Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
235 câu hỏi
Cho ba tập hợp sau:
\(E = \{ x \in \mathbb{R}\mid f(x) = 0\} ,F = \{ x \in \mathbb{R}\mid g(x) = 0\} ,H = \{ x \in \mathbb{R}\mid f(x) \cdot g(x) = 0\} .\)
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(H = E \cap F.\)
\(H = E \cup F.\)
\(H = E \setminus F.\)
\(H = F \setminus E.\)
Phương pháp giải
Giải phương trình ? ( ? ) . ? ( ? ) = 0 từ đó suy ta quan hệ tập con.
Giải chi tiết
Ta có: \[f(x) \cdot g(x) = 0\quad \Leftrightarrow \quad \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 0}\\{g(x) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow H = E \cup F.\]
Đáp án đúng là: B
Lớp 10A có 10 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Vật lí, 8 học sinh giỏi cả môn Toán và Vật lí. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán hoặc Vật lí) của lớp 10A là
17.
25.
18.
23.
Phương pháp giải
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\)
Giải chi tiết
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 10 + 15 - 8 = 17\)
Đáp án cần chọn là: A
Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 280 kg chất A và 18 kg chất B. Với một tấn nguyên liệu loại I, người ta có thể chiết xuất được 40 kg chất A và 1,2 kg chất B. Với một tấn nguyên liệu loại II, người ta có thể chiết xuất được 20 kg chất A và 3 kg chất B. Giá mỗi tấn nguyên liệu loại I là 4 triệu đồng và loại II là 3 triệu đồng. Hỏi người ta phải dùng bao nhiêu tấn nguyên liệu mỗi loại để chi phí mua nguyên liệu là ít nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra? Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp tối đa 10 tấn nguyên liệu loại I và 9 tấn nguyên liệu loại II.
4 tấn nguyên liệu loại I và 5 tấn nguyên liệu loại II
5 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II
6 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II
4 tấn nguyên liệu loại I và 6 tấn nguyên liệu loại II
Phương pháp giải
Gọi ? và ? lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Từ giả thiết lập hệ bất phương trình, biểu diễn đồ thị miền nghiệm. khi đó GTLN đạt tại đỉnh đa giác miền nghiệm.
Giải chi tiết
Gọi ? và ? lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Khi đó khối lượng chất ? chiết xuất được là 40? + 20? ( kg ) .
Khối lượng chất ? chiết xuất được là 1,2? + 3? ( kg ) .
Từ giả thiết ta có hệ bất phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40x + 20y \ge 280}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\;\; \Leftrightarrow \;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y \ge 14}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\)
Hơn nữa, số tiền người ta phải trả để mua nguyên liệu là\[{\rm{F(x; y) = 4x + 3y }}\]triệu đồng
Vậy bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ở trên
Bước 1. Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên.
Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD với \(A(5;4),\quad B(10;2),\quad C(10;9),\quad D(2,5;9)\;({\rm{H}}{\rm{.2}}{\rm{.6}}).\)

Đáp án cần chọn là: B
Để đo chiều cao của một tòa nhà, người ta chọn hai điểm A và B thẳng hàng với chân C của tòa nhà, cách nhau 15 m. Sử dụng giác kế, từ A và B tương ứng nhìn thấy đỉnh D của tòa nhà dưới các góc 350 và 400 so với phương nằm ngang. Hỏi chiều cao của tòa nhà đo được là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: ______
Phương pháp giải
Tính góc ADB sau đó áp dụng định lý sin trong tam giác ABD tìm BD. Từ đó tìm chiều cao h của tòa nhà.
Giải chi tiết
Do nên
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABD ta được
Từ đó suy ra chiều cao của toà nhà bằng
Trên Hình biểu diễn ba lực \({\vec F_1},{\mkern 1mu} {\vec F_2},{\mkern 1mu} {\vec F_3}\) cùng tác động vào một vật ở vị trí cân bằng O.
Cho biết cường độ của \({\vec F_1},{\mkern 1mu} {\vec F_2}\) đều bằng 100 N và góc tạo bởi \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) bằng .
Tính cường độ của lực \({\vec F_3}\)
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Tìm \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\) khi đó \(|{\vec F_3}| = |\vec F|\)
Giải chi tiết

Ta sử dụng các vectơ \[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OC} \] và \[\overrightarrow {OD} \] lần lượt biểu diễn cho các lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) và hợp lực\(\vec F\) của \({\vec F_1},{\vec F_2}\)
Khi đó, do \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2}\) và \(|{\vec F_1}| = |{\vec F_2}| = 100\) , nên tứ giác AOBD là hình thoi.
Từ đó, do , suy ra , do đó tam giác AOD đều.
Bởi vậy \(|\vec F| = OD = OA = 100.\)
Do vật ở vị trí cân bằng nên hai lực \(\vec F\) và \({\vec F_3}\) ngược hướng và có cường độ bằng nhau, tức là hai vectơ \(\overrightarrow {OD} \) và \(\overrightarrow {OC} \) là hai vectơ đối nhau.
Suy ra cường độ của lực \({\vec F_3}\) bằng \(|{\vec F_3}| = |\vec F| = 100\) N
Đáp án cần điền là: 100
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(1;2) và B(3;-4).
Tìm toạ độ của điểm \(C\) thuộc trục tung sao cho vectơ \[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \] có độ dài ngắn nhất.
(0;1)
(2;-1)
(0;1)
(-1;0)
Phương pháp giải
Gọi \(C(0;c) \in Oy\). Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right|\) và giải bpt tìm c.
Giải chi tiết
Xét điểm \(C(0;c) \in Oy\)
Khi đó \(\overrightarrow {CA} = (1;{\mkern 1mu} 2 - c)\) và \(\overrightarrow {CB} = (3;{\mkern 1mu} - 4 - c)\).
Do đó \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = (4;{\mkern 1mu} 2 - 2c)\), suy ra \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right| = \sqrt {16 + 4{{(1 + c)}^2}} .\)
Do \({(1 + c)^2} \ge 0\;\forall c\), đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi c = -1, nên \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right| \ge 4,\)đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi c = -1.
Vậy với điểm \(C(0;{\mkern 1mu} - 1)vector{\rm{ }}\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \)có độ dài ngắn nhất.
Cách 2. Với mỗi điểm C đều có \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {CI} \), với I là trung điểm AB.
Suy ra vectơ \[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \] có độ dài ngắn nhất khi và chỉ khi vectơ \[\overrightarrow {CI} \]có độ dài ngắn nhất.
Từ đó, do C thuộc trục tung, nên C là hình chiếu vuông góc của I trên trục tung.
Khi ta chứng tỏ bài toán tìm điểm C thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho vectơ \(\alpha \overrightarrow {CA} + \beta \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất, với \(\alpha ,\beta \) là hai hằng số cho trước
Đáp án cần chọn là: C
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(2;-1), B(-1;5)và C(3m;2m-1).
Tất cả các giá trị của tham số m sao cho \[\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {OC} \] là
m = -2
m = 2
m= \( \pm \;2\)
m = 3
Phương pháp giải
Sử dụng tích vô hướng của 2 vectơ vuông góc bằng 0
Giải chi tiết
Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( - 3;{\mkern 1mu} 6),{\rm{ }}\overrightarrow {OC} = (3m;{\mkern 1mu} 2m - 1)\)
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {OC} = 0\; \Leftrightarrow \; - 3 \cdot 3m + 6(2m - 1) = 0\; \Leftrightarrow \;m = 2\)
Đáp án cần chọn là: B
Điểm thi học kì môn Toán của một nhóm bạn như sau: 8; 9; 7; 10; 7; 5; 7; 8. Mốt của mẫu số liệu trên là
5.
7.
8.
9.
Phương pháp giải
Mốt là số liệu có tần số lớn nhất
Giải chi tiết
Ta thấy điểm 7 có tần số bằng 3 nhiều nhất nên Mốt = 7
Đáp án cần chọn là: B
Một rạp chiếu phim có sức chứa 1000 người. Với giá vé là 40000 đồng, trung bình sẽ có khoảng 300 người đến rạp xem phim mỗi ngày. Để tăng số lượng vé bán ra, rạp chiếu phim đã khảo sát thị trường và thấy rằng nếu giá vé cứ giảm 10000 đồng thì sẽ có thêm 100 người đến rạp mỗi ngày. Tìm mức giá vé để doanh thu từ tiền bán vé mỗi ngày của rạp là lớn nhất (đơn vị nghìn đồng).
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Gọi số lần giảm là x, lập hàm số doanh thu theo x và tìm GTLN
Giải chi tiết
Đáp số: 35
Gọi số lần giảm là x (0 < x < 4)
Giá vé khi giảm x lần là 40 - 10x (nghìn đồng)
Số người đến rạp khi đó là 300 + 100x
Doanh thu bán vé là
\(f(x) = (300 + 100x){\mkern 1mu} (40 - 10x) = - 1000{x^2} + 1000x + 12000 \le 12250\)
Dấu bằng có khi \(x = \frac{1}{2}\). Vậy giá vé là 40 - 10x = 35 nghìn đồng.
Đáp án cần điền là: 35
Cho đường tròn (C) có phương trình \({(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} = 4\) và điểm M(1;-1) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm (M) là
y + 1 =0
y = 0
x + 1 =0
x – 1 =0
Phương pháp giải
Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm
Giải chi tiết
Tâm của đường tròn là I(-1,-1) \( \Rightarrow \overrightarrow {IM} (2,{\mkern 1mu} 0)\)
Khi đó tiếp tuyến qua M và vuông góc với IM nên nhận \(\overrightarrow {IM} \) là VTPT, có dạng
\(2(x - 1) = 0\; \Leftrightarrow \;x = 1\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho số nguyên dương \(n \ge 4\). Người ta đánh dấu n điểm phân biệt trên một đường tròn.
Biết rằng số các hình tam giác với các đỉnh là các điểm được đánh dấu thì bằng số các tứ giác với các đỉnh là các điểm được đánh dấu.
Giá trị của n là
4.
6.
7.
9.
Phương pháp giải
Phân tích: Mỗi tam giác cằn đếm có 3 đỉnh là các điểm được đánh dấu. Đảo lại, mỗi bộ ba điểm được đánh đấu xác định một tam giác.
Giài chi tiết
Phân tích: Mỗi tam giác cằn đếm có 3 đỉnh là các điểm được đánh dấu. Đảo lại, mỗi bộ ba điểm được đánh dấu xác định một tam giác. Như vậy, số các tam giác với các điểm được đánh đấu bằng \(C_n^3\).
Tương tự, sỗ các tứ giác với các điểm được đánh dău bằng \(C_n^4\). Suy ra \(C_n^3 = C_n^4\), nghĩa là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{{3 \cdot 2 \cdot 1}} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)\left( {n - 3} \right)}}{{4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1}}\). Điêu này dẫn đến \(n - 3 = 4\), hay \(n = 7\).
Đáp án cần chọn là: C
Một lớp có 40 học sinh trong đó có 16 nam. Trong các em nam có 3 em thuận tay trái. Trong các em nữ có 2 em thuận tay trái. Chọn ngẫu nhiên hai em. Tính xác suất để hai em chọn được có một em nữ không thuận tay trái và một em nam thuận tay trái.
\(\frac{{32}}{{65}}\)
\(\frac{{11}}{{260}}\)
\(\frac{{11}}{{130}}\)
\(\frac{5}{{156}}\)
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tổ hợp.
Giải chi tiết
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{40}^2 = 780\). Gọi \(A\) là biến cố đang xét.
Lớp có \(40 - 16 = 24\) nữ, trong đó có \(24 - 2 = 22\) em không thuận tay trái.
Trong lớp có 3 em nam thuận tay trái. Do đó \(n\left( A \right) = 22 \cdot 3 = 66\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{66}}{{780}} = \frac{{11}}{{130}}\).
Đáp án cần chọn là: C
Cho đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\). Phương trình đường thẳng song song với \(d\) và cách \(d\) một khoảng \(2\sqrt 2 \) là
\(x + y + 1 = 0\) và \(x + y + 3 = 0\).
\(x - y - 1 = 0\).
\(x - y + 3 = 0\).
\(x - y + 3 = 0\) và \(x - y - 1 = 0\).
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải
Hai đường thảng song song có VTPT giống nhau
Giải chi tiết
Do
Gọi \(A\left( {0,3} \right) \in d\). Do d và \({\rm{\Delta }}\) cách nhau bằng \(2\sqrt 2 \) nên
\(d\left( {A,{\rm{\Delta }}} \right) = 2\sqrt 2 \Rightarrow \frac{{\left| { - 3 + m} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow \left| {m - 3} \right| = 4 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{m = 7}\\{m = - 1}\end{array}\)Vậy \({\rm{\Delta }}:x - y + 7 = 0\) hoặc \(x - y - 1 = 0\)
Đáp án cần chọn là: B
Phương pháp giải
Tìm hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ từ đó tìm khoảng thời gian ît nhất 2 kim vuông góc.
Giải chi tiết
Một giờ, kim phút quét được một góc lượng giác \(2\pi \); kim giờ quét được một góc \(\frac{\pi }{6}\). Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là \(2\pi - \frac{\pi }{6} = \frac{{11\pi }}{6}\).
Vào lúc 4 giờ hai kim tạo vởi nhau một góc là \(\frac{{2\pi }}{3}\).
Khoàng thời gian ît nhất để hai kim vuông góc với nhau là
\(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \frac{\pi }{2}} \right):\frac{{11\pi }}{6} = \frac{1}{{11}}\) (giờ)
Vậy sau \(\frac{1}{{11}}\) (giờ) hai kim sẽ vuông góc với nhau. \( \approx 5,45\) phút
Đáp án cần điền là: 5,45
Biết \({\rm{cot}}x = \frac{1}{2}\). . Giá trị của biểu thức \(\frac{{4{\rm{sin}}x + 5{\rm{cos}}x}}{{2{\rm{sin}}x - 3{\rm{cos}}x}}\) bằng
\(\frac{1}{{17}}\)
\(\frac{5}{9}\)
13
\(\frac{2}{9}\)
Phương pháp giải
Chia cả tử và mẫu cho sinx
Giải chi tiết
Chia cả tử và mẫu cho sinx ta được\(\frac{{4\frac{{\sin x}}{{\sin x}} + 5\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}}{{2\frac{{\sin x}}{{\sin x}} - 3\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}} = \frac{{4 + 5\cot x}}{{2 - 3\cot x}} = \frac{{4 + 5 \cdot \frac{1}{2}}}{{2 - 3 \cdot \frac{1}{2}}} = 13.\)
Đáp án cần chọn là: C
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính \(2,5{\rm{m}}\); trục của nó đặt cách mặt nước \(2{\rm{m}}\) (hình bên). Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) tính từ một chiếc gàu gắn tại điểm A trên guồng đến mặt nước là h = |y| trong đó \(y = 2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right)\) với x là thời gian quay của guồng \((x \ge 0)\), tính bằng phút; ta quy ước rằng y > 0 khi gàu ở trên. Mô phỏng guồng nước mặt nước và y < 0 khi gàu ở dưới mặt nước. Tìm thời điểm mà chiếc gàu cách mặt nước 2m lần đầu tiên (phút).

Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác \(2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 2.\)
Giải chi tiết
Gàu cách mặt nước 2m khi \(2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 2\)
\( \Leftrightarrow \sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow \;2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = k\pi \Leftrightarrow \;x = \frac{1}{4} + \frac{k}{2}\;(k \in \mathbb{Z}).\)
Vậy chiếc gàu cách mặt nước 2m lần đầu tiên tại thời điểm \(x = \frac{1}{4}\;{\rm{ph\'u t}}.\)
Đáp án cần điền là: ¼
Bác Hưng để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm, ngân hàng trả lãi 3% vào tài khoản của bác ấy, nhưng sau đó sẽ tính phí duy trì tài khoản hằng năm là 120 nghìn đồng. Tìm số dư trong tài khoản của bác Hưng sau 4 năm. (tính theo đơn vị đồng)
10556362
10753053
11255088
10775088
Phương pháp giải
Áp dụng công thức An+1 = An (1 + 3\%) - 120000\)
Giải chi tiết
Vào cuối năm thứ nhất, số tiền trong tài khoản của bác Hưng là
\({A_1} = {A_0}(1 + 3\% ) - 120000 = 1,03{A_0} - 120000\;\)(đồng)
Vào cuối năm thứ hai, số tiền trong tài khoản của bác Hưng là
\({A_2} = {A_1}(1 + 3\% ) - 120000 = 1,03{A_1} - 120000\;\)(đồng)
Vào cuối năm thứ ba, số tiền trong tài khoản của bác Hưng là
\({A_3} = {A_2}(1 + 3\% ) - 120000 = 1,03{A_2} - 120000\;\)(đồng)
Tương tự, vào cuối năm thứ \(n\ (n \ge 1)\), số tiền trong tài khoản của bác Hưng là
\({A_n} = {A_{n - 1}}(1 + 3\% ) - 120000 = 1,03{A_{n - 1}} - 120000\;\)(đồng)
Ta tính lần lượt A1, A2, A3 ,A4 :
\({A_1} = 1018000;\qquad {A_2} = 1036540;\)
\({A_3} = 1055632;\qquad {A_4} = 10753053.\)
Như vậy, số dư trong tài khoản của bác Hưng sau 4 năm là (10753053) đồng.
Đáp án cần chọn là: B
Một bức tường trang trí có dạng hình thang, rộng 2,4 m ở đáy và rộng 1,2 m ở đỉnh (hình vẽ bên). Các viên gạch hình vuông có kích thước 10 cm × 10 cm phải được đặt sao cho mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó.

Hỏi sẽ cần bao nhiêu viên gạch hình vuông như vậy để ốp hết bức tường đó?
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Đưa bài toán vě̀ tìm tổng của n số hạng cấp số cộng.
Giải chi tiết
Đổi \(2,4m = 240{\rm{\;cm}};1,2m = 120{\rm{\;cm}}\).
Số viên gạch ở hàng đầu tiên (ứng với đáy lớn) là \({u_1} = 240:10 = 24\). Số viên gạch ở hàng trên cùng (ứng với đáy nhỏ) là \({u_n} = 120:10 = 12\).
Vi mỗi hàng ở phía trên chứa ît hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó nên ta thu được cấp số cộng có công sai \(d = - 1\).
Như vây \({u_n} = 12 = {u_1} + \left( {n - 1} \right)\left( { - 1} \right) \Rightarrow n = 13\).
Vậy số viên gạch hình vuông cằn thiét để ốp hết bức tường đó là
\({S_{13}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{13}}} \right)13}}{2} = 234\) (viên gạch)
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 19 đến 22.
Quãng đường (km) các cầu thủ (không tính thủ môn) chạy trong một trận bóng đá tại giải ngoại hạng Anh được cho trong bảng thống kê sau:
Quãng đương | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8,10} \right)\) | \(\left[ {10;12} \right)\) |
Số cầu thủ | 2 | 5 | 6 | 9 | 3 |
Tính quãng đường trung bình một cầu thủ chạy trong trận đấu này. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
7,50
7,48
7,83
8,67
Phương pháp giải
Công thức tìm số trung bình
Giải chi tiết
Đáp án căn chọn là: B
Tìm trung vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
7,85
7,48
7,83
9,28
Phương pháp giải
Công thức tìm số trung vị - tứ phân vị thứ 2.
Giài chi tiết
Cỡ mẫu \(n = 2 + 5 + 6 + 9 + 3 = 25\). Nhóm chứa trung vị là \(\left[ {6;8} \right)\).
Trung vị là \({M_e} = 6 + \frac{{\frac{{25}}{2} - \left( {2 + 5} \right)}}{6} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 7,83\).
Có \(50{\rm{\% }}\) số cầu thủ chạy nhiều hơn \(7,83{\rm{\;km}}\) và có \(50{\rm{\% }}\) số cằu thủ chạy ít hơn \(7,83{\rm{\;km}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Tìm a sao cho có \(25{\rm{\% }}\) số cầu thủ tham gia trận đấu chạy ít nhất a (km). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
5,70
9,0
9,30
9,28
Phương pháp giải
Số a chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\)
Giải chi tiết
Số a chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\).
Do \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.25}}{4} = 18,75\);
\(2 + 5 + 6 = 13 < 18,75 < 2 + 5 + 6 + 9 = 22\) nên \({Q_3} \in \left[ {8;10} \right)\)
\({Q_3} = 8 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - \left( {2 + 5 + 6} \right)}}{9}.2 \approx 9,28\)
Đáp án cần chọn là: D
Tính mốt của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
8,50
7,83
8,67
9,0
Phương pháp giải
Công thức tìm Mốt
Giải chi tiết
Nhóm chứa mốt là [ 8;10 ) .
Mốt là \({M_0} = 8 + \frac{{(9 - 6)}}{{(9 - 6) + (9 - 3)}} \cdot 2 \approx 8,67.\)
Số cầu thủ chạy khoảng 8,67 km là nhiều nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm cạnh SC. Gọi K là giao điểm của SD với mặt phẳng (AGM). Tính tỷ số \(\frac{{KS}}{{KD}}\).
\(\frac{1}{3}\;\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{2}{5}\)
Phương pháp giải
Sử dụng quan hệ song song và định lý Thales để tính tỉ lệ.
Giải chi tiết

Gọi \(O = AC \cap BD,{\mkern 1mu} I = AM \cap SO.\)
Trong mặt phẳng (SBD), kéo dài GI cắt SD tại \(K \Rightarrow K = SD \cap (AMG).\)
Tam giác SAC có SO và AM là hai đường trung tuyến.
Suy ra I là trọng tâm của tam giác SAC nên ta có \(\frac{{OI}}{{OS}} = \frac{1}{3}.{\rm{ }}\) (1)
Mặt khác, G là trọng tâm tam giác ABC nên có \(\frac{{OG}}{{OB}} = \frac{1}{3}.{\rm{ }}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{OI}}{{OS}} = \frac{{OG}}{{OB}} \Rightarrow \frac{{GI}}{{SB}} = \frac{{GK}}{{SB}} \Rightarrow \frac{{KD}}{{KS}} = \frac{{GD}}{{GB}}.\)
Ta có DO = BO = 3GO \( \Rightarrow GD = 4GO,\;GB = 2GO.\)
Vậy \(\frac{{GD}}{{GB}} = \frac{{4GO}}{{2GO}} = 2 \Rightarrow \frac{{KS}}{{KD}} = \frac{1}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: B
Một bồn chứa nước hình trụ bằng bê tông cao 4 mét, đặt vuông góc với mặtt đất, chỉ chừa một nắp nhỏ bên ngoài để bơm nước vào bồn, trong bồn có sẵn một lượng nước. Để đo chiều cao mực nước trong bồn người ta có cách đo như sau: Lấy một cây sào tre có chiều cao 5 mét nhúng vào thùng nước sao cho có một đầu chạm đáy và một đầu chạm với mặt trên của bồn nước (như hình vẽ) sau khi rút sào tre thì đo được phần sào tre bị ướt là 1,5 mét. Hỏi mực nước trong bồn cao bao nhiêu mét. (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Phương pháp giải
Sử dụng Thalet trong 3 mặt phẳng song song.
Giải chi tiết
Gọi chiều cao mặt nước trong bồn là ?(?) . ĐK x > 0
Vì mặt nước trong bồn và 2 mặt đáy tạo thành 3 mặt phẳng song song
Áp dụng định lý talét, ta có \(\frac{x}{4} = \frac{{1,5}}{5}\; \Rightarrow \;x = \frac{{1,5 \cdot 4}}{5} = 1,2{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Đáp án cần điền là: 1,2
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Trên các cạnh AA'; BB'; CC' lần lượt lấy ba điểm (M, N, P) sao cho \(\frac{{A'M}}{{AA'}} = \frac{1}{3}, \frac{{B'N}}{{BB'}} = \frac{2}{3}, \frac{{C'P}}{{CC'}} = \frac{1}{2}.\) Biết mặt phẳng (MNP) cắt cạnh DD' tại Q. Tính tỉ số \(\frac{{DQ}}{{DD'}}\)
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất \(\frac{{A'M}}{{AA'}} + \frac{{C'P}}{{CC'}} = \frac{{B'N}}{{BB'}} + \frac{{D'Q}}{{DD'}}.\)
Giải chi tiết

\( + \frac{{C'P}}{{CC'}} = \frac{{B'N}}{{BB'}} + \frac{{D'Q}}{{DD'}} \Leftrightarrow \frac{{D'Q}}{{DD'}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = \frac{1}{6} \approx 0,17\)Gọi độ dài cạnh bên của hình hộp là \(a\).
Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với \(\left( {CDD'C'} \right)\) là đường thả̉ng đi qua \(P\) và song song với \(MN\)
Gọi \(P'\) là trung điểm \(BB'\) và \(Q' \in AA':MN//P'Q'\). . Khi đó tứ giác \(MNP'Q'\) là hình bình
hành và \(NP' = \frac{2}{3}a - \frac{1}{2}a = \frac{1}{6}a \Rightarrow MQ' = \frac{1}{6}a \Rightarrow Q'A' = MA' - MQ' = \frac{1}{6}a\). .
Vậy \(\frac{{A'Q'}}{{AA'}} = \frac{{D'Q}}{{DD'}} = \frac{1}{6}\).
Đáp án cần điền là: 1/6
Biết . Tìm giá trị của biếu thức \(T = b + c\)
5
-5
1
-6
Phương pháp giải
V) là hữu hạn nên tam thức \({x^2} + bx + c\) có nghiệm \(x = 2\).
Giali chi tiết
Vi . là hữu hạn nên tam thức \({x^2} + bx + c\) có nghiệm \(x = 2\) do đó \(4 + 2b + c = 0 \Leftrightarrow c = - 4 - 2b\).
Khi đó .
Mà .
Suy ra \(c = - 4 - 2b = - 4 - 2.1 = - 6\).
Vậy \(T = b + c = - 5\).
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

b) .
c) .
d) . Trong các mệnh đề trên có tất cả bao nhiêu mệnh đề đúng?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải
Khảo sát dựa vào các điểm mà đồ thị đi qua xác định các hệ số \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}}\) từ đó tìm giới hạn hữu hạn.
Giải chi tiết
a) Hàm sỗ đã cho làm hàm đa thức bậc hai nên hàm sỗ liên tục trên R. Đúng
b) Từ đồ thị, ta có \(f\left( 1 \right) = 0\), mà hàm số liên tục tại \(x = 1\).
Suy ra . Đúng
c) Đặt \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\).
Đồ thị hàm số đã cho có đỉnh \(I\left( { - 1; - 4} \right)\) và đí qua \(M\left( {1;0} \right)\) nên \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{a - b + c = - 4}\\{ - \frac{b}{{2a}} = - 1}\\{a + b + c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 2}\\{c = - 3}\end{array}\).
Khi đó . Sai
d)
. Sai
Đáp án cần chọn là: B
Cho \(f\left( x \right)\) là đa thức thỏa mãn . Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Từ già thiết suy ra. Biến đởi biểu thức T bẳng cách nhân liên hợp từ đó tính giới hạn.
Giải chi tiết
Theo già thiết có hay
Khi đó Khi đó
\(T = \frac{{10.6}}{{5.75}} = 0,16\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các Câu từ 29 đến 30.
Giả sử cường độ ánh sáng/dưới mặt biển giảm dần theo độ sâu theo công thức \(I = {I_0} \cdot {a^d}\), trong đó \({I_0}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, a là một hằng số dương,
\(d\) là độ sâu tính từ mặt nước biển (tính bằng mét).
\(\frac{{19}}{{20}}\)
\(\frac{{20}}{{19}}\)
1,05
95
Phương pháp giải
Thay \(d = 1\) và \(I = \frac{{95}}{{100}}{I_0}\) tìm a.
Giải chi tiết
Từ già thiết, ta có \(d = 1\) và \(I = \frac{{95}}{{100}}{I_0}\).
Thay vào biều thức \(I = {I_0} \cdot {a^d}\), ta được: \({a^d} = \frac{1}{{{f_0}}} = \frac{{95}}{{100}}\).
Mà \(d = 1\) nên \(a = \frac{{95}}{{100}} = \frac{{19}}{{20}}\). Vậy \(a = \frac{{19}}{{20}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Tại độ sâu 15 m ở vùng biển đó, cường độ ánh sáng bằng bao nhiêu phần trăm so với cường độ ánh sáng tại mặt nước biển? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
13
14
0,46
46
Phương pháp giải
Thay \(d = 15\) và \(a = \frac{{19}}{{20}}\) tìm d.
Giài chi tiết
Từ giả thiết, ta có \(d = 15\).
Thay \(d = 15\) và \(a = \frac{{19}}{{20}}\) vào công thức \(I = {I_0} \cdot {a^d}\), ta được:
\(\frac{1}{{{I_0}}} = {a^d} = {\left( {\frac{{19}}{{20}}} \right)^{15}} \approx 0,46\). Như vậy, tại độ sâu 15 m ở vùng biển đó, cường đọ ánh sáng bằng khoảng \(46\% \) cường độ ánh sáng tại mặt nước biển.
Đáp án cần chọn là: D
Cho \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}5 = a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}7 = b;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = c\). Biết \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{24}}175 = \frac{{mb + nac}}{{pc + q}}\). Tính \(A = m + 2n + 3p + 4q\)
25
23
29
Phương pháp giải
Biến đổi log24175 theo a, b, c
Giải chi tiết
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}5 = a \Rightarrow \frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5 = a \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5 = 2a \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3 = \frac{1}{{2a}}\)\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}7 = b \Rightarrow \frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}7 = b \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}7 = 2b \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 = \frac{1}{{2b}}\)\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 = c \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2 = \frac{1}{c}\)\( \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = \frac{c}{{2b}}\)\( \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5 = 2ac\)\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{24}}175 = 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{24}}5 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{24}}7 = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}24}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}24}}\)\( = \frac{2}{{3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}3}} + \frac{1}{{3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3}}\)\( = \frac{2}{{3 \cdot \frac{1}{{2ac}} + \frac{1}{{2a}}}} + \frac{1}{{\frac{3}{{2b}} + \frac{c}{{2b}}}}\)\( = \frac{{4ac}}{{c + 3}} + \frac{{2b}}{{c + 3}} = \frac{{4ac + 2b}}{{c + 3}} = \frac{{mb + nac}}{{pc + q}} \Rightarrow n = 4;m = 2;p = 1,q = 3\)\(A = m + 2n + 3p + 4q = 2 + 8 + 3 + 12 = 25\)
Đáp án cần chọn là: B
Biết rà̉ng với \(m = \frac{a}{b}(a,b \in \mathbb{N},\frac{a}{b}\) tối giàn) phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{{9^x}}}{2} - 2m \cdot {3^x} + 6m - \frac{3}{2}} \right) = x\) có hai nghiệm thực \({x_1},{x_2}\) thỏa mản \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 12\). Giá trị của \(a + b\) là
3
5
7
8
Phương pháp giải
Đưa phương trình vě phương trình mũ, đặt \(t = {3^x}(t > 0)\) và đưa về phương trình bậc hai.
Giải chi tiết
Ta có \(:{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{{9^x}}}{2} - 2m \cdot {3^x} + 6m - \frac{3}{2}} \right) = x \Leftrightarrow \frac{{{9^x}}}{2} - 2m \cdot {3^x} + 6m - \frac{3}{2} = {3^x} \Leftrightarrow {9^x} - 2\left( {2m + 1} \right) \cdot {3^x} + 3\left( {4m - 1} \right) = 0\)
Đặt \(t = {3^x}(t > 0)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 2\left( {2m + 1} \right)t + 3\left( {4m - 1} \right) = 0\left( 1 \right)\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
⇔ Phương trình (1) có hai nghiệm dương phần
biệt \( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{S > 0}\\{P > 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{(2m + 1)}^2} - 3\left( {4m - 1} \right) > 0}\\{2m + 1 > 0}\\{4m - 1 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > \frac{1}{4}}\end{array}\)
Khi đó \([\begin{array}{*{20}{l}}{t = 4m - 1}\\{t = 3}\end{array} \Rightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x_1}}} = 4m - 1}\\{{3^{{x_2}}} = 3}\end{array} \Rightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4m - 1} \right)}\\{{x_2} = 1}\end{array}\)
Ta có \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 12 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4m - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow m = \frac{5}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(m = \frac{5}{2}\) là giá trị cằn tìm. Giá trị của \(a + b = 7\).
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bằng \(a;SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính côsin góc giữa \(SB\) và \(AC\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
\(\frac{{\sqrt {14} }}{4}\)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)
\(2\sqrt 2 \)
Phương pháp giải
Gọi I là trung điểm của SD, H là trung điểm OA. Khi đó \({\rm{cos}}\angle \left( {SB,AC} \right) = {\rm{cos}}\angle HOI\).
Giải chi tiết

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SD\)
\( \Rightarrow OI\) là đường trung bình của
Suy ra Ol / /SB
\(OI = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }}{2} = a\)vi \(OI//SB \Rightarrow \left( {SB,AC} \right) = \angle \left( {OI,AC} \right) = \angle AOI\)
Ta có \(AI = \frac{{SD}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }}{2} = a\)
cân tại \(I\).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(OA \Rightarrow IH \bot OA\) và \(OH = \frac{{OA}}{2} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\)
Xét có \({\rm{cos}}\angle HOI = \frac{{OH}}{{OI}} = \frac{{\bar 4}}{a} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
Vậy \({\rm{cos}}\angle \left( {SB,AC} \right) = {\rm{cos}}\angle HOI = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 3a. Hình chiếu vuông góc của B' lên mặt đáy là điểm H thuộc BC sao cho HC = 2HB. Biết cạnh bên của lăng trụ bằng 2a. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (B'AC) bằng
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(a\sqrt 3 \)
Phương pháp giải
Dựng \(HE \bot AC;HF \bot B'E\) khi đó \(d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right) = \frac{3}{2} \cdot HF = a\sqrt 3 \)
Giải chi tiết

Ta có: \(BC = 3a\sqrt 2 \Rightarrow HB = a\sqrt 2 \).
Lai có \(B'H = \sqrt {B{B^2} - H{B^2}} = a\sqrt 2 \).
Dưng \(HE \bot AC;HF \bot B'E\).
Suy ra \(HF \bot \left( {B'AC} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {B'AC} \right)} \right) = HF\).
Ta có \(\frac{{HE}}{{AB}} = \frac{{CH}}{{BC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow HE = 2a\).
Suy ra \(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{H{E^2}}} + \frac{1}{{B'{H^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{HE \cdot B'H}}{{\sqrt {H{E^2} + B'{H^2}} }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\).
Mặt khác \(\frac{{d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {B'AC} \right)} \right)}} = \frac{{BC}}{{HC}} = \frac{3}{2}\).
Do đó \(d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right) = \frac{3}{2} \cdot HF = a\sqrt 3 \).
Đáp án càn chọn là: D
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), thỏa mãn f(-1) = f(3) = 0 và đồ thị của hàm số y = f'(x) có dạng như hình dưới đây.
Hàm số \(y = {f^2}(x)\) nghịch biến trên các khoảng \(( - \infty ;a)\) và \((b;c) (a < b < c)\).
Tính giá trị của biểu thức \(P = {a^2} + {b^2} + \frac{{{c^2}}}{4}.\)

Phương pháp giải
Từ già thiết lập BBT của \({\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\) và chứng minh \(f\left( x \right) \le 0\). Giải bất phương trình \(y' < 0\) tìm \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) sau đó tính P .
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta có BBT là

Từ BBT suy ra \(f\left( x \right) \le 0\forall x\)
\(y = {f^2}\left( x \right) \Rightarrow y' = 2f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x < - 1}\\{1 < x < 3}\end{array} \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {1,3} \right)\)\( \Rightarrow P = {a^2} + {b^2} + \frac{{{c^2}}}{4} = 1 + 1 + \frac{9}{4} = \frac{{17}}{4}\)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\). Khi đó
a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
b) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 2\).
c) Đồ thị hàm số có điếm cực tiếu là \(A\left( { - 1; - 1} \right)\).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cục trị của đồ thị hàm số giao với hai trục tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng \(\frac{1}{4}\).
Có tất cả bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?
1
2
3
4
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số và xác định cực trị, tiệm cận,..
Giải chi tiết
Tiệm cận đứng (x = 1)
\(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}} = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}}\quad \)\nên có TCX: y = x + 2
\(y = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 3 \Rightarrow y = 7\;\\x = - 1 \Rightarrow y = - 1\end{array}\end{array}} \right.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại (3, 7) và cực đại tại (-1, 1)
Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị là (y = 2x + 1) cắt (Ox) tại A(0,1) và (Oy) tại \(B\left( { - \frac{1}{2},0} \right).\)Khi đó
Vậy có tất cả 3 mệnh đề đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số y = f(x) là hàm bậc 4 có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\).
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số y = f'(x).
Hàm số \(g(x) = f({x^2} - 2)\)có bao nhiêu điểm cực đại?

1
2
3
4
Phương pháp giải
Tính đạo hàm \(g(x) = f({x^2} - 2)\) và giải g'(x) = 0
Giải chi tiết
Ta có
\(g(x) = f({x^2} - 2) \Rightarrow g'(x) = 2x \cdot f'(x - 2) = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} - 2 = - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm \sqrt 3 \end{array} \right.}\end{array}\\{x^2} - 1 = 2\end{array} \right.\]
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g(x) = + \infty \)nên hàm số có 1 điểm cực đại.
Đáp án cần chọn là: A
Tìm giá trị thực của tham số m để đường thẳng d: y = 2x + m cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) tại hai điểm phân biệt C, D sao cho trọng tâm \(\Delta OCD\)thuộc đường thẳng \(\Delta :2x - y - 4 = 0\), với O là gốc tọa độ.
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm và tìm m thỏa mãn yêu cầu
Giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm
\(\frac{{3x + 2}}{{x - 1}} = 2x + m\)
\( \Leftrightarrow 3x + 2 = (x - 1)(2x + m)\)
\( \Leftrightarrow 3x + 2 = 2{x^2} + mx - 2x - m\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + (m - 5)x - m - 2 = 0{\rm{ }}*\)
Để d cắt \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) tại 2 điểm C, D thì (*) có 2 nghiệm phân biệt
Khi đó có 2 nghiệm x1 ,x2\[\] là hoành độ của C, D thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} + {x_D} = \frac{{5 - m}}{2}}\\{{x_C} \cdot {x_D} = \frac{{ - m - 2}}{2}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {y_C} + {y_D} = 2{x_C} + m + 2{x_D} + m = \frac{{5 - m}}{2} \cdot 2 + 2m = 5 - m + 2m = m + 5\)
Tọa độ trọng tâm của tam giác OCD là
\(G\left( {\frac{{0 + {x_C} + {x_D}}}{3},{\mkern 1mu} \frac{{0 + {y_C} + {y_D}}}{3}} \right) = \left( {\frac{{5 - m}}{6},{\mkern 1mu} \frac{{m + 5}}{3}} \right)\)
Do G thuộc \(\Delta :2x - y - 4 = 0\) nên
\(2 \cdot \frac{{5 - m}}{6} - \frac{{m + 5}}{3} - 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{5 - m}}{3} - \frac{{m + 5}}{3} - 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow 5 - m - m - 5 - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow - 2m - 12 = 0 \Rightarrow m = - 6\)
Công ty A dự định tổ chức cho nhân viên đi tham quan Huế trong hai ngày. Công ty A dự định nếu đặt giá tua là 2 triệu đồng của công ty du lịch B thì sẽ có khoảng 150 người tham gia. Để khuyến khích mọi người tham gia, công ty du lịch B quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá tua 100 ngàn đồng thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty du lịch B phải bán giá tua là bao nhiêu (triệu đồng) để doanh thu từ tua là lớn nhất (làm tròn đến hàng phần mười)?
1,3
1,4
1,5
1,6
Phương pháp giải
Gọi số lần giảm là x. Lập phương trình hàm doanh thu theo x và tìm GTLN.
Giải chi tiết
Gọi số lần giảm là x\ (x > 0)
Giá vé khi giảm là 20 - x (trăm nghìn đồng)
Số người tham gia là 150 + 20x
Doanh thu \(f(x) = (20 - x)(150 + 20x) = - 20{x^2} + 250x + 3000 \le 3781,25\)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = \frac{{25}}{4}\). Khi đó giá vé là \(20 - \frac{{25}}{4} = 13,75\)
Vậy số tiền bán vé là 1375000 đồng \( \approx \)1,4 triệu đồng.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số bậc ba \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị là đường cong hình bên.

a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên \(( - \infty ;{\mkern 1mu} - 1)v{\rm{\`a }}(1;{\mkern 1mu} + \infty )\).
b) \[{y_{CD}} + {y_{CT}} = 4\]
c) Giá trị biểu thức a + b - c + d = -6.
d) Đồ thị hàm số \(g(x) = \frac{{(x - 1)({x^2} - 1)}}{{{f^2}(x) - 2f(x)}}\) có tất cả 5 đường tiệm cận đứng.
Có tất cả bao nhiêu mệnh đề SAI trong các mệnh đề trên?
1
2
3
4
Phương pháp giải
Dựa vào giao điểm của đồ thị hàm số với Ox và Oy xác định hàm số và tìm tiệm cận.
Giải chi tiết
a) Đúng. Từ đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 1)\)và \((1; + \infty ).\)
b) Đúng.
c) Sai. Với \(\bar x = 0 \Rightarrow d = 2\)và đồ thị cắt Ox tại 2 điểm nên
\(y = (x + 2){(x - 1)^2} = {x^3} - 3x + 2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 0}\\{c = - 3}\\{d = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b - c + d = 6.\)
d) Đúng.
\(g(x) = \frac{{(x - 1)({x^2} - 1)}}{{{f^2}(x) - 2f(x)}} = \frac{{(x - 1)({x^2} - 1)}}{{f(x)[f(x) - 2]}} = \frac{{(x - 1)({x^2} - 1)}}{{(x + 2){{(x - 1)}^2}({x^3} - 3x)}} = \frac{{x + 1}}{{(x + 2) \cdot x \cdot ({x^2} - 3)}}.\)
Vậy g(x) có 1 tiệm cận ngang và 4 tiệm cận đứng.
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC vuông tại C với điểm A(1;2;0), B(2;−1;1) và điểm C có hoành độ dương trên trục Ox. Diện tích tam giác ABC bằng
\(\sqrt 6 \)
\(2\sqrt 6 \)
\(\sqrt {30} \)
\(\frac{{\sqrt {30} }}{2}\)
Phương pháp giải
Do tam giác ABC vuông tại C nên \(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} = 0\)
Giải chi tiết
Gọi C(a,0) thuộc Ox. Do tam giác ABC vuông tại C nên \(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} = 0\)
\(\overrightarrow {CA} (1 - a,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} 0),\qquad \overrightarrow {CB} (2 - a,{\mkern 1mu} - 1,{\mkern 1mu} 1)\)\( \Rightarrow (1 - a)(2 - a) - 2 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{a = 3}\end{array}} \right.\)
Do a dương nên a = 3.
Khi đó \(CA = 2\sqrt 2 ,\;CB = \sqrt 3 \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sqrt 3 = \sqrt 6 \).
Đáp án cần chọn là: A
Một chiếc điện thoại iphone được đặt trên một giá đỡ có ba chân với điểm đặt S(0;0;20) và các điểm chạm mặt đất của ba chân lần lượt là \(A(0;{\mkern 1mu} - 6;{\mkern 1mu} 0),B(3\sqrt 3 ;{\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} 0),\;C( - 3\sqrt 3 ;{\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} 0)\) (đơn vị cm).
Cho biết điện thoại có trọng lượng là 2N và ba lực tác dụng lên giá đỡ được phân bố như hình vẽ là ba lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) có độ lớn bằng nhau. Biết tọa độ của lực \({\vec F_1} = (a;{\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} c)\), khi đó\(T = 2a + 5b + 6c\) bằng?

Phương pháp giải
Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 11 = 0.\) Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\), biết \((\alpha )\) song song với \(\left( P \right):2x + y - 2z + 11 = 0\) và cắt mặt cầu (S) theo thiết diện là một đường tròn có chu vi bằng \(8\pi \).
\(2x + y - 2z - 7 = 0\)
\(2x + y - 2z + 7 = 0\)
\(2x + y - 2z - 11 = 0\)
\(2x + y - 2z + 11 = 0\)
Phương pháp giải
Do Phương trình mặt phẳng ( \(\alpha \) ) song song với \(\left( P \right):2x + y - 2z + 11 = 0\) có dạng \(\left( \alpha \right):2x + y - 2z + m = 0\left( {m \ne 11} \right)\).
Tính \(d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right)\) và lập phương trình khoảng cách tìm m .
Giải chi tiết
Mặt cầu ( \(S\) ) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} + 11} = 5\).
Chu vi thiết diện bằng \(8\pi \) nên bán kính \(r\) của đường tròn thòa mãn \(8\pi = 2\pi r \Leftrightarrow r = 4d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right) = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = 3\).
Phương trình mặt phẳng ( \(\alpha \) ) song song với ( \(P\) ) : \(2x + y - 2z + 11 = 0\) có dạng ( \(\alpha \) ) : \(2x + y - 2z + m = 0\left( {m \ne 11} \right)\).
\(d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right) = 3 \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 2 - 2.3 + m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 3 \Leftrightarrow \left| {m - 2} \right| = 9 \Leftrightarrow m = 11 \vee m = - 7\). Đố chiếu điều kiện suy ra \(\left( \alpha \right):2x + y - 2z - 7 = 0\).
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\); \({d_2}:\frac{{x - 5}}{{ - 3}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 5 = 0\). Đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\), cắt \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{1}\)
\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z - 1}}{3}\)
\(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{3}\)
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{3}\)
Phương pháp giải
Gọi tọa độ \({\rm{A}},{\rm{B}}\) theo tham số và dùng \(\overrightarrow {AB} \) và \(\vec n\) cùng phương tìm tọa độ \(A,B.\) Từ đó viết phương trình đường thảng.
Giải chi tiết
Phương trình \({d_1}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - {t_1}}\\{y = 3 - 2{t_1}}\\{z = - 2 + {t_1}}\end{array}\) và \({d_2}\) : \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 3{t_2}}\\{y = - 1 + 2{t_2}}\\{z = 2 + {t_2}}\end{array}\).
Gọi đường thẳng cằn tìm là \({\rm{\Delta }}\).
Giả sử đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) cắt đường thẳng \({d_1}\). và \({d_2}\) lân lượt tại \(A,B\). .
Gọi \(A\left( {3 - {t_1};3 - 2{t_1}; - 2 + {t_1}} \right),B\left( {5 - 3{t_2}; - 1 + 2{t_2};2 + {t_2}} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3{t_2} + {t_1}; - 4 + 2{t_2} + 2{t_1};4 + {t_2} - {t_1}} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {1;2;3} \right)\).
Do \(\overrightarrow {AB} \) và \(\vec n\) cùng phương nên \(\frac{{2 - 3{t_2} + {t_1}}}{1} = \frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2} = \frac{{4 + {t_2} - {t_1}}}{3}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{2 - 3{t_2} + {t_1}}}{1} = \frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2}}\\{\frac{{ - 4 + 2{t_2} + 2{t_1}}}{2} = \frac{{4 + {t_2} - {t_1}}}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 2}\\{{t_2} = 1}\end{array}} \right.} \right.\)Do đó \(A\left( {1; - 1;0} \right),B\left( {2; - 1;3} \right)\)
Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {1; - 1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec n = \left( {1;2;3} \right)\) là
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{z}{3}\).
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 3t}\\{y = - 3}\\{z = 5 + 4t}\end{array}} \right.\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua điểm A(1;-3;5) và có vectơ chỉ phương \(\vec u(1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} - 2).\)
Đường phân giác của góc nhọn tạo bởi d và \(\Delta \) có phương trình là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2 - 5t}\\{z = 6 + 11t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2 - 5t}\\{z = - 6 + 11t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 7t}\\{y = - 3 + 5t}\\{z = 5 + t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = - 3 - t}\\{z = 5 + 7t}\end{array}} \right.\)
Phương pháp giải
Để viết phương trình phân giác ta tìm VTCP là tổng của hai vecto chỉ phương đơn vị của 2 đường thẳng ban đầu.
Giải chi tiết
Ta có điểm \[{\bf{A}}\left( {{\bf{1}}; - {\bf{3}};{\bf{5}}} \right)\]thuộc đường thẳng d, nên \[{\bf{A}}\left( {{\bf{1}}; - {\bf{3}};{\bf{5}}} \right)\] là giao điểm của d và \(\Delta \).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\vec v = ( - 3;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} - 4)\). Ta xét:
\({\vec u_1} = \frac{1}{{|\vec u|}} \cdot \vec u = \frac{1}{3}(1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} - 2) = \left( {\frac{1}{3};{\mkern 1mu} \frac{2}{3};{\mkern 1mu} - \frac{2}{3}} \right);\)
\({\vec v_1} = \frac{1}{{|\vec v|}} \cdot \vec v = \frac{1}{5}( - 3;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} - 4) = \left( { - \frac{3}{5};{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} - \frac{4}{5}} \right).\)
Nhận thấy \({\vec u_1} \cdot {\vec v_1} > 0\), nên góc tạo bởi hai vectơ \({\vec u_1},{\vec v_1}\) là góc nhọn tạo bởi d và \(\Delta \)
Ta có \(\vec w = {\vec u_1} + {\vec v_1} = \left( {\frac{1}{{15}} - \frac{{15}}{{15}};{\mkern 1mu} \frac{2}{{15}} - 0;{\mkern 1mu} \frac{{ - 2}}{{15}} - \frac{{22}}{{15}}} \right) = \left( { - 1;{\mkern 1mu} \frac{2}{{15}};{\mkern 1mu} - \frac{{24}}{{15}}} \right) = - \frac{1}{{15}}(2;{\mkern 1mu} - 5;{\mkern 1mu} 11).\)Là vectơ chỉ phương của đường phân giác góc nhọn tạo bởi d và \(\Delta \), hay đường phân giác của góc nhọn tạo bởi d và \(\Delta \)có vectơ chỉ phương là \({\vec w_1} = (2;{\mkern 1mu} - 5;{\mkern 1mu} 11).\)
Do đó có phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 2 - 5t}\\{z = - 6 + 11t}\end{array}} \right.\)
Đáp án cần chọn là: B
Biết \(F(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x - 3} \) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{{20{x^2} - 30x + 7}}{{\sqrt {2x - 3} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\). Tính P = abc.
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của \(F(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x - 3} \) sau đó đồng nhất hai vế.
Giải chi tiết
\(F(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x - 3} \)
\( \Rightarrow F'(x) = (2ax + b)\sqrt {2x - 3} + (a{x^2} + bx + c) \cdot \frac{1}{{\sqrt {2x - 3} }}\)
\( = \frac{{(2ax + b)(2x - 3)}}{{\sqrt {2x - 3} }} + \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{\sqrt {2x - 3} }} = \frac{{5a{x^2} - (6a - 3b)x - 3b + c}}{{\sqrt {2x - 3} }}\)
\( \Rightarrow 5a{x^2} - (6a - 3b)x - 3b + c = 20{x^2} - 30x + 7\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5a = 20}\\{ - (6a - 3b) = - 30}\\{ - 3b + c = 7}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = - 2}\\{c = 1}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow P = abc = 4 \cdot ( - 2) \cdot 1 = - 8.\)
Biết tích phân \(\int_0^1 {\frac{x}{{\sqrt {3x + 1} + \sqrt {2x + 1} }}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{a + b\sqrt 3 }}{9}\)với a, b là các số nguyên. Tính tổng T = a + b.
Đáp án: __
Phương pháp giải
Nhân liên hợp để rút gọn mẫu số sau đó áp dụng công thức tính nguyên hàm cơ bản
Giải chi tiết
\(\int_0^1 {\frac{x}{{\sqrt {3x + 1} + \sqrt {2x + 1} }}} {\mkern 1mu} dx = \int_0^1 {\frac{{x\left( {\sqrt {3x + 1} - \sqrt {2x + 1} } \right)}}{{3x + 1 - (2x + 1)}}} {\mkern 1mu} dx\)
\( = \int_0^1 {\left( {\sqrt {3x + 1} - \sqrt {2x + 1} } \right)} dx = \left( {\frac{2}{9}{{(\sqrt {3x + 1} )}^3} - \frac{1}{3}{{(\sqrt {2x + 1} )}^3}} \right)|_0^1\)
\( = \frac{{16 - 9\sqrt 3 }}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{17 - 9\sqrt 3 }}{9} = \frac{{a + b\sqrt 3 }}{9}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 17}\\{b = - 9}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b = 8\)
Đáp án cần điền là: 8
Một cái trứng khủng long đồ chơi là một khối tròn xoay được tạo thành từ 2 mảnh ghép lại. Biết mảnh trên được tạo thành khi xoay một phần tư đường elip với trục lớn là 8 và trục nhỏ là 4 quanh trục Ox và mảnh dưới được tạo thành khi xoay một phần tư đường tròn bán kính 2 quanh trục Ox như hình sau (bỏ qua độ dày của vỏ trứng). Thể tích của quả trứng là:

\(16\pi \)
\(12\pi \)
\(8\pi \)
\(10\pi \)
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể
Giải chi tiết
Mảnh trên được biểu diễn bởi elip:
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1 \Rightarrow {y^2} = 4\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} \right)\)
Thể tích phần trong của mảnh trên được tính bởi
\({V_1} = \pi \int_{ - 4}^0 4 \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} \right)dx = \frac{\pi }{4}\int_{ - 4}^0 {(16 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx.\)
Thể tích phần trong mảnh trên là:
\({V_1} = \frac{\pi }{4}\int_{ - 4}^0 {(16 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx = \frac{{32\pi }}{3}.\)
Mảnh dưới được biểu diễn bởi đường tròn:
\({x^2} + {y^2} = 4 \Rightarrow {y^2} = 4 - {x^2}\)
Thể tích phần trong mảnh dưới là:
\({V_2} = \pi \int_0^2 {(4 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx = \frac{{16\pi }}{3}.\)
Vậy thể tích phần trong của mảnh trên gấp 2 lần thể tích phần trong của mảnh dưới.
Thể tích phần trong của quả trứng đỏ chỗ này là:
\(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{32\pi }}{3} + \frac{{16\pi }}{3} = 16\pi .\)
Đáp án cần chọn là: A
Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất của biến cố C: "Hai viên bi lấy ra khác màu"
0,16
0,46
0,3
0,54
Phương pháp giải
Công thức xác suất hoặc sơ đồ cây.
Giải chi tiết
Gọi ? là biến cố "Viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có màu xanh" Gọi ? là biến cố "Viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có màu đỏ"
Ta có: \(P(A) = \frac{4}{{10}} = 0,4;\qquad P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - 0,4 = 0,6\)
\(P(B\mid A) = \frac{4}{{10}} = 0,4;\qquad P(\bar B\mid A) = 1 - P(B\mid A) = 1 - 0,4 = 0,6\)
\(P(B\mid \bar A) = \frac{5}{{10}} = 0,5;\qquad P(\bar B\mid \bar A) = 1 - P(B\mid \bar A) = 1 - 0,5 = 0,5\)
Ta có sơ đồ cây

a vào sơ đồ cây, ta có \(P(C) = P(A\bar B) + P(\bar AB) = 0,16 + 0,3 = 0,46.\)
Đáp án cần chọn là: B
Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A 00. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2
0,62
0,48
0,77
0,23
Phương pháp giải
Công thức xác suất Bayes.
Giải chi tiết
Gọi A: "Học sinh đó chọn tổ hợp A00";
và B : "Học sinh đó đỗ đại học".
Ta cần tính \(P(A\mid B)\).
Theo công thức Bayes, ta cần biết: \(P(A),P(\bar A),P(B\mid A),P(B\mid \bar A)\).
Ta có: \(P(A) = 0,8;\quad P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - 0,8 = 0,2.\)
\(P(B\mid A)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00
\( \Rightarrow P(B\mid A) = 0,6.\)
\[ \Rightarrow P(B\mid \bar A)\]là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00
\( \Rightarrow P(B\mid \bar A) = 0,7.\)
Thay vào công thức Bayes ta được:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,6}}{{0,8 \cdot 0,6 + 0,2 \cdot 0,7}} \approx 0,77.\)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
bó củi
cây củi
cành củi
củi đun
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Ba từ bó củi, cây củi, cành củi đều chỉ hình thức, dạng tồn tại hoặc đơn vị của củi (dạng bó, dạng cây, dạng cành).
Riêng củi đun lại chỉ công dụng, mục đích sử dụng của củi → khác nhóm nghĩa với ba từ còn lại
Đáp án cần chọn là: D
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
vui vẻ
hạnh phúc
vui chơi
vui tươi
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Vui vẻ, hạnh phúc, vui tươi đều là tính từ, chỉ trạng thái, cảm xúc tích cực của con người.
Vui chơi là động từ, chỉ hoạt động chứ không phải trạng thái
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ mà cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
quặn thắt
quặn lòng
quặn đau
quặn nhớ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Các từ quặn thắt, quặn đau và quặn nhớ đều là các từ ghép trong đó "quặn" là yếu tố gốc chỉ trạng thái co rút, đau đớn dữ dội (thường dùng cho cơ thể).
Quặn lòng là sự kết hợp của động từ/tính từ "quặn" (chỉ cảm giác đau) và danh từ "lòng" (chỉ trái tim, tâm hồn, nội tâm).Đây là một dạng cụm từ cố địnhdùng để chỉ nỗi đau đớn, buồn bã tột cùng, cào xé trong tâm can. Về mặt cấu tạo ngữ pháp, nó là sự kết hợp của một yếu tố hành động/tính chất tác động lên một danh từ chỉ bộ phận/tinh thần.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
gia nhập
gia vị
gia sản
gia cố
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Ba từ gia nhập, gia vị, gia cố đều có yếu tố "gia" mang nghĩa là "thêm vào, tăng cường, bổ sung".
Từ gia sản có yếu tố "gia" mang nghĩa là "nhà, gia đình".
Do đó, từ có nghĩa (và yếu tố gốc Hán) KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là C. gia sản.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
hồ hởi
niềm nở
vui vẻ
háo hức
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đả học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Háo hức: Phấn chấn nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, điều vui biết là sắp tới
Các từ còn lại chỉ là trạng thái vui vẻ, phấn chấn
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
"Trong các ____, ____ là thể thơ của dân tộc Việt Nam"
thể loại/ Đường luật
loại hình/tự do
thể thơ/ lục bát
thể thức/ bảy chữ
Phương pháp giải
Suy luận
Giai chi tiết
"Trong các thể thơ, lục bátlà thể thơ của dân tộc Việt Nam"
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà ___ khiến người nghe luôn ___ rồi làm theo một cách tự nguyện.
thấm thía/ tâm đầu ý hợp
thấm thía/ tâm phục khẩu phục
cảm động/ tâm huyết dâng trào
cảm động/ tâm phúc tương tri
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà thấm thía khiến người nghe luôn tâm phục khảu phục ròi làm theo một cách tự nguyện.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống
Có lúc bạn ___ trong các loại cảm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lắng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và ___ vì những thứ diễn ra trong đầu.
chìm ngâp/ tinh thần
chìm đắm/ linh hồn
đắm đuối/ tâm hồn
say sưa/ ý thức
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Có lúc bạn chìm ngập trong các loại càm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lẳng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và tinh thằn vì những thứ diển ra trong đầu.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhật điền vào chỗ trống:
Màu sắc của tia sáng ___ vào bước sóng của nó. Trong tia sáng ___ tia sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất
lệ thuộc/ có được
phụ thuộc/ tồn tại
lệ thuộc/lóe lên
phụ thuộc/thấy được
Phương pháp giài
Suy luận
Giải chi tiết
Màu sắc của tia sáng phụ thuộc vào bước sóng của nó. Trong tia sáng thấy được, tia sáng màu tím có bước sóng ngấn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Các cơ quan trong cơ thể chỉ ____ một lần, sau khi sinh ra thì không ____ nữa. Chỉ có răng mọc hai lần.
phát triển/thay đổi
sinh ra/ thay đổi
xuất hiện/ phát triển
hồi phục/ tiến hóa
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Các cơ quan trong cơ thể chỉ sinh ra một lần, sau khi sinh ra thì không thay đổi nữA. Chỉ có răng mọc hai lần.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
"Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi rất mơ hồ.
càng
nghiêm trọng
mơ hồ
kiến thức
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Nghiêm trọng thường dùng để chỉ mức độ nguy hiểm, nặng nề, hoặc tầm quan trọng mang tính chất rủi ro, cần phải xử lý ngay (Ví dụ: bệnh tình nghiêm trọng, vấn đề tài chính nghiêm trọng, vi phạm nghiêm trọng).Trong ngữ cảnh học tập, khi cảm thấy kiến thức ngày một nhiều, người ta thường dùng các tính từ như phức tạp, khó khăn, nặng nề, thử thách, áp lực chứ không phải nghiêm trọng. Việc học không "nguy hiểm" theo nghĩa tiêu cực của từ "nghiêm trọng"
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
"Nhà văn Nguyễn Huy Tưởng có thiên vị khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nới bật ở hai thể loại là kịch và tiểu thuyết
thiên vị
đề tài
thể loại
tiểu thuyết
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
"Thiên vị" : có tình cảm yêu mến riêng, xử sự không công bằng, nghiêng hẳn về một bên nào đó (thường dùng trong quan hệ đối xử với người khác hoặc đánh giá sự việc).
Trong ngữ cảnh này, ý của người viết là Nguyễn Huy Tưởng có xu hướng, sở thích, hoặc sự nghiêng hẳn về việc chọn đề tài lịch sử để viết nên từ đúng phải là "thiên về"
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cựm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
"Đã từ lâu, những nghĩa sĩ nông dân nghe phong.phanh tin tức về kẻ thù, vì vâỵ họ chuẩn bị sẵn sàng tinh thần chiến đấu"
phong phanh
vì vậy
sẵn sàng
chiến đấu
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
“Phong phanh” là tính từ, nghĩa là mặc ít, hở hang, không kín đáo → dùng cho trang phục, không dùng để chỉ tin tức.
Trong câu, ý tác giả muốn nói đến tin tức mơ hồ, chưa rõ ràng, phải dùng từ “phong thanh” (nghe phong thanh = nghe loáng thoáng). Vì vậy, “phong phanh” là từ sai
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trí thông minh là một khái niệm vô cùng phức tạp, không thể chỉ minh chứng thông qua một vài bộ câu hỏi phức tạp
thông minh
khái niệm
minh chứng
câu hỏi
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
“Minh chứng” là danh từ hoặc động từ dùng theo cấu trúc:minh chứng cho điều gì (động từ), những minh chứng (danh từ)
Trong câu này, “không thể chỉ minh chứng thông qua…” sai ngữ pháp
Cách nói đúng:…không thể chỉ chứng minh thông qua…
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Khóc không chỉ làm dồn nén căng thẳng và giúp con người giải khuây mà còn thải các chất độc ra theo nước mắt.
không chỉ
dồn nén
chất độc
theo
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Cụm “làm dồn nén căng thẳng” là sai ngữ nghĩa.
Thực tế, khóc giúp giải tỏa / giải phóng / giảm bớt căng thẳng, chứ không làm dồn nén nó.
“Dồn nén” có nghĩa là tích tụ, ép lại, trái ngược với tác dụng thật của việc khóc.
Vì vậy, dùng “dồn nén” trong câu là sai
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 66 đến 70:
Vậy hạnh phúc là gì ?
Nếu tôi nói rằng hạnh phúc chẳng qua là sự may mắn mà thôi thì bạn có đồng ý không? Câu trả lời hẳn là không, bạn sẽ thấy bất công, thậm chí cảm thấy xúc phạm cho những kết quả do mình nỗ lực đạt được, nếu tôi cố tình nói như vậy. Cũng như phút giây hạnh phúc của Thomas Edison khi ông tạo ra ánh sáng từ sợi giây tóc. Nếu tôi nói chẳng qua đó là sự may mắn có được thì quả thật tôi đã xúc phạm đến nhà phát minh thiên tài đã tạo ra hạnh phúc cho loài người bằng 1% trí tuệ và 99% mồ hôi học tập và lao động sáng tạo của riêng ông.
Ấy vậy mà, thực đáng ngạc nhiên, có một thời ta đã định nghĩa như thế đấy. “Hạnh” là điều may mắn. “Phúc” cũng là điều may mắn. “Hạnh Phúc” chính là điều may mắn có được. Bạn thử giở bất kì cuốn từ điển Hán Việt nào cũng đều có kết quả như vậy. Nào chỉ trong Hán Việt, cả trong Tiếng Anh cũng thế. Từ Happy ghi nhận là xuất hiện năm 1340, lúc này có nghĩa là may mắn, bắt nguồn từ Hap, có nghĩa là cơ hội, cơ may, sự may mắn có được.(…)
Ngày nay, hạnh phúc đã được định nghĩa khác, như chúng ta đều hiểu, ở bất cứ ngôn ngữ nào. Và trong sự đổi thay thần kì của những năm đầu thế kỉ 21, với công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức, hai chữ hạnh phúc có thể viết lên được mà không cần có sự can dự của may mắn (…) Hạnh phúc không phải là điều may mắn có được, mà là kết quả học tập, của nỗ lực học tập, lao động, phấn đấu, thậm chí tranh đấu, mới có được.
(Trích Tôi muốn hỏi em: Về sau thế nào, Đoàn Công Lê Huy)
Cụm từ “nền kinh tế tri thức” trong văn bản có nghĩa là gì?
Nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kinh tế.
Nền kinh tế mà trong đó lực lượng lao động có tri thức mang lại phần lớn lợi nhuận.
Nền kinh tế chú trọng đầu tư vào lĩnh vực tri thức.
Nền kinh tế có lực lượng lao động nòng cốt là những người có tri thức.
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Cụm từ “nền kinh tế tri thức” trong văn bản có nghĩa là: Nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Những quan niệm khác nhau về hạnh phúc.
Quan niệm về hạnh phúc của thời hiện đại.
Nguồn gốc của từ “hạnh phúc”.
Sự chuyển biến trong cách hiểu về hạnh phúc giữa xưa và nay.
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Nội dung chính của đoạn trích trên: Sự chuyển biến trong cách hiểu về hạnh phúc giữa xưa và nay.
Đáp án cần chọn là: D
Tác giả nói về phút giây hạnh phúc của Thomas Edison khi ông tạo ra ánh sáng từ sợi giây tóc để làm gì?
Để giải thích cho cách định nghĩa hạnh phúc là may mắn.
Để chứng minh cho cách định nghĩa hạnh phúc là may mắn.
Để nêu ví dụ cho cách định nghĩa hạnh phúc là may mắn.
Để phản bác cách định nghĩa hạnh phúc là may mắn.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Tác giả nói về phút giây hạnh phúc của Thomas Edison khi ông tạo ra ánh sáng từ sợi giây tóc: Để phản bác cách định nghĩa hạnh phúc là may mắn.
Đáp án cần chọn là: D
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Học tập
Kết quả
Lao động
Tranh đấu
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Theo nội dung đoạn trích, từ “Kết quả” cùng nhóm với các từ còn lại
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Việc tác giả đưa ra cả nghĩa Hán Việt và nghĩa tiếng Anh của từ “hạnh phúc” phục vụ thao tác lập luận nào?
Giải thích – chứng minh
Bác bỏ – so sánh
Bình luận – phân tích
Tự sự – biểu cảm
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc, kiến thức về thao tác lập luận
Giải chi tiết
Tác giả dẫn nghĩa Hán Việt và tiếng Anh để giải thích nguồn gốc quan niệm cũ và chứng minh nó phổ biến ở nhiều ngôn ngữ, từ đó làm nền cho lập luận bác bỏ và thay đổi quan niệm về hạnh phúc.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Thuốc kháng sinh có thể phân thành nhiều loại. Mỗi loại có phạm vi kháng khuẩn riêng. Nói một cách đơn giản, một loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn hoặc khống chế một loại bệnh nào đó, nhưng nó không có tác dụng đối với các loại vi khuẩn khác.
Nếu chọn dùng thuốc kháng sinh sai, hoặc dùng một loại thuốc kháng sinh nào đó kéo dài thì sẽ gây nên hiệu quả không tốt. Nhẹ thì không có tác dụng chữa bệnh, nghiêm trọng hơn sẽ kéo dài bệnh tật, thậm chí gây ra nhiều phản ứng không tốt do lạm dụng thuốc kháng sinh, khiến cho ngày càng có nhiều loài vi khuẩn nhờn thuốc. Một số thuốc kháng sinh ban đầu vốn rất có công hiệu nhưng dần dần mất đi hiệu lực, do đó người ta không thể không nghiên cứu để tìm ra những loại kháng sinh mới.
Điều đau đầu nhất là tốc độ phát hiện các chất kháng sinh mới không đuổi kịp tốc độ nhờn thuốc của vi khuẩn, hơn nữa chất độc của vi khuẩn nhờn thuốc ngày càng mạnh, cho nên ngày càng khó đối phó.
(Trích “Vì sao không thể lạm dụng thuốc kháng sinh” – Đức Anh sưu tầm, tuyển chọn)
Từ “nhờn thuốc” (in đậm trong đoạn trích) chỉ tình trạng nào?
Thuốc giảm đi tác dụng đáng kể hay thuốc không còn hiệu quả ở liều điều trị ban đầu
Độ nhạy cảm với thuốc biến mất.
Hiệu quả của thuốc chống lại mầm bệnh bị giảm đi.
Dùng một loại thuốc kháng sinh nào đó kéo dài.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Từ “nhờn thuốc” (in đậm trong đoạn trích) chỉ tình trạng: Thuốc giảm đi tác dụng đáng kể hay thuốc không còn hiệu quả ở liều điều trị ban đầu
Đáp án cần chọn là: A
Theo văn bản, thuốc kháng sinh có thể được phân thành nhiều loại dựa trên yếu tố nào?
Hình dạng và mùi vị
Phạm vi kháng khuẩn
Giá thành và cách bảo quản
Xuất xứ của thuốc
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Theo văn bản, thuốc kháng sinh có thể được phân thành nhiều loại dựa trên yếu tố: phạm vi kháng khuẩn
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung chính của văn bản là gì?
Giới thiệu các loại vi khuẩn phổ biến
Vai trò của thuốc kháng sinh trong y học
Tác hại của việc dùng kháng sinh sai cách và nguy cơ vi khuẩn nhờn thuốc
Cách điều trị bệnh không cần dùng kháng sinh
Phương pháp giài
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giài chi tiết
Ý chính của đoạn trích là: Tác hại của việc dùng kháng sinh sai cách và nguy cơ vi khuẩn nhờn thuốc
Đáp án cần chọn là: C
Thông tin suy ra từ nội dung đoạn trích nào sau đây là chính xác?
Mỗi loại kháng sinh chỉ có tác dụng với một loại vi khuẩn.
Thuốc kháng sinh đần đần sẽ bị mất đi hiệu lực.
Tốc độ phát hiện các chất kháng sinh mới rất chậm.
Những loại kháng sinh mới liên tục xuất hiện.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Thông tin suy ra từ nội dung đoạn trích chính xác: Những loại kháng sinh mới liên tục xuất hiện.
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Câu văn nào sau đây khác với các câu còn lại?
“Nói một cách đơn giản, một loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn hoặc khống chế một loại bệnh nào đó, nhưng nó không có tác dụng đối với các loại vi khuẩn khác.”
“Một số thuốc kháng sinh ban đầu vốn rất có công hiệu nhưng dần dần mất đi hiệu lực, do đó người ta không thể không nghiên cứu để tìm ra những loại kháng sinh mới.”
“Thuốc kháng sinh được dùng để diệt hoặc khống chế vi khuẩn.”
“Điều đau đầu nhất là tốc độ phát hiện các chất kháng sinh mới không đuổi kịp tốc độ nhờn thuốc của vi khuẩn, hơn nữa chất độc của vi khuẩn nhờn thuốc ngày càng mạnh, cho nên ngày càng khó đối phó.”
Phương pháp giải
Phân tích cấu trúc câu
Giải chi tiết
Câu A,B,D là câu ghép.
Câu C là câu đơn
Đáp án cần chọn là:C
Cưỡi lên thác Sông Đà, phải cưỡi đến cùng như cưỡi hổ. Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá. Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy. Bốn năm bọn thuỷ quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử. Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến.
(Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân)
Ý nào nói đúng nhất vě̀ nội dung đoạn trích trên
Sự hung bạo, hiểm nguy của Sông Đà.
Tai nghệ vượt Sông Đà của ông lái đò.
Sự đáng sợ của Sông Đà và tài năng vượt thác của ông đò.
Cách ông đò chống chọi khi bị lôi vào tập đoàn cửa tử.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Nội dung đoạn trích trên: Sự đáng sợ của Sông Đà và tài năng vượt thác của ông đò.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
So sánh
Nhân hóa
Nói giảm nói tránh
Hoán dụ
Phương pháp giải
Đoc đoan trích
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên: Nói giảm nói tránhBác Dương thôi đã thôi rồi
Đáp án cần chọn là: C
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 4 câu thơ sau và tác dụng của nó?
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy)
(Hương thầm - Phan Thị Thanh Nhàn
Phép liệt kê thể hiện tình yêu tha thiết, nồng nàn của cô gái.
Phép so sánh, nhấn mạnh tình yêu lặng lẽ mà da diết của cô gải.
Phép đảo ngữ, nhấn mạnh tình yêu lặng lẽ mà da diết của cô gái.
Phép chêm xen, thể hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giài chi tiết
Biện pháp tu từ: Phép chêm xen(Anh vô tình anh chẳng biết điều/ Tôi đã đến với anh rồi đấy) thế hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai.
Đáp án cần chọn là: D
Trong câu “Quốc gia hữu sự, mọi người đều phải chung tay gánh vác”, từ “hữu sự” được hiểu là:
Có việc vui
Có đại lễ
Có việc biến cố, nguy cấp
Có cuộc họp quan trọng
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Hữu sự được hiểu là có biến cố, nguy cấp
Đáp án cần chọn là: C
Đọc khổ thơ và trả lời câu hòi dười đây:
Ta đi giữa ban ngày
Trên đường cái, ung dung ta bước.
Đường ta rộng thênh thang tám thước
Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên
Đường cách mạng, dài theo kháng chiến...
Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi
(Trích Ta đi tới - Tố Hũu)
Hình ảnh trung tâm của đoạn trích là gì?
Nhân vật trữ tình "ta".
Hình ảnh các tuyến đường.
Hînh ảnh màu đất đỏ.
Những cảnh vật trên đường hành quân.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Trong khổ thơ, các câu thơ liên tiếp nhắc đến “đường cái”, “đường ta rộng thênh thang”, “đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên”, “đường Tây Bắc”, “đường lên Điện Biên”, “đường cách mạng”, “đường xuôi về biển”… Hình ảnh “đường” xuất hiện dày đặc, đóng vai trò hình ảnh trung tâm, biểu tượng cho con đường cách mạng mà dân tộc đã đi.
Đáp án đúng là: B
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai.
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng,
Nét son điểm rõ mặt văn khôi.
Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ?
Cái giá khoa danh ấy mới hời!
Ghế tréo, lọng xanh ngồi bảnh choẹ,
Nghĩ rằng đồ thật, hoá đồ chơi!
(Tiến sĩ giấy – Nguyễn Khuyến)
Bài thơ cho thấy thái độ gì của tác giả?
Ngợi ca
Đau xót
Tức giận
Mỉa mai
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Bài thơ “Tiến sĩ giấy” của Nguyễn Khuyến sử dụng giọng điệu châm biếm, đả kích mạnh mẽ hiện tượng khoa danh giả, những “ông nghè giấy” chỉ được tô vẽ bằng hình thức. Hàng loạt hình ảnh mỉa mai như “mảnh giấy làm nên thân giáp bảng”, “tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ”, “nghĩ rằng đồ thật, hoá đồ chơi” cho thấy thái độ chê cười, khinh bỉ sự giả dối trong thi cử và quan lại thời bấy giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với cácnước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.
(Chữ ta, bài xã luận Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)
Đoạn trích trên nói về điều gì?
Hiện tượng các biển hiệu in chữ nước ngoài quá nhiều tại Việt Nam.
Hiện tượng in biển hiệu coi trọng chữ nước ngoài tại Việt Nam.
Điểm khác biệt giữa cách sử dụng ngôn ngữ của Hàn Quốc và Việt Nam
Tình trạng in biển quảng cáo ở các nước hiện nay.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Đoạn trích nêu rõ: Hàn Quốc phát triển nhưng rất coi trọng chữ viết dân tộc, chữ nước ngoài chỉ viết nhỏ. Ở Việt Nam, biển hiệu chữ nước ngoài (đặc biệt tiếng Anh) xuất hiện quá nhiều, thậm chí nổi bật hơn chữ Việt. Mục đích so sánh để chỉ ra sự khác biệt trong cách sử dụng và trân trọng ngôn ngữ dân tộc giữa hai nước.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)
Những câu chuyện nào được gợi nhắc trong đoạn thơ trên?
Cây tre trăm đốt, Sọ Dừa
Sự tích trầu cau, Sơn Tinh- Thủy Tinh
Thánh Gióng, Sọ Dừa
Thánh Gióng, Sự tích trầu cau
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Những câu chuyện: Thánh Gióng được gợi nhắc trong hình ảnh “dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” còn sự tích trầu cau được gợi nhắc qua hình ảnh “miếng trầu”
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có quy mô vừa phải”.
(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại
Dịu dàng
Huyền ảo
Thanh nhã
Phải khoảng
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: Huyền ảo
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bện Covid – 19 đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong. Đại dịch Covid-19 đã gây hoảng loạn và xáo trộn trên toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoán, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống cũng không thể tiếp tục. Con người đối mặt với những thách thức lớn và nhận ra một trong những cách chống chọi với hoàn cảnh chính là quan sát và lắng nghe những gì đang diễn ra để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tại. Lắng nghe thế giới tự nhiên để tìm nguyên nhân dịch bệnh, chúng ra nhận ra con đường đang hủy hoại cuộc sống bình yên của nhiều loài, điều này buộc mỗi người phải thay đổi cách đối xử với môi trường cần thiết cho bản thân và chọn lối sống đơn giản hơn. Lắng nghe mọi người xung quanh chúng ta thấu hiếu hiểu được bao nỗi niềm của những mảnh đời cơ cực trong mùa dịch để rồi biết yêu thương nhiều hơn, biết chia sẻ để không ai bị bỏ lại phía sau trong cuộc chiến chống Covid-19. Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này. Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhưng nó cũng giúp chúng ta phải nhìn lại nhiều thứ và lắng nghe nhiều hơn.
(Thông tin tổng hợp từ báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ)
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Hậu quả của đại dịch Covid-19 đối với cuộc sống con người.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Trước đại dịch Covid con người đã nhận thấy những hạn chế của bản thân và phải tìm cách chống chọi lại. Cách chống chọi lại tốt nhất là quan sát, lắng nghe tình hình đại dịch.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Nội dung của đoạn trích: Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
Phạm trù cái cao cả được mỹ học đề ra muộn hơn nhiều hơn so với các phạm trù khác như cái đẹp, cai bi, cái hài. Bởi vì, trước đây người ta thường coi cái cao cả chỉ là một bộ phận của cái bi, hoặc nó gắn với cái đạo đức – cái cao thượng. Chỉ đến thời kỳ Ánh sáng phạm trù cái cao cả lần đầu tiên mới có ý nghĩa độc lập của nó, mặc dù các hiện tượng của cái cao cả được phản ánh trong nghệ thuật cổ đại. Chẳng hạn, như vở kịch của Etsin về “Prômêtê bị xiềng” trên đỉnh Olympia, truyện “Thánh gióng” của Việt Nam đã thể hiện cái cao cả trong nghệ thuật.
Cái cao cả không thuần túy là thuộc phạm trù đạo đức mặc dù, nó khía cạnh đạo đức về những nhân vật lịch sử về vai trò của họ có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội. Bởi vậy, hành vi đạo đức trong cái thiện - cái ác, lương tâm - trách nhiệm, quyền lợi - nghĩa vụ được thể hiện trong cái cao cả có thể là cái thanh tao – cái thán phục về một nhân cách, một con người. Cái cao cả một mặt, phản ánh những nhân vật lịch sử vĩ đại như những khía cạnh thẩm mỹ, phản ánh tính toàn vẹn, tính miêu tả của các nhân vật lịch sử đó; mặt khác, cái cao cả còn phản ánh tính toàn vẹn, tính hùng vĩ của các hiện tượng tự nhiên.
Cái cao cả khác với cái bi vì trong cái bi có bóng dáng của cái cao cả. Nó là những cái đẹp to lớn, vĩ đại tạm thời bị thất bại gây cho con người tình cảm đồng khổ, thương xót; nhưng nó không đồng nhất với cái đẹp vì cái đẹp là cái hài hoà tạo ra tình cảm khoan khoái. Cái cao cả là cái đẹp lý tưởng, là cái độ to lớn của cái đẹp tạo ra những tình cảm khâm phục, sự ngưỡng mộ và noi theo. Nhiều quan điểm mỹ học cho rằng cái cao cả là cái đẹp vượt trên mức bình thường, là cái đẹp vô tận, là cái đẹp cao nhất.
(Trích Bản chất cái cao cả- Đào Duy Thanh)
Theo văn bản, phạm trù cái cao cả được đề ra độc lập từ thời kỳ nào?
Thời Trung đại
Thời Phục hưng
Thời Ánh sáng
Thời Cận đại
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Phạm trù cái cao cả được đề ra độc lập từ thời Ánh sáng
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, “cái cao cả” và “cái bi” có mối quan hệ với nhau thế nào?
Đối lập
Thống nhất
Độc lập
Cái cao cả là bộ phận của cái bi.
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, “cái cao cả” và “cái bi” có mối quan hệ độc lập với nhau
Đáp án cần chọn là: C
Định nghĩa nào về cái cao cả là KHÔNG chính xác?
Cái cao cả là cái đẹp lý tưởng.
Cái cao cả là cái đẹp phi thường.
Cái cao cả là cái đẹp vĩ đại.
Cái cao cả là cái đẹp độc đáo.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Định nghĩa "Cái cao cả là cái đẹp độc đáo" về cái cao cả là KHÔNG chính xác.
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung chính của văn bản là gì?
Giới thiệu sự hình thành và phát triển của cái đẹp trong mỹ học
Phân tích các phạm trù cái bi và cái hài trong nghệ thuật
Làm rõ khái niệm cái cao cả, so sánh nó với các phạm trù thẩm mỹ khác
Khẳng định vai trò của đạo đức trong nghệ thuật
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Nôi dung chính của văn bản là làm rõ khái niệm cái cao cả, so sánh nó với các phạm trù thẩm mỹ khác
Đáp án cần chọn là: C
Văn bản cho biết cái cao cả không thuần túy thuộc phạm trù đạo đức vì:
Nó chỉ phản ánh các hiện tượng tự nhiên
Nó chỉ phản ánh hành vi đạo đức trong xã hội
Nó còn mang khía cạnh thẩm mỹ, phản ánh những nhân vật hoặc hiện tượng có ý nghĩa lớn
Nó không liên quan đến con người
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giài chi tiết
Văn bản cho biết cái cao cả không thuần túy thuộc phạm trù đạo đức vì: nó còn mang khía cạnh thẩm mỹ, phản ánh những nhân vật hoặc hiện tượng có ý nghĩa lớn
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:
... Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
-Con đi trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật
-Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
-Con ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc là khóc
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu...
(http://www.thivien.net, Lời mẹ dặn, Phùng Quán)
Xác định thể thơ của đoạn trích
Thơ tự do
Thơ sáu chữ
Thơ lục bát
Thơ thất ngôn
Phương pháp giải
Căn cứ dấu hiệu nhận biết thể thơ
Giải chi tiết
Mỗi dòng thơ đều có sáu chữ nên đoạn trích được viết theo thể thơ sáu chữ
Đáp án cần chọn là: B
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
Người mẹ
Người con
Người cha
Người kể chuyện thứ ba
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong bài thơ xưng “tôi” là người con
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây biểu đạt tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn thơ:
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu…
Khẳng định, nhấn mạnh sự kiên định của lối sống chân thật trước những bất cứ sự dụ dỗ và dọa dẫm nào.
Khẳng định lối sống chân thật của nhân vật “tôi” trong đoạn trích dù phải đối mặt với những lời dụ dỗ và dọa dẫm.
Nêu biểu hiện cụ thể của lối sống chân thật trong lời dặn của mẹ khi đối mặt với những lời dụ dỗ và dọa dẫm.
Ca ngợi sự kiên định của lối sống chân thật trước những bất cứ sự dụ dỗ và dọa dẫm nào.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc: Khẳng định, nhấn mạnh sự kiên định của lối sống chân thật trước những bất cứ sự dụ dỗ và dọa dẫm nào.
Đáp án cần chọn là: A
Giọng điệu chủ đạo trong đoạn thơ là gì?
Sôi nổi, mạnh mẽ
Thủ thỉ, tâm tình
Đay nghiến, mỉa mai
Hào hùng, trang trọng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Giọng điệu chủ đạo trong đoạn thơ là: Thủ thỉ, tâm tình
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất thông điệp của đoạn trích?
Cần phải sống dũng cảm.
Cần phải sống dũng cảm và chân thật.
Cần phải sống chân thật.
Cần phải biết kiên định trước những lời dụ dỗ và dọa dẫm.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Thông điệp của đoạn trích: Cần phải sống chân thật.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Không ai muốn chết. Ngay cả những người muốn được lên thiên đường, cũng không muốn phải chết để tới đó. Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chưa ai từng thoát khỏi nó. Và nên là như thế, bởi có lẽ Cái Chết là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống. Nó là tác nhân thay đổi cuộc sống. Nó loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới. Bây giờ cái mới là bạn, nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kỹ và bị loại bỏ. Xin lỗi vì đã nói thẳng nhưng điều đó là sự thật. Thời gian của bạn có hạn nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời của người khác. Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn. Điều quan trọng nhất là có can đảm để đi theo trái tim và trực giác của mình. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành gì. Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu…
(Bài phát biểu tại Lễ Tốt nghiệp tại Stanford, Steve Job)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu sau: “Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn."
Ẩn dụ
Điệp cấu trúc
Nhân hóa
Phóng đại
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ điệp cấu trúc “Đừng…” được sử dụng trong đoạn
Đáp án cần chọn là: B
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?
Sôi nổi, hào hứng
Thẳng thắn, giục giã
Chân thành, tha thiết
Bức xúc, tranh luận
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là: Thẳng thắn, giục giã
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây diễn đạt chính xác nhất thông điệp của đoan trích
Thời gian là hữu hạn nên đừng lãng phí sống cuộc đời của người khác.
Cái chết là sự tất yếu nên chúng ta phải chấp nhận.
Cái Chết là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống.
Cần phải can đảm đi theo trái tim và trực giác của mình.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Thông điệp của đoạn trích: Thời gian là hữu hạn nên đừng lãng phí sống cuộc đời của người khác.
Đáp án cần chọn là: A
Theo đoạn trích, ý nghĩa của Cái Chết là gì
Là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới.
Là cánh cửa để lên thiên đường.
Cảnh báo thời gian của bạn là hữu hạn.
Loại bó cái cũ để mở đường cho cái mới.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, ý nghĩa của Cái Chết là Loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới.
Chọn D.
Đáp án cần chọn là:D
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG PHẢl sống cuộc đời của người khác?
Sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác.
Mắc kẹt trong những giáo điều.
Can đảm đi theo trái tim và trực giác của mình.
Để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Can đảm đi theo trái tim và trực giác của mình. KHÔNG PHẢi sống cuộc đời của người khác
Đáp án cần chọn là: C
Đồ thị cho thấy gia tốc của một vật chuyĕ̉n động theo đường thẳng thay đổi theo thời gian.

Đồ thị nào biểu diễn sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian?

Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Phương pháp giải
Gia tốc của chuyển động thẳng: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\)
Giá trị của gia tốc bằng độ dốc của đồ thị vận tốc
Giải chi tiết
Từ đồ thị gia tốc ta thấy gia tốc tăng từ giá trị 0 và luôn dương → vận tốc của vật luôn tăng → loại B và C
Tại điểm kết thúc quá trình, gia tốc bằng \(0 \to \) độ dốc của đồ thị là đường nằm ngang → loại D
Đáp án cần chọn là: A
Trong một thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do bằng phương pháp thả rơi một vật nặng, điều gì sẽ dẫn đến làm tăng giá trị g đo được?
sức cản của không khí.
kích thươc của vật thể quá lớn.
khoảng cách đo được dài hơn khoảng cách thực.
thời gian đo được dài hơn thời gian thực.
Phương pháp giải
Thực hành đo gia tốc rơi tự do: \(d = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giài chi tiết
Sức cản không khí làm giảm giá trị g đo được \( \to {\rm{A}}\) sai
Kích thước của vật thể quá lớn dẫn đến sai số lớn, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị g đo được → B sai
Khoảng cách d đo được dài hơn khoảng cách thực dẫn đến tăng giá trị \({\rm{g}} \to {\rm{C}}\) đúng
Thời gian đo được dài hơn thời gian thực dẫn đến giảm giá trị g đo được → D sai
Đáp án cần chọn là: C
Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà.
Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m. Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg.

Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống.
Tốc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) )
Đáp án: __
Phương pháp giải
Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)
Giải chi tiết
Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m
Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc
Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:
\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)
Với T là độ lớn lực căng dây
Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:
\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)
Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:
\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:
\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp số: 6
Lực cản tác dụng lên ô tô khi chuyển động được coi là tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ của ô tô. Độ lớn của lực cản ở tốc độ \(20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) là 800 N Công suất có ích cần thiết từ động cơ ô tô để duy trì tốc độ ổn định \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) là bao nhiêu?
32 kW
64 kW
128 kW
512 kW
Phương pháp giải
Lực càn tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ
Công suất: \(P = F.v\)
Giải chi tiết
Lực kéo tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng độ lớn của lực cản để duy trì chuyển động đều Fc = Fk
à P = Fc.v = Fk.v
Ô tô chuyển động với tốc độ \(40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), lực cản tác dụng lên ô tô là:
\[{F_{c2}} = {(\frac{{40}}{{20}})^2}.800 = 3200\left( N \right)\]
Công suất của động cơ là:
\({\rm{P}} = {{\rm{F}}_{{\rm{c2}}}}.{{\rm{v}}_2}{\rm{ }} = 3200.40 = 128000\left( {{\rm{\;W}}} \right) = 128\left( {{\rm{\;kW}}} \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Một vật được thả từ trạng thái nghỉ và rơi thẳng đứng trong không khí có khối lượng riêng không đổi. Câu nào sau đây là đúng về chuyển động của vật rơi?
Khi vật tăng tốc, trọng lượng của vật giảm nên gia tốc của vật giảm cho đến khi vật chuyển động với vận tốc không đổi.
Ban đầu vật tăng tốc ở mức \(9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) nhưng lực cản tăng nên gia tốc của vật giảm.
Vận tốc của vật tăng với tốc độ không đổi cho đến khi vận tốc của vật không đổi.
Lực cản của không khí tăng liên tục và cuối cùng vận tốc giảm.
Phương pháp giải
Vật rơi trong không khí có lực cản phụ thuộc vào vận tốc: vận tốc tăng thì lực cản tăng
Giài chi tiết
Vật rơi trong không khí, ban đầu rơi với gia tốc rơi tự do. Khi vật có vận tốc, lực cản tác dụng lên vật tăng dần làm gia tốc của vật giảm
Đáp án cần chọn là: B
Một cặp điện tích gồm một điện tích âm và một điện tích dương có cùng độ lớn. Trường điện cặp điên tích được thể hiện bên dưới.Lực tác dụng lên một electron theo hướng nào khi electron ở điểm \(X\) ?

Hướng A .
Hướng B.
Hướng C.
Hướng D.
Phương pháp giải
Lực điện tác dụng lên electron có cùng phương với cường độ điện trường, chiều ngược chiều điện trường
Giải chi tiết
F = q.E mà q = -e (e>0) à F ngược chiều với E
E tại X có chiều hướng C đi xuống và sang trái mà F phải ngược chiều với E
à Lực tác dụng lên một electron theo hướng \(D\)
Đáp án cần chọn là: D
Đầu vào của một dao động ký điện từ được kết nối với nguồn điện xoay chiều có biên độ \(5,0{\rm{\;V}}\) và tần số 50 Hz . Cơ sở thời gian được đặt ở mức 10 ms cho mỗi vạch chia và biên độ ở mức \(5,0{\rm{\;V}}\) cho mỗi vạch chia. Hình ảnh nào thu được trong trường hợp trên?

Hình A.
Hình B.
Hình C .
Hình D.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ đề bài và các hình ảnh đáp án
Giải chi tiết
Chu kì của nguồn điện là:
\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{50}} = 0,02\left( s \right) = 20\left( {ms} \right)\)
Mỗi vạch chia thời gian là \(10{\rm{\;ms}} \to 1\) chu kì ứng với 2 vạch → chọn B hoặc D
Mỗi vạch chia biên độ là 5 V , biên độ của nguồn điện là \(5{\rm{\;V}} \to \) biên độ ứng với 1 vạch
Đáp án cần chọn là: D
Tốc độ của sóng ngang trên một sợi dây căng có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh độ căng của sợi dây. Một mẫu sóng dừng được tạo ra trên một sợi dây căng bằng cách sử dụng một bộ dao động được đặt ở tần số 650 Hz .Sóng thay đổi như thế nào để duy trì cùng một mẫu sóng dừng nếu tần số được áp dụng tăng lên 750 Hz ?

Giảm tốc độ sóng trên sợi dây.
Giảm bước sóng của sóng trên sợi dây.
Tãng tốc độ sóng trên sợi dây.
Tăng bước sóng của sóng trên sợi dây
Phương pháp giải
Điều kiện hình thành sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f}\)
Giải chi tiết
Điều kiện có sóng dừng trên dây là:
\(l = k\frac{v}{{2f}}\)
Với l không đổi, để k không đổi, f tăng → v tăng
Đáp án cần chọn là: C
Một mạch điện được thiết lập như hình minh họa, được cung cấp bởi pin 3 V . Tất cả các điện trở đều là \(1{\rm{k\Omega }}\).

Số đọc trên vôn kế sẽ là bao nhiêu? (Cho vôn kế là lỉ tưởng).
0
\(0,5{\rm{\;V}}\)
\(1,0{\rm{\;V}}\)
\(1,5{\rm{\;V}}\)
Phương pháp giải
Điện trở tương đương của mạch điện ghép nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện ghép song song: \({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Phương pháp cộng hiệu điện thế: \({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MN}} + {U_{MB}}\)
Giải chi tiết

Ta có:
\({U_{AB}} = {U_{AM}} + {U_{MB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AM}} = {U_{MB}} = 1,5\left( V \right)\)
Ta có điện trờ tương đương:
\({R_{AN}} = \frac{R}{2} + R = 1,5R\)
\({R_{NB}} = \frac{{3R.R}}{{3R + R}} = 0,75R\)
\( \Rightarrow {R_{AN}} = 2{R_{NB}} \Rightarrow {U_{AN}} = 2{U_{NB}}\)
Mặt khác: \({U_{AN}} + {U_{NB}} = {U_{AB}} = 3\left( V \right) \Rightarrow {U_{AN}} = 2\left( V \right)\)
Số chỉ của vôn kế là:
\({U_V} = \left| {{U_{MN}}} \right| = \left| {{U_{AN}} - {U_{AM}}} \right| = \left| {2 - 1,5} \right| = 0,5\left( V \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
Trong mạch điện như hình vẽ, pin và ampe kế đều có điện trở không đáng kể.

Các tổ hợp điện trở sau đây được đặt lần lượt giữa các đầu \(X\) và \(Y\) của mạch. Tổ hợp nào sẽ cho kết quả ampe kế là 8 A ?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giải
Cường độ đòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Giài chi tiết
Để ampe kế có số chỉ 8 A , điện trở của mạch điện XY là:
\({R_{XY}} = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{8} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Điện trở tương đương của các mạch tương ứng là:
\({R_A} = 1 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}} = 2,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_B} = 2 + \frac{{1.3}}{{1 + 3}} = 2,75\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({R_C} = \frac{{\left( {1 + 2} \right) \cdot 3}}{{1 + 2 + 3}} = 1,5\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\(\frac{1}{{{R_D}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{1} + \frac{1}{3} \Rightarrow {R_D} = \frac{6}{{11}}\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Vậy mạch C đúng
Đáp án cần chọn là: C
Sơ đồ cho thấy một đoạn đường ray từ mô hình đương sắt được kết nối với một cục pin, một điện trở và một cuộn dây rơ le.

(Resistor: điện trở, relay coil: rơ le, rallway track: đường ray)
Khi không có tàu hỏa, có một dòng điện trong cuộn dây rơ le vận hành công tắc để bật đèn.Khi tàu hỏa chiếm một đoạn đường ray, hầu hết dòng điện chạy qua bánh xe và trục của tàu hỏa thay vì cuộn dây rơ le. Công tắc trong rơ le sẽ tắt đèn.Tại sao lại đặt một điện trở giữa pin và đường ray?
để hạn chế việc làm nóng bánh xe của tàu hỏa
để hạn chế năng lượng bị mất trong cuộn dây rơ le khi có tàu hỏa
để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ấc quy khi có tàu hỏa
để bảo vệ rơ le khi có tàu hỏa
Phương pháp giải
Điện trở có tác dụng bảo vệ mạch điện khi dòng điện trong mạch tăng cao
Giải chi tiết
Khi tàu hỏa trên đường ray, dòng điện chạy qua bánh xe và trục của tàu làm xày ra hiện tương đoản mạch. Điện trở có tác dụng để ngăn ngừa hiện tượng đoản mạch ắc quy khi có tàu hỏa
Đáp án cần chọn là: C
Mỗi hộp hiển thị các phân tử khí giống hệt nhau được biểu diễn bằng các vòng tròn có mũi tên để chỉ hướng di chuyển và tốc độ của phân tử. Mũi tên dài hơn biểu diễn tốc độ cao hơn. Hộp nào chứa khí có mật độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giài
Hộp có mật độ cao khi có nhiều hạt
Hộp có nhiệt độ thấp khi các hạt chuyển động với tốc độ nhỏ
Giải chi tiết
Hộp chứa khí có mật độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất và hộp D
Đáp án cần chọn là: D
Sự phân rã của hạt nhân neptunium đi kèm với sự phát xạ của hạt \(\beta \) và bức xạ \(\gamma \). Sự phân rã này có tác động gì (nếu có) đến số proton và số nucleon của hạt nhân?

Đáp án A.
Đáp án B.
Đáp án C.
Đáp án D.
Phương pháp giải
Tia \(\gamma \) không có nucleon
Tia \(\beta \) gồm \({\beta ^ + }:{\rm{\;}}\;_1^0\beta \) hoặc \({\beta ^ - }:\;_{ - 1}^0\beta \)
Giải chi tiết
Tia \(\beta \) và \(\gamma \) không có nucleon nên số nucleon của hạt nhần không đổi
Đáp án cần chọn là: D
Một ống nghiệm hình trụ có chứa chất lỏng có độ cao h và khối lượng riêng là \(\rho \), phằn miệng ống ở trên, bên dưới chát lỏng có chứa một lượng khí. Biết áp suất khí quyển là \({p_0}\). Áp suất của lượng khí bên trong ống có biểu thức là:

\(p = {p_0} + 2\rho gh\)
\(p = {p_0} - 2\rho gh\)
\(p = {p_0} + \rho gh\)
\({\rm{\;}}p = {p_0} - \rho gh\)
Phương pháp giải
Áp suất: \(p = \frac{F}{S}\)
Giải chi tiết
Trọng lượng của cột chất lỏng là:
\(P = mg = \rho Shg\)
Áp suất của khí bên trong ống là:
\(p = {p_0} + \frac{P}{S} = {p_0} + \rho gh\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình ảnh một xe cần cẩu:


Cần cẩu này sẽ nâng được đồ vật làm bằng chất liệu nào trong các chất liệu sau ?
Đồng
Nhôm
Sắt
Cả 3 vật liệu đều được
Giải chi tiết
Cần cẩu là nam châm chỉ tạo lực hút mạnh với các vật liệu từ sắt, nickel,…
Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 3000kg, cần cẩu sử dụng dòng điện 18A. Khi nâng một quả cầu bằng thép nặng 4 tấn thì cần cẩu cần sử dụng dòng điện bao nhiêu ?
18A
20A
22A
24A
Phương pháp giải
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
Giải chi tiết
Cảm ứng từ của nam châm điện tỉ lệ với cường độ dòng điện
Độ lớn lực từ tỉ lệ với độ lớn của cảm ứng từ
→ độ lớn lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện
Khi nâng quả cầu thép nặng 4 tấn, cần sử dụng dòng điện: \[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = > {I_2} = {I_1}.\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}}\]
à I2 = 18.\(\frac{4}{3}\) =24 (A)
Đáp án cần chọn là: D
Xe đang đứng yên, nếu người lái xe điều khiển nam châm hướng về phía thân xe (bằng thép) và điều chỉnh dòng điện qua nam châm ở mức độ tối đa thì xe chuyển động như thế nào? Và vì sao xe chuyển động như vậy ?
Xe tiến về phía trước do nam chân hút thân xe
Xe lùi về phía sau vì thân xe nặng hơn phần cần cẩu nhiều lần
Xe đứng yên vì lực ma sát lớn hơn nhiều lần lực hút của nam châm
Xe đứng yên vì lực hút của nam châm là nội lực
Phương pháp giải
Để vật chuyển động phải có ngoại lực tác dụng lên vật
Giải chi tiết
Nam châm nằm trên xe, nam châm điện tạo ra lực hút nhưng không làm xe chuyển động vì lực hút của nam châm là nội lực. Theo định luật Newton và nguyên tắc nội lực – ngoại lực, nội lực không thể làm thay đổi trạng thái chuyển động của toàn bộ hệ (không tự chủ làm xe chuyển động từ trạng thái nghỉ).
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn.
Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm.
Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35% về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng.
Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%.
Phương pháp giải
Lí thuyết về ammonia.
Giải chi tiết
Ammonia là khí độc, dễ bay hơi, gây cháy nổ và khó bảo quản. Dù có hàm lượng Nitrogen cao, nó không được sử dụng trực tiếp làm phân bón. Thay vào đó, nó được chuyển hóa thành các muối ammonium hoặc urea để dễ dàng sử dụng và an toàn hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Dung dịch glucose 5% thường được sử dụng để cung cấp nước và bổ sung nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể thông qua hình thức truyền tĩnh mạch. Khi một người trưởng thành truyền hết 500mL một chai glucose 5% đồng nghĩa với việc người đó đã nạp vào cơ thể bao nhiêu mol glucose? Biết dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL.
2,833 mol.
0,136 mol.
0,142 mol.
2,722 mol.
Phương pháp giải
Áp dụng công thức d = m/V
Công thức tính nồng độ phần trăm
Giải chi tiết
Khối lượng dung dịch glucose = V.d = 500.1,02 = 510 (gam)
⟹ Khối lượng glucose trong chai truyền = mdd . C% = 510.5% = 25,5 (gam)
⟹ nglucose = m : M = 25,5 : 180 = 0,142 (mol)
Đáp án cần chọn là: C
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau:
Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
-Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M.
-Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút.
-Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét.
Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm?
Sau bước 2 ở ống nghiệm (1) có xuất hiện kết tủa màu trắng.
Sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng giống ở ống nghiệm 3.
Sau bước 2 ở ống nghiệm (3), trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen.
Thí nghiệm 1 và 2 là minh chứng cho tính chất protein bị đông tụ bởi acid và nhiệt độ.
Phương pháp giải
Phản ứng đông tụ protein bởi acid, nhiệt độ.
Giải chi tiết
Ống nghiệm (1): Protein bị acid làm đông tụ, tạo thành kết quả màu trắng.
Ống nghiệm (2): Protein bị đông tụ tạo kết tủa trắng đục do nhiệt.
Ống nghiệm (3): Protein bị phân hủy nhiệt độ cao tạo ra chất rắn màu đen và có mùi khét đặc trưng.
à B sai, vì sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng khác ở ống nghiệm (3).
Đáp án cần chọn là: B
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 1/2 mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau
Phương pháp giải
Lí thuyết về enthalpy của phản ứng hoá học.
Giải chi tiết
Phản ứng trên được biểu diễn như sau
Đáp án cần chọn là: B
Men răng là lớp ngoài cùng của răng, được coi là chất cứng nhất trong cơ thể người. Chính nhờ lớp men này mà răng của chúng ta có thể chịu được những lực nhai nghiền lớn. Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên độ cứng chắc của men răng chính là các khoáng chất tự nhiên, trong đó phải kể đến khoáng chất Ca5(PO4)3(OH). Khi trong khoang miệng có sự lên men tạo acid, hoặc quá trình ăn uống có loại thức ăn có tính acid, nhóm OH- trong khoáng chất sẽ phản ứng, lâu dần làm mất đi khoáng chất, men răng trở nên yếu đi, dễ bị vi khuẩn tấn công và gây sâu răng. Để thế vào vị trí của nhóm OH- đó, ion nào sau đây được bổ sung vào thành phần của kem đánh răng?
Ca2+.
F-.
Na+.
Cl+.
Phương pháp giải
Lí thuyết về hợp chất halogenua.
Giải chi tiết
Để thế vào vị trí của nhóm OH-, ion F- được bổ sung vào thành phần của kem đánh răng.
Fluoroapatite là một khoáng chất cứng hơn và quan trọng nhất là bền vững hơn nhiều với acid so với hydroxyapatite ban đầu, giúp men răng chống lại sự tấn công của acid hiệu quả hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các nhận định sau về phân tử ammonia và ion ammonium:
(1) đều chứa liên kết cộng hóa trị.
(2) nguyên tử N đều hình thành được 3 liên kết cộng hóa trị.
(3) đều có tính base yếu.
(4) nguyên tử nitrogen đều có số oxi hóa là −3.
Số nhận định đúng là
2.
1.
4.
3.
Phương pháp giải
Lí thuyết về ammonia và ion ammonium.
Giải chi tiết
(1) đúng. NH3 có 3 liên kết N-H cộng hóa trị. NH4+ có 3 liên kết N-H cộng hóa trị và 1 liên kết N-H cho nhận vẫn là liên kết cộng hóa trị
(2) sai, vì nguyên tử N của ion NH4+ được hình thành từ 3 liên kết cộng hoá trị và 1 liên kết cho nhận.
(3) sai, vì vì ion NH4+ là acid yếu, không có tính base
(4) đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Thành phần chính của mạch nha là
saccharose.
maltose.
glucose.
fructose.
Phương pháp giải
Lí thuyết về maltose.
Giải chi tiết
Thành phần chính của mạch nha là maltose.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành anion.
(2) Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì nguyên tử kim loại luôn có xu hướng nhường electron nên số oxi hóa tăng sau phản ứng.
(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự nhường nhận electron của các nguyên tử.
(4) NH4+, NO3-, OH- là các ion đa nguyên tử.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Phương pháp giải
Lí thuyết về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử.
Giải chi tiết
(1) sai, vì khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành cation.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Chất nào dưới đây không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam?
ethylene glycol.
glycerol.
propane-1,2-diol.
butane-1,3-diol.
Phương pháp giải
Tính chất hoá học của polyalcohol.
Alcohol có 2 nhóm -OH liền kề nhau trở lên thì hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Giải chi tiết
A, B, C đều là các diol (ethylene glycol, propane-1,2-diol) hoặc triol (glycerol) có ít nhất 2 nhóm OH liền kề à có phản ứng.
Butane-1,3-diol (HO – CH2 – CH2 – CH(OH) – CH3) 2 nhóm OH bị ngăn cách bởi 1 nhóm CH2 nên không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào dưới đây sai?
Carboxylic acid thường có mùi chua nồng và là chất điện li yếu.
CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH.
Có thể sử dụng giấm ăn để hòa tan cặn đá vôi có trong bình đun nước
Quá trình lên men giấm nhờ men giấm là quá trình lên men kị khí.
Phương pháp giải
Tính chất của carboxylic acid.
Giải chi tiết
D sai, vì quá trình lên men giấm nhờ men giấm là quá trình lên men thoáng khí.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Đáp án cần chọn là: D
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính oxi hóa - khử của hợp chất aldehyde?
Phương pháp giải
Tính chất hoá học của aldehyde.
Giải chi tiết
Phản ứng D là phản ứng cộng vào liên kết đôi C=O.
Đáp án cần chọn là: D
Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

(a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid loãng.
(b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Ống sinh hàn có tác dụng làm lạnh, chuyển isoamyl acetate từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Phương pháp giải
Lí thuyết về điều chế ester.
Giải chi tiết
(a) sai, vì hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) đúng. Vì isoamyl acetate là ester có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên sẽ nằm ở lớp trên.
(c) đúng.
(d) đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.
Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?
Muối sodium alkylsulfate.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Glycerol.
Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.
Phương pháp giải
Lí thuyết về xà phòng và chất giặt rửa.
Giải chi tiết
Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần muối sodium alkylsulfate (thành phần của chất giặt rửa).
Đáp án cần chọn là: A
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.
Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.
Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.
Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Phương pháp giải
Phản ứng điều chế xà phòng.
Giải chi tiết
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học đóng vai trò quan trọng nhất là phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Đáp án cần chọn là: D
Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?
91,8 gam.
128,5 gam.
92,8 gam.
112,5 gam.
Phương pháp giải
Số mg KOH phản ứng với 500 gam dầu dừa = ?
nNaOH = nKOH = ?
⟹ mNaOH = ?
Giải chi tiết
Số mg KOH phản ứng với 500 gam dầu dừa = 257.500 = 128500 (mg) = 128,5 (gam)
Có nNaOH = nKOH = m : M 128,5 : 56 = 2,29 (mol)
⟹ mNaOH = n.M = 2,29.40 = 91,8 (gam)
Đáp án cần chọn là: A
Phenol được tổng hợp từ cumene (isopropylbenzene) bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid thu được hai sản phẩm là phenol và acetone theo phương trình hóa học sau:

Người ta tiến hành điều chế phenol từ 2 tấn cumene. Khối lượng (kg) phenol điều chế được từ lượng cumene trên là (Biết hiệu suất phản ứng là 90%).
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Tính theo PTHH.
Giải chi tiết
ncumene = \[\frac{2}{{120}} = \frac{1}{{60}}\] (tấn/mol) = nphenol
⟹ mphenol = n.M.H = \(\frac{1}{{60}} \times 94 \times 0,9 \approx 1,41\) (tấn) = 1410 (kg)
Người ta tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí CO2 thu được trong một khoảng thời gian xác định từ phản ứng giữa đá vôi với dung dịch HCl 1M. Trong điều kiện thí nghiệm nào dưới đây, lượng khí CO2 thu được là lớn nhất?
Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường.
Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường.
Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M đun nóng.
Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M đun nóng.
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Giải chi tiết
Nhiệt độ càng lớn, diện tích tiếp xúc càng lớn làm tăng tốc độ phản ứng.
à Phản ứng C thu được lượng khí CO2 là lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Mối quan hệ giữa liều lượng phân bón và mức độ sinh trưởng của cây trồng thường không tuyến tính. Đồ thị nào dưới đây phản ánh đúng về mối quan hệ này trong điều kiện tự nhiên?

Hình III
Hình IV
Hình I
Hình II
Phương pháp giải
Phân tích ảnh hưởng của liều lượng phân bón ở ba giai đoạn: thiếu – tối ưu – dư thừa đối với sinh trưởng của cây.
Lời giải chi tiết
Phân bón cung cấp các nguyên tố khoáng cần thiết cho quá trình trao đổi chất và sinh trưởng của cây.
- Khi thiếu phân, cây sinh trưởng kém do không đủ dinh dưỡng.
- Khi được bón với liều lượng hợp lí, sinh trưởng đạt mức tối ưu.
- Khi bón quá nhiều, cây có thể bị ngộ độc ion khoáng, rối loạn sinh lí, dẫn đến giảm sinh trưởng.
Do đó, đồ thị biểu diễn đúng phải có dạng tăng → đạt cực đại → giảm, tương ứng với Hình I.
Đáp án đúng: C
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, gồm các cặp NST tương đồng kí hiệu A/a, B/b, D/d, E/e. Kiểu bộ nhiễm sắc thể nào sau đây thuộc dạng thể một nhiễm?
AaBbddee
AABbddee
AabDdEe
AaaBbDd
Phương pháp giải
Xác định đặc điểm của thể một nhiễm: một cặp NST chỉ có một chiếc, các cặp còn lại bình thường.
Lời giải chi tiết
Thể một nhiễm có dạng 2n − 1, nghĩa là thiếu một NST ở một cặp tương đồng.
Trong các phương án, kiểu gene AabDdEe có một cặp NST chỉ mang một alen (a), các cặp khác đủ hai NST.
Đáp án đúng: C
Ở người, sau khi vận động thể lực kéo dài, nồng độ glucose trong máu giảm. Để duy trì hằng định nội môi, tuyến tụy sẽ tiết hormone nào nhằm huy động glycogen ở gan chuyển hóa thành glucose đưa vào máu?
Glucagon
Insulin
Estrogen
Thyroxin
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về cơ chế điều hòa đường huyết và vai trò các hormone tuyến tụy.
Lời giải chi tiết
Khi nồng độ glucose trong máu giảm, tuyến tụy tăng tiết glucagon. Hormone này kích thích gan phân giải glycogen thành glucose, giải phóng vào máu, giúp ổn định đường huyết.
Đáp án đúng: A
So với sinh vật nhân sơ, sự điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực diễn ra ở nhiều mức độ hơn. Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là do sinh vật nhân thực có:
Chuỗi polypeptide được tổng hợp gồm nhiều axit amin
Protein có nhiều bậc cấu trúc không gian
Cấu trúc gene phức tạp, phiên mã và dịch mã diễn ra ở hai không gian khác nhau
Phân tử DNA dạng vòng mạch kép
Phương pháp giải
So sánh đặc điểm cấu trúc gene và quá trình biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ và nhân thực.
Lời giải chi tiết
Ở sinh vật nhân thực, gene có cấu trúc phức tạp (intron – exon), DNA liên kết với protein histon, đồng thời quá trình phiên mã diễn ra trong nhân và dịch mã diễn ra ở tế bào chất. Điều này tạo ra nhiều mức điều hòa gene hơn so với sinh vật nhân sơ.
Đáp án đúng: C
Xét các phát biểu sau về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại:
I. Không có biến dị di truyền thì quần thể không thể tiến hóa.
II. Hình thành loài mới luôn cần đồng thời cả năm nhân tố tiến hóa.
III. Giao phối không ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa của quần thể.
IV. Di nhập gene có thể làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Số phát biểu đúng là:
1
3
4
2
Phương pháp giải
Đánh giá từng phát biểu dựa trên vai trò của các nhân tố tiến hóa.
Lời giải chi tiết
I đúng: tiến hóa cần có biến dị di truyền làm nguyên liệu.
II sai: không nhất thiết phải có đủ cả năm nhân tố tiến hóa.
III sai: giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene, không định hướng chọn lọc.
IV đúng: quần thể cho gene có thể bị mất alen, làm giảm đa dạng di truyền.
Có 2 phát biểu đúng.
Đáp án đúng: D
Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gene A, B, C, D, E có vị trí như sau: gene A và B nằm trên cùng một nhiễm sắc thể trong nhân, gene C nằm trên một nhiễm sắc thể khác trong nhân, gene D nằm trong ti thể và gene E nằm trong lục lạp. Giả sử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Gene E nằm trong lục lạp nên không thể xảy ra đột biến
Nếu gene B phiên mã 10 lần thì gene C cũng phiên mã 10 lần
Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gene D cũng nhân đôi 2 lần
Nếu gene A nhân đôi 5 lần thì gene B cũng nhân đôi 5 lần
Phương pháp giải
Dựa vào vị trí của gene trong tế bào để xác định quy luật nhân đôi và phiên mã.
Lời giải chi tiết
Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể trong nhân tế bào sẽ nhân đôi đồng thời khi DNA nhân đôi.
Gene A và B cùng nằm trên một nhiễm sắc thể → số lần nhân đôi luôn bằng nhau.
Gene trong ti thể và lục lạp có cơ chế nhân đôi không phụ thuộc trực tiếp vào chu kì phân bào của tế bào.
Số lần phiên mã của các gene phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào, không nhất thiết giống nhau.
Vì vậy, phát biểu đúng là nếu gene A nhân đôi 5 lần thì gene B cũng nhân đôi 5 lần.
Đáp án đúng: D
Biến đổi khí hậu làm gia tăng hiện tượng xâm nhập mặn, gây tích tụ muối trong đất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng cây trồng. Nguyên nhân chủ yếu khiến các loài cây không ưa mặn không thể sinh trưởng trong môi trường đất có nồng độ muối cao là do:
Hàm lượng nước trong đất quá thấp
Thế năng nước trong đất giảm mạnh
Hàm lượng oxygen trong đất thấp làm lông hút bị chết
Ion Na⁺ và Cl⁻ gây độc trực tiếp cho tế bào
Phương pháp giải
Phân tích cơ chế hấp thụ nước của rễ cây trong mối liên hệ với thế năng nước.
Lời giải chi tiết
Khi nồng độ muối trong đất tăng cao, thế năng nước của dung dịch đất giảm. Do đó, nước khó di chuyển từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu, khiến cây bị thiếu nước sinh lí dù đất vẫn ẩm.
Đáp án đúng: B
Ở người và đa số động vật có hệ tiêu hóa dạng ống, bộ phận giữ vai trò trực tiếp và chủ yếu trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng là:
Manh tràng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Phương pháp giải
Xác định nơi diễn ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hóa.
Lời giải chi tiết
Ruột non có cấu trúc đặc biệt với nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, làm tăng mạnh diện tích tiếp xúc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu và bạch huyết.
Đáp án đúng: B
Xét các vai trò sau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
(1) Tổng hợp đoạn mồi
(2) Tách hai mạch DNA
(3) Nhận biết vùng khởi đầu của gene
(4) Tháo xoắn phân tử DNA
(5) Tổng hợp mạch RNA theo chiều 5’ → 3’
Những vai trò thuộc về enzyme RNA polymerase là:
(1), (2), (5)
(2), (3), (4)
(2), (4), (5)
(3), (4), (5)
Phương pháp giải
Đối chiếu từng vai trò với chức năng đặc trưng của RNA polymerase.
Lời giải chi tiết
RNA polymerase:
- Nhận biết và gắn vào vùng khởi đầu của gene
- Tháo xoắn cục bộ DNA
- Tổng hợp mạch RNA mới theo chiều 5’ → 3’
Không tổng hợp đoạn mồi (vai trò của primase trong nhân đôi DNA).
Đáp án đúng: D
Một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường ở người là phenylketon niệu, do allele p quy định. Hai người bình thường nhưng đều mang allele bệnh kết hôn với nhau. Xác suất để họ sinh con đầu lòng bình thường và không mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Xác định kiểu gene của bố mẹ và áp dụng quy luật phân li của Mendel.
Lời giải chi tiết
Hai người bình thường nhưng mang gene bệnh → kiểu gene Pp × Pp.
Đời con có tỉ lệ kiểu gene:
- PP: 1/4 (bình thường, không mang gene bệnh)
- Pp: 1/2 (bình thường, mang gene bệnh)
- pp: 1/4 (bị bệnh)
Xác suất sinh con bình thường và không mang gene bệnh là 1/4 = 25%.
Đáp án đúng: 25%
Một người mẹ có nhóm máu B sinh con có nhóm máu O. Người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố đẻ của đứa trẻ này?
Nhóm máu AB
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu O
Phương pháp giải
Xác định kiểu gene của mẹ và con, từ đó suy luận kiểu gene có thể có của người bố.
Lời giải chi tiết
Mẹ có nhóm máu B, sinh con có nhóm máu O (I°I°)
→ Người con nhận 1 allele I° từ bố và 1 allele I° từ mẹ.
→ Người bố của đứa bé trên có thể là: (nhóm máu A), (nhóm máu B), I° I°(nhóm máu O).
→ Người bố không thể có nhóm máu AB vì nhóm máu này có kiểu gene (không mang allele I°)
Đáp án đúng: A
Ưu điểm nổi bật của phương pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật là:
Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau từ một cơ thể ban đầu
Tạo ra cá thể mang toàn bộ gene của quần thể ban đầu
Tạo ra một quần thể đồng nhất về kiểu gene từ một cơ thể ban đầu
Tạo ra quần thể đa hình cả về kiểu gene và kiểu hình
Phương pháp giải
Dựa vào bản chất của nguyên phân và tính toàn năng của tế bào thực vật.
Lời giải chi tiết
Nuôi cấy tế bào và mô thực vật dựa trên nguyên phân, không làm thay đổi vật chất di truyền. Do đó, các cá thể được tạo ra đều giống hệt nhau về kiểu gene và giống với cây ban đầu.
Đáp án đúng: C
Dân số Việt Nam đến hết năm 2022 đạt khoảng 99,5 triệu người. Thông tin này phản ánh đặc trưng nào của quần thể người?
Tỉ lệ giới tính
Kích thước quần thể
Cấu trúc nhóm tuổi
Mật độ quần thể
Phương pháp giải
Xác định khái niệm sinh thái học tương ứng với số lượng cá thể.
Lời giải chi tiết
Kích thước quần thể là tổng số cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định. Con số 99,5 triệu người phản ánh trực tiếp đặc trưng này.
Đáp án đúng: B
Dâu tằm tam bội (3n) có sinh trưởng mạnh, cho năng suất và chất lượng tơ cao hơn so với dạng lưỡng bội (2n). Dạng dâu này được tạo ra chủ yếu bằng phương pháp nào?
Nhân bản vô tính
Nuôi cấy mô thực vật
Dung hợp tế bào trần
Gây đột biến đa bội
Phương pháp giải
Xác định phương pháp tạo giống làm thay đổi số lượng bộ nhiễm sắc thể.
Lời giải chi tiết
Dâu tằm tam bội được tạo ra bằng cách:
- Gây đột biến tạo thể tứ bội (4n), thường bằng colchicine
- Lai thể tứ bội với thể lưỡng bội (2n) để tạo thể tam bội (3n)
Đây là ứng dụng của phương pháp gây đột biến đa bội.
Đáp án đúng: D
Đọc đoạn thông tin và trả lời các câu 315,316, 317
Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm:

Cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa, ...), cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long, ...) và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương, ...). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kỳ thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.
Một loài thực vật được xếp vào nhóm cây ngày dài khi có đặc điểm nào sau đây?
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng dưới 10 giờ
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng trên 14 giờ
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng đúng 12 giờ
Ra hoa không phụ thuộc thời gian chiếu sáng
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm quang chu kì và phản ứng ra hoa của thực vật.
Lời giải chi tiết
Cây ngày dài ra hoa khi thời gian chiếu sáng kéo dài, thường trên 14 giờ, hoặc khi thời gian tối liên tục ngắn hơn ngưỡng xác định.
Đáp án đúng: B
Hoa thược dược chỉ ra hoa từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Để cây ra hoa vào các tháng còn lại, người ta trồng cây trong nhà kính với ánh sáng yếu hoặc không chiếu sáng. Nhận định nào sau đây là chính xác?
Hoa thược dược là cây ngày dài
Hoa thược dược là cây trung tính
Hoa thược dược là cây ngày ngắn
Hoa thược dược vừa là cây ngày ngắn vừa là cây ngày dài
Phương pháp giải
Phân tích mối quan hệ giữa thời gian chiếu sáng và khả năng ra hoa của cây.
Lời giải chi tiết
Hoa thược dược chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng ngắn hơn thời gian tối, và có thể kích thích ra hoa bằng cách kéo dài pha tối nhân tạo. Đây là đặc trưng của cây ngày ngắn.
Đáp án đúng: C
Kết quả nghiên cứu về sự ra hoa của ba loài thực vật A, B và C cho thấy loài C có khả năng ra hoa không phụ thuộc vào độ dài ngày – đêm. Nhận định nào sau đây không chính xác?
Loài A là cây ngày ngắn
Loài B là cây ngày dài
Loài C là cây ngày dài
Loài C là cây trung tính
Phương pháp giải
Xác định đặc điểm của cây trung tính dựa vào khả năng ra hoa.
Lời giải chi tiết
Loài C ra hoa không phụ thuộc quang chu kì, nên được xếp vào nhóm cây trung tính. Do đó, nhận định cho rằng loài C là cây ngày dài là không đúng.
Đáp án đúng: C
Nội dung nào sau đây là những nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục, dự báo.
Nhận thức, khoa học, dự báo.
Nhận thức, giáo dục, xã hội.
Giáo dục, dự báo, xã hội.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Nhiệm vụ của Sử học.
Giải chi tiết: Nhiệm vụ của Sử học bao gồm: nhận thức, giáo dục, dự báo.
Mở rộng kiến thức:
Chức năng của Sử học là: khoa học và xã hội.
Nhiệm vụ của Sử học là: nhận thức, giáo dục, dự báo.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế mang tính toàn cầu.
Phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.
Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
Không có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, ba phương án trên phản ánh đúng thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang đối mặt.
D chọn, chủ nghĩa tư bản hiện đại có những biểu hiện mới, một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển => Phương án D phản ánh không đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á kiên định con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa?
Lào.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Cu – ba.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
Giải chi tiết: Từ năm 1991 đến nay, Lào kiên định con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa
Mở rộng kiến thức: Từ năm 1991 đến nay, ở châu Á, các nước Trung Quốc, Lào, Việt Nam,…từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, kiên định con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Một trong những thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời kì cổ đại là
Đền Pác – tê – nông.
Chữ Phạn.
Tượng nhân sư.
Chữ giáp cốt.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại.
Giải chi tiết: Một trong những thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời kì cổ đại là đền Pác – tê – nông.
Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
Miến Điện.
Xiêm.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
Giải chi tiết: Năm 1945, In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ quả tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại?
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế.
Thúc đẩy sản xuất phát triển và cải thiện cuộc sống con người.
Đưa đến sự hình thành và phát triển của nhiều khu công nghiệp.
Mâu thuẫn xã hội giữa tư sản và vô sản ngày càng trở nên gay gắt.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Căn sứ SGK Lịch sử 10, nội dung Tác động của cách mạng công nghiệp thời cận đại. Loại trừ phương án.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, ba phương án phản ánh tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại.
D chọn, dưới tác động của cách mạng công nghiệp, hình thành hai giai cấp đối kháng là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê. Mâu thuẫn ngày càng trở nên gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Nhận được sự ủng hộ của nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Nhân dân đồng lòng, tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: So sánh.
Giải chi tiết:
A, B loại, những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 không có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đồng thời không có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C loại, nhận được sự ủng hộ của nước trong phe xã hội chủ nghĩa là phương án sai, không phù hợp với mốc thời gian của các sự kiện trong đề bài.
D chọn, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đều có sự tham gia nhiệt tình, đồng lòng của tất cả các tầng lớp nhân dân, tạo thành một khối đại đoàn kết toàn dẫn vững chắc.
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Đô ty, Thừa Ty.
Thừa ty, Hiến Ty.
Quan thượng thư.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.
Nội dung nào sau đây nguyên tắc nhất quán của Đảng trong quá trình xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc?
Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, Hợp tác và Giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Bình đẳng, Hợp tác và Tương trợ nhau cùng phát triển.
Hợp tác, Giúp đỡ và Đoàn kết giữa các dân tộc.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết: Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm, đoàn kết xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc với ba nguyên tắc nhất quán: Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Cơ sở để phát triển các ngành kinh tế biển.
Có ít giá trị về vấn đề chính trị – an ninh.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Phân tích, loại trừ phương án.
Giải chi tiết: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh. Nơi đây là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn, vì vậy các quốc gia và vũng lãnh thể ven Biển Đông là nơi tập trung đa dạng các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của thế giới. Đồng thời khi giao thương trên biển phát triển, sự phụ thuộc của các quốc gia vào các tuyến đường biển đi qua Biển Đông ngày càng lớn. Vì thế an ninh trên Biển Đông sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích an ninh, chính trị và sự thịnh vượng về mặt kinh tế của khu vực. => Biển Đông có ít giá trị về chính trị - an ninh là phương án chưa chính xác.
Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh nào?
Trung Hoa.
Ai Cập.
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Phù Nam.
Giải chi tiết: Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.
“Như thế, trong những năm 1945 – 1945, một trật tự thế giới đã được thiết lập trên cơ sở những thoả thuận của ba cường quốc tại hội nghị Ianta mà thường được gọi là “Trật tự hai cực Ianta”. Trong vòng thế kỉ XX, loài người đã chứng kiến sự hình thành và sụp đổ của hai trật tự thế giới sau hai cuộc chiến tranh thế giới: “Trật tự theo hệ thống Vecxai – Oasinhton” và “Trật tự hai cực Ianta”. […] Mặt khác, sự thoả thuận giữa ba cường quốc ở Hội nghị Ianta đã xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhân dân nhiều nước.”
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.234)
Theo đoạn tư liệu trên, “ba cường quốc tại hội nghị Ianta” gồm
Mỹ, Anh, Pháp.
Mỹ, Liên Xô, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải: Căn cứ đoạn tư liệu, SGK Lịch sử 12, nội dung Quá trình hình thành Trật tự hai cực I – an – ta.
Giải chi tiết: Theo đoạn tư liệu trên, “ba cường quốc tại hội nghị Ianta” gồm Liên Xô, Mỹ, Anh.
Quyết định nào của Hội nghị I – an – ta đã “xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhân dân nhiều nước”?
Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức, quân phiệt Nhật.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Căn cứ tư liệu, SGK Lịch sử 12, nội dung Trật tự hai cực I – an – ta.
Giải chi tiết: Quyết định của Hội nghị I – an – ta đã “xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhân dân nhiều nước” là sự thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở châu Âu và châu Á.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự hai cực I – an – ta?
Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
Cách mạng Cu – ba giành thắng lợi.
Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Trật tự hai cực I – an – ta?
Giải chi tiết: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (cuối những năm 80 của thế kỉ XX), sự tan rã của Liên Xô (1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I – an – ta.
"Với Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp ngày 6 tháng 3, Chính phủ Việt Nam đã biến thoả thuận tay đôi giữa Pháp và Trung Quốc Tưởng Giới Thạch thành thỏa thuận tay ba, sử dụng điều khoản thay quân của Hiệp ước Hoa - Pháp thành thời cơ để đẩy quân Tưởng ra khỏi Việt Nam, loại trừ cho cách mạng một kẻ thù nguy hiểm là quân đội Tưởng Giới Thạch và các nhóm tay sai của Tưởng. Như Chỉ thị "Hòa để tiến" phân tích: "Chúng ta hòa với nước Pháp đề dành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lập trường càng mau tiền tới độc lập hoàn toàn". Hòa là biện pháp để biển thời gian thành lực lượng".
(Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.74)
Theo đoạn tư liệu trên, nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ?
Loại trừ cho Việt Nam một kẻ thù nguy hiểm.
Có thời gian hoà bình, bảo toàn được lực lượng.
Tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù một lúc.
Là cơ sở để tiến tới kí kết Hiệp định Giơ – ne – vơ.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải: Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết: Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp định Sơ bộ đã giúp cách mạng Việt Nam loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm là quân Trung Hoa Dân quốc. Tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù một lúc, đồng thời có thêm thời gian để chuẩn bị lực lượng cho một cuộc chiến mà ta không thể tránh khỏi.
Theo đoạn tư liệu, mối quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là
hợp tác.
hoà hoãn.
đối đầu.
đồng minh.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải: Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết: Căn cứ đoạn tư liệu, mối quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là hoà hoãn.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách nào sau đây đối với quân Pháp?
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Hòa hoãn, nhân nhượng.
Không nhân nhượng về kinh tế.
Không nhân nhượng về chính trị.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Giải chi tiết: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối đầu trực tiếp về quân sự với Pháp.
Giới hạn trên của sinh quyển là
tại các đỉnh núi cao đồ sộ.
nơi tận cùng của khí quyển.
nơi tiếp giáp với lớp ô-zôn.
các hố sâu dưới đại dương.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Sinh quyển.
Giải chi tiết
Giới hạn trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp với lớp ô-zôn.
Đáp án cần chọn là: C
Dịch vụ kinh doanh bao gồm các ngành
ngân hàng, vận tải.
giáo dục, bưu chính.
tài chính, viễn thông.
công chứng, kế toán.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ.
Giải chi tiết
-Dịch vụ kinh doanh bao gồm các ngành ngân hàng, vận tải.
-Giáo dục, bưu chính, viễn thông thuộc dịch vụ tiêu dùng; công chứng, kế toán thuộc dịch vụ công.
Đáp án cần chọn là: A
Một số tổ chức có vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực trên thế giới hiện nay là
IMF, WTO.
WFP, APEC.
FAO, WFP.
EU, ASEAN.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Giải chi tiết
Một số tổ chức có vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực trên thế giới hiện nay là FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc), WFP (Tổ chức Lương thực thế giới).
Đáp án cần chọn là: C
Điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, đất trồng phong phú, nhiều sông.
vùng biển rộng lớn với tài nguyên biển phong phú.
đồng bằng châu thổ rộng lớn, nguồn nước dồi dào.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và khí hậu phân hoá.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Đông Nam Á.
Giải chi tiết
-Điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là khí hậu nóng ẩm, đất trồng phong phú, nhiều sông do ngành nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố khí hậu, đất trồng, nguồn nước.
-B sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác hải sản.
-C sai vì thiếu yếu tố khí hậu.
-D sai vì khí hậu phân hóa giúp đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Hơn nữa địa hình đồi núi chiếm ưu thế không phải là thuận lợi của sản xuất nông nghiệp nhiệt đới vì trên địa hình cao, khí hậu sẽ thường mang tính chất cận nhiệt, thậm chí những vùng địa hình cao khí hậu mang tính chất ôn đới => đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đáp án cần chọn là: A
Một số sơn nguyên lớn ở Mĩ La tinh là
Tây Tạng, Đông Phi.
Guy-a-na, Bra-xin.
E-ti-ô-pi, Guy-a-na.
A-na-tô-li, A-ráp.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Mỹ La tinh.
Giải chi tiết
Một số sơn nguyên lớn ở Mĩ La tinh là Guy-a-na, Bra-xin.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu về GDP/người theo giá hiện hành của Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2021 (Đơn vị: USD)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP/người theo giá hiện hành của Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2021?
GDP/người của Trung Quốc luôn lớn hơn Nhật Bản.
GDP/người của Trung Quốc và Nhật Bản tăng liên tục.
GDP/người của Trung Quốc tăng nhanh hơn Nhật Bản.
Chênh lệch GDP/người giữa hai nước ngày càng lớn.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
GDP/người của Trung Quốc tăng nhanh hơn Nhật Bản là nhận xét đúng về GDP/người theo giá hiện hành của Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2021.
Vì trong giai đoạn 2015 – 2021, GDP/người của Trung Quốc tăng 12 556/8 016 = 1,57 lần; trong khi , GDP/người của Nhật Bản tăng 39 313/34 961 = 1,12 lần.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu về số doanh nghiệp đang hoạt động ngành chế biến chế tạo của nước ta giai đoạn 2015 – 2021:

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số doanh nghiệp đang hoạt động ngành chế biến chế tạo của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
Công nghiệp thấp có tỉ trọng tăng trong tổng số doanh nghiệp.
Số doanh nghiệp thuộc nhóm công nghệ cao tăng nhanh nhất.
Nhóm ngành công nghệ thấp tăng nhiều nhất số doanh nghiệp.
Số lượng doanh nghiệp của các nhóm ngành có sự biến động.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
Nhóm ngành công nghệ thấp tăng nhiều nhất số doanh nghiệp là nhận xét đúng về số doanh nghiệp đang hoạt động ngành chế biến chế tạo của nước ta giai đoạn 2015 – 2021 vì:
-Nhóm ngành công nghệ cao tăng: 14 240 - 8 560 = 5 680 số doanh nghiệp.
-Nhóm ngành công nghệ trung bình tăng: 36 260 - 20 598 = 15 662 số doanh nghiệp.
-Nhóm ngành công nghệ thấp tăng: 60 577 - 38 332 = 22 245 số doanh nghiệp.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu về tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 – 2022 (Đơn vị: %)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 – 2022?
Thành thị cao hơn nông thôn do sức ép của nhu cầu việc làm, yêu cầu cao về trình độ lao động.
Tăng liên tục ở thành thị và nông thôn do dịch bệnh, khả năng phục hồi chậm của nền kinh tế.
Đều rất cao ở thành thị và nông thôn do chất lượng lao động thấp mặc dù việc làm rất đa dạng.
Đang đạt được tỉ lệ thấp do lao động chủ yếu chất lượng cao, số lượng việc làm tăng thêm lớn.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và dựa vào nội dung về Lao động và việc làm.
Giải chi tiết
-Thành thị cao hơn nông thôn do sức ép của nhu cầu việc làm, yêu cầu cao về trình độ lao động là nhận xét đúng về tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 – 2022. Vì trong giai đoạn 2018 – 2022, ta thấy tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn nông thôn do thành thị có lượng lao động rất lớn dẫn đến sức ép về nhu cầu việc làm cao. Bên cạnh đó, ở khu vực thành thị đòi hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu của thị trường; lao động không nghề có còn chiếm tỉ trọng cao nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc làm dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp cao.
-B sai vì tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và nông thôn đang có xu hướng giảm, không phải tăng liên tục.
-C sai vì việc làm ở nông thôn không đa dạng.
-D sai vì lao động ở nước ta không có đặc điểm là “lao động chủ yếu chất lượng cao”.
Đáp án cần chọn là: A
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay là
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giúp phát triển bền vững.
đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và mở rộng quan hệ với nước ngoài.
nâng cao chất lượng sống, tạo nên sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải chi tiết
Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá (đây là mục tiêu chiến lược của đất nước, nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới), giúp phát triển bền vững (kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, đây cũng là mục tiêu rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước).
Đáp án cần chọn là: B
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2012 - 2020?

Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
So sánh cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
Thay đổi quy mô diện tích và sản lượng lúa
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
Dựa vào biểu đồ ta thấy: cột thể hiện diện tích lúa (đơn vị là nghìn ha), đường thể hiện sản lượng lúa (đơn vị là nghìn tấn).
=> Biểu đồ thể hiện thay đổi quy mô diện tích và sản lượng lúa.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, giải quyết việc làm cho lao động.
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Giải chi tiết
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.
-B sai vì hình thành vùng chuyên canh không có ý nghĩa đến việc đa dạng hóa nông nghiệp.
-C sai vì sử dụng hiệu quả tài nguyên đất là chưa đủ.
-D sai vì bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên không phải là ý nghĩa chủ yếu, ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh thường hướng tới những lợi ích về mặt kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Mục đích chủ yếu của đẩy mạnh khai thác thế mạnh ở Đông bằng sông Hồng là
tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, giải quyết vấn đề xã hội.
thúc đẩy đô thị hóa, thu hút vốn đầu tư, nâng cao chất lượng sống.
đẩy nhanh công nghiệp hóa, mở rộng các đô thị, thu hút lao động.
tăng cường liên kết, tạo sản phẩm hàng hoá, nâng nguồn thu nhập.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Giải chi tiết
Mục đích chủ yếu của đẩy mạnh khai thác thế mạnh ở Đông bằng sông Hồng là tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, giải quyết vấn đề xã hội (khi kinh tế phát triển sẽ giải quyết được các vấn đề việc làm, nâng cao mức sống cho người và hướng tới bảo vệ môi trường, phát triển bền vững).
Các đáp án còn lại không có sự bao quát như đáp án A.
Đáp án cần chọn là: A
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thăm dò mỏ mới, hạn chế việc xuất khẩu, tăng cường chế biến.
đầu tư hạ tầng, bảo vệ tài nguyên, thu hút lao động lành nghề.
đổi mới công nghệ, thu hút đầu tư, khai thác hợp lí tài nguyên.
đầu tư công nghệ khai thác, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Giải chi tiết
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đổi mới công nghệ, thu hút đầu tư, khai thác hợp lí tài nguyên. Vì khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là các mỏ nhỏ, ở vùng sâu nên việc khai thác còn khó khăn => biện pháp hàng đầu là cần đổi mới công nghệ, thu hút đầu tư. Khai thác hợp lí tài nguyên giúp bảo vệ tài nguyên của vùng, hướng tới sự phát triển bền vững.
Đáp án cần chọn là: C
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
giảm sức ép việc làm, khai thác tốt tài nguyên.
nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng thị trường.
tạo tập quán làm ăn, nâng cao vị thế của vùng.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Giải chi tiết
-Gạch chân từ khóa: đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
-Các hoạt động chế biến nông sản luôn có mục đích quan trọng nhất là nâng cao giá trị sản phẩm.
=> Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng thị trường (đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường).
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi dưới đây.

Vùng khí hậu thường có tần suất bão đổ bộ lớn nhất là
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Giải chi tiết
Dựa vào bản đồ ta có tần suất bão của các vùng:
-Bắc Trung Bộ: 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng.
-Đông Bắc Bộ: 0,3 đến 1 cơn bão/tháng.
-Đồng bằng sông Hồng: 1 đến 1,3 cơn bão/tháng.
-Nam Trung Bộ: 1 đến 1,3 cơn bão/tháng.
=> Vùng khí hậu thường có tần suất bão đổ bộ lớn nhất là Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
So với miền khí hậu phía Nam, đặc điểm chế độ nhiệt của miền khí hậu phía Bắc có
biên độ nhiệt độ năm nhỏ hơn.
biến trình nhiệt ít cực đại hơn.
tổng số các tháng lạnh ít hơn.
nền nhiệt độ tháng 7 thấp hơn.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Giải chi tiết
-So với miền khí hậu phía Nam, đặc điểm chế độ nhiệt của miền khí hậu phía Bắc có biến trình nhiệt ít cực đại hơn.
-A, C sai vì vào mùa đông, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên sẽ có biên độ nhiệt năm cao hơn, tổng số tháng lạnh nhiều hơn miền Nam.
-D sai vì dựa vào bản đồ ta thấy, miền khí hậu phía Bắc có nhiệt độ tháng 7 cao hơn miền khí hậu phía Nam.
Đáp án cần chọn là: B
Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
-Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
-A sai vì gió Tây gây khô, nóng.
-C, D sai vì gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa cho vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió này biến tính, tạo ra hiện ứng phơn khô, nóng (còn gọi là gió Tây, gió phơn) cho vùng ven biển miền Trung.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence completion: Choose A B C or D to complete each sentence.
The first big question ___ going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
that
when
where
which
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Câu đang nói đến thời điểm/hoàn cảnh đưa ra câu hỏi lớn đầu tiên khi bạn bắt đầu ăn chay (go vegan).Phía sau là mệnh đề đầy đủ going vegan is how... → cần từ nối chỉ thời gian = when.
The first big question that going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
Tạm dịch:
Câu hỏi lớn đầu tiên khi trở thành người ăn chay thuần túy là làm thế nào đẻ bạn đưa ra những lựa chọn dinh dưỡng khôn ngoan.
Đáp án cần chọn là: B
Airport security was extra tight in the of yesterday's bomb attacks
frighten
fear
wake
aware
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Cụm từ "in the wake of" có nghĩa là "theo sau" hoặc "do hậu quả của," phù hợp với ngữ cảnh này.
Airport security was extra tight in the wake of yesterday's bomb attacks.
Tạm dịch:
An ninh sân bay đã được thắt chặt sau vụ tấn công bằng bom hôm qua.
Đáp án cần chọn là: C
He told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
might have
should have
must have
need have
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Might have" được dùng để diễn tả khả năng hoặc sự không chắc chắn về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
He might have told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
Tạm dịch:
Anh ta có thể đã nói với bạn rằng anh ta là một thợ điện có trình độ, nhưng sự thật thì hoàn toàn ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Might have V3: Có lẽ đã làm gì (dự đoán quá khứ, độ chắc chắn thấp).
- Must have V3: Chắc chắn đã làm gì (suy luận logic dựa trên bằng chứng quá khứ).
- Should have V3: Lẽ ra nên làm gì (nhưng thực tế đã không làm - chỉ sự tiếc nuối).
- Needn't have V3: Lẽ ra không cần làm gì (nhưng đã lỡ làm rồi).
In the next few days, we will see if the ambassador can ___ the political ___ caused by his remarks.
weather/storm
weather/snow
ride out/storm
ride out/snow
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Weather the storm" là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là vượt qua hoặc chịu đựng một tình huống khó khăn.
In the next few days, we will see if the ambassador can weather the political storm caused by his remarks.
Tạm dịch:
Trong vài ngày tới, chúng ta sẽ xem liệu đại sứ có thể vượt qua cơn bão chính trị do nhận xét của ông ấy gây ra hay không.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Weather the storm: Vượt qua khó khăn/khủng hoảng.
- Các thành ngữ với "Storm":
- The calm before the storm: Sự yên bình trước giông bão.
- Take something by storm: Đánh chiếm nhanh chóng, nổi tiếng nhanh chóng.
- A storm in a teacup: Việc bé xé ra to.
By the time I arrived, we the plan because we had approval.
have executed
was executing
had executed
executed
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Had executed" ở thì quá khứ hoàn thành, dùng để chỉ một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
By the time I arrived, we had executed the plan because we had approval.
Tạm dịch:
Khi tôi đến, chúng tôi đã thực hiện kế hoạch vì chúng tôi đã được phê duyệt.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
- Quy tắc By the time:
- By the time + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ hoàn thành).
- By the time + S + V(hiện tại đơn), S + V(tương lai hoàn thành).
It was___ of you to buy strawberries in this season. They are abundant.
more extravagant
in extravagant
most extravagant
less extravagant
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Less extravagant" ngụ ý rằng việc mua dâu tây trong mùa này không quá xa xỉ vì chúng đang dồi dào.
It was less extravagant of you to buy strawberries inthis season. They are abundant.
Tạm dịch:
Bạn mua dâu tây vào mùa này ít hoang phí hơn vì chúng rất dồi dào.
Đáp án cần chọn là: D
It's really important. If it I wouldn't have called you on your holiday
hadn't been
wasn't
was
were
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Thì quá khứ hoàn thành "hadn't been" cần thiết trong câu điêu kiện loại 3, dùng để nói về điều kiện không có thật trong quá khứ.
It's really important. If it hadn't been, I wouldn't have called you on your holiday.
Tạm dịch:
Việc này thực sự quan trọng. Nếu không quan trọng, tôi đã không gọi bạn trong kỳ nghỉ.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Cấu trúc rút gọn: Had it not been for + Noun, S + would/could have V3 (Nếu không vì...).
- Đảo ngữ: Had + S + (not) + V3, S + would have V3.
- Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional): Giả thiết quá khứ (Loại 3) để lại kết quả hiện tại (Loại 2).
- If I had worked harder (past), I would be rich now (present).
Perfectly cooked eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk
medium-boiled
rare-boiled
unripe-boiled
soft-boiled
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Soft-boiled eggs" là trứng luộc lòng đào, có lòng trắng vừa đông lại nhưng lòng đỏ vẫn lỏng, phù hợp với mô tả.
Perfectly cooked soft-boiled eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk.
Tạm dịch:
Trứng luộc lòng đào được nấu hoàn hảo có lòng trắng vừa đông lại và lòng đỏ ấm, ngon.
Đáp án cần chọn là: D
Please excuse me the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my immediate attention
on
out
to
from
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Excuse me from" là cụm từ đúng để xin phép rời khỏi hoặc vắng mặt trong một việc nào đó.
Please excuse me from the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my immediate attention.
Tạm dịch:
Vui lòng cho phép tôi rời khỏi phần còn lại của cuộc họp - tôi vừa nhận được một cuộc gọi cần xử lý ngay lập tức.
Đáp án cần chọn là: D
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads
upon water
above water
on water
over water
Phưong pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Keeping our heads above water" là một thành ngữ có nghĩa là xoay sở để tồn tại trong hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt về tài chính.
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads above water.
Tạm dịch:
Doanh nghiệp đang gặp khó khăn, nhưng chúng tôi vẫn trụ được.
Đáp án cần chọn là: B
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
About 23 percent of men and women aged 25 to 34 told researchers they had previously cohabited with a partner without it leading to marriag
mingle with
cope with
deal with
angry with
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. mingle with. hòa nhập với
B. cope with. đối phó với
C. deal with. giải quyết với
D. angry with. tức giận với
Cohabited with. chung sống với mingle with
Tạm dịch:
Khoảng 23 phằn trăm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 34 nói với các nhà nghiên cứu ràng họ đã từng chung sống với một đối tác mà không dẫn đến hôn nhân.
Đáp án cần chọn là: A
Ngo Quy Dang, a mathematical prodigy had two gold medals of IMO in 2020 and 2022.
example
sensation
consultor
instructor
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. example. ví du
B. sensation. cảm giác, hiện tượng
C. consultor. tư vấn
D. instructor. người hướng dẫn
Prodigy. thiên tài, phi thường sensation
Tạm dịch:
Ngô Quý Đăng, một thiên tài toán học, đã giành được hai huy chương vàng IMO vào nãm 2020 và 2022.
Đáp án cần chọn là: B
The doctor said he was suffering from fatigue and work-related stress
depression
anxiety
languor
eager
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải chi tiết
A. depression. trầm cảm
B. anxiety. lo lắng
C. languor. uể oải
D. eager. háo hức
Fatigue, mệt mỏi >< eager
Tạm dịch:
Bác sĩ cho biết anh bị mệt mỏi và căng thẳng do công việc.
Đáp án cần chọn là: D
The other investors pulled out of the project, and we were left holding the baby.
a caring of a baby
an easy task to do
a difficult situation
left alone with a baby
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. a caring of a baby. chăm sóc em bé
B. an easy task to do. nhiệm vụ dễ dàng
C. a difficult situation. tình thế khó khăn
D. left alone with a baby. ờ một mình với em bé
Left holding the baby. lâm vào tình thế khó khan >< an easy task to do
Tạm dịch:
Các nhà đầu tư khác đã rút khỏi dự án, và chúng tôi bị để lại với một tình huống khó khăn.
Đáp án cần chọn là: B
Dialogue completion. Mark the letter , or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Emma is telling her professor about her first novel.
It's my pleasure
Congratulations!
Don't mention it
It's very kind of you
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Emma is telling her professor about her first novel.
"It's a pleasure to meet you, professor. Thank you so much for helping us."
Professor. "It's my pleasure".
Tạm dịch:
Emma đang kể với giáo sư của mình về cuốn tiểu thuyết đầu tay của cô ấy."Rất vui được gặpgiáo sư. Cảm ơn giáo sư rất nhiều vì đã giúp chúng tôi."Giáo sư. Rất vui được giúp đỡ.
Đáp án cần chọn là: A
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?" Mrs. Smith. "
Sure, I'd love to!
I don't think so.
I'm sure about that.
I totally disagree
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?"
Mrs. Smith. "Sure, I'd love to".
Tạm dịch:
Mike. "Tốt quá. Tôi tự hỏi liệu tối nay cô có muốn đi xem phim không?"
Bà Smith. "Chắc chắn rồi, tôi rất muốn".
Đáp án cần chọn là: A
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" -
Yes. It was
No way
Undoubtedly
Sounds great!
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" - "Sounds great!".
Tạm dịch:
"Tôi đang nghĩ đến bộ phim hài mới Lights Out. Bạn nghĩ sao?" - "Nghe tuyệt quál".
Đáp án cần chọn là: D
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was supposed to pass?" - LisA. "" "
What an amazing information!
Yeah. I thought so too.
Not at all. I can't do that.
See? I have got it.
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was
supposed to pass?" - Lisa. "Yeah. I thought so too."
Tạm dịch:
"Trời lạnh quá! Bản tin thời tiết sao rồi? Tôi tưởng đợt không khí lạnh nàysẽ qua chứ?" - Lisa. "Ừ. Tôi cũng nghĩ vậy."
Đáp án cần chọn là: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of thesentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. Yesterday, she found a treasure map.
b. Watty the Pirate has always dreamed of finding gold.
c. It was a large wooden chest. When she threw open the lid it was filled with sand.
d. Later that day, when she reached land she began to dig. Suddenly, her shovel hit something hard.
e. In the end, Patty was disappointed she didn't find gold but happy she had an adventure.
f. After reading the map, she jumped in her ship and set sail for the land marked with a big " "
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xẻng của cô ấy chạm vào một thứ gì đó cứng.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ấy đã có một cuộc phiêu lưu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một chữ "X" lớn.
Tạm dịch:
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một chữ "X" lớn.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xèng của cô ấy chạm vào một thứ gì đó cứng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ắy đã có một cuộc phiêu lưu.
đáp án cần chọn là: B
b. In my view, despite the advantages of travel to both tourists and host countries, these do not compensate for the damage inflicted on the environment, social structures and individuals hy mass tourism.
c. There are drawbacks associated with level of mobility.
d. Secondly, although the hospitality industry does bring employment, it tends to be precarious.
e finally, international travel adds to greenhouse gases, leading to harmful climate change.
f. Firstly, a number of resorts, even whole countries, have so many tourists that the culture and environment are severely damaged.




Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Vi khách du lịch chỉ ởlại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đên việc họ có cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế, nhưng những lợi thế này không bù đắp đượcthiệt hại gây ra cho môi trường, cấutrúc xã hội và cá nhân do du lịch đại chúng.
c. Có như̂ng bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lị̂ch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đối khí hậu có hại.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ duỡng, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiěu khách du lịch khiến văn hóa và môi trườngbị tổn hại nghiêm trọng.
Tạm dịch:
c. Có những bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ dương, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiều khách du lịch khiến văn hóa và môi trường bi ảnh hưởng nghiêm trọng
a. Vì khách du lịch chỉ ở lại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đến việc họ có cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lịch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đổi khí hậu có hại.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế, nhưng những lợi thế này không bù đắp được
Đáp án cần chọn là: D
A father having offered to take the baby out in a perambulator, was tempted by the sunny morning to slip into a pub for a glass of beer.
a. Indignant at her husband's behavior, she decided to teach him a lesson.
b. She wheeled away the pram.
c. A little later, his wife arrived, where to her horror, she discovered her sleeping baby.
d. Leaving the pram outside, he disappeared inside the bar,




Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩy, đã bị cám dỗ bởi bởi sáng đầy nắng để lẻn vàomột quán rượu để uống một ly bia.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đẩy đi.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trắng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đứa bé đã bị đánh cắp
Tạm dịch:
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩ, đã bị cám dỗ bởi buoổi sáng đầy nắng để lẻn vào
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đáy đi.
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trẳng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đưa bé đã bị đánh cắp
Đáp án cần chọn là: C
Venice is a strange and beautiful city in the north of Italy.
a. There are about four hundred old stone bridges joining the island of Venice.
b. In this city there are no motor cars, no horses, no buses.
c. These small islands are near one another.
d. It is not an island but a hundred and seventeen islands.




Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
a. Có khoảng bốn trăm cây cầu đá cũ nối liền đảo Venice.
b. ở thành phố này không có ô tô, không có ngưa, không có xe buýt.
c. Những hòn đảo nhỏ này nằm gần nhau.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
Đây là do Venice không có đường phố
Tạm dịch:
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
c. Những hòn đảo nhỏ này nàm gần nhau.
b. ờ thành phố này không có ồ tô, không có ngựa, không có xe buýt.
a. Có khoảng bốn trăm cây cằu đá cũ nối liền đào Venice.
Đây là do Venice không có đường phố
Đáp án cần chọn là: C
Sentence-rewriting. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Don't take any notice of all his complaints about his health; there's nothing wrong with him
You can ignore all his talk about being ill; he's actually perfectly healthy.
Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.
Don't listen to him talking about his health; it's his favorite subject.
If you let him, he would talk only about his ill healththough actually he is quite healthy.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này phản ánh chính xác ý nghĩa của câu gốc, nhấn mạnh rằng lời phàn nàn của anh ta là không có cản cứ vì sức khỏe của anh ta không có vắn đề gì.
You can ignore all his talk of being ill; he's actually perfectly healthy.
Tạm dịch:
Bạn có thể phớt lờ mọi lời phàn nàn của anh ấy về việc bị ốm; thực ra anh ấy hoàn toàn khỏe mạnh.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Take no notice of sth = Ignore sth: Phớt lờ, không để ý đến.
- Các cụm từ tương tự:
- Turn a blind eye to sth: Giả vờ không thấy (làm ngơ trước cái sai).
- Turn a deaf ear to sth: Bỏ ngoài tai.
Those who are riding a motorbike are not allowed to take off their helmet
People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
Those who are wearing a helmet are not allowed to ride a motorbike
It is the helmet that one needn't wear when he is riding a motorbike.
You should not wear a helmet when you are riding a motorbike.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này nêu rõ lệnh cắm, nhấn mạnh rằng việc tháo mũ bảo hiếm khi đang lái xe là không được phép.
People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
Tạm dịch:
Mọi người không bao giờ được tháo mũ bảo hiểm khi đang điêu khiển xe máy.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Be not allowed to V = Must not V (Cấm không được làm).
- Lưu ý phân biệt:
- Must not: Cấm (Luật lệ/Bắt buộc).
- Don't have to / Needn't: Không cần phải làm (Làm cũng được, không làm cũng không sao).
Even if the job market is not stable, those who persist will be able to land jobs eventually
When it's hard to find a job, jobs on land are even harder.
Patient people will secure jobs even in an instable job market.
Only persistent job seekers can find jobs.
In land jobs are only available to persistent jobs applicants.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này truyền tải ý tưởng ban đầu rằng sự kiên trì cuối cùng sẽ dẫn đến thành công trong một thị trường việc làm không ổn định.
Patient people will secure jobs even in an instable job market.
Tạm dịch:
Những người kiên nhẫn sẽ tìm được việc làm ngay cả khi thị trường lao động không ổn định.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức:
- Cấu trúc cảm thán: How + adj + S + V! hoặc What + (a/an) + adj + N!
- Khi tường thuật lời khen: Dùng động từ Compliment sb on sth (Khen ngợi ai về cái gì).
- Các động từ tường thuật khác:
- Congratulate sb on sth: Chúc mừng.
- Praise sb for sth: Tán dương.
- Criticize sb for sth: Phê bình.
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary
Peter promised to buy Mary a beautiful dress.
Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này truyền tải trục tiếp hành động Peter ca ngơi chiếc váy của Mary.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Tạm dịch:
Peter khen ngơi Mary về chiếc váy đẹp của cô ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination. Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
Why did Danny decide to enter the marathon? Dannys totally unfit.
Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?
Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng đúng dấu câu và cáu trúc mệnh đề quan hệ để kết hợp hai ý một cách mạch lạc.
Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Tạm dịch:
Tại sao Danny, người hoàn toàn không đủ thể lực, lại quyết định tham gia cuộc thi marathon?
Đáp án cần chọn là: D
The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.
Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem or else it needs to take action soon.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng đúng cụm từ " Knowing the extent of the problem" để liên kết hai ý tưởng một cách hợp lý.
Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
Tạm dịch:
Hiểu được mức độ nghiêm trọng của vấn đề, chính phủ cần phải hành động sớm.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn mệnh đề đầu bằng cách dùng V-ing (nếu chủ động) hoặc V3/ed (nếu bị động).
- Ví dụ trong bài: "The government knows..." -->"Knowing the extent of the problem..."
- Ví dụ bị động: "Because he was punished by the teacher, he cried." -->"Punished by the teacher, he cried."
He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise
If he noticed anything, we would be in trouble.
If he hadn't noticed anything, we couldn't have been in trouble.
If he had noticed anything, we could have been in trouble.
If he noticed anything, we could have been in trouble.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 đúng để diễn tả một tình huống giả định trong quá khứ và hậu quả có thể xảy ra của nó.
If he had noticed anything, we could have been in trouble.
Tạm dịch:
Nếu anh ấy để ý điều gì đó, chúng tôi có thể đã gặp rắc rối.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
· Otherwise = If not / If this hadn't happened: Nếu không thì.
· Thường dùng trong câu điều kiện ngầm (Implied Conditional).
· Ví dụ: "Run faster, otherwise you'll be late." (Chạy nhanh lên, nếu không bạn sẽ muộn = If you don't run faster...).
The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.
So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.
The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngược để nhấn mạnh mức độ độc hại cao, đòi hỏi phải mặc quần áo bảo hộ.
So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
Tạm dịch:
Chất này độc đến mức phải mặc quần áo bảo hộ mọi lúc.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức:
· Cấu trúc xuôi: S + be + so + Adj + that + clause.
· Cấu trúc đảo ngữ (nhấn mạnh): So + Adj + be + S + that + clause.
· Ví dụ: So beautiful is the view that I can't leave. (Cảnh đẹp đến mức tôi không thể rời đi).
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 631 to 635.
SOCIAL MEDIA ADDICTION
Human beings have fundamental needs to belong and to (631) _____, for which interpersonal communication is the key. In recent decades, with the development of information technology, especially with (632) _____ proliferation of Internet-based social media (e.g., Facebook, WeChat, or Instagram), the ways of interpersonal communication have drastically changed. The ubiquitous social media platforms and the easy access to the Internet
(633) _____ about the potential for social media addiction, namely, the irrational and excessive use of social media to the extent that it interferes with other aspects of daily life. Social media addiction has been found to be associated with a host of emotional, relational, health, and performance problems. Understanding the causes, (634) _____, and remedies of social media addiction is thus of paramount importance. In the current research, we examined the relations of social media addiction to college students' mental health and academic performance and the role of self-esteem as a mediator for the relations. We further tested the effectiveness of an intervention in (635) _____ we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
(Adapted from https.//https.//cyberpsychology.eu)
hope
create
relate
invest
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Relate" (liên hệ, kết nối) phù hợp với ý nghĩa của câu vì nhu cầu cơ bản của con người là thuộc về và liên hệ (kết nối) với nhau, điều này đạt được thông qua giao tiếp giữa các cá nhân.
Human beings have fundamental needs to belong and to relate, for which interpersonal communication is the key.
Tạm dịch:
Con người có nhu cầu cơ bản là thuộc về và kết nối, mà giao tiếp giữa các cá nhân là yếu tố then chốt.
Đáp án cần chọn là: C
other
much
any
a little
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Much" được dùng để nhấn mạnh sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội trên Internet.
In recent decades, with the development of information technology, especially with much proliferation of Internet-based social media (e.g., Facebook, WeChat, or Instagram), the ways of interpersonal communication have drastically changed.
Tạm dịch:
Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là với sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội dựa trên Internet (ví dụ. Facebook, WeChat, hoặc Instagram), cách giao tiếp giữa các cá nhân đã thay đổi đáng kể.
Đáp án cần chọn là: B
The ubiquitous social media platforms and the easy access to the Internet (633) _____ about the potential for social media addiction, namely, the irrational and excessive use of social media to the extent that it interferes with other aspects of daily life.
complies
interferes
bring
provides
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
“bring about” (gây ra, dẫn đến) phù hợp vì câu nói về việc các nền tảng xã hội phổ biến và Internet dễ tiếp cận cung cấp khả năng gây ra nghiện mạng xã hội.
The ubiquitous social media platforms and the easy access to the Internet bring about the potential for social media addiction, namely, the irrational and excessive use of social media to the extent that it interferes with other aspects of daily life.
Tạm dịch:
Các nền tảng mạng xã hội phổ biến và sự dễ dàng tiếp cận Internet cung cấp khả năng dẫn đến nghiện mạng xã hội, cụ thể là việc sử dụng mạng xã hội một cách không hợp lý và quá mức đến mức nó gây ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của cuộc sống hàng ngày.
Đáp án cần chọn là: D
but
for example
however
consequences
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Consequences" (hậu quả) phù hợp ngữ cảnh, nói về việc cần hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội.
Understanding the causes, consequences, and remedies of social media addiction is thus of paramount importance.
Tạm dịch:
Hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, và các biện pháp khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội do đó là điều vô cùng quan trọng.
Đáp án cần chọn là: D
We further tested the effectiveness of an intervention in (635) _____ we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
whose
which
whom
who
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Which" phù hợp vì dùng để nối mệnh đề quan hệ mô tả về nghiên cứu đã kiểm tra hiệu quả của một can thiệp giúp giảm chứng nghiện mạng xã hội.
We further tested the effectiveness of an intervention in which we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
Tạm dịch:
Chúng tôi đã kiểm tra thêm tính hiệu quả của một can thiệp mà thông qua đó chúng tôi giảm thiểu chứng nghiện mạng xã hội và các hậu quả bất lợi tiềm ẩn của nó.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Con người có nhu cầu cơ bản là thuộc về và kết nối, mà giao tiếp giữa các cá nhân là yếu tố then chốt. Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là với sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội dựa trên Internet (ví dụ. Facebook, WeChat, hoặc Instagram), cách giao tiếp giữa các cá nhân đã thay đổi đáng kể. Các nền tảng mạng xã hội phổ biến và sự dễ dàng tiếp cận Internet cung cấp khả năng dẫn đến nghiện mạng xã hội, cụ thể là việc sử dụng mạng xã hội một cách không hợp lý và quá mức đến mức nó gây ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của cuộc sống hàng ngày. Chứng nghiện mạng xã hội đã được phát hiện có liên quan đến hàng loạt các vấn đề về cảm xúc, mối quan hệ, sức khỏe và hiệu suất. Hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, và các biện pháp khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội do đó là điều vô cùng quan trọng. Trong nghiên cứu hiện tại, chúng tôi đã kiểm tra mối quan hệ giữa chứng nghiện mạng xã hội với sức khỏe tinh thần và kết quả học tập của sinh viên đại học, cũng như vai trò trung gian của lòng tự trọng đối với các mối quan hệ này. Chúng tôi cũng đã kiểm tra thêm tính hiệu quả của một can thiệp mà thông qua đó chúng tôi giảm thiểu chứng nghiện mạng xã hội và các hậu quả bất lợi tiềm ẩn của nó.
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 41.
Health caveats and choices when trying a vegan diet.
It's one thing to give up animal products, and that move can lead to health improvements, but it's just as important to know what you're replacing those items with. And the prescription for being vegan isn't much different from any healthy diet. You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar, so your blood sugar doesn't spike and you're not feeling hungry again soon, leading you to eat more, gain weight, and potentially develop diabetes, Stampfer says.
You also want to eat good fats. Fats took a beating in the 1980s and '90s, and they still carry an unfair stigma of being unhealthy. But only certain ones are, such as the already-mentioned saturated fats. The goal is to minimize
— not eliminate — them, since that isn't possible, Stampfer says. Instead, use mono- and polyunsaturated ones, like olive oil, nuts, and avocados, which are calorically dense and provide a measure of satiety.
One concern with eating vegans is getting ample B12. The vitamin mostly comes from animal sources and is essential in forming red blood cells and DNA and in the development and function of brain and nerve cells. Rimm says to inform your doctor about your new diet and have your B12 levels checked to get a baseline and then supplement with a daily amount (around 2.4 micrograms). This is not an issue to treat casually. "You'd die without adequate B12," Stampfer says.
But here's one thing that's not such a worry. protein. It might seem to be, because animal products (i.e., meats) are gone, but tofu and beans are well-known substitutes, and vegetables and grains also are sources, along with nuts and avocados. As Stampfer says, "We don't need as much as we think. It's rare to see people who don't get enough protein."
It might be something to be mindful of, and it's something that might be foremost on your mind at the beginning when you're adjusting. But is it a reason not to make the switch? That again goes back to your motivation, and whether it's a desire to protect animals or a way to live with more energy, then you probably can find alternatives, and rather than feel dread, enjoy the experimentation that comes from choosing to do anything new.
(Adapted from https.//www.health.harvard.edu)
According to the passage, which of the following is NOT a key recommendation for a healthy vegan diet?
Avoiding refined foods and sugar
Choosing whole grains
Minimizing saturated fats
Eliminating all animal products
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG phải là khuyến nghị chính cho chế độ ăn thuần chay lành mạnh?
A. Tránh thực phẩm tinh chế và đường
B. Chọn ngũ cốc nguyên hạt
C. Giảm thiểu chất béo bão hòa
D. Loại bỏ tất cả các sản phẩm từ động vật
Thông tin:
And the prescription for being vegan isn't much different from any healthy diet. You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar... The goal is to minimize - not eliminate - [saturated fats].
Không có câu nào khuyên eliminating all animal products.
Tạm dịch:
Và chế độ ăn thuần chay không khác nhiều so với bất kỳ chế độ ăn lành mạnh nào. Bạn nên chọn ngũ cốc nguyên hạ̣t và tránh thực phảm tinh chế và đường... Mục tiêu là giàm thiểu — không loại bỏ hoàn toàn — chất béo bão hòa.
Đáp án cần chọn là: D
The world "spike" in the passage is closest in meaning to
decrease
diminish
adjoin
detach
Phương pháp giải
Đọc - từ vựng
Giải chi tiết
Từ "spike" trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với
A. giảm
B. giảm bớt
C. thêm vào
D. tách ra
Thông tin:
You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar, so your blood sugar doesn't
spike and you're not feeling hungry again soon, leading you to eat more, gain weight, and potentially develop diabetes, Stampfer says
Tạm dịch:
Bạn muốn chọn ngũ cốc nguyên hạt và tránh các thực phẩm tinh chế, đường để lượng đường trong máu không
tăng đột biến và bạn không sớm cảm thắy đói nữa, khiến bạn ăn nhiều hơn, tăng cân và có khả năng phát triển bệnh tiểu đường, Stampfer nói
spike. tăng đột ngôt = adjoin
Đáp án cần chọn là: C
What does the word "ones" in the passage refer to?
saturated fats
fats
unsaturated fats
people
Phương pháp giải
Đọc - từ thay thế
Giải chi tiết
Từ "ones" trong đoạn văn ám chỉ đièu gì?
A. chất béo bão hòa
B. chất béo
C. chất béo không bão hòa
D. người
Thông tin:
But only certain ones are [unhealthy], such as the already-mentioned saturated fats.
Tạm dịch:
Nhưng chỉ có một số chất béo là không lành mạnh, chărng hạn như chất béo bão hòa đã được đề cập.
Đáp án cần chọn là: A
The word "ample" in the passage is opposite in meaning to
soaked
fulfilled`
abundant
limited
Phương pháp giải
Đọc - từ vựng
Giải chi tiết
Từ "ample" trong đoạn văn có nghĩa trái ngược với
A. soaked. ngâm
B. fulfilled. làm đầy
C. abundant. dồi dào
D. limited. hạn chế
Thông tin:
One concern with eating vegans is getting ample B12.
Tạm dịch:
Một vấn đề lo ngại khi ăn thuần chay là phải đảm bảo đủ lượng B12.
Ample. đầy đủ >< limited
Đáp án cần chọn là: D
According to paragraph 3, which of the following is True?
Our body can generate enough amount of B12, at least 2.4 micrograms, based on foods we eat.
Vitamin B12 comes from both flora and fauna products to develop you nerve cells.
It is estimated that your body consumes of 2.4 micrograms for daily amount of B12.
Our bodies are fine whether or not they have enough B12.
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn 3, câu nào sau đây là Đúng?
A. Cơ thể chúng ta có thể tạo ra đủ lượng B12, ít nhất là 2,4 microgam, dựa trên thực phẩm chúng ta ăn.
B. Vitamin B12 có trong cả sản phẩm từ thực vật và động vật để phát triển tế bào thần kinh của bạn.
C. Người ta ước tính rằng cơ thể bạn tiêu thụ 2,4 microgam cho lượng B12 hàng ngày.
D. Cơ thể chúng ta ổn định cho dù chúng có hay không có đủ lượng B12.
Thông tin:
Rimm says to inform your doctor about your new diet and have your B12 levels checked to get a baseline, and then supplement with a daily amount (around 2.4 micrograms)
Tạm dịch:
Rimm khuyên bạn nên thông báo cho bác sĩ về chế độ ăn uống mới của bạn và kiểm tra mức B12 của bạn để có được mức cơ bản, và sau đó bổ sung với lượng hàng ngày (khoảng 2,4 microgam)
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Những lưu ý và lựa chọn về sức khỏe khi thử chế độ ăn thuần chay
Việc từ bỏ các sản phẩm động vật có thể mang lại những cải thiện về sức khỏe, nhưng điều quan trọng không kém là biết bạn sẽ thay thế những thực phẩm đó bằng gì. Công thức cho một chế độ ăn thuần chay thực ra không khác nhiều so với bất kỳ chế độ ăn uống lành mạnh nào. Bạn nên chọn ngũ cốc nguyên hạt và tránh thực phẩm tinh chế và đường, để lượng đường trong máu không tăng đột biến, giúp bạn không cảm thấy đói sớm và tránh việc ăn nhiều hơn, tăng cân, thậm chí có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, theo Stampfer.
Bạn cũng cần tiêu thụ các loại chất béo tốt. Chất béo đã từng bị coi là xấu vào những năm 1980 và 1990, và chúng vẫn bị gắn một định kiến không công bằng là không lành mạnh. Nhưng chỉ có một số loại nhất định, chẳng hạn như chất béo bão hòa, là không tốt. Mục tiêu là giảm thiểu — chứ không phải loại bỏ hoàn toàn — chúng, vì điều này là không thể, Stampfer nói. Thay vào đó, hãy sử dụng chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa, như dầu ô liu, các loại hạt và quả bơ, vì chúng có mật độ calo cao và mang lại cảm giác no.
Một mối lo ngại khi ăn thuần chay là đảm bảo đủ lượng vitamin B12. Vitamin này chủ yếu đến từ các nguồn động vật, và rất cần thiết trong việc hình thành tế bào hồng cầu và DNA, cũng như trong sự phát triển và chức năng của các tế bào não và thần kinh. Rimm khuyên bạn nên thông báo cho bác sĩ về chế độ ăn mới và kiểm tra mức độ B12 để có số liệu cơ bản, sau đó bổ sung một lượng hàng ngày (khoảng 2,4 microgram). Đây không phải là vấn đề nên coi nhẹ. "Bạn sẽ không thể sống nếu thiếu B12," Stampfer nói.
Nhưng có một điều bạn không cần quá lo lắng. protein. Có thể bạn nghĩ rằng đây là một vấn đề, vì các sản phẩm động vật (tức thịt) không còn, nhưng đậu hũ và đậu là những thực phẩm thay thế đã được biết đến từ lâu. Ngoài ra, rau củ, ngũ cốc, các loại hạt và quả bơ cũng là nguồn cung cấp protein. Như Stampfer nói, "Chúng ta không cần nhiều protein như chúng ta nghĩ. Hiếm khi thấy người nào không nhận đủ protein."
Điều này có thể là điều bạn cần lưu ý, đặc biệt trong giai đoạn đầu khi bạn đang điều chỉnh. Nhưng liệu đây có phải là lý do để không thực hiện thay đổi? Điều này quay trở lại động lực của bạn. Nếu bạn muốn bảo vệ động vật, hoặc sống với nhiều năng lượng hơn, bạn có thể tìm thấy những lựa chọn thay thế và thay vì cảm thấy e ngại, hãy tận hưởng sự thử nghiệm đi kèm với việc thực hiện bất kỳ điều gì mới mẻ.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 641 to 645.
Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain (41) _____ using an algorithm that processes a digital image or video frame. It picks out distinguishing features of someone’s face shown in an image and matches these to the faces already logged within a database. It is growing in popularity, with new uses for it
(42) _. Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, (43)__.
The use of facial recognition and data is also increasingly becoming a vital part of commercial identification, helping (44)______ and personalize sales and marketing messages. Facial recognition is also (45) _____, human-technology interactions, and video surveillance systems. Technological advances are constantly happening, with significant upgrades.
(Adapted from https.//www.innovatrics.com/)
Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain ______ using an algorithm that processes a digital image or video frame.
someone identity
someone’s identity
his identity
identity of
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cụm từ đúng phải là someone's identity để thể hiện "danh tính của ai đó" (sở hữu)
Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain someone’s identity using an algorithm that processes a digital image or video frame.
Tạm dịch:
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là một phương pháp tinh vi để xác minh hoặc xác định danh tính của ai đó bằng cách sử dụng thuật toán xử lý hình ảnh kỹ thuật số hoặc khung hình video.
Đáp án cần chọn là: B
It is growing in popularity, with new uses for it ______ .
being developed all the time
developed all the time
to be developed all the time
to being developed all the time
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cụm từ "with new uses for it" cần đi kèm với động từ dạng bị động (passive) để diễn tả rằng các ứng dụng mới liên tục được phát triển.
It is growing in popularity, with new uses for it being developed all the time.
Tạm dịch:
Công nghệ này ngày càng trở nên phổ biến, với những ứng dụng mới đang được phát triển liên tục.
Đáp án cần chọn là: A
Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, ______ .
unless the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
because the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
though the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
while the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
"Digital images and video stills are becoming clearer..." cần lý do (cause), nên dùng "because." Các liên từ khác như unless hoặc though không phù hợp ngữ nghĩa.
Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, because the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy.
Tạm dịch:
Hình ảnh kỹ thuật số và khung hình video ngày càng rõ ràng hơn và dễ dàng nhận diện các khuôn mặt riêng biệt hơn, bởi vì phần mềm đối chiếu và thuật toán đang được cải thiện nhờ các nguồn dữ liệu và độ chính xác ngày càng tăng.
Đáp án cần chọn là: B
The use of facial recognition and data is also increasingly becoming a vital part of commercial identification, helping ______ and personalize sales and marketing messages.
to targeting individuals
to be targeted individuals
to target individuals
targeting individuals
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cần dùng dạng động từ nguyên thể (to V) để thể hiện mục đích hoặc tác động, vì câu trước đó nói về việc sử dụng nhận diện khuôn mặt trong nhận dạng thương mại.
The use of facial recognition and data is also increasingly becoming a vital part of commercial identification, helping to target individuals and personalize sales and marketing messages.
Tạm dịch:
Việc sử dụng nhận diện khuôn mặt và dữ liệu cũng ngày càng trở thành một phần quan trọng trong nhận diện thương mại, giúp nhắm mục tiêu vào từng cá nhân và cá nhân hóa thông điệp bán hàng và tiếp thị.
Đáp án cần chọn là: C
Facial recognition is also ______ , human-technology interactions, and video surveillance systems.
in automatic increasingly used image indexing
image indexing in increasingly automatic used
increasingly used in automatic image indexing
used in increasingly automatic image indexing
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
"Facial recognition is also…" cần một cụm từ hoàn chỉnh để bổ nghĩa, và cấu trúc "increasingly used in" là đúng để chỉ việc được sử dụng ngày càng nhiều trong "automatic image indexing."
Facial recognition is also increasingly used in automatic image indexing, human-technology interactions, and video surveillance systems.
Tạm dịch:
Nhận diện khuôn mặt cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong việc lập chỉ mục hình ảnh tự động, các tương tác công nghệ - con người và hệ thống giám sát video.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là gì?
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là một phương pháp tinh vi để xác minh hoặc xác định danh tính của ai đó bằng cách sử dụng thuật toán xử lý hình ảnh kỹ thuật số hoặc khung hình video. Nó xác định các đặc điểm nổi bật của khuôn mặt được hiển thị trong hình ảnh và đối chiếu với các khuôn mặt đã được lưu trong cơ sở dữ liệu. Công nghệ này ngày càng trở nên phổ biến, với những ứng dụng mới đang được phát triển liên tục.
Hình ảnh kỹ thuật số và khung hình video ngày càng rõ ràng hơn, giúp dễ dàng nhận diện các khuôn mặt riêng biệt hơn, bởi vì phần mềm đối chiếu và thuật toán đang được cải thiện nhờ các nguồn dữ liệu và độ chính xác ngày càng tăng.
Việc sử dụng nhận diện khuôn mặt và dữ liệu cũng ngày càng trở thành một phần quan trọng trong nhận diện thương mại, giúp nhắm mục tiêu vào từng cá nhân và cá nhân hóa thông điệp bán hàng và tiếp thị. Nhận diện khuôn mặt cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong việc lập chỉ mục hình ảnh tự động, các tương tác công nghệ - con người và hệ thống giám sát video. Các tiến bộ công nghệ đang liên tục diễn ra với những cải tiến đáng kể.
Đáp án cần chọn là: C
Logical thinking and problem solving. Choose A, B, C, D to answer each question.
On weekends, Mr. Sanchez spends many hours working in his vegetable and flower gardens. Mrs. Sanchez spends her free time reading and listening to classical music. Both Mr. Sanchez and Mrs. Sanchez like to cook.
Mr. Sanchez enjoys planting and growing vegetables.
Mr. Sanchez does not like classical music.
Mrs. Sanchez cooks the vegetables that Mr. Sanchez grows.
Mrs. Sanchez enjoys reading nineteenth century novels.
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Ông Sanchez dành nhiều giờ làm việc trong vườn rau của mình. Điều này cho thấy ông thích trồng và chăm sóc rau.
On weekends, Mr. Sanchez spends many hours working in his vegetable and flower gardens.
Tạm dịch:
Vào những ngày cuối tuần, ông Sanchez dành nhiều giờ làm việc trong vườn rau và hoa của mình
Đáp án cần chọn là: A
Mr. Robert is talking to his secretary, Sarah, about the upcoming conference. Mr. Robert: "Would it be possible for you to finalize the guest list by tomorrow morning?" Sarah: "__________"
Not at all. I'll enjoy the party.
Certainly. I'll get on it right away.
You're welcome. It was a pleasure helping you.
I'm afraid so. The list is quite long.
Phương pháp giải: Hội thoại (Chức năng giao tiếp: Đáp lại lời yêu cầu).
Giải chi tiết
Ngữ cảnh: Ông Robert (cấp trên) hỏi Sarah (thư ký) liệu cô ấy có thể hoàn thiện danh sách khách mời trước sáng mai không ("Would it be possible for you to...?"). Đây là một lời yêu cầu lịch sự.
Phân tích đáp án:
- A. Not at all. I'll enjoy the party. (Không có chi. Tôi sẽ tận hưởng bữa tiệc) -->Sai ngữ cảnh (đang bàn công việc, không phải cảm ơn hay mời tiệc).
- B. Certainly. I'll get on it right away. (Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây) -->Đúng. (Chấp nhận yêu cầu một cách lịch sự và cam kết hành động).
- C. You're welcome. It was a pleasure helping you. (Không có chi. Rất vui được giúp ông) -->Sai thì (dùng để đáp lại lời cảm ơn sau khi việc đã làm xong).
- D. I'm afraid so. The list is quite long. (Tôi e là vậy...) -->Sai logic. "I'm afraid so" thường dùng để xác nhận tin xấu, không dùng để đáp lại câu hỏi "Would it be possible...". Nếu từ chối phải dùng "I'm afraid not" hoặc "I'm afraid I can't".
Tạm dịch:
Tình huống: Ông Robert đang nói chuyện với thư ký Sarah về hội nghị sắp tới.
Mr. Robert: "Cô có thể chốt danh sách khách mời trước sáng mai được không?"
Sarah: "Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây."
Đáp án cần chọn là: B
The distance of 900 km by road between Bombay and Jafra will be reduced to 280 km by sea. This will lead to a saving of each flight on fuel?
Only conclusion I follows
Only conclusion II follows
Either I or II follows
Neither I nor II follows
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Kết luận 1 có thể suy ra vì việc giảm khoảng cách bằng đường biển giúp tiết kiệm chi phí nhiên liệu, khiến vận tải đường biển rẻ hơn.
Kết luận 2 cũng hợp lệ vi tiết kiệm nhiên liệu cho thấy nhu cầu sử dụng nhiên liệu hiệu quả.
Vi một hoặc cả hai két luận có thể theo sau một cách hợp lý, nên câu trả lời đúng là C
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is the real meaning of the month of year "August"
the first King of Roman Empire
having great importance
the first month of a year
the number " 8 "
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Từ "August" bắt nguồn từ tiếng Latin augustus, có nghĩa là uy nghiêm, được tôn trọng hoặc có tầm quan trọng lớn.
Đáp án cần chọn là: B
Five employees—Sally, Mike, Jane, Peter, and Jully—are scheduled to take their leave on five consecutive days from Monday to Friday (each person takes exactly one day).
Mike takes leave on Thursday.
Sally takes leave exactly two days after Jane.
Peter takes leave sometime before Jully.
Peter does not take leave on Monday. On which day does Jully take leave?
Tuesday
Wednesday
Friday
Monday
Phương pháp giải
Tư duy logic
Câu hỏi: E nghỉ vào ngày nào? à Thứ 6 (Friday).
Tạm dịch: Năm nhân viên—Sally, Mike, Jane, Peter và Jully—được lên lịch nghỉ phép năm ngày liên tiếp từ Thứ Hai đến Thứ Sáu (mỗi người nghỉ đúng một ngày).
Mike nghỉ phép vào Thứ Năm.
Sally nghỉ phép đúng hai ngày sau Jane.
Peter nghỉ phép trước Tháng Bảy.
Peter không nghỉ phép vào Thứ Hai. Vậy Tháng Bảy nghỉ phép vào ngày nào?
Đáp án cần chọn là: C








