
22 câu hỏi
Số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được.
Danh sách các vận động viên tham dự Omlypic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,…
Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 8A.
Năm sinh của các thành viên trong gia đình bạn Lan.
Đáp án đúng là: B
Trong các dữ liệu đã cho, dữ liệu định tính là danh sách các vận động viên tham dự Omlypic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,…
Dữ liệu số rời rạc.
Dữ liệu số liên tục.
Dữ liệu không là số có thể sắp thứ tự.
Dữ liệu không là số không thể sắp thứ tự.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu về số người trong mỗi gia đình ở xóm em là dữ liệu số dời dạc.
Từ nguồn có sẵn.
Quan sát.
Phỏng vấn.
Lập bảng hỏi.
Đáp án đúng là: B
Để thu thập dữ liệu trên, bạn An đứng ở cổng trường và quan sát rồi ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường.
Do đó, phương pháp bạn An thu được dữ liệu là quan sát.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ cột tranh.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là biểu đồ đoạn thẳng.
\(20\% .\)
\(7\% .\)
\(28\% .\)
\(30\% .\)
Đáp án đúng là: C
Dựa vào biểu đồ, ta thấy châu Mỹ chiếm \(28\% \) tổng diện tích của cả sáu châu lục đó.
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(1.\)
Đáp án đúng là: B
Có 2 kết quả có thể xảy ra khi gieo một đồng xu là xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) và mặt ngửa \(\left( N \right)\).
Do đó, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt \(N\)” là \(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
Đáp án đúng là: A
Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tấm thẻ được chọn ghi số \(5\)”.
Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố “Tấm thẻ được chọn ghi số \(5\)” là \(\frac{1}{4}.\)
\(MP\parallel AC.\)
\(NP\parallel BM.\)
\(MN\parallel BC.\)
\(MP\parallel AN.\)
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy \(\frac{{PC}}{{BP}} = \frac{{NC}}{{AN}}\) \(\left( {\frac{{12}}{{18}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}} \right)\) do đó \(NP\parallel BM.\)
\(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)
\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(BC\parallel ED\) nên theo định lí Thalès, ta được: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)
Chỉ có (I) đúng.
Chỉ có (II) đúng.
Chỉ có (I) và (III) đúng.
Cả (I), (II) và (III) đều đúng.
Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\parallel AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.
Do \(D,E\) không là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Do đó (I) sai và (III) sai.
Vậy chọn B.
Chỉ có (I) đúng.
Chỉ có (II) đúng.
Chỉ có (I) và (III) đúng.
Cả (I), (II) và (III) đều đúng.
Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\parallel AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.
Do \(D,E\) không là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Do đó (I) sai và (III) sai.
Vậy chọn B.
Đường trung bình của tam giác là đường nối hai cạnh của tam giác.
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.
Đáp án đúng là: B
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
\(\frac{7}{{15}}.\)
\(\frac{1}{7}.\)
\(\frac{{15}}{7}.\)
\(\frac{1}{{15}}.\)
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên ta có:
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).
Do đó \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) S
a) Trong \(40\) quả bóng, có \(15\) quả bóng được sơn màu vàng nên kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu vàng” là \(15\).
b) Trong \(40\) quả bóng, các quả bóng được ghi số chia hết cho \(3\) là: \(3;6;9;12;15;18;21;24;27;\)\(30;33;36;39\).
Vậy có \(13\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được ghi số chia hết cho \(3\)”.
c) Có \(25\) quả bóng được sơn màu đỏ được đánh số \(16;17;18;....;38;39;40\).
Do đó, xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ta được sơn màu đỏ” là \(\frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).
d) Trong \(25\) quả bóng được sơn màu đỏ, có \(8\) quả bóng được ghi số chia hết cho \(3\), đó là:
\(18;21;24;27;30;33;36;39\).
Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu đỏ và chia hết cho \(3\)” là \(\frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) S

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)
b) Từ a) theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(AE.BC = AC.DE\).
c) Xét \(\Delta ADC\) với \(EF\parallel CD\), theo hệ quả của định lí Thalès ta có:
\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Mà \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{DE}}{{BC}}\).
Đáp án: \(1,65\)
Số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là:
\(6,15.26,8\% = 1,6482 \approx 1,65\) (triệu tấn)
Vậy số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là khoảng \(1,65\) tấn.
Đáp án: \(0,4\)
Gọi số lần quả bóng màu vàng xuất hiện là \(x\) (lần, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Theo đề, số lần quả bóng màu cam xuất hiện là \(\frac{5}{4}x\) (lần).
Số lần quả bóng màu xanh dương xuất hiện là \(\frac{3}{2}x\) (lần).
Do đó, ta có phương trình: \(x + \frac{5}{4}x + \frac{3}{2}x = 30\) hay \(\frac{{15}}{4}x = 30\) suy ra \(x = 8\) (thỏa mãn).
Suy ra số lần quả bóng màu xanh dương xuất hiện là: \(\frac{3}{2}.8 = 12\) (lần).
Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu xanh dương” là: \(\frac{{12}}{{40}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)
Đáp án: \(360\)
Ta có: \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\) mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(CD\parallel BE\).
Ta có: \(AC = AB + BC = 200 + 400 = 600{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)
Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CD}}{{BE}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
Hay \(\frac{{CD}}{{120}} = \frac{{600}}{{200}}\) suy ra \(CD = \frac{{600.120}}{{200}} = 360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy khoảng cách từ con tàu đến trạm quan trắc là \(360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án: \(8\)

Ta có: \(BC = BD + DC\) nên \(DC = BC - BD = 21 - 9 = 12\).
Trong \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác\(\widehat {BAC}\) của nên \(\frac{6}{x} = \frac{9}{{12}}\) suy ra \(x = \frac{{6.12}}{9} = 8\).
Vậy \(x = 8\).
a) Ta có bảng thông kê sau:\(20\% \)
|
Lớp |
8A |
8B |
8C |
8D |
|
CLB Toán |
8 |
12 |
10 |
15 |
|
CLB Văn |
16 |
4 |
8 |
8 |
• Nhận thấy ở lớp 8A số lượng đăng kí câu lạc bộ Văn nhiều gấp 2 lần câu lạc bộ Toán. Trong khi đó, ở lớp 8B số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán nhiều hơn câu lạc bộ Văn gấp 3 lần.
b) Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm tổng số học sinh cả lớp, nên lớp 8A có số học sinh là: \(8:20\% = 8:\frac{1}{5} = 40\) (học sinh).
Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm \(\frac{1}{{30}}\) số học sinh toàn khối nên số học sinh của toàn khối 8 đó là: \(8:\frac{1}{{30}} = 240\) (họ\(20\% \)c sinh).
Gọi số sách tham khảo môn Toán ban đầu có trên kệ là \(x\) (cuốn, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Tổng số sách tham khảo môn Toán sau khi thêm \(8\) cuốn sách tham khảo môn Toán là: \(x + 8\) (cuốn).
Vì xác suất chọn được một cuốn sách tham khảo môn Toán là \(30\% \) nên ta có:
\(\frac{{x + 8}}{{32 + 8}} = 30\% \) suy ra \(\frac{{x + 8}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\) hay \(x + 8 = 12\)suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).
Vậy số sách tham khảo Toán ban đầu trên kệ là \(4\) cuốn.

a) Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) là phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác).
b) Xét \(\Delta AMC\) có \(ME\) là phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác)
Từ phần a) ta có: \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) nên suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\).
Do đó, \(DE\parallel BC\) (định lí Thalès đảo)
Ta có: \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Suy ra \(AD.AC = AE.AB\) (đpcm).
c) Gọi \(I'\) là giao điểm của \(AM\) và \(DE\).
Ta có \(DI'\parallel BM\) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (1)
\(EI'\parallel CM\) suy ra \(\frac{{EI' & }}{{CM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{EI'}}{{CM}}\) mà \(CM = BM\) (\(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\))
Suy ra \(DI' = EI'\).
Do đó \(I'\) trùng với \(I\).
Suy ra ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















