Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 4

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực105 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kì để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn, do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột, bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là của những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là để tìm kế sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố, cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính là các dòng di cư.

(Nguyễn Văn Chính, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc VH HN,

Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006 - 2011), NXB Thế giới, 2011, T163 - 192)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Di cư là một hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội.

Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn.

Có ba luồng di cư cơ bản vào đô thị Thăng Long - Hà Nội.

Thăng Long - Hà Nội cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới.

Xem đáp án

Đoạn trích trên nói về hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, nguyên nhân nào làm cho dân số Hà Nội có chiều hướng biến động không bình thường?

Quá trình di cư đến Hà Nội của những người lao động bần cùng.

Việc di cư và lưu trú ở Hà Nội cho thành phần tinh hoa của đất nước.

Chính sách di cư của nhà nước ở mỗi thời kì.

Sự di cư đến Hà Nội của những người đa sắc tộc, đa chủng tộc.

Xem đáp án

Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số đô thị thay đổi thất thường. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Theo đoạn trích, luồng di cư của đối tượng nào làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng? 

Người di cư ra khỏi thành phố.

Tầng lớp tinh hoa.

Người nông thôn.

Tầng lớp lao động.

Xem đáp án

Theo đoạn trích các luồng di cư thuộc tầng lớp tinh hoa, nông thôn và lao động qua quá trình di cư đều cư trú tại Thăng Long. Người di cư ra khỏi thành phố thì không còn cư trú tại Thăng Long, làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Theo đoạn trích, luồng di cư của đối tượng nào đa dạng hơn cả về thành phần? 

Những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn.

Những người nước ngoài.

Những người nông dân.

Những thành phần tinh hoa của đất nước.

Xem đáp án
Luồng di cư của đối tượng người nước ngoài đủ mọi thành phần về chủng tộc, dân tộc, tầng lớp xã hội vì vậy đây là luồng di cư đa dạng về thành phần nhất trong ba luồng di cư. Chọn B.
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tinh hoa” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

học giỏi.

giàu có.

thông minh.

tài giỏi.

Xem đáp án

Từ “tinh hoa” in đậm trong đoạn trích gần nghĩa với từ “tài giỏi”. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Lá Diêu bông

(Hoàng Cầm)

Váy Đình Bảng buông chùng cửa vōng

Chị thẩn thơ đi tìm

Đồng chiều

          Cuống rạ...

Chị bảo

          Đứa nào tìm được lá Diêu bông

Từ nay ta gọi là chồng

Hai ngày Em tìm thấy lá

Chị chau mày

         Đâu phải Lá Diêu bông

Mùa đông sau Em tìm thấy lá

Chị lắc đầu

         trông nắng vãn bên sông

Ngày cưới Chị

         Em tìm thấy lá

Chị cười xe chỉ ấm trôn kim

Chị ba con

         Em tìm thấy lá

Xoè tay phủ mặt Chị không nhìn

Từ thuở ấy

         Em cầm chiếc lá

đi đầu non cuối bể

Gió quê vi vút gọi

        Diêu Bông hời!...

                 ... ới Diêu Bông...!

(99 tình khúc, Hoàng Cầm, NXB Văn học, Hà Nội, tr. 30-31)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? 

Năm chữ.

Bảy chữ.

Tự do.

Hỗn hợp.

Xem đáp án

 Bài thơ được viết theo thể thơ tự do; số câu, số chữ, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? 

Biểu cảm.

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Xem đáp án

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật “Em” trong bài thơ dành cho nhân vật “Chị” tình cảm gì?

Tình bạn.

Tình yêu đơn phương.

Tình cảm láng giềng.

Tình chị em.

Xem đáp án

Nhân vật “Em” trong bài thơ dành cho nhân vật “Chị” tình yêu đơn phương. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng để sáng tạo nên hình ảnh in đậm trong câu thơ sau đây?

Váy Đình Bảng buông chùng cửa võng

Ẩn dụ.

So sánh.

Hoán dụ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Sử dụng phép hoán dụ:“Váy Đình Bảng” – trang phục của người con gái Kinh Bắc. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhận định nào sau đây nêu đúng kết cấu của bài thơ? 

Bài thơ kết cấu theo mạch đối đáp.

Bài thơ kết cấu theo mạch tâm lí.

Bài thơ kết cấu theo mạch tự sự.

Bài thơ kết cấu theo mạch trữ tình.

Xem đáp án

Kiểu kết cấu trò chơi theo mạch tự sự. Phần đầu gồm 7 câu thơ, là lời thách đố của Chị đồng thời cũng là khởi nguồn cho câu chuyện của nhân vật trữ tình. 12 câu thơ tiếp theo là hành trình song hành của hai chị em còn 6 câu thơ cuối cùng là dư âm của em. Chị mở đầu câu chuyện, Em kết thúc câu chuyện và xuyên suốt từ đầu đến cuối là hình ảnh lá Diêu Bông. Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

…Khi tàu đông anh lỡ chuyến đi dài

Chỉ một người ở lại với anh thôi

Lúc anh vắng người ấy thường thức đợi

Khi anh khổ chỉ riêng người ấy tới

Anh yên lòng bên lửa ấm yêu thương

Người ấy chỉ vui khi anh hết lo buồn

Anh lạc bước, em đưa anh trở lại

Khi mệt mỏi thấy tháng ngày cằn cỗi

Em là sớm mai là tuổi trẻ của anh

Khi những điều giả dối vây quanh

Bàn tay ấy chở che và gìn giữ

Biết ơn em, em từ miền cát gió

Về với anh, bông cúc nhỏ hoa vàng […]

(Và anh tồn tại – Lưu Quang Vũ)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. 

Biểu cảm.

Miêu tả.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Biểu cảm làphương thức biểu đạt chính của văn bản. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên. 

Nghệ thuật.

Chính luận.

Hành chính.

Báo chí.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là nghệ thuật. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nêu ý nghĩa đúng nhất của hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng” ?

Là hình ảnh thiên nhiên đẹp “bông cúc nhỏ hoa vàng”.

Thể hiện niềm tự hào và tình yêu nhỏ bé.

Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh.

Hình ảnh thiên nhiên ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.

Xem đáp án

Ý nghĩa của hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng”:

+ Là hình ảnh thiên nhiên đẹp.

+ Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh cần chở che.

+ Bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.

+ Đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.

+ Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình.

→ Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là gì? 

Điệp cấu trúc.

Nhân hóa.

Nói quá.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ: điệp cấu trúc: “khi tàu đông; khi anh vắng; khi những điều…”. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật trữ tình “em” hiện lên như thế nào trong cảm nhận của tác giả.

Là lẽ sống và giá trị tồn tại của đời anh.

Bao trùm lên toàn bộ kí ức, kỉ niệm, bất kì lúc nào, bất kì nơi đâu, trong mọi hoàn cảnh, em luôn ở đấy, luôn bên cạnh anh.

Là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha.

Khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.

Xem đáp án

Nhân vật trữ tình “em” hiện lên trong đoạn thơ là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha. Tác giả thể hiện tấm lòng tri ân, yêu thương, trân trọng người phụ nữ mình yêu. Xem người phụ nữ ấy là báu vật, là “bông cúc nhỏ hoa vàng”, là “sớm mai tuổi trẻ”, là người bao dung, nhân hậu đã “chở che và gìn giữ”. Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “ngã gục” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích có nghĩa là gì?

Không còn khả năng sinh sống phát triển.

Rơi xuống vực sâu, không có điểm tựa.

Khuỵu xuống, không đi tiếp được.

Hấp tấp, vội vàng, không chắc chắn.

Xem đáp án

Tác giả nhân hóa cây xà nu “ngã gục” có nghĩa là cây không còn khả năng sinh sống, phát triển. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “phóng lên” trong câu “Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng.” có nghĩa giống với từ nào sau đây?

vượt qua.

vươn lên.

đi nhanh.

chạy.

Xem đáp án

Cây xà nu “phóng lên” có nghĩa là cây sinh sôi, phát triển, vươn lên. Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời.” có ý nghĩa gì?

Cây xà nu có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống của người dân Tây Nguyên.

Cây xà nu rất kiên cường vượt qua mọi khó khăn.

Cây xà nu phát triển nhanh chóng.

Cây xà nu sinh sôi rất nhanh chóng, có sức sống vô cùng mãnh liệt.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung của câu văn, đáp án D là sát nghĩa nhất. Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Chủ đề của đoạn trích trên là gì? 

Sức sống mãnh liệt của cây xà nu.

Xà nu là một loài cây “ham ánh sáng”.

Xà nu đóng góp vai trò to lớn trong việc bảo vệ làng quê.

Xà nu là đại diện của con người Tây Nguyên.

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích. Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thể hiện tài năng viết truyện ngắn của Nguyễn Trung Thành ở phương diện nổi bật nào?

Sử dụng ngôi kể hợp lí và điểm nhìn linh hoạt, tạo hứng thú cho người đọc.

Làm nổi bật vẻ đẹp sử thi và nét đặc sắc của Tây Nguyên bằng ngôn từ.

Bút pháp miêu tả tài tình, lựa chọn hình ảnh đại diện đặc sắc, có chiều sâu.

Bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, lột tả tính cách nhân vật độc đáo.

Xem đáp án

Trong đoạn trích, tác giả đã miêu tả quá trình sinh sống của cây xà nu, lựa chọn hình ảnh rừng xà nu để ẩn dụ cho người dân Tây Nguyên. Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trước đây rái cá lông mượt có số lượng quần thể khá phong phú ở Việt Nam, nhưng hiện nay do săn bắt và môi trường, nơi sống bị suy thoái nên số lượng của giảm sút nghiêm trọng.

trước đây.

quần thể.

do.

nó.

Xem đáp án

Đây là dạng bài dùng sai quan hệ từ thường thấy trong cấu trúc đề thi. Câu văn đang nói về loài rái cá lông mượt nói chung, vì vậy từ thay thế ở vế sau phải là “chúng” chứ không phải “”. Các phương án còn lại đều đảm bảo tính logic, ngữ nghĩa, ngữ pháp, phong cách. Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chị Dậu là điển hình cho người phụ nữ phong kiến xưa với những tố chất tốt đẹp như sự chân thậtkhỏe khoắn.

điển hình.

chân thật.

khỏe khoắn.

tố chất.

Xem đáp án

Lỗi logic dùng sai từ “tố chất” là chỉ những yếu tố cơ bản bên trong của con người không phù hợp với việc đại diện cho số đông, thay thế bằng từ “phẩm chất”. Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam, các họa sĩ, nhà điêu khắc đã trân trọng, nâng niu cái đẹp thiên phú của những người phụ nữ và đưa chúng lên một tầm cao hơn, đó là vẻ đẹp của cái nết - cốt lõi của tâm hồn đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.

cốt lõi.

cái đẹp.

chúng.

đức hạnh.

Xem đáp án

Cụm từ “đức hạnh” là phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con người mang ý nghĩa tương đương với cái nết. Vì thế không phù hợp để sử dụng khi nhắc đến tâm hồn con người bao trùm cái nết. Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Phải thừa nhận một điều, người đàn bà khốn khổ ấy đã một cuộc đời thong dong, lận đận.

thừa nhận.

khốn khổ.

có.

thong dong.

Xem đáp án

Từ “thong dong” sử dụng không phù hợp với ngữ cảnh của câu văn. Nên thay bằng từ “lênh đênh Chọn D.  

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử lí rất thông minh.

nhanh trí.

tình huống.

xử lí.

thông minh.

Xem đáp án

Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử trí rất thông minh. Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

thất thểu.

thỏ thẻ.

rì rầm.

lao xao.

Xem đáp án

Các từ “thỏ thẻ”, “rì rầm”, “lao xao” là các từ tượng thanh còn “thất thểu” là từ tượng hình. Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Số đỏ.

Rừng xà nu.

Chiếc thuyền ngoài xa.

Chí Phèo.

Xem đáp án

Loại câu này không khó. Đều là các tác phẩm HS đã được học. B, C, D thuộc thể loại truyện ngắn; A thuộc thể loại tiểu thuyết. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

xem.

quan sát.

thấy.

nhìn.

Xem đáp án

Các từxem”, “quan sát”, “nhìn” là xem, theo dõi một đối tượng một cách chăm chú, có chủ đích còn “thấy” là nhìn được một vật gì đó vô tình đập vào mắt ta. Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

Những đứa con trong gia đình.

Vợ chồng A Phủ.

Người lái đò sông Đà.

Chí Phèo.

Xem đáp án

Các tác phẩm A, B, D thuộc thể loại truyện ngắn. C thuộc loại tùy bút. Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc thời kì văn học sau 1975?

Nguyễn Minh Châu.

Nguyễn Tuân.

Quang Dũng.

Lưu Quang Vũ.

Xem đáp án

Quang Dũng sáng tác vào giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Còn lại các nhà văn, nhà thơ khác đều thuộc thế hệ sau 1975. Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cùng với                                văn học trung đại góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh và đa dạng của văn học dân tộc ngay từ buổi đầu, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học ở những thời kì sau.

Văn học dân gian.

Văn học viết.

Văn học đương thời

Văn học hiện đại.

Xem đáp án

Nhắc đến thời buổi văn học dân tộc ban đầu, trước văn học trung đại là văn học dân gian. Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Phải nhiều__________ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa đồng Châu Hoá đầy hoa dại”.

thế kỉ.

thập kỉ.

năm.

tháng.

Xem đáp án

Trong câu văn, nhà văn đã ngầm gợi liên tưởng tới tác phẩm “Người đẹp ngủ trong rừng” nên phương án A. thế kỉ là phương án hợp lí nhất. Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Văn học                                  là một khuynh hướng cảm hứng thẩm mĩ được khởi nguồn từ sự khẳng định cái tôi ý thức cá nhân, cá thể, giải phóng về tình cảm, cảm xúc và trí tưởng tượng. Nó phản ứng lại cái duy lí, khuôn mẫu của chủ nghĩa cổ điển.         

lãng mạn.

thế sự.

hiện thực.

trào phúng.

Xem đáp án

 Tất cả những đặc điểm đó đều thuộc văn học lãng mạn. Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, ____ lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”.

giành.

lấy.

đoạt.

đòi.

Xem đáp án

Đây là câu nói của Bà Triệu (225-248), người lãnh đạo nhân dân chống lại ách đô hộ của nhà Ngô vào thế kỉ III. Ở tuổi 19, khi bị ép làm tì thiếp cho một người giàu, bà đã thẳng thừng tuyên bố như trên. Sau đó, bà cùng anh trai Triệu Quốc Đạt tập hợp nghĩa quân, dựng cờ khởi nghĩa để giành lại giang sơn, giành lại độc lập. Từ cần điền vào chỗ trống là: Giành → Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người. Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Tác phẩm Sóng là cuộc hành trình, khởi đầu là sự ________ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ______ vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa.

vứt bỏ/biến đổi.

vứt bỏ/hóa thân.

từ bỏ/hóa thân.

từ bỏ/biến đổi.

Xem đáp án

Tác phẩm “Sóng” là cuộc hành trình khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở. Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ...

Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay...” rồi Mị nghẹn lại.

(Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)

Theo đoạn trích trên, vì sao Mị lại cởi trói cho A Phủ?

Vì tình yêu với A Phủ trỗi dậy.

Mị thương cho số phận A Phủ và chính mình.

Đó là hành động trong vô thức của Mị.

Mị muốn thách thức cha con thống lí.

Xem đáp án

Chi tiết “Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy.” cho thấy Mị đồng cảm với số phận của A Phủ và thương cho chính bản thân mình vì Mị biết cha con thống lí Pá Tra là những kẻ độc ác, sẽ không tha chết cho cả hai. Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                          Hôm nay Cao - Bắc - Lạng cười vang

                                          Dọn lán, rời rừng, người xuống làng

                                          Người nói cỏ lay trong rừng rậm

                                          Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con.

(Dọn về làng – Nông Quốc Chấn)

Cụm từ “Cao - Bắc - Lạng” trong đoạn trích nhắc đến những địa danh nào?

Cao Bằng, Bắc Giang, Lạng Sơn.

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.

Cao Bằng, Bắc Sơn, Lạng Sơn.

Cao Lộc, Bắc Giang, Lạng Sơn.

Xem đáp án

Cụm từ “Cao - Bắc - Lạng” trong đoạn trích nhắc đến những địa danh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn. Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

Bảo rằng cách trở đò giang,

Không sang là chẳng đường sang đã đành.

Nhưng đây cách một đầu đình,

Có xa xôi mấy mà tình xa xôi...

  (Tương tư Nguyễn Bính)

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích trên là gì?

Trách móc nhẹ nhàng.

Than thở, giãi bày.

Thương cảm, tiếc nuối.

Suy tư, triết lí.

Xem đáp án

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là giọng trách móc nhẹ nhàng. Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

(Đất Nước Nguyễn Khoa Điềm)

Hai từ Đất Nước, Nhân dân được tác giả viết hoa với dụng ý gì?    

Theo quy tắc viết hoa tên riêng.

Thể hiện sự trân trọng, tôn kính.

Thể hiện sự thân mật, gần gũi.

Thể hiện sự bình đẳng, thân tình.

Xem đáp án

Hai từ “Đất Nước”, “Nhân dân” được tác giả viết hoa thể hiện sự trân trọng, tôn kính. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

(Ca dao)

Nhân vật trữ tình trong bài ca dao trên đây là ai?

Chàng trai.

Lứa đôi chồng vợ.

Cô gái.

Người đi ở.

Xem đáp án

Dựa vào từ “đôi ta” → Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là lứa đôi chồng vợ. Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

 (Trích Từ ấy – Tố Hữu)

Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi”?

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nhân hóa.

So sánh.

Xem đáp án
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi” đó là biện pháp tu từ hoán dụ chỉ mọi người sống ở khắp nơi. Tác giả muốn tình yêu của mình được hòa cùng tình yêu của muôn người. Đó là tình yêu to lớn, tình yêu gắn bó. Tình yêu đó bao la và rộng lớn. Chọn B.
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mẹ ở đâu chiều nay

Nhặt lá về đun bếp

Phải mẹ thổi cơm nếp

Mà thơm suốt đường con.

 

Ôi mùi vị quê hương

Con quên làm sao được

Mẹ già và đất nước

Chia đều nỗi nhớ thương.

    (Trích Gặp lá cơm nếp Thanh Thảo)

Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với mẹ già và đất nước?

Lòng tự hào, biết ơn đối với công ơn của mẹ và đất nước.

Thái độ trân trọng đối với tấm lòng của mẹ và vẻ đẹp, sự giàu có của quê hương.

Nỗi nhớ da diết và thái độ tri ân sâu sắc đối với sự giàu có của quê hương và vẻ đẹp của người mẹ.

Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả đối với mẹ già và đất nước là: Niềm nhớ thương, thái độ trân trọng và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước. Niềm nhớ thương và kính yêu dạt dào dành cho mẹ và đất nước thể hiện rõ nét qua các câu thơ “Con quên làm sao được… Chia đều nỗi nhớ thương”. Đó là tình cảm thiêng liêng của người con dành cho cội nguồn, cho dân tộc, cho người mẹ kính yêu đã sinh ra và yêu thương mình.

Phương pháp loại trừ các đáp án:

+ Đáp án A: Có đề cập đến sự biết ơn của tác giả dành cho mẹ và đất nước nhưng không nói đến nỗi nhớ của tác giả.

+ Đáp án B: Nói đúng về thái độ trân trọng của tác giả nhưng cũng chưa đề cập đến nỗi nhớ xuất hiện trong đoạn thơ.

+ Đáp án C: Có đề cập đến thái độ tri ân và nỗi nhớ thương của tác giả nhưng đoạn thơ trên không có chi tiết nào nói về sự giàu có của quê hương. Đoạn thơ chỉ đơn thuần nói về một mùi vị bình dị đã khiến tác giả dạt dào nhớ mẹ, nhớ quê hương.

→ Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

THU VỊNH

Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

Nước biếc trông như tầng khói phủ,

Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,

Một tiếng trên không ngỗng nước nào.

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

Trong ba bài thơ, bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao. Mang cái thần của cảnh mùa thu. Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở trong bầu trời, ở trên trời thu. Trời thu rất xanh, rất cao tỏa xuống cả cảnh vật. Cây tre Việt Nam ta, những cây còn non, ít lá, thanh mảnh cao vót như cái cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ, thật là thanh đạm, hợp với hồn thu. Song thưa để mặc bóng trăng vào cũng thuộc về trời cao; Một tiếng trên không ngỗng nước nào cũng nói về trời cao, gợi sự xa xăm, gợi cái bâng khuâng về không gian. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man mác về thời gian. Nước biếc trông như tầng khói phủ gợi niềm bay bổng nhẹ nhàng và mơ hồ như hư như thực. Cả khung cảnh mùa thu thanh thoát ấy dẫn đến ý hai cây kết: - Sao ta còn bị buộc chân ở đây, sa lầy trong vòng danh lợi ố bẩn phi nghĩa này? Sao ta chưa trả mũ từ quan quy khứ như Đào Uyên Minh, cho nhẹ nhõm trong sáng?

(Trích Nhà thơ của quê hương, làng cảnh Việt Nam, Xuân Diệu)

Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên là?

Giải thích.

Chứng minh.

Bác bỏ.

Bình luận.

Xem đáp án

Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên là chứng minh.

- Tác giả đã đưa ra luận điểm “Bài Thu vịnh của Nguyễn Khuyến mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả” và trích dẫn những lí lẽ, bằng chứng để chứng minh cho ý kiến trên:

+ Tác giả đã trích dẫn những câu thơ tiêu biểu để làm bằng chứng cho ý kiến trên (Song thưa để mặc bóng trăng vào/ Một tiếng trên không ngỗng nước nào / Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái / Nước biếc trông như tầng khói phủ)

+ Tác giả đưa ra những lí lẽ của mình để phân tích các bằng chứng làm nổi bật giá trị của tác phẩm thơ và phục vụ cho luận điểm mà tác giả đưa ra.

=> Các thao tác giải thích, bác bỏ, bình luận không nổi bật trong đoạn trích trên. Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                      Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,

                                      Lúa thì con gái mượt như nhung

                                      Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

                                      Ngào ngạt hương bay, bướm vē vòng.

(Xuân về – Nguyễn Bính)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm? 

So sánh, ẩn dụ.

Nhân hóa, so sánh.

Ẩn dụ, nhân hóa.

Nói quá, so sánh.

Xem đáp án
So sánh: “lúa thì con gái mượt” với “nhung”. Ẩn dụ: “lúa thì con gái” (Ẩn dụ hình thức). Chọn A.
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Lao xao chợ cá làng ngư phủ

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

(Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)

Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ có nghĩa là gì?

Con ve bị giam cầm.

Cầm con ve lên.

Tiếng ve kêu cầm chừng.

Tiếng ve kêu như tiếng đàn.

Xem đáp án

Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ “Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương” có nghĩa là tiếng ve kêu như tiếng đàn. Chọn D.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Lính đảo hát tình ca trên đảo của Trần Đăng Khoa là một bài thơ hay, để lại ấn tượng sâu sắc từ khi ra đời cho đến nay. Từ cấu tứ, hình ảnh, giọng điệu, tất cả đọc lên cứ vừa tếu táo, bông đùa nhưng lại cảm thương sâu sắc về cuộc đời người lính biến. Họ trở thành tượng đài bất khuất giữa trùng khơi, như một minh chứng cho lòng quả cảm, sự kiên cường của một dân tộc chưa bao giờ khuất phục, sn sàng quyết tử cho T quốc quyết sinh. Tình ca và hùng ca, hóm hỉnh và lắng đọng, trần trụi và đầy suy tư,... là những trạng thái cảm xúc hài hoà, gắn kết xuyên suốt bài thơ [...] Qua đó, khơi dậy niềm tự hào và tình yêu biển đảo đối với thế hệ trẻ, nhất là ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của người lính biển trong vai trò bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay.

 (Trích Lính đảo hát tình ca trên đảoLê Thành Văn)

Đối tượng nào được nhận xét, đánh giá đề cập đến trong đoạn trích trên?

Tác giả Trần Đăng Khoa.

Bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa.

Những người lính đảo.

Đảo Trường Sa.

Xem đáp án

Đối tượng được nhận xét, đánh giá đề cập đến trong đoạn trích là bài thơ “Lính đảo hát tình ca trên đảo” của Trần Đăng Khoa. Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!

Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải người khác, đã là chuyện không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ anh hàng thịt. Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

Câu nói “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.” của hồn Trương Ba trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Con người sống phải có khát vọng và lí tưởng.

Con người phải có cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần.

Con người phải thống nhất, hài hòa giữa tâm hồn và thể xác.

Con người phải có sự thống nhất giữa hành động và suy nghĩ.

Xem đáp án

Khi hồn của Trương Ba sống trong cơ thể của anh hàng thịt, tâm hồn và thể xác đối lập nhau về suy nghĩ, hành động vì thế cuộc sống gặp nhiều chuyện dở khóc dở cười. → Trương Ba mong muốn một cuộc sống cả thể xác và tâm hồn được thống nhất, hài hòa với nhau, như thế mới là một con người trọn vẹn. Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cổ tay em trắng như ngà

Đôi mắt em liếc như là dao cau

Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

(Ca dao)

Vẻ đẹp nào của người con gái thời xưa không được thể hiện trong đoạn thơ?

Duyên dáng, dịu dàng.

Đằm thắm.

Thủy chung.

Sắc sảo.

Xem đáp án

Đoạn thơ nói lên vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, duyên dáng nhưng cũng đầy sắc sảo của người con gái thời xưa. Như vậy “thủy chung” là yếu tố không được đề cập đến trong đoạn trích. Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                      Từ lưng đèo

                                      Dốc núi mù che

                                      Các anh về

                                      Xôn xao làng tôi bé nhỏ

                                      Nhà lá đơn sơ

                                      Nhưng tấm lòng rộng mở

                                      Nồi cơm nấu dở

                                      Bát nước chè xanh

                                      Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau.

(Bao giờ trở lạiHoàng Trung Thông)

Đoạn thơ trên diển tả tình cảm nào sau đây?

Tình đồng đội.

Tình làng xóm.

Tình đôi lứa.

Tình quân dân.

Xem đáp án

Đoạn thơ diễn tả tình quân dân ấm áp giữa những người vệ quốc quân với nhân dân. Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

    (Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ “nhớ chơi vơi” trong đoạn thơ trên thể hiện như thế nào về nỗi nhớ của nhà thơ?

Gợi ra một nỗi nhớ thấm thía, day dứt, ám ảnh không nguôi.

Gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.

Gợi ra một nỗi nhớ mang đầy luyến tiếc, xót thương, buồn bã.

Gợi ra một nỗi nhớ thường trực, cồn cào, xoáy sâu vào tâm can.

Xem đáp án

Từ “nhớ chơi vơi” trong đoạn thơ trên gợi ra một nỗi nhớ thấp thỏm, khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời:

+ Tính từ “chơi vơi” gợi lên sự trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bấu víu vào đâu.

+ Động từ “nhớ” khi kết hợp cùng tính từ “chơi vơi” sẽ tạo thành nỗi nhớ khắc khoải, không định hình và khó diễn tả bằng lời.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ nhung.

+ Đáp án C sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ tiếc.

+ Đáp án D sai vì nó mang sắc thái của nỗi nhớ cồn cào.

→ Chọn B.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả