Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực96 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi Toán học và Xử lí số liệu từ câu hỏi số 01 đến 50

Một nghiên cứu y học tại một khu vực ghi nhận \[937\] người chết trong năm \[1999,\] trong đó có \[210\] người chết do bệnh tim. Có \[312\] người có bố hoặc mẹ mắc bệnh tim. Trong số \[312\] người này có \[102\] người chết do bệnh tim. Chọn ngẫu nhiên một người trong danh sách. Biết rằng người đó có bố hoặc mẹ mắc bệnh tim, xác suất để người đó chết do bệnh tim là:

\(\frac{{17}}{{52}}\).

\(\frac{{32}}{{52}}\).

\(\frac{{17}}{{35}}\).

\(\frac{{17}}{{32}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}}\).

Giải chi tiết:

Gọi \(A\) là biến cố: “Người được chọn chết do bệnh tim”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Người được chọn có bố hoặc mẹ mắc bệnh tim”.

Theo đề bài:
\(n\left( B \right) = 312\), \(n\left( {A \cap B} \right) = 102\).

Ta cần tính xác suất có điều kiện:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{102}}{{312}} = \frac{{17}}{{52}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(lim\left( {2n - \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} } \right)\). 

\(0\).

\(\frac{{ - 5}}{4}\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{{ - 5}}{2}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nhân liên hợp

Giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}\lim \left( {2n - \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} } \right) = \lim \frac{{4{n^2} - 4{n^2} - 5n + 5}}{{2n + \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} }}\\ = \lim \frac{{ - 5n + 5}}{{2n + \sqrt {4{n^2} + 5n - 5} }}\\ = \lim \frac{{ - 5\left( {1 - \frac{1}{n}} \right)}}{{2 + \sqrt {4 + 5\left( {\frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }} = - \frac{5}{4}.\end{array}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x + 5} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\) có hai nghiệm là \({x_1};{x_2}\). Giá trị biểu thức: \(P = {2^{{x_1} + {x_2}}}\) là: 

\(1.\)

\(4.\)

\(8.\)

\(16.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đổi cơ số \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( A \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{2^{ - 1}}}}\left( A \right) = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( A \right)\):

Áp dụng quy tắc hiệu hai logarit \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( A \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( B \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {\frac{A}{B}} \right)\):

Giải chi tiết:

ĐKXĐ:

\({x^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\) hoặc \(x < - 1\)

\(x + 5 > 0 \Leftrightarrow x > - 5\)

Kết hợp lại: \(x \in \left( { - 5; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Phương trình ban đầu:

                      \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{2}}}\left( {x + 5} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)

\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 5} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)

       \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}}} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\)

Suy ra:

                                   \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 5}} = 3\)

                                 \({x^2} - 1 = 3\left( {x + 5} \right)\)

                                            \({x^2} - 1 = 3x + 15\)

\(\begin{array}{l}{x^2} - 3x - 16 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{3 + \sqrt {73} }}{2}\left( {TM} \right)\\{x_2} = \frac{{3 - \sqrt {73} }}{2}\left( {TM} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Theo định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\), tổng hai nghiệm là:

                \({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 3}}{1} = 3\)

Ta có: \(P = {2^{{x_1} + {x_2}}} = {2^3} = 8.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác vuông có cạnh huyền bằng \(5{\rm{cm}}\) có thể có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu? 

\(25{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{125}}{4}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25}}{4}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(125{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính độ dài cạnh góc vuông và diện tích biểu diễn qua \(x\)

Giải chi tiết:

Gọi một cạnh góc vuông là \(x\) (\(0 < x < 5\)) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)

Như vậy, diện tích \(S = \frac{{x\sqrt {25 - {x^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {25{x^2} - {x^4}} }}{2}\). Đặt \(f\left( x \right) = 25{x^2} - {x^4}\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 50x - 4{x^3}\). Khi đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Bảng biến thiên:

Phương pháp giải (ảnh 1)

Vì vậy \(\mathop {max}\limits_{\left( {0{\rm{;}}5} \right)} f\left( x \right) = f\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{625}}{4}\)

Suy ra: \[S = \frac{{\sqrt {f\left( x \right)} }}{2} = \frac{{\sqrt {\frac{{625}}{4}} }}{2} = \frac{{25}}{4}\]

Vậy tam giác vuông có cạnh huyền bằng \(5{\rm{cm}}\) có thể có diện tích lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{4}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}}\) có giá trị nhỏ nhất trên \(\left[ {0;3} \right]\) bằng \( - \frac{9}{2}\)? 

\[0.\]

\(2.\)

\(3.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải: Chỉ ra hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).

Giải chi tiết:

Hàm số \(y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 8} \right\}\) nên hàm số xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).

Ta có \(y' = \frac{{8 + {m^2}}}{{{{\left( {x{\rm{ + }}8} \right)}^2}}} > 0,\forall m \in \mathbb{R},x \ne - 8\) nên hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).

Suy ra \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0{\rm{;}}3} \right]} y = y\left( 0 \right) = - \frac{{{m^2}}}{8}\). Từ giả thiết suy ra\( - \frac{{{m^2}}}{8} = - \frac{9}{2} \Leftrightarrow {m^2} = 36 \Leftrightarrow - \frac{{{m^2}}}{8} = - \frac{9}{2} \Leftrightarrow {m^2} = 36 \Leftrightarrow m = \pm 6\).

Vậy có hai giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên cho biết sự thay đổi của nhiệt độ ở một thành phố trong một ngày:

Hình bên cho biết sự thay đổi của nhiệt độ ở một thành phố trong một ngày: Biên độ nhiệt trong ngày của thành phố đó là: (ảnh 1)Biên độ nhiệt trong ngày của thành phố đó là:

\[10.\]

\[12.\]

\[13.\]

\[14.\]

Xem đáp án

Phương pháp giải: Biên độ nhiệt là khoảng biến thiên nhiệt độ trong ngày = nhiệt độ cao nhất - nhiệt độ thấp nhất

Giải chi tiết:

Biên độ nhiệt là: \[34 - 20 = 14.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tồn tại bao nhiêu số dương \(m\) để đường thẳng đi qua \(2\) điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^3} - \left( {m + 2} \right){x^2} + 3m - 2\) cắt và tạo với hai tia \(Ox,Oy\) một tam giác có diện tích bằng \(\frac{9}{4}\)? 

\[0.\]

\(2.\)

\[3.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Phương pháp giải: Lấy \(y\) chia \(y'\) ta được dư là đường thẳng đi qua \(2\) điểm cực trị.

Giải chi tiết:

Ta có: \(y' = 3\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x\)

Hàm số có \(2\) cực trị \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 1 \ne 0}\\{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2} > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne - 1}\\{m \ne - 2}\end{array}} \right.\)

Lấy \(y\) chia \(y'\) ta được:

\(y = \left[ {3\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x} \right]\left( {\frac{1}{3}x - \frac{{m + 2}}{{9\left( {m + 1} \right)}}} \right) - \frac{2}{9}\frac{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}}{{\left( {m{\rm{ + }}1} \right)}}x + 3m - 2\)

Do đó đường thẳng qua \(2\) điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình

\(d:y = - \frac{2}{9}\frac{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}}{{\left( {m{\rm{ + }}1} \right)}}x + 3m - 2\)

\(d \cap Ox = A\left( {\frac{{9\left( {3m - 2} \right)\left( {m + 1} \right)}}{{2{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}};0} \right),d \cap Oy = B\left( {0;3m - 2} \right)\left( {m > \frac{2}{3}} \right)\).                                               

\( \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {3m - 2} \right)}^2}\left( {m + 1} \right)}}{{{{\left( {m{\rm{ + }}2} \right)}^2}}} = 1 \Leftrightarrow 9{m^3} - 4{m^2} - 12m = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = \frac{2}{9} + \frac{{4\sqrt 7 }}{9}}\\{m = \frac{2}{9} - \frac{{4\sqrt 7 }}{9}}\\{m = 0}\end{array}} \right.\).

Vậy tồn tại \(1\) số dương \(m\) thỏa bài toán.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \) đồng biến trên khoảng nào sau đây? 

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {1;4} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Hàm số đồng biến khi đạo hàm lớn hơn \(0.\)

Giải chi tiết:

Điều kiện xác định:\( - 2 \le x \le 4\)

Ta có: \(\forall x \in \left( { - 2;4} \right),y' = \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} > 0 \Leftrightarrow \frac{{ - x + 1}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} > 0 \Leftrightarrow - x + 1 > 0 \Leftrightarrow x < 1\)

Kết hợp với điều kiện xác định ta được hàm số đồng biến trên\(\left( { - 2;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Chọn khẳng định đúng?

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

\(ab > 0,bc < 0,cd < 0.\)

\(ab > 0,bc < 0,cd > 0.\)

\(ab > 0,bc > 0,cd > 0.\)

\(ab < 0,bc < 0,cd > 0.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đồ thị, ta có các nhận xét về cực trị, về giao điểm với các trục, về tập giá trị từ đó xét dấu \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c,{\rm{ }}d.\]

Giải chi tiết:

Dựa vào đồ thị, ta có các nhận xét.

Dựa vào dáng điệu đồ thị, ta suy ra \(a < 0\).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương suy ra \(d > 0\).

Hàm số có các điểm cực trị \(x = 1\) và \(x = - 2\) nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = - 2\). Ta có \(\frac{{ - 2b}}{{3a}} = - 1\) và \(\frac{c}{{3a}} = - 2\). Do đó \(b < 0\) và \(c > 0\).

Như vậy \(ab > 0,bc < 0\) và \(cd > 0\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cửa hàng thời trang ước lượng rằng có \[86\% \] khách hàng đến cửa hàng mua quần áo là phụ nữ, và có \[25\% \] số khách mua hàng là phụ nữ cần nhân viên tư vấn. Biết một người mua quần áo là phụ nữ, tính xác suất người đó cần nhân viên tư vấn. 

\(\frac{1}{4}\).

\(0,86\).

\(\frac{{30}}{{43}}\).

\(\frac{{25}}{{86}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \(P(B|A) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)

Giải chi tiết:

Gọi \(A\) là biến cố "người mua hàng là phụ nữ"

\(B\) là biến cố "người mua hàng cần nhân viên tư vấn", ta cần tính \(P(B|A)\)

\(P\left( A \right) = 0,86\); \(P\left( {AB} \right) = 0,25\)

Vậy \(P(B|A) = \frac{{0,25}}{{0,86}} = \frac{{25}}{{86}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhóm gồm \(6\) học sinh nam và \(4\) học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên cùng lúc \(5\)học sinh để tham gia công tác tình nguyện. Số kết quả thuận lợi của biến cố \(D\): "\(5\) học sinh được chọn có ít nhất \(1\) học sinh nữ" là: 

\[60.\]

\[246.\]

\[186.\]

\[180.\]

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng phần bù

Giải chi tiết:

Số cách chọn \(5\) học sinh bất kỳ từ \(10\) học sinh là \(C_{10}^5\).

Số cách chọn \(5\) học sinh đều là học sinh nam là \(C_6^5\).

Do đó, số kết quả thuận lợi của biến cố \(D\) là:

\(n(D) = C_{10}^5 - C_6^5 = 246.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ban giám khảo một cuộc thi gồm \(9\) người, trong đó có \(2\) giám khảo đến từ Phú Yên, \(3\) giám khảo đến từ Quảng Ngãi và \(4\) giám khảo đến từ các tỉnh Bình Dương, Cần Thơ, Thái Bình, Hưng Yên. Ban tổ chức xếp ngẫu nhiên các thành viên ban giám khảo kể trên thành một hàng ngang để chấm thi. Tính xác suất sao cho không có giám khảo nào cùng tỉnh ngồi kề nhau. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân sau dấu phẩy).

\(0,34\).

\(0,26\).

\(0,36\).

\(0,28\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Gọi biến cố \(E\): " Xếp \(9\) giám khảo sao cho không có giám khảo nào cùng tỉnh đứng kề nhau ".

Xét biến cố \(A\): " Ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Phú Yên đứng kề nhau".

Xét biến cố \(B\): " Ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Quảng Ngãi đứng kề nhau ".

\(n\left( {\bar E} \right) = n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\)

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 9!\).

Gọi biến cố \(E\): " Xếp \(9\) giám khảo sao cho không có giám khảo nào cùng tỉnh đứng kề nhau ".

Suy ra: \(\bar E\): "Xếp \(9\) giám khảo sao cho có ít nhất hai giám khảo cùng tỉnh đứng kề nhau ".

Xét biến cố \(A\): " Ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Phú Yên đứng kề nhau".

Suy ra: \(n\left( A \right) = 2!.8!\).

Xét biến cố \(B\): " Ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Quảng Ngãi đứng kề nhau ".

Suy ra: \(n\left( B \right) = 9! - 6!.A_7^3\).

Xét biến cố \(A \cap B\): " Ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Phú Yên và ít nhất \(2\) giám khảo tỉnh Quảng Ngãi đứng kề nhau ".

Suy ra: \(n\left( {A \cap B} \right) = 2.\left( {8! - 5!.A_6^3} \right)\).

Suy ra: \(n\left( {\bar E} \right) = n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 80640 + 211680 - 51840 = 240480\).

Khi đó: \(P\left( {\bar E} \right) = \frac{{n\left( {\bar E} \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{167}}{{252}}\).

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( E \right) = 1 - P\left( {\bar E} \right) = 1 - \frac{{167}}{{252}} = \frac{{85}}{{252}} \approx 0,34\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), \(B\left( {2; - 1;3} \right)\), \(C\left( { - 3;5;1} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. 

\(D\left( { - 4;8; - 5} \right)\).

\(D\left( { - 4;8; - 3} \right)\).

\(D\left( { - 2;8; - 3} \right)\).

\(D\left( { - 2;2;5} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)

Giải chi tiết:

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 3;4} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 4;3;2} \right)\). Vì \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương nên ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng.

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( { - 3 - x;5 - y;1 - z} \right)\).

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi:

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = - 3 - x}\\{ - 3 = 5 - y}\\{4 = 1 - z}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 4}\\{y = 8}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ điểm \(D\) là \(D\left( { - 4;8; - 3} \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài tất cả các cạnh đều bằng \(a > 0\) và \(\widehat {BAD} = \widehat {DAA'} = \widehat {A'AB} = {60^0}\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AA',CD\). Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng \(\left( {A'C'D} \right)\) và tính cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng \(NM\) và \(B'C\). 

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{{10}}\).

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \({\rm{cos}}\left( {MN,CB'} \right) = \left| {\cos \widehat {DA'I}} \right|\)

Giải chi tiết:

 Phương pháp giải: \({\rm{cos}}\l (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(DC'\).

Trong tam giác \(CDC'\) có \(NI\) là đường trung bình của tam giác, nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{NI\parallel CC'}\\{NI = \frac{1}{2}CC'}\end{array}} \right.\).

Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CC'\parallel AA'}\\{CC' = AA'}\end{array}} \right.\) (tính chất hình hộp)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{NI\parallel AA'}\\{NI = \frac{1}{2}AA'}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{NI\parallel MA'}\\{NI = MA'}\end{array}} \right.\).

Vậy tứ giác \(MNIA'\) là hình bình hành nên \(MN\parallel IA'\).

Mà \(IA' \subset \left( {A'C'D} \right) \Rightarrow MN\parallel \left( {A'C'D} \right)\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN\parallel IA'}\\{CB'\parallel DA'}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( {\widehat {CB',MN}} \right) = \left( {\widehat {DA',IA'}} \right) = \widehat {DA'I}\)hoặc \({180^0} - \widehat {DA'I}\).

Ta có tam giác \(DAA'\) đều nên \(DA' = a\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) có:\(\widehat {ABC} = {\rm{\;}}{120^0};A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot {\rm{cos}}{120^0} = 3{a^2} \Rightarrow AC = a\sqrt 3 \).

Tương tự, áp dụng định lý cosin cho \({\rm{\Delta }}A'AB'\) ta có \(AB' = a\sqrt 3 \).

Ta có \(AC = A'C' = a\sqrt 3 ,AB' = DC' = a\sqrt 3 \).

Trong \({\rm{\Delta }}DA'C'\) có \(A'I\) là đường trung tuyến:
\(I{A'^2} = \frac{{D{{A'}^2} + A'{{C'}^2}}}{2} - \frac{{D{{C'}^2}}}{4} = \frac{{{a^2} + 3{a^2}}}{2} - \frac{{3{a^2}}}{4} = \frac{{5{a^2}}}{4} \Rightarrow IA' = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}{\rm{.}}\)

Trong \({\rm{\Delta }}A'DI\) ta có: \({\rm{cos}}\widehat {DA'I} = \frac{{D{{A'}^2} + I{{A'}^2} - D{I^2}}}{{2 \cdot DA' \cdot IA'}} = \frac{3}{{2\sqrt 5 }} > 0\).

Kết luận: \({\rm{cos}}\left( {MN,CB'} \right) = \left| {\cos \widehat {DA'I}} \right| = \frac{3}{{2\sqrt 5 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình tứ diện \(ABCD\) có \(AD\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), biết \(AC = AD = 4{\rm{cm}}\), \(AB = 3{\rm{cm}}\), \(BC = 5{\rm{cm}}\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\). 

\(\frac{{6\sqrt {34} }}{{17}}\).

\(\frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}\).

\(\frac{{4\sqrt {34} }}{{17}}\).

\(\frac{{8\sqrt {34} }}{{17}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Trong tam giác \(ABC\) kẻ \(AE \bot BC\) và trong tam giác \(ADE\) kẻ \(AH \bot DE\).

                        \(d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH\)

Giải chi tiết:

Phương pháp giải: \({\rm{cos}}\l (ảnh 1)

Ta có \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = {5^2} = B{C^2}\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau tại \(A\).

Trong tam giác \(ABC\) kẻ \(AE \bot BC\) và trong tam giác \(ADE\) kẻ \(AH \bot DE\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH\).

Lại có:

      \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} = \frac{{17}}{{72}} \Rightarrow AH = \frac{{6\sqrt {34} }}{{17}}{\rm{.}}\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{6\sqrt {34} }}{{17}}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) trên mặt đáy là trung điểm \(H\) của cạnh \(AB\). Biết \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng 

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{16}}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{8}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

                         \(V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABC}}\)

Giải chi tiết:

 Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\ (ảnh 1)

Kẻ \(MB \bot SC\left( {M \in SC} \right)\). Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{SH \bot AB}\\{HC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\).

Do đó \(SC \bot \left( {AMB} \right) \Rightarrow SC \bot MH\) và \(\widehat {AMB} = {90^0}\). Đặt \(AB = x \Rightarrow HC = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).

Trong \({\rm{\Delta }}AMB\) vuông tại \(M\) có \(MH \bot AB\) tại trung điểm \(H\) của \(AB\) nên \({\rm{\Delta }}AMB\) vuông cân tại \(M\). Suy ra \(MH = \frac{{AB}}{2} = \frac{x}{2}\).

Ta có \({\rm{\Delta }}CHS \sim {\rm{\Delta }}CMH\) nên \(\frac{{SH}}{{SC}} = \frac{{MH}}{{HC}} \Leftrightarrow \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{SC}} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{\frac{{x\sqrt 3 }}{2}}} \Leftrightarrow SC = \frac{{3a}}{2}\).

Trong \({\rm{\Delta }}SHC\) có \(HC = \sqrt {S{C^2} - S{H^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = a\sqrt 2 \).

Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}}}{4}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách từ \(A\) đến \(B\) không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định được một điểm \(C\) mà từ đó có thể nhìn được \(A\) và \(B\) dưới một góc \({60^0}\). Biết \(CA = 200\left( {\rm{m}} \right)\), \(CB = 180\left( {\rm{m}} \right)\). Khoảng cách \(AB\) bằng bao nhiêu?
Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\ (ảnh 1)

\(228\left( {\rm{m}} \right)\).

\(20\sqrt {91} \left( {\rm{m}} \right)\).

\(112\left( {\rm{m}} \right)\).

\(168\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA.CB.{\rm{cos}}\widehat {ACB}\)

Giải chi tiết:

\(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA.CB.{\rm{cos}}{60^0} = 36400 \Rightarrow AB = 20\sqrt {91} \left( {\rm{m}} \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trung điểm \(AB\) là \(I\left( {1;3} \right)\), trung điểm \(AC\) là \(J\left( { - 3;1} \right)\). Điểm \(A\) thuộc \(Oy\), và đường thẳng \(BC\) đi qua gốc tọa độ \(O\).

Đường cao vẽ từ \(B\) có phương trình là: \(x + by + c = 0\). Khi đó: \(b + c\) bằng bao nhiêu?

\( - 1\).

\( - 2\).

\( - 3\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \(I,J\) là 2 trung điểm của \(\left( {AB} \right)\) và \(\left( {AC} \right)\) cho nên \(IJ\parallel BC\)

Giải chi tiết:

 Phương pháp giải: \(I,J\) là 2 trung (ảnh 1)

Do \(A\) thuộc \(Oy\) cho nên \(A\left( {0;m} \right)\). \(\left( {BC} \right)\) qua gốc tọa độ \(O\) cho nên \(\left( {BC} \right):ax + by = 0\left( 1 \right)\).

Vì \(I,J\) là 2 trung điểm của \(\left( {AB} \right)\) và \(\left( {AC} \right)\) cho nên \(IJ\parallel BC\) suy ra \(\left( {BC} \right)\) có vectơ chỉ phương:

\(\overrightarrow {IJ} = \left( { - 4; - 2} \right)\) cùng phương với \(\vec u = \left( {2;1} \right) \Rightarrow \left( {BC} \right):x - 2y = 0\)

\(B\) thuộc \(\left( {BC} \right)\) suy ra \(B\left( {2t;t} \right)\).

Vì \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(A\left( {2 - 2t;6 - t} \right)\).

Nhưng \(A\) thuộc \(Oy\) cho nên: \(2 - 2t = 0 \Rightarrow t = 1\) và \(A\left( {0;5} \right)\).

Từ \(J\) là trung điểm \(AC\) ta có: \(C\left( { - 6; - 3} \right)\)

Từ \(I\) là trung điểm \(AB\) ta có \(B\left( {2;1} \right)\).

Đường cao \(BH\) qua \(B\left( {2;1} \right)\) và vuông góc với \(AC\) cho nên có:

\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 8} \right)\)  cùng phương với \(\vec n = \left( {3;4} \right)\) 

\( \Rightarrow \left( {BH} \right):3\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 3x + 4y - 10 = 0 \Leftrightarrow x + \frac{4}{3}y - \frac{{10}}{3} = 0\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc quạt trần năm cánh quay với tốc độ \(45\) vòng trong một phút. Chọn chiều quay của quạt là chiều thuận. Sau \(3\) giây, quạt quay được một góc có số đo bao nhiêu radian?

\(\frac{{9\pi }}{2}\).

\(\frac{{9\pi }}{3}\).

\(\frac{{9\pi }}{4}\).

\(\frac{{9\pi }}{6}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính số vòng quạt quay trong \(3\) giây.

Giải chi tiết:

Trong \(3\) giây, quạt quay được: \(3 \cdot \frac{{45}}{{60}} = \frac{9}{4}\)(vòng)

Vậy quạt quay được một góc: \(2\pi \cdot \frac{9}{4} = \frac{{9\pi }}{2}\;({\rm{rad}})\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = {\left\{ {{a^{\frac{1}{3}}}{{\left[ {{a^{ - \frac{1}{2}}}{b^{ - \frac{1}{3}}}{{\left( {{a^2}{b^2}} \right)}^{\frac{2}{3}}}} \right]}^{ - \frac{1}{2}}}} \right\}^6}\) với \(a,b\) là các số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(P = \frac{{\sqrt a }}{{a{b^3}}}\).

\(P = {b^3}\sqrt a \).

\(P = \frac{{\sqrt a }}{{{b^3}}}\).

\(P = \frac{{{b^3}\sqrt a }}{a}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \({x^n}.{x^m} = {x^{m + n}}\)

Giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}P = \frac{{{{\left( {{a^{\frac{1}{3}}}} \right)}^6}}}{{{{\left( {{a^{ - \frac{1}{2}}} \cdot {b^{ - \frac{1}{3}}} \cdot {a^{\frac{4}{3}}} \cdot {b^{\frac{4}{3}}}} \right)}^3}}} = \frac{{{a^2}}}{{{a^{\frac{3}{2}}} \cdot {a^4} \cdot {b^3}}}\\ = \frac{1}{{{a^{\frac{3}{2} + 2}} \cdot {b^3}}} = \frac{1}{{{a^2} \cdot {b^3}}} = \frac{{\sqrt a }}{{a \cdot {b^3}}}.\end{array}\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đầu tư dự án trồng rau sạch theo công nghệ mới, ông An đã làm hợp đồng xin vay vốn ngân hàng với số tiền \(800\) triệu đồng với lãi suất \(x{\rm{\% }}/\)năm, điều kiện kèm theo của hợp đồng là số tiền lãi năm trước sẽ được tính làm vốn để sinh lãi cho năm sau. Sau hai năm thành công với dự án rau sạch của mình, ông An đã thanh toán hợp đồng ngân hàng số tiền là \[1.058\] triệu đồng. Hỏi lãi suất trong hợp đồng giữa ông An và ngân hàng là bao nhiêu?

\(10{\rm{\% }}\).

\(12{\rm{\% }}\).

\(15{\rm{\% }}\).

\(18{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính tiền vay lãi kép:

                         \({T_n} = a{\left( {1{\rm{ + }}x} \right)^n}\)

Trong đó:

\(a\): số tiền vay ban đầu.

\(x\): lãi suất \(x{\rm{\% }}/{\rm{nam}}\).

\(n\): số năm.

Giải chi tiết:

Công thức tính tiền vay lãi kép:

                         \({T_n} = a{\left( {1{\rm{ + }}x} \right)^n}\)

Từ công thức trên ta suy ra:

                              \(x = \sqrt[n]{{\frac{{{T_n}}}{a}}} - 1\)

Vậy lãi suất là:

\(x = \sqrt {\frac{{1058}}{{800}}} - 1 = 0,15 = 15{\rm{\% }}/\) năm

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy,\] trong đó \(x\) là thời gian (tính bằng giây), kể từ khi quả bóng được đá lên; \(y\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ một nóc nhà cao \[3m.\] Sau đó \(1\)giây, quả bóng đạt độ cao \(6m\) và \(4\) giây sau khi đá lên, nó ở độ cao bằng với độ cao từ vị trí xuất phát (xem hình).

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy trong đó x là thời gian (tính bằng giây),  (ảnh 1)

Sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

\(4,35\).

\(4,65\).

\(4,55\).

\(4,75\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giả sử \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Quả bóng được đá lên từ độ cao \[3m,\]nên: \(f\left( 0 \right) = c = 3\)

Sau đó \(1\) giây nó đạt độ cao \(6m\) nên: \(f\left( 1 \right) = a + b + c = 6\)

Sau khi đá \(4\) giây, quả bóng ở độ cao \[3m,\] nghĩa là: \(f\left( 4 \right) = 16a + 4b + c = 3\)

Giải chi tiết:

Chọn gốc tọa độ \(O\) dưới mặt đất theo phương thẳng đứng so với vị trí của người đá banh

Vị trí của người đá banh là \(A\) và trái banh tiếp đất ở vị trí \(B\).

Giả sử \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Quả bóng được đá lên từ độ cao \[3m,\] nên: \(f\left( 0 \right) = c = 3\)

Sau đó \(1\) giây nó đạt độ cao \(6m\) nên: \(f\left( 1 \right) = a + b + c = 6\)

Sau khi đá \(4\) giây, quả bóng ở độ cao \[3m,\] nghĩa là: \(f\left( 4 \right) = 16a + 4b + c = 3\)

Từ đó ta có hệ phương trình bậc nhất:

   \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 3}\\{a + b + c = 6}\\{16a + 4b + c = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\{b = 4}\\{c = 3}\end{array}} \right.\)

Vậy, hàm số cần tìm là: \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 3\)

Để quả bóng chạm đất thì cao độ bằng \(0 \Leftrightarrow y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - \sqrt 7 \approx - 0,65}\\{x = 2 + \sqrt 7 \approx 4,65}\end{array}} \right.\)

Như vậy, quả bóng chạm đất sau gần \[4,65\] giây.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ \(0\) giờ đến \(12\) giờ trưa, chuông của một chiếc đồng hồ quả lắc sẽ đánh bao nhiêu tiếng, biết rằng nó chỉ đánh chuông báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ?

\(66\).

\(72\).

\(78\).

\(84\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ \(0\) giờ đến \(12\) giờ trưa, đồng hồ đánh số tiếng chuông là:

                                         \(1 + 2 + 3 + ... + 11 + 12\)

Giải chi tiết:

Lúc \(1\) giờ đồng hồ đánh \(1\) tiếng chuông.

Lúc \(2\) giờ đồng hồ đánh \(2\) tiếng chuông

…….

Lúc \(12\) giờ trưa đồng hồ đánh \(12\) tiếng chuông.

Do đó, từ \(0\) giờ đến \(12\) giờ trưa, đồng hồ đánh số tiếng chuông là:

                                         \(1 + 2 + 3 + ... + 11 + 12\)

Đây là tổng \(12\) số hạng của cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 1\).

Vậy tổng số tiếng chuông đồng hồ trong khoảng thời gian từ \(0\) giờ đến \(12\) giờ trưa là:

\({S_{12}} = \frac{{12(1 + 12)}}{2} = 78\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 5}&{{\rm{khi\;}}x \ge 1}\\{3{x^2} + 4}&{{\rm{khi\;}}x < 1}\end{array}} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2\). Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng: 

\[27.\]

\[29.\]

12.

\[33.\]

Xem đáp án

Phương pháp giải:

               \(\smallint {x^n}dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\)

Giải chi tiết:

Ta có \(I = \mathop \smallint \nolimits_0^{ - 1} f\left( x \right)dx + 2\mathop \smallint \nolimits_0^2 f\left( x \right)dx = F\left( { - 1} \right) - F\left( 0 \right) + 2F\left( 2 \right) - 2F\left( 0 \right)\).

Do đó \(I = F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) - 3F\left( 0 \right) = F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) - 6 \Rightarrow F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = I + 6\).

Mà \(\mathop \smallint \nolimits_0^{ - 1} f\left( x \right)dx = - \mathop \smallint \nolimits_{ - 1}^0 \left( {3{x^2} + 4} \right)dx = - 5\) và \(2\mathop \smallint \nolimits_0^2 f\left( x \right)dx = 2\left( {\mathop \smallint \nolimits_0^1 \left( {3{x^2} + 4} \right)dx + \mathop \smallint \nolimits_1^2 \left( {2x + 5} \right)dx} \right) = 26\).

Suy ra \(I = 26 - 5 = 21\).

Vậy \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = 21 + 6 = 27\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho buổi dã ngoại, nhóm du lịch dự định dựng một cái lều trại có dạng như hình vẽ. Biết rằng mặt trước và mặt sau của trại là hai parabol bằng nhau, nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau và cùng vuông góc với mặt nền. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước chiều rộng là \(4m\) (lối vào lều), chiều dài là \(6m\), đỉnh parabol cách nền \(3m\). Tính thể tích phần không gian bên trong lều trại.
Để chuẩn bị cho buổi dã ngoại, nhóm du lịch dự định dựng một cái lều trại có dạng như hình vẽ. Biết rằng mặt trước và mặt sau của trại là hai parabol bằng nhau, (ảnh 1)

\[12.\]

\[24.\]

\[36.\]

\[48.\]

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xác định diện tích Parabol

Giải chi tiết:

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho mặt trước lều nằm trên mặt phẳng \(Oxy\).

 Để chuẩn bị cho buổi dã ngoại, nhóm du lịch dự định dựng một cái lều trại có dạng như hình vẽ. Biết rằng mặt trước và mặt sau của trại là hai parabol bằng nhau, (ảnh 2)

Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) có đỉnh \(C\left( {0;3} \right)\), đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;0} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\) nên có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0.a + 0.b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 0}\\{4a + 2b + c = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - \frac{3}{4}}\\{b = 0}\\{c = 3}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(\left( P \right):y = - \frac{3}{4}{x^2} + 3\).

Diện tích mặt trước của lều trại là: \(S = \mathop \smallint \nolimits_{ - 2}^2 \left( {3 - \frac{3}{4}{x^2}} \right)dx = 8{\rm{(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)

 Để chuẩn bị cho buổi dã ngoại, nhóm du lịch dự định dựng một cái lều trại có dạng như hình vẽ. Biết rằng mặt trước và mặt sau của trại là hai parabol bằng nhau, (ảnh 3)

Khi đó thể tích phần không gian bên trong lều trại là: \(V = \mathop \smallint \nolimits_0^6 8dx = 48{\rm{(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}}\). 

\(\smallint f\left( x \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + C\).

\(\smallint f\left( x \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{2}{x} + C\).

\(\smallint f\left( x \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{x} + C\).

\(\smallint f\left( x \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

             \(\frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{2}{{{x^2}}}\)

Giải chi tiết:

Ta có: \(\int f (x){\mkern 1mu} dx = \int {\frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}}} {\mkern 1mu} dx = \int {\left( {{x^2} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C.\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm \(m\) để mọi \(x \in \left[ { - 1;1} \right]\) đều là nghiệm của bất phương trình:
\(3{x^2} - 2\left( {m + 5} \right)x - {m^2} + 2m + 8 \le 0\left( 1 \right)\)

\(m \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - \infty ; - 3\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm nghiệm của biểu thức và xét dấu.

Giải chi tiết:

Xét phương trình bậc hai: \(3{x^2} - 2\left( {m + 5} \right)x - {m^2} + 2m + 8 = 0\)

\({\rm{\Delta '}} = {\left( {2m{\rm{ + }}1} \right)^2}\)

\({x_1} = \frac{{\left( {m + 5} \right) + \sqrt {{{\left( {2m{\rm{ + }}1} \right)}^2}} }}{3} = \frac{{m + 5 + 2m + 1}}{3} = \frac{{3m + 6}}{3} = m + 2\)

\({x_2} = \frac{{\left( {m + 5} \right) - \sqrt {{{\left( {2m{\rm{ + }}1} \right)}^2}} }}{3} = \frac{{m + 5 - \left( {2m + 1} \right)}}{3} = \frac{{m + 5 - 2m - 1}}{3} = \frac{{4 - m}}{3}\)

TH1: \(m + 2 > \frac{{4 - m}}{3}\)

    \( \Leftrightarrow 3m + 6 > 4 - m \Leftrightarrow m > - \frac{1}{2}\)

Khi đó, tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là: \(S = \left[ {\frac{{4 - m}}{3};m + 2} \right]\)

Để mọi \(x \in \left[ { - 1;1} \right]\) đều là nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) thì:

\(\left[ { - 1;1} \right] \subset \left[ {\frac{{4 - m}}{3};m + 2} \right] \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \ge \frac{{4 - m}}{3}}\\{1 \le m + 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 7}\\{m \ge - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge 7\)

Kết hợp với điều kiện \(m > - \frac{1}{2}\), ta có \(m \ge 7\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

TH2: \(m + 2 < \frac{{4 - m}}{3}\)

                               \( \Leftrightarrow m < - \frac{1}{2}\)

Khi đó, tập nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) là: \(S = \left[ {m + 2;\frac{{4 - m}}{3}} \right]\)

Để mọi \(x \in \left[ { - 1;1} \right]\) đều là nghiệm của bất phương trình \(\left( 1 \right)\) thì:

\(\left[ { - 1;1} \right] \subset \left[ {m + 2;\frac{{4 - m}}{3}} \right] \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \ge m + 2}\\{1 \le \frac{{4 - m}}{3}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le - 3}\\{m \le 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le - 3\)

Kết hợp với điều kiện \(m < - \frac{1}{2}\), ta có \(m \le - 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Th3: \(m = - \frac{1}{2}\)

Khi đó \(m + 2 = \frac{{4 - m}}{3} = \frac{3}{2}\).

Bất phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành: \(3{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\).

Nghiệm này không chứa khoảng \(\left[ { - 1;1} \right]\) nên \(m = - \frac{1}{2}\) không thỏa mãn.

Vậy giá trị \(m\) cần tìm là \(m \in \left( { - \infty ; - 3\left] \cup \right[7; + \infty } \right)\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ một hộp chứa năm quả cầu trắng và ba quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

\(\frac{5}{{14}}\).

\(\frac{5}{{28}}\).

\(\frac{{10}}{{56}}\).

\(\frac{{20}}{{28}}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng tổ hợp.

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu: Hộp có tổng cộng \(5 + 3 = 8\) quả cầu. Lấy ngẫu nhiên \(2\) quả từ \(8\) quả, ta có:

                       \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_8^2 = 28\)

Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy được hai quả màu trắng".

Số cách chọn \(2\) quả trắng từ \(5\) quả trắng là:

                                   \(n\left( A \right) = C_5^2 = 10\)

Xác suất của biến cố \(A\):

\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{10}}{{28}} = \frac{5}{{14}}\)

Đoạn văn

Trong không gian hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí \(O\left( {0;0;0} \right)\) và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa \(600km\). Một máy bay đang chuyển động với vận tốc \(900\) km/h theo đường thẳng \(d\) có phương trình x=−1000+100ty=−300+80tz=10011t∈ℝ và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ).

 

Trả lời cho các câu 29, 30, 31 dưới đây:

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 360000\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 90000\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 300\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 600\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vì đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí \(O\left( {0;0;0} \right)\) và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa \(600\) km nên ranh giới vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là mặt cầu có bán kính bằng \(600\) km.

Giải chi tiết:

Ranh giới vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là mặt cầu tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) có bán kính bằng \(R = 600\) có phương trình là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 360000\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Máy bay đang chuyển động theo đường thẳng \(d\) đến vị trí điểm \(M\left( { - 500;100;100\sqrt {11} } \right)\). Máy bay đã đi vào vùng kiểm soát không lưu của đài kiểm soát không lưu sân bay khoảng bao nhiêu km.

\(6km\).

\(7km\).

\(8km\).

\(9km\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính \(OM\)

Giải chi tiết:

Ta có \(OM = \sqrt {{{\left( { - 500} \right)}^2} + {{\left( {100} \right)}^2} + {{\left( {100\sqrt {11} } \right)}^2}} \approx 608 > 600 = R\).

Vậy, tại vị trí điểm \(M\left( { - 500;100;100\sqrt {11} } \right)\) máy bay nằm ngoài vùng kiểm soát không lưu của đài kiểm soát không lưu sân bay khoảng \[8km.\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian kể từ khi đài kiểm soát không lưu phát hiện máy bay đến khi máy bay ra khỏi vùng kiểm soát không lưu là bao nhiêu giờ? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân làm tròn đến hàng phần mười).

\(0,5\).

\(0,6\).

\(0,7\).

\(0,8\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt cầu.

Giải chi tiết:

Thay \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1000 + 100t}\\{y = - 300 + 80t}\\{z = 100\sqrt {11} }\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) vào phương trình mặt cầu \(\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} = 36000 \Leftrightarrow {\left( {100t - 1000} \right)^2} + {\left( {80t - 300} \right)^2} + {\left( { - 100\sqrt {11} } \right)^2} = 360000 \Leftrightarrow 164{t^2} - 2480t + 8400 = 0\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 10 \Rightarrow B\left( {0;500;100\sqrt {11} } \right)}\\{t = \frac{{210}}{{41}} \Rightarrow C\left( { - \frac{{20000}}{{41}};\frac{{4500}}{{41}};100\sqrt {11} } \right)}\end{array}} \right.\end{array}\)

Quãng đường máy bay di chuyển trong vùng kiểm soát không lưu là: 

\(BC = \sqrt {{{\left( { - \frac{{20000}}{{41}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{4500}}{{41}} - 500} \right)}^2} + {{\left( {100\sqrt {11} 100\sqrt {11} } \right)}^2}} \approx 625\) km.

Vậy thời gian máy bay di chuyển theo đường thẳng \(d\) và trong phạm vi kiểm soát không lưu của sân bay là: \(\frac{{625}}{{900}} = \frac{{25}}{{36}} \approx 0,7\) giờ.

32. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tốc độ tăng trưởng của một đàn gấu mèo tại thời điểm \(t\) tháng kể từ khi người ta thả \(100\) cá thể đầu tiên vào một khu rừng được ước lượng bởi công thức \(P'\left( t \right) = 8t + 30\) (con/tháng), với \(P\left( t \right)\) là số lượng cá thể trong đàn tại thời điểm \(t\) tháng tương ứng. Dựa vào tốc độ tăng trưởng đã cho, hãy ước tính số cá thể của đàn gấu mèo này tại thời điểm \(3\) tháng kể từ khi chúng được thả vào rừng.

Đáp án: ____

(1)
226
Xem đáp án

Đáp án: \[226.\]

Phương pháp giải: \(P\left( t \right) = \smallint P'\left( t \right)dt = \smallint \left( {8t{\rm{ + }}30} \right)dt = 4{t^2} + 30t + C\)

Giải chi tiết:

Ta có \(P\left( t \right) = \smallint P'\left( t \right)dt = \smallint \left( {8t{\rm{ + }}30} \right)dt = 4{t^2} + 30t + C\).

Lại có ban đầu người ta thả \(100\) cá thể gấu mèo: \(P\left( 0 \right) = 100 \Rightarrow C = 100 \Rightarrow P\left( t \right) = 4{t^2} + 30t + 100\).

Vậy số cá thể của đàn gấu mèo này tại thời điểm \(3\) tháng kể từ khi chúng được thả vào rừng là:

\(P\left( 3 \right) = {4.3^2} + 30.3 + 100 = 226\) (cá thể)

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{3}\) và hai điểm \(A\left( {2;0;3} \right)\), \(B\left( {2; - 2; - 3} \right)\). Biết điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thuộc \(d\) thỏa mãn \(P = M{A^4} + M{B^4} + M{A^2} \cdot M{B^2}\) nhỏ nhất. Tìm \({y_0}\).

Đáp án: ____

(1)
- 1
Xem đáp án

Đáp án: \( - 1.\)

Phương pháp giải:

Biến đổi biểu thức \(P\):

\(P = M{A^4} + M{B^4} + M{A^2} \cdot M{B^2} = {\left( {M{B^2} - M{A^2}} \right)^2} + 3M{A^2} \cdot M{B^2}\)

Giải chi tiết:

Vì \(M \in d\) nên tọa độ điểm \(M\) có dạng \(M\left( {t + 3;2t + 1;3t + 3} \right)\).

Suy ra:

          \(\overrightarrow {MA} = \left( { - t - 1; - 2t - 1; - 3t} \right)\)

        \(\overrightarrow {MB} = \left( { - t - 1; - 2t - 3; - 3t - 6} \right)\)

Tính bình phương độ dài các đoạn thẳng:

\(M{A^2} = {\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + {\left( {2t{\rm{ + }}1} \right)^2} + 9{t^2} = 14{t^2} + 6t + 2\) (1)

\(M{B^2} = {\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + {\left( {2t{\rm{ + }}3} \right)^2} + {\left( {3t{\rm{ + }}6} \right)^2} = 14{t^2} + 50t + 46\)(2)

Biến đổi biểu thức \(P\):

\(P = M{A^4} + M{B^4} + M{A^2} \cdot M{B^2} = {\left( {M{B^2} - M{A^2}} \right)^2} + 3M{A^2} \cdot M{B^2}\)

Thay \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] vào \(P\) ta được:

\(P = {\left( {44t{\rm{ + }}44} \right)^2} + 3\left( {14{t^2} + 6t + 2} \right)\left( {14{t^2} + 50t + 46} \right)\)

\(P = {44^2}{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + 3\left[ {14{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2} + 10 - 22\left( {t + 1} \right)} \right]\left[ {14{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2} + 10 + 22\left( {t + 1} \right)} \right]\)

\(P = 1936{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + 3\left\{ {{{\left[ {14{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2}{\rm{ + }}10} \right]}^2} - {{22}^2}{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2}} \right\}\)

\(P = 1936{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + 3\left[ {196{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^4} + 280{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2} + 100 - 484{{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)}^2}} \right]\)

\(P = 588{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^4} + 1324{\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2} + 300\).

Đặt \(u = {\left( {t{\rm{ + }}1} \right)^2},u \ge 0 \Rightarrow P = 588{u^2} + 1324u + 300,u \ge 0\).

Xét hàm số \(f\left( u \right) = 588{u^2} + 1324u + 300,u \ge 0\) có \(f'\left( u \right) = 1176u + 1324 > 0,\forall u \ge 0\).

Do đó \(f\left( u \right) \ge f\left( 0 \right),\forall u \ge 0\).

Ta được \({P_{min}} = f\left( 0 \right) = 300\) khi \(u = 0 \Rightarrow t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).

Với \(t = - 1\), ta có \({y_0} = 2\left( { - 1} \right) + 1 = - 1\).

Vậy \({y_0} = - 1\).

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có hai hộp bóng bàn, các quả bóng bàn có kích thước và hình dạng như nhau. Hộp thứ nhất có \(3\) quả bóng bàn màu trắng và \(2\) quả bóng bàn màu vàng. Hộp thứ hai có \(6\) quả bóng bàn màu trắng và \(4\) quả bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên \(4\) quả bóng bàn ở hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai rồi lấy ngẫu nhiên \(1\) quả bóng bàn ở hộp thứ hai ra. Tính xác suất để lấy được quả bóng bàn màu vàng từ hộp thứ hai. (Kết quả viết dưới dạng phân số).

Đáp án: ____

(1)
2/5
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{2}{5}.\)

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức xác suất toàn phần:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P(A|B) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P(A|\bar B)\)

Giải chi tiết:

Vì hộp thứ nhất có \(3\) quả bóng bàn màu trắng và \(2\) quả bóng bàn màu vàng nên khi lấy \(4\) quả bóng bàn ở hộp thứ nhất thì có hai khả năng: khả năng thứ nhất là lấy được \(3\) quả bóng bàn màu trắng và \(1\) quả bóng bàn màu vàng; khả năng thứ hai là lấy được \(2\) quả bóng bàn màu trắng và \(2\) quả bóng bàn màu vàng.

Xét các biến cố:

\(A\): "Lấy được quả bóng bàn màu vàng từ hộp thứ hai";

\(B\): "Lấy được \(4\) quả bóng bàn ở hộp thứ nhất, trong đó có \(1\) quả bóng bàn màu vàng";

\(\bar B\): "Lấy được \(4\) quả bóng bàn ở hộp thứ nhất, trong đó có \(2\) quả bóng bàn màu vàng".

Trường hợp \(1:\) Số cách lấy \(4\) quả bóng bàn từ hộp thứ nhất là \(C_5^4\), có \(1\) cách lấy \(3\) quả bóng bàn màu trắng và \(2\) cách lấy \(1\) quả bóng bàn màu vàng, suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{1 \cdot 2}}{{C_5^4}} = \frac{2}{5}\).

Vì khi đó hộp thứ hai có \(9\) quả bóng bàn màu trắng và \(5\) quả bóng bàn màu vàng nên \(P(A|B) = \frac{5}{{14}}\).

Trường hợp \(2:\) Số cách lấy \(4\) quả bóng bàn từ hộp thứ nhất là \(C_5^4\), có \(C_3^2\) cách lấy \(2\) quả bóng bàn màu trắng và \(1\) cách lấy \(2\) quả bóng bàn màu vàng, suy ra \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{C_3^2 \cdot 1}}{{C_5^4}} = \frac{3}{5}\).

Vì khi đó hộp thứ hai có \(8\) quả bóng bàn màu trắng và \(6\) quả bóng bàn màu vàng nên \(P(A|\bar B) = \frac{6}{{14}}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P(A|B) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P(A|\bar B) = \frac{2}{5} \cdot \frac{5}{{14}} + \frac{3}{5} \cdot \frac{6}{{14}} = \frac{2}{5}\)

Vậy xác suất để lấy được quả bóng bàn màu vàng từ hộp thứ hai là \(\frac{2}{5}\).

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cửa hàng bán bưởi Đoan Hùng của Phú Thọ với giá bán mỗi quả là \(50.000\) đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng \(40\) quả bưởi. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm mỗi quả \(5000\) đồng thì số bưởi bán được tăng thêm là \(50\) quả. Xác định giá bán để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi quả là \(30.000\) đồng.

Đáp án: ______

(1)
42000
Xem đáp án

Đáp án: \(42.000\).

Phương pháp giải:

Gọi \(x\) là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng, (\(x\): đồng; \(30.000 \le x \le 50.000\) đồng).

Ta có thể lập luận như sau:

Giá \(50.000\) đồng thì bán được \(40\) quả bưởi

Giảm giá \(5.000\) đồng thì bán được thêm \(50\) quả.

Giảm giá \(50.000 - x\) thì bán được thêm bao nhiêu quả?

Giải chi tiết:

Gọi \(x\) là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng,

(\(x\): đồng; \(30.000 \le x \le 50.000\) đồng).

Ta có thể lập luận như sau:

Giá \(50.000\) đồng thì bán được \(40\) quả bưởi

Giảm giá \(5.000\) đồng thì bán được thêm \(50\) quả.

Giảm giá \(50.000 - x\) thì bán được thêm bao nhiêu quả?

Theo quy tắc tam xuất số quả bán thêm được là: \(\left( {50000 - x} \right) \cdot \frac{{50}}{{5000}} = \frac{1}{{100}}\left( {50000 - x} \right)\).

Do đó Số quả bưởi bán được tương ứng với giá bán \(x\): \(40 + \frac{1}{{100}}\left( {50000 - x} \right) = - \frac{1}{{100}}x + 540\)

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được \(F\left( x \right)\): đồng).

Ta có: \(F\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{100}}x + 540} \right) \cdot \left( {x - 30.000} \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 840x - 16.200.000\)

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số:

\(F\left( x \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 840x - 16.200.000\), điều kiện: \(30.000 \le x \le 50.000\).

\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{50}}x + 840\); \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{{50}}x + 840 = 0 \Leftrightarrow x = 42.000\)

Vì hàm \(F\left( x \right)\) liên tục trên \(30.000 \le x \le 50.000\) nên ta có:

\(F\left( {42.000} \right) = 1.440.000\);  \(F\left( {50.000} \right) = 800.000\)

Vậy với \(x = 42.000\) thì \(F\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Vậy để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng là \(42.000\) đồng.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + m}}{{x + 1}}\) cắt đường thẳng \(y = 1 - x\) tại hai điểm phân biệt.

 Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1

Phương pháp giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{2x + m}}{{x + 1}} = 1 - x \Leftrightarrow {x^2} + 2x + m - 1 = 0\).

Giải chi tiết:

Điều kiện \(x \ne - 1\).

Phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{2x + m}}{{x + 1}} = 1 - x \Leftrightarrow {x^2} + 2x + m - 1 = 0\left( * \right)\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - \left( {m - 1} \right) > 0}\\{1 - 2 + m - 1 \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 2}\\{m \ne 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 2\).

Vì \(m\) nguyên dương nên có 1 giá trị của \(m\) thoả mãn 

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số các giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc \(\left[ { - 2026;2026} \right]\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - m}}\) có tiệm cận đứng nằm bên trái trục tung là bao nhiêu?

 Đáp án: _____

(1)
2025
Xem đáp án

Đáp án: 2025

Phương pháp giải:

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - m}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = m\) nằm bên trái trục tung \( \Leftrightarrow m < 0\).

Giải chi tiết:

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - m}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = m\) nằm bên trái trục tung

\( \Leftrightarrow m < 0\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \in \left[ { - 2026;2026} \right]}\\{m \in Z}\end{array}} \right. \Rightarrow m \in \left\{ { - 2026; - 2024; \ldots ; - 1} \right\}\).

Để \(m\) là tiệm cận đứng thì nghiệm của mẫu không phải là nghiệm của tử nên \(m \ne - 2\)

Vậy có \(2025\) giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử tỉ lệ người dân của thủ đô Hà Nội nghiện thuốc lá là \[30\% ;\] tỉ lệ người bị bệnh phổi là \[38\% \] và tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là \[80\% .\] Chọn ngẫu nhiên một người của thủ đô Hà Nội, tính xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi. (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)

 Đáp án: ______

(1)
12/19
Xem đáp án

 Đáp án: \(\frac{{12}}{{19}}.\)

Phương pháp giải:

Theo công thức Bayes, ta có: \(P(A|B) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P(B|A)}}{{P\left( B \right)}}\).

Giải chi tiết:

Gọi \(A\) là biến cố "người nghiện thuốc lá".

Gọi \(B\) là biến cố "người bị bệnh phổi".

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( A \right) = 0,3}\\{P\left( B \right) = 0,38}\\{P(B|A) = 0,8}\end{array}} \right.\)

Xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi là \(P(A|B)\).

Theo công thức Bayes, ta có: \(P(A|B) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P(B|A)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,3 \cdot 0,8}}{{0,38}} = \frac{{12}}{{19}}\).

Trong số người bị bệnh phổi của thủ đô Hà Nội, có khoảng \(\frac{{12}}{{19}}\) số người nghiện thuốc lá.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc. Xác suất của biến cố "Tổng số chấm trên hai mặt chia hết cho \(3\)" là bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).

 Đáp án: ____

(1)
1/3
Xem đáp án

 Đáp án: \(\frac{1}{3}.\)

Phương pháp giải:

TH1: Số chấm xuất hiện ở hai mặt khác nhau

TH2: Số chấm xuất hiện ở hai mặt giống nhau

Giải chi tiết:

Không gian mẫu trong trò chơi là tập hợp \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right)\mid i,j = 1,2,3,4,5,6} \right\}\), do đó \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 6 \cdot 6 = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố "Tổng số chấm trên hai mặt chia hết cho \(3\)", ta có các khả năng sau:

TH1: Số chấm xuất hiện ở hai mặt khác nhau, ta có các bộ: \(\left\{ {\left( {1;2),\left( {1;5} \right),\left( {2;4} \right),\left( {3;6} \right),(4;5} \right)} \right\}\), mỗi khả năng trên sẽ có hai hoán vị nên của TH1 là \(10\) cách.

TH2: Số chấm xuất hiện ở hai mặt giống nhau, ta có \(2\) bộ \(\left\{ {\left( {3;3),(6;6} \right)} \right\}\).

Vậy \(n\left( A \right) = 10 + 2 = 12 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{12}}{{36}} = \frac{1}{3}\).

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\vec a = \left( {5;3; - 2} \right)\) và \(\vec b = \left( {m; - 1;m + 3} \right)\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) là góc tù?

 Đáp án: __

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: \(2.\)

Phương pháp giải: Góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) là góc tù khi và chỉ khi:

\({\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec b} \right) < 0 \Leftrightarrow \vec a \cdot \vec b < 0\)

Giải chi tiết:

Góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) là góc tù khi và chỉ khi:

\({\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec b} \right) < 0 \Leftrightarrow \vec a \cdot \vec b < 0\)

\( \Leftrightarrow 5 \cdot m + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( {m + 3} \right) < 0\)

                 \( \Leftrightarrow 3m - 9 < 0 \Leftrightarrow m < 3.\)

Vì \(m\) là số nguyên dương nên \(m \in \left\{ {1;2} \right\}\). Vậy có \(2\) giá trị \(m\) nguyên dương thỏa mãn yêu cầu bài toán.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu qua bốn điểm \(A\left( {5;3;3} \right)\), \(B\left( {1;4;2} \right)\), \(C\left( {2;0;3} \right)\), \(D\left( {4;4; - 1} \right)\), có phương trình là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\). Giá trị \(a + b + c\) bằng

Đáp án: __

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án: 6

Phương pháp giải:

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\).

Khi đó: \(AI = BI = CI = DI \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\\{A{I^2} = D{I^2}}\end{array}} \right.\)

Giải chi tiết:

Cách 1:

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\)

\( \Rightarrow \left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + e = 0\) (với \({a^2} + {b^2} + {c^2} - e > 0\)).

Ta có hệ phương trình khi thay tọa độ 4 điểm \(A,B,C,D\) vào phương trình mặt cầu:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A \in \left( S \right)}\\{B \in \left( S \right)}\\{C \in \left( S \right)}\\{D \in \left( S \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{10a + 6b + 6c - e = 43}\\{2a + 8b + 4c - e = 21}\\{4a + 6c - e = 13}\\{8a + 8b - 2c - e = 33}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 3}\\{b = 2}\\{c = 1}\\{e = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow a + b + c = 3 + 2 + 1 = 6\).

Cách 2:

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\).

Khi đó: \(AI = BI = CI = DI \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\\{A{I^2} = D{I^2}}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{8a - 2b + 2c = 22}\\{6a + 6b = 30}\\{2a - 2b + 8c = 10}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 3}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow a + b + c = 3 + 2 + 1 = 6\).

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một vòm được thiết kế có bề mặt là mặt cầu tâm \(I\left( {1;2;20} \right)\), bán kính bằng \(50{\rm{m}}\) và có đáy nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Chiều cao của vòm là bao nhiêu? (biết đơn vị của hệ trục tọa độ là mét)

loading...

Đáp án: ___

(1)
70
Xem đáp án

Đáp án: \(70.\)

Phương pháp giải: Chiều cao của vòm chính là độ dài bán kinh cộng độ cao của tâm \(I\)

Giải chi tiết:

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(20{\rm{m}}\).

Vậy chiều cao của vòm là \(20 + 50 = 70{\rm{m}}\).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho các điểm \(A\left( {5;1;5} \right)\), \(B\left( {4;3;2} \right)\), \(C\left( { - 3; - 2;1} \right)\). Điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Tính \(a + 2b + c\)?

\(1.\)

\(3.\)

\(6.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

\(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {AB} }\\{\overrightarrow {IN} \bot \overrightarrow {AC} }\\{I \in \left( {ABC} \right)}\end{array}} \right.\)

Giải chi tiết:

Cách 1: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 8; - 3; - 4} \right)\).

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AB,AC \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M\left( {\frac{9}{2};2;\frac{7}{2}} \right)}\\{N\left( {1; - \frac{1}{2};3} \right)}\end{array}} \right.\).

Gọi \(\vec n\) là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC) \Rightarrow \vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = ( - 17;20;19} \right)\).

\(\left( {ABC} \right): - 17x + 20y + 19z - 30 = 0\).

\(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {IM} \bot \overrightarrow {AB} }\\{\overrightarrow {IN} \bot \overrightarrow {AC} }\\{I \in \left( {ABC} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {\frac{9}{2} - a} \right).\left( { - 1} \right) + \left( {2 - b} \right).2 + \left( {\frac{7}{2} - c} \right).\left( { - 3} \right) = 0}\\{\left( {1 - a} \right).\left( { - 8} \right) + \left( { - \frac{1}{2} - b} \right).\left( { - 3} \right) + \left( {3 - c} \right).\left( { - 4} \right) = 0}\\{ - 17a + 20b + 19c - 30 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - 2b + 3c = 11}\\{8a + 3b + 4c = \frac{{37}}{2}}\\{ - 17a + 20b + 19c = 30}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = - \frac{1}{2}}\\{c = 3}\end{array}} \right.\).

Vậy \(a + 2b + c = 1 + 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 3 = 3\).

Cách 2:

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 7; - 5; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Rightarrow {\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(B\).

Vì \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\] nên \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Vậy \(I\left( {1;{\mkern 1mu} - \frac{1}{2};{\mkern 1mu} 3} \right) \Rightarrow a + 2b + c = 1 + 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 3 = 3\)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ \(\left( H \right)\) có diện tích đáy bằng \(4\), thể tích bằng \(\frac{4}{3}\). Tính chiều cao \(h\) của khối lăng trụ. 

\(h = 1\).

\(h = \frac{1}{3}\).

\(h = 3\).

\(h = 9\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: Thể tích khối lăng trụ được tính theo công thức: \(V = B \cdot h\)

Trong đó:

\(V\) là thể tích khối lăng trụ, \(V = \frac{4}{3}\).

\(B\) là diện tích đáy, \(B = 4\).

\(h\) là chiều cao cần tìm.

Giải chi tiết:

Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta có:

\(\frac{4}{3} = 4 \cdot h \Rightarrow h = \frac{4}{3}:4 = \frac{1}{3}\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha = m\). Tìm \(m\) để \({\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha = 7\). 

\(m = 9\).

\(m = 3\).

\(m = - 3\).

\(m = \pm 3\).

Xem đáp án

Phương pháp giải: \({\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha = {\left( {{\rm{tan}}\alpha + {\rm{cot}}\alpha } \right)^2} - 2\)

Giải chi tiết:

\(7 = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha = {(\tan \alpha + \cot \alpha )^2} - 2 \Rightarrow {m^2} = 9 \Rightarrow m = \pm 3\)

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{3}}}\left( {x - 3} \right) - 1 > 0\) có dạng \(\left( {a;b} \right)\). Khi đó giá trị \(a + 3b\) bằng: 

\(12.\)

\(13.\)

\(14.\)

\(15.\)

Xem đáp án

Phương pháp giải: Chuyển vế; mũ hóa hai vế.

Giải chi tiết:

Điều kiện: \(x > 3\).

Bất phương trình \( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{3}}}\left( {x - 3} \right) > 1 \Leftrightarrow x - 3 < \frac{1}{3} \Leftrightarrow x < \frac{{10}}{3}\).

So điều kiện, \(S = \left( {3;\frac{{10}}{3}} \right)\) nên \(a + 3b = 13\).

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vật được thả từ độ cao \(50m\) rơi với gia tốc \(5m/{s^2}\). Sau khi rơi được \(4\) giây vật di chuyển với vận tốc bao nhiêu m/s?

 Đáp án: ___

(1)
20
Xem đáp án

 Đáp án: \(20.\)

Phương pháp giải: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right)\)

Giải chi tiết:

Chọn trục theo chiều rơi của vật.

Kí hiệu \(v\left( t \right)\) là vận tốc của vật, tại thời điểm \(t\) giây kể từ khi vật bắt đầu rơi.

Vì \(a\left( t \right) = v'\left( t \right),\forall t \ge 0\) nên \(v\left( t \right) = \smallint a\left( t \right)dt = \smallint 5dt = 5t + {C_1}\).

Ta có: \(v\left( 0 \right) = 0\) nên \(5.0 + {C_1} = 0 \Leftrightarrow {C_1} = 0\). Vậy \(v\left( t \right) = 5t\) (m/s).

Sau khi vật rơi \(4\) giây vật di chuyển với vận tốc: \(v\left( 4 \right) = 5.4 = 20\) (m/s).

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong hệ trục \(Oxyz\) cho trước (đơn vị trên trục là mét), cho một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng \(600m\) được đặt ở vị trí \(I\left( {200;450;60} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của \(m\) (làm tròn đến hàng đơn vị) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(A\left( {m + 100;m + 370;0} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.

Đáp án: ____

(1)
512
Xem đáp án

Đáp án: \(512.\)

Phương pháp giải: \(IA \le 600\)

Giải chi tiết:

Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(A\left( {m + 100;m + 370;0} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng \(600{\rm{m}}\) được đặt ở vị trí \(I\left( {200;450;60} \right)\) thì:          \(\begin{array}{l}IA \le 600 \Leftrightarrow {\left( {m100} \right)^2} + {\left( {m80} \right)^2} + {\left( { - 60} \right)^2} \le {600^2} \Leftrightarrow 2{m^2} - 360m - 340000 \le 0\\ \Leftrightarrow \frac{{180 - \sqrt {712400} }}{2} \le m \le \frac{{180 + \sqrt {712400} }}{2}\end{array}\)

Vậy giá trị lớn nhất của \(m\) là \(\frac{{180 + \sqrt {712400} }}{2} \approx 512\).

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), góc giữa hai vectơ \(\vec i\) và \(\vec u = \left( { - \sqrt 3 ;0;1} \right)\) là bao nhiêu độ:

Đáp án: ____

(1)
150
Xem đáp án

Đáp án: 150

Phương pháp giải:

\({\rm{cos}}\left( {\vec u,\vec i} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec i}}{{\left| {\vec u\left| \cdot \right|\vec i} \right|}}\)

Giải chi tiết:

Vectơ đơn vị trên trục \(Ox\) là \(\vec i = \left( {1;0;0} \right)\).

Áp dụng công thức tính cosin góc giữa hai vectơ:

\({\rm{cos}}\left( {\vec u,\vec i} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec i}}{{\left| {\vec u\left| \cdot \right|\vec i} \right|}} = \frac{{\left( { - \sqrt 3 } \right) \cdot 1 + 0 \cdot 0 + 1 \cdot 0}}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {0^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{ - \sqrt 3 }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\)

Suy ra: \(\left( {\vec u,\vec i} \right) = {150^0}\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - x + 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? 

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hàm số nghịch biến khi \(f'\left( x \right) < 0\).

Giải chi tiết:

Ta có: \(f'\left( x \right) = - x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\). Hàm số nghịch biến khi \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow - x + 2 < 0 \Leftrightarrow x > 2\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi VĂN HỌC - NGÔN NGỮ từ Câu 50 đến 100

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn

Chăm chỉ

Siêng năng

Cần cù

Cần kiệm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Đáp án đúng D. “Cần kiệm” = cần cù + tiết kiệm (nghĩa ghép rộng hơn “chăm chỉ”).

A “chăm chỉ”, B “siêng năng”, C “cần cù”: đồng nghĩa, cùng chỉ tính chịu khó làm việc.

Phân tích đáp án sai:

A/B/C: cùng nhóm “chăm chỉ” nên không chọn.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

U ám

Âm u

U uất

Ảm đạm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết:

Giải nghĩa từ:

- U ám: là từ thường dùng để miêu tả thiên nhiên (bầu trời) mờ tối đi, do có nhiều mây đen bao phủ.

- Âm u: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng tự nhiên, gây một cảm giác nặng nề.

- U uất: là từ miêu tả tâm trạng con người buồn thầm kín xen lẫn bực tức, mà không sao nói ra được.

- Ảm đạm: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng mặt trời và toàn một màu xám, gợi sự buồn tẻ.

=> Từ đó có thể thấy, ba từ “u ám, âm u, ảm đạm” là từ dùng để miêu tả thiên nhiên, còn riêng từ “u uất” là miêu tả tâm trạng con người.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Kỳ diệu

Kỳ vọng

Kỳ thú

Kỳ lạ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết:

Ba từ Kỳ diệu, Kỳ thú, Kỳ lạ đều diễn tả sự đặc biệt, khác thường, có yếu tố hấp dẫn hoặc bí ẩn. Kỳ vọng lại chỉ mong muốn, hy vọng về điều gì đó, không liên quan đến sự khác biệt hay huyền bí.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Tuyệt diệu

Tuyệt đỉnh

Tuyệt chủng

Tuyệt mật

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết:

- “Tuyệt diệu” →Rất đẹp, rất hay, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

- “Tuyệt đỉnh” →Đỉnh cao nhất, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

- “Tuyệt chủng” → Mất hẳn, “tuyệt” ở đây nghĩa là không còn

- “Tuyệt mật” →Bí mật tối cao, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Ân cần

Chân thành

Chu đáo

Nhiệt thành

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của từ. Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết:

- Xét về nghĩa:

+ “Ân cần” nghĩa là “quan tâm, chăm sóc chu đáo, hay hỏi han ân cần”; biểu thị hành vi/điệu bộ quan tâm.

+ “Chân thành” nghĩa là “thật lòng, không giả dối”; biểu thị tính chất của lời nói/thái độ.

+ “Chu đáo” nghĩa là “kỹ lưỡng, cẩn thận, nghĩ đến mọi mặt”; biểu thị mức độ tỉ mỉ trong việc chuẩn bị/quan tâm.

+ “Nhiệt thành” nghĩa là “nhiệt tình, hăng hái và sẵn sàng giúp đỡ”; biểu thị thái độ năng động, nhiệt huyết trong hành động.

- Trong các đáp án trên:

+ “Ân cần, nhiệt thành, chu đáo”: đều thiên về thái độ, cách cư xử, hành động quan tâm đối với người khác.

+ “Chân thành”: nghiêng về tấm lòng thật, tình cảm thật, không giả dối, không nhất thiết gắn với hành động chăm sóc hay quan tâm cụ thể.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây sử dụng từ trái nghĩa để giải thích nghĩa của từ?

Chăm chỉ là có sự chú ý thường xuyên làm việc một cách đều đặn.

Ngoan ngoãn là dễ bảo, biết nghe lời người lớn, không hư hỏng.

Linh hoạt là hành động lanh lợi và hoạt bát, nhanh nhạy trong xử lí công việccho phù hợp với tình hình thực tế, không giải quyết một cách máy móc.

Mềm dẻo là biết thay đổi, điều chỉnh cách hành xử sao cho hợp với hoàn cảnh hoặc đối tượng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xác định trường hợp dùng từ mang ý nghĩa đối lập để làm rõ nghĩa của từ được giải thích.

Đáp án: C

Giải thích ngắn:
Từ “linh hoạt” được giải thích bằng cách đối lập với “máy móc” → dùng từ trái nghĩa để giải thích nghĩa của từ.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Sáng tạo không đơn thuần là tạo ra cái mới, mà còn là khả năng __________ những yếu tố tưởng chừng không liên quan và __________ chúng theo một cách độc đáo.

phân tích/ kết hợp

quan sát/phát triển

liên kết/tổ chức

tiếp nhận/biến đổi

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Giải chi tiết:

- Phân tích câu: “Sáng tạo … là khả năng ______ những yếu tố tưởng chừng không liên quan và ______ chúng theo một cách độc đáo.”

- Ý nghĩa:

+ Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố không liên quan.

+ Sắp xếp/ tổ chức lại để tạo ra cái mới.

→ cấu trúc nghĩa: liên kết → tổ chức → sáng tạo

=> Đáp án đúng là C:

- "liên kết những yếu tố tưởng chừng không liên quan" → rất đúng nghĩa sáng tạo

- "tổ chức chúng theo cách độc đáo" → phù hợp hoàn toàn

Câu hoàn chỉnh: "Sáng tạo không đơn thuần là tạo ra cái mới, mà còn là khả năng liên kết những yếu tố tưởng chừng không liên quan và tổ chức chúng theo một cách độc đáo."

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi đối diện với sự thất bại, điều quan trọng không nằm ở việc phủ nhận nỗi đau, mà ở khả năng __________ nó một cách trung thực để từ đó __________ trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn.

giấu kín/ vươn lên

đối diện/ phục hồi

gạt bỏ/ quay lại

chấp nhận/ vượt qua

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Giải chi tiết:

Vị trí 1: “…khả năng ___ nỗi đau một cách trung thực”

→ Cần từ mang nghĩa can đảm nhìn thẳng vào thực tế

    + (B) “đối diện”: đúng, thể hiện sự chủ động chấp nhận sự thật → giữ lại

    + (D) “chấp nhận”: đúng nghĩa, nhưng mang sắc thái nhẹ nhàng hơn → giữ lại

    + (A) “giấu kín”: trái nghĩa → loại

    + (C) “gạt bỏ”: thiên về né tránh, chưa phù hợp với “trung thực” → loại

Vị trí 2: “…để ___ trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn”

→ Cần một động từ chỉ sự phục hồi – tái khởi động sau biến cố

    + (D) “vượt qua”: khá chung, đúng hướng nhưng chưa rõ về “trở lại”

    + (B) “phục hồi”: thể hiện đúng tinh thần khắc phục tổn thương, bắt đầu lại → tinh tế và phù hợp hơn

→ Chọn B

→ Câu hoàn chỉnh: Khi đối diện với sự thất bại, điều quan trọng không nằm ở việc phủ nhận nỗi đau, mà ở khả năng đối diện nó một cách trung thực để từ đó phục hồi trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Không ít người lựa chọn sự im lặng trước bất công, không vì họ đồng tình mà bởi họ sợ hãi trước hậu quả của việc __________ quan điểm. Thái độ ấy lâu dần tạo ra một xã hội thiếu sự minh bạch, nơi mà người ta ngại __________ cho lẽ phải.

trình bày/ bước ra

bày tỏ/ lên tiếng

chia sẻ/ đấu tranh

công khai/ hy sinh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.

Giải chi tiết:

- Vị trí 1: “…hậu quả của việc ___ quan điểm”

→ Cần từ thể hiện hành vi thể hiện quan điểm cá nhân công khai

    + (B) “bày tỏ”: phổ biến, trung lập, đúng sắc thái → giữ lại

    + (D) “công khai”: đúng nghĩa, nhưng đi với “quan điểm” có sắc thái chính trị mạnh → giữ lại

    + (A) “trình bày”: thiên về học thuật, không phù hợp tình huống xã hội – bất công → loại

    + (C) “chia sẻ”: quá nhẹ, mang nghĩa thân mật → loại

- Vị trí 2: “ngại ___ cho lẽ phải”

→ Cần từ thể hiện hành động chủ động, có bản lĩnh trong môi trường tiêu cực

    + (B) “lên tiếng”: đúng collocation, vừa rõ nghĩa vừa phổ biến → phù hợp

    + (D) “hy sinh”: không hợp lý khi đi với “ngại” và “cho lẽ phải” (dùng trong tình huống nặng hơn) → loại

→ Chọn B

→Câu hoàn chỉnh: Không ít người lựa chọn sự im lặng trước bất công, không vì họ đồng tình mà bởi họ sợ hãi trước hậu quả của việc bày tỏ quan điểm. Thái độ ấy lâu dần tạo ra một xã hội thiếu sự minh bạch, nơi mà người ta ngại lên tiếng cho lẽ phải.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Lịch sử không chỉ là chuỗi các mốc thời gian, mà còn là dòng chảy tư tưởng, nơi mỗi thời đại đều để lại dấu ấn riêng. Nếu chỉ nhìn quá khứ bằng con mắt thắng – thua, vinh – nhục, ta rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa. Việc học lịch sử, do đó, phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ.

bỏ qua / phục dựng

quên mất / đối thoại

đánh mất / chiêm nghiệm

lướt qua / ghi chép

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết:

- Phân tích vị trí 1: “rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa”

Từ cần thể hiện sự vô tình không nhận ra chiều sâu của lịch sử nếu tiếp cận một chiều, nông cạn.

    + A. “bỏ qua” – loại: nghe giống hành vi cố ý, không phù hợp với sắc thái “vô tình” mà câu muốn nhấn.

    + D. “lướt qua” – loại: sắc thái hời hợt đúng, nhưng chưa đủ sức nặng – “chiều sâu nhân bản” là khái niệm lớn, cần một từ giàu cảm xúc hơn.

    + B. “quên mất” – giữ lại: diễn tả đúng sự vô tâm, không nhận ra những điều sâu xa trong lịch sử.

    + C. “đánh mất” – giữ lại: gợi cảm giác để tuột khỏi tay một điều quý giá, giàu sắc thái tiếc nuối.

→ Giữ lại B và C

- Phân tích vị trí 2: “phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ”

Từ cần nhấn mạnh thái độ học lịch sử sâu sắc, có suy ngẫm, không chỉ học thuộc lòng.

    + B. “đối thoại” – loại: dùng với con người, ít khi dùng với lịch sử. Nghe hơi gượng.

    + C. “chiêm nghiệm” – giữ lại: rất chính xác – thể hiện sự suy ngẫm, thấm thía, giúp người học rút ra bài học cho hiện tại.

Vậy đáp án phù hợp nhất là C.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.

tấm gương

vĩ nhân

toát lên

thân thiết

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Đáp án đúng D: “thân thiết với nhân dân” sắc thái hơi “quan hệ gần gũi riêng tư”, không chuẩn bằng “gần gũi”.

A “tấm gương”: đúng.

B “vĩ nhân”: đúng.

C “toát lên”: đúng.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Báo cáo khảo sát toàn diện về môi trường biển tại khu vực ven bờ miền Trung cho thấy, lượng rác thải nhựa từ sinh hoạt, đánh bắt và du lịch đã đạt đến ngưỡng bão hòa, phủ kín nhiều bãi triều và khu vực rặng san hô. Hiện tượng này không chỉ làm suy giảm đa dạng sinh học, mà còn đe dọa trực tiếp sinh kế của ngư dân, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động du lịch biển và nuôi trồng thủy sản.

khảo sát

bão hòa

suy giảm

sinh kế

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai, sử dụng phương pháp Phân tích loại trừ.

Giải chi tiết:

- Phân tích loại trừ

+ A – “khảo sát”: Dùng đúng để chỉ hoạt động thu thập, phân tích số liệu môi trường.

+ C – “suy giảm”: Phù hợp khi nói về mức độ giảm sút của đa dạng sinh học.

+ D – “sinh kế”: Dùng đúng, chỉ phương thức kiếm sống, thu nhập của cộng đồng ngư dân.

- Vì sao B sai

+ “Bão hòa” là thuật ngữ vật lý/hóa học, mô tả trạng thái dung dịch không thể hòa tan thêm chất hoặc thị trường đã đạt mức tiêu thụ tối đa.

+ Dùng “bão hòa” để chỉ rác thải nhựa tích tụ là sai trường nghĩa, vì rác không “hòa tan” hay “bão hòa” mà thường “quá tải”, “tích tụ” hoặc “ô nhiễm ở mức nghiêm trọng”.

Sửa lại:

→ Thay bằng “quá tải”, “tích tụ ở mức nguy hiểm” hoặc “ô nhiễm nghiêm trọng”.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Có thể hiểu sự tự đánh giá về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.

che giấu

tự đánh giá

thừa hay thiếu

không hài lòng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.

Giải chi tiết:

Có thể nhận thấy ở phần sau câu văn đang đề cập đến các nhược điểm của cơ thể không đủ đẹp, không đủ khỏe và thái độ “không hài lòng về cơ thể của mình”. Bởi vậy có thể thấy nếu dùng từ đánh giá thì phải nhắc đến cả điểm tốt và xấu, còn đây chỉ nhắc đến điểm không tốt, nếu cũng là một từ bắt đầu bằng “tự” thì sẽ nên thay bằng “tự ti”.

=> Từ sai: tự đánh giá (đáp án B).

=> Sửa lại: tự ti.

=> Sửa lại câu: Có thể hiểu sự tự ti về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái toàn năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.

thực tế

toàn năng

cạnh tranh

phân tán

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, kiến thức về tác phẩm.

Giải chi tiết:

- Câu văn nhắc tới khái niệm “ổ sinh thái” có thể được hiểu là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài. Trong khái niệm sinh học chỉ có ổ sinh thái thực tế và ổ sinh thái tiềm năng chứ không có toàn năng.

- Một cách khác, có thể thấy “toàn năng” được hiểu là có khả năng làm thành thạo mọi việc trong phạm vi một nghề nào đó (thường dùng cho người) không hợp với đối tượng ổ sinh thái. Trong đối sánh câu văn, vế trên đang nói về không gian thực tế thì vế dưới nên nhắc tới không gian lý tưởng (không gian tiềm năng).

=> Sửa lại câu: Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái tiềm năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh  tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Gốm thời Lê thừa hưởng những tinh hoa của gốm thời Lý, Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm  như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.

thừa hưởng

Phát triển

đề tài

cung đình

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết:

Đáp án đúng: A. “thừa hưởng”

“Thừa hưởng” nghiêng về nhận lấy lợi ích một cách trọn vẹn, ít sắc thái tiếp nối phát triển.

Ngữ cảnh nói dòng phát triển văn hóa nghệ thuật: dùng “kế thừa” phù hợp hơn.

B. “phát triển”: đúng.

C. “đề tài”: đúng.

D. “cung đình”: đúng.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn trên các vạt rừng, các ngọn đồi, ngọn núi, trên các con đường dốc, đường mòn… Cái màu vàng thật lạ lùng, không giống với một màu vàng nào, ở nơi nào. Nó cứ lặng lẽ phủ và thấm đẫm vào mọi vật. Khi xe chạy từ trong bóng râm của một vạt rừng nào đó, vừa vượt khúc đường vòng thì ngay trước mặt là một khoảng trống mênh mông với màu vàng của nắng chiều đổ xuống lênh láng trong không gian tĩnh lặng. Bạn sẽ thấy choáng ngợp.

(Trích Qua miền Tây Bắc, Nguyễn Công Huy)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu văn: “Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn…”, hiệu quả nổi bật nhất của biện pháp tu từ được sử dụng là gì?

Làm cho hình ảnh nắng chiều trở nên mềm mại, óng ánh và giàu cảm giác, qua đó gợi được vẻ đẹp vừa hữu hình vừa ngọt ngào của không gian miền núi Tây Bắc.

Nhấn mạnh sự chuyển động mãnh liệt và dữ dội của ánh nắng chiều đang lan tràn khắp núi rừng bằng những liên tưởng giàu tính tạo hình.

Tái hiện trạng thái thay đổi liên tục của ánh sáng thiên nhiên nhằm làm nổi bật nhịp điệu vận động không ngừng của cảnh vật miền núi.

Khắc họa vẻ đẹp rực rỡ nhưng ngắn ngủi của nắng chiều bằng lối diễn đạt giàu tính triết lí và chiều sâu suy tưởng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ chính và phân tích giá trị biểu đạt của nó trong ngữ cảnh.

Giải chi tiết:

  • Câu văn sử dụng phép so sánh: “vàng óng như tơ”, “sánh như mật ong”.
  • Những hình ảnh so sánh này không chỉ gợi màu sắc mà còn gợi cảm giác mềm, mượt, óng ánh và ngọt ngào của ánh nắng chiều.
  • Qua đó, cảnh sắc Tây Bắc hiện lên vừa thực vừa thơ mộng, giàu sức gợi cảm giác.

→ Đáp án đúng: A.

  • B sai vì ánh nắng trong đoạn văn không được miêu tả dữ dội hay mãnh liệt.
  • C sai vì trọng tâm không phải nhịp điệu vận động mà là vẻ đẹp cảm giác của ánh sáng.
  • D sai vì đoạn văn thiên về cảm nhận trực quan hơn là triết lí.
67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Yếu tố nào dưới đây góp phần quan trọng nhất tạo nên chất thơ cho đoạn văn?

Việc kết hợp liên tiếp các hình ảnh thiên nhiên có quy mô rộng lớn nhằm mở ra không gian núi rừng hùng vĩ và khoáng đạt.

Việc sử dụng hàng loạt từ láy giàu giá trị biểu cảm kết hợp với nhịp câu ngắn, dồn dập tạo âm hưởng mạnh mẽ cho đoạn văn.

Sự hòa quyện giữa cảm nhận tinh tế về màu sắc, ánh sáng với cảm xúc say mê, ngỡ ngàng của người quan sát trước thiên nhiên.

Việc xây dựng hình tượng nắng chiều như một biểu tượng cho vẻ đẹp bí ẩn và khó nắm bắt của miền Tây Bắc xa xôi.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định yếu tố tạo nên chất trữ tình và giàu cảm xúc.

Giải chi tiết:

  • Chất thơ của đoạn văn không chỉ nằm ở việc tả cảnh mà còn ở cách người viết cảm nhận cảnh vật bằng cảm xúc tinh tế.
  • Các chi tiết như “vàng óng như tơ”, “sánh như mật ong”, “lênh láng”, “choáng ngợp” cho thấy sự hòa quyện giữa cảnh sắc và cảm xúc chủ quan của người quan sát.

→ Đáp án đúng: C.

  • A đúng một phần nhưng chưa lí giải được “chất thơ” cốt lõi.
  • B sai vì đoạn văn không dùng nhiều từ láy và nhịp câu không dồn dập.
  • D suy diễn quá mức, văn bản chưa nâng hình tượng nắng thành biểu tượng mang tính triết lí.
68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào dưới đây phù hợp nhất với cách tác giả cảm nhận màu vàng của nắng chiều trong đoạn trích?

Đó là cái nhìn thiên về tái hiện hiện thực khách quan, chú trọng mô tả chính xác đặc điểm vật lí của ánh sáng tự nhiên vùng núi.

Đó là cảm nhận mang tính cá thể hóa cao, trong đó màu vàng của nắng không chỉ được nhìn bằng thị giác mà còn được cảm bằng xúc giác và cảm xúc thẩm mĩ.

Đó là cách quan sát theo hướng phân tích khoa học nhằm làm nổi bật sự khác biệt giữa ánh sáng miền núi và miền đồng bằng.

Đó là cái nhìn giàu tính hoài niệm, thông qua màu nắng chiều để gợi nhớ những kỉ niệm xa xăm về quá khứ tuổi trẻ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Chú ý các từ ngữ gợi cảm giác và sắc thái biểu cảm trong đoạn văn.

Giải chi tiết:

  • Tác giả không chỉ “nhìn” nắng mà còn “cảm” nắng qua nhiều giác quan:
    • “vàng óng như tơ” → thị giác + xúc giác mềm mại.
    • “sánh như mật ong” → gợi độ đặc, độ ngọt.
    • “thấm đẫm”, “lênh láng” → cảm giác lan tỏa tràn đầy trong không gian.
  • Điều này cho thấy cảm nhận mang tính chủ quan, giàu cảm xúc thẩm mĩ.

→ Đáp án đúng: B.

  • A sai vì đoạn văn không thiên về miêu tả khoa học khách quan.
  • C sai vì không có mục đích phân tích khoa học.
  • D sai vì đoạn văn không mang sắc thái hoài niệm.
69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn: “Nó cứ lặng lẽ phủ và thấm đẫm vào mọi vật” cho thấy đặc điểm nào nổi bật nhất của nghệ thuật miêu tả trong đoạn trích?

Tác giả chủ yếu tái hiện cảnh vật bằng những nét chấm phá đơn sơ, hạn chế cảm xúc chủ quan để giữ tính chân thực cho bức tranh thiên nhiên.

Tác giả có xu hướng nhân hóa ánh nắng như một thực thể sống đang âm thầm lan tỏa và bao bọc cảnh vật bằng vẻ đẹp dịu dàng của mình.

Tác giả tập trung làm nổi bật sự tương phản giữa bóng tối của núi rừng và ánh sáng rực rỡ của nắng chiều nơi miền cao.

Tác giả sử dụng lối miêu tả thiên về động nhằm nhấn mạnh sự vận động dữ dội và mãnh liệt của thiên nhiên Tây Bắc.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xác định sắc thái biểu cảm và cách dùng động từ trong câu văn.

Giải chi tiết:

  • Các động từ “phủ”, “thấm đẫm” kết hợp với trạng thái “lặng lẽ” khiến ánh nắng hiện lên như một sinh thể có linh hồn, có hành động riêng.
  • Đây là dấu hiệu rõ của nghệ thuật nhân hóa, giúp ánh nắng trở nên gần gũi và giàu sức gợi hơn.

→ Đáp án đúng: B.

  • A sai vì đoạn văn giàu cảm xúc chủ quan.
  • C sai vì không có sự đối lập nổi bật giữa sáng và tối.
  • D sai vì ánh nắng được cảm nhận dịu nhẹ chứ không dữ dội.
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây khái quát đầy đủ và sâu sắc nhất nội dung của đoạn trích?

Đoạn văn tái hiện vẻ đẹp đặc trưng của nắng chiều miền Tây Bắc bằng cảm nhận tinh tế, đồng thời thể hiện trạng thái say mê và choáng ngợp của con người trước thiên nhiên rộng lớn.

Đoạn văn chủ yếu miêu tả vẻ đẹp vàng óng của ánh nắng chiều đang lan tỏa trên núi rừng và các cung đường miền Tây Bắc.

Đoạn văn khắc họa vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc thông qua sự vận động của ánh sáng trong khoảnh khắc hoàng hôn buông xuống.

Đoạn văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với thiên nhiên miền núi thông qua những liên tưởng giàu chất hội họa và điện ảnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Khái quát cả nội dung miêu tả và cảm xúc được thể hiện trong đoạn văn.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích vừa miêu tả vẻ đẹp độc đáo của nắng chiều Tây Bắc, vừa thể hiện cảm xúc trực tiếp của người quan sát qua từ ngữ “choáng ngợp”.
  • Nội dung trung tâm không chỉ là cảnh sắc mà còn là sự rung động thẩm mĩ của con người trước thiên nhiên.

→ Đáp án đúng: A.

  • B thiếu phần cảm xúc của người quan sát.
  • C nhấn vào “hùng vĩ” trong khi đoạn văn thiên về vẻ đẹp mềm mại, óng ả.
  • D đúng một phần nhưng chưa bao quát nội dung chính của đoạn trích.
Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi

Dân gian ta có câu:

Vô duyên chưa nói đã cười,

Có duyên hỏi đến mười lời không thưa.

Thực ra, cái người vô duyên hay cười chắc là sống thoải mái, dễ khỏe mạnh hơn cái người sống lầm lì, dễ bị stress... Y học Đông Tây đều thống nhất cho là người ốm mà bản chất vui vẻ thì dễ khỏi bệnh hơn. Đó là theo kinh nghiệm nhiều hơn chứ không có chứng cứ khoa học.

Theo A. Yoshihara (nhật báo Yomiuri), một số bác sĩ Nhật Bản đang nghiên cứu về tác động của cái cười để chữa bệnh. Nguyên tắc đề ra trong nghiên cứu là: cái cười có thể hạ thấp mức cortisol trong cơ thể và chữa được stress và các bệnh có liên đến stress. Cortisol (tên dược là Cortisone) là một chất nội tiết do hạch thận tạo ra, tác động lớn đến các chất gluxit.

Không phải đây là lần đầu tiên người ta nghĩ đến trị bệnh bằng cười và sống vui. Nhà báo Mĩ quá cố N. Cousins bị tê liệt khớp xương đã kết hợp cải cười với nhiều phương pháp khác (uống vitamin C liều cao, xem hài kịch và đọc sách hài hước) để sống một cuộc đời bình thường. Để giúp vào việc nghiên cứu khoa học tác dụng của cười, ông đã lập ra nhóm đặc biệt nghiên cứu về hài hước để phối hợp với các nghiên cứu lâm sàng này.

Ở Nhật Bản, bác sĩ J. Itami là người đi tiên phong trong phương pháp "Trị bệnh vì cuộc sống ý nghĩa” giúp người bệnh không có khả năng chữa được khỏi nỗi lo âu sợ chết. Ông khuyến khích người bệnh ăn nói hài hước. Ông cho bệnh nhân đi xem hài kịch. Sau mỗi buổi diễn, ông thể nghiệm thấy số "tế bào miễn dịch” để phá huỷ các tế bào ung thư tăng lên.

Bác sĩ T. Ohira ở Trung tâm Y học về Bộ môn khoa học và phát triển sức khỏe tại Osaka lấy làm tiếc là có ít nghiên cứu về tác dụng của cười đối với sức khỏe. Ông quyết định nghiên cứu cái cười để tìm xem người ta có thể chi phối được những cơn cáu giận và stress nói chung như thế nào. Ông gắn liền stress với sự gia tăng cortisol của thận (nghiên cứu năm 1998-1999), cortisol tăng, khiến cho đường trong máu tăng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và cơ bắp; có thể kéo theo huyết áp tăng, gây loét dạ dày và làm hại đến hệ thống miễn dịch. Bác sĩ Ohira nhận thấy cortisol trong nước bọt của 10 trong số 11 sinh viên giảm đi sau khi xem một vở hài kịch. Khi xem xong một phim rùng rợn, 8 trên 10 sinh viên khác có chỉ số cortisol tăng lên. Trung tâm Y học Osaka cũng làm một cuộc thể nghiệm lớn để đo cortisol qua nước bọt (không đo qua máu như thường lệ, vì lấy máu có thể gây stress). Trung tâm tổ chức một cuộc kể chuyện hài hước thuộc thể loại Ra Kugo vào buổi chiều khi chỉ số cortisol ít biến động nhất (buổi sáng cao, buổi tối thấp, - cortisol trong máu trung bình là 15 microgam Idl). Các thính giả đều rất hoan nghênh cuộc thể nghiệm độc đáo ấy.

(Theo Hữu Ngọc, trích Lãng du trong văn hóa Việt Nam, Nxb Kim Đồng 2019, Tr.76)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tác giả, vì sao nụ cười có khả năng chữa bệnh?

Cười có khả năng thấp chỉ số cortisol.

Cười khiến con người không phải tư duy.

Cười làm khả năng bị stress hạ thấp.

Cười là biểu hiện của sống thoải mái.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết:

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản dẫn chứng nghiên cứu của các bác sĩ Nhật Bản và Mỹ, cho thấy: “cái cười có thể hạ thấp mức cortisol trong cơ thể và chữa được stress và các bệnh liên quan đến stress.” Cortisol là hooc-môn do tuyến thận tiết ra, khi tăng cao sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, miễn dịch… Vì vậy, việc giảm cortisol nhờ tiếng cười giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái hơn.

→ Tiếng cười có khả năng chữa bệnh thông qua việc làm giảm cortisol – nguyên nhân gây stress và rối loạn chức năng cơ thể.

- Phân tích đáp án sai:

+ B. Sai vì “cười khiến con người không phải tư duy” là nhận định vô căn cứ, không hề được văn bản đề cập.

+ C. Sai vì cười giúp hạ cortisol (nguyên nhân gây stress), chứ không trực tiếp “làm khả năng bị stress hạ thấp” như cách diễn đạt sai logic này.

+ D. Sai vì “cười là biểu hiện của sống thoải mái” chỉ là hiện tượng, không phải nguyên nhân có tác dụng chữa bệnh như được chứng minh bằng y học.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nói: “Không phải đây là lần đầu tiên người ta nghĩ đến trị bệnh bằng cười và sống vui” khẳng định điều gì?

Cười là hành động được thực hiện thường ngày của con người.

Trị bệnh bằng cười và sống vui đã trở thành phương pháp điều trị bệnh.

Cần thành lập các nhóm nghiên cứu và nghiên cứu về tiếng cười.

Cười và sống vui không có tác dụng trong chữa bệnh cho con người.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết:

- Phân tích đáp án đúng: Câu này xuất hiện trước khi tác giả kể ví dụ về nhà báo Mỹ N. Cousins – người đã dùng cười kết hợp với các liệu pháp khác để cải thiện bệnh tật, đồng thời thành lập nhóm nghiên cứu về hài hước. Vì vậy, tác giả muốn khẳng định: việc dùng tiếng cười như một phương pháp chữa bệnh không mới, mà đã được áp dụng, có kết quả thực tiễn.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì “hành động cười thường ngày” là biểu hiện tự nhiên, không phải là phương pháp trị liệu có chủ đích.

+ C. Sai vì “thành lập nhóm nghiên cứu” chỉ là ví dụ minh họa, không phải nội dung được khẳng định trong câu.

+ D. Sai vì hoàn toàn trái nghĩa: văn bản khẳng định tác dụng tích cực của tiếng cười trong điều trị bệnh.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thông số trong nghiên cứu của Bác sĩ T. Ohira có vai trò gì trong văn bản?

Tạo sự hấp dẫn bằng số liệu cho văn bản.

Thể hiện đó là quá trình nghiên cứu lâu dài.

Chứng minh ý nghĩa của tiếng cười.

Chứng minh nên áp dụng tiếng cười vào chữa bệnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết:

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản nêu rõ thí nghiệm của bác sĩ Ohira: “Cortisol trong nước bọt của 10/11 sinh viên giảm sau khi xem hài kịch; 8/10 sinh viên khác có chỉ số tăng lên khi xem phim rùng rợn.” Những con số cụ thể này là chứng cứ khoa học cho thấy tiếng cười làm giảm cortisol và cải thiện sức khỏe.

→ Tác dụng là chứng minh hiệu quả thực tế, từ đó ủng hộ việc dùng tiếng cười như một phương pháp y học.

Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì số liệu không nhằm “tạo hấp dẫn”, mà là minh chứng khoa học cho kết luận của bài viết.

+ B. Sai vì văn bản không nói đến “quá trình lâu dài”, mà chỉ trích dẫn kết quả thí nghiệm cụ thể.

+ C. Sai vì “chứng minh ý nghĩa của tiếng cười” là nói chung, trong khi ở đây tác giả hướng tới mục tiêu cụ thể: áp dụng tiếng cười vào chữa bệnh.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhan đề nào dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên?

Tiếng cười - tiếc chi.

Tiếng cười - chữa bệnh.

Tiếng cười - cuộc sống.

Tiếng cười - nên hay không nên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết:

- Phân tích đáp án đúng:

+ Toàn văn bàn về tác dụng y học của tiếng cười, dẫn chứng từ các nhà khoa học và bác sĩ ở Nhật, Mỹ.

+“Tiếng cười – chữa bệnh” ngắn gọn, trực tiếp phản ánh chủ đề trung tâm của văn bản.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì “Tiếng cười – tiếc chi” không có nghĩa rõ ràng, không liên quan đến nội dung khoa học.

+ C. Sai vì “Tiếng cười – cuộc sống” thiên về cảm xúc, không nêu bật yếu tố “chữa bệnh” được đề cập xuyên suốt.

+ D. Sai vì “nên hay không nên” thể hiện sự nghi ngờ, trong khi tác giả khẳng định rõ lợi ích của tiếng cười.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về ý nghĩa của tiếng cười?

Đánh giá cao các nghiên cứu khoa học về tiếng cười.

Tiếng cười thuộc về cá tính của mỗi cá nhân.

Tiếng cười cần được đặt đúng thời điểm, hoàn cảnh.

Tiếng cười và sống vui giúp con người phòng tránh bệnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết:

- Phân tích đáp án đúng:

+ Mở đầu văn bản, tác giả nêu rõ: “Người vô duyên hay cười sống thoải mái, dễ khỏe mạnh hơn người lầm lì, dễ bị stress… Người ốm mà bản chất vui vẻ thì dễ khỏi bệnh hơn.”

+ Các phần sau dùng nhiều dẫn chứng khoa học để chứng minh điều này.

→ Tác giả đánh giá cao vai trò của tiếng cười và tinh thần vui sống như liều thuốc tự nhiên giúp phòng và chữa bệnh.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì tuy văn bản có dẫn các nghiên cứu, nhưng mục đích không phải “đánh giá cao khoa học”, mà là khẳng định ý nghĩa đời sống của tiếng cười.

+ B. Sai vì tiếng cười không chỉ “thuộc về cá tính”, mà còn có giá trị phổ quát, ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe con người.

+ C. Sai vì văn bản không bàn đến “thời điểm, hoàn cảnh thích hợp”, mà nói về tác dụng sinh lý và tinh thần của việc cười.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

(Ca dao Việt Nam)

Ý nào dưới đây nói đúng về nghĩa hàm ẩn của câu ca dao trên?

Thể hiện sự đồng ý trong một hoàn cảnh đặc biệt ngắn cảnh

Thể hiện lời hẹn ước trong tình yêu chân thành

Thể hiện sự từ chối khéo léo nhưng dứt khoát

Thể hiện sự chờ đợi vô tận trong tình yêu

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết:

- Phân tích: Những điều kiện đưa ra không thể xảy ra → lời hẹn không có thật.

→ Cách nói dân gian để từ chối tình cảm.

- Các phương án khác

+ B, D: hiểu sai dụng ý mỉa mai.

+ A: không phù hợp ngữ cảnh.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Ông Diểu rẽ sang một lối đi khác. Ông muốn tránh sẽ gặp người. Lối này đầy những bụi gai ngáng đường nhưng hoa tử huyết nhiều không kể xiết. Ông Diểu dừng lại sững sờ. Loài hoa tử huyền cứ ba chục năm mới nở một lần. Người nào gặp hoa tử huyền sẽ gặp may mắn. Hoa này màu trắng, vị mặn, bé bằng đầu tăm, người ta vẫn gọi hoa này là muối của rừng. Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

(Muối của rừng, Nguyễn Huy Thiệp, Tập truyện Tình yêu, tội ác và trừng phạt, NXB Trẻ)

Ý nghĩa biểu tượng của "hoa tử huyền" trong đoạn trích là gì?

Sự bình an và hạnh phúc

Điềm báo về sự thanh bình và thịnh vượng

Sự kỳ bí của rừng già

Tình yêu thiên nhiên

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết:

- Phân tích: Văn bản nêu rõ: “Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

→ Hoa tử huyền mang ý nghĩa biểu tượng, không chỉ là hoa rừng.

- Loại phương án sai:

+ A: quá chung chung.

+ C: chỉ nói về đặc điểm tự nhiên.

+ D: không phải trọng tâm biểu tượng.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Một tên đầy tớ vội vàng chạy vào báo:

- Này các quan, có chuyện lớn rồi!"

Xác định lỗi sai trong câu nói của tên đầy tớ.

Sai ngữ pháp

Sai chính tả

Vi phạm trật tự thời gian

Sai vị thế giao tiếp

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết:

Phân tích các nhận vật:

- Tên đầy tớ là người địa vị thấp

- “các quan” là người địa vị cao

=> Cách xưng hô “Này các quan” thể hiện sự Suồng sã; thiếu lễ độ nên không phù hợp chuẩn mực giao tiếp xã hội phong kiến

→ Đây là lỗi sai vị thế giao tiếp, không liên quan đến ngữ pháp hay chính tả hay trật tự thời gian.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…” (trích “Chim rừng Tây Nguyên” – Thiên Lương)

Hiệu quả nghệ thuật nổi bật nhất của việc kết hợp các chi tiết “chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ”, “tiếng vi vu vi vút”, “hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm”, “bầy thiên nga trắng muốt” trong đoạn trích là gì?

Tái hiện khung cảnh rừng Tây Nguyên đa dạng, giàu sức sống bằng sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc, âm thanh và chuyển động, qua đó thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng, say mê của người quan sát.

Khắc họa vẻ đẹp dữ dội, bí hiểm của núi rừng Tây Nguyên thông qua những hình ảnh mang màu sắc kì ảo và âm thanh mạnh mẽ của thiên nhiên hoang dã.

Làm nổi bật sự đối lập giữa vẻ đẹp hùng tráng của đại bàng và vẻ đẹp mềm mại của thiên nga nhằm nhấn mạnh tính đa dạng sinh học của đại ngàn Tây Nguyên.

Gợi ra không gian thiên nhiên mang đậm tính sử thi bằng việc tập trung miêu tả những loài chim quý hiếm gắn với đời sống núi rừng Tây Nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Phân tích sự phối hợp giữa hình ảnh, âm thanh, màu sắc và cảm xúc trong đoạn văn.

Đáp án: A

Giải thích ngắn:
Đoạn văn kết hợp màu sắc (“trắng muốt”, “chân vàng mỏ đỏ”), âm thanh (“vi vu vi vút”), chuyển động (“chao lượn”, “bơi lội”) để làm nổi bật vẻ đẹp sống động, giàu sức sống của thiên nhiên Tây Nguyên.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc. Trước nay, tôi vốn thích món này. Bí đỏ nấu với đậu phộng thêm vài cọng rau om, ngon hết biết. Nhưng ngày nào cũng phải buộc ăn món đó, tôi đâm ngán. Hơn nữa, dù dạ dày tôi bấy giờ tuyền một màu đỏ, trí nhớ tôi vẫn chẳng khá lên chút nào. Tôi học trước quên sau, học sau quên trước. Vì vậy tôi phải học gấp đôi những đứa khác.

[…]

Dù sao, công của tôi không phải là công cốc. Những ngày thức khuya dậy sớm đã không phản bội lại tôi. Kỳ thi cuối năm, tôi xếp hạng khá cao. Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất. Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài. Dù sao thì cũng cảm ơn mày, cơn ác mộng của tao, nhưng bây giờ xin tạm biệt nhé!

(Nguyễn Nhật Ánh, Hạ đỏ, NXB Trẻ, TP.HCM)

Chi tiết “Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài” ẩn chứa những cảm xúc gì của nhân vật tôi?

Vui vì trút bỏ được gánh nặng thi cử, đáp lại sự kì vọng của người mẹ, thoát khỏi sự ngán ngẩm của món canh bí đỏ.

Thoát khỏi sự ngán ngẩm của món canh bí đỏ, không phải nhìn thấy hình ảnh người mẹ thở dài.

Không phải nhìn thấy hình ảnh người mẹ thở dài, vui vì trút bỏ được gánh nặng thi cử.

Đáp lại sự kì vọng của người mẹ, thoát khỏi sự ngán ngẩm của món canh bí đỏ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào ngữ liệu 

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

+ “Tôi đàng hoàng chia tay…” thể hiện niềm vui, sự giải thoát sau một giai đoạn áp lực (thi cử và… ăn bí đỏ triền miên).

+ “Không sợ mẹ tôi thở dài” → biểu hiện sự tự hào vì đã không làm mẹ thất vọng.

+ Câu văn pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhõm nhưng vẫn đầy tình cảm.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai vì chỉ nói đến món bí đỏ và mẹ thở dài, thiếu cảm xúc quan trọng là niềm vui khi thi đỗ – “tôi là người vui nhất”.

+ C sai vì không nhắc đến chi tiết quan trọng “ngán món canh bí đỏ” – yếu tố tạo nên giọng điệu của toàn đoạn.

+ D sai vì thiếu yếu tố “trút bỏ gánh nặng thi cử” – lý do trực tiếp khiến nhân vật “tôi” vui nhất.

- Vì sao A đúng:

A đúng vì tổng hòa đầy đủ ba cảm xúc quan trọng: niềm vui khi thi đỗ, sự nhẹ nhõm vì không còn khiến mẹ buồn, và sự “tạm biệt” món canh bí đỏ một cách hài hước nhưng đầy tri ân.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ. Đêm nữa lại đến. Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên. Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ. Ước gì bây giờ lại được gặp má. Phải, ví như lúc má đang bơi xuồng, má sẽ ghé lại, xoa đầu Việt, đánh thức Việt dậy, rồi lấy xoong cơm đi làm đồng để ở dưới xuống lên cho Việt ăn... Nhưng mấy giọt mưa lất phất trên cổ làm Việt choàng tỉnh hẳn. Một sự vắng lặng như từ trên trời lao xuống chạy từ cổ Việt, lan dài cho tới ngón chân. Việt có một mình ở đây thôi ư? Câu hỏi bật ra trong đầu Việt rồi dội lại trong từng chân lông kẻ tóc. Cái cảm giác một mình bật lên một cách rõ ràng nhất, mênh mông nhất, trong đêm thứ hai này, khi Việt cảm thấy không còn bò đi được nữa, khi những hình ảnh thân yêu thường kéo đến rất nhanh rồi cũng vụt tan biến đi rất nhanh chỉ vì một cành cây gãy, một giọt mưa rơi trên mặt, hoặc một tiếng động nhỏ của ban đêm. Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được.

(Nguyễn Đình Thi, Những đứa con trong gia đình, trích trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng, 1978)

Trong đoạn trích trên, truyện được kể theo ngôi thứ mấy và điểm nhìn nào?

Ngôi thứ nhất, điểm nhìn của nhân vật Việt

Ngôi thứ ba, điểm nhìn của người kể toàn tri

Ngôi thứ ba, điểm nhìn của nhân vật Việt

Ngôi thứ nhất, điểm nhìn kết hợp giữa tác giả và nhân vật

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào các ngôi kể và điểm nhìn trong truyện.

Giải chi tiết:

- Phân tích suy luận:

Đoạn văn không sử dụng “tôi” mà dùng “Việt” (xưng tên nhân vật) → ngôi thứ ba

Tuy nhiên, mọi cảm xúc, cảm giác, suy nghĩ bên trong (như “cảm giác một mình bật lên”, “Việt muốn chạy”, “Việt ước gì được gặp má”…) → đều là những gì Việt đang trải qua từ bên trong, không phải sự quan sát bên ngoài → điểm nhìn đặt vào nhân vật

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì ngôi thứ nhất là khi người kể dùng “tôi”, “mình” → đoạn trích hoàn toàn không có đại từ ngôi thứ nhất, đây là ngôi thứ ba, gọi tên nhân vật là “Việt”

+ B sai vì người kể toàn tri sẽ biết tất cả mọi chuyện, suy nghĩ, cảm xúc của mọi nhân vật trong đoạn trích, người kể chỉ theo dõi riêng nội tâm Việt, không can thiệp hay bình luận

+ D sai vì không hề có dấu hiệu cho thấy điểm nhìn linh hoạt giữa tác giả và nhân vật không có lời bình của tác giả, cũng không có sự gián tiếp nào trong cảm xúc

- Vì sao C đúng:

+ Ngôi thứ ba: vì người kể dùng tên “Việt”, không phải “tôi” hay “chúng tôi”

+ Điểm nhìn của nhân vật Việt: người kể chỉ truyền đạt những gì Việt đang cảm, Việt đang nghĩ, Việt đang hình dung → toàn bộ là từ góc nhìn của nhân vật này

+ Cách kể theo điểm nhìn nhân vật làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thật, tăng sức truyền cảm và gợi lên chiều sâu tâm lý

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     “Khi viết về cái đói, thường mọi người có ý nghĩ là khi đói người ta khổ cực và chỉ muốn chết. Tôi định viết một truyện ngắn nhưng với ý khác là khi đói người ta không nghĩ đến con đường chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống. Dù ở trong tình huống bi thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng ở tương lai, vẫn muốn sống, sống cho ra người”.

(Hà Minh Đức, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học)

Ý đồ nghệ thuật được tác giả thổ lộ trong đoạn trích trên được thể hiện trong tác phẩm nào?

Lão Hạc (Nam Cao)

Một bữa no (Nam Cao)

Vợ nhặt (Kim Lân)

Chí Phèo (Nam Cao)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức văn học hiện đại.

Giải chi tiết:

- Đoạn kĩ đoạn trích và đối chiếu với các tác phẩm được đưa ra ở đáp án.

- Xét cách kết thúc của mỗi truyện được nêu trên:

+ “Lão Hạc” (Nam Cao): Nhân vật chính - Lão Hạc ăn bả chó tự tử.

+ “Một bữa no” (Nam Cao): Nhân vật chính - bà lão đã chết vì no, chết vì đau bụng, đi ngoài.

+ “Chí Phèo” (Nam Cao): Nhân vật chính - Chí Phèo - tự kết liễu chính cuộc đời mình.

+ “Vợ nhặt” (Kim Lân): Kết chuyện là hình ảnh lá cờ đỏ phấp phới bay trong óc Tràng, hình ảnh báo hiệu cho tương lai tương sáng.

=> Ý đồ nghệ thuật được tác giả thổ lộ trong đoạn trích trên được thể hiện trong tác phẩm “Vợ nhặt” - Kim Lân.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Một kịch bản điển hình như sau: Bạn sáu tuổi, một tối nọ, bạn chuẩn bị đi ngủ thì nghe thấy tiếng bố mẹ cãi nhau ầm ĩ. Bạn sợ hãi, bụng quặn thắt lại. Bạn và đứa em trai, em gái nhỏ nép người ở đầu cầu thang quan sát bố mẹ. Bạn nhìn qua lan can, thấy bố túm tay mẹ, còn mẹ thì cố gắng vùng ra. Mẹ khóc lóc, nhổ nước bọt, rít lên như quái vật. Mặt bạn đỏ bừng, thấy toàn thân nóng ran lên. Khi mẹ thoát khỏi tay bố, mẹ lao vào phòng ăn, đập vỡ một cái bình hoa bằng sứ rất đắt tiền. Bạn thét lên, cầu xin bố mẹ hãy ngừng lại nhưng họ phớt lờ. Mẹ bạn chạy lên cầu thang rồi đập bể cái tivi. Hai đứa em của bạn cố kéo mẹ trốn vào tủ quần áo. Tim bạn đập nhanh, toàn thân run cầm cập.”

(Bessel Van Der Kolk, Sang Chấn Tâm Lý)

Trong đoạn văn trên, trạng thái nào sau đây không thể hiện rõ mức độ ảnh hưởng của sang chấn tâm lý đối với nhân vật?

Phản ứng cơ thể như tim đập nhanh, toàn thân run rẩy.

Ý thức rõ ràng về sự bất lực trước hành vi của người lớn.

Hành động hợp lý và bình tĩnh để bảo vệ bản thân và em nhỏ.

Cảm giác sợ hãi, nóng ran khi chứng kiến sự việc.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích, phân tích

Giải chi tiết:

Trong đoạn văn, nhân vật chính không có bất kỳ hành động nào được mô tả là “hợp lý” hoặc “bình tĩnh.” Ngược lại, mọi phản ứng đều mang tính bản năng, thể hiện sự hoảng loạn và bất lực trước tình huống căng thẳng. Ví dụ:

+ “Bạn thét lên, cầu xin bố mẹ hãy ngừng lại nhưng họ phớt lờ.” Điều này cho thấy nhân vật không thể kiểm soát được cảm xúc, chỉ biết kêu gào trong tuyệt vọng.

+ “Hai đứa em của bạn cố kéo mẹ trốn vào tủ quần áo.” Đây cũng là một phản ứng bản năng để tránh nguy hiểm, không phải hành động có tính toán hoặc bình tĩnh.

Trẻ nhỏ trong tình huống căng thẳng hoặc sang chấn thường phản ứng theo bản năng, như sợ hãi, trốn chạy, hoặc đóng băng (freeze). Đoạn văn mô tả rõ ràng trạng thái này thông qua các chi tiết như “run cầm cập,” “tim đập nhanh,” và “toàn thân nóng ran.” Điều này loại trừ khả năng nhân vật hành động một cách bình tĩnh hoặc có kế hoạch.

Trong ngữ cảnh của đoạn văn, nhân vật đang chứng kiến bố mẹ cãi nhau dữ dội và có hành vi bạo lực. Đây là tình huống gây sang chấn mạnh, vượt quá khả năng đối phó của một đứa trẻ sáu tuổi. Việc giữ bình tĩnh trong hoàn cảnh như vậy là không thực tế và không phù hợp với diễn biến tâm lý được miêu tả.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu thơ nào sau đây trong bài Việt Bắc của Tố Hữu có cấu trúc khác với câu còn lại?

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn

Trám bùi để rụng, măng mai để già

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết:

- Phân tích: A, B, D: đều có kết cấu song hành + động từ (nhìn – để – sẻ). C: là cụm tính từ miêu tả, không có động từ hành động → khác cấu trúc.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định nghĩa của thành ngữ “Ăn miếng trả miếng” trong câu sau: “Trong trận bóng đá hôm qua, hai đội chơi quyết liệt, không ai chịu thua ai, đúng kiểu ăn miếng trả miếng.”

Hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ.

Tầm quan trọng của môi trường sống.

Những người tỏ vẻ mạnh mẽ, có thể giúp đỡ người khác nhưng thực chất lại không có khả năng.

Việc người làm việc xấu, điều ác chắc chắn sẽ phải chịu sự trừng phạt thích đáng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, vận dụng kiến thức về thành ngữ

Giải chi tiết:

Thành ngữ nói về việc hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ. Khi ai đó có hành động tốt hoặc xấu với bạn, bạn sẽ có hành động đáp trả tương tự như thế.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các 5 câu hỏi sau: 

Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng. Cần gì cả vũ trụ tòng hành nhau mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết người. Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn, vì khi chết thì hiểu biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn mình nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.

Vậy giá trị của chúng ta là ở tư tưởng.

Ta cậy cao dựa vào tư tưởng, chứ đừng dựa vào không gian, thời gian là hai thứ chúng ta không bao giờ làm đầy hay đọ kịp. Ta hãy rèn tập để biết tư tưởng cho hay, cho đúng, đó là nền tảng của nhân luân.

Tôi không căn cứ vào không gian để thấy giá trị của tôi, mà tôi trông cậy vào sự quy định của tư tưởng một cách hoàn toàn, dù tôi có bao nhiêu đất cát cũng chưa phải là "giàu hơn", vì trong phạm vi không gian này, vũ trụ nuốt tôi như một điểm con, nhưng trái lại, nhờ tư tưởng, tôi quan niệm, bao trùm toàn vũ trụ.

(Trích Giá trị con người – Pa-xcan, Bài tập Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.114)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?

Giá trị của con người.

Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa.

Tư tưởng của con người.

Giá trị của con người là ở tư tưởng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Toàn bộ đoạn trích thể hiện tư tưởng trung tâm của Blaise Pascal:

+ Con người tuy nhỏ bé, yếu ớt trước vũ trụ (“một cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa”),

+ Nhưng con người lại cao quý và vĩ đại nhờ có tư tưởng, ý thức và khả năng nhận biết (“vì khi chết thì hiểu biết rằng mình chết”).

→ Như vậy, đoạn trích khẳng định: Giá trị đích thực của con người nằm ở tư tưởng, chứ không ở sức mạnh vật chất hay không gian.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: “Giá trị con người” là ý khái quát, nhưng thiếu cụ thể — đoạn trích nhấn mạnh giá trị nằm ở tư tưởng.

+ B: Câu này chỉ là hình ảnh mở đầu chứ không phải vấn đề chính được bàn luận.

+ C: “Tư tưởng của con người” mới là nội dung phụ, còn luận điểm chính là giá trị của con người chính là tư tưởng → phải là D.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nêu hiệu quả của  biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn sau: "Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng"?

Nhấn mạnh vẻ đẹp con người.

Con người nhỏ bé, yếu ớt trước tạo hóa nhưng lại lớn lao và trường tồn nhờ có tư tưởng.

Bộc lộ cảm xúc.

Làm cho câu văn sinh động hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Biện pháp so sánh “Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng” thể hiện rõ hai mặt đối lập của con người:

+ Nhỏ bé, yếu ớt về thể xác (như cây sậy mong manh).

+ Vĩ đại, cao quý ở đời sống tinh thần – nhờ có tư tưởng, ý thức, tri thức.

→ Hiệu quả của so sánh là tôn vinh trí tuệ con người – yếu đuối thể xác nhưng mạnh mẽ trong nhận thức.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không phải miêu tả “vẻ đẹp” mà là nói về giá trị tinh thần.

+ C: Không nhằm “bộc lộ cảm xúc” mà là nêu luận điểm triết lý.

+ D: Đúng một phần (làm sinh động), nhưng không phải hiệu quả chính, vì mục đích là so sánh triết lý – nhận thức.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “tư tưởng”(in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

Tư duy

Suy nghĩ

Tưởng tượng

Trí tuệ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Trong đoạn trích, “tư tưởng” được dùng theo nghĩa là khả năng suy nghĩ, nhận thức, tự ý thức của con người.

→ Gần nghĩa nhất với từ “suy nghĩ”.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Tư duy): gần nghĩa nhưng nghiêng về hoạt động trí tuệ mang tính logic – khoa học, trong khi “tư tưởng” ở đây là nhận thức nhân sinh, triết lý sống.

+ C (Tưởng tượng): không đúng, vì không nói đến khả năng sáng tạo hình dung.

+ D (Trí tuệ): là kết quả, phẩm chất, chứ không phải quá trình suy nghĩ như “tư tưởng”.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn trích, tại sao Blaise Pascal cho rằng “Con người là một cây sậy” ?

Vì tuy nhỏ bé, hoang dại nhưng luôn mạnh mẽ.

Vì tuy nhỏ bé, hoang dại nhưng có phẩm chất đáng quí.

Vì tuy nhỏ bé, hoang dại nhưng có tư tưởng.

Vì tuy nhỏ bé, hoang dại nhưng có niềm tin.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Pascal ví con người như “một cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa” để nhấn mạnh sự nhỏ bé, mong manh về thể xác.

Nhưng ông khẳng định điều khiến con người cao hơn vũ trụ là “có tư tưởng”.

→ Con người yếu đuối về vật chất nhưng vĩ đại nhờ ý thức, lý trí, nhận thức được bản thân và thế giới.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: “Mạnh mẽ” trái với hình ảnh “mềm yếu nhất trong tạo hóa.”

+ B: “Phẩm chất đáng quý” là hệ quả, không phải nguyên nhân so sánh.

+ D: “Niềm tin” không được đề cập trong đoạn.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.

Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Phương thức biểu đạt chính là miêu tả.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn thể hiện một tư tưởng triết học – nhân sinh sâu sắc, có luận điểm, luận cứ và lý lẽ thuyết phục:

+ Luận điểm: Giá trị của con người là ở tư tưởng.

+ Luận cứ: Con người nhỏ bé nhưng biết tư duy, biết mình tồn tại và biết chết.

→ Cách triển khai này thuộc phương thức nghị luận triết lý.

- Lý giải các đáp án sai:

+ B (Biểu cảm): Không phải bộc lộ cảm xúc, mà là trình bày lý lẽ.

+ C (Thuyết minh): Không nhằm giới thiệu kiến thức mà để bàn luận, lập luận.

+ D (Miêu tả): Không có hình ảnh miêu tả cụ thể, chỉ có so sánh triết lý.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 5 câu hỏi sau:

Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội. Trước hết, trong mỗi gia đình, bố mẹ phải có ý thức uốn nắn lời ăn tiếng nói hàng ngày của con cái. Nếu bố mẹ nói năng không chuẩn mực, thiếu văn hóa thì con cái sẽ bắt chước. Đặc biệt, trong nhà trường, việc rèn giũa tính chuẩn mực trong sử dụng tiếng Việt cho học sinh phải được xem là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên… Ngoài ra, các phương tiện thông tin đại chúng cũng phải tuyên truyền và nêu gương trong việc sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, đồng thời tích cực lên án các biểu hiện làm méo mó tiếng Việt.

(Trích Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn trên đề cập đến vấn đề gì?

Vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Vai trò, trách nhiệm của xã hội đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn trích nêu rõ: “Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội.” Tác giả không chỉ nói đến vai trò (tầm quan trọng) mà còn nhấn mạnh trách nhiệm (nghĩa vụ cụ thể) của từng chủ thể:

+ Gia đình: cha mẹ phải làm gương, uốn nắn lời nói con cái.

+ Nhà trường: rèn luyện chuẩn mực tiếng Việt cho học sinh.

+ Xã hội và truyền thông: tuyên truyền, nêu gương, lên án sai phạm.

→ Câu D bao quát đầy đủ nhất cả vai trò và trách nhiệm của ba môi trường.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Chỉ nói “vai trò”, chưa thể hiện rõ “trách nhiệm” – nội dung cốt lõi của đoạn.

+ B: Ngược lại, chỉ nêu “trách nhiệm”, thiếu “vai trò”.

+ C: Giới hạn “xã hội”, bỏ qua “gia đình, nhà trường” – chưa đầy đủ.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thuộc về ai?

Học sinh.

Giáo viên

Nhà ngôn ngữ học

Toàn xã hội.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Tác giả viết: “Cần huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội.” ⇒ Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không của riêng ai, mà là trách nhiệm chung của mọi thành phần xã hội.

→ “Toàn xã hội” bao gồm cả học sinh, giáo viên, cha mẹ, truyền thông...

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Học sinh chỉ là một phần trong xã hội.

+ B: Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, nhưng không thể tự gánh toàn bộ trách nhiệm.

+ C: Nhà ngôn ngữ học có chuyên môn, song không đủ bao quát toàn xã hội.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuẩn mực tiếng Việt được thể hiện toàn diện trên các mặt:

Ngữ âm – chính tả, từ vựng, ngữ pháp

Ngữ âm – chính tả, từ vựng, phong cách ngôn ngữ

Ngữ âm – chính tả, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ

Ngữ âm – chính tả, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng:

+ Theo chương trình Ngữ văn, chuẩn mực của tiếng Việt thể hiện toàn diện trên 4 bình diện:

+ Ngữ âm – chính tả: phát âm, viết đúng chuẩn.

+ Từ vựng: dùng từ chính xác, trong sáng.

+ Ngữ pháp: đặt câu đúng quy tắc, mạch lạc.

+ Phong cách ngôn ngữ: sử dụng linh hoạt, phù hợp hoàn cảnh.

→ Vì vậy, C là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Thiếu yếu tố phong cách ngôn ngữ.

+ B: Thiếu ngữ pháp, nên chưa toàn diện.

+ D: Thiếu từ vựng, không phản ánh đủ các mặt của chuẩn mực tiếng Việt.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách ngôn ngữ hành chính

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn bàn về một vấn đề xã hội – văn hoá nghiêm túc, lập luận bằng lý lẽ và dẫn chứng:

+ Có luận điểm: “Cần huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường, xã hội.”

+ Có lý lẽ, dẫn chứng cụ thể cho từng đối tượng.

→ Đây là đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận (vừa mang tính thuyết phục, vừa định hướng nhận thức, hành động).

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Nghệ thuật): Không phải văn miêu tả, biểu cảm hay sáng tác; thiếu hình ảnh, cảm xúc.

+ B (Khoa học): Không nêu khái niệm, định nghĩa, luận cứ khoa học mà là bàn luận xã hội.

+ D (Hành chính): Không có tính quy phạm, mẫu biểu, mệnh lệnh

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?

Phương thức biểu đạt tự sự

Phương thức biểu đạt nghị luận

Phương thức biểu đạt miêu tả

Phương thức biểu đạt biểu cảm

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn thể hiện ý kiến, lý lẽ, dẫn chứng để bàn về một vấn đề: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cần sự chung tay của mọi lực lượng xã hội.”

→ Đây là nghị luận xã hội, thuyết phục người đọc bằng lý lẽ.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Tự sự): Không kể chuyện, không có nhân vật, sự việc.

+ C (Miêu tả): Không tả cảnh, tả người.

+ D (Biểu cảm): Không bộc lộ cảm xúc cá nhân, mà trình bày lý lẽ, luận điểm.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 5 câu sau:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó...”

(Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là:

Tư tưởng Đất Nước của nhân dân

Cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, với đất nước

Cả hai đáp án trên đều đúng

Cả hai đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hơp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn thơ không bàn về “tư tưởng Đất Nước của nhân dân” (ý lớn hơn, xuất hiện ở phần sau của bài) cũng không khái quát về “trách nhiệm với nhân dân, với đất nước.”

Phần trích này tập trung vào cảm nhận về nguồn gốc, sự hình thành và bề dày văn hoá của Đất Nước, được lý giải qua những sự vật, phong tục, câu chuyện dân gian quen thuộc.

⇒ Hai đáp án A và B đều chưa phản ánh đúng trọng tâm nội dung cụ thể của đoạn trích.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Sai vì “Tư tưởng Đất Nước của nhân dân” nằm ở phần sau (khi tác giả khẳng định nhân dân làm nên Đất Nước), không phải nội dung đoạn này.

+ B: Sai vì câu B nêu quá khái quát, nói đến “trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân”, trong khi đoạn thơ chỉ giải thích nguồn gốc, quá trình hình thành của Đất Nước.

+ C: Sai vì cả A và B đều không đúng hoàn toàn → không thể chọn “cả hai đúng”.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi nhớ đến truyện dân gian nào?

Cây tre trăm đốt

Thánh Gióng

Tấm Cám

Sự tích chàng Trương

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Câu “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi đến hình ảnh Thánh Gióng – vị anh hùng dân gian nhổ bụi tre đánh giặc Ân.

→ Hình ảnh “trồng tre mà đánh giặc” trở thành biểu tượng cho truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Cây tre trăm đốt): nói về bài học đạo đức và lòng trung thực, không liên quan đến chống giặc.

+ C (Tấm Cám): truyện cổ tích về thiện thắng ác, không có yếu tố “đánh giặc”.

+ D (Sự tích chàng Trương): kể chuyện tình cảm vợ chồng, không gắn với hình tượng “tre đánh giặc”.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

Thể hiện hình ảnh bà

Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau

Đưa ra lý giải về nguồn gốc của đất nước

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Hình ảnh “miếng trầu bây giờ bà ăn” gợi về tục ăn trầu – nét văn hoá lâu đời của dân tộc Việt, bắt nguồn từ truyền thuyết Trầu Cau.

→ Nguyễn Khoa Điềm muốn cho thấy Đất Nước khởi đầu từ những phong tục giản dị, gần gũi trong đời sống nhân dân – chính là nguồn cội của Đất Nước.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không phải ca ngợi người bà mà là mượn hình ảnh bà để lý giải văn hoá dân tộc.

+ B: Mô tả “hình ảnh bà” chỉ là biểu hiện cụ thể, không phải mục đích chính.

+ C: Có nhắc đến truyện Trầu Cau, nhưng mục đích không phải kể lại truyện cổ tích, mà là đưa ra luận điểm về sự hình thành Đất Nước.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng thành ngữ?

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Cái kèo, cái cột thành tên

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Cụm từ “một nắng hai sương” là thành ngữ quen thuộc trong tiếng Việt, chỉ sự vất vả, cần cù, chịu thương chịu khó của người lao động.

→ Câu thơ ca ngợi công sức của nhân dân trong lao động, làm nên Đất Nước.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không có thành ngữ, chỉ là cách nói quen thuộc gợi về truyện kể dân gian.

+ C: Miêu tả phong tục ăn trầu, không có thành ngữ.

+ D: Câu mô tả cách đặt tên theo vật dụng sinh hoạt, cũng không có yếu tố thành ngữ.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên:

Liệt kê

Nhân hóa

Ẩn dụ

So sánh

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết:

- Lý giải đáp án đúng: Cả đoạn thơ triển khai hàng loạt hình ảnh nối tiếp: “ngày xửa ngày xưa…”, “miếng trầu”, “trồng tre”, “tóc mẹ…”, “cha mẹ…”, “cái kèo, cái cột…”, “hạt gạo…”

→ Biện pháp liệt kê được dùng để khẳng định Đất Nước được hình thành từ nhiều phương diện: văn hoá, phong tục, lao động, tình cảm – một cách cảm nhận vừa cụ thể vừa thiêng liêng.

- Lý giải các đáp án sai:

+ B (Nhân hoá): Không có sự vật nào được gán hành động, tính cách con người.

+ C (Ẩn dụ): Không có hình ảnh ẩn dụ so sánh chuyển nghĩa; các hình ảnh đều mang nghĩa tả thực.

+ D (So sánh): Đoạn không có từ ngữ so sánh trực tiếp như “như”, “tựa”, “giống”.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi VẬT LÍ từ Câu 101 đến 117

Một viên bi thép nhỏ được ném xiên góc từ mặt đất với tốc độ ban đầu 10 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 30o. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đạt và tầm xa mà viên bi đạt được có giá trị lần lượt là

1,25 m và 8,66 m.

8,66 m và 1,25 m.

1,25 m và 22,5 m.

22,5 m và 8,66 m.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

- Độ cao cực đại của viên bi thép: \[{h_{\max }} = \frac{{v_o^2{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}} = \frac{{{{10}^2}.{{\sin }^2}({{30}^o})}}{{2.10}} = 1,25{\rm{ m}}\]

- Tầm xa viên bi thép đạt được: \[L = \frac{{v_o^2\sin 2\alpha }}{g} = \frac{{{{10}^2}.\sin ({{60}^o})}}{{10}} = 8,66{\rm{ m}}\]

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực không đổi nằm ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà μ=0,2. Lấy g=10m/s2 Lực kéo có độ lớn là:

2,0 N.

1,2 N.

2,2 N.

0,8 N.

Xem đáp án
Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực không đổi nằm ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s.  (ảnh 1)
Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực không đổi nằm ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s.  (ảnh 2)
103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí của hai vật tại các thời điểm cách nhau liên tiếp 0,20 giây được biểu diễn bằng các ô vuông có đánh số trong hình dưới đây. Hai vật đang chuyển động theo chiều sang phải. Có khi nào hai vật có cùng tốc độ không?

Vị trí của hai vật tại các thời điểm cách nhau liên tiếp 0,20 giây được biểu diễn bằng các ô vuông có đánh số trong hình dưới đây. Hai vật đang chuyển động theo chiều sang phải. Có khi nào hai vật có cùng tốc độ không? (ảnh 1)

Không.

Có, tại thời điểm 5.

Có, tại các thời điểm 2 và 5.

Có, tại một thời điểm nào đó trong khoảng từ 3 đến 4.

Xem đáp án
Vị trí của hai vật tại các thời điểm cách nhau liên tiếp 0,20 giây được biểu diễn bằng các ô vuông có đánh số trong hình dưới đây. Hai vật đang chuyển động theo chiều sang phải. Có khi nào hai vật có cùng tốc độ không? (ảnh 2)
Vị trí của hai vật tại các thời điểm cách nhau liên tiếp 0,20 giây được biểu diễn bằng các ô vuông có đánh số trong hình dưới đây. Hai vật đang chuyển động theo chiều sang phải. Có khi nào hai vật có cùng tốc độ không? (ảnh 3)
104. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha. Những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn có giá trị là (Với k=0,±1,±2,…)

d2−d1=2kλ.d_2 - d_1 = 2k\lambda.

d2−d1=kλ2.d_2 - d_1 = \dfrac{k\lambda}{2}. .

d2−d1=kλ.d_2 - d_1 = k\lambda.

d2−d1=(k+12)λ.d_2 - d_1 = \left(k + \dfrac{1}{2}\right)\lambda.

Xem đáp án
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha. Những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn có giá trị là (Với k=0,±1,±2,…k= (ảnh 1)
105. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sóng điện từ có bước sóng λ, tần số f lan truyền trong chân không với vận tốc c. Mô tả nào bên dưới là đúng cho bước sóng và vận tốc truyền của một sóng điện từ có tần số f/2 ?
Một sóng điện từ có bước sóng λ, tần số f lan truyền trong chân không với vận tốc c. Mô tả nào bên dưới là đúng cho bước sóng và vận tốc truyền của một sóng điện từ có tần số f/2 ? (ảnh 1)

Mô tả 2.

Mô tả 3.

Mô tả 1.

Mô tả 4.

Xem đáp án
Một sóng điện từ có bước sóng λ, tần số f lan truyền trong chân không với vận tốc c. Mô tả nào bên dưới là đúng cho bước sóng và vận tốc truyền của một sóng điện từ có tần số f/2 ? (ảnh 2)
106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học sinh An mới mua hai bóng đèn nội địa Nhật có ghi Đ1 (110 V – 20 W) và Đ2 (110 V – 50 W). An đem mắc Đ1 nối tiếp với Đ2 và mắc vào mạng điện 1 pha ở Việt Nam 220 V. Theo bạn chuyện gì xảy ra sau khi An làm điều đó với Đ1 và Đ2.

Đ1 sáng lên và hỏng và Đ2 sáng yếu rồi tắt.

Đ2 sáng lên và hỏng và Đ1 sáng yếu rồi tắt.

Đ1 và Đ2 sáng yếu hơn bình thường.

Đ1 và Đ2 sáng bình thường.

Xem đáp án
Học sinh An mới mua hai bóng đèn nội địa Nhật có ghi Đ1 (110 V – 20 W) và Đ2 (110 V – 50 W). An đem mắc Đ1 nối tiếp với Đ2 và mắc vào mạng điện 1 pha ở Việt Nam 220 V. Theo bạn chuyện gì xảy ra sau khi An làm điều đó với Đ1 và Đ2. (ảnh 1)
Học sinh An mới mua hai bóng đèn nội địa Nhật có ghi Đ1 (110 V – 20 W) và Đ2 (110 V – 50 W). An đem mắc Đ1 nối tiếp với Đ2 và mắc vào mạng điện 1 pha ở Việt Nam 220 V. Theo bạn chuyện gì xảy ra sau khi An làm điều đó với Đ1 và Đ2. (ảnh 2)
107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để sàng lọc bệnh trong bước đầu chẩn đoán của các Bác sĩ, họ thường sử dụng kỹ thuật không xâm lấn. Hình bên là một trong những phương pháp không xâm lấn đó. Hãy cho biết bức xạ điện từ nào được sử dụng trong phương pháp đó

Để sàng lọc bệnh trong bước đầu chẩn đoán của các Bác sĩ, họ thường sử dụng kỹ thuật không xâm lấn. Hình bên là một trong những phương pháp không xâm lấn đó. Hãy cho biết bức xạ điện từ nào được sử dụng trong phương pháp đó (ảnh 1)

sóng ánh sáng.

tia X.

sóng siêu âm.

tia gamma.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Quan sát hình ảnh minh họa, đọc các thông tin chú thích trên hình để xác định công nghệ đang được sử dụng.

Giải chi tiết:

Bức xạ điện từ được sử dụng trong phương pháp đó là sóng siêu âm. Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa phổ biến sử dụng sóng siêu âm để quan sát cấu trúc bên trong cơ thể (như thai nhi trong bụng mẹ).

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Giữ ống dây dẫn cố định, tịnh tiến nam châm lại gần ống dây. Nếu tăng tốc độ chuyển động của thanh nam châm thì dòng điện cảm ứng trong ống dây sẽ

Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Giữ ống dây dẫn cố định, tịnh tiến nam châm lại gần ống dây. Nếu tăng tốc độ chuyển động của thanh nam châm thì dòng điện cảm ứng trong ống dây sẽ (ảnh 1)

có độ lớn không đổi.

đảo ngược chiều.

có độ lớn tăng lên.

có độ lớn giảm đi.

Xem đáp án
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Giữ ống dây dẫn cố định, tịnh tiến nam châm lại gần ống dây. Nếu tăng tốc độ chuyển động của thanh nam châm thì dòng điện cảm ứng trong ống dây sẽ (ảnh 2)
109. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 35 g35\,\text{g} chất rắn ở nhiệt độ 80∘C80^\circ\text{C} vào 150 g150\,\text{g} chất lỏng ở 25∘C25^\circ\text{C}. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt đạt được là 30∘C30^\circ\text{C}. Nhiệt dung riêng của chất rắn là:

không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.

nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.

Xem đáp án
Cho 35g chất rắn ở nhiệt độ 80 ∘ C vào 150g chất lỏng ở 25 ∘ C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt đạt được là 30 ∘ C. Nhiệt dung riêng của chất rắn là: (ảnh 1)
110. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất khí có áp suất 1,2⋅105 Pa1,2 \cdot 10^5\,\text{Pa} và khối lượng riêng 2,5 kg/m32,5\,\text{kg/m}^3 thì có tốc độ căn quân phương của các phân tử là:

379,5 m/s.

219,1 m/s.

435,3 m/s.

424,3 m/s.

Xem đáp án
Chất khí có áp suất 1,2⋅10 5 Pa và khối lượng riêng 2,5kg/m^3  thì có tốc độ căn quân phương của các phân tử là: (ảnh 1)
111. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật có kích thước 10 cm×20 cm10\,\text{cm} \times 20\,\text{cm}, gồm 300300 vòng dây, đặt trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ B⃗\vec{B} vuông góc với trục quay như hình vẽ và có độ lớn B=0,4 TB = 0,4\,\text{T}. Khung dây có thể quay quanh một trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng của khung như hình vẽ. Ban đầu, mặt phẳng khung vuông góc với các đường sức từ. Cho khung quay đều với tốc độ góc ω=2π rad/s\omega = 2\pi\,\text{rad/s}. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây khi nó quay được một góc π3\dfrac{\pi}{3}​ kể từ vị trí ban đầu là:
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật có kích thước 10cm×20cm, gồm 300 vòng dây, đặt trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ  B  vuông góc với trục quay như hình vẽ và có độ lớn B=0,4T. (ảnh 1)

2,4 V.

7,2 V.

4,8 V.

3,6 V.

Xem đáp án
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật có kích thước 10cm×20cm, gồm 300 vòng dây, đặt trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ  B  vuông góc với trục quay như hình vẽ và có độ lớn B=0,4T. (ảnh 2)
112. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người thở đều đặn với tốc độ 1515 nhịp/phút. Vào ngày thời tiết lạnh 9∘C9^\circ\text{C}, ở mỗi nhịp thở có 0,50,5 lít không khí lạnh được hít vào và làm ấm lên đến nhiệt độ cơ thể 37∘C37^\circ\text{C}. Cho biết nhiệt dung riêng của không khí là 1020 J/(kg\cdotpK)1020\,\text{J/(kg·K)} và 1,01,0 lít không khí có khối lượng 1,3⋅10−3 kg1,3 \cdot 10^{-3}\,\text{kg}. Nhiệt lượng cơ thể mất đi do quá trình làm ấm không khí trong 22 giờ xấp xỉ là:

66,8 kJ.

33,4 kJ.

16,7 kJ.

18,5 kJ.

Xem đáp án
Một người thở đều đặn với tốc độ 15 nhịp/phút. Vào ngày thời tiết lạnh 9 độ C, ở mỗi nhịp thở có 0,5 lít không khí lạnh được hít vào và làm ấm lên đến nhiệt độ cơ thể 37 độ C. (ảnh 1)
113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt có đồ thị sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết a=0,4, giá trị b là

Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt có đồ thị sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết a=0,4, giá trị b là (ảnh 1)

0,05.

1,5.

0,2.

0,1.

Xem đáp án
Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt có đồ thị sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết a=0,4, giá trị b là (ảnh 2)
114. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,51,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30∘C30^\circ\text{C} trong 4,64,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp u=2202cos⁡(100πt) (V).u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\ (\text{V}).

Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200 J/(kg\cdotpK)4200\,\text{J/(kg·K)} và 997 kg/m3997\,\text{kg/m}^3. Điện trở của bếp điện là 24,2 Ω24,2\,\Omega. Hiệu suất của bếp điện là x%x\%. Giá trị của xx là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30 độ C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp  u=220 2 ​  cos(100πt) (V). (ảnh 1)

Đáp án: ___

(1)
80
Xem đáp án
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30 độ C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp  u=220 2 ​  cos(100πt) (V). (ảnh 2)
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30 độ C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp  u=220 2 ​  cos(100πt) (V). (ảnh 3)
Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời ba câu hỏi bên dưới:

Chu trình Otto được đặt theo tên của Nikolaus Otto (1832–1891), là một chu trình nhiệt động lý tưởng mô tả quá trình hoạt động của động cơ đốt trong dùng xăng. Otto là người đầu tiên chế tạo thành công động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu dầu mỏ hoạt động theo chu trình bốn kì.

Một xe ô tô sử dụng động cơ xăng hoạt động theo chu trình Otto có hiệu suất 35%35\%. Trong một giờ, động cơ thực hiện công 2,5⋅108 J2,5 \cdot 10^8\,\text{J}. Biết mỗi kilôgam xăng khi cháy tỏa ra nhiệt lượng q=4,3⋅107 Jq = 4,3 \cdot 10^7\,\text{J} và khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m3700\,\text{kg/m}^3.

Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau, các phát biểu đúng là

(I) Chu trình Otto được sử dụng để mô tả hoạt động của động cơ xăng.

(II) Nikolaus Otto là người gắn với sự phát triển động cơ đốt trong bốn kì.

(III) Hiệu suất 35% nghĩa là động cơ chuyển hoá toàn bộ nhiệt lượng của xăng thành công cơ học.

(IV) Khi 1000 g1000\,\text{g}1000g xăng cháy, nó tỏa ra nhiệt lượng 4,3⋅107 J4,3 \cdot 10^7\,\text{J}.

(I), (III), (IV)

(III), (IV)

(I), (II), (IV)

(II)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc và phân tích thông tin đề bài cung cấp.

Giải chi tiết:

(I) Đúng — chu trình Otto mô tả hoạt động của động cơ xăng.

(II) Đúng — Nikolaus Otto là người tiên phong chế tạo động cơ đốt trong bốn kì.

(III) Sai — hiệu suất 35% nghĩa là chỉ 35% nhiệt lượng được chuyển thành công cơ học, phần còn lại mất mát (nhiệt thải).

(IV) Đúng.

 Các phát biểu đúng là: (I), (II), (IV).

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg\cdotpK)4200\,\text{J/(kg·K)}. Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,52,5 tấn nước có nhiệt độ ban đầu 20∘C20^\circ\text{C} tăng thêm bao nhiêu kelvin?

88 K

44 K

24K

68 K

Xem đáp án
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg\cdotpK). Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ trong một giờ làm cho 2,5 tấn nước có nhiệt độ ban đầu 20 độ C tăng thêm bao nhiêu kelvin? (ảnh 1)
117. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy nhiên liệu được xác định bằng công thức: Q=q.m. Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là

23,7

13,3

3,7

8,3

Xem đáp án
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy nhiên liệu được xác định bằng công thức: Q=q.m. Số lít xăng sử dụng trong một giờ động cơ hoạt động là (ảnh 1)
118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi HÓA HỌC từ Câu 201 đến 217

Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới,…Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành nhờ phản ứng nào sau đây?

Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O

Ca(OH)2 + CO2 ⟶ CaCO3 + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2

CaCl2 + Na2CO3 ⟶ CaCO3 + 2NaCl

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào ứng dụng của hợp chất kim loại kiềm thổ.

Giải chi tiết:

Thạch nhũ trong hang động được tạo thành nhờ phản ứng Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đốt than trong lò, đậy nắp lò sẽ giữ than cháy được lâu hơn. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng trong ví dụ trên là

nhiệt độ.

nồng độ.

chất xúc tác.

diện tích bề mặt tiếp xúc.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết:

Đậy nắp lò sẽ làm giảm nồng độ oxygen tham gia phản ứng đốt cháy than, do đó tốc độ phản ứng giảm nên than cháy được lâu hơn.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propene là nguyên liệu sản xuất polypropylene (PP). PP được sử dụng để sản xuất các sản phẩm ống, màng dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác. Phản ứng tạo thành propene từ propyne:

CH3-C≡CH (g) + H2(g) ⟶ CH3-CH=CH2(g)

Từ năng lượng của các liên kết Eb (C-H) = 413 kJ/mol, Eb (C-C) = 347 kJ/mol, Eb (C=C) = 614 kJ/mol, Eb (C≡C) = 839 kJ/mol, Eb (H-H) = 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên là

-169 kJ.

-179 kJ.

-221 kJ.

180 kJ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào cách tính biến thiên enthalpy theo năng lượng liên kết.

Giải chi tiết:

Trong hợp chất CH3-C≡CH số liên kết C-H: 4, C-C: 2, C≡C: 1

Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

∆rH0298 = Eb (C≡C) +Eb (C-C) + 4.Eb (C-H) + Eb (H-H) – Eb (C-C) – Eb (C=C) – 6.Eb (C-H) = 839 + 347 + 4.413 + 432 – 614 -347 – 6.413 = -169 kJ

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan m gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng, dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, đkc), dung dịch sau phản ứng có khối lượng tăng 2,6 gam. Giá trị của m là

2,4.

3,6.

4,8.

7,2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Định luật tăng giảm khối lượng, định luật bảo toàn electron.

Giải chi tiết:

Mdd tăng = mMg – mN2O

2,6 = 24.nMg – 44.nN2O

BTe: 2.nMg = 8.nN2O

⟹ nMg = 0,2 (mol)

⟹ mMg = 4,8 gam

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 mL ethanol (C2H5OH) vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hydrocarbon sinh ra trong ống nghiệm trên là

ethylene.

acetylene.

benzene.

methane.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phương pháp tổng hợp hydrocarbon.

Giải chi tiết:

Cho 2 mL ethanol (C2H5OH) vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp.

⟹ Xảy ra phản ứng dehydrate hoá.

Cho 2 mL ethanol (C2H5OH) vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hydrocarbon sinh ra trong ống nghiệm trên là (ảnh 1)

⟹ Hdyrocarbon sinh ra là ethylene

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để trung hòa 40 mL giấm ăn cần 25 mL dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm ăn xấp xỉ 1 g mL-1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

3,5%.

3,75%.

4%.

5%.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về carboxylic acid.

Giải chi tiết:

CH3COOH + NaOH ⟶ CH3COONa + H2O

nNaOH = nCH3COOH = 0,025 (mol)

⟹ mdd CH3COOH = 1.40 = 40 (gam)

⟹ C% = 0,025.60.100%/40 = 3,75%

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị bỏng sulfuric acid, bước đầu tiên thực hiện để sơ cứu là

đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ đúng cách.

rửa ngay vết bỏng với nước sạch nhiều lần.

cho dung dịch NaOH loãng vào vết bỏng.

cho dung dịch NaHCO3 loãng vào vết bỏng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về H2SO4 đặc.

Giải chi tiết:

Khi bị bỏng sulfuric acid, bước đầu tiên thực hiện để sơ cứu là rửa ngay vết bỏng với nước sạch nhiều lần.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Val – Glu – Gln, Glu – Gln - Cys, Gly – Ile – Val, Gln – Cys – Cys. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 trong X là?

Val.

Cys.

Gln.

Ile.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Xâu chuỗi các peptide nhỏ từ phản ứng thủy phân không hoàn toàn để tạo thành heptapeptide.

Giải chi tiết

Lấy Gln – Cys – Cys làm “xương sống”.

⟹ peptide (Glu – Gln – Cys) trùng (Gln – Cys) ⇒Glu – Gln – Cys – Cys.

⟹ peptide (Val – Glu – Gln) trùng (Glu – Gln) ⇒Val – Glu – Gln – Cys – Cys.

⟹ peptide (Gly – Ile – Val) trùng (Val) Gly – Ile – Val – Glu – Gln – Cys – Cys.

\( \Rightarrow heptapeptide\mathop {Gly}\limits^1 - \mathop {Ile}\limits^2 - \mathop {Val}\limits^3 - \mathop {Glu}\limits^4 - \mathop {Gln}\limits^5 - \mathop {Cys}\limits^6 - \mathop {Cys}\limits^7 .\)

Vậy nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 trong X là Ile.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Túi giấy làm từ thân cây chuối là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:

(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.

(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.

(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.

(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside. Các phát biểu đúng là

(a), (b), (d).

(a), (c), (d).

(b), (c), (d).

(a), (b), (c).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặc điểm cấu tạo, tính chất của một số polymer.

Giải chi tiết:

(a) đúng.

(b) đúng.

(c) sai, vì túi làm từ chất dẻo PE khó bị phân huỷ sinh học.

(d) đúng.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

thép.

graphite.

đồng thô.

đồng tinh khiết.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ứng dụng của điện phân.

Các quá trình xảy ra trong bình điện phân:

+) Cathode: xảy ra quá trình khử

+) Anode: xảy ra quá trình oxi hoá

Giải chi tiết:

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng đồng thô.

  • Anode (đồng thô): Cu→Cu2++2e−\mathrm{Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e^-}C
  • Cathode (đồng tinh khiết): Cu2++2e−→Cu\mathrm{Cu^{2+} + 2e^- \rightarrow Cu}
128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống nghiệm chứa 4,0 mL dung dịch có nồng độ 0,1M của một hoặc nhiều muối trong số các muối sau: MgCl₂, Cu(NO₃)2 và Fe(NO₃)₃. Khi thêm 1,0 mL dung dịch AgNO₃ 0,1M vào ống nghiệm không thấy hiện tượng hóa học xảy ra. Thêm tiếp từ từ dung dịch NH₃ đặc vào thấy xuất hiện kết tủa. Tiếp tục cho NH₃ đặc tới dư, thì một phần kết tủa bị hòa tan. Kết luận nào sau đây là phù hợp về thành phần cation kim loại có trong dung dịch ban đầu?

Các cation kim loại có trong dung dịch ban đầu là Mg²⁺, Cu²⁺ và Fe³⁺.

Các cation kim loại có trong dung dịch ban đầu là Mg²⁺ và Cu²⁺.

Các cation kim loại có trong dung dịch ban đầu là Cu²⁺ và Fe³⁺.

Các cation kim loại có trong dung dịch ban đầu là Mg²⁺ và Fe³⁺.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính chất hoá học của kim loại.

Khả năng tạo phức của Cu2+ với NH3.

Giải chi tiết:

Một ống nghiệm chứa 4,0 mL dung dịch có nồng độ 0,1M của một hoặc nhiều muối trong số các muối sau: MgCl₂, Cu(NO₃)2 và Fe(NO₃)₃. Khi thêm 1,0 mL dung dịch AgNO₃ 0,1M vào ống nghiệm không thấy hiện tượng hóa học xảy ra ⟹ Không có MgCl2

Thêm tiếp từ từ dung dịch NH₃ đặc vào thấy xuất hiện kết tủa. Tiếp tục cho NH₃ đặc tới dư, thì một phần kết tủa bị hòa tan. ⟹ Dung dịch chứa Fe3+ (tạo kết tủa), và Cu2+ (tạo phức tan với NH3)

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm tráng bạc glucose theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ 5% vào ống nghiệm, lắc nhẹ cho đến khi kết tủa vừa tan hết.

Bước 3: Thêm 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ trong cốc nước nóng.

Cho các nhận định sau:

(a) Sau bước 2, thu được dung dịch trong suốt, không màu.

(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có nhóm chức aldehyde.

(c) Nếu thay dung dịch AgNO₃ ở bước 1 bằng dung dịch Cu(NO₃)₂ thì hiện tượng ở bước 3 thu được tương tự.

(d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch saccharose thì hiện tượng xảy ra tương tự.

Số nhận định chính xác là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Giải chi tiết:

a) Đúng

Ở bước 2, khi cho từ từ \(N{H_3}\) vào \(AgN{O_3}\), ban đầu xuất hiện kết tủa AgOH (không bền, chuyển thành Ag2O màu nâu đen). Sau đó, NH3 dư sẽ hòa tan kết tủa này tạo thành phức bạc amoni \([Ag{(N{H_3})_2}]OH\) tan trong suốt và không màu.

b) Đúng

Phản ứng tráng bạc (tạo ra lớp bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm) là phản ứng đặc trưng để nhận biết nhóm chức aldehyde (\( - CHO\)). Glucose là một polyhydroxy aldehyde nên có phản ứng này.

c) Sai

Glucose phản ứng với \(Cu{(OH)_2}\) trong môi trường kiềm (NaOH) khi đun nóng để tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

d) Sai

Saccharose (đường mía) không có nhóm chức aldehyde tự do (do liên kết glycoside đã khóa các nhóm OH bán acetal), nên saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.

130. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H2SO4 (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?

Đáp án: _____

(1)
4,32
Xem đáp án

Khối lương Ag thu được: 2.a.108 = 4,32 kg

Đoạn văn

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Các chất như benzene, toluene và xylene (thường được gọi chung là BTX) là thành phần của xăng và được dùng làm dung môi trong nhiều ngành công nghiệp. BTX đồng thời cũng được xem là những chất ô nhiễm hữu cơ bay hơi phổ biến trong môi trường. Sử dụng vi sinh vật để xử lí các hợp chất hữu cơ có vòng thơm được xem là một hướng tiếp cận sinh học an toàn và thân thiện với môi trường. Trong số đó, các vi khuẩn thuộc chi Rhodococcus thường sống trong đất, phần lớn không gây độc và đã được nghiên cứu ứng dụng để phân hủy BTX. Nghiên cứu cho thấy vi khuẩn Rhodococcus sp. XL6.2 (phân lập từ nước thải) có khả năng sử dụng BTX làm nguồn carbon duy nhất để phát triển, qua đó làm sạch môi trường. Quá trình này được tối ưu hóa thông qua các thí nghiệm về điều kiện nuôi cấy.

Trả lời cho các câu 214, 215, 216 dưới đây:

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất trong hỗn hợp BTX thuộc loại

hydrocarbon no.

hydrocarbon không no.

hydrocarbon thơm.

dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân loại hydrocarbon.

Giải chi tiết:

Ba chất đều là các hydrocarbon có chứa vòng benzene (vòng thơm) nên chúng thuộc loại hydrocarbon thơm (arene).

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của cả ba chất trong hỗn hợp BTX?

Phản ứng cháy trong O2.

Phản ứng cộng hydrogen ở nhiệt độ cao và xúc tác.

Phản ứng thế bromine khi có mặt FeBr3.

Phản ứng oxi hóa mạnh với dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính chất hoá học alkylbenzene.

Giải chi tiết:

Benzene không có nhóm alkyl nên không phản ứng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Quá trình đốt cháy xăng không phải là nguồn phát sinh BTX trong môi trường.

(b) Quá trình rò rỉ xăng là một nguồn phát sinh BTX trong môi trường.

(c) Khi làm việc với BTX, cần quan tâm đến hiệu quả hoà tan các chất này trong dung môi thay vì chú ý đến thông gió.

(d) Biện pháp xử lý sinh học bằng vi khuẩn Rhodococcus sp. XL6.2 có thể góp phần giảm BTX trong nước thải một cách thân thiện với môi trường.

(e) Nên đổ xăng ở nơi thông thoáng thay vì xuống cống thoát nước để BTX dễ hay hơi hết, giúp giảm ô nhiễm.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính chất hoá học, ứng dụng alkylbenzene.

Giải chi tiết:

(a) Sai. Đốt cháy không hoàn toàn xăng (chứa BTX) trong động cơ là nguồn phát sinh BTX.

(b) Đúng. BTX có trong xăng, rò rỉ xăng làm BTX bay hơi, gây ô nhiễm.

(c) Sai. BTX là chất dễ bay hơi và độc hại, thông gió là biện pháp hàng đầu để giảm hơi độc trong không khí.

(d) Đúng. Đây là biện pháp được nghiên cứu và đánh giá là thân thiện với môi trường (được đề cập trong bối cảnh).

(e) Sai. Dù BTX dễ bay hơi, việc đổ xuống cống thoát nước là hành vi gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng và nguy cơ cháy nổ.

⟹ Có 2 phát biểu đúng.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muscone là hợp chất tạo nên mùi thơm đặc trưng của xạ hương; có công thức cấu tạo như sau:Muscone là hợp chất tạo nên mùi thơm đặc trưng của xạ hương; có công thức cấu tạo như sau:  Cho các nhận xét sau về muscone: (a) Muscone thuộc hợp chất ketone. (b) Muscone có công thức phân tử là C16H30O. (ảnh 1)

Cho các nhận xét sau về muscone:

(a) Muscone thuộc hợp chất ketone.

(b) Muscone có công thức phân tử là C16H30O.

(c) Có phản ứng với cộng với HCN.

(d) Có nhiệt độ sôi cao hơn so với ethanal.

(e) Tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

Số nhận định đúng là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính chất hóa học hợp chất carbonyl.

Giải chi tiết:

(a), (b), (c), (d) đúng.

(e) sai, vì muscone thuộc hợp chất ketone ⟶ không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

⟶ có 4 nhận định đúng.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi SINH HỌC từ Câu 301 đến 317

Trong quá trình điều hòa biểu hiện gene Operon Lac ở E. coli, cấu trúc nào sau đây không phải thành phần của Operon?

Vùng vận hành – Operon.

Vùng khởi động – Promoter.

Nhóm gene cấu trúc Z, Y, A.

Gene điều hòa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Operon Lac là một mô hình điều hòa gene ở E. coli, bao gồm các thành phần chủ yếu như vùng khởi động, vùng vận hành, các gene cấu trúc và gene điều hòa.

Giải chi tiết:

- Vùng vận hành (operator) là một thành phần của Operon, nơi các yếu tố điều hòa (như repressor) gắn vào.

- Vùng khởi động là nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu phiên mã, là một thành phần của Operon.

- Các gene này mã hóa cho các enzyme tham gia vào việc phân hủy lactose, là một phần của Operon Lac.

- gene điều hòa mã hóa cho protein repressor, nhưng không phải là một phần của chính Operon Lac. gene điều hòa nằm ngoài Operon nhưng kiểm soát hoạt động của nó.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể trong tự nhiên, sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới thay đổi nhân tố nào dưới đây?

Ổ sinh thái của loài.

Giới hạn sinh thái của các cá thể trong quần thể.

Kích thước của môi trường sống.

Kích thước quần thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sự biến động số lượng cá thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của quần thể.

Giải chi tiết:

- Ổ sinh thái liên quan đến điều kiện môi trường mà loài có thể sống, không thay đổi khi số lượng cá thể biến động.

- Giới hạn sinh thái là các điều kiện sống mà cá thể có thể tồn tại, không thay đổi khi số lượng cá thể biến động.

- Môi trường sống không thay đổi khi số lượng cá thể biến động, mà chỉ có sự tương tác của quần thể với môi trường.

- Đây là yếu tố trực tiếp bị ảnh hưởng bởi sự biến động số lượng cá thể trong quần thể.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là một loại tế bào chết trong cơ thể thực vật?

Tế bào ống rây.

Tế bào mạch gỗ.

Tế bào lông hút.

Tế bào mô phân sinh đỉnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm cấu tạo các loại tế bào ở thực vật.

Giải chi tiết:

Tế bào mạch gỗ khi trưởng thành đã chết, chỉ còn thành tế bào dày hóa gỗ để dẫn nước và muối khoáng.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến NST nào sau đây được ứng dụng để tăng hoạt tính amylase ở đại mạch?

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Mất đoạn.

Chuyển đoạn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Một số dạng đột biến cấu trúc NST có thể được ứng dụng trong chọn giống để đem lại lợi ích cho con người:

- Đột biến mất đoạn NST có thể được ứng dụng để loại bỏ một gene có hại ra khỏi hệ gene ở thực vật.

- Đột biến chuyển đoạn NST có thể được ứng dụng để thay đổi vị trí của gene trên NST. Ví dụ: Các nhà khoa học đã sử dụng đột biến chuyển đoạn NST để chuyển gene quy định màu trứng của tằm dâu từ NST thường sang NST giới tính.

- Đột biến lặp đoạn NST được ứng dụng để tăng số lượng sản phẩm của gene. Ví dụ: Ở đại mạch có đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzyme amylase, rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia.

Giải chi tiết:

Lặp đoạn được ứng dụng để tăng hoạt tính amylase ở đại mạch.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

cá rô phi và cá chép.

ếch đồng và chim sẻ.

ong mắt đỏ và sâu đục thân hại lúa.

ốc và châu chấu.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị loài khác khống chế ở một mức độ nhất định. Con người sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại cho cây trồng.

Giải chi tiết:

Khống chế sinh học xảy ra giữa các quần thể ong mắt đỏ và sâu đục thân hại lúa.

Đặc tính quan trọng nhất của loài ong này chính là tập tính đẻ trứng ký sinh vào bên trong trứng của các loài sâu hại. Khi trứng ong mắt đỏ nở, con non sẽ tiêu thụ dinh dưỡng từ bên trong trứng sâu, khiến trứng chết đi, không còn khả năng nở ra sâu hại.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con thu được số kiểu gene nhiều nhất?

Aa × aa.

Aa × AA.

AA × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phép lai giữa các cơ thể dị hợp sẽ cho đời con có số kiểu gene lớn nhất.

Giải chi tiết:

Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa → tối đa 3 kiểu gene.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mèo CC (Carbon Copy) là con mèo nhân bản đầu tiên ra đời năm 2001, được tạo nên bằng công nghệ tế bào. Nhân tế bào lưỡng bội của con mèo tam thể Rainbow được chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân của một con mèo khác (mèo X). Sau khi chuyển nhân, trứng được nuôi in vitro (nuôi trong ống nghiệm) để phát triển thành phôi, sau đó phôi được cấy vào tử cung của con mèo mướp. Con mèo nhân bản CC có đặc điểm di truyền giống với con mèo nào nhất?

Mèo X.

Mèo mướp.

Mèo Rainbow.

Mèo mẹ của mèo Rainbow.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về công nghệ tế bào.

Giải chi tiết:

Mèo nhân bản CC có bộ gene của mèo tam thể Rainbow, bộ gene này sẽ quy định các tính trạng biểu hiện ở mèo CC.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Huntington là bệnh di truyền hiếm gặp ở người do allele đột biến trội ở gene HD, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và làm giảm tuổi thọ. Người mang allele đột biến thường bắt đầu biểu hiện các triệu chứng bệnh ở tuổi trung niên. Nhận định nào sau đây giải thích đúng về chọn lọc tự nhiên không loại bỏ được allele đột biến trội gây bệnh Huntington khỏi quần thể?

Đột biến tạo allele trội gây bệnh xảy ra với tần số cao trong quần thể.

Bệnh này có tuổi khởi phát muộn và ít ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Người mang allele đột biến trội có khả năng sinh con cao hơn người không mang allele đột biến trội.

Chọn lọc tự nhiên dễ dàng loại bỏ khỏi quần thể các allele lặn hơn so với các allele trội.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về các nhân tố tiến hóa.

Giải chi tiết:

Vì bệnh này có tuổi khởi phát muộn và ít ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nên chọn lọc tự nhiên không loại bỏ được allele đột biến trội gây bệnh Huntington khỏi quần thể.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30°C thì có lông màu trắng hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích hiện tượng này?

Nhiệt độ ≤ 25°C làm allele quy định lông trắng bị đột biến thành allele quy định lông đen.

Nhiệt độ ≥ 30°C gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.

Nhiệt độ làm bất hoạt mọi enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.

Nhiệt độ làm thay đổi biểu hiện của gene quy định màu sắc lông thỏ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gene.

Giải chi tiết:

Ở thỏ Himalaya, nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme tổng hợp sắc tố melanin → làm thay đổi biểu hiện của gene, không phải do đột biến.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng về thí nghiệm của Monod và Jacob phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E. coli?

Lactose kích hoạt tế bào tổng hợp ba enzyme β–galactosidase, permease và transacetylase.

Lactose ức chế tế bào dừng tổng hợp ba enzyme β–galactosidase, permease và transacetylase.

Enzyme β–galactosidase, permease được tế bào giải phóng để tham gia tổng hợp nên lactose.

Enzyme permease, transacetylase được tế bào giải phóng để ức chế quá trình phân giải lactose.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac.

Giải chi tiết:

Khi có lactose, chất này làm bất hoạt protein ức chế → operon lac hoạt động → tổng hợp các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trạng thái sinh lí bình thường, khi nói về hoạt động bơm máu trong một chu kì tim ở người trưởng thành, nhận định nào sau đây SAI?

Trong một chu kì tim, thời gian pha thất co dài hơn thời gian pha nhĩ co.

Trong pha nhĩ co, cả 2 ngăn tâm nhĩ đều co đồng thời để tống máu xuống 2 ngăn tâm thất.

Trong pha thất co, van ba lá và van hai lá mở ra, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng lại.

Trong pha dãn chung, 2 ngăn tâm thất sẽ hút phần lớn máu có ở trong 2 ngăn tâm nhĩ xuống.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về hệ tuần hoàn.

Giải chi tiết:

Ý A, B, D đúng

Ý C không đúng, trong pha thất co, vận động mạch mở.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả một đoạn DNA đang trong quá trình tái bản. Các nucleotide theo thứ tự (1) (2) (3) lần lượt là

Hình ảnh dưới đây mô tả một đoạn DNA đang trong quá trình tái bản. Các nucleotide theo thứ tự (1) (2) (3) lần lượt là (ảnh 1)

C – C – G.

T – T – G.

G – G – C.

T – C – G.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào nguyên tắc bổ sung và chiều tổng hợp DNA (5’ → 3’).

Giải chi tiết:

Mạch khuôn phía trên có trình tự: T T G G C T (3’).

Mạch mới tổng hợp bổ sung theo nguyên tắc: T – A; G – C.

Vì vậy các nucleotide tương ứng vị trí (1), (2), (3) lần lượt bổ sung với G, G, C là:

C – C – G.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể giao phối đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền ở mức thấp. Để tăng độ đa dạng di truyền cho quần thể một cách nhanh nhất người ta sử dụng cách nào trong các cách dưới đây?

Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói trên.

Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên.

Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại từ quần thể khác.

Bắt tất cả số cá thể còn lại trong quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về sinh học quần thể để giải quyết bài tập.

Giải chi tiết:

- Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt là một biện pháp không bền vững, mất nhiều công sức.

- Du nhập thêm một quần thể mới từ một quần thể khác, biện pháp này cần có thời gian để những cá thể mới thích nghi với môi trường mới, mặt khác số cá thể mới này là do đã bị loại từ quần thể khác nên có khả năng có sức sống kém.

- Việc bắt chúng sinh sản bắt buộc gây suy giảm đa dạng di truyền. Do có thể xảy ra giao phối cận huyết.

148. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cặp vợ chồng, người vợ là Jane, mắc một căn bệnh hiếm gặp bị mù loà ở tuổi dậy thì. Bà ngoại, mẹ, cậu và tất cả các anh chị em của Jane đều mắc bệnh này. Cha của Jane và ông ngoại không bị bệnh. Chồng cô, Joe, không có bệnh này trong gia đình mình. Con trai của họ sinh ra sẽ bị mù ở tuổi dậy thì với xác suất là bao nhiêu %?

Đáp án: ____

(1)
100
Xem đáp án

Đáp án: 100

Phương pháp giải:

Trước tiên, dựa vào các dữ liệu đề bài, xác định kiểu gene của cặp vợ chồng.

Giải chi tiết:

Theo đề bài, ta nhận thấy, bà ngoại của Jane bị bệnh, sinh con là mẹ Jane và cậu Jane cũng bị bệnh. Mẹ Jane sinh ra Jane và tất cả các anh chị em của Jane đều bị bệnh.

- Bệnh di truyền ngoài nhân.

- Jane kết hôn với Joe và sinh con thì tất cả các người con của Jane đều bị bệnh, xác suất bị bệnh là 100%

Đoạn văn

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng khiến tế bào tổng hợp các enzyme phân giải lactose. Hai ông đã sử dụng các dòng đột biến gene ở vi khuẩn E. coli và nuôi cấy chúng trong điều kiện môi trường có lactose và không có lactose. Sau đó, xác định lượng các loại enzyme tham gia quá trình phân giải lactose trong tế bào (gồm enzyme B–galactosidase có chức năng phân giải lactose, permease có chức năng vận chuyển lactose vào tế bào và transacetylase sau này được biết là có chức năng khử các chất độc vào tế bào). Một trong số các thí nghiệm của hai ông được tiến hành như sau:

- Lô đối chứng: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.

- Lô thí nghiệm: Nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ.

- Kết quả: Ở lô đối chứng, các enzyme B-galactosidase, permease và transacetylase đánh dấu phóng xạ xuất hiện với lượng không đáng kể, trong khi ở lô thí nghiệm, lượng các enzyme đánh dấu phóng xạ trong tế bào tăng mạnh so với ở lô đối chứng.

Kết luận: Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme ß-galactosidase, permease và transacetylase.

Sử dụng nhiều dòng đột biến khác nhau trong nhiều thí nghiệm di truyền khác, Monod và Jacob đã xác định được trình tự ba gene quy định các enzyme B–galactosidase, permease và transacetylase nằm liền nhau trong một vùng của phân tử DNA và đã đề xuất thuyết operon giải thích cơ chế điều hoà biểu hiện của các gene ở vi khuẩn E. coli.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm của Jacques Monod và François Jacob trên vi khuẩn Escherichia coli, vai trò của lactose đối với sự tổng hợp các enzyme phân giải lactose là gì?

Lactose ức chế sự tổng hợp các enzyme phân giải lactose

Lactose là nguồn năng lượng duy nhất cho tế bào

Lactose đóng vai trò chất cảm ứng, kích hoạt tổng hợp enzyme

Lactose làm biến đổi cấu trúc DNA của vi khuẩn

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về thí nghiệm trên operon Lac của E. coli.

Giải chi tiết:
Trong môi trường có lactose, tế bào vi khuẩn tổng hợp mạnh các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase. Điều này chứng tỏ lactose đóng vai trò chất cảm ứng, giúp hoạt hoá operon lac và kích thích biểu hiện các gene liên quan.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao khi tăng nồng độ lactose trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn E.coli, nồng độ các protein và enzyme phân giải đường này cũng tăng và ngược lại?

Lactose chính là tín hiệu từ môi trường gây nên biểu hiện đồng loạt của một cụm nhiều gene mã hóa các protein và enzyme phân giải đường này.

Lactose là tín hiệu của kênh vận chuyển trên màng tế bào, tham gia vận chuyển protein từ môi trường vào tế bào.

Nồng độ lactose tăng là tín hiệu để gene tổng hợp protein ức chế, thúc đẩy quá trình phiên mã của gene.

Lactose cung cấp năng lượng cho quá trình phiên mã và dịch mã của vi khuẩn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về thí nghiệm trên operon Lac của E. coli.

Giải chi tiết:

Lactose chính là tín hiệu từ môi trường gây nên biểu hiện đồng loạt của một cụm nhiều gene mã hóa các protein và enzyme phân giải đường này.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao hai nhà khoa học Jacob và Monod có thể kết luận ba gene LacZ, lacY và LacA cùng nằm trên một phân tử DNA?

Dựa vào sự gia tăng đồng thời của các loại enzyme được tạo ra bởi 3 gene này sau phiên mã.

Dựa vào tỉ lệ không đồng đều của các loại enzyme được tạo ra bởi 3 gene này sau phiên mã.

Dựa vào sự gia tăng đồng thời của các loại enzyme được tạo ra bởi 3 gene này sau dịch mã.

Dựa vào tỉ lệ không đồng đều của các loại enzyme được tạo ra bởi 3 gene này sau dịch mã.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về thí nghiệm trên operon Lac của E. coli.

Giải chi tiết:

Dựa trên sự gia tăng đồng thời của các loại enzyme sau dịch mã, hai nhà khoa học nhận thấy các gene  LacZ, LacY và LacA được phân bố nằm liền nhau thành cụm trên phân tử DNA (thuộc cùng một đơn vị phiên mã), được điều khiển bởi một vùng promoter và một vùng operator. Cấu trúc này được gọi là operon Lactose (Lac).

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề Lịch sử từ câu 401 đến 417

Từ sự thất bại trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra được bài học kinh nghiệm nào để áp dụng trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

Đổi mới là kết hợp thực hiện đa nguyên về kinh tế với đa nguyên chính trị.

Yếu tố quyết định của đổi mới là động lực và những nguồn lực từ bên ngoài.

Đổi mới toàn diện nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước.

Lấy đổi mới chính trị là trọng tâm, xây dựng nền kinh tế hàng hóa tập trung

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

- Phân tích bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự thất bại của Liên Xô.

- Loại trừ các đáp án.

Giải chi tiết:

A loại, đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

B loại, yếu tố quyết định là nội lực của quốc gia.

D loại, đường lối đổi mới ở Việt Nam lấy đổi mởi kinh tế làm trọng tâm, gắn liền đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.

=> Đổi mới toàn diện nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước là bài học Việt Nam rút ra từ sự thất bại trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô.

Đáp án cần chọn là: C

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán, kí kết Hiệp định Giơ - ne - vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là

phạm vi đóng quân chia thành vùng chuyên biệt.

tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

không được sử dụng các loại vũ khí huỷ diệt.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973.

Giải chi tiết:

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán, kí kết Hiệp định Giơ - ne - vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam có độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Đáp án cần chọn là: B

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc?

Tinh thần liên minh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

Ý thức hệ phong kiến được du nhập từ nước ngoài vào có vai trò ngày càng lớn.

Các triều đại phong kiến phương Bắc thường xuyên có sự thay đổi và xung đột.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á đã tích cực ủng hộ nhân dân ta đấu tranh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

- Phân tích, xác định nhân tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc khởi nghĩa.

- Loại trừ các phương án.

Giải chi tiết:

Các triều đại phong kiến phương Bắc thường xuyên có sự thay đổi và xung đột đã tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc.

Đáp án cần chọn là: C

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài học kinh nghiệm được Đảng nhận thức sâu sắc trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ với trọng tâm về chính trị.

Đặt lợi ích của Đảng, của nhà nước lên trên hết, trước hết.

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, lấy dân làm gốc.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

- Xác định, phân tích bài học kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo.

- Loại trừ các đáp án.

Giải chi tiết:

A loại, đường lối đổi mới của Việt Nam không có sự thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội. Trong đường lối thể hiện rõ luôn giữ vững độc lập dân tộc và mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

B loại, đổi mới toàn diện, đồng bộ với trọng tâm là đổi mới kinh tế.

C loại, đổi mới đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết.

=> Bài học kinh nghiệm được Đảng nhận thức sâu sắc trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, lấy dân làm gốc.

Đáp án cần chọn là: D

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với chiến tranh cách mạng (1945 -1975), bối cảnh của cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc từ sau 4/1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.

Diễn ra trong bối cảnh hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội.

Thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc đề xây dựng chế độ mới.

Nhận được sự viện trợ của các nước tư bản chủ nghĩa và sự ủng hộ quốc tế.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay.

- So sánh, tìm điểm khác biệt.

Giải chi tiết:

B loại, chiến tranh cách mạng giai đoạn 1945 – 1975 diễn ra khi ta chưa hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội.

C loại, chỉ trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945 – 1954 ta mới thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

D loại, ta không nhận được sự viện trợ của các nước tư bản.

=> So với chiến tranh cách mạng (1945 -1975), bối cảnh của cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc từ sau 4/1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt là phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.

Đáp án cần chọn là: A

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây đánh giá chính xác quá trình phát triển từ ASEAN 5 (1967) đến ASEAN 10 (1999)?

Thể hiện sự mở rộng đơn thuần về số lượng thành viên mà chưa tạo chuyển biến đáng kể về vai trò và vị thế của tổ chức trên trường quốc tế.

Phản ánh xu thế hợp tác toàn diện trong khu vực, bảo đảm lợi ích mỗi quốc gia thành viên đồng thời nâng cao vị thế của ASEAN trong quan hệ quốc tế.

Cho thấy sự thay đổi căn bản về mục tiêu hoạt động khi ASEAN chuyển từ hợp tác chính trị – an ninh sang ưu tiên tuyệt đối cho kinh tế – thương mại.

Khẳng định ASEAN đã hoàn tất quá trình liên kết khu vực ngay khi kết nạp đủ 10 nước thành viên vào năm 1999.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại các quốc gia Đông Nam Á

Giải chi tiết:

Phương án B đánh giá đúng nhất về quá trình từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 (1967–1999):

+ Không chỉ là mở rộng số lượng thành viên.

+ Mà còn thể hiện xu thế hợp tác toàn diện, phù hợp lợi ích từng nước.

+ Đồng thời nâng cao vị thế của ASEAN trong quan hệ quốc tế.

Đáp án cần chọn là : B

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam (1977–1979)?

Là cuộc xung đột mang tính tranh chấp lãnh thổ đơn thuần giữa hai quốc gia láng giềng sau chiến tranh.

Là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam, đồng thời kết hợp nghĩa vụ quốc tế giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi chế độ diệt chủng.

Là hệ quả trực tiếp của sự đối đầu giữa các nước lớn trong khu vực Đông Nam Á thời kì Chiến tranh lạnh.

Là bước chuyển từ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc sang mở rộng ảnh hưởng chính trị của Việt Nam tại bán đảo Đông Dương.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1975 đến nay

Giải chi tiết:

Phương án B phản ánh đầy đủ hai phương diện: (1) tính chất tự vệ chính đáng của Việt Nam trước hành động xâm lược của chính quyền Pôn Pốt; (2) ý nghĩa nghĩa vụ quốc tế cao cả khi phối hợp với lực lượng cách mạng Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng.

Đáp án cần chọn là: B

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chủ trương của Việt Nam trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo từ sau năm 1975 đến nay là gì?

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với mở rộng kiểm soát thực địa nhằm tạo ưu thế tuyệt đối trên Biển Đông.

Kiên quyết bảo vệ chủ quyền bằng sức mạnh quân sự, coi đó là biện pháp chủ yếu trong mọi tình huống tranh chấp.

Kết hợp đấu tranh pháp lí, ngoại giao và thực thi chủ quyền trên thực tế, trên cơ sở luật pháp quốc tế và mục tiêu giữ vững hoà bình, ổn định.

Tạm gác vấn đề chủ quyền để ưu tiên phát triển kinh tế biển và mở rộng quan hệ đối ngoại.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ 1975 đến nay

Giải chi tiết:

Phương án C phản ánh đúng đường lối nhất quán của Việt Nam:

+ Ban hành Tuyên bố năm 1977;

+ Phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1994;

+ Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012;

+ Kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình phù hợp luật pháp quốc tế.

Đáp án cần chọn là: C

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây đánh giá đúng về quá trình xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?

Là kết quả trực tiếp của các cuộc cách mạng công nghiệp, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và xoá bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến trong thời gian ngắn.

Là hệ quả tất yếu của quá trình xâm lược thuộc địa, giúp các nước phương Tây tích luỹ đủ tư bản để xây dựng chế độ mới.

Là quá trình gắn liền với các cuộc cách mạng tư sản và chiến tranh giành độc lập, tạo cơ sở chính trị cho sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Là sự chuyển biến tự phát trong nội bộ xã hội phong kiến, không chịu tác động đáng kể từ các biến động chính trị.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại về quá trình xác lập của chủ nghĩa tư bản.

Giải chi tiết:

Phương án C phản ánh đúng bản chất lịch sử:

Các cuộc cách mạng tư sản như Cách mạng tư sản Anh, Cách mạng tư sản Pháp và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã tạo nền tảng chính trị – pháp lí cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản.

Đáp án cần chọn là: C

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn nhận định đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945

I. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.

II. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám dẫn tới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945.

III. Cách mạng Tháng Tám là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành được thắng lợi.

IV. Cách mạng Tháng Tám diễn ra sau khi thực dân Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.

I và II.

II và III.

III và IV.

I và IV.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định đối tượng: Cách mạng tháng Tám.

Phân tích, loại trừ các đáp án.

Giải chi tiết:

I. Đúng vì cuộc cách mạng đã lật đổ chính quyền phát xít Nhật và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân trên cả nước.

II. Đúng vì thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám dẫn tới việc thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945.

III. Sai vì cách mạng vô sản đầu tiên thắng lợi là Cách mạng Tháng Mười Nga.

IV. Sai vì cách mạng diễn ra trong bối cảnh Nhật đầu hàng Đồng minh, chính quyền tay sai rệu rã, nhân dân ta tự đứng lên giành chính quyền, không phải do Pháp trao trả.

Đáp án cần chọn là: A

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thắng lợi của cuộc kháng chiến nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam?

Kháng chiến chống quân Tống.

Kháng chiến chống quân Nam Hán.

Kháng chiến chống quân Mông Cổ.

Kháng chiến chống quân Minh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

Giải chi tiết:

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan hệ quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI?

Liên Xô và Mỹ suy giảm sức mạnh, ngày càng chịu sự cạnh tranh của các nước khác.

Các nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đóng vai trò chi phối quan hệ quốc tế

Trật tự hai cực I-an-ta từng bước được thiết lập, chi phối phần lớn quan hệ quốc tế.

Trung Quốc là cường quốc số 1 thế giới, vươn lên lãnh đạo hệ thống xã hội chủ nghĩa

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Xem lại nội dung Trật tự thế giới sau Chiến tranh Lạnh.

- Xác định quan hệ quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI.

Giải chi tiết:

Các nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đóng vai trò chi phối quan hệ quốc tế phản ánh đúng quan hệ quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi

“Cuối năm 1952, tình hình chính trị, quân sự và tài chính của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương trở nên hết sức nguy kịch Trong bối cảnh đó, từ thang 6-1952, vua Xihanuc đã tiến hành cuộc vận động ngoại giao (thường gọi là "Cuộc thập tự chinh của Quốc vương vì nền độc lập của Campuchia"), buộc chính phủ Pháp phải kí hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" ngày 9-11-1953. Tuy thế, quân đội Pháp vẫn tiếp tục chiếm đóng Campuchia và Campuchia vẫn nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

Sau thất bại ở Điện Biên Phủ năm 1954, thực dân Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia, Lào, Việt Nam. Hiệp định cũng quy định tất cả các lực lượng quân đội Pháp rút khỏi lãnh thổ Campuchia, vĩnh viễn chấm dứt chế độ thống trị thực dân Pháp ở Campuchia.”

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, tr. 314)

Trả lời cho các câu 413, 414, 415 dưới đây:

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu việc Pháp phải chính thức chấm dứt sự thống trị thực dân ở Campuchia?

Việc Campuchia ký Hiệp ước 9-11-1953 về “trao trả độc lập cho Campuchia”.

Campuchia tuyên bố thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

Pháp ký Hiệp định Giơnevơ năm 1954, cam kết rút toàn bộ quân đội khỏi Campuchia.

Quân đội Pháp tự nguyện rút khỏi Phnôm Pênh ngay sau khi thất bại ở Nà Sản.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại thông tin trong đoạn tư liệu.

Giải chi tiết:

Tư liệu khẳng định: “Hiệp định Giơnevơ… quy định quân đội Pháp rút khỏi Campuchia, vĩnh viễn chấm dứt chế độ thống trị thực dân Pháp.", vì vậy đáp án C đúng.

Đáp án cần chọn là: C

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân trực tiếp khiến chính phủ Pháp phải ký Hiệp ước 9-11-1953 “trao trả độc lập cho Campuchia” là gì?

Pháp muốn tập trung lực lượng cho chiến trường Lào và chiến trường tại khu vực châu Phi.

Áp lực ngoại giao từ cuộc vận động của vua Xihanuc trong bối cảnh Pháp đang lâm vào khủng hoảng quân sự, chính trị và tài chính.

Pháp chấm dứt chính sách thực dân tại Đông Dương vì cuộc chiến này gây ảnh hưởng lớn đến vị trí của Pháp tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Liên Hợp Quốc yêu cầu Pháp trao trả ngay độc lập cho các nước Đông Dương ngay trong năm 1953 một cách không điều kiện.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại thông tin trong đoạn tư liệu

Giải chi tiết:

Tư liệu nêu rõ: “tình hình Pháp nguy kịch… Xihanuc tiến hành cuộc vận động ngoại giao… buộc Pháp phải ký hiệp ước trao trả độc lập” → B đúng

Đáp án cần chọn là: B

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc vua Xihanuc tiến hành “Cuộc thập tự chinh của Quốc vương vì nền độc lập của Campuchia” năm 1952–1953 cho thấy đặc điểm nào nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Campuchia giai đoạn này?

Phong trào chủ yếu dựa vào đấu tranh vũ trang để buộc Pháp trao độc lập.

Cuộc đấu tranh giành độc lập đã chuyển trọng tâm sang mặt trận ngoại giao ở cấp độ nhà nước.

Campuchia nhận được sự hỗ trợ quân sự to lớn của các nước trong khối XHCN.

Cuộc vận động là kết quả trực tiếp từ thắng lợi của quân đội cách mạng Campuchia trên chiến trường.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại thông tin trong tư liệu.

Giải chi tiết:

Tư liệu nêu rõ đây là một cuộc vận động ngoại giao do nhà vua trực tiếp lãnh đạo, nhằm buộc Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi

“Giữa thế kỷ XIX Anh đã hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ, một phần Mã Lai và Miến Điện. Như vậy Xiêm có chung một biên giới dài với các thuộc địa của Anh. Điều kiện để đánh chiếm Xiêm chưa chín muồi, nên Anh xâm nhập bằng con đường ngoại giao. Năm 1855 phái đoàn Anh do toàn quyền Anh ở Hương Cảng là Baorinh dẫn đầu đến Băng Cốc. Vì sợ xảy ra một cuộc xung đột quân sự khi so sánh lực lượng không cho phép, vua Xiêm là Mông cút (Rama IV 1851- 1868) người đứng đầu phái thứ hai buộc phải ký với Anh hiệp ước không bình đẳng đầu tiên (4-1855). Hiệp ước quy định ngoại kiều Anh có quyền lãnh sự tài phán, thị trường Xiêm mở rộng cửa cho thương nhân Anh. Đồng thời Anh được thiết lập tòa lãnh sự ở Băng Cốc, thuế đánh vào hàng Anh chỉ bằng 3% giá thị trường, thực dân Anh có quyền tự do khai mỏ, tự do chở thuốc phiện vào bán ở Xiêm mà không bị đánh thuế. Thậm chí tàu chiến của Anh có thể đi vào sông Mê Nam và thả neo ở Pắc Nam.”

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Tr. 618)

Trả lời cho các câu 416, 417, 418 dưới đây:

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ nhất tính chất không bình đẳng của Hiệp ước 1855 mà Xiêm buộc phải ký với Anh?

Xiêm được quyền cử đại sứ sang Anh và tự do mở rộng thương mại tại các thuộc địa của Anh.

Anh đồng ý hỗ trợ Xiêm chống lại sự bành trướng của các nước phương Tây khác đổi lại Xiêm cho phép Anh tự do buôn bán.

Anh bắt buộc phải giảm sự hiện diện quân sự ở các vùng giáp biên giới Xiêm đồng thời hạn chế việc buôn bán tại một số cảng nhất định tại Xiêm.

Thương nhân Anh chỉ chịu mức thuế 3% và được tự do khai mỏ, buôn bán thuốc phiện tại Xiêm.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem lại nội dung trong đoạn tư liệu.

Giải chi tiết:

Tư liệu nêu rõ các quyền lợi kinh tế và ngoại giao nghiêng hẳn về phía Anh (quyền lãnh sự tài phán, thuế 3%, tự do khai mỏ, buôn thuốc phiện…). Đây chính là đặc trưng của hiệp ước bất bình đẳng.

Đáp án cần chọn là: D

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vua Mông Cút (Rama IV) buộc phải ký Hiệp ước 1855 chủ yếu vì

Xiêm có ưu thế quân sự vượt trội và muốn mở rộng ảnh hưởng sang thuộc địa của Anh.

Xiêm muốn sớm hội nhập kinh tế thế giới và học tập mô hình tự do thương mại của Anh.

Xiêm lo ngại xảy ra xung đột quân sự với Anh khi so sánh lực lượng cho thấy Xiêm hoàn toàn bất lợi.

Xiêm có nhu cầu mở cửa để thu hút đầu tư và kỹ thuật hiện đại từ các nước phương Tây.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xem nội dung trong đoạn tư liệu.

Giải chi tiết:

Tư liệu ghi rõ: “sợ xảy ra xung đột quân sự khi so sánh lực lượng không cho phép” → Xiêm yếu hơn Anh nên bị ép ký.

Đáp án cần chọn là: C

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần thi ĐỊA LÍ từ Câu 501 đến 517

Trang trại ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào dưới đây?

không phụ thuộc điều kiện tự nhiên.

chỉ xuất hiện ở khu vực đồng bằng.

đã ứng dụng nhiều công nghệ mới.

còn mang tính chất tự cung, tự cấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về trang trại.

Giải chi tiết:

Loại A vì hiện nay trong ngành chăn nuôi còn đang sử dụng nguồn thức ăn phụ thuộc vào tự nhiên.

Loại B vì bên cạnh đồng bằng thì vùng đồi núi hiện nay cũng đã xuất hiện các trang trại chăn nuôi lớn.

Chọn C vì hiện nay trong trang trại đã sử dụng nhiều công nghệ để tăng sản lượng và năng suất.

Loại D vì hiện nay trang trại là đã cung cấp sản phẩm ra thị trường phục vụ cho người dân.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố các khu công nghiệp ở nước ta?

Phân bố không đồng đều trên cả nước.

Thường xây dựng trong các đô thị vừa và lớn.

Tập trung ở nơi có điều kiện sản xuất thuận lợi.

Nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về khu công nghiệp.

Từ khoá: phân bố, khu công nghiệp

Giải chi tiết:

Đáp án A đúng vì các khu công nghiệp của nước ta phân bố không đều trên cả nước.

Đáp án B là đáp án cần chọn vì đây là đáp án không đúng, khu công nghiệp thường có ranh giới địa lí xác định và không có dân cư sinh sống. Nên không phải là xây dựng trong các đô thị vừa và lớn.

Đáp án C và D đúng  Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng có nhiều khu công nghiệp của cả nước vì đây là 2 vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

xích đạo và nhiệt đới.

cận nhiệt đới và xích đạo.

cận xích đạo và ôn đới.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa “thành phần loài chiếm ưu thế”, “phần lãnh thổ phía Nam” và dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.

Giải chi tiết:

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, và phần lãnh thổ phía Nam có đặc điểm khí hậu khác biệt so với phía Bắc do nằm gần xích đạo hơn.

A sai vì thành phần loài nhiệt đới và cận nhiệt đới là đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc.

B đúng vì phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có vị trí gần với xích đạo nên thành phần loài chiếm ưu thế là nhiệt đới và xích đạo.

C sai vì thành phần loài cận nhiệt đới là đặc trưng của phần phần lãnh thổ phía Bắc.

D sai vì thành phần loài ôn đới không phù hợp với phần lãnh thổ phía Nam do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nên thành phần nhiệt đới chiếm ưu thế. Đặc biệt, đối với phần lãnh thổ phía Nam có thành phần loài chiếm ưu thế là xích đạo và nhiệt đới.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

Sông Cửu Long.

Sông Hồng.

Sông Đà.

Sông Đà Rằng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào nội dung biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết:

A sai vì sông Cửu Long có mùa lũ vào khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 11, chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam (thời gian vào mùa mưa vào mùa hè – thu).

B sai vì sông Hồng có mùa lũ vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 10, do ảnh của gió mùa Tây Nam, bão, áp thấp nhiệt đới,… vào mùa hè.

C sai vì sông Đà chảy qua vùng Tây Bắc và có mùa lũ tương tự như sông Hồng.

D đúng vì sông Đà Rằng có mùa luc vào thu – đông, mùa lũ này chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam vào cuối mùa thu, bão, áp thấp nhiệt đới,…

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng châu thổ sông là kết quả của quá trình

phong hoá.

vận chuyển.

bồi tụ.

bóc mòn.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về quá trình ngoại lực và sự hình thành địa hình đồng bằng châu thổ.

Giải chi tiết:

A phong hoá: làm phá huỷ đá tại chỗ → không tạo đồng bằng châu thổ → loại.

B vận chuyển: chỉ là quá trình mang vật liệu đi → chưa tạo thành địa hình tích tụ → loại.

D bóc mòn: làm hạ thấp địa hình → không tạo châu thổ → loại.

C bồi tụ: quá trình tích tụ phù sa ở cửa sông → hình thành đồng bằng châu thổ → đúng.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò của ngành dịch vụ đối với xã hội là

thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.

góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào vai trò của ngành dịch vụ đối với đời sống xã hội.

Giải chi tiết:

A thúc đẩy công nghiệp và nông nghiệp: đây là vai trò đối với kinh tế → không trực tiếp phản ánh vai trò xã hội → loại.

C khai thác tài nguyên: chủ yếu thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất → loại.

D tạo cảnh quan văn hóa: chỉ đúng với một số loại hình dịch vụ du lịch → không phải vai trò chung → loại.

B tạo việc làm và nâng cao thu nhập: góp phần ổn định đời sống xã hội → đúng.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về đặc điểm tự nhiên, Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo đều có

khí hậu nhiệt đới gió mùa.

nhiều đồng bằng phù sa lớn.

các sông lớn hướng bắc nam.

các dãy núi và thung lũng rộng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức đặc điểm tự nhiên chung của khu vực Đông Nam Á.

Giải chi tiết:

B nhiều đồng bằng phù sa lớn: chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa → loại.

C sông lớn hướng bắc nam: không phải đặc điểm chung của cả hai bộ phận → loại.

D núi và thung lũng rộng: không phổ biến ở khu vực biển đảo → loại.

A khí hậu nhiệt đới gió mùa: là đặc điểm chung nổi bật của cả Đông Nam Á lục địa và biển đảo → đúng.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là

hoạt động thương mại thế giới ngày càng tự do hơn.

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu ngày càng mở rộng.

gia tăng số lượng hiệp ước, nghị định và tiêu chuẩn toàn cầu.

hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào nội dung khu vực hóa kinh tế.

Giải chi tiết:

Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.

Các đáp án A, B, C sai vì đó đều là các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khu vực phía nam ven Thái Bình Dương ở Hoa Kỳ trồng nhiều lúa gạo chủ yếu do có

địa hình đồng bằng, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới hải dương.

địa hình đồng bằng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn đới lục địa.

đồng bằng rộng lớn, đất tốt, khí hậu ôn đới hải dương.

đồng bằng rộng lớn, đất đai tốt, khí hậu ôn đới lục địa.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hoa Kỳ (phần địa hình, đất đai và khí hậu). Cần lưu ý đến đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo.

Giải chi tiết:

Khu vực phía nam ven Thái Bình Dương ở Hoa Kỳ trồng nhiều lúa gạo chủ yếu do có địa hình đồng bằng, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới hải dương.

Cây lúa gạo là loại cây lương thực đặc trưng của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đòi hỏi những điều kiện khắt khe về nhiệt độ và nguồn nước:

- Địa hình đồng bằng và đất tốt: Khu vực phía nam ven Thái Bình Dương có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho việc canh tác quy mô lớn và đưa máy móc vào sản xuất.

- Khí hậu cận nhiệt đới hải dương: Khu vực này có nền nhiệt cao, mùa hè nóng và lượng mưa dồi dào. Khí hậu cận nhiệt giúp cây lúa gạo có đủ nhiệt để sinh trưởng, khác biệt hoàn toàn với khí hậu ôn đới lạnh lẽo ở phía Bắc.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

đồng cỏ tự nhiên.

phụ phẩm thủy sản.

thức ăn công nghiệp.

hoa màu lương thực.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc điểm tự nhiên vùng trung du và miền núi nước ta.

Từ khoá: chăn nuôi gia súc, trung du và núi.

Giải chi tiết:

Vùng này có nhiều đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn → đúng.

Trung du và miền núi thường có nhiều hạn chế về công nghệ, chế biến thuỷ sản và hoa màu lương thực. Miền núi thường chủ yếu là sông suối và đồng bằng giữa núi vừa và nhỏ, không thuận lợi như đồng bằng hay ven biển => loại B, C và D.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.

phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.

phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.

tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào mục tiêu phát triển công nghiệp.

Giải chi tiết:

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là đa dạng hóa nhằm đáp ứng thị trường và nâng cao hiệu quả đầu tư → đúng.

Loại A vì không thích hợp, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị.

Loại C vì chất lượng nguồn lao động nước ta tương đối thấp nên không thể chuyển dịch theo hướng phù hợp với nguồn chất lượng thấp.

Loại D vì đáp án B đúng và bao quát hơn, phù hợp với yêu cầu thị trường chính là tạo ra sản phẩm chất lượng.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng không phải là

thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.

có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.

hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xác định yếu tố không phải hạn chế tự nhiên chính. Kết hợp lí thuyết về vùng Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết:

Xâm nhập mặn nghiêm trọng là đặc điểm nổi bật của Đồng bằng sông Cửu Long, không phải Đồng bằng sông Hồng → D là đáp án cần chọn.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc không phải là

nâng cao vị thế vùng, phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.

điều tiết lũ cho vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển du lịch sinh thái.

đảm bảo an ninh năng lượng, thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của vùng.

nâng cao đời sống dân tộc ít người, tạo việc làm cho lao động địa phương.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xác định phương án không đúng với ý nghĩa thủy điện.

Giải chi tiết:

Phương án không phải ý nghĩa chủ yếu là nâng cao đời sống dân tộc ít người, tạo việc làm cho lao động địa phương.

Vì vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số => chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế (chất lượng thấp) nên chưa thể đáp ứng được nhu cầu lao động vận hành nhà máy thuỷ điện.

Ý nghĩa nâng cao đời sống dân tộc ít người, tạo việc làm cho lao động địa phương sẽ phù hợp hơn với ngành công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp.

Đoạn văn

Cho bảng số liệu dưới đây, hãy trả lời 3 câu hỏi bên dưới:

Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa trung bình của các

phương tiện vận tảicủa Việt Nam 2024

Phương tiện

Khối lượng vận chuyển

 (nghìn tấn)

Khối lượng luân chuyển

 (triệu tấn.km)

Đường sắt

6 000

4 200

Đường ô tô

1 900 000

110 000

Đường sông

320 000

70 000

Đường biển

95 000

200 000

Đường hàng không

400

700

Tổng số

2 321 000

385 000

 Trả lời cho các câu 514, 515, 516 dưới đây:

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cự li vận chuyển trung bình lớn nhất là của loại hình vận tải nào?

Đường ô tô.

Đường sông.

Đường biển.

Đường hàng không.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

So sánh khối lượng luân chuyển / khối lượng vận chuyển.

Công thức tính Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/ khối lượng vận chuyển

Giải chi tiết:

Cự li vận chuyển trung bình của các phương tiện vận tải của Việt Nam 2024

Phương tiện

Cự ly (km)

Đường sắt

700

Đường ô tô

57,9

Đường sông

218,8

Đường biển

2105,3

Đường hàng không

1750

=> Đường biển có cự li vận chuyển trung bình lớn nhất → C đúng.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa phân theo loại hình vận tải của nước ta năm 2020, dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất?

Miền.

Đường.

Tròn.

Cột.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chọn biểu đồ thể hiện cơ cấu.

Từ khoá: cơ câu

Giải chi tiết:

Thể hiện cơ cấu tại một năm → biểu đồ tròn → đúng.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.

Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.

Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.

Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm vận tải đường bộ.

Giải chi tiết:

Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.

Loại A, B và C vì quãng đường vận chuyển rất dài và vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu thích hợp hơn với đường biển.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

Đông - Tây.

Tây - Đông.

Độ cao.

Bắc - Nam.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (sự phân hóa theo chiều Đông Tây)

Giải chi tiết:

Do tác động của gió mùa kết hợp với địa hình đã làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều từ đông sang tây với ba khu vực khá rõ rệt: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.

Các đáp án B, C, D không phải sự phân hóa thiên nhiên theo chiều từ đông sâng tây.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN THI TIẾNG ANH

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu từ 601 đến 610 dưới đây:

I didn’t expect such a complicated problem, but don’t worry, I _________ you figure it out right now.

help

am helping

will help

have helped

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích ngữ cảnh:

- Vế đầu: "I didn’t expect such a complicated problem" (Tôi đã không mong đợi một vấn đề phức tạp như vậy) => Người nói vừa mới nhận ra vấn đề khó hơn tưởng tượng.

- Vế sau: "...don’t worry, I _________ you figure it out right now." => Người nói đưa ra quyết định giúp đỡ.

Giải chi tiết:

Từ khóa "right now" ở đây không phải đang mô tả một hành động đang xảy ra (như "I am eating right now"), mà nó nhấn mạnh việc người nói đưa ra quyết định giúp đỡ ngay tại thời điểm nói.

=> Thì tương lai đơn (Will + Vinf) được dùng để đưa ra một quyết định tức thì ngay tại thời điểm nói, thường là một lời hứa hoặc lời đề nghị giúp đỡ khi thấy tình huống phát sinh.

=> I didn’t expect such a complicated problem, but don’t worry, I will help you figure it out right now.

Tạm dịch: Tôi không ngờ lại gặp phải vấn đề phức tạp như vậy, nhưng đừng lo, tôi sẽ giúp bạn giải quyết ngay bây giờ.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We were very __________ to hear that you passed the exam with flying colors.

delight

delighted

delighting

delightful

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu tạo từ loại

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ tobe "were" để chỉ cảm xúc của chủ ngữ chỉ người "We".

Giải chi tiết:

A. delight (n/v): sự vui sướng/làm vui sướng

B. delighted (adj): cảm thấy vui mừng (dùng cho người)

C. delighting (adj): gây ra sự vui mừng (thường dùng cho vật/sự việc)

D. delightful (adj): thú vị, dễ chịu (thường dùng cho vật/sự việc)

=> We were very delighted to hear that you passed the exam with flying colors.

Tạm dịch: Chúng tôi rất vui mừng khi nghe tin bạn đã vượt qua kỳ thi với kết quả rực rỡ.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite repeated warnings, the company continued its operations and demonstrated a _______ disregard for environmental regulations.

deliberate

accidental

skeptical

reluctant

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào cụm “despite repeated warnings”, “continued its operations”

→ Chọn tính từ mang nghĩa cố ý coi thường, bổ nghĩa cho danh từ “disregard” (coi thường)

Giải chi tiết:

deliberate (adj) cố ý, có chủ đích

accidental (adj) vô tình

skeptical (adj) hoài nghi,

reluctant (adj) miễn cưỡng

=> Despite repeated warnings, the company continued its operations and demonstrated a deliberate disregard for environmental regulations.

Tạm dịch: Bất chấp những cảnh báo lặp đi lặp lại, công ty vẫn tiếp tục hoạt động và thể hiện sự coi thường có chủ đích đối với các quy định về môi trường.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The village __________ has changed beyond recognition over the past decade.

growing up

which I grew up

that grew up

where I grew up

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mệnh đề quan hệ

Xác định thành phần thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “The village” và vai trò của nó trong mệnh đề phụ.

Giải chi tiết:

A. growing up → Rút gọn mệnh đề quan hệ (V-ing), nhưng không phù hợp về nghĩa vì ngôi làng không thể tự thực hiện hành động "lớn lên".

B. which I grew up → Thiếu giới từ "in". Vì “which” thay thế cho “the village” nên cần giới từ để biến nó thành cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn (in which I grew up: nơi mà tôi lớn lên)

C. that grew up → Sai về nghĩa. “That” thay thế cho “the village” (ngôi làng không tự trưởng thành).

D. where I grew up → Where là trạng từ quan hệ thay thế cho cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn (where = in + which).

=> The village where I grew up has changed beyond recognition over the past decade.

Tạm dịch: Ngôi làng nơi tôi lớn lên đã thay đổi đến mức không thể nhận ra trong thập kỷ qua.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The doctor recommends that the patient _________ under medical supervision for at least 24 hours.

is

was

be

being

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc giả định

Một số động từ chỉ sự yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo như: insist, suggest, recommend, demand, ask, propose... khi đi với mệnh đề that trong cấu trúc cầu khiến.

Giải chi tiết:

Động từ trong mệnh đề giả định với “that” luôn ở dạng nguyên thể không "to" (V-bare) cho tất cả các ngôi (kể cả số ít hay số nhiều, hiện tại hay quá khứ).

Cấu trúc: S1 + recommend+ (that) + S2 + (should) + V(bare)

Lưu ý riêng với động từ "to be": Dạng nguyên thể không "to" của nó chính là chữ "be".

=> The doctor recommends that the patient be under medical supervision for at least 24 hours.

Tạm dịch: Bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân cần được theo dõi y tế ít nhất 24 giờ.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trust is a vital _______ in maintaining a successful working relationship.

ingredient

constituent

component

portion

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng

Từ khóa "relationship" là đối tượng trừu tượng, cần sự hòa quyện => Phân biệt cách dùng của từng từ trong ngữ cảnh cần 1 danh từ thể hiện yếu tố quan trọng

Giải chi tiết:

A. ingredient (n) thành phần (dùng trong một công thức nấu ăn, hoặc (nghĩa bóng) là yếu tố để đạt được kết quả nào đó)

Cụm từ thường gặp: vital/essential ingredient for/in something.

→ Chỉ một trong những phẩm chất hoặc yếu tố cần thiết để tạo ra một kết quả cụ thể (như thành công, hạnh phúc, hay một mối quan hệ).

B. constituent (n) thành phần (dùng để cấu thành nên một hợp chất (chemical compound) hoặc một hỗn hợp khí/chất lỏng)

C. component (n) thành phần (dùng trong cấu tạo nên một hệ thống máy móc hoặc một bộ phận kỹ thuật)

D. portion (n) một phần được chia nhỏ. (Ví dụ: a portion of chips (một phần khoai tây chiên))

=> Trust is a vital ingredient in maintaining a successful working relationship.

Tạm dịch: Lòng tin là yếu tố thiết yếu để duy trì mối quan hệ làm việc thành công.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The window was broken from the outside. The thief _______ entered through it, but we haven't found any fingerprints yet.

should have

must have

needn't have

can't have

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu

Ngữ cảnh: "The window was broken" (Cửa sổ đã bị vỡ).

=> Sự việc tên trộm lẻn vào đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Do đó, ta phải dùng cấu trúc: Modal Verb + have + VpII

Giải chi tiết:

Phân tích bằng chứng:

- Dữ kiện 1: "broken from the outside" (bị vỡ từ bên ngoài) → Đây là một bằng chứng vật chất rất rõ ràng tại hiện trường.

- Dữ kiện 2: "but we haven't found any fingerprints" (nhưng chưa tìm thấy dấu vân tay) → Vế này chỉ dùng để gây nhiễu hoặc giải thích tại sao cảnh sát vẫn đang điều tra, nó không phủ nhận việc tên trộm đã đi qua cửa sổ.

Xét các đáp án:

A. should have entered: "Lẽ ra nên vào (nhưng thực tế đã không vào)". → hoàn toàn vô lý vì cửa sổ đã vỡ, mục đích của tên trộm là vào nhà.

B. must have entered: "Chắc chắn là đã vào". → Đây là một suy luận logic có căn cứ với độ tin cậy cực kỳ cao (gần như 100%) dựa trên bằng chứng hiện trường.

C. needn't have entered: "Lẽ ra không cần phải vào (nhưng thực tế đã vào rồi)". → không liên quan đến suy luận vụ án.

D. can't have entered: "Chắc chắn là đã không vào". → mâu thuẫn trực tiếp với bằng chứng "cửa sổ bị vỡ từ bên ngoài".

=> The window was broken from the outside. The thief must have entered through it, but we haven't found any fingerprints yet.

Tạm dịch: Cửa sổ bị vỡ từ bên ngoài. Tên trộm chắc hẳn đã đột nhập qua đó, nhưng chúng tôi vẫn chưa tìm thấy dấu vân tay nào.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He missed the deadline for the assignment ________.

because of he was procrastinating

due to his procrastination

since the fact that he procrastinated

as a result of he procrastinated

Xem đáp án

Phương pháp giải: Liên từ và Cụm từ chỉ nguyên nhân

Giải chi tiết:

A. because of he was procrastinating → Sai ngữ pháp: because of + danh từ/V-ing.

B. due to his procrastination → Đúng ngữ pháp và nghĩa: due to + cụm danh từ

C. since the fact that he procrastinated → Sai ngữ pháp: since + mệnh đề (không cần the fact that)

D. as a result of + he procrastinated → Sai ngữ pháp: as a result of + danh từ.

=> He missed the deadline for the assignment due to his procrastination.

Tạm dịch: Anh ấy đã lỡ hạn nộp bài tập do sự trì hoãn liên tục của mình.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If the weather improves tomorrow, the school _________ the outdoor activities as planned.

organizes

organized

will organize

is organizing

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Câu điều kiện

Xác định loại câu điều kiện dựa vào mệnh đề If chia động từ ở thì hiện tại đơn “improves”.

Giải chi tiết:

Câu điều kiện diễn tả khả năng sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + Vinf

=> If the weather improves tomorrow, the school will organize the outdoor activities as planned.

Tạm dịch: Nếu thời tiết ngày mai tốt hơn, nhà trường sẽ tổ chức các hoạt động ngoài trời theo kế hoạch.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After seeing the handmade jewelry at the fair, she immediately _______ the designs and decided to buy one for herself.

took a fancy to

made a go of

gave thought to

had a head for

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng

Phân tích ngữ cảnh: “immediately” (ngay lập tức) → cần một động từ diễn tả sự thay đổi cảm xúc đột ngột, đột nhiên thích thú

Giải chi tiết:

A. took a fancy to: bỗng nhiên thích

B. made a go of: làm cho thành công

C. gave thought to: cân nhắc, suy nghĩ

D. had a head for: có năng khiếu

=> After seeing the handmade jewelry at the fair, she immediately took a fancy to the designs and decided to buy one for herself.

Tạm dịch: Sau khi nhìn thấy những món trang sức thủ công tại hội chợ, cô ấy lập tức thích thú với các thiết kế và quyết định mua một món cho mình.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

Trả lời cho các câu 611, 612 dưới đây:

The stolen painting was finally returned to its rightful possession after years of investigation.

ownership

entitlement

dominion

authority

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích từ khoá“returned to its rightful possession”: được trả lại cho người có quyền sở hữu hợp pháp.

Tìm từ đồng nghĩa sát nghĩa nhất trong ngữ cảnh pháp lý, sở hữu tài sản

Giải chi tiết:

A. ownership (n) quyền sở hữu

B. entitlement (n) quyền được hưởng (thường là quyền lợi trừu tượng: benefits, rights)

C. dominion (n) quyền thống trị / kiểm soát (mang sắc thái quyền lực, chính trị)

D. authority (n) quyền hành, thẩm quyền

=> possession (n) sự sở hữu = ownership

Tạm dịch: Sau nhiều năm điều tra, bức tranh bị đánh cắp cuối cùng đã được trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The businessman became notorious for his involvement in several financial scandals.

well-known

prominent

infamous

influential

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích từ khóa “notorious” kết hợp với ngữ cảnh “financial scandals”.

Tìm từ đồng nghĩa có sắc thái nghĩa tiêu cực, không trung tính hay tích cực.

Giải chi tiết:

A. well-known (adj): nổi tiếng (trung tính, không mang nghĩa xấu)

B. prominent (adj): nổi bật, có vị thế (nghĩa tích cực/trung tính)

C. infamous (adj): tai tiếng, khét tiếng (nghĩa tiêu cực)

D. influential (adj): có ảnh hưởng

=> notorious (adj) tai tiếng = infamous (adj) trong ngữ cảnh tiêu cực liên quan đến bê bối.

Tạm dịch: Doanh nhân này trở nên tai tiếng vì liên quan đến nhiều vụ bê bối tài chính.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

Trả lời cho các câu 613, 614 dưới đây:

After months of careful planning and strong public support, the campaign was no longer a lost cause.

a hopeless effort

a futile attempt

a promising prospect

an uncertain outcome

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích cụm từ khóa “no longer a lost cause” cho thấy tình huống đã chuyển sang hướng tích cực.

Tìm cụm từ trái nghĩa với “a lost cause” trong ngữ cảnh chiến dịch có khả năng thành công.

Giải chi tiết:

A. a hopeless effort: nỗ lực vô vọng

B. a futile attempt: nỗ lực vô ích

C. a promising prospect: triển vọng đầy hứa hẹn

D. an uncertain outcome: một kết quả không chắc chắn

→ a lost cause: việc vô vọng, không còn hy vọng thành công >< a promising prospect

Tạm dịch: Sau nhiều tháng lên kế hoạch cẩn thận và nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của công chúng, chiến dịch đó không còn là một nỗ lực vô vọng nữa.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old factory has been abandoned for years, with broken windows and overgrown weeds surrounding the building.

neglected

occupied

renovated

protected

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định từ khóa “broken windows and overgrown weeds”.

Tìm từ trái nghĩa trực tiếp, phù hợp với trạng thái sử dụng công trình bị bỏ hoang

Giải chi tiết:

A. neglected (adj) bị bỏ bê

B. occupied (adj) đang được sử dụng / có người ở

C. renovated (adj) được cải tạo

D. protected (adj) được bảo vệ

=> abandoned (adj) bị bỏ hoang, bỏ trống >< occupied

Tạm dịch: Nhà máy cũ đã bị bỏ hoang nhiều năm, với những ô cửa sổ vỡ và cỏ dại mọc um tùm xung quanh tòa nhà.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Trả lời cho các câu 615, 616, 617, 618 dưới đây:

Liam: That’s a very impressive presentation you gave this morning!

Sophia: _______

You’re welcome.

It’s not your business.

That’s very kind of you to say so.

Yeah. Not bad.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại lời khen

Khi nhận được một lời khen ngợi, quy tắc lịch sự trong tiếng Anh là mỉm cười và nói lời cảm ơn hoặc đưa ra một phản hồi khiêm tốn nhưng tích cực.

Giải chi tiết:

Liam: Bài thuyết trình sáng nay của bạn thực sự rất ấn tượng đấy!

Sophia: _______

A. Không có chi. → Dùng để đáp lại lời cảm ơn, không dùng cho lời khen.

B. Không phải việc của bạn. → Thái độ thô lỗ, không phù hợp trong giao tiếp).

C. Bạn thật tử tế khi nói như vậy. → Cách đáp lại lời khen chuẩn mực và lịch sự nhất.

D. Đúng vậy. Không tệ. → Chưa đưa ra lời cảm ơn, phản hồi hơi khô khan

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Waiter: You look a bit lost. Would you like me to show you the way to the exit?

Guest: _______

Yes, please. That would be very helpful.

No, I can find it myself.

I'm busy right now.

It’s over there.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hội thoại giao tiếp - Tình huống đáp lại lời đề nghị giúp đỡ

Đối với lời đề nghị giúp đỡ "Would you like me to...", người đáp nên thể hiện thái độ biết ơn dù đồng ý hay từ chối.

Giải chi tiết:

Người phục vụ: Hình như bạn lạc đường. Bạn có muốn tôi chỉ đường ra lối thoát hiểm không?

Khách hàng: _______

A. Vâng, làm ơn. Điều đó sẽ giúp ích rất nhiều. → Thể hiện sự đồng ý một cách lịch sự và xác nhận giá trị của sự giúp đỡ.

B. Không, tôi có thể tự tìm được. → Cách từ chối quá trực diện và lạnh lùng, thiếu từ "No, thanks".

C. Bây giờ tôi đang bận. → Câu trả lời không liên quan đến việc chỉ đường, gây hiểu lầm.

D. Nó ở đằng kia kìa. → Đây là câu chỉ hướng, không phải câu trả lời cho lời đề nghị giúp đỡ.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark: I’ve been feeling really burnt out with work lately. What should I do?

Sarah: _______

Why don’t you take a break and recharge your batteries?

You should keep your nose to the grindstone.

It’s none of my business how you feel.

I think you should call it a day right now.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hội thoại giao tiếp - Tình huống đưa ra lời khuyên

Thành ngữ:

- recharge one's batteries: nghỉ ngơi để hồi phục năng lượng.

- keep one's nose to the grindstone: làm việc chăm chỉ không ngừng nghỉ.

- call it a day: kết thúc một ngày làm việc (nghỉ tay).

Giải chi tiết:

Mark: Dạo này mình thấy thực sự kiệt sức vì công việc. Mình nên làm gì đây?

Sarah: _______

A. Sao bạn không nghỉ ngơi một chút để nạp lại năng lượng nhỉ? → Lời khuyên phù hợp nhất với tình trạng "kiệt sức" (burnt out).

B. Bạn nên tiếp tục làm việc chăm chỉ hơn nữa. → Khuyên người đang kiệt sức làm việc thêm là không hợp lý về ngữ cảnh.

C. Bạn cảm thấy thế nào không phải việc của mình. → Phản hồi thô lỗ, thiếu thiện chí.

D. Mình nghĩ bạn nên kết thúc công việc ngay lúc này. → "Call it a day" dùng khi kết thúc buổi làm việc cụ thể, không mang tính giải pháp cho tình trạng kiệt sức lâu dài.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chloe: I’m afraid I can’t make it to your housewarming party this Saturday.

Jack: _______

What a pity! I was looking forward to seeing you.

Don’t mention it. It’s a piece of cake.

Never mind. You’re under the weather.

That’s okay. I’ll keep my fingers crossed for you.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hội thoại giao tiếp - Tình huống phản hồi thông báo tin buồn/tiếc nuối

Thành ngữ:

- a piece of cake: dễ như ăn bánh.

- under the weather: cảm thấy không khỏe.

- keep one's fingers crossed: cầu may mắn cho ai đó.

Giải chi tiết:

Chloe: Mình e là mình không thể đến dự tiệc tân gia của bạn vào thứ Bảy này được.

Jack: _______

A. Tiếc quá! Mình đã rất mong đợi được gặp bạn. → Thể hiện sự tiếc nuối và lịch sự khi bạn mình không đến được.

B. Đừng bận tâm. Dễ như ăn bánh ấy mà. → Thành ngữ dùng sai ngữ cảnh, không liên quan đến việc lỡ hẹn.

C. Đừng bận tâm. Bạn đang không khỏe. → Tự mặc định lý do cho đối phương (Chloe chưa nói lý do), không tự nhiên.

D. Không sao. Mình sẽ cầu may cho bạn. → Thành ngữ này dùng khi ai đó sắp đi thi hoặc làm việc quan trọng, không dùng cho việc từ chối đi tiệc.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

Trả lời cho các câu 619, 620, 621, 622 dưới đây:

a. Actually, I’ve been craving some spicy Thai food.

b. I’m starving. Shall we go grab something to eat?

c. Great idea! There’s a highly rated Thai restaurant just around the corner.

d. I’m up for anything. What do you have in mind?

b - a - d - c

d - b - a - c

b - d - a - c

d - a - b - c

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận kế hoạch ăn uống

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Đưa ra lời mời → Hỏi ý kiến đối phương → Đưa ra gợi ý cụ thể → Chốt địa điểm.

Thứ tự đúng: b - d - a - c

b. I’m starving. Shall we go grab something to eat? (Tôi đói quá. Chúng ta đi kiếm cái gì ăn nhé?)

→ Câu khơi gợi vấn đề và đưa ra lời mời.

d. I’m up for anything. What do you have in mind? (Tôi ăn gì cũng được. Bạn đang có ý tưởng gì không?)

→ Phản hồi lại lời mời và đẩy quyền quyết định/gợi ý sang cho người kia.

a. Actually, I’ve been craving some spicy Thai food. (Thực ra thì, tôi đang thèm đồ ăn Thái cay nồng.)

→ Đưa ra gợi ý cụ thể về loại món ăn sau khi được hỏi ở câu (d).

c. Great idea! There’s a highly rated Thai restaurant just around the corner. (Ý hay đấy! Có một nhà hàng Thái được đánh giá cao ngay góc đường kia kìa.)

→ Đồng ý với loại món ăn và chốt địa điểm cụ thể.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I’m free on Thursday afternoon. Does 2 PM work for everyone?

b. We need to schedule a meeting to discuss the new marketing campaign.

c. That’s perfect. I’ll send out the calendar invite right away.

d. I’m quite busy on Wednesday, but any other day should be fine.

b - c - d - a

b - d - a - c

d - b - a - c

a - b - d - c

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận kế hoạch công việc

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Đưa ra yêu cầu/vấn đề → Phản hồi về thời gian rảnh/bận → Đề xuất thời điểm cụ thể → Xác nhận và chốt hành động.

Thứ tự đúng: B. b - d - a - c

b. We need to schedule a meeting to discuss the new marketing campaign. (Chúng ta cần lên lịch một cuộc họp để thảo luận về chiến dịch tiếp thị mới.)

→ Mở đầu bằng việc đưa ra mục tiêu và yêu cầu cần thực hiện.

d. I’m quite busy on Wednesday, but any other day should be fine. (Tôi khá bận vào thứ Tư, nhưng những ngày khác thì đều ổn.)

→ Phản hồi lại yêu cầu bằng cách thông báo tình hình thời gian cá nhân.

a. I’m free on Thursday afternoon. Does 2 PM work for everyone? (Tôi rảnh vào chiều thứ Năm. 2 giờ chiều có tiện cho mọi người không?)

→ Đưa ra đề xuất thời gian cụ thể dựa trên thông tin ở câu (d).

c. That’s perfect. I’ll send out the calendar invite right away. (Hoàn hảo quá. Tôi sẽ gửi lời mời họp trên lịch ngay lập tức.)

→ Chốt thời gian và kết thúc bằng một hành động cụ thể để hoàn tất kế hoạch.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. That’s a bit harsh. This is his first mistake after two years of good work.

b. We need to decide how to handle Mr. John’s repeated lateness.

c. I suggest we give him a formal written warning this time.

d. Fair point, but we must be consistent with the company’s policy.

e. True, let’s start with a private talk before taking any formal action.

f. Still, if we are too lenient, other employees might start ignoring the rules.

b - c - a - f - d - e

b - a - c - f - d - e

b - c - a - d - f - e

b - d - a - c - f - e

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận hướng giải quyết vấn đề

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Nêu vấn đề → Đề xuất giải pháp → Phản bác dựa trên hoàn cảnh → Bảo vệ quan điểm bằng nguyên tắc → Cân bằng giữa tình và lý → Đưa ra quyết định cuối cùng.

Thứ tự đúng: b - c - a - f - d - e

b. We need to decide how to handle Mr. John’s repeated lateness. (Chúng ta cần quyết định cách xử lý việc đi muộn nhiều lần của ông John.)

→ Mở đầu bằng việc xác định đối tượng và vấn đề cần giải quyết.

c. I suggest we give him a formal written warning this time. (Tôi đề xuất chúng ta nên đưa ra một văn bản cảnh cáo chính thức lần này.)

→ Đưa ra phương án xử lý cụ thể đầu tiên.

a. That’s a bit harsh. This is his first mistake after two years of good work. (Như vậy hơi nặng tay. Đây là lỗi đầu tiên của ông ấy sau hai năm làm việc tốt.)

→ Phản hồi lại đề xuất (c) bằng cách đưa ra các tình tiết giảm nhẹ.

f. Still, if we are too lenient, other employees might start ignoring the rules. (Tuy nhiên, nếu chúng ta quá khoan dung, các nhân viên khác có thể bắt đầu phớt lờ các quy định.)

→ Phản bác lại (a) bằng cách nhấn mạnh vào tính kỷ luật chung của tập thể.

d. Fair point, but we must be consistent with the company’s policy. (Ý kiến đó cũng đúng, nhưng chúng ta phải nhất quán với chính sách của công ty.)

→ Thừa nhận ý kiến của đối phương nhưng vẫn giữ vững nguyên tắc cần sự công bằng.

e. True, let’s start with a private talk before taking any formal action. (Đúng vậy, vậy hãy bắt đầu bằng một cuộc nói chuyện riêng trước khi thực hiện bất kỳ hành động chính thức nào.)

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I agree, but if we don’t take precautions now, the virus could spread rapidly through our local community.

b. I’m aware of that. It’s just that I don’t want to cause unnecessary panic among my family and neighbors.

c. Have you noticed that reports about the Nipah virus outbreak are becoming quite alarming lately?

d. Maybe sharing simple guidelines on avoiding raw date palm sap and keeping away from bats would help.

e. That makes sense. Ignoring the risk might seem calmer now, but a lack of information could lead to a real disaster.

f. Exactly, sometimes a clear warning is all it takes to prevent a minor outbreak from becoming a crisis.

c - a - b - d - f - e

c - a - d - b - f - e

c - b - d - a - e - f

c - b - a - d - f - e

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sắp xếp hội thoại - Tình huống thảo luận hướng giải quyết vấn đề

Giải chi tiết:

Trình tự logic: Nhận định mối nguy dịch bệnh → Bày tỏ sự lo ngại/miễn cưỡng khi thông báo → Nhấn mạnh hậu quả nếu chậm trễ → Đề xuất giải pháp phòng ngừa → Khẳng định giá trị của việc cảnh báo → Kết thúc bằng việc xác nhận sự đồng thuận.

Thứ tự đúng: c - b - a - d - f - e

c. Have you noticed that reports about the Nipah virus outbreak are becoming quite alarming lately? (Bạn có để ý rằng các báo cáo về sự bùng phát virus Nipah gần đây đang trở nên khá đáng báo động không?)

→ Mở đầu bằng việc nhận định tình hình dịch bệnh thực tế.

b. I’m aware of that. It’s just that I don’t want to cause unnecessary panic among my family and neighbors. (Tôi biết điều đó. Chỉ là tôi không muốn gây ra sự hoảng loạn không cần thiết cho gia đình và hàng xóm.)

→ Phản hồi lại sự lo lắng bằng một tâm lý e ngại .

a. I agree, but if we don’t take precautions now, the virus could spread rapidly through our local community. (Tôi đồng ý, nhưng nếu chúng ta không thực hiện các biện pháp phòng ngừa ngay bây giờ, virus có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng.)

→ Phản bác lại sự do dự (b) bằng cách chỉ ra hậu quả lây lan nếu không hành động.

d. Maybe sharing simple guidelines on avoiding raw date palm sap and keeping away from bats would help. (Có lẽ việc chia sẻ các hướng dẫn đơn giản như tránh uống nhựa cây chà là sống và tránh xa loài dơi sẽ giúp ích.)

→ Đề xuất các giải pháp phòng ngừa cụ thể cho vấn đề đã nêu ở (a).

f. Exactly, sometimes a clear warning is all it takes to prevent a minor outbreak from becoming a crisis. (Chính xác, đôi khi một lời cảnh báo rõ ràng là tất cả những gì cần thiết để ngăn chặn một đợt bùng phát nhỏ trở thành một cuộc khủng hoảng.)

→ Củng cố tầm quan trọng của giải pháp và việc cảnh báo sớm.

e. That makes sense. Ignoring the risk might seem calmer now, but a lack of information could lead to a real disaster. (Điều đó hợp lý. Phớt lờ rủi ro có vẻ bình yên hơn lúc này, nhưng việc thiếu thông tin có thể dẫn đến một thảm họa thực sự.)

→ Khẳng định tầm quan trọng của việc truyền thông.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 623, 624, 625, 626 dưới đây:

Even though the previous laptop was significantly cheaper, it was just as powerful as this expensive one.

Despite its lower price, the old laptop’s performance could not rival that of the current expensive model.

Notwithstanding the significant price difference, the power of the old laptop was equal to that of the expensive one.

Although the previous laptop cost much less, it was more powerful than the expensive model currently in use.

Regardless of being cheaper, the current expensive laptop is less powerful than the previous model.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc nhượng bộ và so sánh

Nhượng bộ: Even though + S + V = Notwithstanding/Despite + N/V-ing (Mặc dù).

So sánh bằng: as + adj + as

So sánh hơn: more + adj + than

Giải chi tiết:

Câu gốc: Mặc dù chiếc máy tính xách tay cũ rẻ hơn đáng kể, nó vẫn mạnh tương đương với chiếc máy đắt tiền này.

Xét các đáp án:

A. Despite its lower price, the old laptop’s performance could not rival that of the current expensive model.

→ Sai nghĩa: "Could not rival" (không thể sánh bằng) trái ngược với "just as powerful as" (mạnh bằng).

B. Notwithstanding the significant price difference, the power of the old laptop was equal to that of the expensive one.

→ Đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa:

"Notwithstanding the significant price difference" = “Even though the previous laptop was significantly cheaper”

"equal to" = "just as powerful as".

C. Although the previous laptop cost much less, it was more powerful than the expensive model currently in use.

→ Sai nghĩa: "More powerful than" (mạnh hơn) không khớp với so sánh bằng ở câu gốc.

D. Regardless of being cheaper, the current expensive laptop is less powerful than the previous model.

→ Sai nghĩa: “cheaper sai thông tin máy mới đắt hơn ở câu gốc

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Utilizing solar energy reduces electricity costs while occasionally requiring significant initial investment.

Electricity costs are reduced by solar energy, though it may sometimes involve a large upfront expense.

Despite the reduction in electricity costs, solar energy inevitably necessitates a prohibitive upfront investment.

Solar energy is utilized to minimize electricity bills, provided that the initial investment is not significant.

While the cost of electricity is reduced, the requirement for a significant initial investment is eliminated by solar energy.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc bị động - Dịch nghĩa câu

Upfront expense/investment: Khoản chi phí/đầu tư trả trước (= initial investment).

Inevitably (adv): Một cách chắc chắn, không thể tránh khỏi

Prohibitive (adj): (Giá cả) cao đến mức không thể chi trả được

Provided that: Miễn là.

Giải chi tiết:

Câu gốc: Việc sử dụng năng lượng mặt trời giúp giảm chi phí tiền điện, tuy nhiên đôi khi đòi hỏi khoản đầu tư ban đầu đáng kể.

Xét các đáp án:

A. Electricity costs are reduced by solar energy, though it may sometimes involve a large upfront expense.

→ Đáp án đúng:

large upfront expense = significant initial investment

sometimes = occasionally

B. Despite the reduction in electricity costs, solar energy inevitably necessitates a prohibitive upfront investment.

→ Sai về mức độ:

"Inevitably" (chắc chắn/luôn luôn) sai so với "occasionally" (đôi khi).

"Prohibitive" (đắt đỏ không mua nổi) quá mạnh so với "significant" (đáng kể).

C. Solar energy is utilized to minimize electricity bills, provided that the initial investment is sometimes significant.

→ Provided that diễn tả điều kiện trong khi câu gốc chỉ nêu hai sự thật song song (lợi ích và nhược điểm).

D. While the cost of electricity is reduced, the requirement for a significant initial investment is eliminated by solar energy.

→ eliminated (loại bỏ) trái ngược hoàn toàn với câu gốc là "đòi hỏi khoản đầu tư" (requiring investment).

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was a mistake for the manager to neglect the customer's feedback because it led to a serious decline in sales.

The manager should have neglected the customers’ feedback to avoid a serious decline in sales.

If the manager hadn't neglected the customer's feedback, there wouldn't have been a serious decline in sales.

The manager must have neglected the customers’ feedback, which eventually decreased the company's sales.

Had the manager neglected the customer's feedback; the company's sales would have declined more seriously.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phỏng đoán và hối tiếc trong quá khứ

Shouldn’t have + Vp.p: Đáng lẽ ra không nên làm gì (nhưng đã làm).

Should have + Vp.p: Đáng lẽ ra nên làm gì (nhưng đã không làm).

Must have + Vp.p: Chắc hắn đã làm gì

Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp.p, S + would/could + have + Vp.p

Đảo ngữ: Had + S + Vp.p, S + would/could + have + Vp.p

Giải chi tiết:

Câu gốc: Việc người quản lý ngó lơ phản hồi của khách hàng là một sai lầm vì nó đã dẫn đến sự sụt giảm doanh số nghiêm trọng.

=> Thực tế trong quá khứ: Đã ngó lơ → Doanh số đã giảm

Xét các đáp án:

A. A. Người quản lý lẽ ra nên bỏ qua phản hồi của khách hàng để tránh doanh số sụt giảm nghiêm trọng.

→ Trái ngược thực tế: should have neglected (đáng lẽ ra nên bỏ qua)

B. Nếu người quản lý không bỏ qua phản hồi của khách hàng, doanh số sẽ không giảm nghiêm trọng.

→ Đúng. Dùng điều kiện loại 3 để diễn tả giả định trái ngược thực tế.

C. Người quản lý chắc chắn đã bỏ qua phản hồi của khách hàng, điều này cuối cùng đã làm giảm doanh số của công ty.

→ Thiếu thông tin: doanh thu giảm nghiêm trọng (serious)

D. Nếu người quản lý bỏ qua phản hồi của khách hàng, doanh số của công ty sẽ giảm nghiêm trọng hơn.

→ Dùng câu điều kiện nhưng không giả định trái thực tế

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The team only realized the crucial error after the final report had been submitted to the client.

Not until the final report was submitted to the client did the team become aware of the crucial error.

Only after the crucial error had been realized did the team submit the final report to the client.

Scarcely had the team submitted the final report when they were informed about the crucial error.

Hardly had the team realized the crucial error than they submitted the final report to the client.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu trúc đảo ngữ (Inversion)

Only after + clause/N + auxiliary verb + S + V: Mãi cho đến khi... thì mới...

Not until + clause/N + auxiliary verb + S + V: Mãi cho đến khi... thì mới...

Hardly/Scarcely/Barely + had + S + Vp.p + when/before + S + Ved: Vừa mới… thì…

Giải chi tiết:

Câu gốc: Đội chỉ nhận ra lỗi nghiêm trọng sau khi báo cáo cuối cùng đã được nộp cho khách hàng.

=> Thứ tự sự kiện: 1. Nộp xong báo cáo → 2. Nhận ra lỗi

Xét các đáp án:

A. Mãi đến khi báo cáo cuối cùng được gửi cho khách hàng, nhóm mới nhận ra lỗi nghiêm trọng.

→ Đúng ngữ pháp và thứ tự hành động.

B. Chỉ sau khi nhận ra lỗi nghiêm trọng, nhóm mới gửi báo cáo cuối cùng cho khách hàng.

→ Sai thứ tự hành động: nhận ra lỗi rồi mới nộp.

C. Nhóm vừa mới gửi báo cáo cuối cùng thì được thông báo về lỗi nghiêm trọng.

→ Sai nghĩa: Câu gốc là "nhận ra lỗi" (realized), không phải "được thông báo" (informed).

D. Nhóm vừa nhận ra lỗi nghiêm trọng thì đã gửi báo cáo cuối cùng cho khách hàng.

→ Đảo ngược thứ tự sự kiện so với câu gốc (nhận ra lỗi rồi mới nộp). Sai ngữ pháp: Hardly… when

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 627, 628, 629, 630 dưới đây:

Strictly adhering to traditional methods can limit innovation. However, it ensures the consistent quality and authenticity of the product.

Because traditional methods are strictly followed, innovation is limited, leading to a guarantee of product quality and authenticity.

Without traditional methods, innovation would be encouraged to ensure consistent quality and authenticity of the product.

Adhering to traditional methods ensures consistency and authenticity, which in turn promotes higher levels of innovation.

Although innovation is limited by traditional methods, the quality of the product remains consistent and authentic.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng - Liên từ

- Because: bởi vì

- Without: Nếu không có

- Although: mặc dù

- However: Tuy nhiên

Giải chi tiết:

Phân tích câu gốc:

Vế 1 (Tiêu cực): "Strictly adhering to traditional methods can limit innovation" (Tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp truyền thống có thể hạn chế sự đổi mới).

Vế 2 (Tích cực ): "it ensures the consistent quality and authenticity of the product" (nó đảm bảo chất lượng nhất quán và tính xác thực của sản phẩm).

Từ nối: "However" chỉ sự đối lập giữa cái giá phải trả (ít đổi mới) và lợi ích nhận được (chất lượng ổn định).

Xét các đáp án:

A. Vì các phương pháp truyền thống được tuân thủ nghiêm ngặt, sự đổi mới bị hạn chế, dẫn đến việc đảm bảo chất lượng và tính xác thực của sản phẩm.

→ "leading to" (dẫn đến) diễn tả sai kết quả của hành động

B. Nếu không có các phương pháp truyền thống, sự đổi mới sẽ được khuyến khích để đảm bảo chất lượng và tính xác thực của sản phẩm luôn ổn định.

→ Dùng câu điều kiện loại 2 (giả định trái thực tế) ngược hoàn toàn với câu gốc.

C. Tuân thủ các phương pháp truyền thống đảm bảo tính nhất quán và tính xác thực, từ đó thúc đẩy mức độ đổi mới cao hơn.

→ Trái nghĩa với câu gốc là "limit innovation" (hạn chế đổi mới).

D. Mặc dù sự đổi mới bị hạn chế bởi các phương pháp truyền thống, chất lượng của sản phẩm vẫn được duy trì ổn định và xác thực.

→ Đáp án ĐÚNG.

"Although" (Mặc dù) thay thế cho "However" để nối hai mệnh đề tương phản.

"innovation is limited by traditional methods" = "traditional methods can limit innovation".

"remains consistent and authentic" = "ensures consistent quality and authenticity".

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The city council expanded the public transportation system. Commuter travel time was significantly reduced as a result.

The expansion of the public transportation system led to a significant reduction in commuter travel time.

The result of reducing commuter travel time was made by the expansion of the public transportation system.

Despite the expansion of the public transportation system, commuter travel time decreased significantly.

Because commuter travel time was reduced, the city council decided to expand the public transportation system.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng - Cấu trúc Nguyên nhân & Kết quả

Expand (v) Mở rộng → Expansion (n) Sự mở rộng.

Reduce (v) Giảm → Reduction (n) Sự giảm thiểu.

Significantly (adv) → Significant (adj): Đáng kể.

Led to / Resulted in: Dẫn đến (nối Nguyên nhân → Kết quả).

Giải chi tiết:

Câu gốc: Hội đồng thành phố đã mở rộng hệ thống giao thông công cộng. Kết quả là thời gian di chuyển của hành khách đã giảm đáng kể.

(Nguyên nhân: Mở rộng hệ thống → Kết quả: Giảm thời gian di chuyển).

Xét các đáp án:

A. Việc mở rộng hệ thống giao thông công cộng đã dẫn đến việc giảm đáng kể thời gian đi lại của người dân.

→ Sát nghĩa câu gốc:

"The expansion of..." = "The city council expanded..."

“was significantly reduced” = “a significant reduction”

B. Kết quả giảm thời gian đi lại của người dân là do việc mở rộng hệ thống giao thông công cộng.

→ Cấu trúc lủng củng: The result of reducing..." (Kết quả của việc giảm...)

C. Mặc dù đã mở rộng hệ thống giao thông công cộng, thời gian đi lại của người dân vẫn giảm đáng kể.

→ Sai từ nối. "Despite" (Mặc dù) dùng cho quan hệ tương phản

D. Vì thời gian đi lại giảm, hội đồng thành phố đã quyết định mở rộng hệ thống giao thông công cộng.

→ Đảo ngược logic: Kết quả thành Nguyên nhân.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He pays meticulous attention to every detail in his designs. He occasionally fails to deliver them on schedule.

Despite paying meticulous attention to every detail, he occasionally fails to deliver his designs on schedule.

He occasionally fails to deliver his designs on schedule, so he pays meticulous attention to every detail.

He pays meticulous attention to every detail in his designs therefore, he occasionally fails to deliver them on schedule.

He pays meticulous attention to every detail in his designs which occasionally fails to deliver on schedule.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng - Liên từ

Pay meticulous attention to = Attend meticulously to (v): Chú ý tỉ mỉ đến cái gì.

On schedule = On time: Đúng hạn, đúng lịch trình.

Because/As/Since: Bởi vì

Despite/Although: Mặc dù

Giải chi tiết:

Câu gốc: Anh ấy chú ý tỉ mỉ đến từng chi tiết trong các bản thiết kế của mình. Anh ấy thỉnh thoảng thất bại trong việc bàn giao chúng đúng hạn.

=> Mối quan hệ logic: Vì quá kỹ lưỡng (nguyên nhân) nên dẫn đến việc chậm trễ (kết quả).

Xét các đáp án:

A. Mặc dù rất chú trọng đến từng chi tiết, nhưng đôi khi anh ấy vẫn không hoàn thành thiết kế đúng hạn.

→ Câu này thể hiện sự tương phản giữa việc tỉ mỉ và việc trễ hạn. Cấu trúc “Despite + V-ing” được sử dụng chính xác để thể hiện sự tương phản này.

B. Anh ấy thỉnh thoảng không hoàn thành thiết kế đúng hạn, vì vậy anh ấy rất chú trọng đến từng chi tiết.

→ Dùng "so" (Vì vậy) làm đảo ngược logic nhân quả.

C.  anh ấy rất chú trọng đến từng chi tiết trong thiết kế của mình, nên đôi khi anh ấy không hoàn thành đúng hạn.

→ Sai: Từ “therefore” không thể được sử dụng để nối hai mệnh đề độc lập chỉ bằng dấu phẩy. Điều này dẫn đến lỗi nối câu bằng dấu phẩy. Cần có dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm câu trước từ “therefore”.

D. Anh ấy rất chú trọng đến từng chi tiết trong thiết kế của mình, điều này đôi khi dẫn đến việc không hoàn thành đúng hạn.

→ "which" ở đây đang thay thế cho danh từ đứng trước nó là "designs" (những bản thiết kế). Bản thiết kế không thể "thất bại trong việc bàn giao" được, mà phải là "con người". Nếu muốn "which" thay thế cho cả mệnh đề phía trước (việc tỉ mỉ dẫn đến chậm trễ), ta bắt buộc phải có dấu phẩy: ", which...".

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The emergency siren finally sounded. The residents immediately headed for the underground shelters.

Scarcely had the emergency siren sounded when the residents headed for the underground shelters.

Hardly had the residents headed for the underground shelters when the emergency siren sounded.

Even though the emergency siren finally sounded, the residents headed for the underground shelters.

Only after the residents had headed for the underground shelters did the emergency siren sound.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đảo ngữ "Vừa mới... thì đã...": Hardly/Scarcely + had + S + past participle + when + S + past simple

Đảo ngữ "Only after": Only after + clause + TĐT + S + V chính (ngay sau... thì)

Immediately: Ngay lập tức

Giải chi tiết:

Câu gốc: Còi báo động khẩn cấp cuối cùng đã vang lên. Cư dân ngay lập tức tiến về phía các hầm trú ẩn dưới đất.

=> Ý chính: Còi kêu trước → Cư dân chạy ngay sau đó.

Xét các đáp án:

A. Ngay khi còi báo động vừa vang lên, cư dân liền đổ xô đến các hầm trú ẩn dưới lòng đất.

→ Đúng ngữ pháp và trình tự hành động

B. Cư dân vừa mới di chuyển đến các hầm trú ẩn dưới lòng đất thì còi báo động khẩn cấp vang lên.

→ Sai trình tự hành động

C. Mặc dù cuối cùng còi báo động khẩn cấp đã vang lên, cư dân vẫn đang di chuyển đến các hầm trú ẩn dưới lòng đất.

→ Sai logic: "Even though" (Mặc dù) chỉ sự tương phản

D. Chỉ sau khi cư dân đã di chuyển đến các hầm trú ẩn dưới lòng đất thì còi báo động khẩn cấp mới vang lên.

→ Đảo ngược trật tự thời gian

Đoạn văn

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.

In the NFL, trainers, strength coaches and data analysts are all using the newest technology: Digital Athlete. It’s an artificial intelligence (AI) platform that helps teams maximize player performance. (631) ____________________. Biomechanists study movement in living things. The platform has data on more than 2,000 players, each of whom is represented by (632) ___________. The technology can identify small changes that could mean a player is at risk of injury or pushing themselves too hard.

The Minnesota Vikings study their players every morning throughout the season. Some names appear highlighted in red, (633) ____________________. Trainers and sports scientists huddle, comparing the data with what they have seen on the field. In sports, AI is now a major part of daily work. Computer vision tools analyze baseball pitching motions and golf swings. Wearable technology, such as smartwatches, (634) ____________________ to help create recovery plans suited to each athlete. (635) ____________________. Referees rely on AI-assisted replay, and AI tools even help schedule games and set ticket prices, which results in more efficient and profitable operation for the league.

Trả lời cho các câu 631, 632, 633, 634, 635 dưới đây:

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(631) ____________________.

Digital Athlete was built by a collaborative team of data engineers, AI experts and biomechanists.

Although AI experts played a role, it was primarily the biomechanists who developed the platform.

This platform is the result of a partnership between football players and various data engineers.

Biomechanists, despite their importance, were not involved in the initial building of Digital Athlete.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chỗ trống nằm giữa câu giới thiệu về nền tảng AI và câu giải thích về định nghĩa "Biomechanists". Do đó, câu cần điền phải giới thiệu các thành phần xây dựng nên nền tảng này, trong đó có nhắc tới "biomechanists".

Giải chi tiết:

A. Digital Athlete được xây dựng bởi một nhóm cộng tác gồm các kỹ sư dữ liệu, chuyên gia trí tuệ nhân tạo và các nhà sinh học cơ học.

→ Cung cấp thông tin đầy đủ về nguồn gốc và giới thiệu danh từ "biomechanists"

B. Mặc dù các chuyên gia trí tuệ nhân tạo đóng một vai trò nhất định, nhưng chủ yếu là các nhà sinh học cơ học đã phát triển nền tảng này.

→ Sai lệch thông tin so với đoạn văn gốc (vốn coi trọng cả 3 nhóm chuyên gia).

C. Nền tảng này là kết quả của sự hợp tác giữa các cầu thủ bóng đá và nhiều kỹ sư dữ liệu khác nhau.

→ Sai thông tin. Đoạn văn không nói đây là sự hợp tác giữa "players" (cầu thủ) và kỹ sư

D. Các nhà sinh học cơ học, mặc dù rất quan trọng, nhưng không tham gia vào quá trình xây dựng ban đầu của Digital Athlete.

→ Ngược hoàn toàn với logic đoạn văn, khẳng định biomechanists không tham gia.

=> ...helps teams maximize player performance. Digital Athlete was built by a collaborative team of data engineers, AI experts and biomechanists. Biomechanists study movement in living things.

(...giúp các đội tối ưu hóa hiệu suất cầu thủ. Digital Athlete được xây dựng bởi một đội ngũ cộng tác gồm các kỹ sư dữ liệu, chuyên gia AI và các nhà cơ sinh học. Các nhà cơ sinh học nghiên cứu chuyển động ở sinh vật sống.)

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The platform has data on more than 2,000 players, each of whom is represented by (632) ___________.

a digital avatar trained on their performances in practices and games

training their performances in practices and games with a digital avatar

a digital avatar is trained in their performances in practices and games

a digital avatar training on their performances in practices and games

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mệnh đề quan hệ

Dựa vào cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động. Vị trí cần điền đứng sau giới từ "by" nên cần một cụm danh từ làm tân ngữ, theo sau là một phân từ để bổ nghĩa.

Giải chi tiết:

Phân tích thành phần câu: “The platform has data on more than 2,000 players, each of whom is represented by (632) ___________.

- Chủ ngữ: The platform

- Động từ: has

- Tân ngữ: data on more than 2,000 players

- Bổ ngữ cho tân ngữ: each of whom is represented by…

=> Vị trí cần điền là một cụm danh từ chỉ một sự vật, bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Xét các đáp án:

A. a digital avatar trained on their performances in practices and games

→ Cụm danh từ “a digital avatar” được bổ nghĩa bởi "trained" là rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động "which is trained".

B. training their performances in practices and games with a digital avatar

→ Sai ngữ pháp: Dùng Ving

C. a digital avatar is trained on their performances in practices and games

→ Sai ngữ pháp: Sai cấu trúc: Việc sử dụng một mệnh đề S-V đầy đủ ('a digital avatar is trained') tạo ra lỗi run-on sentence (hai mệnh đề độc lập không có đại từ quan hệ nối) làm sai cấu trúc ngữ pháp của câu."

D. a digital avatar training on their performances in practices and games

→ Dùng "training" (chủ động) không phù hợp vì avatar phải "được huấn luyện" dựa trên dữ liệu có sẵn.

=> ...each of whom is represented by a digital avatar trained on their performances in practices and games.

(...mỗi người trong số họ được đại diện bởi một hình ảnh kỹ thuật số được huấn luyện dựa trên thành tích của họ trong các buổi tập và trận đấu.)

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some names appear highlighted in red, (633) ____________________.

confirming that small injuries turn a player into physical exhaustion.

a visual signal indicating that a player might be at a higher risk for injury.

since biomechanisms study movement in living things to prevent these injuries.

despite the fact that most players show no signs of physical exhaustion.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ cảnh câu, cần một cụm danh từ để giải thích cho một mệnh đề hoặc danh từ đứng trước.

Giải chi tiết:

A. Xác nhận rằng những chấn thương nhỏ có thể khiến cầu thủ kiệt sức.

→ Trong bài, công nghệ nhận diện "small changes" để cảnh báo nguy cơ, chứ không phải "small injuries"

B. Một tín hiệu trực quan cho thấy cầu thủ có thể có nguy cơ chấn thương cao hơn.

→ Sử dụng danh từ "signal" (tín hiệu) để gọi tên cho việc "highlighted in red" và dùng hiện tại phân từ "indicating" để giải thích ý nghĩa.

C. Vì các nhà sinh học cơ học nghiên cứu chuyển động ở sinh vật sống để ngăn ngừa những chấn thương này.

→"Since" (vì/kể từ khi) dùng ở đây tạo ra một mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do, không liên quan đến nội dung

D. Mặc dù thực tế là hầu hết các cầu thủ không có dấu hiệu kiệt sức.

→ Sai logic của câu đang chỉ ra tính năng của công nghệ

=> Some names appear highlighted in red, a visual signal indicating that a player might be at a higher risk for injury.

(Một số cái tên xuất hiện nổi bật với màu đỏ, một tín hiệu thị giác chỉ ra rằng một cầu thủ có thể đang đối mặt với nguy cơ chấn thương cao hơn.)

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Wearable technology, such as smartwatches, (634) ____________________ to help create recovery plans suited to each athlete. 

provides a constant stream of biometric data that is then processed by AI systems

providing a constant stream of biometric data that AI systems process

provide constant streams of biometric data that then processes by AI systems

provided constant streams of biometric data which is then processed by AI systems

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cấu tạo câu

Dựa vào quy tắc hòa hợp giữa Chủ ngữ và Động từ (Subject-Verb Agreement). Chủ ngữ chính là danh từ không đếm được "Wearable technology", cụm "such as smartwatches" chỉ là thành phần bổ trợ.

=> Cần một động từ chính chia theo thì để tạo 1 câu hoàn chính S-V

Giải chi tiết:

A. provides a constant stream of biometric data that is then processed by AI systems

→ Đúng ngữ pháp: "provides" chia số ít theo "technology"; "is processed" chia bị động số ít theo "data".

B. providing a constant stream of biometric data that AI systems process

→ Sai ngữ pháp: "providing" khiến câu bị thiếu động từ chính (Main verb).

C. provide constant streams of biometric data that then processes by AI systems

→ Sai ngữ pháp: "provide" (số nhiều) với chủ ngữ số ít "technology", “proceeses” chia chủ động với “by AI systems”

D. provided constant streams of biometric data which is then processed by AI systems

→ Sai ngữ pháp: dùng thì quá khứ "provided" không phù hợp với mạch hiện tại đơn của bài.

=> Wearable technology, such as smartwatches, provides a constant stream of biometric data that is then processed by AI systems to help create recovery plans suited to each athlete.

(Công nghệ đeo được, chẳng hạn như đồng hồ thông minh, cung cấp một dòng dữ liệu sinh trắc học liên tục mà sau đó được xử lý bởi hệ thống AI để giúp tạo ra các kế hoạch phục hồi phù hợp với từng vận động viên.)

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(635) ____________________. 

Not only scouts use AI to find players but also it is used by them to evaluate potential recruits.

It is the scouts who leverage AI algorithms to identify and evaluate potential recruits.

Scouts use AI to find players for their teams which helps them to evaluate potential recruits.

AI's predictive capabilities enable scouts to identify elite talent, thereby they evaluate potential recruits.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích ngữ cảnh: đoạn văn đang liệt kê các ứng dụng AI trong thể thao.

=> Vị trí cần điền là một câu cung cấp thêm dẫn chứng về các đối tượng sử dụng AI.

Giải chi tiết:

A. Sai ngữ pháp đảo ngữ: Not only scouts use → Not only do scouts use

B. Sử dụng cấu trúc "It is... who..." để nhấn mạnh đối tượng tiếp theo sử dụng AI là các tuyển trạch viên.

C. Dùng "which" để thay thế cho cả mệnh đề phía trước nhưng thiếu dấu phẩy để tạo MĐQH không xác định

D. Sai cấu trúc từ nối: thereby + Ving

=> It is the scouts who leverage AI algorithms to identify and evaluate potential recruits. Referees rely on AI-assisted replay...

(Chính các tuyển trạch viên là những người tận dụng các thuật toán AI để xác định và đánh giá các nhân tố tiềm năng. Các trọng tài thì dựa vào video hỗ trợ bởi AI...)

Đoạn văn

Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.

A MULTICULTURAL WORLD

Living in a multicultural society has become a defining trend in many parts of the world. Growing up in a city shaped by diverse cultural origins, I was exposed to different languages, traditions, and belief systems from an early age. These experiences helped me form a stronger sense of identity, teaching me that cultural differences can enrich daily life rather than divide communities.

Nevertheless, multicultural environments may also generate misunderstandings. During my first year abroad, a controversial online post mocking international students gained unexpected popularity. It was clearly intended to provoke negative reactions instead of thoughtful discussion. Rather than responding emotionally, I began to reflect on how stereotypes oversimplify personal identity and ignore individual experiences.

Over time, meaningful cultural exchange became a two- way process. Participating in shared meals, classroom discussions, and cultural festivities allowed students to learn from one another. These interactions showed that understanding does not depend on total agreement, but on empathy, respect, and willingness to listen. As a result, diversity functioned as a catalyst for personal development rather than conflict.

In conclusion, living in a multicultural world requires tolerance, self- awareness, and adaptability. Although cultural tensions are sometimes unavoidable, they provide valuable opportunities to challenge prejudice and build stronger social connections. By embracing diversity, individuals can transform differences into collective strength.

Trả lời cho các câu 636, 637, 638, 639, 640 dưới đây:

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 1, what helped the writer develop a stronger sense of identity?

Overcoming inevitable social frictions within a diverse community.

Conforming to the predominant trends of modern global civilizations.

Being immersed in a variety of cultural heritage since childhood.

Attaining academic excellence through a multicultural curriculum.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tìm kiếm các yếu tố cụ thể trong đoạn 1 giúp nhân vật tôi hình thành ý thức về bản sắc (stronger sense of identity).

Giải chi tiết:

Theo đoạn 1, điều gì đã giúp tác giả phát triển ý thức bản sắc mạnh mẽ hơn?

A. Vượt qua những mâu thuẫn xã hội không thể tránh khỏi trong một cộng đồng đa dạng.

B. Tuân thủ các xu hướng chủ đạo của nền văn minh toàn cầu hiện đại.

C. Được tiếp xúc với nhiều di sản văn hóa từ thời thơ ấu.

D. Đạt được thành tích học tập xuất sắc thông qua chương trình giảng dạy đa văn hóa.

Thông tin: "Growing up in a city shaped by diverse cultural origins, I was exposed to different languages, traditions, and belief systems from an early age. These experiences helped me form a stronger sense of identity..."

(Lớn lên trong một thành phố hình thành từ nhiều nguồn gốc văn hóa đa dạng, tôi đã được tiếp xúc với các ngôn ngữ, truyền thống và hệ thống niềm tin khác nhau từ khi còn nhỏ. Những trải nghiệm này giúp tôi hình thành ý thức mạnh mẽ hơn về bản sắc...)

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "catalyst" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _________.

obstacle

byproduct

hindrance

stimulus

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Từ vựng ngữ cảnh

Ngữ cảnh: "As a result, diversity functioned as a catalyst for personal development rather than conflict." (Kết quả là, sự đa dạng đóng vai trò như một _______ cho sự phát triển cá nhân thay vì gây ra xung đột).

Giải chi tiết:

Phân tích nghĩa: Catalyst (nghĩa gốc: chất xúc tác)

Trong ngữ cảnh này chỉ một nhân tố làm cho một sự kiện hoặc quá trình thay đổi xảy ra nhanh hơn hoặc dễ dàng hơn.

Xét các đáp án:

A. obstacle (n): vật cản, trở ngại

B. byproduct (n): sản phẩm phụ

C. hindrance (n): sự cản trở

D. stimulus (n): sự kích thích, tác nhân thúc đẩy

=> catalyst (chất xúc tác/nhân tố thúc đẩy) = stimulus (tác nhân kích thích).

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase These interactions in paragraph 3 refers to ___________.

shared meals, discussions, and festivities

misunderstandings between communities

online discussions about stereotypes

cultural tensions and conflicts

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định các danh từ chỉ hành động tương tác được liệt kê ngay trước cụm từ thay thế "These interactions".

Giải chi tiết:

Cụm từ "These interactions" trong đoạn 3 đề cập đến ___________.

A. các bữa ăn chung, các cuộc thảo luận và các lễ hội

B. những hiểu lầm giữa các cộng đồng

C. các cuộc thảo luận trực tuyến về định kiến ​​

D. căng thẳng và xung đột văn hóa

Thông tin: "Participating in shared meals, classroom discussions, and cultural festivities allowed students to learn from one another. These interactions showed that..."

(Tham gia vào các bữa ăn chung, thảo luận lớp học và các lễ hội văn hóa cho phép sinh viên học hỏi lẫn nhau. Những tương tác này cho thấy rằng...)

=> Câu tiếp theo bắt đầu bằng "These interactions show that..." để thay thế cho những hoạt động tương tác vừa nêu ở câu trước.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

The writer reacted emotionally to the controversial online post.

Cultural exchange helped promote mutual respect among students.

Cultural stereotypes accurately reflect personal identity.

Multicultural environments rarely involve misunderstandings.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định thông tin và suy luận từ dẫn chứng trong đoạn 2 và 3

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Tác giả đã phản ứng đầy cảm tính trước bài đăng gây tranh cãi trên mạng.

B. Giao lưu văn hóa đã giúp thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau giữa các sinh viên.

C. Các định kiến ​​văn hóa phản ánh chính xác bản sắc cá nhân.

D. Môi trường đa văn hóa hiếm khi xảy ra hiểu lầm.

Thông tin:

"...a controversial online post mocking international students gained unexpected popularity... Rather than responding emotionally, I began to reflect..."

(...một bài đăng trực tuyến gây tranh cãi chế nhạo sinh viên quốc tế đã trở nên nổi tiếng bất ngờ... Thay vì phản ứng một cách cảm tính, tôi đã bắt đầu suy ngẫm…)

→ A sai.

"Participating in shared meals, classroom discussions, and cultural festivities allowed students to learn from one another. These interactions showed that understanding does not depend on total agreement, but on empathy, respect, and willingness to listen."

(Việc tham gia vào các bữa ăn chung, các buổi thảo luận trên lớp và các lễ hội văn hóa đã cho phép sinh viên học hỏi lẫn nhau. Những sự tương tác này cho thấy sự thấu hiểu không phụ thuộc vào việc hoàn toàn đồng ý, mà dựa trên sự thấu cảm, tôn trọng và sẵn lòng lắng nghe.)

→ B đúng. Các hoạt động trao đổi văn hóa (cultural exchange) thực sự đã mang lại sự tôn trọng (respect) và thấu cảm.

"...I began to reflect on how stereotypes oversimplify personal identity and ignore individual experiences."

→ C sai.

(...tôi bắt đầu suy ngẫm về việc các định kiến làm đơn giản hóa quá mức bản sắc cá nhân và phớt lờ những trải nghiệm của từng cá nhân.)

"Nevertheless, multicultural environments may also generate misunderstandings."

(Tuy nhiên, môi trường đa văn hóa cũng có thể tạo ra những sự hiểu lầm.)

→ D sai.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the primary purpose of paragraph 4 in relation to the whole passage?

To introduce a new example of cultural misunderstanding.

To draw a general conclusion and broader lesson.

To present opposing viewpoints on multiculturalism.

To restate personal experiences in greater detail.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Xác định mục đích đoạn văn: Đoạn 4 bắt đầu bằng cụm từ "In conclusion" (Kết luận lại).

Giải chi tiết:

Mục đích chính của đoạn 4 liên quan đến toàn bộ đoạn văn là gì?

A. Giới thiệu một ví dụ mới về sự hiểu lầm văn hóa.

B. Rút ra kết luận tổng quát và bài học rộng hơn.

C. Trình bày các quan điểm trái ngược về chủ nghĩa đa văn hóa.

D. Trình bày lại kinh nghiệm cá nhân một cách chi tiết hơn.

Thông tin: "In conclusion, living in a multicultural world requires tolerance, self-awareness, and adaptability. Although cultural tensions are sometimes unavoidable, they provide valuable opportunities to challenge prejudice and build stronger social connections. By embracing diversity, individuals can transform differences into collective strength."

(Tóm lại, sống trong một thế giới đa văn hóa đòi hỏi sự khoan dung, tự nhận thức và khả năng thích ứng. Mặc dù căng thẳng văn hóa đôi khi là không thể tránh khỏi, nhưng chúng lại mang đến những cơ hội quý giá để thách thức định kiến ​​và xây dựng các mối liên kết xã hội bền chặt hơn. Bằng cách đón nhận sự đa dạng, mỗi cá nhân có thể biến sự khác biệt thành sức mạnh tập thể.)

=> Nội dung đoạn này không đưa ra ví dụ mới hay chi tiết cá nhân mới mà tổng kết lại những phẩm chất cần thiết (tolerance, self-awareness, adaptability) và đưa ra bài học rộng hơn về việc biến sự khác biệt thành sức mạnh tập thể.

Đoạn văn

Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.

Smartphone cameras have been integrated with AI to produce better photos since around 2017. In the beginning, AI was used to improve the recognition of faces and image stabilisation in smartphone cameras. As AI algorithms advanced and computational power increased, they started incorporating more AI- based features like portrait mode and scene recognition. In portrait mode, AI algorithms analyse the scene to detect the subject and create a blurred background effect similar to the depth-of-field of a professional camera. Scene recognition is a valuable AI- powered function. AI can identify objects, scenes or specific scenarios like landscapes, food or pets and automatically adjust camera settings, such as brightness, light exposure and colour balance to produce the optimal image quality.

Although not many people take photos with a smartphone camera, they still use a search engine now and then. Using different algorithms, AI enables search engines to personalise search results based on users' locations. To illustrate, if you want to shop for gadgets like a pair of earphones, search engines will ask for your current location and show the shops near your current position so that you can reach them easily.

In other words, by understanding users' background behaviour and users' preferences, AI can deliver more tailored and relevant search results. Another AI - powered feature is recommendation systems. For example, once users search for any product like clothing items or household products in a shopping app or browse through a video- sharing website for some videos, the AI algorithms integrated into those platforms can precisely analyse your preferences and behaviour and show the best results. Similar results will then be suggested once you reopen the shopping apps or go back to the video- sharing website for you to buy or watch conveniently.

(Adapted from English Workbook 12 - Bright)

Trả lời cho các câu 641, 642, 643, 644, 645 dưới đây:

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

The year 2017 witnessed the debut of AI-driven software designed specifically for editing high-resolution mobile images.

Since approximately 2017, AI technology has been incorporated into mobile cameras to enhance their photographic output.

It was not until 2017 that AI algorithms were sufficiently advanced to replace professional smartphone camera lenses.

The integration of AI into search engines in 2017 has significantly revolutionized the way users capture and store photos.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc hiểu - Câu hỏi paraphrasing

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 1 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án diễn đạt lại đúng nhất.

Giải chi tiết:

Thông tin: Smartphone cameras have been integrated with AI to produce better photos since around 2017.

(Camera trên điện thoại thông minh đã được tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo ra những bức ảnh chất lượng tốt hơn kể từ khoảng năm 2017.)

Xét các đáp án:

A. Năm 2017 chứng kiến ​​sự ra mắt của phần mềm dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) được thiết kế đặc biệt để chỉnh sửa ảnh độ phân giải cao trên điện thoại di động.

→ Sai đối tượng

B. Từ khoảng năm 2017, công nghệ AI đã được tích hợp vào camera điện thoại di động để nâng cao chất lượng ảnh chụp.

→ Sát nghĩa câu gốc:

“Since approximately 2017” = “Since around 2017”

“Incorporated into” = “Integrated with (Tích hợp vào)

“Enhance their photographic output” = “Produce better photos” (Nâng cao kết quả hình ảnh/chụp ảnh đẹp hơn)

C. Mãi đến năm 2017, các thuật toán AI mới đủ tiên tiến để thay thế các ống kính camera chuyên nghiệp trên điện thoại thông minh.

→ Sai thông tin "thay thế ống kính chuyên nghiệp" (replace professional lenses)

D. Việc tích hợp AI vào các công cụ tìm kiếm năm 2017 đã cách mạng hóa đáng kể cách người dùng chụp và lưu trữ ảnh.

→ Sai thông tin chức năng của camera

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as one of the AI functions for camera phones?

facial recognition

image stabilisation

personalising search results

adjusting camera settings

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Tập trung đọc đoạn 1 để xác định các chức năng AI được nhắc đến, sau đó đối chiếu với đáp án để chọn phương án KHÔNG được đề cập.

Giải chi tiết:

Chức năng nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những chức năng trí tuệ nhân tạo (AI) dành cho điện thoại chụp ảnh?

A. Nhận diện khuôn mặt

B. Ổn định hình ảnh

C. Cá nhân hóa kết quả tìm kiếm

D. Điều chỉnh cài đặt máy ảnh

Thông tin:

"In the beginning, AI was used to improve the recognition of faces and image stabilisation in smartphone cameras."

(Ban đầu, AI được sử dụng để cải thiện việc nhận diện khuôn mặt và chống rung hình ảnh trong các camera điện thoại thông minh.)

"Scene recognition is a valuable AI-powered function. AI can... automatically adjust camera settings, such as brightness, light exposure and colour balance..."

(Nhận diện cảnh là một chức năng mạnh mẽ do AI cung cấp. AI có thể... tự động điều chỉnh các thiết lập camera, ví dụ như độ sáng, mức độ phơi sáng và cân bằng màu sắc…)

=> Đoạn 1 liệt kê các chức năng camera: facial recognition (nhận diện khuôn mặt), image stabilisation (chống rung hình ảnh), adjusting camera settings (điều chỉnh thiết lập camera như độ sáng, màu sắc). "Cá nhân hóa kết quả tìm kiếm" được nhắc đến ở đoạn 2 và 3, thuộc về chức năng của công cụ tìm kiếm (search engines), không phải của camera.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase now and then in paragraph 2 could be best replaced by _________.

always

never

usually

sometimes

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định vị trí cụm “now and then”, dịch câu chứa cụm từ để hiểu nghĩa, sau đó chọn đáp án đồng nghĩa.

Giải chi tiết:

The phrase now and then in paragraph 2 could be best replaced by _________.
(Cụm now and then có thể thay thế bằng ________.)

A. always (luôn luôn)
B. never (không bao giờ)
C. usually (thường xuyên)
D. sometimes (thỉnh thoảng)

Thông tin: Although not many people take photos with a smartphone camera, they still use a search engine now and then.

(Mặc dù không nhiều người chụp ảnh bằng camera điện thoại thông minh, họ vẫn thỉnh thoảng sử dụng công cụ tìm kiếm.)

=> now and then = sometimes

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

AI can track people through the content they consume to suggest more diverse content.

AI optimises photo quality on smartphones via recognition and automatic adjustment.

Search engines seem to be used less frequently than cameras on smartphones.

In 2017, AI was first integrated into phone cameras and some search engines.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết

Tìm thông tin khoanh vùng đoạn 1, 2

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể theo dõi người dùng thông qua nội dung họ tiêu thụ để đề xuất nội dung đa dạng hơn.

B. AI tối ưu hóa chất lượng ảnh trên điện thoại thông minh thông qua nhận diện và điều chỉnh tự động.

C. Công cụ tìm kiếm dường như được sử dụng ít thường xuyên hơn so với camera trên điện thoại thông minh.

D. Năm 2017, AI lần đầu tiên được tích hợp vào camera điện thoại và một số công cụ tìm kiếm.

Thông tin:

[Đoạn 1] "AI can identify objects, scenes or specific scenarios [...] and automatically adjust camera settings, such as brightness, light exposure and colour balance to produce the optimal image quality."

(AI có thể nhận diện các vật thể, quang cảnh hoặc các kịch bản cụ thể [...] và tự động điều chỉnh các thiết lập máy ảnh, như độ sáng, mức độ phơi sáng và cân bằng màu sắc để tạo ra chất lượng hình ảnh tối ưu.)

→ B đúng

[Đoạn 3] “Similar results will then be suggested once you reopen the shopping apps or go back to the video- sharing website for you to buy or watch conveniently.”

(Kết quả tương tự sẽ được đề xuất khi bạn mở lại ứng dụng mua sắm hoặc quay lại trang web chia sẻ video để mua hoặc xem một cách thuận tiện hơn.)

→ A sai vì AI gợi ý "similar results" (kết quả tương tự), không phải "diverse content" (nội dung đa dạng hơn).

[Đoạn 2] Although not many people take photos with a smartphone camera, they still use a search engine now and then.

(Mặc dù không nhiều người chụp ảnh bằng camera điện thoại thông minh, nhưng họ vẫn thỉnh thoảng sử dụng công cụ tìm kiếm.)

→ C sai vì công cụ tìm kiếm vẫn dúng khá phổ biến.

[Đoạn 1] Smartphone cameras have been integrated with AI to produce better photos since around 2017.

(Camera điện thoại thông minh đã được tích hợp AI để tạo ra những bức ảnh tốt hơn kể từ khoảng năm 2017.)

→ D sai vì bài chỉ ghi mốc 2017 cho "Smartphone cameras"

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The integration of AI into smartphones poses potential risks for personal information and fraud.

AI helps improve the user experience on smartphones by automating various functions.

AI algorithms integrated into online platforms are more effective than those in smartphone cameras.

Personal data collected from tracking user behaviour enables AI to mimic humans.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào toàn bài để suy luận ý nghĩa tổng quát.

Giải chi tiết:

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?

A. Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào điện thoại thông minh tiềm ẩn rủi ro về thông tin cá nhân và gian lận.

B. AI giúp cải thiện trải nghiệm người dùng trên điện thoại thông minh bằng cách tự động hóa nhiều chức năng khác nhau.

C. Các thuật toán AI được tích hợp vào các nền tảng trực tuyến hiệu quả hơn so với các thuật toán trong camera của điện thoại thông minh.

D. Dữ liệu cá nhân thu thập được từ việc theo dõi hành vi người dùng cho phép AI bắt chước con người.

Thông tin: “AI can identify objects, scenes or specific scenarios like landscapes, food or pets and automatically adjust camera settings, such as brightness, light exposure and colour balance to produce the optimal image quality.”

(AI có thể nhận diện vật thể, khung cảnh hoặc các tình huống cụ thể như phong cảnh, đồ ăn hoặc thú cưng, và tự động điều chỉnh các cài đặt của camera như độ sáng, độ phơi sáng và cân bằng màu sắc để tạo ra chất lượng hình ảnh tối ưu.)

Phân tích bài đọc:

Đoạn 1: AI tự động điều chỉnh camera (automatically adjust camera settings) để có ảnh đẹp mà không cần người dùng tự chỉnh.

Đoạn 2: AI tự động dùng vị trí để tìm shop gần nhất (show the shops near your current position) giúp người dùng đi lại dễ dàng (reach them easily).

Đoạn 3: AI gợi ý sản phẩm để người dùng mua hoặc xem một cách thuận tiện (for you to buy or watch conveniently).

=> Tất cả các hành động: tự chỉnh ảnh, tự tìm đường, tự gợi ý món đồ yêu thích đều là "automating various functions" (tự động hóa các chức năng). Mục đích cuối cùng của những việc này là làm cho mọi thứ "convenient" và "easy", tức là "improve the user experience" (cải thiện trải nghiệm người dùng).

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Trả lời cho các câu 646, 647, 648, 649, 650 dưới đây:

You confided a deeply personal and sensitive secret about your future career plans to your best friend, Linh, emphasizing that it must remain confidential until you were ready to announce it. The next day, you discover that Linh has told several mutual friends, leading to unwanted public speculation and pressure.

Which of the following is the most constructive step to address Linh's breach of trust?

Immediately cut off all contact with Linh, block her on social media, and tell mutual friends that Linh is untrustworthy.

Wait until you calm down, then text Linh a long, angry message detailing how hurt you are and demanding an immediate apology.

Meet Linh privately to discuss the facts, express your disappointment about the leak, and clarify her reasons.

Privately manage the crisis to suppress the information while keeping Linh unaware to avoid conflict.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tư duy logic - Câu hỏi xử lí tình huống

Ngữ cảnh: Bạn tâm sự bí mật sự nghiệp với Linh, dặn giữ kín. Linh lại đi kể cho nhiều người khiến bạn bị áp lực.

Giải chi tiết:

Bạn đã tâm sự một bí mật rất riêng tư và nhạy cảm về kế hoạch nghề nghiệp tương lai của mình với người bạn thân nhất, Linh, nhấn mạnh rằng bí mật đó phải được giữ kín cho đến khi bạn sẵn sàng công bố. Ngày hôm sau, bạn phát hiện ra rằng Linh đã kể cho một vài người bạn chung, dẫn đến những lời đồn đoán và áp lực không mong muốn từ dư luận.

Bước nào sau đây là cách giải quyết hiệu quả nhất đối với việc Linh phản bội lòng tin?

A. Ngay lập tức cắt đứt mọi liên lạc với Linh, chặn cô ấy trên mạng xã hội và nói với những người bạn chung rằng Linh không đáng tin cậy.

→ Hành động trốn tránh, gia tăng xung đột

B. Chờ cho đến khi bạn bình tĩnh lại, sau đó nhắn tin cho Linh một tin nhắn dài, giận dữ, nêu rõ bạn bị tổn thương như thế nào và yêu cầu lời xin lỗi ngay lập tức.

→ Đổ lỗi ngược cho Linh làm vấn đề trầm trọng

C. Gặp riêng Linh để thảo luận về sự việc, bày tỏ sự thất vọng của bạn về việc bị lộ thông tin và nêu rõ lý do cho cô ấy.

→ Xử lí tình huống một cách riêng tư và đưa lí do rõ ràng

D. Công bố bí mật của bạn ngay lập tức để kiểm soát câu chuyện và tránh nói chuyện với Linh về sự việc này.

→ Xử lí tình huống lén lút và tiếp tục lừa dối Linh

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your friend, Quân, contacts you asking to borrow a significant sum of money for a personal emergency. Even though you genuinely sympathize with his situation, you need to refuse the request while minimizing damage to the friendship.

Which of the following direct responses is the most effective way to decline the loan request while maintaining the friendship?

"I’m sorry, but I can’t lend it. I have a strict rule against lending to friends to avoid ruining the relationship."

"I don't have that much cash available. I'm dealing with some financial issues of my own, actually. I hope you figure it out."

“I can’t lend you the money, Quân, as I’m committed financially right now. Can I support you in finding other options?”

"No, I'm not lending it to you. I've lost money giving loans before, so you'll have to ask someone else."

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tư duy logic - Câu hỏi xử lí tình huống

Ngữ cảnh: Từ chối cho mượn tiền (vì lý do cá nhân) nhưng vẫn giữ gìn tình bạn và thể hiện sự đồng cảm chân thành.

Giải chi tiết:

Bạn của bạn, Quân, liên lạc với bạn và hỏi mượn một khoản tiền lớn cho một trường hợp khẩn cấp cá nhân. Mặc dù bạn thực sự thông cảm với hoàn cảnh của anh ấy, nhưng bạn cần từ chối yêu cầu này mà không làm tổn hại đến tình bạn.

Câu trả lời trực tiếp nào sau đây là cách hiệu quả nhất để từ chối yêu cầu vay tiền mà vẫn duy trì tình bạn?

A. "Tôi rất tiếc, nhưng tôi không thể cho bạn vay. Tôi có một nguyên tắc nghiêm ngặt là không cho bạn bè vay tiền để tránh làm hỏng mối quan hệ."

→ "strict rule" (quy tắc cứng nhắc) có thể tạo cảm giác lạnh lùng và quá thẳng thắn

B. "Tôi không có nhiều tiền mặt như vậy. Thực ra, tôi cũng đang gặp một số vấn đề tài chính riêng. Tôi hy vọng bạn sẽ tự giải quyết được."

→ khá phù hợp tuy nhiên chưa thể hiện rõ sự nhiệt tình

C. "Tôi không thể cho bạn vay tiền, Quân, vì hiện tại tôi đang có những khoản chi tiêu cần thiết. Tôi có thể giúp bạn tìm những cách khác được không?"

→ "Committed financially" (đã có kế hoạch tài chính khác) là một cách nói lịch sự, không cung cấp thông tin quá cụ thể. Đồng thời đề nghị giúp đỡ tìm giải pháp khác, thể hiện thực sự quan tâm đến khó khăn của Quân

D. "Không, tôi không cho bạn vay. Tôi đã từng bị lỗ khi cho vay trước đây, vì vậy bạn phải tìm người khác."

→ Đây là cách trả lời thô lỗ và mang tính đổ lỗi ("Tôi từng bị mất tiền trước đây").

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You and your colleague, Minh, are co-managing a task. Minh sends you a sharp email accusing you of deliberately holding back important client data, which resulted in him submitting a late report. The truth is, you had uploaded the file to the shared drive 24 hours earlier, but you forgot to explicitly notify Minh via email.

Which of the following direct responses is the most professional and effective way to address the misunderstanding?

"That's not fair. I already uploaded the file. Why didn't you check the shared folder yourself? I didn't hold it back intentionally."

Sorry, I didn’t notify you directly. I’ll confirm by email next time. Let me know if you need help finishing the report.

"You should be more careful with accusations like that. I won't respond to this issue until you calm down and retract your statement."

"This is a failure of the sharing system, not my fault. Next time, automate checking the folder so you won't be late again."

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tư duy logic - Câu hỏi xử lí tình huống

Ngữ cảnh: Minh đổ lỗi cho bạn. Bạn có một phần lỗi nhỏ (quên thông báo email) nhưng Minh cũng sai khi vội vàng buộc tội.

Giải chi tiết:

Bạn và đồng nghiệp Minh đang cùng quản lý một nhiệm vụ. Minh gửi cho bạn một email gay gắt, cáo buộc bạn cố tình giữ lại dữ liệu quan trọng của khách hàng, dẫn đến việc anh ấy nộp báo cáo muộn. Sự thật là, bạn đã tải tệp lên ổ đĩa dùng chung 24 giờ trước đó, nhưng bạn quên thông báo rõ ràng cho Minh qua email.

Câu trả lời trực tiếp nào sau đây là cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất để giải quyết sự hiểu lầm?

A. "Điều đó không công bằng. Tôi đã tải tệp lên rồi. Tại sao anh không tự kiểm tra thư mục dùng chung? Tôi không cố tình giữ lại nó."

→ Việc đổ lỗi ngược lại cho đồng nghiệp chỉ làm căng thẳng leo thang (escalate) chứ không giải quyết được vấn đề.

B. "Xin lỗi, tôi đã không thông báo trực tiếp cho anh. Lần sau tôi sẽ xác nhận qua email. Hãy cho tôi biết nếu anh cần giúp đỡ hoàn thành báo cáo."

→ Thừa nhận mình quên gửi email để xoa dịu cơn giận của đối phương ngay lập tức.

Đồng thời đưa ra giải pháp.

C. "Anh nên cẩn thận hơn với những lời cáo buộc như vậy. Tôi sẽ không trả lời vấn đề này cho đến khi anh bình tĩnh lại và rút lại lời nói của mình."

→ Cách này quá gay gắt và mang tính đe dọa, tạo ra không khí thù địch tại nơi làm việc.

D. "Đây là lỗi của hệ thống chia sẻ, không phải lỗi của tôi. Lần sau, hãy tự động kiểm tra thư mục để anh không bị trễ nữa."

→ Đổ lỗi cho hệ thống và góp ý gay gắt cho đồng nghiệp

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Six people — A, B, C, D, E, and F — are sitting in a straight line facing north. 

C is sitting two seats to the right of A.
A is sitting to the immediate left of B.
D and E are not sitting at either end of the row.
E is sitting immediately next to D.
F is sitting at the far right end of the row.

Based on the following information, which of the following statements is CORRECT?

C is sitting immediately to the left of F.

D is sitting between A and C.

B is sitting at the far left end of the row.

A is sitting immediately next to D.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tư duy logic - Câu hỏi sắp xếp vị trí

Giải chi tiết:

1. Xác định vị trí từng người:

- F sitting at the far right end: Ta có vị trí của F là số 6.

- A sitting to the immediate left of B: A và B đứng cạnh nhau theo thứ tự (A, B).

- C sitting two seats to the right of A: Nghĩa là giữa A và C có một người. Vì B đứng ngay bên phải A, nên thứ tự sẽ là: (A, B, C).

=> Cụm (A, B, C) có thể nằm ở các vị trí:

Trường hợp 1: A B C _ _ F

Trường hợp 2: _ A B C _ F

Trường hợp 3: _ _ A B C F

- Dand E are not at either end: D không ở vị trí 1 hoặc 6. => Loại trường hợp 3

- E is sitting immediately next to D: E và D phải đứng cạnh nhau. => Loại trường hợp 2

Như vậy, vị trí của từng người là A B C D E F hoặc A B C E D F.

2. Xét các nhận định

A. C đang ngồi ngay bên trái F. => Đúng

B. D đang ngồi giữa A và C. => Sai

C. B đang ngồi ở vị trí ngoài cùng bên trái của hàng. => Sai

D. A đang ngồi ngay cạnh D. => Sai

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The following data shows the percentage distribution of energy consumption by source in a certain country (2025):The following data shows the percentage distribution of energy consumption by source in a certain country (2025):  Based on the data provided, which of the following logical inferences is INCORRECT? (ảnh 1)

Based on the data provided, which of the following logical inferences is INCORRECT?

Energy consumption from fossil fuels exceeds the combined consumption of nuclear energy and hydropower.

If renewable energy accounts for 50 terawatt-hours, then the total energy consumption of the country is 200 terawatt-hours.

Hydropower contributes a smaller share of energy consumption than nuclear energy.

At least 65% of the country’s energy consumption comes from non-renewable sources.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tư duy logic - Câu hỏi đọc hiểu biểu đồ

Giải chi tiết:

Dữ liệu sau đây cho thấy tỷ lệ phân bố tiêu thụ năng lượng theo nguồn ở một quốc gia (năm 2025).

Dựa trên dữ liệu được cung cấp, suy luận logic nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

A. Lượng tiêu thụ năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch vượt quá tổng lượng tiêu thụ của năng lượng hạt nhân và thủy điện cộng lại.

→ Đúng:

Nuclear + Hydropower = 20% + 10% = 30%

Fossil fuels = 40%

→ 40% > 30%

B. Nếu năng lượng tái tạo chiếm 50 terawatt-giờ, thì tổng lượng tiêu thụ năng lượng của cả nước là 200 terawatt-giờ.

→ Đúng: Renewable energy chiếm 25% tức là 50 TWh → 100% = 200 TWh

C. Thủy điện đóng góp một phần nhỏ hơn vào lượng tiêu thụ năng lượng so với năng lượng hạt nhân.

→ Đúng: Hydropower = 10% < Nuclear = 20%

D. Ít nhất 65% lượng tiêu thụ năng lượng của cả nước đến từ các nguồn không tái tạo.

→ Sai: Non-renewable sources = Fossil fuels (40%) + Nuclear (20%) = 60%. Các nguồn năng lượng không tái tạo (Non-renewable) chắc chắn xác định được là Fossil fuels (40%) + Nuclear (20%) = 60%. Kể cả trong trường hợp toàn bộ 5% 'Other sources' đều là năng lượng không tái tạo, tổng mức cũng chỉ đạt tối đa 65%. Do đó, việc kết luận 'Ít nhất 65% (At least 65%)' là thiếu cơ sở và sai logic suy luận."