Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Văn học - Ngôn ngữ (có đáp án) - Đề số 5

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực114 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                               Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng

                                               Em chở mùa hè của tôi đi đâu?

                                               Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám

                                               Thuở chẳng ai hay thầm lặng – mối tình đầu

 

                                               Mối tình đầu của tôi có gì?

                                               Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp

                                               Là áo người trắng cả giấc ngủ mê

                                               Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp

                                               Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về.

 (Trích Chút tình đầu Đỗ Trung Quân)

1. Trắc nghiệm
1 điểm
Ý nào sau đây xác định đúng nhân vật trữ tình của đoạn thơ? 

Hoa phượng.

Tôi.

Em.

Mỗi tình đâu.

Xem đáp án

Nhân vật trữ tình của đoạn thơ là nhân vật xưng “tôi”. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về” là gì?

Nhớ nhung, tương tư.

Đau khổ, tiếc nuối.

Ngập ngừng, dang dở.

Yêu thương đắm say.

Xem đáp án

Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong câu thơ “Giữa giờ chơi mang đến lại .... mang về” là sự ngập ngừng, dang dở. Chọn C. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ thứ hai?

Liệt kê, câu hỏi tu từ.

Điệp ngữ, nhân hóa.

Liệt kê, so sánh.

Câu hỏi tu từ, nhân hóa.

Xem đáp án

Các biện pháp tu từ:

Câu hỏi tu từ: Mối tình đầu của tôi có gì?

Liệt kê: Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp, Là áo người…, Là bài thơ…

→ Chọn A.  

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Ý nào sau đây nêu đúng ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “hoa phượng” trong đoạn thơ? 

Mối tình đầu.

Kỉ niệm tuổi học trò.

Mùa hè.

Sức sống tuổi trẻ.

Xem đáp án

Trong đoạn trích “hoa phượng” là biểu tượng cho những kỉ niệm tuổi học trò, tình yêu tuổi học trò với những thơ ngây, tiếc nuối. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu đúng nhất nội dung của hai đoạn thơ trên?

Những rạo rực, xuyến xao khi nhớ về mùa hè rực rỡ cùng những kỉ niệm thời học trò.

Kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc.

Sự nuối tiếc, xót xa, đau khổ khi hoài niệm về mối tình đầu thời học trò còn dang dở.

Những suy tư, trăn trở, khó hiểu về mối tình đầu trong trẻo nhưng cũng đầy vụng dại, ngây thơ.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện những kí ức tươi đẹp về mối tình đơn phương trong trẻo nhưng cũng đầy bâng khuâng, nuối tiếc của nhân vật trữ tình. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Cơ quan cảm giác của động vật và của con người bao gồm 5 loại: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác. Chúng là cửa sổ cảm nhận sự vật hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người. Loài cá cũng có một cơ quan cảm giác đặc biệt. Đó là: trắc tuyến (tuyến gồm nhiều chấm nhỏ ở hai bên cơ thể cá, chứa các tế bào cảm giác nhận biết phương hướng và áp lực của dòng nước).

Nếu bạn chú ý quan sát con cá sẽ phát hiện một lớp vẩy ở giữa 2 mặt bên, mỗi bên có một tuyến được tạo thành bởi nhiều lỗ nhỏ đó là trắc tuyến, chỉ có điều là số lượng trắc tuyến và sự phân bố của chúng khác nhau.

Thực ra, trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định, thông qua lớp vẩy để thông ra bên ngoài, nhìn nó trông giống như hư tuyến. Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh. Các loài cá đã dựa vào trắc tuyến để xác định phương hướng, cảm nhận dòng nước.

Dựa trên trắc tuyến cá có thể cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước, từ đó chúng kịp thời thay đổi phương hướng, vượt qua một cách an toàn. Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác. Khi loài cá bơi lội thành từng đàn, chúng có thể thông qua trắc tuyến để duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng. Trong cuộc sống của những loài cá có thị giác không phát triển thậm chí hoàn toàn không có thị giác, vai trò của trắc tuyến càng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chúng. Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến. Nếu không có trắc tuyến các loài cá sẽ không có cách nào để duy trì cuộc sống của chúng ở biển khơi mênh mông hoặc trong các ao, hồ, sông, suối.

(Phương Hiếu, Bí mật về thế giới động vật, NXB Lao động, 2015, tr.64)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?

Cơ quan cảm giác đặc biệt của cá là trắc tuyến.

Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác là cửa sổ cảm nhận sự vật, hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người.

Cá tìm kiếm thức ăn thông qua khứu giác.

Trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định.

Xem đáp án

Phân tích phương án:

+ Có từ khóa “Cơ quan cảm giác đặc biệt”, “trắc tuyến” → Loại A.

+ Có từ khóa “Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác”, “Cơ quan cảm giác của động vật và của con người” → Loại B.

+ Có từ khóa “trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định” → Loại D.

+ Nội dung ý C không được nhắc đến trong bài → phương án đúng. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG phải lợi ích của trắc tuyến đối với cá?

Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng.

Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước.

Nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng.

Giúp cá bơi nhanh hơn.

Xem đáp án

Giải thích đáp án:

+ Phương án A: chi tiết “Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng” được nhắc trong câu (4) của đoạn 4 → Loại.

+ Phương án B: chi tiết “Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước” xuất hiện trong câu (1) của đoạn 4 → Loại.

+ Phương án C: suy luận được từ nội dung “Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến.” → Loại C.

+ Nhận diện: Nội dung ý D không tìm được thông tin trong đoạn trích. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Từ “Từ đó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để chỉ điều gì? 

Trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng.

Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh.

Khi dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể cá.

Cá bị mất phương hướng.

Xem đáp án

Câu ở mức độ nhận biết, nhưng dễ nhầm lẫn. HS đọc kĩ đoạn 3.

Nhận diện:

+ Từ “từ đó” là phép thế thay thế cho nội dung trước và là nguyên nhân trực tiếp/tiền đề dẫn đến nội dung phía sau.

+ Xác định vế trước và vế sau của từ “từ đó”: “Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh.” Xét về cấu tạo, vế trước của từ “từ đó” là “trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng”; xét về logic, các hooc-môn này tạo ra phản ứng của cá ở vế sau. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích. 

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Xem đáp án

Học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ để làm câu này:

- Trong đoạn trích không có quan điểm cá nhân và các lí lẽ, lập luận để thuyết phục người khác tin theo quan điểm đó → Loại A.

- Đoạn trích không phải một tác phẩm văn học, không có chức năng thẩm mĩ → Loại C.

- Đoạn trích không phải đoạn hội thoại hay thư tín, tự truyện..., cũng không chứa các từ mang tính chất khẩu ngữ → Loại D.

- Đoạn trích trình bày một vấn đề khoa học và có nhiều từ ngữ khoa học → Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích nói về điều gì?    

Những sinh vật nổi trên mặt nước.

Con cá.

Con tôm.

Các loại chấm nhỏ trên cơ thể cá.

Xem đáp án

phân tích phương án: HS đọc kĩ đoạn 4. “Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác”. Chú ý, phương án B, C không bao quát. Vì vậy A là phương án chính xác nhất. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người, thừa nhận và yêu mến hơn.

(Xây dựng bản lĩnh cá nhân – Tuoitre.vn)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, “bản lĩnh đúng nghĩa” có được khi nào?

Khi chúng ta biết đặt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu.

Khi chúng ta xác định được hoàn cảnh và môi trường sống phù hợp.

Khi chúng ta có sự bổ trợ bởi tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.

Khi chúng ta được trau dồi cùng vốn tri thức và trải nghiệm.

Xem đáp án

Thông tin xuất hiện ở dòng 3, 4 của đoạn trích: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó.”. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tài sản” (được in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên có thể hiểu là gì?

Của cải, vật chất của con người.

Sự chuẩn bị của con người.

Của để dành của con người.

Những phẩm chất của con người.

Xem đáp án

Thông tin trong đoạn trích “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm...”. Sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm là những phẩm chất của con người. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây KHÔNG được đề cập đến trong đoạn trích?

Bản lĩnh tốt là đáp ứng nhu cầu của bản thân và làm hài lòng xã hội.

Bản lĩnh có thể có được khi con người rèn luyện bản thân.

Xác định được mục tiêu thì phải có phương thức thực hiện mục tiêu.

Bản lĩnh có vai trò quan trọng làm nên sự tồn tại của một con người.

Xem đáp án

Đáp án A được đề cập đến trong câu: “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh.”; Đáp án B được đề cập đến trong thông tin: “Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm…”; Đáp án C được đề cập đến trong thông tin: “Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.”. Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên? 

Nghị luận.

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Xem đáp án

Trong văn bản, tác giả đã sử dụng lí lẽ, đưa ra dẫn chứng và lập luận về vấn đề bản lĩnh của con người → phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Chủ đề chính của đoạn trích trên là gì?

Thế hệ trẻ cần rèn luyện bản lĩnh để vượt qua khó khăn.

Khái niệm bản lĩnh và cách thức để rèn luyện bản lĩnh.

Bản lĩnh và tầm quan trọng của bản lĩnh trong xã hội.

Những dẫn chứng về bản lĩnh và lời kêu gọi của tác giả.

Xem đáp án

Tác giả đã giải thích bản lĩnh là gì và đưa ra cách thức để rèn luyện bản lĩnh ở đoạn trích trên. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

mẹ tôi dòng dõi nhà quê

trầu cau từ thuở chưa về làm dâu

áo sồi nâu, mấn bùn nâu

trắng trong dải yếm bắc cầu nên duyên

 

cha tôi chẳng đỗ trạng nguyên

ông đồ hay chữ thường xuyên việc nhà

mẹ tôi chẳng tiếng kêu ca

hai tay đồng áng lợn gà nồi niêu

 

chồng con duyên phận phải chiều

ca dao ru lúa câu Kiều ru con

gái trai bảy đứa vuông tròn

chiến tranh mình mẹ ngóng con, thờ chồng

 

bây giờ phố chật người đông

đứa nam đứa bắc nâu sồng mẹ thăm

(tuổi già đi lại khó khăn

thương con nhớ cháu đêm nằm chẳng yên)

 

mẹ tôi tóc bạc răng đen

nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.

(Mẹ tôi – Nguyễn Trọng Tạo)

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? 

Lục bát.

Song thất lục bát.

Thất ngôn.

Tự do.

Xem đáp án

Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? 

Nghị luận.

Thuyết minh.

Tự sự.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Văn bản bày tỏ tình cảm của nhân vật trữ tình với mẹ của mình nên phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đây là biểu cảm. Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Người mẹ trong bài thơ là người? 

Thị thành.

Nhà quê.

Sơn nguyên.

Miền biển.

Xem đáp án

Người mẹ trong bài thơ là người nhà quê (mẹ tôi dòng dõi nhà quê). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu thơ in đậm khắc hoạ vẻ đẹp nào sau đây của hình tượng người mẹ? 

Nhân hậu.

Vị tha.

Thương con.

Chịu thương, chịu khó.

Xem đáp án

Câu thơ in đậm khắc hoạ vẻ đẹp chịu thương chịu khó, vất vả làm lụng của hình tượng người mẹ. Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu: “nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê”?  

So sánh.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

nhớ thương xanh thắm” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ (ẩn dụ phẩm chất). Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác cho việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin.    

tích cực.

trao đổi.

cho.

lẫn nhau.

Xem đáp án

Đọc kĩ ngữ liệu để xác định được nội dung và nghĩa của câu. Xác định được mối quan hệ giữa hai vế của câu. Vế 1: “Bộ Ngoại giao hiện đang rất tích cực đàm phán, trao đổi với các đối tác” là hành động, vế 2; “việc công nhận lẫn nhau hộ chiếu vắc xin” là phạm vi nội dung của hành động trong vế 1 → Như vậy, từ “cho” dùng không đúng chức năng và có thể thay bằng từ “về”. Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Thực phẩm bẩn giờ đây đã trở thành một vấn đề chung của xã hội, tuy khó phát hiện nhưng người tiêu dùng tập trung phòng tránh bằng cách cẩn thận trong chọn mua và nấu nướng hằng ngày.

giờ đây.

vấn đề.

tập trung.

cẩn thận.

Xem đáp án

Lỗi dùng từ chưa hợp nội dung văn bản, từ “tập trung” dồn sự chú ý, quan tâm, hành động chỉ phòng tránh trong việc cẩn thận chọn mua thực phẩm là chưa đủ, thay thế bằng từ “có thể” ý chỉ cẩn thận chọn mua và nấu nướng là một trong những biện pháp phòng tránh. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những thói quen tốt, cho dù rất nhỏ song cũng có thể thiết lập cho trẻ một nhân cách đẹp và tâm hồn nhạy cảm.

nhạy cảm.

thói quen.

cho dù.

thiết lập.

Xem đáp án

Thiết lập” có nghĩa là lập ra, dựng nên thường được dùng để chỉ sự vật, tổ chức,.. không phù hợp để miêu tả tính cách con người. Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Những câu nói của không những động viên chúng tôi nhưng còn khiến chúng tôi tin tưởng vào chính mình hơn khi nào hết.

bà.

động viên.

nhưng còn.

chính mình.

Xem đáp án

Dựa vào quan hệ từ “không những” ở vế trước có thể thấy cụm từ “nhưng còn” sử dụng chưa phù hợp. Thay bằng “mà còn”. Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.

tấm gương.

vĩ nhân.

toát lên.

thân thiết.

Xem đáp án

Từ “thân thiết” không phù hợp dùng trong văn cảnh → Sửa lại: “gần gũi”. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác giả của văn học trung đại Việt Nam?

Nguyễn Trãi.

Trương Hán Siêu.

Tản Đà.

Phạm Ngũ Lão.

Xem đáp án

Tản Đà là tác giả thuộc giai đoạn văn học giao thời đầu thế kỉ XX. Ông được đánh giá là người chuẩn bị cho sự ra đời của thơ mới trong nền văn học Việt Nam, là “gạch nối giữa hai thời kì văn học cổ điển và hiện đại”. Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà thơ nào KHÔNG thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ?

Phạm Tiến Duật.

Xuân Quỳnh.

Nguyễn Khoa Điềm.

Tố Hữu.

Xem đáp án

Những nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là thế hệ nhà thơ sinh khoảng đầu năm 1940, trưởng thành và sáng tác trong giai đoạn 1954 – 1975. Phương án A, B, C là trường hợp những nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn ấy (ghi nhớ nhanh: Phạm Tiến Duật sáng tác “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” năm 1969, Nguyễn Khoa Điềm viết “Đất Nước” năm 1974, Xuân Quỳnh sáng tác “Sóng” năm 1968). Phương án D (Tố Hữu) trưởng thành và sáng tác từ trước Cách mạng Tháng Tám. Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bâng khuâng.

náo nức.

hồi hộp.

lom khom.

Xem đáp án

Các từBâng khuâng, náo nức, hồi hộp” là các động từ chỉ trạng thái của con người, “lom khom” là tính từ chỉ tính chất của sự vật. Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học hiện thực trước Cách mạng? 

Nam Cao.

Nguyễn Công Hoan.

Nguyễn Minh Châu.

Ngô Tất Tố.

Xem đáp án

Tác giả Nguyễn Minh Châu không thuộc giai đoạn văn học hiện thực trước Cách mạng. Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc về khuynh hướng văn học hiện thực?

Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)

Tắt đèn (Ngô Tất Tố)

Chí Phèo (Nam Cao)

Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn.

Xem đáp án

Nhật kí trong tù, Tắt đèn, Chí Phèo thuộc văn học hiện thực. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn thuộc trào lưu văn học lãng mạn. Vậy Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn không cùng thể loại với tác phẩm còn lại. Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều                               , vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết khát vọng về hạnh phúc bình dị, đời thường.

trắc ẩn.

đau khổ.

bi kịch.

hoài bão.

Xem đáp án

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn trắc ẩn, luôn thiết tha gắn bó với cuộc đời, với con người, khao khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị đời thường. Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn _________ là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.

tác phẩm.

lời nói.

chữ viết.

ngôn ngữ.

Xem đáp án

Câu văn nhắc tới “sản phẩm được cá nhân tạo nên” nên loại nhanh phương án C, D vì “chữ viết” và “ngôn từ” thuộc vốn tài sản chung của cộng đồng, dân tộc. Phương án A sai vì chủ thể tạo ra sản phẩm ở đây là cá nhân nói chung, không phải ai cũng tạo ra được tác phẩm mới phải là những người nghệ sĩ. Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm_________  của Thạch Lam đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng.    

luyến tiếc.

yêu quý.

xót thương.

đau khổ.

Xem đáp án

Với những kiếp người sống cơ cực, tình cảm dành cho họ là niềm xót thương. Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là _______ giữ nước muôn đời vậy”.

kế sách.

thượng sách.

mưu chước.

mưu kế.

Xem đáp án

Bối cảnh của câu: Đây là câu nói của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn khi được Vua đến thăm (Hưng Đạo Vương khi đó bị ốm) và hỏi ông rằng: “Nếu chẳng may Vương mất, mà giặc phương Bắc lại sang thì làm thế nào?”. Ông đã trả lời rằng “khoan thư sức dân là thượng sách giữ nước muôn đời”.

- Các từ “kế sách”, “mưu chước”, “mưu kế” đều chỉ cách khôn khéo được tính toán kĩ để đánh lừa đối phương, nhằm đạt mục đích của mình.

- Từ “thượng sách” mang nghĩa phương kế coi là hay nhất trong các phương kế. Đặt trong ngữ cảnh trên, từ “thượng sách” là phù hợp nhất.

→ Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước muôn đời vậy. Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Mỗi ngày Mị càng không nói, ________ như con rùa nuôi trong xó cửa.

lùi lũi.

chậm chạp.

lảo đảo.

lặng lẽ.

Xem đáp án

Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

(1) Tôi buộc lòng tôi với mọi người

(2) Để tình trang trải với trăm nơi

(3) Để hồn tôi với bao hồn khổ

(4) Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

(Từ ấy – Tố Hữu)

Trong đoạn trích trên, câu thơ nào cho thấy tình yêu thương hữu ái giai cấp?

Câu (1).

Câu (2).

Câu (3).

Câu (4).

Xem đáp án

khối đời” là hình ảnh ẩn dụ chỉ một khối người đông đảo cùng chung một cảnh ngộ, cùng chung một lí tưởng, đoàn kết với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng phấn đấu vì một mục đích chung: đấu tranh giành lại quyền sống và quyền độc lập dân tộc. Vì vậy, đó là tình yêu thương giai cấp chứ không phải tình yêu thương chung chung. Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                                Bầu trời xanh hơn cả lúc nằm mơ

                                                Và hạnh phúc trong bàn tay có thật:

                                                Chiếc áo mắc trên tường

                                                Màu hoa sau cửa kính

                                                Nồi cơm reo trên ngọn lửa bếp đèn

                                                Anh trở về, trời xanh của riêng em

 (Bầu trời đã trở về – Xuân Quỳnh)

Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?

Hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”.

Tình yêu em dành cho “anh”.

Hạnh phúc có thật trong đời.

So sánh “bầu trời xanh” trong mơ với “trời xanh” của thực tế.

Xem đáp án

Đoạn thơ thể hiện những nội dung sau: Niềm hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”; Tình yêu tha thiết “em” dành cho “anh”; Những hạnh phúc giản dị có thật trong đời. Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                    Nếu có đi vòng quả đất tròn

                                    Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ

                                    Cái vòng tay mở ra từ tấm bé

                                    Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên

(Ngày xưa có mẹ  Thanh Nguyên)

Hình ảnh “cái vòng tay” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?      

Sự che chở, bảo vệ.

Sự nâng niu, chiều chuộng.

Sự phụ thuộc.

Sự gắn bó, chia sẻ.

Xem đáp án

Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ “Cái vòng tay mở ra từ tấm bé” gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất. Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

 (Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)

Giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gì?                    

Giọng điệu, ngôn ngữ biến đổi linh hoạt.

Lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục.

Lời văn giàu tính biểu cảm.

Ngôn ngữ hùng hồn nhưng gần gũi.

Xem đáp án

Đoạn trích nổi bật với nhữnglập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục. Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường. Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cōi âm với những thánh thần, ma quỷ có sự tương giao. Đó chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn đặc biệt của thể loại.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đoạn trích thuyết minh, cung cấp tri thức về thể loại truyền kì. Chọn C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

    (Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

Đoạn trích trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Các từ “thân, tay, níu, bọc,…” là những từ được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của con người nhưng được sử dụng cho sự vật. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây là biện pháp nhân hoá. Chọn D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

    (Trích Bác ơi Tố Hữu)

Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” trong đoạn trích trên sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

Ẩn dụ.

Nói giảm, nói tránh.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Tác giả sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh để giảm nhẹ mức độ đau thương, nặng nề của cái chết, làm giảm đi cảm giác mất mát, tiếc thương. Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay. Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh)

Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu?

Bình luận.

Phân tích.

Giải thích.

Chứng minh.

Xem đáp án

Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận bình luận là chủ yếu. Với các chi tiết như: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta….Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương

(Đất Nước, trích Trường ca Mặt đường khát vọng Nguyễn Khoa Điềm)

Đoạn trích thể hiện cái nhìn sâu sắc của tác giả khi phát hiện ra những biểu hiện mới mẻ của khái niệm “Đất Nước” từ phương diện nào?                 

Thời gian lịch sử.

Không gian địa lí.

Văn hóa tâm linh.

Di sản văn hóa vật thể.

Xem đáp án

Hàng loạt những không gian địa lí được nhắc đến trong đoạn thơ như:núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, trăm ao đầm, Đất tổ Hùng Vương. Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Chiều biên giới em ơi!

Có nơi nào cao hơn

Như đầu sông đầu suối

Như đầu mây đầu gió

Như quê ta - ngọn núi

Như đất trời biên cương.

(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, baoquankhu7.vn)

Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?

Phép điệp, nói quá.

Phép điệp, so sánh.

So sánh, nói quá.

Ẩn dụ, so sánh.

Xem đáp án

Phép điệp, so sánh: “như”, “đầu”. Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một người

Gió mưa là bệnh của trời

Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

(Tương tư – Nguyễn Bính)

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích.

So sánh.

Hoán dụ.

Nói giảm, nói tránh.

Ẩn dụ.

Xem đáp án

Trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích sử dụng biện pháp hoán dụ: người Thôn Đoài nhớ người Thôn Đông. Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

                                  (Tây Tiến – Quang Dũng)

Theo đoạn trích trên, điều gì đã khơi nguồn nỗi nhớ của tác giả về đoàn binh Tây Tiến?

Sông Mã.

Rừng núi.

Sài Khao.

Mường Lát.

Xem đáp án

Con sông Mã gắn liền với chặng đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến. Vì vậy, khi nhớ về Tây Tiến, con sông Mã chính là điểm khơi nguồn nỗi nhớ. Chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Thuở nhỏ tôi ra cng Na câu cá

níu váy bà đi chợ Bình Lâm

bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần.

 

Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị

chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm

điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng.

(Đò lèn Nguyễn Duy)

Trong hai khổ thơ trên, Nguyễn Duy đã tái hiện lại:

Những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch.

Tái hiện xúc động hình ảnh người bà yêu quý.

Tuổi thơ đủ đầy về vật chất của chú bé.

Tuổi thơ của chú bé thiếu vắng tình thương gia đình.

Xem đáp án
Những chi tiết: “ra cống Na câu cá”, “níu váy bà đi chợ”, “chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng”,… cho thấy hai khổ thơ tái hiện lại những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch. Chọn A.                            
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa

Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,

Con đã đi nhưng con cần vượt nữa

Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

(Tiếng hát con tàuChế Lan Viên)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa”?

Điệp ngữ.

Nói quá.

Nói giảm, nói tránh.

So sánh.

Xem đáp án

Câu thơ “Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa” sử dụng phép so sánh “Mười năm qua như ngọn lửa”. Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu)

Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diện nào ở người nông dân khi nghe tin giặc Pháp xâm lược nước ta?

Nhận thức.

Tình cảm.

Hành động.

Vô thức.

Xem đáp án

Câu trên phản ánh sự thay đổi về phương diệnhành động: Nào đợi ai đòi ai bắt, → xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi → chuyến này dốc ra tay bộ hổ. Chọn C.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả