Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Kim Liên (Hà Nội) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M\left( {2;0} \right)\), \(N\left( {2;2} \right)\), \(P\left( { - 1;3} \right)\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC\), \(CA\), \(AB\) của tam giác \(ABC\). Tọa độ của điểm \(B\) là:\(B\left( { - 1; - 1} \right)\).
\(B\left( { - 1;1} \right)\).
\(B\left( {1;1} \right)\).
\(B\left( {1; - 1} \right)\).
Vì \(P,M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CA\) nên ta chứng minh được \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PN} \).
Từ đo suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} - {x_B} = {x_N} - {x_P}\\{y_M} - {y_B} = {y_N} - {y_P}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = {x_P} + {x_M} - {x_N} = - 1 + 2 - 2 = - 1}\\{{y_B} = {y_P} + {y_M} - {y_N} = 3 + 0 - 2 = 1}\end{array}} \right.\).
Do đó, tọa độ điểm \(B\) là \(B\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn B.
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Áp dụng công thức tính góc giữa hai vectơ:
\(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec b} \right|}} = \frac{{4 \cdot 1 + 3 \cdot 7}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {7^2}} }} = \frac{{25}}{{5 \cdot \sqrt {50} }} = \frac{{25}}{{25\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Suy ra \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 45^\circ \).
Chọn C.
Số 5 là số nguyên tố.
\(\pi + 1 < 4\).
Phương trình \(3{x^2} - x - 4 = 0\) có nghiệm nguyên.
Trường Kim Liên đẹp quá!
Câu “Trường Kim Liên đẹp quá!” là câu cảm thán, không thể xác định tính đúng hay sai, nên không phải là mệnh đề.
Chọn D.
\(4,135\).
\(4,13\).
\(4,14\).
\(4,136\).
Độ chính xác \(d = 0,001\) ở hàng phần nghìn, do đó ta quy tròn số \(a = 4,1356\) đến hàng phần trăm (sau hàng phần nghìn một hàng). Chữ số ngay sau hàng phần trăm là \(5 \ge 5\), nên ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng phần trăm: \(4,1356 \approx 4,14\).
Chọn C.




Đường thẳng ranh giới là \(d:3x + 2y = - 6\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = - 3\), đường thẳng qua điểm \(\left( {0; - 3} \right)\).
Với \(y = 0 \Rightarrow x = - 2\), đường thẳng qua điểm \(\left( { - 2;0} \right)\).
Thử tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\): .
Do đó, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(d\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) (không tính đường thẳng \(d\)). Đối chiếu với các hình vẽ:
Hình B có đường thẳng đi qua \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {0; - 3} \right)\), phần không bị gạch chéo chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).
Chọn B.
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GA} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GM} \).
Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\), theo quy tắc trung điểm với điểm \(G\) bất kỳ, ta có:
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \).
Chọn B.
\(\frac{{15}}{4}\).
\(\frac{{13}}{4}\).
\(\frac{{11}}{4}\).
\(\frac{7}{4}\).
Ta có \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}\).
Thay vào biểu thức \(P\): \(P = 3 \cdot \frac{3}{4} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4} + 1 = \frac{{13}}{4}\).
Chọn B.
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} \).
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CO} \).
Trong hình bình hành \(ABCD\), hai vectơ \(\overrightarrow {OA} \) và \(\overrightarrow {OB} \) không cùng hướng (và không cùng độ dài trừ trường hợp đặc biệt), nên \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} \) là khẳng định sai.
Chọn C.
Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn học sinh trong một tổ:
\(164\quad 159\quad 170\quad 166\quad 163\quad 168\quad 170\quad 158\quad 162\)
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu trên là:
11.
12.
10.
9.
Giá trị lớn nhất \({x_{{\rm{max}}}} = 170\), giá trị nhỏ nhất \({x_{{\rm{min}}}} = 158\).
Khoảng biến thiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 170 - 158 = 12\).
Chọn B.
\(\left( {0;0} \right)\).
\(\left( { - 3;4} \right)\).
\(\left( { - 2;4} \right)\).
\(\left( { - 1;4} \right)\).
Thay tọa độ điểm \(\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình thứ nhất:
\(2 \cdot 0 + 3 \cdot 0 - 1 = - 1 > 0\quad {\rm{(sai)}}\)
Do đó, \(\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ.
Chọn A.
\(7\).
\(7\sqrt 2 \).
\(7\sqrt 3 \).
\(\sqrt {129} \).
Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\):
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A\)
\(B{C^2} = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 49\)
\( \Rightarrow BC = \sqrt {49} = 7{\rm{\;cm}}\).
Chọn A.
7.
8.
10.
9.
Ta có \(X \cup Y = \left\{ { - 1;0;1;2;4;7;9;10} \right\}\).
Số phần tử của \(X \cup Y\) là \(8\).
Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {3; - 2} \right)\), \(B\left( {2;5} \right)\), \(C\left( { - 1;1} \right)\).Nếu \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\) thì \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BM} = - 12\).
Độ dài cạnh \(BC = 5\).
Giao điểm của đường thẳng \(AB\) và trục hoành là \(I\left( {\frac{{17}}{9};0} \right)\).
vuông tại \(C\).
a) Sai. Tọa độ trung điểm \(M\) của \(AC\): \(M\left( {\frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2};\frac{{ - 2 + 1}}{2}} \right) = M\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\).
\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 1 - 3;1 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 4;3} \right)\).
\(\overrightarrow {BM} = \left( {1 - 2; - \frac{1}{2} - 5} \right) = \left( { - 1; - \frac{{11}}{2}} \right)\).
Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BM} = \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot \left( { - \frac{{11}}{2}} \right) = 4 - \frac{{33}}{2} = - 12,5 \ne - 12\).
b) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1 - 2;1 - 5} \right) = \left( { - 3; - 4} \right)\). Suy ra \(BC = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5\).
c) Sai. \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3;5 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 1;7} \right)\).
\(I\) là giao điểm của trục hoành \(Ox\) và đường thẳng \(AB\).
Ta có \(I \in Ox\) nên gọi tọa độ của \(I\) là \(I\left( {x;0} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AI} = \left( {a - 3;2} \right)\).
Lại có \(I \in AB\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {AI} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương. Do đó \(\overrightarrow {AI} = k\overrightarrow {AB} \).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 3 = k \cdot \left( { - 1} \right)\\2 = k \cdot 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{2}{7}\\a = \frac{{19}}{7}\end{array} \right.\).
Vậy \(I\left( {\frac{{19}}{7};0} \right) \ne \left( {\frac{{17}}{9};0} \right)\).
d) Đúng. \(\overrightarrow {CA} = \left( {3 - \left( { - 1} \right); - 2 - 1} \right) = \left( {4; - 3} \right)\); \(\overrightarrow {CB} = \left( {2 - \left( { - 1} \right);5 - 1} \right) = \left( {3;4} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {CA} \cdot \overrightarrow {CB} = 4 \cdot 3 + \left( { - 3} \right) \cdot 4 = 0 \Rightarrow CA \bot CB\).
Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).
Kết quả: a) SAI | b) ĐÚNG | c) SAI | d) ĐÚNG
Biết \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge a}\\{m < b}\end{array}} \right.\) là điều kiện cần và đủ của tham số \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \). Khi đó \(a + b = 8\).
\({C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ; - 3} \right)\).
Với \(m = 2\) thì \(A \cup B = \left[ { - 3;6} \right]\).
\(A\backslash C = \left( {1;5} \right)\).
a) Sai. Để \(A \cap B = \emptyset \), ta cần: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 5}\\{m + 4 < - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 5}\\{m < - 7}\end{array}} \right.\).
Do đó \(a = 5,b = - 7 \Rightarrow a + b = 5 + \left( { - 7} \right) = - 2 \ne 8\).
b) Sai. \({C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash A = \mathbb{R}\backslash \left[ { - 3;5} \right) = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right) \ne \left( { - \infty ; - 3} \right)\).
c) Đúng. Khi \(m = 2\) thì \(B = \left[ {2;6} \right]\). Ta có \(A \cup B = \left[ { - 3;5} \right) \cup \left[ {2;6} \right] = \left[ { - 3;6} \right]\).
d) Sai. \(A\backslash C = \left[ { - 3;5} \right)\backslash \left( { - \infty ;1} \right) = \left[ {1;5} \right) \ne \left( {1;5} \right)\).
Kết quả: a) SAI | b) SAI | c) ĐÚNG | d) SAI
PHẦN III. Trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Để đo chiều cao của một tòa nhà, người ta chọn hai điểm \(A\) và \(C\) thẳng hàng với chân \(B\) của tòa nhà, biết \(AC = 12{\rm{\;m}}\). Sử dụng giác kế, từ \(A\) và \(C\) tương ứng nhìn thấy đỉnh \(D\) của tòa nhà dưới các góc \(32^\circ \) và \(42^\circ \) so với phương nằm ngang. Hỏi chiều cao của tòa nhà đo được là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Ta có \(DB = h\) (m).
Trong tam giác vuông \(DBC\): \(BC = \frac{h}{{\tan 42^\circ }}\).
Trong tam giác vuông \(DBA\): \(AB = \frac{h}{{\tan 32^\circ }}\).
Vì \(A,C,B\) thẳng hàng theo thứ tự đó, ta có:
\(AC = AB - BC \Rightarrow h\left( {\frac{1}{{\tan 32^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}} \right) = 12\)\( \Rightarrow h = \frac{{12}}{{\frac{1}{{\tan 32^\circ }} - \frac{1}{{\tan 42^\circ }}}} \approx 24,5{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp số: \(24,5\).
Trên hình vẽ chất điểm \(A\) chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) và ở trạng thái cân bằng (tức là\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)). Cho biết \(\overrightarrow {{F_1}} \bot \overrightarrow {{F_2}} \), độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) bằng \(30{\rm{\;N}}\), góc giữa \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \) là \(\alpha = 135^\circ .\) Khi đó độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng \(a\sqrt 2 {\rm{\;N}}\). Giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Vì \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_3}} = - \left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\).
Góc giữa \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \) là \(135^\circ \), do đó góc giữa \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\) là \(180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \).
Do \(\overrightarrow {{F_1}} \bot \overrightarrow {{F_2}} \), xét tam giác lực vuông tạo bởi \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \):
\[\tan 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}} = 1 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 30{\rm{\;N}}\].
Độ lớn của \(\overrightarrow {{F_3}} \) là: \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \sqrt {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|{^2} + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|{^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2}} = 30\sqrt 2 {\rm{\;N}}\).
So sánh với đề bài \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = a\sqrt 2 {\rm{\;N}}\), suy ra \(a = 30\).
Đáp số: \(30\).
Tại chương trình hoạt động thể thao của một trường THPT có 46 lớp tham gia. Trong đó có 26 lớp chọn thi kéo co, 18 lớp chọn thi nhảy bao bố. Biết rằng có 38 lớp chọn tham gia ít nhất một trong hai môn thi này. Hỏi có bao nhiêu lớp chỉ tham gia chơi một trong hai môn kéo co hoặc nhảy bao bố?
Gọi \(A\) là tập hợp các lớp thi kéo co (\(\left| A \right| = 26\)).
\(B\) là tập hợp các lớp thi nhảy bao bố (\(\left| B \right| = 18\)).
Số lớp tham gia ít nhất một môn là \(\left| {A \cup B} \right| = 38\).
Số lớp tham gia cả hai môn là: \(\left| {A \cap B} \right| = \left| A \right| + \left| B \right| - \left| {A \cup B} \right| = 26 + 18 - 38 = 6\).
Số lớp chỉ tham gia một trong hai môn là: \(\left| {A \cup B} \right| - \left| {A \cap B} \right| = 38 - 6 = 32\).
Đáp số: \(32\).
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) thỏa mãn \(\left| {\vec a} \right| = 6\), \(\left| {\vec b} \right| = 8\) và \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 60^\circ \). Tính \(\left| {2\vec a - 3\vec b} \right|\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Ta có: \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos 60^\circ = 6 \cdot 8 \cdot \frac{1}{2} = 24\).
Tính bình phương độ dài của vectơ \(2\vec a - 3\vec b\):
\(\left| {2\vec a - 3\vec b} \right|{^2} = {\left( {2\vec a - 3\vec b} \right)^2} = 4\left| {\vec a} \right|{^2} - 12\left( {\vec a \cdot \vec b} \right) + 9\left| {\vec b} \right|{^2}\)\( = 4 \cdot {6^2} - 12 \cdot 24 + 9 \cdot {8^2} = 432\).
\( \Rightarrow \left| {2\vec a - 3\vec b} \right| = \sqrt {432} = 12\sqrt 3 \approx 20,78\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị thu được \(21\).
Đáp số: \(21\).
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh làm bài vào giấy kiểm tra.
(1,5 điểm) Một cơ sở thủ công chuyên sản xuất hai loại đồ gỗ là bàn và ghế. Nếu làm ra một chiếc bàn thì cơ sở thu được 2,5 triệu đồng tiền lãi, còn mỗi chiếc ghế thu được 1,8 triệu đồng tiền lãi. Để hoàn thành một chiếc bàn, người ta cần sử dụng máy cắt gỗ trong 3 giờ và máy đánh bóng trong 2 giờ. Để hoàn thành một chiếc ghế, cần dùng máy cắt gỗ trong 1 giờ và máy đánh bóng trong 2 giờ. Biết rằng cơ sở chỉ có 1 máy cắt gỗ và 1 máy đánh bóng. Trong một ngày, máy cắt gỗ chỉ hoạt động tối đa 6 giờ, còn máy đánh bóng hoạt động tối đa 8 giờ. Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu bàn và bao nhiêu ghế mỗi ngày để thu được số tiền lãi lớn nhất?Gọi \(x\) là số chiếc bàn và \(y\) là số chiếc ghế mà cơ sở sản xuất trong một ngày (\(x,y \in \mathbb{N}\)).
Thời gian máy cắt gỗ hoạt động trong một ngày là \(3x + y\) (giờ).
Thời gian máy đánh bóng hoạt động trong một ngày là \(2x + 2y\) (giờ).
Từ điều kiện bài toán, ta có hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 6\\2x + 2y \le 8\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).
Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(OABC\) với tọa độ các đỉnh:
\(O\left( {0;0} \right)\)
\(A\left( {2;0} \right)\) (giao điểm của \(3x + y = 6\) và trục \(Ox\))
\(B\left( {1;3} \right)\) (giao điểm của \(3x + y = 6\) và \(x + y = 4\))
\(C\left( {0;4} \right)\) (giao điểm của \(x + y = 4\) và trục \(Oy\))

Tổng số tiền lãi thu được trong một ngày là: \(F\left( {x;y} \right) = 2,5x + 1,8y\) (triệu đồng).
Tính giá trị của \(F\left( {x;y} \right)\) tại các đỉnh của miền nghiệm:
Tại \(O\left( {0;0} \right)\): \(F\left( {0;0} \right) = 2,5 \cdot 0 + 1,8 \cdot 0 = 0\)
Tại \(A\left( {2;0} \right)\): \(F\left( {2;0} \right) = 2,5 \cdot 2 + 1,8 \cdot 0 = 5\)
Tại \(B\left( {1;3} \right)\): \(F\left( {1;3} \right) = 2,5 \cdot 1 + 1,8 \cdot 3 = 7,9\)
Tại \(C\left( {0;4} \right)\): \(F\left( {0;4} \right) = 2,5 \cdot 0 + 1,8 \cdot 4 = 7,2\)
Giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;y} \right)\) đạt được tại đỉnh \(B\left( {1;3} \right)\) với \(F\left( {1;3} \right) = 7,9\) triệu đồng.
Kết luận: Cơ sở nên sản xuất 1 chiếc bàn và 3 chiếc ghế mỗi ngày để thu được tiền lãi lớn nhất là \(7,9\) triệu đồng.
a) Chứng minh rằng \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \).
b) Hãy biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {KJ} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
c) Gọi \(H\) là giao điểm của hai đường thẳng \(KJ\) và \(AI\). Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), giả sử \(A\left( {2; - 2} \right)\), \(I\left( { - 1;4} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(H\).
a) Vì \(I\) thuộc cạnh \(BC\) và \(IB = 3IC\) nên \(\overrightarrow {BI} = \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \). Khi đó:
\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} = \overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {BC} \).
b) Vì \(K\) là trung điểm của \(AB\) nên \(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).
Vì \(J\) thuộc cạnh \(AC\) và \(JA = 2JC\) nên \(AJ = \frac{2}{3}AC \Rightarrow \overrightarrow {AJ} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).
Do đó: \(\overrightarrow {KJ} = \overrightarrow {AJ} - \overrightarrow {AK} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).
c) Vì \(H \in AI\) nên tồn tại \(k \in \mathbb{R}\) sao cho \(\overrightarrow {AH} = k\overrightarrow {AI} \).
Do đó \(\overrightarrow {AH} = k\left( {\frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{k}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{{3k}}{4}\overrightarrow {AC} \).
Mặt khác, \(H \in KJ\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {KH} \) và \(\overrightarrow {KJ} \) cùng phương.
Ta có: \(\overrightarrow {KH} = \overrightarrow {AH} - \overrightarrow {AK} = \left( {\frac{k}{4} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AB} + \frac{{3k}}{4}\overrightarrow {AC} \).
Do \(\overrightarrow {KH} \) cùng phương với \(\overrightarrow {KJ} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \) nên tồn tại \(m \in \mathbb{R}\) sao cho \(\overrightarrow {KH} = m\overrightarrow {KJ} \), tức là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{k}{4} - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}m}\\{\frac{{3k}}{4} = \frac{2}{3}m}\end{array}} \right.\).
Từ phương trình thứ hai suy ra \(m = \frac{9}{8}k\).
Thế vào phương trình thứ nhất: \(\frac{k}{4} - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{9}{8}k} \right) \Rightarrow \frac{k}{4} + \frac{{9k}}{{16}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{13k}}{{16}} = \frac{1}{2} \Rightarrow k = \frac{8}{{13}}\).
Suy ra \(\overrightarrow {AH} = \frac{8}{{13}}\overrightarrow {AI} \).
Với \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(I\left( { - 1;4} \right)\) ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1 - 2;4 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 3;6} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \frac{8}{{13}}\left( { - 3;6} \right) = \left( { - \frac{{24}}{{13}};\frac{{48}}{{13}}} \right)\).
Tọa độ điểm \(H\left( {{x_H};{y_H}} \right)\) thỏa mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_H} = 2 - \frac{{24}}{{13}} = \frac{2}{{13}}}\\{{y_H} = - 2 + \frac{{48}}{{13}} = \frac{{22}}{{13}}}\end{array}} \right.\).
Vậy tọa độ điểm \(H\) là \(H\left( {\frac{2}{{13}};\frac{{22}}{{13}}} \right)\).








