
50 câu hỏi
Hoa phượng.
Tôi.
Em.
Mỗi tình đâu.
Nhân vật trữ tình của đoạn thơ là nhân vật xưng “tôi”. Chọn B.
Nhớ nhung, tương tư.
Đau khổ, tiếc nuối.
Ngập ngừng, dang dở.
Yêu thương đắm say.
Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về” là sự ngập ngừng, dang dở. Chọn C.
Liệt kê, câu hỏi tu từ.
Điệp ngữ, nhân hóa.
Liệt kê, so sánh.
Câu hỏi tu từ, nhân hóa.
Các biện pháp tu từ:
Câu hỏi tu từ: Mối tình đầu của tôi có gì?
Liệt kê: Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp, Là áo người…, Là bài thơ…
→ Chọn A.
Mối tình đầu.
Kỉ niệm tuổi học trò.
Mùa hè.
Sức sống tuổi trẻ.
Trong đoạn trích “hoa phượng” là biểu tượng cho những kỉ niệm tuổi học trò, tình yêu tuổi học trò với những thơ ngây, tiếc nuối. Chọn B.
Những rạo rực, xuyến xao khi nhớ về mùa hè rực rỡ cùng những kỉ niệm thời học trò.
Kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc.
Sự nuối tiếc, xót xa, đau khổ khi hoài niệm về mối tình đầu thời học trò còn dang dở.
Những suy tư, trăn trở, khó hiểu về mối tình đầu trong trẻo nhưng cũng đầy vụng dại, ngây thơ.
Đoạn trích thể hiện những kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc của nhân vật trữ tình. Chọn B.
Cơ quan cảm giác đặc biệt của cá là trắc tuyến.
Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác là cửa sổ cảm nhận sự vật, hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người.
Cá tìm kiếm thức ăn thông qua khứu giác.
Trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định.
Phân tích phương án:
+ Có từ khóa “Cơ quan cảm giác đặc biệt”, “trắc tuyến” → Loại A.
+ Có từ khóa “Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác”, “Cơ quan cảm giác của động vật và của con người” → Loại B.
+ Có từ khóa “trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định” → Loại D.
+ Nội dung ý C không được nhắc đến trong bài → phương án đúng. Chọn C.
Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng.
Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước.
Nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng.
Giúp cá bơi nhanh hơn.
Giải thích đáp án:
+ Phương án A: chi tiết “Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng” được nhắc trong câu (4) của đoạn 4 → Loại.
+ Phương án B: chi tiết “Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước” xuất hiện trong câu (1) của đoạn 4 → Loại.
+ Phương án C: suy luận được từ nội dung “Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến.” → Loại C.
+ Nhận diện: Nội dung ý D không tìm được thông tin trong đoạn trích. Chọn D.
Trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng.
Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh.
Khi dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể cá.
Cá bị mất phương hướng.
Câu ở mức độ nhận biết, nhưng dễ nhầm lẫn. HS đọc kĩ đoạn 3.
Nhận diện:
+ Từ “từ đó” là phép thế thay thế cho nội dung trước và là nguyên nhân trực tiếp/tiền đề dẫn đến nội dung phía sau.
+ Xác định vế trước và vế sau của từ “từ đó”: “Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh.” Xét về cấu tạo, vế trước của từ “từ đó” là “trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng”; xét về logic, các hooc-môn này tạo ra phản ứng của cá ở vế sau. Chọn A.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ để làm câu này:
- Trong đoạn trích không có quan điểm cá nhân và các lí lẽ, lập luận để thuyết phục người khác tin theo quan điểm đó → Loại A.
- Đoạn trích không phải một tác phẩm văn học, không có chức năng thẩm mĩ → Loại C.
- Đoạn trích không phải đoạn hội thoại hay thư tín, tự truyện..., cũng không chứa các từ mang tính chất khẩu ngữ → Loại D.
- Đoạn trích trình bày một vấn đề khoa học và có nhiều từ ngữ khoa học → Chọn B.
Những sinh vật nổi trên mặt nước.
Con cá.
Con tôm.
Các loại chấm nhỏ trên cơ thể cá.
phân tích phương án: HS đọc kĩ đoạn 4. “Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác”. Chú ý, phương án B, C không bao quát. Vì vậy A là phương án chính xác nhất. Chọn A.
Khi chúng ta biết đặt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu.
Khi chúng ta xác định được hoàn cảnh và môi trường sống phù hợp.
Khi chúng ta có sự bổ trợ bởi tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.
Khi chúng ta được trau dồi cùng vốn tri thức và trải nghiệm.
Thông tin xuất hiện ở dòng 3, 4 của đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó.”. Chọn A.
Của cải, vật chất của con người.
Sự chuẩn bị của con người.
Của để dành của con người.
Những phẩm chất của con người.
Thông tin trong đoạn trích “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm...”. Sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm là những phẩm chất của con người. Chọn D.
Bản lĩnh tốt là đáp ứng nhu cầu của bản thân và làm hài lòng xã hội.
Bản lĩnh có thể có được khi con người rèn luyện bản thân.
Xác định được mục tiêu thì phải có phương thức thực hiện mục tiêu.
Bản lĩnh có vai trò quan trọng làm nên sự tồn tại của một con người.
Đáp án A được đề cập đến trong câu: “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh.”; Đáp án B được đề cập đến trong thông tin: “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm…”; Đáp án C được đề cập đến trong thông tin: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.”. Chọn D.
Nghị luận.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Trong văn bản, tác giả đã sử dụng lí lẽ, đưa ra dẫn chứng và lập luận về vấn đề bản lĩnh của con người → phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Chọn A.
Thế hệ trẻ cần rèn luyện bản lĩnh để vượt qua khó khăn.
Khái niệm bản lĩnh và cách thức để rèn luyện bản lĩnh.
Bản lĩnh và tầm quan trọng của bản lĩnh trong xã hội.
Những dẫn chứng về bản lĩnh và lời kêu gọi của tác giả.
Tác giả đã giải thích bản lĩnh là gì và đưa ra cách thức để rèn luyện bản lĩnh ở đoạn trích trên. Chọn B.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Thất ngôn.
Tự do.
Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. Chọn A.
Nghị luận.
Thuyết minh.
Tự sự.
Biểu cảm.
Văn bản bày tỏ tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ của mình nên phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đây là biểu cảm. Chọn D.
Thị thành.
Nhà quê.
Sơn nguyên.
Miền biển.
Người mẹ trong bài thơ là người nhà quê (mẹ tôi dòng dõi nhà quê). Chọn B.
Nhân hậu.
Vị tha.
Thương con.
Chịu thương, chịu khó.
Câu thơ in đậm khắc hoạ vẻ đẹp chịu thương chịu khó, vất vả làm lụng của hình tượng người mẹ. Chọn D.
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
“nhớ thương xanh thắm” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ (ẩn dụ phẩm chất). Chọn C.
tích cực.
trao đổi.
cho.
lẫn nhau.
Đọc kĩ ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu. Xác định được mối quan hệ giữa hai vế của câu. Vế 1: “Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác” là hành động, vế 2; “việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin” là phạm vi nội dung của hành động trong vế 1 → Như vậy, từ “cho” dùng không đúng chức năng và có thể thay bằng từ “về”. Chọn C.
giờ đây.
vấn đề.
tập trung.
cẩn thận.
Lỗi dùng từ chưa hợp nội dung văn bản, từ “tập trung” dồn sự chú ý, quan tâm, hành động chỉ phòng tránh trong việc cẩn thận chọn mua thực phẩm là chưa đủ, thay thế bằng từ “có thể” ý chỉ cẩn thận chọn mua và nấu nướng là một trong những biện pháp phòng tránh. Chọn C.
nhạy cảm.
thói quen.
cho dù.
thiết lập.
“Thiết lập” có nghĩa là lập ra, dựng nên thường được dùng để chỉ sự vật, tổ chức,.. không phù hợp để miêu tả tính cách con người. Chọn D.
bà.
động viên.
nhưng còn.
chính mình.
Dựa vào quan hệ từ “không những” ở vế trước có thể thấy cụm từ “nhưng còn” sử dụng chưa phù hợp. Thay bằng “mà còn”. Chọn C.
tấm gương.
vĩ nhân.
toát lên.
thân thiết.
Từ “thân thiết” không phù hợp dùng trong văn cảnh → Sửa lại: “gần gũi”. Chọn D.
Nguyễn Trãi.
Trương Hán Siêu.
Tản Đà.
Phạm Ngũ Lão.
Tản Đà là tác giả thuộc giai đoạn văn học giao thời đầu thế kỉ XX. Ông được đánh giá là người chuẩn bị cho sự ra đời của thơ mới trong nền văn học Việt Nam, là “gạch nối giữa hai thời kì văn học cổ điển và hiện đại”. Chọn C.
Phạm Tiến Duật.
Xuân Quỳnh.
Nguyễn Khoa Điềm.
Tố Hữu.
Những nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là thế hệ nhà thơ sinh khoảng đầu năm 1940, trưởng thành và sáng tác trong giai đoạn 1954 – 1975. Phương án A, B, C là trường hợp những nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn ấy (ghi nhớ nhanh: Phạm Tiến Duật sáng tác “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” năm 1969, Nguyễn Khoa Điềm viết “Đất Nước” năm 1974, Xuân Quỳnh sáng tác “Sóng” năm 1968). Phương án D (Tố Hữu) trưởng thành và sáng tác từ trước Cách mạng Tháng Tám. Chọn D.
bâng khuâng.
náo nức.
hồi hộp.
lom khom.
Các từ “Bâng khuâng”, “náo nức”, “hồi hộp” là các động từ chỉ trạng thái của con người, “lom khom” là tính từ chỉ tính chất của sự vật. Chọn D.
Nam Cao.
Nguyễn Công Hoan.
Nguyễn Minh Châu.
Ngô Tất Tố.
Tác giả Nguyễn Minh Châu không thuộc giai đoạn văn học hiện thực trước Cách mạng. Chọn C.
Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)
Tắt đèn (Ngô Tất Tố)
Chí Phèo (Nam Cao)
Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn.
Nhật kí trong tù, Tắt đèn, Chí Phèo thuộc văn học hiện thực. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn thuộc trào lưu văn học lãng mạn. Vậy Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn không cùng thể loại với tác phẩm còn lại. Chọn D.
trắc ẩn.
đau khổ.
bi kịch.
hoài bão.
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn trắc ẩn, luôn thiết tha gắn bó với cuộc đời, với con người, khao khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị đời thường. Chọn A.
tác phẩm.
lời nói.
chữ viết.
ngôn ngữ.
Câu văn nhắc tới “sản phẩm được cá nhân tạo nên” nên loại nhanh phương án C, D vì “chữ viết” và “ngôn từ” thuộc vốn tài sản chung của cộng đồng, dân tộc. Phương án A sai vì chủ thể tạo ra sản phẩm ở đây là cá nhân nói chung, không phải ai cũng tạo ra được tác phẩm mới phải là những người nghệ sĩ. Chọn B.
luyến tiếc.
yêu quý.
xót thương.
đau khổ.
Với những kiếp người sống cơ cực, tình cảm dành cho họ là niềm xót thương. Chọn C.
kế sách.
thượng sách.
mưu chước.
mưu kế.
Bối cảnh của câu: Đây là câu nói của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn khi được Vua đến thăm (Hưng Đạo Vương khi đó bị ốm) và hỏi ông rằng: “Nếu chẳng may Vương mất, mà giặc phương Bắc lại sang thì làm thế nào?”. Ông đã trả lời rằng “khoan thư sức dân là thượng sách giữ nước muôn đời”.
- Các từ “kế sách”, “mưu chước”, “mưu kế” đều chỉ cách khôn khéo được tính toán kĩ để đánh lừa đối phương, nhằm đạt mục đích của mình.
- Từ “thượng sách” mang nghĩa phương kế coi là hay nhất trong các phương kế. Đặt trong ngữ cảnh trên, từ “thượng sách” là phù hợp nhất.
→ Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước muôn đời vậy. Chọn B.
lùi lũi.
chậm chạp.
lảo đảo.
lặng lẽ.
Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Chọn A.
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (4).
“khối đời” là hình ảnh ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc. Vì vậy, đó là tình yêu thương giai cấp chứ không phải tình yêu thương chung chung. Chọn D.
Hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”.
Tình yêu em dành cho “anh”.
Hạnh phúc có thật trong đời.
So sánh “bầu trời xanh” trong mơ với “trời xanh” của thực tế.
Đoạn thơ thể hiện những nội dung sau: Niềm hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”; Tình yêu tha thiết “em” dành cho “anh”; Những hạnh phúc giản dị có thật trong đời. Chọn D.
Sự che chở, bảo vệ.
Sự nâng niu, chiều chuộng.
Sự phụ thuộc.
Sự gắn bó, chia sẻ.
Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ “Cái vòng tay mở ra từ tấm bé” gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất. Chọn A.
Giọng điệu, ngôn ngữ biến đổi linh hoạt.
Lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục.
Lời văn giàu tính biểu cảm.
Ngôn ngữ hùng hồn nhưng gần gũi.
Đoạn trích nổi bật với những lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục. Chọn B.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đoạn trích thuyết minh, cung cấp tri thức về thể loại truyền kì. Chọn C.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Các từ “thân, tay, níu, bọc,…” là những từ được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của con người nhưng được sử dụng cho sự vật. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây là biện pháp nhân hoá. Chọn D.
Ẩn dụ.
Nói giảm, nói tránh.
So sánh.
Nhân hóa.
Tác giả sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh để giảm nhẹ mức độ đau thương, nặng nề của cái chết, làm giảm đi cảm giác mất mát, tiếc thương. Chọn B.
Bình luận.
Phân tích.
Giải thích.
Chứng minh.
Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận bình luận là chủ yếu. Với các chi tiết như: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta…”. Chọn A.
Thời gian lịch sử.
Không gian địa lí.
Văn hóa tâm linh.
Di sản văn hóa vật thể.
Hàng loạt những không gian địa lí được nhắc đến trong đoạn thơ như: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, trăm ao đầm, Đất tổ Hùng Vương. Chọn B.
Phép điệp, nói quá.
Phép điệp, so sánh.
So sánh, nói quá.
Ẩn dụ, so sánh.
Phép điệp, so sánh: “như”, “đầu”. Chọn B.
So sánh.
Hoán dụ.
Nói giảm, nói tránh.
Ẩn dụ.
Trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích sử dụng biện pháp hoán dụ: người Thôn Đoài nhớ người Thôn Đông. Chọn B.
Sông Mã.
Rừng núi.
Sài Khao.
Mường Lát.
Con sông Mã gắn liền với chặng đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. Vì vậy, khi nhớ về Tây Tiến, con sông Mã chính là điểm khơi nguồn nỗi nhớ. Chọn A.
Những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch.
Tái hiện xúc động hình ảnh người bà yêu quý.
Tuổi thơ đủ đầy về vật chất của chú bé.
Tuổi thơ của chú bé thiếu vắng tình thương gia đình.
Điệp ngữ.
Nói quá.
Nói giảm, nói tránh.
So sánh.
Câu thơ “Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa” sử dụng phép so sánh “Mười năm qua như ngọn lửa”. Chọn D.
Nhận thức.
Tình cảm.
Hành động.
Vô thức.
Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diện hành động: Nào đợi ai đòi ai bắt, → xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi → chuyến này dốc ra tay bộ hổ. Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















