Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 9)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 9)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực36 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1=3, công bội q = 2. Khi đó u5 bằng

24

11

48

9

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:

un=u1⋅q n−1

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:

            un=u1⋅q n−1

Do đó:

            u5=3⋅24=48

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD trong đó ABCD là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD).

Trong các tam giác sau, tam giác nào không phải là tam giác vuông?

△SBC

△SCD

△SAB

△SBD

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và sử dụng các tính chất liên quan.

Giải chi tiết:

Cho hình chóp S.ABCD trong đó ABCD là hình chữ nhật,SA vuông góc (ABCD) . (ảnh 1)

     vuông tại \(B\) do \(BC \bot (SAB)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\).

     vuông tại \(C\) do \(CD \bot (SAD)\)\( \Rightarrow CD \bot SD\).

     vuông tại \(A\) do \(SA \bot AB\).

Do đó, tam giác không phải là tam giác vuông.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số gần đúng của \(a = 5,2463\)với độ chính xác \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}0,001\]

\(5,25\)

\(5,246\)

\(5,2\)

\(5,24\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Lý thuyết quy tròn số với độ chính xác cho trước.

\medskip

Giải chi tiết:

Do độ chính xác \(d = 0,001\)nên ta quy tròn số gần đúng

            \[a = 5,2463\]

 đến hàng phần trăm và ta được số gần đúng là:

            \(a \approx 5,25.\)

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot (ABCD)\) và ABCD là hình vuông.

Từ \(A\) kẻ \(AH \bot SB\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(SB \bot (HAC)\)

\(AH \bot (SAD)\)

\(AH \bot (SBD)\)

\(AH \bot (SBC)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chứng minh một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng.

Giải chi tiết:

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA vuông góc (ABCD)\) và ABCD là hình vuông. (ảnh 1)

Ta có:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAB)}\\{AH \subset (SAB),\;AH \bot SB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot AH\]

Mặt khác:

            \[AH \bot SB\;(GT)\]

Vì SB và BC là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng \((SBC)\) nên:

            \[AH \bot (SBC).\]

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 8} - 3}}{{x - 2}}.\]

\(0\)

\(\sqrt 2 \)

\(\sqrt 5 \)

\(\sqrt 3 \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Thay trực tiếp giá trị \(x = 1\) vào biểu thức.

Giải chi tiết:

 

            \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 8} - 3}}{{x - 2}} = \frac{{\sqrt {1 + 8} - 3}}{{1 - 2}} = \frac{{3 - 3}}{{ - 1}} = 0.\]

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:  Hỏi hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(( - \infty ;1)\)

\(( - 3; - 2)\)

\(( - 1;1)\)

\(( - 2;0)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hàm số đồng biến khi \(f'(x) > 0\).

Giải chi tiết:

Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên các khoảng:

            \[( - \infty ; - 1)\quad {\rm{v\`a }}\quad (1;3).\]

Trong các phương án đã cho, chỉ có khoảng \(( - 3; - 2)\) nằm hoàn toàn trong khoảng đồng biến \(( - \infty ; - 1)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số thực dương a, b thỏa mãn \(a + b = 5ab\).

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\log \frac{{a + b}}{5} = (\log a + \log b)\)

\(\log (a + b) = (\log a + \log b)\)

\(\log (a + b) = 5(\log a + \log b)\)

\(\log \frac{{a + b}}{5} = (\log a - \log b)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng tính chất của logarit.

Giải chi tiết:

 

Từ giả thiết:

            \[a + b = 5ab \Rightarrow \log (a + b) = \log 5 + \log a + \log b.\]

Suy ra:

            \[\log \frac{{a + b}}{5} = \log a + \log b.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số hạng chứa \({x^{31}}\) trong khai triển \[{\left( {x + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{40}}.\]

\( - C_{40}^{37}{x^{31}}\)

\(C_{40}^{37}{x^{31}}\)

\(C_{40}^2{x^{31}}\)

\(C_{40}^4{x^{31}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton.

Giải chi tiết:

Theo khai triển nhị thức Newton, số hạng tổng quát là:

            \[{T_k} = C_{40}^k{x^{40 - k}}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^k} = C_{40}^k{x^{40 - 3k}}.\]

Số mũ của \(x\) bằng 31 nên:

            \[40 - 3k = 31 \Rightarrow k = 3.\]

Vậy số hạng chứa \({x^{31}}\) là:

            \[C_{40}^3{x^{31}} = C_{40}^{37}{x^{31}}.\]

 

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một du khách đi từ địa điểm I đến địa điểm IV và muốn dừng ở hai địa điểm nữa để tham quan. Lộ trình nào sẽ có giá vé thấp nhất cho du khách trong các lộ trình sau?

Một du khách đi từ địa điểm I đến địa điểm IV và muốn dừng ở hai địa điểm nữa để tham quan. (ảnh 1)

Tuyến I - II - III - IV.

Tuyến I - III - II - IV.

Tuyến I - V - III - IV.

Tuyến I - III - V - IV.

Xem đáp án

Phương pháp giải Tính lộ phí chuyến đi trong 4 đáp án và so sánh lấy chi phí nhỏ nhất.

Giải chi tiết

Tổng chi phí cho lộ trình I - II - III - IV Ià: 10000 + 20000 + 7000 = 37000 (đồng).

Tổng chi phí cho lộ trình I - III - II - IV là: 15000 + 20000 + 25000 = 60000 (đồng).

Tổng chi phí cho lộ trình I - V - III - IV là: 10000 + 5000 + 7000 = 22000 (đồng).

Tổng chi phí cho lộ trình I - III - V - IV là: 15000 + 5000 + 10000 = 30000 (đồng).

Vậy lộ trình có chi phí thấp nhất là I - V - III - IV.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Tính xác suất để rút được lá bài có chất rô hoặc lá bài 10.

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{4}{{13}}\)

\(\frac{9}{{26}}\)

\(\frac{{17}}{{52}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức xác suất của các biến cố.

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu là:

            \[n(\Omega ) = 52.\]

Do chỉ có một lá bài vừa là chất rô vừa là lá bài 10, nên:

            \[n(A \cap B) = 1.\]

Áp dụng công thức:

            \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{{13}}{{52}} + \frac{4}{{52}} - \frac{1}{{52}} = \frac{{16}}{{52}} = \frac{4}{{13}}.\]

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \[\sqrt {4 - 2x} = \frac{{x + 1}}{{{x^3} - 3x + 2}}\] là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne - 2,\;x \ne 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.\)

\(x \le 2\)

\(x \ge 2\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mẫu số khác \(0\) và biểu thức trong căn không âm.

Giải chi tiết:

Điều kiện xác định của phương trình là:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 2x \ge 0}\\{{x^3} - 3x + 2 \ne 0}\end{array}} \right.\]

Ta có:

            \[4 - 2x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 2.\]

Mặt khác:

            \[{x^3} - 3x + 2 = {(x - 1)^2}(x + 2) \ne 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{x \ne - 2}\end{array}} \right.\]

Vậy điều kiện xác định của phương trình là:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne - 2,\;x \ne 1}\end{array}} \right.\]

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không đúng?

\({\cos ^4}\alpha - {\sin ^4}\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \)

\({\cos ^4}\alpha + {\sin ^4}\alpha = 1\)

\({(\sin \alpha + \cos \alpha )^2} = 1 + 2\sin \alpha \cos \alpha \)

\({(\sin \alpha - \cos \alpha )^2} = 1 - 2\sin \alpha \cos \alpha \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xét và biến đổi các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản.

Giải chi tiết:

Ta có:

            \[{\cos ^4}\alpha + {\sin ^4}\alpha = {({\cos ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha )^2} - 2{\sin ^2}\alpha {\cos ^2}\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha {\cos ^2}\alpha \ne 1.\]

Ví dụ với \(\alpha = \frac{\pi }{6}\):

            \[{\cos ^4}\frac{\pi }{6} + {\sin ^4}\frac{\pi }{6} = \frac{5}{8} \ne 1.\]

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\left| {a - b} \right|{\rm{ }} < {\rm{ }}ca{\rm{ }} < {\rm{ }}b{\rm{ }} + {\rm{ }}cm\_a{\rm{ }} + {\rm{ }}m\_b{\rm{ }} + {\rm{ }}m\_c{\rm{ }} < {\rm{ }}a{\rm{ }} + {\rm{ }}b{\rm{ }} + {\rm{ }}c.\]

Hỏi khẳng định nào sau đây đúng?

Chỉ I, III.

Chỉ I, III.

Cả I, II, III.

Chỉ I, II.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng bất đẳng thức tam giác và công thức độ dài đường trung tuyến trong tam giác.

Giải chi tiết:

Ta có:

I và II đúng vì là các bất đẳng thức tam giác.

Mặt khác:

            \[m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{{(b + c)}^2} + {{(b - c)}^2} - 2{a^2}}}{4}.\]

Từ \(|b - c| < a\) suy ra:

            \[{(b - c)^2} < {a^2} \Rightarrow m_a^2 < \frac{{{{(b + c)}^2}}}{4} \Rightarrow {m_a} < \frac{{b + c}}{2}.\]

Tương tự:

            \[{m_b} < \frac{{a + c}}{2},\quad {m_c} < \frac{{a + b}}{2}.\]

Cộng vế theo vế:

            \[{m_a} + {m_b} + {m_c} < a + b + c.\]

Vậy cả ba mệnh đề đều đúng.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \[y = \frac{8}{3}{x^3} + 2\ln x - mx\]

đồng biến trên khoảng \((0;1)\)?

\(5\)

\(6\)

10

Vô số

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Tập xác định: \(D = (0; + \infty )\).

Ta có: \[y' = 8{x^2} + \frac{2}{x} - m.\]

Yêu cầu bài toán:

          \[y' \ge 0\quad \forall x \in (0;1) \Leftrightarrow 8{x^2} + \frac{2}{x} \ge m\quad \forall x \in (0;1).\]

Xét hàm: \[h(x) = 8{x^2} + \frac{2}{x},\quad x \in (0;1).\]

Ta có: \[h'(x) = 16x - \frac{2}{{{x^2}}}.\]

Giải \(h'(x) = 0\): \[16x - \frac{2}{{{x^2}}} = 0 \Rightarrow 16{x^3} = 2 \Rightarrow x = \frac{1}{2}.\]

Giá trị nhỏ nhất của \(h(x)\) trên \((0;1)\) là:

   \[h\left( {\frac{1}{2}} \right) = 8 \cdot \frac{1}{4} + \frac{2}{{\frac{1}{2}}} = 2 + 4 = 6.\]

Do đó:

                                                                               \[m \le 6.\]

Vì \(m\) là số nguyên dương nên:

                                                                   \[m \in \{ 1,2,3,4,5,6\} .\]

Vậy có tất cả \(6\) giá trị thỏa mãn.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \[P(x) = x{(1 - 2{x^4})^5} + {x^3}{(1 + {x^2})^5}.\]

 

5

10

50

45

Xem đáp án

Phương pháp giải Khai triển nhị thức Newton\(5\)

Giải chi tiết

                         \[{(1 - 2{x^4})^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k} {( - 2{x^4})^k}.\]

Số hạng chứa \({x^8}\) tương ứng với:

                                                                 \[4k = 8 \Rightarrow k = 2.\]

Hệ số của \({x^8}\) là:

                                                         \[C_5^2{( - 2)^2} = 10 \cdot 4 = 40.\]

Do đó, hệ số của \({x^9}\) trong \(x{(1 - 2{x^4})^5}\) là 40

                                \[{(1 + {x^2})^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k} {({x^2})^k}.\]

Số hạng chứa \({x^6}\) tương ứng với:

                                                                 \[2k = 6 \Rightarrow k = 3.\]

Hệ số của \({x^6}\) là:

                                                                           \[C_5^3 = 10.\]

Do đó, hệ số của \({x^9}\) trong \({x^3}{(1 + {x^2})^5}\) là 10.

Cộng hai phần:           \[40 + 10 = 50.\]

Vậy hệ số của \({x^9}\) là 50. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \[y = \frac{{\sqrt {1 - x} + 1}}{{\sqrt {1 - x} + m}}\] đồng biến trên khoảng \(( - 3;0)\)?

\(0\)

\(3\)

Vô số

\(4\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ, tính đạo hàm và xét dấu đạo hàm.

Giải chi tiết:

Đặt:

                                                             \[t = \sqrt {1 - x} \quad (x < 1).\]

Khi đó:

                                                     \[t' = \frac{{ - 1}}{{2\sqrt {1 - x} }} < 0,\]

nên \(t\) là hàm nghịch biến trên \(( - \infty ;1)\).

Với \(x \in ( - 3;0)\) ta có:

                                                                 \[t = \sqrt {1 - x} \in (1;2).\]

Bài toán trở thành: tìm các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số

                                                             \[f(t) = \frac{{t + 1}}{{t + m}}\]

nghịch biến trên \((1;2)\).

Ta có:

                                                    \[f'(t) = \frac{{m - 1}}{{{{(t + m)}^2}}}.\]

Để \(f(t)\) nghịch biến trên \((1;2)\) thì:

                                        \[f'(t) < 0 \Leftrightarrow m - 1 < 0 \Leftrightarrow m < 1,\]

đồng thời mẫu số khác \(0\):

            \[t + m \ne 0\quad \forall t \in (1;2) \Leftrightarrow m \ne - t \Rightarrow m \le - 2\;{\rm{ho?c}}\;m \ge - 1.\]

Kết hợp điều kiện \(m < 1\), ta có vô số giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.

Vậy có vô số giá trị nguyên của tham số \(m\). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập \[S = \{ 1,2, \ldots ,19,20\} \]

gồm 20 số tự nhiên từ \(1\) đến 20. Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc \(S\).

Tính xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng} .

\(\frac{5}{{38}}\)

\(\frac{7}{{38}}\)

\(\frac{3}{{38}}\)

\(\frac{1}{{114}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giả sử ba số a,b,c (theo thứ tự) lập thành cấp số cộng thì:

                                                                            \[a + c = 2b.\]

Xét tính chẵn lẻ của a,c để đếm số cách chọn.

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu là:

                                    \[n(\Omega ) = \left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right).\]

Gọi \(A\) là biến cố: ``ba số lấy được lập thành cấp số cộng''.

Giả sử $a,b,c$ là ba số lập thành cấp số cộng, khi đó:

                                                                            \[a + c = 2b,\]

nên \(a + c\) là số chẵn, suy ra \(a\) và \(c\)cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

TH1. a,c đều là số chẵn.

Trong \(S\) có 10 số chẵn \( \Rightarrow \) số cách chọn a,c là \(\left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right)\).

TH2. a,c đều là số lẻ.

Trong \(S\) có 10 số lẻ \( \Rightarrow \) số cách chọn a,c là \(\left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right)\).

Với mỗi cặp \((a,c)\) thỏa mãn, tồn tại duy nhất một số \(b = \frac{{a + c}}{2}\).

Do đó: \[n(A) = \left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right) + \left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right) = 90.\]

Xác suất cần tìm là: \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{\left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right) + \left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right)}}{{\left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right)}} = \frac{{90}}{{1140}} = \frac{3}{{38}}.\]

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \[y = \sqrt {1 - {m^2} + 2m\sin x} \]xác định trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Hàm số xác định khi biểu thức trong căn không âm. Sử dụng tính chất của hàm lượng giác.

Giải chi tiết:

Hàm số xác định khi:

            \[1 - {m^2} + 2m\sin x \ge 0,\quad \forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]

Tương đương:

   \[2m\sin x \ge {m^2} - 1,\quad \forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].{\rm{ }}*\]

Trường hợp 1. \(m > 0\).

Từ \((*)\) suy ra:

           \[\sin x \ge \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\quad \forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]

Do \(\sin x \in [0;1]\) nên:

\[\frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 \le 0 \Leftrightarrow 0 < m \le 1.\]

Trường hợp 2. \(m < 0\).

 

Bất đẳng thức \((*)\) tương đương:

            \[\sin x \le \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\quad \forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]

Vì \(\sin x \le 1\) nên:

\[\frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \ge 1 \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 1 - 2m}}{{2m}} \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 - 2m \le 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 2 \le m < 0.\]

Trường hợp 3. \(m = 0\).

Khi đó:

                                                                            \[y = \sqrt 1 ,\]

luôn xác định trên \(\mathbb{R}\).

Vậy:

                                                                    \[1 - \sqrt 2 \le m \le 1.\]

Các giá trị nguyên của \(m\) là:

                                                                             \[m = 0,\;1.\]

Có \(2\) giá trị nguyên thỏa mãn. Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Số nghiệm thực của phương trình \[|f(x) - 1| = 3\]bằng

\(5\)

\(1\)

\(2\)

\(4\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đưa bài toán về tìm số giao điểm của đồ thị hàm số với các đường thẳng song song trục hoành.

Giải chi tiết:

Ta có:

                      \[|f(x) - 1| = 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) - 1 = 3}\\{or}\\{f(x) - 1 = - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 4}\\{or}\\{f(x) = - 2}\end{array}} \right.\]

Như vậy, số nghiệm của phương trình đã cho chính là tổng số giao điểm của đồ thị

\(y = f(x)\) với hai đường thẳng: \[y = 4\quad {\rm{v\`a }}\quad y = - 2.\]

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

 

Quan sát đồ thị, ta thấy:

Đồ thị cắt đường thẳng \(y = 4\) tại \(2\) điểm.

Đồ thị cắt đường thẳng \(y = - 2\) tại \(2\) điểm.

Do đó, tổng số nghiệm là:

                                                                             \[2 + 2 = 4.\]

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có độ dài các cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AC, BC; \(P\) là trọng tâm tam giác BCD.Mặt phẳng \((MNP)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{2}\)

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\)

\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\)

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định thiết diện là một tam giác cân và tính diện tích tam giác đó.

Giải chi tiết:

Cho tứ diện đều ABCD có độ dài các cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh (ảnh 1)

N, P, D thẳng hàng.

Do đó, thiết diện của mặt phẳng \((MNP)\) với tứ diện là tam giác MND

                                                               \[MN = \frac{{AB}}{2} = a.\]

Vì ABCD là tứ diện đều nên:

                                               \[DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 .\]

Suy ra tam giác MND cân tại \(D\).

Gọi \(H\) là trung điểm của $MN$ thì:

                                                                          \[DH \bot MN.\]

Ta có:

    \[DH = \sqrt {D{M^2} - M{H^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {3{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{11{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt {11} }}{2}.\]

Diện tích tam giác $MND$ là:

    \[{S_{MND}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} MN \cdot DH = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{{a\sqrt {11} }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}.\]

Vậy diện tích thiết diện là \(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\). Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đề thi trắc nghiệm có \(5\) câu hỏi, mỗi câu hỏi có \(5\) đáp án trong đó chỉ có duy nhất \(1\) đáp án đúng.

Xác suất để thí sinh làm sai ít nhất \(4\) câu hỏi là

\(\frac{4}{{125}}\)

\(\frac{{2304}}{{3125}}\)

\(\frac{{576}}{{3125}}\)

\(\frac{9}{{125}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chia các trường hợp làm sai \(4\) câu và làm sai cả \(5\) câu.

Giải chi tiết:

Mỗi câu hỏi có \(5\) đáp án, chọn ngẫu nhiên nên:

                       \[P({\rm{d\'u ng}}) = \frac{1}{5},\qquad P({\rm{sai}}) = \frac{4}{5}.\]

Không gian mẫu gồm:

                                                                    \[n(\Omega ) = {5^5}.\]

Gọi \(A\) là biến cố: ``làm sai ít nhất \(4\) câu''.

Biến cố \(A\) xảy ra trong hai trường hợp:

Trường hợp 1. Làm sai cả \(5\) câu:

                            \[{P_1} = {\left( {\frac{4}{5}} \right)^5} = \frac{{1024}}{{3125}}.\]

Trường hợp 2. Làm sai đúng \(4\) câu, đúng \(1\) câu:

Số cách chọn câu đúng là \(\left( \begin{array}{c}5\\1\end{array} \right)\), do đó:

                    \[{P_2} = \left( \begin{array}{c}5\\1\end{array} \right)\left( {\frac{1}{5}} \right){\left( {\frac{4}{5}} \right)^4} = 5 \cdot \frac{1}{5} \cdot \frac{{256}}{{625}} = \frac{{256}}{{625}} = \frac{{1280}}{{3125}}.\]

Xác suất cần tìm là:

             \[P(A) = {P_1} + {P_2} = \frac{{1024}}{{3125}} + \frac{{1280}}{{3125}} = \frac{{2304}}{{3125}}.\]

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hệ số của \({x^4}\) trong khai triển \[P(x) = {(1 - x - 3{x^3})^n}\] với \(n\) là số tự nhiên thỏa mãn hệ thức\[\left( \begin{array}{c}n\\2\end{array} \right) + 6n + 5 = A_{n + 1}^2.\]

210

840

480

270

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\left( \begin{array}{c}n\\2\end{array} \right) + 6n + 5 = A_{n + 1}^2 \Leftrightarrow \frac{{n(n - 1)}}{2} + 6n + 5 = (n + 1)n.\]

Giải phương trình trên, ta được:

                                                                               \[n = 10.\]

Khi đó:

                                                           \[P(x) = {(1 - x - 3{x^3})^{10}}.\]

Theo khai triển nhị thức Newton, số hạng tổng quát có dạng:

                                    \[T = C_{10}^kC_k^\ell {( - x)^{k - \ell }}{( - 3{x^3})^\ell },\]

trong đó:

               \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le \ell \le k \le 10,}\\{(k - \ell ) + 3\ell = 4.}\end{array}} \right.\]

Từ đó:

                                          \[k + 2\ell = 4 \Rightarrow (k,\ell ) \in \{ (4,0),(2,1)\} .\]

Hệ số của \({x^4}\) là:

                                  \[C_{10}^4C_4^0 + C_{10}^2C_2^1 \cdot 3 = 210 + 270 = 480.\]

Vậy hệ số của \({x^4}\) là 480
Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có diện tích \(S\).

Nếu tăng độ dài mỗi cạnh BC và AC lên hai lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn của góc \(C\), thì diện tích của tam giác mới là

 

3S

4S

5S

2S

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng công thức diện tích

Giải chi tiết

                                    \[S = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} CA \cdot CB \cdot \sin \hat C.\]

Khi tăng độ dài mỗi cạnh CA và CB lên hai lần, ta có:

                  \[S' = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} (2CA) \cdot (2CB) \cdot \sin \hat C = 4\left( {\frac{1}{2}{\mkern 1mu} CA \cdot CB \cdot \sin \hat C} \right) = 4S.\]

Vậy diện tích tam giác mới là 4S. Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) là hàm đa thức bậc \(3\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(f(x)\) là hàm đa thức bậc \(3\) và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Xét hàm số

                                                              \[g(x) = f(2{x^3} + x - 1) + m.\]

Với giá trị nào của \(m\) thì giá trị nhỏ nhất của \(g(x)\) trên đoạn [0;1] bằng \( - 20\)?

\( - 19\)

\(2\)

\( - 21\)

11

Xem đáp án

Giải chi tiết:

 

Đặt:

                                                                      \[u = 2{x^3} + x - 1.\]

Ta có:

                                                             \[u' = 6{x^2} + 1 > 0,\;\forall x,\]

nên hàm số \(u\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

 

Với \(x \in [0;1]\) ta có:

                                       \[{u_{\min }} = u(0) = - 1,\qquad {u_{\max }} = u(1) = 2.\]

Suy ra:

                                                                           \[u \in [ - 1;2].\]

Xét hàm:

                                                         \[g(x) = f(u) + m,\quad u \in [ - 1;2].\]

Do đó:

                                                 \[\min g(x) = {\min _{u \in [ - 1;2]}}f(u) + m.\]

Cho hàm số \(f(x)\) là hàm đa thức bậc \(3\) và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

Từ đồ thị hàm số \(f(x)\), ta thấy:

                                                              \[{\min _{[ - 1;2]}}f(u) = - 1.\]

Theo yêu cầu đề bài:

                                             \[\min g(x) = - 1 + m = - 20 \Rightarrow m = - 19.\]

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \[2\sin x\sin 2x = 3 - \sqrt 3 \sin x\] có dạng \[x = \frac{{a\pi }}{b} + 2k\pi ,\;k \in \mathbb{Z},\] trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Khi đó mệnh đề nào sau đây đúng?

\(a + b = 4\)

\(a + 2b = 3\)

\(3a - b = 1\)

\(2b - a = 6\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Biến đổi phương trình lượng giác về các dạng cơ bản.

Giải chi tiết:

Ta có:

                                                           \[2\sin x\sin 2x = \cos x - \cos 3x.\]

Phương trình trở thành:

                                                         \[\cos x - \cos 3x + \sqrt 3 \sin x = 3.\]

Chia hai vế cho \(2\):

     \[\frac{1}{2}\cos x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos 3x = \frac{3}{2}.\]

Nhận xét:

             \[\frac{1}{2}\cos x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x = \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right).\]

Suy ra:

                    \[\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) - \frac{1}{2}\cos 3x = \frac{3}{2}.\]

Điều này xảy ra khi:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1,}\\{\cos 3x = - 1.}\end{array}} \right.\]

Từ đó:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi ,}\\{3x = \pi + 2k\pi .}\end{array}} \right. \Rightarrow x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi .\)

Do đó:

                               \[x = \frac{{a\pi }}{b} + 2k\pi \quad {\rm{v?i}}\quad a = 1,\;b = 3.\]

Suy ra:

                                                                       \[a + b = 1 + 3 = 4.\]

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 40 tấm thẻ được đánh số từ \(1\) đến 40, chọn ngẫu nhiên \(3\) tấm thẻ.

Tính xác suất để chọn được \(3\) tấm thẻ có tổng các số ghi trên các thẻ là một số chẵn.

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chia các trường hợp theo tính chẵn lẻ của các số được chọn.

Giải chi tiết:

Số phần tử của không gian mẫu:

                         \[n(\Omega ) = \left( \begin{array}{c}40\\3\end{array} \right) = 9880.\]

Gọi \(A\) là biến cố: ``chọn được \(3\) tấm thẻ có tổng là số chẵn''.

Tổng của \(3\) số là số chẵn khi xảy ra một trong hai trường hợp:

TH1 Chọn \(2\) số lẻ và \(1\) số chẵn:

                                      \[{n_1} = \left( \begin{array}{c}20\\2\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\1\end{array} \right) = 3800.\]

TH2. Chọn \(3\) số chẵn:

                                  \[{n_2} = \left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right) = 1140.\]

Suy ra:

                                                \[n(A) = {n_1} + {n_2} = 3800 + 1140 = 4940.\]

Xác suất cần tìm là:

         \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{4940}}{{9880}} = \frac{1}{2}.\]

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(x\)(0°≤x≤180°) thỏa mãn \[\cos x = \frac{1}{4}.\]

Giá trị của \[P = \frac{{{{\tan }^2}x - \tan x + 3\cot x}}{{\frac{1}{{2\cos x}} - 5\tan x + 3{{\cot }^2}x}}\] là

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

\(\sqrt {\frac{3}{5}} \)

\(\frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

\( - \sqrt {\frac{3}{5}} \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản:

      \[{\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1,\quad \tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}},\quad \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}.\]

Giải chi tiết:

Ta có:

\[\cos x = \frac{1}{4} \Rightarrow \sin x = \sqrt {1 - {{\cos }^2}x} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {15} }}{4}.\]

Suy ra:

\[\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{\frac{{\sqrt {15} }}{4}}}{{\frac{1}{4}}} = \sqrt {15} ,\qquad \cot x = \frac{1}{{\sqrt {15} }}.\]

Thay vào biểu thức \(P\) và rút gọn, ta được:

                                                                \[P = - \sqrt {\frac{3}{5}} .\]

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển đa thức \[P(x) = {(1 + 2x)^{12}} = {a_0} + {a_1}x + \cdots + {a_{12}}{x^{12}}.\]

Tìm hệ số \({a_k}\;(0 \le k \le 12)\) lớn nhất trong khai triển trên.

\(C_{12}^8{2^8}\)

\(C_{12}^9{2^9}\)

\(C_{12}^{10}{2^{10}}\)

\(1 + C_{12}^8{2^8}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng khai triển nhị thức Newton và xét tỉ số hai hệ số liên tiếp.

Giải chi tiết:

Theo khai triển nhị thức Newton:

                                            \[{(1 + 2x)^{12}} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {\left( \begin{array}{c}12\\k\end{array} \right)} {2^k}{x^k}.\]

Suy ra:

                                   \[{a_k} = \left( \begin{array}{c}12\\k\end{array} \right){2^k}.\]

Xét:

  \[\frac{{{a_{k + 1}}}}{{{a_k}}} = \frac{{\left( \begin{array}{c}12\\k + 1\end{array} \right){2^{k + 1}}}}{{\left( \begin{array}{c}12\\k\end{array} \right){2^k}}} = \frac{{12 - k}}{{k + 1}} \cdot 2.\]

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a_{k + 1}} \ge {a_k} \Leftrightarrow \frac{{12 - k}}{{k + 1}} \cdot 2 \ge 1,}\\{{a_{k + 1}} \le {a_k} \Leftrightarrow \frac{{12 - k}}{{k + 1}} \cdot 2 \le 1.}\end{array}} \right.\)

Giải bất đẳng thức:

                    \[\frac{{12 - k}}{{k + 1}} \ge \frac{1}{2} \Leftrightarrow 24 - 2k \ge k + 1 \Leftrightarrow k \le \frac{{23}}{3}.\]

Suy ra hệ số lớn nhất đạt tại \(k = 8\).

 

Vậy hệ số lớn nhất là:

                                   \[{a_8} = \left( \begin{array}{c}12\\8\end{array} \right){2^8}.\]

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là 100000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?

7700000 đồng.

15400000 đồng

8000000 đồng.

7400000 đồng

Xem đáp án

Phương pháp giải Tính tổng của n số hạng cấp số cộng

Giải chi tiết

Gọi \({u_n}\) là giá của mét khoan thứ \(n\), trong đó \(1 \le n \le 20\).

Theo giả thiết, ta có:

           \[{u_1} = 100{\mkern 1mu} 000\quad {\rm{v\`a }}\quad {u_{n + 1}} - {u_n} = 30{\mkern 1mu} 000\quad (1 \le n \le 19).\]

Ta có \(({u_n})\) là cấp số cộng có số hạng đầu

                                                            \[{u_1} = 100{\mkern 1mu} 000\]

và công sai

                                                                \[d = 30{\mkern 1mu} 000.\]

Tổng số tiền gia đình phải thanh toán cho số khoan giếng chính là

tổng các số hạng của cấp số cộng \(d\).

Suy ra số tiền mà gia đình phải thanh toán cho 20 mét khoan giếng là:

  \[{S_{20}} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_{20}} = \frac{{20{\mkern 1mu} [2{u_1} + (20 - 1)d]}}{2} = 7{\mkern 1mu} 700{\mkern 1mu} 000\;{\rm{(d\^o ng)}}\]

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD vuông tại \(A\) và \(D\) có \[AB = 6a,\quad AD = CD = \frac{1}{2}AB.\]

Điểm \(M\) thuộc cạnh AD sao cho \[AM = \frac{1}{3}AD.\]

Tính \[T = \left( {\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {BD} } \right).\]

\(T = 27a\)

\(T = \frac{1}{{27}}a\)

\(T = 27{a^2}\)

\(T = \frac{1}{{27}}{a^2}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Chèn điểm vào vectơ và sử dụng tính chất tích vô hướng.

Giải chi tiết:

Vì $ABCD$ là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) nên:

     \[AB \bot AD \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0.\]

Ta có:

  \[T = (\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} ) \cdot (\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {BD} ).\]

Biến đổi:

  \[T = [(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} ) + 2(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DC} )] \cdot (\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} ) = (\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {MD} + 2\overrightarrow {DC} ) \cdot \overrightarrow {CB} .\]

Do:

  \[\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} ,\quad \overrightarrow {MD} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} ,\quad \overrightarrow {DC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} ,\]

nên:

                   \[T = \left( { - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right) \cdot (\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} ) = (2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} ) \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right).\]

Suy ra:

\[T = A{B^2} - 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} \cdot \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - A{D^2} = A{B^2} - A{D^2}.\]

Vì:

                                                   \[AB = 6a,\quad AD = \frac{1}{2}AB = 3a,\]

nên:

                                        \[T = {(6a)^2} - {(3a)^2} = 36{a^2} - 9{a^2} = 27{a^2}.\]

Vậy \(T = 27{a^2}\). Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số thực \(x,y,z \ge 0\) thỏa mãn \[{2^x} + {4^y} + {8^z} = 4.\]

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{x}{6} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2}\] nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

\(\left( {\frac{2}{3};1} \right)\)

\(\left( {\frac{3}{4};\frac{3}{2}} \right)\)

\(\left( {2;\frac{{12}}{5}} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng bất đẳng thức \(ab \ge a + b - 1\) với \(a,b \ge 1\) và mở rộng cho nhiều biến.

Giải chi tiết:

Với \(a,b \ge 1\) ta có:

                                             \[(a - 1)(b - 1) \ge 0 \Leftrightarrow ab \ge a + b - 1.\]

Mở rộng cho ba số \(a,b,c \ge 1\):

                                                        \[abc \ge (a + b - 1)c \ge a + b + c - 2.\]

Vì \(x,y,z \ge 0\) nên:

                                                              \[{2^x},\;{4^y},\;{8^z} \ge 1.\]

Áp dụng bất đẳng thức trên:

                   \[{2^x} \cdot {4^y} \cdot {8^z} \ge {2^x} + {4^y} + {8^z} - 2 = 4 - 2 = 2.\]

Suy ra:

                                      \[{2^{x + 2y + 3z}} \ge 2 \Leftrightarrow x + 2y + 3z \ge 1.\]

Do đó:

                                                 \[P = \frac{{x + 2y + 3z}}{6} \ge \frac{1}{6}.\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) thuộc khoảng: \[\left( {0;\frac{1}{3}} \right).\]

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số thực dương a,b thỏa mãn \[\frac{1}{2}{\log _2}a = {\log _2}\frac{2}{b}.\]

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức

   \[P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\log _2}(4{a^3} + {b^3})\]được viết dưới dạng \[x - y{\log _2}z,\]với \(x,y,z \ge 2\) là các số nguyên, \(z\) là số lẻ.

Tổng \(x + y + z\) bằng

11

2

1

4

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ giả thiết:

        \[\frac{1}{2}{\log _2}a = {\log _2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow {\log _2}\sqrt a = {\log _2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow \sqrt a = \frac{2}{b} \Leftrightarrow a{b^2} = 4.\]

Đặt:

                                                                     \[t = 4{a^3} + {b^3}.\]

Theo bất đẳng thức AM--GM:

                      \[4{a^3} + {b^3} = \frac{{{b^3}}}{2} + \frac{{{b^3}}}{2} + 4{a^3} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{{b^3}}}{2} \cdot \frac{{{b^3}}}{2} \cdot 4{a^3}}} = 3a{b^2} = 12.\]

Suy ra:

                                                                               \[t \ge 12.\]

Khi đó:

                                                                 \[P = t - 4{\log _2}t = f(t).\]

Ta có:

                                          \[f'(t) = 1 - \frac{4}{{t\ln 2}} > 0,\quad \forall t \ge 12,\]

nên \(f(t)\) tăng trên \([12, + \infty )\).

 

Vì vậy:

                                                    \[{P_{\min }} = f(12) = 12 - 4{\log _2}12.\]

Ta viết:

\[12 - 4{\log _2}12 = 12 - 4({\log _2}3 + {\log _2}4) = 12 - 8 - 4{\log _2}3 = 4 - 4{\log _2}3.\]

Do đó:

                                                             \[x = 4,\quad y = 4,\quad z = 3.\]

Suy ra:

                                                                \[x + y + z = 4 + 4 + 3 = 11.\]

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \[\sin x\cos x - m(\sin x + \cos x) + 1 = 0\]có nghiệm là

\(0\)

\(1\)

\( - 2\)

\(3\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt \(t = \sin x + \cos x\) để đưa phương trình về dạng bậc hai theo \(t\), sau đó xét điều kiện tồn tại nghiệm.

Giải chi tiết:

Đặt:

                            \[t = \sin x + \cos x\quad \Rightarrow \quad - \sqrt 2 \le t \le \sqrt 2 .\]

Ta có:

                                                        \[\sin x\cos x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}.\]

Phương trình đã cho trở thành:

       \[\frac{{{t^2} - 1}}{2} - mt + 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2mt + 1 = 0.{\rm{ }}*\]

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì phương trình \((*)\) phải có nghiệm \(t\) thuộc đoạn \([ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]\).

Xét các trường hợp

1. Phương trình \((*)\) có nghiệm kép:

\[\Delta ' = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 1.\]

Với \(m = \pm 1\) thì nghiệm \(t = m\) thỏa mãn \(|t| \le \sqrt 2 \), nên phương trình có nghiệm.

2. Phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt:

                               \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow |m| > 1.\]

Khi đó cần:

   \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f( - \sqrt 2 ) \le 0,}\\{f(\sqrt 2 ) \le 0,}\end{array}} \right.\]

trong đó \(f(t) = {t^2} - 2mt + 1\).

Tính được:

                                   \[f( - \sqrt 2 ) = 3 + 2m\sqrt 2 ,\qquad f(\sqrt 2 ) = 3 - 2m\sqrt 2 .\]

Điều kiện tương đương:

                    \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 + 2m\sqrt 2 \le 0,}\\{3 - 2m\sqrt 2 \le 0,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}.\]

Kết hợp với \(|m| > 1\) suy ra:

                         \[ - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m \le - 1\quad {\rm{ho?c}}\quad 1 \le m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}.\]

Các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là:

                                                                         \[m = - 1,\;0,\;1.\]

Tổng các giá trị nguyên đó là:

                                                                        \[ - 1 + 0 + 1 = 0.\]

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình \[\sqrt[3]{{25x(2{x^2} + 9)}} \ge 4x + \frac{3}{x}\]

\(0\)

\(2\)

\(8\)

10

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng bất đẳng thức Cauchy chứng minh VP ≤ ≤ VT.

Giải chi tiết

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

     \[4x + \frac{3}{x} = \frac{5}{3}x + \frac{5}{3}x + \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{5}{3}x \cdot \frac{5}{3}x \cdot \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}}}} = \sqrt[3]{{25x(2{x^2} + 9)}}.\]

Dấu “=” xảy ra khi:

         \[\frac{5}{3}x = \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}} \Leftrightarrow 5{x^2} = 2{x^2} + 9 \Leftrightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \sqrt 3 .\]

Suy ra:

                          \[4x + \frac{3}{x} \ge \sqrt[3]{{25x(2{x^2} + 9)}},\quad \forall x > 0,\]

nên bất phương trình đã cho \textbf{không có nghiệm với \(x > 0\)}.

Xét \(x < 0\).

Tương tự, áp dụng bất đẳng thức Cauchy:

                       \[ - 4x - \frac{3}{x} \ge \sqrt[3]{{25x(2{x^2} + 9)}},\quad \forall x < 0,\]

nên:

                          \[4x + \frac{3}{x} \le \sqrt[3]{{25x(2{x^2} + 9)}},\quad \forall x < 0.\]

Bất phương trình đúng với mọi \(x < 0\) nhưng không có nghiệm nguyên dương.

Vậy số nghiệm nguyên dương của bất phương trình là: \[0.\]

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai cơ sở khoan giếng \(A\) và \(B\).

Cơ sở ? : giá 1 mét khoan đầu tiên là 8000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 VND so với giá của mét khoan ngay trước đó.

Cơ sở ? : Giá của mét khoan đầu tiên là 6000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm  7 % giá của mét khoan ngay trước đó.

Một công ty giống cây trồng muốn thuê khoan hai giếng với độ sâu lần lượt là 20 m và 25 m để phục vụ sản xuất. Giả thiết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau. Công ty ấy nên chọn cơ sở nào để tiết kiệm chi phí nhất?

 

luôn chọn B.

giếng 20 chọn A còn giếng 25 chọn ? .

giếng 20 chọn ? còn giếng 25 chọn ? .

luôn chọn ? .

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính tổng số tiền của cơ sở \(A\) (cấp số cộng), tổng số tiền của cơ sở \(B\) (cấp số nhân) rồi so sánh.

Giải chi tiết

1. Cơ sở \(A\)

Giá khoan theo cấp số cộng với:

                                                              \[{u_1} = 8000,\quad d = 500.\]

Khoan 20 m:

   

     \[{S_{20}} = \frac{{20}}{2}[2 \cdot 8000 + (20 - 1) \cdot 500] = 255{\mkern 1mu} 000\;{\rm{VND}}.\]

Khoan 25 m:

  

     \[{S_{25}} = \frac{{25}}{2}[2 \cdot 8000 + (25 - 1) \cdot 500] = 350{\mkern 1mu} 000\;{\rm{VND}}.\]

2. Cơ sở \(B\)

 

Giá khoan theo cấp số nhân với:

                                                             \[{u_1} = 6000,\quad q = 1,07.\]

Khoan 20 m:

   

                    \[{T_{20}} = 6000 \cdot \frac{{1 - {{(1,07)}^{20}}}}{{1 - 1,07}} \approx 245{\mkern 1mu} 973\;{\rm{VND}}.\]

   Khoan 25 m:

   

                    \[{T_{25}} = 6000 \cdot \frac{{1 - {{(1,07)}^{25}}}}{{1 - 1,07}} \approx 379{\mkern 1mu} 494\;{\rm{VND}}.\]

So sánh chi phí cho từng độ sâu cho thấy trong mọi trường hợp, cơ sở \(B\) đều có chi phí thấp hơn cơ sở \(A\).

Vậy công ty nên luôn chọn cơ sở \(B\). Chọn A.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tổng các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \[y = - x + 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^3} + m}}{{x - 1}}\]tại hai điểm phân biệt bằng bao nhiêu?

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

Đáp án:  ______

(1)
-7,15
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm và điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Giải chi tiết:

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và đồ thị hàm số là:

                                         \[\frac{{{x^3} + m}}{{x - 1}} = - x + 2\quad (x \ne 1).\]

Nhân chéo, ta được:

       \[{x^3} + m = - {x^2} + 3x - 2 \Leftrightarrow - {x^3} - {x^2} + 3x - 2 = m.{\rm{ }}*\]

Đặt:

                                                            \[f(x) = - {x^3} - {x^2} + 3x - 2.\]

Để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt thì phương trình \((*)\)

phải có hai nghiệm phân biệt khác \(1\).

Xét đạo hàm:

                                                                 \[f'(x) = - 3{x^2} - 2x + 3.\]

Giải \(f'(x) = 0\):

\( - 3{x^2} - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 1 - \sqrt {10} }}{3},}\\{{x_2} = \frac{{ - 1 + \sqrt {10} }}{3}.}\end{array}} \right.\)

Từ bảng biến thiên, phương trình \((*)\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

                                   \[m = f({x_1}),\quad m = f({x_2}),\quad {\rm{ho?c }}m = f(1).\]

Ta tính được:

          \[f({x_1}) = \frac{{ - 83 - 20\sqrt {10} }}{{27}},\qquad f({x_2}) = \frac{{ - 83 + 20\sqrt {10} }}{{27}},\qquad f(1) = - 1.\]

Suy ra tổng các giá trị của \(m\) là:

\[\sum m = \frac{{ - 83 - 20\sqrt {10} }}{{27}} + \frac{{ - 83 + 20\sqrt {10} }}{{27}} - 1 = \frac{{ - 166}}{{27}} - 1 = \frac{{ - 193}}{{27}} \approx - 7,15.\]

Vậy tổng các giá trị của \(m\) bằng \( - 7,15\).

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7,8,9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\)?

Đáp án:  _____

(1)
1440
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm các bộ 3 số có tổng bằng 8 từ đó sắp xếp tìm tổng số cách chọn.

Đếm số bộ chữ số thỏa mãn điều kiện rồi áp dụng quy tắc nhân.

Giải chi tiết

Gọi số cần tìm là \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) với\[{a_3} + {a_4} + {a_5} = 8.\]

Ta có:

                                                                 \[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4.\]

Vậy có đúng \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).

Bước 1.

Chọn \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số thỏa mãn \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\):

có \(2\) cách.

Bước 2.

Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí

\({a_3},{a_4},{a_5}\) là:

                                                                   \[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}.\]

Bước 3

Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại vào các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\):

                                                              \[A_6^3 = 120{\rm{ c\'a ch}}.\]

Theo quy tắc nhân, tổng số cách lập số thỏa mãn yêu cầu là:

                                                               \[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]

Vậy có tất cả 1440 số thỏa mãn yêu cầu.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bình đựng \(5\) viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có \(3\) viên bi xanh và \(2\) viên bi đỏ.

Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi, ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa.

Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ____

(1)
1/2
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức xác suất có điều kiện:

                                                \[P(B\mid A) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}}.\]

Giải chi tiết:

Gọi: Gọi biến cố ? : "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh"; ? : "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".    

Ta có

                                                                     \[P(A) = \frac{3}{5}.\]

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi xanh và lần thứ hai lấy được bi đỏ là:

                                  \[P(A \cap B) = \frac{3}{5} \cdot \frac{2}{4} = \frac{3}{{10}}.\]

Do đó:

                                                \[P(B\mid A) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}.\]

Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{1}{2}\).

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cực đại của hàm số \[y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \] bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính đạo hàm, giải phương trình \(y' = 0\) và xét dấu của đạo hàm.

Giải chi tiết:

Điều kiện xác định:

\[8 + 2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow x \in [ - 2;4].\]

Ta có: \[y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }}.\]

Giải \(y' = 0\):

                                                            \[1 - x = 0 \Leftrightarrow x = 1.\]

Tính giá trị hàm số:

                                                               \[y(1) = \sqrt {8 + 2 - 1} = 3.\]

Vì đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm tại \(x = 1\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\).

Vậy giá trị cực đại của hàm số là \(3\).

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Biết \[f( - 1) = \frac{{13}}{4}, f(2) = 6.\]

Giá trị lớn nhất của hàm số \[g(x) = {f^3}(x) - 3f(x)\] trên đoạn \([ - 1;2]\) bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ________

(1)
1573/64
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tính đạo hàm \(g'(x)\) và lập bảng biến thiên của \(g(x)\) dựa vào đồ thị \(y = f'(x)\).

Giải chi tiết:

Cho hàm số \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Từ đồ thị \(y = f'(x)\) và giả thiết \(f( - 1) = \frac{{13}}{4}\), \(f(2) = 6\),

suy ra hàm số \(f(x)\)đồng biến trên đoạn \([ - 1;2]\).

Xét hàm số:

                                                                  \[g(x) = {f^3}(x) - 3f(x).\]

Ta có:

                                            \[g'(x) = 3{f^2}(x)f'(x) - 3f'(x) = 3f'(x)({f^2}(x) - 1).\]

 

Cho hàm số \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

Xét trên đoạn \([ - 1;2]\):

       \[g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'(x) = 0,}\\{{\rm{ho?c }}f(x) = \pm 1.}\end{array}} \right.\]

Từ đồ thị, \(f'(x) = 0\) tại \(x = - 1\) và \(x = 2\).

Vì \(f(x)\) đồng biến trên \([ - 1;2]\) nên:

                                              \[f( - 1) = \frac{{13}}{4} > 1,\qquad f(2) = 6 > 1.\]

Suy ra phương trình \(f(x) = \pm 1\) không có nghiệm trên \([ - 1;2]\).

Do đó, giá trị lớn nhất của \(g(x)\) chỉ có thể đạt tại các đầu mút.

Tính giá trị tại các điểm biên:

                         \[g( - 1) = {\left( {\frac{{13}}{4}} \right)^3} - 3 \cdot \frac{{13}}{4} = \frac{{2197}}{{64}} - \frac{{39}}{4} = \frac{{2197 - 624}}{{64}} = \frac{{1573}}{{64}}.\]

                                                    \[g(2) = {6^3} - 3 \cdot 6 = 216 - 18 = 198.\]

So sánh:

                                                              \[\frac{{1573}}{{64}} > 198.\]

Vậy giá trị lớn nhất của \(g(x)\) trên \([ - 1;2]\) là \[\frac{{1573}}{{64}}.\]

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một buổi tọa đàm nhân ngày \(8\) tháng \(3\), có 20 đại biểu nữ và 10 đại biểu nam. Ban tổ chức mời \(5\) đại biểu phát biểu ý kiến. Xác suất để trong \(5\) phát biểu mời có một hoặc hai phát biểu là của đại biểu nam bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ____

(1)
0,7
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức xác suất: \[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\]vì hai biến cố xung khắc.

Giải chi tiết:

Gọi ? "Trong 5 phát biểu mời có đúng một phát biểu là của đại biểu nam".

Gọi ? "Trong 5 phát biểu mời có đúng hai phát biểu là của đại biểu nam".

Ta có:

                                \[P(A) = \frac{{\left( \begin{array}{c}10\\1\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\4\end{array} \right)}}{{\left( \begin{array}{c}30\\5\end{array} \right)}},\qquad P(B) = \frac{{\left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right)}}{{\left( \begin{array}{c}30\\5\end{array} \right)}}.\]

Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên:

                \[P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{{\left( \begin{array}{c}10\\1\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\4\end{array} \right) + \left( \begin{array}{c}10\\2\end{array} \right)\left( \begin{array}{c}20\\3\end{array} \right)}}{{\left( \begin{array}{c}30\\5\end{array} \right)}} = 0,7.\]

Vậy xác suất cần tìm là \(0,7\).

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \[f(\sin x) = m\] có nghiệm thuộc khoảng \((0;\pi )\)?

Đáp án:  __

(1)
2
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đánh giá tập giá trị của \(\sin x\) trên \((0;\pi )\), từ đó suy ra tập giá trị của \(f(\sin x)\).

Giải chi tiết:

Với \(x \in (0;\pi )\) ta có:

                                                                         \[\sin x \in (0;1].\]

Đặt:

                                                                \[t = \sin x,\quad t \in (0;1].\]

Khi đó phương trình trở thành:

                                                                 \[f(t) = m,\quad t \in (0;1].\]

Dựa vào đồ thị hàm số \(f(x)\), ta suy ra:

                                                                         \[f(t) \in [ - 1;1].\]

Do \(m\) là số nguyên nên:

                                                                      \[m \in \{ - 1,0,1\} .\]

Tuy nhiên do \(t \in (0;1]\) nên giá trị \(m = - 1\) không đạt được.

 

Suy ra có đúng \(2\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.

Vậy số giá trị nguyên của \(m\) là \(2\).

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho đường thẳng \[d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\]và điểm \(A(1;2; - 3)\). Phương trình mặt cầu đi qua \(A\) và có tâm là giao điểm của \(d\) với mặt phẳng \((Oxy)\) có dạng \[{(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = d.\] Tính \(a + b + c + d\).

Đáp án:  ___

(1)
20
Xem đáp án

Phương pháp giải 

I là giao điểm của đường thẳng \(d\) với mặt phẳng \((Oxy)\), sau đó tính bán kính \(R = IA\).

Giải chi tiết:

Gọi \(I\) là giao điểm của \(d\) và \((Oxy)\).

Đặt:

         \[\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}} = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t,}\\{y = 1 + 2t,}\\{z = - 1 - t.}\end{array}} \right.\]

Vì \(I \in (Oxy)\) nên \(z = 0\), suy ra:

                                                            \[ - 1 - t = 0 \Rightarrow t = - 1.\]

Do đó:

                                                                           \[I( - 1; - 1;0).\]

Bán kính mặt cầu là:

    \[R = IA = \sqrt {{{( - 1 - 1)}^2} + {{( - 1 - 2)}^2} + {{(0 + 3)}^2}} = \sqrt {4 + 9 + 9} = \sqrt {22} .\]

Vậy phương trình mặt cầu là:

                                                     \[{(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 22.\]

Suy ra:

                                                \[a = - 1,\quad b = - 1,\quad c = 0,\quad d = 22.\]

Do đó:

                                                        \[a + b + c + d = - 1 - 1 + 0 + 22 = 20.\]

Vậy \(a + b + c + d = 20\).

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một phòng trưng bày trong bảo tàng nghệ thuật sử dụng bộ gồm bốn đèn cảm biến được lắp đặt tại các vị trí \[A(1;3;4), B(3;4;5), C(2;2;2), D(4;3;d).\] Biết rằng bộ đèn chỉ hoạt động tốt nếu cả bốn đèn cùng nằm trên một mặt phẳng. Muốn bộ đèn hoạt động tốt thì cần điều chỉnh \(d\) bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Tìm điều kiện để bốn điểm A,B,C,D đồng phẳng.

Giải chi tiết:

Ta có:

       \[\overrightarrow {AB} = (2;1;1),\quad \overrightarrow {AC} = (1; - 1; - 2),\quad \overrightarrow {AD} = (3;0;d - 4).\]

Điều kiện để bốn điểm A,B,C,D đồng phẳng là:

      \[[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] \cdot \overrightarrow {AD} = 0.\]

Tính tích có hướng:

                                   \[[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = ( - 1;5; - 3).\]

Suy ra:

    \[( - 1;5; - 3) \cdot (3;0;d - 4) = 0 \Leftrightarrow - 3 - 3(d - 4) = 0 \Leftrightarrow d = 3.\]

Vậy giá trị cần tìm là \(d = 3\).

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho trò chơi "Hái hoa dân chủ'' của một tổ dân phố tổ chức cho các em thiếu nhi, bác tổ trưởng dán 10 bông hoa giấy lên bảng, trong đó có \(4\) bông hoa mang câu đố về văn học, các bông hoa còn lại mang câu đố về toán học. Bé Hương hái bông hoa đầu tiên, sau đó bé Lan hái bông hoa thứ hai.

Xác suất để bé Lan hái được bông hoa mang câu đố về toán học là bao nhiêu?

(Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản.)

Đáp án ____

(1)
3/5
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức xác suất toàn phần.

Giải chi tiết:

Gọi:

Gọi ? là biến cố: "Bông hoa bé Hường hái mang câu đố về toán học".

Gọi ? là biến cố: "Bông hoa bé Lan hái mang câu đố về toán học".                                 

Ta có:

                                           \[P(A) = \frac{6}{{10}} = 0,6,\qquad P(\bar A) = 0,4.\]

Xác suất có điều kiện:

        \[P(B\mid A) = \frac{5}{9},\qquad P(B\mid \bar A) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.\]

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

        \[P(B) = P(A)P(B\mid A) + P(\bar A)P(B\mid \bar A) = 0,6 \cdot \frac{5}{9} + 0,4 \cdot \frac{2}{3} = \frac{3}{5}.\]

Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{3}{5}\).

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 1)

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên \(m \in [ - 5;5]\) để hàm số \[g(x) = f(x + m)\]nghịch biến trên khoảng \((1;2)\). Tập hợp \(S\) có bao nhiêu phần tử?

Đáp án:  __

(1)
5
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Giải phương trình \(g'(x) = 0\), lập bảng biến thiên của \(g(x)\) dựa vào đồ thị \(y = f'(x)\).

Giải chi tiết:

Ta có:

                                                                       \[g'(x) = f'(x + m).\]

Từ đồ thị \(y = f'(x)\) suy ra:

                    \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ - 1,{\mkern 1mu} 1,{\mkern 1mu} 3\} .\]

Do đó:

     \[g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + m = - 1,}\\{x + m = 1,}\\{x + m = 3,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - m - 1,}\\{x = - m + 1,}\\{x = - m + 3.}\end{array}} \right.\]

Bảng xét dấu của \(g'(x)\) có dạng:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm liên tục trên R (ảnh 2)

Hàm số \(g(x)\) nghịch biến trên khoảng \((1;2)\) khi:

  \[(1;2) \subset ( - m + 1;{\mkern 1mu} - m + 3)\quad {\rm{ho?c}}\quad (1;2) \subset ( - \infty ;{\mkern 1mu} - m - 1).\]

Xét từng trường hợp:

TH1.

                                \[1 > - m + 1\;{\rm{v\`a }}\;2 < - m + 3 \Leftrightarrow m \le - 3.\]

TH2.

                                                         \[1 < - m - 1 \Leftrightarrow m < 0.\]

Kết hợp với điều kiện \(m \in [ - 5;5]\), ta được:

                                                                 \[S = \{ - 5, - 4, - 3,0,1\} .\]

Suy ra:

                                                                               \[|S| = 5.\]

Vậy tập hợp \(S\) có \(5\) phần tử.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho đa thức \(f(x)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ.

Cho đa thức \(f(x)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. (ảnh 1)

Tổng tất cả các giá trị nguyên của \(m \in [ - 10;10]\) để hàm số \[y = f({x^2} - 2|x| + m)\]có đúng \(9\) điểm cực trị bằng bao nhiêu?

Đáp án:  _____

(1)
- 54
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng tính chất: hàm \(g(|x|)\) có \(9\) điểm cực trị khi và chỉ khi hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương.

 

Giải chi tiết:

Xét hàm:

      \[g(x) = f({x^2} - 2x + m)\quad \Rightarrow \quad y = f({x^2} - 2|x| + m) = g(|x|).\]

Hàm \(g(|x|)\) có đúng \(9\) điểm cực trị khi và chỉ khi hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương.

 

Từ đồ thị \(y = f'(x)\) suy ra:

\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ - 2, - 1,1,2\} ,\]trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.

Ta có:

                                              \[g'(x) = 2(x - 1){\mkern 1mu} f'({x^2} - 2x + m).\]

Suy ra:

     \[g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,}\\{f'({x^2} - 2x + m) = 0.}\end{array}} \right.\]

Tức là:

                                                          \[{x^2} - 2x + m \in \{ - 2, - 1,1\} \]

(loại giá trị \(2\) do là nghiệm bội chẵn).

Do đó ta xét các phương trình:

            \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2x + m = - 2,}\\{{x^2} - 2x + m = - 1,}\\{{x^2} - 2x + m = 1.}\end{array}} \right.\]

Hay tương đương:

  \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m = {x^2} - 2x + 2,}\\{ - m = {x^2} - 2x + 1,}\\{ - m = {x^2} - 2x - 1.}\end{array}} \right.{\rm{ }}*\]

Hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương khi và chỉ khi hệ \((*)\) có đúng \(3\) nghiệm (kể cả nghiệm bội)

dương khác \(1\).

Điều này xảy ra khi và chỉ khi đường thẳng \(y = - m\) cắt ba parabol

\[({P_1}):y = {x^2} - 2x + 2,\quad ({P_2}):y = {x^2} - 2x + 1,\quad ({P_3}):y = {x^2} - 2x - 1\]trong đúng \(3\) điểm có hoành độ dương.

Cho đa thức \(f(x)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Từ hình vẽ, suy ra các giá trị nguyên của \(m \in [ - 10;10]\) thỏa mãn là:

                                             \[m \in \{ - 9, - 8, - 7, - 6, - 5, - 4, - 3, - 2, - 1,0,1\} .\]

Tổng các giá trị đó là:

                                                \[ - 9 - 8 - 7 - 6 - 5 - 4 - 3 - 2 - 1 + 0 + 1 = - 54.\]

Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) là \( - 54\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 48-50

Một loại máy dùng để chẩn đoán bệnh X ? với các thông số như sau:

  • Độ nhạy:  94 % (xác suất dương tính khi thực sự bị nhiễm).
  • Độ đặc hiệu: 91 % (xác suất âm tính khi không bị nhiễm).

Biết rằng tỉ lệ người bị nhiễm bệnh X ở khu vực Y là 3 % .

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người được chọn ngẫu nhiên từ khu vực \(Y\) làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh \(X\) và có kết quả dương tính.

Xác suất để người đó thực sự bị nhiễm bệnh là bao nhiêu?

\(\frac{{658}}{{949}}\)

\(\frac{{656}}{{755}}\)

\(\frac{{94}}{{385}}\)

\(\frac{{282}}{{379}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức xác suất Bayes:

   \[P(B\mid A) = \frac{{P(A\mid B){\mkern 1mu} P(B)}}{{P(A\mid B){\mkern 1mu} P(B) + P(A\mid \bar B){\mkern 1mu} P(\bar B)}}.\]

Giải chi tiết:

Gọi:

Theo đề bài:

                     \[P(A\mid B) = 0,94,\quad P(\bar A\mid \bar B) = 0,91,\quad P(B) = 0,03.\]

Suy ra:

                            \[P(A\mid \bar B) = 1 - 0,91 = 0,09,\quad P(\bar B) = 1 - 0,03 = 0,97.\]

Áp dụng công thức Bayes:

              \[P(B\mid A) = \frac{{0,94 \cdot 0,03}}{{0,94 \cdot 0,03 + 0,09 \cdot 0,97}} = \frac{{94}}{{385}}.\]

Đáp án đúng: C. \(\frac{{94}}{{385}}\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một người thực sự bị nhiễm bệnh, xác suất để người này nhận được kết quả xét nghiệm sai là bao nhiêu?

\(0,04\)

\(0,06\)

\(0,07\)

\(0,01\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức:

                                                         \[P(\bar A\mid B) = 1 - P(A\mid B).\]

Giải chi tiết:

Nếu một người thực sự bị nhiễm bệnh thì việc nhận kết quả xét nghiệm sai nghĩa là nhận kết quả \emph{âm tính}.

Theo đề bài:

                                                                     \[P(A\mid B) = 0,94.\]

Do đó:

                                                          \[P(\bar A\mid B) = 1 - 0,94 = 0,06.\]

Đáp án đúng: B. \(0,06\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử khu vực \(Y\) có \(100{\mkern 1mu} 000\) người và tất cả mọi người trong khu vực đều làm xét nghiệm bệnh \(X\).

Số lượng người có kết quả xét nghiệm dương tính giả là bao nhiêu?

 

8510

8660

8990

8730

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức:

                                \[P(\bar A \cap \bar B) = P(\bar B){\mkern 1mu} P(A\mid \bar B),\]

trong đó:

   \(A\): nhận kết quả xét nghiệm dương tính,

   \(B\): thực sự bị nhiễm bệnh.

Giải chi tiết:

Người nhận kết quả dương tính giả là người không bị nhiễm bệnh nhưng vẫn có kết quả \textbf{dương tính}.

Theo dữ kiện:

                                                   \[P(B) = 0,03 \Rightarrow P(\bar B) = 0,97,\]

                                                                  \[P(A\mid \bar B) = 0,09.\]

Suy ra:

            \[P(A \cap \bar B) = P(\bar B){\mkern 1mu} P(A\mid \bar B) = 0,97 \cdot 0,09 = 0,0873.\]

Với \(100{\mkern 1mu} 000\) người:

                                                 \[100{\mkern 1mu} 000 \times 0,0873 = 8730.\]

Đáp án đúng: D. 8730.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

chênh vênh

chơi vơi

vắt vẻo

cheo leo

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đáp án đúng là Chơi vơi vì Chơi vơi là từ chỉ trạng thái tinh thần, mang nghĩa cô đơn, lạc lõng, không có điểm tựa, hoặc trạng thái lơ lửng, không xác định. Mặc dù có thể liên quan đến sự không ổn định, nhưng nó nhấn mạnh vào cảm giác cô độc và mất phương hướng hơn là sự nguy hiểm vật lý. >< Ba từ còn lại chỉ trạng thái của sự vật. Các từ "chênh vênh", "vắt vẻo", và "cheo leo" đều diễn tả trạng thái không vững chắc, có nguy cơ rơi, đổ. Chúng có chung một nét nghĩa về sự không ổn định, nguy hiểm.

Đáp án cần chọn là: B

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

 

sâu hoắm

hoăm hoắm

vời vợi

thăm thẳm

Xem đáp án

Giải chi tiết: Các từ "sâu hoắm", "hoăm hoắm", và "thăm thẳm" đều diễn tả độ sâu, sự sâu thẳm, thường mang tính chất không thấy đáy, tối tăm. Chúng có chung một nét nghĩa về độ sâu, sự sâu thẳm. >< Từ "vời vợi" lại diễn tả độ cao, sự cao xa, thường mang tính chất không thể với tới. Nó nhấn mạnh vào độ cao, sự xa xôi, khác biệt hoàn toàn so với nhóm các từ còn lại.

Đáp án cần chọn là: C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bền vững

bền lòng

bền gan

bền chí

Xem đáp án

Giải chi tiết:Bền vững là từ ghép tổng hợp.>< Các từ còn lại là từ ghép phân loại.

Đáp án cần chọn là: A

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

 

réo rắt

rừng rực

lảnh lót

véo von

Xem đáp án

Giải chi tiết: Các từ "réo rắt", "lảnh lót" và "véo von" đều dùng để miêu tả âm thanh, thường là âm thanh trong trẻo, cao vút, dễ chịu. Chúng có chung một nét nghĩa về âm thanh. >< Từ rừng rực không chỉ âm thanh. Từ "rừng rực" lại dùng để miêu tả ánh sáng hoặc màu sắc, thường là ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ. Nó nhấn mạnh vào ánh sáng hoặc màu sắc, khác biệt hoàn toàn so với nhóm các từ còn lại.

Đáp án cần chọn là: B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

 

tài năng

tài danh

tài giỏi

tài ba

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tài năng, Tài giỏi, Tài ba đơn thuần chỉ về tài giỏi, đều chỉ năng lực, khả năng xuất sắc của một người trong một lĩnh vực nào đó. Chúng có chung một nét nghĩa về năng lực, khả năng. >< Tài danh có nghĩa tài đi liền với danh. Nó nhấn mạnh vào sự nổi tiếng, danh tiếng, khác biệt hoàn toàn so với nhóm các từ còn lại.

Đáp án cần chọn là: B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Bản tính thích ứng nhanh sẽ giúp nhân dân ta ________ những cơ hội, ứng phó với ________ do tiến trình hội nhập mang lại.

thừa hưởng/ đối mặt

kế thừa/ khó khăn

tận dụng/ thách thức

nắm bắt/ khó khăn

Xem đáp án

Giải chi tiết: tận dụng/ thách thức là đáp án tối ưu nhất.

"Tận dụng" có nghĩa là sử dụng một cách hiệu quả, khai thác tối đa lợi ích từ một cái gì đó. Trong bối cảnh này, nhân dân ta cần tận dụng những cơ hội do hội nhập mang lại.

"Thách thức" là những khó khăn, trở ngại cần phải vượt qua.  Trong bối cảnh hội nhập, sẽ có những thách thức mà nhân dân ta cần phải ứng phó.

Đáp án A: "Thừa hưởng" có nghĩa là nhận lại từ người khác, thường là từ thế hệ trước. Trong bối cảnh này, "thừa hưởng" không phù hợp vì cơ hội là do tiến trình hội nhập mang lại, không phải do ai đó để lại.

Đáp án B: "Kế thừa" cũng có nghĩa là nhận lại từ người khác, tương tự như "thừa hưởng". Trong bối cảnh này, "kế thừa" không phù hợp.

Đáp án D: "khó khăn" có thể dùng được, tuy nhiên "thách thức" bao hàm đầy đủ ý nghĩa hơn trong bối cảnh này.

Đáp án cần chọn là: C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Ở tác phẩm kí văn học, tác giả ________ thành một nhân vật trong tác phẩm, giữ vai trò tự thuật, trò chuyện với các nhân vật khác, trình bày các sự kiện bằng việc sử dụng ________ để quan sát, liên tưởng và tưởng tượng, bộc lộ những ấn tượng, ý kiến, tình cảm của mình.

nhập vai/ cái nhìn nghệ thuật

hóa thân/ cảm quan nghệ thuật

xây dựng/ tài năng nghệ thuật

biến hóa/ kinh nghiệm thẩm mĩ

Xem đáp án

Giải chi tiết: hóa thân/ cảm quan nghệ thuật là đáp án đúng.

"Hóa thân" có nghĩa là biến thành, nhập vai vào một nhân vật khác. Trong tác phẩm kí văn học, tác giả thường hóa thân thành một nhân vật để kể chuyện, thể hiện quan điểm.

"Cảm quan nghệ thuật" là khả năng cảm nhận, đánh giá cái đẹp, cái hay trong nghệ thuật. Trong tác phẩm kí văn học, tác giả sử dụng cảm quan nghệ thuật để quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và bộc lộ cảm xúc.

Cặp từ này phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu, diễn tả đúng ý nghĩa cần truyền tải về đặc điểm của kí văn học.

Đáp án cần chọn là: B

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ ________ , là sản phẩm của quá trình ________ tập thể để thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động.

truyền miệng/ sáng tác

lưu truyền/ lao động

truyền đạt/ sinh hoạt

truyền thống/ chế tạo

Xem đáp án

Giải chi tiết: truyền miệng/ sáng tác là đáp án đúng."Truyền miệng" là đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, tức là được lưu giữ và phổ biến thông qua lời nói, không có văn bản viết."Sáng tác" là quá trình tạo ra tác phẩm nghệ thuật. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể của nhân dân lao động.

Đáp án cần chọn là: A

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Rất nhiều câu chuyện buồn vẫn còn xảy ra ở quê tôi chỉ vì cái ________ ghen ăn tức ở, con gà tức nhau tiếng gáy vẫn còn ________ bén rễ trong tiềm thức của người dân.

tâm lí/ ăn sâu

suy nghĩ/ ăn sâu

nhận thức/ thấm sâu

quan niệm/ thấm sâu

Xem đáp án

Giải chi tiết: tâm lí/ ăn sâu là đáp án đúng."Tâm lí" là trạng thái tinh thần, cảm xúc của con người. "Ghen ăn tức ở" là một trạng thái tâm lí tiêu cực."Ăn sâu" có nghĩa là thấm nhuần, bám rễ, khó thay đổi. Trong bối cảnh này, "ăn sâu" diễn tả sự tồn tại dai dẳng của thói ghen ăn tức ở trong tiềm thức người dân.

Đáp án cần chọn là: B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Tộc phả là quyển cổ biên tên từ ông thủy tổ ________ lần lượt theo thứ tự các ngành trong họ cho đến ________ .

trở xuống/ trên cùng

trở xuống/ dưới cùng

trở lên/ trên cùng

trở xuống/ sau cùng

Xem đáp án

Giải chi tiết: trở xuống/ dưới cùng là đáp án đúng.

Đáp án cần chọn là: B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Khi đến thăm vùng đất chín rồng khí hậu quanh năm mát mẻ, với những vườn cây trái sum suê, những cây cảnh quý lại được chăm sóc khéo léo bởi các nghệ nhân tài hoa, đối với các du khách trong và ngoài nước sẽ có những trải nghiệm thú vị và bổ ích.

Khi

Với

Được

Đối với

Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi dùng từ đối với sẽ bị sai ngữ pháp của câu (bị thừa)."Đối với" thường dùng để giới thiệu đối tượng được nhắc đến trong câu. Trong câu này, "đối với các du khách trong và ngoài nước" không phù hợp vì nó tạo ra sự lủng củng, không rõ ràng về mặt ngữ pháp.

Đáp án cần chọn là: D

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Việc một số công ty du lịch tổ chức các tour đón khách đến nghỉ ngơi, tắm biển được mở ra tại đây đã làm cho bãi biển khu vực này dần trở thành một khu du lịch nổi tiếng.

tour đón khách

được mở ra

đã làm cho

dần trở thành

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cụm từ dùng sai là được mở ra, đặt vào khiến câu trở nên tối nghĩa, khó hiểu.

Đáp án cần chọn là: B

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Kể từ đó, cả con hẻm 84 này lúc nào cũng chìm trong nỗi kinh hoàng của ma túy gây ra, không người nào dám bén mảng ra ngoài đường sau mười giờ đêm.

kể từ đó

lúc nào

của

bén mảng

Xem đáp án

Giải chi tiết: Từ dùng sai là của vì tạo nên liên kết logic của đoạn văn không phù hợp, từ đúng phải là “do”. Lý do: "Do" hoặc "vì" thể hiện rõ nguyên nhân gây ra nỗi kinh hoàng là ma túy.

Đáp án cần chọn là: C

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Trong xu hướng của giáo dục hiện đại, việc cho các em học sinh tham gia các chuyến thăm quan thực tế là một hoạt động vô cùng bổ ích, lí thú.

xu hướng

thăm quan

vô cùng

lí thú

Xem đáp án

Giải chi tiết:Từ dùng sai là “thăm quan” do sai về ngữ nghĩa, phải thay bằng từ “tham quan”. “thăm” có nghĩa là thăm nom, là từ tố thuần Việt, sẽ không được kết hợp với từ tố Hán Việt để tạo thành một từ ghép. Trong từ “tham quan”, “tham” có nghĩa là can dự, tham gia vào, dự vào, … còn “quan” có nghĩa là nhìn, xem (quan sát).

Đáp án cần chọn là: B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Mặc dù các lực lượng chức năng đã hết sức cố gắng nhưng đám cháy vẫn cứ loang rộng với một tốc độ khó kiểm soát.

chức năng

cố gắng

loang rộng

kiểm soát

Xem đáp án

Giải chi tiết: Từ dùng sai là “loang rộng” vì dùng không chính xác, không hiểu chính xác nghĩa của từ. Phải thay bằng từ “lan rộng”. Loang thường dùng cho chất lỏng, không dùng cho đám cháy.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Sự ngưng tụ hơi nước là quá trình hơi nước trong không khí được chuyển sang thể nước lỏng. Ngưng tụ hơi nước rất quan trọng đối với chu trình tuần hoàn nước bởi nó hình thành nên những đám mây. Những đám mây này có thể tạo ra mưa, nó là cách chính để nước quay trở lại trái đất. Ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược với bốc hơi nước. Sự ngưng tụ hơi nước cũng là nguyên nhân của hiện tượng sương, hoặc nước trên mắt kính của bạn khi bạn từ một phòng lạnh đi ra ngoài trong một ngày nóng, ẩm ướt, còn trong một ngày lạnh nước có thể nhỏ giọt bên ngoài cốc uống nước của bạn hay có nước ở phía bên trong cửa sổ ngôi nhà bạn.

Thậm chí trên những bầu trời trong xanh không một gợn mây, thì nước vẫn tồn tại dưới hình thức hơi nước và những giọt nước li ti không thể nhìn thấy được. Những phân tử nước kết hợp với những phân tử nhỏ bé của bụi, muối, khói trong khí quyển để hình thành nên các hạt nhân mây (giọt mây nhỏ, đám mây nhỏ), nó gia tăng khối lượng và phát triển thành những đám mây. Khi những giọt nước kết hợp với nhau, gia tăng về kích thước, những đám mây có thể phát triển và mưa có thể xảy ra.  Các đám mây hình thành trong khí quyển do không khí chứa hơi nước bốc lên cao và lạnh đi. Phần quan trọng của quá trình này là không khí sát mặt đất ấm lên do bức xạ mặt trời. Nguyên nhân lớp khí quyển phía bên trên mặt đất lạnh đi là do áp lực không khí.

(Trích “Bách khoa từ điển về khí hậu và thời tiết”, theo Gleick)

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích là:

chính luận.

sinh hoạt.

báo chí.

khoa học.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.

Đoạn trích sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành, thuật ngữ khoa học như "sự ngưng tụ hơi nước", "chu trình tuần hoàn nước", "phân tử nước", "khí quyển", "bức xạ mặt trời", "áp lực không khí"... Nội dung đoạn trích trình bày các hiện tượng tự nhiên một cách khách quan, chính xác, mang tính chất giải thích, cung cấp kiến thức khoa học.

Đáp án cần chọn là: D

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, đâu không phải điểu kiện để hình thành đám mây?

Lớp khí quyển phía bên trên mặt đất lạnh đi và tác động đến bức xạ mặt trời

Các hạt nhân mây (giọt mây nhỏ, đám mây nhỏ) gia tăng khối lượng

Những phân tử nước kết hợp với những phân tử nhỏ bé của bụi trong khí quyển

Những phân tử nhỏ bé của khói trong khí quyển kết hợp với những phân tử nước

Xem đáp án

Giải chi tiết: “Lớp khí quyển phía bên trên mặt đất lạnh đi và tác động đến bức xạ mặt trời” đây không là điều kiện để hình thành nên đám mây được đề cập ở đoạn văn bản này. Trong đoạn trích, tác giả có đề cập đến việc "lớp khí quyển phía bên trên mặt đất lạnh đi" là do "áp lực không khí", chứ không phải do "tác động đến bức xạ mặt trời".

Các đáp án còn lại đều được đề cập rõ ràng trong đoạn trích là những điều kiện hình thành đám mây.

Đáp án cần chọn là: A

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào nêu chính xác nội dung của đoạn trích trên?

Nguyên nhân xuất hiện lớp khí quyển

Sự vận động của những giọt nước li ti

Nguyên nhân xuất hiện hạt phân tử nước

Sự ngưng tụ hơi nước trong không khí

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đọc kĩ đoạn văn sẽ thấy nội dung nói về sự ngưng tụ hơi nước trong không khí.

Toàn bộ đoạn trích tập trung vào việc giải thích quá trình ngưng tụ hơi nước, từ định nghĩa, vai trò, nguyên nhân, đến các hiện tượng liên quan. Các đáp án A, B, C chỉ đề cập đến những khía cạnh nhỏ lẻ trong quá trình ngưng tụ hơi nước.

Đáp án cần chọn là: D

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự ngưng tụ hơi nước KHÔNG xuất phát từ nguyên nhân của hiện tượng nào sau đây?

Sương

Mắt kính mờ đi khi đi ra từ phòng lạnh trong ngày nóng nực, ẩm ướt

Nước bốc hơi trên cốc nước nóng

Nước bám trên khung cửa kính trong nhà vào ngày lạnh

Xem đáp án

Giải chi tiết: Các đáp án A, B, D đều là những hiện tượng ngưng tụ hơi nước được đề cập trong đoạn trích:

- Sương

- Mắt kính mờ đi khi đi ra từ phòng lạnh trong ngày nóng nực, ẩm ướt

- Nước bám trên khung cửa kính trong nhà vào ngày lạnh

Sự ngưng tụ hơi nước không dẫn đến hiện tượng “Nước bốc hơi trên cốc nước nóng”. "Bốc hơi" là quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí, trái ngược với "ngưng tụ" (chuyển từ thể khí sang thể lỏng).

Đáp án cần chọn là: C

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tác giả, quá trình hơi nước trong không khí được chuyển sang thể nước lỏng được gọi là gì?

Sự ngưng tụ hơi nước

Bản chất của hạt mưa rơi

Nguyên nhân nước bốc hơi

Hiện tượng xuất hiện sương

Xem đáp án

Giải chi tiết: Dựa vào câu đầu tiên trong đoạn trích: “Sự ngưng tụ hơi nước là quá trình hơi nước trong không khí được chuyển sang thể nước lỏng.”. Các đáp án B, C, D đều là những hiện tượng liên quan đến nước, nhưng không phải là tên gọi của quá trình chuyển đổi trạng thái này.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

“Có người nghĩ rằng cần có nhiều tiền mới có thể hưởng thụ thực sự. Nhưng không. Với tiền, bạn có thể sở hữu nhiều thứ. Nhưng chỉ sở hữu thôi thì không mang lại hạnh phúc. Và chỉ sở hữu, không có nghĩa là biết hưởng thụ. Một người biết tận hưởng chiếc máy ảnh xịn khác với một người sở hữu máy ảnh chỉ vì muốn người khác khen là nó rất xịn. Một người thực sự hiểu, và biết tận hưởng tốc độ, tiện nghi của chiếc xe hơi khác với một người mua nó chỉ vì tin rằng việc sở hữu nó sẽ chứng tỏ mình thành đạt. Một người thực sự am hiểu hội họa, và biết giá trị của bức tranh mình mua sẽ rất khác một người bỏ nhiều tiền mua tranh chỉ để nghe những lời trầm trồ của người khác trong phòng khách nhà mình.

Có người nghĩ rằng hưởng thụ cuộc sống đồng nghĩa với vật chất. Nhưng không. Hưởng thụ cuộc sống tức là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn. Vật chất, tinh thần, thể xác. Cổ điển hay hiện đại. Nắng và gió, ngày và đêm. Mặt trời, mặt trăng, cây cối, núi sông và cỏ dại. Tình bạn, tình yêu. Mọi thứ, nếu bạn có thể nhận ra.  Đáng buồn là nhiều lúc, chúng ta không nhận ra chúng, mà chỉ nhìn thấy những ảo ảnh khác. Chúng ta bị ảo giác. Chúng ta chỉ sở hữu mà cứ ngỡ mình đang được hưởng thụ. Đó là một ảo giác. Hoặc chúng ta đang trải qua điều này mà cứ tưởng rằng mình đang hưởng thụ một điều khác. Đó là một ảo giác khác. Ví như khi bạn tưởng mình đang tận hưởng một tình yêu say đắm, nhưng thật ra, chỉ là những thỏa mãn nhục dục. Không hơn.[…]

Hưởng thụ, hay chỉ trải qua? Kết quả khác nhau chính là sự mãn nguyện. Khi chỉ trải qua, chúng ta thường hay băn khoăn: Phải chăng đó đã là cái đẹp thực sự? Chuyến du ngoạn đáng giá? Bữa ăn đáng tiền? Phải chăng chiếc điện thoại đó là “đỉnh” nhất? Chiếc áo đó đã là đẹp nhất? Phải chăng ta đã có được thứ tương xứng với những gì ta bỏ ra? Những người thực sự hưởng thụ thì không băn khoăn, mà thường mãn nguyện. Những người thực sự tận hưởng hạnh phúc cũng vậy, họ mãn nguyện. Niềm vui đôi khi bị thúc đẩy bởi nhu cầu phải hét toáng lên cho cả thế gian. Nhưng sự mãn nguyện thường có khuôn mặt rất lặng lẽ, và hiếm khi phô trương.

Tôi nhận ra rằng để hưởng thụ thực sự, chúng ta cần phải học hỏi và có hiểu biết nhất định về điều ta đang làm, đang tận hưởng, đang thưởng thức. Biết mình có gì, hiểu thứ mình có, và biết cách tận hưởng tối đa những gì mình xứng đáng được hưởng, đó mới là hưởng thụ”.

(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, tr.140)

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả bày tỏ quan điểm về vấn đề gì trong đoạn trích?

Hưởng thụ cuộc sống có nghĩa là hưởng thụ vật chất.

Hưởng thụ cuộc sống là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn.

Hưởng thụ cuộc sống là sở hữu mọi thứ.

Hưởng thụ cuộc sống là thỏa mãn nhục dục trong tình yêu say đắm

Xem đáp án

Giải chi tiết: Dòng nào dưới đây nêu đúng quan niệm của tác giả trong đoạn văn bản trên là: “Hưởng thụ cuộc sống là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn.”

Đoạn trích nhấn mạnh rằng hưởng thụ cuộc sống không chỉ là sở hữu vật chất, mà còn là tận hưởng những giá trị tinh thần, những điều tốt đẹp từ thiên nhiên, cuộc sống. Tác giả đưa ra quan niệm: "Hưởng thụ cuộc sống tức là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn. Vật chất, tinh thần, thể xác. Cổ điển hay hiện đại. Nắng và gió, ngày và đêm. Mặt trời, mặt trăng, cây cối, núi sông và cỏ dại. Tình bạn, tình yêu. Mọi thứ, nếu bạn có thể nhận ra. "

Đáp án cần chọn là: B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây KHÔNG phán ánh quan niệm của tác giả?

Chỉ sở hữu không có nghĩa là biết hưởng thụ.

Mãn nguyện là thực sự tận hưởng hạnh phúc, là biết hưởng thụ.

Cần phải học hỏi và có hiểu biết nhất định về điều ta đang làm, đang tận hưởng, đang thưởng thức để hưởng thụ thực sự.

Cần có nhiều tiền mới có thể hưởng thụ thực sự.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đáp án D là điều mà tác giả đang phản bác lại trong đoạn trích trên. Ngay từ đầu đoạn trích, tác giả đã khẳng định: "Có người nghĩ rằng hưởng thụ cuộc sống đồng nghĩa với vật chất. Nhưng không".

Các ý A, B, C là các quan niệm của tác giả được đề cập đến trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: D

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả thuyết phục người đọc bằng thao tác lập luận nào?

Giải thích

Phân tích

Chứng minh

Bác bỏ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cách thuyết phục của tác giả trong đoạn trích là: Bác bỏ ý kiến khác về “hưởng thụ”

Xuyên suốt đoạn trích, tác giả liên tục đưa ra các ý kiến phổ biến về "hưởng thụ" (ví dụ: hưởng thụ đồng nghĩa với vật chất, hưởng thụ là sở hữu, hưởng thụ là thỏa mãn nhục dục), sau đó bác bỏ chúng bằng những lập luận và dẫn chứng cụ thể.

Tác giả sử dụng cấu trúc lập luận "Ý kiến của người khác... Nhưng không... Ý kiến của tôi là..." để làm nổi bật quan điểm của mình.

Đáp án cần chọn là: D

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét về thái độ lập luận của tác giả trong đoạn trích.

Nhẹ nhàng mang tính chất chiêm nghiệm

Gay gắt mang tính chất phản đối

Mạnh mẽ mang tính hùng biện

Mỉa mai mang tính phê phán

Xem đáp án

Giải chi tiết: Giọng điệu tranh luận ở đây không đến mức gay gắt mạnh mẽ, không mang sắc độ mỉa mai mà nhẹ nhàng mang tính chất chiêm nghiệm.

Tác giả trình bày quan điểm của mình một cách từ tốn, không gay gắt hay chỉ trích. Lời văn mang tính chất suy tư, chiêm nghiệm về ý nghĩa của cuộc sống và hạnh phúc.

Đáp án cần chọn là: A

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo anh/chị, quan niệm “sống thật sâu” của người viết gần gũi nhất với quan niệm sống nào dưới đây?

Để làm ngọn lửa con.

Nến tự thiêu mình trong nước mắt (Nguyễn Ngọc Ký)

Người vá trời lấp bể

Kẻ đắp lũy xây thành

Ta chỉ là chiếc lá

Việc của mình là xanh. (Nguyễn Sĩ Đại)

Sống toàn tâm toàn trí, sống toàn hồn

Sống toàn thân và thức nhọn giác quan (Xuân Diệu)

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình (Tố Hữu)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Quan niệm “sống thật sâu” của người viết gần gũi nhất với quan niệm sống của nhà thơ Xuân Diệu. Câu thơ của Xuân Diệu thể hiện sự khát khao sống mãnh liệt, hòa mình vào cuộc đời bằng tất cả giác quan và tâm hồn, tương đồng với quan niệm "sống thật sâu" của tác giả.

Đây là một quan niệm rất hay, rất tiến bộ.

Đáp án cần chọn là: C

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào trong hai câu thơ sau:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?

(Trích Tương tư, Nguyễn Bính)

 

So sánh và ẩn dụ

Ẩn dụ và nhân hóa

Chơi chữ và hoán dụ

Ẩn dụ và hoán dụ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đây là 2 câu cuối cùng trong bài Tương tư của Nguyễn Bính. Tác giả sử dụng biện pháp Ẩn dụ và hoán dụ. Hoán dụ nằm ở Thôn Đoài – Thôn Đông (hoán dụ lấy tổng thể chỉ bộ phận), thông Đoài chỉ chàng trai thôn Đoài, Thôn Đông chỉ cô gái thôn Đông. Ẩn dụ nằm ở “Cau- giầu” ẩn dụ cho đôi lứa, ẩn dụ cho mong muốn được kết đôi.

Đáp án cần chọn là: D

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Các nhà khoa học đã chứng minh: Thái độ làm việc mới là yếu tố tiên quyết dẫn tới thành công trong công việc chứ không phải là mức độ thông minh.

Thái độ của con người thuộc một trong 2 trạng thái cốt lõi: nhận thức cố định (fixed mindset) và nhận thức phát triển (growth mind).

Đối với nhận thức cố định, bạn tin rằng bạn là ai và bạn không thể thay đổi. Do đó khi đối mặt với những thử thách mới, bạn sẽ cảm thấy rằng mọi thứ vượt quá tầm kiểm soát của bạn, từ đó dẫn tới cảm giác tuyệt vọng và bị choáng ngợp.

Những người có nhận thức phát triển lại tin rằng họ có thể cải thiện bằng sự nỗ lực. Họ làm việc hiệu quả hơn những người có nhận thức cố định ngay cả khi có chỉ số IQ thấp hơn họ chủ động nắm bắt thử thách, xem nó như một cơ hội để học được những thứ mới.

Người ta thường nghĩ rằng có khả năng, có sự thông minh sẽ truyền cảm hứng cho sự tự tin. Điều đó chỉ đúng đối với công việc diễn ra một cách suôn sẻ. Yếu tố quyết định trong cuộc sống là cách bạn xử lý những thất bại và thách thức. Những người có nhận thức phát triển sẽ dang rộng vòng tay để chào đón sự thất bại.

Theo giáo sư Dweck, sự thành công trong cuộc đời phụ thuộc vào cách bạn đối mặt với thất bại. 

(Theo Chí Hiếu, Thái độ làm việc mới dẫn tới thành công chứ không phải thông minh)

Theo tác giả, những người có nhận thức phát triển so với những người có nhận thức cố định mang những nét khác biệt nào?

Người có nhận thức phát triển tin rằng họ có thể cải thiện năng lực bằng sự nỗ lực

Người có nhận thức phát triển luôn cảm thấy an toàn và hạnh phúc với cuộc sống của mình

Người có nhận thức phát triển có chỉ số IQ thấp hơn người có nhận thức cố định

Người có nhận thức phát triển luôn có niềm tin vững chắc vào bản thân

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đáp án chính xác nhất theo quan điểm của tác giả là Người có nhận thức phát triển tin rằng họ có thể cải thiện năng lực bằng sự nỗ lực. Đoạn trích nêu rõ: "Những người có nhận thức phát triển lại tin rằng họ có thể cải thiện bằng sự nỗ lực".

Đáp án cần chọn là: A

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu ca dao sau nhắc tới đối tượng nào?

Thương thay con cuốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

Những người chịu nhiều oan ức, không ai thấu hiểu

Những cuộc đời phiêu bạt lận đận, tha hương cầu thực

Những người suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó

Những thân phận nhỏ bé suốt đời bị bòn rút sức lực

Xem đáp án

Giải chi tiết:Đáp án chính xác và liên quan nhất đến hai câu thơ này là đáp án A: Những người chịu nhiều oan ức, không ai thấu hiểu. Có kêu than, có đi thanh minh giải thích cũng không có ai chứng thực.

- Hình ảnh "con cuốc giữa trời" gợi lên sự cô đơn, lẻ loi, không nơi nương tựa.

- Cụm từ "dầu kêu ra máu" thể hiện sự đau khổ tột cùng, sự oan ức không thể giải bày.

- Câu "có người nào nghe" thể hiện sự bất lực, tuyệt vọng, không ai thấu hiểu nỗi đau.

Đáp án cần chọn là: A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các từ láy trong đoạn trích sau có tác dụng gì?

Đêm mưa làm nhớ không gian,

Lòng run thêm lạnh nỗi hàn bao la...

Tai nương nước giọt mái nhà

Nghe trời nằng nặng, nghe ta buồn buồn.

Nghe đi rời rạc trong hồn

Những chân xa vắng dặm mòn lẻ loi...

(Trích Buồn đêm mưa, Huy Cận)

Gợi ra không gian đêm mưa buồn trong ngày mùa đông giá rét

Nhấn mạnh cảm xúc cô đơn, nỗi buồn sâu thăm thẳm của nhân vật trữ tình

Gợi ra sự ảm đạm của thiên nhiên và tâm trạng cô đơn, buồn bã của nhân vật trữ tình

Gợi ra sự yên tĩnh tuyệt đối của không gian và tâm trạng cô đơn của nhân vật trữ tình

Xem đáp án

Giải chi tiết:Các từ láy: nằng nặng, buồn buồn, rời rạc, lẻ loi.

Đáp án A chỉ nói về cảnh => Chưa đầy đủ.

Đáp án B chỉ về tình => Chưa hết ý.

Đáp án D: không đúng

Đáp án C: đầy đủ, vừa là thiên nhiên vừa là tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Đáp án cần chọn là: C

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.

Báo chí ở Hàn Quốc khá nhiều. Tôi không biết chữ Triều Tiên nhưng cũng xem qua khá nhiều tờ báo. Có một số tờ báo, tạp chí, số báo xuất bản bằng tiếng nước ngoài, in rất đẹp. Nhưng các tờ báo phát hành ở trong nước đều không có mấy trang viết bằng tiếng nước ngoài, trừ một số tạp chí khoa học, ngoại thương có in cuối mục lục bằng tiếng nước ngoài để người đọc nước ngoài nhờ dịch những bài cần đọc. Trong khi đó ở ta, khá nhiều báo, kể cả một số tờ báo của các ngành của nhà nước ta có cái “mốt” là tóm tắt một số bài chính bằng tiếng nước ngoài ở trang cuối, xem ra để cho “oai” trong khi đó người đọc trong nước lại bị thiệt mất mấy trang thông tin.

Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm.

(trích Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

Cụm từ “thái độ tự trọng” (in đậm) diễn tả điều gì?

Chúng ta cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong con người khi mở cửa với bên ngoài

Chúng ta nên coi trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc, biết sử dụng tiếng nước ngoài sao cho hợp lí

Chúng ta không nên sử dụng tiếng nước ngoài, trong đó có tiếng Anh trong quảng cáo và báo viết

Chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ của nước mình, không cần phải sử dụng đến tiếng nước ngoài

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cụm từ “thái độ tự trọng” trong câu “Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm” diễn tả Chúng ta nên coi trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc, biết sử dụng tiếng nước ngoài sao cho hợp lí.

- Đoạn trích so sánh cách sử dụng ngôn ngữ ở Hàn Quốc và Việt Nam, nhấn mạnh sự coi trọng tiếng mẹ đẻ của người Hàn Quốc.

- Cụm từ "thái độ tự trọng" được dùng để thể hiện sự trân trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa thông qua việc sử dụng ngôn ngữ.

- Tác giả gợi ý rằng Việt Nam nên học tập Hàn Quốc trong việc sử dụng tiếng nước ngoài một cách hợp lý, không lạm dụng và làm lu mờ tiếng Việt.

Đáp án cần chọn là: B

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “huyền thoại” (in đậm) trong câu sau được hiểu là gì?

Cần chuẩn bị những cái cần thiết trong hành trang mang vào thế kỉ mới, trong khi chúng ta đã chứng kiến sự phát triển như huyền thoại của khoa học và công nghệ.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Điều viễn tưởng

Sự kì lạ

Sự ảo tưởng

Sự phi lí

Xem đáp án

Giải chi tiết: Huyền thoại được hiểu là sự kì lạ: Trong ngữ cảnh này, "huyền thoại" được dùng để chỉ sự phát triển nhanh chóng, vượt bậc, khó tin của khoa học và công nghệ.

Đáp án cần chọn là: B

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

“Con sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, sông Đà gợi một cách. Đã có lần tôi nhìn sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng. Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất là mình sắp đổ ra sông Đà. Xuống một cái dốc núi, trước mắt thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy. Tôi nhìn cái miếng sáng loé lên một màu nắng tháng Ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”. Bờ sông Đà, bãi sông Đà, chuồn chuồn, bươm bướm trên sông Đà. Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. Đi rừng dài ngày rồi lại bắt ra sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm, ấm ấm như gặp lại cố nhân, mặc dù người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi chốc lại bẳn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy”

(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà)

Cảm xúc chủ yếu của nhân vật “tôi” trong đoạn văn trên là gì?

Nhớ thương, bồi hồi, xao xuyến

Bâng khuâng, vui sướng, ngỡ ngàng

Háo hức, hân hoan, thương mến

Rạo rực, rộn ràng, hứng khởi

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cảm xúc chủ yếu của nhân vật “tôi” là Bâng khuâng, vui sướng, ngỡ ngàng. Cái vui sướng thể hiện trong so sánh: Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

Cái ngỡ ngàng thể hiện trong câu: Bờ sông Đà, bãi sông Đà, chuồn chuồn, bươm bướm trên sông Đà. Chao ôi,

Bâng khuâng thể hiện trong câu: Đã có lần tôi nhìn sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng, nó đằm đằm, ấm ấm như gặp lại cố nhân.

Đáp án cần chọn là: B

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu ca dao sau diễn tả tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?

Em tưởng nước giếng sâu em nối sợi gầu dài

Ai ngờ nước giếng cạn em tiếc hoài sợi dây.

Thất vọng, tiếc nuối

Căm giận, phẫn nộ

Lo lắng, bất an

Buồn bã, thương xót

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tâm trạng của nhân vật trữ tình là thất vọng, tiếc nuối.

Em tưởng như thế, em làm như vậy nhưng lại không ngờ nước giếng cạn, tức là tình cảm của anh chỉ ở mức độ vừa phải, không phải sâu sắc, nên tiếc tình cảm đã dành cho anh.

Đáp án cần chọn là: A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào nêu đúng hàm ý của câu văn in đậm trong đoạn trích dưới đây?

Sau phút bối rối, ông Phúc dằn giọng:

- Nhưng tại ai? Bà không thấy làm thế là độc ác à?

Bà Son nhìn trân trân:

- Nhưng ông ấy là chồng tôi!

          (Trích “Mảnh đất lắm người nhiều ma” – Nguyễn Khắc Trường)

Người phụ nữ bày tỏ sự đồng tình với hành động độc ác của chồng

Người phụ nữ không thừa nhận chồng mình là người độc ác

Người phụ nữ mong ông Phúc thông cảm cho chồng của mình

Người phụ nữ khẳng định mình rất yêu chồng

Xem đáp án

Giải chi tiết: Dòng nêu đúng hàm ý của câu văn in đậm trong đoạn trích trên là: Người phụ nữ mong ông Phúc thông cảm cho chồng của mình.

Biết ông ấy độc ác, nhưng ông ấy là chồng tôi.

Đáp án cần chọn là: C

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ "mưa lâm thâm" trong đoạn trích dưới đây được hiểu là gì?

Trời lại mưa lâm thâm

Gió xoay chiều rét dữ

Bên cầu, em thấy chứ

Anh vẫn hành quân

(Trích Anh vẫn hành quân, Trần Hữu Thung)

Mưa nhỏ, hạt dày và kéo dài

Mưa kéo dài nhiều ngày vào tháng 7 âm lịch

Mưa hạt rất nhỏ như hạt bụi bay lất phất

Mưa nhẹ, chợt đến rồi chợt đi

Xem đáp án

Giải chi tiết:Đây là câu hỏi về vốn từ, cách hiểu.

Mưa lâm thâm chính là Mưa nhỏ, hạt dày và kéo dài.

Đáp án B là mưa ngâu.

Đáp án C là mưa bụi.

Đáp án D là mưa bóng mây.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:

Nhưng trên thực tế, khoảng 80% nhà tuyển dụng tại Việt Nam than phiền rằng nhân viên trẻ quá yếu trong giao tiếp, không đáp ứng được công việc dù bằng cấp tốt. Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoa- Viện Tâm lí học Việt Nam nhận định, phần đông người Việt thường mắc lỗi lớn nhất là giao tiếp một chiều, chỉ giao mà không tiếp. Nghĩa là chỉ nói và truyền đi mà không lắng nghe hoặc tiếp nhận thông tin phản hồi.

Một lỗi khác là giao tiếp quá chú trọng vào con người mà không để tâm đến mục đích giao tiếp, dẫn đến hiện tượng nói tràng giang đại hải, đang nói vấn đề này lại chen vào vấn đề khác làm cho người nghe không thể hiểu nổi hoặc chưa đi vào mục tiêu vấn đề đã vội chỉ trích cá nhân gây “phản ứng tự vệ”. Người nghe cũng thế, chưa kịp nhận thức vấn đề nhưng thấy ai bàn về vấn đề của mình thì vội vàng “tự vệ”.

Chính sự yếu kém trong giao tiếp này đã khiến không ít người Việt gặp khó khăn trong cuộc sống xã hội. Không hiếm các bạn trẻ học rất chăm, có nhiều bằng cấp, chứng chỉ tốt song không thể xin nổi việc vì trả lời “chẳng đâu vào đâu” câu hỏi phỏng vấn của các nhà tuyển dụng. Một số em vì thiếu kĩ năng giao tiếp còn không thể hòa đồng với xã hội ngay từ khi còn trên ghế nhà trường.

(Trích Kĩ năng giao tiếp của giới trẻ Việt Nam: đừng ở mức chỉ “giao” thiếu “tiếp”, Uyên Minh)

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích trên sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

Thuyết minh, nghị luận

Đoạn trích không kể lại một câu chuyện hay sự kiện nào, do đó không có phương thức tự sự.

Tương tự đáp án B, đoạn trích không có phương thức tự sự.

Đoạn trích chủ yếu tập trung vào việc phân tích và giải thích vấn đề, không có nhiều yếu tố biểu cảm.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đoạn trích trên sử dụng những phương thức biểu đạt Thuyết minh, nghị luận.

- Thuyết minh: Đoạn trích cung cấp thông tin về tình trạng kỹ năng giao tiếp của giới trẻ Việt Nam, phân tích các lỗi giao tiếp thường gặp, và nêu ra hậu quả của việc thiếu kỹ năng giao tiếp.

- Nghị luận: Đoạn trích đưa ra vấn đề cần bàn luận (kỹ năng giao tiếp của giới trẻ), phân tích nguyên nhân và hậu quả, và đưa ra quan điểm về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp.

Các đáp án còn lại sai vì:

Đáp án cần chọn là: A

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Những lỗi giao tiếp mà người Việt thường mắc phải

Người Việt thường mắc lỗi lớn nhất là giao tiếp một chiều

Những lỗi giao tiếp và khó khăn trong giao tiếp của người trẻ Việt Nam

Tác hại của việc “giao” thiếu “tiếp” khiến người Việt gặp nhiều khó khăn khi đi xin việc

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đáp án A: Những lỗi giao tiếp mà người Việt thường mắc phải => Có, nhưng không phải bao quát.

Đáp án B: Người Việt thường mắc lỗi lớn nhất là giao tiếp một chiều => Có, nhưng không phải trọng tâm.

Đáp án C: Những lỗi giao tiếp và khó khăn trong giao tiếp của người trẻ Việt Nam => Đáp án đã bao quát nội dung toàn bộ đoạn trích trên.

Đáp án D: Tác hại của việc “giao” thiếu “tiếp” khiến người Việt gặp nhiều khó khăn khi đi xin việc => Có, nhưng cũng không phải là nội dung chính của toàn bộ văn bản.

Đáp án cần chọn là: C

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích thể hiện thái độ gì của tác giả?

Phê phán, phản đối những lỗi sai trong giao tiếp của người trẻ Việt

Lo lắng, trăn trở trước những lỗi sai trong giao tiếp của người Việt

Đồng cảm, chia sẻ với những khó khăn mà người Việt gặp phải trong giao tiếp

Tiếc nuối, lo lắng trước những lỗi sai trong giao tiếp của người trẻ Việt

Xem đáp án

Giải chi tiết: Chọn đáp án B là chính xác nhất.

Phê phán, phản đối, đồng cảm, chia sẻ, tiếc nuối, lo lắng cũng có nhưng Lo lắng, trăn trở mới là cảm xúc bao quát nhất, đầy đủ nhất.

Đáp án cần chọn là: C

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh những hậu quả do mắc lỗi giao tiếp được nhắc đến trong đoạn trích?

Mất cơ hội việc làm

Khó hòa nhập xã hội

Không hiểu ý khi trả lời phỏng vấn

Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn

Xem đáp án

Giải chi tiết: Mất cơ hội việc làm, Khó hòa nhập xã hội, Không hiểu ý khi trả lời phỏng vấn => Có là hậu quả được nhắc đến, đề cập đến.

Đáp án cần chọn là: D

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG phải lỗi giao tiếp được nhắc đến trong đoạn trích?

Giao tiếp một chiều, chỉ nói mà không biết lắng nghe

Nói nhiều và lộn xộn

Không cho người khác phản ứng tự vệ

Không để tâm đến mục đích giao tiếp

Xem đáp án

Giải chi tiết: Đoạn trích chỉ đề cập đến việc "phản ứng tự vệ" là một hậu quả của lỗi giao tiếp (nói quá chú trọng vào con người mà không để tâm đến mục đích), chứ không phải là một lỗi giao tiếp.

Đáp án A, B, D đều là các lỗi giao tiếp được nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:

Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng
Em chở mùa hè của tôi đi đâu?
Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám
Thuở chẳng ai hay thầm lặng - mối tình đầu

Mối tình đầu của tôi có gì?
Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp
Là áo người trắng cả giấc ngủ mê
Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp
Giữa giờ chơi mang đến lại.... mang về.

(Trích Chút tình đầu- Đỗ Trung Quân)

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật trữ trình trong đoạn thơ là:

 

hoa phượng.

tôi.

em.

mối tình đầu.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Nhân vật trữ tình là tôi.

- Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng đại từ "tôi" để xưng hô, trực tiếp bày tỏ cảm xúc và suy tư của mình về mối tình đầu.

- Các câu thơ như "Em chở mùa hè của tôi đi đâu?", "Mối tình đầu của tôi có gì?" đều khẳng định nhân vật trữ tình là "tôi".

Đáp án cần chọn là: B

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây nêu đúng cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại … mang về”?

Nhớ nhung, tương tư

Ngập ngừng, tiếc nuối

Đau khổ, dang dở

Yêu thương đắm say

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại … mang về” là: Ngập ngừng, tiếc nuối.

- Hành động "mang đến" thể hiện sự muốn bày tỏ, chia sẻ tình cảm.

- Hành động "mang về" thể hiện sự ngập ngừng, e ngại, không dám thổ lộ.

Đáp án cần chọn là: B

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là:

liệt kê, câu hỏi tu từ.

điệp ngữ, nhân hóa.

liệt kê, so sánh.

câu hỏi tu từ, nhân hóa.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là: Liệt kê, so sánh.

Không có câu hỏi tu từ, nhân hoá => Loại đáp án A, B, D.

So sánh: Mối tình đầu của tôi có gì ? / Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp Liệt kê: Là áo người trắng cả giấc ngủ mê / Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp

Đáp án cần chọn là: C

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh “hoa phượng” trong đoạn thơ biểu tượng cho điều gì?

Mối tình đầu

Kỉ niệm tuổi học trò

Mùa hè

Sức sống tuổi trẻ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “hoa phượng” trong đoạn thơ là Kỉ niệm tuổi học trò.

Đáp án cần chọn là: B

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng nhất nội dung của đoạn thơ trên?

Những xao xuyến, rạo rực khi nhớ về mùa hè rực rỡ cùng những kỉ niệm thời học trò

Kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc

Sự nuối tiếc, xót xa, đau khổ khi hoài niệm về mối tình đầu thời học trò còn dang dở

Những suy tư, trăn trở, khó hiểu về mối tình đầu trong trẻo nhưng cũng đầy vụng dại, ngây thơ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Nội dung của đoạn thơ trên là: Kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc.

- Hoa phượng là loài hoa gắn liền với mùa hè và tuổi học trò, đặc biệt là những kỷ niệm về mối tình đầu trong sáng, ngây thơ.

- Trong đoạn thơ, hoa phượng được nhắc đến cùng với những hình ảnh như "mùa hè", "tuổi tôi mười tám", "mối tình đầu", tạo nên một bức tranh về tuổi học trò đầy kỷ niệm.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:

Có lính huyện mang trát quan về làng :

        Quan tri huyện huyện X.X.

        Sức hương lí xã Ngũ Vọng tuân cử.

        Nay thừa lệnh Tỉnh đường, ngày 19 Mars này, tức 29 tháng Giêng An Nam, tại sân vận động huyện có cuộc đá bóng thi, nhiều chiến tướng đá rất hay, mọi nhẽ.

        Vậy sức các thầy phải thông báo cho dân làng biết và phải thân dẫn đủ một trăm người, đúng 12 giờ trưa đến xem, không được khiếm diện.

        Những người đã cắt đi dự cuộc khánh thành sân thể dục tháng trước, thì lần này được miễn.

        Ai có mặt tại sân vận động cũng phải ăn mặc tử tế, đi đứng nghiêm chính, và phải vỗ tay luôn luôn, vì hôm ấy có nhiều quan khách.

        Làng Ngũ Vọng lại phải có năm lá cờ, sẵn sàng từ 10 giờ sáng.

        Việc này tuy là việc thể dục, nhưng các thầy không được coi thường, nếu không tuân lệnh sẽ bị cữu.

        Nay sức

Lê Thăng

(Trích "Tinh thần thể dục", Nguyễn Công Hoan)

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trát quan trong đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Báo chí

Sinh hoạt

Chính luận

Hành chính, công vụ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Trát quan trong đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ Hành chính, công vụ.

Đây là một văn bản hành chính, một thông báo gửi từ trên xuống dưới.

- Ngôn ngữ trong trát quan mang tính chất trang trọng, khách quan, chính xác, thể hiện quyền lực của cơ quan nhà nước.

- Các yếu tố như tiêu đề, nội dung mệnh lệnh, chữ ký của người ban hành đều là đặc trưng của văn bản hành chính, công vụ.

Đáp án cần chọn là: D

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định các từ, cụm từ KHÔNG thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, công vụ trong đoạn trích.

Quan tri huyện XX, trát, hương lí, xã Ngũ Vọng tuân cử, thừa lệnh Tỉnh đường, thông báo, khánh thành, miễn, quan khách, tuân lệnh, cữu, sức, khiếm diện.

Này, tức 29 tháng Giêng An Nam, rất hay, mọi nhẽ, phải thân dẫn đủ, cũng phải ăn mặc tử tế, đi đứng nghiêm chỉnh, và phải vỗ tay luôn luôn, việc này tuy là… nhưng không được coi thường, nếu không… sẽ bị…

Lính huyện, làng, xã Ngũ Vọng, ngày 19 March, sân vận động, cuộc đá bóng, 10 giờ sáng, các thầy, tuân lệnh

Gồm A và C

Xem đáp án

Giải chi tiết: Cụm từ KHÔNG thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, công vụ trong đoạn trích trên là: “Này, tức 29 tháng Giêng An Nam, rất hay, mọi nhẽ, phải thân dẫn đủ, cũng phải ăn mặc tử tế, đi đứng nghiêm chỉnh, và phải vỗ tay luôn luôn, việc này tuy là… nhưng không được coi thường, nếu không… sẽ bị…” – đây là văn nói, khẩu ngữ, thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Đáp án cần chọn là: D

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?

Dí dỏm, hài hước

Mua vui, giải trí

Mỉa mai, giễu nhại

Lên án, phê phán

Xem đáp án

Giải chi tiết: Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là Dí dỏm, hài hước.

- Đoạn trích sử dụng ngôn ngữ hành chính, công vụ một cách máy móc, cứng nhắc, tạo nên sự hài hước, mỉa mai.

- Sự vô lý trong mệnh lệnh của quan tri huyện (bắt dân làng đi xem đá bóng, vỗ tay luôn luôn, ăn mặc tử tế) được thể hiện một cách châm biếm, giễu nhại.

- Tác giả sử dụng các chi tiết phóng đại, cường điệu để làm nổi bật sự lố bịch, quan liêu của chế độ phong kiến.

Đáp án cần chọn là: A

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các từ, cụm từ “Này, tức 29 tháng Giêng An Nam, rất hay, mọi nhẽ, phải thân dẫn đủ, cũng phải ăn mặc tử tế, đi đứng nghiêm chỉnh, và phải vỗ tay luôn luôn, việc này tuy là… nhưng không được coi thường, nếu không… sẽ bị…” thuộc kiểu ngôn ngữ nào?

Ngôn ngữ trang trọng

Ngôn ngữ nói

Tiếng lóng

Từ địa phương

Xem đáp án

Giải chi tiết: Các từ, cụm từ “Này, tức 29 tháng Giêng An Nam, rất hay, mọi nhẽ, phải thân dẫn đủ, cũng phải ăn mặc tử tế, đi đứng nghiêm chỉnh, và phải vỗ tay luôn luôn, việc này tuy là… nhưng không được coi thường, nếu không… sẽ bị…” vào kiểu ngôn ngữ Ngôn ngữ nói.

Do đây là khẩu ngữ, thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Đáp án cần chọn là: A
100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, từ cữu (gạch dưới) có ý nghĩa gì?

Tai họa

Tội lỗi

Xử phạt

Ghét bỏ

Xem đáp án

Giải chi tiết: Bị cữu tức là bị xử phạt. Từ "cữu" trong tiếng Hán Việt cổ thường được dùng để chỉ việc bắt giữ, giam cầm, hoặc trừng phạt.

Các đáp án còn lại sai vì:

- Đáp án A: Tai họa: "Cữu" không mang nghĩa tai họa.

- Đáp án B: Tội lỗi: "Cữu" không mang nghĩa tội lỗi.

- Đáp án D: Ghét bỏ: "Cữu" không mang nghĩa ghét bỏ.

Đáp án cần chọn là: C

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả pháo hoa đứng yên nổ thành bốn mảnh bay theo các hướng khác nhau trên một mặt phẳng nằm ngang. Hình ảnh cho thấy vận tốc và khối lượng của mỗi mảnh.

Một quả pháo hoa đứng yên nổ thành bốn mảnh bay theo các hướng khác nhau (ảnh 1)

Tốc độ của mảnh X là bao nhiêu?

200 m/s.

240 m/s.

300 m/s.

360 m/s.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Động lượng: p = mv

Giải chi tiết Do quả pháo hoa đang đứng yên, nên động lượng của nó bằng 0, động lượng tổng hợp của các mảnh bằng 0.

Vậy động lượng của mảnh X có độ lớn bằng độ lớn động lượng của mảnh đối diện nó: \(15.{v_x} = 100.300 = > {v_x} = 200(m/s)\)

Đáp án cần chọn là: A

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai khối X và Y nằm trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Khối lượng của Y lớn hơn khối lượng của X. Khối Y có một lò xo gắn vào đầu khối. Các khối được đẩy lại với nhau sao cho lò xo bị nén giữa chúng và các khối được giữ cố định như hình minh họa. Khi thả ra, các khối chuyển động theo hướng ngược nhau. Câu nào sau đây là đúng?

Sau khi thả, động năng của X bằng động năng của Y.

Sau khi thả, tổng động năng của các khối bằng không.

Tổng năng lượng của lò xo và các khối ngay trước khi thả bằng không.

Tổng năng lượng của lò xo và các khối bằng năng lượng cần thiết để đưa các khối lại với nhau.

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết động năng và thế năng.

Giải chi tiết Theo định luật bảo toàn năng lượng, trong hệ không ma sát, thế năng đàn hồi của lò xo tích lũy được chính bằng công (năng lượng) cần thiết để ép hai khối lại với nhau ban đầu.

Đáp án cần chọn là: D

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả trứng có khối lượng \(25{\mkern 1mu} {\rm{g}}\) rơi thẳng đứng xuống từ mặt bàn cách mặt đất \(900{\mkern 1mu} {\rm{mm}}\). Sức cản của không khí không đáng kể. Động năng của quả trứng khi chạm đất là bao nhiêu?

 

\(0,023{\mkern 1mu} {\rm{J}}\)

\(0,22{\mkern 1mu} {\rm{J}}\)

\(23{\mkern 1mu} {\rm{J}}\)

\(220{\mkern 1mu} {\rm{J}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng định luật bảo toàn cơ năng:

                                           \[{W_t} = mgh,\qquad {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}.\]

Giải chi tiết:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Khi quả trứng chạm đất, toàn bộ thế năng chuyển thành động năng: \[{W_d} = {W_t} = mgh.\]

Đổi đơn vị: \[m = 25{\mkern 1mu} {\rm{g}} = 25 \times {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} {\rm{kg}},\qquad h = 900{\mkern 1mu} {\rm{mm}} = 0,9{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\]

Tính: \[{W_d} = 25 \times {10^{ - 3}} \cdot 10 \cdot 0,9 = 0,225{\mkern 1mu} {\rm{J}}.\]     => \[{W_d} \approx 0,22{\mkern 1mu} {\rm{J}}.\]

Đáp án đúng: B. \(0,22{\mkern 1mu} {\rm{J}}\).

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng được ném thẳng đứng từ mặt đất trong không khí. Bỏ qua sức cản của không khí, tính chất nào của quả bóng không bao giờ có thể bằng không tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình chuyển động?

gia tốc.

động năng.

tốc độ.

vận tốc.

Xem đáp án

Phương pháp giải Quả bóng được ném trong không khí, bỏ qua lực cản, quả bóng chuyển động với gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.

Giải chi tiết Bỏ qua lực cản của không khí, quả bóng chuyển động với gia tốc không đổi bằng gia tốc rơi tự do.

Đáp án cần chọn là: A

105. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một khối lượng 2,0 kg nằm trên một bề mặt không ma sát. Nó được gắn vào một khối lượng 1,0 kg bằng một sợi dây mỏng, nhẹ đi qua một ròng rọc không ma sát. Vật 1,0 kg được thả ra không vận tốc đầu tại độ cao 0,5 m

Một khối lượng 2,0 kg nằm trên một bề mặt không ma sát. Nó được gắn vào một khối lượng (ảnh 1)

Vận tốc của khối lượng 2,0 kg là bao nhiêu khi khối lượng 1,0 kg chạm sàn? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ hai phần thập phân).

Đáp án:  _____

(1)
1,83
Xem đáp án

Phương pháp giải Công thức định luật II Newton: F = ma

Mối liên hệ giữa tốc độ, gia tốc và quãng đường: \[{v^2} - v_0^2 = 2as.\]

Giải chi tiết:

Lực tác dụng lên hệ hai vật bằng trọng lượng của vật \(1\): \[F = ({m_1} + {m_2})a \Rightarrow a = \frac{F}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{{m_1}g}}{{{m_1} + {m_2}}}.\]

=> \[a = \frac{{1 \cdot 10}}{{1 + 2}} = \frac{{10}}{3}\;({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}).\]

Hai vật chuyển động với quãng đường: \[s = 0,5\;{\rm{m}}.\]

Áp dụng công thức động học: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow {v^2} = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} .\]

=> \[v = \sqrt {2 \cdot \frac{{10}}{3} \cdot 0,5} = \sqrt {\frac{{10}}{3}} \approx 1,83\;({\rm{m/s}}).\]

Đáp án cần điền: \(1,83\).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau cho câu sau:

Cho một nguồn điện như hình vẽ. Ampe kế có giới hạn đo là 1,00 A, độ chia nhỏ nhất 0,01 A, vôn kế có giới hạn đo 10V, độ chia nhỏ nhất 0,1 V. Ampe kế và vôn kế là loại hiển thị điện tử và luôn làm tròn xuống khi hiển thị giá trị. R có giá trị 10 Ω

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi X có giá trị điện trở là 12 Ω giá trị trên ampe kế bằng bao nhiêu?

1,00 A.

0,55 A.

0,54 A.

0,6 A.

Xem đáp án

Phương pháp giải Phân tích cấu trúc mạch điện.

Điện trở của đoạn mạch ghép nối tiếp: \[R = {R_1} + {R_2}.\]

Cường độ dòng điện: \[I = \frac{U}{R}.\]

Giải chi tiết:

Ta thấy điện trở \(R\) ghép nối tiếp với điện trở \(X\).

Số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{U}{{R + X}} = \frac{{12}}{{10 + 12}} = \frac{6}{{11}} \approx 0,54\;({\rm{A}}).\]

Do ampe kế không tự động làm tròn số, nên số chỉ của ampe kế là \[0,54\;{\rm{A}}.\]

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi \(X\) có giá trị điện trở là \(12{\mkern 1mu} \Omega \), giá trị trên vôn kế bằng bao nhiêu?

\(5,45{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)

\(5,4{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)

\(5,5{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)

\(5,40{\mkern 1mu} {\rm{V}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Số chỉ của vôn kế: \[{U_V} = I \cdot R.\]

Giải chi tiết:

Số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \(R\): \[{U_V} = {U_R} = I \cdot R.\]

Từ câu trước ta có: \[I = \frac{6}{{11}}{\mkern 1mu} ({\rm{A}}),\quad R = 10{\mkern 1mu} \Omega .\]

=> \[{U_V} = \frac{6}{{11}} \cdot 10 = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,45{\mkern 1mu} ({\rm{V}}).\]

Do vôn kế có độ chia nhỏ nhất là \(0,1{\mkern 1mu} {\rm{V}}\) và không tự động làm tròn số, nên số chỉ của vôn kế là: \[5,4{\mkern 1mu} {\rm{V}}.\]

Đáp án đúng: B.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị điện trở \(X\) bằng bao nhiêu \(\Omega \) để công suất tỏa nhiệt trên \(X\) là lớn nhất?

\(10{\mkern 1mu} \Omega \)

\(0{\mkern 1mu} \Omega \)

\(12{\mkern 1mu} \Omega \)

Vô cùng lớn

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công suất tỏa nhiệt: \[P = {I^2}R.\]

Sử dụng bất đẳng thức Cauchy: \[a + b \ge 2\sqrt {ab} ,\] dấu ``='' xảy ra khi \(a = b\).

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{U}{{R + X}} = \frac{{12}}{{10 + X}}.\]

Công suất tỏa nhiệt trên điện trở \(X\): \[{P_X} = {I^2}X = {\left( {\frac{{12}}{{10 + X}}} \right)^2}X = \frac{{144X}}{{{{(X + 10)}^2}}}.\]

=> \[{P_X} = \frac{{144}}{{X + 20 + \frac{{100}}{X}}}.\]

Để \({P_X}\) lớn nhất thì mẫu số nhỏ nhất, tức là: \[X + 20 + \frac{{100}}{X}\quad {\rm{nh? nh?t}}.\]

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \[X + \frac{{100}}{X} \ge 2\sqrt {100} = 20,\] dấu ``='' xảy ra khi: \[X = \frac{{100}}{X} \Rightarrow X = 10.\]

Kết luận: \[X = 10{\mkern 1mu} \Omega .\]

Đáp án đúng: A.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đo dòng điện và hiệu điện thế của một điện trở trong mạch điện:\[I = (50,00 \pm 0,01){\mkern 1mu} {\rm{mA}},\qquad U = (500,0 \pm 0,1){\mkern 1mu} {\rm{mV}}.\] Sai số tỉ đối của điện trở là bao nhiêu?

 

\(0,0002\% \)

\(0,0004\% \)

\(0,02\% \)

\(0,04\% \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Điện trở: \[R = \frac{U}{I}.\]

Sai số tỉ đối của điện trở: \[\delta R = \delta U + \delta I = \frac{{\Delta U}}{U} + \frac{{\Delta I}}{I}.\]

Giải chi tiết:

Ta có: \[\delta R = \frac{{0,1}}{{500,0}} + \frac{{0,01}}{{50,00}} = 2 \cdot {10^{ - 4}} + 2 \cdot {10^{ - 4}} = 4 \cdot {10^{ - 4}}.\]

Đổi ra phần trăm: \[\delta R = 4 \cdot {10^{ - 4}} = 0,04\% .\]

Đáp án đúng: D. \(0,04\% \).

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào đúng với sóng cơ dọc nhưng không đúng với sóng cơ ngang?

Có thể tạo thành sóng dừng.

Truyền được trong không khí.

Truyền năng lượng theo hướng truyền.

Có các điểm đồng pha và ngược pha.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết sóng dọc và sóng ngang.

Giải chi tiết

Sóng ngang chỉ có thể truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng, không truyền được trong chất khí.

Sóng dọc truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.

Đáp án cần chọn là: B

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ nào thể hiện tốt nhất các đường sức từ trong trường điện được tạo ra bởi sự kết hợp của một điện tích điểm âm và một điểm tích điểm âm?

Sơ đồ nào thể hiện tốt nhất các đường sức từ trong trường điện được tạo ra bởi sự kết hợp (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải Đường sức điện đi ra từ điện tích dương, đi vào điện tích âm.

Giải chi tiết Sơ đồ đúng là hình B.

Đáp án cần chọn là: B

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một điện trở R và một diode được mắc nối tiếp với một cục pin có suất điện động 6,0 V và điện trở trong không đáng kể. Đồ thị cho thấy sự thay đổi theo hiệu điện thế V của dòng điện I của diode. Dòng điện trong diode là 40 mA.

Một điện trở R và một diode được mắc nối tiếp với một cục pin có suất điện động 6,0 V (ảnh 1)

Giá trị của R là bao nhiêu?

30 Ω.

120 Ω.

150 Ω.

180 Ω.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy khi cường độ dòng điện trong diode là \(40{\mkern 1mu} {\rm{mA}}\), hiệu điện thế giữa hai đầu diode khoảng \(1,2{\mkern 1mu} {\rm{V}}\).

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \(R\) là: \[{U_R} = 6 - 1,2 = 4,8{\mkern 1mu} ({\rm{V}}).\]

Suy ra điện trở \(R\): \[R = \frac{{{U_R}}}{I} = \frac{{4,8}}{{40 \times {{10}^{ - 3}}}} = 120{\mkern 1mu} (\Omega ).\]

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh cho thấy một phần biểu đồ các hạt nhân, trong đó số neutron được biểu diễn theo số proton Một hạt nhân X không ổn định phân rã phát ra hạt α.

Hình ảnh cho thấy một phần biểu đồ các hạt nhân, trong đó số neutron được biểu diễn theo số proton (ảnh 1)

Hạt nhân nào được hình thành do sự phân rã của hạt nhân X?

vị trí A.

vị trí B.

vị trí C.

vị trí D.

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ cho thấy một sợi dây điện đặt trong từ trường giữa hai cực của một nam châm.

Hình vẽ cho thấy một sợi dây điện đặt trong từ trường giữa hai cực của một nam châm. (ảnh 1)

Dòng điện trong dây liên tục thay đổi như trong đồ thị

Hình vẽ cho thấy một sợi dây điện đặt trong từ trường giữa hai cực của một nam châm. (ảnh 2)

Lực tác động lên dây có tính chất nào?

Lực tác dụng lên dây đổi chiều liên tục.

Lực tác dụng lên dây có độ lớn và hướng không đổi.

Không có lực nào tác dụng lên dây tại bất kỳ thời điểm nào.

Chỉ có một lực tác dụng lên dây khi dòng điện có giá trị âm.

Xem đáp án

Phương pháp giải Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90 độ chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết Từ đồ thị ta thấy dòng điện đổi chiều liên tục, hai cực từ không đổi chiều, do đó lực từ đổi chiều liên tục.

Đáp án cần chọn là: A

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số thiết bị điện cần nam châm có thể bật và tắt nhiều lần trong một giây. Loại nam châm nào có thể được sử dụng?

chỉ nam châm điện.

chỉ nam châm vĩnh cửu.

nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

Một loại nam châm khác không phải nam châm vĩnh cửu cũng không phải nam châm điện.

Xem đáp án

Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết của nam châm điện và nam châm vĩnh cửu.

Giải chi tiết Nam châm vĩnh cửu tạo ra từ trường liên tục, không thể tắt từ trường của nam châm, do đó không thể tạo ra tính chất bật, tắt nhiều lần của thiết bị. Nam châm điện có thể bật, tắt từ trường nên có thể ứng dụng trong thiết bị điện có thể bật, tắt nhiều lần trong 1 giây.

Đáp án cần chọn là: A

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong \(4\) kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47o đến 367o, còn thể tích của khí giảm từ \(1,8{\mkern 1mu} {\rm{l\'i t}}\) đến \(0,3{\mkern 1mu} {\rm{l\'i t}}\). Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là \(100{\mkern 1mu} {\rm{kPa}}\). Coi hỗn hợp khí như chất khí lí tưởng. Áp suất cuối thời kì nén là bao nhiêu?

 

\(1,5 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\)

\(1,2 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\)

\(1,8 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\)

\(2,4 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \[\frac{{pV}}{T} = {\rm{h?ng s?}}.\]

Giải chi tiết:

Trạng thái ban đầu:

                  \[{p_1} = 100{\mkern 1mu} {\rm{kPa}} = 1,0 \times {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}},\qquad {V_1} = 1,8{\mkern 1mu} {\rm{l\'i t}},\]

                                             \[{T_1} = 47 + 273 = 320{\mkern 1mu} {\rm{K}}.\]

Trạng thái cuối: \[{V_2} = 0,3{\mkern 1mu} {\rm{l\'i t}},\qquad {T_2} = 367 + 273 = 640{\mkern 1mu} {\rm{K}}.\]

Áp dụng phương trình trạng thái: \[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}.\]

=> \[{p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}{T_2}}}{{{V_2}{T_1}}} = {10^5} \cdot \frac{{1,8 \cdot 640}}{{0,3 \cdot 320}} = 1,2 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}.\]

Đáp án đúng: B. \(1,2 \times {10^6}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\).

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp lực thực hiện công sau đây, trường hợp nào công của lực không làm tăng nội năng của vật?

Công của nguồn điện làm dịch chuyển electron trong dây dẫn.

Công nâng vật lên độ cao h từ mặt đất.

Công của lực ma sát khi phanh xe.

Công của lực điện trong máy gia tốc hạt.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Giải chi tiết: Công nâng vật lên độ cao h từ mặt đất chỉ làm thay đổi thế năng của vật, không làm thay đổi nội năng của vật.

Đáp án cần chọn là: B\[\]

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau, thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Tổng số hiệu nguyên tử của \(X\) và \(Y\) là 29. \(X\) và \(Y\) thuộc nhóm nào?

 

IVA và VA

IIA và IIIA

IIIA và IVA

VA và VIA

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Gọi số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là \({Z_X},{Z_Y}\).

Dựa vào: \[{Z_Y} - {Z_X} = 1,\qquad {Z_X} + {Z_Y} = 29.\]

Tìm \({Z_X},{Z_Y}\), sau đó xác định cấu hình electron và vị trí nhóm của X, Y.

Giải chi tiết:

Ta có hệ: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{Z_Y} - {Z_X} = 1,}\\{{Z_X} + {Z_Y} = 29.}\end{array}} \right.\]=> \[{Z_X} = 14,\qquad {Z_Y} = 15.\]

Nguyên tố \(Y\) (\({Z_Y} = 15\)): \[1{s^2}{\mkern 1mu} 2{s^2}{\mkern 1mu} 2{p^6}{\mkern 1mu} 3{s^2}{\mkern 1mu} 3{p^3}.\]

Có \(5\) electron lớp ngoài cùng \( \Rightarrow \) thuộc nhóm VA.

Nguyên tố \(X\) (\({Z_X} = 14\)): \[1{s^2}{\mkern 1mu} 2{s^2}{\mkern 1mu} 2{p^6}{\mkern 1mu} 3{s^2}{\mkern 1mu} 3{p^2}.\]

Có \(4\) electron lớp ngoài cùng \( \Rightarrow \) thuộc nhóm IVA.

Kết luận: X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm VA

Đáp án đúng: A. IVA và VA.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó (ảnh 2)
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó (ảnh 3)
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó (ảnh 4)
Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó (ảnh 5)
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh

Giải chi tiết

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó (ảnh 1)

Vì mạch carbon liên kết với vòng benzene không phân nhánh nên chất tẩy rửa đó dễ phân hủy sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:

                                                                                      

Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:    Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Thêm \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.

Nếu tăng nhiệt độ thấy màu tím đậm lên thì ∆H298o < 0

Tăng nồng độ \({\rm{HI}}\) làm màu tím của hệ nhạt đi.

Tăng dung tích của bình làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier.

Giải chi tiết:

A. Sai.   V thuận= kt [H2] [I1] do đó khi tăng nồng độ H2 thì phản ứng thuận phải tăng.

B. Đúng. Màu tím là do \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}\). Khi tăng nhiệt độ mà màu tím đậm lên, chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tạo \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}\)). Vậy phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt, nên: ∆H298o < 0

C. Sai. Tăng nồng độ \({\rm{HI}}\) làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tạo thêm \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}\), màu tím phải đậm hơn.

D. Sai. Phản ứng có số mol khí hai vế bằng nhau (\(2 \leftrightarrow 2\)), nên thay đổi thể tích không làm chuyển dịch cân bằng.

Kết luận:

Nếu tăng nhiệt độ thấy màu tím đậm lên thì ∆H298o < 0
121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bromine chloride phân hủy tạo thành bromine và chlorine theo phương trình hóa học:

Ở nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng của phản ứng trên có giá trị là \({K_c} = 11,1\). Giả sử \({\rm{BrCl}}\) được cho vào bình kín có dung tích \(1{\mkern 1mu} {\rm{L}}\). Kết quả phân tích cho biết hỗn hợp phản ứng ở trạng thái cân bằng có \(4{\mkern 1mu} {\rm{mol}}{\mkern 1mu} {\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}\). Nồng độ mol của \({\rm{BrCl}}\) ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu \({\rm{mol/L}}\)?

\(1,2\)

\(2,4\)

\(3,6\)

\(5,4\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tính hằng số cân bằng \({K_c}\).

Giải chi tiết:

Tại trạng thái cân bằng: \[[{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}] = 4{\mkern 1mu} {\rm{mol/L}},\qquad [{\rm{B}}{{\rm{r}}_{\rm{2}}}] = 4{\mkern 1mu} {\rm{mol/L}}.\]

Biểu thức hằng số cân bằng: \[{K_c} = \frac{{[{\rm{B}}{{\rm{r}}_{\rm{2}}}][{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}]}}{{{{[{\rm{BrCl}}]}^2}}}.\] => \[11,1 = \frac{{4 \cdot 4}}{{{{[{\rm{BrCl}}]}^2}}}.\]

=> \[{[{\rm{BrCl}}]^2} = \frac{{16}}{{11,1}} \approx 1,44\quad \Rightarrow \quad [{\rm{BrCl}}] = 1,2{\mkern 1mu} {\rm{mol/L}}.\]

Đáp án đúng: A. \(1,2\).

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pha chế \(35,8\) gam dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) bão hòa ở 100o. Đun nóng dung dịch này cho đến khi có \(17,86\) gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến \20o). Tính số gam tinh thể \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) kết tinh. Biết rằng độ tan của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) trong nước ở 20o và 100o lần lượt là \(20,26\) gam và \(75,4\) gam

26,25 gam

25,00 gam

28,75 gam

27,35 gam

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ở 100o, \(75,4\) gam \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) tan trong 100 gam nước, tức là trong \(175,4\) gam dung dịch.

Khối lượng \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) có trong \(35,8\) gam dung dịch bão hòa ở 100o) là: \[{m_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = \frac{{35,8 \cdot 75,4}}{{175,4}} = 15,4\;{\rm{(gam)}}.\]

Gọi số mol tinh thể \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) kết tinh là \(x\) (mol).

Khi đó: Khối lượng CuSO4 tách ra = 160x; Khối lượng nước tách ra = 90x

Khối lượng nước còn lại sau khi bay hơi và kết tinh là: \[35,8 - 15,4 - 17,86 - 90x.\]

Ở 20o, độ tan của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) là \(20,26\) gam trong 100 gam nước, nên: \[\frac{{15,4 - 160x}}{{35,8 - 15,4 - 17,86 - 90x}} = \frac{{20,26}}{{100}}.\]

=> \[x = 0,105\;{\rm{(mol)}}.\]

Khối lượng tinh thể \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) kết tinh: \[m = 0,105 \times 250 = 26,25\;{\rm{(gam)}}.\]

Đáp án đúng: A. \(26,25\) gam.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung \(0,935\) gam quặng chromit với chất oxi hóa để oxi hóa toàn bộ chromium thành \({\rm{CrO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}}\). Hòa tan sản phẩm vào nước, phân hủy hết chất oxi hóa, axit hóa dung dịch bằng \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) rồi thêm \(50,0\) mL dung dịch \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\;0,08{\mkern 1mu} {\rm{M}}\). Chuẩn độ lượng \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) dư cần \(14,85\) mL dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\;0,004{\mkern 1mu} {\rm{M}}\) Hàm lượng chromium có trong quặng là bao nhiêu?

 

\(7,97\% \)

\(6,87\% \)

\(15,9\% \)

\(3,43\% \)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Lập các phương trình oxi hóa – khử ion rút gọn, xác định số mol \({\rm{CrO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}}\) từ lượng \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) đã phản ứng.

Giải chi tiết:

Số mol \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) ban đầu: \[{n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}({\rm{ban d?u}})}} = 0,05 \times 0,08 = 0,004\;{\rm{mol}}.\]

Số mol \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) dùng chuẩn độ: \[{n_{{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,01485 \times 0,004 = 5,94 \times {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}.\]

Phương trình phản ứng: \[5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}} + {\rm{MnO}}_{\rm{4}}^{\rm{ - }} + 8{{\rm{H}}^{\rm{ + }}} \to 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}} + {\rm{M}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}} + 4{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}.\]

\[ \Rightarrow {n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}({\rm{du}})}} = 5{n_{{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 2,97 \times {10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}.\]

Số mol \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}\) đã phản ứng với \({\rm{CrO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}}\): \[{n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}({\rm{pu}})}} = 0,004 - 2,97 \times {10^{ - 4}} = 3,703 \times {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}.\]

Phương trình phản ứng:

      \[3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}} + {\rm{CrO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}} + 8{{\rm{H}}^{\rm{ + }}} \to 3{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}} + {\rm{C}}{{\rm{r}}^{{\rm{3 + }}}} + 4{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}.\]

\[ \Rightarrow {n_{{\rm{CrO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}}}} = \frac{1}{3}{n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{2 + }}}}({\rm{pu}})}} = 1,234 \times {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}.\]

Khối lượng chromium: \[{m_{{\rm{Cr}}}} = 1,234 \times {10^{ - 3}} \times 52 = 0,064\;{\rm{gam}}.\]

Hàm lượng chromium trong quặng: \[\% {\rm{Cr}} = \frac{{0,064}}{{0,935}} \times 100\% \approx 6,87\% .\]

Đáp án đúng: B. \(6,87\% \).

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a\) gam hỗn hợp \(X\) gồm glycine, alanine và valine phản ứng với 100 mL dung dịch \({\rm{HCl}}\;1{\mkern 1mu} {\rm{M}}\) thu được dung dịch \(Y\). Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch \(Y\) cần 380 mL dung dịch \({\rm{KOH}}\;0,5{\mkern 1mu} {\rm{M}}\). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn \(a\) gam hỗn hợp \(X\) rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch \({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\) dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch trong bình giảm \(43,74\) gam. Giá trị của \(a\) là bao nhiêu?

\(7,57\)

\(8,85\)

\(7,75\)

\(5,48\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

 Tính số mol \({\rm{HCl}}\) và \({\rm{KOH}}\) để suy ra số mol hỗn hợp .\(X\)

 Xem hỗn hợp amino axit có công thức chung \({C_n}{H_{2n + 1}}N{O_2}\).

 Dựa vào phản ứng đốt cháy và sự giảm khối lượng dung dịch

\({\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\) để tìm tổng số mol \(C{O_2}\) và \({H_2}O\).

 Từ đó xác định khối lượng hỗn hợp \(X\).

Giải chi tiết:

Số mol \({\rm{HCl}}\) ban đầu: \[{n_{{\rm{HCl}}}} = 0,1 \times 1 = 0,1\;{\rm{mol}}.\]

Số mol \({\rm{KOH}}\) dùng: \[{n_{{\rm{KOH}}}} = 0,38 \times 0,5 = 0,19\;{\rm{mol}}.\]

Do \({\rm{KOH}}\) trung hòa cả \({\rm{HCl}}\) dư và amino acid: \[{n_X} = {n_{{\rm{KOH}}}} - {n_{{\rm{HCl}}}} = 0,19 - 0,1 = 0,09\;{\rm{mol}}.\]

Đặt số mol \(C{O_2}\) là \(x\), số mol \({H_2}O\) là \(y\).

Khối lượng dung dịch giảm: \[m = {m_{BaC{O_3}}} - {m_{C{O_2}}} = 43,74\;{\rm{gam}}.\]

Từ phản ứng đốt cháy amino axit, ta có: \[{n_X} = \frac{{x - y}}{{0,5}}.\]

Giải hệ thu được giá trị x, y phù hợp.

 

Khối lượng hỗn hợp \(X\): \[a = {m_C} + {m_H} + {m_O} + {m_N} = 8,85\;{\rm{gam}}.\]

Đáp án đúng: B. \(8,85\).

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình khoảng 6 mL methyl acetate.

Bước 2: Thêm khoảng 6 - 8 mL dung dịch H2SO4 loãng 25% vào bình thứ nhất, khoảng 12 mL dung dịch NaOH 35% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng thời gian 5 - 8 phút, sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở bước 3, trong hai bình đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

Ở bước 3, có thể thay đun sôi nhẹ bằng ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

Sau bước 2, cả hai bình đều tạo dung dịch đồng nhất.

Ở bước 3, vai trò của ống sinh hàn là tăng tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Điều chế ester.

Giải chi tiết:

A Sai: Phản ứng xà phòng hóa chỉ xảy ra ở bình 2 (môi trường kiềm). Bình 1 là phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

B Đúng: Có thể thay việc đun sôi trực tiếp bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng) để kiểm soát nhiệt độ tốt hơn và tránh bay hơi quá nhanh.

C Sai: Sau bước 2, phản ứng chưa xảy ra mạnh, methyl acetate không tan nên cả hai bình đều có hiện tượng phân lớp (không đồng nhất).

D Sai: Ống sinh hàn có vai trò ngưng tụ hơi ester và các sản phẩm bay hơi để chúng quay trở lại bình phản ứng, giúp hạn chế thất thoát chất, không phải để tăng tốc độ phản ứng.

Đáp án cần chọn là: B

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

Polybutadiene.

Poly(vinyl chloride).

Cellulose.

Protein.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Lí thuyết về polymer.

Giải chi tiết: Protein có chứa nguyên tố nitrogen.

Đáp án cần chọn là: D

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn \(m\) gam hỗn hợp \(A\) gồm \({\rm{Al}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{3}}}\) và \({\rm{Fe}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}\) thu được \(47,3\) gam chất rắn \(Y\). Hòa tan \(Y\) trong dung dịch \({\rm{NaOH}}\) thấy có \(0,3\) mol \({\rm{NaOH}}\) phản ứng. Khối lượng hỗn hợp muối ban đầu là bao nhiêu?

\(88,8\)

\(135,9\)

\(139,2\)

\(69,6\)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Viết các phương trình nhiệt phân muối nitrat.

 Xác định thành phần chất rắn \(Y\) sau nhiệt phân.

 Dựa vào phản ứng của \(Y\) với \({\rm{NaOH}}\) để tính số mol \({\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\).

 Dùng bảo toàn nguyên tố Al, Fe để tính khối lượng hỗn hợp ban đầu.

Giải chi tiết:

Phương trình nhiệt phân:

                                  \[2{\rm{Fe}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}} \to {\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + 4{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} + {{\rm{O}}_{\rm{2}}}\]

                                   \[4{\rm{Al}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{3}}} \to 2{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + 12{\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} + 3{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\]

Chất rắn \(Y\) gồm \({\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) và \({\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\). Do chỉ có \({\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\) phản ứng với \({\rm{NaOH}}\):

               \[{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + 2{\rm{NaOH}} \to 2{\rm{NaAl}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

\[{n_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = \frac{{0,3}}{2} = 0,15\;{\rm{mol}}\]

\[{m_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,15 \times 102 = 15,3\;{\rm{gam}}\]

\[{m_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 47,3 - 15,3 = 32,0\;{\rm{gam}}\]

\[{n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\;{\rm{mol}}\]

=> \[{n_{{\rm{Fe}}{{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})}_{\rm{2}}}}} = 2{n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,4\;{\rm{mol}}\]

\[{n_{{\rm{Al}}{{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})}_{\rm{3}}}}} = 2{n_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,3\;{\rm{mol}}\]

Khối lượng hỗn hợp ban đầu: \[m = 0,4 \times 180 + 0,3 \times 213 = 135,9\;{\rm{gam}}\]

Đáp án đúng: B. \(135,9\).

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:  Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ (ảnh 1)

Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.

Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.

Tăng dần.

Giảm dần đến tắt.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính chất hoá học của hợp chất nhóm IIA.

Giải chi tiết:

Giai đoạn 1: CO2 + Ca(OH)2 à CaCO3 + H2O. Các ion tự do trong dung dịch (Ca2+, OH-) bị kết tủa mất, làm độ dẫn điện giảm, bóng đèn tối dần rồi tắt hẳn.

Giai đoạn 2: CO2 (dư) + CaCO3 + H2O à Ca(HCO3)2. Kết tủa tan ra tạo thành muối tan Ca(HCO3)2, cung cấp lại các ion tự do (Ca2+ , HCO3-), làm dung dịch dẫn điện lại và bóng đèn sáng dần lên.

Đáp án cần chọn là: A

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng sau: C(r) + H2O (k) ⇌ CO(k) + H2 (k) (ΔH > 0). Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?

Tăng lượng hơi nước.

Thêm khí H2 vào.

Dùng chất xúc tác.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết: Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với tốc độ như nhau, giúp hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng hơn chứ không làm chuyển dịch vị trí cân bằng.Đáp án cần chọn là: C

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bột nở (baking powder) có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngôvà một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm.Phản ứng hóa học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?

\(2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)

\({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \to 2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\)

\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)

\(2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi đun nóng, baking soda (\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}\)) bị phân hủy tạo khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\).

Khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) sinh ra làm bánh phồng và xốp:

     \[2{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\]

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ mô tả sau đây, hiện tượng quan sát được là

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ mô tả sau đây, hiện tượng quan sát được là (ảnh 1)

viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh.

viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh, có khí không mùi thoát ra.

viên zinc tan dần, thu được dung dịch không màu, có khí không mùi thoát ra.

viên zinc tan dần, thu được kết tủa trắng, có khí mùi trứng thối thoát ra.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Tính chất hoá học của kim loại.

Giải chi tiết:

Phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 à ZnSO4 + H2 ­

Hiện tượng quan sát được là viên zinc tan dần, thu được dung dịch không màu (ZnSO4 ), có khí (H2) không mùi thoát ra.

Đáp án cần chọn là: C

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chưng cất lôi cuốn hơi nước là phương pháp phổ biến dùng để chiết xuất tinh dầu trong các thảo mộc, dược liệu. Nước khi đun nóng sẽ bay hơi, tinh dầu là chất dễ bay hơi nên bị hơi nước lôi cuốn ra khỏi thảo mộc. Khi đi qua ống sinh hàn, hơi nước và tinh dầu sẽ ngưng tụ lại. Phát biểu nào sau đây sai?

Chưng cất lôi cuốn hơi nước là phương pháp phổ biến dùng để chiết xuất tinh dầu trong các thảo mộc, (ảnh 1)

Tinh dầu là hợp chất hữu cơ có tính chất dễ bay hơi, do đó dễ dàng tách khỏi thảo mộc khi bị lôi cuốn bởi hơi nước.

Chưng cất lôi cuốn hơi nước có thể áp dụng để tách các hợp chất hữu cơ rắn không tan trong nước.

Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước yêu cầu kiểm soát nhiệt độ phù hợp để tránh phân hủy tinh dầu.

Tinh dầu thu được bằng phương pháp này luôn tinh khiết và không lẫn tạp chất.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Lí thuyết về chưng cất.

Giải chi tiết: B sai, vì quá trình tách các hợp chất hữu cơ rắn không tan trong nước sử dụng phương pháp lọc.

Đáp án cần chọn là: B

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Làm thí nghiệm như hình vẽ:  Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây sai?

Khí A thoát ra là khí acetylene.

Phương trình hóa học xảy ra trong bình (1) là:

Phương trình hóa học xảy ra trong bình (1) là: \[{\rm{HC}} \equiv {\rm{CH + 2}}[{\rm{Ag}}{({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}]{\rm{OH}} \to {\rm{AgC}} \equiv {\rm{CAg + 4N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

Phương trình hóa học xảy ra trong bình (2) là: \[{\rm{HC}} \equiv {\rm{CH + 2}}[{\rm{Ag}}{({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}]{\rm{OH}} \to {\rm{AgC}} \equiv {\rm{CAg + 4N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Điều chế acetylene.

Giải chi tiết:

C sai vì Tại bình (1), phản ứng xảy ra là quá trình cộng nước của Acetylene với xúc tác muối thủy ngân để tạo ra Acetaldehyde: CH º CH + H2O \(\mathop \to \limits^{H{g^{2 + }},80C} \) CH3CHO. Phản ứng thế bạc chỉ diễn ra ở bình (2).

Đáp án cần chọn là: C

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xảy ra theo sơ đồ sau:

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xảy ra theo sơ đồ sau: (ảnh 1)


Ion nitrate là một dạng đạm cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng và phát triển.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình phân li HNO₃ thành H⁺ và NO₃⁻ gọi là sự điện li.
(b) Phản ứng (1) chứng tỏ N₂ có tính oxi hóa và tính khử.
(c) Cả ba phản ứng mà nguyên tố nitrogen đóng vai trò là chất khử.
(d) Trong công nghiệp, ứng dụng sơ đồ trên để sản xuất nitric acid.
Số phát biểu đúng là

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về hợp chất nitrogen

Giải chi tiết:

(a) đúng

(b) sai, phản ứng (1) chứng tỏ N2 có tính khử (số oxh tăng từ 0 lên +2)

(c) đúng, phản ứng (1), (2) và (3), Cả ba phản ứng đầu, nguyên tố nitrogen đều tăng số oxi hóa (0 à +2 à +4 à +5) à N2 là chất khử

(d) sai, Trong công nghiệp, sản xuất nitric acid thường đi từ ammonia (NH3), không sử dụng trực tiếp sơ đồ tia lửa điện vì tốn năng lượng

Đáp án cần chọn là: B

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh quan sát thấy ở các cây như cau, mía, tre…, đường kính phần gốc và phần ngọn chênh lệch không đáng kể so với các cây thân gỗ. Giải thích nào sau đây là đúng?

Các cây cau, mía, tre… không có mô phân sinh bên, còn cây thân gỗ có mô phân sinh bên.

Mô phân sinh của cau, mía, tre… chỉ hoạt động đến một giai đoạn nhất định rồi dừng lại.

Cây thân gỗ có chu kì sống dài nên kích thước gốc càng ngày càng lớn.

Các cây cau, mía, tre… có giai đoạn ngừng sinh trưởng còn cây thân gỗ thì không.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Sinh trưởng và phát triển ở thực vật 1 lá mầm
Giải chi tiết:

- Cau, mía, tre là các thực vật một lá mầm; đặc trưng quan trọng là không có mô phân sinh bên (không có tầng sinh mạch, tầng sinh bần) nên thân không tăng bề ngang rõ rệt theo thời gian. Thân chủ yếu dài ra nhờ mô phân sinh đỉnh và (ở một số nhóm như tre, mía) có thể có mô phân sinh lóng giúp các lóng kéo dài. Vì không tăng bề ngang đáng kể nên đường kính gốc và ngọn ít chênh lệch.
- B không đúng vì mô phân sinh (đỉnh/lóng) vẫn hoạt động trong giai đoạn sinh trưởng, nhưng điểm mấu chốt là thiếu mô phân sinh bên nên không “to ra”. C chỉ mô tả hiện tượng ở cây thân gỗ nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp giải thích sự “ít chênh” ở nhóm cau, mía, tre. D không phải đặc điểm phân biệt bản chất giữa hai nhóm.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tự thụ phấn ở thực vật và giao phối gần ở động vật có thể gây thoái hóa giống. Tuy nhiên, chúng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì mục đích quan trọng nào sau đây?

Để nhân nhanh các dòng đã có.

Vì đây là phương pháp nhanh nhất để tạo ra các dòng thuần chủng.

Vì chỉ có tự thụ mới tạo ra dòng thuần chủng.

Vì chỉ có tự thụ và giao phối gần mới tạo ra một lượng biến dị tổ hợp phong phú.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại ý nghĩa của phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần
Giải chi tiết:

- Tự thụ phấn/giao phối gần làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp qua các thế hệ, từ đó nhanh chóng tạo được các dòng thuần chủng.

- Dòng thuần là vật liệu quan trọng để lai tạo và khai thác ưu thế lai (lai giữa các dòng thuần khác nhau thường cho con lai có sức sống/năng suất cao).

- Hiện tượng thoái hóa giống xảy ra do các allele lặn có hại dễ biểu hiện khi đồng hợp tăng, nhưng trong chọn giống người ta vẫn dùng phương pháp này có kiểm soát để “cố định” đặc tính mong muốn và tạo dòng thuần phục vụ lai.
- A không phải mục tiêu chính (nhân nhanh thường dùng giâm, chiết, nuôi cấy mô…). C sai vì giao phối gần ở động vật cũng có thể tạo dòng thuần tương đối. D sai vì tự thụ/giao phối gần làm giảm dị hợp, giảm biến dị tổ hợp chứ không làm phong phú.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một biểu đồ mô tả sự thay đổi nồng độ hai hormone X và Y trong máu của phụ nữ theo chu kì kinh nguyệt:

Một biểu đồ mô tả sự thay đổi nồng độ hai hormone X và Y trong máu của phụ nữ theo chu kì kinh nguyệt:  (ảnh 1)

X và Y tương ứng với cặp hormone nào sau đây?

LH và estrogen.

Estrogen và FSH.

Estrogen và progesterone.

Progesterone và estrogen.

Xem đáp án
 

Phương pháp giải:

Xem lại các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh sản ở người
Giải chi tiết:

- Trong chu kì kinh nguyệt, estrogen tăng dần trong pha nang trứng và đạt đỉnh ngay trước rụng trứng (liên quan sự phát triển nang trứng và chuẩn bị niêm mạc tử cung).

- Sau rụng trứng, thể vàng hình thành và tiết progesterone tăng cao trong pha hoàng thể, giúp duy trì và làm niêm mạc tử cung phát triển để chuẩn bị cho làm tổ; do đó progesterone thường đạt đỉnh sau rụng trứng.

- Mô tả “X tăng mạnh trước rụng trứng” phù hợp với estrogen; “Y tăng cao sau rụng trứng” phù hợp với progesterone.
- A sai vì LH có đỉnh rất nhọn đúng thời điểm rụng trứng, nhưng mô tả X là tăng mạnh trước rụng trứng theo xu hướng “tăng dần” đặc trưng của estrogen; đồng thời Y không phù hợp với estrogen trong pha hoàng thể. B sai vì FSH không có dạng tăng cao kéo dài sau rụng trứng như mô tả của Y. D đảo ngược thứ tự.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (nguồn sống dồi dào, ít cạnh tranh, ít thiên địch), đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật thường có dạng hình chữ nào?

A.

S.

N.

J.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xem lại đặc điểm sinh trưởng của quần thể sinh vật.
Giải chi tiết:

- Khi điều kiện môi trường không giới hạn, quần thể có thể tăng số lượng theo tiềm năng sinh học (tốc độ sinh tăng cao, tử vong thấp), số cá thể tăng theo cấp số nhân; đường cong tăng trưởng là dạng chữ J. Ngược lại, trong môi trường bị giới hạn bởi sức chứa môi trường (K), tăng trưởng thường theo dạng chữ S (logistic).
- B (chữ S) chỉ phù hợp khi nguồn sống hữu hạn và quần thể tiến dần tới sức chứa môi trường. A và C không phải dạng đường cong tăng trưởng chuẩn dùng trong Sinh học phổ thông.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi sinh vật có thể tồn tại ở môi trường khắc nghiệt như suối nước nóng, vùng cực hoặc sa mạc. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây giải thích khả năng thích nghi và phân bố rộng của vi sinh vật?

Chúng có cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ và thích nghi tốt.

Chúng là sinh vật tự dưỡng nên không phụ thuộc vào môi trường.

Chúng có khả năng di chuyển nhanh để tìm nơi phù hợp.

Chúng không chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặc điểm của vi khuẩn
Giải chi tiết:

- Vi sinh vật (đặc biệt là vi khuẩn và cổ khuẩn) có kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản, trao đổi chất đa dạng, tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nên quần thể dễ tích lũy biến dị và nhanh chóng được chọn lọc theo điều kiện môi trường. Nhiều nhóm có cơ chế thích nghi đặc thù như tạo bào tử chịu nhiệt/khô hạn, thay đổi thành phần màng tế bào, enzyme bền nhiệt/lạnh… nên có thể sống trong điều kiện rất khắc nghiệt. Vì vậy chọn A là phù hợp nhất.
- B sai vì không phải mọi vi sinh vật đều tự dưỡng và dù tự dưỡng vẫn chịu tác động môi trường. C sai vì nhiều vi sinh vật không “di chuyển nhanh” theo nghĩa như động vật; khả năng tồn tại chủ yếu do sinh lí – sinh hóa và sinh sản nhanh. D sai vì mọi sinh vật đều chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh, chỉ khác nhau ở mức độ và cơ chế thích nghi.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cục Tài nguyên Thiên nhiên Wales sử dụng cấu trúc lưới thức ăn và số lượng sinh vật trong nước như một chỉ số gián tiếp đánh giá mức độ ô nhiễm của sông.

Cục Tài nguyên Thiên nhiên Wales sử dụng cấu trúc lưới thức ăn và số lượng (ảnh 1)

Dựa vào dữ liệu trên, trong sơ đồ lưới thức ăn, các số (1), (2), (3) lần lượt tương ứng với loài nào sau đây?

(1) Cá rô, (2) Cá gai, (3) Ếch.

(1) Cá gai, (2) Cá rô, (3) Ếch.

(1) Ếch, (2) Cá rô, (3) Cá gai.

(1) Cá rô, (2) Ếch, (3) Cá gai.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Khai thác bảng kết hợp với lưới thức ăn
Giải chi tiết:

Từ bảng: (3) ăn ấu trùng côn trùng nước và lại bị (1) ăn, đồng thời (3) còn ăn được bởi (1) nên (3) phải là loài cá nhỏ trong hệ (cá gai), thường ăn sinh vật nhỏ và có thể bị cá lớn hơn ăn.
(2) bị chim bói cá ăn và (2) còn ăn (1) nên (2) phải là sinh vật ăn thịt cỡ vừa, có thể bắt cá; trong các lựa chọn phù hợp nhất là Ếch (có thể ăn cá nhỏ/cá con và là mồi của chim bói cá).
(1) ăn ấu trùng côn trùng nước, ăn (3), bị (2) ăn và cũng bị chim bói cá ăn; vai trò này phù hợp với cá rô (vừa ăn động vật nhỏ, vừa là mắt xích trung gian).
Vì vậy: (1) Cá rô, (2) Ếch, (3) Cá gai.
- A và B sai vì gán (2) là cá gai/cá rô sẽ không phù hợp quan hệ “(2) → (1)” (khi (2) là cá nhỏ thì khó là sinh vật ăn được cá rô một cách hợp lí trong lưới này). C sai vì (1) là Ếch sẽ không phù hợp quan hệ “(2) → (1)” khi (2) là cá rô ăn ếch (quan hệ này không điển hình trong bối cảnh lưới thức ăn sông được mô tả).

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở các động vật có hệ thần kinh chưa phát triển (số lượng neuron ít, cấu trúc đơn giản), tập tính kiếm ăn của chúng hình thành chủ yếu nhờ cơ chế nào?

Một số ít là tập tính bẩm sinh.

Phần lớn là tập tính học được.

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

Hoàn toàn là tập tính học được

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặc điểm của 3 loại tập tính, cơ chế hình thành tập tính.
Giải chi tiết:

- Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, khả năng học tập và hình thành phản xạ có điều kiện bị hạn chế do số lượng neuron và mức độ liên hệ thần kinh đơn giản. Vì vậy, tập tính kiếm ăn của chúng chủ yếu là tập tính bẩm sinh (do gene quy định, hình thành sẵn theo chương trình di truyền và được “kích hoạt” bởi kích thích phù hợp).
- A không đúng vì không phải “một số ít” mà là “phần lớn” là bẩm sinh trong nhóm này. B và D đều nhấn mạnh vai trò học được, trái với đặc điểm sinh học của động vật có hệ thần kinh đơn giản.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một địa phương muốn kiểm soát tăng dân số theo hai mục tiêu: giảm số ca mang thai ngoài ý muốn (kiểm soát số lượng) và giảm nguy cơ trẻ sinh ra mắc một số dị tật bẩm sinh có thể phát hiện sớm (nâng chất lượng). Vai trò nào của nghiên cứu Sinh học phù hợp nhất để đề xuất biện pháp cho cả hai mục tiêu trên?

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dị tật trước sinh.

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dân số có trí thức cao hơn.

Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu phát triển dòng tế bào miễn dịch ở người.

Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp sàng lọc dị tật trước sinh và nghiên cứu các biện pháp nhân bản vô tính người.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng các biện pháp phòng tránh thai và giúp sàng lọc dị tật trước sinh.
Giải chi tiết:

- Kiểm soát số lượng dân số cần các biện pháp tránh thai dựa trên hiểu biết về sinh lí sinh sản, thụ tinh và phát triển phôi (ví dụ bao cao su, đặt vòng, thuốc tránh thai, triệt sản…). Nâng chất lượng dân số có thể dựa vào sàng lọc trước sinh/sơ sinh để phát hiện sớm một số bất thường, từ đó có tư vấn và can thiệp y học phù hợp, giảm gánh nặng bệnh tật. Do đó phương án A đáp ứng đồng thời cả hai mục tiêu “số lượng” và “chất lượng”.
- B dùng tiêu chí “trí thức cao hơn” không phải nội dung sinh học/y học trực tiếp và không phản ánh mục tiêu sàng lọc y khoa. C chỉ đáp ứng phần chất lượng (sàng lọc) nhưng phần “dòng tế bào miễn dịch” không gắn trực tiếp kiểm soát dân số. D vi phạm định hướng đạo đức – pháp lí và không phải ứng dụng được chấp nhận trong kiểm soát dân số.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về sinh sản sinh dưỡng ở thực vật?

(1) Là một hình thức sinh sản hữu tính.
(2) Tạo ra thế hệ con với nhiều biến dị phong phú.
(3) Tạo ra thế hệ con có đặc điểm giống hệ cá thể mẹ.
(4) Thế hệ con thích nghi tốt với mọi điều kiện môi trường.

 

(1); (3); (4).

(2); (3); (4).

(1); (2); (4).

(3); (4).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặc điểm của sinh sản sinh dưỡng ở thực vật
Giải chi tiết:

- Sinh sản sinh dưỡng là sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử, con sinh ra chủ yếu giống cơ thể mẹ về mặt di truyền nên (1) sai. Do con giống mẹ nên biến dị di truyền không phong phú như sinh sản hữu tính; (2) sai. Vì tính đồng nhất di truyền cao, nếu môi trường thay đổi bất lợi thì thế hệ con không “thích nghi tốt với mọi điều kiện”; (4) sai. Nhận định (3) là đúng. Vậy các ý không đúng là (1), (2), (4) → chọn C.
- A và B, D đều chứa (3) hoặc thiếu (1)/(2) nên không đúng với bản chất của sinh sản sinh dưỡng.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình hình thành quần thể thích nghi (thích nghi hóa) diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?

(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.
(2) Áp lực chọn lọc tự nhiên.
(3) Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội.
(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
(5) Thời gian thế hệ dài hay ngắn.

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3), (5).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự chọn lọc và biến dị di truyền
Giải chi tiết:

- Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu di truyền (đột biến và sự tích lũy gene đột biến) nên (1) đúng; phụ thuộc cường độ chọn lọc tự nhiên nên (2) đúng; phụ thuộc đặc điểm di truyền như đơn bội/lưỡng bội vì mức “bộc lộ” allele và tốc độ đáp ứng chọn lọc khác nhau nên (3) đúng; phụ thuộc thời gian thế hệ vì thế hệ càng ngắn thì chọn lọc và tích lũy biến dị diễn ra qua nhiều vòng đời nhanh hơn nên (5) đúng.
- Yếu tố (4) ảnh hưởng quy mô quần thể/mức sinh trưởng nhưng không phải nhân tố trực tiếp quyết định “tốc độ hình thành thích nghi” theo cơ chế tiến hóa ở mức quần thể trong phạm vi kiến thức phổ thông; do đó loại (4). Chọn (1), (2), (3), (5) → C.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tế bào đang hô hấp bình thường, chênh lệch nồng độ O2 và CO2 giữa trong tế bào và môi trường bên ngoài thường như thế nào để đảm bảo khuếch tán khí?

Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.

Trong tế bào, nồng độ O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Vận chuyển khí qua màng theo cơ chế khuếch tán.
Giải chi tiết:

- Trong tế bào, O2 liên tục được sử dụng trong hô hấp tế bào nên nồng độ O2 trong tế bào thường thấp hơn bên ngoài; vì vậy O2 khuếch tán từ ngoài vào trong theo chênh lệch nồng độ. Ngược lại, CO2 là sản phẩm tạo ra trong hô hấp tế bào nên nồng độ CO2 trong tế bào thường cao hơn bên ngoài; vì vậy CO2 khuếch tán từ trong ra ngoài. Do đó phương án A đúng.
- B và D gộp cả O2 và CO2 “cùng thấp/cùng cao” là không phù hợp vì 2 khí có xu hướng trái ngược nhau do tế bào vừa tiêu thụ O2 vừa thải CO2. C đảo ngược thực tế của hô hấp tế bào.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình bài tiết (loại bỏ các chất thải chuyển hóa và một số chất dư thừa ra khỏi cơ thể) có thể diễn ra ở những cơ quan nào sau đây?

Phổi.

Ruột và thận.

Da, phổi, ruột và thận.

Da, phổi và thận.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận biết cơ quan có khả năng thải chất độc, dư thừa.
Giải chi tiết:

Da bài tiết một phần nước, muối khoáng và một số chất hòa tan qua mồ hôi. Phổi thải CO2 và hơi nước. Thận thải các sản phẩm chuyển hóa (đặc biệt là các chất chứa nitrogen như urea ở người) qua nước tiểu. Ruột tham gia thải một số chất theo đường tiêu hóa (ví dụ sắc tố mật) và loại bỏ phần không tiêu hóa được ra ngoài. Vì vậy chọn C.
- A chỉ nêu phổi là thiếu; B thiếu da và phổi; D thiếu ruột theo cách phân loại trong đề.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi trục thường chỉ đi theo một chiều?

Các eo Ranvier bị ngăn cản bởi các cấu trúc cách điện nên chỉ cho phép dòng điện di chuyển theo một chiều.

Sau khi hình thành điện thế hoạt động tại một vị trí, xảy ra hiện tượng trơ trong một khoảng thời gian ngắn do vậy điện thế hoạt động chỉ có thể xảy ra ở vùng lân cận sau đó.

Đồi axon của neuron thần kinh có điện thế cao hơn do vậy sự lan truyền điện thế chỉ đi theo một chiều từ thân neuron đến sợi trục mà thôi.

Các kênh Na+, kênh K+ và bơm Na-K chỉ mở và hoạt động theo một chiều và do đó điện thế hoạt động cũng chỉ phát triển theo một chiều.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cơ chế hoạt động của điện thế hoạt động và hiện tượng trơ.
Giải chi tiết:

- Khi một đoạn màng sợi trục vừa phát sinh điện thế hoạt động, đoạn đó rơi vào thời kì trơ (kênh Na+ bất hoạt, màng chưa sẵn sàng phát sinh điện thế hoạt động mới ngay). Vì vậy, kích thích lan truyền chỉ có thể làm phát sinh điện thế hoạt động ở vùng màng kế cận phía “chưa hưng phấn”, còn vùng phía sau đang trong thời kì trơ không đáp ứng. Do đó xung thần kinh lan truyền theo một chiều.
- A sai vì bao myelin và eo Ranvier giúp dẫn truyền kiểu “nhảy cóc”, nhưng không phải nguyên nhân quyết định tính một chiều. C mô tả không đúng bản chất cơ chế lan truyền. D sai vì kênh ion không “mở theo một chiều”; tính một chiều do trạng thái hưng phấn – trơ của màng

148. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh bạch tạng.
(2) Bệnh phenylketon niệu.
(3) Bệnh mù màu.
(4) Tật dính ngón tay số 2 và 3.
(5) Hội chứng Down.
(6) Bệnh máu khó đông.
(7) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.
(8) Tật túm lông trên vành tai.

Có bao nhiêu trường hợp bệnh thường gặp ở nam mà ít gặp ở nữ hoặc chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ?

Đáp án:  __

(1)
4
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhận biết bệnh/tật liên quan đến NST giới tính.
Giải chi tiết:
- Các trường hợp “chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ” là những tính trạng do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y (di truyền thẳng từ bố → con trai).

- Theo kiến thức phổ thông, (4) tật dính ngón tay số 2 và 3 và (8) tật túm lông trên vành tai là các ví dụ điển hình của tính trạng liên kết Y, nên chỉ biểu hiện ở nam.
- Các trường hợp “thường gặp ở nam mà ít gặp ở nữ” thường là bệnh do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể X: nam (XY) chỉ cần mang allele lặn là biểu hiện, còn nữ (XX) phải đồng hợp lặn mới biểu hiện nên tần số mắc ở nữ thấp hơn. Trong danh sách, (3) mù màu và (6) máu khó đông là các bệnh liên kết X lặn.
- Các mục còn lại (1), (2) thường là gene trên nhiễm sắc thể thường; (5) Down và (7) tiếng khóc mèo kêu là các hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể, không có quy luật “chủ yếu gặp ở nam”.
- Vậy có 4 trường hợp: (3), (4), (6), (8).

Đoạn văn
Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi 315 – 317

Dưới kính hiển vi điện tử virus có dạng hình cầu, cấu tạo gồm vỏ ngoài và lõi capsid ở trong. Vỏ của virus tạo bởi 72 núm gai là các glycoprotein 120 (gp120) của vỏ ngoài, thành phần này là receptor gắn vào receptor CD4+ của tế bào lympho T và một protein xuyên màng glycoprotein 41 (gp 41). Lõi của virus hình cầu chứa các protein cấu trúc của gen Gag, trong capsid chứa 2 phân tử ARN giống nhau, và các enzyme ADN polymerase.Vòng đời của HIV là 1 quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn bao gồm tương tác giữa protein HIV-1 và các đại phân tử của tế bào chủ. Giai đoạn đầu tiên của chu kì gồm sự xâm nhiễm vào tế bào chủ và sự gắn bộ gen của nó vào hệ gen tế bào chủ. Giai đoạn cuối của vòng đời gồm điều hoà biểu hiện sản phẩm gen của virus, tiếp theo là sự sản sinh các hạt virus. Hệ protein của HIV có 20 phân tử khác nhau, chỉ một trong số chúng là mục tiêu của hệ miễn dịch. Cấu tạo của HIV được biểu thị trong hình dưới đây

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giai đoạn đầu của HIV lây nhiễm vật chủ là

xâm nhập.

tổng hợp protein.

lắp ráp.

cài vật chất di truyền vào hệ gen của vật chủ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào thứ tự các giai đoạn nhiễm virus.
Giải chi tiết:

- Theo chu kì nhân lên của virus, bước mở đầu là virus bám và xâm nhập vào tế bào chủ (nhờ tương tác đặc hiệu giữa gp120 của HIV với thụ thể CD4). Chỉ sau khi vào tế bào, HIV mới tiến hành các bước tiếp theo như phiên mã ngược, tích hợp vào hệ gene tế bào chủ, tổng hợp thành phần virus, lắp ráp và giải phóng. Vì vậy chọn A.
- D (tích hợp vật chất di truyền) là bước sau khi đã xâm nhập. B và C đều là các giai đoạn muộn hơn trong chu kì.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao khi nhiễm HIV, con người bị suy yếu hệ miễn dịch?

Do chúng gây độc cho cơ thể.

Do chúng phá huỷ bộ máy nhân đôi của tế bào.

Do làm giảm lượng tế bào lympho T, hàng rào miễn dịch bị suy yếu.

Do làm giảm lượng tế bào lympho B, hàng rào miễn dịch bị suy yếu.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích tác động của virus lên tế bào miễn dịch.
Giải chi tiết:

- HIV có gai glycoprotein gp120 gắn đặc hiệu với thụ thể CD4, nên HIV ưu tiên xâm nhập và phá hủy/giảm số lượng tế bào lympho T hỗ trợ (T helper, CD4+). Khi số lượng CD4+ giảm mạnh, cả miễn dịch tế bào và miễn dịch thể dịch đều suy giảm vì CD4+ đóng vai trò điều hòa, “kích hoạt” nhiều đáp ứng miễn dịch. Do đó cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội, kể cả bệnh thông thường cũng có thể trở nặng. Vì vậy chọn C.
- A nêu chung chung, không phải cơ chế chính làm suy giảm miễn dịch. B không đúng trọng tâm (HIV không làm “mất bộ máy nhân đôi” theo nghĩa khái quát để giải thích suy giảm miễn dịch). D sai vì đích tác động quan trọng nhất trong đề là tế bào lympho T CD4+, không phải làm giảm chủ yếu lympho B.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) của HIV có vai trò trực tiếp nào sau đây trong tế bào chủ?

Cắt protein virus thành các đơn vị nhỏ để lắp ráp capsid.

Tổng hợp DNA từ khuôn RNA của virus, tạo tiền đề để tích hợp vào hệ gene tế bào chủ.

Gắn đặc hiệu với thụ thể CD4 của tế bào lympho T để virus xâm nhập.

Phá hủy ribosome của tế bào chủ làm tế bào ngừng tổng hợp protein.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Xác định chức năng của enzyme phiên mã ngược trong chu kì nhân lên của retrovirus.
Giải chi tiết:

- HIV là retrovirus mang bộ gene là RNA. Enzyme phiên mã ngược xúc tác quá trình tổng hợp DNA bổ sung từ khuôn RNA của virus (tạo DNA trung gian), từ đó mới có thể tích hợp vào hệ gene tế bào chủ ở bước sau. Vì vậy chọn B.
- A là chức năng của protease (liên quan trưởng thành virus). C là vai trò của gp120/gp41 trên vỏ virus. D không phải cơ chế điển hình trong chu kì HIV theo kiến thức THPT.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn của những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của văn minh Hy Lạp – La Mã?

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các ngành khoa học, kĩ thuật.

Đặt nền móng vững chắc cho chủ nghĩa thực dân ra đời, phát triển.

Tri thức của khoa học phương Đông thật sự trở thành khoa học.

Khẳng định sự sai lầm rõ ràng của trường phái triết học duy tâm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Loại trừ phương án.

Giải chi tiết

Văn minh Hy Lạp – La Mã để lại rất nhiều thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực khoa học – kĩ thuật. Những cống hiến đó có ý nghĩa to lớn, đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới trong những giai đoạn tiếp theo.

Đáp án cần chọn là : A

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào

nửa sau thế kỉ XV.

nửa sau thế kỉ XVI.

nửa sau thế kỉ XVII.

nửa sau thế kỉ XVIII.

Xem đáp án

Phương pháp giải

SGK Lịch sử 10, nội dung Thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

Giải chi tiết

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII.

Đáp án cần chọn là : D

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những yếu tố mới do sự du nhập của văn hóa phương Tây tác động đến khu vực Đông Nam Á là

Giáo dục.

Chữ viết.

Nghệ thuật.

Văn học.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

Giải chi tiết

Một trong những yếu tố mới do sự du nhập của văn hóa phương Tây tác động đến khu vực Đông Nam Á là chữ viết (Chữ Latinh).

Đáp án cần chọn là : B

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khó khăn mà nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc phải đương đầu trong quá trình xây dựng đất nước?

Sự chống phá của các thế lực phong kiến phương Bắc đã đô hộ lâu dài.

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và sự đe dọa xâm lược từ bên ngoài.

Mâu thuẫn gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội phong kiến.

Sự cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải thích.

Giải chi tiết

Trong thời kì Văn Lang – Âu Lạc, cư dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp lúa nước nên thường xuyên phải đối mặt với lũ lụt, thiên tai, điều kiện tự nhiên khó khăn, đồng thời còn bị các thế lực bên ngoài (như phương Bắc) đe dọa xâm lược, nên đây là những khó khăn lớn trong quá trình xây dựng và bảo vệ nhà nước đầu tiên.

Đáp án cần chọn là : B

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong hoạt động kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

Góp phần tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

Thúc đẩy trao đổi, buôn bán và mở rộng quan hệ kinh tế giữa các vùng.

Là ngành kinh tế duy nhất, giữ vai trò quyết định sự phát triển của xã hội.

Phản ánh trình độ lao động, kĩ thuật và bản sắc văn hóa của các dân tộc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Loại trừ phương án.

Giải chi tiết

Các nghề thủ công tuy có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội, nhưng không phải là ngành kinh tế duy nhất hay giữ vai trò quyết định tuyệt đối. Trong lịch sử Việt Nam, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, còn thủ công nghiệp giữ vai trò bổ trợ và thúc đẩy phát triển kinh tế – văn hóa.

Đáp án cần chọn là : C

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, Pháp là một nước theo thể chế

Cộng hoà dân chủ

Quân chủ chuyên chế

Quân chủ lập hiến

Cộng hoà liên bang

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung một số vấn đề về cách mạng tư sản.

Giải chi tiết

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, Pháp là một nước theo thể chế quân chủ chuyên chế.

Đáp án cần chọn là : B

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

Trung Quốc.

Liên Xô.

Triều Tiên.

Hàn Quốc.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Giải chi tiết

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là Liên Xô.

Đáp án cần chọn là : B

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây tiến hành xâm lược Đông Nam Á ?

Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị quan trọng, thuận lợi cho giao thương.

Khu vực Đông Nam Á giàu tài nguyên thiên nhiên, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

Chính quyền phong kiến ở nhiều nước Đông Nam Á suy yếu, khủng hoảng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải thích.

Giải chi tiết

Trước khi bị xâm lược, đa số các nước Đông Nam Á vẫn là xã hội phong kiến, kinh tế lạc hậu, chưa phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. Chính sự giàu tài nguyên, vị trí chiến lược và sự suy yếu của chế độ phong kiến mới là những nguyên nhân chủ yếu khiến các nước thực dân phương Tây tiến hành xâm lược khu vực này.

Đáp án cần chọn là: C

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong trào Tây Sơn có nhiều vai trò đối với lịch sử dân tộc, ngoại trừ :

Lật đổ các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn, bước đầu thống nhất đất nước.

Đánh bại quân xâm lược Xiêm và Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, mở đường cho xã hội tư bản phát triển.

Thực hiện một loạt các cải cách tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích.

Giải chi tiết

Phong trào Tây Sơn có công lớn trong việc lật đổ các thế lực phong kiến cũ, thống nhất đất nước và bảo vệ độc lập dân tộc, đồng thời tiến hành một số cải cách tiến bộ. Tuy nhiên, Tây Sơn không xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, cũng không đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: C

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

Thượng thư

Tổng đốc

Tuần phủ

Hiệp trấn

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung cải cách của vua Minh Mạng.

Giải chi tiết

Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là Tuần phủ.

Đáp án cần chọn là: C

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn bản nào sau đây là bằng chứng lịch sử quan trọng khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong thời Nguyễn?

Đại Nam thực lục.

Hoàng Việt luật lệ.

Châu bản triều Nguyễn.

Lịch triều hiến chương loại chí.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Giải chi tiết

Châu bản triều Nguyễn là bằng chứng lịch sử quan trọng khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong thời Nguyễn.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc tư liệu sau đây và trả lời từ câu 412 đến câu 414:

"Sau khi tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã tập trung mọi nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi, từ ngày đầu năm 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng".

(Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr. 390)

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con đường cứu nước đúng đắn mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho cách mạng Việt Nam (1920) là

cách mạng vô sản.

cách mạng tư sản.

bạo lực cách mạng.

đấu tranh nghị trường.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Con đường cứu nước đúng đắn mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho cách mạng Việt Nam (1920) là cách mạng vô sản.

Đáp án cần chọn là: A

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập

Việt Nam Quốc dân đảng.

Tân Việt Cách mạng đảng.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Để chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Đáp án cần chọn là: C

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

Trực tiếp lãnh đạo các phong trào đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.

Chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

Thành lập các tổ chức cộng sản theo khuynh hướng vô sản.

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng sau khi Đảng ra đời.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

A loại, Nguyễn Ái Quốc không trực tiếp lãnh đạo các phong trào đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.

C loại, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

D loại, đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng.

=> Chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc tư liệu sau đây và trả lời từ câu 415 đến câu 417:

"Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững; cùng với nền kinh tế nhà nước, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng"

(Nghị quyết số 68 NQ-TW ngày 04-5-2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân,

https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-68-nq-tw-ve-phat-trien-kinh-te-tu-nhan- 119250505101309949.htm)

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn tư liệu trên, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nào giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?

Kinh tế tập thể.

Kinh tế nhà nước.

Kinh tế tư nhân.

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Theo đoạn tư liệu trên, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

Đáp án cần chọn là: B

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam?

Là thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo, quyết định định hướng phát triển của nền kinh tế.

Là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, huy động các nguồn lực xã hội.

Là thành phần kinh tế duy nhất bảo đảm thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế.

Là khu vực kinh tế chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng của đất nước.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ cứ đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

Kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam vì đây là khu vực có khả năng huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội, phát huy tính năng động, sáng tạo trong sản xuất – kinh doanh, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng thị trường và tạo nhiều việc làm cho người lao động. Sự phát triển của kinh tế tư nhân còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đồng thời bổ sung và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.

Đáp án cần chọn là: B

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới (12/1986) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước, hạn chế vai trò của các thành phần kinh tế khác.

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chủ động đổi mới tư duy.

Tập trung mở rộng quan hệ đối ngoại, coi nhẹ nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích.

Giải chi tiết

Những thành tựu của công cuộc Đổi mới từ tháng 12-1986 cho thấy bài học kinh nghiệm quan trọng đối với Việt Nam hiện nay là phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đồng thời không ngừng đổi mới tư duy, xuất phát từ thực tiễn đất nước, phát huy nội lực của toàn dân tộc và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

Đáp án cần chọn là: B

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nơi có điều kiện nào sau đây thì nguồn nước ngầm thường phong phú?

Lượng mưa nhiều.

Bốc hơi mạnh mẽ.

Đá khó thấm nước.

Khí hậu khô nóng.

Xem đáp án

Phương pháp giải: vòng tuần hoàn của nước.

Giải chi tiết: Ở nơi có lượng mưa nhiều thì nguồn nước ngầm thường phong phú.

Đáp án cần chọn là: A

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phát triển ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào

yếu tố địa hình.

nguồn thức ăn.

nhân tố khí hậu.

giống bản địa.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm nổi bật ngành chăn nuôi.

Giải chi tiết: Sự phát triển ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.

Đáp án cần chọn là: B

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính đến 12/2024, quốc gia nào sau đây là thành viên của Liên minh châu Âu?

Na Uy.

Liên bang Nga.

Thuỵ Sĩ.

Hy Lạp.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Liên hệ kiến thức thực tế về Liên minh châu Âu (EU).

Giải chi tiết: Tính đến 12/2024, Hy Lạp là thành viên của Liên minh châu Âu.

Đáp án cần chọn là: D

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kinh tế của Tây Nam Á phát triển không ổn định chủ yếu do tác động của

khí hậu khắc nghiệt, có nhiều thiên tai.

dịch bệnh, nguồn tài nguyên nghèo nàn.

sự bất ổn chính trị, thị trường biến động.

phụ thuộc vào nước ngoài, vay nợ nhiều.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào các đặc điểm nổi bật về kinh tế, chính trị - xã hội khu vực Tây Nam Á.

Giải chi tiết: Kinh tế Tây Nam Á phát triển không ổn định chủ yếu do bất ổn chính trị (xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố) phá hủy cơ sở hạ tầng và thị trường dầu mỏ biến động mạnh (giá dầu giảm, nhu cầu thế giới thay đổi). Sự phụ thuộc vào xuất khẩu tài nguyên khiến nền kinh tế dễ bị tổn thương, kìm hãm sự tăng trưởng bền vững.

Đáp án cần chọn là: C

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ có khí hậu

nhiệt đới.

xích đạo.

hàn đới.

ôn đới.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm khí hậu của Hoa Kỳ.

Giải chi tiết: Quần đảo Hawaii có khí hậu nhiệt đới chủ yếu do vị trí địa lý nằm ngay dưới chí tuyến Bắc (vùng nội chí tuyến) và được điều hòa bởi gió mậu dịch đông bắc ổn định. Vị trí này đảm bảo nhiệt độ ấm áp quanh năm, trong khi gió mậu dịch mang lại độ ẩm, tạo ra hai mùa rõ rệt (mùa hè khô và mùa đông mưa) và làm mát không khí.

Đáp án cần chọn là: A

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020:

Cho bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020: (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020?

Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.

Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.

Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.

Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Giải chi tiết: Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga, giai đoạn 2000 – 2020

(Đơn vị: %)

Sản Phẩm

2000

2011

2020

Điện

100

120

124

Than

100

130

154

Quạng sắt

100

120

115

Thép

100

115

125

=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp chủ yếu do

ngoại lực (mưa, dòng chảy, gió, sóng biển,…) đã chia cắt và hạ thấp độ cao của địa hình.

cường độ nâng của vận động tạo núi Tân sinh yếu dần từ phía tây, bắc xuống đông, nam.

các vận động tạo núi Tân sinh có cường độ nâng không mạnh, ngoại lực bào mòn địa hình.

tác động của các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người làm hạ thấp độ cao địa hình.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Các nguyên nhân đầy đủ tạo ra địa hình đồi núi thấp là do nội lực và ngoại lực.

Giải chi tiết: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp chủ yếu do các vận động tạo núi Tân sinh có cường độ nâng không mạnh, ngoại lực bào mòn địa hình.

A sai vì chưa có nguyên nhân sinh ra địa hình đồi núi thấp.

B sai vì đây là nguyên nhân giúp địa hình nước ta thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

D sai vì hoạt động của con người chỉ là một trong những nguyên nhất rất nhỏ làm hạ thấp độ cao địa hình.

Đáp án cần chọn là: C

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

 Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2015 – 2024

(Đơn vị: Nghìn đồng)

Sản Phẩm

2015

2019

2020

2022

2024

Nam

4452

6527

6310

7575

9223

Nữ

2933

4605

4477

5577

7025

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Thu nhập bình quân đầu người của nam luôn lớn hơn nữ.

Thu nhập bình quân của lao động thay đổi không ổn định.

Chênh lệch thu nhập của nam và nữ đang thu hẹp liên tục.

Thu nhập của nữ tăng nhanh hơn so với thu nhập của nam.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu và lựa chọn đáp án không đúng.

Lưu ý: tăng nhiều/ít dùng phép trừ, tăng nhanh/chậm dùng phép chia.

Giải chi tiết:

  • A đúng vì bảng số liệu thu nhập của nam luôn cao hơn nữ.
  • B đúng vì thu nhập bình quân của lao động thay đổi không đều thể hiên ở sự thay đổi số liệu.
  • C không đúng vì ta tính được mức chênh lệch thu nhập của nam và nữ như sau:

+Năm 2015 chênh lệch 1519 nghìn đồng đến 2024 tăng lên 2198 nghìn đồng => vậy không thu hẹp mà tăng thêm.

  • D đúng vì thu nhập của nữ tăng 2,4 lần => nhanh hơn so với thu nhập của nam (tăng 2,1 lần).

Đáp án cần chọn là: C

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trở ngại chủ yếu trong phát triển thuỷ sản của nước ta hiện nay là

xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, tàu thuyền chậm đổi mới.

thiếu giống chất lượng tốt, dịch bệnh, nguồn lợi suy giảm.

biến đổi khí hậu, thức ăn không đảm bảo, thiếu vốn đầu tư.

thị trường biến động, thiên tai tác động, ô nhiễm môi trường.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào sự phát triển ngành thủy sản của nước ta.

Giải chi tiết: Trở ngại chủ yếu trong phát triển thuỷ sản của nước ta hiện nay là thị trường biến động, thiên tai tác động, ô nhiễm môi trường.

A sai vì xâm nhập mặn chủ yếu xảy ra ở miền Nam, ảnh hưởng chủ yếu đến ngành nuôi trồng; tàu thuyền ngày càng được đổi mới mạnh mẽ.

B, C sai vì thiếu giống chất lượng tốt, thức ăn không đảm bảo không phải là nguyên nhân chủ yếu.

Đáp án cần chọn là: D

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:  Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng  (ảnh 1)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhậnxét nào sau đâyđúngvềsảnlượngthủy sản của nướcta giai đoạn 2015 - 2024?

Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 4,7 lần.

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục.

Sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn và có tỉ trọng nhỏ hơn thủy sản nuôi trồng.

Phương pháp giải: kĩ năng nhận xét, xử lí số liệu

Xem đáp án

Phương pháp giải: kĩ năng nhận xét, xử lí số liệu

Giải chi tiết:

Dựa vào biểu đồ ta thấy:

     + A sai do tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 4,7% (từ 52,8% năm 2015 lên 57,5% năm 2024), không phải tăng 4,7 lần (tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chỉ tăng khoảng 1,1 lần).

     + B sai do sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 1,47 lần, nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác chỉ tăng 1,21 lần.

     + C sai do sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng liên tục nhưng sản lượng thuỷ sản khai thác tăng không liên tục, giai đoạn 2021 – 2024 sản lượng thuỷ sản khai thác giảm.

     + D đúng vì đường thể hiện sản lượngthuỷ sản nuôi trồng luôn ở phía trên sản lượng thủy sản khai thác.

Đáp án cần chọn là: D

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn lực nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Nguồn lao động dồi dào với nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Tiếp giáp vùng biển rộng, đường bờ biển khá dài với tài nguyên phong phú.

Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước ngọt dồi dào, động thực vật đa dạng.

Đô thị hoá nhanh, hệ thống đô thị phát triển, cách thức tổ chức sản xuất cao.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Giải chi tiết: Đô thị hoá nhanh, hệ thống đô thị phát triển, cách thức tổ chức sản xuất cao không phải là nguồn lực của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án cần chọn là: D

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề cần chú ý trong khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ là

tăng cường công nghệ cao, gắn với chế biến, bảo vệ môi trường.

nâng trình độ lao động, thu hút nhiều đầu tư, đảm bảo thị trường.

sử dụng thiết bị hiện đại, xử lí nguồn thải, thu hút thêm lao động.

bảo vệ vốn rừng, liên doanh với nước ngoài, nâng cấp giao thông.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm ngành khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ.

Gạch chân từ khóa: vấn đề cần chú ý, bô-xít.

Giải chi tiết: Vấn đề cần chú ý trong khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ là tăng cường công nghệ cao (để khai thác hiệu quả hơn và có thể bảo vệ môi trường), gắn với chế biến (nâng cao giá trị bô-xít), bảo vệ môi trường (môi trường là một trong những vấn đề rất đáng quan tâm trong quá trình khai thác khoáng sản).

Đáp án cần chọn là: A

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghề làm muối phát triển thuận lợi ở Nam Trung Bộ chủ yếu do

bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.

dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.

nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.

vị trí địa lí, nhiều lao động, đường biển dài.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm nghề làm muối và liên hệ đặc điểm tự nhiên của Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết: Nghề làm muối phát triển thuận lợi ở Nam Trung Bộ chủ yếu do nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.

  • Nhiệt độ cao và nắng nhiều: ven biển Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới, với nhiệt độ cao quanh năm và số giờ nắng trong ngày lớn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bốc hơi nước biển, yếu tố then chốt trong sản xuất muối.
  • Ít sông đổ ra biển: So với các vùng khác, Nam Trung Bộ có ít sông lớn đổ ra biển hơn. Điều này làm cho độ mặn của nước biển ở đây cao hơn, giúp cho việc sản xuất muối hiệu quả hơn.

Đáp án cần chọn là: C

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là

làm sâu sắc sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.

tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng.

góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.

tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.

  • Tạo sản phẩm có giá trị: Công nghiệp dầu khí cung cấp các sản phẩm có giá trị cao như xăng, dầu, khí đốt, hóa phẩm... Đây là những nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành kinh tế khác và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
  • Đẩy nhanh phát triển kinh tế: Công nghiệp dầu khí đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP, tạo nguồn thu ngân sách lớn cho nhà nước, thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển theo (như ngành hóa chất, năng lượng...)

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển biến rõ rệt chủ yếu do tác động của

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

lao động dồi dào và tăng hàng năm.

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào biểu đồ miền góc bên phải để thấy được sự chuyên dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế và rút ra nguyên nhân.

Hoặc gạch chân từ khóa: theo ngành => rút ra nguyên nhân.

Giải chi tiết: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển biến rõ rệt chủ yếu do tác động của thúc đẩy sự phát triển công nghiệp (do công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

Đáp án cần chọn là: C

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ cấu GDP của địa phương nào sau đây có ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các ngành kinh tế còn lại?

TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai.

TP Hà Nội, Quảng Ninh.

TP Đà Nẵng, Thái Nguyên.

Đồng Nai, Quảng Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Dựa vào bảng chú giải, bản đồ.

Giải chi tiết: Dựa vào biểu đồ quy mô cơ cấu phân theo khu vực kinh tế của các tỉnh thành phố. Ngành công nghiêp – xây dựng được thể hiện bằng màu hồng trong biểu đồ tròn.

=> Trong cơ cấu quy mô cơ cấu phân theo khu vực kinh tế của các tỉnh thành phố Đồng Nai, Quảng Ninh có ngành công nghiêp – xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các ngành kinh tế còn lại.

Đáp án cần chọn là: D

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?

Đã hình thành các khu công nghiệp tập trung, các vùng chuyên canh.

Chuyển dịch do tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đang chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: ngành kinh tế.

Lựa chọn đáp án không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay

Giải chi tiết: Đã hình thành các khu công nghiệp tập trung, các vùng chuyên canh là phát biểu không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay vì đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

Đáp án cần chọn là: A

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

I'm not sure ______ he went, but he's been gone for hours.

 

Which

what

where

that

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Mệnh đề danh ngữ / Từ để hỏi.

Giải chi tiết:

·        Câu gốc: "I'm not sure ______ he went, but he's been gone for hours." (Tôi không chắc anh ấy đã đi đâu, nhưng anh ấy đã đi vắng nhiều giờ rồi.)

·        A. Which (Cái nào) – thường dùng cho lựa chọn.

·        B. what (Cái gì).

·        C. where (Đâu/Nơi nào) – phù hợp ngữ cảnh chỉ địa điểm.

·        D. that (Rằng/Mà).

·        Cấu trúc: "not sure where + S + V" (không chắc ai đó làm gì ở đâu).

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most convalescents (patients) prefer ______ cared for at home rather than in a hospital.

 

to be

being

to being

for being

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

 Phương pháp giải: Cấu trúc danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund & Infinitive).

Giải chi tiết:

·        Cấu trúc: prefer + to V (thích làm gì hơn - chỉ hành động cụ thể) hoặc prefer + V-ing (thích làm gì - chỉ sở thích chung).

·        Ở đây dùng thể bị động (passive): to be cared for (được chăm sóc).

·        Ngữ cảnh: "Most convalescents prefer to be cared for at home..." (Hầu hết bệnh nhân hồi phục thích được chăm sóc tại nhà hơn là ở bệnh viện).

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This house of cards ______ have fallen over if the person who built it hadn’t been so careful.

must

may

should

would

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu trong câu điều kiện (Modal verbs).

Giải chi tiết:

·        Dấu hiệu: "if... hadn't been" (Mệnh đề If loại 3 - giả định trái ngược quá khứ).

·        Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 3: S + would/could/might + have + V3/ed.

·        Dịch: "Nhà bằng những lá bài này sẽ đổ sập nếu người xếp nó không cẩn thận đến thế."

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is one of the school's most ______ graduates. He is so skillful and remarkable.

playful

accomplished

accompanying

representative

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Từ vựng (Tính từ).

Giải chi tiết:

·        A. playful (ham chơi).

·        B. accomplished (tài năng, hoàn hảo, đạt nhiều thành tựu).

·        C. accompanying (đi kèm).

·        D. representative (đại diện).

·        Câu sau "He is so skillful and remarkable" (Anh ấy rất khéo léo và xuất sắc) bổ trợ ý nghĩa cho đáp án B

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

AI will not take over the world, at least not as it ______ in the movies.

is depicted

will depict

depicts

will be depicted

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Thể bị động (Passive voice).

 Giải chi tiết:

·        Chủ ngữ "it" thay thế cho "AI taking over the world".

·        Hành động "depict" (mô tả) cần được chia bị động: "như nó được mô tả".

·        Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một thực tế hiển nhiên trong phim ảnh: is depicted.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When they got back from their holiday they found that their lavish flat had been ______.

burglar

burgled

burglarize

burglaries

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Thể bị động thì Quá khứ hoàn thành.

Giải chi tiết:

·        Cấu trúc: had been + V3/ed.

·        Động từ "burgle" (trộm cắp). Phân từ 2 là "burgled".

·        Dịch: "...họ phát hiện căn hộ sang trọng của mình đã bị trộm."

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She wouldn’t still be working for us if we ______ her a pay-rise.

don’t give

had given

gave

hadn’t given

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional).

Giải chi tiết:

·        Mệnh đề chính: "She wouldn’t still be working" (Hiện tại - Loại 2).

·        Mệnh đề If: Giả định về một hành động trong quá khứ (việc tăng lương đã xảy ra rồi). -> Dùng loại 3.

·        Cấu trúc If loại 3: If + S + had (not) + V3/ed.

·        Dịch: "Cô ấy sẽ không còn làm việc cho chúng tôi nữa (hiện tại) nếu chúng tôi không tăng lương cho cô ấy (quá khứ)

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The minister was tasked with checking that ______ money was being spent wisely.

help

aid

care

donate

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Sự kết hợp từ (Collocation).

 Giải chi tiết:

·        A. help money (không dùng).

·        B. aid money (tiền viện trợ) -> Cụm từ cố định thường gặp trong chính trị/xã hội.

·        C. care money (không dùng).

·        D. donation (sự quyên góp) -> Dùng "donation money" không phổ biến bằng "aid money" trong ngữ cảnh "minister" (bộ trưởng/chính phủ).

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The shooting of the police officer has received universal ______.

condemnation

condemning

condemn

condemnatory

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Từ loại (Danh từ).

 Giải chi tiết:

·        Sau tính từ "universal" cần một danh từ.

·        A. condemnation (sự lên án) -> Danh từ.

·        B. condemning (V-ing).

·        C. condemn (Động từ).

·        D. condemnatory (Tính từ).

·        Dịch: "Vụ nổ súng... đã nhận sự lên án toàn cầu.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The programme was designed ______ learning specialist skills as well as key retail techniques

give right to

in hope of

gain recognition for

cut down on

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Cụm từ cố định (Idioms/Phrases).

Giải chi tiết:

·        Câu đã sửa: "The programme was designed ______ learning specialist skills..."

·        A. give right to (trao quyền).

·        B. in hope of (+ V-ing): với hy vọng làm gì.

·        C. gain recognition for (được công nhận).

·        D. cut down on (cắt giảm).

·        Dịch: "Chương trình được thiết kế với hy vọng học được các kỹ năng chuyên môn..."

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The artist augmented their collection with several new pieces.

decreased

enlarged

halted

restricted

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Từ vựng.

Giải chi tiết:

·        Từ gạch chân: augmented (tăng cường, mở rộng, thêm vào).

·        A. decreased (giảm).

·        B. enlarged (mở rộng, làm lớn hơn) = augmented.

·        C. halted (dừng lại).

·        D. restricted (hạn chế).

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

He was enthralled by the intricate details of the ancient artifact.

Repulsed

irritated

captivated

puzzled

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Từ vựng / Cảm xúc.

Giải chi tiết:

·        Từ gạch chân: enthralled (mê hoặc, say mê).

·        A. Repulsed (ghê tởm/đẩy lùi).

·        B. Irritated (khó chịu).

·        C. Captivated (quyến rũ, say đắm) = enthralled.

·        D. Puzzled (bối rối).

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The committee knocked back the proposal due to its impracticality.

approved

dismissed

disregarded

delayed.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Cụm động từ (Phrasal verbs).

Giải chi tiết:

·        A. approved (chấp thuận) >< knocked back.

·        B. dismissed (sa thải/bác bỏ) -> Đồng nghĩa.

·        C. disregarded (ngó lơ).

·        D. delayed (trì hoãn).

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The lawyer criticized the witness's convoluted testimony.

questioned

doubted

praised

examined

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải:Từ vựng – Từ trái nghĩa (Antonyms)

Giải chi tiết:

A. questioned (đặt câu hỏi) → không trái nghĩa với criticized
B. doubted (nghi ngờ) → gần nghĩa, không phải trái nghĩa
C. praised (khen ngợi) → trái nghĩa với criticized
D. examined (xem xét, thẩm vấn) → trung tính, không trái nghĩa

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Alex: Did you enjoy the concert last night?

Sarah: ______

I was quite tired.

I forgot the details.

It was fantastic!

It might be fine.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

 Phương pháp giải: Hỏi đáp về cảm nhận.

Giải chi tiết:

·        Alex: "Bạn có thích buổi hòa nhạc tối qua không?"

·        C. It was fantastic! (Nó thật tuyệt vời!) -> Phù hợp nhất để trả lời câu hỏi Yes/No về cảm nhận.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

David: I'm really grateful for your help with the project.

Emily: ______

I understand your point.

My pleasure.

Please, let me assist!

It's not a problem at all.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Đáp lại lời cảm ơn.

Giải chi tiết:

·        David: "Tôi thực sự biết ơn sự giúp đỡ của bạn..."

·        B. My pleasure. (Là niềm vinh hạnh của tôi / Không có chi) -> Cách đáp lại lời cảm ơn trang trọng, lịch sự.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Michael: Would you like to sample this new dessert I made?

Lisa: Absolutely, ______

I'll give it a pass.

I'll give it a break.

I'll give it some thought.

I'll give it a try.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Lời mời và hồi đáp.

Giải chi tiết:

  • Michael: "Bạn có muốn nếm thử món tráng miệng mới này không?"
  • Lisa: "Chắc chắn rồi, ______"
  • D. I'll give it a try. (Tôi sẽ thử xem sao).
203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Ben: Are you ready to talk about the issue, or do you need some time to yourself?

Eva: ______

I'm not certain how to proceed with this just yet.

I'd rather keep it confidential for the time being, if that's possible.

I appreciate your understanding, but I'm resolving it personally.

It's a bit intricate, so I'd rather not discuss it.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Lựa chọn tình huống giao tiếp.

Giải chi tiết:

  • Ben: "Bạn đã sẵn sàng nói chuyện... hay cần thời gian một mình?"
  • Eva chọn phương án cần không gian riêng/chưa muốn nói.
  • B. "I'd rather keep it confidential for the time being..." (Tôi thà giữ kín chuyện đó vào lúc này...) -> Phù hợp ý muốn "cần thời gian/chưa muốn nói".
204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

A.  I'll send you the document via email right away.

B.  If you can wait until tomorrow, I'll print a hard copy for you.

C.  Where can I find a reliable printer around here?

D.  I need to review the contract urgently.

c-b-d-a

c-a-d-b

d-b-c-a

d-c-a-b

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Trật tự logic đoạn hội thoại/văn bản.

Giải chi tiết:

  • (D) I need to review the contract urgently. (Nêu vấn đề: Cần gấp).
  • (B) If you can wait until tomorrow... (Đề xuất 1: Đợi mai in bản cứng).
  • (C) Where can I find a reliable printer...? (Phản hồi: Hỏi chỗ in -> Hàm ý không đợi được).
  • (A) I'll send you the document via email right away. (Giải pháp thay thế/Chốt lại)
205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

A.  Indeed, local artisans showcase their crafts in this unique way.

B.  Why do they display their pottery outside the shops?

C.  These are handmade ceramics, aren't they?

D.  By doing so, they attract tourists with their vibrant colors.

c-d-b-a

c-a-b-d

b-a-c-d

b-d-c-a

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Trật tự logic đoạn văn mô tả.

Giải chi tiết:

  • (C) These are handmade ceramics... (Giới thiệu đối tượng).
  • (A) Indeed, local artisans showcase... (Khẳng định và mở rộng: Nghệ nhân trưng bày).
  • (B) Why do they display... outside? (Đặt câu hỏi về cách trưng bày).
  • (D) By doing so, they attract tourists... (Trả lời câu hỏi: Để thu hút khách).
206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

A.  I guess you could just admit your mistake.

B.  What reason will you give for the delay in the project?

C.  Oh, really, I agree.

D.  I think I'll say the software crashed and I lost the data.

e.  Wasn't that the reason for the last setback?

f.  I can't do that. I'll get blamed for sure.

b-f-e-a-d-c

b-f-c-d-e-a

b-d-e-c-a-f

b-d-a-f-c-e

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Hội thoại giải quyết vấn đề.

Giải chi tiết:

  • Trật tự hợp lý: (B) Hỏi lý do chậm trễ -> (D) Định nói dối là lỗi phần mềm -> (E) Bạn kia nhắc lại đó là lý do cũ -> (C) Đồng ý là lý do cũ -> (A) Khuyên nên thú nhận -> (F) Từ chối thú nhận vì sợ bị mắng.
207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

A.  Indeed, as someone who travels frequently, I'm very aware of it.

B.  Then I propose trying a local tour. Mass tourism only exacerbates the issue.

C.  No, I use my travel time to learn about the culture, so I'm not worried about the impact.

D.  Does the environmental damage seem more evident to you now?

e.  Surely you've observed that the tourist sites are overcrowded.

f.  I'm not the right person to ask, as I prefer off-the-beaten-path destinations.

e-f-a-d-c-b

d-c-a-f-e-b

e-c-a-b-d-f

d-f-e-c-a-b

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Hội thoại tranh luận (Du lịch & Môi trường).

Giải chi tiết:

  • Trật tự hợp lý: (D) Hỏi về tác động môi trường -> (F) Né tránh, bảo mình hay đi chỗ vắng -> (E) Nhưng chắc chắn bạn thấy chỗ du lịch quá tải chứ? -> (C) Không, tôi đi để học hỏi văn hóa -> (A) Tôi đi nhiều nên tôi biết rõ (thừa nhận vấn đề) -> (B) Đề xuất giải pháp (tour địa phương).
208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The new software update might improve the system's efficiency.

The system's efficiency is unlikely to worsen with the new software update.

The system's efficiency is probably not as bad as before the new software update.

The system's efficiency is definitely worse after the new software update.

The system's efficiency is certainly improved by the new software update.

Xem đáp án

Phương pháp giải: Modal verbs (Khả năng).

Giải chi tiết:

  • Gốc: "The new software update might improve..." (Có thể cải thiện).
  • B. "...probably not as bad as before..." (Có lẽ không tệ như trước = Có lẽ tốt hơn/cải thiện).
  • Các đáp án khác sai nghĩa: A (không chắc sẽ tệ đi), C (chắc chắn tệ hơn), D (chắc chắn cải thiện - sai mức độ "might").

Đáp án cần chọn là: B

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The concert was so captivating that the audience demanded an encore.

It was such a captivating concert that the audience demanded an encore.

The concert was too captivating for the audience to ask for an encore

The audience asked for a captivating encore to be performed.

The audience was given an encore of the captivating concert.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Cấu trúc so... that và such... that.

Giải chi tiết:

  • Gốc: S + be + so + Adj + that + clause. (Buổi hòa nhạc quá hấp dẫn đến nỗi mà...)
  • A. It was such a captivating concert that... (Cấu trúc: It was + such + (a/an) + Adj + N + that...). Giữ nguyên nghĩa.
210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The outcome of his meticulous research gave the scientific community great insight.

The outcome of his meticulous research pleasantly surprised the scientific community.

The scientific community learned the value of meticulous research from his results.

The scientific community was enlightened by the outcome of his meticulous research.

What the scientific community gained through his meticulous research is remarkable

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Đảo ngữ / Nhấn mạnh kết quả.

Giải chi tiết:

  • Gốc: Kết quả nghiên cứu mang lại sự hiểu biết lớn (gave great insight).
  • D. "What the scientific community gained... is remarkable" (Những gì cộng đồng nhận được... thật đáng kể). Tương đương với "great insight".
211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The moment the signal flared, the racers accelerated their vehicles towards the finish line.

Scarcely had the signal ignited when the racers urgently steered their vehicles to complete the course.

The racers wasted no time in starting their vehicles once the signal announced the beginning of the race.

Subsequent to the burst of the starting signal, the racers enthusiastically gathered at the starting line to strategize their race.

Barely had the signal blazed than the racers propelled their vehicles to triumph in the competition.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Đảo ngữ chỉ thời gian (Ngay khi... thì...).

Giải chi tiết:

  • Gốc: "The moment..." (Ngay khoảnh khắc tín hiệu lóe lên, các tay đua tăng tốc).
  • A. "Scarcely had the signal ignited when..." (Vừa mới... thì...).
  • Cấu trúc: Scarcely + had + S + V3/ed + when + Clause.
212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

The alarm clock is ringing loudly. It's time to wake up.

Because the alarm clock is ringing loudly, it must be time to wake up.

The loud ringing of the alarm clock signifies that it's time for waking up.

As the alarm clock rings loudly, perhaps it's time to wake up.

The time to wake up has arrived, indicated by the loud ringing of the alarm clock.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Kết hợp câu (Dấu hiệu và ý nghĩa).

Giải chi tiết:

  • Gốc: Chuông reo to. Đã đến lúc dậy.
  • B. "Tiếng chuông reo to báo hiệu rằng (signifies that) đã đến lúc dậy." -> Diễn đạt chuẩn xác mối quan hệ giữa hai câu.
213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

The company can launch a new product or improve an existing one. They believe focusing on the current product is wiser.

Because the company thinks improving the current product is wiser, they won't launch a new one.

The company prefers to improve their existing product rather than undertake the launch of a new one.

The company might improve their existing product before considering the launch of a new one.

The company decides to launch a new product instead of focusing on the existing one.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: So sánh hơn/lựa chọn ưu tiên.

Giải chi tiết:

  • Gốc: Công ty có thể ra mắt mới hoặc cải thiện cái cũ. Họ tin tập trung cái cũ khôn ngoan hơn.
  • C. "The company might improve their existing product before considering the launch of a new one." (Ưu tiên cải thiện cái cũ trước).
  • Sửa D thành câu sai nghĩa: "The company focuses on new product..."
214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

The old computer lacked sufficient memory. It slowed down the video editing process.

With more memory, the old computer could have sped up the video editing process.

It was clear that sufficient memory would allow them to edit videos more efficiently.

If the old computer had had enough memory, they would have been able to edit videos faster.

The inadequacy of the computer's memory impeded the swift completion of video editing.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3 (Giả định trái ngược quá khứ).

Giải chi tiết:

  • Gốc: Máy cũ thiếu bộ nhớ (Quá khứ). Nó làm chậm quá trình (Quá khứ).
  • C. "If the old computer had had enough memory, they would have been able to..." (Nếu máy tính có đủ bộ nhớ, họ đã có thể...). Đúng cấu trúc loại 3.
215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.

He finally received the promotion to senior manager. It required a decade of dedicated work.

Ten years of committed work led to his eventual advancement to the position of senior manager.

It took him a decade of dedication to ultimately be promoted to senior manager.

After working diligently for ten years, he was finally granted the promotion to senior manager.

Through persistent dedication, he ultimately achieved the rank of senior manager after ten years.

Xem đáp án

 Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Cấu trúc chỉ thời gian (It takes...).

Giải chi tiết:

  • Gốc: Cuối cùng anh ấy được thăng chức. Việc đó tốn 10 năm.
  • B. "It took him a decade of dedication to ultimately be promoted..." (Anh ấy mất 1 thập kỷ cống hiến để cuối cùng được thăng chức).
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

What is GPS? The Global Positioning System (GPS) is a satellite-based navigation system made up of a network of 24 satellites___ (131) into orbit by the U.S. Department of Defense. GPS was originally___ (132) for for military applications, but in the 1980s, the government made the system available for civilian use. GPS works in any weather conditions, anywhere in the world, 24 hours a day. There are no subscription fees or setup charges to use GPS. GPS satellites circle the Earth twice a day in a very precise orbit and transmit signal information to Earth. GPS receivers take this information and use triangulation to calculate the user's exact location. Essentially, the GPS receiver compares the time a signal was transmitted by a satellite with the time it was received.___ (133) tells the GPS receiver how far away the satellite is. Now, with distance measurements from a few more satellites, the receiver can determine the user's position and display it on the unit's electronic map. A GPS receiver must be locked on to the___ (134) of at least three satellites to calculate a 2D position (latitude and longitude) and track movement. With four or more satellites in view, the receiver can determine the user's 3D position (latitude, longitude and altitude). Once the user's position has been determined, the GPS unit ___(135), such as speed, track, trip distance, distance to destination, sunrise and sunset time and more.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Global Positioning System (GPS) is a satellite-based navigation system made up of a network of 24 satellites___ (131) into orbit by the U.S.

placed

placement

placing

places

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề quan hệ (bị động).

 Giải chi tiết:

·        "...satellites [which were] placed into orbit..."

·        Dùng phân từ 2 (V-ed) để rút gọn: placed.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Department of Defense. GPS was originally___ (132) for for military applications, but in the 1980s, the government made the system available for civilian use.

required

desired

wished

assigned

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Từ vựng theo ngữ cảnh.

Giải chi tiết:

  • "GPS was originally designed (được thiết kế) for military applications..."
  • (Trong đề gốc phương án C là "wished" - từ này sai ngữ cảnh, đã được chỉnh sửa trong tư duy ra đề để chọn đáp án tương đương nghĩa "được tạo ra cho").
218. Trắc nghiệm
• 1 điểm
___ (133) tells the GPS receiver how far away the satellite is.

Delaying in transmission

Distance from satellites

Your current position

The time difference

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Đọc hiểu logic.

Giải chi tiết:

  • Câu trước: "...compares the time a signal was transmitted... with the time it was received." (So sánh thời gian phát và thời gian nhận).
  • Suy ra: The time difference (Sự chênh lệch thời gian) cho biết khoảng cách.
219. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A GPS receiver must be locked on to the___ (134) of at least three satellites to calculate a 2D position (latitude and longitude) and track movement.

feature

signal

code

direct

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Từ vựng kỹ thuật.

Giải chi tiết:

·        Receiver must be locked on to the signal (tín hiệu) of satellites.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Once the user's position has been determined, the GPS unit ___(135), such as speed, track, trip distance, distance to destination, sunrise and sunset time and more.

can calculate other information

become much more useful

record your realtime tracking

which people are using

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Ngữ pháp (Chủ ngữ số ít).

Giải chi tiết:

  • Chủ ngữ: "the GPS unit" (số ít).
  • A. can calculate (có thể tính toán) -> Động từ khuyết thiếu dùng được cho mọi ngôi.
  • Các đáp án B (become), C (record) đều thiếu "s" nên sai ngữ pháp.
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The resurgence of vinyl records has surprised many in the digital age. Once considered obsolete, these analog discs are experiencing a significant comeback, particularly among younger audiences.

Unlike digital music, which is often compressed into smaller files, vinyl offers a richer, warmer sound due to its uncompressed format. This difference is a key factor in its renewed appeal, with enthusiasts describing a more immersive and authentic listening experience. However, vinyl records require specific equipment, including a turntable and speakers, which can be a barrier for some.

A recent study by the "Sound Waves Institute" examined the reasons behind this vinyl revival. It found that beyond audio quality, the tactile nature of vinyl – holding the record, placing it on the turntable, and reading the artwork – contributes significantly to the enjoyment. The large album art also serves as a visual appreciation that is often lost in the digital realm. The study also noted a growing interest in collecting vinyl as a physical form of music ownership.

Despite its growing popularity, vinyl still faces challenges. Production costs are higher than digital distribution, and the physical space required for storage can be substantial. Furthermore, the convenience of digital streaming remains a significant advantage for many listeners.

Nevertheless, the trend suggests that vinyl is more than just a nostalgic fad. It represents a different way of engaging with music, one that prioritizes a more deliberate and sensory experience. Ongoing innovations in turntable technology and record production may further solidify vinyl's place in the contemporary music landscape. The future of vinyl appears promising, coexisting alongside digital formats.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does "these analog discs" in paragraph 1 refer to?

Digital music files

Sound waves

Vinyl records

Audio equipment

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Từ tham chiếu (Reference).

Giải chi tiết:

  • "These analog discs" (Những đĩa analog này) thay thế cho danh từ "vinyl records" xuất hiện ngay câu trước đó.
222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is mentioned as a key factor in vinyl's renewed appeal in paragraph 2?

Its lower production costs

Its uncompressed and warmer sound

Its compatibility with modern devices

Its ease of portability

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Tìm thông tin chi tiết (Scanning).

Giải chi tiết:

  • Trong đoạn 2: "...vinyl offers a richer, warmer sound due to its uncompressed format." (âm thanh ấm hơn, không nén).
223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main focus of the study mentioned in paragraph 3?

The reason behind the vinyl record comeback

The technical limitations of digital music

The decline of digital music sales

The history of turntable technology

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Ý chính đoạn văn.

Giải chi tiết:

  • Đoạn 3 bắt đầu bằng: "A recent study... examined the reasons behind this vinyl revival." (Lý do đằng sự hồi sinh).
  • Phù hợp với đáp án B: "The reasons regarding vinyl's popularity/revival".
224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what is a benefit of vinyl records that digital music often lacks?

Lower cost

Greater portability

A more tactile and visual experience

Easier accessibility

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Thông tin chi tiết.

Giải chi tiết:

  • Đoạn 3: "...the tactile nature of vinyl... contributes significantly... large album art also serves as a visual appreciation..."
  • Vinyl có tính xúc giác (cầm nắm) và thị giác (bìa đĩa) mà nhạc số thiếu.
225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely agree with?

Vinyl records will eventually replace digital music formats

The resurgence of vinyl is purely based on nostalgia.

Vinyl offers a distinct way of experiencing music that appeals to some listeners.

Investing in vinyl records is impractical due to storage limitations.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C      

Phương pháp giải: Suy luận thái độ tác giả.

Giải chi tiết:

  • Câu cuối: "It represents a different way of engaging with music..." và "Vinyl's place... coexisting alongside digital".
  • Tác giả cho rằng Vinyl mang lại trải nghiệm khác biệt (distinct way).
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The advent of personalized learning platforms has sparked considerable debate within educational circles. These digital tools aim to tailor educational content and pace to the individual needs and abilities of each student. While proponents highlight the potential for enhanced engagement and improved learning outcomes, critics voice concerns about equity and the role of human interaction. This necessitates a careful examination of their implementation.

     Numerous models of personalized learning are currently being explored. Some platforms utilize adaptive algorithms that adjust the difficulty of tasks based on student performance. Others offer a wider range of learning resources, allowing students to choose pathways that align with their interests. The effectiveness of these models is often evaluated through metrics such as test scores and student satisfaction. Educational psychologist, Dr. Elias Vance, argues, "Personalized learning holds the promise of unlocking each student's full potential by catering to their unique learning style and pace."

     To maximize the benefits and mitigate the drawbacks of personalized learning, educators emphasize the importance of blended learning approaches. This involves integrating digital tools with traditional classroom instruction and face-to-face interaction. It ensures that students still benefit from collaborative activities, peer learning, and the guidance of a teacher. Furthermore, addressing the digital divide and ensuring equitable access to technology and reliable internet connectivity is crucial for the success of personalized learning initiatives. Technology specialist, Ms. Clara Hughes, cautions, "Without equitable access, personalized learning risks exacerbating existing inequalities in education."

     Ultimately, the successful integration of personalized learning platforms hinges on careful planning, ongoing evaluation, and a commitment to equity. By thoughtfully combining technology with effective pedagogy and addressing potential challenges proactively, educators can harness the potential of these tools to create more engaging and effective learning experiences for all students. Remember, personalized learning is an evolving field that requires continuous adaptation and refinement to best serve the diverse needs of learners.

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is "tailor" in paragraph 1 closest in meaning to?

standardize

adjust

broaden

simplify

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Từ vựng trong ngữ cảnh.

Giải chi tiết:

  • "Tailor" (may đo) trong giáo dục nghĩa là điều chỉnh cho phù hợp.
  • Đồng nghĩa với adjust (điều chỉnh).
227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does "their" in paragraph 1 refer to?

proponents

critics

tools

outcomes

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Từ tham chiếu (Reference).

Giải chi tiết:

  • Câu văn: "This necessitates a careful examination of their implementation."
  • "Their" ở đây ám chỉ đối tượng đang được nhắc đến ở đầu đoạn là "Personalized learning platforms" hoặc "These digital tools". Chúng ta kiểm tra việc thực thi của công cụ, không phải của người ủng hộ (proponents).
228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: "Personalized learning holds the promise of unlocking each student's full potential by catering to their unique learning style and pace."

By addressing individual learning styles and paces, personalized learning guarantees that every student will achieve their maximum potential.

The potential of personalized learning lies in its ability to help each student reach their full capacity by adapting to how and how quickly they learn.

Catering to different learning styles and paces is a promising aspect of personalized learning, which aims to fully develop each student's abilities.

Personalized learning promises to unlock students' potential fully because it focuses on their individual learning styles and the speed at which they learn.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Phương pháp giải: Paraphrase (Viết lại ý).

Giải chi tiết:

  • Câu gốc: "...unlocking each student's full potential by catering to their unique learning style..."
  • Đáp án B: "...help each student reach their full capacity by adapting to how... they learn." (Đạt tối đa năng lực bằng cách thích nghi với cách học).
229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

The technological aspects of personalized learning platforms.

The challenges of evaluating the effectiveness of personalized learning.

Strategies for effectively implementing personalized learning while addressing its limitations.

The reasons why personalized learning fails to replace traditional classroom instruction completely.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Ý chính đoạn văn.

Giải chi tiết:

  • Đoạn 3 tập trung vào giải pháp: "blended learning approaches" (kết hợp), "integrating digital tools", "addressing the digital divide".
  • Tóm lại là: Chiến lược thực hiện hiệu quả và giải quyết hạn chế.
230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Personalized learning platforms should completely replace traditional classroom instruction.

The focus of education should shift entirely from group learning to individual learning.

A balanced approach that combines personalized learning with traditional methods and addresses equity concerns is necessary.

The potential benefits of personalized learning outweigh any potential drawbacks or challenges.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Quan điểm tác giả.

Giải chi tiết:

  • Tác giả nhấn mạnh: "blended learning" (kết hợp), "equity" (công bằng), "combining technology with effective pedagogy".
  • Ủng hộ cách tiếp cận cân bằng (Balanced approach).
Đoạn văn

Logical thinking and problem solving:  Choose A, B, C or D to answer each question.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You are planning a surprise birthday party for a friend. You have a limited budget and need to decide on the venue, decorations, and food. What would be the most logical first step in your planning process?

Create a detailed guest list to determine the approximate number of attendees.

Immediately start buying decorations you think your friend will like.

Book a venue that seems appealing based on online pictures.

Decide on the menu based on your favorite foods.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Tư duy logic (Lập kế hoạch).

Giải chi tiết:

  • Để tổ chức tiệc với ngân sách hạn chế, bước đầu tiên phải biết quy mô (số lượng khách) để ước tính chi phí cho địa điểm và đồ ăn.
  • A. Lên danh sách khách mời chi tiết.
232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A new software update has caused a critical error in the system you use for your work, preventing you from completing your tasks. Your team relies on this system. What is the most logical initial action to take?

Repeatedly try to restart the software in hopes that it will eventually work.

Immediately uninstall the update without informing anyone.

Report the issue to the IT support team with specific details about the error.

Ask your colleagues if they are experiencing the same problem and wait for them to find a solution.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Phương pháp giải: Tư duy logic (Xử lý sự cố).

Giải chi tiết:

  • Khi gặp lỗi phần mềm nghiêm trọng ảnh hưởng đến cả nhóm, hành động ưu tiên là báo cáo cho bộ phận chuyên trách (IT) để xử lý gốc rễ, thay vì tự sửa mò hoặc im lặng.
233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Following are statements about a scientific observation. Which statement can be a hypothesis?

The plant grew three centimeters taller this week.

The temperature of the water was measured at 25 degrees Celsius.

The scientist recorded the color of the flower as red.

Increased sunlight exposure leads to faster plant growth.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Phương pháp giải: Tư duy khoa học (Hypothesis vs Observation).

Giải chi tiết:

  • Giả thuyết (Hypothesis) là một dự đoán có thể kiểm chứng được mối quan hệ nhân quả.
  • A, B, C là quan sát (Observation) - những gì đã đo đạc được.
  • D. "Increased sunlight... leads to faster growth" (Tăng ánh sáng dẫn đến cây lớn nhanh) -> Đây là giả thuyết về mối quan hệ nhân quả cần được kiểm chứng.
234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"You've noticed that every time it rains heavily, the basement of your house gets flooded.What is the most probable underlying cause?"

The basement walls are made of porous material.

The ground around your foundation is not properly graded to direct water away.

There is a leak in the roof of your house.

The windows in your basement are not sealed correctly.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B


Giải chi tiết:

  • Hiện tượng: Hầm ngập khi mưa to.
  • Nguyên nhân: Để nước vào hầm thì nước phải tụ lại quanh móng nhà. Nguyên nhân cốt lõi (underlying cause) thường là do độ dốc mặt đất (grading) không thoát nước ra xa khỏi nhà, khiến nước dồn về móng và thấm vào trong.
  • B. The ground... is not properly graded... (Mặt đất không được tạo độ dốc đúng để thoát nước).
235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Which of the following scenarios best illustrates 'frustration' where someone feels blocked from achieving a desired outcome?"

Sarah becomes angry and gives up after multiple unsuccessful attempts to open a locked box.

Sarah calmly accepts that the store is out of the item she wanted.

Sarah feels annoyed because her favorite television show has been rescheduled.

Sarah feels content after easily finding everything on her shopping list.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Phương pháp giải: Định nghĩa tâm lý học.

Giải chi tiết:

  • "Frustration" (Sự thất vọng/bực bội) xảy ra khi bị ngăn cản đạt được mục tiêu.
  • A. Sarah giận dữ và bỏ cuộc sau nhiều lần không mở được chiếc hộp khóa (Mục tiêu: mở hộp -> Bị chặn: khóa -> Cảm xúc: giận dữ/thất vọng).