
50 câu hỏi
Di cư là một hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội.
Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn.
Có ba luồng di cư cơ bản vào đô thị Thăng Long - Hà Nội.
Thăng Long - Hà Nội cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới.
Đoạn trích trên nói về hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội. Chọn A.
Quá trình di cư đến Hà Nội của những người lao động bần cùng.
Việc di cư và lưu trú ở Hà Nội cho thành phần tinh hoa của đất nước.
Chính sách di cư của nhà nước ở mỗi thời kì.
Sự di cư đến Hà Nội của những người đa sắc tộc, đa chủng tộc.
Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số đô thị thay đổi thất thường. Chọn C.
Người di cư ra khỏi thành phố.
Tầng lớp tinh hoa.
Người nông thôn.
Tầng lớp lao động.
Theo đoạn trích các luồng di cư thuộc tầng lớp tinh hoa, nông thôn và lao động qua quá trình di cư đều cư trú tại Thăng Long. Người di cư ra khỏi thành phố thì không còn cư trú tại Thăng Long, làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chọn A.
Những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn.
Những người nước ngoài.
Những người nông dân.
Những thành phần tinh hoa của đất nước.
học giỏi.
giàu có.
thông minh.
tài giỏi.
Từ “tinh hoa” in đậm trong đoạn trích gần nghĩa với từ “tài giỏi”. Chọn D.
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tự do.
Hỗn hợp.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do; số câu, số chữ, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn C.
Biểu cảm.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Chọn A.
Tình bạn.
Tình yêu đơn phương.
Tình cảm láng giềng.
Tình chị em.
Nhân vật “Em” trong bài thơ dành cho nhân vật “Chị” tình yêu đơn phương. Chọn B.
Ẩn dụ.
So sánh.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Sử dụng phép hoán dụ:“Váy Đình Bảng” – trang phục của người con gái Kinh Bắc. Chọn C.
Bài thơ kết cấu theo mạch đối đáp.
Bài thơ kết cấu theo mạch tâm lí.
Bài thơ kết cấu theo mạch tự sự.
Bài thơ kết cấu theo mạch trữ tình.
Kiểu kết cấu trò chơi theo mạch tự sự. Phần đầu gồm 7 câu thơ, là lời thách đố của Chị đồng thời cũng là khởi nguồn cho câu chuyện của nhân vật trữ tình. 12 câu thơ tiếp theo là hành trình song hành của hai chị em còn 6 câu thơ cuối cùng là dư âm của em. Chị mở đầu câu chuyện, Em kết thúc câu chuyện và xuyên suốt từ đầu đến cuối là hình ảnh lá Diêu Bông. Chọn C.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Biểu cảm là phương thức biểu đạt chính của văn bản. Chọn A.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Hành chính.
Báo chí.
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là nghệ thuật. Chọn A.
Là hình ảnh thiên nhiên đẹp “bông cúc nhỏ hoa vàng”.
Thể hiện niềm tự hào và tình yêu nhỏ bé.
Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh.
Hình ảnh thiên nhiên ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
Ý nghĩa của hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng”:
+ Là hình ảnh thiên nhiên đẹp.
+ Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh cần chở che.
+ Bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
+ Đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
+ Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình.
→ Chọn D.
Điệp cấu trúc.
Nhân hóa.
Nói quá.
So sánh.
Biện pháp tu từ: điệp cấu trúc: “khi tàu đông; khi anh vắng; khi những điều…”. Chọn A.
Là lẽ sống và giá trị tồn tại của đời anh.
Bao trùm lên toàn bộ kí ức, kỉ niệm, bất kì lúc nào, bất kì nơi đâu, trong mọi hoàn cảnh, em luôn ở đấy, luôn bên cạnh anh.
Là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha.
Khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
Nhân vật trữ tình “em” hiện lên trong đoạn thơ là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha. Tác giả thể hiện tấm lòng tri ân, yêu thương, trân trọng người phụ nữ mình yêu. Xem người phụ nữ ấy là báu vật, là “bông cúc nhỏ hoa vàng”, là “sớm mai tuổi trẻ”, là người bao dung, nhân hậu đã “chở che và gìn giữ”. Chọn C.
Không còn khả năng sinh sống phát triển.
Rơi xuống vực sâu, không có điểm tựa.
Khuỵu xuống, không đi tiếp được.
Hấp tấp, vội vàng, không chắc chắn.
Tác giả nhân hóa cây xà nu “ngã gục” có nghĩa là cây không còn khả năng sinh sống, phát triển. Chọn A.
vượt qua.
vươn lên.
đi nhanh.
chạy.
Cây xà nu “phóng lên” có nghĩa là cây sinh sôi, phát triển, vươn lên. Chọn B.
Cây xà nu có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống của người dân Tây Nguyên.
Cây xà nu rất kiên cường vượt qua mọi khó khăn.
Cây xà nu phát triển nhanh chóng.
Cây xà nu sinh sôi rất nhanh chóng, có sức sống vô cùng mãnh liệt.
Dựa vào nội dung của câu văn, đáp án D là sát nghĩa nhất. Chọn D.
Sức sống mãnh liệt của cây xà nu.
Xà nu là một loài cây “ham ánh sáng”.
Xà nu đóng góp vai trò to lớn trong việc bảo vệ làng quê.
Xà nu là đại diện của con người Tây Nguyên.
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích. Chọn A.
Sử dụng ngôi kể hợp lí và điểm nhìn linh hoạt, tạo hứng thú cho người đọc.
Làm nổi bật vẻ đẹp sử thi và nét đặc sắc của Tây Nguyên bằng ngôn từ.
Bút pháp miêu tả tài tình, lựa chọn hình ảnh đại diện đặc sắc, có chiều sâu.
Bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, lột tả tính cách nhân vật độc đáo.
Trong đoạn trích, tác giả đã miêu tả quá trình sinh sống của cây xà nu, lựa chọn hình ảnh rừng xà nu để ẩn dụ cho người dân Tây Nguyên. Chọn C.
trước đây.
quần thể.
do.
nó.
Đây là dạng bài dùng sai quan hệ từ thường thấy trong cấu trúc đề thi. Câu văn đang nói về loài rái cá lông mượt nói chung, vì vậy từ thay thế ở vế sau phải là “chúng” chứ không phải “nó”. Các phương án còn lại đều đảm bảo tính logic, ngữ nghĩa, ngữ pháp, phong cách. Chọn D.
điển hình.
chân thật.
khỏe khoắn.
tố chất.
Lỗi logic dùng sai từ “tố chất” là chỉ những yếu tố cơ bản bên trong của con người không phù hợp với việc đại diện cho số đông, thay thế bằng từ “phẩm chất”. Chọn D.
cốt lõi.
cái đẹp.
chúng.
đức hạnh.
Cụm từ “đức hạnh” là phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con người mang ý nghĩa tương đương với cái nết. Vì thế không phù hợp để sử dụng khi nhắc đến tâm hồn con người bao trùm cái nết. Chọn D.
thừa nhận.
khốn khổ.
có.
thong dong.
Từ “thong dong” sử dụng không phù hợp với ngữ cảnh của câu văn. Nên thay bằng từ “lênh đênh” Chọn D.
nhanh trí.
tình huống.
xử lí.
thông minh.
Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử trí rất thông minh. Chọn C.
thất thểu.
thỏ thẻ.
rì rầm.
lao xao.
Các từ “thỏ thẻ”, “rì rầm”, “lao xao” là các từ tượng thanh còn “thất thểu” là từ tượng hình. Chọn A.
Số đỏ.
Rừng xà nu.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Chí Phèo.
Loại câu này không khó. Đều là các tác phẩm HS đã được học. B, C, D thuộc thể loại truyện ngắn; A thuộc thể loại tiểu thuyết. Chọn A.
xem.
quan sát.
thấy.
nhìn.
Các từ “xem”, “quan sát”, “nhìn” là xem, theo dõi một đối tượng một cách chăm chú, có chủ đích còn “thấy” là nhìn được một vật gì đó vô tình đập vào mắt ta. Chọn C.
Những đứa con trong gia đình.
Vợ chồng A Phủ.
Người lái đò sông Đà.
Chí Phèo.
Các tác phẩm A, B, D thuộc thể loại truyện ngắn. C thuộc loại tùy bút. Chọn C.
Nguyễn Minh Châu.
Nguyễn Tuân.
Quang Dũng.
Lưu Quang Vũ.
Quang Dũng sáng tác vào giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Còn lại các nhà văn, nhà thơ khác đều thuộc thế hệ sau 1975. Chọn C.
Văn học dân gian.
Văn học viết.
Văn học đương thời
Văn học hiện đại.
Nhắc đến thời buổi văn học dân tộc ban đầu, trước văn học trung đại là văn học dân gian. Chọn A.
thế kỉ.
thập kỉ.
năm.
tháng.
Trong câu văn, nhà văn đã ngầm gợi liên tưởng tới tác phẩm “Người đẹp ngủ trong rừng” nên phương án A. thế kỉ là phương án hợp lí nhất. Chọn A.
lãng mạn.
thế sự.
hiện thực.
trào phúng.
Tất cả những đặc điểm đó đều thuộc văn học lãng mạn. Chọn A.
giành.
lấy.
đoạt.
đòi.
Đây là câu nói của Bà Triệu (225-248), người lãnh đạo nhân dân chống lại ách đô hộ của nhà Ngô vào thế kỉ III. Ở tuổi 19, khi bị ép làm tì thiếp cho một người giàu, bà đã thẳng thừng tuyên bố như trên. Sau đó, bà cùng anh trai Triệu Quốc Đạt tập hợp nghĩa quân, dựng cờ khởi nghĩa để giành lại giang sơn, giành lại độc lập. Từ cần điền vào chỗ trống là: Giành → Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người. Chọn A.
vứt bỏ/biến đổi.
vứt bỏ/hóa thân.
từ bỏ/hóa thân.
từ bỏ/biến đổi.
Tác phẩm “Sóng” là cuộc hành trình khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở. Chọn C.
Vì tình yêu với A Phủ trỗi dậy.
Mị thương cho số phận A Phủ và chính mình.
Đó là hành động trong vô thức của Mị.
Mị muốn thách thức cha con thống lí.
Chi tiết “Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy.” cho thấy Mị đồng cảm với số phận của A Phủ và thương cho chính bản thân mình vì Mị biết cha con thống lí Pá Tra là những kẻ độc ác, sẽ không tha chết cho cả hai. Chọn B.
Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn.
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
Cao Bằng, Bắc Sơn, Lạng Sơn.
Cao Lộc, Bắc Giang, Lạng Sơn.
Cụm từ “Cao - Bắc - Lạng” trong đoạn trích nhắc đến những địa danh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Chọn B.
Trách móc nhẹ nhàng.
Than thở, giãi bày.
Thương cảm, tiếc nuối.
Suy tư, triết lí.
Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là giọng trách móc nhẹ nhàng. Chọn A.
Theo quy tắc viết hoa tên riêng.
Thể hiện sự trân trọng, tôn kính.
Thể hiện sự thân mật, gần gũi.
Thể hiện sự bình đẳng, thân tình.
Hai từ “Đất Nước”, “Nhân dân” được tác giả viết hoa thể hiện sự trân trọng, tôn kính. Chọn B.
Chàng trai.
Lứa đôi chồng vợ.
Cô gái.
Người đi ở.
Dựa vào từ “đôi ta” → Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là lứa đôi chồng vợ. Chọn B.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Lòng tự hào, biết ơn đối với công ơn của mẹ và đất nước.
Thái độ trân trọng đối với tấm lòng của mẹ và vẻ đẹp, sự giàu có của quê hương.
Nỗi nhớ da diết và thái độ tri ân sâu sắc đối với sự giàu có của quê hương và vẻ đẹp của người mẹ.
Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước.
Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả đối với mẹ già và đất nước là: Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước. Niềm nhớ thương và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước thể hiện rõ nét qua các câu thơ “Con quên làm sao được… Chia đều nỗi nhớ thương”. Đó là tình cảm thiêng liêng của người con dành cho cội nguồn, cho dân tộc, cho người mẹ kính yêu đã sinh ra và yêu thương mình.
Phương pháp loại trừ các đáp án:
+ Đáp án A: Có đề cập đến sự biết ơn của tác giả dành cho mẹ và đất nước nhưng không nói đến nỗi nhớ của tác giả.
+ Đáp án B: Nói đúng về thái độ trân trọng của tác giả nhưng cũng chưa đề cập đến nỗi nhớ xuất hiện trong đoạn thơ.
+ Đáp án C: Có đề cập đến thái độ tri ân và nỗi nhớ thương của tác giả nhưng đoạn thơ trên không có chi tiết nào nói về sự giàu có của quê hương. Đoạn thơ chỉ đơn thuần nói về một mùi vị bình dị đã khiến tác giả dạt dào nhớ mẹ, nhớ quê hương.
→ Chọn D.
Giải thích.
Chứng minh.
Bác bỏ.
Bình luận.
Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên là chứng minh.
- Tác giả đã đưa ra luận điểm “Bài Thu vịnh của Nguyễn Khuyến mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả” và trích dẫn những lí lẽ, bằng chứng để chứng minh cho ý kiến trên:
+ Tác giả đã trích dẫn những câu thơ tiêu biểu để làm bằng chứng cho ý kiến trên (Song thưa để mặc bóng trăng vào/ Một tiếng trên không ngỗng nước nào / Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái / Nước biếc trông như tầng khói phủ)
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ của mình để phân tích các bằng chứng làm nổi bật giá trị của tác phẩm thơ và phục vụ cho luận điểm mà tác giả đưa ra.
=> Các thao tác giải thích, bác bỏ, bình luận không nổi bật trong đoạn trích trên. Chọn B.
So sánh, ẩn dụ.
Nhân hóa, so sánh.
Ẩn dụ, nhân hóa.
Nói quá, so sánh.
Con ve bị giam cầm.
Cầm con ve lên.
Tiếng ve kêu cầm chừng.
Tiếng ve kêu như tiếng đàn.
Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ “Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương” có nghĩa là tiếng ve kêu như tiếng đàn. Chọn D.
Tác giả Trần Đăng Khoa.
Bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa.
Những người lính đảo.
Đảo Trường Sa.
Đối tượng được nhận xét, đánh giá đề cập đến trong đoạn trích là bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa. Chọn B.
Con người sống phải có khát vọng và lí tưởng.
Con người phải có cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần.
Con người phải thống nhất, hài hòa giữa tâm hồn và thể xác.
Con người phải có sự thống nhất giữa hành động và suy nghĩ.
Khi hồn của Trương Ba sống trong cơ thể của anh hàng thịt, tâm hồn và thể xác đối lập nhau về suy nghĩ, hành động vì thế cuộc sống gặp nhiều chuyện dở khóc dở cười. → Trương Ba mong muốn một cuộc sống cả thể xác và tâm hồn được thống nhất, hài hòa với nhau, như thế mới là một con người trọn vẹn. Chọn C.
Duyên dáng, dịu dàng.
Đằm thắm.
Thủy chung.
Sắc sảo.
Đoạn thơ nói lên vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, duyên dáng nhưng cũng đầy sắc sảo của người con gái thời xưa. Như vậy “thủy chung” là yếu tố không được đề cập đến trong đoạn trích. Chọn C.
Tình đồng đội.
Tình làng xóm.
Tình đôi lứa.
Tình quân dân.
Đoạn thơ diễn tả tình quân dân ấm áp giữa những người vệ quốc quân với nhân dân. Chọn D.
Gợi ra một nỗi nhớ thấm thía, day dứt, ám ảnh không nguôi.
Gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.
Gợi ra một nỗi nhớ mang đầy luyến tiếc, xót thương, buồn bã.
Gợi ra một nỗi nhớ thường trực, cồn cào, xoáy sâu vào tâm can.
Từ “nhớ chơi vơi” trong đoạn thơ trên gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời:
+ Tính từ “chơi vơi” gợi lên sự trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bấu víu vào đâu.
+ Động từ “nhớ” khi kết hợp cùng tính từ “chơi vơi” sẽ tạo thành nỗi nhớ khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ nhung.
+ Đáp án C sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ tiếc.
+ Đáp án D sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ cồn cào.
→ Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















