Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực51 lượt thi
235 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một viên đạn pháo được bắn từ mặt đất với vận tốc \({v_0}\) hợp với phương ngang một góc \(\theta \) (0°<θ<45°) và tầm bắn được mô hình hóa bởi hàm số \[R(\theta ) = \frac{{v_0^2\sin (2\theta )}}{g} ({\rm{m}}),\] trong đó \(g\) là gia tốc trọng trường lấy xấp xỉ bằng \(9,8{\mkern 1mu} {\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\). Với \({v_0} = 500{\mkern 1mu} {\rm{m/s}}\), tính \(\theta \) để viên đạn trúng mục tiêu trên mặt đất phẳng cách đó \(19500{\mkern 1mu} {\rm{m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:  ___

(1)
25
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

19500=5002sin(2θ)9,8

⇒sin(2θ)=19500⋅9,85002

=19500⋅9,8250000=19112500

⇒2θ≈50°⇒θ≈25°

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị của tham số m trên đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) để bất phương trình \[m{x^2} - 3mx + 4m - 2 \le 0\] thỏa mãn với mọi số thực là:

 

\(10.\)

\(12.\)

\(11.\)

\(20.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nếu \(m = 0\) thì bất phương trình trở thành \[ - 2 \le 0\] đúng \(\forall x\).

Nếu \(m \ne 0\) thì bất phương trình luôn đúng \(\forall x\) khi và chỉ khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right.\)

Ta có:

                          \[\Delta ' = {\left( {\frac{{ - 3m}}{2}} \right)^2} - m(4m - 2)\]

  \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{9{m^2} - 4m(4m - 2) \le 0}\end{array}} \right.\]

           \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{ - 7{m^2} + 8m \le 0}\end{array}} \right.\]

                       \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{m \ge \frac{8}{7}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]

                                                        \[ \Leftrightarrow m < 0\]

Vậy \(m \le 0\) và \(m \in [ - 10,10]\) thỏa mãn đề bài.

Có 11 giá trị của \(m\).

Đáp án cần chọn là: C

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một công ty tuyển dụng nhân viên mới với mức lương là \(120\) triệu đồng cho năm đầu tiên. Mỗi năm tiếp theo, tiền lương nhân viên này được tăng thêm \(5\) triệu cho đến khi đạt mức tối đa là \(150\) triệu đồng/năm. Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong \(15\) năm đầu (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng).

Đáp án:  _____

(1)
2145
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: \(d = 5,\;{u_1} = 120,\;{u_n} = 150\).

\[{u_n} = {u_1} + (n - 1)d{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}150 = 120 + (n - 1) \cdot 5\]

\[ \Leftrightarrow n = 7\]

\[{S_7} = \frac{{({u_1} + {u_7}) \cdot 7}}{2} = \frac{{(120 + 150) \cdot 7}}{2} = 945\]


Số tiền mà nhân viên kiếm được sau khi đạt hạn mức trong \(8\) năm còn lại là: \[150 \cdot 8 = 1200\]

Vậy tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong \(15\) năm đầu là:

\[945 + 1200 = 2145\]

Đáp án cần điền là: \(2145.\)

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 2009x\;(C)\). \({M_1}\) là điểm trên \((C)\) có hoành độ \({x_1} = 1\). Tiếp tuyến của \((C)\) tại \({M_1}\) cắt \((C)\) tại điểm \({M_2}\) khác \({M_1}\), tiếp tuyến của \((C)\) tại \({M_2}\) cắt \((C)\) tại điểm \({M_3}\) khác \({M_2}\), tiếp tuyến của \((C)\) tại \({M_{n - 1}}\) cắt \((C)\) tại \({M_n}\) khác \({M_{n - 1}}\) \((n = 4;5; \ldots )\), gọi \(M({x_n};{y_n})\). Tìm \(n\) để \(2009{x_n} + {y_n} + {2^{2013}} = 0\).

Đáp án:  ____

(1)
672
Xem đáp án

Giải chi tiết:

+ Phương trình hoành độ giao điểm của \((C)\) và tiếp tuyến là:

                    \[{x^3} - 2009x = (3x_1^2 - 2009)(x - {x_1}) + x_1^3 - 2009{x_1}(1)\]

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm kép \({x_1} = 1\) và một nghiệm \({x_2}\).

Từ \(\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 2 = 0\).

+ Áp dụng định lý Viète cho phương trình bậc \(3,\) ta có:

        \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x_1} + {x_2} = 0}\\{x_1^2 + 2{x_1}{x_2} = - 3}\\{x_1^2{x_2} = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow {x_2} = - 2{x_1}\]

Suy ra \({x_1} = 1,\;{x_2} = - 2,\;{x_3} = 4,\; \ldots ,\;{x_n} = {( - 2)^{{\kern 1pt} n - 1}}\).

 

Ta có:

                                             \[2009{x_n} + {y_n} + {2^{2013}} = 0\]

                    \[ \Leftrightarrow 2009{x_n} + x_n^3 - 2009{x_n} + {2^{2013}} = 0\]

                                   \[ \Leftrightarrow {( - 2)^{3n - 3}} = - {2^{2013}}\]

                                                  \[ \Leftrightarrow 3n - 3 = 2013\]

                                                          \[ \Rightarrow n = 672\]

Vậy \(n = 672\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường sống hạn chế cho thấy: ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt đến trạng thái cân bằng, khi đó số lượng cá thể sinh ra xấp xỉ bằng số lượng chết đi. Số lượng cá thể N trong quần thể theo thời gian \(t\) (ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{\mkern 1mu} {e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}}\]

Khi quần thể sinh vật trên đạt trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(19654.\)

\(12946.\)

\(14569.\)

\(15496.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{\mkern 1mu} {e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}} = 15496\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm \({x^2}\cos x\):

\(2x\sin x - {x^2}\cos x.\)

\(2x\sin x + {x^2}\cos x.\)

\(2x\cos x - {x^2}\sin x.\)

\(2x\cos x + {x^2}\sin x.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:  \[{({x^2}\cos x)^\prime } = 2x\cos x - {x^2}\sin x\]

Đáp án cần chọn là: C

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình \[{({\log _2}x)^2} - (2m + 5){\log _2}x + {m^2} + 5m + 4 \le 0\] đúng với mọi \(x \in [2;4]\)?

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đặt \(t = {\log _2}x \in [1,2]\).

Bất phương trình trở thành:

                                         \[{t^2} - (2m + 5)t + {m^2} + 5m + 4 \le 0.\]

Giải phương trình bậc hai theo \(t\):

                                           \[{t^2} - (2m + 5)t + {m^2} + 5m + 4 = 0\]

   \[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = m + 4}\\{t = m + 1}\end{array}} \right.\]

Vì hệ số \(a = 1 > 0\) nên tam thức \( \le 0\) khi:

                                                           \[m + 1 \le t \le m + 4.\]

Để bất phương trình đúng với mọi \(t \in [1,2]\), ta cần:

                                                       \[m + 1 \le 1 < 2 \le m + 4.\]

                    \[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 \le 1}\\{2 \le m + 4}\end{array}} \right.\]

       \[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{m \ge - 2}\end{array}} \right.\]

                                                    \[ \Rightarrow - 2 \le m \le 0.\]

Vì \(m\) nguyên nên:

                                                           \[m \in \{ - 2, - 1,0\} .\]

Vậy có \(3\) giá trị thỏa mãn.

Đáp án cần điền là: \(3.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) với \[f'(x) = (x - 1){(x - 3)^2}(x + 2).\] Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?

\(( - 1,1).\)

\(( - \infty , - 1).\)

\((1, + \infty ).\)

\(( - 3,1).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                                  \[f'(x) = (x - 1){(x - 3)^2}(x + 2)\]

       \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\]

Vì \({(x - 3)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), dấu của \(f'(x)\) phụ thuộc vào

                                                                 \[(x - 1)(x + 2).\]

Xét bảng dấu suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng: \[( - 1,1).\]

Đáp án cần chọn là: A

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\] tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) và cắt hai trục tọa độ tại \(A, B.\) Tính diện tích tam giác \(OAB.\)

Đáp án:  ____

(1)
9/8
Xem đáp án

Giải chi tiết

Tiếp điểm d của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = - 1\):

    \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y( - 1) = 7}\\{y'( - 1) = - 4}\end{array}} \right.\]

Phương trình tiếp tuyến:

                                               \[y = y'({x_0})(x - {x_0}) + y({x_0})\]

                                  \[d:\;y = - 4(x + 1) + 7 \Leftrightarrow y = - 4x + 3\]

Giao điểm với trục Ox:

                          \[y = 0 \Rightarrow - 4x + 3 = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{4}\]

                                                   \[A\left( {\frac{3}{4},0} \right)\]

Giao điểm với trục Oy:

                                                        \[x = 0 \Rightarrow y = 3\]

                                                                      \[B(0,3)\]

Diện tích tam giác:

\[{S_{OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot 3 = \frac{9}{8}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right).\) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.
Hàm số \[g(x) = f(x) + 2x\]đồng biến trên khoảng nào?

Cho hàm số bậc ba f(x) Đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ. (ảnh 1)

\((0;1).\)

\((1;3).\)

\((4; + \infty ).\)

\(( - \infty ;1).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                                               \[g'(x) = f'(x) + 2\]

Hàm số \(g(x)\) đồng biến khi:

                 \[g'(x) \ge 0 \Leftrightarrow f'(x) + 2 \ge 0 \Leftrightarrow f'(x) \ge - 2.\]

Xét tương giao giữa đồ thị \((C):y = f'(x)\) và đường thẳng

                                                                   \[d:y = - 2.\]
Từ đồ thị suy ra:

                                                   \[f'(x) \ge - 2{\rm{ khi }}x > 4.\]

Vậy hàm số \(g(x)\) đồng biến trên khoảng:

                                                                 \[(4; + \infty ).\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \[g(x) = f(1012{x^2} + 2025) + {x^4} + 4{x^2}\]đồng biến trên khoảng nào? (ảnh 1)

Hàm số \[g(x) = f(1012{x^2} + 2025) + {x^4} + 4{x^2}\]đồng biến trên khoảng nào?

\(( - \infty ; - 2)\)

\(( - 3;1)\)

\(( - 1;4)\)

\((0; + \infty )\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                   \[g'(x) = 2024xf'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^3} + 8x\]

   \[ \Leftrightarrow g'(x) = x\left[ {2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8} \right].\]

Xét biểu thức trong ngoặc:

                                           \[2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8.\]
Vì

                      \[f'(1012{x^2} + 2025) > 0\quad {\rm{v\`a }}\quad 4{x^2} + 8 > 0,\]
nên

                                       \[2024f'(1012{x^2} + 2025) + 4{x^2} + 8 > 0.\]


Do đó dấu của \(g'(x)\) trùng với dấu của \(x\).
Suy ra:

                                                 \[g'(x) > 0 \Leftrightarrow x > 0.\]

Vậy hàm số \(g(x)\) đồng biến trên khoảng: \[(0; + \infty ).\]

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên như sau: Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số  (ảnh 1)

Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[g(x) = f(\sin x + 1)\]lần lượt là \(M\) và \(m\).
Tìm giá trị của \[T = \sqrt {{m^2} + {M^2}} .\]

\(3\sqrt 2 .\)

\(2\sqrt 5 .\)

\(5.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:
Đặt \(u = \sin x + 1\).

Ta có:

                   \[ - 1 \le \sin x \le 1{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}0 \le \sin x + 1 \le 2 \Leftrightarrow {\rm{ }}0 \le u \le 2.\]
Xét hàm số \(f(u)\) trong khoảng \(\left[ {0;2} \right].\)

Tức là xét hàm số \(y = f(x)\) trong khoảng \(\left[ {0;2} \right].\)
Suy ra:

                                                             \[M = 4,\,\,m = - 3.\]
Do đó:

     \[T = \sqrt {{m^2} + {M^2}} = \sqrt {{{( - 3)}^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = 5.\]
Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số\[y = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{2}{3}m{x^3} + ({m^2} - 2m){x^2}\] có ba cực trị là:

\(4.\)

\(12.\)

\( - 4.\)

\( - 12.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                       \[y = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{2}{3}m{x^3} + ({m^2} - 2m){x^2}\]

                                          \[y' = {x^3} + 2m{x^2} + 2({m^2} - 2m)x\]

         \[y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} + 2mx + 2({m^2} - 2m) = 0}\end{array}} \right.\]

Hàm số có ba cực trị

\( \Leftrightarrow y' = 0\) có ba nghiệm phân biệt.

                                 \[ \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 2({m^2} - 2m) = 0\]

có hai nghiệm phân biệt khác \(0\).

 

\[\Delta = {(2m)^2} - 8({m^2} - 2m) = 4{m^2} - 8{m^2} + 16m = - 4{m^2} + 16m\]

      \[\Delta > 0 \Leftrightarrow - 4{m^2} + 16m > 0 \Leftrightarrow m(4 - m) > 0\]

                                                       \[ \Rightarrow m \in (0,4).\]

Vì \(m\) nguyên nên:

                                                              \[m \in \{ 1,2,3\} .\]

Tuy nhiên để nghiệm khác \(0\) ta loại \(m = 2\).

                                                    \[ \Rightarrow m \in \{ 1,3\} .\]

Tổng các giá trị:

                                                                    \[1 + 3 = 4.\]

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = 12{x^3} - 6x\).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 3{x^4} - 3{x^2} + C.\)

\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 12{x^4} - 12{x^2} + C.\)

\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 12{x^4} + 12{x^2} + C.\)

\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = 3{x^4} + 3{x^2} + C.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                        \[\int {(12{x^3} - 6x)} {\mkern 1mu} dx = 3{x^4} - 3{x^2} + C.\]

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f(x) = \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}}\] là:

 

\(y = x.\)

\(y = x + 1.\)

\(y = x + 2.\)

\(y = x + 3.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x(x + 2)}} = 1\]

\[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}} - x} \right] = 1\]


Suy ra tiệm cận xiên:

                                                                    \[y = x + 1.\]


Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Số nghiệm thực của phương trình \[{f^2}(x) = 6f(x) - 5\]là:

Cho hàm số bậc ba f(x) có đồ thị như hình vẽ.  Số nghiệm thực của phương trình \[{f^2}(x) = 6f(x) - 5\]là: (ảnh 1)

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                                         \[{f^2}(x) - 6f(x) + 5 = 0\]

                                            \[ \Leftrightarrow (f(x) - 1)(f(x) - 5) = 0\]

   \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 1}\\{f(x) = 5}\end{array}} \right.\]

Xét giao điểm với đồ thị hàm số \(y = f(x)\):

\(f(x) = 1\) có \(3\) nghiệm phân biệt.

\(f(x) = 5\) có \(1\) nghiệm phân biệt.

Vậy tổng số nghiệm thực là:

                                                                    \[3 + 1 = 4.\]

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc \(12{\mkern 1mu} {\rm{m/s}}\) thì người lái xe bắt đầu giảm tốc. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \[v(t) = 12 - \frac{3}{4}{t^2}\,\,({\rm{m/s}}),\]trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc giảm tốc. Quãng đường ô tô di chuyển được kể từ lúc giảm tốc đến khi dừng lại là:

\(4{\mkern 1mu} {\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(12{\mkern 1mu} {\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(20{\mkern 1mu} {\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(32{\mkern 1mu} {\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ô tô dừng lại khi:

                                                                     \[v(t) = 0\]

                   \[12 - \frac{3}{4}{t^2} = 0 \Rightarrow t = 4{\mkern 1mu} {\rm{s}}.\]

Quãng đường đi được:

\[s = \int_0^4 v (t){\mkern 1mu} dt = \int_0^4 {\left( {12 - \frac{3}{4}{t^2}} \right)} dt.\]

                \[ = \left[ {12t - \frac{1}{4}{t^3}} \right]_0^4 = 48 - 16 = 32{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\]

Đáp án cần chọn là: D

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm bậc bốn \(f(x)\) có đồ thị hàm số \(f'(x)\) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(f(x)\) (nhập đáp án vào ô trống)?

Cho hàm bậc bốn \(f(x)\) có đồ thị hàm số \(f'(x)\) như hình vẽ.  Tìm số điểm cực trị của  (ảnh 1)

Đáp án:  __
(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

\[f'(x) = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in ( - 2; - 1),}\\{x = {x_2} \in (0;1),}\\{x = {x_3} \in (2;3).}\end{array}} \right.\]


Vì \(f'(x)\) đổi dấu tại ba nghiệm trên nên hàm số \(f(x)\) có \(3\) điểm cực trị.

Đáp án cần điền là: \(3.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(f(x)\) có đồ thị như hình vẽ.
Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình  \[f[f(x)] = m\] có đúng \(2\) nghiệm phân biệt thuộc đoạn \([ - 1;1]\)?

Cho hàm số bậc ba \(f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương  (ảnh 1)

 

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đặt \(u = f(x) \Rightarrow f[f(x)] = f(u)\).

Xét bảng biến thiên của \(u = f(x)\) trên đoạn \([ - 1;1]\).

Cho hàm số bậc ba \(f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương  (ảnh 2)


Từ đồ thị:

                            \[f( - 1) = 3,\quad f(1) = - 1,\quad f(3) = a \in (3; + \infty ).\]
Dựa vào phương pháp ghép trục và đồ thị, suy ra có \(3\) giá trị nguyên dương của \(m\) thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: C

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^2}\ln x\). Giá trị của \[\int_1^3 {\left( {f'(x) + \frac{{x - 9}}{x}} \right)} {\mkern 1mu} dx\] là bao nhiêu?

Đáp án:  __

(1)
2
Xem đáp án

\[\int_1^3 {\left( {f'(x) + \frac{{x - 9}}{x}} \right)} {\mkern 1mu} dx = \int_1^3 {f'} (x){\mkern 1mu} dx + \int_1^3 1 {\mkern 1mu} dx - \int_1^3 {\frac{9}{x}} {\mkern 1mu} dx\]

                                         \[ = \left[ {f(x)} \right]_1^3 + (3 - 1) - 9\ln 3\]

Vì \(f(x) = {x^2}\ln x\), nên:

                                                         \[f(3) = 9\ln 3,\,\,f(1) = 0\]

                                          \[ \Rightarrow (9\ln 3 - 0) + 2 - 9\ln 3 = 2.\]

Đáp án cần điền là: 2

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầu \[(S):{x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.\]

Điểm nào sau đây nằm bên trong mặt cầu \((S)\)?

\(M(3; - 2; - 4).\)

\(N(0; - 2; - 2).\)

\(P(3;5;2).\)

\(Q(1;3;0).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Mặt cầu \((S)\) có tâm

                                                                    \[I(0;1;2),\]

bán kính

                                                                      \[R = 5.\]

Xét điểm \(Q(1;3;0)\), ta có:

                                               \[\overrightarrow {IQ} = (1;2; - 2).\]

                  \[IQ = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} = \sqrt {1 + 4 + 4} = 3 < R.\]

Do đó điểm \(Q\) nằm trong mặt cầu \((S)\).

Đáp án cần chọn là: D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo chiều cao tòa tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao \(1,5{\rm{m}}\) đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng \(AB = 40{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tại vị trí \(A\) và \(B\) góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là \(\alpha  = {70^ \circ };\beta  = {45^ \circ }\) (hình minh họa). Chiều cao \(\left( {\rm{h}} \right)\) của tòa tháp (từ điểm \(M\) tới mặt đất) là bao nhiêu?

Để đo chiều cao tòa tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao (ảnh 1)

\(64,4{\rm{m}}.\)

\(74,4{\rm{m}}.\)

\(68,8{\rm{m}}.\)

\(71,8{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

EF=tan70°⋅EC=tan45°⋅ED

⇔EC⋅tan70°=(EC+40)tan45°

\[ \Leftrightarrow EC = 22,9 \Rightarrow EF = 62,9 \Rightarrow h = 62,9 + 1,5 = 64,4\]

Đáp án cần chọn là: A

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \[y = \sqrt {4x} \] và \[y = \frac{{{x^2}}}{4}.\]

Đáp án:  _____

(1)
16/3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giải phương trình hoành độ giao điểm:

\[\sqrt {4x} = \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\]

Diện tích cần tìm:

       \[S = \int_0^4 | f(x) - g(x)|{\mkern 1mu} dx = \int_0^4 {\left| {\frac{{{x^2}}}{4} - \sqrt {4x} } \right|} dx.\]

Vì trên \(\left[ {0,4} \right].\) ta có \(\sqrt {4x} \ge \frac{{{x^2}}}{4}\), nên:

                       \[S = \int_0^4 {\left( {\sqrt {4x} - \frac{{{x^2}}}{4}} \right)} dx.\]

Tính tích phân: \[S = \frac{{16}}{3}.\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có cạnh \(AB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) và tam giác \(BCD\) vuông tại \(C.\) Biết rằng \(AB = BC = a.\) Khoảng cách từ điểm \(B\) tới mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) bằng bao nhiêu?

Cho tứ diện \(ABCD\) có cạnh \(AB\) vuông góc với mặt phẳng BCD (ảnh 1)

\(a\sqrt 2 .\)

\(a\sqrt 3 .\)

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BH \bot AC,}\\{BH \bot CD\quad (CD \bot (ABC))}\end{array}} \right.\]

     \[ \Rightarrow BH \bot (ACD) \Rightarrow BH = d(B,(ACD)) \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là \(4{m^3}\). Bốn mặt bên của lều được may bằng vải bạt (hình minh họa). Để diện tích vải bạt cần dùng là nhỏ nhất, thì dộ dài cạnh đáy gần nhất với giá trị nào sau đây?

Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là 4 m ^3 (ảnh 1)

\(2,53{\rm{m}}.\)

\(2,57{\rm{m}}.\)

\(2,94{\rm{m}}.\)

\(3,14{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\[V = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {x^2} = \frac{1}{3}\sqrt {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \cdot {x^2}\]

                 \[{V^2} = 16 \Leftrightarrow \frac{1}{9}\left( {{l^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right){x^4} = 16 \Leftrightarrow \frac{{144}}{{{x^4}}} = {l^2} - \frac{{{x^2}}}{2} \Leftrightarrow {l^2} = \frac{{144}}{{{x^4}}} + \frac{{{x^2}}}{2}\]

                                                                             

           \[S_{{\rm{b?t}}}^2 = 4{x^2}\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{144}}{{{x^4}}} - \frac{{{x^2}}}{4}} \right)\]

             \[ = 4{x^2}\left( {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{144}}{{{x^4}}}} \right) = {x^4} + \frac{{576}}{{{x^2}}}\]

                          \[ = {x^4} + \frac{{288}}{{{x^2}}} + \frac{{288}}{{{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{{{288}^2}}} \approx 130,83\]

Dấu bằng xảy ra khi:

                        \[{x^4} = \frac{{288}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow x \approx 2,57\]

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a.\) Tam giác \(ABC\) đều, hình chiếu vuông góc \(H\) của đỉnh \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)  trùng với trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Đường thẳng \(SD\) hợp với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) góc \({30^o}.\) Tính khoảng cách \(d\) từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) theo \(a.\)

\(d = \frac{{2a\sqrt {21} }}{{21}}.\)

\(d = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\)

\(d = a.\)

\(d = a\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a.\) Tam giác \(ABC\) đều, hình (ảnh 1)

Xác định

30°=SD,(ABCD)^=SD,HD^=SDH^

                               \[SH = HD \cdot \tan \widehat {SDH} = \frac{{2a}}{3}.\]

Ta có:

      \[d[B,(SCD)] = \frac{{BD}}{{HD}} \cdot d[H,(SCD)] = \frac{3}{2}{\mkern 1mu} d[H,(SCD)].\]

Ta có:

                                           \[HC \bot AB \Rightarrow HC \bot CD.\]

Kẻ \(HK \bot SC\). Khi đó:

                                                            \[d[H,(SCD)] = HK.\]

Trong tam giác vuông \(SHC,\) ta có:

       \[HK = \frac{{SH \cdot HC}}{{\sqrt {S{H^2} + H{C^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {21} }}{{21}}.\]

Vậy:

                             \[d[B,(SCD)] = \frac{3}{2}HK = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]

Đáp án cần chọn là: B

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
\[\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}} {\mkern 1mu} dx = a + b\frac{{\sqrt 3 }}{3} + c\frac{\pi }{{12}}\quad (*)\]
Biết rằng tồn tại duy nhất bộ ba số nguyên \(a, b, c\) thỏa mãn \((*)\). Tổng \(T = a + b + c\) có giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án:  ___
(1)
17
Xem đáp án

Giải chi tiết:

\[\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}} dx = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {} (9{\tan ^2}x + 12 + 4{\cot ^2}x){\mkern 1mu} dx\]

\[ = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} {\mkern 1mu} dx + \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]

\[ = 9\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - 4\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]

\[ = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]

\[ = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]

\[ = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}\]
Suy ra: \[a = - 5,\,\,b = 23,\,\,c = - 1.\]

\[T = a + b + c = - 5 + 23 - 1 = 17.\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD,\) \(M\) là điểm thuộc đoạn \(BC\) sao cho \(MC = 2MB\).

Gọi \(N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(BD\) và \(AD.\)

Điểm \(Q\) là giao điểm của \(AC\) với \((MNP)\).

Tính \[\frac{{QC}}{{QA}}.\]

\(\frac{{QC}}{{QA}} = 2.\)

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{2}.\)

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{1}{3}.\)

\(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho tứ diện \(ABCD,\) \(M\) là điểm thuộc đoạn \(BC\) sao cho \(MC = 2MB\). (ảnh 1)

Nhận thấy \(NP\) là đường trung bình trong .

 

                       \[ \Rightarrow AB\parallel NP \Rightarrow AB\parallel (MNP).\]

Ta có:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (MNP) \cap (ABC),}\\{(MNP) \supset NP\parallel (ABC)}\end{array}} \right.\]

                 \[ \Rightarrow (MNP) \cap (ABC) = MQ\parallel NP\quad (Q \in AC).\]

Từ đó suy ra:

                                    \[\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{{MC}}{{MB}} = 2.\]

Đáp án cần chọn là: A

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1,4)\), \(B(4,5)\) và tâm thuộc đường thẳng \[d:x - y - 4 = 0.\] Tính bán kính đường tròn \((C)\).

Đáp án:  __

(1)
5
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(\Delta \) là đường trung trực của AB.

 

               \[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec n = \overrightarrow {AB} = (3,1),}\\{M\left( {\frac{5}{2},\frac{9}{2}} \right)}\end{array}} \right.\]

Suy ra phương trình \(\Delta \):

                                                               \[3x + y - 12 = 0.\]

Tâm \(I\) là giao điểm của

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y - 12 = 0,}\\{x - y - 4 = 0.}\end{array}} \right.\]

Giải hệ được:

                                                                      \[I(4,0).\]

Bán kính:

                                                                  \[R = IA = 5.\]

Đáp án cần điền là: \(5.\)

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A\left( {0, - 2,2} \right), B\left( { - 3,2,0} \right).\) Điểm \(M\) thuộc tia \[Ox\] và \(MA\) vuông góc với \(MB.\) Tìm hoành độ điểm \(M.\) (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

(1)
1
Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                                           \[M(m,0,0),\,\,m > 0.\]

                    \[\overrightarrow {AM} = (m,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu}  - 2).\]

                 \[\overrightarrow {BM} = (m + 3,{\mkern 1mu} - 2,{\mkern 1mu} 0).\]

Vì \(MA \bot MB\) nên:

                           \[\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0.\]

                                               \[ \Leftrightarrow m(m + 3) - 4 = 0.\]

                                            \[ \Leftrightarrow {m^2} + 3m - 4 = 0.\]

         \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1\;({\rm{tm}})}\\{m = - 4}\end{array}} \right.\]

Suy ra:

                                                                    \[M(1,0,0).\]

Đáp án cần điền là: 1.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A\left( {6,4,6} \right)\) và đường thẳng \[d:\;\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{3}.\]\((P)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \((P)\) lớn nhất. Phương trình mặt phẳng \((P)\) có dạng \[ax + by + cz - 3 = 0\]với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực. Tính \(a + b + c\).

\( - \frac{{19}}{3}.\)

\( - 2.\)

\(0.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên mặt phẳng \((P)\) và đường thẳng \(d\).

        \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH = d(A,(P)),}\\{AK = d(A,d).}\end{array}} \right.\]

Do \(AH \le AK\) nên \(A{H_{\max }} \Leftrightarrow AH = AK \Leftrightarrow H \equiv K\).

Khi đó mặt phẳng \((P)\) là mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(K\) và có

                                                 \[\overrightarrow {AK} = \vec n.\]

Tham số hóa \(d\):

         \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2t,}\\{y = t,}\\{z = 1 + 3t.}\end{array}} \right.\]

Suy ra

                                    \[K(2 + 2t,{\mkern 1mu} t,{\mkern 1mu} 1 + 3t).\]

             \[\overrightarrow {AK} = (2t - 4,{\mkern 1mu} t - 4,{\mkern 1mu} 3t - 5).\]

Vì \(\overrightarrow {AK} \bot {\vec u_d} = (2,1,3)\) nên:

                                       \[\overrightarrow {AK} \cdot {\vec u_d} = 0\]

                                                  \[2(2t - 4) + (t - 4) + 3(3t - 5) = 0.\]

Giải ra:

                                                          \[t = \frac{{27}}{{14}}.\]

                                   \[K(6,2,7),\,\,\overrightarrow {AK} = (1, - 29,11).\]

Suy ra phương trình mặt phẳng:

                                                    \[(P):\; - x - 29y + 11z - 9 = 0.\]

Do đó

                                       \[a + b + c = - 1 - 29 + 11 = - \frac{{19}}{3}.\]

Đáp án cần chọn là: A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A(2; - 1;2)\), \(B(1;5;3)\), \(C(2;4;6)\) và mặt phẳng \[(P):x + 2y + z - 4 = 0.\] Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\), vuông góc với đường thẳng BC

và song song với mặt phẳng \((P)\) là:

 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 7t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

                      \[\overrightarrow {BC} = (1; - 1;3),\qquad {\vec n_P} = (1;2;1).\]

Vì \(\Delta \bot BC\) và \(\Delta \parallel (P)\) nên vectơ chỉ phương của \(\Delta \)

vuông góc với \(\overrightarrow {BC} \) và \({\vec n_P}\).

Suy ra phương trình tham số của \(\Delta \) là:

                   \[(D):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 7t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\]

Đáp án cần chọn là: D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc, xây dựng, thiết bị nội thất,… Một bồn rửa (lavabo) bằng sứ có hình dạng là một nửa khối tròn xoay khi elip quay quanh một trục, (hình minh họa). Thông số kĩ thuận của bồn rửa: dài x rộng là:\(730 \times 390mm\), giả thiết bồn có độ dày đồng đều là \(\delta  = 25mm\)

Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc, xây dựng, thiết bị nội thất (ảnh 1)

Thể tích chứa nước của bồn rửa gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(20,58{\mkern 1mu} d{m^3}.\)

\(20,68{\mkern 1mu} d{m^3}.\)

\(20,78{\mkern 1mu} d{m^3}.\)

\(20,88{\mkern 1mu} d{m^3}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Phần dài của bồn rửa đựng được nước là:

                                       \[730 - 2 \cdot 25 = 680{\mkern 1mu} (mm).\]

Phần rộng của bồn rửa đựng được nước là:

                                        \[390 - 2 \cdot 25 = 340{\mkern 1mu} (mm).\]

Do bồn rửa có hình dạng elip:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 680 \Rightarrow a = 340{\mkern 1mu} (mm) = 3,4{\mkern 1mu} (dm),}\\{2b = 340 \Rightarrow b = 170{\mkern 1mu} (mm) = 1,7{\mkern 1mu} (dm).}\end{array}} \right.\]

Thể tích elipxoit:

                                                      \[V = \frac{4}{3}\pi a{b^2}.\]

Vì bồn rửa là nửa elipxoit nên:

\[{V_{{\rm{lavabo}}}} = \frac{{{V_{{\rm{elipxoit}}}}}}{2} = \frac{2}{3}\pi a{b^2} = \frac{2}{3}\pi \cdot 3,4 \cdot 1,{7^2} \approx 20,58{\mkern 1mu} (d{m^3}).\]

Đáp án cần chọn là: A.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A(1;2;3)\) và hai đường thẳng\[{d_1}:\;\frac{x}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z + 1}}{1},\,\,{d_2}:\;\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{z}{1}.\]

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\), vuông góc với \({d_1}\) và cắt \({d_2}\).

Biết \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (a; - 11;b)\).

Tính \(T = {a^2} - {b^2}\).

\(32.\)

\( - 32.\)

\(16.\)

\( - 16.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(\Delta \cap {d_2} = \{ B\} \).

Vì \(B \in {d_2}\) nên đặt

                                                         \[B(3b + 2;\;2b - 3;\;b).\]

Vì \(B \in \Delta \) nên

                   \[{\vec u_\Delta } = \overrightarrow {AB} = (3b + 1;\;2b - 5;\;b - 3).\]

Do \(\Delta \bot {d_1}\) nên

                                             \[{\vec u_\Delta } \cdot {\vec u_1} = 0.\]

Suy ra

                                                 \[2(3b + 1) + (2b - 5) + (b - 3) = 0\]

                         \[ \Leftrightarrow 9b - 6 = 0 \Leftrightarrow b = \frac{2}{3}.\]

Khi đó

     \[{\vec u_\Delta } = (3;{\mkern 1mu} - {\textstyle{{11} \over 3}};{\mkern 1mu} - {\textstyle{7 \over 3}})\~(9;{\mkern 1mu} - 11;{\mkern 1mu} - 7).\]

Suy ra \(a = 9,\;b = - 7\).

 

                                \[T = {a^2} - {b^2} = {9^2} - {( - 7)^2} = 81 - 49 = 32.\]

Đáp án cần chọn là: A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2;3;1} \right),\) có trọng tâm \(G,\) \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC.\)

Biết điểm \(G\) thuộc đường thẳng \[d:\;\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\]

và điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \[(P):\;x + 2y - z - 1 = 0.\] Đường thẳng \(AM\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\vec u(1; - 2;1).\)

\(\vec u( - 2;1; - 2).\)

\(\vec u( - 1;2; - 1).\)

\(\vec u(2; - 1;2).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:
Trong tam giác \(ABC,\) trọng tâm \(G\) chia trung tuyến \(AM\) theo tỉ lệ
            \[AG = \frac{2}{3}AM \Leftrightarrow 3\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AM} .\]

Vì \(G \in d\) nên

                                                       \[G(2 + 2t;\;t - 1;\;1 + 2t).\]

Suy ra

                                          \[\overrightarrow {AG} = (2t;\;t - 4;\;2t).\]

Do \(3\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AM} \) nên

                     \[\overrightarrow {AM} = \left( {3t;\;\frac{3}{2}t - 6;\;3t} \right).\]

Suy ra

                                              \[M(3t + 2;\;\frac{3}{2}t - 3;\;3t + 1).\]

Vì \(M \in (P)\) nên thay vào phương trình mặt phẳng:

                            \[(3t + 2) + 2\left( {\frac{3}{2}t - 3} \right) - (3t + 1) - 1 = 0.\]

                                   \[ \Leftrightarrow 3t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 2.\]

Khi đó

                                     \[\overrightarrow {AM} = (6; - 3;6)\~(2; - 1;2).\]

Đáp án cần chọn là: D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(I(4; - 1;2)\) và mặt phẳng \[(P):x - 2y + 2z - 1 = 0.\] Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\) và cắt \((P)\) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi \(8\pi \). Phương trình mặt cầu \((S)\) là:

\({(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.\)

\({(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 5.\)

\({(x + 4)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 25.\)

\({(x + 4)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 5.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(I(4; - 1;2)\) và mặt phẳng        \[(P):\;x - 2y + 2z - 1 = 0.\] (ảnh 1)

        \[IH = d(I,(P)) = \frac{{|4 - 2( - 1) + 2 \cdot 2 - 1|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = 3.\]

Chu vi đường tròn giao tuyến:

                                             \[C = 2\pi r = 8\pi \Rightarrow r = 4.\]

Vì \({R^2} = {r^2} + I{H^2}\) nên

                                    \[{R^2} = {4^2} + {3^2} = 25 \Rightarrow R = 5.\]

Vậy phương trình mặt cầu \((S)\) là:

                                        \[{(x - 4)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.\]

Đáp án cần chọn là: A.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \(A(5,0,2)\) và \(B(5,10,4)\). Các điểm \(M, N\) di động trên mặt phẳng \((Oxy)\) sao cho độ dài \(MN = 2\). Tổng \(AM + BN\) có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Đáp án:  ___

(1)
10
Xem đáp án
Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \(A(5,0,2)\) và \(B(5,10,4)\).  Các điểm \(M,\,\,N\) di động (ảnh 1)

Phương trình mặt phẳng \((Oxy)\):\[z = 0.\]

Vì \({z_A} \cdot {z_B} > 0\) nên A, B cùng phía so với \((Oxy)\).

Gọi \(A',\,\,B'\) lần lượt là hình chiếu của A, B lên \((Oxy)\).

                                                         \[A'(5,0,0),\,\,B'(5,10,0).\]

                                                                   \[A'B' = 10.\]

Ta có:

                                                           \[AA' = 2,\,\,BB' = 4.\]

Đặt:

                                                           \[MA' = x,\,\,NB' = y.\]

Theo bất đẳng thức tam giác:

                                                 \[A'M + MN + NB' \ge A'B' = 10.\]

Dấu bằng xảy ra khi \(A',\,\,M,\,\,N,\,\,B'\) thẳng hàng.

                                            \[ \Rightarrow x + y \ge A'B' - MN = 8.\]

Suy ra:

        \[AM + BN \ge \sqrt {{{(MA' + NB')}^2} + {{(AA' + BB')}^2}} = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10.\]

Vậy giá trị nhỏ nhất là \(10.\)

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở thành phố Đà Nẵng trong một năm. Nhiệt độ trung bình của mẫu số liệu ở biểu đồ là

Cho biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở thành phố Đà Nẵng trong một năm. (ảnh 1)

Đáp án:  _____
(1)
74/3
Xem đáp án

Giải chi tiết

Nhiệt độ trung bình của thành phố Đà Nẵng là:

t(°C)=18+20+28+30+31+32+31+28+25+18+18+1712=743.

Đáp án cần điền là: \(\frac{{74}}{3}.\)

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cô giáo có \(20\) phần quà gồm \(6\) phần loại I và \(14\) phần loại II được đựng trong \(20\) hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho \(5\) bạn, mỗi bạn \(4\) phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà (làm tròn đến số thập phân thứ hai).

Đáp án:  ____

(1)
0,2
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Số cách chia quà cho \(5\) bạn:

\(n\left( \Omega \right) = C_{20}^4C_{16}^4C_{12}^4C_8^4\)

Để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà, ta có các khả năng phân phối:

                                       \[2I,2II;\,\,1I,3II;\,\,1I,3II;\,\,1I,3II;\,\,1I,3II.\]

Số cách tương ứng:

\(C_6^2C_{14}^2C_4^1C_{12}^3C_3^1C_9^3C_2^1C_6^3C_1^1C_3^3.\)            

Vậy xác suất cần tìm:

                                                                          \[P = \frac{{C_6^2C_{14}^2C_4^1C_{12}^3C_3^1C_9^3C_2^1C_6^3C_1^1C_3^3}}{{C_{20}^4C_{16}^4C_{12}^4C_8^4}} \approx 0,2.\]

Đáp án cần điền là: \(0,2.\)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khảo sát chiều cao của \(25\) em học sinh lớp \(8\) như sau:

Kết quả khảo sát chiều cao của \(25\) em học sinh lớp \(8\) như sau: (ảnh 1)

\[157,875.\]

\[159,875.\]

\[161,875.\]

\[163,875.\]

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{25}}\) là chiều cao của \(25\) học sinh theo thứ tự không giảm.

Do

  \[{x_1} \in [150;155),\;{x_2}, \ldots ,{x_8} \in [155;160),\;{x_9}, \ldots ,{x_{20}} \in [160;165)\]

nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{25}}\) là

\({x_{13}} \in [160;165)\).

Ta xác định được:

                                            \[n = 25,\,\,{n_m} = 12,\,\,C = 1 + 7 = 8,\]

                                               \[{u_m} = 160,\,\,{u_{m + 1}} = 165.\]

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

                  \[{M_e} = 160 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 8}}{{12}}(165 - 160) = 161,875.\]

Đáp án cần chọn là: C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xạ thủ \(X,\,\,Y\) độc lập với nhau bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của \(X,\,\,Y\) tương ứng là: \(0,5;\,\,0,6.\) Xác suất để có duy nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là:

\(0,55.\)

\(0,5.\)

\(0,45.\)

\(0,65.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Xác suất để có duy nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là: \(0,6.0,5 + 0,5.0,4 = 0,5.\)

Đáp án cần chọn là: B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một khu dân cư, tỉ lệ gia đình nuôi chó là \(0,35;\) tỉ lệ gia đình nuôi mèo là \(0,4.\) tỉ lệ gia đình nuôi cả chó và mèo là \(0,1.\) Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong khu dân cư đó, xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong hai con vật chó và mèo gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(0,4.\)

\(0,45.\)

\(0,35.\)

\(0,55.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong một khu dân cư, tỉ lệ gia đình nuôi chó là \(0,35;\) tỉ lệ gia đình nuôi mèo là (ảnh 1)

Vậy xác suất để gia đình được chọn không nuôi con vật nào trong cả hai con vật chó và mèo là:

\(1 - 0,25 - 0,1 - 0,3 = 0,35\)

Đáp án cần chọn là: C

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê chiều cao của \(100\) học sinh lớp \(12\) của một trường THPT theo bảng số liệu sau:

Thống kê chiều cao của \(100\) học sinh lớp \(12\) của một trường THPT theo bảng số liệu sau: (ảnh 1)

Hãy cho biết độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(5,2.\)

\(5,4.\)

\(5,6.\)

\(5,8.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Chọn giá trị đại diện của mẫu số liệu ta có:

Thống kê chiều cao của \(100\) học sinh lớp \(12\) của một trường THPT theo bảng số liệu sau: (ảnh 2)

Giá trị trung bình là:

\(\bar x = \frac{{162,5 \cdot 13 + 167,5 \cdot 21 + 172,5 \cdot 34 + 177,5 \cdot 22 + 182,5 \cdot 10}}{{100}} = \frac{{689}}{4}\)

Phương sai là:

\({s^2} = \frac{{162,{5^2} \cdot 13 + 167,{5^2} \cdot 21 + 172,{5^2} \cdot 34 + 177,{5^2} \cdot 22 + 182,{5^2} \cdot 10}}{{100}} - {\left( {\frac{{689}}{4}} \right)^2} = \frac{{539}}{{16}}\)

Độ lệch chuẩn:

\(s = \sqrt {\frac{{539}}{{16}}} \approx 5,8\)

Đáp án cần chọn là: D

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P(A) = 0,8, P(B) = 0,65, P(A \cap \bar B) = 0,55\). Tính \(P(A \cap B)\).

Đáp án:  ____

(1)
1/4
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

                                           \[P(A \cap \bar B) + P(A \cap B) = P(A)\]

        \[ \Rightarrow P(A \cap B) = P(A) - P(A \cap \bar B) = 0,8 - 0,55 = \frac{1}{4}\]

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một căn bệnh có \(1\% \) dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có độ chính xác cao, cụ thể là với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(90\% .\) Với những người không mắc bệnh, phương pháp này cũng đưa ra kết quả âm tính là \(96\% .\) Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đén hàng đơn vị)

Đáp án:  ___

(1)
19
Xem đáp án

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố người đó bị bệnh nên \(P\left( A \right) = 1\% .\)

\(B\) là biến cố người có kết quả dương tính

Ta có \(P(B\mid A) = 90\% \), \(P(\bar B\mid \bar A) = 96\% \).

Tính \(P(A\mid B) = ?\)

Ta có:

                                       \[P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\]

\[ = \frac{{P(B\mid A) \cdot P(A)}}{{P(B\mid A) \cdot P(A) + P(B\mid \bar A) \cdot P(\bar A)}}\]

            \[ = \frac{{0,9 \cdot 0,01}}{{0,9 \cdot 0,01 + 0,04 \cdot 0,99}} = \frac{5}{{27}} \approx 19\% \]

Đáp án cần điền là: \(19.\)

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một trò chơi điện tử có \(17\) con cá. Các con cá có thể ăn được nhau, cá được coi là no nếu nó ăn đủ \(2\) con cá khác (\(2\) con này có thể no hoặc chưa no). Khi có một con cá no thì người chơi được cộng một điểm. Khi cá đã no thì cá không ăn thêm nữa. Hỏi số điểm tối đa người chơi có thể đạt được là?

Đáp án:  __

(1)
7
Xem đáp án

Giải chi tiết:

+ Để \(1\) con cá đói \(1\) con cá no thì cần \(3\) con cá đói

Số lượng cá giảm \(3\) lần và ta được cộng \(1\) điểm

Lần 1: Ta có \(17\) con cá đói

Số lượng cá no là \(17:3 = 5\) và ta dư \(2\) con cá đói

Ta được cộng \(5\) điểm

Lần \(2:\)\(2\) con cá đói ăn \(5\) con cá no còn lại

Số lượng cá no ta có là \(7:3 = 2\) và dư \(1\) con cá no Ta được cộng thêm \(2\) điểm

Do \(3\) con cá còn lại đều là \(3\) con cá no nên ta không thể có thêm điểm

Vậy số điểm tối đa mà người chơi có thể đạt được là \(7\) điểm.

Đáp án cần điền là: 7

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc \(12\) giờ \(00\) kim phút và kim giờ tạo thành \(2\) tia trùng nhau. Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút thì kim phút và kim giờ tạo thành hai tia đối nhau. Hỏi x gần nhất với giá trị nào sau đây?

 

\(32,32.\)

\(32,52.\)

\(32,72.\)

\(32,92.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi kim giờ quay được một góc \(\alpha \).

Khi đó kim phút quay được một góc α+180° (quay nửa vòng).

Do tốc độ góc của kim phút quay nhanh hơn của kim giờ gấp \(12\) lần nên:

α+180°=12α

⇒α=180°11≈16,36°

Góc kim phút quay được khi này là:

180°+16,36°=196,36°

Thời gian gần nhất để kim phút và kim giờ tạo thành hai tia đối nhau:

                   \[x = \frac{{196,36}}{{180}} \times 30 \approx 32,72{\rm{ (ph\'u t)}}\]

Đáp án cần chọn là: C.

Đoạn văn

Vào ngày \(31\) tháng \(12\) hằng năm người ta thực hiện thống kê số lượng chuột túi xám trên một hòn đảo.

Năm \(2018\) thống kê được số chuột túi là \(1000\) con, năm \(2022\) số chuột túi là \(2000\) con.

Giả sử số chuột túi xám được xác định xấp xỉ theo hàm số mũ

                                                            \[P = {P_0}{e^{kt}},\]

trong đó \(k\) là một hằng số, \({P_0}\) là số chuột túi xám tại thời điểm gốc năm \(2018\) \((t = 0)\),

\(P\) là số chuột túi xám tại thời điểm \(t\) tính từ gốc \((t\) tính theo đơn vị năm)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số chuột túi trên đảo năm \(2025\) là:

 

\(3364.\)

\(3231.\)

\(3422.\)

\(3092.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

                                                            \[P = {P_0}{e^{kt}}\]

\[2000 = 1000{e^{4k}} \Rightarrow {e^{4k}} = 2 \Rightarrow k = \frac{{\ln 2}}{4}\]

Vậy công thức:

                                                 \[P = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]

Năm \(2025\) tương ứng \(t = 7\):

                                     \[P = 1000{e^{\frac{{7\ln 2}}{4}}} \approx 3364\]

 

Đáp án cần chọn là: A

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào năm nào thì số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm \(2022.\)

 

\(2030.\)

\(2026.\)

\(2034.\)

\(2038.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Số chuột túi khi tăng gấp \(4\) lần so với năm \(2022\) là:

                                                           \[2000 \cdot 4 = 8000\]

Ta có:

                                              \[8000 = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]

         \[ \Rightarrow 8 = {e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} \Rightarrow {2^3} = {e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} \Rightarrow \frac{{t\ln 2}}{4} = 3\ln 2 \Rightarrow t = 12{\rm{ (nam)}}\]

Vậy năm số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm \(2022\) là:

                                                             \[2018 + 12 = 2030\]

 

Đáp án cần chọn là: A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đảo, ngoài loài chuột túi xám còn có loài chuột túi đỏ sinh sống, theo thống kê ở thời điểm \(31\) tháng \(12\) năm \(2018\) số chuột túi đỏ là \(4000\) con. Biết số chuột túi giảm \(3\% \) mỗi năm. Vào năm nào thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất:

\(2023.\)

\(2024.\)

\(2025.\)

\(2026.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

+ Số chuột túi xám sau \(t\) năm là:

                                            \[{P_X} = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]

+ Số chuột túi đỏ sau \(t\) năm là:

                                                           \[4000 \cdot 0,{97^t}\]

Số chuột túi xám bằng số chuột túi đỏ khi:

                                  \[1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} = 4000 \cdot 0,{97^t}\]

                                         \[ \Rightarrow t \approx 6,8{\rm{ }}\](năm)

Vậy sau khoảng năm thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.

Hay đến năm \(2025\) thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.

Đáp án cần chọn là: C

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

Núi

Sông

Nhân nghĩa

Mưa

Xem đáp án

Đáp án: C
Lời giải: “Nhân nghĩa” có nguồn gốc Hán Việt.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không mắc lỗi ngữ pháp?

Vì trời mưa nên tôi không đi học nhưng tôi vẫn làm bài đầy đủ.

Mặc dù khó khăn nhưng anh ấy vẫn cố gắng và thành công.

Do bởi vì trời lạnh nên tôi mặc áo ấm.

Tuy anh ấy học giỏi nên anh ấy rất khiêm tốn.

Xem đáp án

Đáp án: B
Lời giải: Câu B đúng cấu trúc quan hệ từ. Các câu khác thừa hoặc dùng sai cặp quan hệ từ

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ trong câu “Thời gian là vàng bạc” là:

So sánh

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án
 

Đáp án: C
Lời giải: Đồng nhất “thời gian” với “vàng bạc” → ẩn dụ.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành ngữ “nước đến chân mới nhảy” thể hiện ý nghĩa:

Bình tĩnh trước khó khăn

Chủ động chuẩn bị

Bị động, để sát hạn mới làm

Nhanh nhẹn

Xem đáp án

Đáp án: C
Lời giải: Chỉ thái độ chậm trễ, bị động.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào là từ láy

Lung linh

Học tập

Cây cối

Nhà cửa

Xem đáp án

Đáp án: A
Lời giải: “Lung linh” là từ láy toàn bộ.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của văn bản hành chính là:

Giàu cảm xúc

Chính xác, khuôn mẫu

Giàu hình ảnh

Tự do, phóng khoáng

Xem đáp án

Đáp án: B
Lời giải: Văn bản hành chính yêu cầu chính xác, rõ ràng, khuôn mẫu.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nào sau đây đồng nghĩa với “dũng cảm”?

Nhút nhát

Can đảm

Lo lắng

Sợ hãi

Xem đáp án
 

Đáp án: B
Lời giải: “Can đảm” đồng nghĩa với “dũng cảm”.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân thể hiện:

Người đàn ông ích kỉ

Người nông dân nghèo giàu lòng nhân hậu

Người trí thức tiểu tư sản

Người lính cách mạng

Xem đáp án

Đáp án: B
Lời giải: Tràng dù nghèo đói vẫn cưu mang người vợ nhặt → nhân hậu, giàu tình người.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm Tây Tiến của Quang Dũng khắc họa hình tượng người lính với vẻ đẹp:

Bi lụy

Hào hoa, bi tráng

Thực dụng

Lạnh lùng

Xem đáp án

Đáp án: B
Lời giải: Người lính vừa lãng mạn, hào hoa vừa mang vẻ đẹp bi tráng

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhân đạo của Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài thể hiện ở:

Ca ngợi phong cảnh

Phê phán chiến tranh

Cảm thông với số phận người lao động và khẳng định sức sống của họ

Đề cao tầng lớp quý tộc

Xem đáp án

Đáp án: C
Lời giải: Tác phẩm cảm thương số phận Mị, A Phủ và ngợi ca sức sống tiềm tàng.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu đặt ra vấn đề:

Nghệ thuật và cuộc sống

Tình yêu tuổi trẻ

Thiên nhiên biển cả

Chiến tranh chống Mỹ

Xem đáp án

Đáp án: A
Lời giải: Tác phẩm nhấn mạnh mối quan hệ giữa nghệ thuật và hiện thực đời sống.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư tưởng chủ đạo trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:

Đất nước của vua chúa

Đất nước của nhân dân

Đất nước của thiên nhiên

Đất nước của chiến tranh

Xem đáp án

Đáp án: B
Lời giải: Tác giả khẳng định “Đất Nước của Nhân dân”.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị hiện thực của Chí Phèo của Nam Cao là:

Phản ánh xã hội phong kiến đẩy người nông dân vào con đường tha hóa

Ca ngợi chiến tranh

Miêu tả thiên nhiên

Kể chuyện tình yêu lãng mạn

Xem đáp án

Đáp án: A
Lời giải: Tác phẩm phơi bày xã hội tàn bạo khiến Chí Phèo bị tha hóa.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa tượng trưng cho:

Sự yếu đuối

Vẻ đẹp lí tưởng

Số phận người phụ nữ lam lũ, giàu đức hi sinh

Sự phản kháng dữ dội

Xem đáp án

Đáp án: C
Lời giải: Nhân vật đại diện cho người phụ nữ nghèo khổ, nhẫn nhịn vì con.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nổi bật của phong cách thơ Xuân Diệu trước Cách mạng là:

Hào hùng, sử thi

Lãng mạn, say mê tình yêu và tuổi trẻ

Trào phúng, châm biếm

Chính luận

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải: Xuân Diệu là “ông hoàng thơ tình”, đề cao tình yêu và tuổi trẻ.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi sau: 

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công… Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.

Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.

Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.

(Theo Lê Minh, http://songhanhphuc.net)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn trích, việc tác giả nêu ra nhiều cách hiểu khác nhau về “thành công” ở phần đầu chủ yếu nhằm tạo tiền đề cho lập luận nào ở phần sau?

Khẳng định rằng khái niệm thành công có tính tương đối và phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân.

Cho thấy việc định nghĩa thành công theo nhiều cách vẫn chưa chạm tới vấn đề cốt lõi mà con người thực sự hướng tới.

Nhấn mạnh rằng xã hội thường đánh giá thành công dựa trên tiền bạc và quyền lực.

Chứng minh rằng con người thường nhầm lẫn giữa thành công cá nhân và thành công xã hội.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương pháp: Phân tích vai trò của phần mở đầu trong cấu trúc lập luận.

Giải chi tiết: Đoạn đầu nêu nhiều cách hiểu về thành công → nhưng đoạn sau chuyển sang câu hỏi “Thành công để làm gì?”.
→ Điều này cho thấy việc tranh luận về định nghĩa thành công chưa phải vấn đề quan trọng nhất.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo logic lập luận của đoạn trích, nhận định nào dưới đây gần nhất với quan điểm của tác giả?

Con người theo đuổi thành công vì đó là tiêu chuẩn chung để đánh giá giá trị cuộc sống.

Con người hướng tới thành công vì tin rằng nó mang lại cảm giác thỏa mãn và hạnh phúc.

Con người thường coi thành công là mục tiêu tối thượng trong mọi hoàn cảnh.

Con người cần đạt được thành công trước khi có thể nghĩ tới hạnh phúc.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định tiền đề tâm lý của hành vi theo đuổi thành công trong văn bản.

Giải chi tiết:
Đoạn trích khẳng định: con người không thực sự muốn bản thân thành công mà muốn cảm giác mãn nguyện do thành công đem lại → tức là thành công được theo đuổi vì hạnh phúc.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu áp dụng quan điểm của đoạn trích để đánh giá cách xây dựng mục tiêu sống, trường hợp nào dưới đây thể hiện rõ nhất sự “ngộ nhận” mà tác giả nhắc tới?

Một người cho rằng chỉ khi đạt được địa vị cao trong xã hội thì cuộc sống mới thực sự có ý nghĩa.

Một người đặt mục tiêu thành công trong công việc nhưng vẫn duy trì sự hài lòng với cuộc sống hiện tại.

Một người coi việc đạt được mục tiêu cá nhân là cách để hoàn thiện bản thân.

Một người nỗ lực làm việc chăm chỉ vì mong muốn mang lại cuộc sống tốt hơn cho gia đình

Xem đáp án

Đáp án: A

Phương pháp: Nhận diện quan niệm sai lầm mà tác giả phê phán.

Giải chi tiết: Tác giả cho rằng tin rằng thành công tự động mang lại hạnh phúc là ảo tưởng.→ phương án A thể hiện rõ nhất điều này: coi địa vị xã hội là điều kiện duy nhất của hạnh phúc.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét về cấu trúc lập luận, đoạn trích chủ yếu sử dụng phương thức nào để dẫn người đọc đến kết luận cuối cùng?

So sánh các quan niệm xã hội khác nhau về thành công.

Phản biện một giả định phổ biến rồi thay thế bằng cách nhìn khác.

Phân tích nguyên nhân xã hội khiến con người chạy theo thành công.

Chứng minh bằng dẫn chứng thực tế về những người thành công.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định trình tự lập luận của văn bản nghị luận.

Giải chi tiết:
Tác giả thực hiện lập luận qua các luận điểm nêu quan niệm phổ biến: thành công → hạnh phúc chỉ ra đó là ngộ nhận đề xuất quan điểm mới: hạnh phúc → thành công→ đây là lập luận phản biện và thay thế giả định ban đầu.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ quan điểm của đoạn trích, cách hiểu nào dưới đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa “hạnh phúc” và “thành công”?

Hạnh phúc và thành công là hai trạng thái độc lập mà mỗi người theo đuổi theo cách riêng.

Thành công là điều kiện tất yếu để con người đạt được hạnh phúc bền vững.

Hạnh phúc đóng vai trò nền tảng tâm lý giúp con người đạt được thành công lâu dài.

Thành công và hạnh phúc chỉ có thể đạt được khi con người từ bỏ mọi mục tiêu vật chất.

Xem đáp án

Đáp án: C

Phương pháp: Khái quát tư tưởng trung tâm của đoạn trích.

Giải chi tiết:
Tác giả khẳng định: hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, từ đó giúp bạn thành công hơn, tức là khẳng định: hạnh phúc là điểm xuất phát, không phải kết quả.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau:

Dù khác nhau về chiều cao, cân nặng, độ tuổi, giới tính và môi trường sống, nhưng tất cả con người đều có chung một đặc điểm là nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C. Về cơ bản, trong tổng số năng lượng của cơ thể người và các loài động vật có vú, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường. Nếu không phát tán, nhiệt tích tụ sẽ gây hiện tượng quá nóng, làm đình trệ các hoạt động bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường. Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.

 (Đức Anh, 10 vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016, tr.96)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:

Tự sự

Miêu tả

Thuyết minh

Biểu cảm

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Đoạn văn cung cấp tri thức khoa học về thân nhiệt con người, giải thích nguyên lí truyền nhiệt → phương thức chính là
thuyết minh.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, trên 70% năng lượng của cơ thể người được chuyển hóa thành:

Cơ năng

Điện năng

Hóa năng

Nhiệt

Xem đáp án

Đáp án: D

Lời giải:
Văn bản nêu rõ: “trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường.” → Chọn D.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu nhiệt không được phát tán ra môi trường thì điều gì sẽ xảy ra?

Cơ thể sẽ khỏe mạnh hơn

Cơ thể bị quá nóng, đình trệ hoạt động

Cơ thể giảm cân

Cơ thể thích nghi tốt hơn

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Đoạn văn khẳng định: “Nếu không phát tán, nhiệt tích tụ sẽ gây hiện tượng quá nóng, làm đình trệ các hoạt động bình thường của cơ thể.” → Chọn B.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào giúp cơ thể luôn duy trì ổn định ở khoảng 37°C?

Tim điều khiển

Phổi điều khiển

Não điều khiển cân bằng giữa sản sinh và bài tiết nhiệt

Dạ dày điều khiển

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Văn bản nêu rõ: “nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường.” → Chọn C.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là:

So sánh sự khác biệt giữa con người và động vật

Giải thích vì sao nhiệt độ cơ thể người khoảng 37°C là phù hợp

Phân tích cấu tạo não bộ

Miêu tả các dạng khí hậu trên Trái Đất

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Toàn bộ đoạn văn tập trung giải thích cơ chế sinh – tỏa nhiệt và lí do thân nhiệt 37°C là mức phù hợp để cơ thể hoạt động hiệu quả nhất.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ngược lại với những kỳ vọng về sự hoàn hảo ở đứa trẻ, trong xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh lo sợ con mình chịu áp lực, nên đã chủ trương để con thoải mải chơi là chính, không quan trọng việc học tập và rèn luyện để đạt thành tích tốt. Tôi cũng không đồng ý với quan điểm này. Bởi vì cuộc đời đứa trẻ rất dài, bố mẹ chỉ ở bên con cho đến tuổi trưởng thành. Khi bước vào đại học, các em sẽ phải va vấp xã hội. Lúc này bố mẹ không thể kiểm soát và giám sát. Trên con đường lập nghiệp, sẽ có rất nhiều áp lực, thậm chí là áp lực khủng khiếp. Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ.

Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực. Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lý, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.

(Áp lực thành tích - Trần Văn Phúc, Vnexpress, Thử bay. 18/12/2021)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Biểu cảm

Tự sự

Nghị luận

Miêu tả

Xem đáp án

Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt

Giải chi tiết: Đáp án đúng: C. Nghị luận

Đoạn trích trình bày quan điểm, lí lẽ, dẫn chứng đời sống để thuyết phục phụ huynh “dạy con tự lái”.

A biểu cảm: có cảm xúc, nhưng không phải chủ đạo.

B tự sự: không kể chuyện có cốt truyện.

D miêu tả: không nhằm tả cảnh/vật.

Đáp án cần chọn là: C

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

(Theo Lê Minh – Sống hạnh phúc)

Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”?

So sánh

Nhân hóa

Liệt kê

Hoán dụ

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung về biên pháp tu từ

Giải chi tiết: Đáp án đúng: C. Liệt kê

Liệt kê các cách hiểu về thành công: “tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng… gia đình êm ấm, con cái nên người…”

A so sánh: không có từ so sánh/đối chiếu kiểu “như”.

B nhân hóa: không.

D hoán dụ: không.

Đáp án cần chọn là: C

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Cô gái như chùm hoa lặng lẽ

Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu

(Anh vô tình anh chẳng biết điều

Tôi đã đến với anh rồi đấy)

(Trích “Hương thầm” – Phan Thị Thanh Nhàn)

Ý nào nêu đúng tác dụng của phép tu từ chêm xen trong đoạn thơ trên?

Thể hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai

Thể hiện tình yêu của chàng trai dành cho cô gái

Thể hiện vẻ đẹp của cô gái

Thể hiện mong muốn thầm kín của cô gái trước chàng trai.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung đoạn thơ

Giải chi tiết: Phần chêm xen trong ngoặc: “(Anh vô tình…/Tôi đã đến…)” bộc lộ lời thầm thì, kín đáo → nhấn tình yêu ý nhị của cô gái.

B sai: không phải tâm tình chàng trai.

C sai: không nhằm miêu tả vẻ đẹp.

D sai: diễn đạt mơ hồ, không sát bằng A.

Đáp án cần chọn là: A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:

“Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”

Hình ảnh so sánh “canh gà” trong bài ca dao được hiểu là:

Là một loại đồ ăn.

Là một địa điểm.

Là một đơn vị tính thời gian.

Là một đơn vị tính chiều dài.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết: Đáp án đúng: C. “canh gà” là đơn vị chỉ thời gian (canh trong đêm, gà gáy báo canh).

A sai: không phải món ăn.

B sai: không phải địa điểm.

D sai: không liên quan chiều dài.

Đáp án cần chọn là: C

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

“Sau này tôi đi lập nghiệp phương Nam, mùa thị chín chỉ theo về trong những giấc mơ sầu xứ. Cho nên chiều hôm qua, rổ thị bày bất chợt bên chợ ven đường đã buộc tôi dừng chân, 'ngoái đầu thương dĩ vãng'. Dĩ nhiên tôi đã mua hết rổ thị đó, không ngập ngừng, không trả giá. Bởi tôi không mua một món hàng. Tôi mua kỉ niệm. Từ một bà già đến từ ngoại ô và hẳn trong khu vườn của chủ nhân có một cây thị hiếm hoi ở đất Sài Gòn.”

(Nguyễn Nhật Ánh, Sương khói quê nhà)

Hình ảnh được miêu tả tập trung trong đoạn trích là gì?

hình ảnh rổ thị

hình ảnh phương Nam

hình ảnh bà lão bán thị

hình ảnh khu vườn trồng thị

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết: Đáp án đúng: A. hình ảnh “rổ thị”

Toàn đoạn xoay quanh rổ thị: gặp rổ thị → dừng lại → mua hết → “mua kỉ niệm”.

B/C/D: chỉ là bối cảnh hoặc chi tiết phụ.

Đáp án cần chọn là: A

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Bình minh diễn ra chỉ trong khoảng khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay.

(Trích Tuyển tập truyện thiếu nhi – Vũ Hùng)

Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là gì?

mặt trời

ánh nắng

đồng cỏ

bình mimh

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết: Đáp án đúng: D. “bình minh”

Cả đoạn miêu tả quá trình mặt trời lên, nắng chói chang → bình minh diễn ra.

A “mặt trời”, B “ánh nắng”: là chi tiết thuộc bình minh, không bao quát bằng.

C “đồng cỏ”: bối cảnh.

Đáp án cần chọn là: D

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Tháng ba ấy cha đi không trở lại

Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời

Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê

Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy

Ở phía đó cha đã không kịp thấy

Một tháng tư. Đà Lạt yên bình

 

Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh

Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo

Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng

Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha

 

Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa

Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại

Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải

Lất phất bay, nâng bước chân ngày.

(Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975)

(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:

Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt

Hình ảnh đẹp của mẹ và Đà Lạt

Sự khắc khoải, mong ngóng, chờ đợi của mẹ khi cha đi chiến tranh không về

Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết: Đáp án đúng: B. Hình ảnh đẹp của mẹ và Đà Lạt

Đoạn thơ đan xen mất mát chiến tranh (cha hi sinh) với hình ảnh Đà Lạt yên bình, mẹ thờ cha, thời gian trôi.

A sai: Đà Lạt không được tả như “khốc liệt”.

C sai: có khắc khoải nhưng không phải nội dung bao trùm nhất.

D sai: không phải ca ngợi chung “những chiến sĩ” mà tập trung vào bi kịch gia đình và hình ảnh mẹ.

Đáp án cần chọn là: B

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đền quá nửa thì chưa thôi”

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Cụm từ “Đầu xanh” trong đoạn trích trên là dùng để chỉ ai?

Chỉ người còn trẻ

Chỉ người con trai

Chỉ màu sắc của mái tóc

Chỉ tác giả

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết: Đáp án đúng: A. “đầu xanh” chỉ người còn trẻ (tuổi trẻ).

B sai: không riêng nam.

C sai: không chỉ màu tóc theo nghĩa đen.

D sai: không chỉ tác giả.

Đáp án cần chọn là: A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Dù ở gần con,

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể,

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con

(Trích Con cò – Chế Lan Viên)

Hình ảnh “con cò” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?

Tượng trưng cho người mẹ tần tảo sớm hôm và tình mẫu tử thiêng liêng.

Thể hiện tính người của loài vật

Tô đậm vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam tần tảo.

Khiến tác phẩm mang âm hưởng dân gian.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết: Đáp án đúng: A.

“Con cò” là hình tượng quen thuộc trong thơ Chế Lan Viên: biểu tượng người mẹ tần tảo và tình mẫu tử.

B sai: không nhằm nói “tính người của loài vật”.

C sai: ý gần A nhưng thiếu trọng tâm “tình mẫu tử”.

D sai: âm hưởng dân gian có, nhưng không phải “điều thể hiện” chính của hình ảnh con cò.

Đáp án cần chọn là: A

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Thứ vẫn không thể nào chịu được rằng sống chỉ là làm thế nào cho mình và vợ con mình có cơm ăn, áo mặc thôi. Sống là làm một cái gì đẹp hơn nhiều, cao quí hơn nhiều. Mỗi người sống phải làm thế nào cho phát triển đến tận độ những khả năng của loài người chứa đựng ở trong mình. Phải gom góp sức lực của mình vào công cuộc tiến bộ chung. Mỗi người chết đi phải để lại một chút gì cho nhân loại".

(Sống mòn – Nam Cao)

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Thứ?

Một người trí thức thực tế với gánh nặng cơm, áo, gạo, tiền.

Một người trí thức có nhiều suy nghĩ tích cực luôn có khát khao vươn lên, làm một điều gì có ích cho xã hội

Một người đàn ông viên vông với những ước mơ, khát vọng cao cả nhưng lại rời xa thực tế

Một người đàn ông với lí tưởng cao đẹp, đặt lí tưởng lên trên hết thảy mọi thứ.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết: Nhân vật Thứ khao khát sống có ý nghĩa, phát triển năng lực, góp vào tiến bộ chung → phẩm chất trí thức có lí tưởng, suy nghĩ tích cực.

A sai: A là gánh nặng cơm áo, nhưng đoạn này nhấn mạnh lí tưởng “đẹp hơn, cao quý hơn”.

C sai: không “viển vông” vì đó là quan niệm sống nhân văn.

D sai: “đặt lí tưởng lên trên hết thảy” quá tuyệt đối; Thứ vẫn sống trong hiện thực bức bách.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau:

“Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ… nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.

Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kỹ hơn một chút. Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỷ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.

Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy” “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết”

(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:

Tự sự

Miêu tả

Nghị luận

Biểu cảm

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Đoạn văn nêu dẫn chứng (chiếc đồng hồ), sau đó bàn luận, phân tích và phê phán lối tư duy thiển cận → phương thức chính là
nghị luận.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết về chiếc đồng hồ ở Versailles được đưa vào nhằm mục đích gì?

Giới thiệu một phát minh khoa học

Làm rõ giá trị của sự hướng tới cái trường tồn

Ca ngợi nước Pháp

Chứng minh sự phát triển của công nghệ hiện đại

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Chiếc đồng hồ tồn tại hàng trăm năm là minh chứng cho tư duy hướng tới giá trị bền vững, trường tồn của người xưa. Đây là dẫn chứng phục vụ lập luận chính.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tác giả, một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là:

Luôn hướng tới sự vĩnh cửu

Bảo thủ, không thay đổi

Nhanh, hoạt và chấp nhận sự thay đổi

Chỉ quan tâm đến quá khứ

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Đoạn văn nêu rõ: “Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa…” và “sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi”.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả phê phán điều gì ở một bộ phận người Việt Nam?

Thiếu sáng tạo

Học đòi hiện đại một cách méo mó, suy nghĩ thiển cận và vụ lợi

Không quan tâm đến công nghệ

Quá coi trọng truyền thống

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Tác giả cho rằng có sự “hiện đại học đòi méo mó”, dẫn đến “cách nghĩ thiển cận và vụ lợi”, chỉ chú trọng lợi ích trước mắt.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn trích là:

Cần phá bỏ cái cũ để xây cái mới

Hiện đại hóa bằng mọi giá

Phải biết hướng tới mục tiêu lâu dài, tránh lối suy nghĩ thiển cận

Không nên thay đổi trong cuộc sống

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Qua việc so sánh tư duy trường tồn với lối nghĩ “đến đâu hay đến đấy”, tác giả nhấn mạnh cần có tầm nhìn xa, mục tiêu lâu dài thay vì chạy theo lợi ích trước mắt.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Mẹ ta không có yếm đào

nón mê thay nón quai thao đội đầu

rối ren tay bí tay bầu

váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

 

Cái cò… sung chát đào chua

câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người

cũng không đi hết mấy lời mẹ ru

(…)

Mẹ ru cái lẽ ở đời

sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn

bà ru mẹ … mẹ ru con

liệu mai sau các con còn nhớ chăng

 

Nhìn về quê mẹ xa xăm

lòng ta- chỗ ướt mẹ nằm đêm xưa

ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa

miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương…

(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào của ai?

Ánh trăng – Nguyễn Duy

Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Nguyễn Duy

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm

Con cò – Chế Lan Viên

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Đoạn thơ được trích từ bài
Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa của Nguyễn Duy.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh người mẹ trong khổ thơ đầu hiện lên với vẻ đẹp chủ yếu nào?

Quý phái, sang trọng

Hiện đại, năng động

Tảo tần, mộc mạc, lam lũ

Mạnh mẽ, quyết liệt

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Các hình ảnh “nón mê”, “váy nhuộm bùn”, “áo nhuộm nâu bốn mùa” gợi sự giản dị, lam lũ, gắn với đời sống nông thôn.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “ta đi trọn kiếp con người / cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” sử dụng biện pháp tu từ gì là chủ yếu?

So sánh

Nhân hóa

Nói quá

Hoán dụ

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Cách nói “không đi hết mấy lời mẹ ru” là phóng đại nhằm nhấn mạnh sự bao la, sâu nặng của tình mẹ → biện pháp nói quá.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên làng quê

Thể hiện nỗi nhớ và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ

Phản ánh cuộc sống chiến tranh

Miêu tả tuổi thơ dữ dội

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Toàn bộ đoạn thơ là dòng hồi tưởng, nhớ thương mẹ và trân trọng những lời ru, công lao sinh thành dưỡng dục.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn” thể hiện điều gì?

Mẹ chỉ chăm lo đời sống vật chất

Lời ru của mẹ có giá trị nuôi dưỡng tâm hồn

Con người chỉ cần đời sống tinh thần

Phê phán cuộc sống nghèo khó

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Tác giả khẳng định: sữa mẹ nuôi cơ thể, còn lời ru nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách con người → đề cao giá trị tinh thần của tình mẹ.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Trong rừng ít có cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…

(Trích Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên được rút ra từ tác phẩm nào của ai?

Đất nước đứng lên – Nguyên Ngọc

Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành

Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi

Tây Tiến – Quang Dũng

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Đoạn văn trích từ truyện ngắn
Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (bút danh Nguyên Ngọc).

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh cây xà nu trong đoạn trích chủ yếu tượng trưng cho điều gì?

Thiên nhiên Tây Nguyên hùng vĩ

Sự tàn phá của chiến tranh

Sức sống mãnh liệt và tinh thần bất khuất của con người Tây Nguyên

Cuộc sống yên bình nơi buôn làng

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Cây xà nu “sinh sôi nảy nở khỏe”, “vượt lên rất nhanh”, “đạn đại bác không giết nổi” → biểu tượng cho sức sống bền bỉ, tinh thần kiên cường của dân làng Xô Man và con người Tây Nguyên trong kháng chiến.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ nổi bật trong câu: “rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…” là:

So sánh

Nhân hóa

Hoán dụ

Ẩn dụ

Xem đáp án

Đáp án: B

Lời giải:
Hình ảnh “ưỡn tấm ngực”, “che chở” là hành động của con người được gán cho rừng cây → biện pháp nhân hóa.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Chi tiết “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên…” thể hiện điều gì?

Quy luật tự nhiên bình thường

Sự cạnh tranh sinh tồn của thực vật

Sự tiếp nối, kế tục không ngừng giữa các thế hệ

Sự phá hoại của chiến tranh

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Hình ảnh cây ngã – cây con mọc lên thể hiện quy luật kế tục, thế hệ sau đứng lên thay thế thế hệ trước → biểu tượng cho sự tiếp nối cách mạng.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là:

Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng của rừng Tây Nguyên

Tố cáo tội ác chiến tranh

Khắc họa sức sống mãnh liệt của rừng xà nu trong bom đạn

Kể về cuộc sống sinh hoạt của dân làng

Xem đáp án

Đáp án: C

Lời giải:
Đoạn văn tập trung miêu tả rừng xà nu với sức sống mạnh mẽ, kiên cường trước bom đạn, qua đó gửi gắm ý nghĩa biểu tượng về con người Tây Nguyên.

Đoạn văn

Một kĩ thuật viên đang nghiên cứu về hiệu suất của một máy khoan cầm tay không dây (sử dụng pin) dựa trên các thông số kĩ thuật được nhà sản xuất công bố:

Thông số

Giá trị

Pin

5 cell – 26V max

Dung lượng pin

2 Ah

Thời lượng pin

2 – 3 giờ

Tốc độ không tải

0 – 1500 vòng/ phút

Momen xoắn cực đại

30 N.m

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính lượng năng lượng tối đa mà pin tích lũy được khi được sạc đầy theo đơn vị J.

187200 J.

200000 J.

199000 J.

300 kJ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Năng lượng pin tích lũy: A = qU

Giải chi tiết

Năng lượng pin tích lũy là:

A = q.U = 2.3600.26 = 187200 (J)

Đáp án cần chọn là: A

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử máy hoạt động liên tục với công suất ổn định trong thời gian ngắn nhất (2h) cho đến khi hết pin. Công suất trung bình tối đa của máy là bao nhiêu?

500 W.

100 W.

51 W.

26 W.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Công suất: \(P = \frac{A}{t}\)

Giải chi tiết

Công suất tối đa của máy là:

\(\;{P_{max}} = \frac{A}{t} = \frac{{187200}}{{2.3600}} = 26\;\left( {\;W\;} \right)\)         

Đáp án cần chọn là: D

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính năng lượng cần thiết để mũi khoan quay một vòng khi hoạt động ở tốc độ không tải tối đa (Sử dụng công suất trung bình tối đa ở câu 102).

1,04 J.

1 J.

0,05 J.

0,45 J.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính số vòng mũi khoan quay được trong 1 s

Giải chi tiết

Số vòng tối đa mũi khoan quay được trong 1 s là:

\(n = \frac{{1500}}{{60}} = 25\) (vòng)

Năng lượng dùng cho mũi khoan quay 1 vòng là:

\(A\;_{}^' = \frac{{P.1}}{n} = \frac{{26}}{{25}}\;\; \approx \;1,04\) ( J )

Đáp án cần chọn là: A

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người cần bê n kiện hàng có khối lượng m như nhau từ mặt đất lên sàn của xe ô tô tải. Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng tới công cơ học mà người đó thực hiện?

Một người cần bê n kiện hàng có khối lượng m như nhau từ mặt đất lên sàn (ảnh 1)

Khối lượng m của kiện hàng.

Thời gian thực hiện công việc.

Khoảng cách giữa mặt đất và sàn xe.

Số lượng kiện hàng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Công cơ học: \(A\; = \;F.s.cos\;\alpha \)

Giải chi tiết

Công mà người đó cần thực hiện không phụ thuộc vào thời gian thực hiện công việc

Đáp án cần chọn là: B

105. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đây là dụng cụ săn thú bằng cách “bắn” ra những viên đá có tốc độ cao để làm bị thương con mồi. Người thợ săn phải quay với tần số bao nhiêu vòng trên giây để viên đá bắn ra với tốc độ 54 km/h. Biết bán kính của dây bắn đá là 50 cm. Điền đáp án là giá trị làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Đây là dụng cụ săn thú bằng cách “bắn” ra những viên đá có tốc độ cao để làm bị thương (ảnh 1)

Đáp án:  _____
(1)
4,77
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tốc độ dài: \[v = \omega R\]

Giải chi tiết:

Đổi v = 54 km/h = 15 m/s; r= 50cm = 0,5 m

Tốc độ góc của viên đá là:

 \(\omega = \frac{v}{R} = \frac{{15}}{{0,5}} = 30\;\left( {\;rad/s\;} \right)\;\)

Tần số quay vòng trên dây là \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} \approx 4,77\)(vòng/giây)

Đáp án cần điền là: 4,77

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dao động tắt dần sau, dao động nào tắt dần nhanh là có lợi 

Trong các dao động tắt dần sau, dao động nào tắt dần nhanh là có lợi  (ảnh 1)

Dao động của con lắc của đồng hồ quả lắc.

Dao động của khung xe sau khi đi qua đường mấp mô.

Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.

Dao động của con lắc đơn trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần

Giải chi tiết

Dao động tắt dần là dao động có biên độ và năng lượng giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản (lực ma sát).

- Dao động có lợi khi tắt dần nhanh: Khi mục đích là chấm dứt chuyển động không mong muốn càng sớm càng tốt để hệ trở lại trạng thái ổn định.

- Dao động có lợi khi tắt dần chậm (hoặc duy trì): Khi mục đích là duy trì chuyển động để đo đạc hoặc thực hiện chức năng.

àDao động tắt dần nhanh có lợi là: Dao động của khung xe sau khi đi qua đường mấp mô.

Đáp án cần chọn là: B

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Micro là dụng cụ biến đổi sóng âm thành tín hiệu điện ( dòng điện có biến thiên cùng hình dạng với đồ thị dao động cơ của nguồn). Trong các hiện tượng sau, micro là ứng dụng của bao nhiên hiện tượng?

(1)  Dao động cưỡng bức

(2)  Dao động duy trì

(3)  Dao động tắt dần

(4)  Cảm ứng điện từ

(5)  Tự cảm

(6)  Dòng điện Fuco

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết các loại dao động

Giải chi tiết Micro là ứng dụng của các hiện tượng: Dao động cưỡng bức, Cảm ứng điện từ

Đáp án cần chọn là: B

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào bảng màu hãy đọc giá trị của điện trở trong hình

Dựa vào bảng màu hãy đọc giá trị của điện trở trong hình (ảnh 1)

\(22\Omega \pm 5\% \)

\(220\Omega \pm 5\% \)

\(50\Omega \pm 2\% \)

\(2,2\Omega \pm 5\% \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng bảng hướng dẫn.

Giải chi tiết:

Điện trở này có 4 vạch màu lần lượt: Đỏ, Đỏ, Nâu, Vàng.

Sử dụng bảng hướng dẫn, ta đọc được giá trị điện trở là: \[220\Omega \pm 5\% \]

Đáp án cần chọn là: B

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bếp từ hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây để làm nóng nồi nấu?

Tác dụng nhiệt của dòng điện.

Hiện tượng tự cảm

Hiện tượng cộng hưởng điện.

Dòng điện Fu-cô (dòng điện xoáy) gây ra bởi từ trường biến thiên

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận biết nguyên lý hoạt động vật lý của thiết bị gia dụng phổ biến (bếp từ). Bếp từ tạo ra từ trường biến thiên mạnh, từ trường này xuyên qua đáy nồi (vật liệu từ tính) sinh ra dòng điện xoáy (Fu-cô) làm nóng đáy nồi.

Giải chi tiết

Nguyên tắc hoạt động của bếp từ là sử dụng cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên tần số cao. Từ trường này đi qua đáy nồi làm bằng kim loại (có tính sắt từ) sẽ sinh ra dòng điện Fu-cô (dòng điện xoáy) trong vật liệu đó. Dòng Fu-cô này tỏa nhiệt Joule cực lớn theo công thức \(P = I{R^2}\), làm nóng đáy nồi và nấu chín thức ăn.

Đáp án cần chọn là: D

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong y học, phương pháp siêu âm được sử dụng để chẩn đoán hình ảnh thai nhi, các cơ quan nội tạng. Sóng được dùng trong kỹ thuật này có bản chất là:

Sóng điện từ, có tần số lớn hơn 20kHz

Sóng cơ, có tần số lớn hơn 20kHz

Sóng điện từ, có tần số nhỏ hơn 20kHz

Sóng cơ, có tần số nhỏ hơn 20kHz

Xem đáp án

Phương pháp giải  

Phân biệt bản chất của sóng âm thanh và định nghĩa dải tần số của siêu âm.

Giải chi tiết

Sóng siêu âm là sóng âm thanh (là sóng cơ), không phải sóng điện từ (như sóng radio hay ánh sáng). Siêu âm (Ultrasonic) được định nghĩa là các sóng âm có tần số lớn hơn tần số tối đa mà tai người nghe được, tức là lớn hơn 20kHz Do đó, sóng siêu âm là Sóng cơ, có tần số lớn hơn 20kHz.

Đáp án cần chọn là: B

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đảm bảo an toàn, các công trình cầu, tòa nhà cao tầng thường được thiết kế với tần số riêng khác xa tần số của các lực kích thích từ bên ngoài (như gió, động đất). Việc này nhằm mục đích tránh hiện tượng nguy hiểm nào sau đây?

Tự cảm.

Dao động duy trì.

Cộng hưởng cơ.

Tán sắc ánh sáng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận biết điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ và hậu quả của nó.

Giải chi tiết

Cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của lực kích thích bên ngoài \(({f_{kt}})\)bằng tần số dao động riêng \(({f_0})\)của hệ. Khi cộng hưởng xảy ra, biên độ dao động của hệ sẽ tăng mạnh đột ngột, có thể gây ra đổ vỡ hoặc hư hỏng nghiêm trọng cho cầu, tòa nhà. Việc thiết kế để \({f_0} \ne {f_{kt}}\)là nhằm tránh hiện tượng cộng hưởng cơ.

Đáp án cần chọn là: C

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các sợi cáp quang hiện nay được sử dụng rộng rãi trong truyền tải internet tốc độ cao, truyền hình cáp. Nguyên tắc Vật lý cơ bản giúp tín hiệu ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang với tổn hao cực nhỏ là:

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận biết nguyên tắc hoạt động của cáp quang, một ứng dụng quan trọng của Vật lý.

Giải chi tiết:

Sợi cáp quang được cấu tạo gồm lõi trong suốt có chiết suất lớn và lớp vỏ bọc cũng trong suốt nhưng có chiết suất nhỏ hơn. Khi tia sáng truyền từ lõi ra vỏ, nếu góc tới lớn hơn góc giới hạn, tia sáng sẽ bị phản xạ toàn phần trở lại vào lõi. Quá trình này lặp đi lặp lại giúp tín hiệu ánh sáng truyền được đi xa với tốc độ cao và gần như không bị suy hao.

Đáp án cần chọn là: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, việc xác định tuổi của các cổ vật, di tích lịch sử dựa vào phương pháp đo nồng độ Carbon-14 \(^{14}C\)còn lại trong mẫu vật. Đây là ứng dụng của:

Hiện tượng phân hạch hạt nhân.

Hiện tượng phóng xạ.

Hiện tượng nhiệt hạch.

Định luật bảo toàn số khối.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hiểu quá trình Carbon-14 phân rã và mối liên hệ với tuổi của mẫu vật.

Giải chi tiết

Đồng vị Carbon-14 \(^{14}C\)là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã khoảng 5730 năm. Khi sinh vật chết, lượng \(^{14}C\) không được bổ sung nữa và bắt đầu giảm dần theo thời gian do hiện tượng phóng xạ (phân rã beta). Dựa vào lượng \(^{14}C\)còn lại trong cổ vật, người ta có thể xác định được thời gian phân rã, tức là tuổi của cổ vật đó.

Đáp án cần chọn là: B

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe đạp không đạp nữa và xe vẫn tiếp tục đi được một đoạn rồi dừng lại. Lực nào sau đây đã thực hiện công âm làm giảm động năng của xe?

Lực hấp dẫn.

Lực đàn hồi của lốp xe.

Lực ma sát và lực cản của không khí.

Phản lực của mặt đường.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận biết các lực cản chuyển động và tính chất công của chúng.

Giải chi tiết

Khi xe chuyển động mà không có lực đẩy (lực đạp) tác dụng, nó sẽ chậm dần rồi dừng lại. Nguyên nhân là do các lực cản chuyển động thực hiện công âm, làm giảm động năng của xe và biến nó thành nhiệt năng. Các lực cản chính trong trường hợp này là lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường, cùng với lực cản của không khí.

Đáp án cần chọn là: C

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng có vai trò thiết yếu trong quá trình quang hợp của thực vật. Thực vật hấp thụ ánh sáng trong dải bước sóng \(400{\rm{ nm}}\) đến \(700{\rm{ nm}}\). Trong các bức xạ sau, bức xạ nào có năng lượng photon lớn nhất mà thực vật sử dụng để quang hợp hiệu quả?

Ánh sáng vàng \((\lambda \approx 580{\rm{ nm}})\).

Ánh sáng đỏ \((\lambda \approx 650{\rm{ nm}})\).

Ánh sáng xanh tím \((\lambda \approx 450{\rm{ nm}})\).

Ánh sáng cam \((\lambda \approx 600{\rm{ nm}})\).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức năng lượng photon: \[E = \frac{{hc}}{\lambda }\]

Năng lượng \(E\) tỉ lệ nghịch với bước sóng \(\lambda \).

Bức xạ có bước sóng ngắn nhất sẽ có năng lượng lớn nhất.

Giải chi tiết:

\[E = \frac{{hc}}{\lambda }\]

Để \(E\) đạt giá trị lớn nhất, \(\lambda \) phải nhỏ nhất trong dải bước sóng hiệu dụng\[(400{\rm{ nm}} \le \lambda \le 700{\rm{ nm}})\]

Ánh sáng xanh tím \((\lambda \approx 450{\rm{ nm}})\) có bước sóng ngắn nhất trong các lựa chọn, do đó có năng lượng photon lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: C

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vận hành cần trục để nâng một kiện hàng nặng \(m = 200{\rm{ kg}}\) lên cao theo phương thẳng đứng với gia tốc \(a = 0,4{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Lực căng dây treo \((T)\) mà cần trục phải tạo ra là bao nhiêu? (Lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)).

\(5{\mkern 1mu} 000{\rm{ N}}\)

\(2{\mkern 1mu} 500{\rm{ N}}\)

\(2080{\rm{ N}}\)

\(4{\mkern 1mu} 750{\rm{ N}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật II Newton cho vật chuyển động thẳng đứng đi lên: \[\vec T + \vec P = m\vec a\]

Giải chi tiết:

Chọn chiều dương hướng lên (chiều chuyển động của vật).

Áp dụng định luật II Newton (chiếu lên chiều dương): \[T - P = ma\]

Trong đó: \[P = mg\]

\[T = P + ma = m(g + a)\]

\[T = 200(10 + 0,4) = 2080{\rm{ N}}\]

Đáp án cần chọn là: C

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gia đình sử dụng điện lưới quốc gia có điện áp hiệu dụng \(U = 220{\rm{ V}}\). Trong nhà có một máy lạnh công suất \({P_1} = 1200{\rm{ W}}\) và 5 bóng đèn LED công suất mỗi bóng \({P_2} = 5{\rm{ W}}\) đang hoạt động đồng thời. Giả sử hệ số công suất của cả hệ thống là \(\cos \varphi = 0,8\). Tính cường độ dòng điện hiệu dụng \((I)\) chạy qua công tơ điện của gia đình, đơn vị là A.

6,96

9,69

6,69

6,79

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức công suất tiêu thụ điện xoay chiều: \[P = U \cdot I \cdot \cos \varphi \]

Giải chi tiết:

Tổng công suất tiêu thụ của gia đình: \[P = {P_1} + 5{P_2}\]

\[P = 1200 + 5 \cdot 5 = 1200 + 25 = 1225{\rm{ W}}\]

Cường độ dòng điện: \[I = \frac{P}{{U\cos \varphi }} = \frac{{1225}}{{220 \cdot 0,8}} = \frac{{1225}}{{176}} \approx 6,96{\rm{ A}}\]

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng đốt cháy khí ethane diễn ra theo phương trình hóa học sau:

               \[{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{6}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}\frac{{\rm{7}}}{{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}) \to {\rm{2C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{l}})\]

Dựa vào bảng nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298°)của các chất dưới đây:

Cho phản ứng đốt cháy khí ethane diễn ra theo phương trình hóa học sau: (ảnh 1)

 

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là

\( - 1559,7{\rm{ kJ}}\)

\( + 1559,7{\rm{ kJ}}\)

\( - 1644,4{\rm{ kJ}}\)

\( + 1644,4{\rm{ kJ}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

ΔrH298°=2ΔfH298°(CO2(g))+3ΔfH298°(H2O(l))−ΔfH298°(C2H6(g))

\[ = 2( - 393,5) + 3( - 285,8) - ( - 87,1) = - 1559,7{\rm{ kJ}}\]

Đáp án cần chọn là: A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ cân bằng trong một bình kín có phương trình hóa học

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?

Tăng nhiệt độ của hệ.

Giảm áp suất của hệ.

Thêm khí NO vào hệ.

Thêm chất xúc tác vào hệ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về cân bằng hoá học.

Giải chi tiết

Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (chiều thu nhiệt) ⟹ chiều thuận

Đáp án cần chọn là: A

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}{\rm{/F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) và \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cu}}\) lần lượt là \(0,771{\rm{ V}}\) và \(0,340{\rm{ V}}\). Nhận định nào sau đây là đúng:

Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\).

Tính oxi hóa của ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}\) mạnh hơn tính oxi hóa của ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\).

Ở điều kiện chuẩn, ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) có thể khử ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}\) về Cu và bản thân nó bị oxi hóa lên \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\).

Ở điều kiện chuẩn, ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\) có thể bị khử về ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) bởi kim loại Cu.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về thế điện cực chuẩn của kim loại.

Giải chi tiết:

Vì: EFe3+/Fe2+°>ECu2+/Cu°, còn Cu có tính khử mạnh hơn\({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\).

A sai. Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của ion Fe2+ do có thế điện cực thấp hơn.

B sai. Tính oxi hóa của ion Fe3+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+.

C sai. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ (chất khử yếu hơn) không thể khử được ion Cu2+.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về halogen X và hợp chất

Các halogen đều không phải những phi kim điển hình.

Tất cả các đơn chất halogen đều tan được trong dung môi hữu cơ.

Từ florine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.

Trong phản ứng với nước, \({X_2}\) đóng vai trò vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về đơn chất, hợp chất halogen.

Giải chi tiết

A sai, vì các halogen đều là những phi kim điển hình.

B đúng.

C sai, vì từ florine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals tăng dần.

D sai, vì \({F_2}\) chỉ thể hiện tính oxi hoá.

Đáp án cần chọn là: B

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}\).

(b) Điện phân dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) với điện cực trơ.

(c) Cho dung dịch \({\rm{KHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\).

(d) Cho dung dịch \({\rm{KHS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) vào dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{HC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}\).

(e) Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\).

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các chất.

Giải chi tiết:

(a)  \[{\rm{Na + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{NaOH + }}{\textstyle{{\rm{1}} \over {\rm{2}}}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}\]

\[{\rm{2NaOH + FeC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}} \to {\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \downarrow {\rm{ + 2NaCl}}\]

Thu được khí \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) và chất rắn \({\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\).

(b) \[{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{Ag}} \downarrow {\rm{ + }}{\textstyle{{\rm{1}} \over {\rm{2}}}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ + HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\]

(c) \[{\rm{2KHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + Ba}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \to {{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + BaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} \downarrow {\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

(d) \[{\rm{2KHS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + Ba}}{({\rm{HC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}} \to {{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \downarrow {\rm{ + 2C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \uparrow {\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

(e) \[{\rm{2N}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \to {\rm{2N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} \uparrow {\rm{ + Ca}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

Các thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí là: (a), (b), (d).

Đáp án cần chọn là: C

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 24,2 gam tinh thể \({\rm{MS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) tác dụng hết với 150 mL dung dịch \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}\) \(1,0\)M thu được 23,3 gam chất kết tủa. Kim loại \(M\) là:

Mg.

Fe.

Cu.

Ca.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính theo phương trình hóa học.

Giải chi tiết:

  \[{\rm{MS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + BaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}} \to {\rm{MC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \downarrow \]

\[{n_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = \frac{{23,3}}{{233}} = 0,1\;{\rm{(mol)}} \Rightarrow {n_{{\rm{MS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,1\;{\rm{(mol)}}\]

\[{M_{{\rm{tinh the}}}} = \frac{{24,2}}{{0,1}} = 242\;{\rm{(g/mol)}}\]

\[{M_M} + 96 + 5 \cdot 18 = 242\]

\[{M_M} + 186 = 242 \Rightarrow {M_M} = 56\;{\rm{(g/mol)}}\]

Vậy \(M\) là Fe.

Đáp án cần chọn là: B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định hàm lượng \({\rm{FeC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) trong quặng xiderit, người ta làm như sau: Cân 0,8 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lí, thu được \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) trong môi trường \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) loãng.

Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) 0,01M thì dùng vừa hết 100 mL. Phần trăm theo khối lượng của \({\rm{FeC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) là:

\(12,18\% \)

\(24,26\% \)

\(72,50\% \)

\(30,45\% \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính theo phương trình hoá học.

Giải chi tiết:

    \[{\rm{5F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{ + MnO}}_{\rm{4}}^{\rm{ - }}{\rm{ + 8}}{{\rm{H}}^{\rm{ + }}} \to {\rm{5F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}{\rm{ + M}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{ + 4}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

\[{n_{{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,01 \times 0,1 = 0,001\;{\rm{(mol)}}\]

\[ \Rightarrow {n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}}} = 5 \times 0,001 = 0,005\;{\rm{(mol)}}\]

Bảo toàn nguyên tố Fe:

\[{n_{{\rm{FeC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = {n_{{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,005\;{\rm{(mol)}}\]

\[{m_{{\rm{FeC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,005 \times 116\]

\[\% {\rm{FeC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} = \frac{{0,005 \times 116}}{{0,8}} \times 100\%  = 72,5\% \]

Đáp án cần chọn là: C

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quy trình tách cafein từ trà xanh người ta thực hiện các bước sau:

(i) Cho trà xanh đã pha vào dụng cụ tách;

(ii) thêm dung môi cloroform hoặc ethyl acetate vào dụng cụ tách với lưu ý lượng dung môi thường gấp đôi lượng trà xanh;

(iii) đậy nắp dụng cụ tách và lắc nhẹ nhàng để trà xanh và dung môi tiếp xúc với nhau (lưu ý mở van dụng cụ tách để giải phóng áp suất sau mỗi lần lắc);

(iv) để yên dụng cụ tách cho đến khi hai lớp dung dịch tách biệt hoàn toàn, lớp trên thường là dung môi hữu cơ chứa cafein, lớp dưới là nước trà;

(v) mở van dụng cụ tách để tách lớp dung dịch dưới (nước trà) vào bình chứa;

(vi) thu lớp dung môi hữu cơ chứa cafein vào một bình khác;

(vii) sử dụng phương pháp bay hơi hoặc chưng cất để loại bỏ dung môi, thu được cafein tinh khiết.

Theo chuỗi chu trình trên, phương pháp được sử dụng để thu được hỗn hợp cafein và dung môi hữu cơ là

phương pháp chiết.

bay hơi hoặc chưng cất.

phương pháp kết tinh.

phương pháp lọc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

Giải chi tiết

Theo chuỗi chu trình trên, phương pháp được sử dụng để thu được hỗn hợp cafein và dung môi hữu cơ là phương pháp chiết.

Đáp án cần chọn là: A

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethyl bromide (X) có công thức cấu tạo là CH3CH2–Br, thường là chất trung gian được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau. Nhận định đúng về X là

Ở điều kiện thường X tồn tại ở thể rắn, không tan trong nước.

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn của các hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

Đun X trong NaOH, đun nóng thu được sản phẩm có chứa 1 liên kết pi trong phân tử.

Liên kết C – Br trong phân tử X phân cực về phía nguyên tử carbon nên nguyên tử carbon này mang một phần điện tích âm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về dẫn xuất halogen.

Giải chi tiết

A sai, vì ở điều kiện thường X tồn tại ở thể lỏng, không tan trong nước.

B đúng.

C sai, vì đun X trong NaOH, đun nóng thu được sản phẩm CH3CH2-OH không chứa liên kết pi trong phân tử.

D sai, vì liên kết C – Br trong phân tử X phân cực về phía nguyên tử Br nên nguyên tử Br này mang một phần điện tích âm.

Đáp án cần chọn là: B

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rosmarinic acid thường có trong các loại cây thảo mộc như hương thảo, xô thơm, cỏ xạ hương, … Công thức cấu tạo của rosmarinic acid được biểu diễn như hình dưới đây?

Rosmarinic acid thường có trong các loại cây thảo mộc như hương thảo, xô thơm, cỏ xạ (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây về rosmarinic acid là đúng?

Trong phân tử rosmarinic acid có chứa 5 nhóm OH alcohol.

Rosmarinic acid là một hợp chất đa chức.

1 mol rosmarinic acid phản ứng được với 5 mol NaOH.

Rosmarinic acid có công thức đơn giản nhất là C9H6O4.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ CTCT ⟹ tính chất của các chất.

Giải chi tiết

A sai, vì trong phân tử rosmarinic acid không chứa nhóm OH alcohol.

B sai, vì Rosmarinic acid là một hợp chất tạp chức (gồm nhóm chức phenol, carboxylic acid, ester)

C sai, vì 1 mol rosmarinic acid phản ứng được với 6 mol NaOH.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, thiếu dopamin là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson. Công thức cấu tạo của dopamine được thể hiện như hình dưới đây

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, thiếu dopamin là một trong những nguyên (ảnh 1)

Một học sinh viết báo cáo về cấu trúc và tính chất của dopamine như sau

(1) Khi dopamine phản ứng với NaOH dư tạo sản phẩm có chứa 3 nhóm –COONa.

(2) Dopamine phản ứng được với Na giải phóng ra khí H2 theo tỉ lệ \(\frac{{{n_{dopa\min e}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{1}{3}\)

(3) Dopamine là hợp chất tạp chức.

(4) Trong dopamine có chứa 3 nhóm OH của phenol.

(5) Dopamine không có phản ứng với thuốc thử Tollens.

Trong số các phát biểu trên, các phát biểu sai là

(1) và (5).

(1) và (4).

(2) và (3).

(3) và (5).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ CTCT ⟹ tính chất của các chất.

Giải chi tiết

(1) sai, vì khi dopamine phản ứng với NaOH dư tạo sản phẩm có chứa 1 nhóm –COONa (phản ứng với nhóm -COOH).

(2) đúng, vì Dopamine phản ứng được với Na giải phóng ra khí H2 theo tỉ lệ \(\frac{{{n_{dopa\min e}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{1}{3}\)

(3) đúng.

(4) sai, vì trong dopamine có chứa 2 nhóm OH của phenol.

(5) đúng.

Đáp án cần chọn là: B

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Z là dẫn xuất monohalogen của alkane, có khối lượng mol phân tử là 137 g/mol. Nguyên tử halogen X trong Z liên kết với nguyên tử C bậc II. Cho các phát biểu

(1) Phân tử Z chứa một nguyên tử C liên kết với các nguyên tử và nhóm nguyên tử khác nhau.

(2) Z tách HX tạo ra hai alkene đồng phân cấu tạo.

(3) Z tách HX tạo ra hai alkene đồng phân hình học.

Phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

Cả (1), (2) và (3).

Chỉ (1) và (2).

Chỉ (2) và (3).

Chỉ (1).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về dẫn xuất halogen.

Giải chi tiết

CTPT của Z là C4H9Br

Vì nguyên tử halogen X trong Z liên kết với nguyên tử C bậc II

⟹ CTCT của Z là

Z là dẫn xuất monohalogen của alkane, có khối lượng mol phân tử là 137 g/mol. Nguyên tử (ảnh 1)

(1), (2), (3) đúng.

Đáp án cần chọn là: A

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Lên men chất X thu được alcohol Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

glucose và ethylene glycol.

saccharose và glycerol.

fructose và methanol.

glucose và ethanol.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về glucose.

Giải chi tiết

Tên gọi của X và Y lần lượt là glucose và ethanol.

Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Lên men chất (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: D

131. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sản xuất methanol \(({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}})\). Một dòng hỗn hợp khí gồm \(60\% \) CO và \(40\% \) \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) theo thể tích được dẫn vào lò phản ứng để sản xuất \({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\). Biết rằng hiệu suất phản ứng là \(85\% \) và tốc độ dòng khí vào lò phản ứng là \(700\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/ giờ ở 500°C và \(3\;{\rm{atm}}\). Sau khi phản ứng, khí \({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\) được làm lạnh và ngưng tụ, phần khí không phản ứng được tái tuần hoàn vào lò phản ứng. Tính tốc độ dòng khí \({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\) thu được \(({{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/}}\) giờ) ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm).

Giả sử các khí là khí lý tưởng và toàn bộ \({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\) được ngưng tụ hoàn toàn. (Làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số)

Đáp án:  ______

(1)
126,1
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét trong \(1\) giờ:

\[{n_{{\rm{kh\'i dau}}}} = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{3 \cdot 700 \times {{10}^3}}}{{0,082 \cdot 773}} = 33130,3\;({\rm{mol}})\]

\[{n_{{\rm{CO}}}} = 19878,2\;({\rm{mol}}),\qquad {n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}} = 13252,1\;({\rm{mol}})\]

Phản ứng:

                                \[{\rm{CO + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}} \to {\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\]

\[{n_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}}} = \frac{{{n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}}}{2} = 6626,1\;({\rm{mol}})\]

\[{n_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}\:{\rm{tt}}}} = 6626,1 \times 0,85 = 5632,1\;({\rm{mol}})\]

Ở điều kiện tiêu chuẩn:

\[{V_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}}} = \frac{{nRT}}{P} = \frac{{5632,1 \cdot 0,082 \cdot 273}}{1} = 126081,1\;({\rm{L}})\]

\[ \Rightarrow {V_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH}}}} = 126,1\;({{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/}}\]giờ)

Đoạn văn

Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na₃[Fe(CN)₆] oxi hóa đường glucose có trong máu thành gluconic acid. Quy trình phân tích như sau:

- Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na₃[Fe(CN)₆] 4,012 mmol/L rồi đun cách thủy thu được dung dịch A.

- Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl₂ và CH₃COOH vào dung dịch A.

- Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I₂ sinh ra tồn tại dưới dạng I₃⁻ được chuẩn độ bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C₆H₁₂O₆ + 2[Fe(CN)₆]³⁻ + 3OH⁻ → C₅H₁₁O₅COO⁻ + 2[Fe(CN)₆]⁴⁻ + 2H₂O
(2) 4K⁺ + 2Zn²⁺ + 2[Fe(CN)₆]⁴⁻ + 3I⁻ → 2K₂Zn[Fe(CN)₆]↓ + I₃⁻
(3) I₃⁻ + 2S₂O₃²⁻ → 3I⁻ + S₄O₆²⁻
(CH₃COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH⁻ còn dư)

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa đường glucose bằng Na₃[Fe(CN)₆] thì số oxi hóa của iron thay đổi như thế nào?

Từ +3 về +2

Từ –3 lên –2

Từ –3 về –4

Từ +3 lên +4

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong Na3[Fe(CN)6]: Nhóm CN có số oxi hóa là -1. Với tổng điện tích phức là -3, ta có phương trình: x + 6(-1) = -3 ® x = +3.

Trong sản phẩm [Fe(CN)6]4- : Tổng điện tích phức là -4. Ta có: x + 6(-1) = -4 ® x = +2.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết pH của máu bằng 7,4. Có thể dùng các muối iron(III) khác như: FeCl₃, Fe(NO₃)₃... thay cho muối phức Na₃[Fe(CN)₆] được không?

Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³⁺ để oxi hóa glucose trong máu

Có thể dùng được vì các muối cùng tạo ra Fe³⁺ để khử glucose trong máu

Không thể dùng được vì trong dung dịch có pH bằng 7,4 thì cân bằng chính sẽ bị ảnh hưởng bởi cân bằng nhiều của ion iron và OH⁻ trong dung dịch

Không thể dùng được vì các muối FeCl₃, Fe(NO₃)₃ đều tan

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tại pH sinh lý của máu là 7,4 (môi trường kiềm nhẹ), các ion Fe3+tự do từ các muối như FeCl3hay Fe(NO3)3 sẽ lập tức phản ứng với ion OH-trong dung dịch để tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.

Việc sử dụng phức chất Na3[Fe(CN)6] là để "nhốt" ion iron bên trong các phối tử CN-, giúp nó tồn tại được trong môi trường kiềm mà không bị kết tủa, từ đó mới có thể thực hiện phản ứng oxi hóa glucose.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu? Biết rằng, phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na₂S₂O₃.

2,458

1,485

3,123

1,578

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có số mol của Na2S2O3 đã dùng là = 3,28⋅10−3⋅4⋅10−3 = 1,312⋅10−5 (mol).

Số mol Na3[Fe(CN)6] ban đầu = 4,012⋅10−3⋅5⋅10−3 = 2,006⋅10−5(mol).

Lượng Na3[Fe(CN)6] tham gia phản ứng (2) là lượng còn dư sau khi tham gia phản ứng (1).

Ta có: \({\rm{I}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}{\rm{                     +           2}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}_{\rm{3}}^{{\rm{2 - }}} \to {\rm{ 3}}{{\rm{I}}^{{\rm{ -         }}}}{\rm{ +        }}{{\rm{S}}_{\rm{4}}}{\rm{O}}_{\rm{6}}^{{\rm{2 - }}}\)(3)

           ½.1,312.10-5     ←     1,312.10-5     mol

 4 K+ +2Zn2+ +2[Fe(CN)6]3− + 3I− → 2 K2Zn[Fe(CN)6]↓ + I3- (2)

                          1,312⋅10−5      ←                                       ½.1,312.10-5      mol

Vậy số mol Na3[Fe(CN)6]đã dùng cho phản ứng (1) là:

2,006⋅10−5 − 1,312⋅10−5 = 6,94⋅10−6 (mol)

 C6H12O6     +   2[Fe(CN)6]3− +3OH− → C5H11O5COO− + 2[Fe(CN)6]4− + 2H2O     (1)

3,47⋅10−6 ←   6,94⋅10−6            mol

Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là: \(\frac{{3,{{47.10}^{ - 6}}{{.10}^3}.180}}{{0,2}} = 3,123mg/mL\)

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhắc về ưu điểm của ống tiêu hoá so với túi tiêu hóa, nhận định nào sau đây sai?

Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

Dịch tiêu hóa được hòa loãng.

Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.

Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng lý thuyết về đặc điểm hệ tiêu hóa ở động vật: động vật tiêu hóa nhờ túi tiêu hóa và ống tiêu hóa.

Giải chi tiết:

Ống tiêu hoá giúp dịch tiêu hoá ít bị hoà loãng, chuyên hoá cơ quan và phối hợp cơ học–hoá học tốt. Phát biểu trái với ưu thế là “dịch tiêu hoá được hoà loãng”.

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng kiến thức:

Ống tiêu hoá là cơ sở tiến hoá cho tăng hiệu suất hấp thụ và phân hoá thức ăn (ăn thịt/ăn cỏ/ăn tạp).

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các loài sinh vật sau: (1) tôm, (2) cua, (3) châu chấu, (4) trai, (5) giun đất, (6) ốc.

Những loài nào hô hấp bằng mang?

(1), (2), (3) và (5).

(4) và (5).

(1), (2), (4) và (6).

(3), (4), (5) và (6)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận dụng lý thuyết về các hình thức hô hấp ở động vật.

Giải chi tiết:

Hô hấp bằng mang: tôm, cua, trai, ốc.

Hô hấp bằng ống khí: châu chấu.

Hô hấp qua da: giun đất.

Đáp án cần chọn là: C

Mở rộng kiến thức:

Ốc nước thường hô hấp bằng mang, ốc cạn có thể bằng phổi (biến đổi của khoang áo).

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?

mRNA và tRNA.

mRNA, tRNA và rRNA.

mRNA và rRNA.

Chỉ có mRNA.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Vận dụng lý thuyết về quá trình phiên mã.

Giải chi tiết: Sản phẩm của quá trình phiên mã là RNA (mRNA, tRNA và rRNA…).

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng kiến thức:

Ở sinh vật nhân sơ có thể phiên mã tạo RNA điều hoà (sRNA), nhưng THPT trọng tâm là mRNA–tRNA–rRNA.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới mô tả chức năng của gene. Nhận định nào sau đây là nhận định sai?

Hình dưới mô tả chức năng của gene. Nhận định nào sau đây là nhận định sai? (ảnh 1)

Gene 1 và gene 2 được xem là gene điều hòa.

Gene 3 đến gene n là gene cấu trúc.

Sản phẩm của gene 2 có thể là protein ức chế phiên mã.

Sản phẩm của gene 3 có thể là enzyme ức chế tổng hợp chuỗi polypepetide.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Operon: gene cấu trúc tạo enzyme/protein tham gia chuyển hoá, không phải “ức chế dịch mã polypeptide” theo cách mô tả

Giải chi tiết:

Phát biểu D sai về chức năng sản phẩm gene cấu trúc.

Mở rộng kiến thức:

Operon điều hoà chủ yếu ở mức phiên mã

139. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nghiên cứu của Neitz M và cộng sự (2004) đã cung cấp số liệu về tỷ lệ mắc bệnh mù màu đỏ-xanh lá cây ở nam giới và nữ giới: 8% nam giới trong các quần thể người gốc châu Âu mắc bệnh. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 0.5%. Một cặp vợ chồng trong quần thể này, khi người vợ bị bệnh thì tỉ lệ phần trăm con trai của họ cũng bị bệnh là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

(1)
100
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào dữ kiện đề bài

Giải chi tiết:

Bệnh này xuất hiện không đều ở 2 giới -> gene X không có trên Y.

Số kiểu gene qui định ở nữ giới bị bệnh (XaXa) bằng số kiểu gene qui định bệnh ở nam giới (XaY).

Mẹ bị bệnh trên (XaXa) thì 100% con trai của cô ấy cũng bị bệnh(XaY) vì con trai nhận Xa từ mẹ.

Đáp án: 100

Mở rộng kiến thức:

Nếu hỏi “tỉ lệ con gái bị bệnh” sẽ phụ thuộc kiểu gene của bố (XᴬY hay XᵃY).

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là:

nhiễm sắc thể nhân tạo.

plasmid.

DNA của virus.

súng bắn gene.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

 Vận dụng kiến thức đã học về công nghệ gene.

Giải chi tiết:

Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là plasmid.

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng kiến thức:

Vector cần có: ori, marker, vị trí cắt của restriction enzyme.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Cấu trúc này có vai trò gì đối với vi khuẩn?

Giúp vi khuẩn di chuyển dễ dàng.

Giúp vi khuẩn thực hiện trao đổi chất nhanh chóng.

Giúp vi khuẩn ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

Giúp vi khuẩn hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Capsule → né miễn dịch, chống thực bào.

Giải chi tiết:Vỏ nhầy bao phủ bên ngoài thành tế bào vi khuẩn, có vai trò bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân bên ngoài như tác động cơ học hoặc tác nhân từ môi trường. Đồng thời, lớp vỏ này còn giúp vi khuẩn bám dính vào các bề mặt khác nhau, giúp chúng có thể sinh sống và phát triển trong môi trường mà chúng xâm nhập. Chính vì vậy, lớp vỏ nhầy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và hỗ trợ sự sống của vi khuẩn.

Mở rộng kiến thức:

Capsule còn giúp bám dính và tạo biofilm.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát sinh vật nào dưới đây phải cần sử dụng kính hiển vi?

Con kiến.

Tế bào vảy hành.

Con ong.

Tép tỏi.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Vận dựng kiến thức đã học về phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

Giải chi tiết: Tế bào thường có kích thước rất nhỏ không thể quan sát được bằng mắt thường.

Đáp án cần chọn là: B

Mở rộng kiến thức:

Một số mô (mạch dẫn) có thể “thấy thô” nhưng để thấy tế bào vẫn cần kính hiển vi.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm về các điều kiện ảnh hưởng quang hợp ở lúa nước trong phòng thí nghiệm thu được kết quả sau:

Điều kiện

Loại ánh sáng

Nhiệt độ (0C)

[CO2]  (%)

[O2] (%)

Chất khoáng

Lô 1

Ánh sáng trắng

20 – 25

0,0001 – 0,001

25 – 35

Đầy đủ

Lô 2

Đỏ đơn sắc

35 – 40

0,03 - 0,04

15 – 21

Đầy đủ

Lô 3

Đỏ đơn sắc

20 – 25

0,03 - 0,04

15 – 21

Đầy đủ

Lô 4

Đỏ đơn sắc

20 – 25

0,03 - 0,04

25– 35

Thiếu Mg

Lô thí nghiệm nào dự đoán có hiệu suất quang hợp cao nhất?

Lô 1

Lô 2

Lô 3

Lô 4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ưu tiên: C3 tối ưu ~20–25°C; CO₂ cao (chưa bão hoà) → tăng quang hợp; O₂ thấp → giảm hô hấp sáng; đủ Mg → đủ diệp lục

Giải chi tiết:

- Ánh sáng đỏ đơn sắc có bước sóng dài, năng lượng thấp, nhiều photon nên là loại ánh sáng cho hiệu suất quang hợp cao nhất.

- Lúa nước là thực vật C3 quang hợp tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ thấp (10 – 25 0C).Nhiệt độ cao làm cho khí khổng đóng

 - Nồng độ oxygen cao dẫn tới hiện tượng hô hấp sáng làm giảm quang hợp

- Nồng độ CO2 tăng làm tăng năng cường độ quang hợp nhưng khi vượt khỏi điểm bão hòa CO2 thì không tăng, thậm chí giảm.

- Việc thiếu Fe và Mg ảnh hưởng đến hàm lượng diệp lục do Mg cấu tạo nhân diệp lục và Fe xúc tác phản ứng hình thành diệp lục.

Mở rộng kiến thức:

Hô hấp sáng tăng mạnh khi nhiệt độ cao + O₂ cao + CO₂ thấp.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... loài ngoại lai có thể sẽ như thế nào?

Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

Giảm nhanh mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

Không ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh mà không ảnh hưởng các loài bản địa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Nhận diện cơ chế “bùng nổ quần thể – cạnh tranh – xâm hại”.

Giải chi tiết:

Khi loài ngoại lai xâm nhập vào môi trường mới có điều kiện thuận lợi và thiếu thiên địch (vật ăn thịt, đối thủ cạnh tranh), chúng thường tăng số lượng rất nhanh (bùng nổ dân số).

Sự bùng nổ này dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt nguồn sống (thức ăn, nơi ở) với các loài bản địa, thậm chí tiêu diệt loài bản địa, làm thay đổi cấu trúc quần xã và tác động mạnh đến môi trường vô sinh (đất, nước...)

Mở rộng kiến thức:

ốc bươu vàng, bèo tây… gây biến đổi quần xã.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là biểu hiện của mối quan hệ

hỗ trợ cùng loài.

cạnh tranh.

hỗ trợ khác loài.

hợp tác.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về mối quan hệ các loài trong quần xã.

Giải chi tiết: Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

Đáp án cần chọn là: A

Mở rộng kiến thức:

Phân biệt “hỗ trợ” với “cạnh tranh”: cùng loài nhưng nguồn sống hạn chế → cạnh tranh.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển

Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển (ảnh 1)

Hình 5

Quan sát hình, hãy xác định nhận định đúng?

Tỉ lệ rùa cái tăng dần khi nhiệt độ ấp tăng từ 25°C đến 32°C.

Ở 29°C, tỉ lệ rùa cái đạt khoảng 80%.

Khi nhiệt độ dưới 27°C, tỉ lệ rùa cái luôn trên 20%.

Nhiệt độ không ảnh hưởng đến giới tính rùa biển.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi nhiệt độ tăng từ 25°C đến 32°C, tỉ lệ rùa nở ra là con cái tăng liên tục từ khoảng 10% lên trên 90%. → Phù hợp với phương án A.

Ở 29°C, tỉ lệ con cái khoảng 50%, không phải 80% → B sai.

Ở 25–26°C, tỉ lệ con cái khoảng 10–15%, dưới 20% → C sai.

Đồ thị thể hiện rõ nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến tỉ lệ giới tính → D sai.

Mở rộng kiến thức:

Đây là xác định giới tính phụ thuộc nhiệt độ (TSD) – một cơ chế phổ biến ở bò sát.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?

Trồng cây lâu năm

Trồng cây một năm

Bổ sung phân đạm hóa học

Trồng các cây họ Đậu.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.

Giải chi tiết: Vận dụng kiến thức đã học về các chu trình sinh địa hóa trong tự nhiên và mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.

Đáp án cần chọn là: D

Mở rộng kiến thức:

Cố định N₂ là mắt xích quan trọng trong chu trình nitơ.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người và thu được phả hệ như hình 6.

Nghiên cứu phả hệ về một bệnh di truyền ở người và thu được phả hệ như hình 6. (ảnh 1)

Hình 6

Nhận định nào dưới đây giải thích đúng về phả hệ trên?

Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định

Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính X không có allele trên NST Y quy định

Bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định

Bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên NST Y quy định

Xem đáp án

Giải chi tiết:

- Đời thứ 2 bố, mẹ bệnh, sinh con bình thường > Bệnh do gene trội quy định

- Bố mang tính trạng trội, con gái mang tính trạng lặn > gene nằm trên NST thường

Đoạn văn

Ruồi “bọ cạp” (Scorpionfly) là một loài trong họ Panorpidae thuộc dạng động vật ăn xác thối. Loài ruồi bọ cạp này sống chủ yếu ở vùng Tây Âu và thường ăn xác các côn trùng chết, mật hoa và hoa quả thối rữa, chúng hút dịch lỏng trên xác chết. Trong quá trình giao phối, con đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Người ta nghiên cứu tỉ lệ giao phối thành công của con đực với kích thước khác nhau, tặng phẩm khác nhau cho con cái và tỉ lệ sử dụng các loại tặng phẩm của con đực. Giá trị thích nghi của các con đực tỉ lệ thuận với tỉ lệ thành công trong giao phối. Kết quả các thí nghiệm được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây: 


Khi ruồi bọ cạp đực sử dụng “mồi nhử” sẽ có khả năng sinh sản thành công cao hơn và giá trị dinh dưỡng của mồi nhử càng cao thì tỉ lệ sinh sản thành công càng cao: khi không có mồi nhử, tỷ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 10%, khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng tăng (> 50%)

Kích thước của con đực cũng ảnh hưởng đến loại mồi nhử mà nó sử dụng làm tặng phẩm cho con cái, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ giao phối thành công của mỗi con đực: con đực có kích thước lớn thường sử dụng mồi nhử có kích thước lớn hơn, dẫn đến có tỷ lệ giao phối thành công cao hơn. Điều này liên quan đến chiến lược sinh sản: con đực có kích thước lớn hơn có ưu thế lớn hơn trong việc tìm kiếm thức ăn do đó có ưu thế để sử dụng mồi nhử hấp dẫn con cái. 

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói chiến lược sinh sản của ruồi bọ cạp đực?

Con đực kích thước nhỏ thường không sử dụng mồi nhử.

Con đực kích thước trung bình chủ yếu sử dụng con mồi có kích thước lớn làm mồi nhử.

Con đực kích thước lớn chủ yếu sử dụng con mồi có kích thước lớn làm mồi nhử.

Con đực kích thước trung bình chủ yếu sử dụng nước bọt làm mồi nhử.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói chiến lược sinh sản của ruồi bọ cạp đực? (ảnh 1)

Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.

Giải chi tiết : Con đực kích thước trung bình chủ yếu nước bọt (60%) làm mồi nhử.

Đáp án cần chọn là: B

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại “mồi nhử” làm tăng tỉ lệ giao phối thành công cho ruồi bọ cạp đực được sắp xếp theo thứ tự là:

Dế lớn - nước bọt - dế nhỏ - dế trung bình

Nước bọt - dế nhỏ - dế trung bình - dế lớn

Dế nhỏ - Nước bọt - dế trung bình - dế lớn

Dế lớn - nước bọt - dế trung bình - dế nhỏ

Xem đáp án

Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọC.

Giải chi tiết : Thứ tự tăng dần là: Nước bọt (55%), dế nhỏ (70%) , dế trung bình (100%) , dế lớn (100%).

Đáp án cần chọn là: B

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tập tính giao phối của ruồi bọ cạp?

Tất cả các con ruồi bọ cạp đực đều sử dụng tặng phẩm mang đến cho ruồi bọ cạp cái

Nếu không có “mồi nhử” thì ruồi bọ cạp đực sẽ không thể giao phối thành công

Ruồi bọ cạp đực có kích thước càng lớn thì sử dụng “mồi nhử” càng giá trị

Ruồi bọ cạp có kích thước trung bình có tỷ lệ thành công trong giao phối cao nhất

Xem đáp án

Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.

Giải chi tiết : A sai vì không phải "tất cả".

B sai vì nếu không có mồi nhử thì tỉ lệ giao phối thành công thấp (khoảng 10%).

C đúng vì ruồi bọ cạp đực có kích thước càng lớn chủ yếu sử dụng dế (70%) làm mồi nhử.

D sai vì Ruồi bọ cạp có kích thước lớn có tỷ lệ thành công trong giao phối cao nhất.

Đáp án cần chọn là: C

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN ở khu vực nào dưới đây?

Châu Âu và Tây Phi.

Tây Âu và châu Mĩ.

Châu Phi và Tây Á.

Nam Mĩ và châu Đại Dương.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại.

Giải chi tiết: Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành vào khoảng nửa sau thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á.

Đáp án cần chọn là: C

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII đó là

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

sự du nhập của văn hóa phương Tây.

sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 10, nội dung Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

Giải chi tiết: Thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam trong  khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

Đáp án cần chọn là: C

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc?

Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.

Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.

Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng thời kỳ.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận.

Giải chi tiết: Nội dung phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc đó là Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng thời kỳ.

Đáp án cần chọn là: D

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đảng và Nhà nước Việt Nam căn cứ vào đâu để thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Đường lối và đặc điểm hài hòa về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận.

Giải chi tiết: Đảng và Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các chính sách xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số luôn dựa trên đường lối chung của quốc gia để đảm bảo tính thống nhất và công bằng trong phát triển. Đồng thời, cũng phải xét đến đặc điểm riêng của từng vùng, từng dân tộc để có những chính sách phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện địa phương và văn hóa của họ.

Đáp án cần chọn là: C

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực lượng chủ yếu được Mỹ sử dụng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là

quân đội Sài Gòn.

quân đội Mỹ.

quân đội tay sai.

lực lượng không quân.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

Giải chi tiết: Chiến lược Chiến tranh cục bộ là một trong những chiến lược mà Mỹ thực hiện trong giai đoạn chiến tranh Việt Nam (1965-1968). Chiến lược này chủ yếu dựa vào quân đội Mỹ, cùng với quân đồng minh (Hàn Quốc, Úc, New Zealand, Philippines...) và quân đội Sài Gòn. Mỹ tăng cường sử dụng lực lượng quân sự trực tiếp tham chiến ở miền Nam Việt Nam để đối phó với quân Giải phóng miền Nam, kết hợp với các cuộc không kích và các hoạt động quân sự lớn trên bộ.

Đáp án cần chọn là: B

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã

khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.

bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

Giải chi tiết: Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã giáng một đòn mạnh vào kế hoạch Na-va của Pháp, khi buộc Pháp phải phân tán lực lượng và không thể tập trung quân như dự định. Đây là bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, khiến cho chiến lược của Pháp dần rơi vào bế tắc.

Đáp án cần chọn là: B

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?

Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh, gây mâu thuẫn trong quan hệ quốc tế

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt, tổn hại đến tình hình chung

Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình thế giới sau chiến tranh.

Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, nội dung Liên hợp quốc.

Giải chi tiết:

  • Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc đó là Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế  nhằm duy trì hòa bình thế giới sau chiến tranh.
  • Liên hợp quốc được thành lập vào năm 1945, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mục đích chính là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia và giải quyết các tranh chấp quốc tế một cách hòa bình. Nhu cầu này xuất phát từ những hậu quả nặng nề của hai cuộc chiến tranh thế giới, nhất là cuộc chiến tranh thứ hai.

Đáp án cần chọn là: C

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

24 lộ, phủ, châu.

12 lộ, phủ, châu.

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Lê Tháng Tông (thế kỉ XV).

Giải chi tiết: Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, Đại Việt được chia thành 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô, nhằm quản lý đất nước một cách hiệu quả hơn. Cải cách này giúp tăng cường quyền lực trung ương và cải thiện quản lý hành chính địa phương.

Đáp án cần chọn là: A

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.

Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.

Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận.

Giải chi tiết: Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích làm tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.

Đáp án cần chọn là: B

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?

Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận.

Giải chi tiết: Nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) không phải do quân Nam Hán có lực lượng ít hoặc khí thế chiến đấu kém cỏi. Trên thực tế, quân Nam Hán có số lượng lớn và được trang bị tốt. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của Ngô Quyền là sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chiến lược, địa hình và tinh thần quyết tâm của quân và dân ta, cùng với tài thao lược của Ngô Quyền và các tướng lĩnh.

Đáp án cần chọn là: C

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

thành lập mỗi nước Đông Dương một mặt trận dân tộc riêng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

Giải chi tiết: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra vào năm 1951, một trong những quyết định quan trọng là đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng Lao động Việt Nam. Quyết định này nhằm thích ứng với tình hình và thúc đẩy phong trào cách mạng tại Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm “đa cực” được hiểu là

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Khái niệm “đa cực” thường được hiểu là một trật tự quốc tế có nhiều trung tâm quyền lực, không chỉ tập trung vào một hoặc hai nước lớn, mà còn bao gồm nhiều quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn trong các vấn đề toàn cầu.

Đáp án cần chọn là: D

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Mặc dù cách mạng công nghiệp lần thứ ba có ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu, nhưng đây không phải là một biểu hiện trực tiếp của xu thế đa cực. Những yếu tố như sự suy giảm sức mạnh của Mỹ, sự vươn lên của các trung tâm quyền lực khác và vai trò của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế mới là các biểu hiện rõ ràng hơn của xu thế đa cực.

Đáp án cần chọn là: B

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

Tạo ra thế cân bằng tuyệt đối về quyền lực giữa các cường quốc trong quan hệ quốc tế.

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Sự sụp đổ của trật tự hai cực đã tạo điều kiện cho các quốc gia giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi

“Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.

b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.

c) Kịp thời – kip thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội”.

(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ về bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

Quân Đồng minh chưa kịp kéo vào Đông Dương.

Quân phiệt Nhật Bản là kẻ thù nguy hiểm nhất.

Điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi, bao gồm sự suy yếu của thực dân Pháp và sự đầu hàng của quân Nhật, tạo ra cơ hội cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền. Những yếu tố này đều thể hiện sự kết hợp giữa điều kiện chủ quan (sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng) và khách quan (tình hình quốc tế và khu vực).

Đáp án cần chọn là: D

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

Xây dựng kinh tế nhà nước.

Xây dựng Mặt trận Việt Minh.

Xây dựng nông thôn mới.

Xây dựng kinh tế tập thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Trong giai đoạn 1939-1945, Mặt trận Việt Minh được thành lập để tập hợp lực lượng yêu nước, đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Đồng thời Mặt trận Việt Minh góp phần xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám.

Đáp án cần chọn là: B

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết: Bài học về việc phát huy nội lực, đồng thời tận dụng các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài là một trong những bài học quan trọng từ Cách mạng tháng Tám, và vẫn còn giá trị cho đến nay trong việc xây dựng và phát triển đất nước.

Đáp án cần chọn là: B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do

gió.

bão.

động đất.

núi lửa.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết Khí quyển, các yếu tố khí hậu.

Giải chi tiết: Động đất gây sóng thần khi các trận động đất mạnh (thường >7,0 độ Richter) xảy ra dưới đáy biển, làm đứt gãy và nâng/hạ đột ngột một phần đáy đại dương. Việc này dịch chuyển khối lượng nước khổng lồ, tạo ra các đợt sóng dài, tốc độ cao (lên đến 800km/giờ) lan truyền qua đại dương và tàn phá vùng duyên hải

Đáp án cần chọn là: C

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?

Tự nhiện - sinh học.

Chính sách dân số.

Phong tục tập quán.

Tâm lí xã hội.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết Địa lí dân cư.

Giải chi tiết: Chính sách dân số ảnh hưởng quyết định đến tỷ suất sinh của một quốc gia thông qua việc điều chỉnh trực tiếp quy mô gia đình, kế hoạch hóa gia đình (hạn chế hoặc khuyến khích sinh), và tác động đến hành vi sinh sản. Các chính sách này thiết lập mục tiêu về số con, khoảng cách sinh, cùng các biện pháp kinh tế, xã hội nhằm thay đổi tư duy và hành vi người dân để đạt mục tiêu dân số bền vững.

Đáp án cần chọn là: B

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nước công nghiệp mới thì khu vực nào phát triển nhanh nhất?

Khu vực nông nghiệp

Khu vực y tế.

Khu vực dịch vụ.

Khai thác khoáng sản.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết địa lí các ngành kinh tế.

Giải chi tiết: Khu vực dịch vụ phát triển nhanh nhất tại các nước công nghiệp mới (NICs) nhờ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, thu nhập đầu người tăng cao thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, và quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo nhu cầu lớn cho các dịch vụ hỗ trợ như tài chính, logistics, và công nghệ

Đáp án cần chọn là: C

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học ở hiều nước Đông Nam Á là

thị trường rộng, tăng cường liên doanh.

cơ sở hạ tầng tốt, lao động số lượng lớn.

giàu khoáng sản, chính sách phát triển.

lao động có trình độ, nguồn vốn đầu tư.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Giải chi tiết: Điều kiện chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học ở nhiều nước Đông Nam Á là lao động có trình độ, nguồn vốn đầu tư vì ngành công nghiệp điện tử tin học yêu cầu trình độ kĩ thuật cao, cơ sở vật chất hiện đại, nguồn vốn đầu tư lớn.

Đáp án cần chọn là: D

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng

Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.

Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.

Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.

Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga.

Giải chi tiết:

Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng A. Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.  (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: C

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng của Osaka và Hiroshima

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng của Osaka và Hiroshima (ảnh 1)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Osaka và Hiroshima?

Osaka có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn Hiroshima.

Hiroshima có biên độ nhiệt độ năm cao hơn Osaka.

Số tháng lạnh của Hiroshima nhiều hơn so với Osaka.

Nền nhiệt độ của Osaka đặc trưng cho vùng hàn đới.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nhận xét bảng số liệu.

Giải chi tiết:

  • Số tháng lạnh của Hiroshima nhiều hơn so với Osaka là nhận xét đúng vì Hiroshima có số tháng lạnh là 7 tháng (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau), trong khi đó Osaka có số tháng lạnh là 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
  • A sai vì Osaka có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Hiroshima (Osaka có nhiệt độ trung bình năm là 20,3℃; Hiroshima có nhiệt độ trung bình năm là 15,2℃)
  • B sai vì Hiroshima có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn Osaka. (Osaka có biên độ nhiệt năm là 24℃, Hiroshima có biên độ nhiệt năm là 23℃).
  • D sai vì nền nhiệt độ của Osaka đặc trưng cho vùng ôn đới.

Đáp án cần chọn là: C

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại một số địa điểm năm 2024 (Đơn vị: độ C)

Cho bảng số liệu:  Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại một số địa điểm năm 2024 (Đơn vị: độ C) (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta?

Tăng dần từ bắc vào nam do Tín phong bắc bán cầu, địa hình phân hoá đa dạng.

Giảm dần từ bắc vào nam do các loại gió hoạt động, bức chắn địa hình đông - tây.

Không theo quy luật do tác động của vị trí gần hay xa biển và các loại gió mùa.

Tăng dần từ bắc vào nam do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết:

  • Tăng dần từ bắc vào nam (từ Hà Nội đến Cà Mau)do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm là phát biểu đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta .Vì miền bắc gần chí tuyến hơn, miền nam gần xích đạo hơn, càng vào nam góc nhập xạ càng lớn, số giờ nắng càng cao nên nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam. Bên cạnh đó gió mùa Đông Bắc làm miền Bắc có mùa đông lạnh nên làm cho nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc thấp hơn miền Nam.
  • B, C sai vì nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam.
  • A sai vì gió Tín phong bắc bán cầu không phải là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi nhiệt đô từ bắc vào nam; địa hình phân hóa đa dạng không phải là nguyên nhân của sự thay đổi này.

Đáp án cần chọn là: D

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ;

Số lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai, đoạn 2010 –2024

Thành phần kinh tế

2010

2021

2024

Tổng (%)

100,0

100,0

100,0

Kinh tế Nhà nước

10,4

8,1

7,7

Kinh tế ngoài Nhà nước

86,1

82,6

81,9

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3,5

9,3

10,4

Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ trọng lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 -2024?

Phần lớn lao động tập trung ở thành phần kinh tế nhà nước.

Thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn và có xu tăng .

Kinh tế ngoài nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài giảm tỉ trọng .

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nhận xét bảng số liệu và công thức tính tỉ trọng.

Giải chi tiết:

A, B, C sai vì thành phần kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng; ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng

D đúng vì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàitawng nhanh tỉ trọng từ 3,4% lên 10,4 %

Đáp án cần chọn là: D

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là

đa dạng cơ cấu nông sản, quan tâm tới thị trường, tăng cường xuất khẩu.

mở rộng thị trường, áp dụng khoa học công nghệ, tăng sản xuất hàng hóa.

tăng cường công tác chế biến, tăng liên kết, đẩy mạnh trao đổi nông sản.

chú trọng thâm canh, tăng năng suất nông sản, mở rộng vùng chuyên canh.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Giải chi tiết: Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là tăng cường công tác chế biến (giúp tăng sự bảo quản, sử dụng trong thời gian không có mùa của nông sản đó), tăng liên kết (tăng cường giao thông vận tải, liên kết giữa các vùng để việc trao đổi nông sản diễn ra thuận lợi hơn), đẩy mạnh trao đổi nông sản (ví dụ: vận chuyển nông sản cận nhiệt, ôn đới từ miền Bắc xuống miền Nam).

Đáp án cần chọn là: C

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động (ảnh 1)

Biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

Nhậnxétnàosauđâyđúngvề cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta, giai đoạn 2011 – 2023?

Giai đoạn 2011 – 2023, trang trại chăn nuôi luôn cótỉtrọngcao nhất.

Tỉtrọngtrang trại nuôi trồng thủy sản giảm nhiều hơn trang trại khác.

Tỉ lệ trang trại trồng trọt giảm liên tục trong suốt giai đoạn 2011 – 2023.

Tỉtrọngtrang trại trồng trọt giảm 14,4%, trang trại chăn nuôi giảm 25,1%.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nhận xét biểu đồ, xử lí số liệu

Giải chi tiết:Dựa vào biểu đồ ta thấy:

A sai do năm 2011 trang trại chăn nuôi có tỉ trọng cao thứ hai, không phải cao nhất.

B đúng do trang trại nuôi trồng thủy sảncótỉtrọng giảm 10,2%, trang trại khác giảm 0,5%.

C sai do giai đoạn 2020- 2023, trang trại trồng trọt tăng từ 27,9% lên 28,6%.

D sai vì trang trại chăn nuôi tăng 25,1%; không phải giảm.

Đáp án cần chọn là: B

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.

thu hút vốn đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn lao động.

tăng cường xuất khẩu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, phát triển nguyên liệu.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.

Giải chi tiết: Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thu hút vốn đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn lao động (vì các khu công nghiệp cần vốn, công nghệ và kĩ thuật)

A, C, D sai vì mở rộng diện tích, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển nguyên liệu không phải là các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: B

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Nam Trung Bộ là

áp dụng công nghệ, giao đất giao rừng.

bảo vệ rừng, gắn với hoạt động dịch vụ.

chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến.

nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết: Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Nam Trung Bộ là chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến. Vì hoạt động lâm sinh gồm bảo vệ rừng và trồng rừng; đẩy mạnh chế biến giúp mang lại giá trị kinh tế cao hơn  => đây là đáp đúng và đẩy đủ nhất.

  • A sai vì đáp án không rõ ràng như đáp án C.
  • B sai vì bảo vệ rừng là một hoạt động nhỏ trong lâm sinh.
  • D sai vì giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững phải liên quan đến kinh tế (giá trị đem lại) và bảo vệ rừng (phục vụ cho sự phát triển bền vững).

Đáp án cần chọn là: C

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc là

đẩy mạnh lai tạo, mở rộng các liên kết sản xuất, phòng dịch bệnh.

chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.

phát triển trang trại, gắn với thị trường, nâng chất lượng lao động.

phát triển chăn nuôi tập trung, tăng chế biến, ứng dụng công nghệ.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào nội dung khai thác thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết:

  • Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc là phát triển chăn nuôi tập trung, tăng chế biến, ứng dụng công nghệ. Chăn nuôi tập trung là chăn nuôi trên quy mô lớn, áp dụng khoa học – công nghệ, vốn, lao động vào chăn nuôi để đem lại hiệu quả cao; tăng chế biến giúp nâng cao giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi; ứng dụng công nghệ giúp nâng cao năng suất, tăng hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường,…
  • A sai vì đẩy mạnh lai tạo, mở rộng các liên kết sản xuất, phòng dịch bệnh không phải là giải pháp quan trọng nhất.
  • B sai vì chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ chỉ liên quan đến thức ăn => ý nghĩa hẹp.
  • C sai vì ngành chăn nuôi bò sữa không yêu cầu chất lượng lao động cao.

Đáp án cần chọn là: D

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.

Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.

Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.

Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam.

Xem đáp án

Phương pháp giải: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.

Giải chi tiết: Nhiệt độ nước biển Đông cao và tăng dần từ Bắc vào Nam (do ảnh hưởng của khí hậu).

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn
 
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thềm lục địa của nước ta

hẹp và nông ở phía nam.

rộng và sâu ở miền Trung.

rộng dần từ bắc vào nam.

nông và rộng ở phía bắc.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.

Giải chi tiết: Dựa vào phân tầng độ sâu bản đồ ta thấy, nền màu của thềm lục địa phía bắc và phía nam có màu xanh nhạt và được mở rộng ra phía biển. Ngược lại, thềm lục địa ở miền Trung nước ta có màu xanh đậm và diện tích nhỏ (thềm lục địa hẹp và sâu)

=> Thềm lục địa của nước ta nông và rộng ở phía bắc.

Đáp án cần chọn là: D

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là

Hoàng Liên Sơn, Con Voi

Bắc Sơn, Trường Sơn Bắc.

Hoành Sơn, Bạch Mã.

Tam Điệp, Đông Triều

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.

Giải chi tiết: Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là Hoành Sơn và Bạch Mã. Đây là hai dãy núi chạy theo hướng tây – đông => làm ngăn cản ảnh hưởng của các loại gió từ phía bắc tràn xuống.

Đáp án cần chọn là: C

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do

nhiều sông lớn, thác ghềnh, địa hình cắt xẻ.

mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.

độ ẩm không khí cao, lớp vỏ phong hóa dày.

rừng bị tàn phá và khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết: Xâm thực là quá trình bóc mòn do nước chảy tạo nên các rãnh nông; mương xói, khe rãnh xói mòn; các thung lũng sông, suối => Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.

A sai vì thiếu điều kiện mưa lớn.

C sai vì độ ẩm không khí không liên quan, phải có mưa; lớp vỏ phong hóa dày không phải là yếu tố thuận lợi để quá trình xâm thực mạnh diễn ra ở vùng đồi núi.

D sai vì khí hậu nhiệt đới gió mùa chưa đúng, phải là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thiếu tính chất ẩm, tức là mưa.

Đáp án cần chọn là: B

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I remember my twentieth birthday. It was the day _________ the tsunami happened.

that

when

where

which

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết: A. that: liên từ chỉ sự việc, không phù hợp.

B. when: dùng để chỉ thời gian, phù hợp cho câu này.

C. where: chỉ nơi chốn, không phù hợp.

D. which: dùng để chỉ sự vật, không phù hợp.

Tạm dịch:

Tôi nhớ sinh nhật thứ hai mươi của mình. Đó là ngày khi trận sóng thần xảy ra.

Đáp án cần chọn là: B

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's always good to know that, _______ what may, your job is safe.

start

come

help

go

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ

Giải chi tiết: "come what may" là cụm từ cố định, nghĩa là "dù chuyện gì xảy ra"

Tạm dịch:

Luôn luôn tốt khi biết rằng, dù chuyện gì xảy ra, công việc của bạn vẫn an toàn.

Đáp án cần chọn là: B

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My grandfather ________ used this camera when he was a young man, but I'm not sure.

may have

should have

mustn't

needn't have

Xem đáp án

Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết: A. may have: diễn tả khả năng đã xảy ra trong quá khứ, phù hợp.

B. should have: diễn tả điều gì đó lẽ ra nên xảy ra nhưng không xảy ra.

C. mustn’t: chỉ điều cấm kỵ.

D. needn’t have: chỉ điều không cần thiết đã xảy ra.

Tạm dịch:

Ông tôi có thể đã sử dụng chiếc máy ảnh này khi còn trẻ, nhưng tôi không chắc.

Đáp án cần chọn là: A

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We made an ________ effort to get the project finished on time.

in-and-out

B all-in

al.l-out

ill-minded

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: all-out: nghĩa là "hết sức mình"

Tạm dịch:

Chúng tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành dự án đúng hạn.

Đáp án cần chọn là: C

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When she came into the hall, she ________ her arms to the audience, smiled and bowed deeply.

opens

had opened

has opened

opened

Xem đáp án

Phương pháp giải: Thì quá khứ đơn

Giải chi tiết: Diễn tả 6 chuỗi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Tạm dịch:

Khi cô ấy vào hội trường, cô mở tay ra với khán giả, mỉm cười và cúi chào sâu.

Đáp án cần chọn là: D

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Goods sold in the open markets are often _______ than those in the supermarket

the most reasonable

reasonable

more reasonable

more reason

Xem đáp án

Phương pháp giải: So sánh hơn kém

Giải chi tiết: Cấu trúc với tính từ dài: S6 + tobe + more + Adj + than + S2

Tạm dịch:

Hàng hóa bán ở chợ trời thường rẻ hơn so với trong siêu thị.

Đáp án cần chọn là: C

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you had crashed the car, you ________ in trouble.

wouldn't be

might be

should be

may be

Xem đáp án

Phương pháp giải: Câu điều kiện hỗn hợp:

Giải chi tiết: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + V nguyên thể: nếu đã làm gì, thì bây giờ ...

Tạm dịch:

Nếu bạn đã đâm xe, bạn có thể đã gặp rắc rối.

Đáp án cần chọn là: B

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sports stars are role _______ for thousands of youngsters.

models

samples

statues

idols

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ

Giải chi tiết: A. models: "role models" nghĩa là hình mẫu lý tưởng, phù hợp.

B. samples: nghĩa là "mẫu vật", không hợp ngữ cảnh.

C. statues: "bức tượng", không phù hợp.

D. idols: "thần tượng", không bằng cụm "role models".

Tạm dịch:

Các ngôi sao thể thao là hình mẫu lý tưởng cho hàng nghìn thanh niên.

Đáp án cần chọn là: A

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We are going to have the roof on our house _______ by a builder.

mended

mend

mending

to mend

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dạng động từ

Giải chi tiết: Have sth done: khiến cái gì như nào

Tạm dịch:

Chúng tôi sẽ cho thợ sửa mái nhà của mình.

Đáp án cần chọn là: A

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My grandmother's 89, but she's as _______.

strong as a fiddle

fit as a fiddle

thin as a fiddle

good as a fiddle

Xem đáp án

Phương pháp giải: Thành ngữ

Giải chi tiết: fit as a fiddle: thành ngữ có nghĩa "rất khỏe mạnh".

Tạm dịch:

Bà tôi 89 tuổi, nhưng bà ấy vẫn khỏe như vâm.

Đáp án cần chọn là: B

Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Reaching 35 and obviously aging, Jane has to make up her mind on her future very soon.

give a thought about

pay attention to

prepare a plan for

make a decision on

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ Giải chi tiết: A. give a thought about: suy nghĩ về điều gì.

B. pay attention to: chú ý đến điều gì.

C. prepare a plan for: chuẩn bị kế hoạch cho điều gì.

D. make a decision on: ra quyết định.

Tạm dịch:

Đến 35 tuổi và rõ ràng đang già đi, Jane phải ra quyết định về tương lai của mình sớm.

Đáp án cần chọn là: D

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lack of water and nutrients has impeded the growth of these cherry tomato plants.

promoted

assisted

realized

prevented

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: A. promoted: thúc đẩy, không đúng ngữ cảnh.

B. assisted: hỗ trợ, không đúng.

C. realized: thực hiện, không phù hợp.

D. prevented: ngăn cản, đúng nghĩa với "impeded".

Tạm dịch:

Thiếu nước và dưỡng chất đã ngăn cản sự phát triển của những cây cà chua này.

Đáp án cần chọn là: D

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A chronic lack of sleep may make us irritable and reduce our motivation to work.

uncomfortable

responsive

miserable

calm

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: A. uncomfortable: không thoải mái, không phù hợp.

B. responsive: phản ứng nhanh, không đúng.

C. miserable: khổ sở, không phù hợp.

D. calm: bình tĩnh, trái nghĩa với "irritable" (cáu kỉnh).

Tạm dịch: Thiếu ngủ mãn tính có thể làm cho chúng ta cáu kỉnh và giảm động lực làm việc.

Đáp án cần chọn là: D

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I'm afraid physics will always be a closed book to me.

a subject that I can't understand

a chance that I miss

a book that can't open

a deep-understanding

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: A. a subject that I can’t understand: một môn học mà tôi không thể hiểu, đúng ngữ cảnh

B. a chance that I miss: một cơ hội mà tôi bỏ lỡ, không đúng

C. a book that can’t open: một cuốn sách không mở ra được, không phù hợp

D. a deep-understanding: hiểu sâu sắc (trái nghĩa)

a closed book to me >< a deep-understanding

Tạm dịch: Tôi sợ môn vật lý sẽ mãi mãi là một môn học mà tôi không thể hiểu.

Đáp án cần chọn là: D

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"I've passed my driving test." __"

Congratulations!

That's a good idea.

It's nice of you to say so.

Do you?

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết: A. Congratulations!: chúc mừng

B. That’s a good idea: không phải ý kiến hay

C. It’s nice of you to say so: bạn thật tốt khi nói vậy

D. Do you?: Bạn sẽ?

Tạm dịch:

"Tôi đã đậu kỳ thi lái xe." – "Chúc mừng!"

Đáp án cần chọn là: A

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-"Do you think you'll get the job? – “________.”

Yes, that's right

I think not

I know so

Well, I hope so.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết: A. Yes, that’s right: Đúng vậy

B. I think not: Tôi không nghĩ vậy.

C. I know so: Tôi biết vậy.

D. Well, I hope so: Ồ, mong là vậy .

Tạm dịch:

"Bạn có nghĩ là bạn sẽ nhận được công việc không?" – "Tôi hy vọng là vậy."

Đáp án cần chọn là: D

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"How far is it from here to the nearest post office?" " ________ ."

Turn left and then turn right

Two kilometers at least

No, it's rather far

Yes, it's quite near here

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết: A. Turn left and then turn right: Rẽ trái rồi rẽ phải. Đáp án này chỉ chỉ dẫn đường, không trả lời đúng về khoảng cách.

B. Two kilometers at least: Ít nhất 2 km. Đây là đáp án trả lời chính xác về khoảng cách.

C. No, it's rather far: Không, nó khá xa. Đáp án này phủ định và không cụ thể về khoảng cách.

D. Yes, it's quite near here: Đúng vậy, nó khá gần đây. Đáp án này không phù hợp với câu hỏi về khoảng cách chính xác.

Tạm dịch:

“Từ đây đến bưu điện gần nhất bao xa?"

“Ít nhất là 2 km."

Đáp án cần chọn là: B

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

-" _______ " -"Well, a microwave is used to cook or heat food."

Could you tell me what is a microwave used for?

Please tell me how to use a microwave?

Can you tell me what is used for cooking?

Could you tell me what a microwave is used for?

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải chi tiết: A. Could you tell me what is a microwave used for?: Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng dùng để làm gì không? (sai ngữ pháp: câu gián tiếp cần đảo động từ ‘be’ sau chủ ngữ)

B. Please tell me how to use a microwave?: Vui lòng cho tôi biết cách sử dụng lò vi sóng?

C. Can you tell me what is used for cooking?: Bạn có thể nói cho tôi biết thứ gì được dùng để nấu nướng?

D. Could you tell me what a microwave is used for?: Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng được dùng để làm gì không?

Tạm dịch:

"Bạn có thể cho tôi biết lò vi sóng dùng để làm gì không?"

"Lò vi sóng dùng để nấu hoặc hâm nóng thức ăn."

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I really gave it up.

b. And so When I went to jail I said to myself I really must give it up, if for no other reason than of being self-reliant.

c. You know my wife, Madhavi, always urged me to give up smoking.

d. When I emerged from jail, I wanted to tell her of my great triumph.

e. poor girl!.

f. But when I met her, there she was with a packet of cigarettes.

c-e-d-a-b-f

c-f-e-c-b-a

c-b-a-d-f-e

f-d-c-e-b-a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp thứ tự câu

Giải chi tiết: a. I really gave it up: Tôi thực sự đã từ bỏ nó.

b. And so When I went to jail I said to myself I really must give it up, if for no other reason than of being self-reliant: Vì vậy, khi tôi vào tù, tôi đã tự nhủ rằng mình thực sự phải từ bỏ, nếu không vì lý do nào khác ngoài việc tự lập.

c. You know my wife, Madhavi, always urged me to give up smoking: Bạn biết đấy, vợ tôi, Madhavi, luôn thúc giục tôi bỏ thuốc lá.

d. When I emerged from jail, I wanted to tell her of my great triumph: Khi tôi ra khỏi tù, tôi muốn nói với cô ấy về chiến thắng to lớn của mình.

e. poor girl!: tội nghiệp cô ấy!

f. But when I met her, there she was with a packet of cigarettes: Nhưng khi tôi gặp cô ấy, cô ấy lại đang cầm một gói thuốc lá.

Tạm dịch:

c. Bạn biết đấy, vợ tôi, Madhavi, luôn thúc giục tôi bỏ thuốc lá.

b. Vì vậy, khi tôi vào tù, tôi đã tự nhủ rằng mình phải từ bỏ nó, ít nhất là để tự lập.

a. Cuối cùng, tôi đã từ bỏ thật.

d. Khi ra tù, tôi muốn thông báo chiến thắng vĩ đại này cho cô ấy.

f. Nhưng khi tôi gặp cô ấy, cô ấy lại đang cầm một gói thuốc lá.

e. Tội nghiệp cô ấy!

Đáp án cần chọn là: C

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. soon I felt the presence of someone standing alongside me.

b. We had been cautioned about beggars and were told to ignore them.

c. On vacation in Tangier, Morocco, my friend and I sat down at a street cafe

d. At one point, he bent over with a big smile, showing me, a single gold tooth and a dingy fez.

e. Finally a man walked over to me and whispered, "Hey buddy this guy is your waiter and he wants your order".

f. But this one wouldn't budge.

c-e-a-d-f-b

c-a-e-f-d-b

c-a-e-d-f-b

c-a-b-f-d-e

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp thứ tự câu

Giải chi tiết: a. soon I felt the presence of someone standing alongside me: ngay lập tức tôi cảm nhận thấy sự hiện diện của ai đó đứng cạnh tôi

b. We had been cautioned about beggars and were told to ignore them: Chúng tôi đã được cảnh báo về những người ăn xin và được dặn phải phớt lờ họ

c. On vacation in Tangier, Morocco, my friend and I sat down at a street cafe: Trong kỳ nghỉ ở Tangier, Morocco, bạn tôi và tôi ngồi xuống tại một quán cà phê ven đường

d. At one point, he bent over with a big smile, showing me, a single gold tooth and a dingy fez: Cuối cùng anh ta cúi xuống với một nụ cười lớn, cho tôi thấy một chiếc răng vàng duy nhất và một chiếc nón dơ dáy

e. Finally a man walked over to me and whispered, "Hey buddy this guy is your waiter and he wants your order.": Cuối cùng, một người đàn ông tiến đến và thì thầm, "Này bạn, người này là bồi bàn của bạn và anh ấy muốn nhận đơn đặt hàng."

f. But this one wouldn't budge: Nhưng người này không chịu rời đi

Tạm dịch:

c. Trong kỳ nghỉ ở Tangier, Morocco, bạn tôi và tôi ngồi xuống tại một quán cà phê ven đường.

a. Ngay lập tức, tôi cảm thấy có ai đó đứng cạnh mình.

e. Cuối cùng, một người đàn ông tiến đến và thì thầm, "Này bạn, người này là bồi bàn của bạn và anh ấy muốn nhận đơn đặt hàng."

f. Nhưng người này không chịu rời đi.

d. Cuối cùng anh ta cúi xuống với một nụ cười lớn, cho tôi thấy một chiếc răng vàng duy nhất và một chiếc nón dơ dáy.

b. Chúng tôi đã được cảnh báo về những người ăn xin và được yêu cầu phớt lờ họ.

Đáp án cần chọn là: B

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcutta unlike other cities kepts its trams.

a. It was going to be the first in South Asia.

b. They run down the centre of the road

c. To ease in, the city decided to build an underground railway line.

d. As a result there horrendous congestion

The foundation stone was laid in 6972.

b – d – a – c

b – d – c – a

c – a – b – d

c – b – a – d

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp thứ tự câu

Giải chi tiết: a. It was going to be the first in South Asia: Nó dự kiến sẽ là tuyến đầu tiên ở Nam Á

b. They run down the centre of the road: Các tuyến đường này chạy dọc theo trung tâm con đường

c. To ease in, the city decided to build an underground railway line: Để giảm tải, thành phố đã quyết định xây dựng một tuyến đường sắt ngầm

d. As a result their horrendous congestion: Kết quả là sự ùn tắc giao thông khủng khiếp

Tạm dịch:

c. Để giảm tải, thành phố đã quyết định xây dựng một tuyến đường sắt ngầm.

a. Nó dự kiến sẽ là tuyến đầu tiên ở Nam Á.

b. Các tuyến đường này chạy dọc theo trung tâm con đường.

d. Kết quả là sự ùn tắc giao thông khủng khiếp.

Đáp án cần chọn là: C

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For some time in his youth Abraham Lincoln was manager for a shop.

a. Lincoln would jump up and attend to his needs and then revert to his reading.

b. Then a chance Customer would come.

c. He used to lie full length on the counter of the shop eagerly reading a book.

d. Young Lincoln way of keeping shop was entirely unlike anyone else's. Never had Lincoln had so much time for reading as had then.

d – a – b – c

d – b – a – c

d – c – b – a

d – b – c - a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sắp xếp thứ tự câu

Giải chi tiết: a. Lincoln would jump up and attend to his needs and then revert to his reading: Lincoln sẽ nhảy lên và đáp ứng nhu cầu của khách, sau đó quay lại với việc đọc của mình.

b. Then a chance customer would come: Sau đó, một khách hàng tình cờ sẽ đến.

c. He used to lie full length on the counter of the shop eagerly reading a book: Anh ta thường nằm dài trên quầy của cửa hàng, say mê đọc sách.

d. Young Lincoln's way of keeping shop was entirely unlike anyone else's: Cách quản lý cửa hàng của Lincoln trẻ hoàn toàn không giống ai.

Tạm dịch:

d. Cách quản lý cửa hàng của Lincoln trẻ hoàn toàn không giống ai.

c. Anh ta thường nằm dài trên quầy của cửa hàng, say mê đọc sách.

b. Sau đó, một khách hàng tình cờ sẽ đến.

a. Lincoln sẽ nhảy lên và đáp ứng nhu cầu của khách, sau đó quay lại với việc đọc của mình.

Đáp án cần chọn là: C

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.

What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.

The lecturer's book which I had not read was difficult to understand.

I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book.

I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết: Diễn tả điều không có thật ở quá khứ

Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII

Tạm dịch:

Tôi lẽ ra đã hiểu giảng viên đang nói gì nếu tôi đã đọc sách của ông ấy.

Đáp án cần chọn là: D

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.

He received six months in prison for his part in the robbery.

He received a six-month sentence for his part in the robbery.

For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.

For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ

Giải chi tiết: Receive sentence: bị kết án tù

Tạm dịch:

Anh ta nhận án tù sáu tháng vì tham gia vụ cướp.

Đáp án cần chọn là: B

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"I will pay back the money, Gloria." Said Ivan.

Ivan apologized to Gloria for borrowing her money.

Ivan offered to pay Gloria the money back.

Ivan promised to pay back Gloria's money.

Ivan suggested paving back the monev to Gloria.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Promise to + V nguyên thể: hứa sẽ làm gì

Tạm dịch:

Ivan hứa sẽ trả lại tiền cho Gloria.

Đáp án cần chọn là: C

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They did not let me in because I was not a member of the club.

They invited me although I was not a member of the club.

They did not allow me to enter because I was not a member of the club.

They invited me to the clubs as if I had been a member.

They asked me to get out of the club because I was not a member.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ

Giải chi tiết: Allow sb + to V nguyên thể: cho phép ai làm gì

Tạm dịch:

Họ không cho phép tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

Đáp án cần chọn là: B

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My cat escaped out the door. I had to rescue it from a tree. I was late for school.

I rescued my cat from a tree because it was escaped out the door.

After my cat escaped out the door, I had to rescue it from a tree and was then late for school.

I was late for school after my cat escaped out of the door.

My cat escaped out the door and I had to rescue it from a tree and I was late for school.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Thì quá khứ đơn

Giải chi tiết: Diễn tả một chuỗi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Sau khi con mèo của tôi chạy ra ngoài cửa, tôi phải cứu nó từ trên cây và sau đó bị trễ học.

Đáp án cần chọn là: B

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After driving Professor Kumar to the museum she dropped him at his hotel.

After being driven to the museum, Professor Kumar was dropped at his hotel.

Professor Kumar was being driven dropped at his hotel.

After she had driven Professor Kumar to the museum she had dropped him at his hotel.

After she was driven Professor Kumar to the museum she had dropped him at his hotel.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Câu bị động

 Giải chi tiết: Cấu trúc với thì quá khứ đơn: was/were + PII

Sau khi được chở đến bảo tàng, giáo sư Kumar được đưa về khách sạn.

Đáp án cần chọn là: A

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He did not remember the meeting. He went out for a coffee with his friends then.

Not remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.

Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.

Not remembered the meeting, he went out for a coffee with his friends.

Not remembering the meeting, he went out for a coffee with his friends.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải chi tiết: V_ing đứng đầu câu đóng vai trò chủ ngữ

Tạm dịch:

Không nhớ buổi họp, anh ấy đi uống cà phê với bạn bè.

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They left their home early. They didn't want to miss the first train.

They left their home early so as to not miss the first train.

They left their home early for fear that they wouldn't miss the first train.

They left their home early so as not to miss the first train.

They left their home early in order that not to miss the first train.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ nối Giải chi tiết: So as not to + V nguyên thể: để không ...

Tạm dịch:

Họ rời nhà sớm để không lỡ chuyến tàu đầu tiên.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Cloze text: Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

In the future, transportation is likely to undergo significant changes. Firstly, we may see more electric vehicles on the roads, (631) _____ will help reduce air pollution and reliance on fossil fuels. These vehicles are powered by electricity instead of gasoline or diesel, making them more environmentally friendly. (632) _____  change could be advancements in autonomous vehicles, also known as self-driving cars. These vehicles can operate without human input (633) _____  they potentially make transportation safer and more efficient. Additionally, we might see the (634) _____  of high-speed trains and hyperloop systems, allowing people to travel faster between cities. Overall, future transportation (635) _____  the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Firstly, we may see more electric vehicles on the roads, (631) _____ will help reduce air pollution and reliance on fossil fuels.

which

that

what

who

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết: Which thay thế cho mệnh đề đứng trước nó, được ngăn cách bởi dấu phẩy

Thông tin:

Firstly, we may see more electric vehicles on the roads, which will help reduce air pollution and reliance on fossil fuels.

Tạm dịch:

Trước tiên, chúng ta có thể thấy nhiều phương tiện điện hơn trên đường, điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

Đáp án cần chọn là: A

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(632) _____ change could be advancements in autonomous vehicles, also known as self-driving cars.

Other

Another

The other

Others

Xem đáp án

Phương pháp giải: Ngữ pháp

Giải chi tiết: A. Other: khác (dùng cho danh từ số nhiều, không phù hợp)

B. Another: một cái khác (dùng với danh từ số ít, phù hợp)

C. The other: cái còn lại (không đúng ngữ cảnh)

D. Others: những cái khác (không phù hợp vì thiếu danh từ phía sau)

Thông tin:

Another change could be advancements in autonomous vehicles.

Tạm dịch:

Một thay đổi khác có thể là những tiến bộ trong các phương tiện tự hành.

Đáp án cần chọn là: B

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These vehicles can operate without human input (633) _____  they potentially make transportation safer and more efficient.

so

nor

either

or

Xem đáp án

Phương pháp giải: Liên từ

Giải chi tiết: A. so: vì vậy (phù hợp)

B. nor: cũng không (không phù hợp)

C. either: hoặc (không đúng ngữ cảnh)

D. or: hoặc (không đúng)

Thông tin:

These vehicles can operate without human input so they potentially make transportation safer and more efficient.

Tạm dịch:

Những phương tiện này có thể hoạt động mà không cần sự can thiệp của con người, vì vậy chúng có thể làm cho việc di chuyển an toàn hơn và hiệu quả hơn.

Đáp án cần chọn là: A

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Additionally, we might see the (634) _____ of high-speed trains and hyperloop systems, allowing people to travel faster between cities.

entertainment

development

management

investment

Xem đáp án

Phương pháp giải: Từ vựng

Giải chi tiết: A. entertainment: sự giải trí (không phù hợp)

B. development: sự phát triển (phù hợp)

C. management: sự quản lý (không đúng ngữ cảnh)

D. investment: sự đầu tư (có thể hợp lý nhưng "development" phù hợp hơn)

Thông tin:

Additionally, we might see the development of high-speed trains and hyperloop systems.

Tạm dịch:

Thêm vào đó, chúng ta có thể thấy sự phát triển của các đoàn tàu cao tốc và hệ thống hyperloop.

Đáp án cần chọn là: B

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Overall, future transportation (635) _____ the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.

keeps

breaks

makes

holds

Xem đáp án

Phương pháp giải: Thành ngữ

Giải chi tiết: hold the promise: đầy hứa hẹn

Thông tin:

Overall, future transportation holds the promise of being cleaner, safer, and more convenient for everyone.

Tạm dịch:

Tổng thể, giao thông trong tương lai hứa hẹn sẽ sạch hơn, an toàn hơn, và tiện lợi hơn cho mọi người.

Chú ý khi giải Nội dung dịch:

Trong tương lai, giao thông có khả năng sẽ trải qua những thay đổi đáng kể. Trước tiên, chúng ta có thể thấy nhiều phương tiện điện hơn trên đường, điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Những phương tiện này được chạy bằng điện thay vì xăng hoặc dầu diesel, làm cho chúng thân thiện hơn với môi trường.

Một thay đổi khác có thể là những tiến bộ trong các phương tiện tự hành, còn được gọi là xe tự lái. Những phương tiện này có thể hoạt động mà không cần sự can thiệp của con người, vì vậy chúng có thể làm cho việc di chuyển an toàn hơn và hiệu quả hơn.

Hơn nữa, chúng ta có thể thấy sự phát triển của các đoàn tàu cao tốc và hệ thống hyperloop, cho phép mọi người di chuyển nhanh hơn giữa các thành phố. Nhìn chung, giao thông trong tương lai hứa hẹn sẽ sạch hơn, an toàn hơn và tiện lợi hơn cho mọi người.

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

Reading comprehension 6: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The world of work has undergone significant transformations in recent years, propelled by technological advancements, shifting demographics, and evolving societal expectations. Today, work is no longer confined to traditional office spaces or rigid schedules. Instead, it has become more fluid and dynamic, with remote work and flexible arrangements becoming commonplace.

Technology has been a driving force behind these changes. The rise of digitalization and automation has revolutionized industries, creating new job roles while rendering others obsolete. Artificial intelligence, robotics, and machine learning have transformed the way we work, enabling tasks to be completed faster and more efficiently. As a result, workers are increasingly required to adapt and upskill to remain relevant in the everchanging job market.

Moreover, the workforce itself has become more diverse in terms of age, gender, and cultural background. With longer life expectancies and delayed retirements, older generations are staying in the workforce longer, bringing a wealth of experience and knowledge. At the same time, younger generations are entering the workforce with different expectations and aspirations, valuing purpose, flexibility, and work-life balance.

The concept of work-life balance has gained prominence as employees seek greater harmony between their professional and personal lives. Employers are recognizing the importance of fostering a healthy work environment that promotes well-being and mental health. Flexible working arrangements, wellness programs, and remote work options are being implemented to accommodate the changing needs and preferences of employees.

The rise of the gig economy has also had a profound impact on the world of work. Freelancing, independent contracting, and platform-based work have gained popularity, offering individuals greater autonomy and the opportunity to pursue multiple projects simultaneously. While this provides flexibility and entrepreneurial opportunities, it also raises questions about job security, benefits, and workers" rights.

To conclude, the world of work is in a state of constant evolution. Technological advancements, demographic shifts, and changing expectations have reshaped how we work and the nature of employment. As we move forward, it is crucial to adapt to these changes, embrace new opportunities, and prioritize the well-being and fulfillment of individuals in the workplace.

(Adapted from https.//onfra.io/blogs/future-of-work)

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Changing Dynamics of Work in the Modern Era

The Rise of Remote Work and Its Implications

The Impact of Technology on the World of Work

The Gig Economy and the Future of Employment

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc – Tiêu đề

Giải chi tiết: Đâu trong các đáp án sau có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc?

A. Những thay đổi trong động lực làm việc thời hiện đại

B. Sự gia tăng của làm việc từ xa và những tác động của nó

C. Tác động của công nghệ đối với thế giới công việc

D. Nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn và tương lai của việc làm

Thông tin: The world of work has undergone significant transformations in recent years, propelled by technological advancements, shifting demographics, and evolving societal expectations.

Tạm dịch: Thế giới công việc đã trải qua những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và kỳ vọng xã hội.

Đáp án cần chọn là: A

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "flexible" in paragraph 6 is closest in meaning to ______.

strict

unchanging

able to change easily

difficult

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc – Từ vựng

Giải chi tiết: Từ "flexible" trong đoạn 6 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây? A. nghiêm khắc

B. không thay đổi

C. có thể thay đổi dễ dàng

D. khó khăn

Thông tin:

Today, work is no longer confined to traditional office spaces or rigid schedules. Instead, it has become more fluid and dynamic, with remote work and flexible arrangements becoming commonplace.

Tạm dịch:

Ngày nay, công việc không còn giới hạn trong các văn phòng truyền thống hay lịch trình cứng nhắc. Thay vào đó, nó đã trở nên linh hoạt và năng động hơn, với việc làm từ xa và các sắp xếp linh hoạt trở nên phổ biến.

Đáp án cần chọn là: C

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT stated in paragraph 2?

The rise of digitalization and automation has revolutionized industries.

Artificial intelligence has transformed the way we work.

Older generations are staying in the workforce longer.

Workers are increasingly compelled to adjust and acquire new skills.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc – Chi tiết

Giải chi tiết: Điều nào sau đây KHÔNG được nêu ra trong đoạn 2? A. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp.

B. Trí tuệ nhân tạo đã thay đổi cách chúng ta làm việc.

C. Các thế hệ già hơn đang ở lại lực lượng lao động lâu hơn.

D. Người lao động ngày càng phải thích ứng và nâng cao kỹ năng mới.

Thông tin:

Technology has been a driving force behind these changes. The rise of digitalization and automation has revolutionized industries, creating new job roles while rendering others obsolete. Artificial intelligence, robotics, and machine learning have transformed the way we work, enabling tasks to be completed faster and more efficiently.

Tạm dịch:

Công nghệ là lực lượng chính đứng sau những thay đổi này. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp, tạo ra các vai trò công việc mới trong khi khiến những công việc khác trở nên lỗi thời. Trí tuệ nhân tạo, robot và học máy đã thay đổi cách chúng ta làm việc, cho phép các công việc được hoàn thành nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Đáp án cần chọn là: C

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what do younger generations entering the workforce value?

Purpose and work-life balance

Traditional office spaces

Rigid schedules

Technological advancements

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc – Chi tiết

Giải chi tiết: Theo bài đọc, thế hệ trẻ tham gia vào lực lượng lao động coi trọng điều gì? A. Mục đích và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

B. Các văn phòng truyền thống

C. Lịch trình cứng nhắc

D. Các tiến bộ công nghệ

Thông tin:

At the same time, younger generations are entering the workforce with different expectations and aspirations, valuing purpose, flexibility, and work-life balance.

Tạm dịch:

Đồng thời, các thế hệ trẻ đang bước vào lực lượng lao động với những kỳ vọng và khát vọng khác nhau, coi trọng mục đích, sự linh hoạt và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

Đáp án cần chọn là: A

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "their" in paragraph 4 refers to ________.

personal lives

employers

employees

professional lives

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đọc – Từ thay thế

Giải chi tiết: Từ "their" trong đoạn 4 ám chỉ ai? A. cuộc sống cá nhân

B. nhà tuyển dụng

C. nhân viên

D. cuộc sống công việc

Thông tin:

The concept of work-life balance has gained prominence as employees seek greater harmony between their professional and personal lives.

Tạm dịch:

Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống đã trở nên nổi bật khi nhân viên tìm kiếm sự hài hòa lớn hơn giữa cuộc sống công việc và cuộc sống cá nhân của họ.

Chú ý khi giải Nội dung dịch:

Thế giới công việc đã trải qua những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và những kỳ vọng xã hội đang phát triển. Ngày nay, công việc không còn bị giới hạn trong các không gian văn phòng truyền thống hoặc lịch trình cứng nhắc. Thay vào đó, nó đã trở nên linh hoạt và năng động hơn, với việc làm từ xa và các sắp xếp linh hoạt trở nên phổ biến.

Công nghệ đã trở thành lực lượng chính đứng sau những thay đổi này. Sự gia tăng của số hóa và tự động hóa đã cách mạng hóa các ngành công nghiệp, tạo ra những vai trò công việc mới trong khi khiến những công việc khác trở nên lỗi thời. Trí tuệ nhân tạo, robot và học máy đã thay đổi cách chúng ta làm việc, cho phép hoàn thành các nhiệm vụ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Do đó, người lao động ngày càng cần phải thích nghi và nâng cao kỹ năng để duy trì sự phù hợp trong thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng.

Hơn nữa, lực lượng lao động đã trở nên đa dạng hơn về độ tuổi, giới tính và nền tảng văn hóa. Với tuổi thọ ngày càng cao và việc nghỉ hưu bị trì hoãn, các thế hệ lớn tuổi đang ở lại lực lượng lao động lâu hơn, mang đến một kho tàng kinh nghiệm và kiến thức. Đồng thời, các thế hệ trẻ đang gia nhập lực lượng lao động với những kỳ vọng và khát vọng khác nhau, coi trọng mục đích, tính linh hoạt và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

Khái niệm cân bằng giữa công việc và cuộc sống đã trở nên nổi bật khi nhân viên tìm kiếm sự hài hòa lớn hơn giữa cuộc sống chuyên nghiệp và cá nhân của họ. Các nhà tuyển dụng đang nhận ra tầm quan trọng của việc tạo dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thúc đẩy sức khỏe và sức khỏe tâm thần. Các sắp xếp làm việc linh hoạt, chương trình chăm sóc sức khỏe và tùy chọn làm việc từ xa đang được triển khai để đáp ứng nhu cầu và sở thích đang thay đổi của nhân viên.

Sự gia tăng của nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn cũng đã có tác động sâu sắc đến thế giới công việc. Làm việc tự do, hợp đồng độc lập và công việc dựa trên nền tảng đã trở nên phổ biến, mang lại cho cá nhân nhiều quyền tự chủ hơn và cơ hội theo đuổi nhiều dự án cùng một lúc. Trong khi điều này cung cấp sự linh hoạt và cơ hội khởi nghiệp, nó cũng đặt ra câu hỏi về an ninh việc làm, lợi ích và quyền lợi của người lao động.

Cuối cùng, thế giới công việc đang trong trạng thái tiến hóa liên tục. Những tiến bộ công nghệ, sự thay đổi nhân khẩu học và những kỳ vọng đang thay đổi đã định hình lại cách chúng ta làm việc và bản chất của việc làm. Khi chúng ta tiến lên, việc thích nghi với những thay đổi này, nắm bắt những cơ hội mới và ưu tiên sức khỏe cũng như sự thỏa mãn của cá nhân trong nơi làm việc là điều hết sức quan trọng.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Having a healthy lifestyle offers numerous benefits that positively impact various aspects of our lives. Firstly, it improves physical health by reducing the risk of chronic diseases such as heart disease, diabetes, and certain cancers. A healthy diet and regular exercise help maintain a healthy weight and strengthen the immune system.

(641) _____. Regular exercise releases endorphins, promoting positive moods and reducing symptoms of anxiety and depression. A balanced diet rich in nutrients supports brain health and cognitive function, improving focus and concentration.

Furthermore, a healthy lifestyle enhances energy levels and promotes better sleep patterns. Engaging in regular physical activities increases stamina and (642) _____. Quality sleep, in turn, improves mood, cognitive performance, and overall productivity.

Maintaining a healthy lifestyle also has positive social implications. It fosters stronger relationships, and (643) _____ as shared healthy activities can be enjoyed with family and friends. Moreover, a healthy lifestyle can inspire and motivate others (644) _____.

Lastly, adopting a healthy lifestyle empowers individuals to take control of (645) _____. It cultivates a sense of self-discipline, resilience, and self-confidence, leading to a higher quality of life and a greater sense of fulfillment.

In summary, a healthy lifestyle offers many benefits (646) enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(641) _____. Regular exercise releases endorphins, promoting positive moods and reducing symptoms of anxiety and depression.

What a healthy lifestyle also contributes to mental well-being.

Mental well-being contributes to a healthy lifestyle.

A healthy lifestyle also contributing to mental well-being.

A healthy lifestyle also contributes to mental well-being.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Mệnh đề

 Giải chi tiết: A. What a healthy lifestyle also contributes to mental well-being: Cái mà lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.

B. Mental well-being contributes to a healthy lifestyle: Sức khỏe tinh thần góp phần vào lối sống lành mạnh.

C. A healthy lifestyle also contributing to mental well-being: Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần (cấu trúc sai).

D. A healthy lifestyle also contributes to mental well-being: Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.

Thông tin:

A healthy diet and regular exercise help maintain a healthy weight and strengthen the immune system. A healthy lifestyle also contributes to mental well-being.

Tạm dịch:

Một chế độ ăn uống lành mạnh và việc tập thể dục đều đặn giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và tăng cường hệ miễn dịch. Lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần.

Đáp án cần chọn là: D

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Engaging in regular physical activities increases stamina and (642) _____.

to reduce fatigue

reduces fatigue

reducing fatigue

reduce fatigue

Xem đáp án

Phương pháp giải: Cấu trúc song song

Giải chi tiết: A. to reduce fatigue: để giảm sự mệt mỏi

B. reduces fatigue: giảm sự mệt mỏi (Theo nguyên tắc cấu trúc song song, từ nối "and" phải kết nối hai thành phần cùng loại. Do đó, từ cần điền phải là một động từ chia cùng thì với "increases".)

C. reducing fatigue: giảm sự mệt mỏi

D. reduce fatigue: giảm sự mệt mỏi (sai cấu trúc)

Thông tin:

Engaging in regular physical activities increases stamina and reduces fatigue.

Tạm dịch:

Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên giúp tăng cường sức bền và giảm sự mệt mỏi.

Đáp án cần chọn là: C

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It fosters stronger relationships, and (643) _____ as shared healthy activities can be enjoyed with family and friends.

social connections

connecting society

connect social

social connect

Xem đáp án

Phương pháp giải: Kết hợp từ

Giải chi tiết: A. social connections: các kết nối xã hội

B. connecting society: kết nối xã hội

C. connect social: kết nối xã hội (sai cấu trúc)

D. social connect: kết nối xã hội (sai cấu trúc)

Thông tin:

Maintaining a healthy lifestyle also has positive social implications. It fosters stronger relationships, and social connections as shared healthy activities can be enjoyed with family and friends.

Tạm dịch:

Duy trì một lối sống lành mạnh cũng có tác động tích cực đến xã hội. Nó thúc đẩy các mối quan hệ mạnh mẽ hơn và các kết nối xã hội khi những hoạt động lành mạnh được chia sẻ cùng gia đình và bạn bè.

Đáp án cần chọn là: A

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Moreover, a healthy lifestyle can inspire and motivate others (644) _____.

that creates a ripple effect within communities

to create a ripple effect within communities

which creates a ripple effect within communities

creates a ripple effect within communities

Xem đáp án

Phương pháp giải: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết: A. that creates a ripple effect within communities: điều đó tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng

B. to create a ripple effect within communities: để tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng

C. which creates a ripple effect within communities: điều đó tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng

D. creates a ripple effect within communities: tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng

Thông tin:

Moreover, a healthy lifestyle can inspire and motivate others to create a ripple effect within communities

Tạm dịch:

Hơn nữa, một lối sống lành mạnh có thể truyền cảm hứng và động lực cho người khác điều đó tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng.

Đáp án cần chọn là: C

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lastly, adopting a healthy lifestyle empowers individuals to take control of (645) _____.

their own well-being

its own well-being

his own well-being

her own well-being

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết: Câu này đang nói về sức khỏe của cá nhân, do đó từ chỉ sở hữu phù hợp nhất là "their" vì nó chung cho cả nam và nữ, thay vì dùng his hay her. A là đáp án đúng.

Thông tin:

Lastly, adopting a healthy lifestyle empowers individuals to take control of their own well-being.

Tạm dịch:

Cuối cùng, việc chấp nhận một lối sống lành mạnh giúp cá nhân kiểm soát sức khỏe của họ.

Đáp án cần chọn là: A

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In summary, a healthy lifestyle offers many benefits (646) enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.

includes improved physical health

included improved physical health

which including improved physical health

including improved physical health

Xem đáp án

Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề quan hệ

 Giải chi tiết: Lược bỏ đại từ quan hệ, câu chủ động để động từ dạng V_ing

In summary, a healthy lifestyle offers many benefits including improved physical health, enhanced mental well-being, increased energy levels, better sleep, stronger social connections, and personal empowerment.

Tạm dịch:

Tóm lại, một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện sức khỏe thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần, tăng cường năng lượng, giấc ngủ tốt hơn, mối quan hệ xã hội mạnh mẽ hơn và tăng cường sự tự tin cá nhân.

Chú ý khi giải Nội dung dịch:

Việc duy trì một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, tác động tích cực đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Trước tiên, nó cải thiện sức khỏe thể chất bằng cách giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim, tiểu đường và một số loại ung thư. Chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng hợp lý và tăng cường hệ miễn dịch.

Một lối sống lành mạnh cũng góp phần vào sức khỏe tinh thần. Tập thể dục thường xuyên giải phóng endorphin, thúc đẩy tâm trạng tích cực và giảm các triệu chứng lo âu và trầm cảm. Một chế độ ăn uống cân bằng giàu chất dinh dưỡng hỗ trợ sức khỏe não bộ và chức năng nhận thức, cải thiện khả năng tập trung và chú ý.

Hơn nữa, một lối sống lành mạnh còn giúp tăng cường mức năng lượng và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Việc tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên giúp tăng sức bền và giảm sự mệt mỏi. Chất lượng giấc ngủ tốt, đến lượt nó, cải thiện tâm trạng, hiệu suất nhận thức và năng suất chung.

Duy trì một lối sống lành mạnh cũng có tác động tích cực đến mối quan hệ xã hội. Nó giúp củng cố các mối quan hệ và các kết nối xã hội khi những hoạt động lành mạnh có thể được thực hiện cùng gia đình và bạn bè. Hơn nữa, một lối sống lành mạnh có thể truyền cảm hứng và động lực cho người khác để tạo ra hiệu ứng lan tỏa trong các cộng đồng.

Cuối cùng, việc chấp nhận một lối sống lành mạnh giúp cá nhân kiểm soát sức khỏe của họ. Nó rèn luyện tính kỷ luật, sự kiên cường và sự tự tin, dẫn đến một cuộc sống chất lượng cao hơn và cảm giác thỏa mãn lớn hơn.

Tóm lại, một lối sống lành mạnh mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện sức khỏe thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần, tăng cường năng lượng, giấc ngủ tốt hơn, các mối quan hệ xã hội mạnh mẽ hơn và sự tự chủ cá nhân.

Đáp án cần chọn là: D

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Select a suitable figure from the four alternatives that would complete the figure matrix.

Select a suitable figure from the four alternatives that would complete the figure matrix. (ảnh 1)

6

2

3

4

Xem đáp án

Giải chi tiết: Column 6 + Column 2 = Column 3

Tạm dịch:

Chọn một hình phù hợp từ bốn phương án thay thế để hoàn thiện

ma trận hình.

Đáp án cần chọn là: D

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A man walks 5 km toward south and then turns to the right. After walking 3 km he turns to the left and walks 5 km . Now in which direction is he from the starting place?

North-East

South-West

North-West

South-East

Xem đáp án

Giải chi tiết: Người đàn ông bắt đầu đi bộ 5 km về phía nam.

Sau đó, anh ta rẽ phải (về phía tây) và đi 3 km.

Tiếp theo, anh ta rẽ trái (về phía nam) và đi 5 km.

Vị trí cuối cùng của anh ta sẽ là:

5 km về phía nam ban đầu + 5 km về phía nam sau khi rẽ trái = 60 km về phía nam.

3 km về phía tây.

Vậy, từ điểm xuất phát, người đàn ông đang ở Tây Nam.

Tạm dịch: Một người đàn ông đi bộ 5 km về phía nam và sau đó rẽ phải. Sau khi đi bộ 3 km, anh ta rẽ trái và đi bộ 5 km. Bây giờ, anh ta đang ở hướng nào so với nơi bắt đầu?

A. Đông Bắc

B. Tây Nam

C. Tây Bắc

D. Đông Nam

Đáp án cần chọn là: B

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is used in pencils?

Graphite

Silicon

Charcoal

Phosphorous

Xem đáp án

Giải chi tiết: Than chì là nguyên liệu chính được sử dụng trong lõi của bút chì. Các đáp án khác không phải là nguyên liệu dùng trong bút chì.

Tạm dịch: Cái nào sau đây được sử dụng trong bút chì?

A. Than chì

B. Silicon

C. Than

D. Phosphor

Đáp án cần chọn là: A

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As there is a great demand, every person seeking tickets of the programme will be given only five tickets.

The organizers are not keen on selling the tickets.

No one is interested in getting more than five tickets.

The organizers is implicit that they want to control the tickets sold.

People have to buy five tickets once.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Câu này nói về việc giới hạn số vé mà mỗi người có thể mua để quản lý nhu cầu cao. Đáp án C là chính xác vì nó phản ánh mục tiêu của ban tổ chức là kiểm soát việc bán vé.

Tạm dịch: Vì có nhu cầu lớn, mỗi người xin vé cho chương trình chỉ được cấp tối đa năm vé.

A. Ban tổ chức không mặn mà với việc bán vé.

B. Không ai quan tâm đến việc lấy nhiều hơn năm vé.

C. Ban tổ chức ngầm hiểu rằng họ muốn kiểm soát số vé đã bán.

D. Mọi người phải mua năm vé một lần.

Đáp án cần chọn là: C