
50 câu hỏi
Bắn mình ra xa để trốn thoát.
Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa.
Đánh lừa con mồi.
Làm cho thể tích cơ thể to lên.
Bắn mình ra xa để trốn thoát là cách tự vệ của hải sâm. Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa là cách tự vệ của cá nóc. Làm cơ thể to lên là cách tự vệ của loài cá ở các rặng san hô vùng biển nhiệt đới. → Ý KHÔNG nói đến cách thức để tự vệ của một số loài động vật sống dưới nước là: Đánh lừa con mồi. Chọn C.
Cá nóc gai có nhiều gai nhọn ngoài da còn cá nóc thường thì không có.
Hải sâm vẫn sống được sau khi bị mất nội tạng.
Nhờ lực phản hồi của nước, những chiếc gai nhọn của cá nóc dựng đứng lên tua tủa.
Sau khi cua bị mất càng và chân, càng và chân của nó sẽ mọc lại.
Việc những chiếc gai của cá nóc gai dựng đứng lên tua tủa là do cá nóc gai hớp vài ngụm không khí hoặc nước khiến mình chúng phồng to các chiếc gai vì thế mà dựng lên chứ không phải lực phản hồi của nước. Chọn C.
Quy nạp.
Diễn dịch.
Tổng – phân – hợp.
Song hành.
Đoạn trích với câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, các đoạn dưới tập trung phân tích chứng minh làm sáng tỏ câu chủ đề. Vì vậy đoạn trích được viết theo lối diễn dịch. Chọn B.
Lúc túi khí nhỏ của con cá sắp phình to.
Lúc cơ thể con cá tăng lên gấp 20 lần.
Lúc con cá bắt đầu gặp kẻ thù.
Lúc túi khí của con cá đã phình to.
Từ “lúc này” trong đoạn trích được dùng chỉ lúc túi khí của con cá đã phình to. Chọn D.
Hải sâm.
Cá nóc thường.
Cua.
Hải sâm và cua.
Dựa vào vế trước để xác định: Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vừa dài vừa dính ra khỏi cơ thể. Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích chỉ loài hải sâm. Chọn A.
Tự do.
Hỗn hợp.
Tám chữ.
Lục bát.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Số chữ trong một dòng thơ không hạn định, ngắt nhịp, gieo vần tự do, linh hoạt,… Chọn A.
Không có quan hệ gì.
Gắn bó khăng khít.
Xã giao.
Hờ hững.
“Ta” và “mình” trong bài thơ có mối quan hệ gắn bó khăng khít. Chọn B.
Mình là ta.
Ta vẫn gửi cho mình.
Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy.
Mình là sâu thẳm của ta.
Vai trò của “mình” đối với “ta” được thể hiện qua chi tiết “Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy”. Chọn C.
Không làm gì cả.
Phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích.
Phải lắng nghe.
Phải quan sát kĩ.
Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ. Chọn B.
Tác giả với tác giả.
Bạn đọc với bạn đọc.
Bạn đọc với tác giả.
Tác giả và bạn đọc.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Hành chính.
Báo chí.
Phong cách ngôn ngữ của văn bản: Phong cách ngôn ngữ báo chí. Chọn D.
Hạnh phúc của con người và làm thế nào để chạm vào hạnh phúc.
Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành “con người lớn” bằng hai cách: làm việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu lớn.
Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân.
Con người tự tạo ra hạnh phúc bằng những việc làm đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của xã hội dù đó là việc lớn hay nhỏ.
Nội dung chính của văn bản trên: Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân. Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành “con người lớn” bằng hai cách: làm việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu lớn. → Con người tự tạo ra hạnh phúc bằng những việc làm đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của xã hội dù đó là việc lớn hay nhỏ. Chọn D.
Làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu khác có hàm ý.
Dùng để kết thúc một sự việc, một câu.
Thể hiện mục đích rõ ràng của người viết.
Thể hiện sự trang trọng của người viết.
Công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép: làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu khác có hàm ý… Chọn A.
hẹp hòi.
tầm thường.
nhỏ nhen.
nhỏ mọn.
Nghĩa hàm ý của từ “nhỏ bé”: tầm thường, thua kém, tẻ nhạt… Chọn B.
Con người lí tưởng.
Khẳng định giá trị bản thân.
Con người không nhỏ bé.
Con người hi sinh.
Nghĩa hàm ý của từ “con người lớn”: tự do thể hiện mình, khẳng định giá trị bản thân, thực hiện những ước mơ, sống cao đẹp, có ích, có ý nghĩa… Chọn B.
Con người không biết vì người khác, Quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả.
Quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả làm đại dịch hoành hành, tàn phá.
Con người không biết vì mình, vì người khác khiến các quốc gia lây lan nhau.
Con người không biết vì mình, vì người khác, quốc gia không phòng chống dịch hiệu quả.
Thông tin nằm ở đoạn 1: “Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách li toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.”. Chọn D.
địa vị.
tầng lớp.
điểm dừng.
nơi chốn.
Dựa vào ngữ cảnh của câu “…một chủng virus nào đó cũng có vị thế trong vũ trụ của Tạo hóa”. Chọn A.
Thiên nhiên, sinh thái.
Động vật hoang dã.
Động vật hung dữ.
Những khó khăn trong cuộc sống.
Dựa vào ý của đoạn 2 văn bản. Chọn A.
Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người.
Con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên, vì mình, vì người để ổn định trạng thái cân bằng sinh thái.
Phương thức đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại.
Sức tàn phá của virus Covid.
Dựa vào những thông tin được đề cập đến trong văn bản. Chọn B.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Đoạn trích bàn về nguyên nhân của đại dịch covid và kêu gọi mọi người chung tay phòng chống đại dịch. Chọn D.
sau khi.
dự định.
ngoài ra.
biến.
Nội dung câu văn: Dự định thành lập một tổ chức khu vực của một số nước Đông Nam Á với một số mục tiêu quan trọng. Xác định nội dung các mục tiêu được diễn tả theo quan hệ song song nhưng từ “ngoài ra” lại không diễn tả được điều này. “Ngoài ra”: ngoài điều vừa nói đến là chính, thì còn có thể có cái, điều khác nào đó nữa nên không đúng vì ở đây các nội dung được đề cập đến đều đóng vai trò quan trọng. Có thể thay thế bằng từ “đồng thời” (chỉ 2 sự việc diễn ra song song có vai trò như nhau). Chọn C.
không chỉ.
mà còn.
bùng phát.
hiếu học.
Lỗi dùng từ chưa hợp lí, từ “bùng phát” thể hiện sự phát sinh, phát triển lên một cách mạnh mẽ không phù hợp với việc phát triển và duy trì truyền thống hiếu học của dân tộc, thay thế bằng từ “rực cháy”. Chọn C.
choáng ngợp.
chỉ một lần thôi.
bị thu hút.
và.
Từ “choáng ngợp” không phù hợp để miêu tả vẻ đẹp của quê hương đất nước. Từ sai là “choáng ngợp”. Chọn A.
Nguyễn Minh Châu.
gương mặt.
tiêu biểu.
văn xuôi hiện thực phê phán.
Nguyễn Minh Châu là một trong những người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học nước nhà từ sau năm 1975. Hành trình sáng tác của ông chia làm hai giai đoạn rõ rệt: trước thập kỉ tám mươi, ông là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ tám mươi đến khi mất, ông chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh. Vì vậy cụm từ “văn xuôi hiện thực phê phán” sử dụng sai. Chọn D.
bình luận.
đánh giá.
tình hình.
nhận xét.
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. Chọn D.
mắng.
nói.
quát.
hét.
Các từ “mắng”, “quát”, “hét” dùng ngữ điệu lớn. Còn từ “nói” có thể dùng ngữ điệu nhỏ, bình thường.... Chọn B.
xanh lơ.
đen sì.
đỏ lừ.
vàng khè.
Cần chú ý yếu tố phụ (yếu tố phân loại: lơ, sì, lừ, khè) để thấy sự khác biệt của từ “xanh lơ”: diễn tả mức độ xanh nhạt. Ba từ còn lại đều diễn tả mức độ màu sắc đậm. Chọn A.
thành tựu.
hiệu quả.
thành tích.
thành quả.
Các từ “thành tựu”, “thành tích”, “thành quả” đều để chỉ những kết quả có ý nghĩa lớn, sau một thời gian dài thực hiện còn “hiệu quả” là kết quả đạt được đáp ứng yêu cầu đặt ra. Chọn B.
đề xuất.
đề đóm.
đề cử.
đề đạt.
Từ “đề đóm” là một danh từ mang tính khẩu ngữ để chỉ “đề và các trò cờ bạc khác (nói khái quát)”; các từ còn lại trong nhóm (đề xuất, đề cử, đề đạt) là các động từ. Chọn B.
đạo đức.
kinh nghiệm.
mưa.
cách mạng.
Các từ “đạo đức”, “kinh nghiệm”, “cách mạng” là danh từ chỉ khái niệm. Từ “mưa” là danh từ chỉ hiện tượng. Vậy từ “mưa” không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn C.
Thần thoại.
Sử thi.
Truyền thuyết.
Truyện ngụ ngôn.
Thần thoại phản ánh khái quát hóa hiện thực dưới dạng những vị thần được nhân cách hóa hoặc những sinh thể có linh hồn. Truyền thuyết thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo kể về các nhân vật, sự kiện đều liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong cảnh địa phương theo quan niệm của nhân dân. Truyện ngụ ngôn dùng cách ẩn dụ hoặc nhân hóa loài vật, con vật hay kể cả con người để thuyết minh cho một chủ đề luân lí, triết lí, một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội hay những thói hư tật xấu của con người. Chọn B.
nhu cầu/ tính chất.
số lượng/ mục đích.
mật độ/ vai trò.
số lượng/ khả năng.
hiện thực - lãng mạn.
công khai - không công khai.
yêu nước - nhân đạo .
lãng mạn - sử thi.
Vì chịu sự chi phối của một nước thuộc địa nên văn học cũng chịu sự kiểm soát của nước thuộc địa, vì vậy chia làm hai bộ phận công khai và không công khai. Chọn B.
che chở.
che chắn.
bao bọc.
bao che.
“bao che” là che giấu tội lỗi, khuyết điểm cho người nào đó. “che chở” là bảo vệ người nào đó khỏi khó khăn. “Che chắn” là giúp đỡ, bảo vệ người nào đó khỏi sự tấn công. “bao bọc” là giúp đỡ yêu thương, gắn bó người khác. → Từ thích hợp điền vào chỗ trống là “bao che” => Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc bao che những tội lỗi, sai trái và tiêu cực. Chọn D.
đặc điểm.
hình dung.
vẻ đẹp.
biểu tượng.
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Chọn B.
Khao khát thoát khỏi cuộc sống quẩn quanh, buồn chán hiện tại.
Hi vọng bán thêm được ít hàng cho khách đi tàu.
Thích nhìn thấy những thứ sang trọng hào nhoáng trên tàu.
Mong ước được một lần đi tàu đến Hà Nội.
Chi tiết “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu.” cho thấy hai chị em Liên đã chán cuộc sống quẩn quanh, buồn chán nơi phố huyện nghèo. Hai chị em mong chờ “một thế giới khác” sôi động và huyên náo hơn. Chọn A.
Dòng hồi tưởng với những cảm xúc lưu luyến.
Niềm hạnh phúc khi chợt bắt gặp khoảnh khắc đầu thu.
Nỗi buồn khi phải chia xa quê hương của mình.
Nỗi nhớ về một mảnh đất mình không thể trở lại.
Căn cứ vào từ khóa “nhớ” và cụm từ “những ngày thu đã xa” để chọn đáp án. Chọn A.
so sánh.
nhân hóa.
ẩn dụ.
hoán dụ.
Nhân hóa “Thời gian chạy qua tóc mẹ”. Chọn B.
Giải thích.
Bác bỏ.
Chứng minh.
Bình luận.
Thao tác lập luận chính của đoạn trích trên là: Bình luận. Biểu hiện: Có nhiều câu văn thể hiện quan điểm, ý kiến của người viết về vấn đề chữ và tiếng trong thơ như câu 3,4.... Chọn D.
Khung cảnh thiên nhiên ở Hồng Ngài.
Bức tranh đời sống ở Hồng Ngài.
Bối cảnh nảy sinh tâm trạng Mị.
Khung cảnh Tết đến xuân về ở Hồng Ngài.
Đoạn trích miêu tả khung cảnh Tết đến xuân về ở Hồng Ngài. Chọn D.
Giới tội phạm, chuyên sống bằng nghề trộm cướp, đâm thuê chém mướn.
Thích chu du đây đó, có cuộc sống tự do, phóng túng.
Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, sống nay đây mai đó ở những nơi xa lạ.
Có tính chất liều lĩnh, vội vàng, không tính toán kĩ trước khi làm, không lường hết hậu quả nghiêm trọng có thể có.
Nguyễn Tuân từng nói: “Phải nói rằng họ nhà tôi có cái gien giang hồ. Gien di truyền nó là khoa học đấy! Không hiểu cụ tổ tôi thì thế nào chứ từ ông nội tôi, đến bố tôi và cho đến tôi thì cái gien giang hồ như ngày càng mạnh lên. Ông tôi và bố tôi là những người thích chu du đây đó, ra Bắc và Nam.”.
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, “gen giang hồ” trong câu cuối có nghĩa là thích chu du đây đó, có cuộc sống tự do, phóng túng. Chọn B.
Ánh sáng mặt trời đã mang đến niềm vui cho con người giữa những ngày đông rét mướt, u ám.
Mặt trời mang đến ánh sáng tươi mới, khiến cả không gian như bừng sáng, báo hiệu một ngày mới ấm áp.
Cuộc kháng chiến, cách mạng đã thắng lợi mang đến nhiều sự thay đổi và niềm vui tràn ngập lòng người.
Sự thắng lợi của chế độ quân chủ, của cách mạng dân tộc kéo con người bước qua tăm tối, đón nhận ánh sáng mới.
Xác định từ khóa “ý nghĩa biểu tượng” ở câu hỏi để nhận biết “mặt trời” ở đây cần hiểu theo nghĩa khác chứ không phải nghĩa tả thực là mặt trời của thiên nhiên nên loại A và B. Xác định hình ảnh “bộ đội” và đánh đuổi giặc Pháp, giặc Mĩ trong đoạn thơ để nhận biết chế độ ở đây không phải là chế độ quân chủ (Chế độ quân chủ là chế độ nhà nước có vua đứng đầu), loại D. Chọn C.
Chí Phèo vui mừng vì sau bao ngày chìm đắm trong men rượu, nay hắn đã tỉnh lại.
Chí Phèo vui sướng, hạnh phúc vì được xã hội đón nhận.
Chí Phèo đang hạnh phúc và khát khao được kéo dài hạnh phúc với Thị Nở.
Chí Phèo vui mừng vì Thị Nở đồng ý giúp hắn trở thành người lương thiện.
Câu nói “Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ?” của Chí Phèo trong đoạn trích hàm ý chỉ việc Chí Phèo đang hạnh phúc và khát khao được kéo dài hạnh phúc với Thị Nở. Chọn C.
Con người Nguyễn Đình Chiểu.
Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.
Sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Đình Chiểu.
Dựa vào câu thứ 2 của đoạn văn “Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”. Hình ảnh “vì sao có ánh sáng khác thường” trong đoạn trích là ẩn dụ cho thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. Chọn B.
nhân hậu.
dũng cảm.
tự trọng.
tự ti.
Lời nói của Trương Ba thể hiện lòng tự trọng của nhân vật này. Chọn C.
Đoạn thơ toàn thanh bằng.
Đoạn thơ toàn thanh trắc.
Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh nhân hoá.
Đoạn thơ có những hình ảnh không đặc trưng cho mùa thu.
Điểm đặc biệt nhất về nghệ thuật của đoạn thơ là sử dụng toàn thanh bằng (thanh huyền, thanh ngang). Chọn A.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Đoạn trích miêu tả buổi chiều tàn nơi phố huyện với những chi tiết: “phương tây đỏ rực như lửa cháy, những đám mây hồng như hòn than sắp tàn, dãy tre làng trước mặt đen lại, tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng...”. Chọn B.
Nàng Mị Châu ngây thơ, khờ khạo, cả tin nên bị lừa.
Nàng Mị Châu quá coi trọng tình cảm cá nhân đến nỗi mù quáng.
Nàng Mị Châu yêu Trọng Thuỷ đến nỗi cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.
Nàng Mị Châu hiền lành đến ngu ngốc.
Cần đặt câu thơ vào trong văn cảnh của đoạn thơ để giải thích: “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” nghĩa là đặt tình cảm riêng tư không đúng chỗ, suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm, không xuất phát từ nhận thức, phân biệt đúng sai, dẫn đến thảm cảnh nước mất nhà tan. Trong các phương án trên, phương án B là gần với cách giải nghĩa nhất: suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm nghĩa là “mù quáng”. Chọn B.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li” là hoán dụ (áo chàm). Hình ảnh “áo chàm” không đơn thuần dùng để chỉ màu áo quen thuộc của người dân Việt Bắc (áo nhuộm màu chàm) mà còn là hình ảnh nói thay cho toàn thể nhân dân Việt Bắc trong ngày đưa tiễn những đồng chí cách mạng về xuôi. Chọn B.
Nhu nhược, đớn hèn.
Dũng cảm, gan dạ.
Thương con, nhẫn nhục chịu đựng.
Thấu hiểu gã chồng.
Câu nói của người đàn bà hàng chài cho thấy tính cách thương con, sợ con bị tổn thương tinh thần, nhẫn nhục chịu đựng của chị. Vì thế chị đã xin lão chồng “đưa tôi lên bờ mà đánh”. Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















