Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Bình Chiểu (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Bình Chiểu (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1041 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3đ)

Cho tam giác \(ABC\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2BC \cdot AC\sin C.\)

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC\cos A.\)

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2BC \cdot AC\cos C.\)

\(B{C^2} = AB + AC - 2AB \cdot AC\cos A.\)

Xem đáp án

Theo định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC\cos A\).

Do đó, phương án B là mệnh đề đúng.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{\Delta }}ABC\) có \(AB = c\), \(BC = a\), \(AC = b\). Gọi \(S\) là diện tích tam giác, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác và \(p\) là nửa chu vi của tam giác \(ABC\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(p = \frac{{abc}}{2}\).

\(S = p \cdot r\).

\(S = \frac{p}{{4r}}\).

\(S = \frac{1}{2}pr\).

Xem đáp án

Công thức tính diện tích tam giác theo bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) và nửa chu vi \(p\) là: \(S = p \cdot r\).

Do đó, phương án B là mệnh đề đúng.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), mệnh đề nào dưới đây là sai?

Cho hình bình hành ABCD, mệnh đề nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} .\)

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} .\)

\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} .\)

Xem đáp án

Trong hình bình hành \(ABCD\):

Hai đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\) là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {BD} \) không cùng phương và không cùng hướng, nên \(\overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BD} \).

Các cặp vectơ cùng hướng và cùng độ dài: \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \), \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \).

Do đó, khẳng định \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \) là sai.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\). Biết \(\left| {\vec a} \right| = 6\), \(\left| {\vec b} \right| = 7\) và \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 45^\circ \). Tính tích vô hướng của hai vectơ.

\(\vec a \cdot \vec b = 21\sqrt 3 \).

\(\vec a \cdot \vec b = 21\sqrt 2 \).

\(\vec a \cdot \vec b = 12\sqrt 2 \).

\(\vec a \cdot \vec b = 12\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) được tính theo công thức: \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

Thay số ta có \(\vec a \cdot \vec b = 6 \cdot 7 \cdot \cos 45^\circ = 42 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 21\sqrt 2 \).

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có cạnh \(AB = 5\), \(AD = 12\). Tính độ dài của vectơ \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

\(10.\)

\(7.\)

\(17.\)

\(13.\)

Xem đáp án

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BD} \) chính bằng độ dài đoạn thẳng \(BD\): \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\). Áp dụng định lý Định lý Pythagorae trong tam giác vuông \(ABD\) ta được \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = \sqrt {25 + 144} = \sqrt {169} = 13\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = 13\).

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng giày thể thao thống kê cỡ giày của các khách hàng nam bán ra trong buổi sáng như sau:

Cỡ giày

38

39

40

41

42

Số lượng

6

8

10

6

7

Cỡ mẫu của mẫu số liệu trên là:

\(35.\)

\(36.\)

\(37.\)

\(38.\)

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(N\) là tổng số lượng các giá trị quan sát được trong mẫu số liệu:

\(N = 6 + 8 + 10 + 6 + 7 = 37\).

Chọn C.

7. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (2đ)

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\), có tâm \(O\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0.\)

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DC} .\)

ĐúngSai
c

\[\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 30^\circ .\]

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = a\sqrt 2 .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Do đó \(\overrightarrow {OA} \) và \(\overrightarrow {OC} \) là hai vectơ đối nhau, suy ra \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0\).

b) Đúng. Áp dụng quy tắc ba điểm đối với cộng vectơ, ta có: \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DC} \).

c) Sai. Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ \). Hai vectơ \[\overrightarrow {BA} \] và \(\overrightarrow {BC} \) có chung điểm đầu \(B\), do đó góc giữa hai vectơ là \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {ABC} = 90^\circ \ne 30^\circ \).

d) Đúng. Áp dụng quy tắc hình bình hành cho hình vuông \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

Độ dài đường chéo của hình vuông cạnh \(a\) là \(AC = a\sqrt 2 \). Do đó: \(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \left| = \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 2 \).

8. Đúng sai
• 1 điểm

Mẫu số liệu sau thống kê số tiền thưởng Tết Nguyên Đán 2026 của 13 nhân viên của một công ty X (đơn vị: triệu đồng):

\(10\quad 10\quad 11\quad 12\quad 12\quad 13\quad 14,5\quad 15\quad 18\quad 20\quad 20\quad 21\quad 28\).

a

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\bar x \approx 17,5\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
b

Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 11,5\).

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 8,5\).

ĐúngSai
d

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(S \approx 5,15\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Giá trị trung bình của mẫu số liệu là:

\(\bar x = \frac{{10 + 10 + 11 + 12 + 12 + 13 + 14,5 + 15 + 18 + 20 + 20 + 21 + 28}}{{13}} = \frac{{204,5}}{{13}} \approx 15,7\).

b) Sai. Mẫu số liệu đã sắp xếp gồm \(n = 13\) giá trị (số lẻ).

Trung vị \({M_e}\) là giá trị ở vị trí thứ \(\frac{{13 + 1}}{2} = 7\), tức là: \({M_e} = {Q_2} = 14,5\).

c) Đúng. Tứ phân vị thứ hai: \({Q_2} = 14,5\).

Nửa số liệu phía dưới \({Q_2}\) gồm 6 giá trị: \(10,10,11,12,12,13\). Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung bình cộng của 2 giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 và 4): \({Q_1} = \frac{{11 + 12}}{2} = 11,5\).

Nửa số liệu phía trên \({Q_2}\) gồm 6 giá trị: \(15,18,20,20,21,28\). Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung bình cộng của 2 giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 và 4): \({Q_3} = \frac{{20 + 20}}{2} = 20\).

Khoảng tứ phân vị: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20 - 11,5 = 8,5\).

d) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{{13}}\left( {{{10}^2} + {{10}^2} + {{11}^2} + {{12}^2} + {{12}^2} + {{13}^2} + {{14,5}^2} + {{15}^2} + {{18}^2} + {{20}^2} + {{20}^2} + {{21}^2} + {{28}^2}} \right) - {\overline x ^2} = \frac{{4489}}{{169}}\).

Độ lệch chuẩn là: \(S = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{4489}}{{169}}} = \frac{{67}}{{13}} \approx 5,15\).

9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2đ)

Cho tam giác \(ABC\) có các góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \), cạnh \(AC = 6{\rm{\;cm}}\). Tính độ dài cạnh \(AB\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 45^\circ } \right) = 75^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

Suy ra \(AB = \frac{{AC \cdot \sin C}}{{\sin B}} = \frac{{6 \cdot \sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }}\)\( = \frac{{6 \cdot \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 3 \cdot \left( {\sqrt 3 + 1} \right) \approx 8,196{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Làm tròn đến hàng phần mười thu được \(8,2{\rm{\;cm}}\).

Đáp số: \(8,2\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Mảnh vườn hình tam giác \(MNP\) của nhà bạn Nam có chiều dài các cạnh là \(MN = 10\,{\rm{m}}\), \(NP = 17{\rm{\;m}}\)và \(MP = 21{\rm{\;m}}\). Hỏi diện tích mảnh vườn của gia đình bạn Nam là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác \(MNP\) là: \(p = \frac{{MN + NP + MP}}{2} = \frac{{10 + 17 + 21}}{2} = 24\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Áp dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác \(MNP\):

\(S = \sqrt {p\left( {p - MN} \right)\left( {p - NP} \right)\left( {p - MP} \right)} = \sqrt {24 \cdot \left( {24 - 10} \right) \cdot \left( {24 - 17} \right) \cdot \left( {24 - 21} \right)} = 84\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Đáp số: \(84\).

11. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 4. Tự luận (3đ)

Cho 4 điểm \(E,F,G,H\) bất kỳ. Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {GH} + \overrightarrow {EF} = \overrightarrow {EH} + \overrightarrow {GF} \).

Xem đáp án

Ta có \(VT = \overrightarrow {GH} + \overrightarrow {EF} \)\( = \left( {\overrightarrow {GE} + \overrightarrow {EH} } \right) + \overrightarrow {EF} = \left( {\overrightarrow {GE} + \overrightarrow {EF} } \right) + \overrightarrow {EH} \)\( = \overrightarrow {GF} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {EH} + \overrightarrow {GF} = VP\).

Đẳng thức đã được chứng minh.

12. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ bên dưới ghi lại nhiệt độ (đơn vị: \(^\circ {\rm{C}}\)) lúc 12 giờ trưa tại một trạm quan trắc trong 10 ngày liên tiếp:

Ta có \(VT = \overrightarrow {GH}  (ảnh 1) 

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Mẫu số liệu nhiệt độ trong 10 ngày: \(23\quad 24\quad 24\quad 32\quad 29\quad 25\quad 24\quad 23\quad 25\quad 26\).

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: \(23\quad 23\quad 24\quad 24\quad 24\quad 25\quad 25\quad 26\quad 29\quad 32\).

Cỡ mẫu \(n = 10\) (số chẵn).

Tứ phân vị thứ hai (Trung vị \({Q_2}\)) là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: \({Q_2} = \frac{{24 + 25}}{2} = 24,5\).

Nửa số liệu phía dưới \({Q_2}\) gồm 5 giá trị: \(23,23,24,24,24\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là giá trị ở giữa (vị trí thứ 3): \({Q_1} = 24\).

Nửa số liệu phía trên \({Q_2}\) gồm 5 giá trị: \(25,25,26,29,32\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là giá trị ở giữa (vị trí thứ 3 trong nhóm trên): \({Q_3} = 26\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 26 - 24 = 2\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tia \(Ax,By\) với \(AB = 100{\rm{\;cm}}\), \(\widehat {xAB} = 45^\circ \) và \(By \bot AB\). Chất điểm \(X\) chuyển động trên tia \(Ax\) bắt đầu từ \(A\) với vận tốc \(3\sqrt 2 {\rm{\;cm/s}}\), cùng lúc đó chất điểm \(Y\) chuyển động trên tia \(By\) bắt đầu từ \(B\) với vận tốc \(4{\rm{\;cm/s}}\). Sau \(t\) (giây) chất điểm \(X\) di chuyển được đoạn đường \(AM\), chất điểm \(Y\) di chuyển được đoạn đường \(BN\). Tìm giá trị nhỏ nhất của đoạn \(MN\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(M (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau thời gian \(t \ge 0\) (giây):

Quãng đường \(AM\) chất điểm \(X\) đi được: \(AM = 3\sqrt 2 t{\rm{\;(cm)}}\).

Quãng đường \(BN\) chất điểm \(Y\) đi được: \(BN = 4t{\rm{\;(cm)}}\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(M (ảnh 2) 

Gọi \(Ax \cap By = C\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat A = 45^\circ ,AB = 100\) nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\).

Do đó \(BC = AB = 100\); \(AC = \frac{{AB}}{{\cos A}} = \frac{{100}}{{\cos 45^\circ }} = 100\sqrt 2 \) và \(\widehat {ACB} = 45^\circ \).

Khi đó \(CM = AC - AM = 100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t\) và \(CN = BC - BN = 100 - 4t\).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(CMN\) có \(\widehat {MCN} = \widehat {ACB} = 45^\circ \) ta có:

\(M{N^2} = C{M^2} + C{N^2} - 2CM \cdot CN \cdot \cos 45^\circ \)

\( = {\left( {100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t} \right)^2} + {\left( {100 - 4t} \right)^2} - 2\left( {100\sqrt 2 - 3\sqrt 2 t} \right) \cdot \left( {100 - 4t} \right) \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( = 10{t^2} - 600t + 10000\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 10{t^2} - 600t + 10000\) với \(t \ge 0\):

Đây là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 10 > 0\), đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh: \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 600}}{{2 \cdot 10}} = 30\).

Giá trị nhỏ nhất của \(M{N^2}\) là: \(f\left( {30} \right) = 10 \cdot {30^2} - 600 \cdot 30 + 10000 = 1000\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là: \(M{N_{{\rm{min}}}} = \sqrt {1000} = 10\sqrt {10} \approx 32{\rm{\;cm}}\) khi \(t = 30\) giây.