nghĩa cảm xúc của chúng thường phụ thuộc vào ngữ cảnh xung quanh.

B. Chúng thường thể hiện sự tức giận rõ ràng hơn so với tin nhắn nói.

C. Hầu hết chúng được viết ra một cách cố ý để gây ra sự tức giận.

D. Giọng điệu cảm xúc của chúng dễ dàng nhận biết mà không cần thông tin nền.

Thông tin:

“More than half of the participants reported difficulty determining whether a message was angry or hostile without knowing the surrounding situation or the relationship between the speakers.”

(Hơn một nửa số người tham gia cho biết họ gặp khó khăn trong việc xác định một thông điệp có mang tính tức giận hay thù địch hay không nếu không biết bối cảnh xung quanh hoặc mối quan hệ giữa những người giao tiếp.)

“The same linguistic expression could be interpreted differently depending on context.”

(Cùng một cách diễn đạt ngôn ngữ có thể được hiểu khác nhau tùy vào ngữ cảnh.)

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.

In the past, high school football coaches relied on a chalkboard or dry-erase board to communicate plays and strategy with their team. Today, many coaches use tablets connected to the internet, allowing them to see plays only seconds after they occur. Large-screen televisions are also common on the sidelines, enabling coaches to instruct entire groups of players at once and make immediate corrections or change plays in real time.

High-definition video cameras mounted on 40-foot towers behind the end lines, which were once reserved for bands, cheerleaders, and field equipment, now record games and practices. These remote-controlled cameras capture high-quality footage that is uploaded and stored digitally. Coaches and coordinators can review plays, analyze performance, and create edited highlight reels. This process replaces the old system of manually handling film rolls, sending them to labs, and waiting for days for results.

With the advancement of camera technology, video can now be uploaded and shared online. Platforms such as Hudl allow teams to trade and view game films efficiently, breaking downplays into individual sequences for detailed analysis. Drones are also becoming common for capturing additional angles during practices. While drones are not permitted at games, scrimmages, or events in Minnesota due to potential distractions, they provide a useful tool for enhancing performance analysis during practice sessions.

Not every school district uses that level of technology and equipment, which can cost up to 60,000. Some smaller school districts in greater Minnesota have yet to fully embrace the advantages of high-tech game films. Cost can be a barrier, but it is also true that most schools just do not need new age equipment.

(Adapted from https://app.newsela.com/)

Trả lời cho các câu 641, 642, 643, 644, 645 dưới đây:

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the second paragraph?

The role of camera towers in supporting non-sport activities

How advanced video systems have replaced traditional film processing

The difficulties coaches face when reviewing recorded football games

Why manual film handling was once preferred by football coaches

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi ý chính đoạn 2

Giải chi tiết:

Ý chính của đoạn văn thứ hai là gì?

A. Vai trò của tháp camera trong việc hỗ trợ các hoạt động phi thể thao

B. Hệ thống video tiên tiến đã thay thế quy trình xử lý phim truyền thống như thế nào

C. Những khó khăn mà huấn luyện viên gặp phải khi xem lại các trận đấu bóng đá đã được ghi hình

D. Tại sao việc xử lý phim thủ công từng được các huấn luyện viên bóng đá ưa chuộng hơn

Thông tin: “This process replaces the old system of manually handling film rolls, sending them to labs, and waiting days for results.”

Tạm dịch: Quy trình này thay thế hệ thống cũ là xử lý thủ công các cuộn phim, gửi chúng đến phòng thí nghiệm và chờ đợi kết quả trong nhiều ngày.

=> Đoạn 2 mô tả: camera HD hiện đại, lưu trữ kỹ thuật số, phân tích/ chỉnh sửa video và so sánh trực tiếp với hệ thống phim cũ. Trọng tâm là sự thay thế công nghệ, không phải khó khăn hay hoạt động ngoài thể thao.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “distractions” in paragraph 3 is closest in meaning to ________.

interruptions

limitations

drawbacks

improvements

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi từ vựng

Giải chi tiết:

Từ “distractions” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ________.

A. sự gián đoạn, mất tập trung

B. hạn chế

C. nhược điểm

D. cải tiến

Thông tin: “While drones are not permitted at games, scrimmages, or events in Minnesota due to potential distractions…

Tạm dịch: Mặc dù drone không được phép sử dụng trong các trận đấu, các buổi đấu tập hoặc sự kiện ở Minnesota do có khả năng gây mất tập trung…

=> distractions (n) sự xao nhãng, mất tập trung = interruptions

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 3, which statement about drones is TRUE?

They are widely used during official football games.

They provide live footage for spectators during matches.

They are restricted in games but useful for practice analysis.

They replace video platforms like Hudl in performance review.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 3)

Giải chi tiết:

Theo đoạn 3, phát biểu nào sau đây về máy bay không người lái là ĐÚNG?

A. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các trận đấu bóng đá chính thức.

B. Chúng cung cấp hình ảnh trực tiếp cho khán giả trong các trận đấu.

C. Chúng bị hạn chế trong các trận đấu nhưng hữu ích cho việc phân tích luyện tập.

D. Chúng thay thế các nền tảng video như Hudl trong việc đánh giá hiệu suất.

Thông tin:

“Drones are also becoming common for capturing additional angles during practices.”

(Drone cũng đang trở nên phổ biến để ghi lại các góc quay bổ sung trong các buổi tập.)

“While drones are not permitted at games, scrimmages, or events in Minnesota…”

(Mặc dù drone không được phép sử dụng trong các trận đấu, các buổi đấu tập hoặc sự kiện ở Minnesota…)

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases the last sentence of the passage?

Although advanced equipment is available, many schools believe it is unnecessary.

In addition to the high costs, most schools do not consider modern equipment necessary.

New-age equipment is essential, but only some schools can afford to use it.

Most schools needn’t apply modern technology despite its costly expenses.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc hiểu - Câu hỏi paraphrasing

Câu gốc: “Cost can be a barrier, but it is also true that most schools just do not need new-age equipment.”

Tạm dịch: Chi phí có thể là một rào cản, nhưng cũng đúng là hầu hết các trường không thực sự cần thiết bị công nghệ mới.

Giải chi tiết:

Xét các đáp án:

A. Mặc dù đã có sẵn thiết bị tiên tiến nhưng nhiều trường cho rằng nó không cần thiết.

→ thiếu thông tin chi phí

B. Ngoài chi phí cao, hầu hết các trường học không coi trang thiết bị hiện đại là cần thiết.

→ Sát nghĩa câu gốc

C. Thiết bị đời mới là cần thiết nhưng chỉ một số trường mới có đủ khả năng sử dụng.

→ Sai thông tin về đối tượng trường học

D. Hầu hết các trường học không cần áp dụng công nghệ hiện đại mặc dù chi phí rất tốn kém.

→ Sai logic liên kết 2 mệnh đề

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can be inferred from the passage?

Technology has gradually transformed football coaching at all schools.

Traditional coaching methods are no longer effective in modern football.

Schools without high-tech equipment are at a competitive disadvantage.

Advanced technology improves analysis but is not equally adopted everywhere.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc hiểu - Câu hỏi suy luận

Giải chi tiết:

Từ đoạn văn trên, ta có thể suy luận được gì?

A. Công nghệ đã dần dần làm thay đổi công tác huấn luyện bóng đá ở tất cả các trường học.

B. Các phương pháp huấn luyện truyền thống không còn hiệu quả trong bóng đá hiện đại.

C. Các trường học không có công cụ công nghệ cao đang gặp bất lợi về mặt cạnh tranh.

D. Công nghệ tiên tiến giúp cải thiện khả năng phân tích nhưng chưa được áp dụng đồng đều ở mọi nơi.

Thông tin:

“Platforms such as Hudl allow teams to trade and view game film efficiently, breaking downplays into individual sequences for detailed analysis.”

(Các nền tảng như Hudl cho phép các đội trao đổi và xem băng thi đấu một cách hiệu quả, đồng thời chia nhỏ các tình huống thành từng chuỗi riêng lẻ để phân tích chi tiết.)

“Not every school district uses that level of technology and equipment, which can cost up to 60,000.”

(Không phải khu học chính nào cũng sử dụng mức độ công nghệ và thiết bị đó, vốn có thể có giá lên tới 60.000 đô la.)

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Trả lời cho các câu 646, 647, 648, 649, 650 dưới đây:

You live in a four-person dorm room. After an initial agreement to rotate cleaning duties weekly, you notice that two roommates, Chi and Mai, frequently skip their turns, leaving the remaining cleaning to you and the fourth roommate, Nam. This has been going on for a month, causing tension and an unclean environment.

Which of the following is the most effective way to address the problem?

Start skipping your own chores too and wait for Chi and Mai to complain about the dirty room, then confront them.

Privately confront Chi and Mai individually, demanding they immediately make up for the tasks they missed.

Hold a short meeting with all roommates to review the agreement, set a clear written schedule, and confirm everyone’s commitment.

Immediately take over all cleaning duties yourself and silently resent Chi and Mai, hoping they will eventually notice and feel guilty.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi xử lý tình huống

Giải chi tiết:

Bạn sống trong một phòng ký túc xá bốn người. Sau khi thỏa thuận ban đầu về việc luân phiên dọn dẹp hàng tuần, bạn nhận thấy hai người bạn cùng phòng, Chi và Mai, thường xuyên trốn việc, để lại phần dọn dẹp còn lại cho bạn và người bạn cùng phòng thứ tư, Nam. Tình trạng này đã kéo dài một tháng, gây ra căng thẳng và môi trường không sạch sẽ.

Giải pháp nào sau đây hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề?

A. Bắt đầu trốn việc của chính mình, và chờ Chi và Mai phàn nàn về phòng bẩn, sau đó đối chất với họ.

→ hành vi trả đũa, làm tình hình xấu hơn, không giải quyết gốc rễ.

B. Riêng tư đối chất với Chi và Mai, yêu cầu họ ngay lập tức bù đắp những việc họ đã bỏ lỡ.

→ đối đầu cá nhân, dễ gây thêm xung đột.

C. Hãy tổ chức một cuộc họp ngắn với tất cả các bạn cùng phòng để xem lại thỏa thuận, lập lịch trình rõ ràng bằng văn bản và xác nhận cam kết của mọi người.

→ trao đổi giữa các bên và đưa đến đồng thuận

D. Ngay lập tức tự mình đảm nhận tất cả các công việc dọn dẹp và âm thầm bất mãn với Chi và Mai, hy vọng cuối cùng họ sẽ nhận ra và cảm thấy tội lỗi.

→ tự xử lý âm thầm, không thay đổi hành vi của người khác.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You have just received your final grade for a major assignment, and the score is significantly lower than you expected. You have identified a specific section where you believe the grading rubric was misinterpreted, resulting in the loss of 6 point. You decide to approach your professor, Dr. Hien, during his office hours.

Which of the following direct statements is the most professional, evidence-based, and effective way to initiate the conversation with Dr. Hien?

"Dr. Hien, my score seems too low, and I feel like I deserve at least one more point. Could you just adjust my grade?"

"I spent a lot of time on this paper, but the grade you gave me is unfair. Why did you deduct so many points from my conclusion?"

"Dr. Hien, thank you for meeting me. Based on the rubric, I would like to review this specific section where I lost 6 point."

"I saw my grade, and I need to know why I got this grade. Other students did less work than me and got higher scores, which isn't right."

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi xử lý tình huống

Giải chi tiết:

Bạn vừa nhận được điểm cuối kỳ cho một bài tập lớn, và điểm số thấp hơn đáng kể so với dự kiến. Bạn đã xác định được một phần cụ thể mà bạn cho rằng tiêu chí chấm điểm đã bị hiểu sai, dẫn đến việc bị trừ 6 điểm. Bạn quyết định gặp giáo sư, Tiến sĩ Hiển, trong giờ làm việc của thầy.

Câu nào sau đây là cách chuyên nghiệp, có bằng chứng và hiệu quả nhất để bắt đầu cuộc trò chuyện với Tiến sĩ Hiển?

A. "Thưa Tiến sĩ Hiển, điểm của em có vẻ quá thấp, và em cảm thấy mình xứng đáng được thêm ít nhất một điểm nữa. Thầy có thể điều chỉnh điểm cho em được không?"

→ Mang tính cảm xúc cá nhân, đòi hỏi điều chỉnh điểm trực tiếp

B. "Em đã dành rất nhiều thời gian cho bài luận này, nhưng điểm mà thầy cho em là không công bằng. Tại sao thầy lại trừ nhiều điểm như vậy ở phần kết luận của em?"

→ Mang tính buộc tội, thiếu tính học thuật và chuyên nghiệp

C. "Thưa Tiến sĩ Hiển, cảm ơn thầy đã dành thời gian gặp em. Dựa trên tiêu chí chấm điểm, em muốn xem xét lại phần cụ thể này mà em bị trừ 6 điểm."

→ Mở đầu bằng lời cảm ơn và đưa ra bằng chứng cụ thể để thuyết phục

D. "Em đã xem điểm của mình và em cần biết lý do tại sao em lại nhận được điểm này. Các sinh viên khác làm ít bài hơn em nhưng lại được điểm cao hơn, điều này không đúng."

→ So sánh với người khác, thiếu bằng chứng thuyết phục

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During a high-stakes final exam, you clearly witness your classmate, Huy, using unauthorized notes hidden beneath his desk. You are hesitant to confront Huy directly or announce the incident publicly.

Which of the following direct statements is the most discreet and appropriate way to communicate this serious issue to the supervising professor, Ms. Lan, immediately after the exam ends?

"Ms. Lan, may I speak with you? I observed concerning behavior during the exam and would like to share it confidentially."

"Ms. Lan, I saw Huy cheating. You must deduct points from him immediately to set an example for others!"

"Hello, Ms. Lan. I just wanted to ask, did you happen to see Huy using unauthorized materials during the test?"

"This is so unfair! I studied hard, while Huy cheated and might get a higher score than me. You need to do something right now!"

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi xử lý tình huống

Giải chi tiết:

Trong một kỳ thi cuối kỳ đầy áp lực, bạn tận mắt chứng kiến ​​bạn cùng lớp, Huy, sử dụng tài liệu trái phép được giấu dưới bàn. Bạn ngần ngại đối chất trực tiếp với Huy hoặc công khai sự việc.

Câu nói nào sau đây là cách tế nhị và phù hợp nhất để truyền đạt vấn đề nghiêm trọng này cho giáo sư hướng dẫn, cô Lan, ngay sau khi kỳ thi kết thúc?

A. "Cô Lan, em có thể nói chuyện riêng với cô được không? Em đã quan sát thấy hành vi đáng lo ngại trong kỳ thi và muốn chia sẻ điều này một cách kín đáo."

→ Xin trao đổi riêng tư và thể hiện thái độ trung lập không buộc tội vội vàng.

B. "Cô Lan, em thấy Huy gian lận. Cô phải trừ điểm của cậu ấy ngay lập tức để làm gương cho những người khác!"

→ Mang tính cáo buộc, chỉ đạo giảng viên

C. "Chào cô Lan. Em chỉ muốn hỏi, cô có thấy Huy sử dụng tài liệu trái phép trong bài kiểm tra không?"

→ Gián tiếp né tránh trách nhiệm báo cáo

D. "Thật không công bằng! Em đã học hành chăm chỉ, trong khi Huy gian lận và có thể đạt điểm cao hơn em. Cô cần phải làm gì đó ngay bây giờ!"

→ Không tập trung vào hành vi vi phạm mà vào sự bất công cho bản thân

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A teacher arranges seating in a classroom with 5 rows (Row 6 closest to the board, Row 5 farthest) based on academic performance, following these rules:

- High-achieving students sit closer to the board than average students.

- Average students do not sit next to low-achieving students.

- Low-achieving students sit farther from the board than both high-achieving and average students.

Lan is an average student. Minh is a high-achieving student and is seated in Row 2.

Where is Lan most likely seated?

Row 1

Row 3

Row 4

Row 5

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi suy luận

Giải chi tiết:

Quy tắc sắp xếp:

- Học sinh giỏi (high-achieving) ngồi gần bảng hơn học sinh trung bình (average).

- Học sinh trung bình không ngồi cạnh học sinh yếu (low-achieving).

- Học sinh yếu ngồi xa bảng hơn cả học sinh giỏi và trung bình.

Suy luận:

- Theo quy tắc 6, Minh ở Row 2, nên Lan không thể ngồi Row 6 hoặc Row 2.

→ Loại A (Row 6).

- Theo quy tắc 3, nếu học sinh trung bình ngồi ở một hàng nào đó, thì học sinh yếu phải ngồi ở hàng phía sau hàng đó. Dó đó, học sinh yếu có thể ngồi Row 4 hoặc Row 5

→ Loại D (Row 5).

- Giả sử Lan ngồi Row 3 thì theo quy tắc 2, Lan có thể cách học sinh yếu ở Row 5. Còn nếu Lan ngồi Row 4 thì chắc chắn Lan ngồi cạnh học sinh yếu (vi phạm quy tắc 2).

=> Như vậy, trường hợp thoả mãn quy tắc xếp chỗ nhất là Row 3.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A student writes the word VIETNAM repeatedly without spaces:

VIETNAMVIETNAMVIETNAM…

If the student writes 6,000 letters in total, what is the 6,000th letter?

V

I

N

A

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi liên môn toán học

Giải chi tiết:

Từ VIETNAM có 7 chữ cái. Khi viết lặp liên tục, cứ 7 chữ cái sẽ hoàn thành 6 lần từ.

Với 6,000 chữ cái, tổng lần viết đầy đủ là: 6000 ÷ 7 = 642 (dư 6)

Vậy 642 là số lần từ “VIETNAM” được viết đầy đủ trước khi đến chữ cái thứ 6000. Dư 6 là số chữ cái còn lại để đến chữ cái thứ 6000 trong lần lặp tiếp theo.

Chữ cái thứ 6 của từ VIETNAM là chữ cái A