Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 8)
234 câu hỏi
Cho hàm số\[y = a{x^2} - bx + c\]có đồ thị như hình vẽ bên.
![Cho hàm số \[y = a{x^2} - bx + c\] có đồ thị như hình vẽ bên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid0-1773496573.png)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(a < 0,\;b < 0,\;c < 0.\)
\(a < 0,\;b > 0,\;c < 0.\)
\(a > 0,\;b < 0,\;c < 0.\)
\(a > 0,\;b > 0,\;c < 0.\)
Phương pháp giải
Xác định dấu dựa trên các đặc điểm của đồ thị hàm số.
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta có các nhận xét sau:
Đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\).
Hoành độ đỉnh của đồ thị là
\[{x_{{\rm{dinh}}}} = \frac{{ - b}}{{2a}}.\]
Quan sát hình vẽ, đỉnh nằm bên phải trục tung nên \({x_{dinh}} > 0\).
Vì \(a < 0\) nên suy ra \( - b < 0 \Leftrightarrow b > 0.\).
Vậy \(a < 0,\;b > 0,\;c < 0\).
Trong hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn \((C)\) có phương trình \[{(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} = 25\]và điểm \(M( - 4;3)\). Gọi \(d:4x + ay + b = 0\) là một tiếp tuyến đi qua điểm \(M\) của đường tròn \((C)\). Biết \(a < 0\), giá trị của biểu thức \(T = ab\) bằng:
75
-75
0
16
Đáp án: B
Giải chi tiết:
Tâm đường tròn \((C)\) là \(I(3;4)\), bán kính \(R = 5\).
Vì \(d\) là tiếp tuyến của \((C)\) nên:
\[d(I,d) = R\]
\[\frac{{|4 \cdot 3 + a \cdot 4 + b|}}{{\sqrt {{4^2} + {a^2}} }} = 5.\]
Do \(M \in d \Rightarrow 4.( - 4) + a.3 + b = 0 \Leftrightarrow 3{\rm{a}} + b = 16.\)
Thay \(b = - 3a + 16\) vào:
\[\frac{{|12 + 4a - 3a + 16|}}{{\sqrt {16 + {a^2}} }} = 5\]
\[\frac{{|28 + a|}}{{\sqrt {16 + {a^2}} }} = 5.\]
Bình phương hai vế:
\[{(28 + a)^2} = 25(16 + {a^2})\]
\[{a^2} + 56a + 784 = 400 + 25{a^2}\]
\[24{a^2} - 56a - 384 = 0\]
\[3{a^2} - 7a - 48 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 3}\\{a = \frac{{16}}{3}}\end{array}} \right.\]
Do \(a < 0\) nên chọn \(a = - 3\).
Khi đó:
\[b = - 3( - 3) + 16 = 25.\]
Vậy:
\[T = ab = ( - 3) \cdot 25 = - 75.\]
Gieo ngẫu nhiên đồng thời ba con xúc xắc đồng chất. Xác suất để tích số chấm của mặt trên ba con xúc sắc bằng 36 gần nhất với giá trị nào sau đây:
5,0%
4,2%
5,6%
10%
Phương pháp giải: Sử dụng phương pháp tính theo định nghĩa xác suất cổ điển.
Giải chi tiết
\[1 \le a,b,c \le 6.\]
Không gian mẫu có số phần tử:
\[n(\Omega ) = {6^3} = 216.\]
Xét các bộ \((a,b,c)\) sao cho:
\[abc = 36.\]
Liệt kê các trường hợp thỏa mãn:
\(a = 1 \Rightarrow bc = 36 \Rightarrow (b,c) = (6,6)\).
\(a = 2 \Rightarrow bc = 18 \Rightarrow (b,c) = (3,6),(6,3)\).
\(a = 3 \Rightarrow bc = 12 \Rightarrow (b,c) = (2,6),(3,4),(4,3),(6,2)\).
\(a = 4 \Rightarrow bc = 9 \Rightarrow (b,c) = (3,3)\).
\(a = 6 \Rightarrow bc = 6 \Rightarrow (b,c) = (1,6),(2,3),(3,2),(6,1)\).
Tổng cộng có 12 trường hợp thuận lợi.
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P = \frac{{12}}{{216}} = \frac{1}{{18}} \approx 5,6\% .\]
Xét hình bình hành ABCD có tâm \(O\), đẳng thức nào sau đây là đúng?
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
\(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DC} \).
\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AO} = \overrightarrow {BO} \).
\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {DO} \).
Phương pháp giải:Sử dụng các tính chất vectơ trong hình bình hành.
Giải chi tiết:
Vì ABCD là hình bình hành có tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của đường chéo AC, do đó:
\[\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OC} .\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {DC} .\]
Vậy đẳng thức đúng là:
\[\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DC} .\]
Trong hệ tọa độ Descartes, gọi \((D)\) là miền đa giác được tạo bởi các bất phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 10,}\\{x - 2y \le 4,}\\{x \ge 0,}\\{2x - y \ge 1.}\end{array}} \right.\]
Trong các điểm dưới đây, điểm nào không nằm trong miền đa giác \((D)\)?
\(B(2;0)\).
\(D(3;1)\).
\(A(1; - 1)\).
\(C(4;2)\).
Phương pháp giải: Kiểm tra từng điểm xem có thỏa mãn tất cả các bất phương trình xác định miền \((D)\) hay không.
Giải chi tiết:

Một điểm nằm trong miền đa giác \((D)\) phải thỏa mãn đồng thời bốn bất phương trình đã cho.
Xét điểm \(C(4;2)\), ta có:
\[2x + 3y = 2 \cdot 4 + 3 \cdot 2 = 14 > 10.\]
Do đó \(C(4;2)\) không thỏa mãn bất phương trình \(2x + 3y \le 10\).
Vì vậy, điểm \(C(4;2)\)không nằm trong miền đa giác \((D)\).
Có bao nhiêu số nguyên dương \(m < 100\) thỏa mãn phương trình có nghiệm?
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{2{{\log }_m}3}}\cos 3x + {\log _m}m\sin 3x = \sqrt {{{\log }_3}\frac{m}{{27}}} \]
(Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Phương pháp giải: Sử dụng điều kiện để phương trình dạng \[a\sin x + b\cos x = c\]có nghiệm.
Giải chi tiết:
Bước 1. Điều kiện xác định
Phương trình có nghĩa khi: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1,}\\{m > 0,}\\{{{\log }_3}\frac{m}{{81}} \ge 0.}\end{array}} \right.\]
Từ đó suy ra: \[\frac{m}{{81}} \ge 1 \Leftrightarrow m \ge 81.\]
Bước 2. Điều kiện có nghiệm
Phương trình
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{2{{\log }_m}3}}\cos 3x + {\log _m}m\sin 3x = \sqrt {{{\log }_3}\frac{m}{{27}}} \]
có nghiệm khi và chỉ khi:
\[\frac{5}{4}{\left( {\frac{1}{{{{\log }_m}3}}} \right)^2} + {({\log _m}m)^2} \ge {\log _3}\frac{m}{{27}}.\]
Ta có:
\[{\log _m}3 = \frac{1}{{{{\log }_3}m}},\quad {\log _m}m = 1.\]
Suy ra:
\[\frac{5}{4}{({\log _3}m)^2} + 1 \ge {\log _3}m - 3\]
\[ \Leftrightarrow \frac{5}{4}{({\log _3}m)^2} - {\log _3}m + 4 \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow \frac{5}{4}{\left( {{{\log }_3}m - \frac{2}{5}} \right)^2} + \frac{{19}}{5} \ge 0.\]
Bất đẳng thức này luôn đúng với mọi \(m\) thỏa điều kiện xác định.
Bước 3. Đếm nghiệm
Kết hợp với điều kiện \(m \ge 81\) và \(m < 100\), ta có:
\[m \in \{ 81,82, \ldots ,99\} .\]
Số giá trị nguyên dương của \(m\) là:
\[99 - 81 + 1 = 19.\]
Vậy có 19 số nguyên dương \(m\) thỏa mãn bài toán.
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi công thức truy hồi
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 4,}\\{{u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\quad (n \in {\mathbb{N}^*}).}\end{array}} \right.\]
Chữ số cuối cùng của \({u_{2024}}\) là bao nhiêu?
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Từ công thức truy hồi, biến đổi để tìm công thức tổng quát của dãy số.
Giải chi tiết:
Ta biến đổi công thức truy hồi:
\[{u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\]
\[ \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3{u_n} - 9n + 3 \cdot {2^n}\]
\[ \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3(n + 1) + {2^{n + 1}} = 3({u_n} - 3n + {2^n}).\]
Đặt
\[{v_n} = {u_n} - 3n + {2^n}\quad (n \in {\mathbb{N}^*}),\]
khi đó ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} - 3 + 2 = 4 - 3 + 2 = 3,}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n}.}\end{array}} \right.\]
Suy ra:
\[{v_n} = {3^n}\quad (n \in {\mathbb{N}^*}).\]
Do đó:
\[{u_n} = {3^n} - {2^n} + 3n.\]
Xét \({u_{2024}}\):
\[{u_{2024}} = {3^{2024}} - {2^{2024}} + 3 \cdot 2024.\]
Xét chữ số tận cùng:
\[{3^{2024}} \equiv 1\quad ,\quad {2^{2024}} \equiv 6\quad ,\quad 3 \cdot 2024 = 6072 \equiv 2\quad .\]
Suy ra:
\[{u_{2024}} \equiv 1 - 6 + 2 \equiv 7\quad .\]
Vậy chữ số cuối cùng của \({u_{2024}}\) là \(7\).
Một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2025\), công sai \(d = - 5\).
Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm?
\({u_{406}}\)
\({u_{407}}\)
\({u_{405}}\)
\({u_{404}}\)
Giải chi tiết:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là
\[{u_n} = {u_1} + (n - 1)d = 2025 - 5(n - 1).\]
Gọi \({u_k}\) là số hạng đầu tiên nhận giá trị âm, ta có
\[{u_k} < 0 \Leftrightarrow 2025 - 5(k - 1) < 0 \Leftrightarrow 5k > 2030 \Leftrightarrow k > 406.\]
Vì \(k \in \mathbb{N}\) nên \(k = 407\).
Vậy bắt đầu từ số hạng \({u_{407}}\) thì cấp số cộng nhận giá trị âm.
Cho dãy số \(({u_n})\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) tiến tới dương vô cực.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(|{u_n} - a|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
\(|{u_n} + a|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
\(|{u_n} - a|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
\(|{u_n} + a|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Giải chi tiết:
Dãy số \(({u_n})\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n \to + \infty \) nếu
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } ({u_n} - a) = 0.\]
Theo định nghĩa giới hạn,
\[\forall \varepsilon > 0,\;\exists N \in \mathbb{N}{\rm{ sao cho }}n \ge N \Rightarrow |{u_n} - a| < \varepsilon .\]
Do đó khẳng định đúng là: \(|{u_n} - a|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi
Xét hàm số \[f(x) = \sqrt {a{x^2} - 3} + \sqrt {b{x^2} + 12x + 3} - 5x\quad (a,b > 0).\] Biết \(a + b = 13\), đồng thời \(f(x)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \). Khi đó, tính giá trị nhỏ nhất của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x).\]
Đáp án: __
Giải chi tiết:
Điều kiện để \(f(x)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \) là hệ số của \(x\) triệt tiêu:
\[\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\]
Kết hợp với điều kiện
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13,}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5,}\end{array}} \right.\]
suy ra hai nghiệm:
\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{(a,b) = (4,9)}\\{(a,b) = (9,4)}\end{array}} \right.\]
Trường hợp 1: \(a = 4,\;b = 9\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x} \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x} \right).\]
Ta có:
\[\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x = \frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} \Leftrightarrow 0,\]
\[\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x = \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}} \Leftrightarrow \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2.\]
Suy ra
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 2.\]
Trường hợp 2: \(a = 9,\;b = 4\).
Làm tương tự, ta cũng được:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 2.\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\) là \[2.\]
Cho hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\]có đồ thị \((C)\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ\[{x_0} = 1 + \sqrt 2 + \sqrt 5 \]cùng với hai tiệm cận của đồ thị hàm số tạo thành một tam giác. Diện tích của tam giác tạo thành bằng
\(2\)
\(4\)
\(8\)
16
Giải chi tiết:
Đối với hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\), diện tích tam giác S tạo bởi tiếp tuyến tại bất kỳ điểm nào và hai đường tiệm cận được tính bằng công thức:
\[S = 2.\frac{{\left| {ad - bc} \right|}}{{{c^2}}}\]
Áp dụng vào bài toán của bạn với \(a = 1,d = - 3,b = 1,c = 1:\)
· \(\left| {ad - bc} \right| = \left| {1.( - 3) - 1.( - 1)} \right| = \left| { - 4} \right| = 4\)
· \({c^2} = 1\)
Vậy diện tích tam giác là: \(S = 2.\frac{4}{1} = 8.\)
Tìm tập xác định của hàm số
\[y = \ln \left( {\ln \left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right)} \right).\]
\(D = (1; + \infty )\)
\(D = ( - \infty ;0) \cup (1; + \infty )\)
\(D = ( - \infty ;0) \cap (1; + \infty )\)
\(D = ( - \infty ;0) \cup [1; + \infty )\)
Đáp án: B.
Giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là:
Để tiết kiệm, một người quyết định trích ra một số tiền hằng tháng để gửi vào ngân hàng. Cứ đầu mỗi tháng, người đó gửi \(2{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\) đồng vào ngân hàng. Biết rằng lãi suất hằng tháng của ngân hàng là \(0,8\% \) (lãi được tính vào giữa tháng), và số tiền lãi của tháng đó và số tiền gửi vào tháng sau sẽ được gộp vào số tiền gốc để tính lãi cho tháng sau.
Hỏi sau \(4\) năm, tài khoản tiết kiệm của người đó có bao nhiêu tiền?
Nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị
Đáp án: ___
Giải chi tiết:
Ta có công thức truy hồi:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_0} = 0,}\\{{u_{n + 1}} = ({u_n} + M)(1 + r),\quad \forall n \in \mathbb{N}.}\end{array}} \right.\]
Biến đổi:
\[{u_{n + 1}} + \frac{{M(1 + r)}}{r} = (1 + r)\left( {{u_n} + \frac{{M(1 + r)}}{r}} \right).\]
Đặt
\[{v_n} = {u_n} + \frac{{M(1 + r)}}{r},\]
khi đó
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_0} = \frac{{M(1 + r)}}{r},}\\{{v_{n + 1}} = (1 + r){v_n}.}\end{array}} \right.\]
Suy ra
\[{v_n} = \frac{{M{{(1 + r)}^{n + 1}}}}{r}.\]
Do đó
\[{u_n} = \frac{{M({{(1 + r)}^{n + 1}} - (1 + r))}}{r}.\]
Với \(r = 0,8\% = 0,008\), \(M = 2{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\) (đồng), \(n = 48\) (tháng), ta tính được
\[{u_{48}} \approx 117{\mkern 1mu} 408{\mkern 1mu} 000{\rm{ (d?ng)}}.\]
Làm tròn theo đơn vị triệu đồng, ta được kết quả là 117 (triệu đồng).
Carbon–14 (\(^{14}{\rm{C}}\)) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố carbon. Trong môi trường tự nhiên, \(^{14}{\rm{C}}\) luôn luôn phân rã thành các đồng vị không phóng xạ của nó. Số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) sau một khoảng thời gian được tính bằng công thức:
\[N(t) = {N_0}{e^{ - \lambda t}},\]
trong đó \(N(t)\) là số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) sau một thời gian \(t\), \({N_0}\) là số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) tại thời điểm ban đầu, \(\lambda \) là một hằng số.
Biết rằng cứ sau 5730 năm, số lượng nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) sẽ mất đi một nửa. Hỏi cứ sau bao nhiêu năm, số lượng nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) sẽ giảm đi \(5\) lần? Nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: ______
Phương pháp giải: Sử dụng công thức đã cho để lập phương trình
Giải chi tiết:
Sau 5730 năm, \[\frac{1}{2}{N_0} = {N_0}{e^{ - 5730\lambda }} \Rightarrow {e^{ - 5730\lambda }} = \frac{1}{2} \Rightarrow \lambda = - \frac{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}}{{5730}}.\]
Sau \(m\) năm, số lượng nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) giảm \(5\) lần:
\[\frac{1}{5}{N_0} = {N_0}{e^{ - m\lambda }} \Rightarrow {e^{ - m\lambda }} = \frac{1}{5} \Rightarrow m = - \frac{{\ln \left( {\frac{1}{5}} \right)}}{\lambda }.\]
Thay \(\lambda \) vào:
\[m = \frac{{\ln 5}}{{\ln 2}} \cdot 5730 \approx 13305{\rm{ (nam)}}.\]
Trong không gian, cho các đường thẳng phân biệt a, b và các mặt phẳng phân biệt \((P),(Q)\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{a \bot (Q)}\end{array}} \right. \Rightarrow (P)\parallel (Q)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{b \bot (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a\parallel b\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot (P)}\\{b\parallel (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a \bot b\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a\parallel (P)}\\{b\parallel (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a\parallel b\)
Phương pháp giải:
Nắm chắc lý thuyết về mối quan hệ vuông góc, song song trong không gian.
Giải chi tiết:
Khẳng định D sai.
Thật vậy, xét hình hộp ABCD.A'B'C'D', ta có:
\[AB'\parallel (ABCD),\qquad A'D'\parallel (ABCD),\]
Do đó, hai đường thẳng cùng song song với một mặt phẳng không nhất thiết song song với nhau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\).
Hình chiếu vuông góc của \(S\) xuống mặt phẳng đáy là trung điểm của AO.
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD.
Biết thể tích của hình chóp là \(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\). Góc giữa hai đường thẳng SM và CN gần nhất với giá trị nào?
Phương pháp giải Chọn đường thẳng trung gian song song với một đường thẳng và cắt đường thẳng còn lại.
Giải chi tiết:

Gọi \(K \in BC\) sao cho
\[\frac{{BK}}{{BC}} = \frac{1}{4}.\]
Ta chứng minh được \(MK\parallel CN\), do đó góc cần tìm là góc giữa SM và MK.
Diện tích đáy:
\[{S_{ABCD}} = {a^2}.\]
Chiều cao hình chóp:
\[SH = \frac{{3V}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3 \cdot \frac{{2{a^3}}}{3}}}{{{a^2}}} = 2a.\]
Ta có:
\[MH = \frac{1}{2}BO = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{2\sqrt 2 }}.\]
\[KH = \frac{3}{4}AB = \frac{3}{4}a.\]
\[MK = \sqrt {B{M^2} + B{K^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}.\]
\[SM = \sqrt {S{H^2} + M{H^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{\left( {\frac{a}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {66} }}{4}.\]
\[SK = \sqrt {S{H^2} + K{H^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {73} }}{4}.\]
Áp dụng định lý cosin trong tam giác $SMK$:
\[\cos \widehat {SMK} = \frac{{S{M^2} + M{K^2} - S{K^2}}}{{2SM \cdot MK}} = \frac{{\frac{{66{a^2}}}{{16}} + \frac{{5{a^2}}}{{16}} - \frac{{73{a^2}}}{{16}}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt {66} }}{4} \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{4}}} = - \frac{1}{{\sqrt {330} }}.\]
Suy ra:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\), cạnh \(a\), . Biết \(SA = 2a\) và tạo với mặt phẳng đáy một góc . Gọi \(I\) là trung điểm của \(SO\). Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(BI\) và song song với \(AC\), \((P)\) chia hình chóp \(S.ABCD\) thành hai phần. Biết thể tích phần nhỏ hơn là \[\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n},\] với \(m,n \in {\mathbb{N}^*}\), \(m + n < 60\). Tính giá trị của biểu thức \[T = \frac{m}{{{n^2}}}.\]
Đáp án: __
Phương pháp giải: Tính các tỉ lệ độ dài, từ đó sử dụng tỉ số thể tích.
Giải chi tiết

Gọi \(O\) là tâm hình thoi ABCD. Khi đó \(O\) là giao điểm hai đường chéo.
Do \(SA = 2a\) và SA tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc , nên
trong đó \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) xuống mặt phẳng đáy.
Diện tích đáy ABCD:
Do đó thể tích hình chóp S.ABCD là
\[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot a = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}.\]
---
Gọi \(I\) là trung điểm của SO.
Mặt phẳng \((P)\) đi qua BI và song song với AC.
Mặt phẳng \((P)\) cắt các cạnh $SA, SC, SD$ lần lượt tại M, N, P.
Do \((P)\parallel AC\) nên:
\[MN\parallel AC.\]
Suy ra M, N lần lượt là trung điểm của $SA, SC$.
Gọi \(K\) là trung điểm của $PD$.
---
Xét các tỉ số thể tích:
\[\frac{{{V_{SBPM}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}} \cdot \frac{{SM}}{{SA}} \cdot \frac{{SN}}{{SC}} \cdot \frac{{SP}}{{SD}} = 1 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{8}.\]
Do đó thể tích phần nhỏ hơn là
\[{V_{{\rm{nh?}}}} = \frac{1}{8}{\mkern 1mu} {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{8} \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{48}}.\]
So sánh với dạng đề bài:
\[\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n}\quad \Rightarrow \quad m = 2,\;n = 48.\]
---
Tính
\[T = \frac{m}{{{n^2}}} = \frac{2}{{{{48}^2}}} = \frac{2}{{2304}} = \frac{1}{{1152}}.\]
Theo yêu cầu của đề bài, giá trị cần tìm là: 1.
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 20:

Biểu đồ quạt dưới đây thể hiện chiều cao của 40 học sinh trong một lớp (đơn vị: cm):
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
145,5 cm
155,5 cm
165,5 cm
175,5 cm
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính trung bình.
Giải chi tiết:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\[\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\]
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?
168,25
165,5
160
167
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính trung vị.
Giải chi tiết:
Cỡ mẫu là \(n = 40\). Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao các học sinh
được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm
\([165;175)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Khi đó:
\[p = 3,\quad {a_3} = 165,\quad {a_4} = 175,\quad {m_1} + {m_2} = 40(15\% + 30\% ) = 18\]
Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:
\[{M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}(175 - 165) = 168,25\;{\rm{(cm)}}\]
Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây?
75
85
95
105
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính trung bình mẫu, trung vị, phương sai cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp là:
\[{\delta ^2} = 0,15 \cdot {150^2} + 0,3 \cdot {160^2} + 0,4 \cdot {170^2} + 0,15 \cdot {180^2} - 165,{5^2} = 84,75\]
Một sinh viên mới ra trường nộp đơn ứng tuyển vào ba công ty khác nhau.
Biết rằng xác suất để sinh viên đó trúng tuyển vào ba công ty lần lượt là 0,6; 0,7 và \(0,5\), đồng thời việc trúng tuyển hay không trúng tuyển vào một công ty không làm ảnh hưởng tới cơ hội trúng tuyển vào các công ty khác.
Xác suất để nhân viên đó trúng tuyển đúng một công ty là bao nhiêu?
21%
6%
29%
44%
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức cộng xác suất và công thức nhân xác suất đối với các biến cố độc lập.
Giải chi tiết:
Gọi \({A_i}\) là biến cố Sinh viên trúng tuyển vào công ty thứ \(i\)
\[i \in \{ 1,2,3\} \]
Có:
\[P({A_1}) = 0,6,\quad P({A_2}) = 0,7,\quad P({A_3}) = 0,5\]
Gọi \(B\) là biến cố Sinh viên trúng tuyển đúng một công ty.
Do \({A_1},{A_2},{A_3}\) độc lập từng đôi nên:
\[B = {A_1}\overline {{A_2}} \overline {{A_3}} \; \cup \;\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} \; \cup \;\overline {{A_1}} \overline {{A_2}} {A_3}\]
\[P(B) = P({A_1})P(\overline {{A_2}} )P(\overline {{A_3}} ) + P(\overline {{A_1}} )P({A_2})P(\overline {{A_3}} ) + P(\overline {{A_1}} )P(\overline {{A_2}} )P({A_3}) = 0,6(1 - 0,7)(1 - 0,5) + (1 - 0,6)0,7(1 - 0,5) + (1 - 0,6)(1 - 0,7)0,5 = 0,29\]
Vậy xác suất cần tìm là \(29\% \).
Nam chơi một trò chơi như sau: Nam có hai chiếc hộp. Chiếc hộp thứ nhất chứa \(x\) quả bóng màu đỏ, \(y\) quả bóng màu xanh; chiếc hộp thứ hai chứa \(z\) quả bóng màu đỏ, \(t\) quả bóng màu xanh (\(x,y,z,t \in {\mathbb{N}^*}\)). Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp thứ hai.
Gọi \(A\) là biến cố Lấy được quả bóng màu xanh từ hộp thứ nhất
\[B\] là biến cố Lấy được hai quả bóng khác màu từ hộp thứ hai
Với bộ giá trị nào của x, y, z, t sau đây thì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập?
\(x = 3,\;y = 6,\;z = 4,\;t = 8\)
\(x = 3,\;y = 4,\;z = 3,\;t = 4\)
\(x = 2,\;y = 5,\;z = 3,\;t = 3\)
\(x = 6,\;y = 6,\;z = 4,\;t = 8\)
Phương pháp giải:
Chỉ ra \(P(AB) = P(A)P(B)\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\[P(A) = \frac{y}{{x + y}}\]
\[P(AB) = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z(t + 1)}}{{\left( \begin{array}{c}z + t + 1\\2\end{array} \right)}}\]
(do AB chính là việc lấy được một bóng xanh từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai,
sau đó lấy được hai bóng khác màu từ hộp thứ hai).
Mặt khác:
\[P(B) = P(AB) + P(\bar AB) = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z(t + 1)}}{{\left( \begin{array}{c}z + t + 1\\2\end{array} \right)}} + \frac{x}{{x + y}} \cdot \frac{{(z + 1)t}}{{\left( \begin{array}{c}z + t + 1\\2\end{array} \right)}}\]
Cho \(P(AB) = P(A)P(B)\), ta được:
\[\frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{z(t + 1)}}{{\left( \begin{array}{c}z + t + 1\\2\end{array} \right)}} = \frac{y}{{x + y}} \cdot \frac{{yz(t + 1) + xt(z + 1)}}{{(x + y)\left( \begin{array}{c}z + t + 1\\2\end{array} \right)}}\]
Suy ra:
\[(x + y)z(t + 1) = yz(t + 1) + xt(z + 1)\]
Thay các phương án vào, chỉ có
\[x = 2,\;y = 5,\;z = 3,\;t = 3\] thỏa mãn điều kiện.
Cho \(P(A) = 0,7\), \(P(B) = 0,6\), \(P(\overline {AB} ) = 0,3\).
Tính \(P(B\mid \bar A)\).
(Nhập đáp án vào ô trống, điền dưới dạng phân số tối giản, tử số và mẫu số ngăn cách nhau bởi dấu ``/''.)
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức xác suất có điều kiện và xác suất toàn phần.
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần và công thức xác suất có điều kiện, ta có:
\[P(AB) = P(A) - P(A\bar B) = 0,7 - 0,3 = 0,4\]
\[P(\bar AB) = P(B) - P(AB) = 0,6 - 0,4 = 0,2\]
Do đó:
\[P(B\mid \bar A) = \frac{{P(\bar AB)}}{{P(\bar A)}} = \frac{{0,2}}{{1 - 0,7}} = \frac{2}{3}\]
Trong một căn phòng có $2025$ bóng đèn, được đánh số theo thứ tự từ \(1\) đến 2025. Ban đầu, tất cả các đèn còn đang tắt. Cứ sau mỗi phút, các đèn lại thay đổi trạng thái với quy luật: Tại phút thứ \(i\), các đèn được đánh số là bội số của \(i\) sẽ thay đổi trạng thái, các đèn còn lại giữ nguyên trạng thái.
(Lưu ý: thay đổi trạng thái có nghĩa là từ trạng thái tắt chuyển sang trạng thái bật, và từ trạng thái bật chuyển sang trạng thái tắt.)
Sau đúng 2025 phút, có \(k\) đèn trong căn phòng đó đang tắt.
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
\(k\) chia hết cho \(8\).
\(k\) chia hết cho \(9\).
\(k\) chia hết cho $10
k chia hết cho 11
Số lần thay đổi trạng thái của đèn mang số \(n\) chính là số ước nguyên dương của \(n\).
Do đó, các đèn có số thứ tự là số chính phương sẽ còn bật, các đèn còn lại sẽ tắt.
Vì \(2025 = {45^2}\) nên có $45$ số chính phương từ \(1\) đến $2025$.
Suy ra số đèn tắt là:
\[k = 2025 - 45 = 1980\]
Ta có: 1980 chia hết cho 9, 10, 11 nhưng không chia hết cho 8.
Vậy khẳng định không đúng là A.
Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông \(A\) đến ô vuông \(B\) như hình vẽ :

Trong mỗi lần di chuyển, con kiến chỉ có thể đi sang phải hoặc đi xuống phía dưới. Trong bàn cờ có một số ô vuông chứa các vật cản được đánh dấu ``\( \times \)'', con kiến không thể đi vào các ô vuông đó.
Hỏi con kiến có bao nhiêu cách đi từ ô vuông \(A\) đến ô vuông \(B\)?
12
14
16
18
Phương pháp giải: Tìm số cách đi đến từng ô vuông một.
Giải chi tiết Số cách đi tới một ô vuông sẽ bằng tổng số cách đi tới ô vuông ngay trên nó và số cách đi tới ô vuông bên trái nó.
Nếu ô vuông đó không thể đi vào, số cách đi vào ô vuông đó sẽ bằng 0.
Qua đó, ta có bảng số cách đi đến từng ô vuông như sau:
\[\begin{array}{*{20}{c}}1&1&1&1&1\\1&2&3&4&0\\1&0&3&7&7\\1&1&0&7&{14}\end{array}\]
Vậy có tất cả 14 cách cho con kiến đi từ ô vuông \(A\) đến ô vuông B.
Cho hàm số \[f(x) = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 4x + 3}}.\]
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau đây?
\((2;3)\)
\((3;4)\)
\(\left( {\frac{5}{2};\frac{7}{2}} \right)\)
\(\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\)
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm của hàm số sau đó xét tính đơn điệu của hàm số.
Giải chi tiết:
Hàm số xác định trên:
\[( - \infty ;1) \cup (1;3) \cup (3; + \infty ).\]
Ta có:
\[f'(x) = \frac{{(2x - 3)({x^2} - 4x + 3) - (2x - 4)({x^2} - 3x - 4)}}{{{{({x^2} - 4x + 3)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 14x - 25}}{{{{({x^2} - 4x + 3)}^2}}}.\]
Cho \(f'(x) = 0\):
\[ - {x^2} + 14x - 25 = 0\; \Leftrightarrow \;x = 7 \pm 2\sqrt 6 .\]
Suy ra:
\[f'(x) > 0 \Leftrightarrow x \in (7 - 2\sqrt 6 ;{\mkern 1mu} 3) \cup (3;{\mkern 1mu} 7 + 2\sqrt 6 ).\]
Kiểm tra các khoảng đã cho, chỉ có \((3;4)\) là khoảng con của \((7 - 2\sqrt 6 ;{\mkern 1mu} 3) \cup (3;{\mkern 1mu} 7 + 2\sqrt 6 )\).
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \((3;4)\).
Một vận động viên thi bắn súng. Biết rằng xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,2; bắn trúng vòng 9 là 0,25 và bắn trúng vòng 8 là 0,3. Nếu bắn trúng vòng k thì được k điểm. Vận động viên thực hiện bắn hai lần. Giả sử hai lần bắn của của vận động viên là độc lập. Vận động viên đạt huy chương vàng nếu được 20 điểm, đạt huy chương bạc nếu được 19 điểm và đạt huy chương đồng nếu được 18 điểm. Tính xác suất để vận động viên đạt được huy chương đồng.
0,12
0,0625
0,1825
0,62
Phương pháp giải
Tính xác suất bằng công thức nhân và công thức cộng xác suất của các biến cố.
Giải chi tiết
Gọi ? , ? , ? tương ứng là các biến cố: "Vận động viên bắn trúng vòng 10 ", "Vận động viên bắn trúng vòng 9 ", "Vận động viên bắn trúng vòng 8 ".
Gọi ? là biến cố: "Vận động viên đạt được huy chương đồng"; U là biến cố: "Vận động viên hai lần bắn trúng vòng 9 ", ? là biến cố: "Vận động viên một lần bắn trúng vòng 10, một lần bắn trúng vòng 8 ".
Ta có: ?=?∪? .
?(?) = ?(?) ⋅?(?) = 0,25 ⋅ 0,25 = 0,0625 .
?(?) = ?(??) + ?(??) = 0,2 ⋅ 0,3 + 0,3 ⋅ 0,2 = 0,12 .
Do ? và ? xung khắc nên ?(?) = ?(?) + ?(?) = 0,0625 + 0,12 = 0,1825.
Xét hàm số \[y = {x^3} - {m^2}{x^2} + {m^3}x - {m^3}.\]
Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để đồ thị hàm số trên không có điểm cực trị nào?
\(3\)
\(4\)
\(5\)
Vô số
Phương pháp giải:
Nếu hàm bậc ba không có điểm cực trị thì đạo hàm của hàm số đó luôn không dương
hoặc luôn không âm trên \(\mathbb{R}\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = 3{x^2} - 2{m^2}x + {m^3}.\]
Để hàm số bậc ba đã cho không có điểm cực trị thì phương trình \(f'(x) = 0\)
không có hai nghiệm phân biệt, hay:
\[\Delta \le 0.\]
Tính biệt thức:
\[\Delta = {( - 2{m^2})^2} - 4 \cdot 3 \cdot {m^3} = 4{m^4} - 12{m^3} = 4{m^3}(m - 3).\]
Vì hệ số của \({x^2}\) trong \(f'(x)\) là \(3 > 0\), nên để \(f'(x) \ge 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\)
ta cần:
\[\Delta \le 0\; \Leftrightarrow \;{m^3}(m - 3) \le 0\; \Leftrightarrow \;m \in [0;3].\]
Các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là:
\[m = 0,1,2,3.\]
Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của \(m\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên của \(f'(x)\) được cho như hình vẽ dưới đây.

Số điểm cực trị của hàm số \[y = f({x^2} - 4x + 1)\] là:
\(3\)
\(5\)
\(7\)
\(9\)
Đáp án: B.
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm của hàm số hợp.
Giải chi tiết:
Xét hàm số:
\(\begin{array}{l}y = g(x) = f({x^2} - 4x + 1)\\y' = g'(x) = (2x - 4)f'({x^2} - 4x + 1)\\g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4 = 0}\\{f'({x^2} - 4x + 1) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4 = 0}\\{{x^2} - 4x + 1 = - 1}\\{{x^2} - 4x + 1 = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{{x^2} - 4x + 2 = 0}\\{{x^2} - 4x - 2 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 2 + \sqrt 2 }\\{x = 2 - \sqrt 2 }\\{x = 2 + \sqrt 6 }\\{x = 2 - \sqrt 6 }\end{array}} \right.\end{array}\)
Suy ra g’(x) bị đổi dấu 5 lần nên hàm số có 5 điểm cực trị.
Đồ thị hàm số \[y = |(x - 1)(x - 3)(x - 5)|\] có bao nhiêu điểm cực tiểu? (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Đối với hàm số dạng \(y = \left| {f(x)} \right|\)|, số điểm cực tiểu của đồ thị được xác định bởi:
· Số giao điểm của đồ thị hàm số \(f(x)\) với trục hoành \[Ox\] (các điểm này sau khi lấy trị tuyệt đối sẽ trở thành các điểm cực tiểu nhọn).
· Số điểm cực tiểu sẵn có của hàm số \(f(x)\) mà nằm phía trên trục hoành (ít gặp trong bài này).
Giải chi tiết:
Xét hàm số: \[f(x) = (x - 1)(x - 3)(x - 5) \Rightarrow f(x) = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x - 3)(x - 5) = 0.\]
Ta có 3 nghiệm phân biệt:\(x = 1,x = 3,x = 5\)
Đây là 3 điểm mà đồ thị\(f(x)\) cắt ngang qua trục \[Ox\]. Khi lấy trị tuyệt đối, phần nằm dưới trục Ox sẽ bị lật ngược lên trên, biến 3 điểm này thành 3 điểm cực tiểu.
Mặt khác, do \(f(x)\)là hàm bậc 3 có hệ số \(a = 1 > 0\)và có 3 nghiệm phân biệt nên đồ thị sẽ có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu. Sau khi lật đồ thị để lấy giá trị tuyệt đối \(\left| {f(x)} \right|\)điểm cực đại cũ vẫn là cực đại, và điểm cực tiểu cũ (nếu nằm dưới trục \[Ox)\] sẽ bị lật lên thành một điểm cực đại mới.
Vậy số điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 3
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 100;100]\) để hàm số
\[y = ({x^9} + 8{x^7} + 6{x^5} + m{x^3})({x^8} + 7{x^4}) + 3mx\]nhận \({x_0} = 0\) làm điểm cực tiểu?
99
100
0
101
Giải chi tiết:
Ta có:
\[y = {x^{17}} + \cdots + 42{x^9} + 7m{x^7} + 3mx,y' = 17{x^{16}} + \cdots + 378{x^8} + 49m{x^6} = {x^6}(17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m).\]
Đặt:
\[g(x) = 17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m.\]
Trường hợp 1: \(m < 0\).
Khi đó \(g(0) < 0\), nên tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\) chứa \({x_0} = 0\)
sao cho \(g(x) < 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon )\).
Suy ra \(y' \le 0\) trong \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\), nên hàm số không đạt cực tiểu tại \({x_0} = 0\).
Trường hợp 2: \(m > 0\).
Khi đó \(g(0) > 0\), nên tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\) chứa \({x_0} = 0\)
sao cho \(g(x) > 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon )\).
Suy ra \(y' \ge 0\) trong \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\), nên hàm số không đạt cực tiểu tại \({x_0} = 0\).
Trường hợp 3: \(m = 0\).
Khi đó:
\[y' = {x^8}(17{x^8} + \cdots + 378).\]
Đặt:
\[h(x) = 17{x^8} + \cdots + 378.\]
Ta có \(h(0) > 0\), nên tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\) chứa \({x_0} = 0\)
sao cho \(h(x) > 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon )\).
Suy ra \(y' \ge 0\) trong \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\), nên hàm số cũng không đạt cực tiểu tại \({x_0} = 0\).
Từ ba trường hợp trên, suy ra không tồn tại giá trị nào của \(m\)thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy số giá trị nguyên của \(m\) cần tìm là 0.
Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
\[y = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 24\cos x\]
trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\] là:
\( - 84\)
\( - 91\)
\( - 39\)
\( - 12\)
Phương pháp giải:
Đặt ẩn phụ.
Giải chi tiết:
Đặt:
\[t = 2\cos x - 3.\]
Với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) thì
\[\cos x \in \left[ { - \frac{1}{2};1} \right]\; \Rightarrow \;t \in [ - 4; - 1].\]
Bài toán trở về tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
\[f(t) = 2{t^3} + 3{t^2} - 12t - 36\]
trên đoạn \([ - 4; - 1]\).
Ta có:
\[f'(t) = 6{t^2} + 6t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1,}\\{t = - 2.}\end{array}} \right.\]
Xét trên đoạn \([ - 4; - 1]\), ta lập bảng biến thiên và suy ra:
\[{f_{\max }} = - 16,\qquad {f_{\min }} = - 68.\]
Vậy tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất cần tìm là:
\[ - 16 + ( - 68) = - 84.\]
Tìm \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f(x) = {x^2} + \frac{m}{x} + m\]trên \((0; + \infty )\) bằng 176
Đáp án: ____
Phương pháp giải Vẽ bảng biến thiên của hàm số cho từng trường hợp của m
Giải chi tiết
Khi đó \(f(x) = {x^2}\) không có giá trị nhỏ nhất trên \((0; + \infty )\).
Trường hợp 2: \(m < 0\).
Ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{m}{x} = - \infty \; \Rightarrow \;\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + \frac{m}{x} + m} \right) = - \infty .\]
Do đó hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \((0; + \infty )\).
Trường hợp 3: \(m > 0\).
Ta có
\[f'(x) = 2x - \frac{m}{{{x^2}}}.\]
Cho \(f'(x) = 0\):
\[2{x^3} - m = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}.\]
Tại đây hàm số đạt giá trị nhỏ nhất:
\[{f_{\min }} = {\left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}} \right)^2} + \frac{m}{{\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}}} + m = \sqrt[3]{{\frac{{{m^2}}}{4}}} + \sqrt[3]{{2{m^2}}} + m = m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}}.\]
Theo đề bài:
\[m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}} = 176.\]
Giải phương trình, ta được:
\[m = 128.\]
Vậy giá trị cần tìm là 128.
Một nhà máy cần sản xuất một loại bao bì bằng bìa để đựng sản phẩm của mình. Đối với mỗi sản phẩm, nhà máy sẽ có thể sử dụng 250 cm2 bìa để làm bao bì. Có hai phương án sản xuất bao bì cho nhà máy như sau:
Phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ.
Phương án 2: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy hộp có dạng hình vuông.
Lưu ý, các loại bao bì cần phải có đủ hai đáy.
Hỏi thể tích lớn nhất mà bao bì có thể tạo thành là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị cm\(^3\)
Đáp án: ____
Phương pháp giải Xét hai trường hợp, đối với mỗi trường hợp lập hàm số, tìm thể tích lớn nhất có thể.
Giải chi tiết:
Phương án 1: Bao bì hình trụ
Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của hình trụ.
· Diện tích toàn phần:\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 250 \Rightarrow h = \frac{{250 - 2\pi {r^2}}}{{2\pi r}} = \frac{{125}}{{\pi r}} - r\).
· Thể tích:\(V = \pi {r^2}h = \pi {r^2}\left( {\frac{{125}}{{\pi r}} - r} \right) = 125r - \pi {r^3}\).
· Tìm cực trị:\(V'(r) = 125 - 3\pi {r^2}\). Cho \(V'(r) = 0 \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{125}}{{3\pi }}} \).
· Thể tích cực đại hình trụ: \({V_1} = 125\left( {\sqrt {\frac{{125}}{{3\pi }}} } \right) - \pi {\left( {\sqrt {\frac{{125}}{{3\pi }}} } \right)^3} \approx 303,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Phương án 2: Bao bì hình hộp chữ nhật (đáy vuông)
Gọi \(a\) là cạnh đáy vuông và \(H\) là chiều cao của hình hộp.
· Diện tích toàn phần:\({S_{tp}} = 2{a^2} + 4aH = 250 \Rightarrow H = \frac{{250 - 2{a^2}}}{{4a}} = \frac{{125 - {a^2}}}{{2a}}\).
· Thể tích:\(V = {a^2}H = {a^2}\left( {\frac{{125 - {a^2}}}{{2a}}} \right) = \frac{{125a - {a^3}}}{2}\).
· Tìm cực trị:\(V'(a) = \frac{{125 - 3{a^2}}}{2}\). Cho \(V'(a) = 0 \Rightarrow a = \sqrt {\frac{{125}}{3}} \).
o Lưu ý: Khi \(a = \sqrt {\frac{{125}}{3}} \), ta tính được \(H = \sqrt {\frac{{125}}{3}} = a\). Đây là trường hợp hình lập phương.
· Thể tích cực đại hình hộp: \({V_2} = {a^3} = {\left( {\sqrt {\frac{{125}}{3}} } \right)^3} \approx 268,9{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
So sánh hai kết quả:
· \({V_1}{\rm{ (Tr?)}} \approx 303,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
· \({V_2}{\rm{ (H?p)}} \approx 268,9{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Thể tích lớn nhất có thể tạo thành thuộc về phương án hình trụ. Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được kết quả là 304.
Tổng số tiệm cận (đứng, ngang, xiên) của đồ thị hàm số
\[y = \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x}\] là:
\(1\)
\(2\)
\(3\)
\(4\)
Phương pháp giải:
Xét giới hạn hàm số đã cho tại các cận.
Giải chi tiết:
Tập xác định:
\[D = ( - \infty ;0) \cup (2; + \infty ).\]
Tiệm cận ngang:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}}} \right) = 1.\]
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x} = 0.\]
Suy ra đồ thị có tiệm cận xiên:
\[y = x.\]
Tương tự:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = 1,\qquad \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (y - x) = 0,\]
nên cũng cho cùng tiệm cận xiên \(y = x\).
Tiệm cận đứng:
Do \(\ln ({x^2} - 2x) \to - \infty \) khi \(x \to {0^ - }\) hoặc \(x \to {2^ + }\),
suy ra đồ thị có hai tiệm cận đứng:
\[x = 0,\qquad x = 2.\]
Vậy tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số là : 3
Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}}\quad (m \ne 0)\] luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\] khi m, n thay đổi. Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu?
(Nhập đáp án vào ô trống.)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Tìm phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}} = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2} + \frac{{9{m^2} - 6m - n}}{{2x - 6}}.\]
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là:
\[y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}.\]
Tiếp tuyến của đồ thị \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\[y = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}(x - {x_0}) - \frac{1}{{2{x_0} + k}}.\]
Để đường thẳng
\[y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\]
luôn là tiếp tuyến của đồ thị \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) với mọi \(m \ne 0\),
ta được hệ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{{m^2}}}{2},}\\{ - \frac{{4{x_0} + k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}.}\end{array}} \right.\)
Từ đó suy ra:
\[{x_0} = \pm \frac{1}{m} - \frac{k}{2}.\]
Thay vào, điều kiện để hệ luôn có nghiệm với mọi \(m \ne 0\) dẫn đến:
\[k = 6.\]
Vậy giá trị cần tìm là 6.
Cho một hàm số bậc bốn và một hàm số bậc nhất có đồ thị như hình vẽ sau.

Tích các hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên bằng bao nhiêu?
Biết hệ số ứng với số hạng bậc cao nhất của hàm số bậc bốn là 1
\(1\)
\(2\)
\(3\)
\(4\)
Phương pháp giải:
Vận dụng định lý Vi-ét.
Giải chi tiết:
Gọi hai hàm số đã cho lần lượt là:
\[f(x) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + 4,\qquad g(x) = dx + 3.\]
Gọi hoành độ giao điểm của hai đồ thị lần lượt là
\({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\).
Khi đó: \[f(x) = g(x) \Leftrightarrow {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + (c - d)x + (4 - 3) = 0.\]
Hay: \[{x^4} + a{x^3} + b{x^2} + (c - d)x + 1 = 0.\]
Theo định lý Vi-ét, ta có: \[{x_1}{x_2}{x_3}{x_4} = \frac{1}{1} = 1.\]
Vậy tích các hoành độ giao điểm của hai đồ thị là 1.
Cho \(f(x),g(x)\) là các hàm số bậc \(4\) và bậc \(3.\) Biết đồ thị các hàm số \(f'(x),g'(x)\) được cho bởi hình vẽ dưới đây.

Hỏi hàm số \[h(x) = f({x^2} - 2x) - g({x^2} - 2x)\]có bao nhiêu điểm cực trị?
\(3\)
\(4\)
\(5\)
\(7\)
Đáp án : C.
Phương pháp giải:
Xác định nghiệm của phương trình \(f'(x) - g'(x) = 0\), từ đó xác định nghiệm của phương trình \(h'(x) = 0\).
Giải chi tiết:
Hàm số \(h(x) = f({x^2} - 2x) - g({x^2} - 2x)\)
· Đặt \(u = {x^2} - 2x \Rightarrow u' = 2x - 2\). \(u' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
· Đạo hàm: \(h'(x) = (2x - 2) \cdot [f'(u) - g'(u)]\).
· Xét \(h'(x) = 0\):
1. \(2x - 2 = 0 \Rightarrow x = 1\) (1 điểm cực trị).
2. \(f'(u) = g'(u)\): Nhìn đồ thị, hai đường \(f'(x)\) và \(g'(x)\) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\). Do đó \(u\) có thể nhận 2 giá trị này.
· Giải \({x^2} - 2x = u\):
o \({x^2} - 2x = {u_1}\) (với \({u_1} > - 1\)): có 2 nghiệm.
o \({x^2} - 2x = {u_2}\) (với \({u_2} > - 1\)): có 2 nghiệm.
· Tổng cộng ta có \(1 + 2 + 2 = 5\) điểm cực trị.
Trong không gian, cho đường thẳng
\[d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1,}\\{y = 2t + 2,}\\{z = 3t,}\end{array}} \right.\]và điểm \(M(4; - 8;5)\).
Đường thẳng đi qua điểm \(M\), cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\)nhận vectơ nào sau đây làm vectơ chỉ phương?
\((2; - 4; - 2)\)
\((3; - 6;3)\)
\((1;1; - 1)\)
\(( - 1; - 2;1)\)
Phương pháp giải:
Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.
Giải chi tiết:
Gọi \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và đường thẳng cần tìm.
Khi đó \(H(a - 1;2a + 2;3a)\).
Vectơ chỉ phương của \(d\) là:
\[{\vec u_d} = (1;2;3).\]
Ta có:
\[\overrightarrow {MH} = (a - 5;\;2a + 10;\;3a - 5).\]
Do hai đường thẳng vuông góc với nhau nên:
\[{\vec u_d} \cdot \overrightarrow {MH} = 0\]
\[ \Rightarrow (a - 5) + 2(2a + 10) + 3(3a - 5) = 0 \Rightarrow 14a = 0 \Rightarrow a = 0.\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {MH} = ( - 5;10; - 5) = 5( - 1;2; - 1).\]
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm là:
\[(3; - 6;3).\]
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \[A(2;7;5),B(3;6;4),C(1;8;2),D(4;3;2).\] Tọa độ điểm \(M\) sao cho biểu thức \[T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất là \((a;b;c)\). Giá trị biểu thức \[P = \frac{{ab}}{c}\] bằng bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống.)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Lựa chọn điểm trung gian và sử dụng phương pháp vectơ.
Giải chi tiết:
Gọi \(I({x_I},{y_I},{z_I})\) là điểm thỏa mãn:
\[\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} = \vec 0.\]
Ta có:
\[{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B} - {x_C} + 2{x_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{2 + 3 - 1 + 8}}{3} = 4,\]
\[{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B} - {y_C} + 2{y_D}}}{3} = \frac{{7 + 6 - 8 + 6}}{3} = \frac{{11}}{3},\]
\[{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B} - {z_C} + 2{z_D}}}{3} = \frac{{5 + 4 - 2 + 4}}{3} = \frac{{11}}{3}.\]
Xét:
\(\)\[\begin{array}{l}T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\\ = {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} )^2} + {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} )^2} - {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} )^2} + 2{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {ID} )^2}\\ = 3M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot (\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} ) + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}.\end{array}\]
Do \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} = \vec 0\) nên:
\[T = 3M{I^2} + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}.\]
Suy ra \(T\) nhỏ nhất khi \(MI = 0\), tức là \(M \equiv I\).
Vậy:
\[M\left( {4;\frac{{11}}{3};\frac{{11}}{3}} \right).\]
Do đó:
\[P = \frac{{ab}}{c} = \frac{{4 \cdot \frac{{11}}{3}}}{{\frac{{11}}{3}}} = 4.\]
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện đều ABCD. Biết tọa độ hai điểm \[A(1;1;1),B(1;3;1),\] điểm \(C\) nằm trên mặt phẳng Oxy và có hoành độ dương, điểm \(D\) có cao độ dương. Biết tọa độ điểm \(D\) là \[D(1 + \sqrt a ;{\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} c),\] với a, b, c là các số nguyên.
Tính giá trị của biểu thức \[T = a + b + c.\]
(Nhập đáp án vào ô trống.)
Đáp án: __
Phương pháp giải: Sử dụng các điều kiện của tứ diện đều.
Giải chi tiết:
Do \(C\) nằm trên mặt phẳng Oxy, có hoành độ dương và thỏa mãn:
\[CA = CB = AB = 2,\]
nên tọa độ \(C(x,y,0)\) là nghiệm của hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} = 4,}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} = 4,}\\{x > 0.}\end{array}} \right.\]
Giải hệ được:
\[C(1 + \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 0).\]
Do \(D\) có cao độ dương và thỏa mãn:
\[DA = DB = DC = AB = 2,\]
nên tọa độ \(D\) là nghiệm của hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4,}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 4,}\\{{{(x - 1 - \sqrt 2 )}^2} + {{(y - 2)}^2} + {z^2} = 4,}\\{z > 0.}\end{array}} \right.\]
Giải hệ suy ra:
\[D(1 + \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} \sqrt 2 ).\]
Suy ra:
\[a = 2,\quad b = 2,\quad c = 2\; \Rightarrow \;T = a + b + c = 6.\]
Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh A'D', \(J\) là điểm nằm trên đường thẳng CC'. Khi \((AJ,BI)\) đạt giá trị lớn nhất, tỉ số \[\frac{{JC}}{{JC'}}\]bằng bao nhiêu?
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{4}{7}\)
Phương pháp giải: Tọa độ hóa hình đã cho.
Giải chi tiết:
Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên IB'.
Khi đó:
\[d(AJ,BI) < AK,\]
dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot IB',}\\{AK \bot AJ.}\end{array}} \right.\]
Chuẩn hóa độ dài cạnh hình lập phương bằng \(1\),
chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ.
Ta có:
\[A(0,0,0),\quad B'(1,0,1),\quad I\left( {0,\frac{1}{2},1} \right),\quad J(1,1,m).\]
Do \(K\) nằm trên IB' nên gọi:
\[K(1 - 2t;{\mkern 1mu} t;{\mkern 1mu} 1)\quad (t \in \mathbb{R}).\]
Điều kiện \(AK \bot IB'\):
\[\overrightarrow {AK} \cdot \overrightarrow {IB'} = 0 \Rightarrow 2(1 - 2t) - ( - 1)t = 0 \Rightarrow t = \frac{2}{5}.\]
Suy ra:
\[K\left( {\frac{1}{5};{\mkern 1mu} \frac{2}{5};{\mkern 1mu} 1} \right).\]
Điều kiện \(AJ \bot AK\):
\[\overrightarrow {AJ} \cdot \overrightarrow {AK} = 0 \Rightarrow 0 \cdot \frac{1}{5} + 1 \cdot \frac{2}{5} + m \cdot 1 = 0 \Rightarrow m = - \frac{3}{5}.\]
Suy ra:
\[J\left( {1;{\mkern 1mu} 1;{\mkern 1mu} - \frac{3}{5}} \right).\]
Khi đó:
\[\frac{{JC}}{{JC'}} = \frac{{\frac{3}{5}}}{1} = \frac{3}{8}.\]
Biết giá trị của tích phân\[I = \int_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{3x + 3}}{{{x^2} - 4x + 3}}} {\mkern 1mu} dx\]\[ = a\ln 2 + b\ln 3 - c\ln 5,\] với a, b, c đều là các số tự nhiên. Giá trị của biểu thức \[T = a + b + c\] bằng bao nhiêu?
\(6\)
12
18
24
Phương pháp giải:
Phân tích hàm dưới dấu tích phân thành các phân thức đơn giản.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[I = \int_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{3x + 3}}{{{x^2} - 4x + 3}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{6(x - 1) - 3(x - 3)}}{{(x - 1)(x - 3)}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{ - 2}^{ - 1} {\left( {\frac{6}{{x - 3}} - \frac{3}{{x - 1}}} \right)} dx.\]
Suy ra:
\[I = [6\ln |x - 3| - 3\ln |x - 1|]_{ - 2}^{ - 1} = (6\ln 4 - 3\ln 2) - (6\ln 5 - 3\ln 3) = 9\ln 2 + 3\ln 3 - 6\ln 5.\]
Do đó:
\[a = 9,\quad b = 3,\quad c = 6\; \Rightarrow \;T = a + b + c = 18.\]
Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên.

Trong khoảng thời gian từ 2s đến 14s, chất điểm nói trên di chuyển được quãng đường có độ dài bao nhiêu mét?
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Viết biểu thức vận tốc đối với từng đoạn, sau đó lấy tích phân để tính quãng đường.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị vận tốc theo thời gian, ta có thể biểu diễn hàm số vận tốc như sau:
\(v(t) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t,}&{0 \le t < 4,}\\{6 + \frac{t}{2},}&{4 \le t < 8,}\\{10,}&{8 \le t < 12,}\\{ - \frac{{5t}}{2} + 40,}&{12 \le t \le 16.}\end{array}} \right.\)
Quãng đường chất điểm đi được từ \(t = 2\) đến \(t = 14\) là:
\[S = \int_2^4 2 t{\mkern 1mu} dt + \int_4^8 {\left( {6 + \frac{t}{2}} \right)} dt + \int_8^{12} 1 0{\mkern 1mu} dt + \int_{12}^{14} {\left( { - \frac{{5t}}{2} + 40} \right)} dt = 12 + 36 + 40 + 15 = 103\;{\rm{(m)}}.\]
Vậy quãng đường cần tìm là 103 mét.
Xét tích phân \[I = \int_{ - \frac{m}{2}}^{\frac{m}{2}} {\frac{{x - m}}{{x + m}}} {\mkern 1mu} dx\quad (m > 0).\]
Biết giá trị của tích phân \(I = - 3\), hãy tìm giá trị của \(m\).
\(m = \frac{3}{{2\ln 3 - 1}}\)
\(m = \frac{3}{{2\ln 3 - 3}}\)
\(m = \frac{2}{{2\ln 3 - 1}}\)
\(m = \frac{3}{{3\ln 2 - 1}}\)
Phương pháp giải:
Tính tích phân đã cho theo tham số \(m\).
Giải chi tiết:
Ta có:\[I = \int_{ - \frac{m}{2}}^{\frac{m}{2}} {\frac{{x - m}}{{x + m}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{ - \frac{m}{2}}^{\frac{m}{2}} {\left( {1 - \frac{{2m}}{{x + m}}} \right)} dx = [x - 2m\ln |x + m|]_{ - \frac{m}{2}}^{\frac{m}{2}} = m - 2m\left( {\ln \frac{{3m}}{2} - \ln \frac{m}{2}} \right) = m(1 - 2\ln 3).\]
Theo giả thiết \(I = - 3\):
\[m(1 - 2\ln 3) = - 3\; \Rightarrow \;m = \frac{3}{{2\ln 3 - 1}}.\]
Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn \((O;{R_1})\) và \((I;{R_2})\) (phần tô màu vàng trên hình vẽ).

Biết rằng \({R_1} = 5{\mkern 1mu} ({\rm{cm}})\), \({R_2} = 4{\mkern 1mu} ({\rm{cm}})\), \(OI = 3{\mkern 1mu} ({\rm{cm}})\).
Diện tích của hình mặt trăng được tô màu vàng là (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân):
\(42,22\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(53,41\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(28,27\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
\(40,86\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
Phương pháp giải:
Gắn hệ trục tọa độ cho hình vẽ.
Giải chi tiết:
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Giả sử tâm \(O\) là gốc tọa độ, trục Ox trùng với đường nối hai tâm.
Khi đó phương trình hai đường tròn là:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} = 25,}\\{{{(x - 3)}^2} + {y^2} = 16.}\end{array}} \right.\]
Do hình đối xứng qua trục Ox, diện tích phần tô màu là:
\[S = 2\left( {\int_{ - 5}^{\sqrt 5 } {\sqrt {25 - {x^2}} } {\mkern 1mu} dx - \int_{ - 1}^5 {\sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} } {\mkern 1mu} dx} \right).\]
Tính tích phân, ta được:
\[S \approx 42,22\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Cho hai hình cầu như hình vẽ.

Biết rằng bán kính của hai hình cầu đều bằng \(5,\) khoảng cách giữa tâm của hai hình cầu bằng \(6.\) Thể tích phần chung giữa hai hình cầu là \[{V_C} = \frac{a}{b}\pi \quad \left( {\;a,b > 0} \right).\] Giá trị của biểu thức \[T = ab\]bằng bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống.)
Đáp án: ____
Giải chi tiết:
Chọn hệ trục tọa độ sao cho tâm của một hình cầu trùng với gốc tọa độ \(O(0,0,0)\).
· Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {5^2}\)
· Khoảng cách giữa hai tâm là \(6\), nên mặt phẳng cắt chia đôi khoảng cách này nằm tại \(x = 3\).
· Chỏm cầu là phần hình đặc giới hạn từ \(x = 3\) đến \(x = 5\).
Thể tích của chỏm cầu được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường tròn \(y = \sqrt {25 - {x^2}} \) quanh trục Ox, trong đoạn từ \(x = 3\) đến \(x = 5\).
Ta có:
\({V_{chom}} = \pi \int_3^5 {{y^2}} {\mkern 1mu} dx = \pi \int_3^5 {(25 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx\)
\({V_{chom}} = \pi \left[ {25x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]_3^5\)
\({V_{chom}} = \pi \left( {\left[ {25(5) - \frac{{{5^3}}}{3}} \right] - \left[ {25(3) - \frac{{{3^3}}}{3}} \right]} \right)\)
\({V_{chom}} = \pi \left( {\left[ {125 - \frac{{125}}{3}} \right] - \left[ {75 - 9} \right]} \right)\)
\({V_{chom}} = \pi \left( {\frac{{250}}{3} - 66} \right) = \pi \left( {\frac{{250 - 198}}{3}} \right) = \frac{{52}}{3}\pi \)
Vì phần chung của hai hình cầu gồm hai chỏm cầu bằng nhau:
\({V_C} = 2 \times {V_{chom}} = 2 \times \frac{{52}}{3}\pi = \frac{{104}}{3}\pi \)
Suy ra:
\[\frac{a}{b} = \frac{{104}}{3} \Rightarrow a = 104,\;b = 3 \Rightarrow T = ab = 312.\]
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra 15 mẫu thịt lợn, trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không.
Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A,B,C đều được chọn bằng bao nhiêu?
\(\frac{{43}}{{91}}\)
\(\frac{4}{{91}}\)
\(\frac{{48}}{{91}}\)
\(\frac{{87}}{{91}}\)
Đáp án: C.
Giải chi tiết:
1. Tính số phần tử của không gian mẫu
Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu từ tổng số 15 mẫu (\(4 + 5 + 6 = 15\)). Số cách chọn là:
\(n(\Omega ) = C_{15}^4 = \frac{{15!}}{{4!(15 - 4)!}} = 1365\)
2. Tính số cách chọn để cả 3 quầy A, B, C đều có mẫu
Vì chọn 4 mẫu mà phải có đủ cả 3 quầy, nên sẽ có 3 trường hợp xảy ra:
· Trường hợp 1: 2 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C.
o Số cách: \(C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1 = 6 \cdot 5 \cdot 6 = 180\)
· Trường hợp 2: 1 mẫu quầy A, 2 mẫu quầy B, 1 mẫu quầy C.
o Số cách: \(C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 = 4 \cdot 10 \cdot 6 = 240\)
· Trường hợp 3: 1 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B, 2 mẫu quầy C.
o Số cách: \(C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2 = 4 \cdot 5 \cdot 15 = 300\)
Tổng số cách thuận lợi cho biến cố (\(n(A)\)): \(n(A) = 180 + 240 + 300 = 720\)
Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy đều được chọn là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{720}}{{1365}} = \frac{{48}}{{91}}.\)
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, chọn ngẫu nhiên một điểm mà tọa độ là các số nguyên có giá trị tuyệt đối không hơn hay bằng 4. Nếu các điểm có cùng xác suất được chọn như nhau, hãy tính xác suất để chọn được một điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2:
\(\frac{{13}}{{81}}\)
\(\frac{{15}}{{81}}\)
\(\frac{{13}}{{32}}\)
\(\frac{{11}}{{16}}\)
Phương pháp giải:
Biểu diễn không gian mẫu dưới dạng tập hợp
\(\Omega = \{ (x;y)\mid |x| \le 4,\;|y| \le 4,\;x,y \in \mathbb{Z}\} \).
Gọi \(A\) là biến cố Tập hợp các điểm có khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng\(2\)biểu diễn \(A\) dưới dạng tập hợp và tìm số phần tử của \(A\).
Tính xác suất: \(P(A) = \frac{{|A|}}{{|\Omega |}}\).
Giải chi tiết:
Không gian mẫu:
\[\Omega = \{ (x;y)\mid |x| \le 4,\;|y| \le 4,\;x,y \in \mathbb{Z}\} .\]
Có \(9\) cách chọn \(x\) và \(9\) cách chọn \(y\), nên:
\[|\Omega | = 9 \cdot 9 = 81.\]
Gọi \(A\) là biến cố \textquotedblleft khoảng cách đến gốc tọa độ không vượt quá \(2\)
Khi đó:
\[A = \{ (x;y)\mid {x^2} + {y^2} \le 4,\;x,y \in \mathbb{Z}\} .\]
Đếm số điểm nguyên thỏa mãn:
\[\begin{array}{*{20}{c}}x&{}\\0&{y = 0, \pm 1, \pm 2\quad }\\{ \pm 1}&{y = 0, \pm 1\quad }\\{ \pm 2}&{y = 0\quad }\end{array}\]
Suy ra:
\[|A| = 5 + 2 \cdot 3 + 2 \cdot 1 = 13.\]
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{13}}{{81}}.\]
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%. Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là 10%.
Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.
Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
70%
82,73%
84,35%
80,18%
Phương pháp giải Vận dụng các công thức xác suất (công thức cộng, công thức nhân, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes…)
Giải chi tiết
Gọi \(A\) là biến cố bị mắc bệnh M
\(B\) là biến cố Bộ test cho kết quả dương tính
Do xác suất bị mắc bệnh M là \(22\% \) nên:
\[P(A) = 0,22.\]
Từ dữ kiện: Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho kết quả dương tính là \(10\% \), suy ra:
\[P(B\mid \bar A) = 0,1.\]
Nếu bộ test cho kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% \), suy ra:
\[P(A\mid B) = 0,7.\]
Từ đó, ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22,}\\{\frac{{P(\bar AB)}}{{P(\bar A)}} = 0,1,}\\{\frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = 0,7.}\end{array}} \right.\)
Suy ra:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22,}\\{P(\bar AB) = 0,1P(\bar A) = 0,1 \cdot 0,78 = 0,078,}\\{P(AB) = 0,7P(B).}\end{array}} \right.\]
Mặt khác:
\[P(B) = P(AB) + P(\bar AB) = 0,7P(B) + 0,078 \Rightarrow 0,3P(B) = 0,078 \Rightarrow P(B) = 0,26.\]
Khi đó:
\[P(AB) = 0,7 \cdot 0,26 = 0,182.\]
Xác suất cần tính là:
\[P(B\mid A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,182}}{{0,22}} \approx 0,8273 = 82,73\% .\]
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
yếu điểm
luận điểm
trọng điểm
chủ điểm
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết:
- Các đáp án: B, C, D đều có yếu tố "điểm" mang nghĩa là ý chính, mấu chốt;
- Đáp án A mang nghĩa là chính, trọng yếu
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Non sông
Núi non
Đất nước
Giang sơn
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Núi non có nghĩa là núi >< những từ còn lại là khái niệm chỉ quốc gia.
Đáp án cần chọn là: B
Dũng cảm
Gan dạ
Liều lĩnh
Can đảm
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: -> Từ liều lĩnh Liều lĩnh là tinh thần hiếu thắng, bấp chấp mà lao vào khó khăn, thử thách, không hề nghĩ về những hậu quả hay vấn đề kĩ lưỡng. Sự mù quáng và luôn thiên về cảm tính khiến những hành động liều lĩnh thường đem lại những sai lầm, gây hại hơn là những kết quả tốt đẹp.
< các từ còn lại: tinh thần sẵn sàng hành động, sẵn sàng lao vào khó khăn, thử thách, thực hiện những điều ít ai dám vì những giá trị và lợi ích tốt đẹp cho bản thân và những người xung quanh.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bình tĩnh
Tĩnh lặng
Yên tĩnh
Thanh bình
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: -> Từ bình tĩnh chỉ thái độ của con người, luôn giữ được thái độ bình thường, làm chủ được hành động, không hốt hoảng, không luống cuống, không nóng vội >< các từ còn lại chỉ trạng thái bình yên (thường là của cảnh)
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhân dân
Đồng bào
Đồng chí
Quốc dân
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: -> Từ đồng chí có nghĩa là người cùng chí hướng>< các từ còn lại chỉ toàn dân
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Vần thơ có chức năng liên kết các ________ và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như ________ của bài thơ
dòng thơ / giọng điệu
câu chữ / nhạc tính
từ ngữ / chất thơ
đoạn thơ / nhịp phách
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Vần thơ có chức năng liên kết các dòng thơ và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài thơ
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Nhạc điệu là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ________ để lời văn gợi ra cảm giác về ________ (âm hưởng, nhịp điệu)
vần điệu / hình ảnh
hình ảnh / ngôn từ
ngôn từ / âm nhạc
cảm xúc / âm thanh
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Nhạc điệu là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, ________ có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, ________ là “vai” hay “đại diện” mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
nhân vật
tác giả
người kể chuyện
nghệ sĩ
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai” hay “đại diện” mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Văn bản nghị luận gồm: ________ , luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả ________ cao nhất.
luận đề / chứng minh
chủ đề / giải thích
chủ đề / bình luận
luận đề / thuyết phục
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Văn bản nghị luận gồm: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Văn nghị luận là kiểu văn bản mà ở đó, người viết sử dụng ________ dẫn chứng, lập luận nhằm xác lập cho người đọc một ________ / quan điểm/ tư tưởng nhất định
lí lẽ / chính kiến
lí lẽ / ý kiến
lí luận / ý kiến
lí luận / chính kiến
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Văn nghị luận là kiểu văn bản mà ở đó, người viết sử dụng lí lẽ dẫn chứng, lập luận nhằm xác lập cho người đọc một ý kiến / quan điểm/ tư tưởng nhất định
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Đối là cách thức tổ chức lời văn thành hai vế thiên lệch và sóng đôi với nhau cả về ý và lời, có thể chia đối thành hai loại: đối cân (thuận chiều) và đối chọi (tương phản).
hai vế
thiên lệch
thuận chiều
tương phản
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết: Từ dùng sai: thiên lệch
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa và khơi gợi những cảm nhận thống nhất ở người đọc, người ta có căn cứ để nhận biết sự hiện diện của yếu tố tượng trưng
hình ảnh
tầng nghĩa
thống nhất
sự hiện diện
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết: Từ dùng sai: thống nhất
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Tính truyền cảm của ngôn ngữ thơ thể hiện ở chỗ một từ ngữ có thể gợi nhiều liên tưởng, từ đó tạo dựng trong trí tưởng tượng người đọc những hình ảnh vừa chân thực vừa giàu sức gợi mở.
truyền cảm
liên tưởng
trí tưởng tượng
chân thực
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết: Từ dùng sai: truyền cảm
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nghị luận xã hội là kiểu văn bản trong đó tác giả đưa ra ý kiến của mình về một vấn đề xã hội và dùng các lí lẽ, bằng chứng để tranh luận, làm sáng tỏ và thuyết phục người đọc về ý kiến đã nêu.
kiểu văn bản
đưa ra
và
tranh luận
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết: Từ dùng sai: tranh luận
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Ở Việt Nam, thời trung đại, văn bản nghị luận được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Quốc ngữ, được thể hiện bằng các thể loại như chiếu, cáo, hịch.
Ở Việt Nam
được
Quốc ngữ
thể loại
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết: Từ dùng sai: Quốc ngữ
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Mắt là cơ quan thị giác của con người. Trên thực tế, mắt có thể “truyền thần” được là do sự nở to hoặc thu nhỏ của con ngươi, sự chuyển động của nhãn cầu, sự khép mở của mi mắt cũng như cái nhìn chăm chú hay lướt qua…
Năm 1960-1964, nhà khoa học Walter Rudolf Hess cùng các đồng nghiệp đã tiến hành thí nghiệm với một chú mèo và phát hiện ra rằng khi mèo bị thức ăn hay đồ chơi kích thích thì con ngươi của mắt chúng mở to ra. Về sau, họ tiếp tục tiến hành một loạt công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự biến đổi của con ngươi ở mắt người với sự biểu lộ tư tưởng và tình cảm. Họ phát hiện ra rằng, những kích thích làm cho con người buồn chán có tác dụng thu nhỏ con ngươi của mắt lại, còn những kích thích làm cho con người phấn chấn có tác dụng làm cho con ngươi của mắt nở to. Khi hoảng sợ hoặc phấn khởi tột độ, con ngươi của mắt họ giãn nở gấp bốn lần lúc bình thường. Do đó, các chuyên gia nhất trí nhận định rằng: Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người là tiêu chí của hoạt động hệ thống thần kinh trung ương.
(Trích “Tâm lí và sinh lí”, Thế Trường, Bùi Sao)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Nghị luận
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết: Phương thức biểu đạt: thuyết minh
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả, sự chuyển động của nhãn cầu có tác dụng gì đối với mắt?
Giúp mắt giãn nở to ra, nhìn rõ hơn được các sự vật
Làm cho mắt có thể xác định và nhìn chính xác mọi vật
Giúp cho mắt có thể truyền được cảm xúc, thần thái
Làm cho mắt có thể phản xạ nhanh với môi trường
Phương pháp giải: Đọc, tìm ý
Giải chi tiết: Theo tác giả, sự chuyển động của nhãn cầu làm cho mắt có thể xác định và nhìn chính xác mọi vật
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Khi mèo bị thức ăn hay đồ chơi kích thích thì con ngươi của mắt chúng mở to ra.
Đã có nhiều nghiên cứu về sự biến đổi của con ngươi ở mắt người.
Hệ thống thần kinh trung ương hoạt động dựa trên sự biến đổi của con ngươi.
Con ngươi ở mắt dãn thu nhỏ lại là lúc con người ở trong trạng thái sợ hãi.
Phương pháp giải: Đọc, tìm ý
Giải chi tiết: Ý không được đề cập trong đoạn trích: Con ngươi ở mắt dần thu nhỏ lại là lúc con người ở trong trạng thái sợ hãi.
Đáp án cần chọn là: D
Theo đoạn trích, khi con ngươi của mắt thu nhỏ lại là con người đang ở trạng thái nào?
Hoảng loạn
Rầu rĩ
Vui vẻ
Hoang mang
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn trích, tìm ý.
Giải chi tiết: Theo đoạn trích, khi con ngươi của mắt thu nhỏ lại là con người đang rầu rĩ
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây nêu đúng chủ đề của đoạn trích?
Sự nở to hoặc thu nhỏ của con ngươi
Cách vận động của hệ thống thần kinh
Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người
Mắt là cơ quan thị giác của con người
Phương pháp giải: Phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Chủ đề đoạn trích: Sự biến đổi của con ngươi ở mắt người
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Tôi nghĩ tiếng Việt chưa bao giờ thay đổi nhanh chóng và nhiều như bây giờ. Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn hoặc tự thích nghi để phù hợp với tình hình mới.
Bây giờ, gặp những thanh thiếu niên thêm những từ tiếng Anh trong những câu giao tiếp như “good”, “sexy”, “done”, “cancel”… không phải là hiếm. Những từ ấy không chỉ những người trẻ hay dùng mà đã trở thành những từ gần như cửa miệng, ít nhất là với những cư dân thành thị từ trung niên trở xuống. Thay vì nói “Em chuyển hàng cho chị lúc 5h chiều” thì một chị trung niên ở thành phố sẽ điềm nhiên bảo “ship lúc 5h nhé”, hoặc các cô gái kể với bạn bè “Bọn mình vừa mới check in ở Mộc Châu”, “Hôm nay đi phỏng vấn viết review mà gặp nhiều drama quá”... Các câu bị tỉnh lược nhiều, giảm bớt cả thành phần và đưa những từ tiếng Anh thông dụng vào. […]
Các ứng dụng trên điện thoại, máy tính, mạng xã hội giúp người ta giao tiếp với nhau dễ dàng nhanh chóng, tiết kiệm hơn nhưng chúng cũng ảnh hưởng khá nhiều đến hành vi ngôn ngữ. Vì các ứng dụng này khuyến khích sự ngắn gọn, dễ hiểu để tiết kiệm dung lượng và thời gian nên các cụm từ ngắn được sử dụng một cách tối đa, các thành phần câu bị lược bỏ, chỉ dùng những nội dung cốt lõi nhất. Cách sử dụng này có ưu điểm là nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm được cả dung lượng và thời gian viết/ đọc nhưng lâu dài sẽ tạo ra những quán tính nguy hiểm. Đó là cách hành văn thiếu các thành phần, câu què, câu cụt, những từ giàu sắc thái biểu cảm ít được sử dụng hay bị quên lãng. Dần dần chỉ còn những lớp nghĩa trơ khấc, trần trụi được ưa dùng vì tính thực dụng, dễ sử dụng; nếu giữ mãi thói quen đó, tiếng Việt sẽ thành một ngôn ngữ chỉ còn cái lõi, khô cứng và đơn điệu. […]
Ngôn ngữ cũng nằm trong quy luật vận động của đời sống, có cái mới được sinh ra và cũng có những thứ bị thay thế; nhưng ở mặt nào đó, nếu không có sự giữ gìn, bảo tồn và điều chỉnh thì rất có thể sự giàu đẹp của một ngôn ngữ sẽ bị mất dần đi không thể cứu vãn; điều này đòi hỏi những tư duy và thiết chế cần thiết ở cấp nhà nước cũng như thái độ, suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân riêng biệt.
(Trích Câu chuyện tiếng Việt – Uông Triều)
Bài viết đề cập đến vấn đề gì của tiếng Việt?
Vấn đề sử dụng tiếng Việt ở người trẻ
Vấn đề sử dụng tiếng nước ngoài trong giao tiếp
Vấn đề sử dụng tiếng Việt qua các ứng dụng công nghệ
Vấn đề giữ gìn tiếng Việt trong thời kì toàn cầu hóa
Phương pháp giải: Đọc tổng hợp ý
Giải chi tiết: Bài viết đề cập tới: Vấn đề giữ gìn tiếng Việt trong thời kì toàn cầu hóa
Đáp án cần chọn là: D
Tác giả bày tỏ thái độ gì trong bài viết?
Lo lắng
Suy tư
Phê phán
Lên án
Phương pháp giải: Đọc, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết: Tác giả bày tỏ thái độ suy tư trong bài viết
Đáp án cần chọn là: B
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu “Đó là cách hành văn thiếu các thành phần, câu què, câu cụt, những từ giàu sắc thái biểu cảm ít được sử dụng hay bị quên lãng.”?
Hoán dụ
Ẩn dụ
So sánh
Nhân hóa
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết: Biện pháp tu từ nhân hóa
Đáp án cần chọn là: D
Cân văn thể hiện rõ nhất sự lo lắng, trăn trở của tác giả về sự thay đổi của tiếng Việt trong đoạn (2) là:
"Tiếng Việt chưa bao giờ thay đổi nhanh chóng và nhiều như bây giờ."
"Trong thời kì quốc tế hóa, toàn cầu hóa, tiếng Việt phải chịu những áp lực lớn hoặc tự thích nghi để phù hợp với tình hình mới."
"Dần dần chỉ còn những lớp nghĩa rõ ràng, trần trụi được ưa dùng vì tính thực dụng, dễ sử dụng."
"Các câu bị tinh lược nhiều, giảm bớt cả thành phần và đưa những từ tiếng Anh thông dụng vào."
Phương pháp giải: Loại trừ
Giải chi tiết: Đọc kĩ các câu văn và soi chiếu lại trong từng đoạn văn của văn bản.
Đáp án cần chọn là: D
Biện pháp nào không được tác giả đề cập nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Cần phải có những tư duy đúng đắn
Cần phải có thiết chế cấp nhà nước
Cần phải có thái độ, suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân riêng biệt
Cần phải có trách nhiệm công dân với ngôn ngữ mẹ đẻ đẻ
Phương pháp giải:Loại trừ
Giải chi tiết: Ý không có trong bài: “Cần phải có trách nhiệm công dân với ngôn ngữ mẹ đẻ.”
Đáp án cần chọn là: D
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?
Khắp nẻo dâng đầy hoa cỏ may
Áo em sơ ý cỏ găm đầy
Lời yêu mỏng mảnh như màu khói
Ai biết lòng anh có đổi thay?
(Trích Hoa cỏ may, Xuân Quỳnh)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
So sánh, câu hỏi tu từ
So sánh, liệt kê
Nhân hóa, câu hỏi tu từ
So sánh, nhân hóa
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Giải chi tiết: Những biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh, câu hỏi tu từ
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Nước mắt tôi đã ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ. Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn. Nhưng không phải vì thấy mẹ tôi chưa đoạn tang thầy tôi mà đã chửa đẻ với người khác mà tôi có những cảm giác đau đớn ấy. Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm trốn tránh như một kẻ giết người lúng túng với con dao vấy máu của nó.
(trích “Trong lòng mẹ”, Nguyên Hồng)
Chỉ xã hội phong kiến với hủ tục lạc hậu, đày đọa con người.
Chỉ cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước, khó thay đổi.
Chỉ những người luôn đố kị, hẹp hòi, ghét bỏ người khác.
Chỉ những quy định chặt chẽ, khó thay đổi, trở thành hủ tục.
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: Từ “thành kiến” có ý nghĩa là: Chỉ cách nhìn nhận có phần thiên lệch từ trước, khó thay đổi.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Đôi mắt băn khoăn của em buồn
Đôi mắt em muốn nhìn sâu vào tâm tưởng của anh
Như trăng kia muốn vào sâu biển cả
(Trích Bài thơ số 28, R.Ta-go)
Đoạn thơ thể hiện điều gì trong tình yêu?
Sự bao la, rộng lớn và cao vời của tình yêu.
Sự đẹp đẽ của tình yêu sánh với trăng và biển cả.
Sự khao khát tìm tòi, khám phá trong tình yêu.
Sự đau khổ, băn khoăn khi con người đến với tình yêu.
Phương pháp giải: Đọc kĩ, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Đoạn thơ thể hiện sự khao khát tìm tòi, khám phá trong tình yêu.
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ dưới đây?
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
(Trích Trong lời mẹ hát, Trương Nam Hương)
So sánh
Nhân hóa
Liệt kê
Hoán dụ
Phương pháp giải: Loại trừ, phân tích
Giải chi tiết: Quan sát và xác định BPTT trong khổ thơ
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Các nhà khoa học đã chứng minh: Thái độ làm việc mới là yếu tố tiên quyết dẫn tới thành công trong công việc chứ không phải là mức độ thông minh.
Thái độ của con người thuộc một trong 2 trạng thái cốt lõi: nhận thức cố định (fixed mindset) và nhận thức phát triển (growth mind).
Đối với nhận thức cố định, bạn tin rằng bạn là ai và bạn không thể thay đổi. Do đó khi đối mặt với những thử thách mới, bạn sẽ cảm thấy rằng mọi thứ vượt quá tầm kiểm soát của bạn, từ đó dẫn tới cảm giác tuyệt vọng và bị choáng ngợp.
Những người có nhận thức phát triển lại tin rằng họ có thể cải thiện bằng sự nỗ lực. Họ làm việc hiệu quả hơn những người có nhận thức cố định ngay cả khi có chỉ số IQ thấp hơn họ chủ động nắm bắt thử thách, xem nó như một cơ hội để học được những thứ mới.
Người ta thường nghĩ rằng có khả năng, có sự thông minh sẽ truyền cảm hứng cho sự tự tin. Điều đó chỉ đúng đối với công việc diễn ra một cách suôn sẻ. Yếu tố quyết định trong cuộc sống là cách bạn xử lý những thất bại và thách thức. Những người có nhận thức phát triển sẽ dang rộng vòng tay để chào đón sự thất bại.
Theo giáo sư Dweck, sự thành công trong cuộc đời phụ thuộc vào cách bạn đối mặt với thất bại.
(Theo Chí Hiếu, Thái độ làm việc mới dẫn tới thành công chứ không phải thông minh)
Tác giả đã chỉ ra yếu tố tiên quyết nào dẫn tới thành công?
Mức độ thông minh
Nhận thức cố định
Thái độ làm việc
Nhận thức phát triển
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công: Nhận thức và phát triển.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Những người bạn gặp sẽ ảnh hưởng đến cuộc đời bạn. Thành công hay thất bại, thậm chí là những kinh nghiệm tồi tệ nhất cũng chính là bài học đáng giá nhất, sẽ giúp bạn nhận ra được giá trị của chính mình. Nếu có ai đó làm tổn thương bạn, phản bội bạn hay lợi dụng tấm lòng của bạn, hãy tha thứ cho họ bởi vì chính họ đã giúp bạn nhận ra được ý nghĩa của sự chân thật và hơn nữa, bạn biết rộng mở tấm lòng với ai đó. Nhưng nếu có ai thương yêu bạn chân thành, hãy yêu thương họ một cách vô điều kiện, không chỉ đơn thuần là họ đã yêu bạn mà họ đang dạy bạn cách để yêu.
Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn văn trên?
Hãy yêu thương người khác vô điều kiện và làm chủ cuộc sống của chính mình.
Hãy sống hết mình, sống có ý nghĩa trong từng giây phút để không phải tiếc nuối.
Hãy làm chủ cuộc sống của mình và mạnh mẽ thể hiện tình yêu.
Hãy mở lòng yêu thương mọi người và tha thứ cho lỗi lầm của người khác.
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Nội dung của đoạn trích: Hãy mở lòng yêu thương mọi người và tha thứ cho lỗi lầm của người khác
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.
Báo chí ở Hàn Quốc khá nhiều. Tôi không biết chữ Triều Tiên nhưng cũng xem qua khá nhiều tờ báo. Có một số tờ báo, tạp chí, số báo xuất bản bằng tiếng nước ngoài, in rất đẹp. Nhưng các tờ báo phát hành ở trong nước đều không có mấy trang viết bằng tiếng nước ngoài, trừ một số tạp chí khoa học, ngoại thương có in cuối mục lục bằng tiếng nước ngoài để người đọc nước ngoài nhờ dịch những bài cần đọc. Trong khi đó ở ta, khá nhiều báo, kể cả một số tờ báo của các ngành của nhà nước ta có cái “mốt” là tóm tắt một số bài chính bằng tiếng nước ngoài ở trang cuối, xem ra để cho “oai” trong khi đó người đọc trong nước lại bị thiệt mất mấy trang thông tin.
Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm.
(trích Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)
Đoạn trích chủ yếu đề cập đến vấn đề gì?
Cơ hội giao lưu hợp tác của nước ta với Hàn Quốc
Việc quảng cáo và phát hành báo chí ở Hàn Quốc
Việc lạm dụng tiếng nước ngoài ở nước ta
Ngôn ngữ là cầu nối để hợp tác văn hóa
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Đoạn trích đề cập tới vấn đề: Việc lạm dụng tiếng nước ngoài ở nước ta
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ sau có tác dụng gì?
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Trích Nếu mai em về Chiêm Hóa, Mai Liễu)
Khắc họa bức tranh thiên nhiên hấp dẫn, sinh động, gần gũi.
Khắc họa tình yêu và nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
Khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người Chiêm Hóa.
Khắc họa vẻ đẹp ngây thơ, hồn nhiên của cô gái Chiêm Hóa.
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ trên có tác dụng: Khắc họa bức tranh thiên nhiên hấp dẫn sinh động, gần gũi.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tháng mười năm ấy, con kia đi lấy chồng; nó lấy con một ông phó lí, nhà có của. Thằng con lão sinh phẫn chí. Ngay mấy hôm sau nó ra tỉnh đến sở mộ phu, đưa thẻ, kí giấy xin đi làm đồn điền cao su…
(Nam Cao, Lão Hạc)
Từ nào có thể thay thế từ “phẫn chí” (in đậm) trong đoạn văn trên?
Tự ái
Uất ức
Giận dữ
Tủi thân
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết: “Uất ức” là phù hợp để thay thế từ “phẫn chí”
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Cho tôi về chái bếp của tôi
Nhà ba gian quá giang một chái
Có thần bếp ngụ trong than củi
Có một người dợm nắng dợm sương
(Trích Chái bếp, Lý Hữu Lương)
Từ “dợm nắng dợm sương” trong đoạn thơ trên gợi tả điều gì?
Sự vất vả in hằn trên gương mặt con người.
Sự trải nghiệm sương nắng của con người.
Con người hằng ngày phải chịu cảnh nắng sương.
Nắng sương không làm cho con người thay đổi.
Phương pháp giải: Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết: Từ “dợm nắng dợm sương” trong đoạn thơ trên gợi tả: Sự trải nghiệm sương nắng của con người.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
Đất nước tôi.
Thon thả giọt đàn bầu
Nghe dịu nỗi đau của mẹ
Ba lần tiễn con đi
Hai lần khóc thầm lặng lẽ
Các anh không về, mình mẹ lặng im.
Đất nước tôi,
Từ thuở còn nằm nôi
Sáng chắn bão giông, chiều ngăn nắng lửa
Lao xao trưa hè một giọng ca dao.
Xin hát về Người, đất nước ơi
Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi
Suốt đời lam lũ
Thương lũy tre làng bãi dâu bến nước
Yêu trọn tình đời muối mặn gừng cay.
(Tạ Hữu Yên, Đất nước, dẫn theo báo Quân đội nhân dân, ngày 27/07/2017)
Tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua chất liệu nào?
Văn hóa dân gian
Lịch sử dân tộc
Cảnh sắc quê hương
Hình ảnh con người
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Trong đoạn thơ trên, tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua lịch sử dân tộc. Đoạn thơ sử dụng các chất liệu như văn hóa dân gian (giọng ca dao, thành ngữ “muối mặn gừng cay”), cảnh sắc quê hương (trưa hè, lũy tre, bãi dâu, bến nước), và hình ảnh con người (người mẹ) để diễn tả đất nước. Tuy nhiên, không có sự nhắc đến các sự kiện lịch sử cụ thể hay truyền thống dân tộc trong bài thơ này.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận xét về hình ảnh đất nước trong đoạn trích trên.
Gần gũi, thân thương, nghĩa tình
Bao dung, hiền hòa, bình yên
Hào hùng, mạnh mẽ, sôi động
Giàu đẹp, tươi sáng, thiêng liêng
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Trong đoạn thơ trên, đất nước hiện lên qua những chi tiết bình dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thôn quê: “giọt đàn bầu”, “trưa hè”, “ca dao”, “lũy tre làng”, “bãi dâu”, “bến nước”... Đây là những chi tiết tạo nên một đất nước thân thương, nghĩa tình như “muối mặn gừng cay”.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D chưa đúng vì các tính từ “bình yên”, “sôi động”, “giàu đẹp” chưa nói đúng về hình tượng đất nước trong đoạn thơ.
Đáp án cần chọn là: A
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Giải chi tiết Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm. Bài thơ thể hiện tình cảm dạt dào dành cho đất nước và những người mẹ Việt Nam anh hùng.
Đáp án cần chọn là: C
Thái độ bao trùm lên đoạn thơ trên là? (Đặt câu hỏi khiên cưỡng)
Sửa: Qua văn bản, tác giả thể hiện thái độ như thế nào đối với đất nước?
Trân trọng
Xót xa
Thành kính
Trung lập
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với đất nước và người mẹ, cũng như sự trân trọng và lòng biết ơn đối với những hy sinh thầm lặng của mẹ và tình yêu quê hương. Điều đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh thơ: “các anh không về”, “mẹ lặng im”, “Đất nước ơi”, “Tổ quốc ơi”, “Xin hát về mẹ”.....
Đáp án cần chọn là: A
Câu thơ “Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ” cho thấy phẩm chất gì của người mẹ?
Cứng rắn
Bao dung
Tự trọng
Kiên cường
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Câu thơ cho thấy sự kiên cường của người mẹ Việt Nam anh hùng. Ba lần tiễn con đi và “các anh đều không về” đó là nỗi đau đớn tột cùng của người mẹ mất con – mất đi giọt máu của mình, nhưng mẹ chỉ khóc thầm hai lần đầu, lần thứ ba mẹ không khóc. Điều đó thể hiện ý chí yêu nước cháy bỏng của mẹ, mẹ đã kiên cường giấu nỗi đau vào trong, những lần đầu chỉ khóc thầm vì không muốn ảnh hưởng tới tinh thần chiến đấu của mọi người, lần thứ ba mẹ không còn khóc, mẹ đã đối diện và chấp nhận sự thật.
- Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A sai vì mẹ vẫn khóc, vẫn đau đớn khi tiễn con ra trận nên không thể xem đây là sự cứng rán.
- Đáp án B, C sai vì bao dung và tự trọng là những phẩm chất không xuất hiện trong câu thơ trên.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:
Biết bao bạn trẻ bước vào làng văn với quyết định thành một tiểu thuyết gia mà không tự xét có khả năng về loại đó không. Các bạn ấy hãy đọc đoạn tự thú này của Dale Carnegie: “Hồi ba mươi tuổi tôi quyết chuyên viết tiểu thuyết. Tôi sắp thành một Frank Norris hoặc Jack London hoặc T. Hardy thứ nhì. Tôi hăng hải tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm. Tại đó tôi sống dễ dàng với vài Mỹ kim mỗi tháng, vì sau đại chiến thế giới thứ nhứt, ở đây có sự lạm phát giấy bạc. Trong hai năm ấy tôi viết một kiệt tác nhan đề là “Blizzard” (Dông tuyết). Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn đông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota. Khi nhà xuất bản nói thẳng vào mặt tôi rằng cuốn ấy là đồ bỏ, rằng tôi không tài, không có khiếu về tiểu thuyết thì tim tôi muốn ngừng đập. Tôi quay gót ra như kẻ mất hồn. Có ai đập mạnh vào đầu tôi cũng không làm cho tôi choáng váng hơn. Tôi đê mê, rụng rời.”
Nhưng rồi Dale Carnegie biết quyết định bỏ ngay loại tiểu thuyết để viết tiểu sử các danh nhân cùng loại sách xử thế cho người lớn. Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên, kiếm được cả triệu Mỹ kim. Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó. Walter Raleigh nói: “Tôi không có tài để viết một cuốn sách khả dĩ so sánh được với tác phẩm của Shakespeare, nhưng tôi có thể viết một cuốn theo tài năng riêng của tôi được”. Hễ biết theo tài năng riêng của mình thì sẽ vẻ vang, như nữ sĩ De Sévigné chỉ viết những bức thư cho con gái cũng lưu danh thiên cổ, cứ gì phải làm thơ với soạn tiểu thuyết? Có hàng chục con đường dẫn lên ngọn núi vinh hiển; lựa con đường nào hợp với mình mà theo, dù tới muộn, chẳng hơn là theo vết chân người để bị tụt xuống cả trăm lần rồi rốt cuộc, tới già vẫn còn lẹt bẹt ở dưới chân núi ư? Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy.
(Nguyễn Hiến Lê, Nghề viết văn, NXB Nguyễn Hiến Lê, Sài Gòn, 1969)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
Giải thích.
Phân tích.
Chứng minh.
Bình luận.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Nội dung/ Thông điệp
Giải chi tiết Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là chứng minh. Tác giả đã đưa ra các dẫn chứng về Dale Carnegie, Walter Raleigh, De Sévigné để chứng minh cho luận điểm: Nếu biết theo tài năng của mình thì sẽ đạt được thành công.
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota"? (Đặt câu hỏi không rõ yêu cầu, mắc lỗi hình thức)
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh thái độ lạnh lùng của nhà xuất bản lạnh như những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota.
Đáp án cần chọn là: B
Đâu là thông tin KHÔNG ĐÚNG về Dale Carnegie?
Dale Carnegie đã thành công nhờ theo đuổi đam mê từ thời trẻ.
Dale Carnegie không hề buồn rầu mỗi khi nhớ lại thất bại năm xưa của mình.
Dale Carnegie từng tới sống ở Châu Âu để chuẩn bị cho kiệt tác mà mình tâm huyết.
Dale Carnegie là cái tên được khắp thế giới biết đến.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Giải chi tiết
- Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A được lựa chọn vì đây là thông tin không đúng về Dale Carnegie. Đam mê thời trẻ của ông (năm 30 tuổi) là thể loại tiểu thuyết. Nhưng bị thất bại, sau đó ông chuyển hướng sang thể loại tiểu sử các danh nhân và sách xử thế cho người lớn rồi mới đạt được thành công ở các thể loại này. Như vậy, Dale Carnegie thành công nhờ biết chuyển hướng công việc chứ không phải nhờ theo đuổi đam mê tiểu thuyết từ thời trẻ.
Đáp án B không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó”.
- Đáp án C không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Tôi hăng hái tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm”.
- Đáp án D không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên”.
Đáp án cần chọn là: A
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào khiến ít người đạt được thành công về văn chương?
Không theo đuổi đam mê đến cùng, dễ dàng từ bỏ khi gặp khó khăn.
Không xác định được đam mê của mình đối với nghề viết.
Dễ nản lòng và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân
Không có điều kiện về vật chất để theo đuổi nghề viết.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản, kỉến thức liên quan đến từ láy.
Giải chi tiết
- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: “Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy”.
=> Theo tác giả, ít người đạt được thành công về văn chương vì họ dễ nản lòng (không đủ kiên nhẫn) và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.
- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D sai vì người viết không đề cập đến việc theo đuổi đam mê hay điều kiện vật chất khi theo nghề viết.
Đáp án cần chọn là: C
Bài học nào được rút ra từ đoạn trích trên?
Thành công sẽ đến nếu bạn hiểu rõ bản thân và tài năng của mình.
Nếu theo đuổi công việc bằng tất cả đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn.
Cần lựa chọn công việc phù hợp với mục tiêu của cá nhân.
Theo đuổi mục tiêu đến cùng là cách làm của người thành công.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự nhận thức về khả năng của bản thân, lựa chọn con đường phù hợp với tài năng riêng, và kiên nhẫn trong việc theo đuổi mục tiêu phù hợp. Do đó, việc cố chấp theo đuổi một mục tiêu mà mình không có khả năng chỉ dẫn đến thất bại. -> Bài học được rút ra từ đoạn trích là việc hiểu rõ bản thân và tài năng của mình, khi đó chúng ta mới có thể lựa chọn con đường phù hợp cho bản thân.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
10.4.68
Vậy là chiều nay các anh lên đường để lại cho mọi người một nỗi nhớ mênh mông giữa khu rừng vắng vẻ. Các anh đi rồi nhưng tất cả nơi đây còn ghi lại bóng dáng các anh: những con đường đi, những chiếc ghế ngồi chơi xinh đẹp, những câu thơ thắm thiết yêu thương. Nghe anh Tuấn ra lệnh: “Tất cả ba lô lên đường!”. Những chiếc ba lô vụng về may bằng những tấm bao Mỹ đã gọn gàng trên vai, mọi người còn nấn ná đứng lại trước mình bắt tay chào mình một lần cuối. Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người. Thôi! Các anh đi đi, hẹn một ngày gặp lại lại trên miền Bắc thân yêu
Suốt một đêm một ngày lo lắng vì ca mổ của San, chiều nay lòng mình vui sướng xiết bao khi thấy San ngồi dậy, nét mặt anh còn in nỗi đau đớn mệt nhọc nhưng nụ cười ngượng nở trên môi. Bàn tay anh khẽ nắm bàn tay mình mến thương tin tưởng, người thương binh trẻ tuổi dũng cảm kia ơi, tôi thương anh bằng một tình thương rộng lớn nhưng rất sâu xa: tình thương của một người thầy thuốc trước bệnh nhân, tình thương của một người chị đối với đứa em đau ốm (thực ra San bằng tuổi mình) và tình thương ấy đặc biệt hơn đối với mọi người vì cộng thêm cả lòng mến phục. Anh có thấy điều đó trong cái nhìn lo âu của tôi không? Có thấy bàn tay tôi dịu dàng đặt nhẹ trên vết thương, trên đôi tay xanh gầy của anh đó không? Chúc San mau bình phục để trở về với đội ngũ chiến đấu, trở về với bà mẹ già đang vò võ ngóng trông con từng giờ, từng phút.
(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2009)
Mạch logic gắn kết các phần trong đoạn trích trên là gì?
Dòng suy nghĩ nội tâm của nhân vật chính mà bao trùm là tình cảm dành cho đồng đội.
Dòng suy nghĩ nội tâm của tác giả mà bao trùm là khát vọng ngày đất nước được hòa bình.
Dòng suy nghĩ nội tâm của bác sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là niềm hạnh phúc khi anh thương binh đã bình phục.
Dòng suy nghĩ nội tâm của chiến sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là nỗi buồn trong ngày chia xa đồng đội.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết Đoạn thứ nhất thể hiện nỗi buồn của tác giả khi chia tay các chiến sĩ và mong muốn thiết tha được gặp lại họ trên miền Bắc; đoạn thứ hai thể hiện niềm vui của tác giả khi anh thương binh bình phục và mong muốn anh thương binh được trở về với đồng đội, với mẹ già. Những mong ước này đều thể hiện sự khát vọng hòa bình của tác giả, chỉ khi hòa bình, những cuộc tái ngộ mới dễ dàng được thực hiện.
- Phân tích, loại trừ
- Đáp án A sai vì tình cảm dành cho đồng đội không phải là khát vọng bao trùm trong đoạn trích, khát vọng bao trùm phải là thứ to lớn hơn, bao trùm lên cả tình cảm dành cho đồng đội chính là tình cảm dành cho đất nước, là khát vọng đất nước được hòa bình.
- Đáp án C, D sai vì các đáp án này chưa nêu lên đầy đủ khát vọng bao trùm toàn đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: B
Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở yếu tố nào?
Ghi chép xác thực có ngày tháng và tên người cụ thể.
Ghi chép xác thực có địa danh và tên người cụ thể.
Miêu tả các chi tiết một cách rõ nét, tỉ mỉ.
Dòng cảm xúc của nhân vật hiện lên chân thực.
Phương pháp giải Căn cứ nội dung văn bản
Giải chi tiết
- Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở việc ghi chép xác thực có ngày tháng (10.4.68) và tên người (anh Tuấn, San) cụ thể.
- Phân tích, loại trừ:
- Đáp án B sai vì đoạn trích trên không xuất hiện tên địa danh.
- Đáp án C, D sai vì đây không phải đặc trưng của tính phi hư cấu. Việc miêu tả hay biểu cảm trong văn bản văn học cũng có thể thực hiện được bởi các văn bản hư cấu.
Đáp án cần chọn là: A
Biện pháp tu từ được thể hiện trong câu văn “Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người” là gì?
Nhân hóa.
So sánh.
Hoán dụ.
Nói quá.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Giải chi tiết
- Câu văn nổi bật với biện pháp tu từ so sánh: nỗi nhớ thương trào dâng trong lòng tác giả được so sánh như mặt sông những ngày mưa lũ.
- Tác dụng: giúp nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của tác giả dành cho quê hương, đồng bào miền Bắc.
Đáp án cần chọn là: B
Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy điều gì trong phẩm chất của chị?
Tận tụy, đầy tình cảm và chu đáo.
Tinh tế, tình cảm và giàu đức hi sinh.
Nhạy cảm, sâu sắc và trung thành.
Kiên cường, cứng rắn và bao dung.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy chị là một người thầy thuốc tận tụy, đầy tình cảm và chu đáo. Hành động này thể hiện sự quan tâm sâu sắc và tấm lòng nhân hậu của chị đối với các thương binh, không chỉ chăm sóc về thể chất mà còn an ủi về tinh thần. Phẩm chất này còn phản ánh lòng mến phục và tình yêu thương sâu xa của chị dành cho những người lính đang chiến đấu vì tổ quốc.
- Các nhận xét giàu đức hi sinh, trung thành, cứng rắn chưa đúng với chi tiết trong ngữ cảnh trên.
Đáp án cần chọn là: A
Đâu là nhận xét đúng nhất về chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên?
Một nhân cách và tâm hồn cao đẹp vừa có ý thức trách nhiệm với đất nước vừa giàu tình yêu thương với đồng bào.
Một người con sâu nặng tình yêu thương với gia đình và quê hương, nhưng khi đối đầu với kẻ thù thì dũng cảm, can trường.
Một tâm hồn nhạy cảm, nhân ái luôn khát khao cháy bỏng ngày đất nước được hòa bình.
Một vị lương y “như từ mẫu”, luôn yêu thương bệnh nhân bằng tất cả trái tim mình.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết Chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên là một tâm hồn nhạy cảm, nhân ái luôn khát khao cháy bỏng ngày đất nước được hòa bình. Điều này được thể hiện:
- Nhạy cảm: xúc động khi các anh chiến sĩ lên đường, nhớ miền Bắc đến “khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người”.
- Nhân ái: yêu thương đồng bảo, vui sướng khi người thương binh bình phục.
- Khát khao đất nước hòa bình: mong đất nước hòa bình để được gặp lại các anh chiến sĩ ở miền Bắc; mong sớm hòa bình để thương binh San sớm được trở về với mẹ già đang ngóng trông.
- Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A sai vì đoạn trích chưa thể hiện các chi tiết chứng minh cho ý thức trách nhiệm của nhân vật.
- Đáp án B sai vì đoạn trích không làm nổi bật sự can trường, dũng cảm của nhân vật.
- Đáp án D sai vì đáp án này chưa đầy đủ khi nói bao quát đoạn trích trên.
Đáp án cần chọn là: C
Trong một thí nghiệm để xác định gia tốc rơi tự do g, mất thời gian t để một quả bóng rơi qua khoảng cách s được đo. Sai số tỉ đối trong phép đo \(s\) là \(2\% \), sai số tỉ đối trong phép đo \(t\) là \(3\% \). Giá trị \(g\) được xác định bằng công thức: \[g = \frac{{2s}}{{{t^2}}}.\] Sai số tỉ đối trong giá trị \(g\) được tính toán là bao nhiêu?
\(1\% \)
\(5\% \)
\(8\% \)
\(11\% \)
Giải chi tiết
\(\frac{{\Delta g}}{g} = \frac{{\Delta s}}{s} + 2\frac{{\Delta t}}{t} = 2\% + 2 \times 3\% = 8\% \)
Biểu đồ cho thấy vận tốc thẳng đứng của một người nhảy dù trong 20 giây đầu tiên của cú nhảy. Cô ấy rơi khoảng bao xa trước khi mở dù?

390m
570m
710m
770m
Trong đồ thị vận tốc theo thời gian (v - t), quãng đường đi được (s) chính bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường đồ thị và trục thời gian.
Diện tích 1 ô nhỏ = 10 m/s x 1s = 10 m
Từ 0s đến 10s: S1 = ½ x 10 x 60 = 300 m
Từ 10s đến 15s: S2 = 5 x 54 = 270 m
à S = S1 + S2 = 300 + 270 = 570 m
Một cảm biến được nối với một bộ xử lí dữ liệu. Giá trị cảm biến đo được được hiển thị giá trị tức thời và vẽ đồ thì biến thiên theo thời gian như trong hình. Ta đọc giá trị đo tại thời điểm nào?

Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Phân tích đồ thị
Điểm A: đỉnh → giá trị cực đại, đang biến đổi
Điểm B: sườn dốc → giá trị đang giảm
Điểm C: đáy → chưa ổn định
Điểm D: đoạn gần nằm ngang, tín hiệu ổn định
à Điểm D nằm ở đoạn cuối của đồ thị, nơi giá trị bắt đầu đi vào trạng thái ổn định sau những biến động. Đây thường là điểm được chọn để đọc kết quả sau khi phép đo đã hoàn tất hoặc ổn định.
Hai xe đẩy được giữ chặt trên một mặt phẳng nằm ngang với một lò xo nén ở giữa.

Khi chúng được thả ra, các xe đẩy mất tiếp xúc với lò xo. Xe đẩy có khối lượng 2 kg di chuyển sang trái với tốc độ là 2 m/s.
Có bao nhiêu thế năng đàn hồi khi lò xo bị nén?
4J
6J
8J
12J

Một đoàn tàu chở hàng đi qua một nhà ga với tốc độ không đổi 10 m/s tại thời điểm t = 0. Một đoàn tàu tốc hành đang đứng yên tại nhà ga. Đoàn tàu tốc hành rời khỏi nhà ga với gia tốc đều \(0,5m/{s^2}\)ngay khi đoàn tàu chở hàng đi qua. Cả hai đoàn tàu đều chuyển động theo cùng một hướng trên các đường ray thẳng, song song.Vào thời điểm t nào thì đoàn tàu tốc hành vượt qua đoàn tàu chở hàng?
6s
10s
20s
40s
Tàu hàng: \({x_1} = 10t\)
Tàu tốc hành: \({x_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = 0,25{t^2}\)
Thời điểm vượt qua
\({x_1} = {x_2} \Rightarrow 10t = 0,25{t^2} \Rightarrow t\left( {0,25t - 10} \right) = 0 \Rightarrow t = 40\,s\)
Khi một dây đàn guitar được gảy, nó gây ra một sóng âm dọc trong không khí được biểu diễn trong hình. Tốc độ âm thanh trong không khí là 340 m/s. Đơn vị khoảng cách trong hình là m. Tần số gần đúng của sóng âm này là bao nhiêu?

430Hz
680Hz
1100Hz
1400Hz
Trong hình, đoạn đường 1,5m chứa đúng 3 bước sóng.
3l = 1,5m àl = 0,5 m
Tần số của sóng âm này là f = v/l = 340/0,5 = 680 Hz

Một đoạn dây RS có tiết diện tròn.Tại đầu \(R\) của dây, diện tích tiết diện là \(A\). Tại đầu \(S\) của dây, diện tích tiết diện là \(\frac{A}{2}\). Có một dòng điện không đổi chạy trong dây. Diện tích điện tích \(Q\) mất thời gian \(t\) để đi qua đầu \(R\) của dây. Có bao nhiêu điện tích sẽ đi qua đầu \(S\) trong khoảng thời gian \(\frac{t}{2}\)?
\(\frac{Q}{8}\)
\(\frac{Q}{4}\)
\(\frac{Q}{2}\)
\(Q\)
Trong một mạch điện nối tiếp hoặc trên cùng một đoạn dây dẫn không phân nhánh, cường độ dòng điện (I) là như nhau tại mọi điểm, bất kể tiết diện dây thay đổi như thế nào.
Tính cường độ dòng điện tại R: I = Q/t
Tính điện tích qua S trong thời gian t/2:’
QS = I x tS = Q/t x t/2 = Q/2
Một cục pin có suất điện động 6,0 V và điện trở trong không đáng kể được mắc với một vôn kế và bốn thành phần khác theo sơ đồ trong hình. Vôn kế được nối giữa các điểm X và Y. Cực dương của vôn kế được nối với X và cực âm nối với Y.

Ban đầu, điện trở của bốn thành phần đều là \(1k\Omega \). Sự thay đổi nào, sẽ khiến vôn kế hiển thị giá trị dương?
Giảm nhiệt độ điện trở
Tăng điện trở của biến trở
Tăng cường độ ánh sáng chiếu vào quang trở
Giảm cường độ ánh sáng chiếu vào quang trở
Mạch gồm hai cầu phân áp song song:
- Nhánh trái: nhiệt điện trở (NTC) ở trên + điện trở thường ở dưới → điểm X
- Nhánh phải: quang trở ở trên + biến trở ở dưới → điểm Y
Vôn kế đo \({U_{XY}} = {V_X} - {V_Y}\) → Vôn kế hiện số dương khi \({V_X} > {V_Y}\)
Ban đầu 4 điện trở đều bằng nhau ⇒ mạch đối xứng ⇒ \({V_X} = {V_Y} \Rightarrow {U_{XY}} = 0\)
A. Giảm nhiệt độ điện trở (nhiệt điện trở)
· Nhiệt điện trở loại NTC: nhiệt độ giảm → điện trở tăng
· Điện trở trên nhánh trái tăng ⇒ dòng nhánh trái giảm
· ⇒ điện áp tại X tăng (X gần cực dương hơn)
\( = > {\rm{\;}}{V_X} > {V_Y}\)⇒ vôn kế hiện số dương
Chọn A
Công suất làm mát của hệ thống tản nhiệt bằng bao nhiêu?
50W
1344W
1394W
1500W
Hiệu suất toàn phần của máy tính (tính cả bộ làm mát) là
55,93%
50,05%
44,06%
98,3%
Công suất tiêu thụ phụ trợ
Máy bơm: 20 W
3 quạt: \(3 \times 10 = 30\)W
Tổng công suất điện tiêu thụ
Hiệu suất
Công suất “có ích” là phần không biến thành nhiệt cần tản:
\(P\;c\'o \;\'i ch = 3000 - 1344 = 1656\,W\)\(\eta = \frac{{1656}}{{3050}} \approx 0,5593 = 55,93{\rm{\% }}\)Để tăng hiệu suất của hệ thống làm mát ta có thể làm gì?
Thay nước bằng chất lỏng có nhiệt dung riêng nhỏ hơn
Tăng công suất máy bơm
Tăng số quạt làm mát
Lắp thêm đèn Led vào quạt
Giải chi tiết
Để tăng hiệu suất giải nhiệt, ta cần tăng tốc độ trao đổi nhiệt giữa nước nóng và môi trường. Tăng số lượng quạt làm mát sẽ giúp lưu thông không khí qua bộ tản nhiệt nhanh hơn, giải phóng nhiệt lượng ra ngoài hiệu quả hơn.
Đặt một cuộn dây có diện tích mặt \(10{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) trong từ trường đều có vecto cảm ứng vuông góc với mặt phẳng khung dây. Người ta giảm đều cảm ứng từ \(B\) từ \(0,5{\mkern 1mu} {\rm{T}}\) về \(0\) trong thời gian \(0,1{\mkern 1mu} {\rm{s}}\). Hai đầu A, B được nối với một máy đo điện. Khi đó, hiệu điện thế \({U_{AB}}\) có giá trị là bao nhiêu milivôn?
Đáp án: __
Giải chi tiết
S = 1,0 x 10-3 m2
\[\varepsilon = |\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}| = |S.\cos \alpha .\frac{{\Delta \beta }}{{\Delta t}}|\]= 10-3.1.\(\frac{{0,5}}{{0,1}}\)=5.10-3 = 5mV
Hình bên mô tả thí nghiệm lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Khi mở công tắc nguồn điện, dây dẫn đặt trong từ trường của nam châm sẽ bị lực từ tác dụng theo hướng nào?

hướng vào trong
hướng ra ngoài
hướng sang trái
hướng sang phải
Giải chi tiết
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ (từ cực Bắc N đến cực Nam S của nam châm chữ U) xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện, thì ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ.
Phân tích hình: Dòng điện đi từ cực dương (+) sang cực âm (-). Đường sức từ hướng từ trên xuống.
Kết luận: Ngón cái chỉ hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.
Dưới đây là hình ảnh mô tả một máy biến áp. Số vòng dây của cuộn sơ cấp là 500 vòng, của cuộn thứ cấp là 1000 vòng. Người ta nối vào hai đầu dây cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều 110 V. Hai đầu dây cuộn thứ cấp được nối với một thiết bị hoạt động với công suất 1100 W. Hiệu suất của máy biến áp là 98%. Khi thiết bị hoạt động, cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp là:

5A
5,1A
10A
10,2A
Điện áp thứ cấp \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 2 \Rightarrow {U_2} = 220\,V\)
Công suất vào cuộn sơ cấp \({P_1} = \frac{{{P_2}}}{\eta } = \frac{{1100}}{{0,98}} \approx 1122\,W\)
Cường độ dòng điện sơ cấp \({I_1} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{1122}}{{110}} \approx 10,2\,A\)Biết khối lượng riêng của không khí ở và áp suất \(1,01 \cdot {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\) là \(1,29{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\). Khối lượng riêng của không khí ở và áp suất \(2 \cdot {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\) bằng bao nhiêu?
\(1,87{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(1,85{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(3,49{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\(6,87{\mkern 1mu} {\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
\({\rho _2} = 1,29 \cdot \frac{{2 \times {{10}^5}}}{{1,01 \times {{10}^5}}} \cdot \frac{{273}}{{373}} \approx 1,87\,{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có đường kính trong \(20{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\), được đậy kín bằng một nắp có trọng lượng \(20{\mkern 1mu} {\rm{N}}\). Trong bình chứa khí ở nhiệt độ dưới áp suất bằng áp suất khí quyển \({10^5}{\mkern 1mu} {\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\). Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn , nếu muốn mở nắp bình cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu?
\(694{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(2709{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(234{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(672{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
Áp suất trong bình sau khi nguội
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Rightarrow {p_2} = {10^5} \cdot \frac{{293}}{{373}} \approx 7,86 \times {10^4}\,Pa\)Độ chênh áp
Lực do chênh áp
\(S = \pi {r^2} = \pi {(0,1)^2} \approx 0,0314\,{m^2}\)\(F = {\rm{\Delta }}p \cdot S \approx 2,14 \times {10^4} \cdot 0,0314 \approx 672\,N\)
Lực tối thiểu để mở nắp
\({F_{{\rm{min}}}} = 672 + 20 \approx 694\,N\)Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ và áp suất \(2{\mkern 1mu} {\rm{atm}}\). Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là \(2,5{\mkern 1mu} {\rm{atm}}\). Săm sẽ bị nổ khi để ngoài nắng có nhiệt độ là bao nhiêu?
Trên
Trên
Trên
Trên
Định luật Gay–Lussac: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = {T_1} \cdot \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}\) => \({T_2} = 293 \cdot \frac{{2,5}}{2} \approx 366\,K\) => \({t_2} = 366 - 273 \approx {93^ \circ }C\)
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Trong phương trình hóa học của phản ứng: H2SO4 + 8HI à 4I2 + H2S + 4H2O
H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử.
HI bị oxi hóa thànhI2, H2SO4 bị khử thành H2S.
HI oxi hóa H2SO4 thành H2S và nó bị khử thành H2S.
H2SO4 oxi hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về phản ứng oxi hóa - khử.
Giải chi tiết:
Nhận định C sai vì:
HI là chất khử, có vai trò khử H2SO4 thành H2S
HI không bị khử mà bị oxi hóa thành I2
Khi nhỏ một giọt máu vào dung dịchH2O2, phản ứng phân hủy H2O2 xảy ra mãnh liệt. Giải thích phù hợp với hiện tượng trên là:
Giọt máu làm tăng nồng độH2O2, đã lưu nên dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Giọt máu làm chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
Giọt máu làm tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử H2O2 làm tăng tốc độ phản ứng.
Giọt máu tác nhân làm tăng nhiệt độ dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Phương pháp giải:
Xét các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học.
Giải chi tiết:
Trong giọt máu có enzym catalase, enzym này đóng vai trò là chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng phân hủy H202.
Cho các phản ứng:
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí lưu huỳnh dioxide được tính theo biểu thức nào dưới đây?
Phương pháp giải:
Sử dụng biến thiên enthalpy và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất.
Giải chi tiết:
Xét phản ứng tạo thành chuẩn:
\[sS(s) + O2(g) - > SO2(g).\]
Lấy (2) trừ (1):
Chia hai vế cho \(2\):
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Trong quá trình chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh và ngược lại, điểm tương đương là điểm:
Tại đó bazơ mạnh trung hòa vừa đủ axit mạnh hoặc ngược lại.
Tại đó bắt đầu xảy ra phản ứng trung hòa.
Tại đó dung dịch thu được có \({\rm{pH}} = 7\).
Tại đó \([{{\rm{H}}^ + }] = [{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }] = {10^{ - 7}}{\mkern 1mu} {\rm{M}}\).
Phương pháp giải:
Chuẩn độ axit mạnh bằng base mạnh.
Giải chi tiết:
Phát biểu B sai vì tại điểm tương đương, phản ứng trung hòa đã xảy ra vừa đủ, không phải là thời điểm phản ứng bắt đầu xảy ra.
Với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân mạch hở?
3
4
5
6
Phương pháp giải Cách viết đồng phân alkene.
Giải chi tiết
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (đồng phân hình học)
CH2=C-(CH3)2
Tổng cộng có 4 đồng phân mạch hở (nếu tính cả đồng phân hình học).
Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau:

Biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine là: \[\% C = 74,07\% ,\quad \% N = 17,28\% ,\] còn lại là nguyên tố hiđro.
Công thức phân tử của hợp chất nicotine là:
\({{\rm{C}}_{\rm{9}}}{{\rm{H}}_{{\rm{10}}}}{\rm{O}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)
\({{\rm{C}}_{\rm{5}}}{{\rm{H}}_{\rm{7}}}{\rm{N}}\)
\({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{15}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)
\({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{14}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)
Phương pháp giải:
Từ phổ khối (MS) xác định phân tử khối của nicotine, sau đó suy ra số nguyên tử mỗi nguyên tố dựa vào phần trăm khối lượng.
Giải chi tiết:
Từ phổ MS, ta có phân tử khối của nicotine:
\[{M_{{\rm{nicotine}}}} = 162\;{\rm{(amu)}}.\]
Số nguyên tử cacbon:
\[{n_C} = \frac{{162 \times 74,07\% }}{{12}} = 10.\]
Số nguyên tử nitơ:
\[{n_N} = \frac{{162 \times 17,28\% }}{{14}} = 2.\]
Số nguyên tử hiđro:
\[{n_H} = \frac{{162 - 10 \cdot 12 - 2 \cdot 14}}{1} = 14.\]
Vậy công thức phân tử của nicotine là: \({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{14}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)
Khi sử dụng dung dịch bromine làm thuốc thử, có thể phân biệt cặp dung dịch nào dưới đây?
Methane và ethane.
Toluene và styrene.
Ethylene và styrene.
Ethylene và propylene.
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của aren.
Giải chi tiết:
Styrene có liên kết đôi \(C = C\) ở mạch nhánh nên phản ứng với dung dịch brom làm mất màu dung dịch brom:
\[C6H5 - CH = CH2 + Br2 - > C6H5 - CHBr - CH2Br.\]
Trong khi đó, toluene là aren không có liên kết đôi ở mạch nhánh, không phản ứng với dung dịch brom trong điều kiện thường.
Do đó, có thể dùng dung dịch brom để phân biệt toluene và styrene.
Cho dãy chuyển hóa sau:

Chất \({X_2}\) là chất nào sau đây?
\(CH3NHCH(CH3)COOH\)
\(CH3NHCH(CH3)COONa\)
\(H2NCH(CH3)COOH\)
\(CH3NHCH(CH3)COONa\)
Phương pháp giải:
Xét tính chất hóa học của amino axit.
Giải chi tiết:
Alanine có công thức:
\[H2NCH(CH3)COOH.\]
Tác dụng với \(NaOH\):
\[H2NCH(CH3)COOH + NaOH - > H2NCH(CH3)COONa + H2O.\]
Suy ra:
\[{X_1} = H2NCH(CH3)COONa.\]
Cho \({X_1}\) tác dụng với \(HCl\):
\[H2NCH(CH3)COONa + HCl - > CH3NHCH(CH3)COOH + NaCl.\]
Suy ra:
\[{X_2} = CH3NHCH(CH3)COOH.\]
Geraniol (có trong tinh dầu hoa hồng) có công thức như sau:

Phát biểu nào sau đây về geraniol là sai?
Geraniol tồn tại dưới dạng đồng phân trans
1 modl geraniol cộng tối đa 2 mod hydrogen
Geraniol là một ester nên có mùi thơm
Geraniol là một alcohol không no
Giải chi tiết:
Geraniol là một alcohol không no (có nhóm -OH và liên kết đôi C=C).
Nó không phải là ester dù có mùi thơm (mùi hoa hồng).
Khi so sánh dầu thực vật và mỡ động vật, nhận xét nào sau đây là đúng?
Dầu thực vật và mỡ động vật đều có thành phần chính là trieste của glycerol và các acid béo.
Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Dầu thực vật và mỡ động vật đều dễ tan trong nước.
Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
Phương pháp giải
Lí thuyết về chất béo.
Giải chi tiết
Cả hai đều là triglyceride (triester của glycerol và các acid béo). Điểm khác nhau chủ yếu là dầu thực vật chứa nhiều gốc acid béo không no (lỏng), còn mỡ động vật chứa nhiều gốc acid béo no (rắn).
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn.
Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm.
Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35% về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng.
Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%.
Phương pháp giải
Lí thuyết về hợp chất ammonia.
Giải chi tiết:
Mặc dù hàm lượng nitrogen trong NH3 rất cao (khoảng 82,35%), nhưng người ta không sử dụng trực tiếp khí ammonia làm phân bón cho cây trồng vì nó có tính độc, gây bỏng và rất khó bảo quản, sử dụng ở trạng thái khí. Thay vào đó, NH3 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân đạm (muối ammonium, urea).
Tổ yến là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao và rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, ngày nay để lừa người tiêu dùng, yến thường bị pha thêm các loại tinh bột. Hóa chất để phân biệt yến nguyên chất với yến pha tinh bột là:
Dung dịch iodine.
Dung dịch cồn
Dung dịch HCl
Dung dịch CuSO4
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất đặc trưng của tinh bột.
Giải chi tiết:
Tinh bột phản ứng với dung dịch iodine tạo ra phức màu xanh tím đặc trưng. Yến sào nguyên chất cấu tạo từ protein nên không có phản ứng này.
Tại và \(298{\mkern 1mu} {\rm{bar}}\), cho hỗn hợp ethylmethylamine và ethylamine có số mol bằng nhau phản ứng với dung dịch \(HCl\) dư thu được \(48,9{\mkern 1mu} {\rm{g}}\) muối. Mặt khác, cho hỗn hợp trên phản ứng với nitrous acid dư thu được \(V{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khí nitrogen. Tính giá trị \(V\).
Đáp án: ______
Phương pháp giải Tính chất hoá học của amine.
Giải chi tiết
Phản ứng với \(HCl\) dư tạo muối:
\[C3H9N + HCl - > C3H9NHCl\quad (M = 95,5)\]
\[C2H7N + HCl - > C2H7NHCl\quad (M = 81,5)\]
Khối lượng muối thu được:
\[95,5x + 81,5x = 48,9 \Rightarrow x = 0,276\;{\rm{mol}}.\]
Ethylamine phản ứng với nitrous acid:
\[C2H5NH2 + HNO2 - > C2H5OH + N2 + H2O.\]
Số mol khí \(N2\) tạo thành:
\[{n_{N2}} = x = 0,276\;{\rm{mol}}.\]
Thể tích khí \(N2\) ở điều kiện đã cho: \(V = n \cdot 24,79 = 0,276 \times 24,79\)
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Trong hóa học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hòa:
H+ + OH- à H2O
Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất. Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng oxalic acid \({(COOH)_2}\) như sau:
Bước 1: Cân \(1,26{\mkern 1mu} {\rm{g}}\) oxalic acid ngậm nước \({H_2}{C_2}{O_4}.2{H_2}O\) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành \(100{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch.
Bước 2: Lấy \(30{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng \(({\rm{pH}} = 9)\) thì hết \(23,2{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch NaOH.
Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là
\[{\rm{COONa,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\].
\[{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{,}}\;{\rm{NaOH}}\].
\({{\rm{(COONa)}}_{\rm{2}}}{\rm{,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\).
\({{\rm{(COONa)}}_{\rm{2}}}{\rm{,}}\;{\rm{NaOH}}\).
Phương pháp giải:
Chuẩn độ acid yếu bằng base mạnh.
Giải chi tiết:
Oxalic acid là acid hai nấc, nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2:
\({H_2}{C_2}{O_4} + 2NaOH \to N{a_2}{C_2}{O_4} + 2{H_2}O\)Sản phẩm tạo thành:
- Muối: natri oxalat \(\left( {COONa{)_2}} \right.\)
- Nước: \({H_2}O\)
Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là:
0,01M
0,0001M
0,001M
0,1M
\[{n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = \frac{{1,26}}{{126}} = 0,01\;({\rm{mol}})\]
\[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,01}}{{0,1}} = 0,1\;{\rm{M}}\]
Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?
0,2586M
0,2600M
0,1650M
0,1245M
\[{n_{{\rm{NaOH}}}} = 2{n_{{{({\rm{COOH}})}_{\rm{2}}}}}\]= 2 x 0,003 = 0,006 mol
Thể tích NaOH đã dùng: \(23,2\,mL = 0,0232\,L\) => \({C_{NaOH}} = \frac{{0,006}}{{0,0232}} \approx 0,2586\,M\)
Phát triển bền vững được hiểu là
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
sự phát triển không thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
sự phát triển của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Phương pháp giải:
Phát triển bền vững (Sustainable Development) là một khái niệm quan trọng định nghĩa về quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu mọi mặt của xã hội hiện tại mà vẫn đảm bảo sự tiếp tục phát triển của thế hệ tương lai.
Giải chi tiết:
Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
Trong sinh học–môi trường, “bền vững” gắn với: bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lí tài nguyên, giảm ô nhiễm, duy trì sức tải hệ sinh thái. Những ví dụ điển hình: nông nghiệp bền vững, đánh bắt thủy sản theo hạn ngạch, tái tạo rừng.
Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron ở ty thể là
NADH
O2
CO2
H2O
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về hô hấp tế bào.
Giải chi tiết:
Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron ở ty thể là O2.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức
Nếu thiếu O₂, chuỗi truyền electron “tắc”, NADH không được oxi hóa lại thành NAD⁺ → làm giảm mạnh hiệu suất tạo ATP; tế bào phải chuyển sang lên men/đường phân kị khí để tái sinh NAD⁺.
Chọn câu đúng về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào
Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.
Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.
Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật trong khi hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.
Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối.
Phương pháp giải:
Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen từ khí carbon dioxide và nước.
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP.
Giải chi tiết:
A đúng: quang hợp giải phóng O₂, hô hấp tế bào hiếu khí sử dụng O₂ làm chất nhận e cuối cùng.
B sai (ngược vai trò).
C sai (cả thực vật và động vật đều hô hấp tế bào; quang hợp không chỉ ở thực vật mà còn ở tảo…).
D sai (hô hấp xảy ra cả ngày lẫn đêm).
Mở rộng kiến thức
Ở thực vật: ban ngày vừa quang hợp vừa hô hấp; ban đêm chỉ hô hấp. Trong sinh quyển, quang hợp là nguồn chủ yếu tạo O₂ khí quyển và chất hữu cơ cho chuỗi thức ăn.
Về cấu tạo, cả DNA và protein đều có điểm chung:
Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.
Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste.
Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về các phân tử sinh học.
Giải chi tiết:
B: Sai vì DNA và protein không có các đơn phân giống nhau. DNA có các đơn phân là các nucleotit trong khi đó protein lại có các đơn phân là các amino acid.
C: Sai vì protein gồm các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
D: Sai vì protein có thành phần nguyên tố hóa học rất phức tạp và không giống với DNA.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức
“Đặc thù” nằm ở trật tự sắp xếp đơn phân: trình tự nucleotide quyết định thông tin di truyền; trình tự amino acid quyết định cấu trúc–chức năng protein (liên hệ “gene → mRNA → protein”).
Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hoá amino acid, ATP có vai trò cung cấp năng lượng:
Để các ribosome dịch chuyển trên mRNA.
Để cắt bỏ amino acid mở đầu ra khỏi chuỗi polypeptide.
Để amino acid được hoạt hoá và gắn với tRNA.
Để gắn bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba trên mRNA.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về các cơ chế di truyền.
Giải chi tiết:
Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và ATP, mỗi amino acid được hoạt hóa và gắn với tRNA tạo nên phức hợp amino acid –tRNA (aa-tRNA).
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức
Có 20 aminoacyl-tRNA synthetase (hoặc gần như vậy) đặc hiệu cho từng amino acid; đây là “điểm kiểm soát” quan trọng đảm bảo dịch mã đúng.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?
Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase.
Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế.
Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hoà (R), là điểm tổng hợp protein ức chế.
Vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa sản phẩm của gene.
Giải chi tiết:
Operator (O) là “công tắc” nơi repressor bám vào, ngăn RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng kiến thức
Khi có lactose (allolactose), chất cảm ứng làm repressor đổi cấu hình → rời operator → operon được phiên mã. Ngoài ra, cơ chế điều hòa còn chịu ảnh hưởng CAP–cAMP (liên quan glucose) giúp tăng/giảm mức phiên mã.
Người ta không phát hiện ra bệnh nhân có thừa hoặc thiếu NST số 1 hoặc số 2 là do:
Các NST này có kích thước lớn, mang nhiều gene, do đó có sự biến đổi số lượng, gây mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gene.
Thừa hoặc thiếu NST này thường gây chết ngay từ giai đoạn sơ sinh.
Các NST này mang những trình tự đặc biệt, có thể tự động sửa sai ngay khi gặp phải các tác nhân đột biến.
Các NST này mang những gene quy định tính trạng quan trọng nên không thể bị đột biến.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về đột biến số lượng NST.
Giải chi tiết:
Thừa hoặc thiếu NST này thường gây chết ngay từ giai đoạn sơ sinh.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức
Trong thực tế, phần lớn lệch bội ở các NST lớn có thể gây chết ngay từ giai đoạn phôi; các hội chứng lệch bội hay gặp ở người thường liên quan NST nhỏ hơn (ví dụ trisomy 21) hoặc NST giới tính.
Cho các nhận định về thực hành quan sát đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời:
1. Công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi rồi quan sát mẫu vật.
2. Khi quan sát đột biến số lượng NST, người ta quan sát dưới vật kính 10x để quan sát sơ bộ sau đó mới chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x.
3. Hóa chất oocxein acetic là chất giúp nhuộm màu NST.
4. Trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác lớn để xác định các tế bào sau đó dùng bội giác nhỏ.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thực hành doi tiêu bản NST.
Giải chi tiết:
Ý 1. Sai, công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngoài vào để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
Ý 2. Đúng.
Ý 3. Đúng
Ý 4. Sai, trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn.
Vậy có 2 nhận định đúng và 2 nhận định sai.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức
Quan sát đột biến số lượng NST hiệu quả nhất ở kì giữa của nguyên phân (NST co xoắn cực đại, dễ đếm). Khi chuyển sang vật kính lớn, ưu tiên dùng ốc vi cấp để tránh làm vỡ lam kính.
Một con chuột có vấn đề phát triển, nhưng vẫn còn khả năng sinh sản, được kiểm tra bởi một nhà di truyền học - người phát hiện ra rằng chuột này có 3 nhiễm sắc thể 21. Có bao nhiêu kết luận chắc chắn đúng khi dựa vào thông tin này?
1. Quả trứng đã được thụ tinh để tạo ra con chuột này có hai nhiễm sắc thể 21.
2. Tinh trùng được thụ tinh để tạo ra con chuột này có hai nhiễm sắc thể 21.
3. Giao tử được tạo ra bởi con chuột này sẽ có cả giao tử bình thường (một nhiễm sắc thể số 21) và giao tử bất thường (hai nhiễm sắc thể 21).
4. Chuột này sẽ sinh ra các con chuột đều có 3 nhiễm sắc thể số 21.
1
2
3
4
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về đột biến NST.
Giải chi tiết:
Chuột có 3 NST 21 là do giao tử bình thường kết hợp giao tử có 2 NST 21 nên có thể nhận 2 NST 21 từ trứng của mẹ hay tinh trùng của bố. Hoặc do thể cực xâm nhập ngược vào trứng đã được thụ tinh.
Ý 4 sai vì chỉ có 50% chuột con có 3 nhiễm sắc thể 21.
Do đó ý 3 là chính xác nhất.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức
ĐB NST có thể xảy ra ở giảm phân I hoặc giảm phân II → tạo giao tử (n+1), (n−1).
Trisomy ở người điển hình là Down syndrome (trisomy 21); mức độ biểu hiện phụ thuộc nhiều yếu tố (cơ chế, mosaicism,…).
Một quần thể giao phối đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyển ở mức thấp. Để tăng độ đa dạng di truyền cho quần thể một cách nhanh nhất người ta sử dụng cách nào trong các cách dưới đây?
Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói trên.
Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên.
Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại từ quần thể khác.
Bắt tất cả cá thể còn lại trong quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về sinh học quần thể để giisr quyết bài tập.
Giải chi tiết:
Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt là một biện pháp không bền vững, mất nhiều công sức.
Du nhập thêm một quần thể mới từ một quần thể khác, biện pháp này cần có thời gian để những cá thể mới thích nghi với môi trường mới, mặt khác số cá thể mới này là do đã bị loại từ quần thể khác nên có khả năng có sức sống kém.
Việc bắt chúng sinh sản bắt buộc gây suy giảm đa dạng di truyền. Do có thể xảy ra giao phối cận huyết.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức
Về bản chất, gene flow (di nhập/di cư cá thể từ quần thể khác) thường là cách tác động trực tiếp để tăng tần số kiểu gene.
Cho các nhận định sau nói về đột biến cấu trúc NST:
1. Đột biến cấu trúc NST và đột biến gene được gây ra bởi nhiều tác nhân tương tự nhau
2. Bệnh ung thư máu và hội chứng tiếng mèo kêu là do mất đoạn NST
3. Lặp đoạn NST giới tính ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt có lợi cho thể đột biến còn lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzyme amylase có ý nghĩa trong sản xuất rượu bia
4. Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại
5. Ứng dụng chuyển đoạn làm giảm khả năng sinh sản nên người ta có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại.
Có bao nhiêu nhận định sai?
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về đột biến NST.
Giải chi tiết:
Ý 1. Đúng.
Ý 2. Đúng.
Ý 3. Sai, lặp đoạn NST giới tính gây hại cho ruồi giấm.
Ý 4. Đúng.
Ý 5. Đúng.
Đáp án: 1.
Đáp án cần điền là: 1
Mở rộng kiến thức:
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm:
- Mất đoạn (deletion): làm mất một đoạn nhiễm sắc thể → thường gây hậu quả nặng do mất nhiều gen. Ví dụ hay gặp: hội chứng tiếng mèo kêu (do mất đoạn).
- Lặp đoạn (duplication): một đoạn bị lặp lại → có thể làm tăng “liều lượng gen”, đôi khi có lợi (tăng sản phẩm gen), nhưng cũng dễ gây mất cân bằng.
- Đảo đoạn (inversion): một đoạn bị đứt, quay 180° rồi nối lại → thường không làm mất gen nhưng có thể làm giảm hoán vị gen ở vùng đảo.
- Chuyển đoạn (translocation): trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng → có thể làm giảm khả năng sinh sản do tạo giao tử bất thường.
Nhiều tác nhân (tia phóng xạ, hoá chất, sốc nhiệt…) có thể gây cả đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể, nhưng biểu hiện và mức độ hậu quả khác nhau.
Tại một vùng chuyên trồng cây ăn quả thường xảy ra hiện tượng sau: Năm nào số lượng mèo tăng nhiều thì năm đó được mùa cây ăn quả. Trong các chuỗi thức ăn dưới đây, có bao nhiêu chuỗi thức ăn có thể là cơ sở khoa học để giải thích hiện tượng trên?
1. Ong → Chuột → Mèo.
2. Sâu → Chim ăn sâu → Mèo.
3. Chuột → Mèo.
4. Kiến đục thân → Ếch → Mèo.
3
4
2
1
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về sinh thía học: chuỗi thức ăn.
Giải chi tiết:
Chuỗi thức ăn hợp lí nhất để giải thích hiện tượng trên chỉ có thể là chuỗi 1.
Ở chuỗi 1 ta sẽ thấy mối tương quan sau: Số lượng mèo tăng → Số lượng chuột giảm → Số lượng ong tăng (chuột đồng thường phá các tổ ong để lấy mật) → Ong thụ phấn cho hoa nhiều → Năng suất cây ăn quả tăng!
Nếu không biết được điều trên thì bình thường ta vẫn có thể không chọn các ý khác để số câu đúng không vượt quá 1 bởi lẽ:
· Chuỗi 2 thì tất nhiên chim ăn sâu không thể là nguồn thức ăn ảnh hưởng tới mèo được.
· Chuỗi 3 thì nên nhớ là đề bài cho là cây ăn quả, nếu là lúa thì chuỗi 3 mới đúng!
· Chuỗi 4 thì cũng tương tự thế, chắc các em cũng chưa thấy mèo "làm thịt" ếch bao giờ nhỉ!
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng kiến thức:
Đây là ví dụ về hiệu ứng thác dinh dưỡng (tức biến đổi ở sinh vật ăn thịt bậc cao kéo theo biến đổi ở các bậc dinh dưỡng thấp)
Mèo tăng → chuột giảm → giảm phá hoại tổ ong → ong tăng → tăng thụ phấn → cây ăn quả tăng năng suất.
Trong nông nghiệp, bảo vệ sinh vật thụ phấn (ong, bướm…) là yếu tố cực quan trọng để ổn định năng suất, đặc biệt với cây ăn quả và cây lấy hạt.
Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gene AA và Aa kém hơn so với kiểu gene aa thì tỉ lệ của kiểu gene dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần.
Ở giai đoạn đầu tăng dần, sau đó giảm dần.
Liên tục giảm dần qua các thế hệ.
Liên tục tăng dần qua các thế hệ.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về di truyền học quần thể.
Giải chi tiết:
Ban đầu ta thấy p(A) = 0,64 + 0,32/2 = 0,8; q(a) = 0,2.
Do kiểu gene AA và Aa kém hơn so với kiểu gene aa nên tần số alen A ngày càng giảm còn tần số alen a ngày càng tăng nhưng tổng 2 hai tần số alen này vẫn bằng 1.
Theo nhận xét ở câu 31, tần số kiểu gene dị hợp càng cao hơn so với đồng hợp khi tần số các alen càng gần giá trị 0,5 cho nên trong giai đoạn đầu hai giá trị q tăng từ 0,2 lên 0,5 còn p thì giảm từ 0,8 xuống 0,5 khi đó thể dị hợp sẽ tăng dần. Trong giai đoạn sau, giá trị q tiếp tục tăng lên từ 0,5 đến cận 1 còn p thì tiếp tục giảm từ 0,5 đến cận 0 khi đó thể dị hợp sẽ giảm dần.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức:
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ngẫu phối thường được biểu diễn là 2pq (p và q là tần số alen).
Khi chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần một alen (ở đây là alen A), tần số alen còn lại tăng lên.
· Trong giai đoạn p tiến gần q (xấp xỉ 0,5), 2pq tăng.
· Khi p tiếp tục giảm dưới 0,5, 2pq lại giảm.
Nếu có hiện tượng ưu thế dị hợp (tức kiểu gen dị hợp có lợi nhất), chọn lọc có thể duy trì cả hai alen trong quần thể lâu dài (cân bằng di truyền).
Một bệnh di truyền do một gene quy định xuất hiện trong phả hệ dưới đây:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh do gene nằm trên NST X quy định.
Bệnh do gene lặn trên NST thường hoặc gene lặn trên NST X quy định.
Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Bệnh do gene lặn trên NST thường và gene lặn trên NST X quy định.
Phương pháp giải:
Phân tích sơ đồ phả hệ, biện luận và xét các phát biểu.
Giải chi tiết:
Theo phả hệ trên, đối tượng bệnh là người nam, mặt khác bố mẹ bình thường mà sinh con bị bệnh chắc chắn bệnh do gene lặn quy định và bố mẹ đều mang alen lặn.
Giả sử trường hợp:
- Gene lặn quy định bệnh nằm trên NST thường thì các cặp bố mẹ trong phả hệ có kiểu gene Aa × Aa (thỏa yêu cầu).
Gene lặn quy định bệnh nằm trên NST giới tính thì các cặp bố mẹ trong phả hệ có kiểu gene XAY × XAXa (thỏa yêu cầu để người con sinh ra bị bệnh là nam).
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức:
Để phân biệt bệnh gen lặn trên nhiễm sắc thể thường và gen lặn liên kết X, có thể dùng các dấu hiệu gợi ý:
- Gen lặn liên kết X: nam mắc nhiều hơn; không có truyền bố → con trai; con gái mắc thường phải có bố mắc và mẹ mang gen.
- Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường: hai giới mắc tương đương; thường gặp rõ khi quần thể nhỏ/có giao phối cận huyết.
Nhiều phả hệ thực tế chỉ dựa vào hình dạng phả hệ có thể chưa đủ loại trừ một khả năng, cần thêm dữ kiện (tỉ lệ mắc theo giới, thông tin thế hệ sau, xét nghiệm gen…).
Đọc ngữ liệu dưới đây và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo
Insulin là một hormone quan trọng để điều chỉnh lượng đường trong máu. Sau khi tiêu thụ thức ăn, Glucose được giải phóng vào máu. Ở một người khỏe mạnh (không mắc bệnh tiểu đường), sự gia tăng lượng đường trong máu này kích hoạt tuyến tụy giải phóng insulin. Insulin hoạt động để đưa glucose vào các tế bào của cơ thể.Nếu lượng đường trong máu giảm quá thấp, một loại hormone khác là glucagon, có tác dụng làm tăng lượng đường trong máu. Glucagon, cũng được tạo ra bởi tuyến tụy, kích thích gan biến đổi glycogene thành glucose. Sự điều hòa lượng đường trong máu được nhìn thấy trong hình 2. Những người bị đái tháo đường gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu.

Hai chất nào dưới đây có chức năng trái ngược nhau?
Glucose và insulin.
Glucose và glycogene.
Insulin và glycogene.
Insulin và glucagon.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ thông tin đã cho.
Giải chi tiết:
Glucose kích thích tuyến tụy giải phóng insulin
Insulin hoạt động đưa glucose vào tế bào cơ thể, dự trữ glycogene trong gan.
Glycogene cung cấp glucose cho các mô cơ thể.
Glucogon kích thích biến đổi glycogene trong gan thành glucose.
→ Insulin và glucagon là hai hormone có chức năng trái ngược nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng kiến thức:
Điều hoà đường huyết là một cơ chế phản hồi âm (negative feedback – cơ chế phản hồi ngược):
· Khi đường huyết tăng → tụy tiết insulin → đưa đường vào tế bào, tăng dự trữ dưới dạng glycogen (glicogen, chất dự trữ ở gan và cơ) → đường huyết giảm về mức bình thường.
· Khi đường huyết giảm → tụy tiết glucagon (glucagôn) → gan phân giải glycogen thành glucose → đường huyết tăng trở lại.
Insulin và glucagon là “cặp đối kháng” giúp ổn định nội môi.
Nhận định nào sau đây đúng khi lượng đường trong máu dư thừa?
Lượng đường trong máu dư thừa sẽ kích thích giải phóng glucagon.
Lượng đường trong máu dư thừa thúc đẩy sự phân huỷ glycogene.
Lượng đường trong máu dư thừa làm tăng dự trữ glycogene trong gan.
Lượng đường trong máu dư thừa kích thích các tế bào giải phóng glucose.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu hình 2.
Giải chi tiết:
Ý A không đúng, lượng đường trong máu dư thừa sẽ kích thích giải phóng insulin.
Ý B không đúng, lượng đường trong máu dư thừa thúc đẩy sự tích lũy glycogene trong gan.
Ý C đúng
Ý D không đúng, lượng đường trong máu dư thừa không kích thích các tế bào giải phóng glucose.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
Khi đường huyết dư thừa, cơ thể ưu tiên:
- Tổng hợp glycogen ở gan và cơ (dự trữ ngắn hạn).
- Nếu dự trữ glycogen đã cao, glucose dư có thể chuyển hoá thành lipid (chất béo) để dự trữ dài hạn.
Đây là lý do chế độ ăn quá dư năng lượng kéo dài dễ dẫn đến tăng mỡ và rối loạn chuyển hoá.
Nếu cơ thể thiếu hụt hormone Insulin thì điều gì sẽ xảy ra?
Glycogene sẽ ngừng chuyển hóa và đưa một lượng lớn glucose vào máu.
Glucose sẽ ngừng chuyển hóa và đưa một lượng lớn glycogene vào máu.
Glycogene sẽ không ngừng chuyển hóa và đưa một lượng lớn glucose vào máu.
Glucose sẽ không ngừng chuyển hóa và đưa một lượng lớn glycogene vào máu.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu hình 2.
Giải chi tiết:
Insulin chính là hormone làm ức chế sự chuyển hóa glycogene thành glucose và đi vào máu
Nếu cơ thể thiếu hụt hormone Insulin thì glycogene sẽ không ngừng chuyển hóa và đưa một
lượng lớn glucose vào máu.
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
- Thiếu insulin làm giảm khả năng đưa glucose vào tế bào → đường huyết tăng cao. Cơ thể đồng thời tăng phân giải glycogen và tăng tạo đường mới → càng làm đường huyết tăng.
- Hậu quả có thể gặp (mức phổ thông):
· Tiểu nhiều, khát nhiều, sụt cân, mệt mỏi.
· Nếu nặng có thể rối loạn chuyển hoá lipid và tạo thể xeton (ketone bodies – thể xeton) gây toan hoá máu (tình trạng nguy hiểm).
- Phân biệt khái quát:
· Đái tháo đường type 1: thiếu insulin rõ, thường cần bổ sung insulin.
· Đái tháo đường type 2: giảm nhạy insulin, liên quan lối sống, có thể kiểm soát bằng ăn uống – vận động và thuốc.
Tác phẩm văn học nào sau đây không thuộc văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
Tây Du Kí.
Hồng Lâu Mộng.
Truyện Kiều.
Thuỷ Hử
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại.
Giải chi tiết
Truyện Kiều không thuộc văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại.
Đáp án cần chọn là : C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Giêm – Oát chế tạo ra máy hơi nước ?
Đánh dấu sự hoàn thành cách mạng công nghiệp ở Anh.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của các cuộc cách mạng tư sản.
Làm thay đổi quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến.
Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh.
Phương pháp giải
Giải thích
Giải chi tiết
Việc Giêm – Oát cải tiến và hoàn thiện máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, làm giảm sức lao động chân tay của con người, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo động lực mạnh mẽ cho Cách mạng công nghiệp, trước hết ở Anh rồi lan ra các nước khác.
Đáp án cần chọn là : D
Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á có thời kì
phát triển rực rỡ.
suy yếu.
bước đầu phát triển.
phục hồi.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung văn minh Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á có thời kì phát triển rực rỡ.
Đáp án cần chọn là : A
Cư dân Chăm – pa đã sáng tạo chữ viết riêng của mình dân tộc mình trên cơ sở nào?
Chữ Hán.
Chữ Latinh.
Chữ Phạn.
Chữ tượng hình.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung văn minh Chăm – pa.
Giải chi tiết
Cư dân Chăm – pa đã sáng tạo chữ viết riêng của mình dân tộc mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.
Đáp án cần chọn là : C
Loại hình nhà ở truyền thống của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
nhà nổi.
nhà sàn.
nhà trệt.
nhà rông.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Giải chi tiết
Loại hình nhà ở truyền thống của dân tộc Kinh ở Việt Nam là nhà trệt.
Đáp án cần chọn là : C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hành động của thực dân Anh trước sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
Ban hành nhiều chính sách kìm hãm, hạn chế sự phát triển của kinh tế thuộc địa.
Khuyến khích các thuộc địa tự do phát triển công – thương nghiệp tư bản chủ nghĩa.
Tạo điều kiện để giai cấp tư sản thuộc địa nắm quyền lãnh đạo xã hội.
Cho phép 13 thuộc địa tự do buôn bán với các nước châu Âu.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Trước sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ, thực dân Anh đã tăng cường áp đặt các đạo luật hạn chế, đánh thuế nặng, cấm buôn bán tự do nhằm bảo vệ lợi ích của chính quốc, từ đó làm mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
Đáp án cần chọn là : A
Trong công cuộc cải cách mở cửa (12/1978), Trung Quốc đã chuyển đổi thành công sang nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung.
thị trường tự do.
thị trường xã hội chủ nghĩa.
hỗn hợp nhiều thành phần.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
Giải chi tiết
Trong công cuộc cải cách mở cửa (12/1978), Trung Quốc đã chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Đáp án cần chọn là : C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX ?
Diễn ra lẻ tẻ, thiếu liên kết, chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia trong khu vực.
Do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang tính chất cách mạng tư sản.
Đặt mục tiêu giành độc lập dân tộc gắn liền với xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Từ sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây diễn ra sớm nhưng lẻ tẻ, phân tán, thiếu sự liên kết, hình thức chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang do các lực lượng phong kiến hoặc thủ lĩnh địa phương lãnh đạo.
Đáp án cần chọn là: A
Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (1785) gắn liền với vai trò lãnh đạo của
Lý Thường Kiệt.
Nguyễn Huệ.
Lê Hoàn.
Trần Hưng Đạo.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung một số cuộc kháng chiến tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam.
Giải chi tiết
Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (1785) gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nguyễn Huệ.
Đáp án cần chọn là: B
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077), nhà Lý thực hiện kế sách "tiên phát chế nhân" nhằm mục đích nào sau đây?
Thể hiện tinh thần đoàn kết.
Giành lại nền độc lập dân tộc.
Phô trương sức mạnh của Đại Việt.
Phá tan sự chuẩn bị của quân Tống.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Kế sách “tiên phát chế nhân” của nhà Lý (do Lý Thường Kiệt đề ra) là chủ động tấn công trước vào các căn cứ, kho tàng, hậu cần của quân Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu nhằm làm rối loạn và phá tan sự chuẩn bị xâm lược của địch, từ đó giành thế chủ động cho Đại Việt.
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) với cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên là
phát huy được tinh thần đoàn kết.
được đông đảo nhân dân tham gia.
diễn ra khi đất nước mất độc lập.
có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
Phương pháp giải
So sánh.
Giải chi tiết
Điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) là diễn ra khi đất nước đang chịu đô hộ của quân Minh.
Đáp án cần chọn là: C
Theo quyết định của Hội nghị I – an – ta (2/1945), quốc gia nào sau đây cần phải trở thành một nước thống nhất và dân chủ?
Triều Tiên.
Đức.
Việt Nam.
Trung Quốc
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh.
Giải chi tiết
Theo quyết định của Hội nghị I – an – ta (2/1945), Trung Quốc cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Đáp án cần chọn là: D
Sự tương đồng trong sản xuất một số nghề là một trong những thách thức nội khối của Cộng đồng ASEAN vì
hạn chế khả năng mở rộng quan hệ kinh tế với các nước ngoài khu vực.
làm gia tăng cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia thành viên.
cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của từng quốc gia.
làm suy giảm vai trò của ASEAN trong nền kinh tế thế giới.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Các nước ASEAN có cơ cấu sản xuất và xuất khẩu tương đối giống nhau (nông sản, hàng tiêu dùng, lao động giá rẻ…), nên dễ dẫn đến cạnh tranh trực tiếp, gây khó khăn cho việc hợp tác và bổ trợ lẫn nhau trong nội khối.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
Mở ra thời kì độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Giúp ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Tạo cơ sở để ta đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ – ne – vơ.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa lịch sử to lớn, tạo cơ sở quyết định để ta đấu tranh ngoại giao thắng lợi tại Hội nghị Giơ-ne-vơ, buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi từ câu 415 đến câu 417:
"Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo đài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục."
(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội 1988, tr.65)
Trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới (12/1986), Việt Nam áp dụng mô hình quản lí kinh tế gì?
Cơ chế kinh tế thị trường tự do.
Cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Cơ chế kinh tế nhiều thành phần.
Cơ chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới (12/1986), Việt Nam áp dụng mô hình quản lí kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực của mô hình quản lí kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liệu bao cấp đối với tình hình Việt Nam (1975 – 1985)?
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Tạo động lực mạnh mẽ cho sản xuất hàng hoá và cạnh tranh trên thị trường.
Cho phép huy động sức người, sức của để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực xã hội, phát huy tính chủ động nền kinh tế.
Phương pháp giải
Phân tích.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 1975 – 1985, mô hình quản lí kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp có tác động tích cực chủ yếu là giúp Nhà nước huy động tập trung sức người, sức của để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm như khắc phục hậu quả chiến tranh, ổn định kinh tế – xã hội trong giai đoạn đầu sau chiến tranh.
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn tư liệu trên, một trong những nguyên nhân thúc đẩy Việt Nam tiến hành Đổi mới (12/1986) là
khắc phục những sai lầm của mô hình quản lí kinh tế cũ.
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
tạo thực lực cho các cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Theo đoạn tư liệu trên, một trong những nguyên nhân thúc đẩy Việt Nam tiến hành Đổi mới (12/1986) là nhằm khắc phục những sai lầm của mô hình quản lí kinh tế cũ.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm nào sau đây không phải của gió biển?
Thổi ven biển.
Tính chất ẩm.
Thổi ban ngày.
Nhiệt độ cao.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm gió biển.
Giải chi tiết: Nhiệt độ cao không phải là đặc điểm của gió biển.
Đáp án cần chọn là: D
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
sự chuyển chở người, hàng hóa.
khối lượng hàng hóa vận chuyển.
chất lượng và tốc độ vận chuyển.
lượng cước phí vận tải thu được.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm nổi bật của ngành giao thông vận tải.
Giải chi tiết: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người, hàng hóa.
Đáp án cần chọn là: A
Phần lớn các nước đang phát triển có
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn rất cao.
cơ cấu dân số trẻ nhưng đang dần già hóa.
tỉ lệ của dân số thành thị trong số dân cao.
hệ thống giáo dục và y tế phát triển mạnh.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm nhóm nước đang phát triển.
Giải chi tiết: Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang dần già hoá.
A, C, D sai vì hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển đang có xu hướng giảm dần, tỉ lệ của dân số thành thị trong số dân còn thấp, hệ thống giáo dụ và y tế được quan tâm, phát triển, tuy nhiên không phát triển mạnh.
Đáp án cần chọn là: B
Sự thay đổi lãnh thổ sản xuất công nghiệp hiện nay của Hoa Kì chủ yếu do
phân bố tài nguyên thiên nhiên.
sự mở rộng thị trường tiêu thụ.
các tiến bộ khoa học – kĩ thuật.
sự thay đổi của phân bố dân cư.
Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: Sự thay đổi lãnh thổ sản xuất công nghiệp.
Xác định sự thay đổi lãnh thổ sản xuất công nghiệp của Hoa Kì, các vùng đó phát triển các ngành công nghiệp nào. Từ đó, xác định nguyên nhân.
Giải chi tiết: Sự thay đổi lãnh thổ sản xuất công nghiệp hiện nay của Hoa Kì (công nghiệp của Hoa Kỳ đang chuyển dịch từ Đông Bắc đến các vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương) chủ yếu do các tiến bộ khoa học – kĩ thuật, phù hợp với xu hướng chuyển dịch ngành công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành sản xuất truyền thống (ở Đông Bắc), tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại (ở phía Nam ven vịnh Mê-hi-cô và phía Tây ven Thái Bình Dương).
Đáp án cần chọn là: C
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về các mặt nào sau đây?
Dịch vụ, hàng hóa, con người, giáo dục.
Hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
Tiền vốn, dịch vụ, hàng hóa và quân sự.
Con người, hàng hóa, dịch vụ, văn hóa.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm của Liên minh châu Âu (EU).
Giải chi tiết: Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về các mặt: hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kì và Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: Tỉ USD)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kì và Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020?
Hoa Kì luôn nhập siêu, Nhật Bản luôn xuất siêu.
Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Hoa Kì biến động.
Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.
Nhập khẩu của Nhật Bản tăng nhiều hơn Hoa Kì.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu kết hợp với đặc điểm nổi bật của kinh tế Nam Phi.
Giải chi tiết:
- A sai vì năm 2020, Nhật Bản nhập siêu (giá trị nhập khẩu > giá trị xuất khẩu).
- B sai vì tổng trị giá xuất nhập khẩu (giá trị nhập khẩu + giá trị xuất khẩu) tăng, không phải biến động.
- C đúng vì trị giá xuất khẩu Hoa Kỳ tăng 1,96 lần; Nhật Bản tăng 1,51 lần => Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.
- D sai vì nhập khẩu Hòa Kì tăng nhiều hơn Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: C
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Phương pháp giải: Phân tích các nguyên nhân gây ra mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn. Sau đó, tổng hợp lại các nguyên nhân, lựa chọn đáp án đầy đủ nhất.
Giải chi tiết:
- Vào thời kì đầu mùa hạ, gió tây nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn trực tiếp cho Tây Nguyên. Tuy nhiên, khi gió này vượt qua dãy Trường Sơn, gió bị biến tính thành khô và nóng, tạo ra hiện tượng phơn cho dải đồng bằng ven biển miền Trung (sườn đông dãy Trường Sơn).
- Vào thời kì thu – đông, khi Tây Nguyên chịu tác động của gió Tín phong Bắc bán cầu, gây ra mùa khô sâu sắc thì Đông Trường Sơn lại chịu ảnh hưởng của các yếu tố gây mưa như gió Đông Bắc, gió Tín phong bán cầu Bắc (hai gió này thổi theo hướng đông bắc, gặp địa hình dãy Trường Sơn chạy theo hướng tây bắc – dông nam), bão, dải hội tụ nhiệt đới,….
=> Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của: dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu về tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo giới tính của nước ta giai đoạn 2018 – 2021 (Đơn vị: %)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ lệ thất nghiệp của nữ luôn thấp hơn nam.
Tỉ lệ thất nghiệp của nam giới tăng liên tục.
Tỉ lệ thất nghiệp của nữ tăng nhanh hơn nam.
Tỉ lệ thất nghiệp của nam tăng nhiều hơn nữ.
Phương pháp giải: So sánh sự thay đổi tỉ lệ thất nghiệp của nam và nữ trong giai đoạn 2018 – 2021.
Lưu ý: tăng nhiều/ít dùng phép trừ, tăng nhanh/chậm dùng phép chia.
Giải chi tiết: Tỉ lệ thất nghiệp của nam tăng nhiều hơn nữ là nhận xét đúng.
- A sai vì tỉ lệ thất nghiệp của nữ luôn cao hơn nam.
- B sai vì tỉ lệ thất nghiệp của nam giai đoạn 2019 – 2020 giảm.
- C sai vì tỉ lệ thất nghiệp của nữ tăng 1,33 lần; của nam tăng 1,6 lần => Tỉ lệ thất nghiệp của nữ tăng chậm hơn nam.
Đáp án cần chọn là: D
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hoá ở nước ta là
nuôi thâm canh, tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đa dạng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư, tăng số trang trại.
sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích, thu hút lao động.
mở rộng diện tích nuôi, tăng thâm canh, ứng dụng công nghệ.
Phương pháp giải: Chú ý từ khóa: theo hướng hàng hóa (sản xuất ra nhiều mặt hàng thủy sản tươi sống và thủy sản đã qua chế biến giúp đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước).
=> Chọn đáp án chứa các điều kiện chủ yếu thúc đẩy sản xuất theo hướng hóa.
Giải chi tiết: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hoá ở nước ta là nuôi thâm canh (ứng dụng công nghệ, kĩ thuật, vốn làm tăng năng suất và sản lượng), tăng cường chế biến (tạo ra nhiều mặt hàng, nâng cao giá trị), đẩy mạnh xuất khẩu (đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế).
Đáp án cần chọn là: A
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về GDP của Mĩ La tinh giai đoạn 2000 – 2021?

Quy mô và cơ cấu GDP.
Chuyển dịch cơ cấu GDP.
Thay đổi quy mô GDP.
Tốc độ tăng trưởng GDP.
Phương pháp giải: Nhận dạng biểu đồ, dựa vào đơn vị của các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ.
Giải chi tiết:
- Dựa vào đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta GDP có đơn vị là %.
=> Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP.
- A sai vì biểu đồ tròn là dạng biểu đồ duy nhất thể hiện được quy mô và cơ cấu.
- B sai vì có nhìn vào biểu đồ ta thấy chỉ có một đối tượng duy nhất được thể hiện => biểu đồ không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu.
- C sai vì quy mô GDP phải có đơn vị là USD.
Đáp án cần chọn là: D
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt lao động có trình độ, hạn chế về nguồn vốn, địa hình chia cắt phức tạp.
Trình độ thâm canh chưa cao, công nghiệp chế biến và công nghệ thiếu đồng bộ.
Giao thông chưa nâng cấp, trình độ lao động thấp, chưa thu hút nhiều vốn đầu tư.
Công nghiệp hạn chế, thị trường tiêu thụ nhỏ, chưa xây dựng được thương hiệu.
Phương pháp giải: Dựa vào những khó khăn chủ yếu trong việc sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lưu ý, khó khăn trong sản xuất cây công nghiệp chủ yếu về công nghệ.
Giải chi tiết: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu: trình độ thâm canh chưa cao, công nghiệp chế biến và công nghệ thiếu đồng bộ.
- A sai vì địa hình chia cắt phức tạp không phải là nguyên nhân chủ yếu, nhiều vùng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vẫn có thể tiến hành sản xuất tập trung cây công nghiệp.
- C sai vì giao thông đang được nâng cấp, việc sản xuất cây công nghiệp không yêu cầu chất lượng lao động cũng như vốn đầu tư quá lớn.
- D sai vì thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp rất lớn.
Đáp án cần chọn là: B
Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch nội vùng ở Đồng bằng sông Hồng là
khí hậu thuận lợi, lịch sử phát triển, mức sống dân tăng.
tài nguyên du lịch đa dạng, dân số đông, hạ tầng cơ sở tốt.
nhiều đô thị, lao động đông, nguồn đầu tư nước ngoài lớn.
vị trí địa lí thuận lợi, kinh tế hàng hóa phát triển, đông dân.
Phương pháp giải: Dựa vào các điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch nội vùng (trong vùng) ở Đồng bằng sông Hồng.
Lưu ý, cần có đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch, đa dạng hóa các hoạt động du lịch.
Giải chi tiết: Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch nội vùng ở Đồng bằng sông Hồng là tài nguyên du lịch đa dạng (là cơ sở để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu người dân), dân số đông (tạo ra thị trường du lịch nội địa lớn), hạ tầng cơ sở tốt (phục vụ cho sự phát triển các ngành du lịch).
Đáp án cần chọn là: B
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thế mạnh.
phát triển kinh tế vườn rừng, tạo nhiều việc làm, tăng nguồn thu nhập.
điều hoà dòng chảy, hạn chế sạt lở, nuôi dưỡng nguồn gen quý hiếm.
nuôi thuỷ sản, chắn gió bão, tạo thế kinh tế liên hoàn theo không gian.
Phương pháp giải: Dựa vào những hạn chế và thế manh của vùng Bắc Trung Bộ, tìm ra những ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Giải chi tiết: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thế mạnh (khai thác tốt các tài nguyên để phát triển kinh tế) vì đây là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các thiên tai (bão, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ biển,…).
Đáp án cần chọn là: A
Định hướng phát triển phù hợp với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn gắn với phát triển công nghiệp chế biến.
Đẩy mạnh các ngành công nghệ cao; các ngành kinh tế biển; kinh tế số; tài chính, ngân hàng.
Trọng tâm phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái; lắp ráp ô tô; hoá dầu.
Xây dựng các trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghệ cao.
Phương pháp giải: Dựa vào định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải chi tiết:
- Định hướng phát triển phù hợp với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn gắn với phát triển công nghiệp chế biến.
- B sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- C sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- D sai vì đây là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: A

Hai địa phương có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cao nhất ở nước ta là
Quảng Ninh, Bình Dương.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng, Hải Phòng.
Cần Thơ, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Phương pháp giải: Dựa vào chú thích, tổng mức bán lẻ hàng hóa của các tỉnh/thành được thể hiện bằng cột màu xanh. Tỉnh/thành nào có cột cao thì tỉnh đó có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cao và ngược lại.
Giải chi tiết: Dựa vào bản đồ, ta thấy Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phương có cột cao nhất.
=> Hai địa phương có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cao nhất ở nước ta là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
Thành phần Nhà nước có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất.
Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
Vùng trung du, miền núi có hoạt động nội thương kém phát triển hơn so với vùng đồng bằng.
Hệ thống bán buôn, bán lẻ cùng với phương thức buôn bán hiện đại ngày càng được mở rộng.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm hoạt động nội thương (ngành Thương mại).
Giải chi tiết: Thành phần Nhà nước có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất là phảt biểu không đúng vì thành phần ngoài Nhà nước có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất nước ta.
Đáp án cần chọn là: A
Hoạt động nội thương của nước ta có sự phân hoá theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
khả năng liên kết, mức độ hội nhập.
vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.
trình độ dân trí, chất lượng lao động.
năng lực sản xuất, mức sống dân cư.
Phương pháp giải: Cần hiểu rõ hoạt động nội thương là hoạt động mua – bán, tiêu dùng trong nước phụ thuộc vào sản xuất hàng hóa và dân cư (thị trường tiêu thụ), từ đó chọn đáp án chính xác nhất.
Giải chi tiết: Hoạt động nội thương của nước ta có sự phân hoá theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về năng lực sản xuất (sản xuất nhiều hay ít sản phẩm), mức sống dân cư (mức sống dân cư cao thì nhu cầu càng lớn và ngược lại).
Đáp án cần chọn là: D
No matter ______ happens, she always stays calm and composed.
which
what
where
that
Phương pháp giải:
Cụm từ cố định
Giải chi tiết:
No matter ______ happens, she always stays calm and composed.
(Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn bình tĩnh và điềm tĩnh.)
A. which: cái nào (thay cho vật, đóng vai trò làm chủ ngữ/tân ngữ)
B. what: cái gì
C. where: ở đâu (thay cho nơi chốn
D. that: rằng (thay cho cả người, cả vật, không dùng sau “no matter” và dấu phẩy)
=> No matter what: dù cho thế nào đi nữa
Câu hoàn chỉnh: No matter what happens, she always stays calm and composed.
Tạm dịch: Dù chuyện gì xảy ra, cô ấy luôn giữ bình tĩnh và điềm đạm.
Many people are unwilling ______ a new language because they think it is too difficult.
to learn
learning
to studying
for learning
Phương pháp giải: Dạng động từ
Giải chi tiết: unwilling to do sth: không sẵn lòng làm gì
Câu hoàn chỉnh: Many people are unwilling to learn a new language because they think it is too difficult.
Tạm dịch: Nhiều người không sẵn sàng học một ngôn ngữ mới vì họ nghĩ nó quá khó.
Đáp án cần chọn là: A
I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.
must
might
should
had to
Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết: I took my umbrella because I thought it ______ rain later in the evening.
(Tôi mang theo ô vì tôi nghĩ có thể sẽ mưa vào tối nay.)
A. must: phải làm gì (không bắt buộc)
B. might: có thể (chỉ khả năng xảy ra)
C. should: nên
D. had to: đã phải (bắt buộc)
Câu hoàn chỉnh: I took my umbrella because I thought it might rain later in the evening.
Tạm dịch: Tôi mang theo ô vì nghĩ có thể trời sẽ mưa vào buổi tối.
Đáp án cần chọn là: B
The company is planning a ______ change that will impact all employees.
historical
drastic
minor
outdated
Phương pháp giải: Từ vựng
Giải chi tiết: The company is planning a ______ change that will impact all employees.
(Công ty đang lên kế hoạch cho một sự thay đổi ______ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.)
A. historical (adj) mang tính lịch sử
B. drastic (adj) thay đổi mạnh
C. minor (adj) nhỏ
D. outdated (adj) lỗi thời
Câu hoàn chỉnh: The company is planning a drastic change that will impact all employees.
Tạm dịch: Công ty đang lên kế hoạch một thay đổi lớn sẽ ảnh hưởng đến tất cả nhân viên.
Đáp án cần chọn là: B
The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.
is contemplating
will contemplate
contemplates
contemplated
Phương pháp giải: Thì động từ
Giải chi tiết: The company _______ expanding their international operations in the coming fiscal year.
(Công ty ______ mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.)
in the coming fiscal year: thời gian chỉ tương lai => việc này đã được lên kế hoạch => Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả việc gì đó xảy ra trong tương lai đã được lên kế hoạch.
Câu hoàn chỉnh: The company is contemplating expanding their international operations in the coming fiscal year.
Tạm dịch: Công ty đang cân nhắc mở rộng hoạt động quốc tế trong năm tài chính tới.
Đáp án cần chọn là: A
The documentary was _______ for raising awareness about climate change.
praised
praising
praiseworthy
praise
Phương pháp giải: Câu bị động với thì quá khứ đơn
Giải chi tiết: Cấu trúc: was/were + PII.
Câu hoàn chỉnh: The documentary was praised for raising awareness about climate change.
Tạm dịch: Bộ phim tài liệu được khen ngợi vì đã nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Đáp án cần chọn là: A
If she had left earlier, she ______ the bus on time.
will catch
had caught
would catch
would have caught
Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + PII, S + would have + PII.
Câu hoàn chỉnh: If she had left earlier, she would have caught the bus on time.
Tạm dịch: Nếu cô ấy đi sớm hơn, cô ấy đã bắt kịp xe buýt đúng giờ rồi.
Đáp án cần chọn là: D
She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.
comfortable
traditional
luxurious
effortless
Phương pháp giải: Từ vựng
Giải chi tiết: She prefers to wear something more ______ when going out for dinner.
(Cô ấy thích mặc thứ gì đó ______ hơn khi đi ăn tối.)
A. comfortable (adj) thoải mái
B. traditional (adj) thuộc về truyền thống
C. luxurious (adj) sang trọng
D. effortless (adj) không cố gắng
Câu hoàn chỉnh: She prefers to wear something more comfortable when going out for dinner.
Tạm dịch: Cô ấy thích mặc thứ gì đó thoải mái hơn khi đi ăn tối.
Đáp án cần chọn là: B
The students were warned about their ______ behavior in class.
disruptive
disrupting
disrupt
disruption
Phương pháp giải: Từ loại
Giải chi tiết: The students were warned about their ______ behavior in class.
(Các học sinh bị cảnh báo về hành vi ______ trong lớp.)
Đứng trước danh từ là một danh từ hoặc một tính từ để làm rõ nghĩa cho câu hoặc bổ sung nghĩa cho danh từ phía sau. Với câu này ta nhận thấy cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ phía sau.
A. disruptive (adj) gây rối
C. disrupt (v) gây rối
D. disruption (n) sự gây rối
Câu hoàn chỉnh: The students were warned about their disruptive behavior in class.
Tạm dịch: Các học sinh bị cảnh báo về hành vi gây rối trong lớp học.
Đáp án cần chọn là: A
Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
come up with
take into consideration
put up with
make use of
Phương pháp giải: Cụm động từ
Giải chi tiết: Students should ________ the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
(Các sinh viên nên ______ những thách thức tiềm ẩn của việc làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến quốc gia khác.)
A. come up with: nghĩ ra
B. take into consideration: xem xét
C. put up with: chịu đựng
D. make use of: tận dụng
Câu hoàn chỉnh: Students should take into consideration the potential challenges of working abroad before deciding to move to another country.
Tạm dịch: Sinh viên nên cân nhắc các thách thức có thể xảy ra khi làm việc ở nước ngoài trước khi quyết định chuyển đến một quốc gia khác.
Đáp án cần chọn là: B
The company expanded its operations to several new countries last year.
reduced
extended
suspended
limited
Phương pháp giải: Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết: A. reduced (v) giảm bớt
B. extended (v) mở rộng, gia hạn
C. suspended (v) tạm dừng
D. limited (v) giới hạn
The company expanded its operations to several new countries last year.
(Công ty đã mở rộng hoạt động sang một số quốc gia mới vào năm ngoái.)
=> expanded (v) mở rộng = extended
Đáp án cần chọn là: C
She was fascinated by the breathtaking view from the mountain top.
bored
annoyed
captivated
confused
Phương pháp giải: Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết: A. bored (adj) chán
B. annoyed (adj) bực mình
C. captivated (adj) bị cuốn hút
D. confused (adj) bối rối
She was fascinated by the breathtaking view from the mountain top.
(Cô ấy bị cuốn hút bởi cảnh đẹp ngoạn mục từ đỉnh núi.)
=> fascinated (adj) bị cuốn hút = captivated
Đáp án cần chọn là: C
She turned down the job offer because it didn’t match her career goals.
clear response
direct statement
vague answer
honest feedback
Phương pháp giải: Từ trái nghĩa
Giải chi tiết: A. rejected (v) từ chối
B. accepted (v) chấp nhận
C. ignored (v) phớt lờ
D. postponed (v) trì hoãn
She turned down the job offer because it didn’t match her career goals.
(Cô ấy từ chối lời mời làm việc vì nó không phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của cô.)
=> turned down (phrasal verb) từ chối >< accepted
Đáp án cần chọn là: B
The manager appreciated the employee’s straightforward explanation of the issue.
clear response
direct statement
vague answer
honest feedback
Phương pháp giải: Từ trái nghĩa
Giải chi tiết: A. clear response: câu trả lời rõ rang
B. direct statement: lời nói trực tiếp
C. vague answer: câu trả lời mơ hồ
D. honest feedback: phản hồi trung thực
The manager appreciated the employee’s straightforward explanation of the issue.
(Người quản lý đánh giá cao lời giải thích thẳng thắn của nhân viên về vấn đề.)
=> straightforward explaination: thẳng thắn ><vague
Đáp án cần chọn là: C
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Emma: I’m thinking of applying for a scholarship to study abroad.
That sounds like a great opportunity!
I doubt you’ll get accepted.
You should probably give up now.
Why would you even consider that?
Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết: Emma: I’m thinking of applying for a scholarship to study abroad.
(Tôi đang nghĩ đến việc nộp đơn xin học bổng để du học.)
A. That sounds like a great opportunity!: Nghe có vẻ là một cơ hội tuyệt vời đấy!
B. I doubt you’ll get accepted.: Tôi nghi là bạn sẽ không được nhận đâu.
C. You should probably give up now.: Bạn nên từ bỏ đi là vừa.
D. Why would you even consider that?: Sao bạn lại nghĩ đến chuyện đó cơ chứ?
Đáp án cần chọn là: A
Mike: I can’t decide whether to take the job offer or stay where I am.
That’s an easy decision. Just quit!
I think you should rush your decision.
Take your time to weigh the pros and cons.
It’s best not to think about it at all.
Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết: Mike: I can’t decide whether to take the job offer or stay where I am.
(Tôi không quyết định được là nên nhận công việc mới hay ở lại chỗ cũ.)
A. That’s an easy decision. Just quit!: Đó là quyết định dễ mà. Nghỉ luôn đi!
B. I think you should rush your decision.: Tôi nghĩ bạn nên vội vàng quyết định.
C. Take your time to weigh the pros and cons.: Hãy từ từ cân nhắc ưu và nhược điểm.
D. It’s best not to think about it at all.: Tốt nhất là đừng nghĩ gì cả.
Đáp án cần chọn là: C
Lily: I have a huge presentation tomorrow, and I’m so nervous.
You’ll do great! Just be confident.
You should probably cancel it.
Just read the slides quickly and finish fast.
Maybe you shouldn’t have agreed to do it.
Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết: Lily: I have a huge presentation tomorrow, and I’m so nervous.
(Tôi có một bài thuyết trình lớn vào ngày mai và tôi rất lo.)
A. You’ll do great! Just be confident.: Bạn sẽ làm tốt thôi! Cứ tự tin lên!
B. You should probably cancel it.: Bạn nên hủy luôn đi.
C. Just read the slides quickly and finish fast.: Cứ đọc nhanh các slide và kết thúc sớm.
D. Maybe you shouldn’t have agreed to do it.: Có lẽ bạn không nên nhận làm bài thuyết trình đó.
Đáp án cần chọn là: A
Sam: I just lost my phone, and I have no idea what to do.
That’s amazing! You’re so lucky.
You should look for it right away and retrace your steps.
Just ignore it. It’ll come back eventually.
Maybe it’s a sign tht you don’t need one.
Phương pháp giải: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết: Sam: I just lost my phone, and I have no idea what to do.
(Tôi vừa làm mất điện thoại và không biết phải làm gì.)
A. That’s amazing! You’re so lucky.: Thật tuyệt! Bạn may mắn quá!
B. You should look for it right away and retrace your steps.: Bạn nên tìm ngay và đi lại những nơi đã qua.
C. Just ignore it. It’ll come back eventually.: Cứ kệ đi. Rồi nó cũng sẽ quay lại.
D. Maybe it’s a sign that you don’t need one.: Có lẽ đó là dấu hiệu rằng bạn không cần điện thoại nữa.
Đáp án cần chọn là: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. That’s great! Do you already have a destination in mind?
b. I’m thinking of taking a short trip next month.
c. Maybe Japan! I’ve always wanted to see the cherry blossoms.
d. That sounds like a fantastic idea. You should start planning now!
b-a-c-d
b-c-a-d
b-d-a-c
b-a-d-c
Phương pháp giải: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh
Giải chi tiết: a. That’s great! Do you already have a destination in mind?
b. I’m thinking of taking a short trip next month.
c. Maybe Japan! I’ve always wanted to see the cherry blossoms.
d. That sounds like a fantastic idea. You should start planning now!
a. Tuyệt quá! Bạn đã có điểm đến trong đầu chưa?
b. Tôi đang nghĩ đến việc đi một chuyến ngắn vào tháng tới.
c. Có thể là Nhật Bản! Tôi luôn muốn ngắm hoa anh đào.
d. Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn nên bắt đầu lên kế hoạch ngay bây giờ!
Sắp xếp:
b. I’m thinking of taking a short trip next month.
a. That’s great! Do you already have a destination in mind?
c. Maybe Japan! I’ve always wanted to see the cherry blossoms.
d. That sounds like a fantastic idea. You should start planning now!
Tạm dịch:
b. Tôi đang nghĩ đến việc thực hiện một chuyến đi ngắn vào tháng tới.
a. Điều đó thật tuyệt! Bạn đã có sẵn đích đến chưa?
c. Có lẽ là Nhật Bản! Tôi luôn muốn được ngắm hoa anh đào.
d. Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn nên bắt đầu lập kế hoạch ngay bây giờ!
Đáp án cần chọn là: A
a. I prefer something light, maybe a salad or some soup.
b. Sounds good! There’s a great café nearby that serves fresh salads.
c. Let’s go out for lunch. What do you feel like eating?
d. That’s a great idea. Let’s go there!
b-a-c-d
c-b-a-d
c-a-b-d
b-c-a-d
Phương pháp giải: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh
Giải chi tiết: a. I prefer something light, maybe a salad or some soup.
b. Sounds good! There’s a great café nearby that serves fresh salads.
c. Let’s go out for lunch. What do you feel like eating?
d. That’s a great idea. Let’s go there!
a. Tôi thích món gì đó nhẹ nhàng, có thể là salad hoặc súp.
b. Nghe hay đấy! Có một quán cà phê gần đây phục vụ salad tươi ngon.
c. Đi ăn trưa đi. Bạn muốn ăn gì?
d. Ý hay đấy. Đi thôi!
Sắp xếp:
c. Let’s go out for lunch. What do you feel like eating?
a. I prefer something light, maybe a salad or some soup.
b. Sounds good! There’s a great café nearby that serves fresh salads.
d. That’s a great idea. Let’s go there!
Tạm dịch:
c. Đi ăn trưa đi. Bạn muốn ăn gì?
a. Tôi thích món gì đó nhẹ nhàng, có thể là salad hoặc súp.
b. Nghe hay đấy! Có một quán cà phê gần đây phục vụ salad tươi ngon.
d. Ý hay đấy. Đi thôi!
Đáp án cần chọn là: C
a. I was, but I missed the registration deadline.
b. Why weren’t you at the marathon last weekend?
c. That’s unfortunate. You trained so hard for it.
d. I know, but I’ll sign up earlier next year.
e. Good idea! You don’t want to waste all that effort.
f. Exactly! I won’t make the same mistake twice.
b-a-c-d-e-f
b-c-a-e-d-f
b-a-c-e-d-f
b-d-a-c-f-e
Phương pháp giải: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh
Giải chi tiết: a. I was, but I missed the registration deadline.
b. Why weren’t you at the marathon last weekend?
c. That’s unfortunate. You trained so hard for it.
d. I know, but I’ll sign up earlier next year.
e. Good idea! You don’t want to waste all that effort.
f. Exactly! I won’t make the same mistake twice.
a. Mình có định đi, nhưng bị lỡ hạn đăng ký mất rồi.
b. Sao bạn không tham gia cuộc thi marathon cuối tuần trước?
c. Tiếc nhỉ. Bạn đã luyện tập rất chăm chỉ mà.
d. Mình biết, nhưng lần sau mình sẽ đăng ký sớm hơn.
e. Ý hay đấy! Không nên để công sức uổng phí.
f. Chuẩn luôn! Mình sẽ không mắc lại sai lầm đó nữa.
Sắp xếp:
b. Why weren’t you at the marathon last weekend?
a. I was, but I missed the registration deadline.
c. That’s unfortunate. You trained so hard for it.
d. I know, but I’ll sign up earlier next year.
e. Good idea! You don’t want to waste all that effort.
f. Exactly! I won’t make the same mistake twice.
Tạm dịch:
b. Sao bạn không tham gia cuộc thi marathon cuối tuần trước?
a. Mình có định đi, nhưng bị lỡ hạn đăng ký mất rồi.
c. Tiếc nhỉ. Bạn đã luyện tập rất chăm chỉ mà.
d. Mình biết, nhưng lần sau mình sẽ đăng ký sớm hơn.
e. Ý hay đấy! Không nên để công sức uổng phí.
f. Chuẩn luôn! Mình sẽ không mắc lại sai lầm đó nữa.
Đáp án cần chọn là: A
a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
d-a-b-c-e-f
d-c-a-b-e-f
d-a-c-b-e-f
d-a-b-e-c-f
Phương pháp giải: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh
Giải chi tiết: a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
a. Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng rất khó để duy trì chế độ ăn lành mạnh khi công việc bận rộn và gần như không có thời gian nấu ăn.
b. Điều đó có thể hiểu được, nhưng nếu bạn lên kế hoạch trước, vẫn có nhiều lựa chọn lành mạnh và nhanh chóng.
c. Thật ra, mình đã thử nấu ăn sẵn rồi, nhưng thấy khó duy trì đều đặn.
d. Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chuẩn bị sẵn bữa ăn để dễ duy trì chế độ ăn lành mạnh hơn chưa?
e. Vậy thì bạn có thể bắt đầu bằng cách làm vài phần ăn cho 2–3 ngày thay vì cả tuần.
f. Nghe có vẻ hợp lý hơn đấy! Mình sẽ thử lại và xem kết quả thế nào.
Sắp xếp:
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
Tạm dịch:
d. Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chuẩn bị sẵn bữa ăn để dễ duy trì chế độ ăn lành mạnh hơn chưa?
a. Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng rất khó để duy trì chế độ ăn lành mạnh khi công việc bận rộn và gần như không có thời gian nấu ăn.
b. Điều đó có thể hiểu được, nhưng nếu bạn lên kế hoạch trước, vẫn có nhiều lựa chọn lành mạnh và nhanh chóng.
c. Thật ra, mình đã thử nấu ăn sẵn rồi, nhưng thấy khó duy trì đều đặn.
e. Vậy thì bạn có thể bắt đầu bằng cách làm vài phần ăn cho 2–3 ngày thay vì cả tuần.
f. Nghe có vẻ hợp lý hơn đấy! Mình sẽ thử lại và xem kết quả thế nào.
Đáp án cần chọn là: A
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The company decided to postpone the product launch due to unexpected issues.
The company chose to cancel the product launch because of unforeseen issues.
The company delayed the product launch because of unanticipated problems.
The company moved the product launch earlier to avoid unexpected issues.
The company ignored the unexpected issues and launched the product on time.
Phương pháp giải: Viết lại câu
Giải chi tiết: The company decided to postpone the product launch due to unexpected issues. (Công ty quyết định hoãn việc ra mắt sản phẩm vì những vấn đề bất ngờ.)
Postpone = delay
unexpected issues = unanticipated problems
The company delayed the product launch because of unanticipated problems. (Công ty đã trì hoãn việc ra mắt sản phẩm vì những vấn đề không lường trước được)
=> Đáp án chính xác là B
Đáp án cần chọn là: B
The museum is so popular that visitors must book tickets weeks in advance.
The museum is so famous that people can visit it without a ticket.
The museum is too popular for visitors to book tickets in advance.
The museum is so well-known that people need to reserve tickets weeks beforehand.
The museum is less popular than expected, so no reservation is needed.
Phương pháp giải: Viết lại câu
Giải chi tiết: The museum is so popular that visitors must book tickets weeks in advance.
(Bảo tàng nổi tiếng đến mức khách tham quan phải đặt vé trước vài tuần.)
so popular that = so well-known that
book tickets weeks in advance = reserve tickets weeks beforehand
The museum is so well-known that people need to reserve tickets weeks beforehand.
(Bảo tàng nổi tiếng đến mức mọi người cần phải đặt vé trước vài tuần.)
=> Đáp án chính xác là C
Đáp án cần chọn là: C
Liam was too exhausted to continue working on the project.
Liam was so tired that he had to stop working on the project.
Liam was very exhausted but managed to finish the project.
Liam worked on the project even though he was extremely tired.
Liam was tired enough to keep working on the project.
Phương pháp giải: Viết lại câu
Giải chi tiết: Liam was too exhausted to continue working on the project. (Liam quá mệt để tiếp tục làm việc trong dự án.)
too exhausted to continue = so tired that he had to stop
Liam was so tired that he had to stop working on the project.
(Liam đã quá mệt nên phải ngừng làm việc trong dự án.)
=> Đáp án chính xác là A
Đáp án cần chọn là: A
As soon as the manager entered the meeting room, the employees stopped talking.
Hardly had the manager stepped into the meeting room when the employees went silent.
The employees continued their discussion even after the manager entered the meeting room.
The manager arrived at the meeting room, but the employees kept on talking.
No sooner had the employees noticed the manager than they started chatting even louder.
Phương pháp giải: Viết lại câu
Giải chi tiết: As soon as the manager entered the meeting room, the employees stopped talking.
(Ngay khi quản lý bước vào phòng họp, nhân viên ngừng nói chuyện.)
Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + P2 + when + S + V: Ngay khi…thì
Hardly had the manager stepped into the meeting room when the employees went silent.
(Ngay khi quản lý bước vào phòng họp, nhân viên lập tức im lặng.)
=> Đáp án chính xác là A
Đáp án cần chọn là: A
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
She has completed her training. She is now qualified to work as a teacher.
Since she has completed her training, she is now qualified to be a teacher.
She is now qualified to be a teacher, even though she has not finished her training.
She completed her training, but she still needs more qualifications to be a teacher.
Completing her training does not make her qualified to work as a teacher.
Phương pháp giải: Kết hợp câu
Giải chi tiết: She has completed her training. She is now qualified to work as a teacher.
(Cô ấy đã hoàn thành khóa đào tạo. Giờ cô ấy đủ điều kiện để làm giáo viên.)
A. Vì cô ấy đã hoàn thành khóa đào tạo, nên cô ấy đủ điều kiện để trở thành giáo viên.
B. Cô ấy hiện đã đủ điều kiện để trở thành giáo viên, mặc dù cô ấy chưa hoàn thành khóa đào tạo.
C. Cô ấy đã hoàn thành khóa đào tạo, nhưng cô ấy vẫn cần thêm nhiều bằng cấp hơn để trở thành giáo viên.
D. Việc hoàn thành khóa đào tạo không khiến cô ấy đủ điều kiện để làm giáo viên.
Đáp án cần chọn là: A
I can take the bus or walk to work. I prefer walking.
Since I prefer walking, I don’t need to take the bus.
I decide to take the bus rather than walk to work.
Walking is not my favorite way to get to work, so I take the bus.
I like walking more than taking the bus to work.
Phương pháp giải: Kết hợp câu
Giải chi tiết: I can take the bus or walk to work. I prefer walking.
(Tôi có thể đi xe buýt hoặc đi bộ đến chỗ làm. Tôi thích đi bộ hơn.)
A. Vì tôi thích đi bộ nên tôi không cần đi xe buýt.
B. Tôi quyết định đi xe buýt thay vì đi bộ đến chỗ làm.
C. Đi bộ không phải là cách tôi thích nhất để đến chỗ làm, nên tôi đi xe buýt.
D. Tôi thích đi bộ hơn là đi xe buýt đến chỗ làm.
Đáp án cần chọn là: D
She forgot to set her alarm. She was late for her interview.
If she had remembered to set her alarm, she would have been on time for her interview.
Forgetting to set her alarm helped her arrive early for her interview.
Even though she set her alarm, she was still late for the interview.
She was late for her interview because she woke up too early.
Phương pháp giải: Kết hợp câu
Giải chi tiết: She forgot to set her alarm. She was late for her interview.
(Cô ấy quên đặt báo thức. Cô ấy đến muộn buổi phỏng vấn.)
A. Nếu cô ấy nhớ đặt báo thức, cô ấy đã đến đúng giờ phỏng vấn.
B. Việc quên đặt báo thức đã giúp cô ấy đến sớm cho buổi phỏng vấn.
C. Dù cô ấy đã đặt báo thức, cô vẫn đến muộn.
D. Cô ấy đến muộn vì cô ấy thức dậy quá sớm.
Đáp án cần chọn là: A
He trained rigorously and finally secured a spot in the national athletics championship. It required years of dedication.
He trained for years to participate in the local sports event before advancing to the national athletics championship.
After years of dedication, he was eventually given an opportunity to train for the national athletics championship.
Years of intensive training led to his success in qualifying for the national athletics championship.
His persistent training helped him compete in the national athletics championship every year.
Phương pháp giải: Kết hợp câu
Giải chi tiết: He trained rigorously and finally secured a spot in the national athletics championship. It required years of dedication.
(Anh ấy đã luyện tập nghiêm túc và cuối cùng giành được một vị trí trong giải điền kinh quốc gia. Điều đó đòi hỏi nhiều năm cống hiến.)
A. Anh ấy luyện tập nhiều năm để tham gia sự kiện thể thao địa phương trước khi tiến tới giải quốc gia.
B. Sau nhiều năm cống hiến, cuối cùng anh ấy có cơ hội luyện tập cho giải quốc gia.
C. Nhiều năm luyện tập chuyên sâu đã dẫn đến thành công của anh ấy trong việc đủ điều kiện tham gia giải điền kinh quốc gia.
D. Việc luyện tập kiên trì giúp anh ấy thi đấu trong giải điền kinh quốc gia mỗi năm.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The Global Language Exchange, or GLE, is a unique program designed for individuals worldwide. It helps them (631) new languages and connect with diverse cultures. This program (632) people from different countries to practice speaking, promote cultural exchange, and enhance communication skills. GLE is also focused on addressing the challenge of language barriers in global interactions.
GLE's primary objective is to foster a sense of global community and inspire individuals to collaborate in overcoming language obstacles. (633) helps them not only gain practical conversational experience but also build lasting relationships and networks with their (634) from various backgrounds. This encourages them to feel responsible for promoting cross-cultural understanding.
Ultimately, the Global Language Exchange demonstrates (635) for individuals to bridge cultural divides. By providing opportunities for people to engage in meaningful communication, GLE contributes to building a more interconnected and harmonious world.
acquire
obtain
achieve
gather
Phương pháp giải: Từ cùng trường nghĩa
Giải chi tiết: It helps them (631) _______ new languages and connect with diverse cultures.
Nó giúp họ (631) _______ ngôn ngữ mới và kết nối với nhiều nền văn hóa khác nhau.
A. acquire (v) đạt được, thu được (kiến thức, kỹ năng)
B. obtain (v) có được (thường là thông tin, giấy tờ, vật cụ thể)
C. achieve (v) đạt được (mục tiêu, thành tựu)
D. gather (v) thu thập (thường dùng cho dữ liệu, đồ vật)
Câu hoàn chỉnh: It helps them acquire new languages and connect with diverse cultures.
Tạm dịch: Nó giúp họ tiếp thu ngôn ngữ mới và kết nối với các nền văn hóa đa dạng.
Đáp án cần chọn là: A
joins
unites
assembles
groups
Phương pháp giải: Từ cùng trường nghĩa
Giải chi tiết: This program (632) _______ people from different countries to practice speaking...
Chương trình này (632) _______ mọi người từ các quốc gia khác nhau để luyện nói…
A. joins (v) kết nối (thường là người chủ động tham gia vào cái gì)
B. unites (v) hợp nhất, kết nối vì mục tiêu chung
C. assembles (v) tập hợp (người, vật về mặt vật lý)
D. groups (v) nhóm lại (mang tính phân loại)
Câu hoàn chỉnh: This program unites people from different countries to practice speaking...
Tạm dịch: Chương trình này kết nối mọi người từ các quốc gia khác nhau để luyện nói...
Đáp án cần chọn là: B
The benefits of language learning
This focus on global communication
The necessity of cultural awareness
The complexity of language differences
Phương pháp giải: Cụm từ
Giải chi tiết: (633) _______ helps them not only gain practical conversational experience but also build lasting relationships...
(633) _______ giúp họ không chỉ có kinh nghiệm hội thoại thực tế mà còn xây dựng các mối quan hệ bền vững...
A. Lợi ích của việc học ngôn ngữ
B. Tập trung vào giao tiếp toàn cầu
C. Sự cần thiết của nhận thức văn hóa
D. Sự phức tạp của sự khác biệt ngôn ngữ
Câu hoàn chỉnh: This focus on global communication helps them...
Tạm dịch: Việc tập trung vào giao tiếp toàn cầu giúp họ...
Đáp án cần chọn là: B
associates
colleagues
partners
acquaintances
Phương pháp giải: Từ vựng
Giải chi tiết: ...build lasting relationships and networks with their (34) _______ from various backgrounds.
...xây dựng mối quan hệ và mạng lưới với (34) _______ của họ từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
A. associates (n) cộng sự (thường dùng trong kinh doanh)
B. colleagues (n) đồng nghiệp
C. partners (n) đối tác (hợp tác, giao lưu quốc tế)
D. acquaintances (n) người quen (mức độ không thân thiết)
Câu hoàn chỉnh: ...with their partners from various backgrounds.
Tạm dịch: ...với những đối tác của họ đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D
how challenging it is
they consider it vital
it has become urgent
it has turned interesting
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Mệnh đề danh ngữ
Giải chi tiết: Ultimately, the Global Language Exchange demonstrates (635) _______ for individuals to bridge cultural divides.
Cuối cùng, GLE cho thấy (635) _______ để mọi người vượt qua khoảng cách văn hóa.
A. how challenging it is: nó khó khăn như thế nào
B. they consider it vital: họ coi điều đó là quan trọng
C. it has become urgent: đã trở nên cấp bách
D. it has turned interesting: trở nên thú vị
Câu hoàn chỉnh: ...demonstrates how challenging it is for individuals to bridge cultural divides.
Tạm dịch: …chứng minh việc vượt qua rào cản văn hóa khó khăn đến mức nào.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Chương trình Trao đổi Ngôn ngữ Toàn cầu (GLE) là một chương trình độc đáo được thiết kế dành cho mọi cá nhân trên khắp thế giới. Chương trình giúp họ tiếp thu ngôn ngữ mới và kết nối với các nền văn hóa đa dạng. GLE kết nối mọi người từ nhiều quốc gia khác nhau để luyện tập nói, thúc đẩy trao đổi văn hóa và nâng cao kỹ năng giao tiếp. GLE cũng tập trung vào việc giải quyết thách thức về rào cản ngôn ngữ trong các tương tác toàn cầu.
Mục tiêu chính của GLE là nuôi dưỡng tinh thần cộng đồng toàn cầu và truyền cảm hứng để mọi người cùng hợp tác vượt qua rào cản ngôn ngữ. Việc tập trung vào giao tiếp toàn cầu giúp người tham gia không chỉ có được trải nghiệm giao tiếp thực tế mà còn xây dựng những mối quan hệ và mạng lưới bền vững với các đối tác đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau. Điều này khuyến khích họ cảm thấy có trách nhiệm trong việc thúc đẩy sự thấu hiểu giữa các nền văn hóa.
Cuối cùng, Chương trình Trao đổi Ngôn ngữ Toàn cầu cho thấy việc thu hẹp khoảng cách văn hóa là một thách thức lớn đối với cá nhân. Bằng cách tạo ra cơ hội cho mọi người tham gia vào các cuộc giao tiếp có ý nghĩa, GLE góp phần xây dựng một thế giới gắn kết và hài hòa hơn.
Đáp án cần chọn là: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The concept of a personal flying drone for everyday commuting is gaining traction, although experts acknowledge it may be decades before it becomes a reality.
Most current drones operate differently than a piloted aircraft, relying on GPS navigation and advanced algorithms to control flight paths. This approach is more efficient and simpler than having a human pilot, but it is also limited by current battery technology and air traffic regulations.
A team at the Aeronautics Institute of Technology has developed a prototype personal drone, called "Skyhopper," designed to carry a single passenger. It features an advanced propulsion system and a lightweight composite frame, along with sensors for obstacle avoidance and autonomous flight control. Artificial intelligence systems determine the necessary flight maneuvers and respond to real-time changes in weather and air traffic. The drone can currently perform a limited range of flight tasks, such as vertical takeoff and landing, hovering, and short-distance travel at low altitudes in controlled environments. "The speed and range are not yet comparable to traditional aircraft," says lead engineer Dr. Anya Sharma.
It appears that a personal drone capable of navigating complex urban environments and ensuring passenger safety is still far from being commercially available. As mentioned previously, it could be many years before such a device becomes commonplace.
However, the potential benefits of personal drones are significant. They could reduce traffic congestion, provide faster and more efficient transportation, and open up access to remote areas. Ongoing research focuses on improving battery life, developing robust safety systems, and establishing clear regulatory frameworks.
The future of personal drones hinges on overcoming technical challenges and gaining public acceptance. With continued innovation and careful planning, the dream of personal flight may one day become a reality.
What does "it" in paragraph 2 refer to?
A drone
This method
The GPS system
Battery technology
Phương pháp giải: Đọc – từ thay thế
Giải chi tiết: "It" trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. Máy bay không người lái
B. Phương pháp này
C. Hệ thống GPS
D. Công nghệ pin
Thông tin: Most current drones operate differently than a piloted aircraft, relying on GPS navigation and advanced algorithms to control flight paths. This approach is more efficient and simpler than having a human pilot, but it is also limited by current battery technology and air traffic regulations.
Tạm dịch: Hầu hết các máy bay không người lái hiện nay hoạt động khác với máy bay có người lái, dựa vào định vị GPS và các thuật toán tiên tiến để điều khiển đường bay. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn so với việc có phi công là con người, nhưng cũng bị hạn chế bởi công nghệ pin hiện tại và các quy định về không lưu.
=> “It” ở đây chính là this approach
Đáp án cần chọn là: B
What is mentioned about current drones in paragraph 2?
They require a human pilot for operation.
They are hindered by technological limitations.
They are more complex than piloted aircraft.
They are primarily used for military purposes.
Phương pháp giải: Đọc – chi tiết
Giải chi tiết: Đoạn 2 đề cập đến điều gì về máy bay không người lái hiện tại?
(A) Chúng cần có phi công để vận hành.
(B) Chúng bị cản trở bởi những hạn chế về công nghệ.
(C) Chúng phức tạp hơn máy bay có người lái.
(D) Chúng chủ yếu được sử dụng cho mục đích quân sự.
Thông tin: This approach is more efficient and simpler than having a human pilot, but it is also limited by current battery technology and air traffic regulations.
Tạm dịch: Phương pháp này hiệu quả hơn và đơn giản hơn việc có phi công điều khiển, nhưng nó cũng bị hạn chế bởi công nghệ pin hiện tại và các quy định không lưu.
Đáp án cần chọn là: B
What is the main topic of paragraph 3?
Skyhopper’s design and features
The challenges of autonomous flight
Dr. Anya Sharma’s research background
The future of personal drone technology
Phương pháp giải: Đọc – chi tiết
Giải chi tiết: Chủ đề chính của đoạn 3 là gì?
A. Thiết kế và tính năng của Skyhopper
B. Những thách thức của chuyến bay tự động
C. Bối cảnh nghiên cứu của Tiến sĩ Anya Sharma
D. Tương lai của công nghệ máy bay không người lái cá nhân
Thông tin: A team at the Aeronautics Institute of Technology has developed a prototype personal drone, called "Skyhopper," designed to carry a single passenger. It features an advanced propulsion system and a lightweight composite frame, along with sensors for obstacle avoidance and autonomous flight control...
Tạm dịch: Một nhóm nghiên cứu tại Viện Công nghệ Hàng không đã phát triển nguyên mẫu thiết bị bay cá nhân có tên là "Skyhopper", được thiết kế để chở một hành khách. Nó có hệ thống đẩy tiên tiến, khung nhẹ bằng vật liệu tổng hợp, cùng các cảm biến để tránh chướng ngại vật và điều khiển bay tự động.
=> Nội dung chính là mô tả thiết kế và đặc điểm của Skyhopper.
Đáp án cần chọn là: A
What can Skyhopper NOT do?
Take off and land vertically
Fly long distances
Hover in place
Avoid obstacles
Phương pháp giải: Đọc – chi tiết
Giải chi tiết: Skyhopper KHÔNG thể làm gì?
A. Cất cánh và hạ cánh theo phương thẳng đứng
B. Bay đường dài
C. Lơ lửng tại chỗ
D. Tránh chướng ngại vật
Thông tin: The drone can currently perform a limited range of flight tasks, such as vertical takeoff and landing, hovering, and short-distance travel at low altitudes in controlled environments. "The speed and range are not yet comparable to traditional aircraft," says lead engineer Dr. Anya Sharma.
Tạm dịch: Máy bay không người lái hiện có thể thực hiện một số nhiệm vụ bay hạn chế, chẳng hạn như cất cánh và hạ cánh thẳng đứng, bay lơ lửng và di chuyển quãng đường ngắn ở độ cao thấp trong môi trường được kiểm soát. "Tốc độ và phạm vi vẫn chưa thể so sánh với máy bay truyền thống", kỹ sư trưởng Tiến sĩ Anya Sharma cho biết.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following would the author most likely support?
Personal drones will never be safe enough for commercial use.
Despite current limitations, personal drones have significant potential.
The development of personal drones should be halted due to safety concerns.
Personal drones are already superior to traditional transportation methods.
Phương pháp giải: Đọc – suy luận
Giải chi tiết: Tác giả có khả năng ủng hộ phương án nào sau đây nhất?
A. Máy bay không người lái cá nhân sẽ không bao giờ đủ an toàn để sử dụng cho mục đích thương mại.
B. Bất chấp những hạn chế hiện tại, máy bay không người lái cá nhân có tiềm năng đáng kể.
C. Việc phát triển máy bay không người lái cá nhân nên dừng lại do lo ngại về an toàn.
D. Máy bay không người lái cá nhân đã vượt trội hơn các phương pháp vận chuyển truyền thống.
=> Dựa vào căn cứ thông tin: However, the potential benefits of personal drones are significant. They could reduce traffic congestion, provide faster and more efficient transportation, and open up access to remote areas... The future of personal drones hinges on overcoming technical challenges and gaining public acceptance. (Tuy nhiên, lợi ích tiềm năng của thiết bị bay cá nhân là rất lớn. Chúng có thể giảm tắc nghẽn giao thông, mang đến phương tiện di chuyển nhanh và hiệu quả hơn, và mở rộng khả năng tiếp cận tới các khu vực xa xôi... Tương lai của thiết bị bay cá nhân phụ thuộc vào việc vượt qua thách thức kỹ thuật và được công chúng chấp nhận.) => Tác giả ủng hộ quan điểm rằng dù còn hạn chế, thiết bị bay cá nhân có tiềm năng lớn.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Khái niệm về một thiết bị bay cá nhân dạng drone (thiết bị bay không người lái) dành cho việc đi lại hàng ngày đang dần thu hút sự chú ý, mặc dù các chuyên gia thừa nhận rằng có thể phải mất hàng thập kỷ nữa điều này mới trở thành hiện thực.
Hầu hết các drone hiện nay hoạt động theo cách khác so với máy bay có phi công điều khiển, dựa vào hệ thống định vị GPS và các thuật toán tiên tiến để kiểm soát lộ trình bay. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn so với việc có người lái, nhưng nó cũng bị giới hạn bởi công nghệ pin hiện tại và các quy định về không lưu.
Một nhóm tại Viện Công nghệ Hàng không đã phát triển nguyên mẫu của một thiết bị bay cá nhân có tên là "Skyhopper", được thiết kế để chở một hành khách. Nó có hệ thống đẩy tiên tiến và khung nhẹ làm từ vật liệu tổng hợp, cùng với các cảm biến để tránh chướng ngại vật và hệ thống điều khiển bay tự động. Các hệ thống trí tuệ nhân tạo quyết định các thao tác bay cần thiết và phản ứng với các thay đổi thời tiết và giao thông hàng không trong thời gian thực. Hiện tại, thiết bị bay này có thể thực hiện một số tác vụ bay giới hạn như cất cánh và hạ cánh theo phương thẳng đứng, bay lơ lửng và di chuyển quãng ngắn ở độ cao thấp trong môi trường được kiểm soát. “Tốc độ và tầm bay của nó vẫn chưa thể so sánh với máy bay truyền thống,” kỹ sư trưởng Dr. Anya Sharma cho biết.
Có vẻ như một thiết bị bay cá nhân có khả năng điều hướng trong môi trường đô thị phức tạp và đảm bảo an toàn cho hành khách vẫn còn xa mới có thể được thương mại hóa. Như đã đề cập trước đó, có thể phải mất nhiều năm nữa thiết bị như vậy mới trở nên phổ biến.
Tuy nhiên, lợi ích tiềm năng của drone cá nhân là rất đáng kể. Chúng có thể giúp giảm ùn tắc giao thông, mang đến phương tiện di chuyển nhanh chóng và hiệu quả hơn, và mở rộng khả năng tiếp cận đến các khu vực hẻo lánh. Các nghiên cứu đang tiếp tục tập trung vào việc cải thiện tuổi thọ pin, phát triển hệ thống an toàn vững chắc và xây dựng các khuôn khổ pháp lý rõ ràng.
Tương lai của drone cá nhân phụ thuộc vào việc vượt qua các thách thức kỹ thuật và được công chúng chấp nhận. Với sự đổi mới liên tục và lập kế hoạch cẩn thận, giấc mơ bay cá nhân có thể trở thành hiện thực trong tương lai.
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The concept of sustainable tourism focuses on minimizing the negative impacts of travel while maximizing the positive contributions to local communities and environments. In an era of increasing global travel, the importance of sustainable tourism practices cannot be overstated. This underscores the necessity of responsible travel guidelines.
Sustainable tourism initiatives vary widely across different regions. For example, in Costa Rica, the Certificate for Sustainable Tourism (CST) empowers businesses to adopt practices such as reducing waste, conserving energy, and supporting local economies. Similarly, the Global Sustainable Tourism Council (GSTC) provides criteria for sustainable practices to destinations worldwide. Understanding these guidelines helps travelers make informed choices and encourages businesses to adopt their eco-friendly practices. When booking accommodations or tours, it's crucial to look for certifications and sustainable practices. Environmental scientist, Dr. Ben Carter, emphasizes, "Choosing sustainable options allows travelers to support conservation efforts and contribute positively to local communities."
To enhance your travel experience and reduce your environmental footprint, experts recommend opting for eco-friendly transportation and supporting local businesses. Utilizing public transport, walking, or cycling when possible minimizes carbon emissions. Equally important, be mindful of waste and avoid single-use plastics. Pack reusable items and dispose of trash responsibly. Seek out accommodations and tours that prioritize sustainability and engage with local communities respectfully. Avoid activities that exploit wildlife or damage natural habitats. Cultural anthropologist, Dr. Sarah Lee, advises, "Engaging with local cultures respectfully and supporting community-based tourism helps preserve cultural heritage and foster mutual understanding."
Appreciating the natural beauty and cultural richness of our planet while minimizing our impact is essential in today's interconnected world. By learning about sustainable practices, being mindful of our choices, and supporting responsible tourism initiatives, we can ensure that future generations can also enjoy the wonders of travel. Remember, sustainable tourism is a collective effort to create a more responsible and equitable travel industry.
What is "empowers" in paragraph 2 closest in meaning to?
forces
encourages
enables
limits
Phương pháp giải: Đọc – từ đồng nghĩa
Giải chi tiết: Từ "empowers" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. buộc
B. khuyến khích
C. cho phép
D. hạn chế
Empowers (v) cho phép = enables
Thông tin: Sustainable tourism initiatives vary widely across different regions. For example, in Costa Rica, the Certificate for Sustainable Tourism (CST) empowers businesses to adopt practices such as reducing waste, conserving energy, and supporting local economies.
Tạm dịch: Các sáng kiến du lịch bền vững rất khác nhau ở các khu vực khác nhau. Ví dụ, ở Costa Rica, Chứng chỉ Du lịch Bền vững (CST) trao quyền cho các doanh nghiệp áp dụng các hoạt động như giảm thiểu chất thải, tiết kiệm năng lượng và hỗ trợ nền kinh tế địa phương.
Đáp án cần chọn là: C
What does "their" in paragraph 2 refer to?
travelers
businesses
criteria
guidelines
Phương pháp giải: Đọc – từ thay thế
Giải chi tiết: "Their" trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. khách du lịch
B. doanh nghiệp
C. tiêu chí
D. hướng dẫn
Thông tin: Understanding these guidelines helps travelers make informed choices and encourages businesses to adopt their eco-friendly practices.
Tạm dịch: Hiểu được những hướng dẫn này giúp du khách đưa ra lựa chọn sáng suốt và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường.
=> “Their” ở đây ám chỉ các businesses
Which of the following best paraphrases this sentence: "Choosing sustainable options allows travelers to support conservation efforts and contribute positively to local communities."
Travelers who choose sustainable options help conservation efforts and local communities.
Local communities benefit from conservation efforts supported by travelers choosing sustainable options.
Conservation efforts are supported by travelers who choose sustainable options and help local communities.
Sustainable options chosen by travelers result in positive contributions to conservation efforts and local communities.
Phương pháp giải: Đọc – diễn giải câu
Giải chi tiết: Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: "Việc lựa chọn các lựa chọn bền vững cho phép du khách hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn và đóng góp tích cực cho cộng đồng địa phương".
A. Du khách lựa chọn các lựa chọn bền vững giúp ích cho các nỗ lực bảo tồn và cộng đồng địa phương.
B. Cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ các nỗ lực bảo tồn do du khách lựa chọn các lựa chọn bền vững hỗ trợ.
C. Các nỗ lực bảo tồn được hỗ trợ bởi du khách lựa chọn các lựa chọn bền vững và giúp đỡ cộng đồng địa phương.
D. Các lựa chọn bền vững do du khách lựa chọn dẫn đến những đóng góp tích cực cho các nỗ lực bảo tồn và cộng đồng địa phương.
=> Câu A có gần nghĩa nhất.
Đáp án cần chọn là: A
What is paragraph 3 mainly about?
Methods to reduce carbon emissions during travel.
The benefits of engaging with local cultures during travel.
Practical tips for travelers to practice sustainable tourism.
The importance of respecting wildlife and natural habitats.
Phương pháp giải: Đọc – ý chính
Giải chi tiết: Đoạn văn 3 chủ yếu nói về điều gì?
A. Các phương pháp giảm phát thải carbon trong quá trình du lịch.
B. Lợi ích của việc tham gia vào các nền văn hóa địa phương trong quá trình du lịch.
C. Các mẹo thực tế để du khách thực hành du lịch bền vững.
D. Tầm quan trọng của việc tôn trọng động vật hoang dã và môi trường sống tự nhiên.
=> Đoạn 3 nói về việc cung cấp mẹo thực tế để du khách du lịch bền vững: đi lại thân thiện với môi trường, tránh rác thải nhựa, tôn trọng văn hóa địa phương, không gây hại động vật...
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Khái niệm du lịch bền vững tập trung vào việc giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch trong khi tối đa hóa những đóng góp tích cực cho cộng đồng và môi trường địa phương. Trong thời đại du lịch toàn cầu ngày càng tăng, tầm quan trọng của các hoạt động du lịch bền vững không thể bị cường điệu hóa. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của các hướng dẫn du lịch có trách nhiệm.
Các sáng kiến du lịch bền vững khác nhau rất nhiều ở các khu vực khác nhau. Ví dụ, tại Costa Rica, Chứng chỉ du lịch bền vững (CST) trao quyền cho các doanh nghiệp áp dụng các hoạt động như giảm thiểu chất thải, tiết kiệm năng lượng và hỗ trợ nền kinh tế địa phương. Tương tự như vậy, Hội đồng du lịch bền vững toàn cầu (GSTC) cung cấp các tiêu chí cho các hoạt động bền vững cho các điểm đến trên toàn thế giới. Hiểu các hướng dẫn này giúp du khách đưa ra lựa chọn sáng suốt và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường của họ. Khi đặt chỗ ở hoặc tour du lịch, điều quan trọng là phải tìm kiếm các chứng nhận và hoạt động bền vững. Nhà khoa học môi trường, Tiến sĩ Ben Carter, nhấn mạnh, "Việc lựa chọn các lựa chọn bền vững cho phép du khách hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn và đóng góp tích cực cho cộng đồng địa phương".
Để nâng cao trải nghiệm du lịch của bạn và giảm dấu chân môi trường, các chuyên gia khuyên bạn nên lựa chọn phương tiện giao thông thân thiện với môi trường và hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ hoặc đạp xe khi có thể sẽ giúp giảm thiểu lượng khí thải carbon. Cũng quan trọng không kém, hãy lưu ý đến rác thải và tránh sử dụng nhựa dùng một lần. Đóng gói các vật dụng có thể tái sử dụng và vứt rác có trách nhiệm. Tìm kiếm chỗ ở và tour du lịch ưu tiên tính bền vững và tương tác với cộng đồng địa phương một cách tôn trọng. Tránh các hoạt động khai thác động vật hoang dã hoặc phá hủy môi trường sống tự nhiên. Nhà nhân chủng học văn hóa, Tiến sĩ Sarah Lee, khuyên rằng, "Tương tác với các nền văn hóa địa phương một cách tôn trọng và hỗ trợ du lịch cộng đồng giúp bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau".
Việc trân trọng vẻ đẹp tự nhiên và sự phong phú về văn hóa của hành tinh chúng ta trong khi giảm thiểu tác động của chúng ta là điều cần thiết trong thế giới kết nối ngày nay. Bằng cách tìm hiểu về các hoạt động bền vững, lưu tâm đến các lựa chọn của mình và hỗ trợ các sáng kiến du lịch có trách nhiệm, chúng ta có thể đảm bảo rằng các thế hệ tương lai cũng có thể tận hưởng những điều kỳ diệu của du lịch. Hãy nhớ rằng, du lịch bền vững là nỗ lực chung để tạo ra một ngành du lịch có trách nhiệm và công bằng hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following does the author probably support?
Sustainable tourism is primarily the responsibility of businesses, not individual travelers.
Individual choices have a limited impact on the overall sustainability of the tourism industry.
A collaborative approach between travelers, businesses, and communities is essential for sustainable tourism.
Government regulations are the most effective way to ensure sustainable tourism practices.
Phương pháp giải: Đọc – suy luận
Giải chi tiết: Tác giả có thể ủng hộ quan điểm nào sau đây?
A. Du lịch bền vững chủ yếu là trách nhiệm của các doanh nghiệp, không phải của từng du khách.
B. Các lựa chọn của cá nhân có tác động hạn chế đến tính bền vững chung của ngành du lịch.
C. Một cách tiếp cận hợp tác giữa du khách, doanh nghiệp và cộng đồng là điều cần thiết cho du lịch bền vững.
D. Các quy định của chính phủ là cách hiệu quả nhất để đảm bảo các hoạt động du lịch bền vững.
Căn cứ vào đoạn thông tin: Sustainable tourism is a collective effort to create a more responsible and equitable travel industry. (Du lịch bền vững là nỗ lực tập thể để tạo ra một ngành du lịch có trách nhiệm và công bằng hơn.)
Đáp án cần chọn là: C
You are in a library and need to find a specific book for your research. You don't know the library's layout or where the book is located. What would be the most effective way to find the book?
Start browsing every shelf until you find it.
Ask a librarian for assistance in locating the book.
Look for the most popular section and check there first.
Ask other patrons if they have seen the book.
Phương pháp giải: Đọc – xử lý tình huống
Giải chi tiết: Bạn đang ở trong thư viện và cần tìm một cuốn sách cụ thể để nghiên cứu. Bạn không biết cách bố trí của thư viện hoặc vị trí của cuốn sách. Cách hiệu quả nhất để tìm cuốn sách là gì?
A. Bắt đầu duyệt qua mọi giá sách cho đến khi bạn tìm thấy nó.
B. Nhờ thủ thư hỗ trợ tìm cuốn sách.
C. Tìm phần phổ biến nhất và kiểm tra ở đó trước.
D. Hỏi những người bảo trợ khác xem họ đã thấy cuốn sách chưa.
Thủ thư (librarian) là người làm việc trong thư viện, biết rõ cách sắp xếp sách và có thể tìm sách nhanh hơn bạn.
Nếu bạn tự đi tìm (A) sẽ mất thời gian, dễ bị lạc.
Tìm ở khu nổi tiếng (C) không chắc đúng chỗ.
Hỏi người khác (D) thì không chắc họ biết.
Đáp án cần chọn là: B
A coworker, Alex, is consistently late for team meetings, disrupting the flow and causing delays. Your team lead has asked you to address the issue with Alex. What would be the most appropriate way to approach this conversation?
Publicly criticize Alex for their tardiness during a team meeting.
Send Alex an email reminding them to be on time, copying the entire team.
Privately speak with Alex, explaining the impact of their lateness and suggesting solutions.
Ignore the issue, hoping Alex will eventually realize his mistake and change his behavior.
Phương pháp giải: Đọc – xử lý tình huống
Giải chi tiết: Một đồng nghiệp, Alex, thường xuyên đến muộn trong các cuộc họp nhóm, làm gián đoạn dòng chảy và gây ra sự chậm trễ. Trưởng nhóm của bạn đã yêu cầu bạn giải quyết vấn đề với Alex. Cách phù hợp nhất để tiếp cận cuộc trò chuyện này là gì?
A. Công khai chỉ trích Alex vì sự chậm trễ của anh ấy trong một cuộc họp nhóm.
B. Gửi cho Alex một email nhắc nhở anh ấy đến đúng giờ, sao chép toàn bộ nhóm.
C. Nói chuyện riêng với Alex, giải thích tác động của việc anh ấy đến muộn và đề xuất các giải pháp.
D. Bỏ qua vấn đề, hy vọng Alex cuối cùng sẽ nhận ra lỗi lầm của mình và thay đổi hành vi.
Nói chuyện riêng (privately) là cách lịch sự và tế nhị, giúp Alex hiểu mà không bị xấu hổ.
Chỉ trích công khai (A) làm người ta xấu hổ => dễ gây căng thẳng.
Gửi email cho cả nhóm (B) làm Alex bị “bêu xấu”.
Bỏ qua (D) không giải quyết được vấn đề.
Đáp án cần chọn là: C
Following are statements about a historical event. Which statement can be a fact?
The event was the most influential in history.
The event changed the world forever.
The event took place in the year 1776.
The event is the most discussed in textbooks.
Phương pháp giải: Đọc – suy luận logic
Giải chi tiết: Sau đây là những câu nói về một sự kiện lịch sử. Câu nào có thể là sự thật?
A. Sự kiện có ảnh hưởng nhất trong lịch sử.
B. Sự kiện đã thay đổi thế giới mãi mãi.
C. Sự kiện diễn ra vào năm 1776.
D. Sự kiện được thảo luận nhiều nhất trong sách giáo khoa.
=> Fact (sự thật) là thông tin có thể kiểm chứng được (ví dụ: ngày tháng, con số).
Câu (C) nói rõ một năm cụ thể => bạn có thể tra cứu để xác minh.
Các câu khác là ý kiến (opinion) vì không thể kiểm chứng rõ ràng:
(A) “ảnh hưởng nhất” => cảm nhận cá nhân.
(B) “thay đổi thế giới mãi mãi” => ý kiến.
(D) “nói nhiều nhất trong sách giáo khoa” => khó kiểm tra.
Đáp án cần chọn là: C
"You've noticed that whenever you start the car, the headlights dim. What is the likely cause?"
The headlights are malfunctioning.
There is an issue with the car’s battery.
The headlights need more electrical power.
The car’s alternator is not working properly.
Phương pháp giải: Đọc – suy luận logic
Giải chi tiết: "Bạn nhận thấy rằng bất cứ khi nào bạn khởi động xe, đèn pha đều mờ đi. Nguyên nhân có thể là gì?"
A. Đèn pha bị trục trặc.
B. Có vấn đề với ắc quy của xe.
C. Đèn pha cần nhiều điện hơn.
D. Máy phát điện của xe không hoạt động bình thường.
Khi khởi động xe, xe cần nhiều điện.
Nếu ắc quy yếu, đèn sẽ bị mờ hoặc nhấp nháy khi khởi động.
(A) và (C) nói về đèn nhưng không phải nguyên nhân chính.
(D) cũng có thể đúng, nhưng nếu đèn mờ khi vừa khởi động, thì ắc quy thường là nguyên nhân đầu tiên.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following situations best illustrates "empathy", where a person understands and shares the feelings of another?
Mary tells her friend to stop complaining about her problems.
Mary listens to her friend’s worries and offers advice.
Mary ignores her friend’s sadness and talks about her own day.
Mary judges her friend for being upset about a small issue.
Phương pháp giải: Đọc – xử lý tình huống
Giải chi tiết: "Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho 'sự đồng cảm' khi một người hiểu và chia sẻ cảm xúc của người khác?"
A. Mary bảo bạn mình ngừng phàn nàn về vấn đề của cô ấy.
B. Mary lắng nghe nỗi lo lắng của bạn mình và đưa ra lời khuyên.
C. Mary phớt lờ nỗi buồn của bạn mình và kể về ngày của chính mình.
D. Mary phán xét bạn mình vì buồn về một vấn đề nhỏ.
Empathy là biết người khác đang buồn hoặc lo và quan tâm, chia sẻ với họ.
Câu (B) thể hiện Mary lắng nghe và giúp đỡ bằng lời khuyên => đúng nghĩa của đồng cảm.
(A) bảo người khác “ngừng than phiền” => không lắng nghe.
(C) phớt lờ cảm xúc người khác => không đồng cảm.
(D) phán xét bạn => làm người kia buồn thêm.
Đáp án cần chọn là: B








