Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
235 câu hỏi
\(35.\)
\(30.\)
\(45.\)
\(40.\)
Giải chi tiết:
Sau \(t\) phút, ta có:
Khối lượng muối trong bể là \(25 \cdot 30 \cdot t = 750t{\rm{ (gam)}}\)
Thể tích của lượng nước trong bể là \(5000 + 25t{\rm{ (l\'i t)}}\).
Vậy nồng độ muối sau \(t\) phút là:
\(f(t) = \frac{{750t}}{{5000 + 25t}} = \frac{{30t}}{{200 + t}}{\rm{ (gam/l\'i t)}}\)
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30t}}{{200 + t}} = 30.\)
Vậy nồng độ muối trong bể đạt trạng thái cân bằng khi bằng \(30\) (gam/lít).
Đáp án cần chọn là: B
Tìm tất cả tham số \(m\) để: \(f(x) = (m - 1){x^2} + 2(m - 1)x + m - 3\) không dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\(m \le 1\).
\(m < 1\).
\(m > 1\).
\(m \ge 1\).
Giải chi tiết:
Ta có: \(a = m - 1,\,\,b = 2(m - 1),\,\,b' = m - 1,\,\,c = m - 3\).
Theo giả thiết: \((m - 1){x^2} + 2(m - 1)x + m - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}{\rm{ (*)}}\)
Trường hợp 1: \(a = m - 1 = 0 \Rightarrow m = 1\).
Thay vào (*): \(1 - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng).
Suy ra \(m = 1\) thỏa mãn.
Trường hợp 2: \(a = m - 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne 1\).
\((*) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 0}\\{{{(m - 1)}^2} - (m - 1)(m - 3) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{{m^2} - 2m + 1 - ({m^2} - 4m + 3) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{2m - 2 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{m \le 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 1\).
Hợp hai kết quả trên, ta được \(m \le 1\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần chọn là: A

\(\frac{{6a}}{7}\).
\(\frac{{3a}}{{\sqrt {13} }}\).
\(\frac{a}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{3a}}{7}\).
Giải chi tiết:

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC,H \in BC.\)
Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC.\)
\( \Rightarrow BC \bot (SAH).\)
Mà \(BC \subset (SBC)\) nên \((SAH) \bot (SBC) = SH.\)
Trong mặt phẳng \((SAH)\), kẻ \(AK \bot SH,K \in SH.\)
\( \Rightarrow AK \bot (SBC).\)
\( \Rightarrow {\rm{d}}(A,(SBC)) = AK\)
Xét vuông tại \(A\), ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\).
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)
Xét vuông tại \(A\), ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{5}{{4{a^2}}} = \frac{{49}}{{36{a^2}}}.\)
\( \Rightarrow A{K^2} = \frac{{36{a^2}}}{{49}} \Leftrightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\)
Đáp án cần chọn là: A
\(A\) và \(B\) chơi ném bóng rổ độc lập với nhau. Biết rằng xác suất ném trúng của \(A\) là \(0,6,\) của \(B\) là \(0,75.\) Xác suất để chỉ một trong hai người ném trúng là
\[0,38.\]
\[0,45.\]
\[0,35.\]
\[0,48.\]
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố người chơi \(A\) ném trúng và \(B\) là biến cố người chơi \(B\) ném trúng.
Khi đó, \(\bar A\) là biến cố người chơi \(A\) ném không trúng và \(\bar B\) là biến cố người chơi \(B\) ném không trúng.
\( \Rightarrow {\rm{P}}(\bar A) = 1 - {\rm{P}}(A) = 1 - 0,6 = 0,4\) và \({\rm{P}}(\bar B) = 1 - {\rm{P}}(B) = 1 - 0,75 = 0,25\)
Gọi \(C\) là biến cố chỉ một người ném trúng.
Xác suất để chỉ một người ném trúng là
\({\rm{P}}(C) = {\rm{P}}(A) \cdot {\rm{P}}(\bar B) + {\rm{P}}(\bar A) \cdot {\rm{P}}(B)\)
\( = 0,6 \cdot 0,25 + 0,4 \cdot 0,75 = 0,45\)
Đáp án cần chọn là: B
Một hình cầu có bán kính \[6{\rm{ }}dm,\] người ta cắt bỏ hai phần bằng hai mặt phẳng song song và cùng vuông góc với đường kính để làm mặt xung quanh của một chiếc lu chứa nước (như hình vẽ). Tính thể tích \[V\,\,\left( {l\'i t} \right)\]mà chiếc lu chứa được biết mặt phẳng cách tâm mặt cầu \[4{\rm{ }}dm\](làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án ____
Đáp án đúng là: \[771.\]
Giải chi tiết:
Thể tích cần tìm là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \((H)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f(x) = \sqrt {36 - {x^2}} \), trục hoành và các đường thẳng \(x = - 4,x = 4\) quanh trục hoành.
Do đó: \(V = \pi \int\limits_{ - 4}^4 {(36 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx = \frac{{736\pi }}{3} \approx 771{\rm{ l\'i t}}.\)
Đáp án cần điền là: \[771.\]
Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính \[4{\rm{ m\'e t}}.\] Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?
Đáp án ___
Đáp án đúng là: \(32.\)
Giải chi tiết:
Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \[(x,y)\] như hình:

Ta có phương trình đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y = \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).
Khi đó chiều dài của sổ hình chữ nhật là \(2x,\) chiều rộng là \(2y,\) với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \((C)\)
Diện tích của cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x \cdot 2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \)
Xét hàm số \(S(x) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\)
Có \(S'(x) = 4\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).
\(S'(x) = 0 \Leftrightarrow - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow {\rm{ }}\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\sqrt 2 \left( {TM} \right)}\\{x = \; - 2\sqrt 2 \;\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Ta có \(S(0) = 0;S(4) = 4 \cdot 4 \cdot \sqrt {16 - {4^2}} = 0;\)
\(S(2\sqrt 2 ) = 4 \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sqrt {16 - {{(2\sqrt 2 )}^2}} = 32\).
Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng \(4\) sẽ có hình vuông với diện tích \(32,\) chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \).
Đáp án cần điền là: \(32.\)

\(\frac{{3a\sqrt 5 }}{5}.\)
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}.\)
\(\frac{{4a\sqrt 5 }}{5}.\)
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}.\)
Giải chi tiết:

Gọi \(H\) là trung điểm của \[AB;\] gọi \(I\) là hình chiếu của \(H\) trên \[SB.\]
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \bot (ABCD)}\\{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{SH \subset (SAB)}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot (ABCD).\)
Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SH\quad (SH \bot (ABCD))}\\{BC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB).\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SB}\\{HI \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot (SBC).\)
Vì \(AD//BC \Rightarrow AD//(SBC)\) và \(SC \subset (SBC)\) nên
\({\rm{d}}(AD,SC) = {\rm{d}}(AD,(SBC)) = {\rm{d}}(A,(SBC)) = 2 \cdot {\rm{d}}(H,(SBC)) = 2HI\)
Trong tam giác \[SAH\]vuông tại \(H\), ta có \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = 2a\).
Trong tam giác \[SHB\]vuông tại \(H\)
\(HI = \frac{{HS \cdot HB}}{{\sqrt {H{S^2} + H{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {{{(2a)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)
Do đó \({\rm{d}}(AD,SC) = 2 \cdot \frac{{2a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{4a\sqrt 5 }}{5}.\)
Đáp án cần chọn là: C
\(y = x + 1\).
\(y = x - 1\).
\(y = x - 3\).
\(y = x + 3\).
Giải chi tiết:
Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{6}{{x + 1}}.\)
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có một đường tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).
Đáp án cần chọn là: C
Một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu \({v_0} = 50{\rm{ m/s}}\) hợp với phương ngang một góc Tầm xa của vật được tính bởi: \(R = \frac{{v_0^2\sin 2\theta }}{g}\) với \(g = 9.8{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tính tầm xa \(R\) (làm tròn đến chữ số thập phân hàng đơn vị).
Đáp án ____
Đáp án đúng là: \[255.\]
Giải chi tiết:
Tầm xa \(R\) của vật được ném xiên là:
\( = \frac{{2500 \cdot 1}}{{9.8}} \approx 255.1{\rm{ m}}\)
Vậy tầm xa của vật được ném xiên là \(R \approx 255{\rm{ m}}\).
Đáp án cần điền là: \[255.\]
Dũng là một học sinh đam mê và rất giỏi môn thể thao trí tuệ rubik. Nhằm chuẩn bị cho giải đấu cấp trường, Dũng đã tập luyện giải khối rubik 3x3 và ghi chép lại thời gian hoàn thành của 25 lần giải liên tiếp. Kết quả được bạn tổng hợp lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau đây:
Thời gian giải rubik (giây) | [8; 10) | [10; 12) | [12; 14) | [14; 16) | [16; 18) |
Số lần | 4 | 6 | 8 | 4 | 3 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[14,38.\]
\[1,75.\]
\[10,75.\]
\[3,63.\]
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định cỡ mẫu \(n\).
Bước 2: Tìm nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) và nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\).
Bước 3: Áp dụng công thức tính \({Q_1},{Q_3}\) cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Bước 4: Tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Lời giải chi tiết:
Cỡ mẫu là \(n = 25\).
Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{25}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian giải rubik của Dũng trong 25 lần được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là trung bình cộng của giá trị thứ 6 và thứ 7: \(\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\).
Từ bảng tần số, ta thấy tần số tích lũy của nhóm đầu tiên là 4, nên \({x_6}\) và \({x_7}\) đều thuộc nhóm thứ hai là \([10;12)\).
Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([10;12)\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}(12 - 10) = 10,75\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là trung bình cộng của giá trị thứ 19 và thứ 20: \(\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2}\).
Từ bảng tần số (tần số tích lũy của 3 nhóm đầu là 4 + 6 + 8 = 18), ta thấy \({x_{19}}\) và \({x_{20}}\) đều thuộc nhóm thứ tư là \([14;16)\).
Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \([14;16)\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 14 + \frac{{\frac{{3 \cdot 25}}{4} - 18}}{4}(16 - 14) = 14,375\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 14,375 - 10,75 = 3,625 \approx 3,63\).
Đáp án cần chọn là: D
\(2\pi \).
\(4\pi \).
\(6\pi \).
\(10\pi \).
Giải chi tiết:
Gọi \(I\) là tâm mặt cầu \((S)\), vậy \(I = (5,3,1)\) và bán kính \(R = \sqrt {10} \).
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \((P)\) là
\(d = \frac{{|2 \cdot 5 - 3 - 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \sqrt 6 \)
Bán kính đường tròn \((C)\) là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {10 - 6} = 2\).
Vậy chu vi đường tròn \((C)\) là: \(4\pi \).
Đáp án cần chọn là: B
\(3.\)
\(2.\)
\(1.\)
\(4.\)
Giải chi tiết:

Ta có \(\frac{{1 - f(x)}}{{1 + f(x)}} = 2 \Leftrightarrow 1 - f(x) = 2[1 + f(x)]\)
\( \Leftrightarrow 3f(x) = - 1 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{1}{3}\;(*)\)
Số nghiệm của phương trình \[\left( * \right)\] là số giao điểm của đồ thị hàm số \(f(x)\) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{3}\).
Quan sát hình vẽ, nhận thấy số giao điểm là \(4.\)
Suy ra số nghiệm của phương trình là \(4.\)
Đáp án cần chọn là: D
Một công ty tuyển dụng nhân viên mới với mức lương là \(125\) triệu đồng cho năm đầu tiên. Mỗi năm tiếp theo, tiền lương nhân viên này được tăng thêm \(25\) triệu đồng cho đến khi đạt mức tối đa là \(400\) triệu đồng/năm. Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong \(15\) năm đầu (đơn vị tính là triệu đồng).
Đáp án _____
Đáp án đúng là: \[4350.\]
Giải chi tiết:
Gọi \({u_n}\) là số lương năm thứ \(n\) của nhân viên khi làm ở công ty. Vì mỗi năm nhân viên được tăng thêm \(25\) triệu đồng nên ta có \(({u_n})\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 125\) và công sai \(d = 25\).
Để lương nhân viên đạt \(400\) đồng/năm ta có
\({u_n} = 400 \Leftrightarrow {u_1} + (n - 1)d = 400\)
\( \Leftrightarrow 125 + 25(n - 1) = 400 \Leftrightarrow n = 12\)
Sau \(12\) năm thì nhân viên đạt mức lương tối đa.
Vậy tổng số lương mà người đó nhận được trong \(15\) năm đầu là:
\({S_{15}} = \frac{{12.(125 + 400)}}{2} + 400.3 = 4350\)
Vậy tổng số tiền mà nhân viên đó nhận được trong \(15\) năm đầu được làm tròn đến hàng đơn vị là \[4350\](triệu đồng).
Đáp án cần điền là: \[4350.\]
\(42.\)
\(30.\)
\(13.\)
\(23.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) thì \(G(1,2,1)\). Ta có:
\(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} )^2}\)
\( = 3M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} ) + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)
Tổng trên nhỏ nhất khi \(M\) là hình chiếu của \(G\) trên mặt phẳng \((P)\).
Do đó, véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(MG\) là \(\vec n = (2,3, - 1)\).
Phương trình đường thẳng \(MG\) là \((MG):\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
Suy ra \(M = (MG) \cap (P),M = \left( { - \frac{5}{7}, - \frac{4}{7},\frac{{13}}{7}} \right)\).
Vậy \(7({a^2} + {b^2} + {c^2}) = 30\).
Đáp án cần chọn là: B

\[\left( {0;{\rm{ }}1} \right).\]
\[( - \infty ;{\rm{ }} - 3).\]
\[\left( { - {\rm{ }}2;{\rm{ }}0} \right).\]
\[\left( { - {\rm{ }}3;{\rm{ }} - 2} \right).\]
Giải chi tiết:
Ta có \(g'(x) = f'(x) + 4.\)
Hàm số \(g(x)\) đồng biến khi
\(g'(x) \ge 0\)
\( \Leftrightarrow f'(x) + 4 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow f'(x) \ge - 4\)
Dựa vào đồ thị hàm số \(f'(x)\), ta có \(f'(x) \ge - 4\) khi \(x \ge 0\).
Vậy \(g(x)\) đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\).
Vì \((0;1) \subset (0; + \infty )\) nên \(g(x)\) đồng biến trên \((0;1)\).
Đáp án cần chọn là: A
Dân số thành phố Hà Nội năm \[2022\] khoảng \[8,4\]triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Hà Nội không đổi và bằng \[r{\rm{ }} = {\rm{ }}1,04\% .\] Biết rằng, sau \(t\) năm dân số Hà Nội (tính từ mốc\[2022\]) ước tính theo công thức \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}A.{\rm{ }}{e^{rt}},\]trong đó \(A\) là dân số năm lấy mốc.
Trả lời cho các câu 16, 17, 18 dưới đây:
\[9,12.\]
\(9,22.\)
\(9,13.\)
\(9,03.\)
Giải chi tiết:
Dân số Hà Nội năm \(2030\) là \[8,4 \cdot {e^{0{\rm{ }},{\rm{ }}0104}}^{ \cdot 8} \approx {\rm{ }}9,13\]
Đáp án cần chọn là: C
\[2039.\]
\[2038.\]
\[2040.\]
\(2035.\)
Giải chi tiết:
Để dân số của Hà Nội vượt quá \(10\) triệu người, ta có bất phương trình:
\(\begin{array}{l}A.{e^{rt}} > 10\\ \Leftrightarrow 8,4.{e^{0,0104.t}} > 10\\ \Leftrightarrow {e^{0,0104.t}} > \frac{{10}}{{8,4}}\\ \Leftrightarrow 0,0104.t > \ln \frac{{10}}{{8,4}}\\ \Leftrightarrow t > \frac{{\ln \frac{{10}}{{8,4}}}}{{0,0104}} \approx 16,76\end{array}\)
Suy ra, sau \(17\) năm dân số Hà Nội vượt quá \(10\) triệu người. Vậy đến năm \(2039\) dân số của Hà Nội vượt quá \(10\) triệu người.
Đáp án cần chọn là: A
\[67.\]
\(66.\)
\(68.\)
\(50.\)
Giải chi tiết:
Ta có
\(8,4 \cdot {e^{0,0104t}} = 2 \cdot 8,4 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 2}}{{0,0104}}\)
Suy ra \(t \approx 67\).
Vậy sau khoảng \(67\) năm tính từ mốc năm \[2022,\] thì dân số Hà Nội gấp đôi thời điểm hiện tại.
Đáp án cần chọn là: A
Tính tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân.
Đáp án ____
Đáp án đúng là: \( - 6.\)
Giải chi tiết:
Giả sử phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) lập thành một cấp số nhân. Ta có
\({x^3} - 7{x^2} + 2\left( {{m^2} + 6m} \right)x - 8 = (x - {x_1})(x - {x_2})(x - {x_3}),\forall m \in \mathbb{R}\)\( \Rightarrow {x_1}{x_2}{x_3} = 8.\)
Theo tính chất của cấp số nhân \({x_1}{x_3} = x_2^2\). Suy ra \(x_2^3 = 8 \Rightarrow {x_2} = 2.\)
Thay nghiệm \(x = {x_2} = 2\) vào phương trình đã cho, ta có
\(8 - 28 + 2\left( {{m^2} + 6m} \right) \cdot 2 - 8 = 0\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} + 24m - 28 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 7}\end{array}} \right.\)
Thử lại với các giá trị \(m\) tìm được.
Với \(m = 1\), ta có phương trình:
\({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \)\[\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 2\;\left( {TM} \right)\\x = 1\end{array} \right.\\\end{array}\]
Với \(m = - 7\), ta có phương trình:
\({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \)\[\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 2\;\left( {TM} \right)\\x = 1\end{array} \right.\\\end{array}\]
Suy ra \(m = 1;m = - 7\) là các giá trị cần tìm.
Tổng các giá trị của \(m\) là \( - 6\).
Đáp án cần điền là: \( - 6\)
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{5}{2}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{4}.\)
Giải chi tiết:

Xét có \[P,{\rm{ }}N\]lần lượt là trung điểm của \[AC,{\rm{ }}CD.\] Suy ra \(NP//AD//BC\).
Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NP//BC}\\{NP \subset (MNP)}\\{BC \subset (SBC)}\\{M \in (MNP) \cap (SBC)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow (MNP) \cap (SBC) = Mx//BC//NP\)
Gọi \(F = Mx \cap SC\).
Vì \(M\) là trung điểm của \[SB\]nên \[MF\]là đường trung bình của , suy ra
\(MF = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5}AD = \frac{1}{5}AD = \frac{2}{5}PN\)
Vậy \(PN = \frac{5}{2}MF\).
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau![Cho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/picture11-1783733003.png)
Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \[g\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( {{x^2} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{x^2}--{\rm{ }}{x^3} + {\rm{ }}{x^4}\] là đúng?
Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.
Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.
Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.
Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.
Giải chi tiết:
Ta có \(g'(x) = 2x \cdot f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3}\)
\( = 2x\left[ {f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1} \right].\)
Ta có \({x^2} + 1 \ge 1,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(f'(x) \ge 0\forall x \in (1; + \infty )\) nên \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}.\)
Mặt khác, ta có \(2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = 2{\left( {x - \frac{3}{8}} \right)^2} + \frac{{23}}{{32}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Vậy \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 > 0\forall x \in \mathbb{R}.\)
Suy ra \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)
Lập bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\)
![Cho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/picture12-1783733051.png)
Vậy hàm số \(g(x)\) có đúng một điểm cực tiểu là \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\]
Đáp án cần chọn là: C
Đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \(I\) thuộc đường thẳng \[d:{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3y{\rm{ }} + {\rm{ }}8{\rm{ }} = {\rm{ }}0,\] đi qua điểm \[A\left( { - 2;{\rm{ }}1} \right)\] và tiếp xức với đường thẳng Tính bán kính đường tròn \[\left( C \right)\].
Đáp án __
Đáp án đúng là: \(5\)
Giải chi tiết:
Ta có \(I \in d \Rightarrow I( - 3m - 8;m)\).
\(A{I^2} = {[d(I,\Delta )]^2} = {R^2}\)
\( \Leftrightarrow {( - 3m - 6)^2} + {(m - 1)^2} = \frac{{{{[3( - 3m - 8) - 4m + 10]}^2}}}{{{3^2} + {{( - 4)}^2}}}\)
\( \Leftrightarrow 10{m^2} + 34m + 37 = \frac{{169{m^2} + 364m + 196}}{{25}}\)
\( \Leftrightarrow 81{m^2} + 486m + 729 = 0\)
\( \Leftrightarrow m = - 3\)
Do đó, đường tròn \((C)\) có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{t\^a m }}I(1; - 3)}\\{{\rm{b\'a n k\'i nh }}R = AI = \sqrt {{{(1 - ( - 2))}^2} + {{( - 3 - 1)}^2}} = 5.}\end{array}} \right.\)
Vậy phương trình đường tròn là \({(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 25\).
Đáp án cần điền là: 5
Tính diện tích tam giác \[ABC\] với \[A\left( {7;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right),{\rm{ }}B\left( {1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}6} \right){\rm{ v\`a }}C{\rm{ }}\left( {4;{\rm{ }}5;{\rm{ }} - 2} \right).\]
Đáp án _____
Đáp án đúng là: \(\frac{{49}}{2}.\)
Giải chi tiết:
Có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = ( - 6; - 3;2)}\\{\overrightarrow {AC} = ( - 3;2; - 6)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow [\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = (14; - 42; - 21)\)
Diện tích tam giác \[ABC\] là
Cho hàm số bậc bốn có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right)\]

Đáp án __
Đáp án đúng là: \(3.\)
Giải chi tiết:
Ta có \[f'\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow \]\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \;{x_1}}\\{x = \;{x_2}}\\{x = \;{x_3}}\end{array}} \right.\)
Mặt khác, ba nghiệm \[{x_1},{\rm{ }}{x_2},{\rm{ }}{x_3}\] là ba nghiệm bội lẻ nên đồ thị hàm số \[f\left( x \right)\] có ba điểm cực trị.
Đáp án cần điền là: \(3.\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để tập nghiệm của bất phương trình \(\left( {{3^{x + 1}} - \sqrt 3 } \right)\left( {{3^x} - 2m} \right) < 0\) khác rỗng và chứa không quá \(5\) số nguyên.
Đáp án ____
Đáp án đúng là: \(121.\)
Giải chi tiết:
Nhân tử thứ nhất: \({3^{x + 1}} - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow {3^{x + 1}} = {3^{\frac{1}{2}}} \Leftrightarrow x + 1 = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1}}{2}\)
Nhân tử thứ hai: \({3^x} - 2m = 0 \Leftrightarrow {3^x} = 2m \Leftrightarrow x = {\log _3}\left( {2m} \right)\)
Ta có \(m\) nguyên dương nên
\(2m \ge 2 \Rightarrow {\log _3}(2m) \ge {\log _3}(2) \approx 0,63 > {3^{ - \frac{1}{2}}} \approx 0,57\).
Khi đó bất phương trình:
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - {3^{ - \frac{1}{2}}}} \right)\left( {{3^x} - 2m} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < x < {\log _3}(2m)\)
Để tập nghiệm của bất phương trình đã cho khác rỗng và chứa không quá \(5\) số nguyên thì
\(0 < {\log _3}(2m) \le 5 \Leftrightarrow 1 < 2m \le {3^5} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < m \le 121,5\)
Suy ra \(m \in \{ 1;2; \ldots ;121\} \)
Vậy có \(121\) giá trị \(m\) thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần điền là: \(121.\)
Khi ôn thi học sinh giỏi môn Toán, bạn Lan đã tự thống kê lại thời gian giải một bài tập nâng cao ở bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \[2,ab.\] Tính \[a - b.\]
Đáp án __
Đáp án đúng là: \(0.\)
Giải chi tiết:
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{4.9 + 6.11 + 8.13 + 4.15 + 3.17}}{{25}} = 12,68\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu:
\(\sigma = \sqrt {\frac{{4.{{\left( {9 - 12,68} \right)}^2} + 6.{{\left( {11 - 12,68} \right)}^2} + 8.{{\left( {13 - 12,68} \right)}^2} + 4.{{\left( {15 - 12,68} \right)}^2} + 3.{{\left( {17 - 12,68} \right)}^2}}}{{25}}} \approx 2,44\)
Vậy \(a - b = 0\)
Đáp án cần điền là: 0
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2x\), tiếp tuyến của đồ thị tại điểm \(x = 1\) cắt trục hoành và trục tung tại các điểm \(A\) và \(B\). Tính diện tích tam giác \[OAB.\]
Đáp án ____
Đáp án đúng là: \(\frac{1}{2}.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x + 2.\)
Vì tiếp tuyến của đồ thị tại điểm \(x = 1\), ta có:
\(y'(1) = 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 + 2 = - 1\)
Phương trình tiếp tuyến tại \(x = 1\) là:
\(y - 0 = - 1(x - 1) \Rightarrow y = - x + 1\)
Tiếp tuyến này cắt \[Ox\] tại \(A\) và \(Oy\) tại \(B\):
Với \(y = 0: - x + 1 = 0 \Rightarrow x = 1.\) Ta có giao điểm \(A(1,0).\)
Với \(x = 0:y = 1.\) Ta có giao điểm \(B(0,1).\)
Diện tích tam giác \[OAB\] là:
\(S = \frac{1}{2} \cdot OA.OB = \frac{1}{2}.1.1 = \frac{1}{2}.\)
Đáp án cần điền là: \(\frac{1}{2}.\)
\( - 1.\)
\(1.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
Giải chi tiết:
\(H(1 + t;1 + t;t) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = (t;t;t - 3).\)
Có \(AH \bot (l) \Rightarrow t = 1\)
Do đó, \(H(2;2;1),M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right).\)
Vì khoảng cách từ \(A\) tới mặt phẳng \((P)\) bằng \(AM,M \in (P)\) nên \(AM \bot (P).\)
Mặt phẳng \((P)\) nhận \(\overrightarrow {AH} = (1,1, - 2)\) làm vectơ pháp tuyến và qua \(M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right).\)
Phương trình mặt phẳng \((P):x + y - 2z + 1 = 0\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho mẫu số liệu sau
\[27{\rm{ }};{\rm{ }}15{\rm{ }};{\rm{ }}18{\rm{ }};{\rm{ }}30{\rm{ }};{\rm{ }}19{\rm{ }};{\rm{ }}40{\rm{ }};{\rm{ }}100{\rm{ }};{\rm{ }}9{\rm{ }};{\rm{ }}46{\rm{ }};{\rm{ }}10{\rm{ }};{\rm{ }}200\]
Tứ phân vị thứ nhất bằng
\(18.\)
\(15.\)
\(40.\)
\(46.\)
Giải chi tiết:
Sắp xếp lại dữ liệu theo thứ tự không giảm ta được
\[9{\rm{ }};{\rm{ }}10{\rm{ }};{\rm{ }}15{\rm{ }};{\rm{ }}18{\rm{ }};{\rm{ }}19{\rm{ }};{\rm{ }}27{\rm{ }};{\rm{ }}30{\rm{ }};{\rm{ }}40{\rm{ }};{\rm{ }}46{\rm{ }};{\rm{ }}100{\rm{ }};{\rm{ }}200\]
Mẫu số liệu gồm \(11\) giá trị nên trung vị là số ở vị trí chính giữa \[{Q_2} = {\rm{ }}27\]
Nửa số liệu bên trái là \[9{\rm{ }};{\rm{ }}10{\rm{ }};{\rm{ }}15{\rm{ }};{\rm{ }}18{\rm{ }};{\rm{ }}19\]
Có \(5\) giá trị nên tứ phân vị thứ nhất là số ở chính giữa \[{Q_1} = {\rm{ }}15\]
Đáp án cần chọn là: B
Trong mặt phẳng tọa độ với hệ tọa độ \[Oxy,\]cho hình chữ nhật \[ABCD\] có điểm \(H(1;2)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[BD.\] Điểm \(M\left( {\frac{9}{2};3} \right)\) là trung điểm cạnh \[BC.\] Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \[ADH\] là \(4x + y - 4 = 0\). Biết điểm \(D\) có tọa độ là \(({x_D};{y_D})\) tính giá trị biểu thức \(S = 14x_D^2 + y_D^2\).
Đáp án __
Đáp án đúng là: \(4.\)

Giải chi tiết:
Gọi \[E,{\rm{ }}F\]lần lượt là trung điểm \[DH\]và \[AH.\]
Suy ra \[EF\]là đường trung bình
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF//AD}\\{EF = \frac{{AD}}{2}}\end{array}} \right..\)
Suy ra \[BFEM\]là hình hành
\( \Rightarrow BF//EM \Rightarrow BF \bot AE \Rightarrow AE \bot EM\) (do \(F\) là trực tâm tam giác \[AEB\]).
Suy ra phương trình
ME : \(1\left( {x - \frac{9}{2}} \right) - 4(y - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - 8y + 15 = 0.\)
\(E = AE \cap EM \Rightarrow E\left( {\frac{1}{2};2} \right) \Rightarrow D(0;2)\)
Vậy \(S = 14 \cdot {0^2} + {2^2} = 4\)
Đáp án cần điền là: 4
Cho hàm số \(g(x) = {x^3}\ln x\). Giá trị của \(\int_1^3 {\left( {g'(x) + \frac{{{x^2} - 6}}{x}} \right)} dx\) là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án ___
Đáp án đúng là: \(27.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(g(3) - g(1) = 27\ln 3.\)
\(\int_1^3 {\left( {\frac{{{x^2} - 6}}{x}} \right)} dx = \int_1^3 {\left( {x - \frac{6}{x}} \right)} dx\)
\( = \left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 6\ln |x|} \right)|_1^3 = 4 - 6\ln 3\)
Vậy
\(\int_1^3 {\left( {g'(x) + \frac{{{x^2} - 6}}{x}} \right)} dx = g(x)|_1^3 + \int_1^3 {\left( {\frac{{{x^2} - 6}}{x}} \right)} dx\)
\( = 27\ln 3 + 4 - 6\ln 3 = 4 + 21\ln 3 \approx 27.\)
Đáp án cần điền là: \(27.\)
\[15,0.\]
\[32,7.\]
\[43,2.\]
\[54,5.\]
Giải chi tiết:
Mỗi giờ, kim phút quay được \[{360^0}\] (tương đương \[60\]phút) còn kim giờ quay được \[{30^0}\] (tương đương \[60\] phút).
Tốc độ quay của kim phút là \[{6^0}/\]phút và của kim giờ là \[{0,5^0}/\]phút.
Góc tạo bởi kim phút và kim giờ tại thời điểm \(t\) phút sau \(3\) giờ được tính bởi:
Để góc bằng \[{90^0}\] thì
(phút)
Đáp án cần chọn là: B
\(x - 2y + 2z - 3 = 0.\)
\( - x + 2y - 2z - 3 = 0.\)
\(x + 2y + 2z + 3 = 0\)
\( - x + 2y - 2z + 3 = 0.\)
Giải chi tiết:
Vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng \((P)\) là vectơ chỉ phương của \((d),\vec n = (1; - 2;2).\)
Giả sử \((P):x - 2y + 2z + c = 0.\)
Có \(A \in (P)\) nên \(c = - 3.\)
Vậy phương trình mặt phẳng là \(x - 2y + 2z - 3 = 0\) hay \( - x + 2y - 2z + 3 = 0\)
Đáp án cần chọn là: B
\[0,4.\]
\[0,35.\]
\[0,5.\]
\(0,65.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố: "Người đó mắc bệnh".
Gọi \(B\) là biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính".
Ta có \(P(A) = 1\% = 0,01;\,\,P(\bar A) = 1 - 0,01 = 0,99.\)
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là
\(P(B|A) = 99\% = 0,99.\)
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là
\(P(B|\bar A) = 1 - 0,99 = 0,01.\)
\(P(A|B) = \frac{{P(A) \cdot P(B|A)}}{{P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A)}}\)
\( = \frac{{0,01 \cdot 0,99}}{{0,01 \cdot 0,99 + 0,99 \cdot 0,01}} = 0,5\)
Vậy xác suất để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là \[0,5.\]
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{2}{3}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố: "Chọn gia đình có tivi" và \(B\) là biến cố: "Chọn được gia đình có máy tính bàn".
Có \(n(A) = 300 \cdot 90\% = 270\)
Số gia đình vừa có tivi và vừa có máy tính bàn là
\(n(A \cap B) = n(A) + n(B) - 300 = 300 \cdot 90\% + 300 \cdot 60\% - 300 = 150\)
Xác suất gia đình đó có máy tính bàn trong nhóm các gia đình có ti vi là
\(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(A)}} = \frac{{150}}{{270}} = \frac{5}{9}\)
Đáp án cần chọn là: C
Từ vị trí \(A\) người ta quan sát một cây cao.

Biết \(AH = 4\) (m), \(HB = 20\) (m), . Khi đó chiều cao của cây là (tính chính xác đến hàng phần chục)
\[17,3{\rm{ }}m.\]
\[18,3{\rm{ }}m.\]
\[19,3{\rm{ }}\;m.\]
\[16,3{\rm{ }}m.\]
Giải chi tiết:
Vì tam giác \[AHB\] vuông tại \(H\) nên ta có
\(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = 4\sqrt {26} .\)
Ta có \(\sin \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{5}{{\sqrt {26} }}\)
Áp dụng định lí sin cho tam giác \[ABC\] ta có
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\)
Suy ra \(BC \approx 17,3\) m.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình:
Phương trình \(f\left( {\sqrt {2x - {x^2}} } \right) = 3\) có bao nhiêu nghiệm?
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
Giải chi tiết:
Đặt \(t = \sqrt {2x - {x^2}} \) với \(x \in [0;2]\)
Ta có \(t' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\) và \(t' = 0 \Leftrightarrow x = 1.\)
Suy ra \(t(0) = 0,t(1) = 1\) và \(t(2) = 0.\) Khi đó, \(t \in [0;1].\)
Hàm số \(t(x)\) có bảng biến thiên là

Như vậy, mỗi \(t \in [0;1)\) có hai nghiệm \(x\) thuộc [0; 2].
Với \(t = 1\) có một nghiệm \(x = 1.\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f(x)\), phương trình \(f(t) = 3\) với \(t\) trên \((0;1)\) có:
Tại \(t = 0,\,\,f\left( 0 \right) = 2\);\(t = 1,\,\,f\left( 1 \right) = 4\).
Trong khoảng \((0;1)\), hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến từ \(2\) đến \(4.\)
Do đó, phương trình \(f\left( {\sqrt {2x - {x^2}} } \right) = 3\) có hai nghiệm thuộc \[\left[ {0;{\rm{ }}2} \right].\]
Đáp án cần chọn là: B
\(0,3.\)
\[0,35.\]
\[0,4.\]
\[0,5.\]
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh được chọn chơi bóng đá", có \(P(A) = 0,3\)
Gọi \(B\) là biến cố "Học sinh được chọn chơi bóng chuyền", có \(P(B) = 0,4\)
Suy ra, \(A \cap B\) là biến cố học sinh được chọn chơi được cả hai môn thể thao.
\(P(A \cap B) = 0,1\)
Gọi \(C\) là biến cố học sinh được chọn biết chơi ít nhất một trong hai môn thể thao.
Khi đó, xác suất để học sinh được chọn biết chơi một trong hai môn là:
\(P(C) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = 0,3 + 0,4 - 0,1 = 0,6\)
Vậy xác suất để học sinh được chọn không biết chơi môn thể thao nào là
\(P(\bar C) = 1 - P(C) = 1 - 0,6 = 0,4\)
Đáp án cần chọn là: C
Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại \(x = 1;x = 3\). Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\) (\(1 \le x \le 3\)), mặt cắt là tam giác vuông có một góc và độ dài một cạnh góc vuông là \(\sqrt {4 - \frac{1}{2}{x^2}} \). Tính thể tích vật thể trên, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án _____
Đáp án đúng là: \(\frac{{11}}{6}.\)
Giải chi tiết:
Diện tích tam giác vuông cân là:
\(S(x) = \frac{1}{2}\sqrt {4 - \frac{1}{2}{x^2}} \cdot \sqrt {4 - \frac{1}{2}{x^2}} = \frac{1}{2}\left( {4 - \frac{1}{2}{x^2}} \right)\)
Thể tích vật thể là: \(V = \int_1^3 {\frac{1}{2}} \left( {4 - \frac{1}{2}{x^2}} \right)dx = \frac{{11}}{6}\)
Đáp án cần điền là: \(\frac{{11}}{6}.\)
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên \(m\) để đồ thị hàm số \(y = |3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m|\) có \(7\) điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của \(S\).
\(30.\)
\(50.\)
\(63.\)
\(42.\)
Giải chi tiết:
Xét hàm số \(f(x) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m.\)
Đồ thị hàm số \(f(x)\) có nhiều nhất \(3\) điểm cực trị và cắt trục hoành tại nhiều nhất \(4\) điểm.
Do đó để đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\) có \(7\) điểm cực trị thì đồ thị hàm số \(f(x)\) phải cắt trục hoành tại \(4\) điểm phân biệt và có \(3\) điểm cực trị.
\( \Rightarrow \) đồ thị hàm số \(f(x)\) phải cắt trục hoành tại \(4\) điểm phân biệt (vì khi đó chắc chắn hàm số \(y = f(x)\) sẽ có \(3\) điểm cực trị) \( \Rightarrow \) Phương trình \(3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m = 0 \Leftrightarrow 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x = m\) \(\left( * \right)\) phải có 4 nghiệm phân biệt.
Xét hàm số \(g(x) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x\) ta có
\(g'(x) = 12{x^3} - 24{x^2} - 12x + 24 = 0 \Leftrightarrow \)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \; - 1}\\{x = 1\;\;\;\;}\\{x = 2\;\;\;\;}\end{array}} \right.\)
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy phương trình \(\left( * \right)\) có \(4\) nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow 8 < m < 13.\)
Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in S = \{ 9;10;11;12\} .\)
Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\) là \(9 + 10 + 11 + 12 = 42.\)
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{z}{3}.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = t + 3}\\{z = - 2 + \frac{3}{2}t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 2 - \frac{3}{2}t}\end{array}} \right..\)
\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{z}{{ - 3}}.\)
Giải chi tiết:
Có \(C( - 1,5,0)\) là một điểm thuộc \(({d_2})\)
Đường thẳng \((AB)\) cắt đường thẳng \(({d_2})\) nên các vectơ \(\overrightarrow {AB} = ( - 1;a - 2;b + 1)\), \(\overrightarrow {AC} = ( - 2;3;1)\) và vectơ chỉ phương \(v = (2;3; - 1)\) của \(({d_2})\) đồng phẳng.
Do đó, \([( - 2;3;1),(2;3; - 1)] \cdot ( - 1;a - 2;b + 1) = 0\) hay \(2b - 1 = 0\).
\((AB)\) vuông góc với \(({d_1})\) nên \(\overrightarrow {AB} (1; - 2;2) = 0\) hay \( - 2a + 2b + 5 = 0\).
Vậy \(a = 3,b = \frac{1}{2}\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1,1,\frac{3}{2}} \right)\).
Đáp án cần chọn là: B
\[\left( {{\rm{ }}40{\rm{ }};{\rm{ }}25{\rm{ }}} \right).\]
\[\left( {{\rm{ }}20{\rm{ }};{\rm{ }}30{\rm{ }}} \right).\]
\[\left( {{\rm{ }}30{\rm{ }};{\rm{ }}30{\rm{ }}} \right).\]
\[\left( {{\rm{ }}15{\rm{ }};{\rm{ }}35{\rm{ }}} \right).\]
Giải chi tiết:
Gọi số tờ tiền mệnh giá \[20000\] đồng mà Uyên đã ủng hộ là \(x\) (tờ).
Gọi số tờ tiền mệnh giá \[50000\] đồng mà Uyên đã ủng hộ là \(y\) (tờ).
Số tiền Uyên đã ủng hộ bão lụt là \[20000{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}50000{\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}2000000.\]
Thử các đáp án, thay \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}20,{\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}30\]ta thấy thoả mãn bất phương trình trên.
Vậy Uyên đã ủng hộ \(20\) tờ tiền mệnh giá \[20000\] đồng và \(30\) tờ tiền mệnh giá \[50000\] đồng.
Đáp án cần chọn là: B
\(\frac{1}{{\sin x}}.\)
\( - \frac{1}{{\sin x}}.\)
\(\cot x.\)
\( - \cot x.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(y' = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \cot x.\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau
Giá trị lớn nhất của hàm số bằng
\( - 2.\)
\(1.\)
\(3.\)
\(4.\)
Giải chi tiết:
Ta có \( - 1 \le \cos x \le 1\) nên \( - 2 \le \cos x - 1 \le 0.\)
Đặt \(\cos x - 1 = t\), với \(t \in [ - 2;0]\) ta có bảng biến thiên

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(g(x) = f(\cos x - 1)\) là \(3.\)
Đáp án cần chọn là: C
\(( - \infty ;1).\)
\((0;3).\)
\((2; + \infty ).\)
\((4; + \infty ).\)
Giải chi tiết:
Ta có:
\(f'(x) = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x - 2 = 0}\\{x - 3 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \((4; + \infty )\).
Đáp án cần chọn là: D
\(C_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{40}}\).
\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\).
\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{40}}\).
\(C_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\).
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = {4^{50}}.\)
Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh đó được đúng \(8\) điểm".
Học sinh được \(8\) điểm khi trả lời đúng \(40\) câu và trả lời sai \(10\) câu còn lại.
Vì mỗi câu chỉ có một phương án đúng nên số cách trả lời đúng \(40\) câu là \(C_{50}^{40}.\)
Số cách trả lời sai \(10\) câu còn lại là \({3^{10}}.\)
Suy ra \(n(A) = C_{50}^{40} \cdot {3^{10}}.\)
Vậy xác suất để học sinh được đúng \(8\) điểm là
\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{50}^{40} \cdot {3^{10}}}}{{{4^{50}}}} = C_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho \(\int_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{(2\tan x + \cot x)}^2}} {\mkern 1mu} dx = a + b\sqrt 3 + c\pi (*)\). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]thỏa mãn \((*)\). Tổng \(a + 3b + 12c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án __
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Ta có
\(\int_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {{{(2\tan x + \cot x)}^2}} {\mkern 1mu} dx = \int_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {(4{{\tan }^2}x + 4\tan x \cdot \cot x + {{\cot }^2}x)} {\mkern 1mu} dx\)
\( = \int_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{4}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - 1} \right)} {\mkern 1mu} dx\)
\( = (4\tan x - \cot x - x)|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = 3 + \frac{{ - 1}}{3} \cdot \sqrt 3 + \frac{{ - 1}}{{12}} \cdot \pi \)
Vậy \(a = 3,b = \frac{{ - 1}}{3},c = \frac{{ - 1}}{{12}}.\)
Do đó \(a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1.\)
Đáp án cần điền là: \(1.\)
\(M(1;1;1).\)
\(N(1;0;1).\)
\(P(0;1;0).\)
\(Q(1;1;0).\)
Giải chi tiết:
Điểm nằm ngoài mặt cầu \((S):{x^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 2\) có tâm \(I(0;1;0)\) là điểm \({M_0}\) thỏa mãn \(I{M_0} > \sqrt 2 \).
Thử đáp án, ta thấy \(N(1;0;1)\) thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: B
\({f_3}(x) = - \frac{1}{2}\cos 2x.\)
\({f_4}(x) = - \frac{1}{4}\cos 2x.\)
\({f_2}(x) = \cos 2x.\)
\({f_1}(x) = - \cos 2x.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(F'(x) = f(x) \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}\sin 2x} \right)^\prime } = \frac{1}{2}\cos 2x.{\left( {2x} \right)^\prime } = \frac{1}{2}\cos 2x.2 = \cos 2x\)
Đáp án cần chọn là: C
\[11{\rm{ m}}.\]
\(\frac{{175}}{2}\) m.
\[80{\rm{ m}}.\]
\(\frac{{55}}{2}\) m.
Giải chi tiết:
Xét hàm số \(f(t) = 2{t^3} - 15{t^2} + 24t + 20\) trên đoạn \[\left[ {0;{\rm{ }}5} \right].\]
\(f'(t) = 6{t^2} - 30t + 24;f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = 4}\end{array}} \right]\)
\(f(0) = 20;f(1) = 31;f(4) = 4;f(5) = 15\)
Do đó \({\max _{[0;5]}}f(t) = f(1) = 31\)
Quãng đường đi được từ lúc vật tăng tốc đến khi đạt vận tốc lớn nhất là:
\(S = \int_0^1 {(2{t^3} - 15{t^2} + 24t + 20)} {\mkern 1mu} dt = \left( {\frac{1}{2}{t^4} - 5{t^3} + 12{t^2} + 20t} \right)|_0^1 = \frac{{55}}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: D
Phần thi VĂN HỌC - NGÔN NGỮ từ Câu 50 đến 100
Sáng suốt
Khôn ngoan
Sáng tạo
Tinh tường
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Giải chi tiết:
Giải nghĩa:
+ Sáng suốt: nhìn nhận, đánh giá đúng đắn.
+ Khôn ngoan: xử lý khéo léo, hợp lý.
+ Sáng tạo: tìm ra cái mới, độc đáo.
+ Tinh tường: nhận biết chính xác, rõ ràng.
Kết luận:
Ba từ Sáng suốt, Khôn ngoan, Tinh tường thuộc trường nghĩa khả năng nhận thức, đánh giá đúng.
Sáng tạo thuộc trường nghĩa khả năng phát minh, đổi mới, khác loại.
Khải hoàn
Khải ca
Khải huyền
Khải tấu
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Giải chi tiết:
Giải nghĩa:
+ Khải hoàn: trở về sau khi chiến thắng.
+ Khải ca: bài ca mừng chiến thắng.
+ Khải huyền: (tôn giáo) sách khải thị về tận thế, mặc khải.
+ Khải tấu: trình bày lên vua những việc cần tâu (tin thắng trận, tin về chính trị hay xã hội).
Kết luận:
Ba từ Khải hoàn, Khải ca, Khải tấu đều mang nghĩa mừng chiến thắng, báo tin vui.
Khải huyền thuộc lĩnh vực tôn giáo – thần học, nội dung về mặc khải và tiên tri, khác loại.
Phồn hoa
Phồn thực
Phồn vinh
Phồn thịnh
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Giải chi tiết:
Giải nghĩa:
+ Phồn hoa: sự sầm uất, giàu có (thường nói về đô thị).
+ Phồn thực: tín ngưỡng dân gian về sinh sản và sinh sôi.
+ Phồn vinh: giàu có, thịnh vượng.
+ Phồn thịnh: phát triển mạnh mẽ, sung túc.
Kết luận:
Ba từ Phồn hoa, Phồn vinh, Phồn thịnh đều thuộc trường nghĩa sự phát triển, giàu có, sung túc.
Phồn thực thuộc trường nghĩa tín ngưỡng – biểu tượng sinh sản, khác loại.
Quảng đại
Vị tha
Từ bi
Mẫn tiệp
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Giải chi tiết:
Giải nghĩa:
+ Quảng đại: tấm lòng rộng rãi, khoan dung.
+ Vị tha: đặt lợi ích người khác lên trên bản thân.
+ Từ bi: thương xót, cứu giúp chúng sinh.
+ Mẫn tiệp: nhanh nhẹn, lanh lợi trong suy nghĩ hoặc hành động.
Kết luận:
Ba từ Quảng đại, Vị tha, Từ bi thuộc trường nghĩa lòng tốt, bao dung.
Mẫn tiệp thuộc trường nghĩa sự nhanh nhẹn, nhạy bén, khác loại.
Tận tụy
Chuyên cần
Chu đáo
Thanh lịch
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Giải chi tiết:
Giải nghĩa:
+ Tận tụy: hết lòng với công việc, nhiệm vụ.
+ Chuyên cần: chăm chỉ, siêng năng.
+ Chu đáo: chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ.
+ Thanh lịch: tao nhã, duyên dáng, phong nhã.
Kết luận:
Ba từ Tận tụy, Chuyên cần, Chu đáo thuộc trường nghĩa tinh thần làm việc và trách nhiệm.
Thanh lịch thuộc trường nghĩa phong thái, diện mạo, khác loại.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Theo nhà khoa học thần kinh Suzana Herculano-Houzel, một người trưởng thành sở hữu khoảng 86 tỷ neuron, và con số này gần như không thay đổi trong suốt cuộc đời. Thứ thật sự tạo nên năng lực, kỹ năng và ký ức của mỗi người không nằm ở số lượng neuron, mà ở mạng lưới kết nối chằng chịt giữa chúng. Quá trình học tập, về bản chất, chính là quá trình thay đổi vật lý của bộ não – một hiện tượng kỳ diệu mang tên khả năng tự tái cấu trúc (neuroplasticity).
Mỗi khi ta học một điều mới, dù là một công thức toán, một kỹ năng chơi đàn hay một cung đường lạ, các neuron tương ứng sẽ được kích hoạt và truyền tín hiệu cho nhau. Nếu hành động này chỉ diễn ra một lần, kết nối sẽ rất yếu ớt và sớm phai mờ. Nhưng khi ta lặp lại, và quan trọng hơn, khi ta nỗ lực để nhớ lại hay áp dụng nó, kết nối đó sẽ được củng cố, giống như một con đường mòn càng đi nhiều càng trở nên rõ nét. Đây vốn là một chặng đường không dễ dàng. Bộ não của chúng ta, cũng như cơ bắp, chỉ phát triển mạnh mẽ nhất khi có sức kháng cự. Việc học quá dễ dàng, quá thuận lợi sẽ không gửi đi tín hiệu đủ mạnh để não bộ củng cố các liên kết thần kinh một cách bền vững.
AI không làm hộ chúng ta việc tư duy. Nó là một người trợ lý đắc lực giúp chúng ta quản lý thông tin và giải phóng tài nguyên não bộ cho những nhiệm vụ bậc cao, từ đó mở rộng giới hạn của những gì chúng ta có thể học và sáng tạo.
Nói cách khác, học không phải là một hành động thụ động “tiếp nhận” thông tin, mà là một quá trình chủ động “xây dựng” và “củng cố” cấu trúc não bộ. Khi không có sự nỗ lực vật lộn này, não bộ sẽ không suy tư, không tò mò, và việc học sâu (deep learning) sẽ không diễn ra. Tin tốt là, bộ não chúng ta được thiết kế để làm việc này một cách tự nhiên. Và giờ đây, quá trình sinh học nền tảng ấy đang đứng trước một phép thử lớn lao nhất từ trước tới nay: sự phổ cập của trí tuệ nhân tạo (AI).
(Bùi Trà My, Giáo dục thời AI: Nâng cấp tư duy hay gia công trí tuệ?, https://tiasang.com.vn, 31/07/2025)
Trả lời cho các câu từ 56 đến 60 dưới đây:
Theo văn bản, đâu là cách hiểu chính xác nhất và không giản lược hóa về yếu tố quyết định năng lực, kỹ năng và ký ức của con người?
Số lượng neuron tuy không thay đổi đáng kể nhưng vẫn đóng vai trò nền tảng quyết định, bởi nếu không có đủ số lượng thì không thể hình thành mạng lưới kết nối phức tạp.
Tốc độ và hiệu quả truyền tín hiệu giữa các neuron là yếu tố then chốt, bởi chính sự nhanh – chậm trong xử lí thông tin mới tạo ra khác biệt về năng lực nhận thức.
Khả năng hình thành các kết nối mới trong quá trình học là yếu tố quan trọng nhất, vì chính việc tạo ra liên kết mới giúp não thích nghi với thông tin và môi trường.
Mức độ dày đặc, bền vững và được củng cố liên tục của mạng lưới kết nối giữa các neuron mới là yếu tố cốt lõi quyết định năng lực, kỹ năng và ký ức.
Đáp án: D
Giải ngắn gọn:
- Văn bản bác bỏ vai trò quyết định của số lượng neuron → chuyển trọng tâm sang chất lượng mạng lưới kết nối.
- A, B, C đều “có lý” nhưng chỉ phản ánh điều kiện/phương diện, chưa chạm vào trọng tâm là độ bền + mật độ mạng lưới.
Học tập hiệu quả đòi hỏi sự chủ động, nỗ lực lặp lại và vận dụng để củng cố các kết nối thần kinh – điều không thể bị thay thế bởi AI.
Não bộ con người phát triển thông qua cơ chế neuroplasticity, trong đó việc học gắn liền với thay đổi vật lý của hệ thần kinh.
Việc học quá dễ dàng sẽ không tạo ra những thay đổi đủ mạnh trong não, do đó cần tăng cường mức độ thử thách trong quá trình học.
AI có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ con người quản lý thông tin và mở rộng khả năng sáng tạo.
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
- B, C, D = các luận điểm bộ phận.
- A = kết tinh toàn bộ lập luận + yếu tố cảnh báo AI + vai trò chủ động của con người → mức khái quát cao nhất.
Làm cho hiện tượng khoa học trừu tượng trở nên trực quan, giúp người đọc dễ hình dung cơ chế hoạt động của não bộ.
Nhấn mạnh rằng việc tiếp xúc ban đầu với thông tin là bước quan trọng nhất để hình thành tri thức lâu dài.
Thể hiện mối quan hệ giữa tần suất sử dụng, mức độ nỗ lực và độ bền vững của các kết nối thần kinh trong não.
Gợi ra tính tự nhiên của việc học, khi con người chỉ cần tiếp xúc thường xuyên là có thể ghi nhớ một cách vô thức.
Đáp án: C
Giải ngắn gọn:
- “Con đường mòn” = ẩn dụ cho cơ chế: lặp lại + nỗ lực → bền vững.
- A đúng nhưng chỉ dừng ở tác dụng minh họa.
- B, D sai vì trái logic: 1 lần hoặc thụ động không đủ.
Việc lặp lại kết hợp với nỗ lực nhớ lại hoặc áp dụng kiến thức là điều kiện quan trọng để củng cố kết nối thần kinh.
AI giúp con người giảm tải việc ghi nhớ thông tin, từ đó có thể tập trung vào các hoạt động tư duy bậc cao hơn.
Những trải nghiệm học tập mang tính thử thách có khả năng kích thích sự phát triển mạnh mẽ của não bộ.
AI có thể thay thế trực tiếp quá trình hình thành và củng cố các kết nối thần kinh trong não người thông qua việc xử lý thông tin.
Đáp án: D
Giải ngắn gọn:
- Văn bản khẳng định: AI không làm thay tư duy.
- D = suy diễn quá mức + trái bản chất sinh học.
- A, B, C đều có thể suy ra trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cách triển khai lập luận của văn bản được tổ chức theo trình tự nào dưới đây một cách chính xác và đầy đủ nhất?
Nêu cơ sở khoa học → giải thích cơ chế hoạt động của não → đưa ra hình ảnh minh họa → bàn về vai trò của AI → khái quát thông điệp về bản chất của việc học.
Giải thích khái niệm neuroplasticity → nêu dẫn chứng khoa học → phân tích vai trò của AI → minh họa bằng hình ảnh → kết luận thông điệp.
Đưa ví dụ minh họa → khái quát cơ chế hoạt động của não → nêu dẫn chứng khoa học → mở rộng sang AI → tổng kết.
Trình bày vai trò của AI → giải thích cơ chế neuron → đưa dẫn chứng khoa học → khẳng định thông điệp.
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
- Trình tự thật:
số liệu khoa học → cơ chế → ví dụ (con đường mòn) → AI → thông điệp - B, C, D đều đảo thứ tự hoặc thiếu mắt xích logic.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nội dung sách tái hiện cuộc đời của Tả quân Lê Văn Duyệt, nhân vật được người dân gọi bằng tên cung kính - "Đức Ông", và xuất xứ của tuồng San Hậu - tác phẩm Tả quân tâm đắc thuở hàn vi.
cung kính
thuở hàn vi
tái hiện
xuất xứ
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic.
Dạng bài tìm lỗi sai
Giải chi tiết:
- Cụm từ sai là: “thuở hàn vi”
Chú ý ngữ cảnh của câu văn: toàn bộ câu đang nói đến hình ảnh, cuộc đời, danh xưng và sự nghiệp của Tả quân trong lịch sử, gắn với sự kính trọng của nhân dân. Việc ghép “tâm đắc” với “thuở hàn vi” tạo ngữ nghĩa là: Tả quân chỉ tâm đắc tuồng đó trong thời kỳ nghèo khổ của mình — điều này không phù hợp về ngữ cảnh của cả câu (đang đề cập đến cuộc đời)
=> Sửa lại câu: Nội dung sách tái hiện một phần cuộc đời của Tả quân Lê Văn Duyệt, nhân vật được người dân gọi bằng tên cung kính - "Đức Ông", và xuất xứ của tuồng San Hậu - tác phẩm Tả quân tâm đắc lúc sinh thời.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong thập niên 1990, ngành bưu điện phát triển mạnh, được xem là ngành kinh tế – kỹ thuật chủ chốt trong công cuộc Đổi mới, và được trao Huân chương Sao Vàng năm 1995.
Huân chương Sao vàng
thập niên 1990
công cuộc Đổi mới
chủ chốt
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.
Dạng bài tìm lỗi sai
Giải chi tiết:
- Cụm từ sai là: “chủ chốt”
Từ “chủ chốt” nghĩa là “chỉ con người, lực lượng, cá nhân hoặc bộ phận có vai trò quan trọng hàng đầu trong một tổ chức, tập thể.” Trong khi đó, “ngành bưu điện” là một lĩnh vực kinh tế, không phải cá nhân/tập thể thành viên trong một tổ chức cụ thể.
Vì vậy, dùng “chủ chốt” cho “ngành bưu điện” là sai ngữ cảnh sử dụng từ.
=> Sửa lại câu: Thập niên 1990, ngành bưu điện phát triển mạnh, được xem là ngành kinh tế - kỹ thuật đi đầu trong công cuộc Đổi mới, và được trao Huân chương Sao Vàng năm 1995.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Ở bên kia Thái Bình Dương, nắng nóng trên biển cũng gây ra áp suất cao hơn ở bắc California, có thể tăng cường lượng mưa và tuyết rơi trên núi nếu kéo dài.
tăng cường
nếu kéo dài
áp suất cao hơn
trên biển
Phương pháp giải:
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.
Dạng bài tìm lỗi sai
Giải chi tiết:
- Cụm từ sai là: “áp suất cao hơn”
Hiện tượng được mô tả: “nắng nóng trên biển → gây biến đổi khí quyển → tăng mưa, tuyết ở bắc California.” “Áp suất khí quyển” liên quan đến mưa, bão, nhưng áp suất cao thường đi kèm với thời tiết khô, ít mưa.
Trong khi ở đây cần diễn đạt hiện tượng tăng ẩm → nhiều mưa, tuyết.
Vậy “áp suất cao hơn” trái ngược với logic diễn giải → sai ngữ cảnh khoa học và ngữ nghĩa.
=> Sửa lại câu: Ở bên kia Thái Bình Dương, nắng nóng trên biển cũng gây ra độ ẩm cao hơn ở bắc California, có thể tăng cường lượng mưa và tuyết rơi trên núi nếu kéo dài.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong gần 80 năm qua, nhiều quyết sách then chốt trong lĩnh vực khoa học công nghệ được ra đời, giúp thay đổi diện mạo ngành và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
được ra đời
diện mạo
quyết sách then chốt
đóng góp
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Giải chi tiết:
- Cụm từ sai là: “được ra đời”
Chủ ngữ chính: “nhiều quyết sách then chốt”.
“ra đời” là nội động từ, chỉ sự xuất hiện tự nhiên → không cần và không thể dùng dạng bị động. Nên nếu dùng “được ra đời” thì câu vừa thừa từ, vừa sai về logic.
=> Sửa lại câu: Trong gần 80 năm qua, nhiều quyết sách then chốt trong lĩnh vực khoa học công nghệ ra đời, giúp thay đổi diện mạo ngành và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Là người đánh giá, chúng tôi đóng vai trò quan trọng mặc dù các kỹ sư không có thời gian tinh chỉnh và nhận phản hồi cần thiết cho “bot” giữa lúc phải xử lý “code” và các thứ khác.
tinh chỉnh
đóng vai trò
nhận phản hồi
mặc dù
Phương pháp giải:
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.
Dạng bài tìm lỗi sai
Giải chi tiết:
- Cụm từ sai là: “mặc dù”
Câu văn trên tập trung lý giải vai trò bổ sung, hỗ trợ của người đánh giá trong một dự án kỹ thuật trong trường hợp các kĩ sư không có thời gian tinh chỉnh. => quan hệ từ cần làm rõ lý do tại sao người đánh giá lại có vai trò quan trọng.
Trong khi đó, “mặc dù” biểu thị quan hệ tương phản/nhượng bộ, nhưng ở đây ngữ cảnh cần nêu nguyên nhân.
=> Sửa lại: thay từ “vì” cho từ “mặc dù”.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Nguyễn Du dùng hiện thực phê bình dựng những nhân vật phản phái, vẽ bọn chúng rất xấu, mặc dầu có khi cho chúng một cái hình thù “coi được” như Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao”. Nhưng đến khi dựng những nhân vật chính diện, thì Nguyễn Du phải dùng ngòi bút vừa hiện thực, vừa lãng mạn. Cái bút pháp này, chúng ta đã thấy Nguyễn Du dùng cho Kim Trọng là một nhân vật Nguyễn Du quý mến, nhưng chưa phải đã gửi tâm sự của mình vào. Những nhân vật Nguyễn Du gửi tâm sự, hoài vọng của mình vào là Thúy Kiều và Từ Hải. Nguyễn Du yêu mến họ như xương thịt mình, đem hết bút lực tài tình mà vẽ họ. Vẽ họ đẹp đến nỗi, phong phú và tổng hợp đến nỗi tất cả những nhân vật khác, ta đều có thể lấy tên mà đặt cho người trong đời thường: mụ ấy là Tú Bà, chàng kia là Kim Trọng, cô nọ là Thúy Vân, đến một anh con trai có hai người chị đẹp, thì chúng bạn gọi anh là Vương Quan; nhưng chẳng bao giờ ai có thể gọi ai trong đời thường cô ấy là Thúy Kiều, hay chàng ấy là Từ Hải! Với Kiều, với Từ, đã là ngòi bút lãng mạn phượng múa rồng bay, đã là mở cửa cho mộng tưởng, cho lý tưởng từ xa xăm về hòa thành sự sống. Thúy Kiều là kết tinh của tài hoa, Từ Hải là kết tinh của khí phách. Thúy Kiều là “tiếng hạc bay qua”, là “hoa trôi man mác”, là “tay tiên gió táp mưa sa”,… bao nhiêu cái gì ước mơ xinh đẹp mà chưa có, là thành Thúy Kiều. Từ Hải là “gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo”, là “dọc ngang nào biết trên đầu có ai”, là “những phường giá áo túi cơm sá gì”, bao nhiêu đạp phá, sảng khoái, vẫy vùng, là thành Từ Hải. Nhưng hai cái lãng mạn tuyệt vời ấy luôn luôn vẫn rất thực. Mỗi lời nàng Kiều nói đều gắn vào đời sống; nàng đã lấy cái chân thực mà trả cái nợ đời thực, chìm nổi khổ nhục như nàng Kiều, thì ai nghĩ đến cũng phải ghê người. Còn Từ Hải “dọc ngang trời rộng, vẫy vùng biển khơi” như thế, thì Nguyễn Du, ở trong thời đại của ông, không có cách nào giải quyết hơn cách trong “Truyện Kiều” đâu! […]
(Xuân Diệu, Nhà thơ thiên tài dân tộc Nguyễn Du, in trong Bình luận các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nxb Trẻ, Hà Nội, 2006)
Trả lời cho các câu từ 66 đến 70 dưới đây:
Từ văn bản, nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ nhất cách Nguyễn Du kiến tạo hình tượng Thúy Kiều và Từ Hải?
Nguyễn Du vận dụng nhất quán bút pháp hiện thực phê bình để phản ánh đời sống, trong đó yếu tố lãng mạn chỉ đóng vai trò trang trí, không chi phối bản chất hình tượng
Nguyễn Du chủ yếu lý tưởng hóa hai nhân vật đến mức tách rời đời sống, nhằm kiến tạo những hình mẫu thẩm mỹ thuần túy mang tính biểu tượng
Nguyễn Du xây dựng hai hình tượng vừa mang tính hiện thực sâu sắc vừa được nâng đỡ bởi cảm hứng lãng mạn, trong đó yếu tố lãng mạn không phủ định hiện thực mà làm giàu và mở rộng nó
Nguyễn Du tập trung khắc họa cá tính riêng biệt của từng nhân vật bằng cách tách bạch hoàn toàn giữa yếu tố đời sống và yếu tố lý tưởng, tránh sự giao thoa giữa hai bình diện này
Đáp án: C
Giải chi tiết (ngắn gọn nhưng xoắn):
- Văn bản nhấn mạnh “vừa hiện thực, vừa lãng mạn” và “luôn luôn vẫn rất thực”.
- A sai vì xem lãng mạn là phụ → trái trọng tâm.
- B sai vì “không tách khỏi đời sống”.
- D sai vì thực tế là hòa trộn, không tách bạch.
→ C đúng vì thể hiện quan hệ biện chứng: lãng mạn nâng cấp hiện thực chứ không phủ định nó.
Trong cấu trúc lập luận của Xuân Diệu, thao tác nghệ thuật nào giữ vai trò trục tổ chức tư duy, chi phối toàn bộ cách triển khai luận điểm?
Sử dụng hình ảnh ẩn dụ giàu tính biểu cảm để chuyển hóa nhận định phê bình thành cảm xúc thẩm mỹ
Đặt các nhóm nhân vật trong thế đối chiếu liên tục nhằm làm nổi bật sự khác biệt về bút pháp và giá trị biểu đạt
Liệt kê các phẩm chất lý tưởng của nhân vật nhằm tạo hiệu ứng phóng đại giá trị nghệ thuật
Tái hiện lại các chi tiết trong tác phẩm để tạo nền tảng chứng minh cho lập luận
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Toàn đoạn xoay quanh đối lập: phản diện ↔ chính diện; Kim Trọng ↔ Kiều, Từ.
- A, C, D đều có nhưng chỉ là phương tiện phụ.
→ B đúng vì là “xương sống lập luận”.
Phương thức biểu đạt chủ đạo của văn bản cần được hiểu như thế nào trong mối quan hệ giữa chức năng lập luận và hiệu ứng cảm xúc?
Chủ yếu là nghị luận, nhưng được nâng đỡ bằng biểu cảm nhằm gia tăng sức thuyết phục và lan tỏa cảm xúc thẩm mỹ
Chủ yếu là biểu cảm, còn nghị luận chỉ đóng vai trò minh họa cho cảm xúc cá nhân của người viết
Kết hợp đồng đều giữa miêu tả và nghị luận, trong đó yếu tố miêu tả giữ vai trò trung tâm
Nghiêng về thuyết minh, sử dụng dẫn chứng để cung cấp thông tin khách quan về Nguyễn Du
Đáp án: A
Giải chi tiết:
- Văn bản phân tích – đánh giá → nghị luận là chính.
- Biểu cảm chỉ làm tăng “độ rung”.
- B đảo ngược vai trò → sai.
- C, D lệch bản chất.
→ A đúng vì nhận diện đúng trục + chức năng phụ trợ.
Nhận định nào giải thích chính xác nhất tầng ý nghĩa sâu xa của việc Xuân Diệu khẳng định không thể gọi ai ngoài đời là “Thúy Kiều” hay “Từ Hải”?
Vì hai hình tượng này mang tính biểu tượng văn hóa đặc thù, nên không thể sử dụng như danh xưng thông thường
Vì Nguyễn Du đã lý tưởng hóa họ theo hướng phi thực, khiến họ hoàn toàn không có điểm chung với con người đời thường
Vì họ là kết quả của quá trình kết tinh những phẩm chất lý tưởng đến mức đạt ngưỡng “siêu cá thể”, vượt khỏi khả năng đồng nhất với bất kỳ cá nhân cụ thể nào
Vì tên gọi của họ đã gắn với tác phẩm văn học nên không thể chuyển sang ngữ cảnh đời sống
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Văn bản nhấn mạnh: “kết tinh của tài hoa”, “kết tinh của khí phách”.
→ không phải chỉ khác đời thường, mà là vượt cấp độ cá thể → thành hình tượng tổng hợp. - A, D mang tính bề mặt.
- B sai vì vẫn “rất thực”.
→ C đúng vì chạm tầng bản chất: siêu cá thể hóa.
Từ toàn bộ văn bản, có thể suy ra nguyên nhân sâu xa nhất khiến Nguyễn Du dồn “bút lực tài tình” cho Thúy Kiều và Từ Hải là gì?
Vì đây là hai nhân vật trung tâm có vai trò thúc đẩy cốt truyện phát triển theo logic nghệ thuật
Vì họ là nơi hội tụ đồng thời lý tưởng thẩm mỹ, cảm xúc cá nhân và quan niệm nhân sinh của Nguyễn Du
Vì họ đại diện cho hai kiểu con người điển hình trong xã hội phong kiến
Vì họ sở hữu những phẩm chất nổi bật hơn hẳn các nhân vật khác trong tác phẩm
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Văn bản nhấn mạnh: “gửi tâm sự, hoài vọng”, “yêu như xương thịt”.
→ không chỉ là nhân vật → là nơi ký thác tư tưởng + cảm xúc + lý tưởng. - A, C, D đều đúng một phần nhưng chưa chạm tầng sâu nhất.
→ B đúng vì bao trùm cả thẩm mỹ + cá nhân + triết lý.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Mỗi sáng mẹ tôi gỡ tóc bằng cái lược thưa gỗ vàng vàng, thế nào rồi cũng có ít tóc rối. Mẹ vo vo giắt nó lên đòn tay chỗ mái hiên nhà. Rồi chị tôi cũng làm thế, bắt chước mẹ cũng gỡ tóc, vo vo giắt mớ tóc rối lên chỗ ấy.
Thỉnh thoảng trên đường làng có bà cụ rao to: “Ai tóc rối đổi kẹo không?”. Một bên thúng là mảnh chai vỡ, đồng nát, lông vịt, tóc rối,… còn bên kia chỉ có cái niêu đất, đúng hơn là một cái ang, cái liễn đựng một thứ kẹo mà bất cứ một đứa trẻ nào cũng phải mê.
Bà cụ lấy kẹo lên bằng chiếc đũa cả, quấn vào đầu que, thật khéo, kẹo cứ lồng khồng, trông rất nhiều, nhưng cho vào miệng nó xẹp lại chỉ còn tí tẹo. Bà cụ đưa kẹo cho chúng tôi, đổi lại nắm tóc rối của bà, của mẹ hay của chị.
Tóc rối bán bà cụ không mua, mua kẹo bà cụ không bán, chỉ đổi thôi. Thế là mỗi lần bà cụ qua ngõ, tôi lại kiễng chân, với tay lên chỗ mái hiên… Mẹ bảo đó là kẹo mầm làm bằng mầm cây mạ, mầm thóc, hoàn toàn không có đường mật gì cả. Nhưng sao nó ngọt thế, hơn cả kẹo bột, kẹo bi.
Mẹ tôi đã mất. Chị tôi đi lấy chồng xa…
Cứ mỗi lần có ai đi qua rao lên: “Ai đổi kẹo”, tôi lại tưởng như thấy mẹ tôi ngồi đầu hè gỡ tóc bằng cái lược gỗ màu vàng vàng, đầu mẹ nghiêng nghiêng, sóng tóc đổ dài một bên vai, và rồi mẹ vuốt cái lược, vo vo nắm tóc, giắt nó lên mái hiên nhà…
Que kẹo mầm tuổi thơ… Mẹ ơi…. Còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.
(Băng Sơn, Kẹo Mầm, in trong Ngữ văn 7, tập 1, Nxb Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2017, Tr. 138)
Trả lời cho các câu từ 71 đến 75 dưới đây:
Nội dung khái quát nhất của truyện là gì?
Tái hiện một lát cắt đời sống nông thôn truyền thống thông qua ký ức về phong tục trao đổi vật phẩm, từ đó gián tiếp làm nổi bật nền tảng văn hóa cộng đồng và những giá trị gắn bó gia đình
Ghi lại dòng hồi ức cá nhân về tuổi thơ gắn với hình ảnh “kẹo mầm”, qua đó khơi gợi cảm thức hoài niệm về một thời đã mất cùng sự chuyển dịch của thời gian và không gian sống
Khắc họa một miền ký ức tuổi thơ nơi những trải nghiệm vật chất giản dị hòa quyện với cảm xúc tinh thần sâu sắc, trong đó hình ảnh người mẹ trở thành trung tâm nâng đỡ và thiêng hóa toàn bộ ký ức
Phản ánh sự đan xen giữa phong tục dân gian và đời sống cá nhân, qua đó nhấn mạnh vai trò của những chi tiết nhỏ bé trong việc kiến tạo bản sắc văn hóa và cảm xúc cá nhân
Đáp án: C
Giải chi tiết (ngắn gọn nhưng “xoắn”):
- Văn bản có 3 lớp: phong tục – ký ức – tình mẹ → điểm rơi là tình mẹ.
- A, D: nghiêng về văn hóa → lệch trọng tâm cảm xúc.
- B: đúng nhưng thiếu “trục trung tâm” là hình tượng mẹ.
- C: bao trùm cả vật chất (kẹo mầm), tinh thần (ký ức), và trung tâm thiêng hóa = người mẹ → chuẩn nhất.
Hiệu quả sâu xa nhất của việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất trong truyện là gì?
Cho phép tái hiện ký ức với độ chân thực cao, đồng thời tạo khoảng cách thẩm mỹ cần thiết để người đọc tự suy ngẫm
Tăng cường tính chủ quan cảm xúc, khiến dòng hồi ức mang màu sắc cá nhân hóa mạnh, qua đó chuyển hóa trải nghiệm riêng thành cảm xúc phổ quát
Giúp người kể kiểm soát hoàn toàn dòng thông tin, từ đó tổ chức lại ký ức theo logic cảm xúc thay vì trình tự thời gian
Tạo nên sự đan xen giữa hiện tại và quá khứ, khiến ký ức không chỉ được kể lại mà còn được tái sống trong ý thức nhân vật
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Ngôi “tôi” → đặc trưng: chủ quan hóa → cá nhân → phổ quát hóa cảm xúc.
- A: sai vì “khoảng cách thẩm mỹ” không phải ưu thế chính.
- C: đúng một phần (tổ chức ký ức) nhưng thiên về kỹ thuật kể.
- D: đúng nhưng là hệ quả, chưa phải bản chất sâu nhất.
- B: chạm đúng cơ chế: từ cái riêng → lan sang cái chung → chuẩn.
Giọng văn chủ đạo của truyện tạo nên hiệu ứng thẩm mỹ nào?
Làm nổi bật vẻ đẹp mộc mạc của đời sống nông thôn thông qua nhịp điệu kể chậm rãi và ngôn ngữ giản dị
Gợi dựng không gian ký ức mang tính chất “tái hiện” hơn là “kể lại”, khiến người đọc như đang trực tiếp trải nghiệm quá khứ
Kết hợp sắc thái êm đềm với dư vị tiếc nuối, tạo nên một dòng cảm xúc hai chiều: vừa nâng niu quá khứ, vừa ý thức rõ sự mất mát
Khơi dậy cảm giác hoài cổ bằng cách sử dụng những chi tiết giàu tính biểu tượng, từ đó tạo chiều sâu cảm xúc cho văn bản
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Giọng văn = êm + buồn + mất mát (hai chiều).
- A, D: đúng nhưng phiến diện.
- B: thiên về kỹ thuật tái hiện.
- C: vừa có ấm áp (ký ức) + xót xa (mất mẹ)
Ý nghĩa biểu tượng đầy đủ nhất của hình ảnh “kẹo mầm” là gì?
Một vật trung gian kết nối giữa quá khứ và hiện tại, cho phép ký ức được kích hoạt thông qua cảm giác vị giác và trải nghiệm vật chất
Một biểu tượng kép, vừa đại diện cho phong tục dân gian vừa chứa đựng lớp nghĩa cảm xúc cá nhân, trong đó tầng nghĩa sau giữ vai trò chi phối
Một chi tiết nghệ thuật có chức năng neo giữ dòng hồi ức, giúp tổ chức mạch kể theo hướng liên tưởng hơn là tuyến tính
Một hình ảnh mang tính hoài niệm, thể hiện sự đối lập giữa cái ngọt ngào của ký ức và sự trống vắng của hiện tại
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- “Kẹo mầm” = phong tục + ký ức + mẹ
- A, C: đúng về chức năng nhưng chưa đủ tầng nghĩa.
- D: đúng nhưng thiên về cảm xúc.
- B: có 2 lớp nghĩa + xác định lớp chính (cảm xúc cá nhân) → chuẩn nhất.
Việc hồi tưởng phong tục “tóc rối đổi kẹo mầm” chủ yếu khẳng định điều gì ở tầng tư tưởng sâu nhất?
Những yếu tố văn hóa dân gian, dù nhỏ bé, vẫn có khả năng lưu giữ và truyền tải ký ức qua nhiều thế hệ
Ký ức cá nhân chỉ thực sự có ý nghĩa khi được đặt trong bối cảnh cộng đồng và truyền thống văn hóa
Những trải nghiệm tuổi thơ trở nên bất tử khi được gắn kết với tình thân, đặc biệt là hình ảnh người mẹ như một điểm tựa tinh thần
Sự giản dị của đời sống vật chất có thể tạo nên những giá trị tinh thần lâu bền vượt qua thời gian
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Văn bản đi từ phong tục → ký ức → mẹ (điểm rơi)
- A, B, D: đều đúng nhưng dừng ở tầng trung gian.
- C: chạm đúng tầng sâu:
→ ký ức bất tử vì gắn với mẹ → tư tưởng cốt lõi.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?
- Chúng tôi tôn cao nhau
Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?
- Chúng tôi làm đầy nhau
Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?
- Chúng tôi đan vào nhau
Làm nên những chân trời
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?
(Hữu Thỉnh, Hỏi, Trích từ tập thơ Thư mùa đông, nguồn: https://www.thivien.net )
Trả lời cho các câu từ 76 đến 80 dưới đây:
Nếu xem văn bản như một cấu trúc diễn ngôn, đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất “bản chất lời nói” được tổ chức trong đoạn thơ?
Một diễn ngôn tri nhận mang tính khoa học, sử dụng hình ảnh tự nhiên để minh họa quy luật khách quan của sự vật
Một diễn ngôn trữ tình – triết luận, trong đó cảm xúc cá nhân được mã hóa qua hệ thống đối thoại biểu tượng nhằm dẫn dắt nhận thức
Một diễn ngôn đối thoại mang tính kịch, tạo xung đột giữa các chủ thể để làm bật ý nghĩa nhân sinh
Một diễn ngôn nghị luận ngầm, trong đó các luận điểm được ẩn giấu dưới hình thức hỏi – đáp
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Văn bản không nhằm “giải thích thế giới” (loại A), cũng không tạo xung đột (loại C), càng không có hệ luận điểm – luận cứ (loại D).
- Cốt lõi: cảm xúc + suy tưởng → mã hóa qua biểu tượng (đất, nước, cỏ) → dẫn tới triết lý sống.
→ B là mô tả đúng “cơ chế diễn ngôn”.
Tạo nên một chuỗi liên kết logic giữa các đối tượng, giúp người đọc dễ theo dõi tiến trình triển khai ý
Thiết lập một nhịp điệu tuần hoàn, khiến văn bản vận hành như một chu trình nhận thức khép kín
Biến hành vi hỏi thành một phương thức tư duy, qua đó chuyển trọng tâm từ câu trả lời sang chính hành động truy vấn
Nhấn mạnh sự bất lực của con người trong việc tìm kiếm câu trả lời dứt khoát cho các vấn đề nhân sinh
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Trọng tâm không phải “câu trả lời” mà là quá trình hỏi → nhận thức → tự vấn.
- A: đúng mức bề mặt (liên kết).
- B: sai vì không khép kín (câu hỏi cuối bỏ ngỏ).
- D: suy diễn quá mức (không phải bi quan).
→ C: đúng bản chất: hỏi = hành vi tư duy.
Nếu quy chiếu hệ hình ảnh đất – nước – cỏ như một mô hình ẩn dụ, quy luật chung được kiến tạo là gì?
Các yếu tố tồn tại song song nhưng giữ khoảng cách để bảo toàn bản chất riêng
Các yếu tố phát triển thông qua cạnh tranh và loại trừ lẫn nhau
Các yếu tố đạt trạng thái hoàn thiện khi tự vận động độc lập, không phụ thuộc
Các yếu tố chỉ thực sự phát triển khi tham gia vào quan hệ tương hỗ, bổ sung và liên kết
Đáp án: D
Giải chi tiết:
- “tôn cao nhau – làm đầy nhau – đan vào nhau” → quy luật chung: cộng sinh – tương hỗ
- A: ngược (tách biệt).
- B: không có xung đột.
- C: trái tinh thần văn bản.
→ D: khái quát đúng quy luật ẩn dụ.
Việc lặp lại ba lần câu hỏi “Người sống với người như thế nào?” ở cuối văn bản tạo ra hiệu ứng nào mang tính quyết định?
Tăng cường tính nhấn mạnh, nhằm khẳng định một chân lý đã rõ ràng từ phần trên
Chuyển trạng thái từ miêu tả sang khái quát, biến câu hỏi thành kết luận ngầm
Tạo một khoảng trống ý nghĩa, buộc người đọc trở thành chủ thể hoàn tất thông điệp
Làm gián đoạn mạch cảm xúc, tạo độ “lệch pha” để gây ấn tượng mạnh
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Không có “đáp án” cho con người → khoảng trống nghệ thuật
- A: sai vì không có kết luận sẵn.
- B: sai vì không khái quát thành mệnh đề.
- D: không phải phá mạch mà là dồn nén.
→ C: đúng: người đọc phải tự trả lời.
Đâu là mô tả chính xác nhất về cơ chế tạo nghĩa của hệ hình ảnh trong đoạn thơ?
Sử dụng so sánh ngầm để đặt thiên nhiên cạnh con người, từ đó rút ra bài học ứng xử
Vận dụng nhân hóa đơn thuần nhằm làm sinh động hóa thế giới tự nhiên
Kết hợp nhân hóa và ẩn dụ, trong đó hành vi của tự nhiên được chuyển hóa thành mô hình quan hệ xã hội của con người
Triển khai hoán dụ để lấy bộ phận đại diện cho toàn thể, qua đó khái quát quy luật sống
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- “đất – nước – cỏ” biết hành động → nhân hóa
- hành động đó = ẩn dụ cho quan hệ người – người
→ cơ chế kép - A: thiếu nhân hóa
- B: thiếu tầng ẩn dụ
- D: sai bản chất (không phải hoán dụ)
→ C chính xác nhất.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Bạn có biết, nếu không có loài ong, nhiều loại cây trồng sẽ không thể thụ phấn và sinh sản? Điều này sẽ khiến chuỗi cung ứng thực phẩm ______, kéo theo hàng loạt loài khác bị ______.
suy giảm / đe dọa
gián đoạn / tuyệt chủng
thu hẹp / nguy hiểm
biến mất / giảm số lượng
Phương pháp giải:
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.
Dạng bài điền từ
Giải chi tiết:
Phân tích vị trí 1: “chuỗi cung ứng thực phẩm ______”
Ong là mắt xích quan trọng trong quá trình thụ phấn cho nhiều loại cây trồng. Khi ong biến mất, việc thụ phấn không diễn ra, dẫn tới sản lượng cây trồng giảm mạnh hoặc dừng hẳn ở nhiều loại.
+ C. thu hẹp – loại: chỉ nói đến quy mô nhỏ lại, không phản ánh được sự đình trệ của cả quá trình sản xuất.
+ D. biến mất – loại: quá tuyệt đối, vì vẫn còn một số cây trồng khác có cách thụ phấn riêng.
+ A. suy giảm – giữ lại: phản ánh đúng tình trạng sản lượng giảm đáng kể, nhưng chưa cho thấy rõ sự ngưng trệ toàn diện.
+ B. gián đoạn – giữ lại: thể hiện rõ việc cả chuỗi cung ứng bị ngưng lại ở nhiều khâu khi thụ phấn không còn diễn ra.
- Phân tích vị trí 2: “hàng loạt loài khác bị ______”
Trong hệ sinh thái, nhiều loài động vật phụ thuộc vào thực vật để lấy thức ăn hoặc nơi cư trú. Khi nguồn thực vật mất đi, những loài này sẽ không còn điều kiện để tồn tại.
+ A. đe dọa – loại: chỉ dừng ở mức cảnh báo, chưa phản ánh kết cục cuối cùng.
+ B. tuyệt chủng – giữ lại: diễn tả chính xác hậu quả nghiêm trọng nhất – loài biến mất hoàn toàn khỏi tự nhiên.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Những tác phẩm nghệ thuật lớn không chỉ gói gọn trong vẻ đẹp hình thức, mà còn truyền tải thông điệp sâu sắc. Nếu người thưởng thức chỉ dừng ở phần nhìn, ý nghĩa tác phẩm sẽ dễ bị ______, khiến trải nghiệm nghệ thuật trở nên ______.
bỏ sót / nông cạn
khám phá / phong phú
lĩnh hội / sâu sắc
soi chiếu / đa chiều
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.
Dạng bài điền từ
Giải chi tiết:
- Phân tích vị trí 1: “ý nghĩa tác phẩm sẽ dễ bị ______”
Câu đang nói về tình huống người thưởng thức chỉ nhìn vào vẻ bề ngoài, không quan tâm đến tầng nghĩa sâu hơn. Từ cần chọn phải thể hiện trạng thái bỏ qua, không nhận ra giá trị bên trong.
+ B. khám phá – loại: mang nghĩa tích cực (tìm ra, phát hiện ra điều mới), trái hoàn toàn với ý cảnh báo tiêu cực.
+ C. lĩnh hội – loại: cũng là nghĩa tích cực (tiếp nhận, thấu hiểu), không hợp trong ngữ cảnh đang nói về sự thiếu sót.
+ A. bỏ sót – giữ lại: diễn tả đúng việc không nhận ra, để lỡ hoặc bỏ qua giá trị cốt lõi mà tác phẩm muốn truyền tải.
+ D. soi chiếu – giữ lại: thường dùng để nói về việc xem xét, phân tích kỹ lưỡng; tuy nhiên nếu đặt trong ngữ cảnh tiêu cực thì sẽ gượng ép. Giữ lại bước này để so sánh ở vị trí 2.
→ Giữ lại A và D.
- Phân tích vị trí 2: “khiến trải nghiệm nghệ thuật trở nên ______”
Từ cần chọn phải chỉ hậu quả của việc không tiếp nhận trọn vẹn ý nghĩa tác phẩm: trải nghiệm bị hạn chế, thiếu chiều sâu.
+ D. đa chiều – loại: mang nghĩa tích cực, chỉ sự phong phú, trái với ý cảnh báo ở câu.
+ A. nông cạn – giữ lại: mô tả trải nghiệm hời hợt, chỉ dừng ở bề mặt, không chạm được vào thông điệp sâu xa.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Thật đáng lo ngại! Nếu tốc độ phá rừng ở Amazon tiếp tục như hiện nay, hệ sinh thái nơi đây có thể ______ nghiêm trọng, khiến hàng nghìn loài sinh vật mất nơi cư trú. Để ngăn điều đó, các quốc gia cần chung tay ______ nguồn tài nguyên rừng.
tổn hại / khai thác
biến đổi / bảo tồn
suy thoái / phát triển
hủy hoại / phục hồi
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Giải chi tiết:
- Phân tích vị trí 1: “hệ sinh thái… có thể ______ nghiêm trọng”
Câu đang nói về nguy cơ thay đổi lớn theo hướng xấu của hệ sinh thái khi phá rừng tiếp diễn. Từ cần điền phải thể hiện sự xuống cấp hoặc thay đổi bất lợi, không quá nhẹ nhưng cũng không cực đoan đến mức hủy diệt ngay lập tức.
+ A. tổn hại – loại: thường nói về thiệt hại ở một phần hoặc một khía cạnh, không bao quát toàn bộ hệ sinh thái.
+ D. hủy hoại – loại: mức độ quá mạnh, gợi cảm giác phá hủy hoàn toàn, không phù hợp với ý “có thể” (nguy cơ, khả năng).
+ B. biến đổi – giữ lại: cho thấy sự thay đổi lớn về cấu trúc và chức năng, gắn với “nghiêm trọng”, tạo nên nghĩa cả câu hoàn chỉnh.
+ C. suy thoái – giữ lại: diễn tả sự xuống cấp từ từ, mất dần khả năng vận hành bình thường của hệ sinh thái.
→ Giữ lại B và C.
- Phân tích vị trí 2: “các quốc gia cần chung tay ______ nguồn tài nguyên rừng”
Ngữ cảnh là hành động để ngăn hậu quả xấu, nên từ cần chọn phải thể hiện ý gìn giữ, bảo vệ.
+ C. phát triển – loại: hướng tới mở rộng hoặc gia tăng, chưa nói trực tiếp đến việc giữ gìn trước nguy cơ mất mát.
+ B. bảo tồn – giữ lại: phù hợp nhất, nghĩa là duy trì nguyên vẹn giá trị và chức năng của rừng, đúng với mục tiêu “ngăn điều đó”.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Nhìn lại tiến trình dựng nước và giữ nước, ta mới thấy cha ông đã bao lần đứng trước hiểm nguy mà vẫn không khuất phục. Nếu không có tinh thần đoàn kết, dân tộc có thể đã ______ từ lâu và hôm nay ta khó có cơ hội ______ nền độc lập.
chia rẽ / xây dựng
tan rã / bảo vệ
suy yếu / hoàn thiện
mất nước / củng cố
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Giải chi tiết:
- Phân tích vị trí 1: “dân tộc có thể đã ______ từ lâu”
Câu đang giả định một tình huống xấu nhất nếu thiếu tinh thần đoàn kết. Ở đây, từ cần điền phải chỉ sự sụp đổ hoàn toàn của quốc gia, không chỉ dừng ở mức yếu đi hay bất ổn.
+ A. chia rẽ – loại: chỉ tình trạng mất đoàn kết trong nội bộ, chưa nói tới việc mất chủ quyền hay lãnh thổ.
+ C. suy yếu – loại: thể hiện sức mạnh giảm sút nhưng chưa đến mức diệt vong.
+ B. tan rã – giữ lại: mô tả sự sụp đổ hoàn toàn của một thể chế hoặc quốc gia, đúng với kịch bản xấu nhất.
+ D. mất nước – giữ lại: sát nghĩa lịch sử, chỉ tình trạng mất hoàn toàn chủ quyền vào tay ngoại bang.
→ Giữ lại B và D.
- Phân tích vị trí 2: “khó có cơ hội ______ nền độc lập”
Cụm này đòi hỏi một động từ thể hiện rõ việc giữ cho nền độc lập tồn tại trước nguy cơ bị xâm phạm.
+ D. củng cố – loại: nghĩa là làm cho vững mạnh thêm, nhưng không nói trực tiếp đến việc ngăn chặn kẻ thù hay bảo vệ trước nguy cơ mất nước.
+ B. bảo vệ – giữ lại: thể hiện chính xác hành động duy trì, giữ gìn nền độc lập trước các mối đe dọa.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Những cánh rừng ngập mặn ven biển không chỉ là “lá chắn xanh” bảo vệ bờ khỏi sóng và gió, mà còn là môi trường sống của hàng trăm loài thủy sinh. Nếu các hoạt động nuôi trồng, khai thác thiếu kiểm soát tiếp diễn, hệ sinh thái này sẽ ______, kéo theo nguồn lợi thủy sản bị ______ nghiêm trọng.
biến mất / cạn kiệt
suy giảm / phong phú
mở rộng / gia tăng
thu hẹp / dồi dào
Phương pháp giải:
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.
Dạng bài điền từ
Giải chi tiết:
Phân tích vị trí 1: “hệ sinh thái này sẽ ______”
Ngữ cảnh nói về tác động tiêu cực của hoạt động khai thác thiếu kiểm soát, nên từ cần chọn phải phản ánh sự mất mát hoặc xuống cấp của hệ sinh thái.
+ C. mở rộng – loại: trái nghĩa, vì đây là kết quả tích cực.
+ B. suy giảm – giữ lại: thể hiện mức độ giảm về chất lượng hoặc số lượng, phù hợp mạch cảnh báo.
+ D. thu hẹp – giữ lại: nói về phạm vi bị giảm bớt; hợp ngữ cảnh tiêu cực.
+ A. biến mất – loại: quá cực đoan, không phải hệ quả tức thời.
- Phân tích vị trí 2: “nguồn lợi thủy sản bị ______ nghiêm trọng”
Ý câu muốn nói đến việc nguồn lợi bị mất đi đáng kể về số lượng và chất lượng.
+ B. phong phú – loại: trái nghĩa, vì đây là kết quả tích cực.
+ A. cạn kiệt – giữ lại: diễn tả đúng tình trạng khan hiếm nghiêm trọng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Phù thủy mùa xuân phết màu lên ngàn cây
Đào, mai rũ áo khoác mùa đông nở hoa rực rỡ
Cả đất trời bùng lên sức sống
Chim hoan ca rộn rã đón xuân về…
(Hà Kim Quy, trích Mùa em, Báo GD& TĐ Chủ nhật số 51, 18/12/2022)
Tác dụng nổi bật của phép nhân hóa trong đoạn thơ trên là gì?
Khiến thiên nhiên hiện lên gần gũi, thân thuộc như một người bạn quen
Khắc họa mùa xuân như một nghệ sĩ tài hoa sáng tạo bức tranh tràn đầy sức sống
Gợi cảm giác đất trời và cảnh vật cũng biết hành động, bày tỏ cảm xúc như con người
Tạo bức tranh xuân vừa sống động vừa huyền ảo, đánh thức mọi giác quan của người đọc
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Nhân hóa ở câu “Phù thủy mùa xuân phết màu lên ngàn cây” biến mùa xuân thành một chủ thể có khả năng “vẽ” và “sáng tạo” giống con người, thậm chí giống một nghệ sĩ bậc thầy. Hình ảnh này làm nổi bật sức sáng tạo của thiên nhiên, khiến toàn cảnh đất trời bừng lên sức sống mới. Đây chính là trọng tâm về hiệu quả của phép nhân hóa trong đoạn thơ.
- Phân tích loại trừ
+ A: Thiên nhiên đúng là trở nên gần gũi hơn, nhưng nội dung này chưa lột tả được vẻ sáng tạo và vai trò chủ thể của “mùa xuân” như một nghệ sĩ.
+ C: Mô tả đúng đặc điểm của nhân hóa, nhưng vẫn chỉ dừng ở định nghĩa, chưa đi vào hiệu quả thẩm mỹ nổi bật.
+ D: Có yếu tố đúng (sống động, giàu sức gợi), nhưng “huyền ảo” không phải điểm nhấn chính trong cảm xúc mà tác giả muốn truyền tải.
- Vì sao B đúng
B phản ánh đầy đủ và chính xác nhất tác dụng nổi bật: phép nhân hóa biến mùa xuân thành một nghệ sĩ sáng tạo, phết màu lên cảnh vật, từ đó khắc họa bức tranh mùa xuân rực rỡ, tràn sức sống và giàu cảm xúc.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Có món ngon nào giá rẻ không em
gạo trắng rau tươi cá bơi tôm nhảy
người xưa bảo tiền nào của nấy
cái lẽ đời giản dị thế thôi ư?
Có đam mê nào giá rẻ không em
lời tâm huyết chiết ra từ máu đỏ
câu thơ thật đổi lấy đồng tiền giả
vã mồ hôi sôi nước mắt thắt lòng.
Có yêu đương nào giá rẻ không em
ân ái đi qua nợ đời rơi vãi lại
còng lưng gánh tiếng cười con cái.
thăm thẳm mai lởm chởm nhọc nhằn.
(Nguyễn Duy, Chợ, trích từ tập thơ Về, NXB Hội nhà văn, 1994)
Việc lặp lại cấu trúc câu hỏi tu từ “Có … nào giá rẻ không em” có ý nghĩa?
Khẳng định những giá trị thực sự đều phải đánh đổi bằng nỗ lực và hi sinh
Tạo sự liên kết mạch cảm xúc, khắc sâu ý niệm về quy luật trao – nhận trong đời sống
Nhấn mạnh mối tương phản giữa mong muốn “giá rẻ” và thực tế đầy nhọc nhằn
Gợi nhịp điệu đều đặn, từng bước mở rộng phạm vi suy ngẫm từ vật chất đến tinh thần
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Câu hỏi tu từ “Có … nào giá rẻ không em” được lặp ở đầu mỗi khổ thơ, tạo nên một trục liên kết mạch lạc về ý tưởng và cảm xúc. Mỗi lần lặp, nhà thơ mở rộng chủ đề: từ cái ăn (nhu cầu vật chất) → đam mê, nghề nghiệp (giá trị tinh thần) → tình yêu, gia đình (tình cảm và đạo lí sống). Sự lặp đi lặp lại này có tác dụng dồn ép cảm xúc, buộc người đọc theo mạch lập luận và tự tìm câu trả lời: không có giá rẻ cho những điều thực sự đáng quý – mọi thứ đều phải đánh đổi bằng mồ hôi, máu, nước mắt, cả nỗi nhọc nhằn của đời người.
- Phân tích loại trừ
+ B – Nhấn mạnh liên kết cảm xúc và quy luật trao–nhận: Đúng về mặt hình thức liên kết, nhưng chưa chỉ ra trọng tâm thông điệp “phải trả giá cho giá trị thật”.
+ C – Gợi sự đối lập giữa mong muốn và thực tế: đúng ở khía cạnh thủ pháp đối lập, nhưng chỉ mới dừng ở hiệu ứng tu từ, chưa khái quát thành luận đề nội dung.
+ D – Tạo nhịp điệu và mở rộng phạm vi suy ngẫm từng bước mở rộng phạm vi suy ngẫm từ vật chất đến tinh thần: đây là hiệu quả phụ trợ về nhịp và không gian cảm xúc, mở rộng phạm vi suy ngẫm quá chung chung, chưa rõ ràng và cụ thể.
- Vì sao A đúng
A phản ánh đúng nhất thông điệp mà chuỗi lặp hướng tới: mọi giá trị đích thực – từ miếng ăn, đam mê đến tình yêu – đều cần trả giá bằng công sức, hi sinh và chịu đựng. Đây không chỉ là ý nghĩa nội dung mà còn là kết luận tất yếu mà người đọc rút ra sau khi bị dẫn dắt qua ba vòng lặp. Các phương án khác tuy nêu đúng một số tác dụng phụ trợ, nhưng không chạm vào điểm kết tinh của thông điệp.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Về đây nghe em!
Về đây mặc áo the đi guốc mộc
Kể chuyện tình bằng lời ca dao
Kể chuyện tình bằng hạt lúa mới
Kể chuyện tình bằng nồi ngô khoai
Về đây gọi tiếng xưa…
Về đây nghe em!
Về đây thả ước mơ đi hát dạo
Để chào đời bằng hạt sương mai
Để bằng lòng ngọt ngào hấp hối
Hận thù người lắng xuống
Tìm nhau như tìm xót xa…
(A Khuê, Về đây nghe em…, mục Thơ Việt Nam hiện đại, nguồn https://www.thivien.net)
Từ đoạn thơ, nhận xét nào đầy đủ và chính xác nhất về hình ảnh con người Việt Nam?
Gắn bó với quê hương, trân trọng phong tục và giá trị xưa
Nuôi dưỡng tình thương, hóa giải hận thù và hướng tới hòa bình
Giữ hồn dân tộc, đồng thời ấp ủ ước mơ và khát vọng nhân văn
Sống nghĩa tình, giản dị và bền bỉ gìn giữ truyền thống tốt đẹp
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Đoạn thơ mở đầu bằng chuỗi hình ảnh đặc trưng của đời sống Việt Nam truyền thống: áo the, guốc mộc, lời ca dao, hạt lúa, nồi khoai. Đây không chỉ là yếu tố miêu tả mà còn mang tính biểu tượng, khơi gợi cội nguồn văn hóa và phong tục ngàn đời. Song song với đó, tác giả mở ra viễn cảnh mới: “thả ước mơ đi hát dạo”, “hận thù người lắng xuống”, “tìm nhau như tìm xót xa”. Những chi tiết này cho thấy một khát vọng nhân văn sâu sắc – hòa giải, yêu thương, hướng tới tương lai. Như vậy, hình ảnh con người Việt Nam trong đoạn thơ vừa gìn giữ bản sắc truyền thống, vừa nuôi dưỡng khát vọng cao đẹp.
- Phân tích loại trừ
+ A: Chỉ nêu khía cạnh gắn bó với quê hương và phong tục, thiếu yếu tố khát vọng và nhân văn.
+ B: Nhấn mạnh hòa bình và tình thương nhưng bỏ sót nền tảng văn hóa – cội nguồn mà đoạn thơ đề cao.
+ D: Đúng ở sự nghĩa tình và gìn giữ truyền thống nhưng chưa phản ánh chiều sâu khát vọng nhân văn hướng tới tương lai.
- Vì sao C đúng
Phương án C hài hòa cả hai lớp ý chính của đoạn thơ: (1) Gốc rễ truyền thống – được khắc họa bằng hình ảnh đời sống mộc mạc, thân thuộc; (2) Khát vọng nhân văn – thể hiện ở mong muốn hòa giải, hàn gắn, mở ra tương lai tốt đẹp. Đây là sự kết hợp toàn diện giữa quá khứ và tương lai, giữa gìn giữ và đổi mới, nên phản ánh đầy đủ và chính xác tinh thần của đoạn thơ hơn bất cứ phương án nào khác.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tất cả chúng ta ai cũng mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp, và chúng ta biết phải làm gì để đạt được điều đó. Nhưng trước khi bắt tay vào việc, ta lại quyết định rằng mình cần có một kì nghỉ nho nhỏ ở vùng đất kì ảo mang tên: Đảo Một-Ngày-Nào-Đó. Chúng ta nói rằng: Một ngày nào đó, mình sẽ đọc quyển sách này. Một ngày nào đó, mình sẽ bắt đầu chương trình tập luyện kia. Một ngày nào đó, mình sẽ nâng cao kĩ năng và kiếm nhiều tiền hơn… Một ngày nào đó, mình sẽ thực hiện hết những việc cần làm để đạt được mục tiêu. Một ngày nào đó… Có khoảng 80% dân số dành phần lớn thời gian sống trên đảo Một-Ngày-Nào-Đó. Họ nghĩ ngợi, mơ mộng và tưởng tượng những thứ họ sẽ thực hiện vào “một ngày nào đó.
(Brian Tracy, Ngừng Viện Cớ: Sức Mạnh Của Kỷ Luật Bản Thân, NXB Phụ Nữ, 2018)
Từ đoạn trích, đâu là thông điệp tác giả muốn gửi gắm?
Biết rõ mục tiêu nhưng không bắt tay vào làm sẽ khiến ước mơ mãi dang dở
Chỉ khi lập kế hoạch rõ ràng, con người mới có thể đạt được mục tiêu đề ra
Trì hoãn hành động dù đã xác định mục tiêu là nguyên nhân phổ biến của thất bại
Nhiều người không đạt thành công vì dành thời gian vào những việc chưa thật sự cần thiết
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Đoạn trích khắc họa hình ảnh ẩn dụ “Đảo Một-Ngày-Nào-Đó” như một trạng thái tâm lý phổ biến: con người biết rõ mục tiêu và những việc cần làm, nhưng liên tục trì hoãn, đẩy chúng sang một thời điểm mơ hồ trong tương lai. Việc nhắc đi nhắc lại cấu trúc “Một ngày nào đó…” cùng số liệu “80% dân số” cho thấy quy mô và mức độ phổ biến của thói quen này. Từ đó, có thể suy ra thông điệp chính: trì hoãn hành động, dù đã xác định rõ mục tiêu, là một nguyên nhân điển hình dẫn đến thất bại.
- Phân tích loại trừ
+ A: Chỉ nói đến “ước mơ dang dở” mà không chỉ ra nguyên nhân cốt lõi là trì hoãn - trọng tâm của đoạn trích.
+ B: Sai vì tác giả không đề cập đến lập kế hoạch, mà nhấn mạnh việc bắt tay vào hành động ngay.
+ D: Dễ gây nhầm lẫn vì “việc chưa thật sự cần thiết” không phản ánh chính xác ẩn dụ “Một ngày nào đó”, vốn chỉ những việc quan trọng nhưng bị cố tình hoãn lại.
- Vì sao C đúng
C bao quát trọn vẹn ý chính: Con người đã xác định rõ mục tiêu, nhưng lại trì hoãn hành động, và đây là nguyên nhân phổ biến dẫn tới thất bại. Cách diễn đạt này trùng khớp hoàn toàn với hình ảnh và thông điệp mà tác giả gửi gắm qua ẩn dụ “Đảo Một-Ngày-Nào-Đó”.Đây chính là mấu chốt của hình ảnh “Đảo Một-Ngày-Nào-Đó” mà tác giả phê phán.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Bạn không thể hai lần sống trong tuổi thanh xuân, vì thế đừng để tuổi trẻ trôi đi trong thở dài và im lặng. Cánh buồm chỉ no gió khi nó được ra khơi, khi cánh buồm căng cũng là lúc con thuyền tăng tốc lao nhanh về phía biển. Vấn đề là bạn phải giong buồm ra biển trước. Kết quả của sự cố gắng thường rất ngọt ngào, vì bản năng của loài người là chinh phục chứ không phải hưởng thụ. Nếu bạn đã đọc “Nhà giả kim”, bạn sẽ hiểu rằng tuy kho tàng thật sự không nằm ở đâu xa, nó nằm ngay bên cạnh mỗi chúng ta nhưng nếu không dấn thân vào cuộc phiêu lưu tìm kiếm, con người sẽ mãi mãi không bao giờ biết được kho tàng ở dưới chân mình. Nhờ những chuyến phiêu lưu, loài cỏ dại nhỏ bé đã ghi tên mình lên tất cả các châu lục, chúng mở rộng lãnh địa bằng những chuyến đi không ngừng nghỉ. Còn bạn, những con người trẻ và khỏe, bạn đã chuẩn bị gì cho chuyến phiêu lưu của cuộc đời mình?
(Phạm Sĩ Thanh, Đến cỏ dại cũng đàng hoàng mà sống, NXB Thế giới, 2018, tr.240)
Hiệu quả của biện pháp ẩn dụ “Cánh buồm chỉ no gió khi nó được ra khơi, khi cánh buồm căng cũng là lúc con thuyền tăng tốc lao nhanh về phía biển” trong đoạn trích là gì?
Khẳng định rằng tuổi trẻ chỉ phát huy được sức mạnh khi dám bắt tay vào hành động
So sánh trực tiếp hành trình ra khơi với niềm vui chinh phục của tuổi trẻ
Nhấn mạnh rằng nếu không ra khơi, cánh buồm sẽ không thể tồn tại bền vững
Miêu tả sự vận hành của con thuyền như minh chứng cho quy luật tự nhiên của biển cả
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Hình ảnh “cánh buồm no gió” và “con thuyền tăng tốc” là ẩn dụ cho sức mạnh, khát vọng và tốc độ của tuổi trẻ khi dấn thân vào hành động. Văn bản muốn nhấn mạnh: tiềm năng chỉ trở thành sức mạnh khi được đặt vào môi trường thử thách — tương tự như cánh buồm chỉ căng khi ra khơi.
- Phân tích loại trừ
+ B: Sai vì không phải là so sánh trực tiếp, mà là ẩn dụ chuyển đổi ý nghĩa sang thông điệp sống.
+ C: Sai vì câu văn không bàn về “tồn tại bền vững” mà nói về sức mạnh khi hành động.
+ D: Sai vì không nhằm tả thực biển cả, mà dùng hình ảnh biển để nói về con người.
- Vì sao A đúng
A diễn đạt trọn vẹn nội dung ẩn dụ: sức mạnh tiềm ẩn của tuổi trẻ chỉ phát huy khi dám bước ra khỏi vùng an toàn và bắt tay vào hành động thực tế.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Gia đình và bạn bè là chốn an toàn mà bạn có thể tìm đến để chia sẻ nỗi niềm. Tuy nhiên, việc tâm sự có thể biến thành hành vi đổ rác khi người khác không đồng ý lắng nghe bạn tâm sự về những buồn phiền, lo lắng, bực dọc và thất vọng của bạn. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến của người khác trước khi bạn bộc bạch nỗi lòng với họ.
Câu hỏi “Tôi có thể tâm sự với bạn một chút được không?” thể hiện bạn tôn trọng họ và hiểu rằng họ cũng có những mối bận tâm riêng. Nếu bạn cứ thao thao bất tuyệt về vấn đề của mình với người khác mà không hỏi trước thì chẳng khác nào bạn xem vấn đề của mình quan trọng hơn vấn đề của họ. Hành xử như thế tức là bạn đang đặt bản thân lên trên sự cảm nhận của người khác, không quan tâm là họ đang trải qua chuyện gì.
(David J. Pollay, Bài học diệu kỳ từ chiếc xe rác, NXB Tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh, 2022, tr. 213-214)
Trong đoạn trích, từ “đổ rác” được tác giả sử dụng với ý nghĩa nào dưới đây?
Chia sẻ câu chuyện cá nhân để giải tỏa cảm xúc và nhận được sự đồng cảm
Loại bỏ áp lực tinh thần bằng cách tìm kiếm người lắng nghe và thấu hiểu
Trút hết những tâm sự và trải nghiệm tiêu cực để cảm thấy nhẹ nhõm hơn
Trút bỏ gánh nặng cảm xúc của bản thân một cách thiếu cân nhắc lên người khác
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Trong văn bản, “đổ rác” là phép ẩn dụ cho hành vi trút hết bực bội, lo âu, thất vọng của bản thân lên người khác mà không hỏi ý kiến hay quan tâm đến cảm xúc của họ. Cách dùng này nhấn mạnh yếu tố thiếu tôn trọng và áp đặt, biến việc “tâm sự” vốn mang tính chia sẻ thành hành vi gây khó chịu cho người nghe.
- Phân tích loại trừ
+ A: Sai vì chỉ phản ánh ý nghĩa tích cực của “tâm sự” lành mạnh, không bao gồm yếu tố áp đặt hay thiếu cân nhắc.
+ B: Sai vì tập trung vào mục tiêu “giảm áp lực tinh thần” và “tìm kiếm thấu hiểu”, không nói đến tác động tiêu cực tới người nghe.
+ C: Sai vì đúng ở phần “giải tỏa bản thân” nhưng thiếu yếu tố cốt lõi là sự không tôn trọng sự sẵn sàng của người khác.
- Vì sao D đúng
D diễn đạt đầy đủ hai yếu tố chính:
Trút bỏ cảm xúc tiêu cực của bản thân.
Thiếu sự cân nhắc và áp đặt lên người khác mà không quan tâm đến họ có sẵn sàng lắng nghe hay không.
Đây chính là nội dung tác giả cảnh báo khi dùng hình ảnh ẩn dụ “đổ rác” trong đoạn trích.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương thứ nhất của chị ở mảnh đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ra ác liệt nhất. Ở đây trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này, và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hy sinh, gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy.
(Nguyễn Khải, trích Mùa lạc, NXB Văn học, 1960)
Hình ảnh “không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới” ẩn dụ cho điều gì?
Khó khăn trong cuộc sống chỉ là thử thách tạm thời, có thể vượt qua nhờ kiên trì và chờ thời cơ
Mọi giới hạn đều có thể bị vượt qua nếu con người đủ bản lĩnh và ý chí vươn lên
Những trở ngại trong đời tồn tại như một phần tất yếu, buộc con người phải chấp nhận và thích nghi
Thử thách trong cuộc sống là cơ hội để rèn luyện và hoàn thiện bản thân
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Câu văn dùng hình ảnh ẩn dụ “con đường cùng” và “ranh giới” để nhấn mạnh rằng không tồn tại sự bế tắc tuyệt đối. “Ranh giới” ở đây là những giới hạn tạm thời, và “sức mạnh để bước qua” chính là bản lĩnh, ý chí, nghị lực. Do đó, thông điệp cốt lõi là: mọi giới hạn đều có thể bị phá bỏ nếu con người có đủ sức mạnh nội tại.
- Phân tích loại trừ
+ A: Sai vì chỉ đề cập tới “kiên trì, chờ thời cơ” mà không nhấn mạnh vai trò quyết định của sức mạnh bản lĩnh.
+ C: Sai vì biến tinh thần vượt lên thành sự “chấp nhận” giới hạn, trái thông điệp đoạn trích.
+ D: Sai vì dù gần nghĩa, trọng tâm của câu không phải “rèn luyện” mà là “vượt qua giới hạn” để tiếp tục tiến lên.
- Vì sao B đúng
B bao quát trọn vẹn hai yếu tố cốt lõi: (1) giới hạn chỉ là tạm thời, (2) bản lĩnh và ý chí là chìa khóa để vượt qua. Đây chính là tinh thần lạc quan, tin vào khả năng vươn lên của con người mà Nguyễn Khải gửi gắm.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình.
Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng. Bạn cần phải ý thức được rằng, bạn là duy nhất và không bao giờ có người nào hoàn toàn giống bạn, cả về diện mạo lẫn tính cách. Vì thế, thay vì ganh tị với thành công và may mắn của người khác, bạn hãy tập trung toàn bộ tâm trí vào những ước mơ, dự định, đồng thời cố gắng hoàn thành chúng một cách triệt để. Hãy tự hào về sự khác biệt của bản thân bạn và vui mừng trước sự may mắn, thành công của những người xung quanh. Niềm vui ấy sẽ chắp cánh cho hạnh phúc của bạn và sớm muộn gì, bạn cũng sẽ đạt được thành công như họ.
(George Matthew Adams, trích Không gì là không thể - Thu Hằng dịch, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2019)
Theo đoạn trích, ý “Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng” được hiểu đúng nhất là gì?
Mỗi người đều có khả năng và cơ hội thành công như nhau, không phân biệt xuất thân
Con người vừa không giống nhau về đặc điểm, vừa có giá trị và quyền lợi như nhau
Sự khác nhau về năng lực khiến ai cũng cần tìm lối đi riêng để đạt thành tựu
Mọi khác biệt giữa con người là do hoàn cảnh sống, nhưng ai cũng bình đẳng trước pháp luật
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Trong câu nói này, tác giả kết hợp hai ý tưởng song hành: “khác biệt” và “bình đẳng”. “Khác biệt” được hiểu là mỗi cá nhân là một bản thể độc nhất, không ai hoàn toàn giống ai về diện mạo, tính cách, năng lực hay hành trình sống. “Bình đẳng” nhấn mạnh rằng, bất chấp những khác biệt đó, tất cả đều có giá trị nhân phẩm ngang nhau, có quyền được mưu cầu hạnh phúc và phát triển bản thân. Đoạn trích dùng quan điểm này để định hướng thái độ sống: thay vì ganh tị, hãy tự hào về sự độc đáo của mình, đồng thời trân trọng và vui mừng trước thành công của người khác.
- Phân tích loại trừ
+ A: Sai ở chỗ giả định “khả năng và cơ hội thành công như nhau”, điều này không được đoạn trích nêu; tác giả nói về giá trị và quyền lợi chứ không khẳng định mọi người có cùng cơ hội thực tế.
+ C: Mới đề cập đến yếu tố khác biệt về năng lực và con đường riêng, bỏ sót hoàn toàn khía cạnh “bình đẳng” – phần cốt lõi thứ hai của quan điểm.
+ D: Thu hẹp phạm vi “bình đẳng” vào lĩnh vực pháp luật, trong khi tác giả nói về bình đẳng ở mức phổ quát hơn – bình đẳng về giá trị và quyền sống, chứ không chỉ trong quy định pháp lý.
- Vì sao B đúng
B là lựa chọn duy nhất giữ nguyên được ý trọn vẹn: con người vừa khác biệt về bản chất, vừa bình đẳng về giá trị và quyền lợi. Cách hiểu này khớp hoàn toàn với thông điệp tác giả muốn gửi gắm – lấy sự khác biệt làm niềm tự hào cá nhân, và lấy bình đẳng làm nền tảng để chung vui, tiếp thêm động lực cho nhau, từ đó biến niềm vui của người khác thành động lực cho chính mình vươn tới thành công.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Một tháng với người miền Trung dài hơn cả một cơn ác mộng. Khi chúng ta ngồi bình tĩnh cùng nhau, để nhìn lại xem vì sao thiên nhiên lại giận dữ, thì nhiều người miền Trung vẫn chưa thể quay trở lại cuộc sống bình thường, sau những gì đã diễn ra.
Sự dị thường của thời tiết là một thực tế. Kết cấu đặc biệt của địa chất đã được giải thích, nhưng có mối liên hệ nào ở đây, khi chỉ trong trong tháng 9 và tháng 10 năm 2020, bão lũ, sạt lở đất ở các tỉnh miền Trung đã làm 242 người chết và mất tích, gây thiệt hại tới 28.800 tỷ đồng; còn theo số liệu mới công bố của tổ chức hợp tác phát triển Đức GIZ về môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp, trên toàn lãnh thổ Việt Nam, những cánh rừng nguyên sinh còn nguyên chỉ vỏn vẹn 0,25%?
(Cơn cuồng nộ của thiên nhiên hay thảm họa “nhân tai”?, Dẫn theo https://vovgiaothong.vn, 11/02/2021)
Trong đoạn trích, việc tác giả đưa số liệu thống kê có tác dụng gì?
Tạo điểm nhấn thông tin và cung cấp chứng cứ thực tiễn nhằm tăng tính thuyết phục cho nhận định về biến đổi khí hậu và thiên tai
Minh họa mức độ khốc liệt của bão lũ miền Trung và dẫn chứng cho tầm quan trọng của công tác cứu trợ khẩn cấp
So sánh quy mô thiệt hại thiên tai với thực trạng môi trường để nhấn mạnh mối liên hệ giữa mất rừng và mức độ tàn phá
Gợi ra sự tương phản giữa con số thống kê khô khan và cảm xúc của người dân vùng lũ, qua đó làm bật yếu tố nhân văn trong vấn đề
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Tác giả không chỉ nêu thiệt hại mà còn đưa số liệu rừng nguyên sinh sát ngay sau đó, tạo thành một mạch logic: thiên tai gây hậu quả nặng nề và tình trạng mất rừng là một yếu tố liên quan. Đây không đơn thuần là mô tả mức độ khốc liệt hay kêu gọi cứu trợ, mà là ngầm chỉ ra mối quan hệ nhân quả gián tiếp.
- Phân tích loại trừ
+ A: Sai vì tuy có yếu tố tăng thuyết phục, nhưng đáp án này bỏ qua mối liên hệ giữa hai loại số liệu.
+ B: Sai vì thiên về cứu trợ khẩn cấp, không phản ánh trọng tâm liên hệ môi trường – thiên tai.
+ D: Sai vì tác giả không khai thác sự đối lập “con số khô khan – cảm xúc”, mà nhấn vào lý giải nguyên nhân.
- Vì sao C đúng
C bao quát cả hai nhóm số liệu và chỉ rõ tác dụng chính: so sánh – liên hệ giữa thiệt hại và mất rừng, qua đó nhấn mạnh rằng yếu tố môi trường (mất rừng) có thể làm thiên tai nghiêm trọng hơn. Đây là chiều sâu mà các phương án khác không nêu đủ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Dòng sông lặng ngắt như tờ,
Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo.
Bốn bề phong cảnh vắng teo,
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan.
Lòng riêng, riêng những bàn hoàn,
Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng.
Thuyền về, trời đã rạng đông,
Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi.
(Hồ Chí Minh, Đi thuyền trên sông Đáy, Hồ Chí Minh - Thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 1970)
Trong ngữ cảnh bài thơ, từ “bàn hoàn” gần nghĩa nhất với cách hiểu nào sau đây?
Day dứt, lo lắng xen lẫn hy vọng
Lưu luyến, tiếc nuối pha chút băn khoăn
Trăn trở, suy tư không nguôi về một nỗi niềm lớn
Bối rối, xao động trước điều đang diễn ra
Phương pháp giải:
Căn cứ vào ngữ liệu
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Giải chi tiết:
- Phân tích suy luận
Câu thơ “Lòng riêng, riêng những bàn hoàn / Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng” cho thấy “bàn hoàn” không chỉ là một cảm giác thoáng qua mà là trạng thái tâm trí sâu lắng, kéo dài. Đặt trong bối cảnh, tâm trạng nhân vật trữ tình hướng trọn về vận mệnh đất nước, vừa lo lắng vừa suy nghĩ liên tục về cách khôi phục giang sơn. Sắc thái này thiên về “trăn trở, suy tư không nguôi” hơn là “bối rối” hay “lưu luyến”.
- Phân tích loại trừ
+ A: Dễ gây nhầm vì có yếu tố “day dứt, lo lắng” tương đối sát nghĩa, nhưng việc thêm “hy vọng” khiến nghĩa lệch, bởi câu thơ tập trung vào nỗi lo và suy tư, chưa bộc lộ cảm xúc hy vọng rõ rệt.
+ B: “Lưu luyến, tiếc nuối” thường gắn với sự chia xa hoặc nhớ thương, không phù hợp với mạch thơ đang nói về trách nhiệm và lo toan cho giang sơn.
+ D: “Bối rối, xao động” chỉ phản ứng ngắn hạn, thiếu chiều sâu và sự kéo dài của dòng suy nghĩ — khác hẳn với sắc thái “bàn hoàn” trong ngữ cảnh này.
- Vì sao C đúng
C diễn đạt trọn vẹn hai yếu tố then chốt: (1) trạng thái tâm trí chìm đắm trong những suy nghĩ và lo toan liên tục; (2) đối tượng của nỗi niềm là vấn đề lớn lao, gắn với vận mệnh đất nước. Đây chính là nghĩa “bàn hoàn” mà tác giả muốn truyền tải trong bài thơ.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
TƯƠNG LAI XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL: DÒNG CHẢY THƯỢNG NGUỒN VẪN CÓ TÁC ĐỘNG LỚN
Trong tương lai, ĐBSCL sẽ ra sao? Tình trạng xâm nhập mặn sẽ trở nên trầm trọng hơn và khó đối phó hơn? Các nhà nghiên cứu trường đại học Xây dựng Hà Nội đã thực hiện tính toán mô phỏng những thay đổi về thủy động lực học và xâm nhập mặn ở vùng hạ nguồn ĐBSCL trong điều kiện mực nước biển dâng liên quan đến biến đổi khí hậu và các đập thượng nguồn.
Hiện tượng xâm nhập mặn thường xuyên xuất hiện ở khu vực ven biển và đồng bằng các con sông, ảnh hưởng đến đời sống con người, sinh kế và sự đa dạng sinh thái. Nhìn chung, xói mòn và xâm nhập mặn là kết quả của những tương tác phức tạp giữa nhiều điều kiện môi trường khác nhau cũng như các hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu được xem như một nhân tố góp phần làm gia tăng tần suất và quy mô của xâm nhập mặn và xói lở thông qua mực nước biển dâng, các mẫu hình thời tiết và các sự kiện thời tiết cực đoan. Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng đáng kể lên môi trường, cuộc sống, kinh tế xã hội, sinh kế và phát triển bền vững khu vực ven biển và đồng bằng các con sông.
ĐBSCL thường chịu ảnh hưởng của hai mùa, mùa mưa và mùa khô. Về mùa khô, sông và kênh rạch trong vùng mất thường ít nước và tốc độ chảy rất thấp, khiến cho hạn hán và nước mặn dễ dàng xâm nhập vào sâu trong đất liền thông qua hệ thống sông ngòi kênh rạch. Trong những năm gần đây, mùa khô ở ĐBSCL xuất hiện sớm hơn, kết hợp với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, khiến cho xâm nhập mặn trở nên phức tạp và xuất hiện ở quy mô lớn. Theo đánh giá của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu, ĐBSCL là một trong những đồng bằng rủi ro bậc nhất thế giới và chịu ảnh hưởng nhiều nhất của nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
(Anh Vũ, Tương lai xâm nhập mặn ở đbscl: dòng chảy thượng nguồn vẫn có tác động lớn, https://tiasang.com.vn, 14/12/2024)
Trả lời cho các câu từ 96 đến 100 dưới đây:
Trình bày trực tiếp kết luận để định hướng cách hiểu ngay từ đầu
Tái hiện hiện trạng nhằm chuẩn bị cho phần so sánh ở phía sau
Thiết lập một tình huống nhận thức chưa hoàn tất để dẫn dắt quá trình tìm hiểu
Đặt giả định cực đoan nhằm gây hiệu ứng cảm xúc mạnh cho người đọc
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Các câu hỏi mở đầu không cung cấp thông tin, mà tạo ra một “lỗ hổng tri thức” có chủ ý
→ người đọc buộc phải tiếp tục đọc để lấp đầy - A: sai vì không có kết luận nào được đưa ra
- B: sai vì chưa có dữ kiện hiện trạng cụ thể
- D: sai vì không phải “cực đoan hóa”, mà là mở vấn đề khoa học
→ C đúng: đây là chiến lược “kích hoạt nhận thức” – biến người đọc từ tiếp nhận → tham gia suy luận
Phát biểu “ĐBSCL là một trong những đồng bằng rủi ro bậc nhất thế giới” đóng vai trò gì trong cấu trúc lập luận?
Là một dẫn chứng cụ thể nhằm minh họa cho các hiện tượng đã nêu
Là một bước chuyển từ mô tả sang đánh giá, nâng cấp mức độ cảnh báo
Là kết luận tổng hợp khép lại toàn bộ văn bản
Là thông tin nền mang tính bổ trợ, không ảnh hưởng đến mạch lập luận
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Câu này không chỉ “thêm thông tin” mà tái định vị toàn bộ vấn đề
→ từ hiện tượng địa phương → nguy cơ cấp độ toàn cầu - A: sai vì không phải dẫn chứng cụ thể (không có số liệu chi tiết)
- C: sai vì văn bản chưa kết thúc
- D: sai vì đây là điểm nhấn tư tưởng
→ B đúng: đây là “điểm rơi lập luận” – nơi thông tin chuyển thành cảnh báo
Thông tin về tỷ lệ rừng nguyên sinh (0,25%) được đưa vào văn bản chủ yếu nhằm tạo ra kiểu liên kết nào?
Quan hệ bổ sung ngang hàng với các nguyên nhân khác
Quan hệ nhân quả trực tiếp giải thích hiện tượng xâm nhập mặn
Quan hệ trung gian gián tiếp, yêu cầu người đọc tự hoàn thiện chuỗi suy luận
Quan hệ tương phản nhằm làm nổi bật sự suy giảm tài nguyên
Đáp án: C
Giải chi tiết:
- Văn bản không nói trực tiếp: “mất rừng → mặn”
→ nhưng gợi chuỗi: rừng ↓ → giữ nước kém → xói mòn ↑ → mặn ↑
→ Đây là liên kết logic ngầm (inferred causality)
- A: sai vì không cùng cấp
- B: sai vì không trực tiếp
- D: sai vì không có so sánh
→ C đúng: buộc người đọc tự hoàn tất logic, tăng độ “xoắn” của văn bản
Nếu xem nhan đề – sapo – nội dung là ba lớp diễn ngôn, thì điểm thống nhất sâu nhất giữa chúng là gì?
Đồng quy về một nguyên nhân trung tâm duy nhất
Đồng thời triển khai một mạng lưới nguyên nhân trong khung dự báo tương lai
Đồng nhất ở việc nhấn mạnh vai trò của yếu tố thượng nguồn
Đồng loạt tập trung vào việc mô tả hiện trạng
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- Nhan đề: gợi tương lai + 1 yếu tố
- Sapo: mở vấn đề tương lai
- Nội dung: triển khai đa nguyên nhân
→ Cả ba tạo thành mô hình phân tích hệ thống (system thinking)
- A: sai vì không có nguyên nhân duy nhất
- C: sai vì không phải trọng tâm duy nhất
- D: sai vì có dự báo rõ ràng
→ B đúng: văn bản vận hành theo logic đa nhân tố – hướng tương lai
Chi tiết “mùa khô xuất hiện sớm hơn” có thể được hiểu chính xác nhất như một dấu hiệu của hiện tượng nào?
Sự gia tăng nhiệt độ làm kéo dài thời gian khô hạn
Sự dịch chuyển nhịp điệu tự nhiên của chu kỳ khí hậu
Sự suy giảm tổng lượng mưa hàng năm
Sự gia tăng tác động của con người lên hệ sinh thái
Đáp án: B
Giải chi tiết:
- “Sớm hơn” = không chỉ dài hơn, mà là lệch thời điểm
→ tức là chu kỳ khí hậu bị biến dạng - A: sai vì nói về cường độ, không phải thời điểm
- C: không có dữ kiện
- D: không trực tiếp liên quan
→ B đúng: phản ánh bản chất sâu của biến đổi khí hậu:
thay đổi cả cấu trúc thời gian của tự nhiên
Phần thi VẬT LÍ từ Câu 101 đến 117
Một vật có khối lượng m = 15 kg được kéo trượt trên mặt sàn ngang bằng lực kéo có độ lớn F = 45 N theo phương ngang kể từ trạng thái nghỉ. Biết lực ma sát giữa vật và mặt sàn có độ lớn Fms = 15 N. Tính quãng đường vật đi được (theo đơn vị mét) sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
25m
30m
35m
40m
Giải chi tiết:

- Áp dụng định luật II Newton cho vật trượt, ta được: \[\vec F + {\vec F_{ms}} + \vec P + \vec N = m\vec a\]
+ Theo phương y: N = P = mg
+ Theo phương x: \[F - {F_{ms}} = ma \to a = \frac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{45 - 15}}{{15}} = {\rm{2 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]
- Tốc độ ban đầu vo = 0. Quãng đường vật đi được sau 5 giây là: \[s = d = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}{.2.5^2}{\rm{ = 25 m}}\]
Một quả bóng khối lượng m rơi tự do từ trạng thái nghỉ như hình dưới đây. Khi nó đạt tới tốc độ v, nó vừa chạm vào một lò xo thẳng đứng. Lò xo sau đó bị nén một đoạn y và quả bóng dừng lại.
Giả sử rằng tất cả năng lượng mà quả bóng mất đi chuyển thành thế năng đàn hồi của lò xo, lực cực đại mà lò xo tác dụng trong quá trình bị nén là bao nhiêu?


Một con lắc đơn được treo trên trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn thì chu kỳ dao động diều hòa của con lắc là 2 s . Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc có cùng độ lớn thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 3 s . Khi thang máy đứng yên thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là
2,35 s.
1,29 s.
4,60 s.
2,67 s.


Bóng của vật nặng trên màn chắn được quan sát thấy di chuyển qua lại dọc theo một đường thẳng nằm ngang với:
Tốc độ không đổi 1,45 m s^(-1).
Tốc độ không đổi 4,23 m s^(-1).
Tốc độ thay đổi trong khoảng từ 0 đến 1,45 m s^(-1).
Tốc độ thay đổi trong khoảng từ 0 đến 4,23 m s^(-1).
Phương pháp giải:
Phân tích quá trình chuyển động của hệ
Vận dụng kiến thức giữa chuyển động tròn đều và giao động điều hòa
Giải chi tiết:
1. Phân tích hiện tượng:
Vật nặng chuyển động tròn đều trên mặt phẳng ngang.
Bóng của vật nặng trên màn chắn chính là hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng (đường kính của quỹ đạo).
Trong vật lý, hình chiếu của một chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo là một dao động điều hòa
2. Tính chất vận tốc của bóng:
Vì bóng thực hiện dao động điều hòa, nên tốc độ của nó không bao giờ cố định. Nó sẽ bằng 0 tại hai vị trí biên (xa nhất) và đạt giá trị cực đại
khi đi qua vị trí cân bằng (chính giữa).
Tốc độ cực đại của bóng chính bằng tốc độ dài (tangential speed) của vật nặng trong chuyển động tròn.
Ta có tốc độ dài v của chuyển động tròn đều:

Vậy vì bóng chuyển động qua lại (dao động điều hòa), tốc độ của nó thay đổi liên tục từ 0 (tại biên) đến giá trị cực đại 1,45 m/s (tại tâm).
Trong bộ thí nghiệm bài thực hành đo tốc độ truyền âm trong không khí, ống hình trụ có gắn thước thẳng với độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Biết sai số dụng cụ bằng độ chia nhỏ nhất. Sai số dụng cụ trong phép đo chiều cao cột không khí là
0mm.
0,5mm.
1mm.
1,5mm.
Phương pháp giải: Vận dụng lí thuyết về sai số
Giải chi tiết:
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước đo trên ống hình trụ là: 1mm
Quy ước về sai số dụng cụ trong bài toán này được nêu rõ: Sai số dụng cụ bằng độ chia nhỏ nhất.
Xác định sai số dụng cụ: Trong thực hành vật lý, sai số dụng cụ (ΔA_dc) thường được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất tùy theo quy định của đề bài hoặc loại dụng cụ đo.
Dựa vào dữ kiện đề bài đã cho:
Sai số dụng cụ=Độ chia nhỏ nhất
"Sai số dụng cụ"="Độ chia nhỏ nhất"
Thay số vào ta có:
Sai số dụng cụ=1 mm
"Sai số dụng cụ"=1" mm"
Vậy sai số dụng cụ trong phép đo chiều cao cột không khí là 1" mm" .
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 40V. Hãy cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại
điện trường biến đổi, đường sức là đường cong, E=2000V/m.
điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn, E=800V/m.
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E=1800V/m.
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E=2000V/m.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức: ![]()
Dựa vào lí thuyết về điện trường
Giải chi tiết:
Điện trường giữa hai tấm kim loại phẳng song song, tích điện trái dấu là điện trường đều. Các đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
Cường độ điện trường được tính theo công thức:
Một hiệu điện thế cao được đặt vào giữa hai điện cực của một ống phóng điện chứa khí hydro để làm ion hóa chất khí. Sau đó, các electron di chuyển về phía cực dương và các proton di chuyển về phía cực âm. Trong mỗi giây, có 5,0⋅1018 electron và 2,0⋅1018 proton đi qua một tiết diện ngang của ống. Cường độ dòng điện chạy trong ống phóng điện tính bằng ampe (A) là bao nhiêu?
0,16
0,48
0,80
1,1
Phương pháp giải:
Tổng lượng điện tích Q đi qua tiết diện trong 1 giây sẽ bằng tổng độ lớn điện tích của các electron và các proton
Giải chi tiết:
Tổng điện tích Q đi qua tiết diện trong 1 giây là:

Cường độ dòng điện I: I=Q/t=1,12/1=1,12A
Làm tròn theo các chữ số có nghĩa trong đề bài, ta được kết quả xấp xỉ 1,1A
Một bóng đèn được nối với một nguồn điện có điện trở trong không đáng kể. Sơ đồ mạch điện nào sau đây không thể được sử dụng như một phương tiện thực tế để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn?

Mạch A.
Mạch B.
Mạch C.
Mạch D.
Phương pháp giải:
Phân tích mạch điện
Dựa vào kiến thức về mạch điện không đổi
Giải chi tiết:
Mạch A (Mạch phân áp): Biến trở được mắc song song với nguồn điện. Bóng đèn được mắc giữa một đầu của biến trở và con chạy. Khi di chuyển con chạy, ta đang lấy ra một phần hiệu điện thế của nguồn. Hiệu điện thế trên đèn có thể thay đổi liên tục từ đến giá trị cực đại của nguồn. (Có thể thay đổi được)
Nhiệt độ của chất khí tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
Tất cả các phân tử đều có cùng một tốc độ.
Các phân tử va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình chứa.
Số lượng va chạm trung bình trên một đơn vị thời gian mà các phân tử thực hiện với thành bình phụ thuộc vào nhiệt độ của chất khí.
Phương pháp giải: Vận dụng lí thuyết về thuyết động học phân tử chất khí
Giải chi tiết:
Phát biểu (A) - ĐÚNG: Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ tuyệt đối là thước đo động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí. Công thức liên hệ là \({\bar K_{{\rm{tinh tien}}}} = \frac{3}{2}{k_B}T\) (với là hằng số Boltzmann). Dù là phân tử đơn nguyên tử hay lưỡng nguyên tử, mối quan hệ tỉ lệ này đối với động năng tịnh tiến vẫn luôn đúng.
Phát biểu (B) - SAI: Trong một khối khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Do các va chạm liên tục xảy ra, tốc độ của các phân tử phân bố theo một dải giá trị rộng (gọi là phân bố Maxwell-Boltzmann). Có những phân tử chuyển động rất nhanh và có những phân tử chuyển động chậm; không phải tất cả đều có cùng một tốc độ.
Phát biểu (C) - ĐÚNG: Đây là một trong những giả thuyết cơ bản của mô hình khí lý tưởng. Các va chạm giữa các phân tử với nhau và với thành bình được coi là va chạm đàn hồi hoàn hảo, nghĩa là tổng động năng của hệ được bảo toàn sau va chạm.
Phát biểu (D) - ĐÚNG: Khi nhiệt độ tăng, tốc độ trung bình của các phân tử tăng lên. Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn, chúng sẽ đi tới và va chạm với thành bình thường xuyên hơn trong một đơn vị thời gian. Do đó, tần suất va chạm phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nhiệt lượng mà chất khí hấp thụ là như nhau cho cả ba con đường.
Độ biến thiên nội năng của chất khí là như nhau cho cả ba con đường.
Sự giãn nở dọc theo con đường IF là quá trình đoạn nhiệt.
Sự giãn nở dọc theo con đường IF là quá trình đẳng nhiệt.
Phương pháp giải:
Phân tích đồ thị hình vẽ
Vận dụng lí thuyết nội năng và các quá trình biến đổi trạng thái
Giải chi tiết:
Một nam châm hình chữ U được đặt trên một chiếc cân điện tử, với một dây dẫn XY được treo lơ lửng giữa các cực của nam châm. Dây dẫn không tiếp xúc với nam châm và là một phần của mạch điện như hình vẽ. Khi đóng công tắc, số chỉ trên cân tăng lên.
Phát biểu nào sau đây cho đúng hướng của lực từ tác dụng lên dây dẫn XY và cực từ của mặt A của nam châm?
Lực từ hướng lên trên, cực từ của mặt A là cực Bắc
Lực từ hướng lên trên, cực từ của mặt A là cực Nam
Lực từ hướng xuống dưới, cực từ của mặt A là cực Bắc
Lực từ hướng xuống dưới, cực từ của mặt A là cực Nam
Phương pháp giải:
Vận dụng lí thuyết để xác định các lực tác dụng
Sử dụng định luật III Newton về lực và phản lực
Sử dụng lí thuyết về dòng điện để xác định chiều dòng điện
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định cực từ
Giải chi tiết:
1. Xác định hướng của lực từ tác dụng lên dây XY:
Đề bài cho biết: khi đóng công tắc, số chỉ của cân tăng lên.
Điều này có nghĩa là có một lực đẩy nam châm xuống dưới tác động lên đĩa cân.
Theo Định luật III Newton (Lực và phản lực): Nếu dây dẫn tác dụng một lực đẩy xuống dưới lên nam châm, thì nam châm phải tác dụng một lực ngược lại hướng lên trên (upwards) lên dây dẫn.
Kết luận 1: Lực từ tác dụng lên dây XY hướng lên trên.
2. Xác định chiều dòng điện (I)
Nhìn vào ký hiệu nguồn điện (pin): vạch dài là cực dương (+), vạch ngắn là cực âm (-).
Cực dương nằm ở phía bên trái sơ đồ, nối với điểm X.
Vậy dòng điện chạy trong dây dẫn theo chiều từ X đến Y (hướng từ trái sang phải và đi vào sâu bên trong theo góc nhìn 3D).
3. Xác định cực từ của mặt A bằng Quy tắc bàn tay trái:
Sử dụng Quy tắc bàn tay trái:
Ngón cái (Lực F): Chỉ hướng lên trên (như đã xác định ở bước 1).
Ngón giữa (Dòng điện I): Chỉ theo chiều từ X đến Y (hướng vào phía trong).
Ngón trỏ (Từ trường ): Lúc này, để thỏa mãn hai hướng trên, ngón trỏ phải chỉ từ **Trái sang Phải
Chiều của đường sức từ luôn đi ra từ cực Bắc () và đi vào cực Nam ().
Vì đường sức từ hướng từ Trái sang Phải, nên cực bên trái phải là cực Bắc (North pole) và cực bên phải là cực Nam.
Quan sát kỹ hình vẽ, nhãn A chỉ vào mặt của cực nằm bên **tay trái**.
Kết luận 2: Mặt A là cực Bắc

2,5Ω.
3,5Ω.
2,0Ω.
1,0Ω.



Đáp án: __

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:
Trong các nhà máy điện mặt trời tập trung (CSP), người ta sử dụng muối nóng chảy làm môi trường lưu trữ nhiệt để có thể phát điện vào ban đêm. Một hệ thống lưu trữ gồm bình chứa muối hỗn hợp (gồm natri nitrat và kali nitrat). Ở trạng thái hoạt động, muối được nung nóng từ nhiệt độ 290 lên đến 565 bằng năng lượng mặt trời dư thừa vào ban ngày.
Nguồn năng lượng dự trữ này sau đó được dùng để tạo hơi nước áp suất cao, vận hành tuabin máy phát điện. Biết rằng hiệu suất chuyển đổi từ nhiệt năng của muối thành điện năng của nhà máy là . Các thông số của loại muối này bao gồm: nhiệt dung riêng ở trạng thái lỏng là , khối lượng riêng là 1800 kg/m3. Giả sử hệ thống bình chứa được cách nhiệt lý tưởng.
Trả lời cho các câu 114, 115, 116 dưới đây:
2062,5GJ.
4237,5GJ.
2062,5MJ.
4237,5MJ.

11,46 giờ.
45,84 giờ.
18,34 giờ.
22,92 giờ.

Để nung nóng toàn bộ lượng muối này trong vòng 6h dưới ánh nắng mặt trời, hệ thống gương hội tụ phải cung cấp một công suất nhiệt trung bình vào bình chứa là bao nhiêu?
95,5MW.
343,8MW.
152,4MW.
206,3MW.

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 4 cm, tốc độ trung bình của chất điểm trong 2 s dao động là 20 cm/s. Tần số góc của dao động là
\[\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]
\[1,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\].
\[2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]
\[2,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\].
Giải chi tiết:
Tốc độ trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} \to s = {v_{tb}}.\Delta t = 20.2 = 40{\rm{ cm}}\]
Ta có: \[s = 40{\rm{ cm = 10A = 2}}{\rm{.4A + 2A}} \to \Delta {\rm{t = 2s = 2T + T/2 = 5T/2}} \to {\rm{T = 0}}{\rm{,8s}}\]
Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi {\rm{ rad/s}}\]
Phần thi HÓA HỌC từ Câu 201 đến 217
Muối NH4Cl rắn khi tan trong nước xảy ra quá trình: NH4Cl(s) → NH4Cl(aq). Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) chuẩn của NH4Cl rắn và trong dung dịch lần lượt là −314,43 và −299,67. Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 14,76 kJ.
Ứng dụng làm túi chườm nóng.
Ứng dụng làm túi chườm lạnh.
Phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là −14,76 kJ.

Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negishi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác được gọi là Tetrakis có công thức cấu tạo như sau:

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử (C6H5)3P trong phức chất đã cho là
2.
6.
3.
1.
Phương pháp giải: Dựa theo khái niệm về dung lượng phối trí
Giải chi tiết:
Dung lượng phối trí được xác định bằng số liên kết của phối tử và ion kim loại trung tâm.
Chọn đáp án D.
Biết X là ester có công thức phân tử là C4HnO2. Thực hiện dãy chuyển hóa

Ester X có công thức cấu tạo là
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOC3H7.
HCOOCH=CH –CH3.
Phương pháp giải: Dựa vào lý thuyết về TCHH của hợp chất chứa nhóm chức.
Giải chi tiết:
Dựa vào dãy chuyển hóa ta có:

Chọn đáp án B.
Ion M3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
M là nguyên tố nhóm d.
Cấu hình electron bền nhất của nguyên tử M là: 1s22s22p63s23p63d44s1
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron lớp ngoài cùng.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 6 orbital (AO) chứa electron độc thân.
Phương pháp giải: Xác định số electron của M, tìm các phát biểu đúng.
Giải chi tiết:
Phục hồi số electron của M: 1s22s22p63s23p63d44s2.
Đây là cấu hình đặc biệt nên chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1
(khi phục hồi cấu hình electron từ ion sang nguyên tử của nguyên tố nhóm d thì phải phục hồi electron của phân lớp 4s trước rồi mới phục hồi electron ở phân lớp 3d).
- Đáp án A: ĐÚNG vì M có phân lớp 3d đang xây dựng.
- Đáp án C: ĐÚNG vì theo cấu hình electron thì M chỉ có 1 electron lớp ngoài cùng là 4s1.
- Đáp án D: ĐÚNG vì gồm 5AO của phân lớp 3d và 1AO của phân lớp 4s.
Chọn đáp án B.
Ethanol (C2H5OH) là một loại nhiên liệu sinh học được sử dụng phổ biến. Khi cháy hoàn toàn, ethanol tạo ra CO2 và H2O. Ngoài ra, trong một số quá trình công nghiệp, CO có thể bị oxi hóa thành CO2. Cho hai phản ứng sau:
(1) C2H5OH(l) + 3O2(g) ⇌2CO2(g) + 3H2O(l)
(2) CO(g)+ 12O2(g) ⇌CO2(g)
Cho bảng số liệu nhiệt động học chuẩn ở 298 K:

Tổng giá trị ΔG1 + ΔG2 của hai phản ứng trên là bao nhiêu? Biết công thức tính ΔG = ΔH – T.ΔS (kJ/mol)
−1707 kJ/mol.
−1583,3 kJ/mol.
−1429,2 kJ/mol.
−1131,4 kJ/mol.

Để tiến hành đo enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol thì người ta lắp dụng cụ thí nghiệm nhiệt lượng kế như sau:

Bước 1. Lặp bộ dung cụ như hình vẽ bên.
Bước 2. Cho một lượng nước được do bằng cốc thể tích (chính xác) vào cốc thủy tinh. Ghi lại nhiệt độ của nước thể hiện trên nhiệt kế.
Bước 3. Cân khối lượng đèn đốt có chứa ethanol chính xác (ghi lại khối lượng)
Bước 4. Bật đèn đốt và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, quan sát nhiệt kế và ngọn lửa. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế tại thời điểm dừng quá trình đốt cháy.
Bước 5. Cân lại khối lượng đèn cồn, khối lượng nước
Tiến hành thí nghiệm với ethanol thì thu được bảng số liệu sau:

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol ở trên là (cho biết sự thoát nhiệt ra bên ngoài là không đáng kể)
−883.
883.
9,79.
−9,79.

Theo quy chuẩn chất lượng nước mặt quốc gia (QCVN 08−MT:2015/BTNMT), nồng độ giới hạn của ion PO43− (tính theo khối lượng P) được chia theo phân hạng chất lượng nước như sau:

Khi đánh giá chất lượng nước ở kênh An Kim Hải (cửa xả Hạ Đoạn) thành phố Hải Phòng (mùa khô năm 2021), các kĩ sư nhà máy nước đã xác định được trong 4,0 lít nước bề mặt có chứa 3,5.10−3 gam ion PO43−. Nếu đánh giá chất lượng nước dựa vào nồng độ ion PO43− (giả sử các chất khác trong nước không chứa P), loại nước trên được xếp vào loại nào?
LoạiA1.
Loại B2.
Loại B1.
Loại A2.

Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ?
NaCl, AlCl3, ZnCl2
MgSO4, CuSO4, AgNO3
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2
Giải chi tiết:
Kim loại hoạt động có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.
Ni đứng trước Ag, Cu, Pb trong dãy điện hóa → Ni có thể khử được các ion kim loại trên.
Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag
Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu
Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb.
→ Đáp án D
Hấp thụ hoàn toàn m gam SO3 vào một lượng dung dịch H2SO4 98% thu được 2144 gam oleum X. Lấy 1% lượng X ở trên hỏa tan vào nước được 250 mL dung dịch H2SO4 x (M). Lấy 10 mL dung dịch H2SO4 x (M) cho vào bình tam giác cùng vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn là NaOH 1,0 M. Tính giá trị của m (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị). Biết thể tích dung dịch NaOH đã dùng khi đạt đến điểm tương đương trong 3 lần chuẩn độ như sau:
Giá trị của m là
1424 gam.
720 gam.
712 gam.
712 gam.

Hai kim loại X, Y và dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3→XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2→YCl2 + X.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Kim loại X khử được ion Y2+.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Phương pháp giải:
Dựa theo lý thuyết về phản ứng oxi hoá – khử. Chất khử (mạnh) + Oxi hoá (mạnh) tạo thành chất khử (yếu) + oxi hoá (yếu).
Giải chi tiết:
Từ phản ứng (1): Ion X2+ có tính oxi hóa yếu hơn Y3+; X tính khử mạnh hơn Y2+.
Từ phản ứng (2): Y2+ có tính oxi hoá yếu hơn X2+; Ytính khử mạnh hơn X
Vậy: Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Chọn đáp án D.
Lon đồ uống tự làm nóng (self−heating cans) có thể được sử dụng để làm nóng đồ uống, vật liệu dùng làm nóng là CaO và nước tuy nhiên công ty Heatgen đã tạo ra một loại lon tự làm nóng với vật liệu làm nóng dạng rắn là hỗn hợp aluminium và silica.
Phương trình của phản ứng như sau: 4Al(s) + 3SiO2(s) →2Al2O3(s) + 3Si
Cho biết lượng nhiệt tỏa ra là 200 cal/gam aluminium tham gia phản ứng.
Biết khối lượng coffee trong dung dịch là rất nhỏ có thể được bỏ qua và nhiệt dung riêng của dung dịch được tính như nhiệt dung riêng của nước là 4,184 J/g và 1 cal = 4,184 J). Khối lượng (g) của Al cần thiết để tăng nhiệt độ của 270 cm3 cà phê từ 20 lên 63 là (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
55,08 gam.
58,05 gam.
0,15 gam.
32,46 gam.

Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Một đoạn mạch của Kevlar được mô tả như hình sau:

Để sản xuất được 10 tấn kevlar với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 88% thì tổng khối lượng của 2 monomer cần dùng là
12 tấn.
11 tấn.
13 tấn.
9,5 tấn.

Đọc đoạn văn dưới đây để trả lới các câu hỏi dưới đây:
Chất hữu cơ X có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa: 40.00% carbon, 6,67% hydrogen còn lại là oxygen. Từ phố khối xác định được peak ion phân tử [M] của X có giá trị m/z bằng 60.
Biết phổ hồng ngoại của X như sau:
Trả lời cho các câu 213, 214, 215 dưới đây:
Chất X trong sơ đồ trên có công thức là:
HCOOCH3.
CH3COOH.
C3H7OH.
CH3CHO.
Phương pháp giải:
Dựa theo công thức xác định CTPT từ M là phần trăm khối lượng các nguyên tố. Từ phổ IR xác định nhóm chức của chất
Giải chi tiết:
Theo đề ta có CTTQ của X là CxHyOz
Ta có:Công thức thực nghiệm là CH2O.
vì Mx = 60 nên ta có:Từ phổ IR ta có
+ Vùng 2937 cm−1: peak rộng, mạnh, kéo dài: nhóm COOH
+ Vùng 1714 cm−1: peak nhọn, mạnh: C=O
+ Vùng 1414 cm−1 : peak nhọn, mạnh: C−O
Vậy X là một carboxylic acid có CTCT là CH3COOH.
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất X?
X có nhiệt độ sôi thấp hơn so với propylic alcohol, propanal.
Có thể dùng dung dịch X 5% kết hợp với chanh và baking soda để tthông tắc ống cống.
Để xác định nồng độ X trong dung dịch có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ acid – base với NaOH, trong đó, X là chất chuẩn.
X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương pháp giải: Dựa theo lý thuyết về hợp chất chứa nhóm chức.
Giải chi tiết:
Từ dữ liệu, X là CH3COOH.
- Đáp án A: SAI. X là carboxylic acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn so với propylic alcohol, propanal.
- Đáp án B: ĐÚNG. Có thể dùng dung dịch X 5% kết hợp với chanh và banking soda để tthông tắc ống cống.
- Đáp án C: SAI. Trong phép chuẩn độ acid – base để xác định nồng độ của X, NaOH là chất chuẩn.
- Đáp án D: SAI. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án B.
Ethanol phản ứng với X trong môi trường H2SO4 đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau:
C2H5OH (l) + X (l) ⇋ Y(l) + H2O(l)
Cho biết Y được tạo thành bằng cách thay nhóm OH của X bằng gốc C2H5O−.
Ở 50oC, giá trị KC của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 23.0 gam ethanol phản ứng với 30,0 gam X ở 50 0C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam?
44g.
60g.
32g.
40g.

Bằng phân tích quang phổ, người ta phát hiện trong “khí quyển” của sao thuỷ có kim loại X. Biết X có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (độ đặc khít 68%) và bán kính nguyên tử là 0,230 nm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 0,862 g/cm3. Nguyên tử khối của kim loại X là (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: ___


Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde chỉ thể hiện tính khử.
(b) Aldehyde phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra alcohol bậc một.
(c) Acetic acid không tác dụng được với Cu(OH)2.
(d) Oxi hóa ethylene là phương pháp hiện đại để sản xuất aldehyde acetic.
(e) Nguyên liệu để sản xuất acetic acid theo phương pháp hiện đại là methanol.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.


Phần thi SINH HỌC từ Câu 301 đến 317
Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy rằng đoạn gene đã mất đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Dạng đột biến nào sau đây phù hợp với trường hợp này?
Thêm một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Lặp lại một đoạn nucleotide.
Phương pháp giải:
Xác định dạng đột biến NST làm tăng số lượng bản sao gene, từ đó làm tăng lượng sản phẩm của gene (enzyme).
Lời giải chi tiết:
Trong DNA, cặp A–T có 2 liên kết hydrogen, còn G–C có 3 liên kết hydrogen. Đột biến thay thế một cặp nucleotide không làm thay đổi chiều dài gene nhưng có thể làm biến đổi số liên kết hydrogen, ví dụ thay G–C bằng A–T sẽ làm giảm 1 liên kết hydrogen. Các dạng thêm, mất hoặc lặp đoạn đều làm thay đổi chiều dài của gene.
Mở rộng kiến thức:
Lặp đoạn là dạng đột biến quan trọng trong tiến hóa vì tạo ra nhiều bản sao gene, từ đó có thể hình thành gene mới với chức năng khác nhau.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
ong mắt đỏ và sâu đục thân hại lúa.
ốc và châu chấu.
Phương pháp giải:
Xác định mối quan hệ sinh thái kiểu khống chế sinh học, thường là quan hệ ký sinh hoặc vật ăn thịt – con mồi.
Lời giải chi tiết:
Ý A sai: Cá rô phi và cá chép chủ yếu cạnh tranh nguồn sống, không phải khống chế sinh học.
Ý B sai: Ếch và chim sẻ không có quan hệ kiểm soát trực tiếp số lượng nhau.
Ý C đúng: Ong mắt đỏ ký sinh vào trứng sâu đục thân, làm giảm số lượng sâu → khống chế sinh học.
Ý D sai: Ốc và châu chấu không có mối quan hệ kiểm soát sinh học rõ ràng.
→ Chọn C
Mở rộng kiến thức:
Khống chế sinh học là biện pháp sinh học quan trọng trong nông nghiệp giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ môi trường và cân bằng hệ sinh thái.
Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene chủ yếu của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là
Dd, Dd.
DD, Dd.
Dd, dd.
Dd, DD.
Phương pháp giải:
Xác định phép lai cho số kiểu genee nhiều nhất bằng cách xét số tổ hợp alen tạo ra ở đời con.
Lời giải chi tiết:
Cây dòng (A) có kiểu gene DD nhưng bất thụ đực, nên không tạo được giao tử đực, chỉ đóng vai trò cây mẹ nhận phấn từ cây dòng (B) (dd). Do đó hạt trên cây (A) có kiểu gene Dd.
Ngược lại, cây dòng (B) hữu thụ nên có thể tự thụ phấn, do đó hạt trên cây (B) chủ yếu có kiểu gene dd.
Mở rộng kiến thức:
Số kiểu genee tối đa phụ thuộc vào số alen và quy luật tổ hợp, là cơ sở đánh giá mức độ đa dạng di truyền của quần thể.
Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu sau đây không đúng?
Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
Từ 1 phân tử glucose, trải qua hô hấp kị khí sẽ tạo ra 2 phân tử ATP.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, chu trình Kreb giải phóng CO2
Phương pháp giải:
Đánh giá từng phát biểu về hô hấp thực vật và tìm phát biểu sai dựa trên bản chất sinh lí.
Lời giải chi tiết:
Ý A đúng: Khi thiếu O₂, thực vật có thể hô hấp kị khí để tạo ATP.
Ý B sai: Hô hấp sáng không tạo ATP mà còn tiêu hao năng lượng.
Ý C đúng: Hô hấp kị khí từ 1 glucose tạo 2 ATP.
Ý D đúng: Chu trình Krebs giải phóng CO₂.
→ Chọn B
Mở rộng kiến thức:
Hô hấp sáng xảy ra khi nồng độ O₂ cao, CO₂ thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{ABCD}}{{abcd}}\frac{{EFGH}}{{efgh}}\) tiến hành giảm phân bình thường không xảy ra trao đổi chéo nhưng có xảy ra đột biến. Giao tử tạo ra do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể có kiểu gene là
Giao tử abcd EFGH.
Giao tử ABCD efg.
Giao tử ABCD EFGH.
Giao tử abcd efgh.
Phương pháp giải:
Xác định giao tử mang đột biến mất đoạn bằng cách tìm giao tử bị thiếu một phần vật chất di truyền.
Lời giải chi tiết:
Ý A sai: Giao tử vẫn đầy đủ gene.
Ý B đúng: Giao tử ABCD efg bị thiếu gene H → là giao tử mất đoạn.
Ý C sai: Giao tử bình thường, không có đột biến.
Ý D sai: Giao tử đầy đủ gene nhưng khác tổ hợp.
→ Chọn B
Mở rộng kiến thức:
Mất đoạn là dạng đột biến nguy hiểm vì làm mất gene quan trọng, có thể gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật.
Hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O, ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
IBIO và IBIO.
IBIO và IAIO.
IOIO và IAIO.
IAIO và IAIO.
Phương pháp giải:
Dựa vào quy luật di truyền nhóm máu ABO để suy luận kiểu genee của bố mẹ từ kiểu hình con, đặc biệt chú ý sự xuất hiện của nhóm máu O và AB.
Lời giải chi tiết:
Ý A sai: Nếu cả hai đều IBIO thì không thể sinh con nhóm máu AB.
Ý B đúng: Có con nhóm máu O → cả bố và mẹ đều mang alen IO; có con nhóm máu AB → bố mẹ phải có IA và IB; kết hợp thêm dữ kiện ông bà ngoại đều nhóm A nên mẹ có kiểu genee IAIO và bố là IBIO.
Ý C sai: Nếu bố IOIO thì không thể sinh con nhóm máu AB.
Ý D sai: IAIO × IAIO không thể sinh con nhóm máu AB.
→ Chọn B
Mở rộng kiến thức:
Hệ nhóm máu ABO có 3 alen IA, IB, IO trong đó IA và IB đồng trội, IO lặn hoàn toàn, vì vậy có thể xuất hiện nhiều kiểu genee nhưng ít kiểu hình.
Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp nhận xét nào sau đúng?
Năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Phương pháp giải:
So sánh đặc điểm hệ sinh thái nông nghiệp (nhân tạo) với hệ sinh thái tự nhiên để xác định nhận định đúng.
Lời giải chi tiết:
Ý A đúng: Hệ sinh thái nông nghiệp có năng suất cao do được con người chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng.
Ý B sai: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nhân tạo thường ngắn hơn tự nhiên.
Ý C sai: Độ đa dạng sinh học thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Ý D sai: Tính ổn định kém hơn do phụ thuộc vào con người.
→ Chọn A
Mở rộng kiến thức:
Hệ sinh thái nhân tạo muốn duy trì cần có sự can thiệp liên tục của con người như tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh.
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene: 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa. Tần số allele A là
0,5.
0,6.
0,3.
0,4.
Giải chi tiết:
Quần thể có thành phần kiểu gene : 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa
Tần số allele \({p_A} = 0,25 + \frac{{0,5}}{2} = 0,5\)
Mở rộng kiến thức:
Trong trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg, tần số alen không đổi qua các thế hệ nếu không có các nhân tố tiến hóa tác động.
Phép lai giữa hai thứ đậu hoa trắng (P) với nhau thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 thụ phấn ở F2 được 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Nếu cho F1 hoa đỏ lai với 1 trong các kiểu gene hoa trắng của P thì có thể thu được ở đời sau tỷ lệ hoa trắng chiếm bao nhiêu %?
Đáp án ___
Đáp án đúng là: 50
Giải chi tiết:
F2 phân li 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng → tương tác bổ sung
A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng.
P: AAbb × aaBB → F1: AaBb
Nếu cho cây hoa đỏ F1 × hoa trắng P: AaBb × AAbb → A-(1Bb:1bb)
→ 50% hoa trắng.
Đáp án: 50.
Phương pháp giải:
Nhận diện quy luật tương tác bổ sung dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình đặc trưng 9:7.
Lời giải chi tiết:
Ý đúng là 50%: P: AAbb × aaBB → F1 AaBb (hoa đỏ); khi lai AaBb × AAbb thì đời con có kiểu genee A-B- (đỏ) và A-bb (trắng) theo tỉ lệ 1:1 nên hoa trắng chiếm 50%.
→ Đáp án: 50%
Mở rộng kiến thức:
Tương tác bổ sung xảy ra khi hai gene cùng tham gia quy định một tính trạng và cần có ít nhất một alen trội ở mỗi gene để biểu hiện kiểu hình.
Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn như: tính kháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn.. người ta thường sử dụng phương pháp
tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị.
nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
dung hợp tế bào trần.
nuôi tế bào tạo mô sẹo.
Phương pháp giải:
Xác định phương pháp tạo dòng thuần nhanh trong công nghệ sinh học thực vật.
Lời giải chi tiết:
Ý A sai: Chọn lọc tế bào soma không tạo dòng thuần hoàn toàn nhanh.
Ý B đúng: Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh tạo thể đơn bội rồi lưỡng bội hóa → dòng thuần nhanh.
Ý C sai: Dung hợp tế bào trần tạo giống lai soma, không phải dòng thuần.
Ý D sai: Nuôi mô sẹo chủ yếu nhân giống vô tính.
→ Chọn B
Mở rộng kiến thức:
Kỹ thuật tạo dòng đơn bội kép (double haploid) giúp rút ngắn thời gian chọn giống từ nhiều năm xuống chỉ vài thế hệ.
đột biến số lượng NST.
biến dị tổ hợp.
đột biến gene.
đột biến cấu trúc NST.
Phương pháp giải:
Phân biệt nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp của tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Ý A sai: Đột biến số lượng NST là nguyên liệu sơ cấp.
Ý B đúng: Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp vì được tạo ra từ tái tổ hợp gene.
Ý C sai: Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp.
Ý D sai: Đột biến cấu trúc NST cũng là nguyên liệu sơ cấp.
→ Chọn B
Mở rộng kiến thức:
Biến dị tổ hợp giúp tạo ra nhiều kiểu genee khác nhau trong quần thể, làm tăng khả năng thích nghi của sinh vật.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Mg2+ và NO3-.
Ion Fe3+ và Mg2+.
Ion K+ và Fe3+.
Ion K+ và NO3-.
Phương pháp giải:
Xác định các ion được hấp thụ chủ động phụ thuộc vào ATP.
Lời giải chi tiết:
Ý A đúng: Mg²⁺ và NO₃⁻ được hấp thụ chủ động nên phụ thuộc ATP.
Ý B sai: Không phải tất cả đều phụ thuộc mạnh ATP.
Ý C sai: Không phù hợp với cơ chế hấp thụ.
Ý D sai: Không đúng cặp ion chịu ảnh hưởng mạnh nhất.
→ Chọn A
Mở rộng kiến thức:
Hấp thụ chủ động diễn ra ngược chiều gradient nồng độ và cần protein vận chuyển cùng năng lượng ATP.
Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gene giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh sản.
Cách li địa lí.
Cách li nơi ở.
Cách li sinh thái.
Phương pháp giải:
Xác định cơ chế đánh dấu sự hình thành loài mới.
Lời giải chi tiết:
Ý A đúng: Cách li sinh sản làm các quần thể không thể giao phối → hình thành loài mới.
Ý B sai: Cách li địa lí chỉ là điều kiện ban đầu.
Ý C sai: Cách li nơi ở chưa đủ để hình thành loài.
Ý D sai: Cách li sinh thái chưa phải dấu hiệu quyết định.
→ Chọn A
Mở rộng kiến thức:
Tiêu chuẩn sinh học về loài dựa vào khả năng giao phối và sinh con hữu thụ giữa các cá thể.
AAABb, AAaBb.
AAABb, AAaBB.
AaaBb, AAaBb.
AAABB, AAaBb.
Phương pháp giải:
Phân tích hiện tượng không phân li NST để xác định kiểu genee thể ba.
Giải chi tiết:
P: (♂) AAbb × (♀) AaBB
Cặp NST số 3:
- giới cái tạo giao tử AA, O, A
- giới đực tạo giao tử Aa, O, A, a
→ Thể ba: AAA, AAa
Cặp NST số 5: bb × BB → Bb.
→ Kiểu gene của con lai thể ba có thể là AAABb, AAaBb.
Đáp án cần chọn là: A
Trả lời cho các câu 315, 316, 317 dưới đây:
Ở Việt Nam, sắn (Manihot esculenta) là cây trồng quan trọng sau lúa, ngô, là cây công nghiệp xuất khẩu triển vọng. Những năm gần đây sản xuất sắn gặp nhiều khó khăn và rủi ro do sâu bệnh gây ra, đặc biệt là do bọ phấn trắng Bemisia tabaci. Ngoài việc gây hại trực tiếp bằng cách hút dịch của cây, bọ phấn trắng còn gây hại gián tiếp khi chúng là nguyên nhân hỗ trợ nấm muội đen phát triển và là vector (vật trung gian) truyền bệnh virus khảm lá sắn.
Bọ phấn trắng sử dụng vòi đâm vào mạch dẫn của cây sắn để hút dịch đường và các chất hữu cơ, lượng đường dư thừa không được bọ tiêu hóa hết sẽ bị thải ra ngoài dưới dạng mật ngọt. Chất mật ngọt giàu dinh dưỡng này dính trên lá, là môi trường lý tưởng để bào tử nấm muội đen bám vào và phát triển. Nấm phân giải đường trên lá sắn và tiếp tục sinh sôi, tạo thành một lớp phủ sẫm màu trên bề mặt lá, thân cây.
Để có biện pháp phù hợp nhằm đối phó với bọ phấn trắng, các nhà khoa học đã nghiên cứu về các đặc điểm của loài côn trùng này. Họ điều tra và ghi lại được ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát triển và sinh sản của bọ, kết quả thu được như sau:

Mạch rây.
Mạch gỗ.
Mô mềm lá.
Lông hút.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin về cách bọ phấn trắng hút dịch từ cây sắn để xác định đáp án đúng.
Giải chi tiết:
Theo đề bài: “Bọ phấn trắng sử dụng vòi đâm vào mạch dẫn của cây sắn để hút dịch đường và các chất hữu cơ”
→ bọ lấy dịch từ mạch rây (phloem) của cây là chủ yếu, đây là mạch dẫn vận chuyển đường (được sản xuất từ quá trình quang hợp trên lá) và các chất hữu cơ đến nơi tiêu thụ hoặc nơi dự trữ (củ sắn)
Mở rộng kiến thức:
Mạch rây (phloem) vận chuyển các sản phẩm quang hợp như đường sucrose từ lá đến các cơ quan khác của cây, do đó nhiều loài côn trùng chích hút như rệp hay bọ phấn trắng thường khai thác nguồn dinh dưỡng này để sinh trưởng và phát triển.
Cơ chế gây hại của nấm muội đen đối với cây sắn là:
Phân giải lá cây, tạo điều kiện cho các vi sinh vật khác phát triển gây thối lá.
Ngăn chặn quá trình quang hợp và điều hòa nhiệt độ của lá.
Làm rò rỉ các chất hữu cơ trong cây ra ngoài, khiến cây thiếu dinh dưỡng.
Thu hút thêm bọ phấn trắng đến hút dịch cây và gây bệnh cho cây.
Phương pháp giải:
Phân tích đặc điểm sinh sống của nấm muội đen, kết hợp với các kiến thức về sinh lý cơ thể thực vật để xác định đáp án phù hợp.
Giải chi tiết:
Theo đề bài: “lượng đường dư thừa không được bọ tiêu hóa hết sẽ bị thải ra ngoài dưới dạng mật ngọt. Chất mật ngọt giàu dinh dưỡng này dính trên lá, là môi trường lý tưởng để bào tử nấm muội đen bám vào và phát triển. Nấm phân giải đường trên lá sắn và tiếp tục sinh sôi, tạo thành một lớp phủ sẫm màu trên bề mặt lá, thân cây.”
→ nấm chỉ phân giải đường bám trên lá do bọ thải ra, không phân giải các chất trong cây
→ Ý A sai
Nấm phủ một lớp sẫm màu trên bề mặt lá, thân cây → lá bị hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, làm giảm hiệu suất quang hợp. Ngoài ra, lớp phủ màu đen cũng ngăn cản phần nào quá trình thoát hơi nước, và tăng cường hấp thụ nhiệt từ ánh nắng làm nhiệt độ lá tăng cao
→ Ý B đúng
Ý C sai vì nấm không tấn công các tế bào của cây chủ nên không thể gây rò rỉ chất dinh dưỡng
Ý D sai vì nấm không tạo ra chất dinh dưỡng hay đường để thu hút được bọ tới
Mở rộng kiến thức:
Nấm muội đen không trực tiếp xâm nhập vào mô cây mà phát triển trên bề mặt lá nhờ nguồn đường từ dịch tiết của côn trùng, tuy nhiên lớp nấm này làm giảm quang hợp và tăng nhiệt độ lá, từ đó ảnh hưởng gián tiếp nhưng nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây.
Dựa vào kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển và sinh sản của bọ phấn trắng, những nhận định nào sau đây là đúng?
I. Giai đoạn ấu trùng là giai đoạn chiếm thời gian dài nhất trong vòng đời của bọ phấn trắng.
II. Nhiệt độ môi trường càng cao, thời gian sống trung bình trong toàn bộ vòng đời của bọ càng ngắn.
III. Thời gian trung bình của giai đoạn trưởng thành ở bọ phấn trắng ngắn nhất trong điều kiện 30oC.
IV. Sự ấm lên toàn cầu có thể khiến quần thể bọ phấn trắng có xu hướng tăng trưởng nhanh và gây hại mạnh mẽ.
I, II, III.
II, III.
I, II, IV.
II, III, IV.
Phương pháp giải:
Phân tích đề bài và bảng kết quả, kết hợp với các kiến thức thực tế để xác định tính đúng sai của các nhận định
Giải chi tiết:
Ý I đúng: nhìn vào bảng số liệu, ta thấy giai đoạn ấu trùng là giai đoạn chiếm thời gian dài nhất trong vòng đời của bọ phấn trắng, đều >10 ngày; trong khi các giai đoạn khác chỉ kéo dài <10 ngày.
Ý II đúng: ta thấy khi nhiệt độ môi trường tăng từ 27 – 30oC, thời gian sống trung bình trong toàn bộ vòng đời của bọ giảm dần (từ 27,85 ngày xuống chỉ còn 21,77 ngày)
Ý III sai: Ta tính được thời gian trung bình của giai đoạn trưởng thành ở bọ phấn trắng bằng cách lấy thời gian trung bình toàn bộ vòng đời – thời gian giai đoạn trứng – thời gian giai đoạn ấu trùng – thời gian giai đoạn nhộng giả
Kết quả như sau:

Ý IV đúng: khi nhiệt độ tăng do ấm lên toàn cầu, quần thể bọ phấn trắng có xu hướng phát triển nhanh hơn, sinh sản mạnh tạo ra nhiều trứng hơn, do đó sẽ gây thiệt hại lớn hơn cho cây sắn
Mở rộng kiến thức:
Nhiệt độ là yếu tố sinh thái quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sinh sản của côn trùng, khi nhiệt độ tăng trong giới hạn thích hợp sẽ làm rút ngắn vòng đời và tăng tốc độ sinh sản, vì vậy biến đổi khí hậu có thể làm gia tăng bùng phát sâu hại trong nông nghiệp.
Phần thi LỊCH SỬ từ Câu 401 đến 417
Cuộc chiến Triều Tiên (1950–1953).
Cuộc khủng hoảng Cuba (1962).
Kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1954–1975).
Chiến tranh vùng Vịnh (1990–1991).
Giải chi tiết:
Kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam kéo dài trong nhiều năm, nhưng Liên Hợp Quốc không thể can thiệp để giải quyết xung đột. Điều này chủ yếu do sự chia rẽ giữa các cường quốc trong Hội đồng Bảo an (đặc biệt là Mỹ và Liên Xô) và quyền phủ quyết của các nước lớn, khiến Liên Hợp Quốc không thể đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm chấm dứt chiến tranh.
Đáp án cần chọn là: C
Xây dựng thành công nền kinh tế thị trường.
Trở thành nước có nguồn thu nhập cao.
Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Phát triển đồng đều các ngành công nghiệp nặng.
Giải chi tiết:
Thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam trong quá trình đổi mới (1986–nay) là đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Đổi mới đã giúp Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế–xã hội, từ đó tạo nền tảng cho các thành tựu tiếp theo trong hội nhập và phát triển.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Trong kháng chiến chống Pháp, thắng lợi của trận Điện Biên Phủ năm 1954 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, khi quân đội Việt Nam lần đầu tiên đánh bại một đội quân xâm lược mạnh mẽ và kết thúc 9 năm kháng chiến.”
Trận Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam?
Đánh bại quân đội Trung Quốc.
Ngăn chặn sự xâm lược của Mỹ.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava.
Mở ra cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Giải chi tiết:
Trận Điện Biên Phủ là chiến thắng quyết định trong kháng chiến chống Pháp, đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava, đánh bại quân đội Pháp, đánh dấu sự kết thúc của 9 năm kháng chiến, và góp phần làm thay đổi cục diện chiến tranh tại Đông Dương, dẫn đến Hiệp định Geneva 1954.
Trận này không liên quan đến quân đội Trung Quốc, không kết thúc chiến tranh Việt Nam mà chỉ kết thúc chiến tranh chống Pháp, và không mở ra cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Đáp án cần chọn là: C
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước?
Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.
Cuộc gặp gỡ với lãnh tụ Lenin tại Liên Xô.
Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
Giải chi tiết:
Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin vào năm 1920. Tác phẩm này giúp Người nhận ra con đường giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng vô sản và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Đây là bước ngoặt quan trọng trong hành trình tìm đường cứu nước.
Đáp án cần chọn là: A
Thúc đẩy quá trình đàm phán với Pháp.
Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập.
Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của thực dân Pháp.
Gây sức ép buộc Mỹ phải rút khỏi Việt Nam.
Giải chi tiết:
Việc Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1950 đã giúp Việt Nam nhận được sự hỗ trợ to lớn về chính trị, kinh tế và quân sự. Điều này tạo thế và lực mới, củng cố vị thế quốc tế của Việt Nam và tăng cường sức mạnh để tiếp tục cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đáp án cần chọn là: B
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt lớn trong hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Việt Nam ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (2000).
Việt Nam được bầu vào Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (2008).
Việt Nam gia nhập WTO (2007).
Giải chi tiết:
Việc gia nhập WTO năm 2007 đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế và thương mại.
Đáp án cần chọn là: D
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 bắt đầu diễn ra với chiến dịch then chốt nào?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Quảng Trị.
Giải chi tiết:
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 diễn ra với chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Tây Nguyên (4/3–3/4/1975) đã mở đầu cho cuộc tổng tiến công mùa Xuân 1975, tạo bước ngoặt quan trọng dẫn đến thắng lợi cuối cùng.
Đáp án cần chọn là: A
Đối đầu với các cường quốc khác.
Tăng cường quan hệ đồng minh và can thiệp quân sự.
Rút khỏi các tổ chức quốc tế để tập trung phát triển nội bộ.
Hạn chế vai trò của các cường quốc mới nổi.
Giải chi tiết:
Sau Chiến tranh Lạnh, Mỹ thực hiện chiến lược duy trì vị thế siêu cường thông qua việc củng cố quan hệ với các đồng minh truyền thống (như NATO) và tăng cường can thiệp quân sự ở các khu vực quan trọng nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và duy trì trật tự thế giới theo hướng có lợi cho Mỹ. Các ví dụ bao gồm chiến tranh vùng Vịnh (1990–1991) và các cuộc can thiệp ở Trung Đông.
Đáp án cần chọn là: B
Các thông tin nào sau đây là đúng về Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
I. Cuộc kháng chiến chống Mỹ chỉ diễn ra ở miền Nam Việt Nam.
II. Đại thắng mùa Xuân 1975 đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến và thống nhất đất nước.
III. Chiến tranh Việt Nam có sự tham gia trực tiếp của các nước thuộc khối NATO.
IV. Cuộc kháng chiến chống Mỹ do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo đến khi Người qua đời vào năm 1969.
I và II.
II và III.
III và IV.
II và IV.
Giải chi tiết:
I sai vì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra trên cả hai miền, miền Bắc và miền Nam, mặc dù miền Nam là nơi chủ yếu diễn ra các trận đánh lớn.
II đúng vì Đại thắng mùa Xuân 1975, với chiến thắng trong trận tổng tiến công của chiến dịch Hồ Chí Minh, đã chấm dứt chiến tranh và thống nhất đất nước.
III sai vì chiến tranh Việt Nam chủ yếu có sự tham gia của Mỹ và các đồng minh, nhưng không phải các nước thuộc khối NATO.
IV đúng vì Hồ Chí Minh lãnh đạo cuộc kháng chiến cho đến khi qua đời vào năm 1969.
Đáp án cần chọn là: D
Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.
Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp.
Viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp.”
Tham gia Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Giải chi tiết:
Bí danh Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên được Hồ Chí Minh sử dụng khi ký tên vào “Bản Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919).
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi dưới đây
“Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam đã thể hiện một ý chí kiên cường, bất khuất, quyết tâm đánh bại kẻ thù xâm lượC.Mặc dù Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hòa áp dụng nhiều chiến lược quân sự, như “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”, nhưng các chiến thắng quan trọng như Tết Mậu Thân 1968 và các chiến dịch lớn của Quân Giải phóng miền Nam đã làm thay đổi cục diện chiến tranh. Đặc biệt, chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975.”
(Lê Mậu Hãn (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), NXB Chính trị Quốc gia, trang 203)
Trả lời cho các câu 411, 412, 413 dưới đây:
Chiến thắng nào đã làm thay đổi cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tết Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Biên giới Tây Nam.
Giải chi tiết:
Đoạn tư liệu ghi rõ rằng “các chiến thắng quan trọng như Tết Mậu Thân 1968 và các chiến dịch lớn của Quân Giải phóng miền Nam đã làm thay đổi cục diện chiến tranh”. Điều này cho thấy chiến thắng Tết Mậu Thân 1968 là một yếu tố quan trọng làm thay đổi cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Đáp án cần chọn là: C
Thúc đẩy phong trào phản chiến tại Mỹ.
Tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến.
Tăng cường sự ủng hộ của Liên Xô.
Đưa đến sự rút lui của quân đội Trung Quốc.
Giải chi tiết:
Theo đoạn tư liệu, chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã “tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Điều này cho thấy tác động quan trọng của chiến thắng này là nó đã giúp chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ, dẫn đến thống nhất đất nướC.Các đáp án A, C và D không phù hợp vì không phản ánh đúng tác động chính được đề cập trong tư liệu.
Đáp án cần chọn là: B
Vì chiến thắng này đã khiến Mỹ từ bỏ can thiệp vào Việt Nam.
Vì chiến thắng này giúp giành lại lãnh thổ cho Việt Nam.
Vì chiến thắng này đã làm thay đổi cục diện chiến tranh.
Vì chiến thắng này phá vỡ sự liên kết giữa Mỹ và Việt Nam Cộng hòa.
Giải chi tiết:
Đoạn tư liệu nêu rõ rằng “chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975”. Điều này chỉ ra rằng chiến thắng này có tác động trực tiếp làm thay đổi cục diện chiến tranh, tạo cơ hội cho chiến dịch Hồ Chí Minh và dẫn đến kết thúc cuộc kháng chiến và thống nhất đất nướC.Các đáp án khác không phản ánh chính xác tác động của chiến thắng này trong đoạn tư liệu.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi dưới đây
“Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại làng Sen, Nghệ An. Với tầm nhìn xa và sự kiên trì trong đấu tranh, Hồ Chí Minh đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, đấu tranh giành độc lập cho Việt Nam. Ông là người khởi xướng và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đồng thời xây dựng nền tảng cho sự nghiệp thống nhất đất nướC.Những tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, về xây dựng xã hội mới đã có ảnh hưởng sâu rộng đến cả dân tộc và thế giới. Trong suốt cuộc đời, Hồ Chí Minh luôn tôn trọng và yêu thương nhân dân, coi trọng sự đoàn kết và phát triển đất nước.”
(Trường Chinh (1981), Hồ Chí Minh - Tiểu sử và cuộc đời, NXB Chính trị Quốc gia, trang 120)
Trả lời cho các câu 414, 415, 416 dưới đây:
Người lãnh đạo khởi nghĩa chống Pháp.
Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và lãnh đạo các cuộc kháng chiến.
Người lãnh đạo phong trào Đông Du.
Người đầu tiên khởi xướng Cách mạng tháng Tám.
Giải chi tiết:
Đoạn tư liệu nêu rõ Hồ Chí Minh “là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam” và “lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ”.
Đáp án cần chọn là: B
Vì sự đoàn kết giúp giảm bớt các xung đột trong xã hội.
Vì đoàn kết là nền tảng cho phong trào đấu tranh chung của toàn dân.
Vì đoàn kết giúp tăng cường sự ủng hộ quốc tế.
Vì sự đoàn kết là giá trị cốt lõi của các phong trào công nhân.
Giải chi tiết:
· Đoạn tư liệu nhấn mạnh rằng Hồ Chí Minh “luôn tôn trọng và yêu thương nhân dân, coi trọng sự đoàn kết và phát triển đất nước”. Đoàn kết không chỉ giúp tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc mà còn là yếu tố quyết định để tạo nên phong trào đấu tranh mạnh mẽ, toàn diện nhằm giành độc lập dân tộc.
· Đáp án A và D không đề cập đến khía cạnh toàn dân, mà chỉ giới hạn ở các nhóm cụ thể trong xã hội.
· Đáp án C đề cập đến yếu tố quốc tế, nhưng trọng tâm của câu hỏi và tư liệu là sự đoàn kết trong nội bộ dân tộc, không phải là sự ủng hộ quốc tế.
Đáp án cần chọn là: B
Chỉ tạo cơ sở cho sự đoàn kết trong nội bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Là yếu tố giúp thu hút sự ủng hộ của quốc tế đối với cách mạng Việt Nam.
Là kim chỉ nam cho phong trào cách mạng ở Việt Nam.
Chỉ mang tính biểu tượng trong việc tuyên truyền và giáo dục lý luận chính trị.
Giải chi tiết:
Đoạn tư liệu khẳng định rằng tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và xây dựng xã hội mới “đã có ảnh hưởng sâu rộng đến cả dân tộc và thế giới”. Điều này cho thấy các tư tưởng này không chỉ mang tính lý luận mà còn là định hướng quan trọng cho phong trào cách mạng.
Hồ Chí Minh luôn kết hợp giữa mục tiêu giải phóng dân tộc và xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, điều này đã trở thành kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình cách mạng và phát triển đất nước.
Đáp án cần chọn là: C
Công tác tư tưởng.
Giáo dục và tuyên truyền.
Báo chí cách mạng.
Công tác quân sự.
Giải chi tiết:
Hồ Chí Minh coi báo chí cách mạng là “vũ khí sắc bén” .Hồ Chí Minh đã khẳng định báo chí cách mạng là một “vũ khí sắc bén” trong sự nghiệp cách mạng. Báo chí không chỉ là phương tiện tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng mà còn là công cụ đấu tranh tư tưởng, giác ngộ quần chúng và thúc đẩy phong trào cách mạng. Người đã sử dụng báo chí hiệu quả trong việc cổ vũ tinh thần yêu nước và khát vọng độc lập dân tộc, qua các tờ báo như “Người cùng khổ,” “Thanh niên,” “Việt Nam độc lập”.
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi ĐỊA LÍ từ Câu 501 đến 517
Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Số dân thành thị năm 2020 là 102,9 triệu người.
Tỉ lệ thành thị giai đoạn 1950 - 2020 tăng 60,7%.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.
Năm 2020, số dân nông thôn nhỏ hơn số dân thành thị.
Giải chi tiết:
- A là nhận xét không đúng vì số dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020 là: (146*74,8)/100 = 109,2 triệu người.
- B là nhận xét đúng vì tỉ lệ thành thị giai đoạn 1950 - 2020 tăng: 74,8 – 14,1 = 60,7%.
- C là nhận xét đúng vì dựa vào bảng số liệu, ta có thể thấy tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.
- D là nhận xét đúng vì năm 2020, tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn => số dân nông thôn nhỏ hơn số dân thành thị.
Đáp án cần chọn là: A
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Giải chi tiết:Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do những đổi mới trong chính sách (mục tiêu và giải pháp phát triển mới, chính sách phân vùng đưa Quảng Ninh về Đồng bằng sông Hồng ,…), chất lượng cuộc sống tăng (nhu cầu du lịch ngày càng tăng).
A sai vì chưa đề cập đến nhu cầu thị trường.
C sai vì nguồn lao động không phải là nguyên nhân chủ yếu giúp ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.
D sai vì đó chỉ mới là cơ sở để phát triển ngành du lịch.
Đáp án cần chọn là: B
máy móc
hàng tiêu dùng.
sinh vật.
khoáng sản.
Giải chi tiết:Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Đáp án cần chọn là: C
trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.
Giải chi tiết:Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ô tô ở trung du và miền núi nước ta là khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân. Mạng lưới đường ô tô phát triển tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, chi phí vận tải giảm, giá hàng hóa cạnh tranh, thuận lợi xuất, nhập khẩu, tạo điều kiện cho sản xuất, lưu thông, đầu tư phát triển và các thuận lợi khác dẫn đến tăng trưởng kinh tế, khai thác tài nguyên và phục vụ nhu cầu người dân.
Đáp án cần chọn là: C
Kinh tế phát triển, vị trí thuận lợi.
Địa hình tương đối phẳng, nhiều đảo.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín; nhiều sông.
Khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Giải chi tiết:Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do nguyên nhân chủ yếu là kinh tế phát triển, vị trí thuận lợi.
- Kinh tế phát triển: đảo Hôn-su là nơi tập trung nhiều thành phố lớn, nguồn vốn đầu tư, công nghệ và lao động chất lượng cao. Điển hình là có thủ đô Tô-ky-ô - trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của đất nước.
- Vị trí thuận lợi: đảo Hôn-su nằm ở trung tâm Nhật Bản, có đường bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương quốc tế bằng đường biển, tiếp cận nguồn nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa. Phía nam đảo Hôn-su nằm gần các tuyến đường hàng hải quan trọng, thuận lợi giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản của Nam Trung Bộ?
Tăng nhanh số lao động có trình độ cao.
Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.
Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư.
Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.
Giải chi tiết:Ngành thủy sản ở Nam Trung Bộ chưa có sự tăng nhanh đáng kể về số lao động có trình độ cao; phần lớn lao động vẫn là lao động phổ thông và trình độ còn hạn chế.
Đáp án cần chọn là: A
Liên hợp quốc (UN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
Giải chi tiết:
Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế.
A, B, C sai vì các tổ chức đó là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu:
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2024 |
Tổng số dân | 95 385,2 | 96 484,0 | 97 582,7 | 98 506,2 | 101 112,7 |
Số dân thành thị | 32 636,9 | 33 816,6 | 35 867,2 | 36 564,7 | 40 975,9 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 - 2024?
Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 chiếm hơn 37%.
Tỉ lệ dân thành thị năm 2024 giảm so với năm 2018.
Số dân thành thị luôn nhiều hơn số dân nông thôn.
Số dân thành thị giảm liên tục qua các năm.
Giải chi tiết:
A đúng vì tỉ lệ dân thành thị năm 2021 chiếm hơn 37%:
+ Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 = (Số dân thành thị / Tổng số dân) * 100 = (36 564,7 : 98 506,2) * 100 ≈ 37,12%
B sai vì tỉ lệ dân thành thị năm 2024 tăng so với năm 2018:
+ Năm 2018 tỉ lệ dân thành thị là: (32 636,9 : 95 385,2) * 100 ≈ 34,22%
+ Năm 2024 tỉ lệ dân thành thị là: (40 975,9: 101 112,7) * 100 ≈ 40,52%
Đáp án cần chọn là: A
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Giải chi tiết:Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Đáp án cần chọn là: A
mở rộng quy mô các trang trại, xây dựng mô hình sản xuất hiện đại ứng dụng kĩ thuật cao.
đẩy mạnh chế biến và dịch vụ, sản xuất theo hướng chuyên canh, áp dụng công nghệ.
đẩy mạnh việc nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ.
đa dạng hóa các loại cây trồng, tìm kiếm thị trường mới, đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp.
Giải chi tiết:Giải pháp chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi phía Bắc là đẩy mạnh chế biến và dịch vụ (giúp nâng cao giá trị sản phẩm), sản xuất theo hướng chuyên canh, áp dụng công nghệ nhằm kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm, giữ được độ tươi mới và chất lượng sản phẩm cao hơn. Ngoài ra sản xuất theo hướng chuyên canh sẽ tăng diện tích, năng suất và sản lượng sản phẩm. Đẩy mạnh dịch vụ (dịch vụ giống, tiêu thụ sản phẩm, quảng bá sản phẩm,…).
- A đúng nhưng chưa đủ. Việc áp dụng kỹ thuật cao cần đi đôi với việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp.
- C sai vì đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ không phải là giải pháp cho sự phát triển cây công nghiệp lâu năm, phải là sản xuất theo hướng chuyên canh, quy mô lớn.
- D sai vì vùng nên tập trung phát triển các cây công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao và là thế mạnh của vùng. Hơn nữa, đáp án chưa đề cập đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa lũ của sông Tiền?
Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 do tín phong bán cầu Bắc, địa hình thấp, áp thấp nhiệt đới.
Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 do frông, tín phong bán cầu Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 do các loại gió hướng tây nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.
Kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 do gió fơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới.
Giải chi tiết:
Lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền là:
(3365 + 1870 + 1308 + … + 3886)/12 = 6052,6 m³/s
=> Lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền là 6052,6 m³/s, trong khi đó từ tháng 7 - 11 có lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng trung bình năm => đây chính là mùa lũ.
=> Mùa lũ của sông Tiền kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, do các loại gió hướng tây nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới (đây là các nguyên nhân gây mưa lớn => gây ra mùa lũ trên các sông của khu vực Nam Bộ).
D sai vì gió fơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc gây ra mùa khô cho Nam Bộ.
Đáp án cần chọn là: C
là điều kiện thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển.
là điều kiện để các loài nhiệt đới tập trung chủ yếu ở đây.
nên có trữ lượng sinh vật biển lớn nhất thế giới.
nên sinh vật biển phong phú, nhiều thành phần loài.
Giải chi tiết:Nước ta có vùng biển ấm, thềm lục địa nông, độ mặn nước biển trung bình nên sinh vật biển phong phú, nhiều thành phần loài.
A sai vì nước ta có vùng biển ấm, không phải là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sinh vật ôn đới.
B sai vì vùng biển nước ta còn có cả những loài cận nhiệt.
C sai vì vùng biển nước ta không phải là vùng biển có trữ lượng sinh vật biển lớn nhất thế giới.
Đáp án cần chọn là: D
trình độ phát triển kinh tế.
sự phong phú tài nguyên.
sự đa dạng về văn hóa.
sự dồi dào nguồn lao động.
Giải chi tiết:Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là trình độ phát triển kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2022 - 2025
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu lao động .
Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng giảm.
Tỉ trọng lao động trong ngành nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm .
Tỉ trọng lao động ngành dịch vụ và nông – lâm – thủy sản đều giảm.
Giải chi tiết: Chọn D: dựa vào biểu đồ ta thấy Tỉ trọng lao động ngành nông – lâm – thủy sản giảm nhưng dịch vụ tăng
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào bản đồ dưới đây (Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2025) và kiến thức đã học, trả lời 3 câu hỏi dưới đây:

Trả lời cho các câu 515, 516, 517 dưới đây:
Phố cổ Hội An.
Bát Tràng.
Lăng Cô.
Chùa Hương.
Giải chi tiết:Lăng Cô là địa điểm du lịch được xếp vào loại tài nguyên du lịch tự nhiên.
A, B, D sai vì các địa điểm du lịch đó thuộc tài nguyên du lịch nhân văn.
Đáp án cần chọn là: C
gồm khách nội địa và quốc tế tăng liên tục.
có sự biến động do ảnh hưởng của một số nguyên nhân.
có xu hướng giảm do thị trường khách du lịch có sự biến động.
giảm liên tục do nhu cầu khách du lịch giảm.
Giải chi tiết:Khách du lịch nước ta có sự biến động do ảnh hưởng của một số nguyên nhân (năm 2020, 2021 có lượng khách du lịch giảm do chịu ảnh hưởng của dịch Covid).
A sai vì dựa vào biểu đồ ta thấy, năm 2021 số lượng khách nội địa và quốc tế giảm.
C sai vì trong thời gian gần đây, ngành du lịch có sự phục hồi, số lượng khách du lịch có xu hướng tăng trở lại.
D sai vì khách du lịch giai đoạn 2005 – 2015 tăng liên tục.
Đáp án cần chọn là: B
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới, chất lượng phục vụ tốt.
Tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú tốt, đẩy mạnh hoạt động quảng bá.
Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng.
Thêm nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mức sống dân cư tăng.
Giải chi tiết:Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng là nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây vì để phát triển ngành du lịch cần 3 yếu tố chính: tài nguyên du lịch, nhu cầu khách hàng, định hướng phát triển của Nhà nước.
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi TIẾNG ANH từ Câu 601 đến 650
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Trả lời cho các câu 601, 602, 603, 604, 605, 606, 607, 608, 609, 610 dưới đây:
who
whom
whose
which
Giải chi tiết:
The scientist _______ discovered the new element was awarded the Nobel Prize.
Nhà khoa học _______ phát hiện ra nguyên tố mới đã được trao giải Nobel.
Who thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước nó, dùng làm chủ ngữ
Whom thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước nó, dùng làm tân ngữ
Whose thay thế cho danh từ đứng trước nó, thể hiện ý nghĩa về sở hữu
Which thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước nó, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
Tạm dịch:
Nhà khoa học phát hiện ra nguyên tố mới đã được trao giải Nobel.
Đáp án cần chọn là: A
extending
expanding
delaying
postponing
Giải chi tiết:
The manager suggested _______ the project deadline to ensure higher quality work.
Người quản lý đề xuất _______ thời hạn của dự án để đảm bảo chất lượng công việc cao hơn.
A. extending (v): kéo dài
B. expanding (v): mở rộng
C. delaying (v): trì hoãn
D. postponing (v): hoãn lại
Tạm dịch:
Người quản lý đề xuất gia hạn thời hạn hoàn thành dự án để đảm bảo chất lượng công việc cao hơn.
Đáp án cần chọn là: A
are looking forward to
could
must
expect to
Giải chi tiết:
To ensure the project's success, the team members _______ collaborate effectively.
Để đảm bảo sự thành công của dự án, các thành viên trong nhóm _______ phải cộng tác hiệu quả.
A. are looking forward to: đang mong đợi
B. could: có thể
C. must: phải
D. expect to: mong chờ
Tạm dịch:
Để đảm bảo sự thành công của dự án, các thành viên trong nhóm phải hợp tác hiệu quả.
Đáp án cần chọn là: C
efficient
enjoyable
effective
accommodating
Giải chi tiết:
The new policy aims to make the workplace more _______ by introducing flexible working hours.
Chính sách mới nhằm mục đích làm cho nơi làm việc trở nên _______ hơn bằng cách áp dụng giờ làm việc linh hoạt.
A. efficient (adj): hiệu quả
B. enjoyable (adj): thú vị
C. effective (adj): hiệu quả
D. accommodating (adj): dễ thích nghi
Tạm dịch:
Chính sách mới này nhằm mục đích làm cho nơi làm việc trở nên thuận tiện hơn bằng cách áp dụng giờ làm việc linh hoạt.
Đáp án cần chọn là: D
is considering
has considered
was considering
will be considered
Giải chi tiết:
John _______ pursuing further education after completing his undergraduate degree next year.
John _______ sẽ tiếp tục học lên cao sau khi hoàn thành chương trình đại học vào năm sau.
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng diễn tả sự sắp xếp hay kế hoạch trong tương lai.
Cấu trúc: S + to be + V-ing.
Tạm dịch:
John đang cân nhắc việc tiếp tục học lên cao sau khi hoàn thành chương trình đại học vào năm tới.
Đáp án cần chọn là: A
encouragement
encouraging
encouraged
encouragements
Giải chi tiết:
The motivational speaker's words were _______ to all the attendees at the conference.
Lời nói của diễn giả truyền cảm hứng đã _______ gửi đến tất cả những người tham dự hội nghị.
Vị trí cần điền:
Cụm: "The motivational speaker's words were _______."
=> Sau động từ "were" (to be), cần điền bổ ngữ (có thể là danh từ hoặc tính từ).
Ta có:
A. encouragement (danh từ số ít):
Không hợp lý vì "words" (lời nói) là danh từ số nhiều, nên không đi kèm danh từ số ít như "encouragement" trong vai trò bổ ngữ.
D. encouragements (danh từ số nhiều):
Không hợp lý vì "encouragements" không phù hợp về ngữ nghĩa.
B. encouraging (tính từ):
Đây là lựa chọn đúng. "Encouraging" là tính từ, diễn tả rằng lời nói của diễn giả có tính khích lệ.
C. encouraged (tính từ bị động):
Không hợp lý vì "encouraged" nghĩa là "được khích lệ" (dùng để nói về cảm giác của người nghe, không mô tả lời nói).
Tạm dịch:
Những lời phát biểu đầy động lực của diễn giả đã khích lệ tất cả những người tham dự hội nghị.
Đáp án cần chọn là: B
If Sarah _______ more experience, she would have been selected for the managerial position.
has
had had
were
will have
Giải chi tiết:
Diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII
Tạm dịch:
Nếu Sarah có nhiều kinh nghiệm hơn, cô ấy sẽ được chọn vào vị trí quản lý
Đáp án cần chọn là: B
reliable
compatible
economic
advanced
Giải chi tiết:
To conserve energy, companies are urged to switch to more _______ heating systems.
A. reliable (adj): đáng tin cậy
B. compatible (adj): tương thích
C. economic (adj): kinh tế
D. advanced (adj): tiên tiến
Tạm dịch: Để tiết kiệm năng lượng, các công ty được khuyến khích chuyển sang các hệ thống sưởi ấm tương thích hơn.
Đáp án cần chọn là: B
assisting
promoting
encouraging
requiring
Giải chi tiết:
The environmental agency aims to _______ businesses in reducing their waste output by 30%.
Cơ quan môi trường đặt mục tiêu _______ các doanh nghiệp giảm lượng chất thải phát sinh xuống 30%.
A. assisting (v): hỗ trợ
B. promoting (v): thúc đẩy
C. encouraging (v): khuyến khích
D. requiring (v): yêu cầu
Tạm dịch:
Cơ quan môi trường có mục tiêu khuyến khích các doanh nghiệp giảm 30% lượng chất thải đầu ra.
Đáp án cần chọn là: C
take into consideration
make the most of
be cautious about
seek advice on
Giải chi tiết:
Professionals should _______ the impact of technological advancements on their industry when planning their careers.
Các chuyên gia nên _______ tác động của những tiến bộ công nghệ đối với ngành của họ khi lập kế hoạch cho sự nghiệp của họ.
A. take into consideration: xem xét
B. make the most of: tận dụng tối đa
C. be cautious about: thận trọng về
D. seek advice on: tìm kiếm lời khuyên về
Tạm dịch:
Các chuyên gia nên cân nhắc tác động của những tiến bộ công nghệ đối với ngành của họ khi lập kế hoạch cho sự nghiệp của mình.
Đáp án cần chọn là: A
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Trả lời cho các câu 611, 612 dưới đây:
The teacher praised the student for his diligent efforts throughout the semester.
hardworking
intelligent
punctual
organized
Giải chi tiết:
The teacher praised the student for his diligent efforts throughout the semester.
“diligent”: siêng năng, cần cù, chăm chỉ
A. hardworking (adj): chăm chỉ
B. intelligent (adj): thông minh
C. punctual (adj): đúng giờ
D. organized (adj): có tổ chức
? diligent (adj): siêng năng = hardworking
Tạm dịch:
Giáo viên khen ngợi học sinh vì những nỗ lực chăm chỉ của em trong suốt học kỳ.
Đáp án cần chọn là: A
The manager asked the team to come up with new ideas for the project.
submit
withdraw
delay
reject
Giải chi tiết:
The manager asked the team to come up with new ideas for the project.
“come up with”: nghĩ ra, đưa ra (sáng kiến, ý tưởng)
A. submit (v): đề ra
B. withdraw (v): rút lại
C. delay (v): trì hoãn
D. reject (v): từ chối
? come up with: đưa ra = submit
Tạm dịch:
Người quản lý yêu cầu nhóm đưa ra ý tưởng mới cho dự án.
Đáp án cần chọn là: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Trả lời cho các câu 613, 614 dưới đây:
The scientists’ findings were comprehensive and covered all aspects of the study.
detailed
incomplete
extensive
precise
Giải chi tiết:
The scientists’ findings were comprehensive and covered all aspects of the study.
“comprehensive”: toàn diện
A. detailed (adj): chi tiết
B. incomplete (adj): không đầy đủ
C. extensive (adj): rộng rãi
D. precise (adj): chính xác
? comprehensive (adj): toàn diện >< incomplete
Tạm dịch:
Những phát hiện của nhà khoa học rất toàn diện và bao gồm tất cả các khía cạnh của nghiên cứu.
Đáp án cần chọn là: B
I'm afraid physics will always be a closed book to me.
a subject that I can't understand
a chance that I miss
a book that can't open
a subject I understand deeply
Giải chi tiết:
I'm afraid physics will always be a closed book to me.
"a closed book": một chủ đề khó hiểu, bí ẩn, không thể nắm bắt
A. a subject that I can’t understand: một môn học mà tôi không thể hiểu
B. a chance that I miss: một cơ hội mà tôi bỏ lỡ
C. a book that can’t open: một cuốn sách không mở ra được
D.a subject I understand deeply: môn học tôi hiểu sâu sắc (trái nghĩa)
Tạm dịch: Tôi sợ môn vật lý sẽ mãi mãi là một môn học mà tôi không thể hiểu.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Trả lời cho các câu 615, 616, 617, 618 dưới đây:
Alex: I’ve been feeling so overwhelmed with all the deadlines.
Morgan: _____________
Maybe you need to prioritize your tasks.
You should have asked for more help earlier.
Deadlines are always so daunting, aren’t they?
Why don’t you just forget about them?
Giải chi tiết:
Alex: Tôi cảm thấy quá choáng ngợp với tất cả các thời hạn.
Morgan: _____________
A. Có lẽ bạn cần ưu tiên các nhiệm vụ của mình.
B. Bạn nên yêu cầu thêm trợ giúp sớm hơn.
C. Thời hạn luôn đáng sợ, phải không?
D. Tại sao bạn không quên chúng đi?
Tạm dịch:
Alex: Tôi cảm thấy quá choáng ngợp với tất cả các thời hạn.
Morgan: Có lẽ bạn cần ưu tiên các nhiệm vụ của mình.
Đáp án cần chọn là: A
Lisa: Could you proofread my report before I submit it? John: _____________
I’m really busy right now.
I’d be glad to help you with that.
Proofreading isn’t part of my job.
I haven’t finished my own report yet.
Giải chi tiết:
Lisa: Bạn có thể đọc lại báo cáo của tôi trước khi tôi nộp không?
John: _____________
A. Tôi đang rất bận.
B. Tôi rất vui lòng giúp bạn việc đó.
C. Đọc lại không phải là công việc của tôi.
D. Tôi vẫn chưa hoàn thành báo cáo của mình.
Tạm dịch:
Lisa: Bạn có thể đọc lại báo cáo của tôi trước khi tôi nộp không?
John: Tôi rất vui lòng giúp bạn việc đó.
Đáp án cần chọn là: B
Emily: I’ve been working on this presentation for days, and I’m still not satisfied.
Jack: _____________
You must be putting in a lot of effort.
You should have started earlier.
You’re overthinking it.
You’re making progress, but it might be too much for one person.
Giải chi tiết:
Emily: Tôi đã làm bài thuyết trình này trong nhiều ngày rồi, và tôi vẫn chưa hài lòng.
Jack: _____________
A. Bạn hẳn đã bỏ rất nhiều công sức.
B. Bạn nên bắt đầu sớm hơn.
C. Bạn đang suy nghĩ quá nhiều.
D. Bạn đang tiến triển, nhưng có thể là quá nhiều đối với một người.
Tạm dịch:
Emily: Tôi đã làm bài thuyết trình này trong nhiều ngày rồi, và tôi vẫn chưa hài lòng.
Jack: Bạn hẳn đã bỏ rất nhiều công sức.
Đáp án cần chọn là: A
Julia: I’m going to have an important exam tomorrow.
Rachel: _____________.
Break a leg
Let your hair down
Don’t worry! It’s easy as a pie
You’re on the next level
Giải chi tiết:
Julia: Ngày mai tôi sẽ có một kỳ thi quan trọng.
Rachel: _____________.
A. Chúc may mắn
B. Xõa tóc
C. Đừng lo lắng! Dễ như ăn bánh
D. Bạn đang ở cấp độ tiếp theo
Tạm dịch:
Julia: Ngày mai tôi phải thi một kỳ thi quan trọng.
Rachel: Chúc may mắn
Đáp án cần chọn là: A
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Trả lời cho các câu 619, 620, 621, 622 dưới đây:
a. I’m planning to start a new exercise routine next week.
b. I’m going to focus on weight training and cardio.
c. That’s awesome! What kind of exercises are you thinking of doing?
d. Do you need any help setting up a workout plan?
a-b-c-d
a-c-b-d
a-b-d-c
a-d-b-c
Giải chi tiết:
a. I’m planning to start a new exercise routine next week.
(Tôi dự định bắt đầu một chế độ tập luyện mới vào tuần tới.)
c. That’s awesome! What kind of exercises are you thinking of doing?
(Thật tuyệt vời! Bạn đang nghĩ đến việc tập những bài tập nào?)
b. I’m going to focus on weight training and cardio.
(Tôi sẽ tập trung vào tập tạ và cardio.)
d. Do you need any help setting up a workout plan?
(Bạn có cần giúp đỡ trong việc thiết lập kế hoạch tập luyện không?)
Đáp án cần chọn là: B
a. I’ve been working on the presentation all day.
b. Thanks, I’d appreciate that. Could you look it over before the meeting?
c. I’m almost done, just adding the final touches.
d. Do you want me to review it for you?
b-c-d-a
b-d-c-a
a-d-b-c
a-b-d-c
Giải chi tiết:
a. I’ve been working on the presentation all day. (Tôi đã làm việc về bài thuyết trình cả ngày hôm nay.)
d. Do you want me to review it for you? (Bạn có muốn tôi xem qua nó cho bạn không?)
b. Thanks, I’d appreciate that. Could you look it over before the meeting? (Cảm ơn, tôi rất trân trọng điều đó. Bạn có thể xem qua trước cuộc họp không?)
c. I’m almost done, just adding the final touches. (Tôi gần xong rồi, chỉ còn thêm chút chi tiết cuối cùng.)
Đáp án cần chọn là: D
a. Yes, I’ve been using an AI assistant to organize my schedule. It’s incredibly efficient.
b. Absolutely! AI can generate ideas, edit content, and even write full articles.
c. Have you tried using AI tools for your daily tasks?
d. AI is really changing the way we work and live, isn’t it?
f. That’s interesting! Can it also help with creative tasks like writing?
b – d – a- c - f
f - b – d – c – a
c -a - f – b – d
c – b – f – a - d
Giải chi tiết:
c. Have you tried using AI tools for your daily tasks? (Bạn đã thử sử dụng công cụ AI cho công việc hàng ngày của mình chưa?)
a. Yes, I’ve been using an AI assistant to organize my schedule. It’s incredibly efficient. (Vâng, tôi đã sử dụng trợ lý AI để tổ chức lịch trình của mình. Nó cực kỳ hiệu quả.)
f. That’s interesting! Can it also help with creative tasks like writing? (Điều đó thật thú vị! Nó cũng có thể giúp với các công việc sáng tạo như viết không?)
b. Absolutely! AI can generate ideas, edit content, and even write full articles. (Chắc chắn rồi! AI có thể tạo ra ý tưởng, chỉnh sửa nội dung và thậm chí viết bài hoàn chỉnh.)
d. AI is really changing the way we work and live, isn’t it? (AI thật sự đang thay đổi cách chúng ta làm việc và sống, phải không?)
Tạm dịch:
c. Bạn đã thử sử dụng công cụ AI cho công việc hàng ngày của mình chưa?
a. Vâng, tôi đã sử dụng trợ lý AI để tổ chức lịch trình của mình. Nó cực kỳ hiệu quả.
f. Điều đó thật thú vị! Nó cũng có thể giúp với các công việc sáng tạo như viết không?
b. Chắc chắn rồi! AI có thể tạo ra ý tưởng, chỉnh sửa nội dung và thậm chí viết bài hoàn chỉnh.
d. AI thật sự đang thay đổi cách chúng ta làm việc và sống, phải không?
Đáp án cần chọn là: C
a. That sounds amazing! Are you booking everything yourself?
b. I’m thinking about visiting Italy. I’ve always wanted to see Rome and Venice.
c. No, I’m using a travel app to find deals and plan my itinerary. It makes things so easy.
d. Where are you planning to travel this summer?
f. That’s a smart idea. Technology really simplifies travel these days.
d – a – b - f – c
d – b – a – c - f
f - d – c – b – a
d – b – c – a - f
Giải chi tiết:
d. Where are you planning to travel this summer? (Bạn dự định sẽ đi đâu vào mùa hè này?)
b. I’m thinking about visiting Italy. I’ve always wanted to see Rome and Venice. (Tôi đang nghĩ đến việc thăm Ý. Tôi luôn muốn nhìn thấy Rome và Venice.)
a. That sounds amazing! Are you booking everything yourself? (Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn có tự đặt tất cả mọi thứ không?)
c. No, I’m using a travel app to find deals and plan my itinerary. It makes things so easy. (Không, tôi đang sử dụng một ứng dụng du lịch để tìm kiếm các ưu đãi và lên kế hoạch cho hành trình của mình. Nó làm mọi thứ trở nên dễ dàng.)
f. That’s a smart idea. Technology really simplifies travel these days. (Đó là một ý tưởng thông minh. Công nghệ thực sự làm cho việc du lịch trở nên đơn giản hơn ngày nay.)
Tạm dịch:
d. Bạn dự định sẽ đi đâu vào mùa hè này?
b. Tôi đang nghĩ đến việc thăm Ý. Tôi luôn muốn nhìn thấy Rome và Venice.
a. Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn có tự đặt tất cả mọi thứ không?
c. Không, tôi đang sử dụng một ứng dụng du lịch để tìm kiếm các ưu đãi và lên kế hoạch cho hành trình của mình. Nó làm mọi thứ trở nên dễ dàng.
f. Đó là một ý tưởng thông minh. Công nghệ thực sự làm cho việc du lịch trở nên đơn giản hơn ngày nay.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 623, 624, 625, 626 dưới đây:
I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.
What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.
The lecturer's book which I had not read was difficult to understand.
I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book.
I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book.
Giải chi tiết:
Câu gốc: I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.
(Tôi không hiểu giảng viên đang nói gì vì tôi chưa đọc sách của ông ấy.)
=> Câu gốc dùng quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Xét nghĩa các đáp án:
A. Những gì giảng viên viết và nói quá khó hiểu đối với tôi.
B. Cuốn sách của giảng viên mà tôi chưa đọc rất khó hiểu.
C. Tôi thấy rất khó hiểu những gì giảng viên nói trong cuốn sách của ông ấy.
D. Tôi sẽ hiểu những gì giảng viên nói nếu tôi đã đọc cuốn sách của ông ấy.
=> Đáp án D dùng câu điều kiện loại 3:
Cấu trúc: If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed.
→ Dùng để diễn tả một giả định trái ngược với quá khứ.
Tạm dịch:
Tôi lẽ ra đã hiểu giảng viên đang nói gì nếu tôi đã đọc sách của ông ấy.
Đáp án cần chọn là: D
He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.
He received six months in prison for his part in the robbery.
He received a six-month sentence for his part in the robbery.
For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.
For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.
Giải chi tiết:
Câu gốc: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.
(Anh ta bị kết án sáu tháng tù vì tham gia vào vụ cướp.)
Xét nghĩa các đáp án:
A. Anh ta bị phạt sáu tháng tù vì tham gia vào vụ cướp.
B. Anh ta bị phạt sáu tháng tù vì tham gia vào vụ cướp.
C. Vì tham gia vào vụ cướp, anh ta đã bị phạt tù sáu tháng.
D. Vì tham gia vào vụ cướp, anh ta đã bị phạt tù sáu tháng.
Ta có: "Sentenced" có nghĩa là bị kết án.
Đáp án B diễn đạt lại ý nghĩa chính xác bằng cách dùng "a six-month sentence," trong đó:
→ six-month (dấu gạch nối) là tính từ bổ nghĩa cho "sentence."
Tạm dịch:
Anh ta nhận án tù sáu tháng vì tham gia vụ cướp.
Đáp án cần chọn là: B
The unemployment rate and the crime rate are both higher.
The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.
The unemployment rate is as high as the crime rate.
The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.
Giải chi tiết:
Câu gốc: When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.
(Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm thường cũng cao.)
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm đều cao hơn.
B. Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.
C. Tỷ lệ thất nghiệp cao bằng tỷ lệ tội phạm.
D. Tỷ lệ thất nghiệp cao phụ thuộc vào tỷ lệ tội phạm cao.
=> Đáp án B đúng vì đã diễn tả mối quan hệ trực tiếp giữa hai tỷ lệ: khi một thứ (tỷ lệ thất nghiệp) tăng lên, thứ còn lại (tỷ lệ tội phạm) cũng sẽ tăng lên.
Cấu trúc câu so sánh càng…càng: the + comparative adjective + S + V, the + comparative adjective + S + V
Tạm dịch:
Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.
Đáp án cần chọn là: B
They invited me although I was not a member of the club.
They did not allow me to enter because I was not a member of the club.
They invited me to the clubs as if I had been a member.
They asked me to get out of the club because I was not a member.
Giải chi tiết:
Câu gốc: They did not let me in because I was not a member of the club.
(Họ không cho tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.)
Xét các đáp án:
A. Họ mời tôi mặc dù tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.
B. Họ không cho tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.
C. Họ mời tôi đến câu lạc bộ như thể tôi đã là thành viên.
D. Họ yêu cầu tôi rời khỏi câu lạc bộ vì tôi không phải là thành viên.
Ta có: Le sb do dt = Allow sb + to V nguyên thể: cho phép ai làm gì => Đáp án B đúng.
Tạm dịch:
Họ không cho phép tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Trả lời cho các câu 627, 628, 629, 630 dưới đây:
Guests are not allowed to bring food into the theater. No exceptions are made.
By no means are guests permitted to bring food into the theater.
Under no circumstances are guests allowed to bring food into the theater.
On no occasion are guests allowed to eat in the theater.
At no time are guests allowed to consume food inside the theater.
Giải chi tiết:
Câu gốc: Guests are not allowed to bring food into the theater. No exceptions are made.
(Khách không được phép mang đồ ăn vào rạp. Không có ngoại lệ nào được đưa ra.)
=> Hai câu gốc nhấn mạnh rằng không có trường hợp ngoại lệ nào cho việc khách mang đồ ăn vào rạp. => Đáp án đúng phải thể hiện rõ tính nghiêm cấm tuyệt đối này.
Phân tích đáp án:
A. By no means: "không đời nào,"
B. Under no circumstances: "dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…”
C. On no occasion: "không dịp nào,"
D. At no time: "không lúc nào,"
Cấu trúc: Under no circumstances + đảo ngữ: dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…
Tạm dịch:
Trong mọi trường hợp, khách không được phép mang đồ ăn vào rạp.
Đáp án cần chọn là: B
Provided that Tom had met the deadline, he would have applied for the scholarship.
Tom wishes he had met the deadline for the scholarship application.
Tom regrets that he didn't meet the deadline for the scholarship.
If only Tom had met the deadline, he wouldn't have missed the chance for the scholarship.
Giải chi tiết:
Câu gốc: Tom missed the deadline for the scholarship application. He regrets it now.
(Tom đã bỏ lỡ hạn chót nộp đơn xin học bổng. Giờ cậu ấy rất hối hận.)
A. Provided that Tom had met the deadline, he would have applied for the scholarship.
(Nếu Tom đáp ứng được thời hạn, cậu ấy đã có thể nộp đơn xin học bổng.)
=> Đúng ngữ pháp câu điều kiện loại 3 nhưng nghĩa không phù hợp
B. Tom wishes he had met the deadline for the scholarship application.
(Tom ước mình đã nộp đơn xin học bổng đúng hạn.)
=> Câu ước loại 3 cho điều trái ngược với quá khứ: S6 + wish(es) + S2 + had Ved/P2. => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
C. Tom regrets that he didn't meet the deadline for the scholarship.
(Tom rất tiếc vì đã không nộp hồ sơ xin học bổng đúng hạn.)
=> Đúng ngữ pháp nhưng nghĩa chưa chính xác vì thiếu "application".
D. If only Tom had met the deadline, he wouldn't have missed the chance for the scholarship.
(Giá mà Tom nộp bài đúng hạn, cậu ấy đã không bỏ lỡ cơ hội nhận học bổng.)
=> Đúng ngữ pháp câu điều kiện loại 3 nhưng nghĩa không chính xác so với câu gốc.
Đáp án cần chọn là: B
Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.
A. Trước khi làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái đã có nhiều kinh nghiệm điều dưỡng.
→ Sai về thì và sai logic (kinh nghiệm phải có sau quá trình làm việc).
B. Mặc dù đã làm tình nguyện viên bệnh viện nhiều năm, cô gái có nhiều kinh nghiệm điều dưỡng.
→ Sai nghĩa (dùng “Much as” = mặc dù, không đúng quan hệ nguyên nhân – kết quả).
C. Sau khi đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái có nhiều kinh nghiệm điều dưỡng.
→ Đúng, thể hiện rõ nguyên nhân → kết quả bằng cấu trúc Having worked...
D. Với nhiều kinh nghiệm điều dưỡng, cô gái đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm.
→ Sai logic (đảo ngược quan hệ nguyên nhân – kết quả).
Tạm dịch:
Sau khi đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái có nhiều kinh nghiệm điều dưỡng.
Đáp án cần chọn là: C
Although the project faced delays due to unforeseen circumstances, it was completed on time.
Unless the project faced unforeseen delays, it was not completed within the scheduled time.
Due to unforeseen circumstances, the project was delayed, however it was completed on time.
Despite the delay was caused by unforeseen circumstances, the project was finished on time.
Giải chi tiết:
Câu gốc: The project was delayed due to unforeseen circumstances. However, it was eventually completed on time.
(Dự án bị trì hoãn do những tình huống không lường trước được. Tuy nhiên, cuối cùng nó đã hoàn thành đúng hạn.)
Xét các đáp án:
A. Although the project faced delays due to unforeseen circumstances, it was completed on time.
(Mặc dù dự án gặp phải sự chậm trễ do những trường hợp bất ngờ, nhưng cuối cùng vẫn hoàn thành đúng thời hạn.)
Ta có đáp án A đúng vì sử dụng từ nối Although để nối hai ý trái ngược nhau:
B. Unless the project faced unforeseen delays, it was not completed within the scheduled time.
=> sai vì ngữ cảnh đề bài cho ở thì quá khứ viết lại câu phải dùng điều kiện loại 3: If/ Unless S6 + had Ved/P2, S2 + would have Ved/ P2.
C. Due to unforeseen circumstances, the project was delayed, however it was completed on time.
=> sai ngữ pháp vì nếu dùng however đứng giữa câu thì phải được ngăn cách bởi dấu “;”
D. Despite the delay was caused by unforeseen circumstances, the project was finished on time.
=> sai vì despite + N/V-ing mà trong câu này sau despite đang là một mệnh đề
Đáp án cần chọn là: A
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
Health is something we tend to ignore when we have it. When our body is doing well, we are hardly aware of it. But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very (631) ____ time. (632) ____ , and people know very little how to cure them once they are struck. (633) ____ . About a century ago, however, scientists found out about germs, and then everything changed. The causes of many diseases were found, and (634) ____which were developed.
As this medical discovery spreads, the world became much safer for children. The result is that whereas hundred years ago, the average man lived for 35 years, nowadays, in many areas of the world, people can expect to live for 75 years. And what do we expect by the year 2020? Undoubtedly, medical science will continue (635) ____. Some people will be able to avoid medical problems that are unavoidable today.
Trả lời cho các câu 631, 632, 633, 634, 635 dưới đây:
receptive
sensitive
susceptible
fragile
Giải chi tiết:
But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very _____ (636) time.
Nhưng bệnh tật có thể đến ngay cả khi chúng ta còn trẻ. Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất _____ (636).
Receptive (adj) dễ tiếp thu
Sensitive (adj) nhạy cảm
Susceptible (adj) dễ bị tổn thương
Fragile (adj): dễ vỡ, mong manh
Thông tin:
In fact, childhood has been a very susceptible time
Tạm dịch:
Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất dễ bị tổn thương
Đáp án cần chọn là: C
Many diseases attack children in particular
Most childhood diseases are easily detected
Children naturally avoid being infected with fatal diseases
They are highly vulnerable to completely incurable diseases
Giải chi tiết:
Thông tin:
________(632) , and people know very little how to cure them once they are struck.
________(632) và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng một khi chúng tấn công.
A. Nhiều bệnh tấn công trẻ em nói riêng
B. Trẻ em tự nhiên tránh được việc nhiễm các bệnh chết người
C. Trẻ em tự nhiên tránh được việc nhiễm các bệnh chết người
D. Chúng rất dễ mắc phải những căn bệnh hoàn toàn không thể chữa khỏi
Thông tin: Many diseases attack children in particular, and people know very little how to cure them once they are struck
Tạm dịch:
Nhiều căn bệnh tấn công trẻ em nói riêng và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng đã tấn công.
Đáp án cần chọn là: A
Many people got over the dieases no longer survived
That means children need caring
People should be provided with advanced healthcare service
The result was that many children died
Giải chi tiết:
and people know very little how to cure them once they struck.______ (633).
và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng khi chúng tấn công.______ (633).
A. Nhiều người đã vượt qua căn bệnh không còn sống sót
B. Điều đó có nghĩa là trẻ em cần được chăm sóc
C. Mọi người nên được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến
D. Kết quả là nhiều trẻ em đã tử vong
Thông tin:
The result was that many children died
Tạm dịch:
Kết quả là rất nhiều trẻ em đã chết.
Đáp án cần chọn là: D
cures
prevents
treats
alleviates
Giải chi tiết:
The causes of many diseases was found, and (634) ____which were developed.
Nguyên nhân của nhiều bệnh đã được tìm thấy và ______ (634) đã được phát triển.
Cures (n): các phương pháp chữa trị
Prevent (v) ngăn chặn
Treat (v) đối xử
Alleviates (v) làm giảm, làm dịu
Thông tin:
The reason of many diseases was found, and cures which were developed.
Tạm dịch:
Nguyên nhân của nhiều căn bệnh đã được tìm ra và các phương pháp chữa trị đã được phát triển.
Đáp án cần chọn là: A
advance
to advancing
advanced
advancing
Giải chi tiết:
Undoubtedly, medical science will continue _______ (635).
Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục _______ (635).
continue + V-ing: tiếp tục
Advancing (v): tiến bộ
Thông tin:
Undoubtedly, medical science will continue advancing.
Tạm dịch:
Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục tiến bộ.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Sức khỏe là thứ chúng ta có xu hướng bỏ qua khi chúng ta có nó. Khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh, chúng ta hầu như không nhận ra điều đó. Nhưng bệnh tật có thể đến ngay cả khi chúng ta còn trẻ. Trên thực tế, thời thơ ấu là thời kỳ rất mong manh. Nhiều căn bệnh tấn công trẻ em nói riêng và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng đã mắc phải. Kết quả là nhiều trẻ em đã tử vong. Tuy nhiên, khoảng một thế kỷ trước, các nhà khoa học đã phát hiện ra vi khuẩn, và sau đó mọi thứ đã thay đổi. Nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh đã được tìm ra và các phương pháp chữa trị đã được phát triển.
Khi khám phá y học này lan rộng, thế giới trở nên an toàn hơn nhiều đối với trẻ em. Kết quả là trong khi một trăm năm trước, một người đàn ông trung bình sống được 35 năm, thì ngày nay, ở nhiều khu vực trên thế giới, mọi người có thể sống tới 75 năm. Và chúng ta mong đợi điều gì vào năm 2020? Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục tiến bộ. Một số người sẽ có thể tránh được các vấn đề y tế không thể tránh khỏi ngày nay.
Đáp án cần chọn là: D
The word it in paragraph 2 refers to __________.
outer space
waiting time
earth
telemedicine
Giải chi tiết:
Từ it trong đoạn 2 ám chỉ __________.
A. không gian bên ngoài
B. thời gian chờ đợi
C. trái đất
D. y học từ xa
Thông tin:
Although telemedicine occurs in outer space, it will change everyday medical practice on earth. It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly
Tạm dịch:
Mặc dù y học từ xa diễn ra ở ngoài không gian, nhưng nó sẽ thay đổi hoạt động y tế hàng ngày trên trái đất. Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người cần đến bệnh viện để điều trị theo dõi và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi
Đáp án cần chọn là: D
Reducing queues and waiting times in hospitals
Improving treatment for the elderly
Lowering the cost of medical treatment
Enhancing medical education
Giải chi tiết:
Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như là lợi ích của y học từ xa TRỪ ________.
A. Giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi tại bệnh viện
B. Cải thiện việc điều trị cho người cao tuổi
C. Giảm chi phí điều trị y tế
D. Nâng cao giáo dục y tế
Thông tin:
It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly. Whereas most people in the developed world can easily visit a doctor or a hospital for a medical check, people in some developing countries are not so fortunate. However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists. Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world
Tạm dịch:
Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người phải đến bệnh viện để theo dõi điều trị và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi. Trong khi hầu hết mọi người ở các nước phát triển có thể dễ dàng đến gặp bác sĩ hoặc bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, thì người dân ở một số nước đang phát triển lại không được may mắn như vậy. Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một chiếc máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa họ và các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y khoa bằng cách đưa các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới
Đáp án cần chọn là: C
It reduces the need for medical professionals.
It eliminates the need for medical equipment.
It provides direct access to hospital specialists.
It makes traditional textbooks obsolete.
Giải chi tiết:
Đoạn văn cho thấy lợi ích đáng kể của y học từ xa đối với người dân ở các nước đang phát triển là gì?
A. Nó làm giảm nhu cầu về các chuyên gia y tế.
B. Nó loại bỏ nhu cầu về thiết bị y tế.
C. Nó cung cấp quyền truy cập trực tiếp đến các chuyên gia bệnh viện.
D. Nó làm cho sách giáo khoa truyền thống trở nên lỗi thời.
Thông tin:
However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists
Tạm dịch:
Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập một liên kết trực tiếp giữa họ và các chuyên gia bệnh viện
Đáp án cần chọn là: C
It allowed him to receive medication remotely.
It enabled a doctor on land to assess his condition.
It provided real-time weather updates.
It transported him to the mainland during a storm.
Giải chi tiết:
Y học từ xa đã giúp ích gì cho công nhân giàn khoan dầu được đề cập trong đoạn văn?
A. Nó cho phép anh ta nhận thuốc từ xa.
B. Nó cho phép một bác sĩ trên đất liền đánh giá tình trạng của anh ta.
C. Nó cung cấp thông tin cập nhật thời tiết theo thời gian thực.
D. Nó đưa anh ta đến đất liền trong một cơn bão.
Thông tin:
Stormy weather prevented him from being taken to the mainland, but a video discussion and examination by a doctor on land established that he was not at serious risk.
Tạm dịch:
Thời tiết giông bão đã ngăn cản việc đưa anh vào đất liền, nhưng cuộc thảo luận qua video và cuộc kiểm tra của một bác sĩ trên đất liền đã xác định rằng anh không gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is TRUE according to the passage?
Telemedicine first became possible thanks to video technology and high – speed communications.
People using telemedicine will need to go to hospitals more for follow – up treatment.
People in developed countries still have great difficulty getting access to medical check.
Telemedicine can connect leading medical specialists with students around the world.
Giải chi tiết:
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Y học từ xa lần đầu tiên trở nên khả thi nhờ công nghệ video và truyền thông tốc độ cao.
B. Những người sử dụng y học từ xa sẽ cần phải đến bệnh viện nhiều hơn để theo dõi điều trị.
C. Người dân ở các nước phát triển vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ kiểm tra sức khỏe.
D. Y học từ xa có thể kết nối các chuyên gia y tế hàng đầu với sinh viên trên toàn thế giới.
Thông tin:
Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world
Tạm dịch:
Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y tế bằng cách mang các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Y học từ xa, hoạt động y học từ xa, bắt đầu từ điện thoại. Ngày nay, nó bao gồm công nghệ video và truyền thông tốc độ cao bằng vệ tinh. Mặc dù y học từ xa diễn ra trong không gian, nhưng nó sẽ thay đổi hoạt động y tế hàng ngày trên trái đất. Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người phải đến bệnh viện để điều trị theo dõi và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi. Trong khi hầu hết mọi người ở các nước phát triển có thể dễ dàng đến gặp bác sĩ hoặc bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, thì người dân ở một số nước đang phát triển lại không được may mắn như vậy. Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một chiếc máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa họ và các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y tế bằng cách mang các kỹ năng chuyên môn của các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới. Đã có một mối liên kết giáo dục y tế giữa một trường đại học ở Anh và một trường đại học ở Trung Đông. Điều này có nghĩa là sinh viên và giáo viên có thể chia sẻ trong các lớp học trực tiếp, đây là một cải tiến lớn so với sách giáo khoa truyền thống. Các tàu và cơ sở ngoài khơi như giàn khoan cũng đang sử dụng ngày càng nhiều y học từ xa. Trong một trường hợp gần đây, một công nhân giàn khoan dầu bị đau đầu nặng hơn hai ngày sau khi bị thương ở đầu. Thời tiết giông bão đã ngăn cản anh ta được đưa vào đất liền, nhưng một cuộc thảo luận qua video và kiểm tra của một bác sĩ trên đất liền đã xác định rằng anh ta không gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.
It is a myth that creative people are born with their talents: gifts from God or nature. Creative genius is, in fact, latent within many of us, without our realizing. But how far do we need to travel to find the path to creativity? For many people, it is a long way. This applies to all areas of life. When we are solving problems, for 5 examples, we may seek different answers, but, often as not, find ourselves walking along the same well – trodden paths.
So, for many people, their actions and behaviors are set in immovable blocks, their minds clogged with the cholesterol of habitual actions, preventing them from operating freely, and thereby stifling creation. Unfortunately, mankind’s very struggled for survival has become a tyranny – the obsessive desire to give order to the world is a case in point. This can be seen in people’s attitude to time, social customs and the great number of rules and regulations by which the human mind is now restricted.
The groundwork for keeping creative ability in check begins at school. School, later university and then work, teach people to regulate their lives, imposing a continuous process of restrictions which is increasing exponentially with the advancement of technology. Yet, even here in this hostile environment, the foundations for creativity are being laid, because setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations. Such limitations ae needed so that once they are learned, they can be broken.
The human mind can be trained to be creative. One strategy is to erect artificial barriers or hurdles in solving a problem. In this way, people are obliged to explore unfamiliar territory, which may lead to some starling discoveries. Unfortunately, the difficulty in this exercise, and with creation itself, is convincing people that creativity is possible. There is also an element of fear involved, however subliminal, as deviating from the safety of one’s thought patterns is very much akin to madness. But, once we open the creativity box, a whole new world will unfold before our very eyes.
Trả lời cho các câu 641, 642, 643, 644, 645 dưới đây:
discovering
strengthening
limiting
charging
Giải chi tiết:
Thuật ngữ “stifling” trong đoạn 2 có nghĩa là gì?
A. khám phá
B. tăng cường
C. hạn chế
D. tính phí
Thông tin:
So, for many people, their actions and behaviors are set in immovable blocks, their minds clogged with the cholesterol of habitual actions, preventing them from operating freely, and thereby stifling creation.
Tạm dịch:
Vì vậy, đối với nhiều người, hành động và cách cư xử của họ bị kìm hãm bởi những khối bất động, tâm trí họ bị tắc nghẽn bởi cholesterol từ những hành động theo thói quen, ngăn cản họ hoạt động tự do và do đó kìm hãm sự sáng tạo.
Đáp án cần chọn là: C
The word “which” in paragraph 3 refers to________.
ability
process
groundwork
school
Giải chi tiết:
Từ “which” trong đoạn 3 ám chỉ đến________.
A. khả năng
B. quá trình
C. nền tảng
D. trường học
Thông tin:
School, later university and then work, teach people to regulate their lives, imposing a continuous process of restrictions which is increasing exponentially with the advancement of technology
Tạm dịch:
Trường học, sau đó là trường đại học và sau đó là công việc, dạy mọi người cách điều chỉnh cuộc sống của họ, áp đặt một quá trình hạn chế liên tục đang tăng theo cấp số nhân với sự tiến bộ của công nghệ.
Đáp án cần chọn là: B
A lack of formal education
The desire to bring order to the world
The natural absence of creative talent
The encouragement of freedom from rules
Giải chi tiết:
Đoạn văn gợi ý điều gì là một trong những trở ngại chính đối với sự sáng tạo?
A. Thiếu giáo dục chính quy
B. Mong muốn mang lại trật tự cho thế giới
C. Sự thiếu hụt tự nhiên của tài năng sáng tạo
D. Khuyến khích tự do khỏi các quy tắc
Thông tin:
Yet, even here in this hostile environment, the foundations for creativity are being laid, because setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations
Tạm dịch:
Tuy nhiên, ngay cả trong môi trường thù địch này, nền tảng cho sự sáng tạo vẫn đang được đặt ra, bởi vì việc bắt đầu con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định.
Đáp án cần chọn là: B
Following well-trodden paths to find solutions
Strictly adhering to rules and regulations
Erecting artificial barriers to explore new solutions
Avoiding the fear associated with madness
Giải chi tiết:
Tác giả đề xuất chiến lược nào để khuyến khích sự sáng tạo?
A. Đi theo những con đường đã được khai phá để tìm ra giải pháp
B. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và quy định
C. Dựng lên những rào cản nhân tạo để khám phá các giải pháp mới
D. Tránh nỗi sợ liên quan đến sự điên rồ
Thông tin:
One strategy is to erect artificial barriers or hurdles in solving a problem
Tạm dịch:
Một chiến lược là dựng lên những rào cản hoặc chướng ngại vật nhân tạo trong việc giải quyết vấn đề
Đáp án cần chọn là: C
Starting on a creative journey involves both following and breaking rules.
Creativity requires strict adherence to rules and regulations.
The creative process is about ignoring existing rules entirely.
Creativity can only be achieved by avoiding all regulations.
Giải chi tiết:
Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Bắt đầu con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định.”?
A. Bắt đầu hành trình sáng tạo bao gồm cả việc tuân theo và phá vỡ các quy tắc.
B. Sáng tạo đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và quy định.
C. Quá trình sáng tạo là về việc hoàn toàn bỏ qua các quy tắc hiện có.
D. Sáng tạo chỉ có thể đạt được bằng cách tránh mọi quy định.
Thông tin:
setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations.
Tạm dịch:
bắt đầu con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Có một huyền thoại rằng những người sáng tạo được sinh ra với tài năng của họ: món quà từ Chúa hoặc thiên nhiên. Trên thực tế, thiên tài sáng tạo tiềm ẩn bên trong nhiều người trong chúng ta mà chúng ta không nhận ra. Nhưng chúng ta cần phải đi bao xa để tìm ra con đường đến với sự sáng tạo? Đối với nhiều người, đó là một chặng đường dài. Điều này áp dụng cho mọi lĩnh vực của cuộc sống. Ví dụ, khi chúng ta giải quyết vấn đề, chúng ta có thể tìm kiếm những câu trả lời khác nhau, nhưng thường thì chúng ta thấy mình đang đi trên cùng một con đường đã được đi nhiều.
Vì vậy, đối với nhiều người, hành động và hành vi của họ bị chặn lại trong những khối bất động, tâm trí họ bị tắc nghẽn bởi cholesterol của những hành động theo thói quen, ngăn cản họ hoạt động tự do và do đó kìm hãm sự sáng tạo. Thật không may, cuộc đấu tranh sinh tồn của nhân loại đã trở thành một chế độ chuyên chế - mong muốn ám ảnh muốn tạo ra trật tự cho thế giới là một ví dụ điển hình. Điều này có thể thấy trong thái độ của con người đối với thời gian, phong tục xã hội và vô số các quy tắc và quy định mà tâm trí con người hiện đang bị hạn chế.
Nền tảng để kiểm soát khả năng sáng tạo bắt đầu từ trường học. Trường học, sau đó là trường đại học và sau đó là công việc, dạy mọi người cách điều chỉnh cuộc sống của họ, áp đặt một quá trình hạn chế liên tục đang tăng theo cấp số nhân với sự tiến bộ của công nghệ. Tuy nhiên, ngay cả trong môi trường thù địch này, nền tảng cho sự sáng tạo đang được đặt ra, bởi vì bắt đầu trên con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định. Những hạn chế như vậy là cần thiết để một khi chúng được học, chúng có thể bị phá vỡ.
Trí óc con người có thể được đào tạo để trở nên sáng tạo. Một chiến lược là dựng lên các rào cản hoặc chướng ngại vật nhân tạo để giải quyết vấn đề. Theo cách này, mọi người buộc phải khám phá vùng đất xa lạ, điều này có thể dẫn đến một số khám phá đáng kinh ngạc. Thật không may, khó khăn trong bài tập này, và với chính sự sáng tạo, là thuyết phục mọi người rằng sự sáng tạo là có thể. Ngoài ra còn có một yếu tố sợ hãi liên quan, mặc dù là tiềm ẩn, vì việc đi chệch khỏi sự an toàn của các mô hình suy nghĩ của một người rất giống với sự điên rồ. Nhưng, một khi chúng ta mở hộp sáng tạo, một thế giới hoàn toàn mới sẽ mở ra trước mắt chúng ta.
Đáp án cần chọn là: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Trả lời cho các câu 646, 647, 648, 649, 650 dưới đây:
A manufacturing company is experiencing a high rate of defective products. The production manager believes it’s due to outdated machinery, while the quality control team thinks it’s a training issue. What should the company do first to determine the root cause?
Replace the machinery with new models.
Conduct a thorough analysis of the production process.
Provide additional training to all employees.
Hire an external consultant to review the situation.
Giải chi tiết:
Một công ty sản xuất đang gặp phải tình trạng sản phẩm lỗi với tỷ lệ cao. Người quản lý sản xuất tin rằng nguyên nhân là do máy móc lỗi thời, trong khi nhóm kiểm soát chất lượng lại cho rằng đó là vấn đề đào tạo. Trước tiên, công ty nên làm gì để xác định nguyên nhân gốc rễ?
A. Thay thế máy móc bằng các mẫu mới. => Thay máy móc ngay lập tức sẽ tốn chi phí mà không chắc chắn nguyên nhân là do máy móc. Câu này sai
B. Tiến hành phân tích kỹ lưỡng quy trình sản xuất. => Phân tích giúp tìm nguyên nhân chính xác, xem lỗi do máy móc, nhân viên hay quy trình. Câu này đúng
C. Đào tạo thêm cho tất cả nhân viên. => Đào tạo không hiệu quả nếu nguyên nhân không phải từ nhân viên. Câu này đúng
D. Thuê một chuyên gia tư vấn bên ngoài để xem xét tình hình. => Mời chuyên gia có thể hiệu quả, nhưng trước hết sẽ tốn chi phí đầu tư, trước tiên công ty vẫn nên sử dụng nguồn lực có sẵn để tìm ra vấn đề trước. Câu này chưa hoàn toàn đúng
Đáp án cần chọn là: B
A team is brainstorming solutions to reduce company expenses. They have the following options: • Outsource non-essential tasks. • Reduce the workforce by 60%. • Implement energy-saving measures. • Negotiate better deals with suppliers. Which option is most likely to reduce costs without negatively affecting employee morale?
Outsource non-essential tasks.
Reduce the workforce by 60%.
Implement energy-saving measures.
Negotiate better deals with suppliers.
Giải chi tiết:
Một nhóm đang tìm giải pháp để giảm chi phí cho công ty. Họ có các lựa chọn sau:
• Gia công ngoài các nhiệm vụ không cần thiết.
• Giảm 60% lực lượng lao động.
• Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng.
• Đàm phán các thỏa thuận tốt hơn với các nhà cung cấp.
Lựa chọn nào có nhiều khả năng giảm chi phí mà không ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần của nhân viên?
A. Gia công ngoài các nhiệm vụ không cần thiết. => Có thể tiết kiệm nhưng làm nhân viên lo lắng về việc mất việc. Câu này sai
B. Giảm 60% lực lượng lao động. => Cắt giảm nhân sự chắc chắn gây bất mãn và ảnh hưởng tinh thần nhân viên. Câu này sai
C. Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng. => Giảm chi phí thông qua tiết kiệm năng lượng, không ảnh hưởng đến nhân viên. Câu này đúng
D. Đàm phán các thỏa thuận tốt hơn với các nhà cung cấp. => · Hiệu quả nhưng không chắc tiết kiệm nhiều và không liên quan trực tiếp đến nhân viên.
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is used in pencils?
Graphite
Silicon
Charcoal
Phosphorous
Giải chi tiết:
Than chì là nguyên liệu chính được sử dụng trong lõi của bút chì. Các đáp án khác không phải là nguyên liệu dùng trong bút chì.
Tạm dịch: Cái nào sau đây được sử dụng trong bút chì?
A. Than chì
B. Silicon
C. Than
D. Phosphor
Đáp án cần chọn là: A
North-East
South-West
North-West
South-East
Giải chi tiết:
Người đàn ông bắt đầu đi bộ 5 km về phía nam.
Sau đó, anh ta rẽ phải (về phía tây) và đi 3 km.
Tiếp theo, anh ta rẽ trái (về phía nam) và đi 5 km.
Vị trí cuối cùng của anh ta sẽ là:
5 km về phía nam ban đầu + 5 km về phía nam sau khi rẽ trái = 60 km về phía nam.
3 km về phía tây.
Vậy, từ điểm xuất phát, người đàn ông đang ở Tây Nam.
Tạm dịch: Một người đàn ông đi bộ 5 km về phía nam và sau đó rẽ phải. Sau khi đi bộ 3 km, anh ta rẽ trái và đi bộ 5 km. Bây giờ, anh ta đang ở hướng nào so với nơi bắt đầu?
A. Đông Bắc
B. Tây Nam
C. Tây Bắc
D. Đông Nam
Đáp án cần chọn là: B
After graduating with a bachelor's degree in economics from University X, Mr. B chose to stay in the city and work for a real estate company. Meanwhile, Ms. D returned to her hometown to develop a business providing clean agricultural products.
After analyzing the local market, she realized that there were no existing businesses offering such products despite high demand. She started on a small scale, supplying products to a limited number of customers. Thanks to an effective marketing strategy, her products gradually gained popularity and expanded to a wider market. After three years, her business has grown to supply clean agricultural products to 63 provinces and cities across the country.
Which of the following statements is correct about Ms. D?
Ms. D has not analyzed the market well to choose a business model
Ms. D identified the right business idea and achieved good results
To start a business idea, Ms. D identified factors related to the market, products, client
Thanks to good identification of ideas and goals for implementing business strategies, Ms. D's business has thrived widely developed with an increasingly large scale of product supply
Giải chi tiết:
Sau khi tốt nghiệp cử nhân kinh tế tại Đại học X, ông B chọn ở lại thành phố và làm việc cho một công ty bất động sản. Trong khi đó, bà D trở về quê hương để phát triển một doanh nghiệp cung cấp nông sản sạch.
Sau khi phân tích thị trường địa phương, bà nhận ra rằng mặc dù nhu cầu rất cao nhưng không có doanh nghiệp nào cung cấp các sản phẩm như vậy. Bà bắt đầu với quy mô nhỏ, cung cấp sản phẩm cho một số lượng khách hàng hạn chế. Nhờ chiến lược tiếp thị hiệu quả, sản phẩm của bà dần trở nên phổ biến và mở rộng ra thị trường rộng hơn. Sau ba năm, doanh nghiệp của bà đã phát triển, cung cấp nông sản sạch cho 63 tỉnh thành trên cả nước.
Câu nào sau đây đúng về bà D?
A. Cô D chưa phân tích thị trường tốt để lựa chọn mô hình kinh doanh => Sai, vì cô D đã phân tích thị trường kỹ càng để nhận ra cơ hội.
B. Cô D xác định đúng ý tưởng kinh doanh và đạt được kết quả tốt => Đúng nhưng chưa đủ, không đề cập đến chiến lược và kết quả cụ thể.
C. Để khởi nghiệp ý tưởng kinh doanh, cô D xác định các yếu tố liên quan đến thị trường, sản phẩm, khách hàng => Đúng nhưng thiếu chi tiết về chiến lược và thành công lâu dài.
D. Nhờ xác định tốt ý tưởng và mục tiêu triển khai chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp của cô D đã phát triển mạnh mẽ, quy mô cung ứng sản phẩm ngày càng lớn => Đúng và đầy đủ nhất vì nêu rõ:
Xác định ý tưởng tốt.
Thiết lập mục tiêu rõ ràng.
Kết quả kinh doanh phát triển mạnh mẽ.
Đáp án cần chọn là: D








