
50 câu hỏi
Chỉ số IQ và EQ đánh giá đạo đức của một con người.
Chỉ số IQ và EQ là thước đo sự thông minh của con người.
Chỉ số IQ và EQ cân bằng sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện.
So sánh sự quan trọng giữa chỉ số IQ và EQ của con người.
Câu chủ đề nằm ở đoạn số 4: “Vì những lí do này nên các chuyên gia trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục cho rằng, việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn C.
Trẻ hòa đồng, hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.
Trẻ dễ cảm thấy lo lắng, thiếu tự tin khi gặp những môi trường lạ hoặc thử thách mới.
Trẻ có khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác và thấu hiểu cảm xúc.
Trẻ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt.
Thông tin nằm dòng đầu tiên đoạn số 3: “khi có chỉ số IQ cao, trẻ sẽ có khả năng phản biện, tập trung, giải quyết vấn đề tốt”. Chọn D.
Giỏi giao tiếp và giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác.
Có thể tiếp thu và ghi nhớ rất nhanh trong một thời gian ngắn.
Giàu tình cảm, cảm xúc nhưng gặp khó khăn trong việc bộc lộ tình cảm.
Suy luận logic, tính toán giỏi và sử dụng từ ngữ giỏi.
Chỉ số EQ là thước đo thông minh của con người thông qua: khả năng cảm nhận, kiểm soát, bày tỏ cảm xúc, trong đó bao gồm các kĩ năng: khả năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, thấu hiểu cảm xúc. Vì vậy, trẻ có EQ cao sẽ giỏi giao tiếp, giàu tình cảm, dễ thông cảm với người khác. Chọn A.
Không bộc lộ cảm xúc ra bên ngoài.
Ngăn không cho cơn nóng giận bùng phát.
Kiểm soát, điều khiển cảm xúc cho phù hợp.
Chỉ cho phép bộc lộ cảm xúc vui vẻ ra bên ngoài.
“Chế ngự cảm xúc” có nghĩa là điều tiết, kiểm soát cảm xúc cho cân bằng, không để cảm xúc tiêu cực bộc phát lấn át lí trí; không để cảm xúc tích cực ảnh hưởng đến quyết định của bản thân. Chọn C.
Giúp trẻ phát triển toàn diện, sớm gặt hái được thành công.
Giúp trẻ phát huy hết tiềm năng về trí tuệ của mình.
Giúp trẻ có trạng thái cảm xúc tốt.
Giúp trẻ học giỏi kiến thức trong nhà trường.
Thông tin nằm ở dòng thứ 1, 2 đoạn 4: “việc cân bằng chỉ số IQ và EQ sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện và sớm gặt hái được thành công trong tương lai”. Chọn A.
Chính luận.
Khoa học.
Báo chí.
Nghệ thuật.
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ. Xác định nội dung của văn bản: Vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam → Vấn đề liên quan tới tư tưởng, văn hóa → Loại phương án C, D sai. Văn bản không xuất hiện thuật ngữ khoa học → Loại phương án B sai. Chọn A.
Người Việt Nam coi trọng hiện thế trần tục hơn cái chết.
Người Việt Nam không coi trọng tôn giáo.
Người Việt Nam có tinh thần mê tín, tin là có cõi âm.
Người Việt Nam không phát triển cao ý thức về cá nhân và sở hữu.
Đọc câu hỏi và các phương án đưa ra. Đọc lại ngữ liệu để tìm kiếm thông tin liên quan tới các phương án: Phương án A được nhắc đến trong câu: “Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia”. Phương án B có được nhắc tới, nhưng không diễn đạt đúng ý của tác giả, tác giả nói trong phần mở đầu: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo” nhưng phương án đưa ra là “không coi trọng tôn giáo”. Phương án C được nhắc đến trong câu: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật”. Phương án D được nhắc đến trong câu: “Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao”. Chọn B.
Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.
Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình.
Nhiều người thực hành cầu cúng.
Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
Đọc câu hỏi và xác định ý nghĩa của từ “hiện thế”: thời điểm hiện tại/sự hiện diện ở trần thế.
- Phân tích nội dung các phương án:
+ Phương án A: Người Việt Nam ít tinh thần tôn giáo.
+ Phương án B: Con người Việt Nam lo cho con cháu (những người đang sống) hơn là linh hồn của mình (người đã không còn tồn tại ở trần thế).
+ Phương án C: Nhiều người thực hành cầu cúng.
+ Phương án D: Con người Việt Nam không phát triển cao về ý thức cá nhân và sở hữu.
→ Phương án B không nhắc đến từ “hiện thế” nhưng thể hiện rõ tinh thần hiện thế ở chỗ người Việt “lo cho con cháu” (người sống) hơn là “linh hồn mình” (cái đã mất). Chọn B.
Tín ngưỡng của người Việt Nam.
Tôn giáo của người Việt Nam.
Văn hóa của người Việt Nam.
Phong cách sống của người Việt Nam.
Đọc câu hỏi và các phương án, xác định các yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, phong cách sống có trong đoạn trích:
+ Tín ngưỡng: “Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng”.
+ Tôn giáo: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo”.
+ Văn hóa: Vấn đề văn hóa không được trực tiếp đề cập trong đoạn trích, nhưng nghĩa của văn hóa bao hàm tất cả các khía cạnh tín ngưỡng, tôn giáo và phong cách sống.
+ Phong cách sống: “Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người.”
→ Chọn chủ đề bao trùm phải là ý bao quát hết được các nội dung ấy. Chọn C.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Nội dung đoạn trích bàn về vấn đề tín ngưỡng của người Việt Nam thông qua các khía cạnh tư tưởng, văn hóa, phong cách sống... Chọn D.
Sự từng trải, chắc chắn trong suy nghĩ và ứng xử.
Những khó khăn, vất vả trong cuộc sống.
Những mất mát mà con người phải chịu đựng.
Tình nghĩa vợ chồng mặn mà, sâu đậm.
Muối mặn, gừng cay là 2 thứ gia vị không dễ chịu (như vị ngọt, mát) để nói về gian nan, vất vả. Nhưng vị mặn của muối hay vị cay của gừng lại rất đậm đà, rất khó quên nên có thể đem so sánh với tình nghĩa sâu đậm, thắm thiết. Chọn D.
Trữ tình, chính trị.
Uyên bác, hướng nội.
Lãng mạn, tài hoa.
Trữ tình, chính luận.
Việc sử dụng những chất liệu dân gian trong thơ như: những sự tích, những phong tục tập quán dân tộc, thành ngữ dân gian,… để nói về vấn đề mang ý nghĩa trọng đại: cội nguồn đất nước thể hiện chất trữ tình, chính luận của Nguyễn Khoa Điềm. Chọn D.
Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử.
Lòng yêu nước đã có sẵn trong mỗi người kể từ khi sinh ra.
Quá trình hình thành tình yêu quê hương, đất nước.
Công lao dựng nước và giữ nước của thế hệ trước.
Câu thơ mang ý nghĩa Đất Nước ra đời từ rất xa xưa như một sự tất yếu, trong chiều sâu của lịch sử. Chọn A.
Đảo ngữ.
Điệp ngữ.
Liệt kê.
Đối lập.
Liệt kê: “xay, giã, giần, sàng”. Chọn C.
Lịch sử, văn hóa
Địa lí, văn hóa.
Lịch sử, địa lí.
Lịch sử, quá trình hình thành.
Đoạn trích nhắc đến cội nguồn hình thành đất nước gắn liền với những phong tục tập quán đẹp đẽ của người Việt Nam → cảm nhận trên phương diện lịch sử, văn hóa. Chọn A.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận. Chọn D.
Là có thật nhiều tài sản giá trị.
Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
Là được nhiều người biết đến.
Là được sống như mình mong muốn.
Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Chọn B.
Hạnh phúc.
Tiền bạc.
Danh tiếng.
Quyền lợi.
Đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc. Chọn A.
Nói quá.
Nhân hóa.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Liệt kê: “sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; một gia đình êm ấm, con cái nên người…”. Chọn C.
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Thành công là có được những thứ ta mong muốn.
Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự.
Bài học: Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự. Chọn D.
cha mẹ.
vất vả.
thành quả.
hưởng lạc.
Từ “hưởng lạc” (hưởng thú vui vật chất tầm thường, không lành mạnh) dùng sai. Nên thay bằng “hưởng thụ”. Chọn D.
con người.
đúng đắn.
đời sống.
lưu đãng.
Nói đến phẩm chất, phong cách của con người phải sử dụng từ “đứng đắn”. Chọn B.
quá trình.
hình tượng.
luôn.
một.
Căn cứ vào các từ khóa: “cảm hứng dạt dào”, “vô tận” có thể thấy các nghệ sĩ đã sáng tạo được nhiều tác phẩm nên từ “một” cần thay bằng “những”, “nhiều”... Chọn D.
tục ngữ.
tuyệt hay.
khuyên nhủ.
bản lĩnh.
Lỗi dùng từ sáo rỗng: “tuyệt hay” là từ sáo rỗng không diễn tả đúng nghĩa, tình cảm của người nói, làm cho câu văn trở nên hời hợt, mờ nhạt, thiếu sáng tạo. Thay thế “tuyệt hay” = “rất sâu sắc”. Chọn B.
khách quan.
lãnh đạo.
anh ấy.
năng lực.
Từ “năng lực” là một danh từ, danh từ này không đứng sau phụ từ chỉ mức độ (đứng sau “rất là” thường phải là một tính từ ); kết hợp đúng: “...rất có năng lực”. Chọn D.
Chiếc thuyền ngoài xa.
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Vợ chồng A Phủ.
Vợ nhặt.
Chiếc thuyền ngoài xa, Vợ chồng A Phủ, Vợ nhặt thuộc thể loại truyện ngắn còn Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại kí. Chọn B.
êm ái.
dịu dàng.
lỏng lẻo.
nhẹ nhàng.
Các từ “êm ái, dịu dàng, nhẹ nhàng” thuộc về cảm giác. Từ “lỏng lẻo” thuộc về tính chất. Chọn C.
xanh rì.
đỏ ối.
vàng nhạt.
tím ngắt.
“vàng nhạt” là tính từ tương đối Còn lại các từ “đỏ ối, tím ngắt, xanh rì” đều là các tính từ tuyệt đối. Chọn C.
vui vẻ.
hạnh phúc.
vui chơi.
vui tươi.
Các từ “vui vẻ, vui tươi, hạnh phúc” là những từ chỉ trạng thái. Từ “vui chơi” chỉ hoạt động. Chọn C.
thìa.
muôi.
muỗng.
đũa.
“thìa, muôi, muỗng” dụng cụ gồm có hai phần: một phần lõm và bè ra, có thể hình tròn hoặc là trái xoan, gắn chặt vào một cán cầm, tác dụng chủ yếu dùng để múc, xúc thức ăn. “Đũa” là đồ dùng hình que ghép thành từng đôi, để và cơm và gắp thức ăn. Chọn D.
khen thưởng.
tán tụng.
ca ngợi.
tuyên dương.
Câu văn nói về hành động nhằm tăng tính trịnh trọng, nên từ điền vào cần mang tính trang trọng, biểu dương, khen ngợi một cách trịnh trọng và chính thức. Từ phù hợp là từ “tuyên dương”. Chọn D.
Tuy/ mà.
Bởi/ nên.
Dẫu/ nhưng.
Mặc dù/ nên.
Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhưng người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này. Chọn C.
đồng điệu.
văn hóa.
cá nhân.
tinh hoa.
Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện đồng điệu. [...] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí”. Chọn A.
Bối cảnh giao tiếp rộng .
Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Văn cảnh.
Ngữ cảnh.
Những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục, tập quán,... của cộng đồng ngôn ngữ là bối cảnh giao tiếp rộng. Bối cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. Văn cảnh, còn được gọi là ngữ cảnh, là một đoạn tương đối hoàn chỉnh của lời nói hoặc lời viết, một vùng ngôn từ bao quanh tác phẩm hoặc một bộ phận tác phẩm, trong đó nghĩa và ý nghĩa của mỗi từ, mỗi câu được biểu lộ chính xác nhất. Hoàn cảnh là toàn thể những nhân tố khách quan có tác động đến con người hay sự vật, hiện tượng nào đó. Chọn A.
và – bị.
đồng thời – bị.
bên cạnh – được.
con – được.
- Ta nhận thấy chỗ trống thứ hai có ít sự lựa chọn hơn nên ta tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ hai trước.
+ được: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự may mắn, thuận lợi, mang tính tích cực.
+ bị: từ biểu thị sự bị động, nhấn mạnh sự việc không tốt, bất lợi, mang tính tiêu cực.
Đặt trong nội dung câu, “coi là bằng chứng rằng cuộc tấn công của Nga không chỉ nhằm vào các mục tiêu quân sự mà còn phá vỡ tinh thần của họ” là một nội dung mang tính tiêu cực, không may mắn, bất lợi. Chính vì vậy từ thích hợp là từ “bị” → Loại 2 phương án C và D.
- Chỗ trống thứ nhất với hai từ “và” và “đồng thời”
+ và: từ chỉ quan hệ liệt kê.
+ đồng thời: từ chỉ quan hệ đồng nhất.
Đặt trong nội dung câu văn, “quảng trường lớn nhất của Ukraine” và “trung tâm đời sống công cộng của thành phố” đều là những cụm từ chỉ cùng một đối tượng “Quảng trường Tự do” vì vậy, từ thích hợp để điền vào chỗ trống thứ nhất là “đồng thời”. Chọn B.
Hình.
Thanh.
Hình và thanh.
Âm và điệu.
Bằng các biện pháp so sánh, liên tưởng đầy thú vị, tác giả đã hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt ở cả hai phương diện hình và thanh. Chọn C.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ chính luận: người viết trực tiếp bày tỏ quan điểm của mình đối với những vấn đề chính trị, xã hội... Chọn D.
Cắt rạ đánh tranh.
Chặt tre chẻ lạt.
Sớm khuya hòa thuận.
Gác tía lầu hoa.
“Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến. Chọn D.
Nỗi nhớ thương quê hương tha thiết.
Nỗi nhớ người yêu da diết trong hoàn cảnh cách xa.
Nỗi nhớ thương gia đình.
Tình cảm lưu luyến giữa người chiến sĩ cách mạng với nhân dân Việt Bắc.
Dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật.
Để cho nhân vật thể hiện mình qua lời nói, cử chỉ, hành động.
Đi sâu vào miêu tả những biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
Đặt nhân vật vào những tình huống éo le để bộc lộ tính cách và số phận.
Đoạn văn khắc hoạ hình tượng nhân vật “hắn” bằng cách dùng lời của nhân vật khác để giới thiệu, miêu tả về nhân vật với đặc điểm quái dị - “người trong bao”. Chọn A.
Nhân hóa.
Điệp từ.
Ẩn dụ.
Nói quá.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích là: Điệp từ (sự thật) với tác dụng khẳng định, nhấn mạnh quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. Chọn B.
Vẽ nên không gian rộng lớn với bầu trời cao vời vợi được quan sát từ điểm nhìn của dòng sông, qua đó ca ngợi vẻ đẹp mênh mông của thiên nhiên Việt Nam.
Ẩn dụ cho chiều sâu trong tâm hồn của người trí thức với những lo toan, buồn bã trước cảnh nước mất nhà tan.
Vẽ nên sự rộng lớn của không gian khi được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la.
Khắc họa hình ảnh con người bị chìm vào trong cái vô định, hố sâu của không gian, thời gian và không tìm ra lối thoát.
Cụm từ “sâu chót vót” trong đoạn thơ trên được hiểu là không gian được mở rộng ra ba chiều: cao, sâu, rộng, nhấn mạnh sự mênh mông của không gian và làm nổi bật hình ảnh con người bé nhỏ, rợn ngợp trước vũ trụ bao la. “Sâu chót vót” là một trong những từ thể hiện rõ cách kết hợp từ đầy độc đáo, sáng tạo của Huy Cận trong việc làm sáng tỏ tâm tư, tình cảm của mình. Cụm từ này được tác giả sử dụng để miêu tả bầu trời xanh, cao, rộng. Từ “sâu” gợi lên một độ cao, gợi lên cái hun hút, thăm thẳm của bầu trời hoàng hôn hay nó chính là biểu tượng cho vũ trụ bao la, rộng lớn, rợn ngợp; kết hợp với tính từ “chót vót” càng làm tăng thêm sự cao, xa vời vợi, thăm thẳm của bầu trời. Đứng trước khung cảnh tráng lệ, mênh mông ấy, con người càng trở lên nhỏ bé, cô đơn, mơ hồ với nỗi niềm “bâng khuâng” khó tả trước một không gian rộng lớn. Chọn C.
Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt.
Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc.
Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc.
Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc.
Đoạn thơ khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt. Thể hiện qua: Đại từ mình – ta: được sử dụng linh hoạt, tạo sự gắn bó máu thịt. Giọng điệu: tha thiết như một lời thề thủy chung son sắt. Từ láy mặn mà, đinh ninh: Khẳng định nghĩa tình đậm đà, bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc. So sánh bao nhiêu…bấy nhiêu: Gợi tình cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và Việt Bắc. Chọn A.
Sự phong phú của tiếng nói dân tộc.
Tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc.
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước mình với nước ngoài.
Nguồn gốc ra đời tiếng nói dân tộc.
Câu văn khẳng định tầm quan trọng của tiếng nói với vận mệnh dân tộc: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Chọn B.
Gió rét thành Ba Lê.
Một mùa băng giá.
Sương mù thành Luân Đôn.
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.
Chi tiết “Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya” trực tiếp gợi tả những gian khổ, hi sinh của Bác trong hành trình cứu nước. Chọn D.
Bút pháp lấy sáng tả tối.
Bút pháp lấy động tả tĩnh.
Bút pháp ước lệ.
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Câu thơ cuối cùng “Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng” (Dịch nghĩa: Ngô xay vừa xong, lò than đã đỏ) không hề có từ “tối” nhưng người đọc vẫn hiểu hoàn cảnh bởi hình ảnh “lô dĩ hồng” → Bút pháp lấy sáng tả tối. Chọn A.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Liệt kê.
Nhân hóa “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi”, con đò cũng có tính cách giống con người “biếng lười”. Chọn A.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Mùa đông.
Mùa hè.
Hai câu thơ diễn tả bức tranh thiên nhiên vào mùa đông. Chọn C.
Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.
Hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng.
Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.
Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.
Đoạn trích nói về hoàn cảnh Tràng và thị đã trở thành vợ chồng. Chọn B.
Nhận thức về sự hữu hạn của tình yêu.
Nhận thức về sự mong manh của tình yêu.
Nhận thức về thời gian và không gian.
Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người.
Chủ đề của đoạn thơ: Nhận thức về sự hữu hạn của cuộc đời và sự mong manh của kiếp người. Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















