Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
235 câu hỏi
Phần thi Toán học và Xử lí số liệu từ câu hỏi số 01 đến 50
\(289\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
\(105\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
\(111\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)
\(487\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right){\rm{.}}\)
Giải chi tiết:
\(s = - 2{t^3} + 24{t^2} + 9t - 3\)
\( \Rightarrow v = s' = - 6{t^2} + 48t + 9\)
\( = - 6({t^2} - 8t + 16) + 9 + 96\)
\( = - 6{(t - 4)^2} + 105 \le 105\)
\( \Rightarrow {v_{\max }} = 105{\rm{ (m/s)}}{\rm{,}}\,\,{\rm{khi}}\,\,t = 4 \in [0;10].\).
Chọn B
Đáp án cần chọn là: B
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai
\(f(x) = {x^2} + 2(m - 1)x + {m^2} - 3m + 4\) không âm với mọi giá trị của \(x.\)
\(m < 3.\)
\(m \ge 3.\)
\(m \le - 3.\)
\(m \le 3.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(f(x) = {x^2} + 2(m - 1)x + {m^2} - 3m + 4 \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{\Delta ' = {{(m - 1)}^2} - ({m^2} - 3m + 4) \le 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow m - 3 \le 0 \Leftrightarrow m \le 3.\)
Đáp án cần chọn là: D
Người ta trồng \(3003\)cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng \(1\) cây, hàng thứ hai trồng \(2\) cây, hàng thứ \(3\)trồng \(3\) cây,... Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?
Đáp án đúng là: ___
Đáp án đúng là: \(77.\)
Giải chi tiết:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = 1}\\{{S_n} = 3003}\end{array}} \right.\)
\({S_n} = \frac{{n(2{u_1} + (n - 1)d)}}{2}\)
\( \Leftrightarrow 3003 = \frac{{n(2.1 + (n - 1).1)}}{2}\)
\( \Leftrightarrow 6006 = n(2 + n - 1)\)
\( \Leftrightarrow {n^2} + n - 6006 = 0\)
\( \Leftrightarrow n = 77.\)
Đáp án cần điền là: \(77.\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình
\({x^3} - (4 + m){x^2} + (3 + 4m)x - 3m = 0\) có \(3\) nghiệm phân biệt lập thành cấp số nhân tăng.
__
Giải chi tiết:
Ta có: \({x^3} - (4 + m){x^2} + (3 + 4m)x - 3m = 0 \Leftrightarrow \)\((x - 1)(x - 3)(x - m) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\\{x = m}\end{array}} \right.\)
Phương trình đã cho có \(3\) nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m \ne \{ 1;3\} \).
+) Giả sử \(1;\,\,3;\,\,m\) lập thành \(1\) CSN tăng \( \Rightarrow {3^2} = m \cdot 1 \Leftrightarrow m = 9\;\;(tm)\)
+) Giả sử lập thành \(1\) CSN tăng \( \Rightarrow {1^2} = m \cdot 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{3}\;\;(tm)\)
+) Giả sử \(1;\,\,m;\,\,3\) lập thành \(1\) CSN tăng \( \Rightarrow {m^2} = 3 \cdot 1 \Leftrightarrow {m^2} = 3 \Rightarrow m = \sqrt 3 \;\;(tm)\)
Vậy có \(3\) giá trị \(m\) thỏa mãn.
Đáp án cần điền là: 3
Sau khi uống đồ uống có cồn, nồng độ trong máu tăng lên rồi giảm dần được xác định bằng hàm số \(C(t) = 1,35t{e^{ - 2,802t}}\), trong đó \(C\left( {{\rm{mg/ml}}} \right)\) là nồng độ cồn, \(t\left( {\rm{h}} \right)\) là thời điểm đo tính từ ngay sau khi uống \(15ml\) đồ uống có cồn. Giả sử một người uống hết nhanh \(15ml\) đồ uống có cồn. Tính tốc độ chuyển hóa nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm \(t = 3(h)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần triệu)
Đáp án đúng là: __________
Đáp án đúng là: \( - 0,002235.\)
Giải chi tiết:
\(C(t) = 1,35t{e^{ - 2,802t}} \Rightarrow C'(t) = 1,35{e^{ - 2,802t}} + 1,35t.{e^{ - 2,802t}}.( - 2,802)\)
Tốc độ chuyển hóa nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm \(t = 3(h)\) là
\(C'(3) = 1,35{e^{ - 2,802.3}} + 1,35.3.{e^{ - 2,802.3}}.( - 2,802) \approx - 0,002235\left( {\frac{{mg/ml}}{h}} \right)\)
Đáp án cần điền là:\( - 0,002235.\)
\(y' = \sin x - x.\cos x.\)
\(y' = x.\cos x.\)
\(y' = \sin x + x.\cos x.\)
\(y' = - x.\cos x.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(y' = \sin x + x.\cos x.\)
Đáp án cần chọn là: C
\({\log _5}({x^2} + 1) + 1 \ge {\log _5}(m{x^2} + 4x + m),\forall x \in \mathbb{R}\) bằng
\(10.\)
\(0.\)
\(5.\)
\(3.\)
Giải chi tiết:
Với \(m = 0\) thì bất phương trình không xác định với \(\forall x \in \mathbb{R}.\)
ĐKXĐ: \(m{x^2} + 4x + m > 0,\;\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{\Delta ' < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{4 - {m^2} < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m > 2\)
Phương trình đã cho tương đương với
\({\log _5}(5{x^2} + 5) \ge {\log _5}(m{x^2} + 4x + m)\)
\( \Leftrightarrow 5{x^2} + 5 \ge m{x^2} + 4x + m\)
\( \Leftrightarrow (m - 5){x^2} + 4x + m - 5 \le 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\;(*)\)
Với \(m = 5 \Rightarrow 4x \le 0\) (loại)
Để \((*)\) thỏa mãn thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 5 < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{4 - {{(m - 5)}^2} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{ - {m^2} + 10m - 21 \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 7}\\{m \le 3}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le 3\)
Kết hợp với ĐKXĐ ta được \(2 < m \le 3\)
Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = 3\)
Chọn D
Đáp án cần chọn là: D
\((1;3).\)
\(( - 1;1).\)
\((2; + \infty ).\)
\(( - \infty ; - 1).\)
Giải chi tiết:
Ta có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow ({x^2} - 1)({x^2} - 3x + 2) = 0\)
\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2}(x + 1)(x - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
![Suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}1;{\rm{ }}1} \right).\] Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid0-1783667106.png)
Suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}1;{\rm{ }}1} \right).\]
Đáp án cần chọn là: B
\( - \sqrt 2 .\)
\( - 2.\)
\( - \frac{1}{2}.\)
\( - 1.\)
Giải chi tiết:
TXĐ: \(D = \mathbb{R} \setminus \{ 2\} \)
\(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 2}}(C)\) có \(2\) đường tiệm cận: \(x = 2,\,\,y = 2\)
Ta có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{(x - 2)}^2}}}\)
Gọi \(M({x_0};{y_0}),({x_0} \ne 0)\) là tiếp điểm. Tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) có phương trình:
\(y = y'({x_0})(x - {x_0}) + {y_0} \Leftrightarrow y = - \frac{{x - {x_0}}}{{{{({x_0} - 2)}^2}}} + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}}\)
Cho \(x = 2 \Rightarrow y = \frac{1}{{{x_0} - 2}} + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}} = \frac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}} \Rightarrow (d)\) cắt TCĐ của \((C)\) tại điểm \(A\left( {2;\frac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}}} \right).\)
Cho \(y = 2 \Rightarrow 2 = - \frac{{x - {x_0}}}{{{{({x_0} - 2)}^2}}} + \frac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}} \Leftrightarrow 2{({x_0} - 2)^2} = - x + {x_0} + (2{x_0} - 3)({x_0} - 2)\)
\( \Leftrightarrow 2x_0^2 - 8{x_0} + 8 = - x + {x_0} + 2x_0^2 - 7{x_0} + 6 \Leftrightarrow x = 2{x_0} - 2 \Rightarrow (d)\) cắt TCN của \((C)\) tại điểm \(B(2{x_0} - 2;2)\)
Độ dài đoạn \(AB:\)
\(\sqrt {{{(2 - (2{x_0} - 2))}^2} + {{\left( {\frac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}} - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt 2 \)
\( \Leftrightarrow 4{({x_0} - 2)^2} + {\left( {\frac{2}{{{x_0} - 2}}} \right)^2} = 8\)
\( \Leftrightarrow {({x_0} - 2)^4} - 2{({x_0} - 2)^2} + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left[ {{{({x_0} - 2)}^2} - 1} \right]^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow {({x_0} - 2)^2} = 1\)
Hệ số góc của tiếp tuyến \(y'({x_0}) = - \frac{1}{{{{({x_0} - 2)}^2}}} = - \frac{1}{1} = - 1.\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị hàm đạo hàm \(y = f'(x)\) như hình vẽ. Hàm số \(g(x) = f(2019 - 2020x)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{a}{b};1} \right)\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó \(a - b\) bằng:

Đáp án đúng là: ____
Đáp án đúng là: \( - 1.\)
Giải chi tiết:
Ta có
\(g'(x) = {(2019 - 2020x)^\prime }f'(2019 - 2020x) = - 2020f'(2019 - 2020x),\)
\(f'(2019 - 2020x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2019 - 2020x = - 1}\\{2019 - 2020x = 1}\\{2019 - 2020x = 2}\\{2019 - 2020x = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = \frac{{1009}}{{1010}}}\\{x = \frac{{2017}}{{2020}}}\\{x = \frac{{403}}{{404}}}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \(g(x)\) đồng biến trên từng khoảng \(\left( {\frac{{1009}}{{1010}};1} \right).\)
Vậy \(a - b = - 1.\)
Đáp án cần điền là: \( - 1.\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đạo hàm \(f'(x) = (x + 1)(2{x^2} - 3x - 9),\forall x \in \mathbb{R}.\) Hàm số \(g(x) = f(x) + {x^3} - 3{x^2} - 9x + 6\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(3.\)
Giải chi tiết:
Vì hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên hàm số \(g(x) = f(x) + {x^3} - 3{x^2} - 9x + 6\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Ta có: \(g'(x) = f'(x) + 3{x^2} - 6x - 9 = (x + 1)(2{x^2} - 3x - 9) + 3(x + 1)(x - 3)\)
\( = (x + 1)(x - 3)(2x + 6)\)
\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\\{x = - 3}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số có \(3\) điểm cực trị.
Đáp án cần điền là: \(3.\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm cấp \(2\)trên \(\mathbb{R}\), hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {\frac{{\sin x + \sqrt 3 \cos x}}{2}} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{{5\pi }}{6};\frac{\pi }{6}} \right]\) đạt tại \(x = a.\pi \). Khi đó giá trị của \(a\) là
Đáp án đúng là: __________
Đáp án đúng là: \( - \frac{1}{3}.\)
Giải chi tiết:
Đặt \(t = \frac{{\sin x + \sqrt 3 \cos x}}{2} = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right).\)
Vì \(x \in \left[ { - \frac{{5\pi }}{6};\frac{\pi }{6}} \right] \Rightarrow x + \frac{\pi }{3} \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow t \in [ - 1;1].\)
Dựa vào đồ thị của hàm số f'(x), ta có bảng biến thiên

Ta có: \({\max _{\left[ { - \frac{{5\pi }}{6};\frac{\pi }{6}} \right]}}f\left( {\frac{{\sin x + \sqrt 3 \cos x}}{2}} \right) = {\max _{[ - 1;1]}}f(t) \Leftrightarrow t = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{3}.\)
Vậy \({\max _{\left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{\pi }{6}} \right]}}f\left( {\frac{{\sin x + \sqrt 3 \cos x}}{2}} \right) = f\left( { - \frac{\pi }{3}} \right).\)
Đáp án cần điền là: \(\frac{{ - 1}}{3}.\)
Tìm số các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^4} + 2\left( {{m^2} - m - 6} \right){x^2} + m - 1\) có ba điểm cực trị.
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(4.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(y' = 4{x^3} + 4\left( {{m^2} - m - 6} \right)x = 4x\left[ {{x^2} + \left( {{m^2} - m - 6} \right)} \right].\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} + \left( {{m^2} - m - 6} \right) = 0\quad (1)}\end{array}} \right.\)
Hàm số có ba điểm cực trị \( \Leftrightarrow (1)\) có hai nghiệm phân biệt khác \(0.\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - m - 6 < 0 \Leftrightarrow - 2 < m < 3.\)
Ta có: \(m \in \mathbb{Z}, - 2 < m < 3 \Leftrightarrow m \in \{ - 1;0;1;2\} .\)
Vậy có \(4\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số có ba điểm cực trị.
Đáp án cần điền là: 4
\(f(x) = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 10{e^x} + C.\)
\(f(x) = - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + 10{e^x} + C.\)
\(f(x) = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} - 10{e^x}.\)
\(f(x) = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + 10{e^x}.\)
Giải chi tiết:
Có \(F'(x) = {(\tan x + 10{e^x})^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + 10{e^x}\) nên \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm \(f(x) = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + 10{e^x}.\)
Đáp án cần chọn là: D
\(m = 1.\)
\(m = 0.\)
\(m = 2.\)
Đáp án khác.
Giải chi tiết:
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{3}{{m - x}} = 0\)
Vậy \(y = x + m\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Để \(M(1;2)\) nằm trên tiệm cận xiên thì \(2 = 1 + m \Leftrightarrow m = 1\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau

Có bao nhiêu giá trị thực của \(x\) thỏa mãn \(({x^2} - 2x)\sqrt x \ne 0\) và \({f^2}(x) - 6f(x) + 5 = 0\;?\)
\(2.\)
\(3.\)
\(1.\)
\(4.\)
Giải chi tiết:
\(({x^2} - 2x)\sqrt x \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\)
\({f^2}(x) - 6f(x) + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 1 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = a > 2}\end{array}} \right.}\\{f(x) = 5 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = b < 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Đối chiếu với điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\) thì có \(1\) giá trị \(x\) thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: C
\(1100\,\,m.\)
\(100\,\,m.\)
\(1010\,\,m.\)
\(1110\,\,m.\)
Giải chi tiết:
\(v(t) = \int a (t)dt = \int 6 tdt = 3{t^2} + C\)
Tại thời điểm \(t = 0 \Rightarrow v = 10\)
\( \Rightarrow v(0) = 10 \Rightarrow C = 10\)
\( \Rightarrow v(t) = 3{t^2} + 10\)
\( \Rightarrow S(t) = \int {(3{t^2} + 10)} dt = {t^3} + 10t + C\)
Quãng đường đi được của vật trong \(10{\rm{s}}\) bắt đầu từ lúc tăng tốc là:
\(S(10) - S(0) = ({10^3} + 10.10 + C) - ({0^3} + 10.0 + C) = 1100\;m\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}.\) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right) - 5x\) là:
\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
\(1.\)
Giải chi tiết:
\(y = f(x) - 5x \Rightarrow y' = f'(x) - 5\)
\( \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow f'(x) = 5\)
Từ đồ thị suy ra phương trình \(f'(x) = 5\) có \(1\) nghiệm duy nhất
Vậy hàm số \(y = f(x) - 5x\) có đúng \(1\) điểm cực trị
Đáp án cần chọn là: D

\(12.\)
\(9.\)
\(11.\)
\(10.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(f'(4 - 3f(x)) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 3f(x) = - 1}\\{4 - 3f(x) = 2}\\{4 - 3f(x) = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = \frac{5}{3}}&{(1)}\\{f(x) = \frac{2}{3}}&{(2)}\\{f(x) = - \frac{1}{3}}&{(3)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
\(\left( 1 \right)\) có \(2\) nghiệm phân biệt
\(\left( 2 \right)\) có \(4\) nghiệm phân biệt
\(\left( 3 \right)\) có \(4\) nghiệm phân biệt
Vậy phương trình đã cho có \(10\) nghiệm thực phân biệt
Chọn D
Đáp án cần chọn là: D
\(P = - 6.\)
\(P = - 5.\)
\(P = - 4.\)
\(P = 8.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(\int_0^2 {\frac{{x - 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}} \;{\rm{d}}x = \int_0^2 {\frac{{x - 1}}{{(x + 1)(x + 3)}}} \;{\rm{d}}x = \int_0^2 {\left[ {\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right]} \;{\rm{d}}x\)
\( = \left. {(2\ln |x + 3| - \ln |x + 1|)} \right|_0^2 = (2\ln 5 - \ln 3) - (2\ln 3 - \ln 1) = 2\ln 5 - 3\ln 3.\)
Đối chiếu đề bài ta có \(a = 2,b = - 3.\)
Vậy \(P = a.b = - 6.\)
Đáp án cần chọn là: A
\(\sqrt {14} \).
\(4.\)
\(2\sqrt {14} \).
\(8.\)
Giải chi tiết:
Đường kính \(2R = 2\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {3^2} - ( - 2)} = 8.\)
Đáp án cần chọn là: D

\(29,44\,\,{\rm{m}}.\)
\(9,81\,\,{\rm{m}}.\)
\(19,63\,\,{\rm{m}}.\)
\(39,26\,\,{\rm{m}}.\)
Giải chi tiết:
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), ta có:
(tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông)
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\), ta có:
(tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông)
Khoảng cách giữa hai lần quan sát là:

Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{{397}}{4}.\)
\(\frac{{937}}{{12}}.\)
\(\frac{{343}}{{12}}.\)
\(\frac{{793}}{4}.\)
Giải chi tiết:
Xét \( - {x^3} + 12x = - {x^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4}\\{x = - 3}\end{array}} \right.\)
Diện tích của hình phẳng \((H)\) bằng
\(S = \int_{ - 3}^0 | - {x^3} + 12x + {x^2}|dx + \int_0^4 | - {x^3} + 12x + {x^2}|dx\)
\( = \int_{ - 3}^0 {({x^3} - 12x - {x^2})} dx + \int_0^4 {( - {x^3} + 12x + {x^2})} dx\)
\( = \frac{{99}}{4} + \frac{{160}}{3} = \frac{{937}}{{12}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng
\(a\sqrt 2 .\)
\(a.\)
\(a\sqrt 3 .\)
\(2a.\)
Giải chi tiết:

Ta có
\( \Rightarrow \Delta SAB\) vuông cân tại \(A\).
Kẻ \(AH \bot SB\) trong mặt phẳng \((SBC)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH.\)
Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot BC}\\{AH \bot SB}\end{array}} \right. \Rightarrow AH \bot (SBC).\)
\( \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH = \frac{1}{2}SB = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \)
Đáp án cần chọn là: A
Cạnh đáy là \(1,2\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều cao là \(1,5\,\,{\rm{m}}.\)
Cạnh đáy là \(1,5\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều cao là \(1,2\,\,{\rm{m}}.\)
Cạnh đáy là \(1,7\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều cao là \(1\,\,{\rm{m}}.\)
Cạnh đáy là \(1\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều cao là \(1,7\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Giải chi tiết:
Gọi cạnh của đáy hình vuông là \(x\)
Khi đó diện tích đáy là \({x^2}\)
Thể tích hình hộp là \(V = 2,16\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên chiều cao hình hộp là \(\frac{{2,16}}{{{x^2}}}\;({\rm{m}})\)
Số tiền làm thùng là
\(f(x) = \frac{{2,16}}{{{x^2}}} \cdot x \cdot 4 \cdot 36000 + {x^2} \cdot 90000 = 90000{x^2} + \frac{{311040}}{x}\)
\( \Rightarrow f'(x) = 180000x - \frac{{311040}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1,2\,\,{\rm{m}}\)
\( \Rightarrow {f_{\min }} = f(1,2)\) khi \(x = 1,2\) và chiều cao \(h = \frac{{2,16}}{{{{1,2}^2}}} = 1,5\,\,{\rm{m}}.\)
Đáp án cần chọn là: A
\(a.\)
\(a\sqrt 7 .\)
\(a\sqrt 3 .\)
\(a\sqrt 2 .\)
Giải chi tiết:

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên \((ABC) \Rightarrow SH \bot (ABC)\)
Gọi \(h = d(C,(SAB))\)
Vì
\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}d(C,(SAB)) \cdot {S_{SAB}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{BC}}{2} \cdot {S_{SAB}} = \frac{1}{6}BC \cdot \frac{{AB \cdot SA}}{2}\quad (1)\)
Mặt khác:
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(SA = SH\sqrt 2 \)
Do đó \(\Delta SAH\) vuông cân tại \(H \Rightarrow SH = HA\quad (3)\)
Ta có:
Chứng minh tương tự ta có
Ta có:
Mà vuông cân tại \(A \Rightarrow AH = AB = a\quad (4)\)
Từ \(\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\) suy ra \(SH = a\)
Chọn A
Đáp án cần chọn là: A
Biết \(\int_1^4 {\sqrt {\frac{1}{{4x}} + \frac{{\sqrt x + {e^x}}}{{\sqrt x {e^{2x}}}}} } dx = a + {e^b} - {e^c}\) với \(a,\;b,\;c\) là các số nguyên. Tính \(T = a - b - c.\)
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(6.\)
Giải chi tiết:
Ta có:
\(\int_1^4 {\sqrt {\frac{1}{{4x}} + \frac{{\sqrt x + {e^x}}}{{\sqrt x {e^{2x}}}}} } dx\)
\( = \int_1^4 {\sqrt {{{\left( {\frac{1}{{2\sqrt x }} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)}^2}} } dx\)
\( = \int_1^4 {\left( {\frac{1}{{2\sqrt x }} + \frac{1}{{{e^x}}}} \right)} dx\)
\( = (\sqrt x - {e^{ - x}})|_1^4 = 1 + {e^{ - 1}} - {e^{ - 4}}\)
\( \Rightarrow a = 1,\,\,b = - 1,\,\,c = - 4\)
Vậy \(T = a - b - c = 1 + 1 + 4 = 6\)
Đáp án cần điền là: 6
\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
\(\sqrt 2 .\)
\(2.\)
\(\frac{1}{2}.\)
Giải chi tiết:

Ta có:
Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B \Rightarrow AC = AB \cdot \sqrt 2 = a\sqrt 2 .\)
Tam giác \(SAC\) vuông tại \(A \Rightarrow \tan C = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{a}{{a\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
Đáp án cần chọn là: A
\(\alpha = \frac{\pi }{2} + k\pi .\)
\(\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi .\)
\(\alpha = k\pi .\)
\(\alpha = k2\pi .\)
Giải chi tiết:
Bán kính của đường tròn
\(({C_\alpha }):{x^2} + {y^2} - 2x\cos \alpha - 2y\sin \alpha + \cos 2\alpha = 0\) là:
\(R = \sqrt {{{\cos }^2}\alpha + {{\sin }^2}\alpha - \cos 2\alpha } = \sqrt {1 - \cos 2\alpha } = \sqrt {2{{\sin }^2}\alpha } \)
Ta có \(2{\sin ^2}\alpha \le 2\;\forall \alpha \) nên \(R \le \sqrt 2 \).
Dấu xảy ra \( \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm 1 \Leftrightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi \;(k \in \mathbb{Z})\).
Vậy \({R_{\max }} = \sqrt 2 \Leftrightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi = \frac{\pi }{2} + k\pi \).
Đáp án cần chọn là: A
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy,\] cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 1),\,\,B(1;1),\,\,C(5; - 3)\). Biết bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là \(R\) thì giá trị của \({R^2}\) bằng?
Đáp án đúng là: ___
Đáp án đúng là: \(10.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(I(a;b)\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC.\)
Khi đó, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AI = BI}\\{BI = CI}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(a + 1)}^2} + {{(b + 1)}^2} = {{(a - 1)}^2} + {{(b - 1)}^2}}\\{{{(a - 1)}^2} + {{(b - 1)}^2} = {{(a - 5)}^2} + {{(b + 3)}^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 4b = 0}\\{8a - 8b = 32}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow I(2; - 2),R = AI = \sqrt {{{(2 + 1)}^2} + {{( - 2 + 1)}^2}} = \sqrt {10} \)
\( \Rightarrow {R^2} = 10\)
Đáp án cần điền là: \(10.\)
Trong không gian \[Oxyz,\] cho \(3\) điểm \(A\left( {1;1;1} \right);\,\,B\left( { - 1;7; - 3} \right);\,\,C\left( {2;1;0} \right).\) Điểm \(D\) thuộc trục \(Oz\)sao cho bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) đồng phẳng. Cao độ của điểm \(D\) bằng.
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(3.\)
Giải chi tiết:
Do điểm \(D \in Oz \Rightarrow D(0;0;d)\)
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = ( - 2;6; - 4);\,\,\overrightarrow {AC} = (1;0; - 1);\,\,\overrightarrow {AD} = ( - 1; - 1;d - 1)\)
Để bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) đồng phẳng thì \([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] \cdot \overrightarrow {AD} = 0\)
\( \Leftrightarrow ( - 6; - 6; - 6) \cdot ( - 1; - 1;d - 1) = 0 \Leftrightarrow 6 + 6 - 6d + 6 = 0 \Leftrightarrow d = 3 \Rightarrow D(0;0;3).\)
Cao độ của điểm \(D\) bằng \(3.\)
Đáp án cần điền là: \(3.\)
\(1.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(2.\)
\(\frac{1}{4}.\)
Giải chi tiết:
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\frac{x}{1} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có \(1\) VTPT \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;\frac{1}{b};\frac{1}{c}} \right).\)
Mặt phẳng \((Q):y - z + 1 = 0\) có \(1\) VTPT \(\overrightarrow {{n_Q}} = (0;1; - 1).\)
Vì \((P) \bot (Q) \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow {{n_Q}} = 0 \Rightarrow \frac{1}{b} - \frac{1}{c} = 0 \Leftrightarrow b = c.\)
Ta có: \(d(O,(P)) = \frac{1}{3}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{| - 1|}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }} = \frac{1}{3}\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {1 + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} = 3\)
\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}} = 9\)
\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} = 9\)
\( \Leftrightarrow \frac{2}{{{b^2}}} = 8\)
\( \Leftrightarrow {b^2} = \frac{1}{4}\)
\( \Leftrightarrow b = \frac{1}{2}\) (do \(b > 0\))
\( \Rightarrow c = \frac{1}{2}\)
Vậy \(4bc = 4 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = 1.\)
Đáp án đúng là A
\(9.\)
\(12.\)
\(10.\)
\(8.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 2;5)\); véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là \({\vec n_{(P)}} = (2; - 1;3).\)
Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng cần tìm.
Theo giả thiết ta suy ra véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là
\({\vec n_{(\alpha )}} = \left[ {{{\vec n}_{(P)}},\overrightarrow {AB} } \right] = (1; - 13; - 5).\)
Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) là:
\((x - 3) - 13(y - 1) - 5(z + 1) = 0 \Leftrightarrow x - 13y - 5z + 5 = 0.\)
Vậy \(a = 1;b = - 13;c = - 5 \to a - b + c = 9.\)
Đáp án cần chọn là: A

\(800.\)
\(803.\)
\(403.\)
\(250.\)
Giải chi tiết:

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Hàm \(y = f(x) = a{x^2} + bx + c\) là parabol đi qua
\((0,20),\,\,(20,0) \Rightarrow y = - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20\)
Phương trình đường thẳng cắt cánh hoa là \(y = - x + 20\)
Diện tích \(1\) cánh hoa bằng \(I = 2\int_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20 + x - 20} \right)} dx = \frac{{400}}{3}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 400}\\{b = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b = 403\)
Đáp án cần chọn là: C
\(\left( {25;\,\,30} \right).\)
\(\left( {44;\,\,55} \right).\)
\(\left( {55;\,\,60} \right).\)
\(\left( {20;\,\,25} \right).\)
Giải chi tiết:
Ta có \(d(I,(P)) = \frac{{| - 1 + 2(2) + 2(1) + 6|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{11}}{3}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(N\) lên mặt phẳng \((P)\).
Ta có \(MN\parallel d\) nên .
Xét tam giác \(NMH\) vuông tại \(H\), ta có suy ra
.
Đáp án cần chọn là: B
\(H(2;7;13).\)
\(G(1; - 6; - 12).\)
\(E(6; - 3; - 11).\)
\(F(11;0; - 10).\)
Giải chi tiết:
Đường thẳng \(d\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_d}} = (1; - 1; - 2)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) có VTPT \(\vec n = (1; - 2;1).\)
Gọi \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) là VTCP của đường thẳng \(\Delta \).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta \subset (P)}\\{\Delta \bot d}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{u_\Delta }} \bot \overrightarrow {{n_P}} }\\{\overrightarrow {{u_\Delta }} \bot \overrightarrow {{u_d}} }\end{array}} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = (5;3;1).\)
Gọi \(M = \Delta \cap d \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in \Delta \subset (P)}\\{M \in d}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (P)}\\{M \in d}\end{array}} \right. \Rightarrow M = d \cap (P).\)
\( \Rightarrow \) Toạ độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 1 - 2t}\\{x - 2y + z - 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 1 - 2t}\\{1 + t - 2(2 - t) + ( - 1 - 2t) - 1 = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 1 - 2t}\\{1 + t - 4 + 2t - 1 - 2t - 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 1 - 2t}\\{t = 5}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = - 3}\\{z = - 11}\end{array}} \right. \Rightarrow M(6; - 3; - 11)\)
\( \Rightarrow \) Phương trình đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + 5t}\\{y = - 3 + 3t}\\{z = - 11 + t}\end{array}} \right.\)
Thay toạ độ điểm \(H(2;7;13)\) vào phương trình đường thẳng
\(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 = 6 + 5t}\\{7 = - 3 + 3t}\\{13 = - 11 + t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - \frac{4}{5}}\\{t = \frac{{10}}{3}}\\{t = 24}\end{array}} \right.\) (vô nghiệm).
Vậy \(H(2;7;13)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \) .
Đáp án cần chọn là: A
\(2y + z = 0.\)
\(2x + y = 0.\)
\(2x - y = 0.\)
\(2x + y + z = 0.\)
Giải chi tiết:
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I( - 1;2; - 1)\), bán kính \(R = \sqrt {1 + 4 + 1 + 3} = 3\).
Đường tròn thiết diện có chu vi bằng \(6\pi \) nên \(2\pi r = 6\pi \Leftrightarrow r = 3 = R\).
Do đó nó là đường tròn lớn của mặt cầu. Khi đó \((\alpha )\) đi qua \(I( - 1;2; - 1)\).
Giả sử \((\alpha ):ax + by + cz + d = 0\).
Do \((\alpha )\) chứa trục \(Oz\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_\alpha }} \cdot \vec k = 0 \Rightarrow c = 0}\\{O \in (\alpha ) \Rightarrow d = 0}\end{array}} \right.\).
\( \Rightarrow (\alpha ):ax + by = 0\).
Vì \((\alpha )\) đi qua \(I( - 1;2; - 1)\) nên \( - a + 2b = 0 \Leftrightarrow a = 2b\).
Khi đó phương trình mặt phẳng \((\alpha ):2bx + by = 0 \Leftrightarrow 2x + y = 0\).
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu đường tròn có tâm nằm trên đường thẳng \(x = 5\) và tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}:3x - y + 3 = 0,\,\,{d_2}:x - 3y + 9 = 0.\)
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(2.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(I(a;b)\) là tâm của đường tròn cần tìm.
Vì tâm \(I(a;b)\) nằm trên đường thẳng \(x = 5\) nên \(a = 5 \Rightarrow \) Điểm \(I(5;b)\)
Vì đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}:3x - y + 3 = 0,\,\,{d_2}:x - 3y + 9 = 0\) nên ta có:
\(d(I;{d_1}) = d(I;{d_2}) = R\)
\( \Leftrightarrow \frac{{|15 - b + 3|}}{{\sqrt {10} }} = \frac{{|5 - 3b + 9|}}{{\sqrt {10} }}\)
\( \Leftrightarrow |15 - b + 3| = |5 - 3b + 9|\)
\( \Leftrightarrow |18 - b| = |14 - 3b|\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{18 - b = 14 - 3b}\\{18 - b = - 14 + 3b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2b = - 4}\\{ - 4b = - 32}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 2}\\{b = 8}\end{array}} \right.\)
+) Với \(b = - 2\) ta có \(I(5; - 2)\) và \(R = \frac{{|15 + 2 + 3|}}{{\sqrt {10} }} = 2\sqrt {10} .\)
\( \Rightarrow (C):{(x - 5)^2} + {(y + 2)^2} = 40\)
+) Với \(b = 8\) ta có \(I(5;8)\) và \(R = \frac{{|15 - 8 + 3|}}{{\sqrt {10} }} = \sqrt {10} .\)
\( \Rightarrow (C):{(x - 5)^2} + {(y - 8)^2} = 10\)
Vậy có \(2\) đường tròn thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Đáp án cần điền là: \(2.\)

\(113,7.\)
\(113,8.\)
\(113,6.\)
\(113,9.\)
Giải chi tiết:
\(\bar x = \frac{{111.1 + 112.3 + 113.4 + 114.5 + 115.4 + 116.2 + 117.1}}{{20}} = 113,9\)
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{{61}}{{360}}.\)
\(\frac{6}{{11}}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{{601}}{{1080}}.\)
Giải chi tiết:
hộp \(I\) có \(4\) bi đỏ và \(5\) bi xanh, hộp \(II\) có \(3\) bi đỏ và \(2\) bi đen, hộp \(III\) có \(5\) bi đỏ và \(3\) bi vàng.
TH1: Hộp được chọn là hộp \(I\) \( \Rightarrow \) Xác suất để chọn được bi đỏ là \(P(A) = \frac{1}{3} \cdot \frac{4}{9}\)
TH2: Hộp được chọn là hộp \(II\) \( \Rightarrow \) Xác suất để chọn được bi đỏ là \(P(B) = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5}\)
TH3: Hộp được chọn là hộp \(III\) \( \Rightarrow \) Xác suất để chọn được bi đỏ là \(P(C) = \frac{1}{3} \cdot \frac{5}{8}\)
\( \Rightarrow P(A \cup B \cup C) = P(A) + P(B) + P(C) = \frac{{601}}{{1080}}\)
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{5}{6}.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(A:\) "Sinh viên được chọn học tiếng Anh";
\(B:\) "Sinh viên được chọn chỉ học tiếng Pháp";
\(D:\) "Sinh viên được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp".
Ta có:
Rõ ràng \(P(A) = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3},\,\,P(B) = \frac{{30}}{{60}} = \frac{1}{2}\) và \(P(A \cap B) = \frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\).
Từ đó \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{2}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\)
và \(P(D) = P(\bar A \cap \bar B) = P(\overline {A \cup B} ) = 1 - P(A \cup B) = 1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\)
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
Giải chi tiết:
Xét các biến cố:
\(M:\) "Quyển sách được chọn ở phòng \(A\)";
\(N:\)"Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên";
\(Q:\) "Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng \(A\)";
\(R:\) "Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng \(B\)".
Nhận thấy \(N = Q \cup R\) và \(Q,\,\,R\) là hai biến cố xung khắc nên
\(P(N) = P(Q) + P(R) = 0,25 + 0,5 = 0,75.\)
Ta có \(P(M\mid N) = \frac{{P(M \cap N)}}{{P(N)}} = \frac{{0,25}}{{0,75}} = \frac{1}{3}.\) Vậy xác suất quyển sách được chọn ở phòng \(A,\) biết rằng quyển sách đó về chủ đề Khoa học tự nhiên, là \(\frac{1}{3}.\)
Đáp án cần chọn là: D
Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: _____
Đáp án đúng là: \(4,26.\)
Giải chi tiết:
Cỡ mẫu: \(n = 21\)
Giá trị trung bình của mẫu số liệu mới:
\(\bar x = \frac{1}{n}({n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + \ldots + {n_k}{c_k}) = \frac{1}{{21}}(3 \cdot 162 + 5 \cdot 166 + 8 \cdot 170 + 4 \cdot 174 + 1 \cdot 178) = \frac{{3550}}{{21}}\)
Phương sai của mẫu số liệu mới:
\({S^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{({c_1} - \bar x)}^2} + {n_2}{{({c_2} - \bar x)}^2} + \ldots + {n_k}{{({c_k} - \bar x)}^2}} \right]\)
\( = \frac{1}{{21}}\left[ {3{{\left( {162 - \frac{{3550}}{{21}}} \right)}^2} + 5{{\left( {166 - \frac{{3550}}{{21}}} \right)}^2} + \ldots + 1{{\left( {178 - \frac{{3550}}{{21}}} \right)}^2}} \right] = \frac{{8000}}{{441}}\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu mới: \(\sigma = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {\frac{{8000}}{{441}}} = \frac{{40\sqrt 5 }}{{21}} \approx 4,26\)
Đáp án cần điền là: 4,26
\(0,7.\)
\(0,4.\)
\(0,58.\)
\(0,52.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P(A) = P(B) \cdot P(A\mid B) + P(\bar B) \cdot P(A\mid \bar B) = 0,6 \cdot 0,7 + 0,4 \cdot 0,4 = 0,58\)
Đáp án cần chọn là: C
\(34\% .\)
\(35\% .\)
\(36\% .\)
\(37\% .\)
Giải chi tiết:
Xét các biến cố:
\(A:\) "Người được chọn mắc bệnh \(X\)";
\(B:\) "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \(Y\)".
Theo giả thiết ta có: \(P(A) = 0,002;P(\bar A) = 1 - 0,002 = 0,998\);
\(P(B\mid A) = 1;\,\,P(B\mid \bar A) = 0,06\)
Theo công thức Bayes, ta có xác suất để người đó bị mắc bệnh \(X\) với lần xét nghiệm dương tính thứ nhất là:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}}\)
\( = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} = \frac{{50}}{{1547}}\)
Vì người đó xét nghiệm \(2\) lần đều ra kết quả dương tính nên ở lần thứ hai, ta xét \(P(A) = \frac{{50}}{{1547}}\)
Do đó, xác suất người đó bị mắc bệnh \(X\) khi có kết quả xét nghiệm dương tính lần thứ hai là:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}}\)
\( = \frac{{\frac{{50}}{{1547}} \cdot 1}}{{\frac{{50}}{{1547}} \cdot 1 + \left( {1 - \frac{{50}}{{1547}}} \right) \cdot 0,06}} = \frac{{2500}}{{6991}} \approx 36\% \)
Đáp án cần chọn là: C
\(8,04\) vòng.
\(8,03\) vòng.
\(8,02\) vòng.
\(8,01\) vòng.
Giải chi tiết:
Quãng đường xe đi được trong \(1\) giây \( = \frac{1}{{3600}}\) giờ là:
\(50 \cdot \frac{1}{{3600}} = \frac{1}{{72}}\;({\rm{km}}) = \frac{{12500}}{9}\;({\rm{cm}}).\)
Chu vi của bánh xe là \(C = 2\pi \cdot R = 2\pi \cdot \frac{{55}}{2} = 55\pi \;({\rm{cm}}).\)
Vậy số vòng bánh xe quay được trong \(1\) giây là \(n = \frac{{\frac{{12500}}{9}}}{{55\pi }} \approx 8,04\) (vòng)
Đáp án cần chọn là: A
Trong giờ nghỉ giữa giờ môn Toán, bốn bạn An, Bình, Cường, Dũng cùng nói chuyện về chiều cao của mỗi người.
- An nói: Tôi cao nhất.
- Bình nói: Tôi không thể thấp nhất.
- Cường nói: Tôi không cao bằng An nhưng cũng không phải thấp nhất.
- Dũng nói: Thế thì tôi thấp nhất rồi.
Để xác định ai đúng ai sai, họ đã tiến hành đo tại chỗ, kết quả chỉ có một người nói sai và không có bạn nào có cùng chiều cao. Ai là người nói sai?
Dũng
Cường
Bình
An
Giải chi tiết:
- Giả sử Dũng nói sai.
Khi đó An, Bình, Cường đều nói đúng.
Do Dũng nói sai nên Dũng không phải người thấp nhất.
Nhưng An, Bình, Cường đều nói đúng nên trong 3 người không có ai là người thấp nhất.
Vậy điều này là vô lý. Từ đó ta suy ra Dũng nói đúng.
- Vì Dũng thấp nhất nên Bình nói đúng.
- Giả sử Cường nói sai. Khi đó Cường cao hơn An.
Suy ra An cũng nói sai. Điều này mâu thuẫn với giả thiết chỉ có 1 người nói sai.
Vậy Cường nói đúng.
Như vậy An nói sai.
Đáp án cần chọn là: D
Dân số thành phố Hải Phòng năm \(2022\) khoảng \(2,09\) triệu người, dân số tỉnh Quảng Ninh năm \(2022\) là khoảng \(1,36\) triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Hải Phòng không đổi và bằng \(r = 0,89\% \) và tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Quảng Ninh là \(r = 0,99\% .\) Biết rằng, sau \(t\)năm dân số Hải Phòng và Quảng Ninh (tính từ mốc năm \(2022\)) ước tính theo công thức: \(S = A.{e^{rt}},\) trong đó \(A\) là dân số năm lấy làm mốc.
Trả lời cho các câu 48, 49, 50 dưới đây:
\(1,4\) triệu người.
\(1,5\) triệu người.
\(3,7\) triệu người.
\(1,35\) triệu người.
Giải chi tiết:
Do tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Quảng Ninh là \(r = 0,99\% \) và năm \(2022\) Quảng Ninh có \(1,36\) triệu người nên \(S = 1,36.{e^{0,0099t}}\)
Từ năm \(2022\) đến \(2025\) là 3 năm nên \(S\left( 3 \right) = 1,36.{e^{0,0099.3}} \approx 1,4\) (triệu người)
Đáp án cần chọn là: A
\(2122.\)
\(2142.\)
\(2198.\)
\(2152.\)
Giải chi tiết:
Do tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Hải Phòng là \(r = 0,89\% \) và năm \(2022\) Hải Phòng có \(2,09\)triệu người nên \(S = 2,09 \cdot {e^{0,0089t}}\)
Dân số của Hải Phòng vượt quá \(10\) triệu người nên ta có:
\(S = 2,09 \cdot {e^{0,0089t}} > 10 \Leftrightarrow {e^{0,0089t}} > \frac{{1000}}{{209}} \Leftrightarrow 0,0089t > \ln \frac{{1000}}{{209}} \Leftrightarrow t > 175,89\)
Vậy sau khoảng \(176\) năm tức là \(2198\) thì dân số Hải Phòng vượt quá \(10\) triệu người.
Đáp án cần chọn là: C
\(430.\)
\(2451.\)
\(2400.\)
\(2452.\)
Giải chi tiết:
Dân số của Hải Phòng bằng dân số của Quảng Ninh nên
\(1,36 \cdot {e^{0,0099t}} = 2,09 \cdot {e^{0,0089t}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{e^{0,0099t}}}}{{{e^{0,0089t}}}} = \frac{{209}}{{136}} \Leftrightarrow {e^{0,001t}} = \frac{{209}}{{136}} \Leftrightarrow t \approx 429,68\)
Vậy từ năm \(2022 + 430 = 2452\)
Đáp án cần chọn là: D
Phần thi VĂN HỌC - NGÔN NGỮ từ Câu 50 đến 100
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
đồng chí
đồng lòng
đồng âm
đồng đội
Giải chi tiết:
Từ có nghĩa không cùng loại: đồng âm
Đáp án cần chọn là: C
hồng hào
hồng rực
hồng đào
hồng phấn
Giải chi tiết:
Từ không cùng nghĩa với các từ còn lại là “hồng hào”
Đáp án cần chọn là: A
bàng quang
vô tâm
bàn quan
thờ ơ
Giải chi tiết:
Từ không cùng nghĩa với các từ còn lại là “bàng quang”
Đáp án cần chọn là: A
công tác
công lí
bất công
công minh
Giải chi tiết:
“công” trong đáp án A có nghĩa là của chung >< “công” trong các đáp án còn lại có nghĩa là không thiên vị
Đáp án cần chọn là: A
chiều tà
nắng chiều
nhá nhem
hoàng hôn
Giải chi tiết:
Đáp án A chỉ đối tượng nắng buổi chiều >< các đáp án còn lại là thời điểm chiều tối trong ngày
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Càng nhiều tri thức thì ________ có thêm trí tưởng tượng, và ________ càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.
lại/ tương tự
càng/ ngược lại
vẫn/ đương nhiên
sẽ/ dễ hiểu
Giải chi tiết:
Càng nhiều tri thức thì càng có thêm trí tưởng tượng, và ngược lại càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà ________ khiến người nghe luôn ________ rồi làm theo một cách tự nguyện.
thấm thía/ tâm đầu ý hợp
thấm thía/ tâm phục khẩu phục
cảm động/ tâm huyết dâng trào
cảm động/ tâm phúc tương tri
Giải chi tiết:
Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà thấm thía khiến người nghe luôn tâm phục khẩu phục rồi làm theo một cách tự nguyện.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Có lúc bạn ________trong các loại cảm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lắng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và ________ vì những thứ diễn ra trong đầu.
chìm ngập/ tinh thần
chìm đắm/ linh hồn
đắm đuối/ tâm hồn
say sưa/ ý thức
Giải chi tiết:
Có lúc bạn chìm ngập trong các loại cảm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lắng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và tinh thần vì những thứ diễn ra trong đầu.
Đáp án cần chọn là: A
Màu sắc của tia sáng ________vào bước sóng của nó. Trong tia sáng ________, tia sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất.
lệ thuộc/ có được
phụ thuộc/ tồn tại
lệ thuộc/lóe lên
phụ thuộc/thấy được
Giải chi tiết:
Màu sắc của tia sáng phụ thuộc vào bước sóng của nó. Trong tia sáng thấy được, tia sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Trong quá trình tiếp nhận tri thức, con người không chỉ […] thông tin một cách thụ động mà còn phải […] chúng trong mối quan hệ với kinh nghiệm cá nhân để hình thành hiểu biết bền vững.
ghi nhớ / vận dụng
tiếp thu / tái cấu trúc
tiếp nhận / lặp lại
thu thập / bảo lưu
Giải chi tiết:
Đáp án: B
Phương pháp:
- Xác định quan hệ logic giữa hai vế
- Phân tích sắc thái nghĩa của từng cặp động từ
- Loại trừ những phương án đúng một nửa nhưng sai toàn bộ
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang rất mơ hồ.”
càng
nghiêm trọng
mơ hồ
đang
Giải chi tiết:
- Từ “nghiêm trọng” dùng để chỉ tính chất tiêu cực, mức độ nguy hiểm, hậu quả xấu (ví dụ: bệnh nghiêm trọng, tai nạn nghiêm trọng, vi phạm nghiêm trọng…).
- Khi nói về việc học, người viết muốn diễn đạt ý việc học trở nên quan trọng, cần thiết, đòi hỏi sự nghiêm túc, chứ không phải mang nghĩa “nguy hiểm, gây hậu quả”.
=> Vì vậy, “nghiêm trọng” không phù hợp về ngữ nghĩa và phong cách trong ngữ cảnh.
Từ phù hợp hơn: quan trọng, nghiêm túc, áp lực hơn, khó khăn hơn, …
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt đẹp.”
nhận chức
long trọng
thành công
tốt đẹp
Giải chi tiết:
Đáp án đúng A: “nhận chức” không chuẩn trong văn phong; thường dùng “nhậm chức” (bắt đầu giữ chức vụ).
B “long trọng”: đúng.
C “thành công”: đúng.
D “tốt đẹp”: đúng (dù “thành công tốt đẹp” có thể hơi “công thức”, nhưng vẫn chấp nhận trong văn hành chính).
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/phong cách:
“Bài thơ thể hiện rõ nét tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình, đồng thời bộc lộ một cảm xúc mang đậm màu sắc hiện sinh và tư tưởng triết lí sâu sắc của tác giả.”
thể hiện
tâm trạng
màu sắc hiện sinh
tư tưởng triết lí sâu sắc
Đáp án: C
Giải chi tiết:
· C sai: “màu sắc hiện sinh” dùng chưa chuẩn → “hiện sinh” là phạm trù triết học, thường kết hợp với “cảm thức”, “tinh thần”, “tư tưởng”, không phải “màu sắc”.
· A, B, D: dùng đúng và phù hợp ngữ cảnh.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Không cầu kỳ như trà đạo Nhật - Chanoyu hay Gongfucha – trà đạo Trung Hoa, trà đạo Việt Nam có phần giản dị hơn trong cách pha chế. Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.
cầu kì
giản dị
uyên thâm
khắt khe
Giải chi tiết:
Đáp án đúng B: “giản dị” thường chỉ tính cách/đời sống, ít dùng cho “cách pha chế” ở đây.
Phù hợp hơn: “đơn giản”.
A “cầu kì”: đúng nghĩa.
C “uyên thâm”: đúng (kiến thức sâu rộng).
D “khắt khe”: đúng (yêu cầu nghiêm).
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.
tấm gương
vĩ nhân
toát lên
thân thiết
Giải chi tiết:
Đáp án đúng D: “thân thiết với nhân dân” sắc thái hơi “quan hệ gần gũi riêng tư”, không chuẩn bằng “gần gũi”.
A “tấm gương”: đúng.
B “vĩ nhân”: đúng.
C “toát lên”: đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.
(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)
Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:
Người đó có thể vẫn được xem là bản lĩnh nếu hành động mang lại lợi ích cá nhân.
Người đó dễ biểu hiện bản lĩnh sai cách vì thiếu sự phù hợp với hoàn cảnh.
Người đó sẽ không thể hình thành bản lĩnh do thiếu tri thức thực tiễn.
Người đó chỉ cần bổ sung ý chí và nghị lực là có thể phát huy bản lĩnh.
Đáp án C
Phương pháp: Tìm ba điều kiện xây dựng bản lĩnh trong văn bản, xem nếu thiếu một điều kiện thì hệ quả là gì.
Giải chi tiết: Văn bản nêu: “Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh.” → liều lĩnh là hành động thiếu kiểm soát, nên không được xem là bản lĩnh.
Xét theo hệ thống lập luận của văn bản, nhận định nào dưới đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ nội tại giữa các yếu tố cấu thành “bản lĩnh đúng nghĩa”?
Các yếu tố như hoàn cảnh, phương pháp và năng lực tồn tại độc lập; chỉ cần một yếu tố đạt mức cao thì có thể bù trừ cho các yếu tố còn lại để hình thành bản lĩnh.
Ba yếu tố hoàn cảnh, phương pháp và năng lực có quan hệ bổ sung nhưng không bắt buộc đồng thời; trong đó năng lực là yếu tố quyết định duy nhất đến giá trị của bản lĩnh.
Các yếu tố cấu thành bản lĩnh có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau theo kiểu điều kiện cần – đủ; thiếu bất kì yếu tố nào cũng có thể làm biến dạng bản lĩnh thành hành vi lệch chuẩn hoặc kém hiệu quả.
Bản lĩnh chủ yếu được quyết định bởi thái độ sống và ý chí; các yếu tố như hoàn cảnh hay phương pháp chỉ đóng vai trò thứ yếu, không ảnh hưởng đến bản chất của bản lĩnh.
Đáp án: C
Phương pháp:
- Khái quát hệ thống điều kiện tác giả nêu
- Xác định quan hệ logic giữa các yếu tố (không tách rời)
- Loại các phương án đúng cục bộ nhưng sai toàn thể
Giải chi tiết:
- Văn bản nêu 3 nhóm điều kiện:
1. Hoàn cảnh (đúng lúc, đúng nơi)
2. Phương pháp (cách đạt mục tiêu)
3. Năng lực + phẩm chất (kỹ năng, tri thức, ý chí)
→ Các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà liên kết chặt chẽ
- Nếu thiếu 1 yếu tố:
- Thiếu kiểm soát → thành liều lĩnh
- Thiếu hoàn cảnh → thành lệch chuẩn
- Thiếu phương pháp → mù quáng, kém hiệu quả
→ Bản lĩnh chỉ “đúng nghĩa” khi hội đủ và vận hành đồng thời
Việc tác giả sử dụng hình ảnh “nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà” nhằm nhấn mạnh điều gì trong quá trình hình thành bản lĩnh?
Con người cần hành động nhanh chóng để không bỏ lỡ cơ hội trong cuộc sống.
Việc xác định mục tiêu quan trọng hơn việc tìm kiếm phương pháp thực hiện.
Thiếu phương pháp sẽ khiến nỗ lực hành động trở nên thiếu định hướng.
Môi trường sống nhiều thử thách là yếu tố tạo nên bản lĩnh của con người.
Đáp án C
Phương pháp
- Nhận diện biện pháp so sánh ẩn dụ.
- Xác định ý nghĩa phê phán hành động thiếu phương pháp.
Giải chi tiết: Hình ảnh “nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà” là ẩn dụ cho hành động không có phương pháp, dễ dẫn đến sai lầm.
Mức độ tích lũy tri thức và kinh nghiệm trong quá trình sống.
Khả năng kết hợp kỹ năng, tri thức và trải nghiệm trong hành động.
Sự bền bỉ rèn luyện nhằm phát triển ý chí và nghị lực cá nhân.
Mức độ tự tin khi đối diện với những khó khăn của cuộc sống.
Đáp án B
Phương pháp
- Xác định khái niệm “khả năng” trong đoạn.
- Xem các thành tố cấu thành.
Giải chi tiết: Văn bản xác định khả năng gồm kỹ năng + tri thức + trải nghiệm. Vì vậy yếu tố quyết định mạnh – yếu là sự kết hợp các yếu tố này.
Những biểu hiện của bản lĩnh trong đời sống cá nhân.
Vai trò của bản lĩnh đối với sự thành công của con người.
Điều kiện và con đường hình thành bản lĩnh đúng nghĩa.
Sự khác biệt giữa bản lĩnh và sự liều lĩnh trong hành động.
Đáp án C
Phương pháp
- Xác định trục lập luận chính của văn bản.
- Xem văn bản trình bày định nghĩa hay quá trình hình thành.
Giải chi tiết: Đoạn trích tập trung trình bày các điều kiện và cách xây dựng bản lĩnh: mục tiêu, phương pháp, hoàn cảnh, năng lực.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau:
Dù khác nhau về chiều cao, cân nặng, độ tuổi, giới tính và môi trường sống, nhưng tất cả con người đều có chung một đặc điểm là nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C. Về cơ bản, trong tổng số năng lượng của cơ thể người và các loài động vật có vú, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường. Nếu không phát tán, nhiệt tích tụ sẽ gây hiện tượng quá nóng, làm đình trệ các hoạt động bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường. Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
(Đức Anh, 10 vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016, tr.96)
Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
Theo văn bản, cơ thể luôn được giữ ổn định là nhờ vào điều gì?
Nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C.
Nhiệt liên tục được sản sinh.
Trên 70% tổng số năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường
Nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: D. “Nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng…”
Văn bản nói rõ: cơ thể ổn định vì não điều khiển cân bằng nhiệt sinh ra – nhiệt thải ra.
A/B/C: chỉ là thông tin phụ/điều kiện, không phải nguyên nhân trực tiếp “giữ ổn định” như văn bản nêu.
Đáp án cần chọn là: D
Phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể.
Hoạt động bình thường của cơ thể được duy trì.
Các cơ quan trong cơ thể đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
Nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: D. “Nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm.”
Đây không phải “tác dụng” của thân nhiệt 37°C; là một tình huống được nêu trong văn bản.
A/B/C: đều là tác dụng/ý nghĩa gắn với mức 37°C theo đoạn trích (phù hợp tỉ suất phát tán; duy trì hoạt động; hiệu suất cao).
Đáp án cần chọn là: D
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của văn bản?
Với nhiệt độ bình quân của cơ thể người trên 37 độ C, các hoạt động bình thường của cơ thể sẽ bị đình trệ.
Nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp nhất với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất.
Các cơ quan trong cơ thể động vật có vú đạt sẽ không thể đạt hiệu suất hoạt động cao khi nhiệt độ bình quân của cơ thể là 38 độ C.
Nhiệt phát tán quá mức không cân bằng với nhiệt sản sinh sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: A. “Trên 37°C thì hoạt động bình thường sẽ bị đình trệ.”
Văn bản chỉ nói: nếu nhiệt tích tụ không phát tán sẽ gây quá nóng → đình trệ.
Không có câu nào kết luận hễ “trên 37°C” là đình trệ → suy diễn.
B: suy ra được (37°C phù hợp với khí hậu/môi trường hiện nay).
C: văn bản nhấn mạnh hiệu suất cao nhất ở ~37°C; tuy 38°C không được nêu trực tiếp, nhưng A mới là suy diễn tuyệt đối nhất.
D: phù hợp logic cân bằng nhiệt (mất cân bằng có thể nguy hiểm).
Đáp án cần chọn là: A
Theo văn bản, thông tin nào KHÔNG đúng về nhiệt độ cơ thể của con người?
Nhiệt độ cơ thể của con người luôn ở mức khoảng 37 độ C dù khác nhau về cân nặng.
Dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì nhiệt độ cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định
Nhờ não điều khiển cân bằng nhiệt độ cơ thể, con người có thể thích ứng được với mọi loại môi trường sống.
Nhờ não điều khiển cân bằng nhiệt độ cơ thể, con người có thể thích ứng được với mọi loại thời tiết hiện nay trên trái đất.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: C. “thích ứng được với mọi loại môi trường sống.”
Văn bản nói “thích ứng với mọi loại thời tiết hiện nay” chứ không khẳng định “mọi môi trường sống” (môi trường sống rộng hơn rất nhiều: độ cao, áp suất, thiếu oxy, cực hạn…).
A/B/D: đều đúng theo thông tin đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: C
Ý chính của văn bản là gì?
Giải thích về nhiệt độ bình quân của cơ thể người.
Giải thích vì sao con người thường có thân nhiệt 37 độ C.
Giải thích nguyên lí truyền nhiệt.
Điều kiện về thân nhiệt để các cơ quan trong cơ thể người đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: B. “Giải thích vì sao con người thường có thân nhiệt 37°C.”
Toàn đoạn hướng đến lí giải nguyên nhân – cơ chế và sự phù hợp.
A: quá chung.
C: chỉ là cơ sở lập luận.
D: là một ý thành phần, không bao quát.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Ngược lại với những kỳ vọng về sự hoàn hảo ở đứa trẻ, trong xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh lo sợ con mình chịu áp lực, nên đã chủ trương để con thoải mải chơi là chính, không quan trọng việc học tập và rèn luyện để đạt thành tích tốt. Tôi cũng không đồng ý với quan điểm này. Bởi vì cuộc đời đứa trẻ rất dài, bố mẹ chỉ ở bên con cho đến tuổi trưởng thành. Khi bước vào đại học, các em sẽ phải va vấp xã hội. Lúc này bố mẹ không thể kiểm soát và giám sát. Trên con đường lập nghiệp, sẽ có rất nhiều áp lực, thậm chí là áp lực khủng khiếp. Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ.
Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực. Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lý, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.
(Áp lực thành tích - Trần Văn Phúc, Vnexpress, Thử bay. 18/12/2021)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Biểu cảm
Tự sự
Nghị luận
Miêu tả
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: C. Nghị luận
Đoạn trích trình bày quan điểm, lí lẽ, dẫn chứng đời sống để thuyết phục phụ huynh “dạy con tự lái”.
A biểu cảm: có cảm xúc, nhưng không phải chủ đạo.
B tự sự: không kể chuyện có cốt truyện.
D miêu tả: không nhằm tả cảnh/vật.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
(Theo Lê Minh – Sống hạnh phúc)
Trong câu văn in đậm, hiệu quả tu từ chủ yếu được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Tạo lập thế đối lập giá trị nhằm khẳng định một chuẩn mực duy nhất về thành công.
Triển khai các trường nghĩa song song để mở rộng biên độ khái niệm “thành công”.
Sử dụng hình ảnh ẩn dụ để chuyển hóa khái niệm trừu tượng thành cụ thể.
Tái hiện chuỗi nguyên nhân – kết quả nhằm lý giải bản chất của thành công.
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Câu văn đưa ra nhiều cách hiểu khác nhau (tiền bạc, quyền lực ↔ gia đình, con cái) → tạo các trường nghĩa song song, nhằm mở rộng và đa chiều hóa khái niệm “thành công”, không áp đặt một chuẩn duy nhất.
Và lại hí húi đi kiếm lá nguỵ trang, tháo xăng, nấu cơm ăn. (Nguyễn Minh Châu)
Sáng hôm sau, ông Năm Hên đi lên ao sấu, có Tư Hoạch, một tên ăn ong rất sành địa thế vùng Cái Tàu dẫn đường. (Sơn Nam)
Việt nằm sấp, má áp vào bá súng như gối đầu trên tay chị, hai cánh mũi phập phồng, đôi mắt thỉnh thoảng lại nhướng lên. (Nguyễn Thi)
Bà lão nhìn người đàn bà, lòng đầy thương xót. (Kim Lân)
Đáp án: A
Giải chi tiết:
Câu A có chuỗi động từ “đi kiếm lá nguỵ trang → tháo xăng → nấu cơm ăn”, các hành động được sắp xếp theo trình tự diễn ra trước – sau trong thời gian.
Các câu còn lại:
- B: chỉ nêu thời điểm “sáng hôm sau” và các thành phần tham gia, không phải chuỗi hoạt động theo trình tự.
- C: miêu tả nhiều trạng thái đồng thời của nhân vật.
- D: biểu đạt cảm xúc, không thể hiện trình tự hành động.
Hình ảnh so sánh trong câu ca dao dưới đây chủ yếu nhằm diễn tả điều gì?
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
Vẻ đẹp và giá trị của người phụ nữ trong đời sống xã hội xưa.
Thân phận nhỏ bé và sự bấp bênh của người phụ nữ trước số phận.
Khát vọng được tự do lựa chọn hạnh phúc của người con gái.
Sự tấp nập và đông vui của không gian sinh hoạt chợ quê.
Đáp án B
Phương pháp
- Nhận diện biện pháp so sánh “thân em – tấm lụa đào”.
- Phân tích ngữ cảnh “giữa chợ biết vào tay ai” → gợi sự phụ thuộc và bấp bênh.
Giải chi tiết
Hình ảnh “tấm lụa đào giữa chợ” gợi một vật đẹp nhưng bị đem ra trao đổi, không tự quyết định được số phận → ẩn dụ cho thân phận bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội cũ.
A: chỉ nhấn mạnh vẻ đẹp, chưa phản ánh ý nghĩa chính.
C: bài ca dao không nói trực tiếp đến khát vọng tự do.
D: “giữa chợ” chỉ là bối cảnh ẩn dụ, không nhằm tả cảnh chợ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Sau này tôi đi lập nghiệp phương Nam, mùa thị chín chỉ theo về trong những giấc mơ sầu xứ. Cho nên chiều hôm qua, rổ thị bày bất chợt bên chợ ven đường đã buộc tôi dừng chân, 'ngoái đầu thương dĩ vãng'. Dĩ nhiên tôi đã mua hết rổ thị đó, không ngập ngừng, không trả giá. Bởi tôi không mua một món hàng. Tôi mua kỉ niệm. Từ một bà già đến từ ngoại ô và hẳn trong khu vườn của chủ nhân có một cây thị hiếm hoi ở đất Sài Gòn.”
(Nguyễn Nhật Ánh, Sương khói quê nhà)
Hình ảnh được miêu tả tập trung trong đoạn trích là gì?
hình ảnh rổ thị
hình ảnh phương Nam
hình ảnh bà lão bán thị
hình ảnh khu vườn trồng thị
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: A. hình ảnh “rổ thị”
Toàn đoạn xoay quanh rổ thị: gặp rổ thị → dừng lại → mua hết → “mua kỉ niệm”.
B/C/D: chỉ là bối cảnh hoặc chi tiết phụ.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Bình minh diễn ra chỉ trong khoảng khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay.
(Trích Tuyển tập truyện thiếu nhi – Vũ Hùng)
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là gì?
mặt trời
ánh nắng
đồng cỏ
bình mimh
Giải chi tiết:
Đáp án đúng: D. “bình minh”
Cả đoạn miêu tả quá trình mặt trời lên, nắng chói chang → bình minh diễn ra.
A “mặt trời”, B “ánh nắng”: là chi tiết thuộc bình minh, không bao quát bằng.
C “đồng cỏ”: bối cảnh.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Dòng sông lặng ngắt như tờ,
Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo.
Bốn bề phong cảnh vắng teo,
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan.
Lòng riêng riêng những bàn hoàn,
Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng.
Thuyền về, trời đã rạng đông,
Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi.
(Đi thuyền trên sông Đáy – Hồ Chí Minh)
Từ “bàn hoàn” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
bất ngờ không nói nên lời
không tin vào mắt mình
băn khoăn, trăn trở, nghĩ ngợi, vấn vương
buồn rầu nuối tiếc
Giải chi tiết:
Từ “bàn hoàn” trong đoạn trích trên có ý nghĩa băn khoăn, trăn trở, nghĩ ngợi, vấn vương
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.”
(Tố Hữu)
Hình ảnh “trái đất” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?
Tượng trưng cho hình ảnh đất nước Việt Nam
Thể hiện tình cảm bao la của Bác với nhân loại
Tượng trưng cho hình ảnh nhân loại
Tượng trưng cho vẻ đẹp của Bác.
Giải chi tiết:
Hình ảnh “trái đất” trong đoạn trích tượng trưng cho hình ảnh nhân loại
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Tháo nói:
- Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao, có tài bao trùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia.
Huyền Đức mới hỏi:
- Ai có thể xứng đáng được như thế?
Tháo lấy tay trỏ vào Huyền Đức, rồi lại trỏ vào mình nói rằng:
- Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo mà thôi.
Huyền Đức nghe nói giật nảy mình, bất giác thìa, đũa cầm ở tay rơi cả xuống đất. Đúng lúc ấy, cơn mưa sắp đến, có một tiếng sấm rền vang. Huyền Đức ung dung cúi xuống nhặt đũa và thìa, nói tảng rằng:
- Gớm thật! Tiếng sấm dữ quá!
Tháo cười hỏi rằng:
- Trượng phu cũng sợ sấm à?
Huyền Đức nói:
- Đức thánh ngày xưa gặp lúc sấm dữ gió to cũng đổi sắc mặt, sao tôi lại không sợ!
Huyền Đức đã che đậy được hết việc mình đánh rơi cả thìa đũa khi nghe Tháo gọi mình là anh hùng.
Tháo thấy thế không nghi ngờ gì Huyền Đức nữa.
(Trích Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung)
Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Huyền Đức?
Thận trọng, khôn ngoan, khiêm tốn
Nhu nhược, hèn nhát, sợ hãi
Yếu đuối, cẩn thận, sợ hãi
Nhút nhát, thiếu chính kiến, dễ dao động.
Giải chi tiết:
Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất thận trọng, khôn ngoan, khiêm tốn của nhân vật Huyền Đức
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Xin dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách, nhưng cũng để cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng, và những bông hoa nở ngát trên đồi xanh…”
(Trích Bức thư Tổng thống Abrahalm Lincol gửi thầy dạy con trai mình)
Trong đoạn văn, việc tác giả nhắc đến hình ảnh “đàn chim tung cánh”, “đàn ong bay lượn”, “những bông hoa nở ngát trên đồi xanh” chủ yếu nhằm gợi lên điều gì?
Vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên trong đời sống con người.
Khát vọng khám phá thế giới tự nhiên của con người.
Sự kì diệu của cuộc sống mà con người cần suy ngẫm và cảm nhận.
Mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
Đáp án C
Phương pháp:
Xác định từ khóa của đoạn văn: “lặng lẽ suy tư”, “sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống”.
Nhận diện vai trò của các hình ảnh thiên nhiên trong việc làm rõ ý nghĩa đó.
Giải chi tiết:
Các hình ảnh thiên nhiên được nêu ra nhằm minh họa cho “sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống”, gợi con người chiêm nghiệm và suy tư về vẻ kì diệu của thế giới.
A: chỉ nói về vẻ đẹp thiên nhiên, chưa đúng trọng tâm.
B: nói về khám phá, không phải ý chính.
D: thiên về quan hệ con người – thiên nhiên, không phải mục đích chính của đoạn.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
Búp bê Barbie mà chúng ta thường chơi khi còn nhỏ đã cung cấp tiêu chuẩn về cái đẹp dành cho nữ giới. Búp bê Barbie có cơ thể gần như là phi thực tế, nhưng rất nhiều phụ nữ lớn lên với niềm tin đó là cơ thể lý tưởng và lao vào cuộc chiến sắc đẹp khốc liệt.
Sắc đẹp là thứ chỉ ít người có và không phải ai cũng có thể duy trì mãi mãi. Thế nhưng xã hội này lại tích cực khuyến khích phụ nữ khao khát và mong muốn mình ngày càng đẹp hơn. Các chương trình truyền hình hay quảng cáo ca ngợi những người phụ nữ xinh đẹp, trẻ trung, mình hạc xương mai và còn coi đó là chuẩn mực cho hành động nữ tính hay một kiểu phát triển bản thân. Cuộc cạnh tranh sắc đẹp là một trong số ít những cuộc cạnh tranh công khai dành cho nữ giới, vậy nên họ có thể cạnh tranh dữ dội, khốc liệt mà không phải chịu sự kìm kẹp của xã hội.
Cuộc cạnh tranh về cái đẹp đã lan sang cả thế hệ thanh thiếu niên. Thời gian gần đây, thế hệ 10X cũng trang điểm đậm, sửa đồng phục để lộ cơ thể. Điều đáng ngạc nhiên là sự làm dáng này không nhằm mục đích để nam giới ngắm nhìn. Theo tạp chí Siddeutsche zeitung của Đức, số học sinh nữ ý thức về nam giới và trang điểm chỉ chiếm khoảng 10%. Điều các học sinh nữ coi trọng không phải là ánh nhìn của nam sinh mà là cuộc cạnh tranh sắc đẹp giữa các bạn đồng trang lứa.
(Trích “Góc khuất yêu thương”, Choi Kwanghyun)
Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:
Ý nào KHÔNG là nguyên nhân dẫn đến cuộc cạnh tranh sắc đẹp?
Do búp bê Barbie cung cấp tiêu chuẩn về cái đẹp cho nữ giới.
Do các chương trình truyền hình quảng cáo ca ngợi những người phụ nữ xinh đẹp.
Do cuộc cạnh tranh sắc đẹp dành cho nữ giới không phải chịu sự kìm kẹp của xã hội.
Do phụ nữ muốn được nam giới ngắm nhìn.
Giải chi tiết:
Phụ nữ muốn được nam giới ngắm nhìn không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc cạnh tranh sắc đẹp
Đáp án cần chọn là: D
Tác dụng của việc nhắc đến tạp chí Siddeutsche zeitung là gì?
Để biết rằng ở Đức có tạp chí này.
Để làm căn cứ, tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Để mọi người tìm đọc.
Để khẳng định sự uy tín về tạp chí.
Giải chi tiết:
Tác dụng của việc nhắc đến tạp chí Siddeutsche zeitung là: Để làm căn cứ, tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Ai cũng có thể trở nên đẹp hơn.
Barbie là chuẩn mực của cái đẹp.
Cạnh tranh công bằng trong cuộc chiến sắc đẹp.
Phơi bày thực tế và những hệ lụy của cuộc chiến sắc đẹp.
Giải chi tiết:
Nội dung chính: Phơi bày thực tế và những hệ lụy của cuộc chiến sắc đẹp.
Đáp án cần chọn là: D
Tất cả giới nữ đều mang vẻ đẹp giống nhau.
Các phương tiện thông tin đại chúng chỉ quan tâm đến cuộc thi nhan sắc.
Xã hội chỉ đề cao nhan sắc của phái nữ.
Học sinh nữ trang điểm đậm, sửa đồng phục để lộ cơ thể.
Giải chi tiết:
Theo đoạn trích, hệ quả nghiêm trọng của cuộc cạnh tranh sắc đẹp trong giới nữ là: Học sinh nữ trang điểm đậm, sửa đồng phục để lộ cơ thể.
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Tự sự
Biểu cảm
Nghị luận
Thuyết minh.
Giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:
Con còn bế trên tay
Con chưa biết con cò
Nhưng trong lời mẹ hát
Có cánh cò đang bay:
“Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò Cổng Phủ
Con cò Đồng Đăng…”
Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ”
Con cò ăn đêm
Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm
Cò sợ xáo măng…”
Ngủ yên, ngủ yên, cò ơi, chớ sợ
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng
Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân
Con chưa biết con cò con vạc
Con chưa biết những cành mềm mẹ hát
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân.
(Trích "Con cò", Chế Lan Viên)
Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Nội dung của những câu thơ trong ngoặc kép gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại nào trong văn học dân gian?
Truyền thuyết
Ca dao
Cổ tích
Truyện thơ
Giải chi tiết:
Nội dung của những câu thơ trong ngoặc kép gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại ca dao trong văn học dân gian
Đáp án cần chọn là: B
Con
Con cò
Mẹ
Con và con cò
Giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên là mẹ
Đáp án cần chọn là: C
Hình ảnh con cò trong đoạn trích là biểu trưng cho điều gì?
Tình mẫu tử thiêng liêng.
Những người nông dân lam lũ, nhọc nhằn.
Cuộc sống với nhiều bất trắc.
Người phụ nữ chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh.
Giải chi tiết:
Hình ảnh con cò trong đoạn trích trên thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng.
Đáp án cần chọn là: A
Nghĩa của câu thơ “Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng” là gì?
Người mẹ luôn sẵn sàng che chở và thương yêu con.
Tình mẹ bao la như trời biển.
Người mẹ luôn sẵn sàng nâng đỡ con mình.
Người mẹ yêu thương con hết mực.
Giải chi tiết:
Nghĩa của câu thơ “Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng” là: Người mẹ luôn sẵn sàng che chở và thương yêu con.
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Người mẹ thể hiện lòng thương yêu tha thiết với đứa con của mình.
Người mẹ bày tỏ tình yêu thương và những điều muốn nhắn gửi đến đứa con.
Người mẹ bày tỏ tình yêu và và mong muốn che chở cho đứa con bé bỏng
Người mẹ nhắn nhủ con những bài học sâu sắc.
Giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích là: Người mẹ bày tỏ tình yêu thương và những điều muốn nhắn gửi đến đứa con.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Tiếng Việt mình sâu sắc. Nhân là con người. Nhân cũng là hạt. Nhân cũng là lòng yêu thương người khác. Nhìn những anh chị bại liệt cũng trở thành hiệp sĩ công nghệ thông tin giúp đời. Biết những người khiếm thị cũng làm được nghề sửa chữa điện tử, để có ích và giúp người. Lòng tự hứa không thể là hạt lép. Chẳng có lí do gì để không là hạt giống tốt cho mùa sau.
Từ đó ta có bài học về nết tốt của hạt: Kiên trì, nhẫn nại, và lòng dũng cảm. Cũng như ta học về việc sống hết mình của hạt thóc: sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng. Gạo nuôi người, cám bã nuôi heo, rơm tặng người bạn trâu. Và đến cọng rơm thừa cũng bện thành con cúi giữ lửa suốt đêm trường. Và sưởi ấm cánh đồng mùa đông gió bấc.
Mỗi khi ta cằn cỗi, hãy nhớ ta là hạt. Ta lại nghĩ về khoảng xanh ngoài ban công, cũng như bạn thấy những mầm cây đội lên từ khối bê tông đường nhựa. Để không cho những khiếm khuyết tự bào mòn hay những nỗi buồn tự hủy.
(Trích "Gửi em mây trắng", Đoàn Công Lê Huy)
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Nghị luận
Giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Đáp án cần chọn là: D
Theo tác giả, ta học được bài học gì từ hạt?
Hạt giống tốt để mùa sau.
Kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm.
Sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng
Trở thành mầm cây đội lên từ khối bê tông đường nhựa.
Giải chi tiết:
Theo tác giả, ta học được bài học kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm
Đáp án cần chọn là: B
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?
Sôi nổi, da diết
Thiết tha, sâu lắng.
Suy tư, triết lý
Trầm hùng, mạnh mẽ
Giải chi tiết:
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là: Suy tư, triết lý
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu “Lòng tự hứa không thể là hạt lép”?
Ẩn dụ
So sánh
Hoán dụ
Nhân hóa
Giải chi tiết:
Biện pháp tu từ nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng trong câu “Lòng tự hứa không thể là hạt lép”
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất điều tác giả muốn nói trong đoạn trích?
Tiếng Việt vô cùng sâu sắc, ý nghĩa.
Hãy luôn lạc quan dù có gặp khó khăn, bế tắc đến đâu.
Hãy sống kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm và có ích như hạt để không bao giờ gục ngã, tuyệt vọng.
Đừng để nỗi buồn, sự chán nản bào mòn và hủy hoại bản thân mình.
Giải chi tiết:
Điều tác giả muốn nói trong đoạn trích: Hãy sống kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm và có ích như hạt để không bao giờ gục ngã, tuyệt vọng.
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi VẬT LÍ từ Câu 101 đến 117
Đọc đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện tuef mang điện sinh hoạt sạc điện cho Smartphone Iphone 7 Plus. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của Iphone 7 Plus được cho như sau:
1. USB Power Adapter A1385
Input: 100V – 240V; ~50/60Hz; 0,15A
Output: 5V; 1A
2. Pin của Smartphone Iphone 7 Plus
Dung lượng Pin: 2900 mAh
Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion
Trả lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây:
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu pin của Iphone này là:
100V
220V
240V
5V
Giải chi tiết:
Bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 có: Ouput: 5V; 1A
→ Hiệu điện thế đặt vào hai đầu pin của Iphone này là 5V.
Đáp án cần chọn là: D
Khi sạc pin cho Iphone 7 Plus, người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:
2 giờ 54 phút
3 giờ 26 phút
3 giờ 53 phút.
2 giờ 11 phút
Giải chi tiết:
Điện lượng cần nạp cho Pin: \(q = I.t = 2900mA.h = 2,9A.h = 10440(A.s)\)
Năng lượng cần nạp cho Pin: \(W = q.U = 10440.5 = 52200J\)
Công suất nạp cho pin: \(P = U.I = 5.1 = 5{\rm{ (W)}}\)
Vì không có hao phí trong quá trình nạp nên công suất nạp vào: \({P_v} = P = 5{\rm{ (W)}}\)
Thời gian nạp: \(t = \frac{W}{{{P_v}}} = \frac{{52200}}{5} = 10440s = 2h54ph\)
Đáp án cần chọn là: A
2 giờ 55 phút
3 giờ 26 phút
4 giờ 9 phút.
2 giờ 11 phút
Giải chi tiết:
Điện lượng cần nạp cho Pin: \(q = I.t = 2900mA.h = 2,9A.h = 10440(A.s)\)
Năng lượng cần nạp cho Pin: \({\rm{W}} = q.U = 10440.5 = 52200J\)
Công suất nạp cho pin: \(P = U.I = 5.1 = 5{\rm{ (W)}}\)
Do có hao phí 30% nên công suất nạp cào chỉ là: \({P_v} = 0,7.P = 0,7.5 = 3,5{\rm{ (W)}}\)
Thời gian nạp: \(t = \frac{{\rm{W}}}{{{P_v}}} = \frac{{52200}}{{3,5}} = 14914s \approx \)4h9ph
Đáp án cần chọn là: C

2,5 V.
2,0 V.
1,0 V.
1,5 V.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy có 2 cặp giá trị \(\left( {\frac{1}{I};R} \right)\) là (60; 40) và (100; 80)
Ta có công thức định luật Ôm: \(I = \frac{E}{{R + {R_0} + r}} \Rightarrow \frac{1}{I} = \frac{{R + {R_0} + r}}{E}\)
Thay các cặp giá trị vào công thức, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{60 = \frac{{40 + ({R_0} + r)}}{E}}\\{100 = \frac{{80 + ({R_0} + r)}}{E}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{R_0} + r = 20\;(\Omega )}\\{E = 1\;(V)}\end{array}} \right.\)
Đáp án cần chọn là: C
Một cây cầu bắc ngang qua sông Phô-tan-ka ở thành phố Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế xây dựng đủ vững chắc, có thể cho cùng lúc 300 người đi qua mà cầu không sập. Năm 1906 có một trung đội bộ binh gồm 36 người đi đều bước qua cây cầu làm cho cây cầu gãy. Sự cố gãy cầu là do
dao động tuần hoàn của cầu.
xảy ra cộng hưởng cơ ở cầu.
cầu không chịu được tải trọng.
dao động tắt dần của cây cầu.
Giải chi tiết:
Khi đội bộ binh đi đều bước, họ tạo ra một lực cưỡng bức tuần hoàn lên mặt cầu. Nếu tần số của bước chân (f) vô tình trùng với tần số dao động riêng (f0) của cây cầu, biên độ dao động của cầu sẽ tăng lên đột ngột và cực đại. Dù chỉ có 36 người, nhưng biên độ dao động quá lớn vượt quá giới hạn bền của vật liệu đã làm gãy cầu.
Đáp án cần chọn là: B
Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm khe Y-âng. Trong khi tiến hành, học sinh này đo được khoảng cách hai khe sáng là 1,20 ± 0,06 (??) ; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2500 ± 1,7 (??) ; khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 12,60 ± 0,162 (mm). Sai số tuyệt đối của quá trình đo bước sóng là
± 0,09 μm
± 0,04 μm
± 0,26 μm
± 0,01 μm
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là: \(l = 9i \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\bar i = \frac{{\bar l}}{9} = 1,4\;(mm)}\\{\Delta i = \frac{{\Delta l}}{9} = 0,018\;(mm)}\end{array}} \right.\)
Giá trị trung bình của bước sóng là: \(\bar \lambda = \frac{{\bar a.\bar i}}{D} = \frac{{{{1.10}^{ - 3}}{{.1,4.10}^{ - 3}}}}{2} = {0,7.10^{ - 6}}\;(m) = 0,7\;(\mu m)\)
Sai số tỉ đối của phép đo là:
\(\frac{{\Delta \lambda }}{{\bar \lambda }} = \frac{{\Delta a}}{{\bar a}} + \frac{{\Delta i}}{{\bar i}} + \frac{{\Delta D}}{D}\)
\( \Rightarrow \frac{{\Delta \lambda }}{{0,7}} = \frac{{0,06}}{{1,2}} + \frac{{0,018}}{{1,4}} + \frac{{1,7}}{{2500}}\)
\( \Rightarrow \Delta \lambda \approx \pm 0,04\;(\mu m)\)
Đáp án cần chọn là: B
Bạn Lan đun nóng dầu ô liu trong một nồi nhôm có khối lượng 0,3 kg, nhiệt độ của dầu và nồi tăng từ \({20^0}C\)(nhiệt độ phòng) tới \({70^0}C\)trong 12 phút, hãy tính khối lượng dầu ô liu được đun nóng. Biết rằng nhiệt dung riêng của dầu và nồi nhôm lần lượt là \({c_d} = 1970J/kg.K\), \({c_n} = 880J/kg.K\), bếp điện có công suất 500W và hiệu suất của quá trình đun là 80%.
(m tính theo (kg) và làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Đáp án đúng là: _____
Đáp án đúng là: 2,77
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng mà nồi và dầu cần để tăng nhiệt độ từ \({20^0}C\) đến \({60^0}C\) là
\(Q' = {m_n}{c_n}\Delta t + {m_d}{c_d}\Delta t = 0,3.880.(70 - 20) + {m_d}.1970.(70 - 20)\)
\( \to Q' = 13200 + {m_d}98500\)
Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 12 phút (720 giây) là
\(Q = P.t = 500.600 = 360000J\)
Do hiệu suất của quá trình đun là 80% nên nhiệt nhiệt lượng mà nồi và dầu nhận được chỉ bằng 80% nhiệt lượng do bết toả ra
\(Q' = 80\% Q \Leftrightarrow 13200 + {m_d}98500 = 360000.0,8\)
\( \Rightarrow {m_d} = 2,77kg\)
Đáp án cần điền là: 2,77
Tán sắc ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Giao thoa ánh sáng.
Phản xạ ánh sáng.
Giải chi tiết:
Hình ảnh bầu trời quan sát được dưới mặt nước liên quan đến hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hình ảnh "đáy nước in trời" là kết quả của việc các tia sáng từ bầu trời chiếu đến mặt nước và bị phản xạ ngược lại mắt người quan sát. Mặt nước lúc này đóng vai trò như một chiếc gương phẳng.
Đáp án cần chọn là: D
Âm thanh do chiếc loa kéo phát ra.
Sóng âm được tạo ra bởi một dây đàn ghita đang rung.
Sóng âm truyền trong không khí.
Một gợn sóng trên mặt nước.
Giải chi tiết:
A, B và C: Đều là các dạng của sóng âm truyền trong môi trường chất khí (không khí). Sóng âm trong chất khí và chất lỏng luôn là sóng dọc (phương dao động trùng với phương truyền sóng).
D: Một gợn sóng trên mặt nước là ví dụ điển hình của sóng ngang (các phần tử nước nhấp nhô lên xuống trong khi sóng truyền đi theo phương ngang).
Đáp án cần chọn là: D

Vị trí A.
Vị trí B.
Vị trí C.
Vị trí D.
Giải chi tiết:
Nhận xét: Vecto cường độ điện trường có hướng trùng với hướng của tiếp tuyến trên đường sức điện.
Lực điện tác dụng lên electron có chiều ngược chiều vecto cường độ điện trường.
→ Lực tác dụng lên electron tại vị trí A đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Một pin có suất điện động 10 V được cung cấp năng lượng 5.104 J trong thời gian 10 phút. Có bao nhiêu điện tích chạy vào pin?
5 C.
60 C.
100 C.
5000 C.
Giải chi tiết:
Năng lượng cung cấp cho pin là:
\(A = E.q \Rightarrow q = \frac{A}{E} = \frac{{{{5.10}^4}}}{{10}} = 5000\;(C)\)
Đáp án cần chọn là: D
Một electron có điện tích e, khối lượng m, vận tốc v đi vào một điện trường đều có cường độ điện trường E như hình vẽ. Quãng đường x mà electron đi được ngay trước khi dừng lại là

\(x = \frac{{mv}}{E}.\)
\(x = \frac{{mv}}{{eE}}.\)
\(x = \frac{{m{v^2}}}{{2E}}.\)
\(x = \frac{{m{v^2}}}{{2Ee}}.\)
Giải chi tiết:
Nhận xét: lực điện tác dụng lên electron ngược chiều điện trường
\( \to \) electron chuyển động chậm dần đều
Lực điện tác dụng lên electron là:
\({F_d} = - E.e = ma \Rightarrow a = \frac{{ - E.e}}{m}\)
Ngay khi dừng lại, quãng đường electron dịch chuyển được là
\(s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {v^2}}}{{2.\frac{{ - E.e}}{m}}} = \frac{{m{v^2}}}{{2E.e}}\)
Đáp án cần chọn là: D
trọng lực của Trái đất tác dụng vào vật dao động.
lực căng của dây biến đổi theo thời gian.
lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật dao động.
lực cản không khí tác dụng vào vật dao động.
Giải chi tiết:
Nguyên nhân chính là do lực cản. Trong không khí, lực cản làm tiêu hao cơ năng của con lắc, biến nó thành nhiệt năng, khiến biên độ giảm dần theo thời gian.
Đáp án cần chọn là: D

2 cm.
3 cm.
4 cm.
6 cm.
Giải chi tiết:
Điểm Z dao động với biên độ bằng 0 \( \to \) Z là một điểm cực tiểu, ta có:
\(ZY - ZX = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{{ZY - ZX}}{{k + \frac{1}{2}}} = \frac{{10}}{{k + \frac{1}{2}}} = \frac{{20}}{{2k + 1}}\)
Với \(k = 2 \Rightarrow \lambda = \frac{{20}}{{2.2 + 1}} = 4\;(cm)\)
Đáp án cần chọn là: C
\(p = \frac{1}{3}Nm\overline {{v^2}} \)
\(pV = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \)
\(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\)
\(p = \frac{1}{3}\frac{{\rho \overline {{v^2}} }}{V}\)
Giải chi tiết:
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử chất khí được xác định bằng công thức:
\(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Đáp án cần chọn là: C
nước làm giảm hoạt động của vi khuẩn gây sốt.
nước trên da bay hơi, lấy đi nhiệt lượng từ cơ thể.
nước làm mát da ngay lập tức.
nước có tính dẫn nhiệt cao hơn không khí.
Giải chi tiết:
Đây là ứng dụng của hiện tượng bay hơi. Khi nước trên da bay hơi, nó cần thu một lượng nhiệt lớn (nhiệt hóa hơi) từ bề mặt da, từ đó giúp hạ nhiệt độ cơ thể một cách hiệu quả và an toàn.
Đáp án cần chọn là: B

cùng biên độ và cùng pha.
khác biên độ và cùng pha.
cùng biên độ và lệch pha 1800.
khác biên độ và lệch pha 1800.
Giải chi tiết:
Nhận xét: hai điểm S, T đối xứng qua nút sóng \( \to \) S, T dao động ngược pha
Khoảng cách từ S và T tới nút sóng gần nhất là R là:
\(RS = RT = x \Rightarrow {A_S} = {A_T}\)
\( \to \) Hai điểm S, T dao động cùng biên độ, ngược pha (lệch pha \({180^^\circ }\))
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi HÓA HỌC từ Câu 201 đến 217
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi
tăng nồng độ oxygen.
giảm áp suất bình.
tăng nhiệt độ.
giảm nhiệt độ, giảm áp suất bình.
Giải chi tiết:
- Khi tăng nồng độ oxygen ⟹ CB chuyển dịch theo hướng giảm nồng độ oxygen ⟹ chiều thuận
- Giảm áp suất bình ⟹ CB chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⟹ chiều nghịch
- Tăng nhiệt độ ⟹ CB chuyển dịch theo chiều thu nhiệt ⟹ chiều nghịch
Đáp án cần chọn là: A
Dung dịch HCl có khả năng ăn mòn thủy tinh.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được HCl.
HCl tan nhiều trong nước.
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Giải chi tiết:
A, B, C đúng.
D sai, vì lực acid trong dãy hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI: HF < HCl < HBr < HI
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
\(3{\rm{Fe (s)}} + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O (l)}} \to {\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}{\rm{ (s)}} + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{ (g)}}\quad (1)\quad {\Delta _r}H_{298}^0 = + 26,32{\rm{ kJ}}\)
Giá trị \({\Delta _r}H_{298}^0\) của phản ứng: \({\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}{\rm{ (s)}} + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{ (g)}} \to 3{\rm{Fe (s)}} + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O (l)}}\) (2) là
-26,32 kJ.
+13,16 kJ.
+19,74 kJ.
-10,28 kJ.
Giải chi tiết:
\({\Delta _r}H_{298{\rm{ (1)}}}^0 = {\Delta _f}H_{298}^0({\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}{\rm{ (s)}}) + 4 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({{\rm{H}}_2}{\rm{ (g)}}) - 4 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({{\rm{H}}_2}{\rm{O (l)}}) - 3 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({\rm{Fe (s)}})\)
\({\Delta _r}H_{298{\rm{ (2)}}}^0 = 4 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({{\rm{H}}_2}{\rm{O (l)}}) + 3 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({\rm{Fe (s)}}) - {\Delta _f}H_{298}^0({\rm{F}}{{\rm{e}}_3}{{\rm{O}}_4}{\rm{ (s)}}) - 4 \cdot {\Delta _f}H_{298}^0({{\rm{H}}_2}{\rm{ (g)}})\)
\( \Rightarrow {\Delta _r}H_{298{\rm{ (2)}}}^0 = - {\Delta _r}H_{298{\rm{ (1)}}}^0 = - 26,32{\rm{ kJ}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Ethyl iodine có khối lượng riêng là 1,94 g.mL-1 và có nhiệt độ sôi là 72,0oC. Ethanol có khối lượng riêng là 0,789 g.mL-1 và có nhiệt độ sôi là 78,3oC. Ethanol tan trong nước còn ethyl iodide kém tan trong nước nhưng tan được trong ethanol. Ethyl iodide thường được điều chế từ ethanol và sản phẩm thu được thường lẫn ethanol. Để tinh chế ethyl iodide từ hỗn hợp chất này với ethanol, phương pháp nên được sử dụng là
phương pháp sắc kí.
phương pháp chiết và sử dụng thêm nước cất để tách ethyl iodide với ethanol.
phương pháp chưng cất phân đoạn.
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Giải chi tiết:
Các bước tách ethyl iodide ra khỏi ethanol.
Bước 1: Thêm nước cất vào hỗn hợp cần tách, khuấy đều.
Bước 2: Để yên hỗn hợp một thời gian.
Hỗn hợp tách 2 lớp, lớp trên gồm nước + ethanol, lớp dưới là ethyl iodide.
Bước 3: Chiết và lấy lớp dưới.
Đáp án cần chọn là: B
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,20 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng \({\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{({\rm{S}}{{\rm{O}}_4})_3}\) và \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}\) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Quá trình tách loại sắt trong \({\rm{5 }}{{\rm{m}}^3}\) mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng \(m\) gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
\({\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{({\rm{S}}{{\rm{O}}_4})_3} + {\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2} \to {\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3} + {\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\quad (1)\)
\({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} + {\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2} + {{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3} + {\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\quad (2)\)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa \({\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}\). Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: ___
Giải chi tiết:
(1) \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} + 3{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \to {\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3}\)
(2) \(4{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} + 8{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } + {{\rm{O}}_2} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 4{\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3}\)
\(n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} + n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} = (0,2 \cdot 28 \cdot 5)/56 = 0,5{\rm{ mol}}\)
Tỉ lệ mol \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}:{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} = 2:3 \to n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} = 0,2\) và \(n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} = 0,3\)
\( \Rightarrow n{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } = 3n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} + 2n{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} = 1,2\)
\( \Rightarrow n{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2} = 0,6 \to m{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2} = 58{\rm{ (gam)}}\)
Đáp án: 58
Đáp án cần điền là: 58
Cho các chất sau :

Những chất nào là đồng đẳng của nhau ?
I, III, V.
I, II, V.
III, IV, V.
II, III, V.
Giải chi tiết:
(I) Cyclopropane (\({C_3}{H_6}\)): Là cycloalkane (vòng no, đơn).
(II) Cyclobutane (\({C_4}{H_8}\)): Là cycloalkane (vòng no, đơn).
(III) Cyclopentene (\({C_5}{H_8}\)): Là cycloalkene (vòng có 1 liên kết đôi).
(IV) Methylcyclopropene (\({C_4}{H_6}\)): Là cycloalkene (vòng có 1 liên kết đôi).
(V) Ethylcyclopropane (\({C_5}{H_{10}}\)): Là cycloalkane (vòng no, đơn).
=> I, II, V đều thuộc dãy đồng đẳng cycloalkane vòng no).
Đáp án cần chọn là: B
30,0%.
25,0%.
66,7%.
50,0%
Giải chi tiết:
\({\rm{Mg}} + 2{\rm{HCl}} \to {\rm{MgC}}{{\rm{l}}_2} + {{\rm{H}}_2}\)
\({n_{{\rm{Mg}}}} = {n_{{{\rm{H}}_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1{\rm{ (mol)}}\)
\( \Rightarrow {m_{{\rm{Mg}}}} = 0,1 \cdot 24 = 2,4{\rm{ (g)}}\)
\({m_{{\rm{MgO}}}} = 6,4 - 2,4 = 4{\rm{ (g)}} \to {n_{{\rm{Mg(bi oxh)}}}} = {n_{{\rm{MgO}}}} = \frac{4}{{40}} = 0,1{\rm{ (mol)}}\)
\(\% M{g_{{\rm{bi oxh}}}} = \frac{{0,1}}{{0,1 + 0,1}} \cdot 100\% = 50\% \)
Đáp án cần chọn là: D
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Giải chi tiết:
Mạch chính: 3 carbon => propane.
Nguyên tử Chlorine (Cl) gắn vào carbon số 2 (cả hai phía đánh số đều ra vị trí 2).
Tên gọi: 2-chloropropane.
Đáp án cần chọn là: B
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{COC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7}{\rm{CHO}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{CHO}}\).
Giải chi tiết:
\(C:H:O = \frac{{62,07}}{{12}}:\frac{{10,34}}{1}:\frac{{100 - 62,07 - 10,34}}{{16}} = 3:6:1.\)
\( \to \) CTPT: \({({C_3}{H_6}O)_n}\)
\(58n = 58 \to n = 1.\)
\( \to \) CTPT: \({C_3}{H_6}O\)
Peak trong vùng \(1670 - 1740{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{ - 1}} \to \) Có nhóm chức \(C = O.\)
\( \to \) CTCT: \(C{H_3}COC{H_3}.\)
Đáp án cần chọn là: C
\(C{H_3}OH.\)
\({C_2}{H_5}OH.\)
\({C_2}{H_4}{(OH)_2}.\)
\({C_3}{H_5}{(OH)_3}.\)
Giải chi tiết:
Phản ứng lên men glucose:
Đáp án cần chọn là: B
Tiến hành thí nghiệm phản ứng biuret theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2% lắc đều.
Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở bước 1 xuất hiện kết tủa màu tím đặc trưng.
Ở bước 2 xuất hiện phức chất màu xanh lam đặc trưng.
Có thể thay dung dịch CuSO4 ở bước 1 bằng dung dịch CuCl2.
Có thể thay dung dịch lòng trắng trứng ở bước 2 bằng dung dịch Gly – Ala.
Giải chi tiết:
A sai, vì ở bước 1 xuất hiện kết tủa xanh của Cu(OH)2.
B sai, vì ở bước 2 cuất hiện phức màu tím.
C đúng.
D sai, vì tripeptide trở lên mới tham ra phản ứng tạo phức tím với Cu2+.
Đáp án cần chọn là: C

Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch Z tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí H2.
(b) Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(c) Chất hữu cơ T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của X thấp hơn nhiệt độ sôi của Y và cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
(e) Chất hữu cơ T và Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH tạo cùng một muối.
Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Giải chi tiết:
T làm mất màu dung dịch Br2, tạo kết tủa với thuốc thử Tollens ⟹ T có nhóm chức aldehyde
⟹ T là acetyldehyde.
X làm mất màu dung dịch Br2 ⟹ X có thể có liên kết C = C
⟹ X là vinyl ethanoate.
Z làm quỳ tím hóa đỏ ⟹ Z có tính acid
⟹ Z là acetic acid
⟹ Y là ethanol.
(a) sai, CH3COOH + NaHCO3 ⟶ CH3COONa + CO2 + H2O
(b) sai, vì Y là alcohol đơn chức, không tác dụng được với Cu(OH)2.
(c) đúng.
(d) sai, vì nhiệt độ sôi acetic acid (Z) > ethanol (Y) > vinyl ethanoate (X)
(e) sai, vì acetaldehyde không phản ứng với NaOH
⟹ Có 4 nhận định sai.
Đáp án cần chọn là: D
Để mạ đồng Cu cho một vật, người ta điện phân dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 với một điện cực là vật cần mạ. Khi đó ngoài kim loại đồng sinh ra và phủ lên bề mặt vật cần mạ còn thu được các khí H2 và O2. Trong các sản phẩm Cu, H2 và O2 sản phẩm nào thu được tại anode?
Cu và H2.
Chỉ có Cu .
Chỉ có O2.
H2 và O2.
Giải chi tiết:
Sơ đồ điện phân dung dịch:

⟹ Tại anode chỉ thu được khí O2.
Đáp án cần chọn là: C
Đồng (Cu) có tính khử yếu, không tan trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, nhưng tan được trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng hoặc trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng khi có mặt của \({O_2}\) ngay ở nhiệt độ thường theo phương trình hoá học sau:
\(Cu + 2{H_2}S{O_4}{\rm{ dac}}{\rm{, n\'o ng}} \to CuS{O_4} + S{O_2} + 2{H_2}O\quad (1)\)
\(2Cu + 2{H_2}S{O_4} + {O_2} \to 2CuS{O_4} + 2{H_2}O\quad (2)\)
Cho các phát biểu sau:
a) Trong cả hai phản ứng trên, \({H_2}S{O_4}\) đều đóng vai trò là chất oxi hoá.
b) Cùng một lượng \(CuS{O_4}\) tạo ra thì phản ứng (1) tiêu tốn \({H_2}S{O_4}\) nhiều hơn phản ứng (2).
c) Phản ứng (2) chứng tỏ \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^0 < E_{{O_2}/{H^ + }}^0\)
d) Trên thực tế, phản ứng (1) được ứng dụng điều chế \(CuS{O_4}\).
Các phát biểu đúng là
b), c).
a), b).
c), d).
a), d).
Giải chi tiết:
a) sai, vì chỉ có phản ứng (1) H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hoá, còn phản ứng (2) H2SO4 đóng vai trò là acid và môi trường cho phản ứng.
b) đúng.
c) đúng.
d) sai, vì phản ứng (1) tiêu tốn nhiều lượng H2SO4 đồng thời phát thải khí SO2 gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 900oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Trả lời cho các câu 215, 216, 217 dưới đây:
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
Giải chi tiết:
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
Có ∆rH0298 = ∆fH0298 (CaO, s) + ∆fH0298 (CO2, g) - ∆fH0298 (CaCO3, s)
= −393,5 + (−634,9) – (−1207,6) = +179,2 (kJ)
Đáp án cần chọn là: C
Trong quá trình vận hành lò nung vôi, nếu hệ thống thông gió bị hỏng khiến khí CO2 bị tích tụ lại bên trong lò, điều gì sẽ xảy ra?
Phản ứng phân hủy đá vôi diễn ra nhanh hơn.
Lượng vôi sống thu được không thay đổi.
Hiệu suất phản ứng thuận bị giảm do cân bằng dịch chuyển sang chiều nghịch.
Đá vôi sẽ tan chảy hoàn toàn mà không phân hủy.
Giải chi tiết:
Khi hệ thống thông gió hỏng, khí \(C{O_2}\) không thoát ra ngoài được mà tích tụ lại \( \to \) Nồng độ \(C{O_2}\) (sản phẩm) tăng lên đột ngột.
Để chống lại sự gia tăng này, hệ thống sẽ tự dịch chuyển theo chiều làm giảm nồng độ \(C{O_2}\). Đó chính là chiều nghịch (chiều từ phải sang trái).
Đáp án cần chọn là: C
53,76 tấn.
224 tấn.
51,2 tấn.
420 tấn.
Giải chi tiết:
Lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình phân huỷ đá vôi trong 1 ngày =\(\frac{{320 \cdot {{10}^6}}}{{56}} \cdot 179,2 = 1024 \cdot {10^6}{\rm{ (kJ)}}\)
⟹ Lượng nhiệt mà quá trình cháy than = (1024.106)/80% = 1280.106 (kJ)
Số tấn than = (1280.106)/25000 = 51200kg = 51,2 (tấn)
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi SINH HỌC từ Câu 301 đến 317
đột biến gene.
thường biến.
mức phản ứng.
đột biến NST.
Phương pháp giải:
Xác định hiện tượng biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường nhưng không làm thay đổi kiểu gene.
Lời giải chi tiết:
Ở thỏ Himalaya, nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme tổng hợp sắc tố melanin nên màu lông thay đổi theo nhiệt độ. Sự thay đổi này không liên quan đến biến đổi vật chất di truyền mà chỉ là sự biến đổi kiểu hình do môi trường. Vì vậy đây là hiện tượng thường biến.
Mở rộng kiến thức:
Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường. Thường biến không di truyền cho thế hệ sau và giúp sinh vật thích nghi linh hoạt với môi trường sống.
Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau:
Mạch I: (1) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG GTA CAT (2)
Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC CAT GTA (2)
Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi polypeptide chỉ gồm 5 amino acid. Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mRNA và chiều sao mã (phiên mã) trên gen?
Mạch II làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (2) ® (1)
Mạch II làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (1) ® (2)
Mạch I làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (2) ® (1)
Mạch I làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (1) ® (2)
Phương pháp giải:
Xác định mạch khuôn dựa vào bộ ba mở đầu (TAC trên DNA tương ứng AUG trên mRNA) và bộ ba kết thúc.
Lời giải chi tiết:
Chuỗi polypeptide gồm 5 amino acid nên mRNA phải có 6 bộ ba (1 mở đầu + 5 mã hóa + 1 kết thúc). Trên mạch I theo chiều (2 → 1) có bộ ba mở đầu TAC và sau đó là chuỗi bộ ba phù hợp để tạo polypeptide 5 amino acid trước khi gặp bộ ba kết thúc. Vì vậy mạch II là mạch khuôn và chiều phiên mã từ (1) → (2).
Mở rộng kiến thức:
Trong phiên mã, mRNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’ và mạch khuôn của DNA được đọc theo chiều 3’ → 5’.
tiến hoá sinh học.
tiến hoá tiền sinh học.
tiến hoá văn hoá.
tiến hoá hoá học.
Phương pháp giải:
Xác định các giai đoạn tiến hóa của sự sống trên Trái Đất.
Lời giải chi tiết:
Sự hình thành tế bào sơ khai (protobiont) xảy ra sau khi đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp. Đây là giai đoạn trung gian giữa tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học. Vì vậy giai đoạn này được gọi là tiến hóa tiền sinh học.
Mở rộng kiến thức:
Quá trình tiến hóa sự sống gồm ba giai đoạn:
- Tiến hóa hóa học
- Tiến hóa tiền sinh học
- Tiến hóa sinh học
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi.

Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?
Sơ đồ I.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Phương pháp giải:
Dựa vào điều kiện: nếu loại bỏ loài C thì chỉ loài D và F bị mất.
Giải chi tiết:
Theo giả thiết: Khi loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và F mất đi. Chỉ có thể xảy ra như sau:
+ Loài D, F chỉ sử dụng loài C làm thức ăn.
+ Loài F chỉ ăn loài D và D chỉ ăn loài C.
+ Loài D chỉ ăn F và F chỉ ăn loài C.
Như vậy chỉ có lưới IV là loài F chỉ ăn D và D chỉ ăn C.
Mở rộng kiến thức:
Trong lưới thức ăn, sự biến mất của một loài có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền đối với các loài phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào nó.
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1: 1?
AA × Aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
aa × aa.
Phương pháp giải:
Lập sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gene.
Giải chi tiết:
Phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 là: AA × Aa.
Mở rộng kiến thức:
Phép lai phân tích thường có dạng Aa × aa, cho tỉ lệ kiểu hình hoặc kiểu gene 1 : 1.
Người ta không sử dụng phương pháp nào để thu lấy gene ở người trước khi chuyển vào vi khuẩn E. Coli ?
Chuyển nhân tế bào người vào vi khuẩn E. Coli.
Tổng hợp gene đó bằng phương pháp hoá học trong ống nghiệm.
Tách trực tiếp gene đó từ DNA -NST của tế bào người chuyển vào tế bào vi khuẩn.
Tách mARN trưởng thành sau đó thực hiện quá trình phiên mã ngược.
Phương pháp giải:
Xác định các phương pháp thu gene dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp.
Giải chi tiết:
Để chuyển gene từ người (VD gene tổng hợp insulin) thì người ta dùng nhiều PP
+ Tách trực tiếp gene đó từ DNA NST của tế bào người
+ Tách mARN trưởng thành sau đó thực hiện quá trình phiên mã ngược tạo ra gene cần chuyển (vì gene ở người có đoạn không mã hóa mà ở nhân sơ không có khả năng cắt bỏ đoạn này)
+ Tổng hợp gene đó bằng phương pháp hoá học trong ống nghiệm.
A. ® sai. Không thể chuyển nhân tế bào người vào vi khuẩn E. Coli được. Giả sử chuyển vào được thì nó không có khả năng tồn tại và điều khiển hoạt động được.
Mở rộng kiến thức:
Để sản xuất insulin người bằng vi khuẩn, người ta thường sử dụng cDNA được tổng hợp từ mRNA trưởng thành.
Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ.

Nhận định sau đây là Đúng với chuỗi thức ăn trên?
Có 4 bậc sinh dưỡng, bậc dinh dưỡnh lớn nhất có tổng mức năng lượng nhỏ nhất.
Là loại chuỗi thức ăn phổ biến nhất, xuất hiện đầu tiên trong hệ sinh thái.
Tổng năng lượng của gà nhỏ hơn của cáo.
Nếu môi trường nhiễm kim loại nặng thì khả năng tích tụ trong tế bào của cơ thể thuộc mắt xích thứ 1 cao nhất.
Phương pháp giải:
Phân tích bậc dinh dưỡng và quy luật truyền năng lượng trong chuỗi thức ăn.
Lời giải chi tiết:
Chuỗi thức ăn có 4 bậc dinh dưỡng. Theo quy luật sinh thái, năng lượng giảm dần qua các bậc dinh dưỡng nên bậc dinh dưỡng cao nhất có tổng năng lượng nhỏ nhất. Vì vậy nhận định đúng là A.
Mở rộng kiến thức:
Chỉ khoảng 10% năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng này sang bậc dinh dưỡng tiếp theo.
Hệ gene của loài thu hải đường Cát Bà Begonia catbensis giống 100% với một số loài thu hải đường khác.
Loài thu hải đường Cát Bà Begonia catbensis có một số đặc điểm hình thái khác với các loài thu hải đường khác.
Thu hải đường Cát Bà Begonia catbensis có sự khác nhau về DNA so với loài cũ.
Thu hải đường Cát Bà Begonia catbensis là loài mới, có sự khác biệt ở một số điểm như hình thái, giải phẫu, DNA,... so với loài cũ.
Phương pháp giải:
Xác định đặc điểm của loài mới.
Lời giải chi tiết:
Một loài mới phải có sự khác biệt nhất định về hình thái, giải phẫu hoặc DNA so với loài cũ. Do đó phát biểu cho rằng hệ gene của loài mới giống 100% với loài khác là sai. Vì vậy chọn A.
Mở rộng kiến thức:
Việc xác định loài mới thường dựa vào:
- Đặc điểm hình thái
- Phân tích DNA
- Sinh thái học
Ở sinh vật nhân thực, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với côđon mở đầu?
Leu – tRNA.
Val – tRNA.
Ser – tRNA.
Met – tRNA.
Phương pháp giải:
Xác định amino acid mở đầu trong dịch mã ở sinh vật nhân thực.
Lời giải chi tiết:
Bộ ba mở đầu trên mRNA là AUG, mã hóa amino acid methionine. Vì vậy tRNA mang methionine (Met–tRNA) sẽ gắn vào vị trí này để khởi đầu quá trình dịch mã. Vì vậy chọn D.
Mở rộng kiến thức:
Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu là fMet (formyl-methionine).
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Yếu tố ngẫu nhiên.
Di – nhập gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Phương pháp giải:
Xác định các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele.
Lời giải chi tiết:
Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene (tăng đồng hợp, giảm dị hợp) nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể. Vì vậy chọn C.
Mở rộng kiến thức:
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele gồm:
- Đột biến
- Chọn lọc tự nhiên
- Di – nhập gene
- Yếu tố ngẫu nhiên
điện năng.
nhiệt năng và ATP.
cơ năng.
quang năng.
Phương pháp giải:
Xác định sản phẩm năng lượng của quá trình hô hấp tế bào.
Lời giải chi tiết:
Trong hô hấp tế bào, năng lượng của chất hữu cơ được giải phóng chủ yếu dưới dạng nhiệt năng, một phần được tích lũy trong ATP để cung cấp cho hoạt động sống. Vì vậy chọn B.
Mở rộng kiến thức:
Phương trình tổng quát của hô hấp tế bào:
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + năng lượng (ATP + nhiệt).
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc Z, Y, A có thể không diễn ra ngay cả khi có lactose trong môi trường?
gene cấu trúc A.
gene cấu trúc Y.
Vùng khởi động P.
gene cấu trúc Z.
Phương pháp giải:
Xác định các thành phần của operon Lac và vai trò của từng vùng trong quá trình phiên mã.
Giải chi tiết:
Khi môi trường có lactose, lactose gắn với protein ức chế làm cho protein này không thể gắn được với vùng O của Operon → RNA polymerase liên kết với vùng P và chạy qua các gene cấu trúc để thực hiện phiên mã.
Nếu đột biến xảy ra tại vùng P làm cho RNA polymerase không gắn được vào cùng này thì quá trình phiên mã sẽ không diễn ra.
Mở rộng kiến thức:
Operon Lac gồm 3 phần chính:
- Vùng khởi động (P): nơi RNA polymerase bám vào
- Vùng vận hành (O): nơi protein ức chế gắn vào để điều hòa phiên mã
- Các gene cấu trúc (Z, Y, A): mã hóa enzyme tham gia chuyển hóa lactose
Biết mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng tương phản, allele trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gene, 4 loại kiểu hình?
\(AaBb \times Aabb.\)
\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)
\(Aabb \times aaBB.\)
\(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\)
Phương pháp giải:
Xác định phép lai hai cặp gene để đời con xuất hiện 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
Giải chi tiết:
Phép lai A: AaBb × Aabb → F1 có 6 loại kiểu gene, 4 loại kiểu hình → sai
Phép lai B: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)→ F1 có 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình → sai
Phép lai C: Aabb × aaBB → F1 có 2 loại kiểu gene; 2 loại kiểu hình → sai
Phép lai D: \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\) → F1 có 4 loại kiểu gene, 4 loại kiểu hình.
Mở rộng kiến thức:
Khi hai cặp gene phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai AaBb × aabb thường cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.
Xét một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn liên kết với nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y. Biết con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính dạng XY, con cái dạng XX. Theo lý thuyết, con cái có mấy loại kiểu gene quy định kiểu hình trội?
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: 2
Phương pháp giải:
Xác định các kiểu gene của con cái khi gene nằm trên nhiễm sắc thể X và trội hoàn toàn.
Giải chi tiết:
Quy ước gene A - kiểu hình trội; a – kiểu hình lặn.
Con cái có các kiểu gene quy định kiểu hình trội là: XAXA ; XAXa
Đáp án: 2.
Đáp án cần điền là: 2
Mở rộng kiến thức:
Đối với gene liên kết với nhiễm sắc thể X:
· Con đực chỉ có 1 allele trên X nên biểu hiện ngay kiểu hình.
· Con cái có 2 allele, nên có thể dị hợp.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo:
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).
Thí nghiệm 1
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).

Thí nghiệm 2
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Dựa trên kết quả 2 thí nghiệm, thức ăn nào cho kết quả tăng trọng nhiều nhất?
Thức ăn P .
Thức ăn S .
Thức ăn V .
Thức ăn Y.
Phương pháp giải:
So sánh mức tăng khối lượng của các nhóm chuột trong hai thí nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Trong thí nghiệm 2, nhóm chuột được ăn thức ăn giàu protein kết hợp trái cây và rau (V) có điều kiện dinh dưỡng đầy đủ nhất nên có mức tăng trưởng cao nhất. Vì vậy thức ăn V cho kết quả tăng trọng nhiều nhất. Do đó chọn C.
Mở rộng kiến thức:
Protein là thành phần quan trọng giúp:
- tổng hợp enzyme và hormone
- xây dựng mô và cơ
- thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cơ thể.
Dựa vào kết quả của cả hai thí nghiệm, thành phần nào của thức ăn làm cho chuột lang phát triển tốt nhất?
Protein
Ngũ cốc
Trái cây và rau
Chất béo
Phương pháp giải:
So sánh kết quả tăng trưởng của chuột ở cả hai thí nghiệm để xác định thành phần dinh dưỡng nào quyết định sự phát triển tốt nhất.
Lời giải chi tiết:
Ở cả hai thí nghiệm, nhóm chuột được cung cấp thức ăn giàu protein (P) hoặc protein kết hợp thêm trái cây và rau (V) đều có mức tăng trưởng cao hơn so với các nhóm còn lại. Điều này cho thấy yếu tố quyết định chính giúp chuột phát triển tốt là hàm lượng protein trong khẩu phần ăn, còn trái cây và rau chỉ đóng vai trò bổ sung vitamin và khoáng. Vì vậy thành phần giúp chuột lang phát triển tốt nhất là protein.
Đáp án: A
Mở rộng kiến thức:
Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng tham gia cấu tạo nên enzyme, hormone và các cấu trúc tế bào. Trong giai đoạn sinh trưởng, cơ thể động vật cần lượng protein lớn để tổng hợp mô mới, vì vậy khẩu phần ăn giàu protein thường thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn.
Một con chuột lang chọn ngẫu nhiên từ những con chuột được nghiên cứu, người ta đo các chỉ số của con chuột này có kết quả là 90g và 30cm. Con chuột này có thể thuộc nhóm?
Nhóm 1
Nhóm 6
Nhóm 2
Nhóm 7
Phương pháp giải:
So sánh số liệu khối lượng và chiều dài của chuột với kết quả của các nhóm thí nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Chuột có khối lượng 90 g và chiều dài 30 cm, mức tăng trưởng này phù hợp với nhóm chuột được cung cấp dinh dưỡng tốt nhưng không cao nhất. Theo kết quả thí nghiệm, các chỉ số này phù hợp với nhóm 6 (thức ăn ngũ cốc có bổ sung vitamin và trái cây, rau). Vì vậy chọn B.
Mở rộng kiến thức:
Trong nghiên cứu sinh học thực nghiệm, nhóm đối chứng được sử dụng để so sánh với các nhóm thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của nhân tố nghiên cứu (ở đây là chế độ dinh dưỡng).
Phần thi LỊCH SỬ từ Câu 401 đến 417
Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?
Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.
Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.
Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.
Giải chi tiết:
Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc, đã chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc trong lịch sử Việt Nam, mở ra một thời kỳ độc lập tự chủ cho Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: A
“Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là lời hịch trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống Nguyên thời Trần.
Kháng chiến chống Pháp thời Nguyễn.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
Giải chi tiết:
Lời hịch “Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là của Hoàng đế Quang Trung - Nguyễn Huệ nhằm khích lệ tinh thần ba quân trước khi tiến ra Bắc Hà tiêu diệt hơn 29 vạn quân Thanh xâm lược cuối năm 1788 - đầu 1789.
Đáp án cần chọn là: C
Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều
diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.
diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.
giết chết được chủ tướng của quân giặc.
sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.
Giải chi tiết:
Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” làm thành trận địa cọc ngầm để phục kích quân xâm lược.
Đáp án cần chọn là: D
Có thêm 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô.
Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang Đông Âu.
Có thêm 4 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô.
Nước Nga Xô viết đổi thành Liên Xô.
Giải chi tiết:
Nội dung thể hiện đúng sự mở rộng của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940 là có thêm 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô.
Đáp án cần chọn là: A
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Giải chi tiết:
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Đáp án cần chọn là: D
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Giải chi tiết:
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Đáp án cần chọn là: A
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì
quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.
đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.
lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Giải chi tiết:
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ. Cuộc Cách mạng tháng Tám không chỉ giành được độc lập cho dân tộc mà còn thiết lập một chính quyền dân chủ với bản Tuyên ngôn độc lập được công bố ngày 2 tháng 9 năm 1945. Chính quyền được thành lập đại diện cho lợi ích của nhân dân, đặc biệt là giai cấp công nhân và nông dân, cho thấy sự chuyển biến từ chế độ thực dân sang chế độ dân chủ và tự quản.
=> Điều này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử Việt Nam, khi quyền lực thuộc về nhân dân, thể hiện rõ mục tiêu giải phóng dân tộc và xây dựng một nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Đáp án cần chọn là: D
Đâu không phải là lí do nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến lâu dài trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Tương quan lực lượng lúc đầu giữa Việt Nam và Pháp rất chênh lệch.
Nhân dân Việt Nam cần có thời gian vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Đánh lâu dài sẽ khiến cho Pháp ngày càng sa lầy ở chiến trường.
Thực hiện kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế…
Giải chi tiết:
Thực hiện kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục… không phải là lí do nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến lâu dài trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954).
Nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến lâu dài trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vì tương quan giữa ta và địch có sự chênh lệch không có lợi cho ta. Kéo dài cuộc kháng chiến ta có thời gian vừa chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến, vừa kiến quốc đồng thời làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của địch để chúng dần sa lầy ở chiến trường.
Đáp án cần chọn là: D
Nhận xét nào sau đây là không đúng về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Hai giai đoạn này tiến hành song song.
Cương lĩnh chính trị đặt nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu.
Cương lĩnh chính trị xác định đúng vai trò quần chúng công nông binh cũng như mọi lực lượng yêu nước trong xã hội.
Cương lĩnh chính trị thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Giải chi tiết:
A chọn, cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Hai giai đoạn này không tiến hành song song mà thực hiện theo trình tự.
B, C, D loại vì ba phương án trên là nhận xét đúng về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Đáp án cần chọn là: A
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì
quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Giải chi tiết:
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
Nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám 1945, là vai trò của mặt trận nào?
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh
Mặt trận dân chủ Đông Dương
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Dông Dương
Giải chi tiết:
Nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám 1945, là vai trò của mặt trận Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi
Các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, quốc chống kẻ thù xâm lược. Vì thế đã huy động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận “cả nước đánh giặc, toàn dân là lính”.
Truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Đại Việt là nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến. Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi, biết vận dụng đúng đắn, sáng tạo, truyền thống và nghệ thuật quân sự vào thực tiễn các cuộc kháng chiến.
Trả lời cho các câu 412, 413, 414 dưới đây:
Đâu không phải bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
Giải chi tiết:
Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: A
nhân dân điển hình.
chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược.
dân chủ sâu sắc.
tiến bộ.
Giải chi tiết:
Chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược.
Đáp án cần chọn là: B
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, “bóp nát quả cam” là những biểu tượng về người anh hùng nào trong lịch sử dân tộc?
Lý Thường Kiệt.
Trần Quốc Toản.
Trần Quốc Tuấn.
Hồ Nguyên Trừng.
Giải chi tiết:
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, “bóp nát quả cam” là những biểu tượng về người anh hùng Trần Quốc Toản.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi
“Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa: Nga, U-crai-na, Bê-la-rút, A-déc-bai-gian, Ác-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc điểm nổi bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá và chính trị. Lúc này, những vùng công nghiệp còn như “những hòn đảo nhỏ” trong “đại dương” nông nghiệp to lớn. Các nước cộng hoà vùng Trung Á, Bắc Cáp-ca-dơ, Xi-bi-a... vẫn trong tình trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn hoá, thậm chí có nơi còn tồn tại những tàn tích của quan hệ phong kiến – gia trưởng. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá – tức là sự phát triển không ngừng về kinh tế và văn hoá của các dân tộc”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.45–46)
Trả lời cho các câu 415, 416, 417 dưới đây:
Tại sao sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá và chính trị giữa các nước Cộng hoà lại được coi là đặc điểm nổi bật?
Vì nó thể hiện sự khác biệt giữa các nước Cộng hoà.
Vì nó là hậu quả của Cách mạng tháng Mười.
Vì nó ảnh hưởng đến quan hệ giữa các nước Cộng hoà.
Vì nó là cơ sở cho sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá.
Giải chi tiết:
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá và chính trị giữa các nước Cộng hoà lại được coi là đặc điểm nổi bật vì nó thể hiện sự khác biệt giữa các nước Cộng hoà, nó phản ánh sự đa dạng và sự chênh lệch trong mức độ phát triển của các quốc gia này sau Cách mạng tháng Mười.
Đáp án cần chọn là: A
Sự tồn tại của “những hòn đảo nhỏ” công nghiệp trong “đại dương” nông nghiệp to lớn có nghĩa là gì?
Công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
Nông nghiệp chiếm ưu thế và công nghiệp chưa phát triển mạnh.
Công nghiệp và nông nghiệp phát triển đồng đều.
Công nghiệp không quan trọng đối với kinh tế.
Giải chi tiết:
Sự tồn tại của “những hòn đảo nhỏ” công nghiệp trong “đại dương” nông nghiệp to lớn có nghĩa là nông nghiệp chiếm ưu thế và công nghiệp chưa phát triển mạnh; “những hòn đảo nhỏ” công nghiệp trong “đại dương” nông nghiệp to lớn ám chỉ rằng mặc dù có sự tồn tại của công nghiệp, nó vẫn còn hạn chế và không phải là ngành kinh tế chủ đạo so với nông nghiệp, ngành nghề chiếm ưu thế lớn trong kinh tế vào thời điểm đó.
Đáp án cần chọn là: B
Tại sao sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá là cần thiết để sự bình đẳng chính trị trở nên vững chắc?
Vì nó giúp củng cố quyền lực chính trị.
Vì nó tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện.
Vì nó đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng lâu dài.
Vì nó là yêu cầu của Cách mạng tháng Mười.
Giải chi tiết:
Sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá là cần thiết để sự bình đẳng chính trị trở nên vững chắc vì nó đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng lâu dài. Sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá giữa các nước Cộng hoà là cơ sở quan trọng để xây dựng một liên minh chính trị vững mạnh. Khi mọi dân tộc đều có cơ hội phát triển kinh tế và văn hoá, sự bình đẳng chính trị sẽ trở nên có ý nghĩa và bền vững hơn, từ đó tạo nên một xã hội ổn định và thịnh vượng. Điều này không chỉ là mục tiêu của Cách mạng tháng Mười mà còn là điều kiện cần thiết cho sự phát triển lâu dài của mỗi quốc gia.
Đáp án cần chọn là: C
Phần thi ĐỊA LÍ từ Câu 501 đến 517
Thạch quyển bao gồm
bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.
phần trên của lớp manti và vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất và manti.
Giải chi tiết:
Thạch quyển bao gồm phần trên của lớp manti và vỏ Trái Đất.

Đáp án cần chọn là: C
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là
sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
tương quan giữa số người sinh ra trong năm và số dân trung bình của năm đó.
Giải chi tiết:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), được tính bằng đơn vị phần trăm (%).
Công thức đơn giản là:Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = Tỉ lệ sinh - Tỉ lệ tử
Đáp án cần chọn là: A
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Giải chi tiết:
Mục đích của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là nhằm thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch; nâng cao mức sống, tạo việc làm cho người dân các quốc gia thành viên,...
Đáp án cần chọn là: A
Điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, đất trồng phong phú, nhiều sông.
vùng biển rộng lớn với tài nguyên biển phong phú.
đồng bằng châu thổ rộng lớn, nguồn nước dồi dào.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và khí hậu phân hoá.
Giải chi tiết:
- Điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là khí hậu nóng ẩm, đất trồng phong phú, nhiều sông do ngành nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố khí hậu, đất trồng, nguồn nước.
- B sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác hải sản.
- C sai vì thiếu yếu tố khí hậu.
- D sai vì khí hậu phân hóa giúp đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Hơn nữa địa hình đồi núi chiếm ưu thế không phải là thuận lợi của sản xuất nông nghiệp nhiệt đới vì trên địa hình cao, khí hậu sẽ thường mang tính chất cận nhiệt, thậm chí những vùng địa hình cao khí hậu mang tính chất ôn đới => đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đáp án cần chọn là: A
Tự do lưu thông dịch vụ trong EU không bao gồm tự do đối với các dịch vụ
giao thông vận tải.
ngân hàng, du lịch.
chọn nơi làm việc.
thông tin liên lạc.
Giải chi tiết:
· Tự do lưu thông dịch vụ: Tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch v.v... Ví dụ : Một công ti vận tải của Bỉ có thể đảm nhận một hợp đồng ở bên trong nước Đức mà không phải xin giấy phép của chính quyền Đức.
· Chọn nơi làm việc thuộc tự do di chuyển. Tự do di chuyển: Bao gồm tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu:
Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2024
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm | 2000 | 2010 | 2019 | 2024 |
Xuất khẩu | 7 961,7 | 19 009,0 | 24 970,7 | 33 000 |
Nhập khẩu | 7 972,3 | 18 467,2 | 24 418,2 | 32 200 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2024?
Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu tăng liên tục.
trị giá xuất nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
Cán cân trị giá xuất nhập khẩu luôn ở mức âm.
Trị giá nhập khẩu tăng chậm hơn trị giá xuất khẩu.
Giải chi tiết:
Trị giá nhập khẩu tăng chậm hơn trị giá xuất khẩu là nhận xét đúng về tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2024:
+ Tốc độ tăng trưởng XK: 33 000: 7 961,7 = 414%
+ Tốc độ tăng trưởng NK: 32 200 : 7 972,3 = 403,8%
A sai vì giai đoạn 2019 – 2024, trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu tăng liên tục.
B sai vì giai đoạn 2019 – 2024, trị giá xuất khẩu cao hơn trị giá nhập khẩu ( trừ năm 2000)
Năm | 2000 | 2010 | 2019 | 2024 |
Cán cân XNK | -10,6 | +541,8 | +552,5 | +800 |
C sai vì chỉ có năm 2000, cán cân trị giá xuất nhập khẩu âm; các năm còn lại có cán cân trị giá xuất nhập khẩu dương.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu sau:
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân theo thành thị, nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2024(Đơn vị: Nghìn đồng)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Thu nhập bình quân đầu người của thành thị và nông thôn tăng liên tục.
Thu nhập bình quân đầu người của thành thị luôn lớn hơn nông thôn.
Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhanh hơn thành thị.
Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhiều hơn thành thị.
Giải chi tiết:
A, B đúng dựa vào bảng số liệu ta thấy thu nhập nhình quân đầu người cuả thành thị luôn lớn hơn nông thôn và liên tục tăng qua các năm.
C đúng vì: +Tốc độ tăng trưởng của thành thị: 6500 : 2130 = 305%
+Tốc độ tăng trưởng của nông thôn: 4300 : 1070 = 402% => Nông thôn tăng nhanh hơn thành thị.
D sai vì: + thu nhập bình quân đầu người ở thành thị tăng : 6.500 - 2.130 = 4370 Nghìn đồng
+ thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng : 4.300 - 1.070 = 3300: Nghìn đồng
=> Thu nhập bình quân đầu người của nông thôn tăng nhiều hơn thành thị là nhận xét không đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại một số địa điểm năm 2024
(Đơn vị: 0C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội | 18,9 | 19,6 | 22,7 | 26,4 | 29,1 | 30,8 | 30,4 | 29,8 | 28,9 | 26,7 | 24,3 | 20,1 |
Huế | 21,2 | 22,1 | 24,6 | 27,3 | 29,2 | 29,8 | 29,6 | 29,0 | 27,6 | 26,1 | 24,5 | 22,0 |
Cà Mau | 27,0 | 27,6 | 28,3 | 28,9 | 28,8 | 28,6 | 28,1 | 27,9 | 27,7 | 27,6 | 27,4 | 26,9 |
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta?
Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam do Tín phong bắc bán cầu, địa hình phân hoá đa dạng.
Nhiệt độ giảm dần từ bắc vào nam do các loại gió hoạt động, bức chắn địa hình đông - tây.
Nhiệt độ không theo quy luật do tác động của vị trí gần hay xa biển và các loại gió mùa.
Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm.
Giải chi tiết:
- Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên Bắc - Nam ở Việt Nam là do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ (hơn 15 độ vĩ tuyến) kết hợp với tác động của gió mùa Đông Bắc và địa hình. Sự phân hóa này tạo nên ranh giới khí hậu rõ rệt, chủ yếu do dãy Bạch Mã làm bức chắn. Miền bắc gần chí tuyến hơn, miền nam gần xích đạo hơn, càng vào nam góc nhập xạ càng lớn, số giờ nắng càng cao nên nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam. Bên cạnh đó gió mùa Đông Bắc làm miền Bắc có mùa đông lạnh nên làm cho nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc thấp hơn miền Nam.
· B, C sai vì nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam.
· A sai vì gió Tín phong bắc bán cầu không phải là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi nhiệt đô từ bắc vào nam; địa hình phân hóa đa dạng không phải là nguyên nhân của sự thay đổi này.
Đáp án cần chọn là: D
đổi mới quản lí, thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa kĩ thuật.
đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng, nhiều nền tảng.
đa dạng hóa thị trường, nhiều hàng hóa, nâng cao dân trí.
mức sống tăng, đổi mới chính sách, công nghệ phát triển.
Giải chi tiết:
Thương mại điện tử ở nước ta ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do mức sống tăng, đổi mới chính sách, công nghệ phát triển. Thị trường thương mại điện tử đang ngày càng rộng mở với nhiều mô hình, chủ thể tham gia, các chuỗi cung ứng cũng đang dần thay đổi theo hướng hiện đại hơn khi có sự hỗ trợ từ số hóa và công nghệ thông tin.
Đáp án cần chọn là: D
Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhậnxét nào sau đâyđúngvềsảnlượngthủy sản của nướcta giai đoạn 2015 - 2024?
Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 4,7 lần.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục.
Sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn và có tỉ trọng nhỏ hơn thủy sản nuôi trồng.
Giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
A sai do tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 4,7% (từ 52,8% năm 2015 lên 57,5% năm 2024), không phải tăng 4,7 lần (tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chỉ tăng khoảng 1,1 lần).
B sai do sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 1,47 lần, nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác chỉ tăng 1,21 lần.
C sai do sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng liên tục nhưng sản lượng thuỷ sản khai thác tăng không liên tục, giai đoạn 2021 – 2024 sản lượng thuỷ sản khai thác giảm.
D đúng vì đường thể hiện sản lượngthuỷ sản nuôi trồng luôn ở phía trên sản lượng thủy sản khai thác.
Đáp án cần chọn là: D
Cơ cấu sản lượng điện trong nước ở nước ta hiện nay không bao gồm nguồn điện nào sau đây?
Điện nguyên tử.
Nhiệt điện.
Năng lượng tái tạo.
Thuỷ điện.
Giải chi tiết:
Cơ cấu sản lượng điện trong nước ở nước ta hiện nay không bao gồm nguồn điện nguyên tử.
Cơ cấu sản lượng điện trong nước ở nước ta hiện nay gốm: thủy điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,…) và nguồn khác.
Đáp án cần chọn là: A
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Giải chi tiết:
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
· Phù hợp với nhu cầu thị trường: Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp ngành trồng trọt đáp ứng tốt hơn sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng, cả trong nước và xuất khẩu. Khi không còn chỉ tập trung vào một vài loại cây trồng, người sản xuất có thể dễ dàng chuyển đổi sang các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn, thị trường tiêu thụ tốt hơn.
· Khai thác hiệu quả nguồn lực: Đa dạng hóa sản phẩm cho phép sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực tự nhiên khác nhau của từng vùng miền. Ví dụ: những vùng đất không phù hợp trồng lúa có thể chuyển sang trồng cây công nghiệp hoặc cây ăn quả. Điều này giúp tối ưu hóa giá trị của đất đai và các nguồn lực khác, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Đáp án cần chọn là: B
cung cấp nguồn điện cho các ngành công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài.
đáp ứng nhu cầu của người dân, tạo thêm việc làm cho người lao động.
giảm thiểu phát thải CO2, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
đa dạng hóa nguồn năng lượng, hạn chế khai thác nguyên liệu hóa thạch.
Giải chi tiết:
Mục đích chủ yếu của việc phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta trong những năm gần đây là giảm thiểu phát thải CO2, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
· Giảm thiểu phát thải CO2 (và các khí nhà kính khác): Đây là một trong những mục tiêu hàng đầu, thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc chống biến đổi khí hậu và thực hiện các thỏa thuận quốc tế (như Thỏa thuận Paris, cam kết Net Zero vào năm 2050 tại COP26). Năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió,...) không phát thải hoặc phát thải rất ít khí nhà kính trong quá trình vận hành, giúp giảm ô nhiễm môi trường.
· Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia: Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt năng lượng trong tương lai do nhu cầu tăng cao và nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu khí) truyền thống ngày càng cạn kiệt. Phát triển năng lượng tái tạo giúp đa dạng hóa nguồn cung, giảm sự phụ thuộc vào một loại năng lượng nhất định, từ đó tăng cường an ninh năng lượng.
A, B sai vì mục đích chủ yếu của việc phát triển năng lượng tái tạo không phải là thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo thêm việc làm cho người lao động.
D sai vì ý C bao hàm một cách toàn diện hơn, đặc biệt là việc giảm thiểu phát thải CO2 (mục tiêu môi trường) và "đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia" (mục tiêu chiến lược tổng thể) - trong đó có việc đa dạng hóa nguồn và giảm phụ thuộc hóa thạch.
Đáp án cần chọn là: C
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu tuy khó tính nhưng rất ổn định.
Giải chi tiết:
Các thị trường xuất khẩu tuy khó tính nhưng rất ổn định là nhận định không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay. Mặc dù Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản... nhưng đây là những thị trường có tiêu chuẩn cao và thay đổi liên tục, thường xuyên gặp phải những rào cản kỹ thuật và cạnh tranh gay gắt, do đó không thể coi là rất ổn định. Sự biến động của các thị trường này là một trong những thách thức lớn đối với ngành thủy sản Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi dưới đây.
Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam)
Vùng khí hậu thường có tần suất bão đổ bộ lớn nhất là
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Giải chi tiết:
Dựa vào bản đồ ta có tần suất bão của các vùng:
· Bắc Trung Bộ: 1,5 đến 1,2 cơn bão/tháng.
· Đồng bằng Bắc Bộ: 2 đến 2,5 cơn bão/tháng.
· Nam Trung Bộ: 0,5 đến 1,5 cơn bão/tháng.
=> Vùng khí hậu thường có tần suất bão đổ bộ lớn nhất là Đồng bằng Bắc Bộ.
Đáp án cần chọn là: C
So với miền khí hậu phía Nam, đặc điểm chế độ nhiệt của miền khí hậu phía Bắc có
biên độ nhiệt độ năm nhỏ hơn.
biến trình nhiệt ít cực đại hơn.
tổng số các tháng lạnh ít hơn.
nền nhiệt độ tháng 7 thấp hơn.
Giải chi tiết:
· So với miền khí hậu phía Nam, đặc điểm chế độ nhiệt của miền khí hậu phía Bắc có biến trình nhiệt ít cực đại hơn.
· A, C sai vì vào mùa đông, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên sẽ có biên độ nhiệt năm cao hơn, tổng số tháng lạnh nhiều hơn miền Nam.
· D sai vì dựa vào bản đồ ta thấy, miền khí hậu phía Bắc có nhiệt độ tháng 7 cao hơn miền khí hậu phía Nam.
Đáp án cần chọn là: B
Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Giải chi tiết:
· Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
· A sai vì gió Tây gây khô, nóng.
· C, D sai vì gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa cho vùng đón gió Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió này biến tính, tạo ra hiện ứng phơn khô, nóng (còn gọi là gió Tây, gió phơn) cho vùng ven biển miền Trung.
Đáp án cần chọn là: B
Phần thi TIẾNG ANH từ Câu 601 đến 650
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Trả lời cho các câu 601, 602, 603, 604, 605, 606, 607, 608, 609, 610 dưới đây:
The soldier, _______ the medal was awarded, served with bravery.
to whose
to whom
in which
for who
Giải chi tiết:
award to sb for sth: thưởng ai vì điều gì
A. to whose => sai ngữ pháp vì sau "whose" phải là danh từ
B. to whom => đúng ngữ pháp
C. in which => sai ngữ pháp vì "soldier" (binh lính) là danh từ chỉ người
D. for who => sai ngữ pháp vì trước "who" không được có giới từ
Câu hoàn chỉnh: The soldier, to whom the medal was awarded, served with bravery.
Tạm dịch: Người lính được trao tặng huân chương đã phục vụ với lòng dũng cảm.
Đáp án cần chọn là: B
The manager suggested _______ the meeting until everyone arrived.
postponing
rescheduling
canceling
suspending
Giải chi tiết:
A. postponing (v): trì hoãn (mang tính chủ động)
B. rescheduling (v): dời lịch
C. cancelling (v): hủy
D. suspending (v): đình chỉ
Tạm dịch:
Người quản lý đề nghị hoãn cuộc họp cho đến khi mọi người đều có mặt.
Đáp án cần chọn là: A
would
could
should
must
Giải chi tiết:
Would prefer to + V nguyên thể: thích làm gì
Tạm dịch:
Nhiều người thích làm việc tại nhà nếu được lựa chọn.
Đáp án cần chọn là: A
update
create
delete
memorize
Giải chi tiết:
A. update (v): cập nhật
B. create (v): tạo ra
C. delete (v): xóa
D. memorize (v): ghi nhớ
Tạm dịch: Để đảm bảo an toàn khi trực tuyến, người dùng nên cập nhật mật khẩu thường xuyên.
Đáp án cần chọn là: A
risen
raised
increased
grown
Giải chi tiết:
Động từ "raise" là ngoại động từ (theo sau phải có tân ngữ). Cụm "raise profits": tăng lợi nhuận. Các phương án A, C, D là nội động từ (không kéo theo tân ngữ trực tiếp theo cách này).
Tạm dịch:
Lợi nhuận của công ty đã tăng đáng kể kể từ năm ngoái.
Đáp án cần chọn là: B
motivate
motivation
motivated
motivating
Giải chi tiết:
Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was + Ved + by O.
A. motivate (v): thúc đẩy
B. motivation (n): sự thúc đẩy
C. motivated (v): được thúc đẩy
D. motivating (v-ing): thúc đẩy
Tạm dịch: Tim đã rất vui mừng vì nhận được phản hồi tích cực về dự án của mình.
Đáp án cần chọn là: C
wouldn’t
won’t
hadn’t
wouldn’t have
Giải chi tiết:
Diễn tả điều sẽ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: S6 + will/ won't + V + as long as/ if + S2 + V(hiện tại đơn).
Tạm dịch: Sai lầm của anh trai tôi sẽ không được phát hiện miễn là không có ai nói với anh ấy.
Đáp án cần chọn là: B
starting
to start
started
start
Giải chi tiết:
Consider + V_ing: cân nhắc làm gì
Tạm dịch:
Anna đang cân nhắc bắt đầu một sở thích mới trong kỳ nghỉ hè của mình.
Đáp án cần chọn là: A
have left
had left
leave
will leave
Giải chi tiết:
Diễn tả hành động xảy ra trước quá khứ.
Cấu trúc: By the time + S6 + Ved/2 (quá khứ đơn), S2 + had Ved/3 (quá khứ hoàn thành).
Tạm dịch: Khi Sarah đến dự tiệc, hầu hết khách mời đã rời đi.
Đáp án cần chọn là: B
weigh up
put an end to
draw attention to
take charge of
Giải chi tiết:
A. weigh up: cân đo, cân nhắc
B. put an end to: kết thúc
C. draw attention to: chú ý đến
D. take charge of: chịu trách nhiệm
Tạm dịch:
Để đạt được thành công trong ngành này, người ta phải cân nhắc cẩn thận những rủi ro tiềm ẩn và phần thưởng.
Đáp án cần chọn là: A
Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Trả lời cho các câu 611, 612 dưới đây:
The teacher’s explanation was so concise that everyone understood the topic clearly.
brief
detailed
complex
lengthy
Giải chi tiết:
A. brief (adj): ngắn gọn
B. detailed (adj): chi tiết
C. complex (adj): phức tạp
D. lengthy (adj): dài dòng
=> concise (adj) = brief: ngắn gọn, súc tích
Tạm dịch: Lời giải thích của giáo viên rất súc tích giúp mọi người đều hiểu rõ chủ đề.
Đáp án cần chọn là: A
The teacher asked the students to hand in their assignments by Friday.
submit
withdraw
delay
reject
Giải chi tiết:
A. submit (v): nộp
B. withdraw (v): rút
C. delay (v): hoãn
D. reject (v): từ chối
=> hand in= submit: nộp
Tạm dịch: Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài tập trước thứ Sáu.
Đáp án cần chọn là: A
Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Trả lời cho các câu 613, 614 dưới đây:
His spontaneous decision to travel surprised everyone.
planned
unexpected
sudden
surprised
Giải chi tiết:
A. planned (adj): đã có kế hoạch
B. unexpected (adj): không mong muốn
C. sudden (adj): đột ngột
D. surprised (adj): bất ngờ
=> spontaneous (adj): bộc phát >< planned
Tạm dịch: Quyết định đi du lịch đột xuất của ông khiến mọi người ngạc nhiên.
Đáp án cần chọn là: A
The new policy was introduced to address the issue of low employee morale.
boost team spirit
reduce workload
ignore employee concerns
increase absenteeism
Giải chi tiết:
A. boost team spirit: tăng tinh thần đội
B. reduce workload: giảm khối lượng việc
C.ignore employee concerns: phớt lờ vấn đề của nhân viên
D. increase absenteeism: tăng sự vắng mặt
=> address (v): giải quyết >< ignore employee concerns: phớt lờ vấn đề của nhân viên
Tạm dịch: Chính sách mới được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề tinh thần làm việc thấp của nhân viên.
Đáp án cần chọn là: C
Dialogue completion: Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Trả lời cho các câu 615, 616, 617, 618 dưới đây:
Tom: I'm really stressed about the upcoming exam.
Emily: _____________
Maybe you should take a break and relax.
You should have started studying earlier.
Exams are always stressful, aren't they?
Why don’t you just ignore them?
Giải chi tiết:
Tom: Tôi thực sự căng thẳng về kỳ thi sắp tới.
Emily: _____________
A. Có lẽ bạn nên nghỉ ngơi và thư giãn.
B. Bạn nên bắt đầu học sớm hơn.
C. Kỳ thi luôn căng thẳng, đúng không?
D. Tại sao bạn không lờ chúng đi?
Tạm dịch:
Tom: Tôi thực sự căng thẳng về kỳ thi sắp tới.
Emily: Có lẽ bạn nên nghỉ ngơi và thư giãn.
Đáp án cần chọn là: A
David: Can you do me a favor with this report?
Sara: _____________
I’m not sure if I can.
I’d be happy to help.
Help is not available right now.
I’ve done enough work today.
Giải chi tiết:
David: Bạn có thể giúp tôi với báo cáo này không?
Sara: _____________
A. Tôi không chắc mình có thể.
B. Tôi rất vui lòng giúp đỡ.
C. Hiện tại không có trợ giúp.
D. Tôi đã làm đủ việc hôm nay rồi.
Tạm dịch:
David: Bạn có thể giúp tôi với báo cáo này không?
Sara: Tôi rất vui lòng giúp đỡ.
Đáp án cần chọn là: B
Ben: I've been working on this project all week, and I still haven't finished it.
Alice: _____________
You’re under the weather.
You should take it with a grain of salt.
You’re hitting the nail on the head.
You’re biting off more than you can chew.
Giải chi tiết:
Ben: Tôi đã làm việc cho dự án này cả tuần rồi, và tôi vẫn chưa hoàn thành.
Alice: _____________
A. Bạn cảm thấy không khỏe
B. Bạn nên xem xét kỹ.
C. Bạn đang nói trúng vấn đề.
D. Bạn đang cố làm nhiều hơn mức bạn có thể.
Tạm dịch:
Ben: Tôi đã làm việc cho dự án này cả tuần rồi, và tôi vẫn chưa hoàn thành.
Alice: Bạn đang cố làm nhiều hơn mức bạn có thể.
Đáp án cần chọn là: D
Julia: I’m really excited about the concert next week!
Rachel: _____________
I hope it’s not too loud.
I wish I could go with you.
Let’s hope it’s as good as you expect!
Maybe you should manage your expectations.
Giải chi tiết:
Julia: Tôi thực sự háo hức về buổi hòa nhạc tuần tới!
Rachel: _____________
A. Tôi hy vọng nó không quá ồn ào.
B. Tôi ước mình có thể đi cùng bạn.
C. Chúng ta hãy hy vọng nó tốt như bạn mong đợi!
D. Có lẽ bạn nên quản lý kỳ vọng của mình.
Tạm dịch:
Julia: Tôi thực sự háo hức về buổi hòa nhạc tuần tới!
Rachel: Chúng ta hãy hy vọng nó tốt như bạn mong đợi!
Đáp án cần chọn là: C
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
Trả lời cho các câu 619, 620, 621, 622 dưới đây:
a. You will have a chance to talk with some of your new teachers, and you can ask them questions about your schedule and classes.
b. It will also be a good chance to meet your new classmates.
c. You will need to bring your student ID card and a copy of your class schedule.
d. Last year, we had the famous movie actor Tim Grimley as a guest speaker (Tim graduated from Blue Oak High in 6990).
e. This year, our guest speaker is a surprise!!! If you want to know who it is, you have to come to the orientation and see for yourself!
(Adapted from Starter TOEIC 3rd Edition)
c – e – d – a – b
c – e – b – d – a
c – a – b – d – e
c – a – b – e – d
Giải chi tiết:
c. Bạn sẽ cần mang theo thẻ sinh viên và bản sao lịch học của mình.
a. Bạn sẽ có cơ hội nói chuyện với một số giáo viên mới và có thể hỏi họ những câu hỏi về lịch trình và lớp học của bạn.
b. Đây cũng sẽ là cơ hội tốt để bạn gặp gỡ các bạn cùng lớp mới.
d. Năm ngoái, chúng ta có diễn viên điện ảnh nổi tiếng Tim Grimley làm diễn giả khách mời (Tim tốt nghiệp trường Blue Oak High năm 6990).
e. Năm nay, diễn giả khách mời của chúng ta thật bất ngờ!!! Muốn biết là ai thì phải đến buổi định hướng và tận mắt chứng kiến nhé!
Đáp án cần chọn là: C
a. Congratulations on being accepted to Blue Oak High School.
b. We will have our freshman student orientation next Wednesday (September 2nd) in the school gymnasium.
c. You are about to begin three exciting years and make memories that will stay with you forever.
d. Don't be late on your first day!
e. The opening ceremony will begin at 9 a.m. You should arrive to check attendance at 8:30 a.m.
(Adapted from Starter TOEIC 3rd Edition)
a – b – c – d – e
a – c – b – e – d
a – c – b – d – e
a – b – c – e – d
Giải chi tiết:
a. Chúc mừng bạn đã được nhận vào trường trung học Blue Oak. c. Bạn sắp bắt đầu ba năm thú vị và có những kỷ niệm sẽ ở bên bạn mãi mãi. b. Chúng tôi sẽ có buổi định hướng cho sinh viên năm nhất vào thứ Tư tới (ngày 2 tháng 9) tại phòng tập thể dục của trường. e. Lễ khai mạc sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng. Bạn nên đến kiểm tra điểm danh lúc 8 giờ 30 sáng. d. Đừng đến muộn vào ngày đầu tiên của bạn!
Đáp án cần chọn là: B
a. Marry: What are some big social issues people face today?
b. Peter: Well, besides things like poverty and crime, there’s also bullying, body shaming.
c. Marry: Yeah, and bullying can be terrible.
d. Peter: And peer pressure—especially for young people—can be tough.
e. Marry: These are just a few examples, but talking about them is key to finding solutions.
a - b - c - d - e
c - a - e - d - b
c - a - d - e - b
a - c - b - d – e
Giải chi tiết:
a. Marry: Một số vấn đề xã hội lớn mà mọi người phải đối mặt ngày nay là gì?
b. Peter: Vâng, bên cạnh những thứ như nghèo đói và tội phạm, còn có bắt nạt, chế giễu ngoại hình.
c. Marry: Bắt nạt có thể rất khủng khiếp.
d. Peter: Và áp lực từ bạn bè—đặc biệt là đối với những người trẻ tuổi—có thể rất khó khăn.
e. Marry: Đây chỉ là một vài ví dụ, nhưng việc thảo luận về chúng là chìa khóa để tìm ra giải pháp.
Đáp án cần chọn là: A
a. Ms White: I’m busy Thursday, but I’m free Saturday morning. How about 9 o'clock in the staff room?
b. Liam: Ms White, could I meet you to get advice on my university entrance exam?
c. Liam: That works for me. Thank you, Ms. White!
b – a – c
c – b – a
c – a – b
b – c – a
Giải chi tiết:
b. Liam: Cô White ơi, em có thể gặp cô để xin lời khuyên về kỳ thi tuyển sinh đại học của em không ạ?
a. Cô White: Cô bận vào thứ Năm, nhưng cô rảnh vào sáng thứ Bảy. 9 giờ ở phòng giáo viên em nhé?
c. Liam: Được ạ. Cảm ơn cô White!
Đáp án cần chọn là: A
Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Trả lời cho các câu 623, 624, 625, 626 dưới đây:
Digital reading may be better for students than print reading.
Print reading is likely not as bad for students as digital reading.
Print reading is probably not as good for students as digital reading.
Print reading is definitely better for students than digital reading.
Print reading is certainly worse for students than digital reading.
Giải chi tiết:
S6 + tobe + as + adj + as + S2
Digital reading may be better for students than print reading.
(Đọc sách điện tử có thể tốt hơn cho học sinh so với đọc sách in.)
A. Print reading is likely not as bad for students as digital reading.
(Đọc sách in có lẽ không tệ đối với học sinh bằng đọc sách kỹ thuật số.)
B. Print reading is probably not as good for students as digital reading.
(Đọc sách in có lẽ không tốt cho học sinh bằng đọc sách kỹ thuật số.)
C. Print reading is definitely better for students than digital reading.
(Đọc sách in chắc chắn tốt hơn cho học sinh so với đọc sách kỹ thuật số.)
D. Print reading is certainly worse for students than digital reading.
(Đọc sách in chắc chắn tệ hơn cho học sinh so với đọc sách kỹ thuật số.)
Đáp án cần chọn là: B
The cake was so delicious that everyone asked for a second serving.
It was such a delicious cake that everyone asked for a second serving.
The cake was too delicious for everyone to ask for a second serving.
Everyone asked for a second delicious cake to be served.
Everyone was given a second serving of the delicious cake.
Giải chi tiết:
S + tobe + such + (a/an) + adj + N + that + mệnh đề
Tạm dịch:
Chiếc bánh ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm.
Đáp án cần chọn là: A
The results of her hard work pleasantly surprised my little sister.
My little sister learned the value of hard work from her results.
My little sister was thrilled with the results of her hard work.
What my little sister achieved through hard work is fantastic.
Giải chi tiết:
Be thrilled with sth: vui mừng vì điều gì
Tạm dịch:
Kết quả của sự chăm chỉ của cô ấy đã mang lại cho em gái tôi niềm vui lớn.
Đáp án cần chọn là: C
Hardly had the students heard the last bell when they promptly commenced packing for their summer vacation.
The students wasted no time in the classroom once the last bell heralded the beginning of summer vacation.
Following the toll of the final bell, the students eagerly assembled outside the classroom to plan for summer vacation.
No sooner had the final bell sounded than the students dashed out of the classroom to enjoy their summer vacation.
Giải chi tiết:
No sooner + đảo ngữ + than + mệnh đề: vừa mới ... thì đã ...
Tạm dịch:
Ngay sau khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, các học sinh vội vã rời khỏi lớp học để đi nghỉ hè.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Trả lời cho các câu 627, 628, 629, 630 dưới đây:
He was overconfident. Therefore, he ruined our plan completely.
It was because his overconfidence that ruined our plan completely.
He was overconfident, which ruined our plan completely.
That he was overconfidence ruined our plan completely.
It was his overconfidence ruined our plan completely.
Giải chi tiết:
Which thay thế cho cả mệnh đề trước nó, ngăn cách bởi dấu phẩy
Tạm dịch:
Anh ta quá tự tin. Vì thế, anh ta đã phá hỏng hoàn toàn kế hoạch của chúng tôi.
Đáp án cần chọn là: B
The 2022 FIFA World Cup is an important competition in international football. Almost everyone around the world is looking forward to it.
The 2022 FIFA World Cup is so important a competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.
The 2022 FIFA World Cup is too important a competition in international football that almost everyone around the world to look forward to it.
So important is the 2022 FIFA World Cup competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to.
The 2022 FIFA World Cup is such important competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.
Giải chi tiết:
Cấu trúc nhấn mạnh với mạo từ: S + be + so + adj + a/an + N + that + mệnh đề (Quá... đến nỗi mà).
Tạm dịch:
Giải vô địch bóng đá thế giới FIFA 2022 là một giải đấu quan trọng trong bóng đá quốc tế. Hầu như tất cả mọi người trên thế giới đều mong chờ nó.
Đáp án cần chọn là: A
Many insects make sounds so that they have no vocal apparatus in their throats.
The reason why many insects make sounds is that they have no vocal apparatus in their throats.
Since many insects can make sounds, they have no vocal apparatus in their throats.
Many insects make sounds despite having no vocal apparatus in their throats.
Giải chi tiết:
Despite + V_ing/Nphr, mệnh đề: mặc dù....., .....
Tạm dịch:
Nhiều loài côn trùng không có bộ máy phát âm ở cổ họng. Tuy nhiên, chúng vẫn tạo ra âm thanh.
Đáp án cần chọn là: D
Before asking us, Edward should have booked the tickets.
Edward need not have asked us before he booked the tickets.
Edward booked the tickets after he had asked us about them.
Edward oughtn’t to have booked the tickets without asking us first.
Giải chi tiết:
Oughtn’t to have + PII: đáng lẽ ra không nên làm gì
Tạm dịch:
Edward đã đặt vé mà không hỏi chúng tôi trước. Anh ấy đã sai khi làm như vậy.
Đáp án cần chọn là: D
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
A rainbow is an optical display of color that usually appears in the sky when a beam of sunlight refracts through millions of raindrops. Each (636) ____ color from the spectrum is then sent to your eyes. For this to happen, the angle between the ray of light, the raindrop and the human eye must be between 40 and 42 degrees.
After studying rainbows in (632) ____ Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed. However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his
assistant, who could easily (633) ____ all the seven colors. red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet. His assistant could also clearly tell the difference between indigo and violet.
There are two types of rainbows. Primary rainbows are the most common and have the most distinctive colors, with red appearing on the outside of the arc and violet on the inside. Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (634) ____ a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
There is a popular myth that if you reach the end of a rainbow, you will find a pot of gold waiting for you. In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (635) ____.
Trả lời cho các câu 631, 632, 633, 634, 635 dưới đây:
single
divided
detached
separate
Giải chi tiết:
A. single (adj): đơn, chỉ một
B. divided (adj): phân chia, số bị chia
C. detached (adj): đứng tách riêng ra (ngôi nhà…)
D. separate (adj): tách rời, riêng; khác biệt
Thông tin:
Each separate color from the spectrum is then sent to your eyes.
Tạm dịch:
Mỗi màu riêng biệt trong quang phổ sau đó sẽ được gửi đến mắt bạn.
Đáp án cần chọn là: D
depth
width
breadth
length
Giải chi tiết:
A. depth (n): chiều sâu, độ sâu
B. width (n): bề rộng, chiều rộng
C. breadth (n): bề ngang, bề rộng
D. length (n): chiều dài, bề dài
Thông tin:
After studying rainbows in depth
Tạm dịch:
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc
Đáp án cần chọn là: A
realize
discover
understand
recognize
Giải chi tiết:
A. realize (v): nhận thức rõ, thấy rõ
B. discover (v): phát hiện, tìm ra
C. understand (v): hiểu
D. recognize (v): nhận ra, thừa nhận, công nhận
Thông tin:
However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily recognize all the seven colors
Tạm dịch:
Tuy nhiên, ông bị mù màu nên phải nhờ đến đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận ra cả bảy màu.
Đáp án cần chọn là: D
forms
grows
develops
shapes
Giải chi tiết:
A. form (v): hình thành, tạo thành
B. grow (v): lớn lên, phát triển
C. develop (v): phát triển
D. shape (n): hình dáng
Thông tin:
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it forms a rainbow
Tạm dịch:
Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng bị phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành cầu vồng
Đáp án cần chọn là: A
progress
arrive
get
approach
Giải chi tiết:
A. progress (v): tiến tới, tiến hành (công việc)
B. arrive (v): đến
C. get (v): có được, lấy được
D. approach (v): tiếp cận, đến gần
Thông tin:
as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you approach
Tạm dịch:
khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Cầu vồng là màn trình diễn quang học về màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một chùm ánh sáng mặt trời khúc xạ qua hàng triệu giọt mưa. Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sau đó được gửi đến mắt bạn. Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt mưa và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ.
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc Ngài Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng hình thành. Tuy nhiên, ông bị mù màu, vì vậy ông phải dựa vào đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận biết tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tím. Trợ lý của ông cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa chàm và tím.
Có hai loại cầu vồng. Cầu vồng sơ cấp là phổ biến nhất và có màu sắc đặc biệt nhất, với màu đỏ xuất hiện ở bên ngoài vòng cung và màu tím ở bên trong. Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng phản chiếu hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng bằng cầu vồng chính.
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối cầu vồng, bạn sẽ thấy một nồi vàng đang chờ bạn. Trên thực tế, điều này là không thể, vì cầu vồng không có điểm kết thúc - khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần.
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 6: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.
It’s a sound you will probably never hear, a sickened tree sending out a distress signal. But a group of scientists has heard the cries, and they think some insects also hear the trees and are drawn to them like vulture to a dying animal. Researchers with the US Department of Agriculture’s Forest Service fastened sensors to the bark of drought-stricken trees clearly heard distress calls. According to one of the scientists, most parched trees transmit their plight in the 50-hertz to 50-kilohertz range. (The unaided human ear can detect no more than 20 kilohertz). Red oak, maple, white pine, and birch all make slightly different sounds in the form of vibrations at the surface of the wood.
The scientists think that the vibrations are created when the water columns inside tubes that run along the length of the tree break, a result of too little water following through them. These fractured columns send out distinctive vibration pattems. Because some insects communicate at ultrasonic frequencies, they may pick up the trees' vibration and attack the weakened trees. Researchers are now running tests with potted trees that have been deprived of water to see if the sound is what attracts the insects. “Water-stressed trees also smell differently from other trees, and they experience thermal changes, so insects could be responding to something other than sound”, one scientist said.
Trả lời cho các câu 636, 637, 638, 639, 640 dưới đây:
The word “them” in the first paragraph refers to ______.
insects
trees
scientists
vultures
Giải chi tiết:
Từ “them” trong đoạn văn đầu tiên ám chỉ ______. A. côn trùng
B. cây cối
C. nhà khoa học
D. kền kền
Thông tin:
But a group of scientists has heard the cries, and they think some insects also hear the trees and are drawn to them like vulture to a dying animal.
Tạm dịch:
Nhưng một nhóm các nhà khoa học đã nghe thấy tiếng kêu và họ nghĩ rằng một số loài côn trùng cũng nghe thấy tiếng cây và bị thu hút đến đó giống như loài kền kền thu hút một con vật đang hấp hối.
Đáp án cần chọn là: B
All the following are mentioned as possible factors in drawing insects to weakened trees EXCEPT ________ .
sounds
changes in colours
smells
thermal changes
Giải chi tiết:
Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như là những yếu tố có thể thu hút côn trùng đến những cây yếu TRỪ ________ . A. âm thanh
B. thay đổi màu sắc
C. mùi
D. thay đổi nhiệt độ
Thông tin:
Water-stressed trees also smell differently from other trees, and they experience thermal changes, so insects could be responding to something other than sound
Tạm dịch:
Cây bị thiếu nước cũng có mùi khác với các cây khác và chúng trải qua những thay đổi về nhiệt, vì vậy côn trùng có thể phản ứng với thứ gì đó khác ngoài âm thanh.
Đáp án cần chọn là: B
What do the scientists believe causes the distinctive vibration patterns in drought-stricken trees?
Wind passing through the branches
Insects burrowing into the wood
Breaking of water columns inside the tree tubes
Changes in the tree's temperature
Giải chi tiết:
Các nhà khoa học tin rằng điều gì gây ra các kiểu rung động đặc biệt ở những cây bị hạn hán? A. Gió thổi qua các cành cây
B. Côn trùng đào hang vào gỗ
C. Phá vỡ các cột nước bên trong ống cây
D. Thay đổi nhiệt độ của cây
Thông tin:
The scientists think that the vibrations are created when the water columns inside tubes that run along the length of the tree break, a result of too little water following through them. These fractured columns send out distinctive vibration pattems.
Tạm dịch:
Các nhà khoa học cho rằng rung động được tạo ra khi các cột nước bên trong các ống chạy dọc theo chiều dài của cây bị vỡ, do có quá ít nước chảy qua chúng. Các cột bị nứt này phát ra các mẫu rung động đặc biệt.
Đáp án cần chọn là: C
Besides sound, what other factors might attract insects to water-stressed trees according to the researchers?
Color changes in the leaves
The tree's altered smell and thermal changes
The amount of sunlight the tree receives
The tree's size and age
Giải chi tiết:
Ngoài âm thanh, theo các nhà nghiên cứu, những yếu tố nào khác có thể thu hút côn trùng đến những cây thiếu nước? A. Sự thay đổi màu sắc ở lá
B. Mùi và nhiệt độ thay đổi của cây
C. Lượng ánh sáng mặt trời mà cây nhận được
D. Kích thước và độ tuổi của cây
Thông tin:
Water-stressed trees also smell differently from other trees, and they experience thermal changes, so insects could be responding to something other than sound.
Tạm dịch:
Cây bị thiếu nước cũng có mùi khác với các cây khác và chúng trải qua những thay đổi về nhiệt, vì vậy côn trùng có thể phản ứng với thứ gì đó khác ngoài âm thanh.
Đáp án cần chọn là: B
lack of water
attacks by insects
torn root
experiments by scientists
Giải chi tiết:
Cái nào sau đây có thể được coi là nguyên nhân gây ra tín hiệu đau khổ của cây? A. thiếu nước
B. bị côn trùng tấn công
C. rễ bị rách
D. các thí nghiệm của các nhà khoa học
Thông tin:
The scientists think that the vibrations are created when the water columns inside tubes that run along the length of the tree break, a result of too little water following through them.
Tạm dịch:
Các nhà khoa học nghĩ rằng những rung động được tạo ra khi các cột nước bên trong các ống mà chạy dọc theo chiều dài của cây bị phá vỡ, là kết quả của việc quá ít nước chảy qua chúng.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Đó là âm thanh mà bạn có lẽ sẽ không bao giờ nghe thấy, một cái cây bị bệnh phát ra tín hiệu cầu cứu. Nhưng một nhóm các nhà khoa học đã nghe thấy tiếng kêu cứu, và họ nghĩ rằng một số loài côn trùng cũng nghe thấy tiếng cây và bị thu hút đến đó giống như kền kền bị thu hút đến một con vật sắp chết. Các nhà nghiên cứu thuộc Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã gắn các cảm biến vào vỏ cây bị hạn hán và nghe rõ tiếng kêu cứu. Theo một trong những nhà khoa học, hầu hết các cây khô héo đều truyền đi cảnh ngộ của chúng trong phạm vi từ 50 hertz đến 50 kilohertz. (Tai người không được hỗ trợ chỉ có thể phát hiện được không quá 20 kilohertz). Sồi đỏ, thích, thông trắng và bạch dương đều tạo ra những âm thanh hơi khác nhau dưới dạng rung động ở bề mặt gỗ.
Các nhà khoa học cho rằng các rung động này được tạo ra khi các cột nước bên trong các ống chạy dọc theo chiều dài của cây bị vỡ, do có quá ít nước chảy qua chúng. Những cột nước bị gãy này phát ra các mẫu rung động đặc biệt. Vì một số loài côn trùng giao tiếp ở tần số siêu âm nên chúng có thể bắt được rung động của cây và tấn công những cây bị suy yếu. Các nhà nghiên cứu hiện đang tiến hành thử nghiệm với những cây trồng trong chậu không có nước để xem liệu âm thanh có phải là thứ thu hút côn trùng hay không. Một nhà khoa học cho biết: "Những cây bị thiếu nước cũng có mùi khác với những cây khác và chúng trải qua những thay đổi về nhiệt, do đó côn trùng có thể phản ứng với thứ gì đó khác ngoài âm thanh".
Đáp án cần chọn là: A
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question.
When people hear the word “city”, they usually imagine concrete, neon signs, and lots of air pollution. Thanks to some clever and concerned architects, this image is starting to change. The concept of green cities aims to bring some beauty from rural environments into urban areas. It is not only about looking better though. Green cities are also trying to improve the efficiency of cities and raise the standard of living for people who stay in them.
The term “green cities” refers to cities where builders take into account several environmental factors before that city is constructed or redesigned. For starters, green cities are designed to be more physically appealing than traditional cities from the past. In addition, the mobility of citizens should be considered, so public transportation can be more convenient and travel time to work can be reduced. Energy sources should also be evaluated with the goal of minimizing air pollution.
When it comes to going green, the city of Barcelona is far ahead of its time. Since 6859, its designers have consciously tried to create sustainable urban designs. Then in 6992, the city received a well-deserved makeover before hosting the Olympic Games. In recent years, Barcelona has upgraded its transportation system. This has reduced air pollution as more and more workers are using public transportation instead of their own vehicles. Barcelona also boasts one of the best recycling programmes in the world. Visitors will find clear, colour-coded trash bins throughout the city where they can put all of their materials.
It is no secret in Portland, Oregon is one of the greenest cities in the US. Since 6903, it has been an example of what American cities can accomplish with careful planning. Instead of filling its area with office buildings, Portland has plenty of green space for activities. There are 669 kilometres of running, hiking, and bike trails that allow citizens to experience the great outdoors. The city also offers residents creative energy plans that give them the opportunity to pay a bit extra for clean energy sources. For about 3 USD to 9 USD extra each month, homeowners can choose solar or wind power and help the environment.
These are only a small sampling of the green cities around .the world. As more people experience the pleasure of visiting green cities, it seems certain that the trend of urban areas going green will continue far into the future.
Trả lời cho các câu 641, 642, 643, 644, 645 dưới đây:
What does the term “mobility” in paragraph 2 mean?
how much money tourists spend
the opinions of people
how visitors move around
the feelings visitors have
Giải chi tiết:
Thuật ngữ “mobility” trong đoạn 2 có nghĩa là gì? A. khách du lịch chi bao nhiêu tiền
B. ý kiến của mọi người
C. cách du khách di chuyển
D. cảm xúc của du khách
Thông tin:
In addition, the mobility of citizens should be considered, so public transportation can be more convenient and travel time to work can be reduced.
Tạm dịch:
Thêm vào đó, sự đi lại thuận lợi của công dân cũng được cân nhắc, vì vậy giao thông công cộng có thể trở nên thuận tiện hơn và thời gian đi đến nơi làm việc có thể được rút ngắn.
Đáp án cần chọn là: C
The word “they” in paragraph 3 refers to________.
some dustbins in the city
those who run the city
people who collect dustbins
people who want to throw out trash
Giải chi tiết:
Từ “they” trong đoạn 3 ám chỉ đến________. A. một số thùng rác trong thành phố
B. những người điều hành thành phố
C. những người thu gom thùng rác
D. những người muốn vứt rác
Thông tin:
Visitors will find clear, color-coded trash bins throughout the city where they can put all of their materials.
Tạm dịch:
Du khách sẽ tìm thấy các thùng rác có mã màu rõ ràng khắp thành phố nơi họ có thể bỏ tất cả các vật liệu của mình.
Đáp án cần chọn là: D
Someone who likes to work in tall buildings
Someone who doesn’t mind air pollution
Someone who want cheap energy solutions
Someone who enjoys exercising outside
Giải chi tiết:
Những người nào sau đây thích sống ở Portland nhất? A. Người thích làm việc trong các tòa nhà cao tầng
B. Người không ngại ô nhiễm không khí
C. Người muốn có giải pháp năng lượng giá rẻ
D. Người thích tập thể dục ngoài trời
Thông tin:
Instead of filling its area with office buildings, Portland has plenty of green space for activities. There are 669 kilometres of running, hiking, and bike trails that allow citizens to experience the great outdoors.
Tạm dịch:
Thay vì lấp đầy khu vực bằng các tòa nhà văn phòng, Portland có nhiều không gian xanh cho các hoạt động. Có 669 km đường chạy bộ, đi bộ đường dài và đạp xe cho phép người dân trải nghiệm không gian ngoài trời tuyệt vời.
Đáp án cần chọn là: D
Green cities are too expensive to build in most countries.
Few people have interest in living in a green city.
The best green cities in the world are in North America.
We should continue to see more green cities being built each year.
Giải chi tiết:
Tác giả có vẻ cảm thấy thế nào về tương lai của các thành phố xanh? A. Các thành phố xanh quá tốn kém để xây dựng ở hầu hết các quốc gia.
B. Rất ít người quan tâm đến việc sống trong một thành phố xanh.
C. Các thành phố xanh tốt nhất trên thế giới nằm ở Bắc Mỹ.
D. Chúng ta nên tiếp tục chứng kiến nhiều thành phố xanh hơn được xây dựng mỗi năm.
Thông tin:
These are only a small sampling of the green cities around the world. As more people experience the pleasure of visiting green cities, it seems certain that the trend of urban areas going green will continue far into the future.
Tạm dịch:
Đây chỉ là một số ít thành phố xanh trên thế giới. Khi ngày càng có nhiều người trải nghiệm được niềm vui khi đến thăm các thành phố xanh, có vẻ như xu hướng các khu vực đô thị xanh sẽ tiếp tục trong tương lai xa.
Đáp án cần chọn là: D
Green cities focus on incorporating elements of nature from rural evironments into city landscapes.
The idea of green cities is to make urban areas look like rural ones.
Green cities are designed to replicate the nature of rural areas.
Urban areas are being transformed to resemble rural environments under the green city concept.
Giải chi tiết:
Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Khái niệm về thành phố xanh nhằm mục đích mang một số vẻ đẹp từ môi trường nông thôn vào khu vực thành thị.”? A. Thành phố xanh tập trung vào việc kết hợp các yếu tố thiên nhiên từ môi trường nông thôn vào cảnh quan thành phố.
B. Ý tưởng về thành phố xanh là làm cho các khu vực thành thị trông giống như các khu vực nông thôn.
C. Thành phố xanh được thiết kế để mô phỏng bản chất của các khu vực nông thôn.
D. Các khu vực thành thị đang được chuyển đổi để giống với môi trường nông thôn theo khái niệm thành phố xanh.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Khi mọi người nghe từ "thành phố", họ thường nghĩ đến bê tông, biển hiệu neon và rất nhiều ô nhiễm không khí. Nhờ một số kiến trúc sư thông minh và quan tâm, hình ảnh này đang bắt đầu thay đổi. Khái niệm về thành phố xanh nhằm mục đích mang lại vẻ đẹp từ môi trường nông thôn vào các khu vực đô thị. Tuy nhiên, không chỉ là về việc trông đẹp hơn. Các thành phố xanh cũng đang cố gắng cải thiện hiệu quả của các thành phố và nâng cao mức sống cho những người sống trong đó.
Thuật ngữ "thành phố xanh" dùng để chỉ những thành phố mà các nhà xây dựng tính đến một số yếu tố môi trường trước khi thành phố đó được xây dựng hoặc thiết kế lại. Trước hết, các thành phố xanh được thiết kế để hấp dẫn hơn về mặt vật lý so với các thành phố truyền thống trong quá khứ. Ngoài ra, cần xem xét đến khả năng di chuyển của người dân để giao thông công cộng có thể thuận tiện hơn và thời gian đi làm có thể giảm xuống. Các nguồn năng lượng cũng nên được đánh giá với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Khi nói đến việc xanh hóa, thành phố Barcelona đã đi trước thời đại rất nhiều. Kể từ năm 6859, các nhà thiết kế của thành phố đã cố gắng tạo ra các thiết kế đô thị bền vững. Sau đó, vào năm 6992, thành phố đã được cải tạo xứng đáng trước khi đăng cai Thế vận hội Olympic. Trong những năm gần đây, Barcelona đã nâng cấp hệ thống giao thông của mình. Điều này đã làm giảm ô nhiễm không khí vì ngày càng nhiều công nhân sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì phương tiện cá nhân. Barcelona cũng tự hào có một trong những chương trình tái chế tốt nhất thế giới. Du khách sẽ tìm thấy các thùng rác trong suốt, được mã hóa màu trên khắp thành phố, nơi họ có thể bỏ tất cả các vật liệu của mình vào đó.
Không có gì bí mật khi Portland, Oregon là một trong những thành phố xanh nhất ở Hoa Kỳ. Kể từ năm 6903, nơi đây đã trở thành ví dụ về những gì các thành phố của Hoa Kỳ có thể đạt được bằng cách lập kế hoạch cẩn thận. Thay vì lấp đầy khu vực của mình bằng các tòa nhà văn phòng, Portland có nhiều không gian xanh cho các hoạt động. Có 669 km đường chạy, đi bộ đường dài và đạp xe cho phép người dân trải nghiệm không gian ngoài trời tuyệt vời. Thành phố này cũng cung cấp cho cư dân các kế hoạch năng lượng sáng tạo giúp họ có cơ hội trả thêm một chút cho các nguồn năng lượng sạch. Với khoảng 3 đến 9 đô la mỗi tháng, chủ nhà có thể chọn năng lượng mặt trời hoặc gió và giúp bảo vệ môi trường.
Đây chỉ là một số ít các thành phố xanh trên khắp thế giới. Khi ngày càng nhiều người cảm thấy thích thú khi đến thăm các thành phố xanh, có vẻ như xu hướng các khu đô thị xanh sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.
Đáp án cần chọn là: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Trả lời cho các câu 646, 647, 648, 649, 650 dưới đây:
Hiring 5 additional employees.
Reducing lunch breaks by 65 minutes for all employees.
Offering performance-based bonuses.
Automating one repetitive task.
Giải chi tiết:
Lựa chọn nào có khả năng tăng năng suất bền vững trong khi vẫn duy trì sự hài lòng của nhân viên? A. Tuyển thêm 5 nhân viên.
B. Giảm thời gian nghỉ trưa 65 phút cho tất cả nhân viên.
C. Cung cấp tiền thưởng dựa trên hiệu suất.
D. Tự động hóa một nhiệm vụ lặp đi lặp lại.
Tạm dịch:
Một công ty muốn tăng năng suất lên 20% trong quý tiếp theo. Họ có các lựa chọn sau để thực hiện:
• Tuyển thêm 5 nhân viên.
• Giảm giờ nghỉ trưa xuống 65 phút cho tất cả nhân viên.
• Cung cấp tiền thưởng dựa trên hiệu suất.
• Tự động hóa một nhiệm vụ lặp đi lặp lại.
Đáp án cần chọn là: C
During a meeting, a team is debating the cause of a sudden drop in website traffic. One member argues it’s due to a recent algorithm change by a major search engine, while another believes it’s due to a recent website redesign. What should be the team’s first step to identify the real cause?
Conduct a survey asking visitors why they stopped visiting.
Analyze traffic data to pinpoint the exact time the drop occurred.
Revert the website redesign to see if traffic improves.
Compare the website’s performance with competitor sites.
Giải chi tiết:
Bước đầu tiên của nhóm để xác định nguyên nhân thực sự là gì? A. Tiến hành khảo sát để hỏi khách truy cập lý do họ ngừng truy cập.
B. Phân tích dữ liệu lưu lượng truy cập để xác định chính xác thời điểm xảy ra sự sụt giảm.
C. Hoàn nguyên thiết kế lại trang web để xem lưu lượng truy cập có cải thiện không.
D. So sánh hiệu suất của trang web với các trang web của đối thủ cạnh tranh.
Tạm dịch:
Trong một cuộc họp, một nhóm đang tranh luận về nguyên nhân khiến lưu lượng truy cập trang web giảm đột ngột. Một thành viên cho rằng nguyên nhân là do một công cụ tìm kiếm lớn thay đổi thuật toán gần đây, trong khi một thành viên khác cho rằng nguyên nhân là do thiết kế lại trang web gần đây.
Đáp án cần chọn là: B
A high school implemented a new online homework system to improve student completion rates. The administration expected that the convenience of doing assignments on smartphones would encourage more students to finish their work. However, after three months, the overall homework completion rate has actually dropped.
Which of the following, if true, best explains the unexpected drop in the completion rate?
The new system provides instant feedback on answers, which students find very helpful.
Teachers have assigned slightly less homework than they did before the system was introduced.
A significant number of students do not have reliable internet access at home.
The online system includes interactive elements that make the assignments more engaging.
Giải chi tiết:
Dạng bài: Suy luận nguyên nhân (Explaining a Paradox/Unexpected Result).
Học sinh cần tìm ra dữ kiện hợp lý nhất để giải thích sự mâu thuẫn: Áp dụng hệ thống mới tiện lợi hơn nhưng tỉ lệ làm bài tập lại giảm.
Một trường trung học đã triển khai hệ thống bài tập về nhà trực tuyến mới để cải thiện tỉ lệ hoàn thành của học sinh. Ban giám hiệu kỳ vọng rằng sự tiện lợi khi làm bài tập trên điện thoại thông minh sẽ khuyến khích nhiều học sinh hoàn thành công việc hơn. Tuy nhiên, sau ba tháng, tỉ lệ hoàn thành bài tập về nhà nói chung lại thực sự sụt giảm.
Điều nào sau đây, nếu đúng, giải thích tốt nhất cho sự sụt giảm ngoài dự kiến về tỉ lệ hoàn thành?
A. Hệ thống cung cấp phản hồi tức thì và hữu ích -> Đáng lẽ phải làm tăng tỉ lệ hoàn thành, không giải thích được sự sụt giảm.
B. Giáo viên giao ít bài tập hơn -> Số lượng bài tập ít đi không trực tiếp làm giảm "tỉ lệ" (phần trăm) hoàn thành bài.
C. Một lượng lớn học sinh không có kết nối internet ổn định ở nhà -> Đúng. Đây là "lỗ hổng" của kế hoạch. Dù hệ thống tiện lợi trên điện thoại, nhưng nếu không có mạng để truy cập, học sinh không thể nộp bài, dẫn đến tỉ lệ hoàn thành sụt giảm.
D. Hệ thống có các yếu tố tương tác thú vị -> Đáng lẽ phải làm học sinh thích làm bài hơn, không giải thích được sự sụt giảm.
Tạm dịch:
Đáp án cần chọn là: C
A hospital is trying to reduce the spread of infections. They can either invest in a more expensive but highly effective sanitation system, or they can increase hand hygiene training and compliance among staff. If their goal is long-term sustainability and impact, what should they prioritize?
Invest in the more expensive sanitation system.
Increase hand hygiene training and compliance among staff.
Implement a combination of both approaches.
Hire more cleaning staff to increase cleaning frequency.
Giải chi tiết:
Nếu mục tiêu của họ là tính bền vững và tác động lâu dài, họ nên ưu tiên điều gì? A. Đầu tư vào hệ thống vệ sinh đắt tiền hơn.
B. Tăng cường đào tạo và tuân thủ vệ sinh tay cho nhân viên.
C. Triển khai kết hợp cả hai phương pháp.
D. Thuê thêm nhân viên vệ sinh để tăng tần suất vệ sinh.
Tạm dịch:
Một bệnh viện đang cố gắng giảm sự lây lan của các bệnh nhiễm trùng. Họ có thể đầu tư vào một hệ thống vệ sinh đắt tiền hơn nhưng hiệu quả cao hơn hoặc họ có thể tăng cường đào tạo vệ sinh tay và tuân thủ trong đội ngũ nhân viên.
Đáp án cần chọn là: B
Sure thing! I'll get that to you by this afternoon.
No problem! I'll have it ready by tomorrow.
Of course! Can you remind me what the next steps are?
I’m not sure if I can finish it today, but I'll do my best.
Giải chi tiết:
Lisa: Bạn có thể cập nhật cho tôi về tình hình dự án vào cuối ngày hôm nay không?
John: ________
A. Chắc chắn rồi! Tôi sẽ gửi cho bạn vào chiều nay.
B. Không vấn đề gì! Tôi sẽ hoàn thành vào ngày mai.
C. Tất nhiên rồi! Bạn có thể nhắc tôi các bước tiếp theo là gì không?
D. Tôi không chắc mình có thể hoàn thành nó trong ngày hôm nay không, nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức.
Tạm dịch:
Lisa, người quản lý dự án, đang hỏi John, một thành viên trong nhóm, về tiến độ của một dự án. Câu trả lời tốt nhất cho John trong tình huống này là gì?
Đáp án cần chọn là: D








