Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
235 câu hỏi
Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (Hình 1.1). Nếu trạm mặt đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi nó nằm trong góc \(45^\circ \) ở tâm của quỹ đạo tròn này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu kilômét trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của Trái Đất là 6400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Phương pháp giải
Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là:\(R = 6400 + 400 = 6800\)
Đổi \(45^\circ = 45 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{4}{\rm{rad}}\)
Vậy trong khi được trạm mặt đất theo dõi, trạm ISS đã di chuyển một quãng đường có độ dài là
\(l = R\alpha = 6800 \cdot \frac{\pi }{4} \approx 5341\left( {{\rm{km}}} \right)\)
Số giá trị nguyên của tham số m trên đoạn \[\left[ { - 10;10} \right]\;\] để bất phương trình \(m{x^2} - \;2mx\; + \;2m\; - \;1\; \le \;0\) thỏa mãn với mọi số thực \(x\) là:
10.
11.
18.
20.
Đặt \(f\left( x \right) = \;m{x^2} - \;2mx\; + \;2m\; - \;1\) (1)
Với \(m = 0\) (luôn đúng)
Với \[m \ne 0\]thì (1) là phương trình bậc hai
Để \(f\left( x \right) \le 0,\forall x\) thì \[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\Delta ' \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{{m^2} - m(2m - 1) \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 1}\\{m \le 0}\end{array}} \right. \Rightarrow m < 0}\end{array}} \right.\\\end{array}\]\(\)
Vậy \(m \le 0.\) Kết hợp \(m \in \left[ { - 10;10} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 10; - 9;...0} \right\} \Rightarrow \) có 11 giá trị.
Đáp án cần chọn là B
Năm 2020, số dân của một thành phố trực thuộc tỉnh là khoảng 500 nghìn người. Người ta ước tính rằng số dân của thành phố đó sẽ tăng trưởng với tốc độ khoảng 2% mỗi năm. Khi đó số dân \({P_n}\) (nghìn người) của thành phố đó sau nnăm, kể từ năm 2020, được tính bằng công thức \({P_n} = 500{\left( {1 + 0,02} \right)^n}.\) Hỏi nếu tăng trưởng theo quy luật như vậy thì vào năm 2030, số dân của thành phố đó là khoảng bao nhiêu nghìn người?
Đáp án: ____
Ở đây ta có:\(n = 2030 - 2020 = 10.\)
Vậy số dân của thành phố đó vào năm 2030 sẽ là: \[{P_{10}} = 500 \cdot {(1,02)^{10}} \approx 609\;\](nghìn người)
Thêm 5 số xen giữa hai số 25 và 1 ta được một cấp số cộng có 7 số hạng. Số hạng thứ 50 là
Đáp án: ______
Ta có:\(d = \frac{{1 - 25}}{6} = - 4.\)
Do đó:\({u_{50}} = {u_1} + 49d = 25 - 49 \cdot 4 = - 171.\)
Tại một công ty sản xuất đồ chơi A, công ty phải chi 50000 USD để thiết lập dây chuyền sản xuất ban đầu. Sau đó, cứ sản xuất được một sản phẩm đồ chơi A, công ty phải trả 5 USD cho nguyên liệu thô và nhân công. Gọi \(x\;\left( {x\; \ge \;1}\right)\) là số đồ chơi A mà công ty đã sản xuất và \(T\left({x}\right)\) (đơn vị USD) là tổng số tiền bao gồm cả chi phí ban đầu mà công ty phải chi trả khi sản xuất ? đồ chơi A. Người ta xác định chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm đồ chơi A là \(M\left({x}\right) = \frac{{T\left({x}\right)}}{x}.\) Khi \(x\) đủ lớn \(\left({x\; \to \; + \;\infty}\right)\) thì chi phí trung bình (USD) cho mỗi sản phẩm đồ chơi A gần nhất với kết quả nào sau đây?
50000.
50005.
10.
5.
Gọi \[T\left( x \right)\](đơn vị USD) là tổng số tiền bao gồm cả chi phí ban đầu mà công ty phải chi trả khi sản xuất ? đồ chơi A thì
Ta có : \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{T\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{50000}}{x} + 5} \right) = 5.\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(f\left( {x} \right) = \;{x^2}\; + \;{\sin ^3}x.\) Khi đó \(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng
\(\;\pi \).
\(2\pi \).
\(\pi + 3\).
\(\pi - 3\).
Ta có: \(f(x) = {x^2} + {\sin ^3}x \Rightarrow f'(x) = 2x + 3{\sin ^2}x \cdot \cos x\)\( \Rightarrow f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 \cdot \frac{\pi }{2} + 3 \cdot 0 = \pi .\)
Đáp án cần chọn là: A
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số ? để bất phương trình \[\log _2^2x - 2(\;m + 2){\log _2}x + \;{m^2}\; + \;4\;m\; \le \;0\] đúng với mọi ? thuộc \[\left[ {2;4} \right]\] (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
Ta có: \(\log _2^2x - 2(m + 2){\log _2}x + {m^2} + 4m \le 0\)⇔\(({\log _2}x - m - 4)({\log _2}x - m) \le 0\)⇔\(m \le {\log _2}x \le m + 4\)
⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 4 \ge {{\max }_{[2,4]}}{{\log }_2}x}\\{m \le {{\min }_{[2,4]}}{{\log }_2}x}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 4 \ge 2\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 2\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le 1.\)
Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Đáp án cần điền là: 4
Cho hàm số \(f\left( {x} \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là hàm số \(f'\left( {x} \right).\) Biết đồ thị của hàm số \(f'\left( {x} \right)\) được cho như hình vẽ. Hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 3; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Ta có:\[f\prime \left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 3; - 2} \right)\]nên hàm số nghịch biến trên\[\left( { - 3; - 2} \right).\]
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(y = \;{x^4}\; - \;8{x^2}\; + \;10\) có đồ thị \(\left( {\;C\;} \right)\). Gọi A, B, C là 3 điểm cực trị của đồ thị \[\left( C \right).\] Tính diện tích S của tam giác ABC.
Đáp án: ___
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 16x,y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm 2}\end{array}} \right..\)
Do đó, tọa độ 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số là \[A\left( {0;10} \right),{\rm{ }}B\left( { - 2; - 6} \right),{\rm{ }}C\left( {2; - 6} \right).\]
Gọi H là trung điểm BC \( \Rightarrow H\left( {0; - 6} \right).\)
Theo tính chất của hàm trùng phương nên tam giác ABC cân tại A.
Do đó: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 16 \cdot 4 = 32.\)
Cho hàm số \(f\left({x} \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và có dấu của\(f'\left({x} \right)\) như sau:

Hàm số \(y = f\left({2 - 3x} \right)\) nghịch biến trên khoảng
\(\left( { - \frac{1}{4};0} \right)\).
\(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Đặt\[{\rm{ }}g\left( x \right) = f\left( {2 - 3x} \right) \Rightarrow \]\[g'\left( x \right) = - 3f'\left( {2 - 3x} \right).\]
Ta thấy: \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm \frac{1}{3}\\x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số \[g\left( x \right)\] nghịch biến trên \(\left( { - \frac{1}{4};0} \right).\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f\left( {x} \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và có bảng biến thiên của \(f'\left( {x} \right)\) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 2x} \right)\) là
3.
9.
5.
7.
Ta có:\(y' = \left( {2x + 2} \right)f'\left( {{x^2} + 2x} \right) = 0\)⇔\(\left[ \begin{array}{l}2x + 2 = 0\\{x^2} + 2x = a,\,\,a < - 1\\{x^2} + 2x = b,\,\, - 1 < b < 0\\{x^2} + 2x = c,\,\,0 < c < 1\\{x^2} + 2x = d,\,\,d > 1\end{array} \right.\)
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {x^2} + 2x\) xác định trên \(\mathbb{R},\) có \[g'\left( x \right) = 2x + 2,\] ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta được phương trình \(y' = 0\) có 7 nghiệm đơn nên hàm số đã cho có 7 điểm cực trị.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(f\left( {x} \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \(y = f'\left( {x} \right)\) như hình vẽ. Biết rằng \(f\left( {0} \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right).\) Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( {x} \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\) lần lượt là

\(f\left( 5 \right),f\left( 2 \right).\)
\(f\left( 0 \right),f\left( 5 \right).\)
\(f\left( 2 \right),f\left( 0 \right).\)
\(f\left( 1 \right),f\left( 3 \right).\)
Từ đồ thị \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f'\left( x \right){\rm{ }}\]trên đoạn \[\left[ {0;5} \right]\] ta có\[f'\left( 0 \right) = 0{\rm{ }}\]và\[f'\left( 2 \right) = 0\] nên ta có bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right).\]

Suy ra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\] và \[f\left( 3 \right) > f\left( 2 \right) \Rightarrow f\left( 3 \right) - f\left( 2 \right) > 0.\]
Từ giả thiết, ta có
\[f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 5 \right) \Leftrightarrow f\left( 3 \right) - f\left( 2 \right) = f\left( 5 \right) - f\left( 0 \right) \Rightarrow f\left( 5 \right) - f\left( 0 \right) > 0 \Rightarrow f\left( 5 \right) > f\left( 0 \right).\]
Suy ra \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;5} \right]} f\left( x \right) = \left\{ {f\left( 0 \right);f\left( 5 \right)} \right\} = f\left( 5 \right).\]
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^4} - m{x^2} + 3.\) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số có ba điểm cực trị.
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left[ {0; + \infty } \right)\).
\(m \in \left( { - 1;0} \right)\).
\(m \in \left( { - \infty ; - 1\left] \cup \right[0; + \infty } \right)\)
\[m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\].
Ta có: \[y' = 4\left( {m + 1} \right){x^3} - 2mx = 2x\left[ {2(m + 1){x^2} - m} \right]\]
Do đó \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\2\left( {m + 1} \right){x^2} - m = 0\,\,\,\,\left( * \right)\,\end{array} \right..\]
Hàm số có ba điểm cực trị khi phương trình \[\,\left( * \right)\,\] có hai nghiệm phân biệt khác 0
⇔ \[\]\[\frac{m}{{\left( {m + 1} \right)}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 0\end{array} \right.\]
Đáp án cần chọn là: D
Một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\) là
\(F\left( x \right) = 2\cos 2x\).
\(\;F\left( x \right) = - \cos 2x\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\cos 2x\).
\(F\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\).
Vì \({\left( { - \frac{1}{2}\cos 2x} \right)^\prime } = \sin 2x\) nên hàm số \(F(x) = - \frac{1}{2}\cos 2x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x.\)
Đáp án cần chọn là: D
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{x}\) có phương trình là
\(y = x - 1\).
\(y = x - 2\).
\(y = x - 3\).
\(y = x + 1\).
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{x}\) = \[x + 1 - \frac{1}{x}\]
Xét \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - \left( {x + 1} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{x} = 0\]
Vậy đường tiệm cận xiên cần tìm của hàm số \[f\left( x \right)\] có phương trình \[y = x + 1.\]
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình \({f^2}\left( {x} \right) - 9 = 0\) là

4.
3.
5.
6.
Ta có: \({f^2}(x) - 9 = 0 \Leftrightarrow {f^2}\left( x \right) = 9\) ⇔ \[\left[ \begin{array}{l}f(x) = 3\\f(x) = - 3\end{array} \right.\]
Mà \[f(x) = 3\] có 3 nghiệm phân biệt, \[f(x) = - 3\] có 2 nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình có tất cả 5 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: C
Một ô tô đang chạy với vận tốc \(20\;m/s\) thi người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 40t + 20\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

Gọi \[S\left( t \right)\]là quãng đường ô tô đi chuyển được.
Ta có : \[S'\left( t \right) = v\left( t \right).\]
Do đó \[S\left( t \right)\] là một nguyên hàm của \[v\left( t \right).\]
Ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh, khi đó:\[20 = - 40t + 20 \Rightarrow t = 0.\]
Khi ô tô dừng hẳn, tức \[v = 0{\rm{ }}m/s \Rightarrow 0 = - 40t + 20 \Rightarrow t = 0,5.\]
Như vậy, từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được:
\[S\left( t \right) = \int_0^{0,5} {\left( { - 40t + 20} \right)dt} = 5.\]
Cho hàm đa thức bậc năm \(y = f\left( {x} \right).\) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( {x} \right)\) như hình vẽ. Hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

4.
2.
3.
1.
Từ đồ thị ta có bảng biến thiên

Từ BBT ta thấy hàm số có 1 điểm cực trị.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(y = f\left( {x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \(f\left( {1 - \cos 2x} \right) = m\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi} \right)\) là

\[\left[ { - 1;3} \right].\]
\[\left( { - 1;1} \right).\]
\[\left( { - 1;3} \right).\]
\[\left( { - 1;1} \right].\]
Với \[x \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow 2x \in \left( {0;{\rm{ }}2\pi } \right) \Rightarrow \cos 2x \in \left[ { - 1;{\rm{ }}1} \right] \Rightarrow 1 - \cos 2x \in \left( {0;{\rm{ }}2} \right] \Rightarrow f\left( {1 - cos{\rm{ }}2x} \right) \in \left[ { - 1;{\rm{ }}3} \right]\]
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f\left( {x} \right)\) có đạo hàm \(f'\left( {x} \right)\) liên tục trên\(\mathbb{R},\)\(f\left( {1} \right) = 16\) và \(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} = 4.\) Khi đó giá trị của\(f\left( {3} \right)\) bằng?
Đáp án: ___
Vì\(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} = 4\) nên \[f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow f\left( 3 \right) = 4 + f\left( 1 \right) = 4 + 16 = 20.\]
Trong không gian \[Oxyz,\] cho mặt cầu \(\left( {S}\right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4.\) Toạ độ tâm I và bán kính \(R\) của \(\left( {S} \right)\) lần lượt là
\(I\left( {1;0;3} \right),R = 4\).
\(I\left( {1;0;3} \right),R = 2\).
\(I\left( { - 1;0;3} \right),R = 2\).
\(I\left( { - 1;0;3} \right),R = 4\).
\[\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\] có tâm\(I\left( { - 1;0;3} \right)\)và bán kính \(R = 2.\)
Đáp án cần chọn là: C
Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 30 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 40 km/h. Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ 2)

Ta có: sau 2h quãng đường tàu thứ nhất chạy được là: \({S_1} = 30 \cdot 2 = 60{\rm{ km}}{\rm{.}}\)
Sau 2h quãng đường tàu thứ hai chạy được là: \({S_2} = 40 \cdot 2 = 80{\rm{ km}}{\rm{.}}\)
Vậy sau 2h hai tàu cách nhau là: \(S = \sqrt {S_1^2 + S_2^2 - 2{S_1}{S_2}\cos 60^\circ } = 20\sqrt {13} \approx 72,11.\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x, y = {x^2} + 4x\) và hai đường thẳng \(x = 0,x = 3\) là
\[ - 9.\]
9.
\(\frac{{16}}{3}\).
\(\frac{{20}}{3}\).
Diện tích hình phẳng cần tính là:
\[\int\limits_0^3 {\left| {{x^2} - 2x + {x^2} - 4x} \right|dx} \]=\(\int\limits_0^3 {\left| {2{x^2} - 6x} \right|dx} \) =\(\int\limits_0^3 {\left( { - 2{x^2} + 6x} \right)dx} = 9.\)
Đáp án cần chọn là: B

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(a\sqrt 2 \).
a.
\(\frac{a}{3}\).
Ta có: \(BC \bot SA,{\mkern 1mu} BC \bot AB \Rightarrow BC \bot (SAB)\)
Kẻ \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow d(A,SBC) = AH\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)
Đáp án cần chọn là: A
Một chiếc lều cắm trại được thiết kế có dạng hình chóp tứ giác đều với thể tích là \(6\;{m^3}\). Bốn mặt bên của lều được may bằng vải bạt (hình minh họa). Để diện tích vải bạt cần dùng là nhỏ nhất, thì độ dài cạnh đáy gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,52 m.
2,94 m.
3,12 m.
3,26 m.

Gọi cạnh đáy hình vuông là a, chiều cao là h.
Ta có \(HM = \frac{1}{2}a \Rightarrow SM = \sqrt {S{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} .\)
Diện tích vải bạt cần dùng là
\(S = 4 \cdot \frac{1}{2}SM \cdot a = 2a \cdot \sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} = 2\sqrt {\frac{{{{18}^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{a^4}}}{4}} .\)
Gọi \[f(a) = \frac{{{{18}^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{a^4}}}{4},\,\,a > 0\]
\[ \Rightarrow f'(a) = - \frac{{2 \cdot {{18}^2}}}{{{a^3}}} + 3{a^3} = 0 \Leftrightarrow a = \sqrt[6]{{648}} \approx 2,94.\]

\( \Rightarrow {f_{\max }} \Leftrightarrow a = 2,94\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, \[AB = BC = a,{\rm{ }}AD = 2a,\] cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 5 \).
a.
2a.

Gọi I là trung điểm của AD.
Vì \[AD = 2a\]; I là trung điểm của AD\( \Rightarrow AI = ID = a.\)
Tứ giác ABCI có \(AI = BC = a;AI\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow ABCI\) là hình bình hành \[ \Rightarrow AB = CI = {\rm{ }}a\]
Tam giác ACD có trung tuyến \(CI = \frac{1}{2}AD = AI = ID\)nên \[\Delta ACD\] vuông ở C \( \Rightarrow CD \bot AC\)
Ta có : \(SA \bot AC,\,\,CD \bot AC \Rightarrow d(SA,CD) = AC = a\sqrt 2 \)
Đáp án cần chọn là: A
Biết \(\int\limits_0^{\frac{x}{4}} {{{\tan }^2}x\;dx} = a - \frac{\pi }{b}\left( {a,b\; \in Z} \right).\)Tính \(S = a + {b^2}.\)
Đáp án: ___
\(\int\limits_0^{\frac{x}{4}} {{{\tan }^2}x\;dx} = \int\limits_0^{\frac{x}{4}} {\left( {{{\tan }^2}x + 1 - 1} \right)dx} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\;dx} - \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {1\;dx} = 1 - \frac{\pi }{4}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow a + {b^2} = 17.\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trên cạnh SC và cạnh AB lần lượt lấy điểm M và N sao cho \[CM = 2SM\] và \[BN = 2AN.\] Xác định giao điểm K của mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) với đường thẳng SD. Tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{SD}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(ABM) \cap (ABCD) = AB}\\\begin{array}{l}(ABCD) \cap (SCD) = CD\\AB//CD\end{array}\end{array}} \right.\)
Suy ra giao tuyến của \[\left( {ABM} \right)\]và \[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng qua M song song với AB và CD
Qua M kẻ MK song song với CD (K thuộc SD)
Vậy K là giao điểm của \[\left( {AMN} \right)\]và SD
Xét tam giác SCD ta có: \[MK{\rm{ //}}\,CD\]
Suy ra \(\frac{{SK}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SC}} = \frac{1}{3}.\)
Đáp án cần chọn là :B
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] đường tròn \(\left( {C} \right)\) đi qua hai điểm \[A\left( {1;2} \right),B\left( {4{\rm{ }};1} \right)\] và có tâm thuộc đường thẳng \(d:2x - y - 5 = 0.\) Tính bán kính đường tròn \(\left( {C} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
Vì \(I \in d:2x - y - 5 = 0 \Rightarrow I\left( {2a - 5,a} \right)\)
Ta có: \(I{A^2} = I{B^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( {2a - 5 - 1} \right)^2} + {\left( {a - 2} \right)^2} = {\left( {2a - 5 - 4} \right)^2} + {\left( {a - 1} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 4{a^2} - 24a + 36 + {a^2} - 4a + 4 = 4{a^2} - 36a + 81 + {a^2} - 2a + 1\)\( \Leftrightarrow a = 1\)\( \Rightarrow I\left( {1; - 3} \right) \Rightarrow R = IA = 5.\)
Trong không gian \[Oxyz\] cho 2 véc tơ \(\vec a = \left( {2;1; - 1} \right),\vec b = \left( {1;3;m} \right)\). Tìm m để \(\left( {\vec a;\vec b} \right) = 90^\circ .\)
Đáp án: __
Ta có: \((\vec a;\vec b) = 90^\circ \Rightarrow \vec a \cdot \vec b = 0\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot 1 + 1 \cdot 3 + \left( { - 1} \right) \cdot m = 0\)\( \Leftrightarrow m = 5\)
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A\left( {1;2; - 2} \right).\) Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa trục \[Ox\] sao cho khoảng cách từ A đến \[\left( P \right)\] lớn nhất. Phương trình của \[\left( P \right)\] là:
\(2y + z = 0\).
\(2y - z = 0\).
\(y + z = 0\).
\(y - z = 0\).
![Trong không gian \[Oxyz,\] cho diểm A {\;1\;;\;2\;;\; - \;2\;} Gọi ( P )\]là mặt phẳng chứa trục (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid23-1774595690.png)
Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên \[Ox\]
\[ \Rightarrow K\left( {1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right).\]
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng \[\left( P \right)\]
Ta có: \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = AH \le AK\) (dấu xảy ra khi H \( \equiv K\))
Khi đó: \[\left( P \right)\] là mặt phẳng đi qua O và nhận \(\overrightarrow {KA} = (0;2; - 2)\) làm vectơ pháp tuyến, hay \({\vec n_P} = \left( {0;1; - 1} \right).\).
Vậy \[\left( P \right)\] có phương trình: \[y - z = 0.\]
Đáp án cần chọn là :D
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \[M{\rm{ }}\left( {2{\rm{ }}; - 2{\rm{ }};3{\rm{ }}} \right)\] và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\) Mặt phẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d có phương trình là
\(3x + 2y - z + 1 = 0\).
\(2x - 2y + 3z - 17 = 0\).
\(3x + 2y - z - 1 = 0\).
\(2x - 2y + 3z + 17 = 0\).
Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng d.
Ta có: \[{\vec n_P} = {\vec u_d} = \left( {3;2; - 1} \right)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right).\]
Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là :\[{\rm{ }}3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y + 2} \right) - 1\left( {z - 3} \right) = 0\]\( \Leftrightarrow 3x + 2y - z + 1 = 0.\)
Đáp án cần chọn là :A
Một biển quảng cáo có dạng hình elip với bốn đỉnh \({A_1}\;,\;{A_2}\;,\;{B_1},{B_2}\) như hình vẽ bên. Biết chi phí để sơn phần tô đậm là 200.000 vnđ/\({m^2}\) và phần còn lại 100.000 vnđ /\({m^2}\). Hỏi số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết \({A_1}\;,\;{A_2} = 8m\), \({B_1}\;,\;{B_2} = 6m\) và tứ giác MNPQ là hình chữ nhật có \(MQ = 3m?\)

5.526.000 đồng.
5.782.000 đồng.
7.322.000 đồng.
7.213.000 đồng.

Gọi phương trình chính tắc của elip \[\left( E \right)\]có dạng:
\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)
Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1}{A_2} = 8 = 2a}\\{{B_1}{B_2} = 6 = 2b}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1 \Rightarrow y = \pm \frac{3}{4}\sqrt {16 - {x^2}} \)
Suy ra diện tích của hình elip là: \({S_E} = \pi ab = 12\pi \;({{\rm{m}}^2})\)
Vì MNPQ là hình chữ nhật và \[MQ = 3 \Rightarrow M\left( {x;\frac{3}{2}} \right) \in \left( E \right).\]
\( \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{1}{4} = 1 \Rightarrow {x^2} = 12 \Rightarrow M\left( { - 2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right),\;N\left( {2\sqrt 3 ;\frac{3}{2}} \right)\)
Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích phần bị tô màu và không bị tô màu.
Suy ra: \({S_1} = {S_{(E)}} - {S_2} = 8\pi + 6\sqrt 3 \).
Gọi T là tổng chi phí. Khi đó ta có :
\(T = (4\pi - 6\sqrt 3 ) \cdot 100 + (8\pi + 6\sqrt 3 ) \cdot 200 = 7322000\) đồng
Đáp án cần chọn là : C
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A\left( {1;1;3} \right)\) và đường thẳng \(d\;:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}.\) Đường thẳng đi qua \(A,\) cắt trục \[Oy\] và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 3t}\\{y = 4 - 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + t}\\{y = 5 - 2t}\\{z = - 3 + 3t}\end{array}} \right.\).
Ta có: \[{\vec u_d} = (1,2,1)\]
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm cắt \[Oy\] tại \[M\left( {0;a;0} \right)\] \( \Rightarrow \overrightarrow {AM} (\left( { - 1;a - 1; - 3} \right)\)
Do \[d \bot \Delta \Rightarrow \]\(\overrightarrow {AM} \cdot {\vec u_d} = 0\)\( \Leftrightarrow - 1 + 2(a - 1) - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow a = 3\)
\[ \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\]\( \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \left( {1; - 2;3} \right)\)
Đáp án cần chọn là : D
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho tam giác ABC có \[A\left( {{\rm{ }}1;2{\rm{ }}; - 1} \right){\rm{ }},B\left( {2{\rm{ }}; - 1{\rm{ }};3} \right){\rm{ }},C\left( { - 4;7;5} \right).\]Gọi \(D\left( {a;b;c} \right)\) là chân đường phân giác trong góc B của tam giác ABC. Giá trị của ? + ? + 2? bằng
5.
4.
14.
15.
Ta có: \(\frac{{DA}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}} \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - \frac{{AB}}{{BC}} \cdot \overrightarrow {DC} \;(*)\)
Với \(\overrightarrow {AB} = (1; - 3;4) \Rightarrow AB = \sqrt {26} \) và \(\overrightarrow {BC} = ( - 6;8;2) \Rightarrow BC = \sqrt {104} \Rightarrow k = - \frac{{AB}}{{BC}} = - \frac{1}{2}\)
Từ (*) ta có, điểm D chia đoạn thẳng AC theo tỉ số k nên D có tọa độ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = \frac{{{x_A} - k{x_C}}}{{1 - k}} = - \frac{2}{3}}\\{{y_D} = \frac{{{y_A} - k{y_C}}}{{1 - k}} = \frac{{11}}{3}}\\{{z_D} = \frac{{{z_A} - k{z_C}}}{{1 - k}} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow D\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};1} \right) \Rightarrow a + b + 2c = 5\)
Đáp án cần chọn là : A
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right).\) Phương trình mặt cầu tâm ? và tiếp xúc với mặt phẳng \(x - 2y + 2z + 3 = 0\) là
\[{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 3)^2} = 2\].
\[{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 2\].
\[{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 3)^2} = 4\].
\[{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 4\].
Gọi \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 3 = 0\)
Mặt cầu có bán kính là: \(R = d(A,(P)) = \frac{{\left| {1 - 4 + 6 + 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2.\)
Phương trình mặt cầu tâm A và tiếp xúc mặt phẳng \[\left( P \right)\;\]là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4.\)
Đáp án cần chọn là : D
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai diểm \(A\left( {2; - 2;4} \right),\,\,B\left( { - 3;3; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 8 = 0.\) Xét M là điểm thay đổi thuộc \(\left( P \right),\) giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2}\; + \;3M{B^2}\) bằng
Đáp án: ____
Gọi \[I\left( {x;y;z} \right)\] là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MB} = \vec 0\) \( \Rightarrow I\left( { - 1;1;1} \right).\)
\( \Rightarrow I{A^2} = 27,\qquad I{B^2} = 12,\qquad d(I,(P)) = 3.\)
Ta có: \(2M{A^2} + 3M{B^2} = 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} = 5M{I^2} + 2I{A^2} + 3I{B^2} = 5M{I^2} + 90.\)
Mà \(2M{A^2} + 3M{B^2}\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow MI\) nhỏ nhất.
\( \Rightarrow MI \ge d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\) \( \Rightarrow 2M{A^2} + 3M{B^2} \ge 5 \cdot 9 + 90 = 135\)
Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, An thu được kết quả như bảng bên. Hỏi trong năm 2021, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc bao nhiêu cuốn sách.

Số bạn trong lớp là \[n = 3 + 5 + 15 + 10 + 7 = 40\] (bạn)
Trung bình mỗi bạn đọc số cuốn sách là: \(\frac{{3 \cdot 1 + 5 \cdot 2 + 15 \cdot 3 + 10 \cdot 4 + 7 \cdot 5}}{{40}} = \frac{{133}}{{40}}\) (cuốn)
Từ 12 học sinh gồm 5 học sinh giỏi, 4 học sinh khá, 3 học sinh trung bình, giáo viên muốn thành lập 4 nhóm làm 4 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá.
\(\frac{{36}}{{385}}\).
\(\frac{{18}}{{385}}\).
\(\frac{{72}}{{385}}\).
\(\frac{{144}}{{385}}\).
Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 \cdot C_9^3 \cdot C_6^3 \cdot C_3^3 = 369600\)
Gọi A là biến cố: “nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá”.
Bước 1: Xếp vào mỗi nhóm một học sinh khá có 4! cách
Bước 2: Xếp 5 học sinh giỏi vào 4 nhóm thì có 1 nhóm có 2 học sinh giỏi.
+ Chọn 1 nhóm để xếp 2 học sinh giỏi có 4 cách
+ Chọn 2 học sinh giỏi có \(C_5^2\) cách.
+ Xếp 3 học sinh giỏi còn lại có 3! cách.
Bước 3: Xếp 3 học sinh trung bình có 3! cách.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4! \cdot 4 \cdot C_5^2 \cdot 3!3! = 34560\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{34560}}{{369600}} = \frac{{36}}{{385}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left[ {7;9} \right)\).
\(\left[ {9;11} \right)\).
\(\left[ {11;13} \right)\).
\(\left[ {13;15} \right)\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},{x_2} \in \left[ {5;7} \right),\;{x_3}, \ldots ,{x_9} \in \left[ {7;9} \right),\;{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right),\;{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in \left[ {11;13} \right);\;{x_{20}} \in \left[ {13;15} \right)\)
Do đó, trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \[\left[ {9;11} \right).\]
Đáp án cần chọn là: B
Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia, biết xác suất bắn trúng vòng 10 của xạ thủ thứ nhất là 0,75 và của xạ thủ thứ hai là 0,85. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng vòng 10.
0,325.
0,6375.
0,0375.
0,9625.
Gọi \(A\) là biến cố: “có ít nhất một viên trúng vòng 10”.
Do đó \(\bar A\) là biến cố: “không có viên nào trúng vòng 10”.
\[ \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = \left( {1 - 0,75} \right) \cdot \left( {1 - 0,85} \right) = 0,0375\] \[ \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,0375 = 0,9625\]
Đáp án cần chọn là: D
Tại các trường trung học phổ thông của một tỉnh, thống kê cho thấy có 63% giáo viên môn Toán tham khảo bộ sách giáo khoa A, 56% giáo viên môn Toán tham khảo bộ sách giáo khoa B và 28,5% giáo viên môn Toán tham khảo cả hai bộ sách giáo khoa A và B. Tính tỉ lệ giáo viên môn Toán các trường trung học phổ thông của tỉnh đó không tham khảo cả hai bộ sách giáo khoa A và B.
Đáp án: ____
Gọi A là biến cố “Giáo viên môn Toán tham khảo bộ sách giáo khoa A”;
B là biến cố “Giáo viên môn Toán tham khảo bộ sách giáo khoa B”;
E là biến cố “Giáo viên môn Toán không tham khảo cả hai bộ sách giáo khoa A và B”.
Khi đó \(\bar E\) là biến cố “Giáo viên môn Toán tham khảo bộ sách giáo khoa A hoặc B”\( \Rightarrow \bar E = A \cup B\)
Khi đó: \(P\left( {\bar E} \right) = P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)\[ = 63\% + 56\% - 28,5\% = 90,5\% \]
\( \Rightarrow P\left( E \right) = 1 - P\left( {\bar E} \right) = 1 - 90,5\% = 9,5\% \)
Vậy tỉ lệ giáo viên môn Toán các trường trung học phổ thông của tỉnh đó không tham khảo cả hai bộ sách giáo khoa A và B là 9,5%
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngảy. Số liệu được ghi lại trong Bảng 18.

6,8.
7,3.
3,3.
46,1.
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm:
\(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}} = \frac{{585}}{{11}}\)
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{{4{{\left( {42,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2} + 14{{\left( {47,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2} + 8{{\left( {52,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2} + 10{{\left( {57,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2}}}{{44}} + \frac{{6{{\left( {62,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2} + 2{{\left( {67,5 - \frac{{585}}{{11}}} \right)}^2}}}{{44}}\)
\( \approx 46,12\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {46,12} \approx 6,8\)
Đáp án cần chọn là : A
Trong một kỳ thi, có \[60\% \]học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và \[40\% \;\] học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có \[20\% \] học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?
0,5.
0,333.
0,2.
0,667.
A: “Học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên”, thì \[P\left( A \right) = 60\% = 0,6.\]
B: “Học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai”, thì \[P\left( B \right) = 40\% = 0,4.\]
\(A \cap B:\) “Học sinh làm đúng cả hai bài toán”, thì \(P\left( {A \cap B} \right) = 20\% = 0,2.\)
Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là: \(P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3} \approx 0,333.\)
Đáp án cần chọn là : B
Một căn bệnh có \[1\% \] dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là \[99\% .\] Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99\% \) số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường họp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?
0,4.
0,35.
0,5.
0,65.
Gọi A :“người đó mắc bệnh”
Và B : “kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)”
Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[{\rm{ }}P\left( A \right) = 1\% = 0,01\]
Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\)
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là:\(P\left( {\left. B \right|A} \right) = 99\% = 0,99\)
Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {\left. B \right|\bar A} \right) = 1 - 0,99 = 0,01\)
\(P(A\mid B) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\left. B \right|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\left. B \right|\bar A} \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,99}}{{0,01 \cdot 0,99 + 0,99 \cdot 0,01}} = 0,5\)
Vậy xác suất để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra là dương tính là 0,5.
Đáp án cần chọn là : C
Ba anh em An, Bình, Vinh ngồi làm bài xung quanh một cái bàn được trải khăn mới. Khi phát hiện có vết mực, bà hỏi thi các cháu lần lượt trả lời:
An: "Em Vinh không làm đổ mực, đấy là do em Bình."
Bình: "Em Vinh làm đổ mực, anh An không làm đổ mực".
Vinh: "Theo cháu, Bình không làm đổ mực, còn cháu hôm nay không chuẩn bị bài".
Biết rằng trong 3 em thì có 2 em nói đúng, 1 em nói sai. Hỏi ai làm đổ mực?
An.
Bình.
Vinh.
Bà.
Nếu An nói đúng thì Binh là người làm đổ, suy ra Bình nói sai, theo đề bài ta có Vinh nói đúng. Nếu Vinh nói đúng thì Bình không làm đổ mực. Suy ra mâu thuẫn.
Nếu Bình nói đúng, Vinh làm đổ mục thì An nói sai. Dẫn đến Vinh nói đúng. Suy ra thỏa mãn.
Vậy Vinh làm đổ mực.
Đáp án cần chọn là : C
Đội tuyển học sinh giỏi của một trường THPT có 8 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong buổi lễ trao phần thưởng, các học sinh trên được xếp thành một hàng ngang. Tính xác suất để khi xếp sao cho 2 học sinh nữ không đứng cạnh nhau.
\(\frac{{653}}{{660}}\).
\(\frac{7}{{660}}\).
\(\frac{{41}}{{55}}\).
\(\frac{{14}}{{55}}\).
Không gian mẫu là số cách sắp xếp tất cả 12 học sinh thành một hàng ngang \( \Rightarrow n(\Omega ) = 12!\)
Gọi A là biến cố “Xếp các học sinh trên thành một hàng ngang mà 2 học sinh nữ không đứng cạnh nhau”.
+ Đầu tiên xếp 8 học sinh nam thành một hàng ngang, có 8! cách.
+ Sau đó xem 8 học sinh này như 8 vách ngăn nên có 9 vị trí để xếp 4 học sinh nữ thỏa yêu cầu bài toán.
Suy ra số phần tử của biến cố A là: \(n(A) = 8! \cdot A_9^4\)
Vậy xác suất cần tính: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{8! \cdot A_9^4}}{{12!}} = \frac{{14}}{{55}}\)
Đáp án cần chọn là : D
Dựa vào thông tin cung cấp duới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50.
Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loai khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik 3 × 3, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giái liên tiếp ở bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm nhận giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
6.
8.
10.
12.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: 18 – 8 =10 (giây)
Đáp án cần chọn là : C
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
10,75.
1,75.
3,63.
14,38.
Cỡ mẫu n = 25
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{25}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian giải rubik trong 25 lần của bạn Dũng được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có:
\({x_1}, \ldots ,{x_4} \in \left[ {8;10} \right);\quad {x_5}, \ldots ,{x_{10}} \in \left[ {10;12} \right);\quad {x_{11}}, \ldots ,{x_{18}} \in \left[ {12;14} \right);\quad {x_{19}}, \ldots ,{x_{22}} \in \left[ {14;16} \right);\quad {x_{23}}, \ldots ,{x_{25}} \in \left[ {16;18} \right)\)Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right) \in \left[ {10;12} \right)\)
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}\left( {12 - 10} \right) = 10,75\)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \({x_{19}} \in \left[ {14;16} \right)\)
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 14 + \frac{{3 \cdot \frac{{25}}{4} - \left( {4 + 6 + 8} \right)}}{4}(16 - 14) = 14,375\)
Đáp án cần chọn là : C
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
5,98.
6.
2,44.
2,5.
Số trung bình:\(\bar x = \frac{{4,9 + 6,11 + 8,13 + 4,15 + 3,17}}{{25}} = 12,68\)
Độ lệch chuẩn:\(\sigma = \sqrt {\frac{{4,{9^2} + 6,{{11}^2} + 8,{{13}^2} + 4,{{15}^2} + 3,{{17}^2}}}{{25}} - 12,{{68}^2}} \approx 2,44\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3,63\)
Đáp án cần chọn là : C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Vi vu
Vo ve
Vòng vèo
Vi vút
Phương pháp giải
Căn cứ nội kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh.
Giải chi tiết
Các từ vi vu, vo ve, vi vút đều là từ láy tượng thanh. Từ vòng vèo là từ láy tượng hình.
Đáp án cần chọn là : C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trắng tinh
Trắng trẻo
Trắng muốt
Trắng nõn
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài tính từ
Giải chi tiết
-Trắng tinh, trắng muốt, trắng nõn là các tính từ dùng đểmiêu tả màu trắng ở mức độ tột cùng, hoàn hảo
-Trắng trẻo là tính từ chỉ đặc điểm trắng sáng, tươi tắn.
Đáp án cần chọn là : B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhân tài
Nhân quả
Nhân nghĩa
Nhân dân
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài Từ Hán Việt
Giải chi tiết
-Từ “nhân” trong nhân nghĩa, nhân dân, nhân tài đều có nghĩa là người.
-Từ “nhân” trong nhân quả có nghĩa là nguyên nhân.
Đáp án cần chọn là : B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Chăm chỉ
Siêng năng
Cần cù
Cần kiệm
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Các từ chăm chỉ, siêng năng, cần cù đều có chung nét nghĩa chỉ sự chăm chỉ.
-Cần kiệm chỉ sự cần mẫn, tiết kiệm.
Đáp án cần chọn là : D
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Tranh thủ
Tranh giành
Tranh chấp
Tranh đấu
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Các từ tranh giành, tranh chấp, tranh đấu đều đều có nghĩa là đấu tranh, cố gắng giành lấy hoặc giữ lấy một thứ gì đó (quyền lợi, tài sản, vị trí,...) với người khác hoặc đối thủ. Chúng thể hiện hành động có tính chất xung đột, đối đầu hoặc cạnh tranh gay gắt.
-Tranh thủ nói về việc tận dụng thời cơ, thời gian, cơ hội để làm một điều gì đó.
Đáp án cần chọn là : A
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Đúng như ________ của chúng tôi, cuộc gặp gỡ của anh ấy với đối tác đã diễn ra một cách________, khiến cả hai bên đều rất hài lòng.”
dự đoán/ suôn sẻ
dự phòng/ chóng vánh
dự toán/ thuận lợi
dự kiến/ chớp nhoáng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Đúng như dự đoán” là cách nói tự nhiên, phù hợp ngữ cảnh: điều xảy ra đúng như điều ta đã nghĩ trước.
“Diễn ra một cách suôn sẻ” mô tả một cuộc gặp gỡ tốt đẹp, thuận lợi, không gặp trở ngại — hoàn toàn phù hợp với mạch nghĩa “khiến hai bên hài lòng”
Đáp án cần chọn là : A
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Suốt một đời __________, Nam Cao luôn __________ về ý nghĩa công việc viết văn mà mình theo đuổi để rồi ông đã tìm được câu trả lời cho mình.”
cầm bút/ trăn trở
cầm phấn/ suy nghĩ
chấp bút/ ấp ủ
đọc sách/ mường tượng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Suốt một đời cầm bút” là cách nói quen thuộc, chỉ cuộc đời hoạt động sáng tác văn chương.
“Nam Cao luôn trăn trở về ý nghĩa công việc viết văn” diễn tả đúng tâm thế suy tư, day dứt, tìm kiếm giá trị nhân đạo và mục đích sáng tác – rất phù hợp với phong cách và tư tưởng Nam Cao
Đáp án cần chọn là : A
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Người đọc khi đến với các tác phẩm văn học có nhiều __________ vui buồn khác nhau, có trình độ văn hóa khác nhau, có thái độ, __________ hoặc vô tư, phóng khoáng khác nhau.
tâm trạng/ ý kiến
tâm sự/ nhận định
tâm lí/ định kiến
tâm tư/ suy nghĩ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Tâm lí” phù hợp để chỉ trạng thái, cảm xúc, đặc điểm nội tâm của người đọc khi tiếp nhận tác phẩm.
“Định kiến” đối lập tự nhiên với “vô tư, phóng khoáng”, tạo nên cặp ý nghĩa tương phản hợp lí trong câu.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động và _________sinh lý của cơ thể. Cần cung cấp một khẩu phần ăn uống hợp lý để đảm bảo cho cơ thể ____ và phát triển bình thường
tình hình/ sinh sống
trạng thái/ sinh sống
tình hình/ sinh trưởng
trạng thái/ sinh trưởng
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Trạng thái sinh lý của cơ thể” là cụm dùng đúng và tự nhiên trong ngữ cảnh y học – dinh dưỡng, chỉ tình trạng hoạt động sinh lý của cơ thể.
“Đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường” là cặp từ đi cùng nhau trong lĩnh vực sinh học – dinh dưỡng
Đáp án cần chọn là: D
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn bản __________ là một __________ thống nhất.
văn chương/ khối lượng
văn học/ chỉnh thể
văn vẻ/ tập hợp
văn thơ/ tổ hợp
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
“Văn bản văn học” là cách gọi chính xác trong lĩnh vực Ngữ văn.
“Là một chỉnh thể thống nhất” là cụm dùng quen thuộc trong lí luận văn học, nhấn mạnh văn bản có cấu trúc, nội dung, hình thức hòa hợp, gắn kết
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Tuy nhiên, yêu cầu công việc của một người chắp bút không đơn giản. Ngoài khả năng viết, câu từ không cần quá hoa mĩ, xuất sắc nhưng người chắp bút phải có khả năng diễn đạt, làm sao để rõ ràng, truyền đạt được hết ý tưởng của tác giả sách.”
chắp bút
hoa mĩ
rõ ràng
truyền đạt
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ sai: chắp bút
Sửa lại: chấp bút.
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt đẹp.”
nhận chức
long trọng
thành công
tốt đẹp
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ sai: nhận chức
Sửa lại: nhậm chức
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Tràng giang có chất Đường thi hơn những bài thơ Đường trung đại. Chính Huy Cận cũng thừa nhận ông đã lấy cảm hứng từ ý thơ của Đỗ Phủ, Thôi Hiệu đời Đường, của Chinh phụ ngâm để cho bài thơ đạt đến tác phong cổ điển.”
thừa nhận
cảm hứng
Đường thi
tác phong
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Tác phong: Có nghĩa là cách thức làm việc, sinh hoạt hằng ngày của mỗi người. Sử dụng ở đây không phù hợp
=> Chữa lại: phong vị (đặc tính gây hứng thú đặc sắc)
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Không cầu kỳ như trà đạo Nhật - Chanoyu hay Gongfucha – trà đạo Trung Hoa, trà đạo Việt Nam có phần giản dị hơn trong cách pha chế. Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.
cầu kỳ
giản dị
uyên thâm
khắt khe
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Giản dị là từ dùng để chỉ tính cách không phù hợp dùng trong trường hợp này.
=> Sửa lại: đơn giản
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.
tấm gương
vĩ nhân
toát lên
thân thiết
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung nghĩa của từ
Giải chi tiết
Từ thân thiết không phù hợp dùng trong văn cảnh
=> Sửa lại: gần gũi
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70
[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.
(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Kiên trì
Tự tin
Mục tiêu
Nghị lực
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Kiên trì, tự tin, nghị lực đều là phẩm chất, năng lực tâm lí của con người – những yếu tố nội tại giúp hình thành bản lĩnh.
Mục tiêu là điều con người hướng tới, không phải phẩm chất hay năng lực.
Vì vậy, C. Mục tiêu là từ không cùng nhóm với ba từ còn lại
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào?
Khi bạn dám nghĩ dám làm
Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác
Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.
Khi bạn có thái độ sống tốt.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Trong đoạn trích, tác giả viết:
“Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó.”
Vì vậy, lựa chọn C là chính xác nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để làm gì?
Chứng minh cho hậu quả của thiếu bản lĩnh.
So sánh liều lĩnh và bản lĩnh.
Nêu biểu hiện của thiếu bản lĩnh.
Tạo tiền đề dẫn đến cách hiểu thấu đáo về bản lĩnh.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để tạo tiền đề dẫn đến cách hiểu thấu đáo về bản lĩnh.
Đáp án cần chọn là: D
Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì?
Kỹ năng của người đó
Hiểu biết của ngườ đó
Khả năng của người đó
Tri thức của người đó
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó
Đáp án cần chọn là: C
Ý chính của đoạn trích là gì?
Cách hiểu đúng nghĩa về bản lĩnh.
Hiệu quả khi xây dựng được bản lĩnh.
Cách xây dựng bản lĩnh đúng nghĩa.
Phân biệt bản lĩnh và liều lĩnh.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ý chính của đoạn trích là cách xây dựng bản lĩnh đúng nghĩa.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75
Trước kia, do không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau nên khi bệnh nhân cần máu, bất cứ người khỏe mạnh nào cũng có thể cho máu. Nhiều người sau khi được tiếp máu đã chết hoặc lâm vào tình trạng xấu đi. Năm 1902, nhà bệnh lí học là Lanterstana mới làm sáng tỏ bí mật về máu. Ông chia máu người thành 4 nhóm: A, B, AB, O.
Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu được xếp vào nhóm máu A. Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu được coi là thuộc nhóm máu B. Người có cả 2 kháng nguyên trên thuộc nhóm máu AB. Người không có cả hai kháng nguyên A và B được xếp vào nhóm máu O.
Nhóm máu O có thể tương tác với các nhóm máu bất kỳ khác mà không có phản ứng của kháng thể. Vì vậy, người thuộc nhóm máu này có thể cho máu bất kì ai. Ngược lại, nhóm máu AB vì không phản ứng với bất cứ kháng nguyên nào nên có thể tiếp nhận tất cả các nhóm máu.
Việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ dẫn đến phản ứng đông máu, tế bào hồng cầu bị biến dạng, gập lại, gây nguy hiểm cho tính mạng.
(Đức Anh, Mười vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016)
Những người mang nhóm máu B có thể tiếp nhận máu từ người nào?
Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.
Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
Người không có cả hai kháng nguyên A và B.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Người không có cả hai kháng nguyên A và B.
Đáp án cần chọn là: D
Yếu tố nào sau đây khiến việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng?
Các nhóm máu khác không tương thích với nhau.
Một số nhóm máu khác nhau không tương thích với nhau.
Nhận máu thuộc nhóm khác sẽ dẫn đến phản ứng đông máu.
Nhận máu thuộc nhóm khác sẽ khiến tế bào hồng cầu biến dạng.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Một số nhóm máu khác nhau không tương thích với nhau khiến việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng
Đáp án cần chọn là: B
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung văn bản?
Người mang nhóm máu A có thể tiếp nhận mấu thuộc nhóm B
Người mang nhóm máu B có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm O
Người mang nhóm máu AB có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm A
Người mang nhóm máu O không thể tiếp nhận máu thuộc nhóm AB
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Người mang nhóm máu A có thể tiếp nhận máu thuộc nhóm B => Thông tin KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung văn bản.
Đáp án cần chọn là: A
Theo đoạn trích, thông tin nào KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau?
Người cần máu sẽ nhận máu từ nhóm không phù hợp.
Việc cho máu không mang lại tác dụng.
Người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B.
Người nhận máu từ nhóm không phù hợp sẽ gặp nguy hiểm.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B là thông tin KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, thông tin nào KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau?
Ca ngợi nhà bệnh lí học Lanterstana.
Phổ biến cách phân biệt các nhóm máu.
Làm sáng tỏ bí mật về máu.
Cảnh báo việc nhận máu thuộc nhóm không phù hợp sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, người mang nhóm máu A sẽ tử vong khi nhận máu từ nhóm B là thông tin KHÔNG đúng về tác hại của việc không biết sự tồn tại của các nhóm máu khác nhau
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đến hay là nét mặt Hồ Gươm
Vừa xanh đấy như lòng người dễ hiểu
Trời chuyển gió phải chăng hồ mềm yếu
Nên đổi thay rồi một sắc ưu tư.
(Xuân Quỳnh, Trời trở rét, NXB Hội Nhà văn, 2021, tr.25)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Đáp án cần chọn là: A
Đọc câu văn sau đây và trả lời câu hỏi:
Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn trên?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung về biên pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên là nhân hóa: Đá- mai phục, một số hòn - nhổm dậy vồ lấy thuyền.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc bài ca dao và trả lời câu hỏi dưới đây:
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời trông đất trông mây
Trông mưa trông nắng trông ngày trông đêm
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng
(Ca dao)
Ý nào nêu đúng tác dụng của phép điệp trong bài ca dao trên?
Khẳng định vai trò tầm nhìn của người nông dân với đồng ruộng.
Miêu tả sự chăm chỉ, cần cù của người nông dân.
Nhấn mạnh nỗi lo toan, vất vả của người nông dân.
Cảm thông với nỗi nhọc nhằn, lam lũ của người nông dân.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài ca dao
Giải chi tiết
Phép điệp từ "Trông" được lặp lại 7 lần liên tiếp: Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Sự lặp lại này không chỉ đơn thuần là liệt kê mà còn nhấn mạnh những nỗi lo toan mà người nông dân phải đối mặt. "Trông" ở đây mang ý nghĩa của sự mong ngóng, phó thác và cả sự bấp bênh, vất vả.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
Bộ đội dân quân, trùng trùng điệp điệp
Chào nhau không kịp nhớ mặt
Dô hò nón vẫy theo,
Hàng ngũ ta đi dài như tiếng hát.
(Trích Đường ra mặt trận – Chính Hữu)
Hình ảnh so sánh “Hàng ngũ ta đi dài như tiếng hát” thể hiện:
Bộ đội và dân quân rất đông đảo tạo thành những hàng dài vô tận
Sức mạnh của bộ đội và dân quân
Sự gắn bó của bộ đội và dân quân
Khí thế và tinh thần lạc quan của bộ đội và dân quan
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Phép so sánh “dài như tiếng hát” là một hình ảnh so sánh độc đáo và giàu ý nghĩa:
Tiếng hát tượng trưng cho sự vui tươi, lạc quan, mạnh mẽ và đồng lòng.Tiếng hát có tính chất kéo dài, vang xa, lan tỏa, không bị giới hạn về vật chất.Sự kết hợp giữa hình ảnh vật chất (hàng ngũ dài) và tinh thần (tiếng hát) cho thấy không chỉ lực lượng đông đảo mà quan trọng hơn là họ đang hành quân trong một khí thế sôi nổi, với một tinh thần lạc quan không dứt, cổ vũ lẫn nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mùa xuân về, mặt đất công viên sáng bừng lên bởi ngàn vạn bông cỏ tím, mỗi bông cỏ lại ngậm trong lòng một hạt sương mai khiến vào buổi sáng sớm, cỏ ở ven sông Hương lấp lánh như những hạt ngọc. Những cô sinh nữ từng rủ nhau ra đấy ngồi chơi trên vạt cỏ; lâu ngày tâm hồn họ nhiễm phải căn bệnh trầm uất, sinh ra bởi những bụi phấn tím của bông cỏ mùa xuân. Một chút u hoài đã kết tinh trong đôi mắt khiến từ đó họ trở nên dè chừng với những cuộc vui trong đời, và dưới mắt họ, những trò quyến rũ đối với thế nhân tự nhiên nhuốm chút màu ảm đạm của cái mà Bà Huyện Thanh Quan khi xưa gọi là “hý trường”.
(Trích Miền cỏ thơm – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Hình ảnh nào được miêu tả tập trung trong đoạn trích?
Bông cỏ tím
Công viên
Những cô sinh nữ
Đôi mắt.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh bông cỏ tím được miêu tả tập trung trong đoạn trích
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu. Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò. Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”. Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi. Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là gì?
Thuyền tôi
Sông Đà
Bờ sông
Hươu
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là bờ sông
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Từ ấy – Tố Hữu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:
Tinh thần yêu nước của tác giả
Nhận thức về lý tưởng cách mạng
Tâm trạng của người thanh niên khi được giác ngộ lý tưởng cách mạng.
Thể hiện tinh thần lạc quan của người tù chính trị.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Nội dung đoạn trích: Tâm trạng của người thanh niên khi được giác ngộ lý tưởng cách mạng
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
Gió mưa là bệnh của trời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng
(Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Cụm từ “một người” trong đoạn trích trên là dùng để chỉ ai?
Chỉ người con gái.
Chỉ người con trai.
Chỉ cả người con gái và người con trai.
Chỉ tác giả.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Cụm từ “một người” trong đoạn trích trên là dùng để chỉ cả người con gái và người con trai.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Lúc ấy đã khuya. Trong nhà ngủ yên. Mị trở dậy thổi lửa, ngọn lửa bập bùng sáng lên. Mị trông sang thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở. Dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen. Thấy tình cảnh thế, Mị chợt nhớ đêm năm trước, A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết. Nó bắt mình chết cũng thôi. Nó đã bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt về trình ma rồi, chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia việc gì mà phải chết. A Phủ... Mị phảng phất nghĩ như vậy.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Hình ảnh “giọt nước mắt” trong đoạn trích trên có tác dụng gì?
Thể hiện tâm lý của A Phủ : đau đớn và tủi nhục
Là sợ dây kết nối sự đồng cảm trong Mị từ đó khơi dậy sức mạnh tiềm tàng
Tô đậm cái khổ của người dân Hồng Ngài dưới ách thống trị của cha con nhà thống Lý
Khiến Mị chú ý đến A Phủ.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh “giọt nước mắt” trong đoạn trích trên có tác dụng: Là sợi dây kết nối sự đồng cảm trong Mị từ đó khơi dậy sức mạnh tiềm tàng.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ. Đêm nữa lại đến. Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên. Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ… Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mĩ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong.
(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Việt?
Bản tính trẻ con hiếu thắng
Tình yêu gia đình
Tình yêu nước
Anh hùng kiên cường, không sợ hiểm nguy
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Đây là phẩm chất cụ thể nhất được suy ra từ các chi tiết kiên cường (tỉnh dậy lần thứ tư) và sẵn sàng chiến đấu (chờ các anh, mũi lê nhọn hoắt).
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90
Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.
(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)
Dòng nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm sử dụng ngôn ngữ của đoạn trích trên?
Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.
Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.
Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.
Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận
Giải chi tiết
Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.
Đáp án cần chọn là: C
Nội dung của đoạn văn trên là gì?
Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.
Người có tính kỷ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.
Bàn về tự do và kỷ luật.
Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Nội dung của đoạn văn trên là sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.
Đáp án cần chọn là: A
Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Đáp án cần chọn là: D
Theo văn bản, mối quan hệ giữa kỉ luật và tự do, ngẫu hứng là gì?
Mối quan hệ hoàn toàn đối lập.
Mối quan hệ dung hòa.
Mối quan hệ biện chứng, là hai mặt của một vấn đề.
Mối quan hệ kế thừa.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo văn bản, mối quan hệ giữa kỉ luật và tự do, ngẫu hứng là mối quan hệ hoàn toàn đối lập.
Đáp án cần chọn là: A
Theo đoạn trích trên, kỉ luật được hiểu một cách cụ thể là:
Sẵn sàng đối mặt với thử thách để trưởng thành
Chấp hành nghiêm túc những khuôn khổ chung vì lợi ích tập thể.
Chịu đựng những hình thức huấn luyện hà khắc để rèn luyện bản thân.
Quyết tâm theo đuổi mục tiêu đến cùng.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Theo đoạn trích trên, kỉ luật được hiểu một cách cụ thể là: Chấp hành nghiêm túc những khuôn khổ chung vì lợi ích tập thể.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95
Bao bài ca xáo trộn trong tôi
Có tiếng khóc của con chim gẫy cánh
Tiếng đau rên của ngôi nhà đổ sập
Tiếng con thuyền không về được bờ quen
Tiếng mưa rơi trên ngọn cỏ yếu mềm…
Nhưng đêm hội này, chỉ một lần tôi được hát
Chỉ sống một cuộc đời giữa vô cùng năm tháng
Chỉ một lần gặp bạn, bạn yêu thương
Chẳng muốn kỉ niệm về tôi là một điệu hát buồn
Tôi chọn bài ca của mùa hạ nắng
Tôi chọn bài ca của người gieo hạt
Hôm nay là mầm, mai sẽ thành cây
Khổ đau dẫu nhiều, tôi chọn niềm vui
Là suối mát lòng tôi gửi bạn
Một cuộc đời- một bài ca duy nhất
Tôi chẳng muốn điệu hát buồn là kỉ niệm về tôi.
(Trích Tôi chẳng muốn kỉ niệm về tôi là một điệu hát buồn – Lưu Quang Vũ)
Xác định thể thơ của đoạn trích
Bảy chữ
Tự do
Tám chữ
Lục bát
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về thể thơ
Giải chi tiết
Số tiếng trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu của thể thơ tự do.
Đáp án cần chọn là: B
Nhưng đêm hội này, chỉ một lần tôi được hát
Chỉ sống một cuộc đời giữa vô cùng năm tháng
Chỉ một lần gặp bạn, bạn yêu thương
Dòng nào sa đây nêu ý chính của đoạn thơ trên:
Sự hữu hạn của đời người.
Sự cô đơn của tác giả.
Sự xa cách của lòng người.
Sự chia cắt của chiến tranh.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Ý chính của đoạn thơ trên: Sự hữu hạn của đời người
Đáp án cần chọn là: A
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?
Suy tư, triết lý
Sôi nổi, hùng tráng
Sâu lắng, thiết tha
Trầm hùng, mạnh mẽ
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là suy tư, triết lý
Đáp án cần chọn là: A
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê trong đoạn thơ sau là gì?
Bao bài ca xáo trộn trong tôi
Có tiếng khóc của con chim gẫy cánh
Tiếng đau rên của ngôi nhà đổ sập
Tiếng con thuyền không về được bờ quen
Tiếng mưa rơi trên ngọn cỏ yếu mềm…
Thể hiện hành trình tự nhận thức về bản thân của tác giả.
Thể hiện nỗi buồn, sự trăn trở trong tâm hồn tác giả.
Thể hiện sự hoang mang của tác giả trước cuộc đời.
Thể hiện sự bất lực của tác giả trước cuộc đời.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê: Thể hiện nỗi buồn, sự trăn trở trong tâm hồn tác giả.
Đáp án cần chọn là: B
Cuộc đời mỗi người chỉ là một bài ca duy nhất, cần được hát trọn vẹn và không hối tiếc.
Khẳng định ý chí vượt lên trên những mất mát, khổ đau của cuộc đời để hướng tới những giá trị sống tích cực, lạc quan.
Nỗi buồn và niềm vui luôn song hành trong cuộc sống, vì vậy hãy trân trọng những phút giây hạnh phúc hiếm hoi
Con người cần phải đối diện trực tiếp với mọi khổ đau, mất mát để tìm thấy giá trị của cuộc sống.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
"Vượt lên trên những mất mát, khổ đau" (dù có "tiếng khóc của con chim gẫy cánh... Khổ đau dẫu nhiều") và "hướng tới những giá trị sống tích cực, lạc quan" (thể hiện qua hành động "Tôi chọn bài ca của mùa hạ nắng / Tôi chọn niềm vui").
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100
Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn trên các vạt rừng, các ngọn đồi, ngọn núi, trên các con đường dốc, đường mòn… Cái màu vàng thật lạ lùng, không giống với một màu vàng nào, ở nơi nào. Nó cứ lặng lẽ phủ và thấm đẫm vào mọi vật. Khi xe chạy từ trong bóng râm của một vạt rừng nào đó, vừa vượt khúc đường vòng thì ngay trước mặt là một khoảng trống mênh mông với màu vàng của nắng chiều đổ xuống lênh láng trong không gian tĩnh lặng. Bạn sẽ thấy choáng ngợp.
(Trích Qua miền Tây Bắc, Nguyễn Công Huy)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu sau: “Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn trên các vạt rừng, các ngọn đồi, ngọn núi, trên các con đường dốc, đường mòn…”?
Nhân hóa.
Điệp ngữ.
So sánh.
Ẩn dụ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu trên là so sánh: Cái nắng về ban chiều - tơ, mật ong chảy tràn trên các vạt rừng
Đáp án cần chọn là: C
Bằng cách sử dụng liên tiếp các phép so sánh (vàng óng như tơ, sánh như mật ong), kết hợp với động từ mạnh (chảy tràn, phủ, thấm đẫm), tác giả Nguyễn Công Huy đã đạt được hiệu quả nghệ thuật chủ yếu nào?
Diễn tả chính xác đặc điểm vật lí của ánh nắng chiều, giúp người đọc dễ dàng hình dung về màu sắc và độ đậm đặc của nó.
Khắc họa trọn vẹn sự sống động, giàu sức lan tỏa và vẻ đẹp tinh túy, lãng mạn của ánh nắng chiều Tây Bắc, tạo ấn tượng choáng ngợp cho người đọc.
Nhấn mạnh sự giàu có, quý giá của thiên nhiên Tây Bắc, đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả.
Làm nổi bật sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối, giữa sự chuyển động của xe và sự tĩnh lặng của không gian.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Phép so sánh ("như tơ", "như mật ong") tạo nên vẻ đẹp tinh túy, lãng mạn.
Động từ mạnh ("chảy tràn", "phủ", "thấm đẫm") khắc họa sự sống động, giàu sức lan tỏa của ánh nắng.
Tất cả đều phục vụ cho mục đích cuối cùng là tạo nên ấn tượng choáng ngợp đã được nhắc đến ở cuối đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: B
Trạng thái nào sau đây KHÔNG được người viết thể hiện trong đoạn trích?
Thích thú
Choáng ngợp
Đắm say
Tò mò
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Trạng thái tò mò không được tác giả thể hiện trong đoạn trích
Đáp án cần chọn là: D
Hình ảnh nào được miêu tả như một nhân vật trong đoạn trích?
Màu vàng
Xe
Nắng chiều
Nó
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Hình ảnh xe được miêu tả như một nhân vật trong đoạn trích
Đáp án cần chọn là: C
Việc miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên rừng chiều có giá trị và ý nghĩa như thế nào đối với người đọc?
Khơi gợi sự tò mò về sự giàu có của thiên nhiên, thúc đẩy người đọc muốn tìm kiếm và khai thác giá trị kinh tế của vùng Tây Bắc.
B.Biến khoảnh khắc thiên nhiên bình thường thành khoảnh khắc nghệ thuật lãng mạn, truyền tải cảm xúc trân trọng, tôn vinh vẻ đẹp độc đáo và tinh khôi của Tây Bắc, mời gọi người đọc cảm nhận.
Thể hiện phong cách nghệ thuật tả thực của tác giả, cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm vật lí của ánh sáng tự nhiên tại vùng này.
So sánh ánh nắng với những vật phẩm quý giá, nhằm tôn vinh sự vĩ đại của thiên nhiên, khiến con người cảm thấy nhỏ bé và bị áp đảo.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tổng hợp nội dung.
Giải chi tiết
Việc sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh đã biến khoảnh khắc thiên nhiên thành khoảnh khắc nghệ thuật để qua đó tác giả "truyền tải cảm xúc trân trọng, tôn vinh vẻ đẹp độc đáo"và sự mở rộng và kết nối giữa tác phẩm và người đọc, thể hiện qua câu văn cuối: "Bạn sẽ thấy choáng ngợp.
Đáp án cần chọn là: B
Vào tháng 8 năm 2009, vận động viên Usain Bolt đã lập kỷ lục thế giới ở nội dung chạy 100 m với thành tích 9 giây 58 phút. Tính tốc độ trung bình của vận động viên này trong suốt quãng đường chạy.
10,44 m/s.
10,43 m/s.
10,50m/s.
10,40 m/s.
Phương pháp giải
Tốc độ trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{s}{t}\]
Giải chi tiết
Thời gian chạy của vận động viên là:
t = 9 giây 58 phút = 9,58 (s)
tốc độ trung bình của vận động viên là:
\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{100}}{{9,58}} \approx 10,44\;({\rm{m/s}})\)
Đáp án cần chọn là: A
Kỷ lục ném tạ thế giới là 23,38 m. Giả sử vận động viên này ném được góc tối ưu. Tính tốc độ của quả tạ khi rời tay vận động viên theo đơn vị m/s. Biết gia tốc rơi tự do \({\rm{g\; = \;9,8\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Coi như viên tạ bay đi từ độ cao 2 m. (Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
Đáp án: ______
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết chuyển động ném xiên
Giải chi tiết

Người ném quả tạ với góc ném hợp với phương ngang góc ?
Tại vị trí người ném với vận tốc v, quả tạ rơi ở vị trí O, có hướng hợp với phương ngang góc ?
Giả sử tại điểm O ném vật đó, khi đến vị trí của người có hướng chuyển động hợp với phương ngang góc ? theo phương ngược với phương ném của người
Để quả tạ đi xa nhất, góc ném tại O bằng β = \[{45^o}\]
Phương trình vận tốc:
Phương trình tọa độ:
Tại vị trí người ném có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 23,38{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\\{y = 2{\mkern 1mu} {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)
Thay vào (1) được:
\(2 = 23,38 - \frac{{9,8 \cdot 23,{{38}^2}}}{{v_2^2}} \Rightarrow {v_2} \approx 15,83\;({\rm{m/s}})\)
Thời gian để quả tạ rơi đến vị trí tay người ném là:
\(t = \frac{{2x}}{{{v_2}\sqrt 2 }} = \frac{{2 \cdot 23,38}}{{15,83\sqrt 2 }} \approx 2,09\;({\rm{s}})\)
Các vận tốc thành phần tại vị trí tay người ném là:
\(\begin{array}{l}{v_x} = \frac{{{v_2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{15,83\sqrt 2 }}{2} \approx 11,193\;({\rm{m/s}})\\{v_y} = \frac{{{v_2}}}{{\sqrt 2 }} - 9,8t = \frac{{15,83}}{{\sqrt 2 }} - 9,8 \cdot 2,09 \approx - 9,29\;({\rm{m/s}})\end{array}\)
Vận tốc tay người ném là:
\(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {11,{{193}^2} + {{( - 9,29)}^2}} \approx 14,55\;({\rm{m/s}})\)
Trong một cuộc thi kéo co giữa lớp 10A và lớp 10B. Lớp B đã giành chiến thắng. Hãy chọn kết luận đúng về các lực tác dụng trong quá trình này.
Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B.
Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây.
Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây.
Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết định luật III Newton
Giải chi tiết
A. Lực lớp B tác dụng lên lớp A lớn hơn lực lớp A tác dụng lên lớp B. ® Sai. Theo Định luật III Newton, hai lực này luôn bằng nhau về độ lớn.
B. Lực lớp B tác dụng lên dây lớn hơn lực lớp A tác dụng lên dây. ® Đúng. Điều này tạo ra lực tổng hợp hướng về phía B, làm dây chuyển động về phía B.
C. Lớp B thực hiện công âm, lớp A thực hiện công dương lên dây. ® Sai. Dây dịch chuyển về phía B. Lực kéo của B và độ dịch chuyển cùng hướng ® Công dương. Lực kéo của A và độ dịch chuyển ngược hướng ® Công âm. (Phát biểu này bị đảo ngược).
D. Lực ma sát tác dụng lên hai đội là như nhau. ® Sai. Lớp B thắng vì lực ma sát tĩnh tối đa mà B tác dụng lên mặt đất lớn hơn lực ma sát tĩnh tối đa mà A tác dụng lên mặt đất.
Đáp án cần chọn là: B
Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ theo thời gian của một xe buýt di chuyển giữa các điểm dừng (minh họa bằng các điểm A, B, C, D). Xác định điểm mà tại đó gia tốc của xe buýt có độ lớn lớn nhất?

Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Phương pháp giải
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho biết gia tốc tại điểm khảo sát
Giải chi tiết
Trong đồ thị vận tốc - thời gian, gia tốc được biểu diễn bằng độ dốc (hay hệ số góc của tiếp tuyến) tại điểm đó. Độ dốc càng lớn thì gia tốc càng lớn.
- Tại A, độ dốc dương (gia tốc dương), nhưng nhỏ (đường cong bắt đầu đi lên).
- Tại B: Độ dốc dương và là lớn nhất (đường cong dốc nhất) trong suốt quá trình tăng tốc.
- Tại C: Độ dốc bằng zero (tiếp tuyến nằm ngang). Gia tốc tại đây bằng 0. Đây là điểm xe đạt tốc độ tối đa.
- Tại D: Độ dốc âm (gia tốc âm, hay còn gọi là giảm tốc/phanh).
Do đó, điểm có gia tốc lớn nhất (độ dốc dương lớn nhất) là Điểm B.
Đáp án cần chọn là: B
Người nhảy dù khi ngồi trong máy bay có khối lượng 70 kg. Khối lượng của anh ta sau khi anh ta nhảy khỏi máy bay là bao nhiêu?

0 kg
ở giữa 0 kg và 70 kg
70 kg
lớn hơn 70 kg
Phương pháp giải
Khối lượng của vật luôn không đổi
Giải chi tiết
Khối lượng là một đại lượng vô hướng và không thay đổi theo vị trí, vận tốc, hay trạng thái chuyển động của vật (trừ khi vật di chuyển với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, điều không xảy ra ở đây).
Vì khối lượng của người nhảy dù là 70kg khi anh ta ở trong máy bay, khối lượng của anh ta vẫn là 70kg khi anh ta nhảy ra ngoài.
Đáp án cần chọn là: C
Xét vật chuyển động có tọa độ theo thời gian được mô tả bằng hàm số \({\rm{x\; = tan\;}}\left( {{\rm{\;\omega t\;}}} \right)\) . Chuyển động này có phải dao động không, vì sao?
Có vì hàm tan là hàm số tuần hoàn.
Có vì \(\tan \left( {\omega t\;} \right) = \frac{{{\rm{sin}}\left( {\omega t\;} \right)}}{{{\rm{cos}}\left( {\omega t\;} \right)}}\).
Không vì không có ví trí cân bằng bền.
Không vì hàm tan là hàm không giới hạn trong không gian.
Phương pháp giải
Dao động là chuyển động có tính tuần hoàn theo thời gian và bị giới hạn trong không gian
Giải chi tiết
Một chuyển động được gọi là dao động khi nó thỏa mãn hai điều kiện: Tuần hoàn theo thời gian và Giới hạn trong không gian.
- Tính tuần hoàn: Hàm \({\rm{x\; = tan\;}}\left( {{\rm{\;\omega t\;}}} \right)\)là hàm tuần hoàn.
- Tính giới hạn: Khi wt tiến tới các giá trị \(\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + k\pi }}\), x(t) tiến tới ±¥. Vị trí của vật không bị giới hạn trong một khoảng không gian xác định.
Do không thỏa mãn điều kiện bị giới hạn trong không gian, chuyển động này không phải là dao động.
Đáp án cần chọn là: D
Cần dùng đồng hồ đo điện đa năng ở hình bên để đo hiện điện thế (giống như Volt kế của hình bên cạnh).

Có các thao tác sau
1. Ngắt Volt kế ra khỏi mạch điện, tắt Volt kế, tắt nguồn điện.
2. Cắm dây màu xanh vào chân COM, dây màu đỏ vào chân V. Chọn chế độ đo hiệu điện thế một chiều.
3. Mắc đồng hồ đa năng song song với điện trở R, dây màu xanh hướng về cực âm, dây màu đỏ hướng về cực dương.
4. Đợi kết quả hiển thị ổn định và đọc giá trị đo.
Trình tự thực hiện đúng là:
1,2,3,4.
2,3,4,1.
2,1,3,4.
3,2,4,1.
Phương pháp giải
Sử dụng kĩ năng thực hành Vật lí
Giải chi tiết
Trình tự đúng là: 2, 3, 4, 1.
Đáp án cần chọn là: B
Trong mạch điện cơ bản (gồm nguồn điện là pin điện hóa, bóng đèn sợi đốt, công tắc), khi đóng công tắc bóng đèn sáng. Hãy sắp xếp trình tự của các diễn biến sau thành quá trình đúng:
1. Lực tĩnh điện làm các electron trong mạch ngoài chuyển động từ cực âm nguồn sang cực dương nguồn.
2. Các chất trong pin phản ứng hóa học tạo ra suất điện động của nguồn
3. Dòng diện đi qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn nóng lên.
4. Khi dây tóc bóng đèn đạt đến nhiệt độ thích hợp thì dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng.
2,1,3,4.
1,2,3,4.
4,2,3,1.
3,2,1,4.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết dòng điện không đổi
Giải chi tiết
Trình tự đúng là: 2 ,1, 3, 4.
Đáp án cần chọn là: A
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng Urani để làm nguyên liệu. Năng lượng hạt nhân bị biến đổi thành dạng năng lượng nào đầu tiên?
Nhiệt năng.
Động năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết phản ứng hạt nhân
Giải chi tiết
Quy trình cơ bản chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân diễn ra theo trình tự sau:
(1) Năng lượng Hạt nhân ® Nhiệt năng: Phản ứng phân hạch (Fission) của (Urani) trong lò phản ứng giải phóng một lượng lớn năng lượng dưới dạng động năng của các mảnh vỡ hạt nhân và neutron. Động năng này nhanh chóng chuyển thành nhiệt năng khi các hạt va chạm với vật chất trong lò phản ứng.
(2) Nhiệt năng ® Cơ năng: Nhiệt năng này được sử dụng để đun sôi nước (hoặc chất lỏng làm mát khác) tạo ra hơi nước có áp suất cao. Hơi nước này sau đó làm quay cánh quạt của tua-bin.
(3) Cơ năng ® Điện năng: Tua-bin quay làm quay rôto của máy phát điện, biến đổi cơ năng thành điện năng cung cấp cho lưới điện.
Do đó, năng lượng hạt nhân bị biến đổi thành Nhiệt năng trước khi trở thành các dạng năng lượng khác.
Đáp án cần chọn là: A
Một nữ vận động viên bơi lội cảm thấy lạnh sau khi rời khỏi vùng nước ấm vào một ngày ấm áp và có gió. Tại sao cô ấy cảm thấy lạnh mặc dù không khí ấm áp?
Các phân tử nước có ít năng lượng trên da thoát ra ngoài nhanh chóng.
Các phân tử nước có năng lượng hơn trên da cô ấy không thoát ra ngoài nhanh chóng.
Nước trên da cô ấy không bay hơi đủ nhanh để giữ ấm cho cô ấy.
Nước trên da cô ấy bay hơi nhanh chóng và làm mát da cô ấy.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết sự bay hơi (Evaporation)
Giải chi tiết
Hiện tượng này được giải thích bởi quá trình bay hơi (Evaporation), một quá trình làm mát tự nhiên:
- Bay hơi cần Năng lượng: Để một phân tử nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (bay hơi), nó cần một lượng năng lượng lớn để thắng các lực liên kết giữa các phân tử nước. Năng lượng này được gọi là nhiệt hóa hơi (latent heat of vaporization).
- Hút Nhiệt từ Da: Các phân tử nước ở trên da sẽ lấy năng lượng này (nhiệt năng) từ môi trường xung quanh, bao gồm cả bề mặt da của vận động viên.
- Gió làm tăng Tốc độ: Gió ấm áp sẽ liên tục cuốn đi lớp hơi nước bão hòa ngay trên bề mặt da, làm tăng tốc độ bay hơi của nước.
à Kết quả: Do nước liên tục lấy nhiệt từ cơ thể để bay hơi, nhiệt độ bề mặt da giảm xuống, khiến vận động viên cảm thấy lạnh, mặc dù nhiệt độ không khí bên ngoài có thể ấm.
Đáp án cần chọn là: D
Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ (T) theo thời gian (t) của một chất ban đầu ở trạng thái rắn, được nung nóng liên tục bằng nguồn nhiệt ổn định. Chất này sẽ trải qua quá trình nóng chảy và sôi. Trong quá trình này, chất lỏng sôi tại phần nào của đồ thị?

Phần A.
Phần B.
Phần C.
Phần D.
Phương pháp giải
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị và lý thuyết sự chuyển thể của các chất
Giải chi tiết
Đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian khi một chất được nung nóng liên tục và trải qua các quá trình chuyển pha:
- Phần A: Chất rắn được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).
- Phần B: Đồ thị nằm ngang, nhiệt độ không đổi. Đây là quá trình nóng chảy (chuyển từ rắn sang lỏng). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ nóng chảy.
- Phần C: Chất lỏng được nung nóng (nhiệt độ tăng dần).
- Phần D: Đồ thị nằm ngang ở mức nhiệt độ cao hơn. Đây là quá trình sôi (chuyển từ lỏng sang hơi). Nhiệt độ tại đây là nhiệt độ sôi.
Quá trình chất lỏng sôi là quá trình chuyển pha thứ hai (ở nhiệt độ cao hơn), tương ứng với Phần D.
Đáp án cần chọn là: D
Trên bếp điện đang hoạt động với công suất 2000 W có một nồi nước đang sôi. Giả sử trong nồi đang có 1,2 kg nước thì sau bao lâu bị cháy nồi (nồi bị cạn hết nước)? Biết hiệu suất cấp nhiệt cho nồi của bếp là 90%, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở điểm sôi là \({\rm{2\;,\;26}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}{\rm{\;J\;/\;kg}}\) .
22,6 phút.
24,3 phút.
25,1 phút.
26,2 phút
Phương pháp giải
Nhiệt lượng hóa hơi: Q = Lm
Giải chi tiết
Nhiệt lượng bếp cung cấp làm nước hóa hơi là:
\(Q = P \cdot t \cdot H = 2000 \cdot t \cdot 0,9 = 1800t\;(J)\)
Mặt khác nước hóa hơi hết nên:
\(\begin{array}{l}Q = Lm \Rightarrow 1800t = 2,26 \times {10^6} \cdot 1,2\\ \Rightarrow t \approx 1507\;(s) = 25,1\;(min)\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một người dùng la bàn để đi khỏi một vùng rừng núi. Anh ta đi rất lâu nhưng lại bị quay lại điểm xuất phát. Theo bạn nguyên nhân nào sau đây có thể đúng?
Kim la bàn bị mất đi từ tính.
Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn.
Khu vực đó không có từ trường Trái Đất.
Cả 3 phương án trên đều có thể đúng.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết nguyên lí hoạt động của la bàn
Giải chi tiết
A. Kim la bàn bị mất đi từ tính.
Nếu kim mất từ tính, nó sẽ chỉ lung tung, không cố định vào một hướng sai lệch nào. Người đó sẽ đi loạn xạ chứ không nhất thiết quay về điểm xuất phát một cách hệ thống.
B. Khu vực đó có một mỏ quặng sắt lớn.
- Các mỏ quặng sắt (đặc biệt là quặng Magnetite) tạo ra một từ trường cục bộ mạnh hơn nhiều so với Từ trường Trái Đất.
- Kim la bàn sẽ bị từ trường cục bộ này hút mạnh và luôn chỉ vào vị trí của mỏ quặng.
- Giả sử mỏ quặng nằm gần điểm xuất phát. Nếu người đó cố gắng đi theo một hướng cố định (ví dụ: "Bắc" theo la bàn), nhưng "Bắc" của la bàn lại là hướng về mỏ quặng (tức là hướng về điểm xuất phát), anh ta sẽ đi theo một vòng tròn hoặc đường xoắn ốc và quay lại điểm ban đầu.
C. Khu vực đó không có từ trường Trái Đất.
- Từ trường Trái Đất tồn tại ở mọi nơi trên bề mặt hành tinh. Trường hợp này là không thể xảy ra trong thực tế.
Do đó, nguyên nhân vật lý chính và hợp lý nhất gây ra sự định hướng sai lệch một cách hệ thống là sự can thiệp của một nguồn từ trường cục bộ mạnh.
Đáp án cần chọn là: B
Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia γ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δ? = 16 phút, cứ sau 20 ngày thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 3 tháng (coi Δ?≪? và một tháng gồm 30 ngày) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ ba phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia ? như lần đầu?
28 phút.
24 phút.
22,4 phút.
21,8 phút.
Phương pháp giải
Số phóng xạ: \(N = H \cdot \Delta t\)
Độ phóng xạ: \(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Giải chi tiết:
Số phóng xạ trong lần đầu là:
\(N = {H_1} \cdot \Delta {t_1} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} \cdot \Delta {t_1}\quad (1)\)
Số phóng xạ trong lần thứ 3 là:
\(N = {H_3} \cdot \Delta {t_3} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} \cdot \Delta {t_3}\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có:
\(\frac{{\Delta {t_3}}}{{\Delta {t_1}}} = {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}/{2^{ - \frac{{{t_3}}}{T}}} = {2^{\frac{{{t_3} - {t_1}}}{T}}} = {2^{\frac{{40}}{{3,30}}}} \approx 1,36079\)
\( \Rightarrow \Delta {t_3} = 1,36079 \cdot 16 = 21,77264\;({\rm{min}})\)
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:
Một cục sạc có thông số 9V – 2,5A. Dùng cục sạc này để sạc cho pin Iphone 15 có thông số 3,7 V- 3349 mAh. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc ở trong điện thoại

Tính thời gian tối thiểu cần dùng để sạc đầy pin (từ 0% lên 100%), giả sử dòng điện sạc là hằng số và bằng dòng điện tối đa của củ sạc.
1 giờ 20 phút.
1 giờ 30 phút.
1 giờ 40 phút.
2 giờ.
Phương pháp giải
Dung lượng của pin: q = I.t
Giải chi tiết
Dung lượng của pin là: q = 3349 mAh = 3,349 Ah
Thời gian để sạc đầy pin là:
\(t = \frac{q}{I} = \frac{{3,349}}{{2,5}} = 1,3396\;(h) = 1h20min\)
Đáp án cần chọn là: A
Tính hiệu suất sạc pin của quá trình trên, với thời gian sạc đã tính được ở câu 115. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc trong điện thoại.
55,07%.
82%.
41%.
77%.
Phương pháp giải
Hiệu suất: \(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}\)
Giải chi tiết:
Điện năng cung cấp cho pin là: \({A_{ci}} = {U_p} \cdot q\)
Điện năng tiêu thụ khi sạc pin là: \({A_{tp}} = {U_s} \cdot I \cdot t\)
Hiệu suất sạc pin là: \(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}} = \frac{{{U_p} \cdot q}}{{{U_s} \cdot I \cdot t}} = \frac{{3,7 \cdot 3,349}}{{9.2,5.1,3396}} \approx 0,41 = 41\% \)
Đáp án cần chọn là: C
Giả sử mỗi ngày sạc điện thoại đầy pin 2 lần, giá điện sinh hoạt trung bình là 2500 VNĐ/kWh (1 số điện). Hãy tính số tiền điện cần trả để sạc điện trong 30 ngày (Làm tròn đến chữ số hàng trăm).
15750 VNĐ.
25600 VNĐ.
4500 VNĐ.
10000 VNĐ.
Phương pháp giải
Tính số điện tiêu thụ trong 1 tháng rồi tính tiền điện
Giải chi tiết
Số tiền điện cần trả là:
\(T = 2.30 \cdot {A_{tp}} \cdot {T_0} = 2.30 \cdot \frac{{9.2,5.1,3396}}{{1000}} \cdot 2500 = 4521,15\;(VND)\)» 4500 VNĐ
Đáp án cần chọn là: C
Cho phản ứng điều chế khí HCl từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn: H2+ Cl2→ 2HCl.Biết rằng ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 184,6 kJ. Xác định Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) theo đơn vị kJ/mol.
\( + 92,3\;kJ\;mo{l^{ - 1}}\)
\( - 92,3\;kJ\;mo{l^{ - 1}}\)
\( + 184,6\;\;kJ\;mo{l^{ - 1}}\)
\(- 184,6\;kJ\;mo{l^{ - 1}}\)
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về enthalpy của của phản ứng hóa học.
Giải chi tiết
Phản ứng tỏa ra 184,6kJ khi 1 mol H2 phản ứng hết, nghĩa là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}} =-184,6kJ\)
Áp dụng công thức tính \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\) ta có:
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}} = 2.{{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({\rm{HCl,g}}) - [1.{{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}{\rm{(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{,g)}} + 1.{{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}{\rm{(C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{,g)}}]\)
\({\rm{ - 184,6kJ}} = 2.{{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({\rm{HCl,g}}) - [1.0 + 1.0]\)
\({\rm{ - 184,6kJ}} = 2.{{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}H_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({\rm{HCl,g}})\)
=>Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) = \(\frac{{{\rm{ - 184,6}}}}{2} = - 92,3{\rm{kJ/mol}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho phản ứng:
Để tăng hiệu suất phản ứng theo chiều thuận ta cần
giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ, tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cân bằng hoá học.
Giải chi tiết
- Yếu tố Nhiệt độ (Temperature)
+ Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt (\(\Delta r{H^0}_{298}\; < \;0\))
+ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (chiều thuận), ta cần giảm nhiệt độ
Yếu tố Áp suất (Pressure)
+ Tổng số mol khí ở hai vế:
· Vế chất phản ứng: 1 mol N2 + 3 mol H2 = 4 mol khí
· Vế sản phẩm: 2 mol khí NH3
+ Chiều thuận là chiều làm giảm tổng số mol khí (từ 4 mol xuống 2 mol).
+ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí (chiều thuận), ta cần tăng áp suất.
Vậy nên để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 theo chiều thuận, ta cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Đáp án cần chọn là: B
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu-Ag nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Nồng độ ion \(A{g^ + }\)tăng dần và nồng độ \(C{u^{2 + }}\;\)tăng dần.
Nồng độ ion \(A{g^ + }\)giảm dần và nồng độ \(C{u^{2 + }}\;\)giảm dần.
Nồng độ ion \(A{g^ + }\)tăng dần và nồng độ \(C{u^{2 + }}\;\)giảm dần.
Nồng độ ion \(A{g^ + }\)giảm dần và nồng độ \(C{u^{2 + }}\;\)tăng dần.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về pin điện.
Giải chi tiết
Pin điện hóa Cu-Ag (Pin Daniell-loại 2, thường sử dụng cặp Cu và Cu2+ ; Ag vàAg+ hoạt động dựa trên sự chênh lệch tính khử giữa hai kim loại Cu và Ag. Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đóng vai trò là Anode (cực âm), nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
Cu có tính khử mạnh hơn Ag nên Cu đóng vai trò là anode
Anode: Cu ⟶ Cu2+ + 2eà giải phóng Cu2+ vào dung dịch
Cathode: Ag+ + 1e ⟶ Agà tiêu thụ Ag+ vào dung dịch
⟹ Nồng độ ion Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ tăng dần.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hợp chất fluoride được thêm vào kem đánh răng để giúp bảo vệ răng.
Một số loại rong biển là thực phẩm giúp bổ sung nguyên tố iodine cho cơ thể.
Muối ăn (thành phần chính là sodium chloride) có thể được khai thác từ các mỏ muối.
Bromine có thể được điều chế bằng cách dùng fluorine oxi hóa dung dịch muối bromide.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về hợp chất của nguyên tố halogen.
Giải chi tiết
D sai, vì:
- Mặc dù F2 có khả năng oxi hóa mạnh hơn Br2 và phản ứng có thể xảy ra:
F2 + 2Br- à 2F- + Br2
- Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất công nghiệp, Br2 được điều chế bằng cách dùng Cl2 oxi hóa dung dịch muối bromide (vì Cl2 rẻ hơn và dễ sử dụng hơn F2):
Cl2 + 2Br- à 2Cl- + Br2
=> F2 là chất oxi hóa quá mạnh, khi phản ứng với nước (trong dung dịch muối) sẽ phản ứng mạnh với nước trước khi phản ứng với Br2, tạo ra O2 hoặc O3 và HF. Do đó, việc sử dụng F2 để điều chế Br2 từ muối bromide là không thực tế và không hiệu quả.
Đáp án cần chọn là: D
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Đốt FeS2 trong không khí
(g) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
2.
4.
5.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hoá học của các chất.
Giải chi tiết
⟹ Thí nghiệm thu được kim loại là (c), (g)
Đáp án cần chọn là: B
Cho 24,5 gam tinh thể \({\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{\left( {{\rm{SO4}}} \right)_{\rm{3}}}{\rm{.n}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) tác dụng hết với 200 mL dung dịch \({\rm{Ba}}{\left( {{\rm{OH}}} \right)_{\rm{2}}}{\rm{\;}}\)1,0M thu được 45,65 gam hỗn hợp chất kết tủa. Giá trị của n là
3.
4.
5.
6.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hoá học của các chất.
Giải chi tiết
\({\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{({\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}})_{\rm{3}}}{\rm{ + 3Ba}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}} \to {\rm{2Fe}}{({\rm{OH}})_{\rm{3}}}{\rm{ + 3BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\)
Hỗn hợp kết tủa gồm Fe(OH)2 và BaSO4
Giả sử: \({{\rm{n}}_{{\rm{Ba(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}\)hết
⟹\({{\rm{n}}_{{\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{n}}_{{\rm{Ba(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{{\rm{15}}}}{\rm{mol}}\)
\({{\rm{n}}_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{Ba(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,2mol}}\)
⟹\({m_{{\rm{kt}}}}{\rm{ = }}{{\rm{m}}_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ + }}{{\rm{m}}_{{\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.233 + 2}}{\rm{.}}\frac{{107}}{{15}} = 60,8\) > 45,65
⟹ Ba(OH)2 dư
Có \({{\rm{n}}_{{\rm{Fe(OH}}{{\rm{)}}_3}}}\)= x (mol), \({{\rm{n}}_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}\) = 1,5x (mol)
⟹ 107x + 1,5x.233 = 45,65
⟹ x = 0,1 (mol)
⟹\({{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{{\rm{(S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}})}_3}}} = \frac{{0,1}}{2} = 0,05{\rm{mol}}\)
⟹ Mtinh thể = 24,5 : 0,05 = 490 (amu)
⟹ 400 + 18n = 490 ⟹ n = 5
Đáp án cần chọn là: C
Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên có công suất trung bình 570 tấn gang lỏng/ngày đêm. Để luyện được 570 tấn gang có hàm lượng sắt 96%, cần dùng x tấn quặng hematit chứa 80% Fe2O3 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2%. Giá trị của x là
797,7.
997,1.
977,1.
781,1.
Phương pháp giải
Bài toán tính toán hiệu suất và định lượng trong công nghiệp luyện kim.
Giải chi tiết
nFe = \(\frac{{570.0,96}}{{56}} = 9,77\)(tấn mol)
Do quá trình hao hụt 2%
⟹ nFe thực tế = 9,77 : 0,98 = 9,97 (tấn mol)
Bảo toàn nguyên tố Fe: ⟹\({{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}}}\)= \(\frac{1}{2}\) nFe = 4,99 (tấn mol)
⟹ x = \(\frac{{4,99.160}}{{0,8}} = 997,1\)(tấn)
Đáp án cần chọn là: C
Tinh dầu từ vỏ cam có nhiều giá trị và lợi ích sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Để tách tinh dầu từ vỏ cam người ta tiến hành theo các bước sau:
(1) Đặt vỏ cam được cắt nhỏ vào bình phản ứng;
(2) đổ nước vào bình và đun nóng, hơi nước sẽ đi qua vỏ cam, mang theo tinh dầu;
(3) hơi nước chứa tinh dầu sẽ đi qua ống dẫn thủy tinh được làm lạnh và ngưng tụ lại thành chất lỏng;
(4) thu hồi hỗn hợp nước và tinh dầu vào bình tam giác, tinh dầu sẽ nổi lên trên mặt nước do có khối lượng riêng nhẹ hơn;
(5) Tách tinh dầu ra khỏi nước bằng phương pháp thích hợp.
Theo chuỗi chu trình trên, 2 phương pháp được sử dụng để thu được tinh dầu vỏ cam là
chưng cất và kết tinh.
chưng cất và chiết.
chiết và kết tinh.
lọc và chưng cất.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Giải chi tiết
- (Bước 2 và 3 - Chưng cất hơi nước): Việc đun nóng nước tạo hơi nước đi qua vỏ cam, mang theo tinh dầu rồi sau đó ngưng tụ lại thành chất lỏng chính là quá trình chưng cất hơi nước (Hydrodistillation). Đây là phương pháp phổ biến để tách các chất lỏng dễ bay hơi và không hòa tan trong nước.
- (Bước 4 và 5 - Chiết):
+ Sau khi ngưng tụ, hỗn hợp thu được là nước và tinh dầu (hỗn hợp hai chất lỏng không đồng tan).
+ Tinh dầu nổi lên trên mặt nước do khối lượng riêng nhẹ hơn.
+ Việc tách tinh dầu ra khỏi nước dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng và sự không đồng tan này chính là phương pháp chiết (sử dụng phễu chiết để tách lớp chất lỏng).
Đáp án cần chọn là: B
Toluene có công thức cấu tạo dưới đây được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong sơn, sơn mài, keo dán, và các sản phẩm tẩy rửa.

Nhận định đúng về toluene là
Phân tử khối của toluene là 78 amu. .
Nhiệt độ sôi của toluene thấp hơn của benzene. .
Bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa như KMnO4 tạo thành muối potassium của phenol.
Thực hiện phản ứng thế bromine (xt: \(FeBr{r_3},{t^0}C\)) thu được 2 sản phẩm đồng phân. .
Phương pháp giải
Từ CTCT ⟹ tính chất.
Giải chi tiết
A sai, vì CTPT của toluene là \[{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}\]có phân tử khối là M = (7.12)+(8.1) = 92 amu.
B sai, vì nhiệt độ sôi của toluene cao hơn của benzene.Toluene \[{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}\]có phân tử khối lớn hơn (92 amu) và diện tích bề mặt lớn hơn so với Benzene (C6H6, 78 amu). Lực tương tác Van der Waals giữa các phân tử Toluene mạnh hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi của Toluene (110.6°C) cao hơn của Benzene (80.1°C).
C sai vì Bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa như KMnO4 tạo thành muối potassium của phenol: Phản ứng này sai. Khi toluene bị oxi hóa bởi KMnO4ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra muối potassium của benzoic acid, không phải phenol.
D đúng vì khi Toluene phản ứng với bromine (xt: \(FeBr{r_3},{t^0}C\)), sản phẩm thu được là hỗn hợp của:
1. o-bromotoluene (1-bromo-2-methylbenzene)
2. p-bromotoluene (1-bromo-4-methylbenzene)
Như vậy, phản ứng thế vào vòng thu được 2 sản phẩm đồng phân (o- và p-).
Đáp án cần chọ là: D
Citric acid là một acid hữu cơ yếu, thường có trong các loại trái cây họ cam quýt, được sử dụng làm chất bảo quản tự nhiên và để tạo vị chua cho thực phẩm và đồ uống. Công thức cấu tạo của citric acid được cho trong hình dưới đây.

Phát biểu nào sau đây về citric acid là sai?
Công thức phân tử của citric acid là \({C_6}{H_8}{0_7}\).
1 mol citric acid phản ứng được tối đa với 3 mol K.
Citric acid phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol .
Dung dịch citric acid tác dụng với \(NaHC{O_3}\) thu được khí \(C{O_2}\).
Phương pháp giải
Từ CTCT ⟹ tính chất.
Giải chi tiết
A đúng. Đếm số nguyên tử từ công thức cấu tạo: 6C, 8H, 7O.
B sai, vì Các nguyên tử H linh động có thể phản ứng với kim loại K (hoặc Na) bao gồm:
· 3H trong 3 nhóm -COOH.
· 1H trong 1nhóm -OH của ancol.
Tổng số mol H linh động là 3 + 1 = 4 mol.
1 mol citric acid sẽ phản ứng tối đa với 4 mol K (hoặc Na).
C đúng, vì citric acid có 3 nhóm -COOH.
D đúng.Citric acid + 3Na2CO3 à 2 muối + 3H2O + 3CO2
Đáp án cần chọn là: B
Salbutamol, còn gọi là albuterol, là thuốc giãn phế quản dùng để điều trị hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Một học sinh viết báo cáo về cấu trúc và tính chất của salbutamol như sau

(1) Phân tử sabutamol có chứa 13 nguyên tử carbon.
(2) Trong sabutamol có 3 nhóm OH của phenol.
(3) Sabutamol là hợp chất đa chức.
(4) Sabutamol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.
(5) Sabutamol không có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
(1) và (5).
(2) và (4).
(1) và (3).
(2) và (5).
Phương pháp giải
Từ CTCT ⟹ tính chất.
Giải chi tiết
(1) đúng.
(2) sai, vì trong sabutamol có 1 nhóm OH của phenol.
(3) sai, vì sabutamol là hợp chất tạp chức.
(4) sai, vì sabutamol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(5) đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các phát biểu sau
(1) Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
(2) Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất lỏng.
(3) Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β -amino acid.
(4) Trong dung dịch, \({{\rm{H}}_2}\)N-C\({{\rm{H}}_2}\)-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +\({{\rm{H}}_3}\)N-C\({{\rm{H}}_2}\)-COO–
(5) Gly-Gly-Ala-Ala là tetrapeptit tham gia được phản ứng biure tạo ra phức màu tím.
Các phát biểu sai là
(1) ; (2) ;(4).
(2) ; (3) và (5).
(2) và (3).
(4) và (5).
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về amino acid, peptide, protein, enzyme.
Giải chi tiết
(1)sai, vì amino acid không có tính chất chung là vị ngọt.
(2)sai, vì ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất rắn.
(3)sai, vì các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α -amino acid.
(4), (5) đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 (trong NH3 dư) được ngâm trong cốc nước nóng, thu được sản phẩm hữu cơ X và bạc kim loại. Tên gọi của X là
ammonium gluconate.
glycerol.
gluconic acid.
fructose.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hoá học của glucose.
Giải chi tiết
\({{\rm{C}}_{\rm{5}}}{{\rm{H}}_{{\rm{11}}}}{{\rm{O}}_{\rm{5}}}{\rm{ - CHO + 2}}[{\rm{Ag}}{({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}]{\rm{OH}} \to {{\rm{C}}_{\rm{5}}}{{\rm{H}}_{{\rm{11}}}}{{\rm{O}}_{\rm{5}}}{\rm{ - COON}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{ + 2Ag + 3N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Phổ IR của hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) và số sóng hấp thụ của một số loại liên kết được biểu diễn ở hình dưới đây

Phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 88. Cho 0,1 mol chất X tác dụng với 175 mL dung dịch NaOH 1,0M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chất rắn khan, trong đó có chứa chất hữu cơ Y có 40 < \({M_y}\) < 50. Giá trị của a là bao nhiêu? (cho C = 12, H = 1, O = 16, Na = 23)
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về phổ ester.
Giải chi tiết
X xuất hiện tín hiệu phổ ở \(1250 - 1055{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^{{\rm{ - 1}}}}\)\( \Rightarrow \)X chứa nhóm chức C–O
X xuất hiện tín hiệu phổ ở \(1725{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^{{\rm{ - 1}}}}\)\( \Rightarrow \)X chứa nhóm chức -C=O
X xuất hiện tín hiệu phổ ở \(2981{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^{{\rm{ - 1}}}}\)\( \Rightarrow \)X chứa nhóm chức C–H
=> X là ester.
Phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ở\[{\rm{ m/z = 88 }}\]\( \Rightarrow {\rm{X l\`a }}{{\rm{C}}_{\rm{4}}}{{\rm{H}}_{\rm{8}}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)
40 < MY < 50 ⟹ Y là ethanol
CH3COOC2H5 + NaOH ⟶ CH3COONa + C2H5OH
0,1 mol 0,175 mol
⟹ mCr = mmuối + mNaOH dư = 0,1.82 + 0,075.40 = 11,2 (gam)
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 215 đến câu 217:
Quy trình sản xuất ammonia như hình dưới:

Quá trình tổng hợp ammonia diễn ra chủ yếu ở giai đoạn mấy của chu trình?
Giai đoạn 1.
Giai đoạn 2.
Giai đoạn 3.
Giai đoạn 4.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điều chế ammonia.
Giải chi tiết
Phản ứng hóa học N2 + 3H2 2NH3 là phản ứng cân bằng cần điều kiện nhiệt độ cao (400-500°C), áp suất cao (150-300 atm), và xúc tác (Fe). Quá trình này diễn ra trong Lò phản ứng (Reactor), tương ứng với Giai đoạn 3 trên sơ đồ.
Đáp án cần chọn là: C
Mục đích chính của giai đoạn 1 (chuẩn bị nguyên liệu) trong quy trình trên là gì?
Điều chế hydrogen và loại bỏ tạp chất (O2, COx) khỏi nguyên liệu đầu.
Hóa hợp nitrogen và hydrogen để tạo thành ammonia.
Loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi chu trình phản ứng.
Sản xuất khí carbon monoxide.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điều chế ammonia.
Giải chi tiết
Giai đoạn 1 là khâu chuẩn bị nguyên liệu:
- Sản xuất hydrogen (thường từ methane hoặc khí than/nước).
- Sản xuất bitrogen (từ không khí).
- Tinh chế hỗn hợp khí đầu (N2 và H2) để loại bỏ các tạp chất như O2, CO, CO2 vì chúng làm hỏng xúc tác.
Đáp án cần chọn là: A
Một dòng hỗn hợp khí gồm 65% N2 và 35% H2 theo thể tích được dẫn vào lò phản ứng Haber-Bosch để sản xuất NH3. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 25% và tốc độ dòng khí vào lò phản ứng là 800 m³/giờ ở 450°C và 2,5 atm. Sau khi phản ứng, khí NH3 được làm lạnh và ngưng tụ, phần khí không phản ứng được tái tuần hoàn lại vào lò phản ứng. Tính tốc độ dòng khí NH3 thu được (theo m³/giờ) ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1 atm). Giả sử các khí là khí lý tưởng và toàn bộ NH3 được ngưng tụ hoàn toàn.
44,1.
56,2.
34,6.
176,2.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điều chế ammonia.
Giải chi tiết
Xét trong 1 giờ: \({n_V} = 800{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^{\rm{3}}} = 800000{\mkern 1mu} {\rm{L}}\)
\( \Rightarrow {n_{{N_2}}} = 21927,8\,\left( {{\rm{mol}}} \right),{n_{{H_2}}} = 11807,2\,\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
Có \({n_{{N_2}}}\)> \({n_{{H_2}/3}}\)à H tính theo H2
\[{\rm{V = }}\frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{P}}} = \frac{{7871,5 \times 0,082 \times 273}}{1} \times 0,25 = 44053{\mkern 1mu} ({\rm{L}}) = 44,1{\mkern 1mu} ({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]/giờ)
Đáp án cần chọn là: A
Bào quan nào sau đây có cả ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Lục lạp.
Ti thể.
Trung thể.
Thành tế bào.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức Sinh học 10 (chương Cấu trúc tế bào) – phần các bào quan trong tế bào nhân thực: so sánh thành phần bào quan giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Giải chi tiết:
Ti thể là bào quan có màng kép, có mặt ở hầu hết các tế bào nhân thực, cả tế bào động vật lẫn tế bào thực vật. Chức năng chính của ti thể là hô hấp tế bào và cung cấp năng lượng (ATP) cho các hoạt động sống.
Mở rộng kiến thức:
- Ti thể được xem là “nhà máy năng lượng” của tế bào.
- Cả tế bào thực vật và động vật đều có các bào quan chung như: nhân, màng sinh chất, ti thể, ribôxôm, bộ máy Gôngi, lưới nội chất...
- Lục lạp và thành tế bào là đặc trưng của tế bào thực vật; trung thể là đặc trưng của tế bào động vật.
Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với những vi sinh vật còn lại:
Tảo đơn bào.
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn lưu huỳnh.
Vi khuẩn sắt.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, dị dưỡng. So sánh nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà từng nhóm sử dụng.
Giải chi tiết:
- Tảo đơn bào là sinh vật quang hợp → sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO₂ làm nguồn cacbon → quang tự dưỡng.
- Vi khuẩn nitrate hóa, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn sắt đều sử dụng chất vô cơ làm chất cho electron và năng lượng, đồng thời dùng CO₂ làm nguồn cacbon → thuộc nhóm hóa tự dưỡng.
à Vì vậy tảo đơn bào có kiểu dinh dưỡng khác so với ba vi sinh vật còn lại.
Mở rộng kiến thức:
- Quang tự dưỡng: sử dụng năng lượng ánh sáng và CO₂. Ví dụ: tảo, vi khuẩn lam, thực vật bậc cao.
- Hóa tự dưỡng: sử dụng năng lượng từ oxy hóa các hợp chất vô cơ (NH₃, NO₂⁻, H₂S, Fe²⁺…), dùng CO₂ làm nguồn cacbon.
- Nhóm vi khuẩn hóa tự dưỡng đóng vai trò quan trọng trong các chu trình sinh địa hóa như chu trình nitơ (nitrate hóa), chu trình lưu huỳnh, chu trình sắt.
- Sự phân biệt kiểu dinh dưỡng giúp nhận biết vai trò sinh thái của các vi sinh vật trong môi trường.
Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA. Khi cô ta bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
RNA polymerase
Enzyme mồi.
DNA polymerase
DNA ligase.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cơ chế nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và nhân thực, đặc biệt là sự khác nhau giữa tổng hợp liên tục (mạch dẫn đầu) và tổng hợp gián đoạn (mạch bổ sung, các đoạn Okazaki) cùng vai trò của các enzyme tham gia quá trình.
Giải chi tiết:
Ta thấy, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit. Nghĩa là một mạch được tổng hợp một cách liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn ngắn nhưng không được enzim nối ligaza nối lại với nhau nên mới xảy ra tình trạng trên. Vậy nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp enzim DNA ligaza.
Mở rộng kiến thức:
- Trong nhân đôi DNA:
+ Mạch dẫn đầu (leading strand) được tổng hợp liên tục theo chiều 5' → 3'.
+ Mạch bổ sung (lagging strand) tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki.
- Vai trò các enzyme chính:
+ Helicase: tách xoắn DNA.
+ Primase (enzyme tổng hợp mồi RNA): tạo mồi để DNA polymerase bắt đầu tổng hợp.
+ DNA polymerase: kéo dài mạch DNA mới.
+ DNA ligase: nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh.
- Nếu thiếu ligase, các đoạn Okazaki tồn tại riêng lẻ, tạo nên dạng DNA “đứt đoạn” như mô tả trong bài.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn đến chữ số thập phân số 2)?
Đáp án: ______
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập.
Giải chi tiết:
-Tách từng cặp gen ra sử dụng quy luật phân li cho các phép lai đơn.
\({\rm{VD: }}Aa \times Aa \to \frac{3}{4}A - \; + \;\frac{1}{4}aa\)
-Kết quả của tỷ lệ kiểu hình ở con lai là tích các kết quả phép lai đơn.
Tỷ lệ kiểu hình\({\rm{ }}A - bbC - D - {\rm{ l\`a : }}\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{27}}{{256}} = 10,55\% \)
Mở rộng kiến thức:
Quy tắc nhân xác suất trong di truyền học: Khi các gen phân li độc lập, xác suất xuất hiện một kiểu hình phụ thuộc vào tích xác suất của từng tính trạng.
Trong quần thể giao phối A quy định quả tròn tần số là p(A), a quy định quả bầu dục có tần số là q(a). Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng vì:
\({p^2}.{q^2}\; = \;{\left( {pq} \right)^2}\).
\({p^2}.{q^2}\; = \;{\left( {\frac{{pq}}{2}\;\;} \right)^2}\).
\({P^2}\;{q^2}\; = \;2{\left( {pq} \right)^2}\).
\({p^2}{q^2}\; = {\left( {2\frac{{pq}}{2}\;} \right)^2}\).
Phương pháp giải:
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi- Vanbec. Khi đó thoả mãn đẳng thức:
\({P^2}AA\; + \;2pq\;Aa\; + \;{q^2}aa\; = \;1\).
Giải chi tiết:
Trong 2 đáp án A và D về bản chất toán học là như nhau và đúng với dấu bằng ở 2 vế.
Nhưng biểu thức nêu ra bản chất là công thức của phép thử xem quần thể đã đạt cân bằng hay chưa khi đưa ra bài toán cho cấu trúc di truyền quần thể có con số cụ thể. Ví dụ quần thể có cấu trúc di truyền: 0,3AA + 0,4Aa + 0,3aa = 1 đã cân bằng hay chưa? Khi đó ta sẽ áp dụng công thức này với \({p^2}\), \({q^2}\) là hai số 0,3; 0,4; 2pq là số 0,4.
Mở rộng kiến thức:
Một quần thể giao phối đạt cân bằng di truyền (Hardy–Weinberg) khi:
- Có kích thước lớn
- Giao phối ngẫu nhiên
- Không có đột biến, di – nhập gene, chọn lọc
- Tần số allele không đổi qua các thế hệ
Trong các bằng chứng gián tiếp dùng để nghiên cứu lịch sử tiến hóa qua hóa thạch, loại bằng chứng nào có độ tin cậy và tính thuyết phục cao nhất?
Hóa thạch.
Phôi sinh học.
Tế bào học.
Phân tử.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các loại bằng chứng tiến hóa và phân biệt bằng chứng trực tiếp (hóa thạch) với bằng chứng gián tiếp (phôi sinh học, giải phẫu, tế bào học, sinh học phân tử).
Giải chi tiết:
Hóa thạch (A) là bằng chứng trực tiếp, không phải gián tiếp → loại.
Trong các bằng chứng gián tiếp như phôi sinh học, tế bào học, giải phẫu so sánh, sinh học phân tử, thì bằng chứng sinh học phân tử là chính xác nhất, định lượng được, và phản ánh trực tiếp sự gần gũi về nguồn gốc giữa các loài.
Các phân tích DNA, protein, trình tự nucleotit cho phép so sánh mức độ tương đồng một cách khoa học, khách quan → có độ tin cậy cao nhất.
→ Bằng chứng phân tử là bằng chứng gián tiếp thuyết phục nhất.
Mở rộng kiến thức:
Tại sao bằng chứng phân tử lại quan trọng nhất?
- Giải thích được những trường hợp mà giải phẫu hoặc phôi không giải thích được
- Sử dụng được cho cả những loài không còn hóa thạch rõ ràng
- Minh chứng nguồn gốc chung của sinh vật ở cấp độ sâu nhất: DNA – ngôn ngữ chung của sự sống
Có bao nhiêu ví dụ về bằng chứng tiến hóa sau đây không phải là bằng chứng giải phẫu học so sánh?
a, Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
b, Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
c, Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
d, Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
e, Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
f, Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.
2.
3.
4.
5.
Phương pháp giải
Giải phẫu học so sánh → cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hóa.
Phôi sinh học so sánh → sự giống nhau trong giai đoạn phát triển phôi.
Sinh học phân tử → protein, ADN, mã di truyền.
Tế bào học (ít dùng hơn trong bài tập) → cấu trúc và chức năng chung của tế bào.
Giải chi tiết
Chọn các câu (a) và (c)
(a) là bằng chứng sinh học phân tử.
(c) là bằng chứng phôi sinh học so sánh.
Nhận xét: Bằng chứng giải phẫu học thường nhắc về các cơ quan, không liên quan đến hệ thống tế bào, hay cấu trúc hệ gen.
Bằng chứng phôi sinh học so sánh chỉ nói đến sự giống, khác nhau của giai đoạn phát triển phôi.
Bằng chứng tế bào học nói đến những điểm tương tự nhau trong cấu trúc và hoạt động sinh trưởng, sinh sản của tế bào.
Bằng chứng sinh học phân từ nói đến gen, DNA, RNA.
Mở rộng kiến thức:
Bằng chứng giải phẫu học so sánh, Gồm: Cơ quan tương đồng; Cơ quan tương tự; Cơ quan thoái hóa
Vai trò: chứng minh nguồn gốc chung và sự phân li thích nghi.
Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây, có bao nhiêu dạng là dạng đột biến gen?
1. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST)
2. Mất cặp nucleotide
3.Tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân
4. Thay cặp nucleotide
5. Đảo đoạn NST
6. Mất đoạn NST
3.
4.
2.
5.
Phương pháp giải:
Đột biến gen → biến đổi cấu trúc của gen, thường ở mức nucleotide (mất, thêm, thay thế, đảo vị trí cặp nucleotide).
Đột biến NST → biến đổi cấu trúc hoặc số lượng NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn…).
Giải chi tiết:
2 trong số các dạng đột biến xuất hiện trong câu hỏi lần lượt là các ý 2 và 4.
Mục | Nội dung | Loại biến đổi |
1 | Chuyển đoạn NST | Đột biến cấu trúc NST |
2 | Mất cặp nucleotide | Đột biến gen |
3 | Trao đổi chéo | Cơ chế bình thường trong giảm phân |
4 | Thay cặp nucleotide | Đột biến gen |
5 | Đảo đoạn NST | Đột biến cấu trúc NST |
6 | Mất đoạn NST | Đột biến cấu trúc NST |
Mở rộng kiến thức:
Trao đổi chéo có phải đột biến? à Không.
Đó là hiện tượng xảy ra bình thường trong giảm phân I, góp phần tạo biến dị tổ hợp.
Kích thước của quần thể không phản ánh yếu tố nào sau đây?
Tổng số cá thể của quần thể.
Kích thước nơi sống của quần thể.
Tổng sinh khối của quần thể.
Tổng năng lượng tích lũy của quần thể.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về đặc trưng quần thể, trong đó “kích thước quần thể” (quy mô quần thể) là số lượng cá thể hoặc lượng sinh khối, mật độ cá thể... nhưng không phụ thuộc vào kích thước nơi sống.
Giải chi tiết:
Kích thước quần thể: phản ánh quy mô quần thể, có thể bằng:
- Tổng số cá thể (phương án A)
- Tổng sinh khối (phương án C)
- Tổng năng lượng tích lũy (phương án D)
→ Tất cả các yếu tố trên đều phản ánh kích thước quần thể.
Kích thước nơi sống của quần thể (phương án B) là điều kiện môi trường, không phải đặc trưng của bản thân quần thể và không được phản ánh bằng kích thước quần thể.
→ Vì vậy, “kích thước nơi sống” không được phản ánh bởi “kích thước quần thể”.
Mở rộng kiến thức:
Khái niệm “kích thước nơi sống”
- Là yếu tố không thuộc về quần thể, mà thuộc về môi trường.
- Chỉ giới hạn tối đa quy mô quần thể (theo sức chứa môi trường – K), nhưng không phải một phần của kích thước quần thể.
Loại hormone nào sau đây ở thực vật có tác dụng làm chậm sự già hóa của tế bào?
Cytokinin.
Ethylene.
Thyroxine.
Abscisic acid.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về nhóm hormone điều hòa sinh trưởng – phát triển ở thực vật, đặc biệt tập trung vào:
- Nhóm kích thích (Auxin, Gibberellin, Cytokinin)
- Nhóm ức chế / thúc đẩy lão hóa (Ethylene, Abscisic acid)
Giải chi tiết:
Các loại hormone của thực vật có tác dụng chậm sự già hóa bao gồm:
- Cytokinin: kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình già hóa của cơ thể; kích thích
nảy chồi nách trong nuôi cấy mô thực vật khi kết hợp với auxin.
- Gibberellin: kích thích sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Mở rộng kiến thức:
Cytokinin = hormone chống lão hóa điển hình nhất, được dùng phổ biến trong nuôi cấy mô – vi nhân giống.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào dưới đây?
Đạm ammonia.
Đạm nitrate.
Nitrogen tự do trong không khí.
Đạm tan trong nước.
Phương pháp giải
Thực vật chỉ hấp thu được Nitrogen dưới 2 dạng là: NH₄⁺ và NO₃⁻
Giải chi tiết
- Thực vật chỉ hấp thu được Nitrogen dưới 2 dạng là: NH₄⁺ và NO₃⁻
- Thực vật có thể hấp thụ được đạm ammonia (NH₄⁺ )X; đạm nitrate Y(NO₃⁻) và đạm tạn trong nước.
- Thực vật không hấp thụ được nitrogen tự do trong không khí (N₂).
Mở rộng kiến thức:
Bón phân:
· Phân đạm amoni (NH₄⁺): amoni sunfat, amoni clorua…
· Phân đạm nitrat (NO₃⁻): natri nitrat, canxi nitrat…
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau, thông tin nào phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
(3) và (4)
(1) và (4)
(1) và (2)
(2) và (3)
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về diễn thế sinh thái.
Giải chi tiết:
Xét từng thông tin:
(1): “Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã từng sống”
→ Đây là đặc điểm của diễn thế thứ sinh, không phải diễn thế nguyên sinh.
→ Không phải điểm giống nhau.
(2): “Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường”
→ ĐÚNG cho cả hai loại diễn thế (đặc trưng chung).
(3): “Song song với biến đổi quần xã là biến đổi điều kiện tự nhiên của môi trường”
→ Đây cũng là đặc điểm chung, vì môi trường luôn biến đổi theo sự thay đổi của sinh vật.
(4): “Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái”
→ Sai hoàn toàn.
→ Diễn thế hướng tới quần xã ổn định – đỉnh cực (climax), không phải suy thoái.
→ Hai thông tin thể hiện điểm giống nhau là (2) và (3).
Mở rộng kiến thức:
Điểm giống nhau giữa hai loại diễn thế
· Có chuỗi thay đổi tuần tự của quần xã.
· Môi trường thay đổi đồng thời với quần xã.
· Tiến tới quần xã đỉnh cực ổn định (nếu không còn tác động mạnh từ bên ngoài).
Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20-30 độ C; khi nhiệt độ hạ dưới 2 độ C và trên 44 độ C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20-35 độ C; khi nhiệt độ hạ dưới 5,6 độ C và trên 42 độ C cá bị chết. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.
II. Cá rô phi có khoảng thuận lợi về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.
III. Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
IV. Ở nhiệt độ 100 độ C sức sống của 2 loài đều có thể bị giảm.
4.
3.
2.
1.
Phương pháp giải:
Xác định giới hạn sinh thái (khoảng nhiệt độ tồn tại được: từ điểm chết dưới → điểm chết trên).
Xác định khoảng thuận lợi (khoảng nhiệt độ phát triển mạnh).
Liên hệ: loài nào giới hạn sinh thái rộng hơn → thường có vùng phân bố rộng hơn.
Ở ngoài giới hạn sinh thái (vượt quá chết trên, dưới) → chết hẳn, không phải “giảm sức sống”.
Giải chi tiết:
- Cá chép: sống được trong khoảng 2 → 44°C → độ rộng = 44 − 2 = 42°C
Cá rô phi: sống được trong khoảng 5,6 → 42°C → độ rộng = 42 − 5,6 = 36,4°C
→ Cá rô phi có giới hạn sinh thái hẹp hơn cá chép.
à Mệnh đề I đúng.
- Cá chép: phát triển mạnh trong khoảng 20 → 30°C → độ rộng = 10°C
- Cá rô phi: phát triển mạnh trong khoảng 20 → 35°C → độ rộng = 15°C
→ Cá rô phi có khoảng thuận lợi rộng hơn cá chép, không phải hẹp hơn.
à Mệnh đề II sai.
- Loài có giới hạn sinh thái rộng hơn (chịu được nhiều điều kiện nhiệt độ hơn) thường có vùng phân bố rộng hơn.
à Cá chép có giới hạn sinh thái rộng hơn → thường có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi.
àMệnh đề III đúng.
- 100°C vượt xa điểm chết trên của cả hai loài (44°C và 42°C) → cả hai đều chết, không phải chỉ “giảm sức sống”.
à Mệnh đề IV sai.
Mở rộng kiến thức:
Giới hạn sinh thái: khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ mặn, pH…) mà trong đó loài có thể tồn tại được (giữa hai điểm chết dưới và chết trên).
Khoảng thuận lợi: phần ở giữa, nơi loài phát triển mạnh nhất.
Giới hạn sinh thái rộng → thường là loài ưu thế, dễ thích nghi, phân bố rộng.
Giới hạn sinh thái hẹp → dễ bị giới hạn môi trường, vùng phân bố hẹp hơn.
Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng.
Trong chuỗi thức ăn trên, rắn thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy?
1
2
3
4
Phương pháp giải :
Xác định bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn theo thứ tự:
Sinh vật sản xuất → bậc 1
Động vật ăn thực vật → bậc 2
Động vật ăn động vật → bậc 3, 4,… theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải.
Giải chi tiết
Chuỗi thức ăn:
1. Cỏ → sinh vật sản xuất → bậc dinh dưỡng 1
2. Châu chấu ăn cỏ → động vật ăn thực vật → bậc 2
3. Ếch ăn châu chấu → động vật ăn thịt bậc thấp → bậc 3
4. Rắn ăn ếch → động vật ăn thịt bậc cao → bậc 4
5. Đại bàng ăn rắn → động vật ăn thịt cao nhất → bậc 5
→ Rắn đứng thứ 4 trong chuỗi thức ăn → bậc dinh dưỡng cấp 4.
Mở rộng kiến thức:
Quy tắc bậc dinh dưỡng
Bậc 1: Sinh vật sản xuất (TV xanh, tảo, vi khuẩn quang hợp).
Bậc 2: SV tiêu thụ bậc 1 (ăn cỏ).
Bậc 3 trở lên: SV ăn thịt, tùy vào vị trí chuỗi thức ăn.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 315 đến câu 317
Hormone thyroxine tồn tại ở hai dạng là T3 và T4. Hormone TSH được tuyến yên tiết ra để điều hòa việc sản sinh lượng hormone thyroxine ở tuyến giáp. Bảng 1 dưới đây thể hiện nồng độ hormone kích thích tuyến giáp TSH (Thyroid-stimulating hormone) và hormone tuyến giáp toàn phần (T3 và T4) của 3 bệnh nhân.

Dựa vào bảng 1, hãy cho biết, bệnh nhân nào có chỉ số cả 3 hormone TSH, T3 và T4 ở ngưỡng bình thường?
Bệnh nhân A.
Bệnh nhân B.
Bệnh nhân C.
Bệnh nhân D.
Phương pháp giải :
Dựa vào khoảng giá trị bình thường (reference range) của từng hormone.
So sánh lần lượt chỉ số của từng bệnh nhân với khoảng chuẩn.
Giải chi tiết:
Chỉ có bệnh nhân D nồng độ cả 3 hormone TSH, T3, T4 nằm trong ngưỡng quy định.
Mở rộng kiến thức:
- Trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến giáp hoạt động theo cơ chế feedback âm (vòng điều hòa ngược):
+ T3, T4 cao → ức chế tuyến yên → giảm TSH.
+ T3, T4 thấp → tuyến yên tăng tiết TSH để kích thích tuyến giáp.
Người có TSH, T3, T4 đều bình thường → trục điều hòa đang hoạt động ổn định, tuyến yên và tuyến giáp đều bình thường.
Trong các bệnh nhân trên, bệnh nhân nào được bác sĩ chẩn đoán mắc suy giáp nguyên phát do viêm tuyến giáp?
Bệnh nhân A.
Bệnh nhân B.
Bệnh nhân C.
Bệnh nhân D.
Phương pháp giải :
- Hormone TSH do tuyến yên tiết ra có vai trò kích thích tuyến giáp sản sinh thyroxine khi lượng hormone này thấp.
- Bệnh suy giáp nguyên phát do viêm tuyến giáp tức là tuyến giáp hoạt động kém.
Giải chi tiết:
- Bệnh nhân C có nguy cơ mắc suy giáp nguyên phát do viêm tuyến giáp.
Giải thích:
- Người mắc bị bệnh suy giáp nguyên phát do viêm tuyến giáp tức là tuyến giáp hoạt -động kém, dẫn đến chỉ số hormone T3, T4 do tuyến giáp tiết ra giảm.
- Do hormone tuyến giáp thấp nên tuyến yên tăng tiết TSH dẫn đến nồng độ TSH cao.
- Bệnh nhân C là bệnh nhân vừa có chỉ số TSH cao gấp đôi người bình thường, tuy nhiên lượng T3, T4 lại rất thấp. Vì vậy, bệnh nhân C là bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh.
Mở rộng kiến thức:
Suy giáp nguyên phát: T3, T4: giảm; TSH: tăng (do feedback âm)
Ưu giáp (cường giáp) nguyên phát: T3, T4: tăng ; TSH: giảm
Rối loạn thứ phát (tại tuyến yên): TSH bất thường (tăng hoặc giảm) kéo theo T3, T4 thay đổi cùng chiều.
Một phòng thí nghiệm giả lập quá trình điều hòa hormone tuyến giáp bằng cách điều chỉnh nồng độ TSH và quan sát sự thay đổi của T3 và T4. Khi nhóm nghiên cứu giảm nồng độ TSH xuống mức 0,2 mIU/L trong môi trường nuôi tế bào tuyến giáp, họ quan sát thấy T4 giảm xuống khoảng 45 nmol/L và T3 giảm còn khoảng 0,9 nmol/L. Dựa vào bảng nồng độ hormone của người bình thường, mô hình thí nghiệm trên mô phỏng tình huống rối loạn nào sau đây?
Tuyến giáp tăng hoạt động mạnh dưới tác động TSH thấp
Tuyến giáp hoạt động bình thường dưới tác động TSH thấp
Suy chức năng tuyến giáp do thiếu TSH
Tăng tiết T3, T4 không phụ thuộc vào TSH
Phương pháp giải :
- Hormone TSH do tuyến yên tiết ra có vai trò kích thích tuyến giáp sản sinh thyroxine khi lượng hormone này thấp.
- So sánh mức TSH đưa vào mô hình (0,2 mIU/L) với mức bình thường (0,4 – 4,0).
Giải chi tiết:
Khi TSH giảm và T3/T4 cũng giảm theo → tuyến giáp giảm hoạt động vì không được kích thích đủ.
Điều này mô phỏng tình huống:
- TSH không đủ do rối loạn ở tuyến yên / vùng dưới đồi, dẫn đến
- Tuyến giáp hoạt động yếu → T3, T4 giảm
- Gọi chung là suy chức năng tuyến giáp do thiếu TSH (suy giáp thứ phát).
Kiến thức mở rộng:
Vì sao TSH giảm gây suy giáp?
TSH là “tín hiệu kích hoạt” tuyến giáp. Nếu không có TSH: tế bào tuyến giáp giảm tổng hợp thyroglobulin; giảm iod hóa; giảm giải phóng T3/T4 → dẫn đến suy giáp thứ phát.
Hiện thực lịch sử được hiểu là
những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.
tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
toàn bộ những hoạt động của con người từ xưa đến nay.
một ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ con người.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Lịch sử là gì?
Giải chi tiết: Hiện thực lịch sử được hiểu là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Mở rộng kiến thức: Cần phân biệt hai khái niệm Hiện thực lịch sử và Lịch sử được con người nhận thức.
+ Hiện thực lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
+ Lịch sử được con người nhận thức là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử, được trình bày, tái hiện theo những cách khác nhau.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Là toàn bộ những phong tục được lưu trữ và truyền bá qua các thế hệ.
Là sự hình thành và phát triển của các triều đại phong kiến.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Khái niệm văn minh.
Giải chi tiết: Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
Lực lượng nào sau đây có vai trò lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản?
Nông dân.
Tư sản.
Thợ thủ công.
Công nhân.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản.
Giải chi tiết: Lãnh đạo cách mạng tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ (chủ nô, quý tộc, tư sản hoá…)
Di sản văn hoá vật thể không bao gồm loại hình nào sau đây?
Thành quách.
Nhã nhạc.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên.
Giải chi tiết: Di sản văn hoá vật thể không bao gồm loại hình nhã nhạc. Nhã nhạc là loại hình thuộc di sản văn hoá phi vật thể.
Mở rộng kiến thức: Di sản văn hoá vật thể gồm nhiều loại hình (thành quách, lăng tẩm, đình, đền, tháp, cung điện, nhà cổ…)
Tính đến năm 1940, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm bao nhiêu nước cộng hoà?
12.
13.
14.
15.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Giải chi tiết: Tính đến năm 1940, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 15 nước cộng hoà.
Các nước thực dân phương Tây thực hiện chính sách “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm
chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc các nước Đông Nam Á.
kìm hãm người dân thuộc địa trong trình trạng lạc hậu, nghèo đói.
dễ dàng thực hiện chính sách ngu dân, xói mòn các giá trị văn hoá.
thuận lợi phát triển kinh tế công nghiệp cho các nước Đông Nam Á.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. Giải thích.
Giải chi tiết: Chính sách “chia để trị” là phương thức phổ biến được thực dân phương Tây sử dụng nhằm chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa dưới thời vua Minh Mạng?
Cho người dân đến sinh sống lâu dài trên các đảo.
Cắm dốc mốc tại nơi khảo sát và thực hiện cứu nạn.
Xây dựng ngư trường để đánh bắt thuỷ hải sản.
Vua Minh Mạng trực tiếp đến các đảo để thị sát.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, các hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là: cử thuỷ quân ra các đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, trồng cây và dựng miếu, thực hiện cứu nạn…
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử loài người?
Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Dẫn đến sự ra đời của hai giai cấp đối kháng.
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
Thúc đẩy quá trình tìm kiếm, xâm lược thuộc địa.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại và hiện đại. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết:
B loại, hai giai cấp đối kháng là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê được ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
Cloại, sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã thúc đẩy quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá đồng thời quá trình giao lưu văn hoá giữa các quốc gia được đẩy mạnh.
D loại, sự phát triển của cách mạng công nghiệp thời cận đại đã thúc đẩy xâm lược thuộc địa vì nhu cầu về nguyên liệu thô và thị trường tiêu thụ hàng hóa, cùng với sự vượt trội về vũ khí và công nghệ quân sự đã tạo điều kiện và động lực cho các cường quốc phương Tây bành trướng đế quốc.
=> Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển phản ánh đúng điểm tương đồng về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử loài người.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
Trồng lúa nước.
Đánh bắt thuỷ sản.
Đúc trống đồng.
Buôn bán qua biển.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Dùng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết: Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là làm rẫy trồng một số loại cây lương thực, thực phẩm, trồng lúa nước, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ sản, làm một số nghề thủ công.
Mở rộng kiến thức: Giao thương, buôn bán trên biển là hoạt động kinh tế chủ yếu của văn minh Chăm – pa và văn minh Phù Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Nêu cao chủ nghĩa yêu nước, tinh thần độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam.
Góp phần hình thành và phát triển truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
Góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Bảo vệ vững chắc độc lập, quyết định sự tồn vong của dân tộc Việt Nam.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, ba phương án trên phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
D chọn, bảo vệ vững chắc độc lập, quyết định sự tồn vong của dân tộc Việt Nam vì đây là vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Bộ luật nào sau đây được biên soạn dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Hình thư.
Gia Long.
Hồng Đức.
Hình luật.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông.
Giải chi tiết: Năm 1483, nhà Lê Sơ cho ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
Đọc tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414.
“Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe doạ đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hoà bình. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.”
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1995), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.227)
Theo đoạn tư liệu trên, vai trò của Liên hợp quốc là
duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
xoá bỏ hoàn toàn xung đột trên thế giới.
giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.
thúc đẩy các nước chạy đua vũ trang.
Phương pháp giải: Căn cứ nội dung đoạn tư liệu.
Giải chi tiết: Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới?
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Triển khai các hoạt động gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực như Goa-tê-ma-la, Mô-dăm-bích…
Soạn thảo và xây dựng được hệ thống công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang.
Thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải chi tiết:
A, B, C loại, ba phương án trên phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
D chọn, thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân là vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới?
Hội đồng Bảo an.
Đại hội đồng.
Ban Thư kí.
Toà án Quốc tế.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Một số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc.
Giải chi tiết: Hội đồng Bảo an giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
Đọc tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417.
"Với chiến dịch Biên giới, quân ta đã diệt và bắt sống hơn 8.000 tên địch, trong đó có 8 tiểu đoàn bị diệt gọn, giải phóng 5 thị xã, 12 thị trần, nhiều vùng đất đai quan trọng của Tổ quốc trên một dài biên giới dài 750km, gồm 35 vạn dân. Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng. Đất nước được nối liền với các nước xã hội chủ nghĩa. Thắng lợi đó đã giáng một đòn choáng váng vào ý đồ xâm lược của địch, thúc giục nhân dân Pháp đấu tranh phản đối chiến tranh xâm lược của thực dân dân Pháp, đẩy địch ngày càng lún sâu vào thế bị động về chiến lược."
(Theo Lê Mậu Hãn (Chú biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, 2000, tr.82)
Theo đoạn tư liệu trên, nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thoát khỏi thế bao vây, cô lập.
Giáng một đòn mạnh mẽ vào ý đồ xâm lược của thực dân.
Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Phương pháp giải: Căn cứ tư liệu, loại trừ phương án.
Giải chi tiết: Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm không tương đồng giữa chiến dịch Biên giới (1950) với chiến dịch Việt Bắc (1947)?
Diễn ra trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến.
Pháp ngày càng lún sâu vào thế bị động về chiến lược.
Nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nhân dân ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường.
Phương pháp giải: Phân tích, so sánh.
Giải chi tiết:
A loại, cả hai chiến dịch đều diễn tra trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến.
B. D loại, sau chiến dịch Biên giới 1950, Pháp rơi vào thế bị động, mất quyền làm chủ chiến trường chính Bắc Bộ.
C chọn, năm 1950, Trung Quốc, sau đó lần lượt là Liên Xô và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt qan hệ ngoại giao với ta. Vì vậy, trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950 ta đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đã làm phá sản kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp và “can thiệp Mĩ”?
Kế hoạch Na - va.
Kế hoạch Rơ - ve.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Chiến dịch Biên giới thu đông (1950).
Giải chi tiết:
Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đã làm phá sản kế hoạch Rơ - ve của thực dân Pháp và “can thiệp Mĩ”.
Nhân tố nào sau đây sẽ gây mưa ít hoặc không mưa cho vùng chúng hoạt động?
Áp thấp ôn đới.
Các loại frông.
Gió đất, gió fơn.
Dòng biển nóng.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Khí quyển, các yếu tố khí hậu.
Giải chi tiết
Gió đất, gió fơn là các loại gió sẽ gây mưa ít hoặc không mưa cho vùng chúng hoạt động vì gió đất thổi từ vùng đất liền ra nên gây mưa ít, gió fơn là loại gió bị biến tính khi thổi qua vùng núi và tạo ra hiện tượng rất khô, nóng.
A sai vì áp thấp là những vùng hội tụ gió => gây mưa nhiều.
B sai vì frông là mặt ngăn cách giữa các khối khí có tính chất khác nhau => gây nhiễu loạn và mưa nhiều.
D sai vì dòng biển nóng là vùng nước ấm hơn các vùng nước biển xung quanh nên nước dễ bốc hơi và gây mưa
Đáp án cần chọn là: C
Gia tăng cơ học sẽ làm cho quy mô dân số thế giới
không thay đổi.
ngày càng giảm.
luôn biến động.
ngày càng tăng.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
Giải chi tiết
Gia tăng cơ học sẽ làm cho quy mô dân số thế giới không thay đổi vì gia tăng cơ học chỉ ảnh hưởng tới một phạm vi lãnh thổ nhất định như tỉnh, thành phố, đất nước,…
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây là của nhóm các nước đang phát triển?
Quy mô GDP lớn, tăng trưởng GDP cao.
Công nghiệp hoá từ sớm, tập trung đổi mới.
Tốc độ đô thị hoá nhanh, trình độ còn thấp.
Tuổi thọ trung bình và số năm đi học cao.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Giải chi tiết
Tốc độ đô thị hoá nhanh, trình độ còn thấp là đặc điểm của nhóm các nước đang phát triển.
A, B, D sai vì đó là các đặc điểm của nhóm các nước phát triển.
Đáp án cần chọn là: C
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn tới sự chuyển dịch dân cư Hoa Kì từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương?
Sự chuyển dịch của sản xuất công nghiệp.
Chính sách phân bố lại dân cư, lao động.
Ảnh hưởng của chiến tranh và xung đột.
Sự di cư tự do của người lao động nghèo.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Hoa Kỳ.
Giải chi tiết
Sự chuyển dịch của sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự chuyển dịch dân cư Hoa Kì từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương vì vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương phát triển các ngành công nghệ cao => thu hút dân cư đến tìm kiếm việc làm.
Đáp án cần chọn là: A
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi, minh bạch là mục đích của tổ chức nào sau đây?
UN.
WTO.
APEC.
IMF.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Giải chi tiết
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi, minh bạch là mục đích của tổ chức WTO (Tổ chức Thương mại thế giới).
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất sinh thô của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ suất tử thô của một số quốc gia năm 2022?
Xin-ga-po thấp hơn Thái Lan.
Mi-an-ma thấp hơn Xin-ga-po.
Thái Lan thấp hơn Bru-nây.
Bru-nây cao hơn Mi-an-ma
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
-Công thức: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô)*10
=> Tỉ suất tử thô của Thái Lan = 10 - (0,2*10) = 8‰
-Tương tự như vậy, tỉ suất tử thô của Xin-ga-po, Mi-an-ma và Bru-nây là 6‰; 10‰ và 4‰
=> Xin-ga-po thấp hơn Thái Lan là nhận xét đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về biên độ nhiệt của Hà Nội và Cà Mau?
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cà Mau chủ yếu do vị trí xa chí tuyến, gió mùa đông bắc.
Cà Mau có biên độ nhiệt nhỏ hơn Hà Nội do vị trí gần chí tuyến, gió tín phong bắc bán cầu.
Hà Nội có biên độ nhiệt lớn hơn Cà Mau chủ yếu do vị trí gần chí tuyến, gió mùa đông bắc.
Cà Mau có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội do vị trí địa lí, hoạt động của các loại gió tín phong.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
-Biên độ nhiệt của Hà Nội là: 31,4 – 15,3 = C
-Biên độ nhiệt của Cà Mau là: 28,7 – 26,6 = C
=> Hà Nội có biên độ nhiệt lớn hơn Cà Mau chủ yếu do vị trí gần chí tuyến, gió mùa đông bắc.
-B sai vì Cà Mau nằm gần xích đạo, không phải nằm gần chí tuyến.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2010 – 2020

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ lệ nữ tăng, nam giảm trong cơ cấu dân số.
Số dân nữ tăng nhiều hơn so với số dân nam.
Số dân nam tăng chậm hơn so với số dân nữ.
Tỉ số giới tính đang dần tiến tới sự cân bằng.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
-A sai vì tỉ lệ nữ giảm từ 50,5% (năm 2010) xuống còn 50,2% (năm 2021) và tỉ lệ nam tăng từ 49,5% (năm 2010) lên 49,8% (năm 2021) trong cơ cấu dân số.
-B sai vì số dân nam tăng 5 530,6 nghìn người; trong đó số dân nữ tăng 4 984,8 nghìn người => số dân nam tăng nhiều hơn số dân nữ.
-C sai vì số dân nam tăng 1,13 lần trong khi số dân nữ tăng 1,11 lần => số dân nam tăng nhanh hơn số dân nữ.
=> Tỉ số giới tính đang dần tiến tới sự cân bằng là nhận xét đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Hoạt động viễn thông của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
công nghiệp phát triển, tốc độ đô thị hoá, lao động dồi dào.
các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu, công nghiệp hoá.
kinh tế phát triển, nhu cầu của dân cư, ứng dụng công nghệ.
hội nhập toàn cầu, đời sống nhiều tiến bộ, vốn đầu tư nhiều.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Giải chi tiết
Hoạt động viễn thông của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do kinh tế phát triển, nhu cầu của dân cư, ứng dụng công nghệ.
-A sai vì tốc độ đô thị hoá và lao động dồi dào không phải là nguyên nhân chủ yếu giúp hoạt động viễn thông ngày càng phát triển do tốc độ đô thị hóa không đồng nghĩa với việc người dân sẽ sử dụng nhiều các dịch vụ ngành viễn thông. Hơn nữa, ngành này cần nguồn lao động có trình độ.
-B sai vì các đô thị mở rộng tương tự như tốc độ đô thị hóa => không phải là nguyên nhân chủ yếu.
-D sai vì việc hội nhập toàn cầu sẽ giúp nước ta phát triển ngành viễn thông hiện đại hơn nhưng thiếu yếu tố ứng dụng. Hơn nữa vốn đầu tư nhiều cũng nhờ kinh tế phát triển => Đáp án A đầy đủ, chính xác và rõ ràng hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ vận tải của nước ta giai đoạn 2005 – 2020?

Tốc độ tăng trưởng giá trị.
Thay đổi vê tỉ trọng giá trị.
Sự thay đổi quy mô giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị.
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
Dựa vào đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu đều có đơn vị là triệu USD.
=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi quy mô giá trị.
Đáp án cần chọn là: C
Hoạt động công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu do tác động của
kinh tế hàng hoá phát triển, đô thị hoá mở rộng.
nâng cấp cơ sở hạ tầng, giáp vùng nguyên liệu.
tài nguyên phong phú, chất lượng lao động tốt.
thu hút nhiều đầu tư, nhiều lao động có kĩ thuật.
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
-Hoạt động công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu do tác động của thu hút nhiều đầu tư, nhiều lao động có kĩ thuật vì hiện nay vùng đâng đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại => vốn đầu tư và chất lượng lao động là những nguyên nhân chủ yếu giúp vùng phát triển ngành công nghiệp.
-A, B, C sai vì đô thị hóa mở rộng làm tăng tỉ lệ dân thành thị; giáp vùng nguyên liệu và tài nguyên phong phú không phải là nguyên nhân chủ yếu.
Đáp án cần chọn là: D
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
mở rộng có quy hoạch, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông vận tải.
hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bố lại dân cư, lao động.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Giải chi tiết
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là mở rộng có quy hoạch, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu. Vì vùng có mùa khô sâu sắc và kéo dài nên việc mở rộng các vùng chuyên canh cần có quy hoạch để có thể duy trì lâu dài, việc đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu giúp nâng cao giá trị sản phẩm và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Đáp án cần chọn là: A
Hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai, áp dụng các công nghệ.
nâng cao dân trí, ứng phó biến đổi khí hậu và nâng cấp cơ sở hạ tầng.
khai thác thế mạnh, cải tạo tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển hàng hoá, đầu tư cho thuỷ lợi, duy trì và mở rộng vốn rừng.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải chi tiết
-Hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là khai thác thế mạnh, cải tạo tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu. vì vùng này đang bị suy thoái về tự nhiên (đất, nước, vốn rừng) và là vùng chịu tác động mạnh nhất bởi biến đổi khí hậu.
-A sai vì thiếu, sử dụng hiệu quả đất đai là chưa đủ, bảo vệ môi trường không phải là hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên trong vùng.
-B sai vì nâng cao dân trí không phải là hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên trong vùng.
-D sai vì đầu tư cho thủy lợi là chưa đủ vì tài nguyên đất của vùng đang bị suy thoái (vùng có diện tích đất phèn, đất mặn rất lớn)
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây KHÔNG là hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông?
Kéo dài thời gian đàm phán và kí kết Bộ Quy tắc ứng xử giữa các bên ở Biển Đông.
Phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng, hợp tác quốc tế về biển.
Tham gia thực thi đủ, hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển Đông.
Kiên trì nguyên tắc giải quyết các tranh chấp, bất đồng bằng các biện pháp hoà bình.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Giải chi tiết
Kéo dài thời gian đàm phán và kí kết Bộ Quy tắc ứng xử giữa các bên ở Biển Đông không phải là hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông vì chúng ta cần phải nhanh chóng kết thúc thời gian đàm phán.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517

Các dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Tam Điệp, Pu Đen Đinh.
Con Voi, Trường Sơn Bắc.
Hoành Sơn, Đông Triều.
Ngân Sơn, Tây Côn Lĩnh.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Địa lí tự nhiên.
Giải chi tiết
Ngân Sơn, Tây Côn Lĩnh nằm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
A, B, C sai vì Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc và Hoành Sơn thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: D
Những đặc điểm địa hình nào sau đây làm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta?
Địa hình đồng bằng là chủ yếu, thấp dần ra phía biển.
Đồi núi thấp, cánh cung núi mở ở phía bắc, phía đông.
Địa hình đa dạng, có nhiều thung lũng rộng giữa núi.
Đồi núi thấp, hướng núi vuông góc với gió đông bắc.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Địa lí tự nhiên.
Giải chi tiết
Đồi núi thấp, cánh cung núi mở ở phía bắc, phía đông là những đặc điểm địa hình làm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta. Vì với địa hình đồi núi thấp, hướng vòng cung, mở rộng về phía bắc và đông bắc đã tạo ra hành lang hút gió mùa Đông Bắc làm gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu và ảnh hưởng lớn cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Đáp án cần chọn là: B
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ xuất hiện nhiều dạng địa hình các-xtơ chủ yếu do
địa chất đa dạng, nhiệt - ẩm phong phú, sông ngòi cắt xẻ.
biển tác động, đặc điểm địa chất, chế độ mưa, dòng chảy.
nhiều vùng núi đá vôi, chế độ nhiệt, tổng lượng mưa lớn.
địa hình đồi núi, các loại gió hoạt động, mạng lưới sông.
Phương pháp giải
Dựa vào các nguyên nhân tạo ra dạng địa hình các-xtơ và đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Giải chi tiết
-Địa hình các-xtơ là một loại địa hình đặc biệt được hình thành do sự ăn mòn của nước đối với các tầng đá, xảy ra mạnh nhất ở vùng núi đá vôi. Ở nước ta dạng địa hình các-xtơ phổ biến nhất là hang động.
-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ xuất hiện nhiều dạng địa hình các-xtơ chủ yếu do biển tác động, đặc điểm địa chất, chế độ mưa, dòng chảy:
-Biển tác động: nước biển ăn mòn các tầng đá => làm biến đổi các dạng địa hình của tầng đá.
-Đặc điểm địa chất: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều vùng núi đá vôi, bề mặt đá vôi dễ bị ăn mòn, rửa trôi.
-Chế độ mưa, dòng chảy: lượng mưa lớn kết hợp với dòng chảy (nước sông) khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh => làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động.
=> B là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
This class,______is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.
that
when
where
which
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
Which thay thế cho danh từ chỉ sự vật đứng trước nó
Tạm dịch:
Lớp học này, vốn là điều kiện tiên quyết cho môn vi sinh, khó đến mức tôi muốn bỏ nó.
Đáp án cần chọn là: D
haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m______with recent developments.
out of reach
out of the condition
out of touch
out of the question
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. out of reach: ngoài tầm với
B. out of the condition: ngoài điều kiện
C. out of touch: mất liên hệ
D. out of the question: không thể chấp nhận được
Tạm dịch:
Đã lâu rồi tôi không đọc bất kỳ sách hay bài viết y khoa nào về chủ đề này nên tôi không theo kịp những diễn biến gần đây.
Đáp án cần chọn là: C
It turned out that we______rushed to the airport as the plane was delayed
hadn’t
should have
mustn’t
needn’t have
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết
Needn’t have + PII: đáng lẽ ra không cần làm gì
Tạm dịch:
Hóa ra là chúng tôi không cần phải vội vã ra sân bay vì chuyến bay đã bị hoãn lại vài giờ.
Đáp án cần chọn là: D
When the Titanic started sinking, the passengers were ________.
horrifying
apprehensive
panic-stricken
weather-beaten
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. horrifying (adj): đáng sợ
B. apprehensive (adj): lo lắng
C. panic-stricken (adj): hoảng loạn
D. weather-beaten (adj): thời tiết khắc nghiệt
Tạm dịch:
Khi tàu Titanic bắt đầu chìm, hành khách hoảng loạn
Đáp án cần chọn là: C
Everyone in both cars_______injured in the accident last night, ________?
was/weren’t they
were/ weren’t they
was/ wasn’t he
were/ were they
Phương pháp giải
Câu hỏi đuôi
Giải chi tiết
"Everyone" chia động từ số ít (was). Vế trước dấu phẩy (was injured) là câu khẳng định, vì vậy câu hỏi đuôi (vế sau dấu phẩy) phải ở dạng phủ định. Đại từ thay thế cho "Everyone" trong câu hỏi đuôi là "they". Vì vậy, đáp án là weren't they.
Tạm dịch:
Mọi người trên cả hai xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?
Đáp án cần chọn là: A
Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was_______experience of her life.
the most terrifying
the most terrified
a most terrified
far more terrifying
Phương pháp giải
So sánh nhất
Giải chi tiết
Cấu trúc với tính từ dài: S + tobe + the most + adj dài ....
Tạm dịch:
Kate không thích trò tàu lượn siêu tốc vì đó là trải nghiệm đáng sợ nhất trong cuộc đời cô.
Đáp án cần chọn là: A
He would win the race if he____followed his brother's example and trained harder.
has
had
were
will have
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Giải chi tiết
Follow one’s example: làm theo tấm gương của ai
Tạm dịch:
Anh ấy sẽ chiến thắng cuộc đua nếu anh ấy noi gương anh trai mình và tập luyện chăm chỉ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
By appearing on the soap powder commercials, she became a_____name.
housekeeper
housewife
household
house
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Household name: trở nên quen thuộc
Tạm dịch:
Bằng cách xuất hiện trên các quảng cáo bột xà phòng, cô đã trở thành cái tên quen thuộc
Đáp án cần chọn là: C
I had the electrician_____my broken light.
looked at
looking at
to look at
look at
Phương pháp giải
Dạng động từ
Giải chi tiết
Have sb + V nguyên thể: khiến ai làm gì
Tạm dịch:
Tôi đã nhờ thợ điện xem xét chiếc đèn bị hỏng của tôi.
Đáp án cần chọn là: D
You got a serious fever last week but now I can see you_____.
on the mend
on the way
on the whole
on the pot
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
On the mend: hồi phục, khỏe mạnh
Tạm dịch:
Tuần trước bạn bị sốt rất nặng nhưng bây giờ tôi thấy bạn đang hồi phục.
Đáp án cần chọn là: A
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Laws on military service since 1960 still hold good.
remains for good
is still in good condition
stands in life
remains in effect
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. remains for good: kéo dài vĩnh viễn
B. is still in good condition: vẫn ở trong điều kiện tốt
C. stands in life: hiện diện trong cuộc sống
D. remains in effect: vẫn còn hiệu lực
? hold good: còn hiệu lực = remains in effect
Tạm dịch:
Luật về nghĩa vụ quân sự từ năm 1960 vẫn còn hiệu lực.
Đáp án cần chọn là: D
The expression “out of the frying pan and into the fire” means to go from one dilemma to a worse one.
situation
predicament
solution
embarrassment
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. situation (n): tình huống
B. predicament (n): tình trạng khó khăn
C. solution (n): giải pháp
D. embarrassment (n): sự bối rối
? dilemma (n): tiến thoái lưỡng nan = predicament
Tạm dịch:
Thành ngữ “ra khỏi chảo rán và vào lửa” có nghĩa là đi từ tình thế tiến thoái lưỡng nan này sang tình thế tiến thoái lưỡng nan khác tồi tệ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Nutritionists believe that vitamins circumvent diseases.
defeat
promote
help
treat
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. defeat (v): đánh bại
B. promote(v): thúc đẩy
C. help (v): giúp đỡ
D. treat (v): chữa trị
? circumvent (v): tránh >< promote
Tạm dịch:
Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng vitamin có thể ngăn ngừa bệnh tật.
Đáp án cần chọn là: B
We have lived there for years and grown fond of the surroundings. That is why we do not want to leave.
loved the surroundings
planted many trees in the surroundings
possessed by the surroundings
detest the surroundings
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. loved the surroundings: yêu môi trường xung quanh
B. planted many trees in the surroundings: trồng nhiều cây xung quanh
C. possessed by the surroundings: sở hữu xung quanh
D. detest the surroundings: ghét môi trường xung quanh
? grown fond of the surroundings: dần yêu môi trường xung quanh >< detest the surroundings
Tạm dịch:
Chúng tôi đã sống ở đó nhiều năm và yêu thích môi trường xung quanh. Đó là lý do tại sao chúng tôi không muốn rời đi.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Jane is talking to Billy about the meeting.
Jane: "Was everyone happy with the decision?" Billy: “__________”
That sounds like fun.
Yes, certainly.
No, have you?
Not really.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp. Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này không?”
Billy: “__________”
A. Nghe có vẻ vui.
B. Đúng vậy, chắc chắn là vui.
C. Không, bạn có không?
D. Không thực sự.
Tạm dịch:
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.
Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này không?”
Billy: “Có, chắc chắn là vậy."
Đáp án cần chọn là: B
Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home. Lucy. “Is it all right if I play the guitar in here while you’re studying?” Pete. “ ”
Oh, I wish you wouldn’t.
Well, I’d rather not.
Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.
Well, if only you didn’t.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Lucy đang xin phép được chơi guitar tại nhà của Pete. Lucy: “Em chơi guitar ở đây khi anh đang học có được không?”
Pete: “________”
A. Ồ, em ước anh không chơi.
B. Ồ, em không muốn chơi.
C. Ồ, thực ra, em thích anh không chơi hơn.
D. Ồ, giá như anh không chơi
Tạm dịch:
Lucy đang xin phép được chơi guitar ở nhà Pete.
Lucy: "Em chơi guitar ở đây trong khi anh đang học có được không?"
Pete: "Thực ra, em thích anh không chơi hơn"
Đáp án cần chọn là: C
"That's a very nice skirt you're wearing." - “________.”
How a compliment!
That's all right.
It's nice of you to say so.
I like you said so.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-"Bạn mặc váy đẹp quá."
-“_______”
A. Thật là một lời khen!
B. Được thôi.
C. Bạn nói thế thật tốt.
D. Tôi thích bạn nói thế
Tạm dịch:
-"Bạn đang mặc một chiếc váy rất đẹp."
-"Bạn thật tốt bụng khi nói vậy"
Đáp án cần chọn là: C
"_________"- "Yes, of course. "
You won't help me this time.
You'd better give me one hand.
I don't think I'll need your help.
Could you give me a hand?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-"____________" - "Vâng, tất nhiên rồi. "
A. Lần này anh sẽ không giúp tôi đâu.
B. Tốt hơn là anh nên giúp tôi một tay.
C. Tôi không nghĩ là tôi cần anh giúp.
D. Anh có thể giúp tôi một tay không?
Tạm dịch:
-"Anh có thể giúp tôi một tay không?"
- "Được chứ, tất nhiên rồi."
Đáp án cần chọn là: D
Sentence arrangement: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions
a. Finally, doing exercise daily helps in producing cells in the hippocampus, which helps you to learn and control memory.
b. In addition, it helps in developing your muscles. It also helps in improving the oxygen level and blood flow of the body.
c. First of all, it helps in maintaining your weight.
d. Exercise has a lot of benefits in today’s world.
c. Moreover, it helps you reduce weight if you are overweight.
b-e-d-a-c
d-e-c-b-a
d-a-b-e-c
d-c-e-b-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí nhớ.
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu của cơ thể.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
Tạm dịch:
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu của cơ thể.
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí nhớ.
Đáp án cần chọn là: D
a. First, what are the university entry requirements for international students in the UK?
b. Regards,
c. Dear Kevin, I hope you are well! I am writing to ask you for some information and advice on higher education in your country.
d. What’s more, what types of accommodation are available for international students?
e. Do I have to take any university entrance examinations if I have a certificate of secondary school graduation and a transcript of marks for all subjects.
f. I wish you and your family the best
c-e-a-d-f-b
c-a-e-f-d-b
c-a-e-d-f-b
c-a-b-f-d-e
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
b. Trân trọng,
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
Tạm dịch:
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
b. Trân trọng,
Đáp án cần chọn là: C
a. Well, next to the broken glass was a baseball.
b. Why, what leads you to that suspicion?
c. I have a feeling that it might have been the neighborhood kids.
d. Well, a baseball is certainly solid evidence.
b-c-a-c
b-d-c-a
c-a-b-d
c-b-a-d
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Tạm dịch:
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Đáp án cần chọn là: D
a. Alright, come over now and show me how to use it.
b. If the key doesn't work, I'll have to call a repairman.
c. Well, if it doesn't work, that's fine.
d. Well, I have a spare key, so I'll come over to show you how to use it.
d-a-b-c
d-b-a-c
d-c-b-a
d-b-c-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
Tạm dịch:
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
Đáp án cần chọn là: D
"I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.
Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.
Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.
Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Phương pháp giải
Câu trần thuật
Giải chi tiết
Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành
Lùi hiện tại đơn về quá khứ đơn
Đổi “shall” thành “would
Đổi “next year” thành “the next year/the following year”
Tạm dịch:
"Tôi chưa bao giờ đến Nga. Tôi nghĩ tôi sẽ đến đó vào năm sau." Bill nói.
Đáp án cần chọn là: A
People believed that Jane retired because of her poor health.
Jane is believed to have retired because of her poor health.
Jane was believed to have retired because of her poor health.
It is believed that Jane retired because of her poor health.
Jane retired because of her poor health was believed.
Phương pháp giải
Câu bị động đặc biệt
Giải chi tiết
Câu ban đầu: Mọi người đã tin rằng Jane nghỉ hưu bởi vì sức khỏe yếu của mình.
Câu này đang ở thì quá khứ đơn nên ta loại luôn đáp án A và C (sai thì).
Đáp án D sai ngữ pháp.
Ta chọn đáp án B theo đúng cấu trúc dạng bị động.
Tạm dịch:
Mọi người tin rằng Jane nghỉ hưu vì sức khỏe yếu.
Đáp án cần chọn là: B
Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.
Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.
Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.
Typing his paper made Charles win the essay contest.
Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết
Diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII
Tạm dịch:
Charles đã có thể giành chiến thắng trong cuộc thi viết luận nếu anh ấy đánh máy bài luận của mình.
Đáp án cần chọn là: B
Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
I disturbed the meeting because I said goodbye.
I would rather disturb the meeting than leave without saying goodbye.
The meeting was disturbed as I left saying goodbye.
I left without saying goodbye as I didn’t want to disturb the meeting.
Phương pháp giải
Liên từ
Giải chi tiết
As: bởi vì
Tạm dịch:
Tôi rời đi mà không chào tạm biệt vì không muốn làm gián đoạn cuộc họp.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.
Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.
Phương pháp giải
Mệnh đề phân từ hoàn thành
Giải chi tiết
Having + PII/V_ing ..., mệnh đề: Sau khi ...., .....
Tạm dịch:
Đã làm tình nguyện viên tại bệnh viện nhiều năm, cô gái trẻ này có rất nhiều kinh nghiệm trong nghề điều dưỡng.
Đáp án cần chọn là: C
Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting.
Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting.
Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting.
No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school.
Phương pháp giải
Câu đảo ngữ
Giải chi tiết
No sooner + đảo ngữ + than + mệnh đề: vừa mới ... thì đã ...
Tạm dịch:
Peter vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã nói với chúng tôi về việc anh ấy rời khỏi trường.
Đáp án cần chọn là: D
He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.
In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.
His determination to pursue personal goals made him successful and talented.
It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.
His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.
Phương pháp giải
Câu chẻ
Giải chi tiết
It + to be + N + that + S + V
Tạm dịch:
Chính quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân, chứ không phải tài năng, đã góp phần vào thành công của ông.
Đáp án cần chọn là: C
There was a serious flood. All local pupils couldn’t go to school on that day.
The serious flood hinder all local pupils in their efforts not to go to school on that day.
The serious flood hindered all local pupils from going to school on that day.
The serious flood made all pupils from not going to school on that day.
The serious flood caused all local pupils not go to school on that day.
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Hinder sb from + V_ing: ngăn cản ai khỏi điều gì
Tạm dịch:
Trận lũ nghiêm trọng đã cản trở tất cả học sinh địa phương đến trường vào ngày hôm đó.
Đáp án cần chọn là: B
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
A rainbow is an optical display of color that usually appears in the sky when a beam of sunlight refracts through millions of raindrops. Each (31)______color from the spectrum is then sent to your eyes. For this to happen, the angle between the ray of light, the raindrop and the human eye must be between 40 and 42 degrees.
After studying rainbows in (32)________Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed. However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his
assistant, who could easily (33) ________all the seven colors. red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet. His assistant could also clearly tell the difference between indigo and violet.
There are two types of rainbows. Primary rainbows are the most common and have the most distinctive colors, with red appearing on the outside of the arc and violet on the inside. Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (34)________a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
There is a popular myth that if you reach the end of a rainbow, you will find a pot of gold waiting for you. In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (35)_______.
single
divided
detached
saparate
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. single (adj): đơn, chỉ một
B. divided (adj): phân chia, số bị chia
C. detached (adj): đứng tách riêng ra (ngôi nhà…)
D. separate (adj): tách rời, riêng; khác biệt
Thông tin:
Each separate color from the spectrum is then sent to your eyes.
Tạm dịch:
Mỗi màu riêng biệt trong quang phổ sau đó sẽ được gửi đến mắt bạn.
Đáp án cần chọn là: D
depth
with
breadth
length
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. depth (n): chiều sâu, độ sâu
B. width (n): bề rộng, chiều rộng
C. breadth (n): bề ngang, bề rộng
D. length (n): chiều dài, bề dài
Thông tin:
After studying rainbows in depth
Tạm dịch:
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc
Đáp án cần chọn là: A
realize
discover
understand
recognize
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. realize (v): nhận thức rõ, thấy rõ
B. discover (v): phát hiện, tìm ra
C. understand (v): hiểu
D. recognize (v): nhận ra, thừa nhận, công nhận
Thông tin:
However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily recognize all the seven colors
Tạm dịch:
Tuy nhiên, ông bị mù màu nên phải nhờ đến đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận ra cả bảy màu.
Đáp án cần chọn là: D
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (34)________a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
forms
grows
develops
shapes
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. form (v): hình thành, tạo thành
B. grow (v): lớn lên, phát triển
C. develop (v): phát triển
D. shape (n): hình dáng
Thông tin:
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it forms a rainbow
Tạm dịch:
Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng bị phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành cầu vồng
Đáp án cần chọn là: A
In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end - as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (35)_______.
progress
arrive
get
approach
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. progress (v): tiến tới, tiến hành (công việc)
B. arrive (v): đến
C. get (v): có được, lấy được
D. approach (v): tiếp cận, đến gần
Thông tin:
as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you approach
Tạm dịch:
khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Cầu vồng là màn trình diễn quang học về màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một chùm ánh sáng mặt trời khúc xạ qua hàng triệu giọt mưa. Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sau đó được gửi đến mắt bạn. Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt mưa và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ.
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc Ngài Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng hình thành. Tuy nhiên, ông bị mù màu, vì vậy ông phải dựa vào đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận biết tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tím. Trợ lý của ông cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa chàm và tím.
Có hai loại cầu vồng. Cầu vồng sơ cấp là phổ biến nhất và có màu sắc đặc biệt nhất, với màu đỏ xuất hiện ở bên ngoài vòng cung và màu tím ở bên trong. Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng phản chiếu hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng bằng cầu vồng chính.
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối cầu vồng, bạn sẽ thấy một nồi vàng đang chờ bạn. Trên thực tế, điều này là không thể, vì cầu vồng không có điểm kết thúc - khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần.
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question
Duncan Phyfe made some of the most beautiful furniture found in America. His family name was originally Fife, and he was born in Scotland in 1768. In 1784, the Fife family immigrated to Albany, New York where Duncan’s father opened a cabinetmaking shop. Duncan followed his father’s footsteps and was apprenticed to a cabinetmaker. After completing his training, Duncan moved to New York City.
Duncan Fife was first mentioned in the 1792 NYC Directory as a furniture “joiner” in business at 2 Broad Street. Two years later, he moved, expanded his business, and changed his name to Phyfe. He was a quiet-living, God-fearing young man who felt his new name would probably appeal to potential customers who were definitely anti- British in this post-Revolutionary War period.
Duncan Phyfe’s name distinguished him from his contemporaries. Although the new spelling helped him better compete with French emigrant craftsmen, his new name had more to do with hanging it on a sign over his door stoop.
The artisans and merchants who came to America discovered a unique kind of freedom. They were no longer restricted by class and guild traditions of Europe. For the first time in history, a man learned that by working hard, he could build his business based on his own name and reputation and quality of work.
Phyfe’s workshop apparently took off immediately. At the peak of his success, Phyfe employed 100 craftsmen. Some economic historians point to Phyfe as having employed division of labor and an assembly line. What his workshop produced shows Phyfe’s absolute dedication to quality in workmanship. Each piece of furniture was made of the best available materials. He was reported to have paid $1,000 for a single Santo Domingo mahogany log.
Phyfe did not create new designs. Rather, he borrowed from a broad range of the period’s classical styles, Empire, Sheraton, Regency, and French Classical among them. Nevertheless, Phyfe’s high quality craftsmanship established him as America’s patriotic interpreter of European design in the late eighteenth and early nineteenth centuries.
Although the number of pieces produced by Duncan Phyfe’s workshop is enormous, comparatively few marked or labeled pieces have been found extant. In antiques shops and auctions, collectors have paid 11,000 for a card table, 24,200 for a tea table, and $93,500 for a sewing table.
What is the main idea of the passage?
The business of cabinetmaking.
The significance of Duncan Phyfe’s name.
Duncan Phyfe’s life and career.
Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.
Phương pháp giải
Đọc – Ý chính
Giải chi tiết
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Nghề làm tủ.
B. Ý nghĩa của tên Duncan Phyfe.
C. Cuộc đời và sự nghiệp của Duncan Phyfe.
D. Thiết kế làm tủ của Duncan Phyfe
Đáp án cần chọn là: C
According to the passage, which of the following does the author imply?
Duncan Fife and his father had the same first name.
Duncan Fife worked for his father in Scotland.
Duncan Fife and his father were in the same business.
Duncan Phyfe made over 100 different kinds of tables.
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn văn, tác giả ám chỉ điều nào sau đây?
A. Duncan Fife và cha ông có cùng tên.
B. Duncan Fife làm việc cho cha mình ở Scotland.
C. Duncan Fife và cha ông làm cùng một công việc kinh doanh.
D. Duncan Phyfe đã làm hơn 100 loại bàn khác nhau
Thông tin:
In 1784, the Fife family immigrated to Albany, New York where Duncan’s father opened a cabinetmaking shop. Duncan followed his father’s footsteps and was apprenticed to a cabinetmaker.
Tạm dịch:
Năm 1784, gia đình Fife di cư đến Albany, New York, nơi cha của Duncan mở một cửa hàng làm tủ. Duncan theo bước chân của cha mình và được học nghề làm tủ.
Đáp án cần chọn là: C
Which choice does the word “it” in paragraph 3 refer to?
His spelling
His chair
His French
His name
Phương pháp giải
Đọc – Từ thay thế
Giải chi tiết
Từ “it” trong đoạn 3 ám chỉ đến lựa chọn nào?
A. Cách viết của anh ấy
B. Chiếc ghế của anh ấy
C. Tiếng Pháp của anh ấy
D. Tên của anh ấy
Thông tin:
Although the new spelling helped him better compete with French emigrant craftsmen, his new name had more to do with hanging it on a sign over his door stoop.
Tạm dịch:
Mặc dù cách viết mới giúp ông cạnh tranh tốt hơn với những người thợ thủ công di cư người Pháp, nhưng tên mới của ông lại liên quan nhiều hơn đến việc treo nó trên một tấm biển trước cửa nhà ông.
Đáp án cần chọn là: D
Which choice is closest in meaning to the word “guild” in paragraph 4?
Verdict of a jury
Organization of craftsmen
Political party of emigrants
Immigrants’ club
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng Giải chi tiết Lựa chọn nào gần nghĩa nhất với từ “guild” trong đoạn 4?
A. Phán quyết của bồi thẩm đoàn
B. Tổ chức thợ thủ công
C. Đảng phái chính trị của người di cư
D. Câu lạc bộ người nhập cư
Thông tin:
They were no longer restricted by class and guild traditions of Europe.
Tạm dịch:
Họ không còn bị giới hạn bởi truyền thống giai cấp và hội nhóm của châu Âu nữa.
Đáp án cần chọn là: B
In his business, Duncan Phyfe used all of the following EXCEPT________.
division of labor
an assembly line
continental designs
the least expensive materials
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Trong công việc kinh doanh của mình, Duncan Phyfe đã sử dụng tất cả những điều sau TRỪ.
A. phân công lao động
B. dây chuyền lắp ráp
C. thiết kế theo phong cách lục địa
D. vật liệu rẻ nhất
Thông tin:
-Some economic historians point to Phyfe as having employed division of labor and an assembly line.
-Rather, he borrowed from a broad range of the period’s classical styles, Empire, Sheraton, Regency, and French Classical among them.
-Each piece of furniture was made of the best available materials. He was reported to have paid $1,000 for a single Santo Domingo mahogany log.
Tạm dịch:
-Một số nhà sử học kinh tế chỉ ra rằng Phyfe đã sử dụng phân công lao động và dây chuyền lắp ráp.
-Thay vào đó, ông đã vay mượn từ nhiều phong cách cổ điển của thời kỳ đó, trong đó có phong cách Empire, Sheraton, Regency và French Classical.
-Mỗi món đồ nội thất đều được làm từ những vật liệu tốt nhất có sẵn. Người ta cho rằng ông đã trả 1.000 đô la cho một khúc gỗ gụ Santo Domingo.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Duncan Phyfe đã làm ra một số đồ nội thất đẹp nhất ở Mỹ. Họ của ông ban đầu là Fife, và ông sinh ra ở Scotland vào năm 1768. Năm 1784, gia đình Fife di cư đến Albany, New York, nơi cha của Duncan mở một cửa hàng làm tủ. Duncan đã theo bước chân của cha mình và được học nghề làm tủ. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, Duncan chuyển đến Thành phố New York.
Duncan Fife lần đầu tiên được nhắc đến trong Danh bạ NYC năm 1792 với tư cách là một "thợ mộc" làm đồ nội thất tại số 2 Broad Street. Hai năm sau, ông chuyển đi, mở rộng kinh doanh và đổi tên thành Phyfe. Ông là một thanh niên sống lặng lẽ, kính Chúa và cảm thấy cái tên mới của mình có thể sẽ thu hút những khách hàng tiềm năng chắc chắn là những người chống lại người Anh trong giai đoạn hậu Chiến tranh Cách mạng này.
Cái tên Duncan Phyfe đã giúp ông nổi bật so với những người cùng thời. Mặc dù cách viết mới giúp ông cạnh tranh tốt hơn với những người thợ thủ công di cư người Pháp, nhưng cái tên mới của ông lại liên quan nhiều hơn đến việc treo nó trên một tấm biển trước cửa nhà ông.
Những người thợ thủ công và thương gia đến Mỹ đã khám phá ra một loại tự do độc đáo. Họ không còn bị hạn chế bởi các truyền thống giai cấp và phường hội của châu Âu nữa. Lần đầu tiên trong lịch sử, một người đàn ông biết rằng bằng cách làm việc chăm chỉ, anh ta có thể xây dựng doanh nghiệp của mình dựa trên tên tuổi, danh tiếng và chất lượng công việc của chính mình.
Xưởng của Phyfe dường như đã cất cánh ngay lập tức. Khi đạt đến đỉnh cao thành công, Phyfe đã thuê 100 thợ thủ công. Một số nhà sử học kinh tế chỉ ra rằng Phyfe đã sử dụng phân công lao động và dây chuyền lắp ráp. Những gì xưởng của ông sản xuất cho thấy sự tận tâm tuyệt đối của Phyfe đối với chất lượng trong tay nghề. Mỗi món đồ nội thất đều được làm từ những vật liệu tốt nhất có sẵn. Người ta nói rằng ông đã trả 1.000 đô la cho một khúc gỗ gụ Santo Domingo.
Phyfe không tạo ra những thiết kế mới. Thay vào đó, ông đã vay mượn từ nhiều phong cách cổ điển của thời kỳ đó, trong đó có phong cách Đế chế, Sheraton, Regency và Cổ điển Pháp. Tuy nhiên, tay nghề thủ công chất lượng cao của Phyfe đã đưa ông trở thành người phiên dịch yêu nước của nước Mỹ về thiết kế châu Âu vào cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX.
Mặc dù số lượng sản phẩm do xưởng của Duncan Phyfe sản xuất là rất lớn, nhưng tương đối ít sản phẩm được đánh dấu hoặc dán nhãn còn tồn tại. Trong các cửa hàng đồ cổ và các cuộc đấu giá, các nhà sưu tập đã trả 24.200 đô la cho một chiếc bàn trà và 93.500 đô la cho một chiếc bàn may
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 641 to 645.
After the United States purchased Louisiana from France and made it their newest territory in 1803, President Thomas Jefferson called for an expedition to investigate the land the United States had bought for $15 million. Jefferson’s secretary, Meriwether Lewis, a woodsman and a hunter from childhood, persuaded the president to let him lead this expedition. Lewis recruited Army officer William Clark to be his co- commander. The Lewis and Clark expedition led the two young explorers to discover a new natural wealth of variety and abundance about which they would return to tell the world.
When Lewis and Clark departed from St. Louis in 1804, they had twenty-nine in their party, including a few Frenchmen and several men from Kentucky who were well- known frontiersmen. Along the way, they picked up an interpreter named Toussant Charbonneau and his Native American wife, Sacajawea, the Shoshoni “Bird Woman” who aided them as guide and peacemaker and later became an American legend.
The expedition followed the Missouri River to its source, made a long portage overland though the Rocky Mountains, and descended the Columbia River to the Pacific Ocean. On the journey, they encountered peaceful Otos, whom they befriended, and hostile Teton Sioux, who demanded tribute from all traders. They also met Shoshoni, who welcomed their little sister Sacajawea, who had been abducted as a child by the Mandans. They discovered a paradise full of giant buffalo herds and elk and antelope so innocent of human contact that they tamely approached the men. The explorers also found a hell blighted by mosquitoes and winters harsher than anyone could reasonably hope to survive. They became desperately lost, then found their way again. Lewis and Clark kept detailed journals of the expedition, cataloging a dazzling array of new plants and animals, and even unearthing the bones of a forty-five-foot dinosaur.
When the party returned to St. Louis in 1806 after travelling almost 8,000 miles, they were eagerly greeted and grandly entertained. Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life. The journals written by Lewis and Clark are still widely read today.
The word “they” in paragraph 3 refers to________.
elk and antelope
buffalo herds
the members of the expedition
Shoshoni and Mandans
Phương pháp giải
Đọc – Từ thay thế
Giải chi tiết
Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến . A. nai sừng tấm và linh dương
B. đàn trâu
C. các thành viên của đoàn thám hiểm
D. Shoshoni và Mandans
Thông tin:
They discovered a paradise full of giant buffalo herds and elk and antelope so innocent of human contact that they tamely approached the men.
Tạm dịch:
Họ phát hiện ra một thiên đường đầy những đàn trâu khổng lồ, nai sừng tấm và linh dương ngây thơ không tiếp xúc với con người đến nỗi chúng ngoan ngoãn tiến lại gần những người đàn ông.
Đáp án cần chọn là: A
The word “blighted” in paragraph 3 is closest in meaning to________.
increased
ruined
swollen
driven
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng
Giải chi tiết
Từ “blighted” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với .
A. tăng lên
B. hủy hoại
C. sưng lên
D. lái xe
Thông tin:
The explorers also found a hell blighted by mosquitoes and winters harsher than anyone could reasonably hope to survive.
Tạm dịch:
Các nhà thám hiểm cũng tìm thấy một địa ngục đầy muỗi và mùa đông khắc nghiệt hơn bất kỳ ai có thể hy vọng sống sót.
Đáp án cần chọn là: B
Lewis and Clark encountered all of the following EXCEPT_________.
mountains
buffaloes
dinosaur herds
friendly peopl
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Lewis và Clark đã gặp tất cả những điều sau TRỪ.
A. núi
B. trâu
C. đàn khủng long
D. người thân thiện
Thông tin:
The expedition followed the Missouri River to its source, made a long portage overland though the Rocky Mountains
They discovered a paradise full of giant buffalo herds
On the journey, they encountered peaceful Otos, whom they befriended
Tạm dịch:
Đoàn thám hiểm đi theo Sông Missouri đến tận nguồn, thực hiện một chuyến vận chuyển dài trên đất liền qua Dãy núi Rocky
Họ đã khám phá ra một thiên đường đầy những đàn trâu khổng lồ
Trên đường đi, họ đã gặp Otos hiền lành, người mà họ đã kết bạn
Đáp án cần chọn là: C
The word “boon” in paragraph 5 is closest in meaning to.
power
hurdle
benefit
conclusion
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng
Giải chi tiết
Từ “boon” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với .
A. quyền lực
B. rào cản
C. lợi ích
D. kết luận
Thông tin:
Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life.
Tạm dịch:
Những mô tả đầy lạc quan của họ về miền Tây rộng lớn mới này đã mang lại lợi ích cho cuộc di cư về phía tây hiện đang trở thành một phần lâu dài của cuộc sống người Mỹ.
Đáp án cần chọn là: C
It can be inferred from the passage that the Lewis and Clark expedition________.
experienced more hardships than successes
encouraged Americans to move to the West
probably cost the United States more than $15 million
caused the deaths of some of the explorers
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Có thể suy ra từ đoạn văn rằng chuyến thám hiểm của Lewis và Clark
A. trải qua nhiều khó khăn hơn là thành công
B. khuyến khích người Mỹ di chuyển về phía Tây
C. có lẽ khiến Hoa Kỳ thiệt hại hơn 15 triệu đô la
D. gây ra cái chết của một số nhà thám hiểm
Thông tin:
Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life.
Tạm dịch:
Những mô tả rực rỡ của họ về miền Tây mới rộng lớn này đã mang lại lợi ích cho việc di cư về phía tây giờ trở thành một phần vĩnh viễn của cuộc sống ở Mỹ
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Sau khi Hoa Kỳ mua Louisiana từ Pháp và biến nó thành lãnh thổ mới nhất của họ vào năm 1803, Tổng thống Thomas Jefferson đã kêu gọi một cuộc thám hiểm để điều tra vùng đất mà Hoa Kỳ đã mua với giá 15 triệu USD. Thư ký của Jefferson, Meriwether Lewis, một người thợ rừng và một thợ săn từ bé, đã thuyết phục tổng thống để ông ta dẫn đầu cuộc thám hiểm này. Lewis đã tuyển mộ sĩ quan quân đội William Clark làm đồng chỉ huy của mình. Đoàn thám hiểm Lewis và Clark đã dẫn dắt hai nhà thám hiểm trẻ tuổi khám phá sự dồi dào mới về sự đa dạng và dư thừa của tự nhiên cái mà họ sẽ trở lại để nói với thế giới. Khi Lewis và Clark rời St. Louis vào năm 1804, họ có hai mươi chín người trong nhóm của họ, bao gồm một vài người Pháp và một vài người đàn ông từ Kentucky là những người biên phòng nổi tiếng. Trên đường đi, họ gặp được một thông dịch viên tên là Toussant Charbonneau và vợ của ông người Mỹ bản địa, Sacajawea, "Người phụ nữ chim" (người thông tường địa lý) của Shoshoni, người đã hỗ trợ họ với tư cách là người hướng dẫn và người hòa giải và sau đó trở thành một huyền thoại người Mỹ. Đoàn thám hiểm đã theo sông Missouri đến nguồn của nó, thực hiện một chuyến đi dài trên đất liền mặc cho những ngọn núi Rocky và đổ xuống sông Columbia đến Thái Bình Dương. Trên hành trình, họ gặp phải những người Otos hòa bình, người mà họ kết bạn, và Teton Sioux thù địch, người đòi cống nạp từ tất cả các thương nhân. Họ cũng gặp Shoshoni, người đã chào đón em gái nhỏ của họ là Sacajawea, người đã bị Mandans bắt cóc khi còn nhỏ. Họ phát hiện ra một thiên đường đầy đàn trâu khổng lồ và nai sừng tấm và linh dương rất ngây thơ khi tiếp xúc với con người đến nỗi chúng đã tiến gần đến những người họ. Các nhà thám hiểm cũng tìm thấy một hang độc hại đầy muỗi và mùa đông khắc nghiệt hơn bất cứ ai có thể hy vọng một cách hợp lí để sống sót. Họ trở nên lạc lối một cách tuyệt vọng, rồi lại tìm thấy con đường của mình. Lewis và Clark giữ các tạp chí chi tiết về cuộc thám hiểm, lập danh mục một loạt các loài thực vật và động vật mới, và thậm chí khai quật xương của một con khủng long bốn mươi lăm feet. Khi cả nhóm trở về St. Louis vào năm 1806 sau khi di chuyển gần 8.000 dặm, họ đã được háo hức chào đón và tiếp đãi lớn. Những mô tả rực rỡ của họ về miền Tây mới rộng lớn này đã mang lại lợi ích cho việc di cư về phía tây giờ trở thành một phần vĩnh viễn của cuộc sống ở Mỹ. Các tạp chí được viết bởi Lewis và Clark vẫn được đọc rộng rãi ngày nay.
Đáp án cần chọn là: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C, D to answer each question.
Tanya is older than Eric. Cliff is older than Tanya. Eric is older than Cliff. If the first two statements are true, the third statement is________.
true
false
uncertain
no idea
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Tanya lớn tuổi hơn Eric.
Cliff lớn tuổi hơn Tanya.
Eric lớn tuổi hơn Cliff.
Nếu hai câu đầu tiên là đúng, thì câu thứ ba là
A. đúng
B. sai
C. không chắc chắn
D. không biết
Đáp án cần chọn là: B
One New York publisher has estimated that 50,000 to 60,000 people in the United States want an anthology that includes the complete works of William Shakespeare. And what accounts for this renewed interest in Shakespeare? As scholars point out, his psychological insights into both male and female characters are amazing even today.
Shakespeare's characters are more interesting than fictional characters today.
People even today are interested in Shakespeare's work because of the characters.
Academic scholars are putting together an anthology of Shakespeare's work.
New Yorkers have a renewed interested in the work of Shakespeare.
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Một nhà xuất bản ở New York ước tính rằng có từ 50.000 đến 60.000 người ở Hoa Kỳ muốn có một tuyển tập bao gồm toàn bộ các tác phẩm của William Shakespeare. Và điều gì lý giải cho sự quan tâm mới mẻ này đối với Shakespeare? Như các học giả chỉ ra, những hiểu biết sâu sắc về mặt tâm lý của ông đối với cả nhân vật nam và nữ vẫn đáng kinh ngạc cho đến tận ngày nay. Đoạn văn này ủng hộ tốt nhất cho tuyên bố rằng
A. Các nhân vật của Shakespeare thú vị hơn các nhân vật hư cấu ngày nay.
B. Mọi người ngay cả ngày nay vẫn quan tâm đến tác phẩm của Shakespeare vì các nhân vật.
C. Các học giả hàn lâm đang biên soạn một tuyển tập các tác phẩm của Shakespeare.
D. Người dân New York có sự quan tâm mới mẻ đối với tác phẩm của Shakespeare.
Đáp án cần chọn là: B
Erin is twelve years old. For three years, she has been asking her parents for a dog. Her parents have told her that they believe a dog would not be happy in an apartment, but they have given her permission to have a bird. Erin has not yet decided what kind of bird she would like to have.
Erin's parents like birds better than they like dogs.
Erin does not like birds.
Erin and her parents live in an apartment.
Erin and her parents would like to move.
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Erin mười hai tuổi. Trong ba năm, cô bé đã xin bố mẹ nuôi một chú chó. Bố mẹ cô bé nói với cô bé rằng họ tin rằng một chú chó sẽ không vui khi sống trong căn hộ, nhưng họ đã cho phép cô bé nuôi một chú chim. Erin vẫn chưa quyết định cô bé muốn nuôi loại chim nào.
A. Bố mẹ Erin thích chim hơn là chó.
B. Erin không thích chim.
C. Erin và bố mẹ cô bé sống trong một căn hộ.
D. Erin và bố mẹ cô bé muốn chuyển đi.
Đáp án cần chọn là: C
The prices of petrol and diesel in the domestic market have remained unchanged for the past few months. The crude oil prices in the international market have gone up substantially in the last few months.
Statement I is the cause and statement II is its effect
Statement II is the cause and statement I is its effect
Both the statements I and II are independent causes
Both the statements I and II are effects of independent causes
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
I. Giá xăng và dầu diesel trên thị trường trong nước không đổi trong vài tháng qua.
II. Giá dầu thô trên thị trường quốc tế đã tăng đáng kể trong vài tháng qua.
A. Phát biểu I là nguyên nhân và phát biểu II là kết quả của nó
B. Phát biểu II là nguyên nhân và phát biểu I là kết quả của nó
C. Cả hai phát biểu I và II đều là nguyên nhân độc lập
D. Cả hai phát biểu I và II đều là kết quả của các nguyên nhân độc lập
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is a non metal that remains liquid at room temperature?
Phosphorous
Bromine
Chlorine
Helium
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Trong các chất sau đây, chất nào là phi kim loại vẫn ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Phốt pho
B. Brom
C. Clo
D. Heli
Đáp án cần chọn là: B








