Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 842 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là số liên tục?

Số học sinh của mỗi lớp khối 8.

Tên các bạn tổ 1 của lớp 8A.

Tuổi nghề của các công nhân trong một phân xưởng.

Nhiệt độ trung bình (độ C) của các ngày trong năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu về nhiệt độ trung bình (độ C) của các ngày trong năm là số liệu liên tục do thu được từ phép đo.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê tỉ lệ % học sinh lớp 8B chọn môn thể thao yêu thích (mỗi em chọn 01 môn), được cho bởi bảng sau:

Môn thể thao

Bóng đá

Cầu lông

Bóng chuyền

Bóng bàn

Tỉ lệ %

\(50\% \)

\(25\% \)

\(12,5\% \)

\(12,5\% \)

Môn thể thao học sinh lớp 8B yêu thích nhiều nhất là

Bóng đá.

Bóng bàn.

Bóng chuyền.

Cầu lông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Môn bóng đá được yêu thích nhất với tỉ lệ bình chọn là \(50\% \).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giáo viên thống kê hạnh kiểm học kì I của học sinh lớp 8A được bảng sau:

Xếp loại hạnh kiểm

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Số học sinh

33

6

1

0

Giáo viên dùng phương pháp nào thu thập dữ liệu?

Phỏng vấn.

Làm thí nghiệm.

Quan sát.

Internet.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giáo viên dùng phương pháp quan sát để thu thập dữ liệu về hạnh kiểm học kì I của học sinh lớp 8A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thống kê các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của môi trường đại học về những lớp động vật có xương sống: Các, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.

Lớp động vật

Tỉ lệ mẫu vật (%)

Cá

15%

Lưỡng cư

10%

Bò sát

20%

Chim

25%

Thú

30%

Tổng

101%

Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là

Dữ liệu về tên các lớp động vật.

Dữ liệu về tỉ lệ mẫu vật.

Cả A và B đều đúng.

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng tỉ lệ luôn bằng \(100\% \) mà theo bảng thống kê dã cho thì tổng tỉ lệ là \(101\% \) do đó dữ liệu về tỉ lệ mẫu vật là chưa hợp lí.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ sau:   (Nguồn: Tổng cục thống kê) Trong giai đoạn 2017 – 2019 A. Số doanh nghiệp  (ảnh 1)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trong giai đoạn 2017 – 2019

Số doanh nghiệp thành lập mới và giải thể đều giảm.

Số doanh nghiệp thành lập mới tăng nhanh hơn số doanh nghiệp giải thể.

Số doanh nghiệp giải thể tăng nhanh hơn số doanh nghiệp thành lập mới.

Số doanh nghiệp thành lập mới giảm, số doanh nghiệp giải thể tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, ta thấy:

Số doanh nghiệp thành lập mới và giải thể đều tăng. Do đó cả A, D đều sai.

Quan sát độ dốc của đường biểu diễn, ta thấy đường biểu diễn số doanh nghiệp thành lập mới dốc hơn đường biểu diễn số doanh nghiệp giải thể nên số doanh nghiệp thành lập mới tăng nhanh hơn số doanh nghiệp giải thể.

Vậy chọn phương án B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \(4\) tấm thẻ được đánh số lần lượt là: \(2;3;4;5\). Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(3\)” là thẻ

ghi số \(3.\)

ghi số \(4.\)

ghi số \(5.\)

ghi số \(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(3\)” là thẻ ghi số \(3\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất lí thuyết của biến cố “Gieo được mặt có hai chấm” là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Gieo được mặt có hai chấm” là 1.

Do đó, xác suất của biến cố cố “Gieo được mặt có hai chấm” là \(\frac{1}{6}.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(AB = 6{\rm{ cm, }}AC = 8{\rm{ cm}}\). Tỉ số của hai đoạn thẳng \(AB,AC\) là

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)

Vậy chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Hệ thức theo Định lí Thalès của hình trên là (ảnh 1)

Hệ thức theo Định lí Thalès của hình trên là

\(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\).

\(\frac{{BE}}{{CB}} = \frac{{CA}}{{AD}}\).

\(\frac{{CE}}{{BE}} = \frac{{AD}}{{CD}}\).

\(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AD}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat B = \widehat E\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(DE\parallel AB\). Ta có hệ thức sau: \(\frac{{CE}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:   Độ dài \(x\) là A. \(5.\) B. \(3.\) C. \(10.\) D. \(6.\) (ảnh 1)

Độ dài \(x\) là

\(5.\)

\(3.\)

\(10.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat M = \widehat A = 90^\circ \), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(MN\parallel AB\).

Do đó, ta có: \(\frac{{CM}}{{MA}} = \frac{{CN}}{{CB}}\) hay \(\frac{3}{{3 + 3}} = \frac{5}{{5 + x}}\) được \(\frac{5}{{5 + x}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(5 + x = 10\) nên \(x = 5.\)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ:

Cho các hình vẽ:   Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ nào?  (ảnh 1)

Đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) trong hình vẽ nào?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy ở Hình 3, xét tam giác \(ABC\), có:

\(M\) là trung điểm của \(AB\) và \(N\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác \(ABC\), \(AD\) là đường phân giác của (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng \(5\) quả bóng được đánh số \(0;2;4;6;8\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

 a) Có \(5\) kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

 b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số chẵn” là \(5\).

 c) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số nguyên tố là \(\frac{2}{5}\).

 d) Xác suất để lấy được quả bóng đánh số là ước của \(16\) là \(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) S          d) Đ

a) Các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp là: quả bóng đánh số \(0\), đánh số \(2\), đánh số \(4\), đánh số \(6\), đánh số \(8\).

Do đó, có 5 kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

b) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số chẵn” là: \(0;2;4;6;8\).

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số nguyên tố” là 1 (quả bóng đánh số 2).

Do đó, xác suất để lấy được quả bóng đánh số nguyên tố là \(\frac{1}{5}\).

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được quả bóng đánh số là ước của \(16\)” là 3 (quả bóng đánh số 2, số 4 và số 8).

Do đó, xác suất để lấy được quả bóng đánh số là ước của \(16\) là \(\frac{3}{5}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AD\) là trung tuyến, trọng tâm \(G\), đường thẳng đi qua \(G\) cắt các cạnh \(AB,\) \(AC\) lần lượt tại \(E,F\). Từ \(B,C\) kẻ các đường song song với \(EF\) cắt \(AD\) lần lượt tại \(M,N\).

 a) \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}\).

 b) \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DB}}{{DC}}\).

 c) \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\).

 d) \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{CA}}{{AF}} = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) S         c) Đ         d) Đ

Cho tam giác ABC  có  AD là trung tuyến, trọng tâm G , đường thẳng đi qua  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(EG\parallel BM\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{MG}}{{AG}}\).

b) Xét \(\Delta DCN\) có \(BM\parallel CN\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DC}}{{DB}}\).

c) Có \(D\) là trung điểm của \(BC\) (do \(AD\) là trung tuyến của tam giác) nên \(DB = DC\).

Do đó, \(\frac{{DN}}{{MD}} = \frac{{DC}}{{DB}} = 1\) nên \(DM = DN\).

Suy ra \(GM + GN = GM + GM + MN = 2GM + 2MD = 2GD\).

Lại có \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = 2GD\).

Xét \(\Delta ACN\) có \(FG\parallel CN\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GN}}{{AG}}\).

Suy ra \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{MG}}{{AG}} + \frac{{GN}}{{AG}} = \frac{{GM + GN}}{{AG}} = \frac{{2GD}}{{2GD}} = 1\).

Do đó, \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\).

d) Xét \(\Delta ABC\) có \(EG\parallel BM\), theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AM}}{{AG}}\).

Xét \(\Delta ACN\) có , theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AC}}{{AF}} = \frac{{AN}}{{AG}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{AC}}{{AF}} = \frac{{AM}}{{AG}} + \frac{{AN}}{{AG}} = \frac{{AM + AN}}{{AG}} = \frac{{AG + GM + AG + GM + MN}}{{AG}}\)

\( = \frac{{2AG + 2GM + 2MD}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2\left( {GM + MD} \right)}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2GD}}{{AG}} = \frac{{2AG + 2.\frac{1}{2}AG}}{{AG}} = \frac{{3AG}}{{AG}} = 3\).

Vậy \(\frac{{AB}}{{AE}} + \frac{{CA}}{{AF}} = 3\).

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu về chất lượng đánh giá sản phẩm của khách hàng của một cửa hàng bán đồ điện tử.

Đánh giá

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Không tốt

Số lượng

6

32

10

2

Hỏi đánh giá tốt chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số đánh giá của khách hàng?

Xem đáp án

Đáp án: \(64\)

Tổng số khách hàng tham gia đánh giá là: \(6 + 32 + 10 + 2 = 50\) (khách hàng).

Đánh giá tốt chiếm số phần trăm trên tổng đánh giá của khách hàng là: \(\frac{{32}}{{50}}.100 = 64\% \).

16.Tự luận
• 1 điểm

Nếu cho thêm \(8\) chiếc bút bi đỏ vào hộp có \(42\) chiếc bút thì khi chọn ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp, xác suất chọn được bút bi đỏ là \(20\% \). Hỏi ban đầu trong hộp bút có bao nhiêu chiếc bút bi đỏ?

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Gọi số bút bi đỏ ban đầu trong hộp bút là \(x\) (chiếc, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).

Tổng số bút bi đỏ sau khi thêm \(8\) chiếc vào hộp là \(x + 8\) (chiếc)

Vì xác suất chọn được bút bi đỏ là \(20\% \) nên ta có:

\(\frac{{x + 8}}{{42 + 8}} = 20\% \) hay \(\frac{{x + 8}}{{50}} = \frac{1}{5}\) suy ra \(x + 8 = 10\) nên \(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy ban đầu trong hộp có \(2\) chiếc bút bi đỏ.

17.Tự luận
• 1 điểm

Bóng của một cái tháp trên mặt đất có độ dài \(BC = 63{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Cùng thời điểm đó, một cây cột \(DE\) cao  cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài \(3{\rm{ m}}\) (hình vẽ). Hỏi chiều cao của tháp là bao nhiêu mét?

Bóng của một cái tháp trên mặt đất có độ dài \(BC = 63{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Cùng thời điểm đó, một cây cột (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(42\)

Ta có: \(AB \bot BC\), \(DE \bot BC\) nên \(DE\parallel AB\).

Xét tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel AB\), ta có:

\(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Hay \(\frac{2}{{AB}} = \frac{3}{{63}}\) suy ra \(AB = 42{\rm{ m}}\).

Vậy chiều cao của tháp là \(42{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Tìm độ dài của \(x\) trong mỗi trường hợp sau:

Tìm độ dài của \(x\) trong mỗi trường hợp sau:   (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(8,1\)

Xét tam giác \(ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\)

Do đó, \(\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}}\) suy ra \(DC = \frac{{8,5.3}}{5} = 5,1\).

Khi đó, \(x = BC = BD + DC = 3 + 5,1 = 8,1\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ xuất khẩu gạo của nước ta trong năm 2022

Cho biểu đồ xuất khẩu gạo của nước ta trong năm 2022 (ảnh 1)

a) Loại gạo nào của nước ta được xuất khẩu nhiều nhất và ít nhất? Biết rằng tổng lượng gạo xuất khẩu là \(6,15\) triệu tấn gạo. Hãy tính khối lượng gạo thơm nước ta đã xuất khẩu trong năm 2022.

b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn khối lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm 2022.

Xem đáp án

a) Ta có bảng thống kê như sau:

Loại gạo

Tỉ lệ (%)

Gạo trắng

45,2

Gạo thơm

26,8

Gạo nếp

9

Gạo khác

19

Loại gạo được xuất khẩu nhiều nhất là gạo trắng, chiếm \(45,2\% \).

Loại gạo xuất khẩu ít nhất là gạo nếp, chiếm \(9\% \).

• Số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:

\(6,15.26,8\% = 1,6482\) (triệu tấn)

b) Số lượng gạo trắng nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:

\(6,15.45,2\% = 2,7798\) (triệu tấn)

Số lượng gạo nếp nước ta xuất khẩu trong năm 2022 là:

\(6,15.9\% = 0,5535\) (triệu tấn)

Số lượng gạo khắc nước ta xuấ khẩu trong năm 2022 là:

\(6,15.19\% = 1,1685\) (triệu tấn)

Do đó, ta có biểu đồ cột biểu diễn lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm 2022 như sau:

Cho biểu đồ xuất khẩu gạo của nước ta trong năm 2022 (ảnh 2)
20.Tự luận
• 1 điểm

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn \(84\) và lớn hơn \(60\). Tính xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho \(3\) và \(4\) đều dư \(1\)”

Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra là:

\(A = \left\{ {61;62;63;...;83;84} \right\}\).

Do đó, số phần tử của tập hợp \(A\) là \(24\) phần tử.

Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số tự nhiên được viết ra là số chia cho \(3\) và \(4\) đều dư \(1\)” là \(61\) và \(73\). Vậy xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{{24}} = \frac{1}{{12}}\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 21{\rm{ cm,}}\) \(AC = 28{\rm{ cm}}\), phân giác \(AD\) với \(D \in BC\).

a) Tính độ dài \(BC,BD,DC\).

b) Gọi \(E\) là hình chiếu của \(D\) trên \(AC\). Tính độ dài \(DE\) và \(EC\).

C) Gọi \(I\) là giao điểm của đường phân giác và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Chứng minh rằng \(IG\parallel AC.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC  vuông tại A , biết  AB = 21 cm , AC = 28 cm  , phân giác AD   với  D thuộc BC . (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({21^2} + {28^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 1225\) nên \(BC = 35{\rm{ cm}}\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAC\) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DA + DC}}{{AB + AC}} = \frac{{BC}}{{AB + AC}} = \frac{{35}}{{21 + 28}} = \frac{5}{7}\).

Suy ra \(DB = \frac{5}{7}.AB = \frac{5}{7}.21 = 15{\rm{ cm}}\) và \(DC = \frac{5}{7}.AC = \frac{5}{7}.28 = 20{\rm{ cm}}\).

b) Vì \(E\) là hình chiếu của \(D\) trên \(AC\) nên \(DE \bot AC\).

Mà \(BA \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)).

Do đó \(DE\parallel AB\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel AB\) nên \(\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{20}}{{35}} = \frac{4}{7}\) (Hệ quả định lí Thalès)

Do đó, \(DE = \frac{4}{7}AB = \frac{4}{7}.21 = 12{\rm{ cm}}\) và \(EC = \frac{4}{7}AC = \frac{4}{7}.28 = 16{\rm{ cm}}\).

c) Gọi \(F\) là giao điểm của \(BI\) với \(AC\).

Vì \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác nên \(BF\) là đường phân giác góc \(\widehat {ABC}\).

Do đó, \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{21}}{{35}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra \(FA = \frac{3}{5}FC = \frac{3}{8}AC = \frac{{21}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Có \(AI\) là đường phân giác của tam giác \(ABF\) nên có \(\frac{{BI}}{{FI}} = \frac{{AB}}{{AF}} = \frac{{21}}{{\frac{{21}}{2}}} = 2\) (1)

Gọi \(GB\) cắt \(AC\) tại \(M\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(BM\) là đường trung tuyến, do đó \(\frac{{GB}}{{GM}} = 2\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{GB}}{{GM}} = \frac{{IB}}{{IF}}\) suy ra \(IG\parallel FM\) hay \(IG\parallel AC\) (Theo định lí Thalès đảo).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả