
50 câu hỏi
Cảm xúc vận động từ hiện tại hướng tới tương lai.
Bài thơ là dòng hồi tưởng về quá khứ rồi lại trở về hiện tại.
Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ.
Bài thơ có sự đan xen giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trình tự thời gian: từ hiện tại ngược về quá khứ.
+ Khổ 1: Nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ được thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.
+ Khổ 2, 3: Nỗi nhớ và niềm hạnh phúc trong tâm tưởng của tác giả khi hồi tưởng lại những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ thuở còn có mẹ.
Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ. Chọn C.
Dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.
Nỗi nhớ về tiếng gà trưa gắn với không gian làng quê vào buổi trưa hè.
Không gian làng quê vào buổi trưa hè bình yên nhưng có chút đượm buồn.
Khát khao được trở về quê cũ để được sống lại những ngày tháng bình yên.
Khổ thơ thứ nhất là dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng, nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt. Chọn A.
Người mẹ – “me tôi”.
Người mẹ – “người”.
Người cha – “thầy”.
Người con – “tôi”.
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là người con – nhân vật xưng “tôi”. Chọn D.
So sánh.
Câu hỏi tu từ.
Đảo ngữ.
Điệp từ.
Dòng thơ “Xao xác, gà trưa gáy não nùng” sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ. Đảo ngữ trong câu là “Xao xác”. Tác giả sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh vào nỗi buồn trong lòng. Chọn C.
Uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Tôn sư trọng đạo.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Từ cảm hứng chủ đạo là nỗi nhớ thương sâu sắc của tác giả dành cho người mẹ của mình, bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận. Chọn A.
Thuyết minh.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự. Chọn B.
Người mẹ.
Loan.
Nghĩa.
Tân.
Nhân vật Nghĩa không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích. Chọn C.
Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ.
Năm 73, hoà bình.
Nước ngoài, nơi Tân và các anh chị học.
Thời loạn lạc.
Chi tiết gợi tả rō nét bối cảnh của câu chuyện diễn ra trong đoạn trích là: Hà Nội, ngày cuối tháng Chạp năm 72; đất trời bùng cháy, thành phố đổ vỡ. Chọn A.
Nghĩa không học đại học.
Các anh chị của Nghĩa đi du học trong khi mình Nghĩa đi bộ đội.
Nghĩa bặt vô âm tín, không có tin tức gì về cho mẹ.
Nghĩa còn trẻ quá, chưa có người yêu.
Điều khiến người mẹ đau khổ nhất khi nghĩ về nhân vật Nghĩa là Nghĩa bặt vô âm tín, không có tin tức gì về cho mẹ. Chọn C.
Hi vọng con còn sống.
Mong chờ tin tức của con trong vô vọng.
Hờn giận, trách cứ con.
Bất bình với sự im lặng của con.
Tiếng gọi “Nghĩa ơi?” cuối lá thư thể hiện nỗi mong chờ tin tức của con trong vô vọng của người mẹ. Chọn B.
Tư tưởng trong nghệ thuật là tư tưởng yên lặng.
Nghệ thuật luôn phải gắn với tư tưởng.
Phải có tư tưởng thì nghệ thuật mới có thế tồn tại được.
Cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng.
Ý không được nói đến trong bài là: Phải có tư tưởng thì nghệ thuật mới có thế tồn tại được. Chọn C.
Tư tưởng của nghệ thuật là trí thức trừu tượng một mình trên cao.
Trong nghệ thuật, tư tưởng xâm nhập vào trong tất cả cuộc sống.
Cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng.
Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng.
Ý không nói đến cách thể hiện trong nghệ thuật với tư tưởng là: Tư tưởng của nghệ thuật là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Chọn A.
So sánh.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
Liệt kê.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa: Cái tư tưởng - tư tưởng náu mình, yên lặng. Chọn B.
Quy nạp.
Diễn dịch.
Tổng – phân – hợp.
Song hành.
Đoạn trích trên được trình bày theo cách thức quy nạp đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Chọn A.
Cái hay của một bài thơ.
Cách đọc một bài thơ.
Tư tưởng trong bài thơ.
Tư tưởng trong nghệ thuật.
Đoạn văn trên bàn về nội dung: Tư tưởng trong nghệ thuật. Chọn D.
Tình cảm của tác giả đối với Việt Bắc.
Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc.
Vẻ đẹp của quá khứ giữa “ta” và “mình”.
Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc.
Dựa vào nội dung từng câu trong đoạn thơ đều nói về vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc. Chọn D.
Giản dị, gắn liền với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
Dũng cảm, cùng đánh giặc với bộ đội, bảo vệ đất nước.
Đơn sơ, gắn liền với cuộc sống tình quân – dân trong thời kì kháng chiến.
Giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên Việt Bắc.
Những chi tiết: “đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng, người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng một mình,…” cho thấy con người Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp giản dị, gắn liền với cuộc sống lao động và thiên nhiên. Chọn D.
Thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt.
Sự vận động nhanh chóng của thời gian, của cuộc sống.
Âm thanh nhộn nhịp của thiên nhiên Việt Bắc.
Sự thân thiết giữa con người và thiên nhiên ở Việt Bắc.
Câu “Ve kêu rừng phách đổ vàng”: toàn bộ khung cảnh thiên nhiên như đột ngột chuyển sang sắc vàng qua động từ “đổ”. Có thể liên tường màu vàng hòa quyện với tiếng ve kêu tưng bừng, đầy sức sống, cũng có thể chính tiếng ve đã đánh thức rừng phách nở hoa. Chọn C.
So sánh, ẩn dụ.
Đối lập, liệt kê.
Hoán dụ, điệp từ.
Điệp từ, điệp cấu trúc.
Điệp từ, điệp cấu trúc “ta về … ta về”. Chọn D.
Ngọt ngào, trữ tình.
Hùng vĩ, lớn lao.
Bi tráng, hào hùng.
Khích lệ, động viên.
Đoạn thơ là nỗi nhớ của tác giả về cảnh và người Việt Bắc vì thế giọng thơ là giọng điệu ngọt ngào, trữ tình. Chọn A.
truyền thống.
gợi cảm.
khiến.
mê muội.
Đọc câu văn và xác định được từ “mê muội” dùng sai ngữ cảnh, phải dùng từ “mê đắm”.
“Mê muội”: ở trạng thái mất tỉnh táo, thiếu sáng suốt đến mức không còn ý thức được đâu là phải trái, đúng sai. Do đó không phù hợp với ngữ nghĩa của câu văn. “Mê đắm”: say mê đến mức đắm đuối để diễn tả đúng nội dung câu văn. Chọn D.
vĩ đại.
quan trọng.
đột xuất.
giá trị.
Dùng từ “đột xuất” mang tính đặc biệt bất ngờ không có trong dự định chưa phù hợp với ngữ cảnh, thay thế bằng từ “tiên phong”. Chọn C.
chất phác.
yêu đời.
thông thái.
thiếu thốn.
Từ “thông thái” không phải từ phù hợp để nói lên tính cách của những người nông dân. Chọn C.
nhà khoa học.
phát hiện.
vô thiên lủng.
đặc trưng.
Từ “vô thiên lủng” (thông tục) ý chỉ nhiều lắm, nhiều đến mức không sao kể hết được. Tuy nhiên từ này không phù hợp với ngôn ngữ mang tính chất khoa học của câu văn. Chọn C.
càng.
nghiêm trọng.
mơ hồ.
đang.
Từ “nghiêm trọng” sai về ngữ nghĩa. Nên thay bằng từ “quan trọng”. Chọn B.
Tây Tiến.
Đất Nước.
Đàn ghi-ta của Lorca.
Sóng.
Tác phẩm “Đàn ghi-ta của Lorca” sáng tác năm 1979. Chọn C.
hống hách.
háo hức.
hớn hở.
hể hả.
Đối với dạng đề này, HS cần có kiến thức về vốn từ.
+ Hống hách: ra oai để tỏ rõ quyền hành của mình, muốn cho người khác phải sợ.
+ Háo hức: phấn chấn nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, điều vui biết là sắp tới.
+ Hớn hở (nét mặt): tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.
+ Hể hả: vui vẻ biểu lộ ra bên ngoài vì được như ý.
Như phân tích trên, có thể thấy được nghĩa của từ “hống hách” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn A.
Nguyễn Bính.
Thế Lữ.
Xuân Diệu.
Nguyễn Khuyến.
Nguyễn Khuyến là nhà văn thuộc văn học trung đại. Chọn D.
sườn núi.
lòng sông.
mạng sườn.
mặt biển.
“Mạng sườn” là phần ở hai bên bụng, sát với xương sườn của con người hoặc một số loài động vật. Chọn C.
giáo viên.
giảng viên.
nghiên cứu.
nghiên cứu sinh.
Các từ: “giáo viên, giảng viên, nghiên cứu sinh” đều là các từ chỉ chức danh, tên gọi ngành nghề (danh từ). Từ “nghiên cứu” để chỉ hành động (động từ). Chọn C.
Văn học dân gian.
Văn học hiện đại.
Văn học viết.
Văn học trung đại.
Văn học dân gian (truyền thuyết, truyện cổ tích, thần thoại,…) chủ thể sáng tác là nhân dân lao động, được truyền miệng, thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động. Chọn A.
chắc chắn/ và.
có thể/ sẽ.
dĩ nhiên/ cho nên.
hiển nhiên/ nhằm.
Phân tích mối quan hệ giữa hai cụm trước và sau chỗ trống thứ 2: “làm trong sạch tâm hồn” là đích hướng đến của “một phương tiện hữu hiệu” nên ta chọn được từ thích hợp là “nhằm”.
Chọn D.
Kim Lân.
Vũ Trọng Phụng.
Nguyễn Trung Thành.
Thạch Lam.
chính kịch.
truyện ngắn.
bi kịch.
tiểu thuyết.
Bi kịch phản ánh không phải bằng tự sự mà bằng hành động của nhân vật chính, mối xung đột không thể điều hoà được giữa cái thiện và cái ác, cái cao cả và cái thấp hèn,…diễn ra trong một tình huống cực kì căng thẳng mà nhân vật thường chỉ thoát ra khỏi nó bằng cái chết bi thảm gây nên những suy tư và xúc động mạnh mẽ đối với công chúng. → Từ phù hợp là từ “bi kịch”. => Bi kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng, tốt đẹp với những thế lực đen tối; sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật ấy gợi lên nỗi xót xa, thương cảm. Chọn C.
giá trị.
tư tưởng.
bộ phận.
hình tượng.
Từ “hình tượng” phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Hình tượng nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Chọn D.
Người thân.
Bà con họ hàng thân thiết.
Người khiêng quan tài.
Gia nô.
Đặt trong ngữ cảnh cả đoạn, “đô tùy” có nghĩa là người khiêng quan tài. Chọn C.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận
Đoạn văn bàn luận về sự khác biệt giữa tự do bên ngoài và tự do bên trong. Bởi vậy, phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Chọn D.
Nỗi ngao ngán trước thực tại phũ phàng.
Niềm vui khi tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên của tác giả.
Nỗi lo sợ, tiếc nuối ngậm ngùi của tác giả khi mùa xuân qua mau.
Khao khát muốn sống, muốn yêu và tận hưởng tuổi trẻ mãnh liệt.
Điệp từ “ta muốn” thể hiện niềm khao khát muốn sống, muốn yêu và tận hưởng tuổi trẻ mãnh liệt của nhân vật trữ tình. Chọn D.
Xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam dưới thời Pháp thuộc.
Xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch.
Xã hội Việt Nam những năm 1930 – 1931.
Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Bài thơ nằm trong tập “Nhật kí trong tù” của Nguyễn Ái Quốc. Bài thơ phản ánh thực trạng đen tối, thối nát của xã hội Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch. Chọn B.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là báo chí. Chọn C.
Thể hiện tâm trạng và hành động của bà cụ với đứa con.
Làm cho câu văn diễn đạt ý hay hơn.
Chấp thuận và thể hiện được niềm vui cùng thái độ rộng lượng của bà cụ.
Thể hiện niềm tin của bà cụ với đứa con của mình.
Thay vì “bằng lòng” bà cụ lại nói “mừng lòng”. Mừng lòng vừa có nét nghĩa là bằng lòng chấp thuận nhưng còn thể hiện được niềm vui cùng thái độ rộng lượng của bà cụ. Chọn C.
Cánh chim hân hoan khi được về rừng.
Chòm mây trôi nhẹ nhàng, thơ mộng.
Người tù mệt mỏi, cô đơn sau ngày dài chuyển lao.
Người tù khỏe khoắn, lạc quan sau ngày dài chuyển lao.
Từ “quyện điểu”: cánh chim mỏi, “cô vân”: áng mây lẻ, cô đơn. Hai hình ảnh “quyện điểu”, “cô vân” được sử dụng trong đoạn trích gợi liên tưởng về người tù với trạng thái mỏi mệt, cô đơn sau ngày dài chuyển lao. Chọn C.
Trận thủy chiến giữa ông lái đò và sông Đà.
Vẻ đẹp hung bạo, dữ dội của con sông Đà.
Sự tài tình, dũng cảm của ông lái đò.
Vẻ đẹp hoang sơ, bí ẩn của con sông Đà.
Đoạn trích nói về trận thủy chiến giữa ông lái đò và sông Đà. Chọn A.
Một công trình kiến trúc tuyệt tác.
Một chốn xa hoa, đi ngược lại với lợi ích của người lao động.
Một nơi thể hiện quyền lực, là chốn ăn chơi.
Một nơi hiện thân cho số phận mong manh của cái đẹp.
Qua lời nói của nhân vật Vũ Như Tô, hình tượng Cửu Trùng Đài mang ý nghĩa là một công trình kiến trúc tuyệt tác, là mộng lớn của Vũ Như Tô. Chọn A.
Giàu cảm xúc, nhạy cảm.
Ngây thơ, yêu cuộc sống.
Nhân hậu, giàu tình thương cảm.
Yêu đời, khao khát cuộc sống tốt đẹp.
Đoạn trích thể hiện sự nhạy cảm và tâm hồn rất giàu cảm xúc của nhân vật Liên (“đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị”; “không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”) trước khoảnh khắc ngày tàn, giờ tàn tại khu phố huyện đang dần chìm vào bóng tối. Chọn A.
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Thất ngôn xen lục ngôn.
Thất ngôn bát cú Đường luật.
Ngũ ngôn bát cú.
Thể thơ thất ngôn Đường luật của Trung Quốc đã được Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân tộc, có khi chen vào chỗ thích hợp một số câu lục ngôn (câu 6 chữ). Do đó, thể thơ của bài thơ trên là thất ngôn xen lục ngôn. Chọn B.
Điệp cấu trúc, đối lập.
Ẩn dụ, điệp cấu trúc.
Ẩn dụ, đăng đối.
Đối lập, liệt kê.
Điệp cấu trúc “dẫu xuôi về...”, Đối lập “phương bắc” ><“phương nam”. Chọn A.
Cuộc sống khốn khó, neo đơn của người mẹ.
Thiên nhiên Việt Bắc vô cùng khắc nghiệt.
Người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ.
Cuộc sống yên bình của đứa con trên lưng mẹ.
Hai câu thơ khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ. Chọn C.
Đấng nam nhi sinh ra trong vũ trụ là đối mặt với trời đất (càn khôn), với những gì lớn lao nhất.
Cuộc sống của các bậc nam tử là phó mặc cho trời đất, phó mặc cho sự xoay vần của trời đất.
Đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn).
Ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân trong cõi nhân gian.
Câu thơ “Há để càn khôn tự chuyển dời” có nghĩa là đấng nam tử phải là người chủ động thay đổi cả trời đất (càn khôn). Chọn C.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là nghệ thuật. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















