Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực44 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} - bx + c\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = a{x^2} - bx + c\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây:     Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

 

\(a < 0,b < 0,c < 0.\)

\(a < 0,b > 0,c < 0.\)

\(a > 0,b < 0,c < 0.\)

\(a > 0,b > 0,c < 0.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0.\)

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0.\)

Đồ thị có đỉnh có hoành độ dương, mà đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ \(\frac{{ - \left( { - b} \right)}}{{2a}} > 0 \Leftrightarrow \frac{b}{{2a}} > 0\)

Do \(a < 0\) nên \(b < 0.\)

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \[Oxy,\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} = 25\)và điểm \(M\left( { - 4;3} \right).\) Gọi \(d:4x + ay + b = 0\) là một tiếp tuyến đi qua điểm \(M\) của đường tròn \(\left( C \right).\) Biết \(a < 0.\) Giá trị của biểu thức \(T = ab\) bằng:

 

\(75.\)

\( - 75.\)

\(0.\)

\(16.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Do phương trình của đường thẳng đi qua \(M\left( { - 4;3} \right)\) nên:

\( - 16 + 3a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 3a + 16\) Do \(d:4x + ay + b = 0\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) nên:

\(d\left( {I\left( {3;4} \right);d} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{|12 + 4a + b|}}{{\sqrt {16 + {a^2}} }} = 5\)

\( \Leftrightarrow |28 + a| = 5\sqrt {16 + {a^2}} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} + 56a + 784 = 400 + 25{a^2}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{a = \frac{{16}}{3}{\mkern 1mu} (l)}\end{array}} \right.\)

Với \(a = - 3\) thì \(b = 25\) nên \(ab = - 75.\)

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên đồng thời ba con xúc xắc đồng chất. Xác suất để tích số chấm của mặt trên ba con xúc sắc bằng \(36\) gần nhất với giá trị nào sau đây:

\(5,0\% .\)

\(4,2\% .\)

\(5,6\% .\)

\(10\% .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Số khả năng có thể xảy ra với số chấm trên mặt trên của ba con xúc xắc lần lượt là \(a,b,c\)(\(1 \le a,b,c \le 6\)).

Số phần tử của không gian mẫu là \(N(\Omega ) = {6^3} = 216.\)

Ta xét các trường hợp có thể xảy ra của a:

- Với \(a = 1,\)ta có \(bc = 36 \Rightarrow (b,c) \in \{ (6;6)\} \)

- Với \(a = 2,\) ta có \(bc = 18 \Rightarrow (b,c) \in \{ (3;6);(6;3)\} \)

- Với \(a = 3,\) ta có \(bc = 12 \Rightarrow (b,c) \in \{ (2;6);(3;4);(4;3);(6;2)\} \)

- Với \(a = 4,\) ta có \(bc = 9 \Rightarrow (b,c) \in \{ (3;3)\} \)

- Với \(a = 6,\) ta có \(bc = 6 \Rightarrow (b,c) \in \{ (1;6);(2;3);(3;2);(6;1)\} \)

Từ đó, ta có thể thấy có tất cả \(12\) trường hợp có thể xảy ra khi \(abc = 36.\)

Xác suất của biến cố “tích số chấm của mặt trên ba con xúc xắc bằng \(36\)” là:

\(P(A) = \frac{{12}}{{216}} = \frac{1}{{18}}.\)

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O,\) đẳng thức nào sau đây là đúng?

 

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} .\)

\(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DC} .\)

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AO} = \overrightarrow {BO} .\)

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {DO} .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Do \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm \(\overrightarrow {AC} \), tức là \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OC} \). Khi đó, \(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {DC} .\)

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ Descartes, gọi \(\left( D \right)\) là miền đa giác tạo bởi các bất phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 10}\\{x - 2y \le 4}\\{x \ge 0}\\{2x - y \ge 1}\end{array}} \right.\). Trong các điểm dưới đây, điểm nào không nằm trong miền đa giác \(\left( D \right)\)?

 

\(B\left( {2;0} \right).\)

\(D\left( {3;1} \right).\)

\(A\left( {1; - 1} \right).\)

\(C\left( {4;2} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Một điểm nằm trong miền đa giác trên phải thoả mãn tất cả các bất đẳng thức bậc nhất hai ẩn tạo nên đa giác đó.

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương \(m\) nhỏ hơn \(100\) thoả mãn phương trình \(\frac{1}{{{{\log }_m}3}} \cdot \cos 3x + {\log _9}m \cdot \sin 3x = \sqrt {{{\log }_3}\frac{m}{{81}}} \) có nghiệm? (nhập đáp án vào ô trống.)

Đáp án:  ___

(1)
19
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Điều kiện để phương trình có nghĩa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > 0}\\{{{\log }_3}\frac{m}{{81}} \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge 81.\)

Khi đó, để phương trình đã cho có nghiệm thì:

\({\left( {\frac{1}{{{{\log }_m}3}}} \right)^2} + {({\log _9}m)^2} \ge {\log _3}\frac{m}{{81}}\)

\( \Leftrightarrow {({\log _3}m)^2} + \frac{1}{4}{({\log _3}m)^2} \ge {\log _3}m - 4\)

\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{({\log _3}m)^2} - {\log _3}m + 4 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{\left( {{{\log }_3}m - \frac{2}{5}} \right)^2} + \frac{{19}}{5} \ge 0\quad (1)\)

Dễ thấy \(\left( 1 \right)\) luôn đúng với điều kiện \(m \ge 81,\)suy ra để phương trình có nghiệm thì \(m \ge 81.\)

Vậy có \(99 - 81 + 1 = 19\) số nguyên dương m để phương trình đã cho có nghiệm.

Đáp án cần điền là: \(19.\)

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left\{ {{u_n}} \right\}\) được xác định bởi công thức truy hồi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4}\\{{u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\quad (n \in {\mathbb{N}^*})}\end{array}} \right.\)

Chữ số cuối cùng của \({u_{2024}}\) là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

(1)
7
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta biến đổi công thức truy hồi của dãy số như sau:

\({u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3{u_n} - 9n + 3 \cdot {2^n}\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3({u_n} - 3n + {2^n})\)

Đặt \({u_n} - 3n + {2^n} = {v_n},\)\(\forall n \in {\mathbb{N}^*},\)ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} - 3 \cdot 1 + {2^1} = 4 - 3 + 2 = 3}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right. \Rightarrow {v_n} = {3^n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Khi đó

\({u_n} = {3^n} - {2^n} + 3n,\forall n \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow {u_{2024}} = {3^{2024}} - {2^{2024}} + 3 \cdot 2024\)

Do \({3^{2024}} = {81^{506}}\)có tận cùng là \(1,\) \({2^{2024}} = {16^{506}}\)có tận cùng là \(6\) nên \({u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\)có tận cùng là \(7.\)

Đáp án: \(7.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cấp số cộng có số hạng đầu là \({u_1} = 2025,\) công sai \(d =  - 5.\) Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm?

 

\({u_{406}}.\)

\({u_{407}}.\)

\({u_{405}}.\)

\({u_{404}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {n - 1} \right).\)

Gọi \({u_k}\) là số hạng đầu tiên nhận giá trị âm, ta có:

\({u_k} = {u_1} + \left( {k - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {k - 1} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow 2025 < 5k - 5 \Leftrightarrow 5k > 2030 \Leftrightarrow k > \frac{{2030}}{5} = 406\)

Vì \(k \in \mathbb{Z}\)nên ta chọn \(k = 407.\)

Vậy bắt đầu từ số hạng \({u_{407}}\) thì nó nhận giá trị âm.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} + a} \right|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} + a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực nếu \(\lim \left( {{u_n} - a} \right) = 0\) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(0\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực nếu \(\left| {{u_n}} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Kết hợp hai định nghĩa trên, ta suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực khi \(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Đáp án cần chọn là: A

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét hàm số \(f(x) = \sqrt {a{x^2} - 3}  + \sqrt {b{x^2} + 12x + 3}  - 5x\)\((a,b > 0)\). Biết \(a + b = 13,\) đồng thời \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to  + \infty .\) Khi đó, tính giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x).\) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:  __

(1)
2
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\) là \(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1 + \sqrt 2  + \sqrt 5 \) cùng với \(2\) tiệm cận của đồ thị hàm số tạo thành một tam giác. Diện tích của tam giác tạo thành bằng:

\(2.\)

\(4.\)

\(8.\)

\(16.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét điểm \(M\left( {a + 3,1 + \frac{4}{a}} \right)\) nằm trên \(\left( C \right).\)

Có \(f'(x) = \frac{{ - 4}}{{{{(x - 3)}^2}}} \Rightarrow f'(a + 3) = \frac{{ - 4}}{{{a^2}}}.\)

Phương trình tiếp tuyến tại \(M\) là: \(y = \frac{{ - 4}}{{{a^2}}}(x - a - 3) + 1 + \frac{4}{a}.\)

Hai tiệm cận là \(x = 3\) và \(y = 1\) cắt nhau tại \(I\left( {3;1} \right).\) Khi đó ta tìm được giao điểm của tiếp tuyến với hai tiệm cận là: \(A\left( {3;1 + \frac{8}{a}} \right);B(3 + 2a;1).\)

Khi đó, Diện tích tam giác \(IAB\) là: \(\frac{1}{2}\left| {1 + \frac{8}{a} - 1} \right| \cdot |3 + 2a - 3| = 8.\)

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \ln \left( {\ln \left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right)} \right).\)

 

\(D = (1; + \infty ).\)

\(D = ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty ).\)

\(D = ( - \infty ;0) \cap (1; + \infty ).\)

\(D = ( - \infty ;0) \cup [1; + \infty ).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Hàm số đã cho xác định khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{\ln \left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right) > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0,}\\{\frac{{2{x^3} - x - 1}}{x} > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0,}\\{\frac{{(x - 1)(2{x^2} + 2x + 1)}}{x} > 0}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < 0\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: B

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để tiết kiệm, một người quyết định trích ra một số tiền hàng tháng để gửi vào ngân hàng. Cứ đầu mỗi tháng, người đó gửi \(2000000\) đồng vào ngân hàng. Biết rằng lãi suất hàng tháng của ngân hàng là \(0,8\% \) (sẽ được tính vào giữa tháng), và số tiền lãi của tháng đó và số tiền gửi vào thêm sẽ được gộp vào số tiền gốc để tính lãi cho tháng sau. Hỏi sau \(4\) năm, tài khoản tiết kiệm của người đó có bao nhiêu tiền? (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: triệu đồng, kết quả là tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:  ____

(1)
117
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \({u_n}\) là số tiền sau tháng thứ \(n,\) \(M\) là số tiền gửi hàng tháng, \(r\) là lãi suất hàng tháng.

Ta có công thức truy hồi như sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_0} = 0,}\\{{u_{n + 1}} = ({u_n} + M){\mkern 1mu} (1 + r),\quad \forall n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right.\)

Biến đổi công thức truy hồi trên: \({u_{n + 1}} = \left( {{u_n} + M} \right)\left( {1 + r} \right)\) \( \Leftrightarrow \;{u_{n + 1}} + \frac{{M(1 + r)}}{r} = (1 + r){u_n} + \frac{{M{{(1 + r)}^2}}}{r}\)

\( \Leftrightarrow \;{u_{n + 1}} + \frac{{M(1 + r)}}{r} = (1 + r)\left( {{u_n} + \frac{{M(1 + r)}}{r}} \right)\)

Đặt \({u_n} + \frac{{M(1 + r)}}{r} = {v_n},\) khi đó ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_0} = \frac{{M(1 + r)}}{r},}\\{{v_{n + 1}} = (1 + r){v_n}}\end{array}} \right. \Rightarrow {v_n} = \frac{{M{{(1 + r)}^{n + 1}}}}{r},\quad \forall n \in \mathbb{N}.\)

Khi đó \({u_n} = {v_n} - \frac{{M(1 + r)}}{r} = \frac{{M\left( {{{(1 + r)}^{n + 1}} - (1 + r)} \right)}}{r}.\)

Cho \(r = 0,8\% ,\)\(M = 2{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000,\)\(n = 48,\)ta tính được \({u_{48}} \approx 117{\mkern 1mu} 408{\mkern 1mu} 000{\rm{ }}\)(đồng)

Đáp án: \(117.\)

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

\(C{\rm{ar}}bon - 14\) \(\left( {^{14}C} \right)\) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố carbon. Trong môi trường tự nhiên, \(^{14}C\) luôn luôn phân rã thành các đồng vị không phóng xạ của nó. Số nguyên tử \(^{14}C\) sau một khoảng thời gian được tính bằng công thức sau:\(N\left( t \right) = {N_o}.{e^{ - \lambda t}}\)

trong đó, \(N\left( t \right)\) là số nguyên tử \(^{14}C\) sau một thời gian \(t,\) \({N_o}\) là số nguyên tử \(^{14}C\) tại thời điểm ban đầu, \(\lambda \) là một hằng số.

Biết rằng cứ sau \(5730\) năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\) sẽ mất đi một nửa. Hỏi cứ sau bao nhiêu năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\) sẽ giảm đi \(5\) lần? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị ).

Đáp án:  ______

(1)
13305
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sau \(5730\) năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\)mất đi một nửa

\( \Rightarrow \frac{1}{2}{N_0} = {N_0}{e^{ - 5730\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - 5730\lambda }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \lambda = \frac{{ - \ln \frac{1}{2}}}{{5730}}\)

Sau m năm, số lượng nguyên tử \(^{14}C\)giảm \(5\) lần

\( \Rightarrow \frac{1}{5}{N_0} = {N_0}{e^{ - m\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - m\lambda }} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow m = \frac{{ - \ln \frac{1}{5}}}{\lambda } = \frac{{\ln 5}}{{\ln 2}} \cdot 5730 \approx 13305\)(năm)

Đáp án: \(13305.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho các đường thẳng phân biệt \(a,b\) và các mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right),\left( Q \right).\)Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{a \bot (Q)}\end{array}} \right. \Rightarrow (P)\parallel (Q).\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{b \bot (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a\parallel b.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{b\parallel (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a \bot b.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a\parallel (P)}\\{b\parallel (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a\parallel b.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đáp án D: Sai vì \(2\) đường thẳng có thể cắt nhau, trùng nhau hoặc chéo nhau.

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(A.\) Hình chiếu vuông góc của \(S\)xuống mặt phẳng đáy là trung điểm của \(AO.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD.\) Biết thể tích của hình chóp là \(V = \frac{{2{a^3}}}{3},\)góc giữa hai đường thẳng \(SM\) và \(CN\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

93°.

88°.

89°.

90°.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(A.\) (ảnh 1)


Ta có \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {a^2} = \frac{2}{3}{a^3} \Rightarrow SH = 2a\)

\(HM = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{4}BD = \frac{1}{4}a\sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\)

\( \Rightarrow SM = \sqrt {S{H^2} + H{M^2}} = \frac{{\sqrt {66} }}{4}a\)

Kẻ \(MK\parallel CN \Rightarrow MK = \frac{1}{2}AE = \frac{{\sqrt 5 }}{4}a\)

\(HK = \frac{3}{4}AB = \frac{3}{4}a\) nên \(SK = \sqrt {S{H^2} + H{K^2}} = \frac{{\sqrt {73} }}{4}a\)

 

\( \Rightarrow \cos SMK = \frac{{S{M^2} + M{K^2} - S{K^2}}}{{2SM \cdot MK}} = - 0,055\)nên SMK⏜=93,1°

Đáp án cần chọn là: A

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a,\) BAD^=135°. Biết \(SA = 2a\) và tạo với mặt phẳng đáy một góc 60°. Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO,\) \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(BI\) và song song với cạnh \(AC,\) \(\left( P \right)\) chia hình chóp \(S.ABCD\) thành hai phần. Biết thể tích của phần nhỏ hơn là \(\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n},\) với \(m,n \in {\mathbb{N}^*};m + n < 60.\) Tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{n}{{{m^2}}}.\)(nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:  __

(1)
1
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a,\) (ảnh 1)


Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt \(SA,SC,SD\) lần lượt tại \(M,N,P.\)

Do \((P)\parallel AC \Rightarrow MN\parallel AC\)mà \(I\) là trung điểm của \(SO\) nên \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC.\)

Gọi \(K\) là trung điểm \(P.\)

Xét tam giác \(BPD\) có \(O,K\) lần lượt là trung điểm \(DB,DP\) nên \(OK\parallel BP.\)

Xét tam giác \(SOK\) có I là trung điểm SO, mà \(IP\parallel OK\)nên \(P\) là trung điểm \(SK \Rightarrow SP = PK = KO.\)

Có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{V_{SBNP}}}}{{{V_{SBCD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}} \cdot \frac{{SN}}{{SC}} \cdot \frac{{SP}}{{SD}} = 1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\\{\frac{{{V_{SBMP}}}}{{{V_{SBAD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}} \cdot \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SP}}{{SD}} = 1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{V_{SBNPM}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{6}\]

 

Chiều cao của hình chóp:

h=SA⋅sin(SA,(ABCD))=2a⋅sin60°=a3

⇒VSABCD=13SABCD⋅h=13⋅a⋅a⋅sin135°⋅a3=a366

\( \Rightarrow {V_{SBNPM}} = \frac{{{V_{SABCD}}}}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{36}} \Rightarrow \frac{n}{{{m^2}}} = \frac{{36}}{{{6^2}}} = 1\)

Đáp án: \(1.\)

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

 

\(145,5cm.\)

\(155,5cm.\)

\(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?

 

\(168,25.\)

\(165,5.\)

\(160.\)

\(167.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cỡ mẫu là \(n = 40.\)

Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Khi đó, \(p = 3,\)\({a_3} = 165,\) \(a{}_4 = 175,\)\({m_1} + {m_2} = 40\left( {15\% + 30\% } \right) = 18.\)

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:

\({M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}(175 - 165) = 168,25{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:

\(75.\)

\(85.\)

\(95.\)

\(105.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Phương sai \({S^2} = 0,15{(150 - 165,5)^2} + 0,3{(160 - 165,5)^2} + 0,4{(170 - 165,5)^2} + 0,15{(180 - 165,5)^2} = 84,75\)

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sinh viên mới ra trường nộp đơn ứng tuyển vào ba công ty khác nhau. Biết rằng xác suất để sinh viên đó trúng tuyển vào ba công ty lần lượt là \(0,6;0,7\) và \(0,5,\) đồng thời việc trúng tuyển hay không trúng tuyển vào một công ty không làm ảnh hưởng tới cơ hội trúng tuyển vào các công ty khác. Xác suất để nhân viên đó trúng tuyển đúng một công ty là bao nhiêu?

\(21\% .\)

\(6\% .\)

\(29\% .\)

\(44\% .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \({A_i}\) là biến cố "Sinh viên trúng tuyển vào công ty thứ \(i,\) \(i \in \{ 1;2;3\} .\)”

Có \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,6;P\left( {{A_2}} \right) = 0,7;P\left( {{A_3}} \right) = 0,5.\)

Gọi \(B\) là biến cố "Sinh viên trúng tuyển đúng một công ty".

Khi đó, do \({A_1},{A_2},{A_3}\) độc lập toàn phần nên ta có:

\(P(B) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \overline {{A_3}} + \overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} + \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} {A_3}} \right)\)

\(P(B) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} \overline {{A_2}} {A_3}} \right)\)

\(P(B) = P({A_1})P(\overline {{A_2}} )P(\overline {{A_3}} ) + P(\overline {{A_1}} )P({A_2})P(\overline {{A_3}} ) + P(\overline {{A_1}} )P(\overline {{A_2}} )P({A_3})\)

\(P(B) = 0,6 \cdot (1 - 0,7) \cdot (1 - 0,5) + (1 - 0,6) \cdot 0,7 \cdot (1 - 0,5) + (1 - 0,6) \cdot (1 - 0,7) \cdot 0,5\)

\(P(B) = 0,29\)

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam chơi một trò chơi như sau: Nam có hai chiếc hộp, chiếc hộp thứ nhất chứa \(x\) quả bóng màu đỏ, \(y\) quả bóng màu xanh, chiếc hộp thứ hai chứa \(z\) quả bóng màu đỏ, \(t\) quả bóng màu xanh \(\left( {x,y,z,t \in \mathbb{N}*} \right).\) Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai, sau đó lại lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp thứ hai ra.

Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được quả bóng màu xanh từ hộp thứ nhất”, \(B\) là biến cố “Lấy được hai quả bóng khác màu từ hộp thứ hai”. Với bộ giá trị nào của \(x,y,z,t\) sau đây thì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập?

\[x = 3,{\rm{ }}y = 6,{\rm{ }}z = 4,{\rm{ }}t = 8.\]

\[x = 3,{\rm{ }}y = 4,{\rm{ }}z = 3,{\rm{ }}t = 4.\]

\[x = 2,{\rm{ }}y = 5,{\rm{ }}z = 3,{\rm{ }}t = 3.\]

\[x = 6,{\rm{ }}y = 6,{\rm{ }}z = 4,{\rm{ }}t = 8.\]

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Có \(P(A) = \frac{y}{{x + y}},P(AB) = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z \cdot (t + 1)}}{{C_{z + t + 1}^2}}\) (do \(AB\) chính là việc lấy được một bóng xanh từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy được hai bóng khác màu từ hộp thứ hai).

Có \(P(B) = P(AB) + P(\bar AB) = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z(t + 1)}}{{C_{z + t + 1}^2}} + \frac{x}{{x + y}} \cdot \frac{{(z + 1)t}}{{C_{z + t + 1}^2}}\)

Cho \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)

\( \Rightarrow \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z(t + 1)}}{{C_{z + t + 1}^2}} = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{yz(t + 1) + xt(z + 1)}}{{(x + y)C_{z + t + 1}^2}}\)

\( \Leftrightarrow z(t + 1) = \frac{{yz(t + 1) + xt(z + 1)}}{{(x + y)}}\)

\( \Leftrightarrow (x + y)z(t + 1) = yz(t + 1) + xt(z + 1)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow xzt + yzt + xz + yz = xzt + yzt + yz + xt\\ \Leftrightarrow xz = xt\\ \Leftrightarrow z = t\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(P\left( A \right) = 0,7; P\left( B \right) = 0,6; P\left( {A\bar B} \right) = 0,3.\) Tính \(P(B|\bar A).\)(nhập đáp án vào ô trống, điền dưới dạng phân số tối giản, tử số và mẫu số ngăn cách nhau bởi dấu ).

Đáp án:  ____

(1)
2/3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần và công thức xác suất có điều kiện, ta có:

\(P(AB) = P(A) - P(A\bar B) = 0,7 - 0,3 = 0,4\)

\(P(\bar AB) = P(B) - P(AB) = 0,6 - 0,4 = 0,2\)                       \[\]

\(P(B|\bar A) = \frac{{P(B\bar A)}}{{P(\bar A)}} = \frac{{0,2}}{{1 - 0,7}} = \frac{2}{3}\)

Đáp án: \(\frac{2}{3}.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một căn phòng có \(2025\) bóng đèn, được đánh số theo thứ tự từ \(1\) đến \(2025.\) Ban đầu, tất cả các đèn còn đang tắt. Cứ sau mỗi phút, các đèn lại thay đổi trạng thái với quy luật:

Tại phút thứ \(i,\) các đèn được đánh số là bội số của \(i\) sẽ thay đổi trạng thái, các đèn còn lại giữ nguyên trạng thái.

(Lưu ý: Thay đổi trạng thái có nghĩa là từ trạng thái tắt chuyển sang trạng thái bật, và từ trạng thái bật chuyển sang trạng thái tắt).

Sau đúng \(2025\) phút, có \(k\) đèn trong căn phòng đó đang tắt. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

\(k\) chia hết cho \(8.\)

\(k\) chia hết cho \(9.\)

\(k\) chia hết cho \(10.\)

\(k\) chia hết cho \(11.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(d\left( n \right)\) là số ước của số \(n.\) Đèn thứ \(n\) sẽ thay đổi trạng thái ở các phút \(i\) là ước của \(n.\)

Vậy sau \(2025\) phút, đèn thứ \(n\) sẽ thay đổi trạng thái \(d\left( n \right)\) lần. Nếu \(d\left( n \right)\) là số chẵn thì đèn thứ \(n\) sẽ ở trạng thái tắt

Nếu \(d\left( n \right)\) là số lẻ thì đèn thứ ? sẽ ở trạng thái bật.

\(d\left( n \right)\) là số lẻ khi và chỉ khi \(n\) là số chính phương.

Vậy sau \(2025\) phút, các đèn là số chính phương sẽ ở trạng thái bật, còn lại ở trạng thái tắt.

Các số chính phương từ \(1\) đến \(2025\) là \({1^2},\,\,{2^2},...,{45^2},\) vì \({45^2} = 2025\)

Vậy có \(45\) đèn ở trạng thái bật.

Số đèn ở trạng thái tắt là \(2025 - 45 = 1980\)

Vậy \(k = 1980\) không chia hết cho \(8.\)

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông \(A\) đến ô vuông \(B\) như hình vẽ. Trong một lần di chuyển, con kiến chỉ có thể di chuyển sang ô bên phải hoặc xuống ô phía dưới. Trong bàn cờ có một số ô vuông chứa các vật cản được đánh dấu “×”, con kiến không thể đi vào các ô vuông đó. Hỏi con kiến có bao nhiêu cách đi từ ô vuông \(A\) tới ô vuông \(B\)?

Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông \(A\) đến ô vuông \(B\) như hình vẽ (ảnh 1)

\(12.\)

\(14.\)

\(16.\)

\(18.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Số cách đi tới một ô vuông sẽ bằng tổng số cách đi tới ô vuông ngay trên nó và số cách đi tới ô vuông bên trái nó.

Nếu ô vuông đó không thể đi vào, số cách đi vào ô vuông đó sẽ bằng \(0.\)

Qua đó, ta có bảng số cách đi tới từng ô vuông như sau:

Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông \(A\) đến ô vuông \(B\) như hình vẽ (ảnh 2)

Vậy có \(14\) cách đi từ \(A\) đến \(B\)

 Đáp án cần chọn là: \(B\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 4x + 3}}.\)Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau đây:

\[\left( {2;{\rm{ }}3} \right).\]

\[\left( {3;4} \right).\]

\(\left( {\frac{5}{2};\frac{7}{2}} \right).\)

\(\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Có \(f'(x) = \frac{{(2x - 3)({x^2} - 4x + 3) - (2x - 4)({x^2} - 3x - 4)}}{{{{({x^2} - 4x + 3)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 14x - 25}}{{{{({x^2} - 4x + 3)}^2}}}\)

Cho \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 14x + 25 = 0 \Leftrightarrow x = 7 \pm 2\sqrt 6 \)

Khi đó, ta có \(f'(x) > 0 \Leftrightarrow x \in (7 - 2\sqrt 6 ;3) \cup (3;7 + 2\sqrt 6 )\)

Kiểm tra \(4\) khoảng trên, ta thấy có duy nhất \(\left( {3;4} \right)\) là khoảng con của \((7 - 2\sqrt 6 ;3) \cup (3;7 + 2\sqrt 6 ).\)

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}.\)Bảng biến thiên của hàm số \(y = f'(2x - 1)\) có dạng như dưới đây:

Hỏi hàm số \(g(x) = f({x^2} - 4x + 3)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 1)

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {2;4} \right).\)

\(\left( {4;6} \right).\)

\(\left( { - 2;0} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:


Thêm hàng \(2x - 1\) vào bảng biến thiên, ta có:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 2)

Khi đó, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm \(a \in (3;5);\,\,b \in (5;7);\,\,c \in (7; + \infty )\)

Có \(g'(x) = (2x - 4)f'({x^2} - 4x + 3).\) Cho

\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - 4x + 3 = a}\\{{x^2} - 4x + 3 = b}\\{{x^2} - 4x + 3 = c}\end{array}} \right.\)

Do \(c > b > a > 3\) nên tất cả các phương trình bậc hai trên đều có hai nghiệm phân biệt. Đặc biệt, do \(a > 3\) nên tổng hợp lại, \(3\) phương trình bậc hai trên có \(6\) nghiệm phân biệt thoả mãn

\({c_1} < {b_1} < {a_1} < 0 < 4 < {a_2} < {b_2} < {c_2}.\)

Như vậy, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có tất cả \(7\) nghiệm phân biệt. Mặt khác, ta có \[g'\left( 3 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,\,\,f'\left( 0 \right){\rm{ }} < {\rm{ }}0.\] Khi đó, ta có bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\) như sau:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 3)

Như vậy, hàm số \(g\left( x \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( {0;2} \right).\)

Đáp án cần chọn là: A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hàm số \(y = {x^3} - {m^2}{x^2} + {m^3}x - {m^3}.\)Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số của hàm số trên không có điểm cực trị nào?

 

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

Vô số.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Có \(f'(x) = 3{x^2} - 2{m^2}x + {m^3}.\)Để hàm số bậc ba đã cho không có điểm cực trị \( \Leftrightarrow f'(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta ' = {m^4} - 3{m^3} \le 0 \Leftrightarrow m \in [0;3].\)(do hệ số bậc hai của đạo hàm là dương nên cần chọn điều kiện \(f'(x) \ge 0)\)

Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}.\) Bảng biến thiên của \(f'\left( x \right)\) được cho như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đạo hàm xác định trên R. Bảng biến thiên (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f({x^2} - 2x)\)là:

\(3.\)

\(5.\)

\(7.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có \(4\) nghiệm \({a_1},\,\,{a_2},\,\,a{}_{3,}\,{a_4}\) thoả mãn \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}.\)

Có \({[f({x^2} - 2x)]^\prime } = (2x - 2)f'({x^2} - 2x)\)

Giải phương trình:\({[f({x^2} - 2x)]^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = {a_1}}\\{{x^2} - 2x = {a_2}}\\{{x^2} - 2x = {a_3}}\\{{x^2} - 2x = {a_4}}\end{array}} \right.\)

Do \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\)nên trong \(4\) phương trình bậc hai trên, sẽ có \(3\) phương trình cho hai nghiệm phân biệt khác \(1,\) còn phương trình \({x^2} - 2x = {a_1}\)vô nghiệm.

Do đó phương trình \({[f({x^2} - 2x)]^\prime } = 0\)có \(7\) nghiệm phân biệt, tương ứng với \(7\) điểm cực trị của hàm số \(y = f({x^2} - 2x).\)

Đáp án cần chọn là: C

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = |(x - 1)(x - 3)(x - 5)|\) có bao nhiêu điểm cực tiểu? (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đồ thị hàm số \(y = |(x - 1)(x - 3)(x - 5)|\)có bao nhiêu điểm cực tiểu? (nhập đáp án vào ô trống). (ảnh 1)

Vậy hàm số có \(3\) điểm cực tiểu

Đáp án: \(3.\)

Đáp án cần điền là: \(3.\)

Đồ thị hàm số \(y = |(x - 1)(x - 3)(x - 5)|\)có bao nhiêu điểm cực tiểu? (nhập đáp án vào ô trống). (ảnh 2)
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 100;100]\) để hàm số

\(y = ({x^9} + 8{x^7} + 6{x^5} + m{x^3})({x^8} + 7{x^4}) + 3m\) nhận \({x_0} = 0\)làm điểm cực tiểu?

 

\(99.\)

\(100.\)

\(0.\)

\(101.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(y = {x^{17}} + \cdots + 42{x^9} + 7m{x^7} + 3m,\)\(y' = 17{x^{16}} + \cdots + 378{x^8} + 49m{x^6}\)\( = {x^6}\left( {17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m} \right).\)

Đặt \(g(x) = 17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m.\)

Xét \(m < 0,\) có \(g\left( 0 \right) < 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) < 0\)

\(\forall \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\)Khi đó \(y' \le 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Xét \(m > 0,\) có \(g\left( 0 \right) > 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) > 0\)

\(\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\) Khi đó \(y' \ge 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Xét \(m = 0,\) có \(y' = {x^8}(17{x^8} + \cdots + 378).\)

Đặt \(h(x) = 17{x^8} + \cdots + 378.\)

Do \(h\left( 0 \right) > 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(h\left( x \right) > 0\)

\(\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\)Khi đó \(y' \ge 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Vậy trong cả ba trường hợp, ta thấy không tồn tại giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

\(y = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 24\cos x\)trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\)là:

\( - 84.\)

\( - 91.\)

\( - 39.\)

\( - 12.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(y = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 24\cos x\)

\( = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 12(2\cos x - 3) - 36.\)

Với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right] \Rightarrow \cos x \in \left[ { - \frac{1}{2};1} \right]\)nên \(2\cos x - 3 \in [ - 4; - 1].\)

Đặt \(t = 2\cos x - 3\) thì \(y = 2{t^3} + 3{t^2} - 12t - 36\)với \(t \in [ - 4; - 1].\)

\(y' = 6{t^2} + 6t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = - 2}\end{array}} \right..\)

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số (ảnh 1)


Vì \[y\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 68;{\rm{ }}y\left( { - 2} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 16;{\rm{ }}y\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 23.\]

Vậy GTNN của hàm số bằng \( - 68\) và GTLN bằng \( - 16.\)

Vậy tổng GTLN và GTNN là \( - 84.\)

Đáp án cần chọn là: A

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm m để giá trị nhỏ nhất hàm số \(f(x) = {x^2} + \frac{m}{x} + m\) trên \((0; + \infty )\) bằng \(176.\) (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

(1)
128
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Với \(m = 0,\) hàm số \(f(x) = {x^2}\) không có giá trị nhỏ nhất trên \((0; + \infty ).\)

Với \(m < 0,\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{m}{x} = - \infty \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + \frac{m}{x} + m} \right) = - \infty \)nên hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \((0; + \infty ).\)

Với \(m > 0,\) ta xét hàm số:

\(f'(x) = 2x - \frac{m}{{{x^2}}}.\)Cho  \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^3} - m}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}\)

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}.\) Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là

\(f\left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}} \right) = \sqrt[3]{{\frac{{{m^2}}}{4}}} + \sqrt[3]{{2{m^2}}} + m = m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}}\)

Cho \(m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}} = 176 \Leftrightarrow 2 \cdot \frac{m}{2} + 3\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{m}{2}} \right)}^2}}} = 176 \Leftrightarrow \left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} - 4} \right)\left( {2{{\left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}} \right)}^2} + 11\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} + 44} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} = 4 \Leftrightarrow m = 128\)

Đáp án: \(128.\)

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một nhà máy cần sản xuất một loại bao bì bằng bìa để đựng sản phẩm của mình. Đối với mỗi sản phẩm, nhà máy sẽ có thể sử dụng \(250c{m^2}\) bìa để làm bao bì. Có hai phương án sản xuất bao bì cho nhà máy như sau

- Phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ.

- Phương án 2: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy hộp có dạng hình vuông.

Lưu ý, các loại bao bì cần phải có đủ hai đáy.

Hỏi thể tích lớn nhất mà bao bì có thể tạo thành là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị \(c{m^3}\))

Đáp án:  ____

(1)
303
Xem đáp án

Giải chi tiết:

- Xét phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ:

Gọi đáy của hình trụ là hình tròn có bán kính \(R > 0.\) Khi đó chiều cao của hình trụ bằng \(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2\pi {R^2}}}{{2\pi R}}\)

Từ đó suy ra thể tích hình trụ là \({V_{{\rm{cylinder}}}} = \pi {R^2}h = \frac{{ - 2\pi {R^3} + SR}}{2} \Rightarrow {V'_{{\rm{cylinder}}}}(R) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2}\)

Cho \({V'_{{\rm{cylinder}}}}(R) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2} = 0 \Leftrightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} .\)

Xét hàm số \(V\left( R \right),\) kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình trụ lớn nhất là \({V_{{\rm{cylinder}}\_{\rm{max}}}} = \frac{S}{3} \cdot \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \) khi \(R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \)

- Xét phương án 2: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật:

Gọi đáy của hình hộp là hình vuông có cạnh \(a > 0.\) Khi đó chiều cao của hình hộp bằng \(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2{a^2}}}{{4a}}\)

Từ đó suy ra thể tích hình hộp là \({V_{{\rm{box}}}} = {a^2}h = \frac{{ - 2{a^3} + Sa}}{4} \Rightarrow {V'_{{\rm{box}}}}(a) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4}\)

Cho \({V'_{{\rm{box}}}}(a) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4} = 0 \Leftrightarrow a = \sqrt {\frac{S}{6}} \)

Xét hàm số \(V\left( R \right),\) kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình hộp lớn nhất là \({V_{{\rm{box}}\_{\rm{max}}}} = \frac{S}{6} \cdot \sqrt {\frac{S}{6}} \) khi \(a = \sqrt {\frac{S}{6}} .\)

- Từ hai trường hợp, ta suy ra thể tích lớn nhất có thể tạo thành khi sử dụng phương án làm hộp dạng hình trụ. Khi đó, thể tích cần tìm là

\({V_{\max }} = \frac{{250}}{3}\sqrt {\frac{{250}}{{6\pi }}} \approx 303,49{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Đáp án: \(303.\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số tiệm cận (đứng, ngang, xiên) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x}\) là

 

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tập xác định: \(D = ( - \infty ;0) \cup (2; + \infty )\)

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}}} \right) = 1 + 0 = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = 0\)

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}}} \right) = 1 + 0 = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (y - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = 0\)

Từ đó suy ra đồ thị có đúng \(1\) tiệm cận xiên \(y = x.\)

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = - \infty \)

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {x + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = + \infty \)

Từ đó suy ra đồ thị có hai tiệm cận đứng \(x = 0\) và \(x = 2.\)

Đáp án cần chọn là: C

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}}(m \ne 0)\) luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) khi \(m,\,\,n\) thay đổi. Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

(1)
6
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Có \(y = \left( {\frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}} \right) + \frac{{9{m^2} - 6m - n}}{{2x - 6}},\)từ đó suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}.\)

Tiếp tuyến tại một điểm có hoành độ \({x_o}\) của đồ thị hàm số là

\(y = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}(x - {x_0}) - \frac{1}{{2{x_0} + k}} = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}x - \frac{{4{x_0} + k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}\)

Để đường thẳng \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\) luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{{m^2}}}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(1)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\)với mọi \(m \ne 0.\)

\((1) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ \pm \frac{4}{m} + k}}{{\frac{4}{{{m^2}}}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{k}{4}{m^2} \pm m = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(2)\)

Khi đó, để \(\left( 2 \right)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\) với mọi \(m \ne 0\)thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{k}{4} = \frac{3}{2}}\\{1 = 1}\\{ - 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow k = 6.\)

Đáp án: \(6.\)

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hàm số bậc bốn và một hàm số bậc nhất có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho một hàm số bậc bốn và một hàm số bậc nhất có đồ thị như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Tích các hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên bằng bao nhiêu? Biết hệ số ứng với số hạng bậc cao nhất của hàm số bậc bốn là \(1.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi hai hàm số đã cho lần lượt là \(f(x) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + 4;g(x) = dx + 3.\)

Gọi hoành độ giao điểm của hai đồ thị trên lần lượt là \({x_1},\,{x_2},\,{x_3},\,{x_4}.\) Khi đó, ta có:

\(f(x) - g(x) = (x - {x_1})(x - {x_2})(x - {x_3})(x - {x_4})\)

\( \Leftrightarrow {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + (c - d)x + (4 - 3) = (x - {x_1})(x - {x_2})(x - {x_3})(x - {x_4})\)

\( \Rightarrow f(0) - g(0) = {x_1}{x_2}{x_3}{x_4} = 4 - 3 = 1\)

Đáp án cần chọn là: A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right),\,g\left( x \right)\) là các hàm số bậc \(4\) và bậc \(3.\) Biết đồ thị các hàm số \(f'\left( x \right),\,\,g'\left( x \right)\) được cho bởi hình vẽ dưới đây. Hỏi hàm số \(h(x) = f({x^2} - 2x) - g({x^2} - 2x)\)có bao nhiêu điểm cực trị?

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Do phương trình \(f'\left( x \right) - g'\left( x \right) = 0\) là phương trình bậc \(3,\) và theo đồ thị phương trình này có \(2\)nghiệm đơn phân biệt nên phương trình này có \(3\) nghiệm đơn phân biệt.

\(h'(x) = (2x - 2)\left[ {f'({x^2} - 2x) - g'({x^2} - 2x)} \right]\)

\[{\rm{Cho }}h'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}&{{\rm{(simple root)}}}\\{{x^2} - 2x = - 1}&{}\\{{x^2} - 2x = 3}&{}\\{{x^2} - 2x = a\quad (a > 3)}&{}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}&{{\rm{(triple root)}}}\\{x = - 1}&{{\rm{(simple root)}}}\\{x = 3}&{{\rm{(simple root)}}}\\{x = m}&{{\rm{(simple root)}}}\\{x = n}&{{\rm{(simple root)}}}\end{array}} \right.\]

Vậy \(h\left( x \right)\) có \(5\) điểm cực trị phân biệt.

Đáp án cần chọn là: C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1}\\{y = 2t + 2}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\) và điểm \(M\left( {4; - 8;5} \right).\) Đường thẳng đi qua điểm \(M,\) cắt và vuông góc với đường thẳng d nhận vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương?

\(\left( {2; - 4; - 2} \right).\)

\(\left( {3; - 6;3} \right).\)

\(\left( {1;1; - 1} \right).\)

\(\left( { - 1; - 2;1} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi giao điểm của \(d\) và đường thẳng đi qua \(M,\) cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\) là

\(H\left( {a - 1;2a + 2;3a} \right).\)

Khi đó \({\vec u_d} = (1;2;3);\)\(\overrightarrow {MH} = (a - 5;2a + 10;3a - 5).\)

Do hai vectơ chỉ phương vuông góc với nhau:

\( \Leftrightarrow {\vec u_d} \cdot \overrightarrow {MH} = 0 \Leftrightarrow (a - 5) + 2(2a + 10) + 3(3a - 5) = 0 \Leftrightarrow 14a = 0 \Leftrightarrow a = 0.\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MH} ( - 5;10; - 5) = 5( - 1;2; - 1).\)

Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm là \(\left( { - 1;2; - 1} \right).\)

Đáp án cần chọn là: B

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho các điểm \(A\left( {2;7;5} \right), B\left( {3;6;4} \right), C\left( {1;8;2} \right), D\left( {4;3;2} \right).\) Toạ độ điểm M sao cho biểu thức \(T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\left( {a,b,c} \right)\). Giá trị biểu thức \(P = \frac{{ab}}{c}\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

(1)
4
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(I\left( {{x_I},{y_I},{z_I}} \right)\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} = \vec 0.\)

Ta tính được tọa độ điểm I:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B} - {x_C} + 2{x_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{2 + 3 - 1 + 8}}{3} = 4}\\{{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B} - {y_C} + 2{y_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{7 + 6 - 8 + 6}}{3} = \frac{{11}}{3}}\\{{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B} - {z_C} + 2{z_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{5 + 4 - 2 + 4}}{3} = \frac{{11}}{3}}\end{array}} \right.\)

Ta có:

\(T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\)

\(T = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {ID} } \right)^2}\)

\(T = 3M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} } \right) + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\)

\(T = 3M{I^2} + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2} \ge I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\)

Khi đó, \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(M{I^2} = 0 \Leftrightarrow M \equiv I.\)

Vậy tọa độ điểm \(M\) cần tìm là \(M\left( {4;\frac{{11}}{3};\frac{{11}}{3}} \right).\)

Đáp án: \[4.\]

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho tứ diện đều \(ABCD.\) Biết toạ độ của \(2\) điểm \(A, B\) là \(A\left( {1;1;1} \right), B\left( {1;3;1} \right),\) điểm \(C\) nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] và có hoành độ dương, điểm \(D\) có cao độ dương. Biết toạ độ của điểm \(D\) là \(D(1 + \sqrt a ,b,c),\) với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số nguyên. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c.\) (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

(1)
6
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Do điểm \(C\) nằm trên mặt phẳng \[Oxy\] có \(x > 0\) và \(CA = CB = AB = 2\) nên tọa độ \(C\) là nghiệm của hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4}\\{x > 0,z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \sqrt 2 }\\{y = 2}\\{z = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow C(1 + \sqrt 2 ;2;0){\rm{.}}\)

Do \(D\) có cao độ dương và \[{\rm{DA = DB = DC = AB = 2}}\] nên tọa độ \(D\) là nghiệm của hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4}\\{{{(x - 1 - \sqrt 2 )}^2} + {{(y - 2)}^2} + {z^2} = 4}\\{z > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \sqrt 2 }\\{y = 2}\\{z = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow D(1 + \sqrt 2 ;2;2){\rm{.}}\)

Đối chiếu với \(D(1 + \sqrt a ,b,c) \Rightarrow a = 2,b = 2,c = 2\)

Khi đó, \(T = a + b + c = 2 + 2 + 2 = 6.\)

Đáp án: \(6.\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(A'D',\,\,J\) là điểm nằm trên đường thẳng \(CC'.\) Khi \(d\left( {{\rm{AJ}},B'I} \right)\) đạt giá trị lớn nhất, tỉ số \(\frac{{JC}}{{JC'}}\) bằng bao nhiêu?

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung (ảnh 1)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{3}{7}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{4}{7}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung (ảnh 2)

Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\] có \(A\left( {0;0;0} \right),\,\,D\left( {0;1;0} \right),\,\,C\left( {1;1;0} \right);A'\left( {0;0;1} \right);D'\left( {0;1;1} \right);B'\left( {1;0;1} \right).\)

Khi đó \(I\) là trung điểm \(A'D'\) nên \(I(0;\frac{1}{2};1).\)Gọi \(J(1;1;a) \in CC' =  > J(1;1;a)\)

Ta có \(\overrightarrow {AJ} (1;1;a);\overrightarrow {B'I} ( - 1;\frac{1}{2};0) \Rightarrow [\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ] = ( - \frac{a}{2}; - a;\frac{3}{2}).\)

Công thức khoảng cách: \(d(AJ;B'I) = \frac{{|[\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ] \cdot \overrightarrow {AB'} |}}{{|[\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ]|}} = \sqrt {\frac{{{a^2} - 6a + 9}}{{5{a^2} + 9}}} .\)

Xét \(f(a) = \frac{{{a^2} - 6a + 9}}{{5{a^2} + 9}} \Rightarrow f'(a) = 0 \Leftrightarrow a =  - 0,6.\)

Khi đó \(J\left( {1;1; - 0,6} \right)\) \( \Rightarrow JC = 0,6;JC' = 1,6 \Rightarrow \frac{{JC}}{{JC'}} = \frac{3}{8}.\)

Đáp án cần chọn là: C

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết giá trị của tích phân \(I = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{3x + 3}}{{{x^2} - 4x + 3}}} {\mkern 1mu} dx\)bằng. Biết \(I = a \cdot \ln 2 + b \cdot \ln 3 - c \cdot \ln 5,\)với \(a,\,\,b,\,\,c\)

là các số tự nhiên. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng:

 

\(6.\)

\(12.\)

\(18.\)

\(24.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Có \(I = \int_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{3x + 3}}{{{x^2} - 4x + 3}}} dx = \int_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{6(x - 1) - 3(x - 3)}}{{(x - 1)(x - 3)}}} dx\)\(I = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( {\frac{6}{{x - 3}} - \frac{3}{{x - 1}}} \right)} {\mkern 1mu} dx = [6\ln |x - 3| - 3\ln |x - 1|]|_{ - 2}^{ - 1}\)

\( = 6\ln 4 - 3\ln 2 - 6\ln 5 + 3\ln 3 = 9\ln 2 + 3\ln 3 - 6\ln 5.\)

\( \Rightarrow a = 9,b = 3,c = 6 \Rightarrow T = a + b + c = 18.\)

Đáp án cần chọn là: C

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên.

Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên. (ảnh 1)

Trong khoảng thời gian từ \(2s\) đến \(14s,\) chất điểm nói trên di chuyển được quãng đường có độ dài bao nhiêu mét?(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

(1)
103
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ đồ thị vận tốc theo thời gian, ta có thể biểu diễn hàm số của vận tốc theo thời gian như sau:

\(v(t) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t}&{(0 \le t < 4)}\\{6 + \frac{t}{2}}&{(4 \le t < 8)}\\{10}&{(8 \le t < 12)}\\{\frac{{ - 5t}}{2} + 40}&{(12 \le t \le 16)}\end{array}} \right.\)

Khi đó, quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ \(2s\) đến \(14s\) là:

\(\begin{array}{l}S = \int_2^{14} v (t){\mkern 1mu} dt = \int_2^4 2 t{\mkern 1mu} dt + \int_4^8 {\left( {6 + \frac{t}{2}} \right)} dt + \int_8^{12} 1 0{\mkern 1mu} dt + \int_{12}^{14} {\left( {\frac{{ - 5t}}{2} + 40} \right)} dt\\S = 12 + 36 + 40 + 15\end{array}\)

S = \(103\left( m \right)\)

Vậy quãng đường chất điểm di chuyển được trong thời gian trên là \(103m.\)

Đáp án: \(103.\)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét tích phân \(I = \int_{\frac{{ - m}}{2}}^{\frac{m}{2}} {\frac{{x - m}}{{x + m}}} {\mkern 1mu} dx\quad (m > 0).\) Biết giá trị của tích phân \(I =  - 3,\) hãy tìm giá trị của \(m.\)

 

\(m = \frac{3}{{2\ln 3 - 1}}.\)

\(m = \frac{3}{{2\ln 3 - 3}}.\)

\(m = \frac{2}{{2\ln 3 - 1}}.\)

\(m = \frac{3}{{3\ln 2 - 1}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(I = \int_{\frac{{ - m}}{2}}^{\frac{m}{2}} {\frac{{x - m}}{{x + m}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{\frac{{ - m}}{2}}^{\frac{m}{2}} {\left( {1 - \frac{{2m}}{{x + m}}} \right)} dx\)

\(I = [x - 2m\ln (|x + m|)]|_{\frac{{ - m}}{2}}^{\frac{m}{2}} = m - 2m\left( {\ln \left( {\frac{{3m}}{2}} \right) - \ln \left( {\frac{m}{2}} \right)} \right) = m(1 - 2\ln 3)\)

Vậy \(m = \frac{3}{{2\ln 3 - 1}}.\)

Đáp án cần chọn là: A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn \(\left( {O;{R_1}} \right)\) và \(\left( {I;{R_2}} \right)\) (phần tô màu vàng trên hình vẽ). Biết rằng \({R_1} = 5\left( {cm} \right),\,\,{R_2} = 4\left( {cm} \right),\,\,OI = 3\left( {cm} \right).\) Diện tích của hình mặt trăng được tô màu vàng là: (làm tròn kết quả tới chữ số hàng phần trăm):

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn  O;{R_1} (ảnh 1)

\(42,22\,c{m^2}.\)

\(53,41\,c{m^2}.\)

\(28,27\,c{m^2}.\)

\(40,86\,\,c{m^2}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn  O;{R_1} (ảnh 2)

Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ. Hình tròn tâm \(O\) có bán kính bằng \(5,\)hình tròn tâm \(I\left( {3;0} \right)\) có bán kính bằng \(4\).

Khi đó, do hình cần tính đối xứng qua trục \[Ox,\] nên ta chỉ cần tính diện tích phần hình phía trên trục \[Ox\] sau đó nhân đôi lên.

Phần phương trình của hai đường tròn nằm phía trên trục \[Ox\]lần lượt là:

\({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \sqrt {25 - {x^2}} {\rm{ }}\) và \({(x - 3)^2} + {y^2} = 16 \Leftrightarrow y = \sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} \)

Khi đó, diện tích phần hình phẳng cần tính là:

\(S = 2\left( {\int_{ - 5}^3 {\sqrt {25 - {x^2}} } {\mkern 1mu} dx - \int_{ - 1}^3 {\sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} } {\mkern 1mu} dx} \right) \approx 42,22\)\((c{m^2})\)

Đáp án cần chọn là: A

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(2\) hình cầu như hình vẽ. Biết rằng bán kính của hai hình cầu đều bằng \(5,\) khoảng cách giữa tâm của hai hình cầu bằng \(6.\) Thể tích phần chung giữa \(2\) hình cầu là \({V_C} = \frac{a}{b}\pi (\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,\,b > 0\)). Giá trị của biểu thức \(T = ab\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Cho \(2\) hình cầu như hình vẽ. Biết rằng bán kính của hai hình cầu đều bằng (ảnh 1)

phần chung giữa \(2\) hình cầu là \({V_C} = \frac{a}{b}\pi (\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,\,b > 0\)). Giá trị của biểu thức \(T = ab\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

(1)
312
Xem đáp án
Cho \(2\) hình cầu như hình vẽ. Biết rằng bán kính của hai hình cầu đều bằng (ảnh 2)

Xét hai hình tròn có bán kính bằng \(5,\) khoảng cách giữa hai tâm bằng \(6.\) Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ.

Hai đường tròn \(({O_1}( - 3;0),R = 5)\)và \(({O_2}(3;0),R = 5)\)có phương trình lần lượt là \({(x + 3)^2} + {y^2} = 25\) và \({(x - 3)^2} + {y^2} = 25.\)

Phần chung của \(2\) hình cầu chính là phần chung của \(2\) hình tròn ở hình bên quay quanh trục \[Ox.\]

Do tính đối xứng nên ta sẽ lấy phần đường tròn tâm \({O_1}\) bên hình quay quanh trục \[Ox,\] sau đó nhân \(2\) sẽ ra thể tích phần cần tính.

Phương trình phần đường tròn tâm \({O_1}\) ở phía trên trục \[Ox:\]

\({(x + 3)^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \sqrt {25 - {{(x + 3)}^2}} \)

Khi đó, thể tích phần chung của hai hình cầu là:

\({V_C} = 2.\pi \int_0^2 {{{\left( {\sqrt {25 - {{(x + 3)}^2}} } \right)}^2}} dx = 2\pi \int_0^2 {(25 - (} x + 3{)^2}){\mkern 1mu} dx = \frac{{104}}{3}\pi \)

Do đó, \(a = 104,\,\,b = 3 \Rightarrow T = ab = 312.\)

Đáp án: \(312.\)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ \(X,\) ban quản lý chợ lấy ra \(15\) mẫu thịt lợn trong đó có \(4\) mẫu ở quầy \(A,\)\(5\) mẫu ở quầy \(B,\)\(6\) mẫu ở quầy \(C.\) Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên \(4\) mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả \(3\) quầy \(A,B,C\) đều được chọn bằng:

\(\frac{{43}}{{91}}.\)

\(\frac{4}{{91}}.\)

\(\frac{{48}}{{91}}.\)

\(\frac{{87}}{{91}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Lấy ngẫu nhiên \(4\) mẫu có: \(|\Omega | = C_{15}^4\)

Gọi \(X\) là biến cố: "mẫu thịt của cả \(3\) quầy \(A,B,C\) đều được chọn"

TH1: \(2\) mẫu quầy \(A,\) \(1\) mẫu quầy \(B\) và \(1\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1\) cách.

TH2: \(1\) mẫu quầy \(A,\) \(2\) mẫu quầy B và \(1\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1\) cách.

TH3: \(1\) mẫu quầy \(A,\) \(1\) mẫu quầy \(B\) và \(2\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2\)cách.

Vậy xác suất cần tìm là:

\({p_X} = \frac{{C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1 + C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 + C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2}}{{C_{15}^4}} = \frac{{48}}{{91}}.\)

Đáp án cần chọn là: C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy,\] chọn ngẫu nhiên một điểm mà tọa độ là các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hay bằng \(4.\) Nếu các điểm có cùng xác suất được chọn như nhau, vậy thì xác suất để chọn được một điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng \(2.\) là:

 

\(\frac{{13}}{{81}}.\)

\(\frac{{15}}{{81}}.\)

\(\frac{{13}}{{32}}.\)

\(\frac{{11}}{{16}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Không gian mẫu \(\Omega = \{ (x;y)\mid |x| \le 4;|y| \le 4;x,y \in \mathbb{Z}\} \)

Có \(9\) cách chọn \(x,9\) cách chọn \(y,\) do đó \(|\Omega | = 9 \times 9 = 81\)

Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng \(2\) là hình tròn tâm \(O\) bán kính \(2\).

Gọi \(A\) là biến cố: "Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng \(2\)"

\( \Rightarrow A = \{ (x;y)\mid {x^2} + {y^2} \le 4\} \)

Với \(x = 0 \Rightarrow y \in \{ 0; \pm 1; \pm 2\} \Rightarrow \)có 5 điểm.

Với \(x = \pm 1 \Rightarrow y \in \{ 0; \pm 1\} \Rightarrow \)có 2.3 = 6 điểm.

Với \(x = \pm 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow \)có 2 điểm.

\( \Rightarrow |A| = 5 + 6 + 2 = 13.\)Vậy \(P(A) = \frac{{|A|}}{{|\Omega |}} = \frac{{13}}{{81}}.\)

Đáp án cần chọn là: A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh \(M\)là \(22\% .\) Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:

Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là \(10\% .\) Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% .\) Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:

 

\(70\% .\)

\(82,73\% .\)

\(84,35\% .\)

\(80,18\% .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi \(A\) là biến cố “Bị mắc bệnh \(M\)”, \(B\) là biến cố “Bộ test cho kết quả dương tính”.

Do xác suất bị mắc bệnh \(M\) là \(22\% \) nên \(P(A) = 0,22.\)

Từ dữ kiện “Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là \(10\% \)” suy ra \(P(B\mid \bar A) = 0,1.\)

Từ dữ kiện “Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% \)” suy ra \(P(A\mid B) = 0,7.\)

Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(B\mid \bar A) = 0,1}\\{P(A\mid B) = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{\frac{{P(\bar AB)}}{{P(\bar A)}} = 0,1}\\{\frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,1.P(\bar A) = 0,1.0,78 = 0,078}\\{\frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{1 - \frac{{0,078}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{P(B) = 0,26}\end{array}} \right.\)

Xác suất cần tính chính là

\(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73\% \)

Đáp án cần chọn là: B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.

Bàng hoàng

Sững sờ

Ngỡ ngàng

Hoang mang

Xem đáp án

Giải chi tiết:

  • Bàng hoàng: sửng sốt, xúc động mạnh.
  • Sững sờ: ngạc nhiên đến mức đứng lặng.
  • Ngỡ ngàng: bất ngờ, chưa kịp hiểu chuyện gì xảy ra.
  • Hoang mang: rối trí, lo lắng, không biết phải làm gì.

→ Ba từ A, B, C đều chỉ trạng thái bất ngờ, sửng sốt.
→ “Hoang mang” thiên về lo lắng, rối trí, khác nhóm.

Đáp án cần chọn là: D

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Lung linh

Lấp lánh

Lóng lánh

Ánh sáng

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Lung linh: tính từ

·        Lấp lánh: tính từ

·        Lóng lánh: tính từ

·        Ánh sáng: danh từ

→ Ba từ đầu là tính từ.
→ “Ánh sáng” là danh từ.

Đáp án cần chọn là: D

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Trong cuộc sống, mỗi người đều phải biết _____ trước khó khăn và không được _____ trước thử thách.

kiên trì / nản chí

bền bỉ / vững vàng

vững vàng / kiên định

mạnh mẽ / tự tin

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Câu có cấu trúc song song và đối lập:

·        “biết kiên trì trước khó khăn”

·        “không được nản chí trước thử thách”

A phù hợp cả về ngữ nghĩa và logic đối lập.

Đáp án cần chọn là: A

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định từ/cụm từ SAI về chính tả:

Do ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài, nhiều khu vực đã xảy ra sạc lở đất nghiêm trọng.

ảnh hưởng

kéo dài

sạc lở

nghiêm trọng

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ đúng phải là sạt lở, không phải “sạc lở”.

Đáp án cần chọn là: C
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu 55–57:

“Cây xanh không chỉ cung cấp oxy cho con người mà còn góp phần điều hòa khí hậu, giảm nhiệt độ và hạn chế thiên tai. Ở những thành phố có mật độ cây xanh cao, chất lượng không khí thường tốt hơn và cuộc sống của người dân cũng dễ chịu hơn.”

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Vai trò của cây xanh đối với môi trường sống

Tác hại của việc chặt phá rừng

Tình trạng ô nhiễm không khí ở thành phố

Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đoạn văn tập trung nói về lợi ích, vai trò của cây xanh.

Đáp án cần chọn là: A

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “điều hòa” trong đoạn văn có nghĩa là:

Làm cho cân bằng, ổn định

Làm cho lạnh đi

Làm giảm tiếng ồn

Làm tăng độ ẩm

Xem đáp án

Giải chi tiết:

“Điều hòa khí hậu” nghĩa là làm cho khí hậu ổn định, cân bằng.

Đáp án cần chọn là: A

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua đoạn trích, có thể suy ra điều gì?

Thành phố nào cũng có nhiều cây xanh

Cây xanh giúp nâng cao chất lượng cuộc sống

Cây xanh chỉ có tác dụng cung cấp oxy

Biến đổi khí hậu không liên quan đến cây xanh

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đoạn văn khẳng định cây xanh giúp điều hòa khí hậu và làm cuộc sống dễ chịu hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu 58-59:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu thơ trên là gì?

So sánh

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Giải chi tiết:

“Em” được ví như “mặt trời của mẹ” → Ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là: C

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “mặt trời của mẹ” thể hiện điều gì?

Đứa con là niềm hi vọng, nguồn sống của mẹ

Đứa con rất nghịch ngợm

Đứa con thường xuyên làm mẹ vất vả

Đứa con mang lại ánh sáng cho quê hương

Xem đáp án

Giải chi tiết:

“Mặt trời” tượng trưng cho nguồn sống, ánh sáng, niềm hi vọng.
→ Đứa con là niềm hạnh phúc và ý nghĩa sống của mẹ.

Đáp án cần chọn là: A

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng từ ngữ nào được thể hiện trong hai từ “chân” dưới đây:

·        Chân bàn

·        Chân người

Đồng nghĩa

Trái nghĩa

Đồng âm

Đa nghĩa

Xem đáp án

Giải chi tiết:

“Chân” trong hai trường hợp có liên hệ nghĩa (bộ phận dưới cùng nâng đỡ).
→ Đây là hiện tượng đa nghĩa.

Đáp án cần chọn là: D

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sử dụng thành ngữ đúng nghĩa nhất:

Thấy bạn gặp khó khăn, nó đứng đó nước đến chân mới nhảy.

Anh ta luôn chuẩn bị trước mọi việc, đúng là nước đến chân mới nhảy.

Học hành không lo, đến sát ngày thi mới học, đúng là nước đến chân mới nhảy.

Cô ấy làm việc rất cẩn thận, đúng là nước đến chân mới nhảy.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Thành ngữ “nước đến chân mới nhảy” nghĩa là: đến khi gặp tình thế gấp gáp mới chịu hành động.

·        A: Không thể hiện việc trì hoãn.

·        B: Chuẩn bị trước → trái nghĩa.

·        C: Đến sát ngày thi mới học → đúng nghĩa thành ngữ.

·        D: Làm việc cẩn thận → không liên quan.

Đáp án: C

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định câu có lỗi dùng từ sai sắc thái biểu cảm:

Anh ấy hi sinh tuổi trẻ cho Tổ quốc.

Nó hi sinh cái bút cho bạn mượn.

Người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng.

Mẹ hi sinh cả cuộc đời vì con.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

“Hi sinh” mang sắc thái cao cả, trang trọng.

·        A: Phù hợp.

·        C: Phù hợp.

·        D: Phù hợp.

·        B: Dùng cho “cái bút” → quá nhỏ bé, không phù hợp sắc thái.

Đáp án: C

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án diễn đạt có hàm ý mạnh nhất:

Anh nên cố gắng hơn.

Nếu anh cố gắng hơn thì tốt.

Tôi nghĩ anh cần cố gắng hơn.

Anh bắt buộc phải cố gắng hơn.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

·        A: Lời khuyên nhẹ.

·        B: Gợi ý.

·        C: Nhẹ nhàng, mang tính cá nhân.

·        D: Mang tính bắt buộc → hàm ý mạnh nhất.

Đáp án: D

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

Bắt đầu

Khởi đầu

Mở ra

Bước sang

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

“Khởi” là yếu tố Hán Việt → “khởi đầu” là từ Hán Việt.
Các từ còn lại thuần Việt.

Đáp án: B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu có quan hệ nhân quả rõ nhất:

Trời mưa, đường trơn.

Vì trời mưa nên đường trơn.

Trời mưa và đường trơn.

Trời mưa nhưng đường không trơn.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

·        B có cặp quan hệ từ “vì… nên…” → quan hệ nhân quả rõ ràng nhất.

·        A chỉ đặt cạnh nhau, chưa thể hiện rõ bằng từ nối.

Đáp án: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời 5 câu hỏi sau: (1) Múa rối là một loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm và xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vào thế kỷ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này. Nghệ thuật múa rối bắt nguồn từ những trò chơi với việc sử dụng những con rối để diễn trò, đóng kịch trên sân khấu. Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn. (2) Nghệ thuật múa rối nước với mặt nước là chỗ diễn của con rối. Con rối có thể múa và cử động thông qua việc điều khiển (hay còn gọi là giật trò) của các nghệ nhân đứng trong buồng trò và giấu kín mình. Nếu như ở rối cạn, con rối là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thì ở rối nước đòi hỏi sự kết hợp của hai yếu tố: rối và nước. Rối nước có múa, có rối, có nước, chính vì vậy cái tên “múa rối nước” ra đời theo một cách giản dị và dễ hiểu nhất. (3) Là loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu, múa rối nước là bộ môn nghệ thuật đậm đà sắc thái, tâm hồn người Việt, phản ánh chân thực chất đời, chất dân dã và văn hóa của nông thôn vùng châu thổ sông Hồng, đồng thời là “cuốn lịch sử sống” về dân tộc Việt Nam. (Diện Đàm, Mai Anh, Thu Huyền, Diệu Linh, Múa rối nước: Đời sống tinh thần huyền ảo trên mặt nước, theo VietNamPlus) dựa vào đoạn ngưx liệu này lm câu hỏi trắc nghiẹm 66,67,68,69,70

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (1), dấu tích đầu tiên của nghệ thuật múa rối được phát hiện vào thời gian nào?

Thế kỷ X sau Công nguyên

Thế kỷ V trước Công nguyên

Thế kỷ I sau Công nguyên

Thế kỷ XV

Xem đáp án

Giải thích:
Đoạn (1) nêu rõ:
“Vào thế kỷ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này.” Vì vậy đáp án đúng là thế kỷ V trước Công nguyên.

Đáp án: B

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu, múa rối được chia thành những loại nào?

Rối truyền thống và rối hiện đại

Rối dân gian và rối cung đình

Rối nước và rối cạn

Rối Việt Nam và rối thế giới

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (1) cho biết:
“Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.” Vì vậy đáp án chính xác là rối nước và rối cạn.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản của múa rối nước so với múa rối cạn là gì?

Có sử dụng âm nhạc dân gian

Có sự kết hợp giữa rối và nước

Nghệ nhân phải đứng trên sân khấu

Con rối có kích thước lớn hơn

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Đoạn (2) khẳng định:
“Nếu như ở rối cạn, con rối là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thì ở rối nước đòi hỏi sự kết hợp của hai yếu tố: rối và nước.” Vì vậy đặc điểm khác biệt cơ bản là sự kết hợp giữa rối và nước.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (3), múa rối nước là loại hình nghệ thuật:

Phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á

Có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại

Độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam

Phát triển mạnh ở châu Âu

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (3) nêu rõ:
“Là loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam…” → Đáp án đúng là C.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình tượng đặc trưng của múa rối nước được nhắc đến trong đoạn (3) là:

Thạch Sanh

Chú Cuội

Chú Tễu

Thánh Gióng

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (3) đề cập:
“…cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu…” → Đáp án đúng là Chú Tễu.

Đoạn văn

Đọc bài viết sau đây và trả lời 5 câu hỏi bên dưới:

(1) Trong một năm, một cây ra lá khi trưởng thành sẽ sản sinh ra ngày càng nhiều oxi, đủ cho 10 người thở. Ai cũng biết tầm quan trọng, sự thiết yếu của oxi đối với cuộc sống của con người. Nhưng đó chỉ là yếu tố cần. Yếu tố đủ cho sự sống bao gồm nhiệt độ, khí hậu, không khí trong lành,... cũng phụ thuộc lớn vào mật độ cây xanh trên thế giới. Tuy nhiên, rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi. Ước tính có khoảng hàng chục triệu hecta rừng biến mất mỗi năm. Nạn phá rừng xảy ra do tình trạng gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ngày càng nhiều. Con người đã chặt hạ cây cối để lấy chỗ cho sự phát triển mới.

(2) Một trong những vai trò quan trọng nhất của cây xanh là làm mát, điều hòa không khí. Hệ thực vật trên Trái Đất đã khiến cho cuộc sống của chúng ta dễ chịu hơn, nhất là việc cung cấp bóng râm trong những ngày oi nóng. Có một điều không ai phủ nhận là sự tồn tại của cây xanh ảnh hưởng tới khí hậu Trái Đất. Dù không tạo ra tuyết trong ngày nắng nóng nhưng có cây xanh là có sự khác biệt. Khí hậu Trái Đất đang dần tăng 1-1,5 độ C trong thế kỉ qua, một phần nguyên nhân từ sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu.

(3) Mỗi bộ phận của cây xanh, từ rễ đến lá đều có tác động đến khí hậu. Lá cây giúp điều hòa, làm mát không khí qua quá trình thoát hơi nước, giúp tăng độ ẩm trong không khí. Với mắt người, thoát hơi nước ở cây là quá trình vô hình, nhưng theo điều tra địa chất của Mỹ một cây sồi lớn có khả năng vận chuyển 40 000 gallon (hơn 151 000 lít) nước vào bầu khí quyển trong vòng một năm. Quá trình này cực kì hữu ích trong việc giảm mưa bão vì nó trả lại độ ẩm cho bầu khí quyển. Nhờ khả năng điều hòa, làm mát không khí mà ở những khu vực có cây xanh thì cư dân giảm thiểu được nhu cầu sử dụng năng lượng. Xung quanh các tòa nhà, văn phòng thường trồng cây xanh như một chiếc lược tạo bóng mát cho ngày hè cũng như cản gió lạnh vào mùa đông. Cây xanh có tác dụng hấp thụ bớt lượng nhiệt phát sinh từ các hoạt động của đô thị (xe cộ, giao thông, điều hòa nhiệt độ, máy làm mát). Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất.

(4) Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”. Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí. Nếu không có cây xanh che bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra.

(5) Tóm lại, không phải ngẫu nhiên những nơi sạch nhất và đáng sống nhất, trong mắt nhiều người tựa “thiên đường” lại được thiết kế để con người có thể sống hài hòa với màu xanh của cỏ cây.

(Thu Thủy, Thế giới ra sao nếu không có cây xanh, dẫn theo songmoi.vn)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (1), nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng phá rừng là gì?

Do biến đổi khí hậu toàn cầu

Do chiến tranh và thiên tai

Do gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất

Do cây xanh không còn giá trị sử dụng

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (1) nêu rõ:
“Nạn phá rừng xảy ra do tình trạng gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ngày càng nhiều.” → Nguyên nhân chính là gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (2), sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu góp phần gây ra hiện tượng nào sau đây?

Giảm lượng mưa hàng năm

Tăng nhiệt độ Trái Đất

Suy giảm tầng ôzôn

Gia tăng động đất

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Đoạn (2) khẳng định:
“Khí hậu Trái Đất đang dần tăng 1–1,5 độ C trong thế kỉ qua, một phần nguyên nhân từ sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu.” → Đáp án đúng là tăng nhiệt độ Trái Đất.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn (3), lá cây góp phần điều hòa không khí chủ yếu thông qua quá trình nào?

Quang hợp

Hấp thụ khí cacbonic

Thoát hơi nước

Hấp thụ ánh sáng mặt trời

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (3) nêu rõ:
“Lá cây giúp điều hòa, làm mát không khí qua quá trình thoát hơi nước, giúp tăng độ ẩm trong không khí.” → Đáp án đúng là thoát hơi nước.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nào được văn bản đề cập như một giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất?

Giảm sử dụng phương tiện giao thông

Xây dựng nhiều nhà máy điện

Trồng cây xanh

Sử dụng điều hòa nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (3) khẳng định:
“Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất.” → Đáp án chính xác là trồng cây xanh.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “lá phổi xanh” trong đoạn (4) được dùng để nhấn mạnh vai trò nào của cây xanh?

Tạo cảnh quan đẹp cho thành phố

Cung cấp gỗ cho sản xuất

Thanh lọc không khí, bảo vệ sức khỏe con người

Giữ nước ngầm cho đất

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn (4) cho biết cây xanh được ví như “lá phổi xanh” vì
“Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí.” → Nhấn mạnh vai trò thanh lọc không khí, bảo vệ sức khỏe con người.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “đầu” trong câu nào được dùng theo nghĩa chuyển ẩn dụ?

Đầu tôi đau quá.

Anh ấy là người đứng đầu lớp.

Con mèo bị thương ở đầu.

Đầu gối của tôi bị trầy.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

“Đứng đầu lớp” → không phải bộ phận cơ thể → nghĩa chuyển (chỉ vị trí cao nhất).

Đáp án: B
77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu có cấu trúc bị động:

Người ta xây cây cầu này năm ngoái.

Cây cầu này được xây năm ngoái.

Năm ngoái người ta xây cây cầu này.

Họ xây cây cầu này rất nhanh.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Dấu hiệu bị động: “được/bị + động từ”.

Đáp án: B

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sử dụng biện pháp nói quá:

Tôi buồn một chút.

Tôi buồn đến chết đi được.

Tôi rất buồn.

Tôi khá buồn.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

“Buồn đến chết đi được” → phóng đại → nói quá.

Đáp án: B

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu có liên kết logic chặt chẽ nhất:

Anh ấy học giỏi. Anh ấy được khen.

Anh ấy học giỏi nên được khen.

Anh ấy học giỏi và được khen.

Anh ấy học giỏi. Vì thế.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

B thể hiện quan hệ nhân quả bằng “nên” → liên kết chặt chẽ nhất.

Đáp án: B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào có sự thay đổi sắc thái nghĩa do trật tự từ?

Tôi chỉ gặp anh ấy hôm qua.

Chỉ tôi gặp anh ấy hôm qua.

Tôi gặp anh ấy hôm qua.

Hôm qua tôi gặp anh ấy.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

A: Nhấn mạnh thời gian.
B: Nhấn mạnh chủ thể.

→ Thay đổi vị trí “chỉ” làm đổi sắc thái.

Đáp án: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích và trả lời Câu 81–85:

“Con người có thể chinh phục thiên nhiên bằng khoa học, nhưng nếu thiếu ý thức bảo vệ môi trường thì chính thiên nhiên sẽ phản kháng lại bằng những thảm họa khắc nghiệt.”

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là:

Vai trò của khoa học

Sự nguy hiểm của thiên tai

Quan hệ hai chiều giữa con người và thiên nhiên

Sự phát triển công nghệ

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Đoạn văn thể hiện:

·        Con người tác động thiên nhiên

·        Thiên nhiên có thể phản kháng lại

→ Quan hệ hai chiều.

Đáp án: C

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “phản kháng” thể hiện sắc thái:

Trung tính

Nhẹ nhàng

Mạnh mẽ

Hài hước

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

“Phản kháng” gợi sự chống trả mạnh → sắc thái mạnh.

Đáp án: C

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể suy ra điều gì?

Con người luôn chiến thắng thiên nhiên.

Thiên nhiên hoàn toàn bị kiểm soát.

Việc bảo vệ môi trường là cần thiết.

Khoa học không có vai trò.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Nếu thiếu ý thức → thảm họa → suy ra phải bảo vệ môi trường.

Đáp án: C

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ chính trong cụm “thiên nhiên phản kháng” là:

So sánh

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Thiên nhiên được gán hành động của con người “phản kháng” → nhân hóa.

Đáp án: B

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể suy ra điều gì?

Con người luôn chiến thắng thiên nhiên.

Thiên nhiên hoàn toàn bị kiểm soát.

Việc bảo vệ môi trường là cần thiết.

Khoa học không có vai trò.

Xem đáp án

Giải thích chi tiết:

Nếu thiếu ý thức → thảm họa → suy ra phải bảo vệ môi trường.

Đáp án: C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Linh cẩu đốm và sư tử đóng vai trò sinh thái khác nhau trên đồng cỏ châu Phi, tuy nhiên mục tiêu săn mồi của chúng lại giống nhau. Sư tử là loài săn mồi hàng đầu trên đồng cỏ, chủ yếu săn các loài thú lớn và vừa như linh dương đầu bò, ngựa vằn và trâu rừng. Và những con vật này tình cờ lại là con mồi chính của linh cẩu đốm nên giữa hai bên cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hốc sinh thái đề cập đến tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái, bao gồm thức ăn, môi trường sống và cách sống. Sư tử và linh cẩu đốm có những hốc tương tự trong hệ sinh thái đồng cỏ. Sư tử là loài động vật “kén chọn”, cần nhiều thịt để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày. Linh cẩu đốm cũng vậy, nhưng nếu cuộc săn mồi thất bại, chúng sẽ chọn cách tìm xác của các loài động vật khác để ăn.

Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, số lượng con mồi bị hạn chế nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc bởi linh cẩu sẽ tìm và ăn thức ăn thừa của kẻ khác. Không những thế, chúng còn lập thành các băng nhóm chuyên đi cướp con mồi của sư tử.

Sư tử là động vật xã hội, thường xuất hiện theo đàn, săn những con mồi lớn thông qua phân công lao động và hợp tác. Linh cẩu đốm cũng đi săn theo nhóm và là những thợ săn có tính hợp tác cao. Các nhóm linh cẩu đốm thường tạo thành một nhóm gồm hàng chục cá thể, hợp tác chặt chẽ và săn mồi thông qua hợp tác chiến thuật. Cách hợp tác hiệu quả hơn này mang lại cho linh cẩu đốm một lợi thế lớn và khiến chúng trở thành một trong những kẻ săn mồi hung hãn nhất trong số các loài ăn thịt.

(Đức Khương, Tại sao sư tử và linh cẩu luôn tỏ ra bất hòa với nhau?, Theo khoahoc.tv, ngày 14/10/2024)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, nguyên nhân chủ yếu khiến linh cẩu đốm và sư tử thường xảy ra mâu thuẫn là gì?

Do khác biệt môi trường sống

Do có cùng mục tiêu săn mồi

Do linh cẩu đốm nhỏ hơn sư tử

Do sư tử săn mồi theo đàn

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Đoạn văn nêu rõ mục tiêu săn mồi của hai loài giống nhau, cùng săn các loài thú lớn như linh dương đầu bò, ngựa vằn, trâu rừng. Vì trùng lặp nguồn thức ăn nên xảy ra mâu thuẫn.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, khái niệm “hốc sinh thái” được hiểu là gì?

Nơi ở cố định của một loài trong tự nhiên

Khu vực sinh sống riêng biệt của động vật

Tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái

Mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn trích giải thích trực tiếp: “Hốc sinh thái đề cập đến tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái, bao gồm thức ăn, môi trường sống và cách sống.”

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt trong cách kiếm ăn của linh cẩu đốm so với sư tử là gì?

Linh cẩu đốm chỉ săn thú nhỏ

Linh cẩu đốm không săn mồi theo đàn

Linh cẩu đốm có thể ăn xác động vật khi săn thất bại

Linh cẩu đốm không cần nhiều thịt

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn văn cho biết nếu cuộc săn mồi thất bại, linh cẩu đốm sẽ tìm xác động vật để ăn, trong khi sư tử được mô tả là loài “kén chọn” và cần nhiều thịt tươi.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, mâu thuẫn giữa hai loài trở nên sâu sắc hơn vì:

Sư tử thường bỏ đi nơi khác

Linh cẩu đốm săn mồi một mình

Số lượng con mồi bị hạn chế

Điều kiện khí hậu khắc nghiệt

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn trích nêu rõ: “Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, số lượng con mồi bị hạn chế nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc.”

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm săn mồi của linh cẩu đốm?

Săn mồi đơn lẻ và thiếu hợp tác

Hợp tác theo nhóm với chiến thuật hiệu quả

Chỉ dựa vào sức mạnh cá thể

Chỉ ăn thức ăn thừa của loài khác

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Đoạn cuối cho biết linh cẩu đốm đi săn theo nhóm, hợp tác chặt chẽ và có chiến thuật hiệu quả, nhờ đó trở thành một trong những kẻ săn mồi hung hãn nhất.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.

Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.[...] Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại – nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy.

(Thạch Lam, Nhà mẹ Lê, In trong Gió lạnh đầu mùa - tập truyện ngắn, NXB Văn học, 2022)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất hoàn cảnh đông con của gia đình bác Lê?

Bác Lê là người đàn bà thấp bé

Đứa lớn mới mười bảy tuổi, đứa bé nhất còn bế trên tay

Nhà ở gần phố chợ

Có một chiếc giường nan

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Chi tiết “mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi, đứa bé nhất hãy còn bế trên tay” nhấn mạnh số con đông và khoảng cách tuổi sát nhau, làm nổi bật hoàn cảnh sinh đẻ dày đặc, vất vả.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc” có tác dụng gì?

Ca ngợi sự đông vui của gia đình

Tạo tiếng cười hài hước nhẹ nhàng

Làm nổi bật sự chật chội, cơ cực của cuộc sống

Thể hiện tình cảm yêu thương của người mẹ

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
So sánh này làm nổi bật sự chen chúc, nghèo khổ, thiếu thốn đến tội nghiệp của mẹ con bác Lê, gợi sự xót xa cho người đọc.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công việc hằng ngày của bác Lê được miêu tả như thế nào?

Ổn định, đủ nuôi các con

Nhẹ nhàng, ít vất vả

Chật vật, làm mướn để kiếm từng bát gạo

Buôn bán nhỏ ở chợ

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Đoạn văn cho biết bác phải dậy từ sáng tinh sương đi làm mướn, làm vất vả để kiếm “mấy bát gạo và mấy đồng xu”, thể hiện cuộc sống vô cùng chật vật.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết bác Lê lấy phẩm xanh bôi lên đầu các con chủ yếu nhằm:

Làm đẹp cho các con

Chữa bệnh lở đầu

Phân biệt các con với nhau

Làm theo phong tục địa phương

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Văn bản cho biết các con bị lở đầu nên bác lấy phẩm xanh bôi lên. Điều này thể hiện sự thiếu thốn thuốc men và điều kiện chăm sóc y tế.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thái độ của người phố chợ đối với gia đình bác Lê được thể hiện qua chi tiết nào?

Thường giúp đỡ gạo tiền

Cảm thông sâu sắc

Thường nói đùa về đàn con đông đúc

Tránh xa không tiếp xúc

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Chi tiết “Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy” cho thấy sự thiếu cảm thông, có phần vô tâm của người xung quanh trước hoàn cảnh khó khăn của mẹ con bác.

Đoạn văn

Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Sáng nay mùa thu sang

Cha đưa con đi học

Sương đọng cỏ bên đường

Nắng lên ngời hạt ngọc

Lúa đang thì ngậm sữa

Xanh mướt cao ngập đầu

Con nhìn quanh bỡ ngỡ

Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa tỏa bao la

Như hương thơm đất nước

Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

                                                                         Thu 1964

                                (Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, HN, 1966)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát

Thơ song thất lục bát

Thơ năm chữ

Thơ tự do

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Mỗi dòng thơ gồm 5 tiếng: “Sáng nay mùa thu sang”, “Cha đưa con đi học”… → Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không gian buổi sáng mùa thu được gợi tả qua những hình ảnh nào?

Mưa phùn và gió lạnh

Sương đọng, nắng lên, lúa ngậm sữa

Trời u ám, mây đen

Sóng biển và cánh buồm

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:
Các hình ảnh “Sương đọng cỏ bên đường”, “Nắng lên ngời hạt ngọc”, “Lúa đang thì ngậm sữa” đã khắc họa khung cảnh mùa thu tươi sáng, tràn đầy sức sống.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Sao chẳng thấy trường đâu?” thể hiện tâm trạng gì của người con?

Lo lắng, sợ hãi

Vui mừng, phấn khởi

Bỡ ngỡ, ngạc nhiên

Buồn bã, thất vọng

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Trước không gian đồng quê rộng lớn, đứa con lần đầu đi học nên cảm thấy bỡ ngỡ, ngạc nhiên, chưa nhìn thấy ngôi trường.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ nổi bật trong câu thơ “Nắng lên ngời hạt ngọc” là gì?

So sánh

Nhân hóa

Hoán dụ

Điệp ngữ

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:
Hình ảnh giọt sương được ví như “hạt ngọc” → đây là biện pháp so sánh, làm nổi bật vẻ đẹp lung linh của buổi sớm.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa câu thơ “Hương lúa tỏa bao la / Như hương thơm đất nước” là gì?

Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương

Thể hiện tình cảm gắn bó giữa cha và con

Gợi niềm tự hào về quê hương, đất nước

Diễn tả mùi hương của mùa thu

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:
Tác giả so sánh “hương lúa” với “hương thơm đất nước”, qua đó nâng tầm hình ảnh quê hương thành biểu tượng của Tổ quốc, thể hiện niềm tự hào và tình yêu đất nước.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đài phun nước nằm ở trung tâm của một bể nước hình tròn như hình bên. Một học sinh muốn đo chiều cao ℎ của đài phun nước được tính từ mép trên của thành bể nhưng chỉ có thước dây và thước đo góc. Học sinh này đi bộ quanh bể nước và dùng thước dây đo được chu vi của bể nước là 40 m. Sau đó đo lại đứng ở rìa bể nước và dùng thước đo góc để đo góc nâng của đỉnh đài phun nước là 600. Giá trị của ℎ tính được là

Một đài phun nước nằm ở trung tâm của một bể nước hình tròn như hình bên. (ảnh 1)

2,76 m

2,03 m

11,03 m

1,02 m

Xem đáp án

Giải chi tiết: Chu vi của bể nước là:

\(c = 2\pi r \Rightarrow r = \frac{c}{{2\pi }} = \frac{{40}}{{2\pi }} = \frac{{20}}{\pi }{\rm{ (m)}}\)

Chiều cao của đài phun nước là:

h=r⋅tan60°=20π⋅tan60°≈2,03 (m)

Đáp án cần chọn là: B

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lính cứu hỏa đứng cách tòa nhà một khoảng d = 10 m, cầm vòi phun nước hướng một dòng nước một góc 450 so với phương ngang như hình bên để phun vào căn hộ đang cháy. Tốc độ ban đầu của dòng nước là v = 30 ?/?. Đầu vòi phun ở độ cao 1m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao ℎ của điểm dòng nước chạm vào tòa nhà là

Một lính cứu hỏa đứng cách tòa nhà một khoảng d = 10 m, cầm vòi phun nước hướng (ảnh 1)

6,67 m

7,89 m

8,89 m

9,89 m

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đặt gốc toạ độ tại vị trí đầu vòi phun.

Độ cao của điểm dòng nước so với gốc toạ độ là: y=−g2v02cos2α⋅d2+tanα⋅d

⇒y=−102⋅302⋅cos245°⋅102+tan45°⋅10

\( \Rightarrow y \approx 8,89{\rm{ (m)}}\)

Độ cao h là: \(h = y + 1 = 9,89{\rm{ (m)}}\)

Đáp án cần chọn là: D

103. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Mốc thế năng được chọn tại vị trí thấp nhất của vật nặng. Khi lực căng của dây treo có độ lớn bằng trọng lực thì tỉ số giữa cơ năng và động năng của vật \((\frac{W}{{W_d^{}}})\) bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Lực căng dây của con lắc là: \(T = mg(3\cos \alpha - 2\cos {\alpha _0}) = mg\)

\( \Rightarrow 3\cos \alpha - 2\cos {\alpha _0} = 1 \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3}\)

Ta có tỉ số:

\(\frac{W}{{{W_d}}} = \frac{{mgl(1 - \cos {\alpha _0})}}{{mgl(\cos \alpha - \cos {\alpha _0})}} = \frac{{1 - \cos {\alpha _0}}}{{\cos \alpha - \cos {\alpha _0}}}\)

\( \Rightarrow \frac{W}{{{W_d}}} = \frac{{1 - \cos {\alpha _0}}}{{\frac{{1 + 2\cos {\alpha _0}}}{3} - \cos {\alpha _0}}} = \frac{{1 - \cos {\alpha _0}}}{{\frac{1}{3} - \frac{1}{3}\cos {\alpha _0}}} = 3\)

Đáp án cần điền là: 3

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi động đất xảy ra thường tạo ra ba loại sóng: sóng bề mặt (L) là sóng truyền chậm nhất và yếu nhất, sóng biến dạng (S) là sóng ngang và mang phần lớn năng lượng, sóng áp suất (P) là sóng dọc và truyền nhanh nhất. Tốc độ của sóng (P) khoảng 6 km/s và của sóng (S) khoảng 3 km/s. Con người thường không cảm nhận được sóng (P) nhưng một số động vật có thể cảm nhận được chúng. Nếu một con chó bắt đầu sủa 30 giây trước khi trận động đất xảy ra tại nơi đó thì tâm của trận động đất cách đó khoảng bao xa?

50 km

180 km

320 km

350 km

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giả sử thời gian sóng P truyền đến là t (s)

→ Thời gian sóng S truyền đến là t + 30 (s)

Khoảng cách từ tâm của trận động đất đến địa điểm của con chó là:

\(L = {v_p} \cdot t = {v_S} \cdot (t + 30)\)

\( \Rightarrow 6t = 3 \cdot (t + 30) \Rightarrow t = 30{\rm{ (s)}}\)

\( \Rightarrow L = 6 \cdot 30 = 180{\rm{ (km)}}\)

Đáp án cần chọn là: B

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị giọt dầu của Millikan dùng để đo điện tích sơ cấp e . Khi một giọt dầu mang điện trôi vào buồng C qua lỗ trên tấm P1, chuyển động của nó có thể được điều khiển bằng cách đóng và mở công tắc S, từ đó tạo ra hoặc loại bỏ một điện trường trong buồng C. Kính hiển vi được sử dụng để quan sát giọt dầu, giúp đo thời gian chuyển động của nó. Thay đổi nào sau đây không làm tăng lực điện tác dụng lên giọt dầu?

Thiết bị giọt dầu của Millikan dùng để đo điện tích sơ cấp e . Khi một giọt dầu mang (ảnh 1)

Tăng hiệu điện thế của nguồn điện

Tăng lượng điện tích âm của giọt dầu

Giọt dầu di chuyển đến gần bản dương

Giảm khoảng cách giữa hai bản kim loại

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Lực điện tác dụng lên giọt dầu:

F=qE=q⋅Ud⇒F~qF~UF~1d

\( \to {\rm{ }}\)Lực điện không phụ thuộc vào khoảng cách từ giọt dầu đến bản dương

Đáp án cần chọn là: C

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận dụng Trong một tiết nghiệm về lắp ghép tụ điện, giáo viên cung cấp cho mỗi nhóm học sinh ba tụ điện có điện dung lần lượt là ?1, ?2 và ?3 và yêu cầu các nhóm học sinh để xuất các phương án tạo ra các bộ tụ (sử dụng từ hai tụ trở lên) có điện dung khác nhau, nhóm nào đưa ra nhiều phương án nhất sẽ chiến thắng. Theo em, từ ba tụ điện trên có thể tạo ra nhiều nhất bao nhiêu bộ tụ có điện dung tương đương khác nhau?

10

12

13

14

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Các phương án có thể tạo ra là:

1. C1 nt C22. C1 nt C2 nt C33. (C1 nt C2)//C34. C2 nt C35. (C2 nt C3)//C16. C1 nt C37. (C1 nt C3)//C28. C1//C29. C1//C2//C310. (C1//C2) nt C311. C2//C312. (C2//C3) nt C113. C1//C314. (C1//C3) nt C2

Đáp án cần chọn là: D

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường đặc trưng vôn - ampe của hai điện trở ?1 và ?2 ở 200? được thể hiện như hình vẽ. Khi mắc nối tiếp hai điện trở này để tạo thành bộ điện trở thì điện trở tương đương của bộ bằng

1,8 Ω

2,4 Ω

1,26 Ω

4,2 Ω

Xem đáp án

Giải chi tiết: Xét hai điểm trên đồ thị như hình vẽ:

Đường đặc trưng vôn - ampe của hai điện trở ?1 và ?2 ở 200? được thể hiện như hình vẽ (ảnh 1)

Từ đồ thị ta có:

R1=U1I1=4,52,5=1,8ΩR2=U2I2=3,61,5=2,4Ω

Điện trở tương đương của bộ điện trở là:

\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 1,8 + 2,4 = 4,2\Omega \)

Đáp án cần chọn là: D

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn đồ thị (1), (2), (3), (4) ở hình vẽ sau diễn tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trục tung theo đại lượng trên trục hoành. Các trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo định luật Ohm là

Bốn đồ thị (1), (2), (3), (4) ở hình vẽ sau diễn tả sự phụ thuộc của đại lượng (ảnh 1)

Hình (1)

Hình (4)

Hình (3)

Hình (2)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đồ thị tuân theo định luật Ohm là Hình 3.

Đáp án cần chọn là: C

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cốc nước đang sôi và một hồ nước ấm. Phát biểu nào sau đây là sai?

Nước đang sôi có nhiệt độ cao hơn

Hồ nước có nhiệt năng lớn hơn

Hồ nước có nhiệt độ thấp hơn

Nước đang sôi có nhiệt năng lớn hơn

Xem đáp án

Giải chi tiết: Phát biểu sai là: Nước đang sôi có nhiệt năng lớn hơn

Nhiệt năng là tổng động năng của tất cả các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt năng phụ thuộc vào cả nhiệt độ và khối lượng của vật. => Hồ nước có nhiệt năng lớn hơn

Đáp án cần chọn là: D

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ ( ?, ?) như hình vẽ. Nhiệt độ ở trạng thái 1 và trạng thái 3 là T3 = 200 K và T1 = 300 K. Nhiệt độ ở trạng thái 2 gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (ảnh 1)

200 K

567 K

233 K

245 K

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét một mol khí lí tưởng:

Áp dụng quá trình đẳng tích cho TT1 và TT2:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\quad (1)\)

Áp dụng quá trình đẳng áp cho TT2 và TT3 ta có:

\(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_3}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_3}}}\quad (2)\)

Vì TT1 \( \to \)TT3 là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên:

\(\frac{{{p_1}}}{{{p_3}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_3}}}{\rm{ hay }}\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_3}}}\quad (3)\)

Từ (2) và (3) ta có: \(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_3}}}\quad (4)\)

Từ (1) và (4) ta có:\(\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_3}}} \Leftrightarrow {T_2} = \sqrt {{T_1}{T_3}} = \sqrt {300 \cdot 200} \approx 245K\)

Đáp án cần chọn là: D

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ gần 00K, nhiệt dung riêng c của một chất rắn được cho bởi công thức c = bT3 trong đó T là nhiệt độ tuyệt đối và b là hằng số đặc trưng của chất rắn. Trong hệ SI, biết nhiệt dung riêng có đơn vị là \(\frac{J}{{kg \cdot K}}\), đơn vị của hằng số b là

\(\frac{{{m^2}}}{{{s^2} \cdot {K^3}}}\)

\(\frac{{kg \cdot {m^2}}}{{{s^2} \cdot {K^3}}}\)

\(\frac{{kg \cdot {m^2}}}{{{s^2} \cdot {K^4}}}\)

\(\frac{{{m^2}}}{{{s^2} \cdot {K^4}}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nhiệt dung riêng: \(C = b{T^3} \to b = \frac{C}{{{T^3}}}\)

Đơn vị của b là: \(\frac{{\frac{J}{{kg \cdot K}}}}{{{K^3}}} = \frac{J}{{kg \cdot {K^4}}}\quad (1)\)

Lại có: \(1J = \frac{{1kg}}{{{{(1m/1s)}^2}}} \to \frac{J}{{kg}} = {\left( {\frac{m}{s}} \right)^2}\quad (2)\)

Từ (1) và (2) ta có đơn vị của b là\(:\frac{{{m^2}}}{{{s^2} \cdot {K^4}}}\)

Đáp án cần chọn là: D

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thiết bị lọc tốc độ như hình bên, tất cả các hạt mang điện dương mang điện tích dương phát ra từ nguồn phát và ra khỏi khe hẹp, sau đó chuyển động với vận tốc như nhau v = 105 m/s. Điện trường đều E = 500 V/m hướng sang phải trong mặt phẳng giấy và từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) hướng vuông góc với điện trường (vào trong trang giấy). Biết khi một hạt tích điện dương đang chuyển động với vận tốc \(\vec v\) trong một từ trường hướng vào trong trang giấy thì nó chịu tác dụng của lực từ có độ lớn Ft = qvB hướng sang trái. Để điện tích không bị lệch khi đi qua vùng điện trường và từ trường này thì cảm ứng từ B có độ lớn là

Trong một thiết bị lọc tốc độ như hình bên, tất cả các hạt mang điện dương mang điện (ảnh 1)

4 mT

3 mT

5 mT

1 mT

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi ion đi qua thiết bị lọc tốc độ, để nó chuyển động thẳng đều:

\({F_d} = {F_t} \Rightarrow |q|E = Bv|q| \Rightarrow v = \frac{E}{B}\)

\( \Rightarrow v = \frac{{3 \cdot {{10}^5}}}{3} = {10^5}{\rm{ (m/s)}}\)

Khi đi vào vùng từ trường có cảm ứng từ B0, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm nên:

\({F_{ht}} = {F_t} \Rightarrow |q|E = {B_0}v|q| \Rightarrow {B_0} = \frac{E}{v}\)

\( \Rightarrow {B_0} = \frac{{500}}{{{{10}^5}}} = 5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (T)}} = 5{\rm{ (mT)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nguyên tử carbon nằm ở vị trí thứ 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của đồng vị carbon có 8 neutron?

\(_6^{14}C\)

\(_8^{14}C\)

\(_6^8C\)

\(_{14}^6C\)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Kí hiệu của đồng vị carbon là: \(_6^{14}C\)

Đáp án cần chọn là: A

114. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử trong lõi một ngôi sao, sau khi diễn ra các phản ứng tổng hợp hạt nhân để chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hydrogen \((_{}^1H)\) thành hạt nhân helium \((_{}^4He)\) thì ngôi sao này chỉ có helium với khối lượng \(4,5 \cdot {10^{32}}{\rm{ kg}}.\) Sau đó, hạt nhân helium \((_{}^4He)\) tiếp tục thực hiện các phản ứng tổng hợp hạt nhân và chuyển hóa thành hạt nhân carbon \((_{}^{12}C)\) theo phương trình:

\(^4He{ + ^4}He{ + ^4}He \to _{12}^{}C + 7,27{\rm{ MeV}}\)

Giả thiết toàn bộ năng lượng nhiệt từ quá trình tổng hợp \((_{}^4He)\) đều được phát ra với công suất trung bình là \(5,1 \cdot {10^{30}}\)W. Cho 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của helium là 4 g/mol, số Avogadro NA \( = 6,02 \cdot {10^{23}}\) mol-1, và 1 eV = \(1,6 \cdot {10^{ - 19}}\) J. Sau bao nhiêu triệu năm thì \((_{}^4He)\) ở ngôi sao này sẽ chuyển hóa hết thành \((_{}^{12}C)\) (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án:  ____

(1)
163
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Số hạt nhân He là: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{\mu } \cdot {N_A}\)

\( \Rightarrow N = \frac{{4,{{5.10}^{32}} \cdot {{10}^3}}}{4} \cdot 6,{02.10^{23}} = 6,{7725.10^{58}}{\rm{ }}\)(hạt)

Số phản ứng xảy ra là: \({N_0} = \frac{N}{3} = \frac{{6,{{7725.10}^{58}}}}{3} = 2,{2575.10^{58}}\)

Năng lượng tỏa ra là: \(Q = {N_0} \cdot {Q_0} = 2,{2575.10^{58}} \cdot 7,{27.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}\)

\( \Rightarrow Q = 2,{625924.10^{46}}{\rm{ (J)}}\)

Thời gian chuyển hóa hết là:\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{2,{{625924.10}^{46}}}}{{5,{{1.10}^{30}}}} \approx 5,{15.10^{15}}{\rm{ (s)}}\)

\( \Rightarrow t \approx 163,{16.10^6}{\rm{ }}\)(năm)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin cung cấp dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117

Một kiến trúc sư đang thiết kế một thác nước nhân tạo trong công viên thành phố. Nước chảy với tốc độ 3 ?/? từ một kênh ngang ở đỉnh của một bức tường thẳng đứng cao h = 5 m sau đó  chảy xuống sông. Lấy g = 10 m/s2

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều rộng tối đa của lối đi để nước không chạm vào là

3 m

4 m

5 m

6 m

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chiều rộng tối đa của lối đi là:

\(L = {v_0} \cdot \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = 3 \cdot \sqrt {\frac{{2.5}}{{10}}} \approx 3{\rm{ (m)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để người đi bộ cao 1,7 m đi lại tự do mà không bị ướt thì chiều rộng tối đa của lối đi là

2,5 m

1,89 m

2,43 m

1,37 m

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi chiều rộng tối đa của lối đi là x

Để người đi bộ có thể đi lại tự do, ta có:

\(y = \frac{g}{{2v_0^2}} \cdot {x^2} = 5 - 1,7 = 3,3{\rm{ (m)}}\)

\( \Rightarrow \frac{{10}}{{2 \cdot {3^2}}} \cdot {x^2} = 3,3 \Rightarrow x \approx 2,43{\rm{ (m)}}\)

Đáp án cần chọn là: C

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi trình bản thiết kế cho ủy ban nhân dân thì ủy ban yêu cầu phải làm lối đi có chiều rộng 2 m, sao cho người dân cao 1,7 m có thể đi lại tự do mà không bị ướt. Khi đó kiến trúc sư sẽ điều chỉnh dòng chảy để tốc độ dòng chảy là

2,55 m/s

2,65 m/s

2,75 m/s

2,46 m/s

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Để lối đi có chiều rộng 2 m, người cao 1,7 m có thể đi lại tự do, ta có:

\(y = \frac{g}{{2v_0^2}} \cdot {x^2} = 5 - 1,7 = 3,3{\rm{ (m)}}\)

\( \Rightarrow \frac{{10}}{{2 \cdot v_0^2}} \cdot {2^2} = 3,3 \Rightarrow {v_0} \approx 2,46{\rm{ (m/s)}}\)

Đáp án cần chọn là: D

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng?

Trong phương trình hóa học của phản ứng \({H_2}S{O_4} + 8HI \to 4{I_2} + {H_2}S + 4{H_2}O\)

\({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) là chất oxi hóa, HI là chất khử.

HI bị oxi hóa thành \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{,}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\)bị khử thành H2S

HI oxi hóa \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) thành H2S và nó bị khử thành H2S

\({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\)oxi hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S

Xem đáp án

Giải chi tiết

C sai vì HI bị oxi hóa thành I2 và không bị khử thành H2S

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhỏ một giọt máu vào dung dịch ?2?2 , phản ứng phân hủy ?2?2 xảy ra mãnh liệt. Giải thích phù hợp với hiện tượng trên là

Giọt máu làm tăng nồng độ ?2?2, dẫ lưu hn đến tốc độ phản ứng tăng.

Giọt máu làm chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.

Giọt máu làm tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử ?2?2 làm tăng tốc độ phản ứng.

Giọt máu là tác nhân làm tăng nhiệt độ dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Trong máu có chứa enzyme catalase là một chất xúc tác sinh học giúp đẩy nhanh tốc độ phân hủy H2O2 thành nước và oxygen

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng:

\(2{H_2}S(g) + {O_2}(g) \to 2{H_2}O(l) + 2S(s)\quad {\Delta _r}H_{298}^o = a{\mkern 1mu} kJ\quad (1)\)

\(2{H_2}S(g) + 3{O_2}(g) \to 2{H_2}O(l) + 2S{O_2}(g)\quad {\Delta _r}H_{298}^o = b{\mkern 1mu} kJ\quad (2)\)

Nhiệt tạo thành chuẩn của khí lưu huỳnh dioxide được tính theo biểu thức nào dưới đây?

\({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2}(g)) = b - a{\mkern 1mu} kJ/mol.\)

\({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2}(g)) = a - b{\mkern 1mu} kJ/mol.\)

\({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2}(g)) = \frac{{a - b}}{2}{\mkern 1mu} kJ/mol.\)

\({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2}(g)) = \frac{{b - a}}{2}{\mkern 1mu} kJ/mol.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

S + O2 à SO2

Nhiệt tạo thành chuẩn của khí lưu huỳnh dioxide được tính theo biểu thức: \({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2}(g)) = \frac{{b - a}}{2}{\mkern 1mu} kJ/mol.\)

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây:

Trong quá trình chuẩn độ acid mạnh bằng base mạnh và ngược lại, điểm tương đương là điểm

tại đó base mạnh trung hòa vừa đủ acid mạnh hoặc ngược lại.

tại đó bắt đầu xảy ra phản ứng trung hòa.

tại đó dung dịch thu được có pH = 7.

tại đó [H+] = [OH-] = 10-7 M.

Xem đáp án

Giải chi tiết

B sai vì Phản ứng trung hòa giữa acid và base xảy ra ngay lập tức khi giọt dung dịch chuẩn độ đầu tiên tiếp xúc với dung dịch mẫu. Điểm tương đương không phải là điểm "bắt đầu" mà là thời điểm phản ứng kết thúc về mặt lượng (vừa đủ).

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với công thức phân tử ?4?8 có bao nhiêu đồng phân mạch hở?

3 đồng phân.

4 đồng phân.

5 đồng phân.

6 đồng phân.

Xem đáp án

Giải chi tiết


Các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức C4H8 là

CH2 = CH – CH2 – CH3

CH3 – CH = CH – CH3 (Có 2 đồng phân hình học)

CH2 º C(CH3)2

=> Có 4 đồng phân

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau:

Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau: (ảnh 1)

Biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine là:

%C = 74,07%; %N = 17,28% còn lại là nguyên tố hydrogen. Công thức phân tử của hợp chất nicotine là

?9?10??2 .

?5?7?.

?10?15?2.

?10?14?2.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Từ phổ MS => Mnicotine = 162 amu

=> số C = 162.74,07% : 12 = 10

Số N = 162.17,28% : 14 = 2

Số H = (162 – 10.12 – 2.14) : 1 = 14

à CTPT của nicotine là ?10?14?2

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng dung dịch bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp dung dịch nào dưới đây?

Methane và ethane.

Toluene và styrene.

Ethylene và styrene.

Ethylene và propylene.

Xem đáp án

Giải chi tiết

 A. Methane và Ethane: Cả hai đều là alkane, không phản ứng với nước bromine ở điều kiện thường.

 B. Toluene và Styrene: Toluene không phản ứng với nước bromine. Styrene có nhánh vinyl (-CH=CH2) chứa liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch bromine ngay lập tức.

C và D: Cả ethylene, propylene và styrene đều làm mất màu nước bromine nên không dùng để phân biệt nhau.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng dung dịch glucose với thuốc thử Tollens, hiện tượng quan sát được là

dung dịch mất màu, xuất hiện kết tủa vàng.

dung dịch có màu xanh lam.

xuất hiện lớp bạc kim loại bám vào thành ống nghiệm.

xuất hiện khí không màu thoát ra.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi đun nóng dung dịch glucose với thuốc thử Tollens, hiện tượng quan sát được là xuất hiện lớp bạc kim loại bám vào thành ống nghiệm.

Sơ đồ phản ứng:

Đáp án cần chọn là: C

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau: Alanine→+NaOHX1→+HClX2 . X2 là

\(Cl{H_3}NCH(C{H_3})COOH.\)

\(Cl{H_3}NCH(C{H_3})COONa.\)

\({H_2}NCH(C{H_3})COOH.\)

\(Cl{H_3}NCH(C{H_3})COONa.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)-COONa (X1) + H2O

CH3CH(NH2)COONa + 2HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH (X2) + NaCl

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Geraniol (có trong tinh dầu hoa hồng) có công thức như sau:

Geraniol (có trong tinh dầu hoa hồng) có công thức như sau:  Phát biểu nào sau đây về geraniol là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây về geraniol là sai?

Geraniol tồn tại dưới dạng đồng phân trans.

1 mol geraniol cộng tối đa 2 mol hydrogen.

Geraniol là một ester nên có mùi thơm.

Geraniol là một alcohol không no.

Xem đáp án

Giải chi tiết

A. Đúng: Geraniol là đồng phân trans (E-isomer), trong khi đồng phân cis của nó được gọi là Nerol.

B. Đúng: Vì có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử, 1 mol geraniol phản ứng cộng tối đa với 2 mol H2.

C. Sai: Tên gọi kết thúc bằng đuôi "-ol" và cấu tạo có nhóm -OH cho thấy Geraniol là một alcohol, không phải ester.

D. Đúng: Phân tử có liên kết đôi và nhóm alcohol nên là alcohol không no.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi so sánh dầu thực vật và mỡ động vật, nhận xét nào sau đây là đúng?

Dầu thực vật và mỡ động vật đều có thành phần chính là triester của glycerol và các acid béo.

Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

Dầu thực vật và mỡ động vật đều dễ tan trong nước.

Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.

Xem đáp án

Giải chi tiết

A. Đúng: Cả dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo, có thành phần chính là các triglyceride (triester của glycerol và các acid béo).

B & D. Sai: Dầu thực vật chứa chủ yếu gốc acid béo không no (nên ở trạng thái lỏng), còn mỡ động vật chứa chủ yếu gốc acid béo no (nên ở trạng thái rắn).

C. Sai: Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?

Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn.

Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm.

Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35 % về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng.

Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Mặc dù NH3 có hàm lượng Nitrogen cao (khoảng 82,35%), nhưng do đặc tính độc, tính kiềm mạnh gây bỏng cây và dạng khí khó bảo quản, nó ít khi được sử dụng làm phân bón trực tiếp cho cây trồng ở quy mô thông thường (thường được chuyển hóa thành urea hoặc muối ammonium).

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ yến là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao và rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên ngày nay để lừa người tiêu dùng, yến thường bị pha thêm các loại tinh bột. Hóa chất để phân biệt yến nguyên chất với yến pha tinh bột là

dung dịch iodine.

dung dịch cồn 90°.

dung dịch ??? .

dung dịch ????4 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Tinh bột phản ứng với iodine tạo ra hợp chất màu xanh tím đặc trưng. Yến sào nguyên chất có thành phần chính là protein nên không có phản ứng này.

131. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tại 25oC và 298 bar, cho hỗn hợp ethylmethylamine và ethylamine có số mol bằng nhau phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 48,9 g muối. Mặt khác cho hỗn hợp trên phản ứng với nitrous acid dư thu được V cm3 khí nitrogen. Tính giá trị V.

Đáp án:  _____

(1)
6849
Xem đáp án

Giải chi tiết

Gọi nC3H9N = nC2H7N = x mol

=> 95,5x + 81,5x = 48,9=> x = 0,276 mol

C2H5NH2 + HNO2 à C2H5OH + N2 + H2O

=> V = 0,276.24,79 = 6,849 lít = 6849 cm3

Đoạn văn

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà:

\({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)

Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.

Bước 1: Cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 30 mL dung dịch axit oxalic đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphtalein.

Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng (pH = 9) thì hết 23,2 mL dung dịch NaOH.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là

COONa, H2O.

H2C2O4, NaOH.

(COONa)2, H2O.

(COONa)2, NaOH

Xem đáp án

Giải chi tiết

(COOH)2 + 2 NaOH à (COONa)2 + 2H2O

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là

0,01M.

0,0001M.

0,001M.

0,1M.

Xem đáp án

Giải chi tiết

nH2C2O4.2H2O = 1,26 : 126 = 0,01 mol

à CM = 0,01 : 0,1 = 0,1 M

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?

0,2586M.

0,2600M.

0,1245M.

0,1650M.

Xem đáp án

Giải chi tiết

100 ml dung dịch oxalic acid có 0,01 mol (COOH)2

=> 30 ml dung dịch oxalic acid có: 30.0,01: 100 = 0,003 mol (COOH)2

Gọi số mol của NaOH là x mol

Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 ⇒ NaOH dư, (COOH)2 hết

Có pH = 9 ⇒ pOH = 14 – 9 = 5

⇒ ([OH-]) sau phản ứng = \({10^{ - 5}} = \frac{{x - 0,003.2}}{{(30 + 23,2){{.10}^{ - 3}}}} \Rightarrow x = 6,{000532.10^{ - 3}}\)

=> Nồng độ dung dịch NaOH là \(\frac{{6,{{000532.10}^{ - 3}}}}{{23,{{2.10}^{ - 3}}}} = 0,2586M\)

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phải đặc điểm thích nghi ở sinh vật?

Thằn lằn có màu sắc giống thân cây.

Rắn vua (không độc) có màu sắc rất giống với rắn san hô (rất độc).

Lợn bị bạch tạng có màu sắc của cả cơ thể là màu trắng.

Hoa lan có cánh hoa thích nghi với thụ phấn nhờ côn trùng.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại khái niệm đặc điểm thích nghi và nguyên liệu tiến hóa (biến dị di truyền được chọn lọc).

Giải chi tiết:

Đặc điểm thích nghi là đặc điểm giúp sinh vật (hoặc quần thể) tăng khả năng sống sót và sinh sản trong môi trường nhất định, thường là kết quả tích lũy biến dị có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Bạch tạng ở lợn là biểu hiện của đột biến làm mất/giảm sắc tố melanin, thường gây bất lợi (dễ bị tia UV tác hại, dễ bị kẻ thù phát hiện ở tự nhiên…), nên không được xem là đặc điểm thích nghi.

Đáp án cần chọn là: C

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình sinh trưởng, một số vi sinh vật có thể tiết ra các chất làm ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác. Những chất này được gọi là

chất kháng thể.

chất miễn dịch.

chất kháng sinh.

chất vi sinh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại kiến thức Vi sinh vật: sản phẩm trao đổi chất và ứng dụng.

Giải chi tiết:

Kháng sinh là các chất do một số vi sinh vật (và có thể do tổng hợp bán phần/hoàn toàn trong công nghiệp) tạo ra, có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn (hoặc một số nhóm vi sinh vật khác). Do đó chọn C.

Mở rộng kiến thức:

Lạm dụng kháng sinh tạo áp lực chọn lọc làm tăng nhanh tần số allele kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn. Vì vậy cần dùng kháng sinh đúng chỉ định, đủ liều, không tự ý ngưng thuốc.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào sơ đồ ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Dựa vào sơ đồ ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

Enzyme trypsin cá tuyết có hoạt tính cao ở khoảng nhiệt độ 20 – 280C, ngoài giới hạn nhiệt độ này thì enzyme không hoạt động.

Enzyme trypsin bò có hoạt tính cao ở khoảng nhiệt độ 30 – 400C, ngoài giới hạn nhiệt độ này thì enzyme không hoạt động.

Enzyme trypsin ở các loài khác nhau thì hoạt tính của nó giống nhau khi cùng nhiệt độ.

Giới hạn lớn nhất của enzyme trypsin cá tuyết khoảng 37oC.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại kiến thức enzyme

Giải chi tiết:

A, enzyme này vẫn hoạt động đến khoảng nhiệt độ 37 độ.

B, enzyme này vẫn hoạt động đến khoảng nhiệt độ 42 độ.

C, Enzyme trypsin cá tuyết và Enzyme trypsin bò có hoạt tính cao ở khoảng nhiệt độ khác nhau.

Đáp án cần chọn là: D

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chăn nuôi, có thể giá trị kinh tế của cá thể đực và cái đem lại khác nhau, nên phải làm gì để việc chăn nuôi hiệu quả tốt hơn?

Xác định sớm giới tính lựa để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.

Loại bỏ giới tính lựa để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.

Biến đổi giới tính để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.

Chuyển giới tính loài khác để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào mục tiêu nâng cao hiệu quả chăn nuôi khi giá trị kinh tế giữa đực và cái khác nhau; chọn biện pháp khả thi và phù hợp thực tiễn sản xuất.

Giải chi tiết:

Khi giá trị kinh tế của cá thể đực và cái khác nhau (ví dụ gà thịt, bò sữa…), việc xác định sớm giới tính giúp người chăn nuôi chủ động chọn lọc, bố trí nuôi dưỡng, dinh dưỡng và mục tiêu khai thác phù hợp, từ đó tăng hiệu quả kinh tế. Vì vậy phương án A đúng.

Mở rộng kiến thức:

Trong sản xuất, một số biện pháp hỗ trợ gồm: phân biệt giới tính sớm bằng đặc điểm hình thái (gà 1 ngày tuổi ở một số giống), bằng xét nghiệm (PCR/marker giới tính), hoặc bằng công nghệ giống/chọn lọc phù hợp mục tiêu (nuôi hướng thịt hay hướng sữa, trứng). Việc tối ưu tỉ lệ giới tính (khi có thể kiểm soát) giúp giảm chi phí và tăng năng suất


139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử hữu cơ tồn tại trong cơ thể sinh vật sau đây là chất hữu cơ nào?

Phân tử hữu cơ tồn tại trong cơ thể sinh vật sau đây là chất hữu cơ nào? (ảnh 1)

Galactose.

Lactose

Sucrose.

Cellulose.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận dạng disaccharide dựa vào thành phần monosaccharide cấu tạo nên phân tử.

Giải chi tiết:

Hình cho thấy phân tử được tạo bởi 2 đơn phân là glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic. Disaccharide gồm glucose + fructose là sucrose (đường mía). Vì vậy chọn C.

Mở rộng kiến thức:
Sucrose là đường vận chuyển phổ biến ở thực vật. Khi thủy phân, sucrose tạo glucose và fructose. Trong khi đó maltose gồm 2 glucose; lactose gồm glucose + galactose; cellulose là polymer glucose với liên kết β-1,4 nên người không tiêu hóa được do thiếu enzyme cellulase.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số phân tử có kích thước tương đối lớn vẫn có thể đi xuyên qua màng sinh chất theo cơ chế khuếch tán trực tiếp (không qua kênh hay bơm). Nguyên nhân phù hợp nhất là do các phân tử đó

có bản chất là protein.

có bản chất là lipid.

có bản chất là nucleic acid.

có bản chất là carbohydrate.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu trúc màng sinh chất (lớp phospholipid kép) và nguyên tắc thấm qua màng: chất không phân cực/tan trong lipid dễ khuếch tán trực tiếp.

Giải chi tiết:

Lõi kị nước của lớp phospholipid kép cho phép các phân tử không phân cực, tan trong lipid (ví dụ một số hormone steroid như estrogen) khuếch tán trực tiếp qua màng, dù kích thước phân tử có thể khá lớn. Vì vậy chọn B.

Mở rộng kiến thức:

Tính thấm chọn lọc của màng phụ thuộc mạnh vào độ phân cực và kích thước. Nước chủ yếu đi qua aquaporin; ion (Na⁺, K⁺, Cl⁻…) cần kênh/bơm; glucose thường cần chất tải (facilitated diffusion).

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược, nhận định nào dưới đây đúng?

Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược, nhận định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA.

Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược.

Sau khi tạo cDNA thì cDNA tồn tại độc lập trong tế bào chất và điều khiển tổng hợp RNA, protein để tạo các virus mới.

Sau khi tạo cDNA thì cDNA mới cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

A. Qua ba giai đoạn (1, 2, 3) đã tạo nên các virus có vật chất di truyền RNA. → chưa tạo ra được virus, mà phải từ cDNA cài xen vào DNA tế bào chủ từ đó mới điều khiển phiên mã, dịch mã tạo các thành phần virus để tạo các virus mới.

B. Giai đoạn (2) chính là sự phiên mã ngược. → giai đoạn 1 mới phiên mã ngược.

C. Sau khi tạo cDNA thì cDNA chèn vào DNA tế bào chủ (có thể chèn nhiều lần lần tăng kích thước DNA, tạo nên các trình tự DNA lặp lại trong tế bào).Từ đoạn cDNA này phiên mã, dịch mã → sản phẩm: mRNA virus, protein vỏ virus.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật in vitro, vì sao cần khử trùng mẫu (mẫu cấy) trước khi đưa vào môi trường nuôi cấy?

Để loại bỏ hết các mầm bệnh hay vi sinh vật kí sinh và côn trùng.

Để vô hiệu hoá hoạt động của các enzyme.

Loại bỏ diệp lục.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận diện nguy cơ nhiễm (nấm, vi khuẩn…) trong nuôi cấy vô trùng và hậu quả “tạp nhiễm” làm hỏng mẫu.

Giải chi tiết:

Mẫu lấy từ tự nhiên thường mang theo vi khuẩn, nấm, nấm men, bào tử nấm, côn trùng… bám trên bề mặt hoặc kí sinh. Nếu không khử trùng hiệu quả, các vi sinh vật này phát triển rất nhanh trong môi trường dinh dưỡng giàu đường và muối khoáng, lấn át mô thực vật và làm hỏng quá trình nuôi cấy. Vì vậy chọn A.

Mở rộng kiến thức:

Nuôi cấy mô yêu cầu điều kiện vô trùng nghiêm ngặt (môi trường, dụng cụ, phòng cấy). Các bước thường gồm: xử lí bề mặt mẫu bằng cồn/NaClO… (tùy loài), rửa vô trùng, cấy vào môi trường có hormone thực vật phù hợp (auxin/cytokinin) để tạo mô sẹo, chồi, rễ.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối dưa có bản chất là quá trình nào sau đây xảy ra?

Phân giải cellulose.

Lên men lactic.

Lên men ethanol.

Phân giải protein.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Liên hệ hiện tượng thực tiễn (dưa có vị chua) với con đường chuyển hóa của vi sinh vật trong điều kiện kị khí.

Giải chi tiết:

Khi muối dưa, vi khuẩn lactic (thường gặp Lactobacillus…) sử dụng carbohydrate trong rau củ và lên men tạo acid lactic. Acid lactic làm môi trường chua, ức chế nhiều vi sinh vật gây hư hỏng và tạo mùi vị đặc trưng của dưa chua. Vì vậy chọn B.

Mở rộng kiến thức:

Lên men lactic là cơ sở của nhiều thực phẩm như sữa chua, kimchi. Nồng độ muối phù hợp giúp ức chế vi sinh vật không mong muốn và tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?

(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống

(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể

(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể

(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch

(I), (II), (III)

(II), (III), (IV)

(I), (II), (IV)

(I), (III), (IV)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đối chiếu đặc điểm miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh) với miễn dịch đặc hiệu (thích ứng): tính “có sẵn”, đáp ứng nhanh, nhận diện mẫu chung (không đặc hiệu từng tác nhân), không có trí nhớ miễn dịch điển hình.

Giải chi tiết:

(I) Đúng. Miễn dịch không đặc hiệu có ở cả động vật có xương sống và không xương sống (hàng rào da – niêm mạc, thực bào, các yếu tố dịch thể…).

(II) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu không nhận diện “đặc hiệu từng tác nhân” như kháng thể; nó nhận diện các mẫu phân tử chung của tác nhân gây bệnh (PAMPs) nhờ các thụ thể nhận biết mẫu (PRRs).

(III) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu có sẵn từ khi sinh ra, không phải “hình thành trong đời sống từng cá thể” như miễn dịch đặc hiệu sau khi nhiễm/tiêm vaccine.

(IV) Sai. Miễn dịch không đặc hiệu không có trí nhớ miễn dịch điển hình (trí nhớ miễn dịch thuộc miễn dịch đặc hiệu).

Vậy các nhận định sai là (II), (III), (IV) → chọn B.

Mở rộng kiến thức:

Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch thể dịch (lympho B tạo kháng thể) và miễn dịch tế bào (lympho T). Ưu điểm của miễn dịch đặc hiệu là tính đặc hiệu cao và có trí nhớ, nên đáp ứng nhanh hơn ở lần gặp tác nhân gây bệnh sau (cơ sở của vaccine).


145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây chỉ xảy ra ở lần phân bào thứ II của quá trình giảm phân?

NST kép tách nhau ra ở tâm động.

NST xếp thành 2 hàng trên mặt phân xích đạo của thoi phân bào.

Sự hình thành thoi vô sắc.

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các chromatid trong các cặp NST tương đồng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: So sánh các sự kiện đặc trưng của giảm phân I và giảm phân II:

  • Giảm phân I: tiếp hợp, trao đổi chéo, các cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng phân li.
  • Giảm phân II: tương tự nguyên phân, NST kép tách cromatid chị em tại tâm động.

Giải chi tiết: Ở lần phân bào II của giảm phân, mỗi NST kép tách nhau tại tâm động để hai chromatid chị em (lúc này trở thành NST đơn) phân li về hai cực tế bào → đúng với A.
B sai vì xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo là đặc trưng kì giữa I (các cặp NST tương đồng).
C sai vì thoi vô sắc hình thành ở cả hai lần phân bào.
D sai vì tiếp hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra ở kì đầu I của giảm phân.

Mở rộng kiến thức: Giảm phân II được xem là “phân bào đẳng nhiễm” vì số lượng NST không giảm thêm (n→n), còn giảm phân I là “phân bào giảm nhiễm” (2n→n) do các cặp NST tương đồng phân li.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn. Xác suất thu được cây thân cao hoa đỏ ở thế hệ F2 là bao nhiêu?

27/64.

25/36.

3/64.

13/36.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Theo bài: P: AaBb × AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Xét từng tính trạng riêng rẽ: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa

Bb × Bb → 1BB : 2Bb : 1bb

Tỉ lệ các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là: 4AaBb : 2AABb : 2AaBB : 1AABB

Lấy ngẫu nhiên cây thân cao, hoa đỏ tự thụ: A-B- × A-B-

\(\frac{4}{9} \times \frac{9}{{16}} + \frac{2}{9} \times \frac{3}{4} + \frac{2}{9} \times \frac{3}{4} + \frac{1}{9} \times 1 = \frac{{25}}{{36}}\)

Đáp án cần chọn là: B

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao người bị bệnh xơ vữa động mạch được khuyến khích nên sử dụng dầu thực vật?

Dầu thực vật chứa chất ức chế hình thành quá trình ngưng tụ máu trong động mạch.

Dầu thực vật làm tăng nhịp và lực co tim.

Dầu thực vật không chứa cholesterol.

Dầu thực vật giúp tăng lượng máu nuôi tim.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Liên hệ nguyên nhân xơ vữa động mạch với cholesterol/lipoprotein và so sánh nguồn lipid động vật – thực vật.

Giải chi tiết: Xơ vữa động mạch liên quan đến sự lắng đọng lipid, đặc biệt là cholesterol (nhất là LDL-cholesterol) trong thành mạch. Dầu thực vật về bản chất chủ yếu là triglyceride chứa nhiều fatty acid không no và không chứa cholesterol (cholesterol là sterol đặc trưng ở động vật). Vì vậy người bị xơ vữa động mạch được khuyến khích ưu tiên dầu thực vật thay cho mỡ động vật để hạn chế nạp cholesterol từ thức ăn → chọn C.

Mở rộng kiến thức: Dù dầu thực vật không có cholesterol, việc kiểm soát xơ vữa còn liên quan tổng năng lượng nạp vào, tỉ lệ fatty acid bão hòa/trans, vận động, và tình trạng rối loạn lipid máu. Ưu tiên dầu giàu fatty acid không no (đặc biệt omega-3/omega-6 hợp lí) thường có lợi cho tim mạch.

148. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UGA, UAG). Biết rằng:

- UAA nằm sau bộ ba mở đầu 44 bộ ba,

- UGA nằm sau bộ ba mở đầu 50 bộ ba,

- UAG nằm sau bộ ba mở đầu 69 bộ ba.

Khi dịch mã, có 10 ribosome trượt qua một lần trên phân tử mRNA này thì số amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là:

Đáp án:  ____

(1)
450
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định bộ ba kết thúc xuất hiện sớm nhất theo chiều ribosome di chuyển (5’- 3’). Khi ribosome gặp stop codon đầu tiên thì dịch mã dừng. Tính số amino acid của mỗi chuỗi polypeptide, rồi nhân với số ribosome.

Giải chi tiết:

Stop codon xuất hiện sớm nhất là UAA (sau bộ ba mở đầu 44 bộ ba).

Điều đó nghĩa là ribosome tổng hợp được 45 amino acid (tính cả amino acid mở đầu) trước khi gặp tín hiệu kết thúc.

Có 10 ribosome trượt qua một lần ⇒ tổng số amino acid môi trường cung cấp: 450 amino acid.

→ Đáp án: 450.

Mở rộng kiến thức:

- mRNA có thể có nhiều bộ ba kết thúc, nhưng dịch mã sẽ dừng ở bộ ba kết thúc đầu tiên mà ribosome gặp.

- Số ribosome cùng dịch mã trên một mRNA tạo thành polyribosome (polysome) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.

Đoạn văn

Hô hấp tế bào là một tập hợp các phản ứng và quá trình trao đổi chất diễn ra trong các tế bào của sinh vật để chuyển đổi năng lượng hóa học có trong chất dinh dưỡng thành adenosine triphosphate (ATP), và sau đó giải phóng các chất thải. Hô hấp tế bào được coi là phản ứng oxy hóa-khử và giải phóng nhiệt. Các chất dinh dưỡng thường được sử dụng cho hô hấp có thể kể đến như đường, amino acid và axit béo, .. nhưng ở đa số tế bào glucose là nguyên liệu phổ biến. Năng lượng hóa học được lưu trữ trong ATP (nhóm phosphate thứ ba của nó liên kết yếu với phần còn lại của phân tử và bị phá vỡ một cách dễ dàng cho phép hình thành liên kết mạnh hơn, do đó chuyển năng lượng cho tế bào sử dụng) có thể được sử dụng để thúc đẩy các quá trình đòi hỏi năng lượng, bao gồm sinh tổng hợp, vận động hoặc vận chuyển các phân tử qua màng tế bào.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào Hình 1, khí CO₂ trong quá trình hô hấp tế bào được giải phóng ở các giai đoạn nào?

Đường phân và oxi hóa pyruvic.

Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.

Chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp.

Đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhớ vị trí giải phóng CO₂: xảy ra ở các phản ứng khử carboxyl khi chuyển pyruvate → acetyl-CoA và trong Krebs cycle; không xảy ra ở glycolysis hay ETC.

Giải chi tiết:

Đường phân (glycolysis): không tạo CO₂.

Oxi hoá pyruvic acid: giải phóng CO₂.

Chu trình Krebs: giải phóng CO₂.

Chuỗi truyền electron: tạo H₂O, không tạo CO₂.

Mở rộng kiến thức:

Ở tế bào nhân thực, glycolysis diễn ra ở tế bào chất, còn pyruvate oxidation + Krebs + ETC diễn ra ở ti thể (chất nền và màng trong).

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu trình Krebs không có sự tham gia trực tiếp của chất nào sau đây?

Pyruvic acid.

Acetyl-CoA.

FAD⁺.

NAD⁺.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem chuỗi giai đoạn: pyruvic acid phải được chuyển thành acetyl-CoA trước khi vào Krebs cycle.

Giải chi tiết:

Pyruvic acid tham gia ở bước oxi hoá pyruvic acid để tạo acetyl-CoA. Krebs cycle sử dụng acetyl-CoA và các coenzyme NAD⁺, FAD để tạo NADH, FADH₂.

Mở rộng kiến thức:

Krebs cycle tạo nhiều NADH/FADH₂ (chất mang electron) — đây là nguồn chính đưa electron vào ETC để tạo phần lớn ATP.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 10 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra:

260–280 ATP, 10 CO₂, 10 H₂O.

26–28 ATP, 2 CO₂, 2 H₂O.

260–280 ATP, 60 CO₂, 60 H₂O.

260–280 ATP, 5 CO₂, 5 H₂O.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào kết quả chuẩn của hô hấp hiếu khí: 1 glucose → 26–28 ATP + 6 CO₂ + 6 H₂O

Giải chi tiết:

Từ 1 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra: 26 - 28 ATP, 6 CO2, 6 H2O.

→ Từ 6 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra: 260 - 280 ATP, 60 CO2, 60 H2O.

Mở rộng kiến thức:

Số ATP có thể dao động (26–28 hoặc 30–32 tuỳ quy ước) do khác biệt cơ chế vận chuyển NADH từ bào tương vào ti thể và hiệu suất phosphoryl hoá oxy hoá.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

dựng cột mốc chủ quyền.

công bố sách trắng quốc phòng.

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng.

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Chính quyền thuộc địa Pháp thực hiện nhiều hoạt động như dựng cột mốc chủ quyền, xây dựng hải đăng, trạm khí tượng, tiến hành khảo sát khoa học để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với Hoàng Sa, Trường Sa. Tuy nhiên, sách trắng quốc phòng là một tài liệu hiện đại do các quốc gia độc lập công bố, không phải hoạt động của chính quyền thuộc địa Pháp lúc bấy giờ.

Đáp án cần chọn là: B

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tăng cường tiềm lực và phòng thủ, Hồ Quý Lý đã

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.

quyết định phát hành tiền giấy.

cải cách chế độ thuế khoá.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Để tăng cường tiềm lực và phòng thủ, Hồ Quý Lý đã xây dựng toàn thành Tây Đô kiên cố.

Đáp án cần chọn là: A

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình phát triển của ASEAN từ 1967 đến nay trải qua bao nhiêu giai đoạn?

Hai giai đoạn.

Ba giai đoạn.

Bốn giai đoạn.

Năm giai đoạn.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Quá trình phát triển của ASEAN từ 1967 đến nay trải qua bốn giai đoạn:

·        1967-1975: Thành lập, hoạt động còn hạn chế.

·        1976-1991: Mở rộng hợp tác kinh tế, chính trị.

·        1992-1997: Mở rộng thành viên, trở thành tổ chức khu vực quan trọng.

·        1998 - nay: Đẩy mạnh liên kết, hướng tới Cộng đồng ASEAN (ASEAN Community).

Đáp án cần chọn là: C

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Quần chúng nổi dậy, làm tan rã chính quyền địch, thành lập chính quyền mới.

Hoạt động của quần chúng có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

Hoạt động chính của lực lượng vũ trang là nhằm tiến công trực diện kẻ thù.

Quần chúng đấu tranh chính trị để giành quyền sở hữu ruộng đất công.

Xem đáp án

Giải chi tiết: B loại, trong Cách mạng tháng Tám (1945) chưa hình thành lực lượng vũ trang ba thứ quân.

C loại, lực lượng vũ trang trong Cách mạng tháng Tám (1945) có vai trò rất quan trọng trong hoạt động vũ trang tuyên truyền, góp phần phát triển lực lượng chính trị; tiến công quân sự ở một số nơi gây thanh thế cho cách mạng, đồng thời là lực lượng xung kích, lực lượng nòng cốt, hỗ trợ quần chúng nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến, không có các trận tiến công quân sự quy mô lớn.

D loại, nhiệm vụ hàng đầu của Cách mạng tháng Tám (1945) là giải phóng dân tộc.

=> Quần chúng nổi dậy, làm tan rã chính quyền địch, thành lập chính quyền mới phản ánh đúng về đặc điểm của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Cách mạng tháng Tám năm 1945 có sự nổi dậy của quần chúng nhân dân, kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu, làm tan rã bộ máy chính quyền của phát xít Nhật và tay sai, nhanh chóng giành và thiết lập chính quyền cách mạng trên phạm vi cả nước.

Đáp án cần chọn là: A

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/ 1945) đã buộc nhân dân Đông Nam Á xác định nhiệm vụ phải tiếp tục đứng lên đấu tranh để giành và bảo vệ nền độc lập của mình?

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

Quân đội Mĩ sẽ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên.

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

Lực lượng Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân phiệt Nhật Bản.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Hội nghị Ianta duy trì sự thống trị của phương Tây tại Đông Nam Á, khiến các nước trong khu vực phải tiếp tục đấu tranh giành và bảo vệ độc lập trước sự quay trở lại của thực dân cũ (Pháp ở Việt Nam, Anh ở Miến Điện, Hà Lan ở Indonesia…).

Các phương án A (tiêu diệt Nhật Bản), B (Mỹ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên), D (Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật) không phải nguyên nhân buộc Đông Nam Á phải đấu tranh tiếp.

Đáp án cần chọn là: C

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á?

Chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đã sụp đổ hoàn toàn.

Các nước Đông Nam Á đã phát triển mạnh nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa.

Các nước Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên.

Các nước Đông Nam Á chủ động mở cửa cho các nước phương Tây vào cai trị.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên và thị trường tiêu thụ rộng lớn, trong khi các nước phương Tây đang cần mở rộng thuộc địa để khai thác nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa, nên họ tiến hành xâm lược khu vực này.

Đáp án cần chọn là: C

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào đã “phá vỡ trận tuyến” của chủ nghĩa tư bản, làm cho nó không còn là hệ thống hoàn chỉnh, duy nhất trên toàn thế giới?

Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga thành công.

Chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á.

Nhân dân In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành và tuyên bố giành độc lập (1945).

Cách mạng Trung Quốc thành công (1949), đi lên chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Trước năm 1917, chủ nghĩa tư bản là hệ thống duy nhất trên thế giới.

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công đã phá vỡ thế độc tôn của chủ nghĩa tư bản, mở ra sự xuất hiện của hệ thống xã hội chủ nghĩa, hình thành hai hệ thống đối lập trên thế giới.

Các phương án B, C, D đều là hệ quả sau này của cách mạng tháng Mười, nhưng không phải là sự kiện đầu tiên phá vỡ hệ thống tư bản chủ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: A

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiến giải nào dưới đây là đúng khi cho rằng: Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

Kết quả việc thống trị thị trường giữa các nước đang phát triển.

Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mai giữa các cường quốc.

Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

Kết quả quá trình mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Toàn cầu hóa chủ yếu do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, đặc biệt trong công nghệ thông tin, giao thông, thương mại, tài chính.

Các phương án khác chỉ là một phần tác động của toàn cầu hóa, không phải nguyên nhân cốt lõi:

·        A (thống trị thị trường giữa các nước đang phát triển) → chỉ là một hệ quả nhỏ.

·        B (mở rộng thương mại giữa các cường quốc) → chỉ là yếu tố thúc đẩy.

·        D (mở rộng tổ chức liên kết quốc tế) → là biểu hiện, không phải nguyên nhân chính.

Đáp án cần chọn là: C

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) là gì?

Sự giúp đỡ của các nước tư nản chủ nghĩa.

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Ủng hộ của Cộng đồng châu Âu (EC).

Đoàn kết của các nước khối ASEAN.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Việt Nam nhận được sự hỗ trợ lớn từ Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác, về vũ khí, tài chính, cố vấn quân sự.

Loại trừ các phương án sai:

·        A (sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa) → sai vì các nước này ủng hộ Mỹ, không giúp Việt Nam.

·        C (ủng hộ của Cộng đồng châu Âu - EC) → không có vai trò rõ rệt.

·        D (đoàn kết với ASEAN) → sai vì giai đoạn này ASEAN là đồng minh của Mỹ, không giúp Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định để khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam?

Cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo.

Phương hướng tiến lên của cách mạng.

Nội dung của Cương lĩnh chính trị.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Trước năm 1930, phong trào cứu nước thiếu đường lối rõ ràng, bị chia rẽ giữa các khuynh hướng tư sản và vô sản.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã xác định rõ con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đoàn kết các giai cấp, xây dựng chính quyền công - nông.

Loại trừ các phương án khác:

·        A (có Đảng lãnh đạo) => quan trọng nhưng chưa đủ nếu không có đường lối đúng.

·        B (phương hướng cách mạng) và D (nhiệm vụ chiến lược) => đều được xác định trong Cương lĩnh, nhưng không phải yếu tố quyết định.

Đáp án cần chọn là: C

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc

trí tuệ thắng vũ khí hiện đại.

lấy lực thắng thế.

hợp đồng các binh chủng.

lấy ít địch nhiều

Xem đáp án

Giải chi tiết:Quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật sáng tạo, linh hoạt, trong đó nổi bật là:

·        Chiến thuật "đánh chắc, tiến chắc", bao vây, chia cắt, tiêu diệt từng phần, thay vì tấn công ồ ạt.

·        Chiến lược kéo pháo vào trận địa rồi lại kéo ra, thay đổi phương án tác chiến, khiến quân Pháp bất ngờ.

·        Lực lượng chủ lực được tổ chức tốt, phối hợp nhịp nhàng giữa bộ binh, pháo binh, công binh.

·        Đánh bại phòng tuyến kiên cố của Pháp với vũ khí hiện đại, chứng tỏ trí tuệ quân sự đã vượt trội hơn so với công nghệ vũ khí.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, song Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến. Tầng lớp quý tộc, đặc biệt là giới võ sĩ Samurai, vẫn có ưu thế về chính trị rất lớn. Họ chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự. Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là sự bần cùng hóa của quần chúng nhân dân lao động. Công nhân Nhật Bản phải làm việc mỗi ngày từ 12 đến 14 giờ, trong những điều kiện rất tồi tệ mà tiền lương lại thấp hơn rất nhiều so với ở các nước châu Âu và Mĩ. Sự bóc lột nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của công nhân đòi tăng lương, cải thiện đời sống, đòi quyền tự do, dân chủ.

Sự phát triển của phong trào công nhân là cơ sở cho việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn. Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập, dưới sự lãnh đạo Ca-tai-a-man Xen.

(Lịch sử thế giới cận đại)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đế quốc Nhật sau khi tiến lên chủ nghĩa tư bản có đặc điểm gì?

Đế quốc cho vay nặng lãi.

Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn.

Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

Đế quốc phong kiến quân phiệt.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Mặc dù Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản, nhưng vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến và tầng lớp quý tộc, võ sĩ Samurai có ưu thế chính trị lớn, dẫn đến một kiểu đế quốc có tính phong kiến quân phiệt.

Đáp án cần chọn là: D

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là cơ sở thành lập các tổ chức nghiệp đoàn?

Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Sự lớn mạnh của tầng lớp Samurai.

Sự phát triển của phong trào công nhân.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Do điều kiện làm việc khắc nghiệt, bóc lột nặng nề, công nhân Nhật Bản đấu tranh đòi quyền lợi, từ đó dẫn đến sự hình thành các tổ chức nghiệp đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ.

Đáp án cần chọn là: D

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành công của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản, tác động trực tiếp đến nhà yêu nước nào của Việt Nam?

Phan Bội Châu.

Phan Châu Trinh.

Trần Quý Cáp.

Nguyễn Ái Quốc.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Phan Bội Châu rất khâm phục Nhật Bản sau cuộc Duy Tân Minh Trị, cho rằng Nhật có thể là mô hình kiểu mẫu để Việt Nam học tập. Ông phát động phong trào Đông Du (1905-1909), đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập nhằm chuẩn bị lực lượng cứu nước.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Cho đoạn tư liệu dưới đây:

“Như có Bác trong ngày đại thắng”

(Phạm Tuyên)

Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng,

Lời Bác nay đã thành chiến thắng huy hoàng!

Ba mươi năm đấu tranh giành trọn vẹn non sông,

Ba mươi năm dân chủ cộng hòa kháng chiến đã thành công!

Việt Nam! Hồ Chí Minh!

Việt Nam! Hồ Chí Minh!

Việt Nam! Hồ Chí Minh!

Hồ Chí Minh! Việt Nam!

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lời bài hát trên gắn liền với sự kiện lịch sử nào?

Hiệp định Paris được ký kết, Mỹ rút quân khỏi Việt Nam (1973)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước (30/4/1975)

Cách mạng Tháng Tám thành công (1945)

Xem đáp án

Giải chi tiết:Lời bài hát “Như có Bác trong ngày đại thắng” được sáng tác sau sự kiện chiến thắng 30/4/1975, khi quân ta tiến vào Dinh Độc Lập, giải phóng miền Nam, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, mở ra thời kỳ độc lập và thống nhất đất nước. Ca khúc thể hiện niềm tin, tình cảm thiêng liêng của nhân dân với Chủ tịch Hồ Chí Minh trong ngày vui đại thắng.

Đáp án cần chọn là: C

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của sự kiện 30/4/1975 là gì?

Đánh bại hoàn toàn quân đội Việt Nam Cộng hòa

Chấm dứt sự can thiệp của Mỹ tại Đông Dương

Thống nhất đất nước, đưa cả nước bước vào thời kỳ hòa bình, độc lập

Buộc Mỹ phải đàm phán tại Hội nghị Paris

Xem đáp án

Giải chi tiết: Chiến thắng 30/4/1975 đánh dấu sự toàn thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, kết thúc hơn 30 năm chiến tranh, đưa đất nước về một mối thống nhất, mở ra kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, đi lên CNXH. Đây là mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc.

Đáp án cần chọn là: C

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân thắng lợi quyết định nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) là gì?

Nhờ viện trợ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

Do yếu kém của chính quyền Sài Gòn và sự suy giảm của Mỹ

Nhờ sự đoàn kết, đồng lòng và ý chí kiên cường của toàn dân tộc

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi nhờ nhiều yếu tố, nhưng nguyên nhân quyết định nhất là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đảng đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, kết hợp đấu tranh chính trị – vũ trang, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đồng thời tận dụng thời cơ quốc tế một cách hiệu quả.

Đáp án cần chọn là: B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thể hiện sự phân bố dân cư của một châu lục, phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ nào sau đây là phù hợp nhất?

Phương pháp khoanh vùng.

Phương pháp kí hiệu.

Phương pháp bản đồ – biểu đồ.

Phương pháp chấm điểm.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Để thể hiện sự phân bố dân cư của một châu lục, phương pháp chấm điểm là phù hợp nhất.

Đáp án cần chọn là: D

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tổng hợp nông nghiệp

chỉ sử dụng lao động trong gia đình.

gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.

có tính tập trung, chuyên môn hoá.

quá trình sản xuất mang tính đơn lẻ.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Thể tổng hợp nông nghiệp có tính tập trung, chuyên môn hoá.

Đáp án cần chọn là: C

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng địa hình chủ yếu của Nam Phi là

cao nguyên.

đồng bằng.

núi cao.

sơn nguyên.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Dạng địa hình chủ yếu của Nam Phi là cao nguyên.

Đáp án cần chọn là: A

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh luôn biến động chủ yếu do

tác động của thiên tai, biến động của thị trường thế giới.

quá trình đô thị hoá, chịu ảnh hưởng từ các cường quốc.

tình hình chính trị và xã hội, phụ thuộc vào nước ngoài.

địa hình hiểm trở chia cắt, phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Sự phụ thuộc vào nước ngoài: Các quốc gia Mỹ La tinh thường dựa vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI), công nghệ và thị trường xuất khẩu, đặc biệt là Hoa Kỳ. Khi các nguồn này biến động, kinh tế bị ảnh hưởng trực tiếp.

Tình hình chính trị - xã hội: Khu vực thường xuyên xảy ra bất ổn chính trị, xã hội, bao gồm tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài lớn và đảo chính, làm giảm niềm tin của nhà đầu tư và cản trở tăng trưởng kinh tế.

Thiếu tự chủ: Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế độc lập, tự chủ, dẫn đến sự phát triển không ổn định và dễ bị chi phối=> Tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh luôn biến động chủ yếu do tình hình chính trị và xã hội, phụ thuộc vào nước ngoài.

Đáp án cần chọn là: C

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga là

tình trạng khô hạn ở nhiều khu vực.

nhiều vùng lạnh giá và khắc nghiệt.

khí hậu biến đổi mạnh, khó dự báo.

khí hậu phân hoá, không đồng nhất.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga là nhiều vùng lạnh giá và khắc nghiệt. Nhiều khu vực của Liên bang Nga nằm ở vĩ độ cao, đặc biệt là khu vực Bắc Á (Siberia). Phần lớn lãnh thổ này có khí hậu lục địa lạnh giá, mùa đông kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp, và đất đóng băng vĩnh cửu. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt gây ra nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế:

·        Nông nghiệp: Thời gian sinh trưởng ngắn, đất đai kém màu mỡ do băng giá, khó khăn trong canh tác và năng suất thấp.

·        Giao thông vận tải: Băng tuyết gây trở ngại cho giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong thời gian dài.

·        Công nghiệp xây dựng và khai thác tài nguyên: Điều kiện lạnh giá gây khó khăn và tốn kém trong xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tài nguyên (dầu khí, khoáng sản) ở các vùng phía Bắc.

Đáp án cần chọn là: B

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của một số quốc gia năm 2022

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng? (ảnh 1)

(Đơn vị: Tỉ USD)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng?

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin có cán cân thương mại xuất siêu.

Ma-lai-xi-a và Thái Lan có cán cân thương mại nhập siêu.

In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu lớn hơn Ma-lai-xi-a.

In-đô-nê-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn hơn Thái Lan.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Dựa vào công thức tính cán cân thương mại ta được bảng số liệu sau:

=> In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu lớn hơn Ma-lai-xi-a là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là

đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra việc làm cho người lao động.

phù hợp hơn với điều kiện sinh thái, tăng hiệu quả kinh tế.

tăng năng suất cây trồng, tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.

phân bố sản xuất hợp lí ở mỗi vùng, giúp bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là phù hợp hơn với điều kiện sinh thái, tăng hiệu quả kinh tế.

·        Phù hợp hơn với điều kiện sinh thái: Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ giúp cây trồng và vật nuôi phát triển tốt nhất trong điều kiện khí hậu, đất đai và nguồn nước cụ thể của từng vùng và từng thời điểm trong năm. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro do thời tiết bất lợi, sâu bệnh và dịch hại.

·        Tăng hiệu quả kinh tế: Bằng cách chọn lựa các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với thị trường và điều kiện sản xuất, việc thay đổi cơ cấu mùa vụ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và tăng thu nhập cho người nông dân.

Đáp án cần chọn là: B

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng biến đổi nhanh theo nhóm tuổi là do

tuổi thọ trung bình tăng cao và không đều giữa các vùng.

tỉ suất sinh giảm liên tục và ở mức trung bình của thế giới.

chính sách dân số và chất lượng cuộc sống được nâng cao.

số người trong độ tuổi lao động đông và tăng lên rất nhanh.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng biến đổi nhanh theo nhóm tuổi là do chính sách dân số và chất lượng cuộc sống được nâng cao.

·        Chính sách dân số: Việt Nam đã thực hiện các chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình trong nhiều thập kỷ, dẫn đến việc giảm đáng kể tỉ suất sinh. Điều này làm thay đổi tỉ lệ giữa các nhóm tuổi, với xu hướng giảm tỉ lệ trẻ em (0-14) và tăng tỉ lệ người lớn tuổi (Trên 64).

·        Chất lượng cuộc sống được nâng cao: Sự phát triển kinh tế - xã hội đã cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của người dân. Điều này dẫn đến tuổi thọ trung bình tăng lên, làm tăng tỉ lệ người cao tuổi trong cơ cấu dân số. Đồng thời, việc chăm sóc sức khỏe tốt hơn cũng góp phần giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em và các nhóm tuổi khác.

A sai vì tuổi thọ trung bình tăng tác động đến nhóm tuổi trên độ tuổi lao động. Đáp án chưa thể hiện rõ nguyên nhân vì sao nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động (từ 0 – 14 tuổi) có tỉ trọng giảm.

B sai vì đáp án chưa thể hiện rõ nguyên nhân vì sao nhóm tuổi trên độ tuổi lao động (từ 65 tuổi trở lên) có tỉ trọng tăng.

D sai vì đó là biểu hiện của cơ cấu dân số có sự biến đổi nhanh, không phải là nguyên nhân.

Đáp án cần chọn là: C

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:  Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng (ảnh 1)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhậnxét nào sau đâyđúngvềsảnlượngkhai thácmột số khoángsảnở nướcta?

Sản lượngthan sạch năm 2024tăng khoảng 6,2% so với năm 2021.

Sản lượngkhí tự nhiên ở dạng khígiảm3,0 m3từnăm 2010đến năm 2024.

Sản lượngdầu thô khai tháctrong nước giảmliên tụctừnăm 2015đến năm 2024.

Từnăm 2010 đến năm 2024,sản lượngdầu thô khai tháctrong nước giảmchậmhơn khí tự nhiên ở dạng khí.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Dựa vào biểu đồ ta thấy:

A sai do sản lượngthan sạch năm 2024giảm khoảng 6,2% ((48,3 – 45,3) : 48,3) x 100) so với năm 2021.

B sai do sản lượngkhí tự nhiên ở dạng khígiảm3,0 tỉ m3từnăm 2010đến năm 2024.

C đúng do sản lượngdầu thô khai tháctrong nước giảmliên tụctừnăm 2015 (16,8 triệu tấn), năm 2021 là 9,1 triệu tấnđến năm 2024 còn 8,1 triệu tấn.

D sai vì sản lượngdầu thô khai tháctrong nước giảm khoảng 1,8 lần, nhanh hơn sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí giảm khoảng 1,5 lần.

Đáp án cần chọn là: C

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của một số vùng

giai đoạn 2015 – 2024

(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

Năm

2015

2018

2022

2024

Đồng bằng sông Hồng

715,5

966,4

1362,8

1648,0

Đông Nam Bộ

1070,8

1424,6

1714,0

2147,0

Đồng bằng sông Cửu Long

580,2

774,2

941,5

1227,0

 

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các vùng biến động.

Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các vùng đều giảm.

Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh nhất.

Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ tăng ít nhất.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

·        Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ tăng ít nhất là nhận xét đúng vì:

·        Đồng bằng sông Hồng tăng:        1648,0 -715,5 = 932,5 nghìn tỉ đồng.

·        Đông Nam Bộ tăng:   2147,0 - 1070,8 = 1076,2 nghìn tỉ đồng.

·        Đồng bằng sông Cửu Long: 1227,0 – 580,2 = 646,8 nghìn tỉ đồng.

·        A, B sai vì Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các vùng đều tăng liên tục.

C sai vì:

Đồng bằng sông Hồng tăng: 1362,8 : 724,0 = 2,3 lần

Đông Nam Bộ tăng: 1485,0 : 1070,8 = 2,0 lần

Đồng bằng sông Cửu Long: 1227,0 : 580,2 = 2,1lần

=> Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh nhất.

Đáp án cần chọn là: D

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển đa dạng cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.

thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hoá thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.

thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.

nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển đa dạng cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.

·        Nâng cao đời sống: Việc đa dạng hóa cây trồng tạo ra nhiều loại nông sản có giá trị kinh tế khác nhau, giúp người dân có nhiều nguồn thu nhập hơn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

·        Đáp ứng nhu cầu thị trường: Thị trường ngày càng đa dạng về nhu cầu tiêu dùng nông sản. Việc phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau giúp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu này, cả về số lượng, chất lượng và chủng loại.

·        Phát huy các thế mạnh: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng và thế mạnh về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) cho phép phát triển nhiều loại cây trồng đặc sản, có giá trị kinh tế cao. Việc đa dạng hóa giúp khai thác và phát huy tối đa những lợi thế này.

Đáp án cần chọn là: D

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

hội nhập toàn cầu sâu, công nghiệp hoá mạnh.

nhiều lao động kĩ thuật, thị trường tiêu thụ rộng.

sản xuất phát triển, có các thế mạnh khác nhau.

đô thị hoá mở rộng, kinh tế hàng hoá phát triển.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là sản xuất phát triển, có các thế mạnh khác nhau.

·        Sản xuất phát triển: Đồng bằng sông Hồng có nền sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tương đối phát triển. Nông nghiệp đa dạng với trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi. Công nghiệp có các ngành chế biến nông sản, dệt may, cơ khí, điện tử... Nền tảng sản xuất đa dạng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau, bổ trợ và thúc đẩy lẫn nhau.

·        Có các thế mạnh khác nhau: Vùng có nhiều tiềm năng và lợi thế khác nhau:

·        Có thủ đô Hà Nội, các trung tâm kinh tế lớn, các cảng biển thuận lợi cho giao thương, cơ sở hạ tầng phát triển,… => thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế.

·        Tài nguyên: Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào,… => Điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp.

·        Khoáng sản (than, khí đốt) => Phát triển công nghiệp khai khoáng.

·        Lao động: Nguồn lao động dồi dào, có trình độ tay nghề cao hơn so với nhiều vùng khác => Phát triển các ngành chế biến, các ngành công nghệ cao.

·        Văn hóa - lịch sử: lâu đời => phát triển du lịch.

Đáp án cần chọn là: C

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là

phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.

chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.

tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.

thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.

·        Chuyên canh các cây lâu năm: Vùng đồi Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, hồ tiêu, chè và cây ăn quả (cam, bưởi...). Việc tập trung chuyên canh các loại cây này giúp tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm.

·        Sản xuất trang trại: Mô hình sản xuất trang trại có quy mô lớn, đầu tư bài bản về vốn, kỹ thuật và quản lý, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường.

·        Gắn với chế biến: Việc liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và chế biến giúp tăng giá trị gia tăng cho nông sản, ổn định đầu ra cho người nông dân, đồng thời tạo ra các sản phẩm chế biến có thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đáp án cần chọn là: B

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thuỷ sản xa bờ ở Nam Trung Bộ là

thăm dò và tìm kiếm ngư trường mới.

đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.

xây dựng cảng cá, mở rộng thị trường.

thúc đẩy chế biến, tăng cường lao động.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thuỷ sản xa bờ ở Nam Trung Bộ là đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại. Đánh bắt xa bờ đòi hỏi tàu thuyền có công suất lớn, khả năng chịu sóng gió tốt, trang bị các thiết bị định vị, thông tin liên lạc, dò tìm ngư trường hiện đại. Phương tiện đánh bắt tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm thiểu tổn thất và đảm bảo an toàn cho ngư dân.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở nước ta là

Cà Mau.

Tây Ninh.

Đồng Nai.

Nghệ An

Xem đáp án

Giải chi tiết: dựa vào cột màu tím thể hiện cho diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của các tỉnh, thành phố ta thấy tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở nước ta là Đồng Nai.

Đáp án cần chọn là: C

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về tình hình sản xuất, phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta hiện nay?

Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng liên tục.

Diện tích trồng cây ăn quả có xu hướng giảm dần.

Vùng đồi núi có nhiều thế mạnh về các cây lâu năm.

Cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở vùng đồi núi.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Vùng đồi núi có nhiều thế mạnh về các cây lâu năm là phát biểu đúng về tình hình sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta hiện nay vì vùng đồi núi có đất feralit – loại đất thích hợp nhất cho trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.

Đáp án cần chọn là: C

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

Khí hậu tính chất cận xích đạo, đất badan và đất xám phù sa cổ.

Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000 m, đất tốt.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi: khí hậu tính chất cận xích đạo, đất badan và đất xám phù sa cổ.

·        Khí hậu tính chất cận xích đạo: Cả Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đều có khí hậu mang tính chất cận xích đạo với nền nhiệt cao quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.

·        Đất badan: Đây là loại đất đỏ badan màu mỡ, giàu dinh dưỡng, có khả năng giữ nước tốt và thoát nước tốt, rất thích hợp cho nhiều loại cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều. Đất badan có diện tích rộng lớn ở cả Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

·        Đất xám phù sa cổ: Bên cạnh đất badan, ở Đông Nam Bộ còn có diện tích đất xám phù sa cổ. Loại đất này tuy không màu mỡ bằng đất badan nhưng vẫn có thể trồng được một số loại cây công nghiệp lâu năm như điều, cao su.

Đáp án cần chọn là: A

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The high pressure of social media often affects Gen Z, _______ frequently struggle with the "Fear of Missing Out" (FOMO).

who

whom

whose

which

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào danh từ chỉ người “Gen Z”, động từ “struggle”, nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The high pressure of social media often affects Gen Z, _______ frequently struggle with the "Fear of Missing Out" (FOMO).

(Áp lực cao từ mạng xã hội thường ảnh hưởng đến thế hệ Z, _______ thường xuyên phải vật lộn với "Nỗi sợ bỏ lỡ" (FOMO).)

Giải chi tiết: A. who: người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người, theo sau là động từ => đúng

B. whom: người mà => thay thế cho tân ngữ chỉ người, theo sau là mệnh đề => sai ngữ pháp

C. whose: người mà có => thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => sai ngữ pháp

D. which: cái mà => thay thế cho đối tượng chỉ vật => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The high pressure of social media often affects Gen Z, who frequently struggle with the "Fear of Missing Out" (FOMO).

(Áp lực cao từ mạng xã hội thường ảnh hưởng đến thế hệ Z, người mà thường xuyên phải vật lộn với "Nỗi sợ bỏ lỡ" (FOMO).)

Đáp án cần chọn là: A

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To reduce our carbon footprint, we should _______ on single-use plastics and switch to eco-friendly alternatives.

cut down

look up

catch up

go over

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

To reduce our carbon footprint, we should _______ on single-use plastics and switch to eco-friendly alternatives.

(Để giảm thiểu lượng khí thải carbon, chúng ta nên ______ nhựa dùng một lần và chuyển sang các lựa chọn thay thế thân thiện với môi trường.)

Giải chi tiết: A. cut down (phr.v): cắt giảm, giảm

B. look up (phr.v): tra cứu

C. catch up (phr.v): theo kịp

D. go over (phr.v): xem lại, ôn lại

Câu hoàn chỉnh: To reduce our carbon footprint, we should cut down on single-use plastics and switch to eco-friendly alternatives.

(Để giảm thiểu lượng khí thải carbon, chúng ta nên cắt giảm nhựa dùng một lần và chuyển sang các lựa chọn thay thế thân thiện với môi trường.)

Đáp án cần chọn là: A

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

With the rise of ChatGPT, students _______ be cautious about relying too much on AI for their homework to ensure they truly understand the lessons.

would

might

should

had to

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

With the rise of ChatGPT, students _______ be cautious about relying too much on AI for their homework to ensure they truly understand the lessons.

(Với sự nổi lên của ChatGPT, học sinh _______ thận trọng khi quá phụ thuộc vào AI trong việc làm bài tập về nhà để đảm bảo rằng các em thực sự hiểu bài.)

Giải chi tiết: A. would: sẽ

B. might: có lẽ

C. should: nên

D. had to (v2): đã phải => động từ chia sai thì so với ngữ cảnh của câu

Câu hoàn chỉnh: With the rise of ChatGPT, students should be cautious about relying too much on AI for their homework to ensure they truly understand the lessons.

(Với sự nổi lên của ChatGPT, học sinh nên thận trọng khi quá phụ thuộc vào AI trong việc làm bài tập về nhà để đảm bảo rằng các em thực sự hiểu bài.)

Đáp án cần chọn là: C

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the rapidly changing job market, being _______ is a key quality for any candidate who wants to succeed.

adapt

adaptation

adaptable

adaptively

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào nghĩa của câu và động từ tobe “being” để chọn từ loại đúng.

In the rapidly changing job market, being _______ is a key quality for any candidate who wants to succeed.

(Trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng, ________ là một phẩm chất quan trọng đối với bất kỳ ứng viên nào muốn thành công.)

Giải chi tiết: Theo sau động từ tobe “being” cần một tính từ.

A. adapt (v): thích nghi

B. adaptation (n): sự thích nghi

C. adaptable (adj): có khả năng thích nghi

D. adaptively (adv): một cách thích nghi

Câu hoàn chỉnh: In the rapidly changing job market, being adaptable is a key quality for any candidate who wants to succeed.

(Trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng, khả năng thích nghi là một phẩm chất quan trọng đối với bất kỳ ứng viên nào muốn thành công.)

Đáp án cần chọn là: C

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Since the school implemented the new e-learning platform last year, students _______ more active in participating in virtual discussions.

 

become

became

are becoming

have become

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào mệnh đề “Since the school implemented the new e-learning platform last year” để chọn động từ chia thì đúng.

Since the school implemented the new e-learning platform last year, students _______ more active in participating in virtual discussions.

(Từ khi trường triển khai nền tảng học trực tuyến mới vào năm ngoái, học sinh ______ tích cực tham gia thảo luận trực tuyến hơn.)

Giải chi tiết: Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành “Since the school implemented the new e-learning platform last year” (Kể từ khi trường triển khai nền tảng học trực tuyến mới vào năm ngoái.) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: Since the school implemented the new e-learning platform last year, students have become more active in participating in virtual discussions.

(Từ khi trường triển khai nền tảng học trực tuyến mới vào năm ngoái, học sinh đã trở nên tích cực tham gia thảo luận trực tuyến hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many travelers felt _______ when they saw the positive impact of community-based tourism on local livelihoods.

inspiring

inspired

inspiration

inspire

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào nghĩa của câu và động từ “felt” để chọn từ loại đúng.

Many travelers felt _______ when they saw the positive impact of community-based tourism on local livelihoods.

(Nhiều du khách cảm thấy _______ khi chứng kiến ​​tác động tích cực của du lịch cộng đồng đối với sinh kế của người dân địa phương.)

Giải chi tiết: Theo sau động từ chỉ cảm xúc “felt” (cảm thấy) cần dùng một tính từ phù hợp về nghĩa.

A. inspiring (adj): truyền cảm hứng

B. inspired (adj): được truyền cảm hứng

C. inspiration (n): nguồn cảm hứng

D. inspire (v): truyền cảm hứng

Câu hoàn chỉnh: Many travelers felt inspired when they saw the positive impact of community-based tourism on local livelihoods.

(Nhiều du khách cảm thấy được truyền cảm hứng khi chứng kiến ​​tác động tích cực của du lịch cộng đồng đối với sinh kế của người dân địa phương.)

Đáp án cần chọn là: B

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To stay competitive in the modern workplace, young professionals need to _______ initiative and develop transferable skills.

make

take

do

give

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào danh từ “initiative” để chọn động từ đúng tạo thành cụm động từ có nghĩa.

To stay competitive in the modern workplace, young professionals need to _______ initiative and develop transferable skills.

(Để duy trì khả năng cạnh tranh trong môi trường làm việc hiện đại, các chuyên gia trẻ cần ________ và phát triển các kỹ năng có thể chuyển đổi.)

Giải chi tiết: A. make (v): làm, tạo ra

B. take (v): lấy, nhận => Cụm từ đúng “take initiative” (chủ động)

C. do (v): làm

D. give (v): cho

Câu hoàn chỉnh: To stay competitive in the modern workplace, young professionals need to take initiative and develop transferable skills.

(Để duy trì khả năng cạnh tranh trong môi trường làm việc hiện đại, các chuyên gia trẻ cần chủ động và phát triển các kỹ năng có thể chuyển đổi.)

Đáp án cần chọn là: B

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If countries _______ stricter regulations on carbon emissions now, the global temperature rise would be significantly limited in the future.

will adopt

adopt

had adopted

adopted

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào từ “if” và mệnh đề phía sau “the global temperature rise would be significantly limited…”, từ đó áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2 để chọn động từ chia thì đúng.

If countries _______ stricter regulations on carbon emissions now, the global temperature rise would be significantly limited in the future.

(Nếu các quốc gia _______ các quy định nghiêm ngặt hơn về phát thải carbon ngay bây giờ, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu trong tương lai sẽ bị hạn chế đáng kể.)

Giải chi tiết: Cấu trúc cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If countries adopted stricter regulations on carbon emissions now, the global temperature rise would be significantly limited in the future.

(Nếu các quốc gia áp dụng các quy định nghiêm ngặt hơn về phát thải carbon ngay bây giờ, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu trong tương lai sẽ bị hạn chế đáng kể.)

Đáp án cần chọn là: D

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen _______ the intricate wood carvings last month.

restore

restored

to restore

restoring

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dựa vào nghĩa của câu, động từ nhờ vả “have” và đối tượng thực hiện hành động “a group of experienced craftsmen” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen _______ the intricate wood carvings last month.

(Để bảo tồn ngôi nhà cộng đồng cổ xưa, chính quyền địa phương đã quyết định thuê một nhóm thợ thủ công giàu kinh nghiệm _______ những họa tiết chạm khắc gỗ tinh xảo vào tháng trước.)

Giải chi tiết: Cấu trúc nhờ vả: have + someone + Vo (nguyên thể) (nhờ ai làm gì)

Câu hoàn chỉnh: To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen restore the intricate wood carvings last month.

(Để bảo tồn ngôi nhà cộng đồng cổ xưa, chính quyền địa phương đã quyết định thuê một nhóm thợ thủ công giàu kinh nghiệm phục chế những họa tiết chạm khắc gỗ tinh xảo vào tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: A

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After years of hard work and facing many challenges, his new startup is finally beginning to _______, attracting significant interest from global investors.

burn the midnight oil

hit the books

gain ground

break the ice

Xem đáp án

Phương pháp giải:

·        Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

·        Dịch nghĩa các thành ngữ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

After years of hard work and facing many challenges, his new startup is finally beginning to _______, attracting significant interest from global investors.

(Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ và vượt qua nhiều thách thức, công ty khởi nghiệp mới của anh cuối cùng cũng bắt đầu _______, thu hút sự quan tâm đáng kể từ các nhà đầu tư toàn cầu.)

Giải chi tiết: A. burn the midnight oil (idiom): thức khuya học hoặc làm việc

B. hit the books (idiom): học chăm chỉ

C. gain ground (idiom): gặt hái được thành công

D. break the ice (idiom): phá vỡ bầu không khí ngại ngùng

Câu hoàn chỉnh: After years of hard work and facing many challenges, his new startup is finally beginning to gain ground, attracting significant interest from global investors.

(Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ và vượt qua nhiều thách thức, công ty khởi nghiệp mới của anh cuối cùng cũng bắt đầu gặt hái được thành công, thu hút sự quan tâm đáng kể từ các nhà đầu tư toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: C

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Their data tended to lack credibility because their methods were not explained..

integrity

deception

regularity

dissertation

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ đồng nghĩa với "credibility" (sự tín nhiệm, sự đáng tin).

Giải chi tiết: Trong ngữ cảnh dữ liệu khoa học, "credibility" đồng nghĩa với "integrity" (sự chính trực, tính toàn vẹn/đáng tin của dữ liệu).

Đáp án cần chọn là: A

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m not surprised that Ben is ill. He’s been burning the candle at both ends .

overloading

working

overworking

playing with fire

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Tìm từ đồng nghĩa với thành ngữ "burning the candle at both ends".

·        Giải chi tiết: Thành ngữ này có nghĩa là làm việc kiệt sức, làm cả ngày lẫn đêm, tương đương với "overworking".

·        Đáp án cần chọn là: C

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During the heated debate, one of the candidates tried to paper over the deep divisions within his party, but the strategy backfired badly.

conceal

exaggerate

ignore

downplay

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ trái nghĩa với "paper over" (che đậy, lấp liếm khó khăn/chia rẽ).

Giải chi tiết: Trái ngược với việc che giấu (conceal) hoặc lấp liếm là việc "exaggerate" (thổi phồng, làm quá lên) hoặc làm lộ rõ vấn đề. Trong các đáp án, "exaggerate" tạo ra sự tương phản rõ nhất về việc xử lý thông tin.

Đáp án cần chọn là: B

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jose had a hard time comparing the iPhone to the Samsung phone because to him they were apples and oranges

containing too many technical details

very similar

completely different

very complicated

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Tìm từ trái nghĩa với "apples and oranges" (khác biệt hoàn toàn, không thể so sánh).

·        Giải chi tiết: Thành ngữ này chỉ hai đối tượng hoàn toàn khác nhau. Trái nghĩa với nó là "very similar" (rất giống nhau).

·        Đáp án cần chọn là: B

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emma: How was the international conference you attended last week?

Daniel: ____________

It was so monotonous that I regretted attending at all.

It turned out to be more insightful than I had anticipated.

I hardly paid attention because it seemed irrelevant.

It left me completely confused without offering clarity.

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Lựa chọn phản hồi phù hợp nhất với ngữ cảnh và phép lịch sự trong giao tiếp.

·      Giải chi tiết:Daniel trả lời về trải nghiệm hội thảo. Đáp án B mang tính tích cực và phù hợp nhất ("thú vị hơn tôi tưởng").

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Professor: Thank you for staying behind to help organize the documents.

Student: ____________

I appreciate that deeply.

It’s no trouble at all, I’m glad to assist.

Please, allow me to compensate you.

That’s unfortunate, but acceptable.

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Lựa chọn phản hồi phù hợp nhất với ngữ cảnh và phép lịch sự trong giao tiếp.

·      Giải chi tiết:Phản hồi lại lời cảm ơn của giáo sư. Đáp án B ("Không có gì ạ, em rất vui được giúp") là cách trả lời lịch sự chuẩn mực.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Friend: You’ve seemed preoccupied lately. Do you feel like opening up, or would you prefer I step back?

Alex: ____________

I prefer to deal with things quietly, though your kindness means a lot.

I’d like to manage this on my own, though I value your willingness to listen.

I’d rather keep my thoughts private for now, but I appreciate your concern.

I think I should handle this by myself, though I truly respect your support.

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Lựa chọn phản hồi phù hợp nhất với ngữ cảnh và phép lịch sự trong giao tiếp.

·      Giải chi tiết:Alex từ chối chia sẻ chuyện riêng tư một cách khéo léo. Đáp án C thể hiện sự trân trọng quan tâm nhưng vẫn giữ được sự riêng tư.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Colleague: Do you want to present your idea at tomorrow’s meeting, to see how the board reacts?

Researcher: Yeah, sure, ____________

I’ll give it a rest and wait for another opportunity.

I’ll give it some thought before making a final decision.

I’ll give it away if someone else prefers to take credit.

I’ll give it a shot and see how they respond to it.

Xem đáp án

·        Phương pháp giải: Lựa chọn phản hồi phù hợp nhất với ngữ cảnh và phép lịch sự trong giao tiếp.

·      Giải chi tiết:Đồng ý thử trình bày ý tưởng. Cụm "give it a shot" có nghĩa là thử làm gì đó.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I couldn’t agree more; I think that level of discipline builds strong character.

b. Do you believe students should wear uniforms at university?

c. Perhaps, but others argue that uniforms restrict individuality.

d. Absolutely. They create equality and reduce unnecessary competition

b-d-a-c

b-c-d-a

c-b-d-a

d-b-c-a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu mở đầu (thường là câu hỏi hoặc giới thiệu chủ đề) và các từ nối để liên kết logic.

Giải chi tiết:b (hỏi) -> d (trả lời khẳng định) -> a (đồng ý với d) -> c (đưa ra mặt trái). Thứ tự: b-d-a-c

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I was considering Spain; the climate and culture seem so inviting.

b. I haven’t made up my mind yet, but I want somewhere both relaxing and stimulating.

c. Where are you planning to go on holiday this year?

d. That sounds wonderful. Have you thought about which cities to visit?

c-a-b-d

b-c-d-a

c-b-a-d

c-b-d-a

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu mở đầu (thường là câu hỏi hoặc giới thiệu chủ đề) và các từ nối để liên kết logic.

Giải chi tiết:c (hỏi kế hoạch) -> b (chưa quyết định) -> a (cân nhắc Tây Ban Nha) -> d (khen và hỏi tiếp). Thứ tự: c-b-a-d.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. True, but doesn’t this constant connectivity blur the line between work and personal life?

b. That’s inevitable; we simply need to set boundaries for ourselves.

c. Don’t you think smartphones have revolutionized the way we work?

d. Exactly. We are reachable anytime, anywhere, which increases productivity.

e. Still, productivity shouldn’t come at the cost of mental well-being.

f. Agreed. Balance is the key, but achieving it is harder than ever.

c-b-a-d-e-f

c-d-a-b-e-f

c-a-b-d-f-e

c-b-d-a-f-e.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu mở đầu (thường là câu hỏi hoặc giới thiệu chủ đề) và các từ nối để liên kết logic.

Giải chi tiết:c (hỏi ý kiến về smartphone) -> d (đồng ý và nêu lợi ích) -> a (nhưng nêu tác hại) -> b (cho rằng đó là tất yếu và cần đặt giới hạn) -> e (nhấn mạnh sức khỏe tinh thần) -> f (chốt lại sự cân bằng). Thứ tự: c-d-a-b-e-f.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Yet some critics argue that such initiatives remain symbolic, lacking tangible impact on policymaking.

b. I recently attended a symposium on youth involvement in climate governance.

c. Precisely, though others insist that symbolism itself has value, as it empowers younger generations.

d. That sounds fascinating. What was the central theme of the discussion?

e. The focus was on how young activists can influence institutional decision-making.

f. Indeed, without structural change, symbolic gestures may fail to translate into systemic progress.


b-d-c-a-e-f

b-a-c-d-f-e

b-c-a-e-d-f

b-d-e-a-c-f

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu mở đầu (thường là câu hỏi hoặc giới thiệu chủ đề) và các từ nối để liên kết logic.

Giải chi tiết:b (giới thiệu sự kiện) -> d (hỏi chủ đề) -> e (nêu chủ đề) -> a (nêu ý kiến chỉ trích) -> c (phản bác lại sự chỉ trích) -> f (chốt lại vấn đề cấu trúc). Thứ tự: b-d-e-a-c-f.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The witness recounted the incident reluctantly, revealing just enough detail to satisfy the court’s demand.

The witness described the event hesitantly, providing only the minimum details required by the judges.

The witness narrated the story eagerly, adding details that went far beyond what was asked.

The witness spoke persuasively, giving details that strongly influenced the jury’s final decision.

The witness recounted the event vividly, ensuring that every aspect was entirely clear to everyone present.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu có nghĩa tương đương, chú ý các từ khóa và cấu trúc ngữ pháp đặc biệt (đảo ngữ, câu điều kiện).

Giải chi tiết:"reluctantly" (miễn cưỡng) tương đương "hesitantly" (do dự); "satisfy the demand" tương đương "minimum details required"

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only after the director had resigned did the corruption within the organization come to light.

The corruption within the organization came to light when the director chose to stay in office.

Once the director was resigning, the corruption within the organization could not have been hidden anymore.

It was not until the director resigned that the corruption within the organization was revealed.

The director, who resigned in protest, ensured that the corruption would remain unknown

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu có nghĩa tương đương, chú ý các từ khóa và cấu trúc ngữ pháp đặc biệt (đảo ngữ, câu điều kiện).

Giải chi tiết:Cấu trúc "Only after..." chuyển thành "It was not until... that...".

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Because he had neglected to update the software, the entire system became vulnerable to attack.

His neglect of updating the software resulted in the system’s vulnerability to attack.

The system’s vulnerability to attack was a direct result of his failure to update the software.

By failing to update the software, he caused the entire system to become vulnerable.

His failure to update the software brought about the vulnerability of the entire system.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu có nghĩa tương đương, chú ý các từ khóa và cấu trúc ngữ pháp đặc biệt (đảo ngữ, câu điều kiện).

Giải chi tiết:Chuyển từ mệnh đề nguyên nhân (Because) sang cấu trúc kết quả (resulted in/direct result of).

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If they had followed the safety protocol, the accident would not have occurred.

If they were following the safety protocol, the accident would never occur again.

The accident, which happened because they ignored the safety protocol, could not have been avoided.

The accident was so serious that following the safety protocol could hardly have prevented it.

Had they followed the safety protocol, the accident would not have occurred.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm câu có nghĩa tương đương, chú ý các từ khóa và cấu trúc ngữ pháp đặc biệt (đảo ngữ, câu điều kiện).

Giải chi tiết:Câu điều kiện loại 3 (việc đã xảy ra trong quá khứ). Cấu trúc đảo ngữ: "Had + S + V3/ed" tương đương "If + S + had + V3/ed".

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She had worked on the project for months. She felt a profound sense of accomplishment.

As a result of her working on the project for months, she felt a profound sense of accomplishment.

Despite having worked on the project for months, she felt a profound sense of accomplishment.

Having worked on the project for months, she felt a profound sense of accomplishment.

She had worked on the project for months, so she felt a profound sense of accomplishment.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + V3) hoặc đại từ quan hệ để kết nối hai câu có chung chủ ngữ hoặc liên quan logic.

Giải chi tiết: Dùng "Having worked..." để nhấn mạnh hành động làm dự án xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến cảm giác thành tựu

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The team's success was largely due to their effective communication. This was not always the case, but they improved significantly.

It was the team's effective communication that their success was largely due to, which was not always the case.

The team's success was largely due to what was a significant improvement in their effective communication.

It was the team's effective communication, which was a significant improvement, that their success was largely due to.

The team's success was largely a result of their effective communication, something that they had not always been good at.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + V3) hoặc đại từ quan hệ để kết nối hai câu có chung chủ ngữ hoặc liên quan logic.

Giải chi tiết:Dùng cụm danh từ bổ trợ để tóm tắt ý. Đáp án C lồng ghép khéo léo sự cải thiện vào chủ ngữ chính.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new CEO, who has a reputation for being a very demanding leader, has just implemented a series of radical reforms. This has caused some concern among employees.

The new CEO, whose reputation for being a very demanding leader is widely known, has just implemented a series of radical reforms, which has caused some concern among employees.

A series of radical reforms has just been implemented by the new CEO, who has a reputation for being a very demanding leader and which has caused some concern among employees.

The new CEO, who has a reputation for being a very demanding leader and whose reforms have caused some concern, has just implemented a series of radical reforms.

The new CEO has just implemented a series of radical reforms which have caused some concern among employees, who has a reputation for being a very demanding leader.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + V3) hoặc đại từ quan hệ để kết nối hai câu có chung chủ ngữ hoặc liên quan logic.

Giải chi tiết:Sử dụng đại từ quan hệ "whose" cho sở hữu và "which" cho cả mệnh đề phía trước

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The research team conducted extensive fieldwork over five years. They were able to produce highly reliable data as a result.

Despite conducting extensive fieldwork over five years, the research team was able to produce highly reliable data.

The research team conducted extensive fieldwork over five years, yet they failed to produce reliable data.

Having conducted extensive fieldwork over five years, the research team was able to produce highly reliable data.

The research team produced highly reliable data, although they did not conduct extensive fieldwork.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Sử dụng phân từ hoàn thành (Having + V3) hoặc đại từ quan hệ để kết nối hai câu có chung chủ ngữ hoặc liên quan logic.

Giải chi tiết:cấu trúc phân từ hoàn thành – nguyên nhân dẫn đến kết quả

 

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

There is a well-known expression in English: “Stop the world, I want to get off!” It captures the sense of panic or pressure that makes someone long to step back, catch their breath, and regain control. Stress-essentially mental or emotional strain - is now one of the most common triggers of illness in modern life. Left (631) ___ , it can wreak disorder on both body and mind.

Physically, stress (632) ___  its toll in many ways. It can speed up the heartbeat, cause palpitations, and push blood pressure through the roof. The respiratory system is equally vulnerable: stress can trigger asthma or make people breathe too fast, upsetting the body’s delicate balance of oxygen and carbon dioxide. (633) ___  with digestion, leading to stomach pain and poor absorption of food. These examples highlight how stress can easily snowball into a host of physical ailments.

Emotional health suffers too. Stress often leaves people on edge - anxious, exhausted, and prone to overreact. Small (634)  ___ may spark outsized anger: a normally calm parent may snap at a child over a minor accident. Over time, stress can fuel mood swings, irritability, and nervous tension.

The long-term consequences can be even more alarming. Chronic stress is a breeding ground for depression, addictions, and eating disorders. Many people turn to alcohol, drugs, or compulsive behaviors in a misguided attempt to cope, but these only compound the problem.

In short, stress is a silent enemy. It undermines the body, clouds the emotions, and jeopardizes mental health. The lesson is clear (635) ___, take time out, and, when necessary, stop the world and rest awhile.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Left (631) ___ , it can wreak disorder on both body and mind.

uncheck

unchecks

unchecked

unchecking

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ pháp (phân từ), cụm từ cố định và logic của bài đọc.

Giải chi tiết:"Left unchecked" là cụm cố định (Nếu không được kiểm soát). Dùng quá khứ phân từ mang nghĩa bị động.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Physically, stress (632) ___  its toll in many ways.

takes

wraps

brings

picks

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ pháp (phân từ), cụm từ cố định và logic của bài đọc.

Giải chi tiết:"Left unchecked" là cụm cố định (Nếu không được kiểm soát). Dùng quá khứ phân từ mang nghĩa bị động.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(633) ___  with digestion, leading to stomach pain and poor absorption of food.

Stress also help us

It can also play havoc

Such pressure created

Whether you can do

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ pháp (phân từ), cụm từ cố định và logic của bài đọc.

Giải chi tiết:Đoạn văn đang nói về tác hại của stress. Đáp án B ("It can also play havoc" - Nó cũng có thể gây rối loạn) nối tiếp logic về hệ tiêu hóa.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Small (634)  ___ may spark outsized anger: a normally calm parent may snap at a child over a minor accident.

sensitivities

itchiness

inflammations

irritations

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ pháp (phân từ), cụm từ cố định và logic của bài đọc.

Giải chi tiết:"Small irritations" (Những sự khó chịu nhỏ nhặt) có thể gây ra cơn giận dữ lớn.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The lesson is clear (635) ___, take time out, and, when necessary, stop the world and rest awhile.

suppose to lead the change

that we should reduce time out

learn to manage pressure

enjoy being on your own

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào ngữ pháp (phân từ), cụm từ cố định và logic của bài đọc.

Giải chi tiết: bài học rút ra là "learn to manage pressure" (học cách quản lý áp lực).

Đoạn văn

Read about the Earth's tectonic plates, then answer the questions about the text, choosing either A, B, or C as the best answer for each of the questions.

Archaeologists investigating cenotes in Yucatán have uncovered remarkable insights into the Maya’s sacred landscape. At the Holtún cenote near Chichén Itzá, underwater archaeologist Guillermo de Anda and his colleague Arturo Montero confirmed that the well acted as a solar marker: during the zenith sun, a vertical shaft of light plunged into the water. This discovery suggests that Maya priests may have used cenotes as cosmic observatories to fine-tune their sophisticated calendar, while also performing rituals to appeal for rain and agricultural abundance. The cenote’s location in relation to El Castillo pyramid further indicates that the siting of Chichén Itzá was deliberately aligned with astronomical and spiritual principles.

The exploration of Holtún revealed offerings such as skulls, pottery, and sacrificial knives—clear evidence of its sacred role. Scholars now speculate that cenotes, positioned around Chichén Itzá in a diamond configuration, determined not only urban planning but also ritual practice. Just as the spring equinox creates the illusion of a serpent descending El Castillo, the zenith sun connected pyramid, cenote, and sky in a cosmic dialogue. To the Maya, pyramids were not merely monumental stone structures but living timekeepers interacting with celestial events, reinforcing the link between the heavens, Chaak—the rain god—and the survival of corn agriculture.

Yet survival in the harsh Yucatán environment was always precarious. The land’s porous limestone meant there were no rivers, so the Maya relied on seasonal rains stored in cenotes. Farming communities perfected the milpa system—rotating corn, beans, and squash—but everything hinged on the timely arrival of rain. Periods of drought could push families to the brink, prompting desperate offerings to Chaak. Even today, modern Maya farmers keep alive rituals such as Cha Chaak, elaborate rain-invoking ceremonies that involve sacred food, symbolic altars, and prayers blending Christian and pre-Hispanic beliefs. Such customs highlight remarkable cultural continuity despite centuries of upheaval.

During these rituals, shamans (hmem) mediate between gods and villagers, often drawing on visions or ancestral wisdom. In one ceremony, villagers prepared 13-layer corn breads, sacred drinks, and offerings before imitating frog calls to summon Chaak. As prayers mingled with thunder in the distance, a light summer shower finally arrived, interpreted as a divine sign. These living traditions show how the Maya continue to draw upon ancient cosmology, seeing their work, faith, and survival as bound up with the eternal dance between sun, water, and corn.

Tạm dịch: Các nhà khảo cổ học nghiên cứu các hố sụt tự nhiên (cenote) ở Yucatán đã khám phá ra những hiểu biết đáng chú ý về cảnh quan thiêng liêng của người Maya. Tại hố sụt Holtún gần Chichén Itzá, nhà khảo cổ học dưới nước Guillermo de Anda và đồng nghiệp Arturo Montero đã xác nhận rằng giếng này đóng vai trò như một điểm đánh dấu mặt trời: trong thời điểm mặt trời lên cao nhất, một luồng ánh sáng thẳng đứng chiếu xuống nước. Phát hiện này cho thấy các thầy tế Maya có thể đã sử dụng các hố sụt như những đài quan sát vũ trụ để tinh chỉnh lịch phức tạp của họ, đồng thời thực hiện các nghi lễ cầu mưa và mùa màng bội thu. Vị trí của hố sụt so với kim tự tháp El Castillo càng cho thấy rằng việc xây dựng Chichén Itzá được cố ý sắp xếp phù hợp với các nguyên tắc thiên văn và tâm linh.

Việc khai quật Holtún đã tiết lộ những vật phẩm cúng tế như sọ người, đồ gốm và dao tế lễ - bằng chứng rõ ràng về vai trò thiêng liêng của nó. Các học giả hiện đang suy đoán rằng các hố sụt, được bố trí xung quanh Chichén Itzá theo hình thoi, không chỉ quyết định quy hoạch đô thị mà còn cả các nghi lễ. Cũng như điểm phân xuân tạo ra ảo ảnh về một con rắn trườn xuống El Castillo, mặt trời trên đỉnh điểm đã kết nối kim tự tháp, giếng nước và bầu trời trong một cuộc đối thoại vũ trụ. Đối với người Maya, kim tự tháp không chỉ đơn thuần là những công trình kiến trúc đá đồ sộ mà còn là những chiếc đồng hồ sống động tương tác với các sự kiện thiên thể, củng cố mối liên hệ giữa bầu trời, Chaak - vị thần mưa - và sự tồn tại của ngành nông nghiệp trồng ngô.

 

Tuy nhiên, sự sống còn trong môi trường khắc nghiệt của Yucatán luôn bấp bênh. Đá vôi xốp của vùng đất này đồng nghĩa với việc không có sông ngòi, vì vậy người Maya dựa vào những cơn mưa theo mùa được tích trữ trong các giếng nước. Các cộng đồng nông nghiệp đã hoàn thiện hệ thống milpa - luân canh ngô, đậu và bí - nhưng mọi thứ đều phụ thuộc vào sự xuất hiện đúng lúc của mưa. Những thời kỳ hạn hán có thể đẩy các gia đình đến bờ vực, dẫn đến những lễ vật tuyệt vọng dâng lên Chaak. Ngay cả ngày nay, những người nông dân Maya hiện đại vẫn duy trì các nghi lễ như Cha Chaak, những nghi lễ cầu mưa công phu bao gồm thức ăn thiêng liêng, bàn thờ tượng trưng và những lời cầu nguyện pha trộn giữa tín ngưỡng Kitô giáo và tiền Tây Ban Nha. Những phong tục như vậy làm nổi bật sự liên tục văn hóa đáng chú ý bất chấp hàng thế kỷ biến động. Trong các nghi lễ này, các pháp sư (hmem) đóng vai trò trung gian giữa các vị thần và dân làng, thường dựa vào những linh cảm hoặc trí tuệ tổ tiên. Trong một nghi lễ, dân làng chuẩn bị bánh mì ngô 13 lớp, đồ uống thiêng liêng và lễ vật trước khi bắt chước tiếng ếch kêu để triệu hồi Chaak. Khi những lời cầu nguyện hòa lẫn với tiếng sấm từ xa, một cơn mưa rào nhẹ mùa hè cuối cùng cũng đến, được hiểu là một dấu hiệu thiêng liêng. Những truyền thống sống động này cho thấy người Maya tiếp tục dựa vào vũ trụ học cổ đại, coi công việc, đức tin và sự sống còn của họ gắn liền với vũ điệu vĩnh cửu giữa mặt trời, nước và ngô.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word “this” in paragraph 1 refer to?

The sun’s vertical alignment with the cenote

The archaeological discovery of El Castillo

The seasonal arrival of rains in Yucatán

The ritual bread prepared for Cha Chaak

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ khóa trong bài văn để xác định thông tin chính xác.

Giải chi tiết:"This" ở đầu đoạn 1 nói về việc ánh sáng mặt trời chiếu thẳng đứng xuống hố nước (solar marker).

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is mentioned about the Holtún cenote?

It served only as a water source for nearby villages.

It was deliberately aligned with Chichén Itzá’s pyramid.

It was first mapped during the Spanish conquest.

It contained offerings that dated from colonial times.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ khóa trong bài văn để xác định thông tin chính xác.

Giải chi tiết:Đoạn 1 nêu vị trí cenote liên quan đến kim tự tháp El Castillo là được sắp xếp có mục đích (deliberately aligned).

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT listed as a role of Chaak in Maya belief?

Pouring rain from jars hidden in caves

Controlling the calendar’s sacred cycles

Causing thunderclaps that release rainfall

Ruling over cenotes and the underworld

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ khóa trong bài văn để xác định thông tin chính xác.

Giải chi tiết:Bài đọc tập trung vào vai trò của Chaak là thần mưa. Đáp án B (kiểm soát chu kỳ lịch) không được liệt kê là vai trò của thần Chaak mà là công việc của các tu sĩ dùng cenote để theo dõi.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of paragraph 3?

The collapse of Maya city-states due to warfare

The technological achievements of Maya astronomy

The influence of Christianity on Maya rituals

The precarious dependence of Maya farming on rainfall

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ khóa trong bài văn để xác định thông tin chính xác.

Giải chi tiết:Đoạn 3 nói về việc canh tác của người Maya hoàn toàn phụ thuộc vào mưa (farming hinged on the timely arrival of rain).

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which statement would the author most likely agree with?

Chaak is no longer relevant to the identity of modern Maya communities.

Archaeologists have fully explained why the Maya civilization collapsed.

Maya rituals show how spirituality and survival were inseparable.

Sacred caves and cenotes had little impact on city planning.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tìm từ khóa trong bài văn để xác định thông tin chính xác.

Giải chi tiết:Tác giả nhấn mạnh việc người Maya kết hợp các nghi lễ tâm linh với sự sinh tồn (spirituality and survival were inseparable).

 

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Elephants are not only among the most intelligent and social animals on Earth, but also keystone species vital to the health of their ecosystems. They live in tight-knit family groups, or herds, led by a matriarch, often the oldest and most experienced female. This social structure allows them to pass down crucial knowledge about foraging routes, water sources, and predator avoidance. Their complex communication includes a range of vocalizations, some of which are infrasonic—low-frequency rumbles that can travel for miles through the ground, allowing herds to stay in touch across vast distances. This deep level of communication underscores their remarkable cognitive abilities and emotional intelligence, with elephants even showing signs of grief and empathy.

Sadly, both African and Asian elephants are under severe threat, primarily from two major human-related issues. The first is habitat loss, as human settlements and agricultural expansion encroach on their traditional migration routes and feeding grounds. This not only limits their access to food and water but also increases human--elephant conflict, which can be devastating for both parties. The second major threat is poaching for ivory. Despite international bans, a black market for ivory products persists, driving a brutal trade that has decimated elephant populations, particularly in Africa. This illegal trade is often linked to organized crime and fuels instability in many regions.

Elephants play a crucial, irreplaceable ecological role. As they move and forage, they act as "ecosystem engineers." By eating plants and spreading seeds through their dung, they help regenerate forests and savannas, shaping the landscape. Without them, these ecosystems could suffer a process known as "trophic cascade," where the loss of one key species leads to the collapse of countless others. For example, in dense forests, elephants create paths that serve as highways for smaller animals. During dry seasons, their remarkable memory helps them find and dig waterholes, providing a lifeline for numerous species, from birds to big cats.

Fortunately, conservation projects are making a difference, often by focusing on community involvement. In places like Kenya, local people are employed as wildlife rangers and eco-tourism guides. This not only protects elephants but also provides alternative, sustainable income sources, reducing the economic incentive to support poachers. Furthermore, global education campaigns aim to raise awareness about the cruelty behind the ivory trade and promote a shift toward sustainable, ethical wildlife tourism. Protecting elephants is a testament to our understanding of biodiversity and the interconnectedness of all life on our planet.

Tạm dịch: Voi không chỉ là một trong những loài động vật thông minh và có tính xã hội cao nhất trên Trái đất, mà còn là loài chủ chốt, đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của hệ sinh thái. Chúng sống trong các nhóm gia đình gắn bó chặt chẽ, hay còn gọi là đàn, do một con cái đầu đàn dẫn dắt, thường là con cái lớn tuổi nhất và giàu kinh nghiệm nhất. Cấu trúc xã hội này cho phép chúng truyền lại những kiến thức quan trọng về đường đi kiếm ăn, nguồn nước và cách tránh kẻ săn mồi. Hệ thống giao tiếp phức tạp của chúng bao gồm nhiều loại âm thanh, một số trong đó là âm thanh hạ âm – những tiếng ầm ầm tần số thấp có thể truyền đi hàng dặm dưới lòng đất, cho phép các đàn giữ liên lạc với nhau trên những khoảng cách rộng lớn. Mức độ giao tiếp sâu sắc này nhấn mạnh khả năng nhận thức và trí tuệ cảm xúc đáng kinh ngạc của chúng, thậm chí voi còn thể hiện cả dấu hiệu đau buồn và đồng cảm.

Đáng buồn thay, cả voi châu Phi và voi châu Á đều đang bị đe dọa nghiêm trọng, chủ yếu từ hai vấn đề lớn liên quan đến con người. Thứ nhất là mất môi trường sống, khi các khu định cư của con người và sự mở rộng nông nghiệp xâm lấn các tuyến đường di cư và bãi kiếm ăn truyền thống của chúng. Điều này không chỉ hạn chế khả năng tiếp cận thức ăn và nước uống mà còn làm tăng xung đột giữa người và voi, có thể gây ra hậu quả tàn khốc cho cả hai bên. Mối đe dọa lớn thứ hai là nạn săn trộm ngà voi. Bất chấp lệnh cấm quốc tế, thị trường chợ đen buôn bán ngà voi vẫn tồn tại, thúc đẩy hoạt động buôn bán tàn bạo đã tàn phá quần thể voi, đặc biệt là ở châu Phi. Hoạt động buôn bán bất hợp pháp này thường liên quan đến tội phạm có tổ chức và gây bất ổn ở nhiều khu vực.

Voi đóng vai trò sinh thái quan trọng và không thể thay thế. Khi di chuyển và kiếm ăn, chúng hoạt động như những "kỹ sư hệ sinh thái". Bằng cách ăn thực vật và phát tán hạt giống qua phân, chúng giúp tái tạo rừng và thảo nguyên, định hình cảnh quan. Nếu không có chúng, các hệ sinh thái này có thể phải chịu một quá trình được gọi là "thác dinh dưỡng", trong đó sự mất mát của một loài chủ chốt dẫn đến sự sụp đổ của vô số loài khác. Ví dụ, trong các khu rừng rậm, voi tạo ra những con đường đóng vai trò như đường cao tốc cho các loài động vật nhỏ hơn. Trong mùa khô, trí nhớ đáng kinh ngạc của chúng giúp chúng tìm và đào các hố nước, cung cấp nguồn sống cho nhiều loài, từ chim đến mèo lớn.

May mắn thay, các dự án bảo tồn đang tạo ra sự khác biệt, thường bằng cách tập trung vào sự tham gia của cộng đồng. Ở những nơi như Kenya, người dân địa phương được tuyển dụng làm kiểm lâm viên và hướng dẫn viên du lịch sinh thái. Điều này không chỉ bảo vệ voi mà còn cung cấp các nguồn thu nhập thay thế, bền vững, làm giảm động cơ kinh tế để hỗ trợ những kẻ săn trộm. Hơn nữa, các chiến dịch giáo dục toàn cầu nhằm mục đích nâng cao nhận thức về sự tàn bạo đằng sau hoạt động buôn bán ngà voi và thúc đẩy sự chuyển đổi sang du lịch động vật hoang dã bền vững và có đạo đức. Bảo vệ voi là minh chứng cho sự hiểu biết của chúng ta về đa dạng sinh học và sự liên kết giữa tất cả sự sống trên hành tinh này.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “a range of vocalizations” in paragraph 1 closest in meaning to?

A set of emotional expressions.

A variety of sounds used for communication.

A sequence of rhythmic movements.

A collection of instinctive reactions.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Giải nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh và xác định ý chính của đoạn văn.

Giải chi tiết:"A range of vocalizations" đề cập đến các âm thanh khác nhau mà voi dùng để giao tiếp.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does “them” in paragraph 3 refer to?

Forests and savannas.

Waterholes and rivers.

Elephants.

Smaller animals.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Giải nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh và xác định ý chính của đoạn văn.

Giải chi tiết:"Without them" trong đoạn 3 ám chỉ loài voi (elephants) - loài kỹ sư hệ sinh thái.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the last sentences?

Protecting elephants is a testament to our understanding of biodiversity and the interconnectedness of all life on our planet.

Safeguarding elephants demonstrates that humans value the aesthetic beauty of nature.

Elephant conservation highlights humanity’s recognition of ecological balance and interdependence.

Preserving elephants proves that environmental protection is primarily an economic necessity.

Protecting elephants indicates that people are mainly interested in preserving tourism revenue.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Giải nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh và xác định ý chính của đoạn văn.

Giải chi tiết:Câu cuối nhấn mạnh việc bảo vệ voi chứng tỏ con người hiểu được sự cân bằng sinh thái (recognition of ecological balance).

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

How elephants contribute to maintaining and shaping ecosystems.

The ways elephants communicate across long distances.

The cultural significance of elephants in human history.

The dangers posed to elephants by illegal poaching.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Giải nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh và xác định ý chính của đoạn văn.

Giải chi tiết:Đoạn 3 tập trung vào cách voi duy trì và tạo hình hệ sinh thái (regenerate forests, create paths)

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which would the author most likely support?

Legalizing the ivory trade under strict government control.

Expanding agricultural land even if elephant habitats shrink.

Encouraging local communities to benefit from protecting elephants.

Limiting conservation efforts to only African elephants.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Giải nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh và xác định ý chính của đoạn văn.

Giải chi tiết:Tác giả ủng hộ các dự án bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng địa phương (community involvement).

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Work clockwise round the circles to spell out two eight-letter words that are synonyms. Each word commences in a different circle, and you must find the starting point of each. Every letter is used once each and all letters are consecutive.

Work clockwise round the circles to spell out two eight-letter words that (ảnh 1)

LANGUAGE – DIALECT

LINGUIST – POLYGLOT

TEACHING – LEARNING

SPEAKING – WRITING

Xem đáp án

Phương pháp giải:

  • Phân tích mối quan hệ giữa các cặp từ (Analogies).

Giải chi tiết:

  • Yêu cầu tìm cặp từ có mối quan hệ tương tự.
  • Cặp B: LINGUIST (nhà ngôn ngữ học) – POLYGLOT (người biết nhiều thứ tiếng) có mối liên hệ mật thiết về chuyên môn và khả năng ngôn ngữ. Đáp án cần chọn là: B.
232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An astronaut drops a hammer and a feather on the Moon. What is observed, and why?

The hammer falls faster because it is heavier.

The feather floats away due to lack of air.

Both fall at the same rate because there is no air resistance.

The feather falls slower due to lunar gravity being weaker.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

  • Vận dụng kiến thức vật lý về môi trường chân không (trên Mặt Trăng).

Giải chi tiết:

  • Trên Mặt Trăng không có không khí, do đó không có lực cản không khí.
  • Mọi vật, bất kể khối lượng, đều rơi với cùng một gia tốc trọng trường.
  • C. Cả hai rơi cùng tốc độ vì không có lực cản không khí. Đáp án cần chọn là: C.
233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A scientist claims: “If a substance expands when heated and contracts when cooled, then all liquids should behave this way.” Which counter-example disproves the claim?

Mercury in a thermometer rising with heat.

Water expanding as it freezes into ice.

Oil expanding when heated.

Alcohol evaporating at room temperature.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

  • Tìm trường hợp ngoại lệ (counter-example) cho quy luật "nóng nở ra, lạnh co lại".

Giải chi tiết:

  • Nước có tính chất đặc biệt: khi đóng băng (lạnh đi dưới 4 độ C), nó nở ra thay vì co lại.

B. Water expanding as it freezes into ice (Nước nở ra khi đông thành đá). Đáp án cần chọn là: B.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A bag contains 6 red balls, 4 blue balls, and 5 yellow balls. Two balls are drawn at random at the same time. What is the probability that the two balls are of different colors?

90/105

74/105

65/105

55/105

Xem đáp án

Phương pháp giải:

  • Sử dụng công thức tổ hợp và xác suất.
  • Tổng số bóng: 6 đỏ + 4 xanh + 5 vàng = 15 bóng. Chọn 2 bóng bất kỳ:

Giải chi tiết:

  • Để 2 bóng khác màu, ta có các trường hợp: (Đỏ, Xanh), (Đỏ, Vàng), (Xanh, Vàng).
  • Số cách chọn: (6 x4) + (6 x5) + (4 x5) = 24 + 30 + 20 = 74$.
  • Xác suất: 74/105.

Đáp án cần chọn là: B.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The concept of the “tragedy of the commons” refers to which situation?

When an individual sacrifices personal gain to help the community.

When the government fully controls the use of resources.

When natural resources are equally distributed among all people.

When many individuals overexploit shared resources, leading to depletion.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

  • Hiểu khái niệm kinh tế - xã hội "Bi kịch của tài sản chung" (Tragedy of the commons).

Giải chi tiết:

  • Khái niệm này mô tả tình trạng các cá nhân vì lợi ích riêng mà khai thác quá mức nguồn tài nguyên dùng chung, dẫn đến sự cạn kiệt của tài nguyên đó.
  • Đáp án D phản ánh đúng bản chất của tình huống này. Đáp án cần chọn là: D.