Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10108 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) đều tâm \(O\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Góc giữa vectơ \(\overrightarrow {OM} \) và vectơ \(\overrightarrow {AB} \) bằng:

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Vì tam giác \(ABC\) đều nên đường trung tuyến \(AM\) đồng thời là đường cao và đường phân giác.

Tâm \(O\) nằm trên đoạn thẳng \(AM\), do đó vectơ \(\overrightarrow {OM} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AM} \).

Suy ra: \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \left( {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} } \right)\)

Trong tam giác vuông \(ABM\) (vuông tại \(M\)), \(\widehat {BAM}\) là góc giữa đường phân giác \(AM\) và cạnh \(AB\) nên \(\widehat {BAM} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AB} } \right) = 30^\circ \).

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số gần đúng \(a = 8\,141\,378\) với độ chính xác \(d = 300\). Hãy viết quy tròn số \(a\).

\(8\,143\,000\).

\(8\,141\,400\).

\(8\,142\,400\).

\(8\,141\,000\).

Xem đáp án

Độ chính xác \(d = 300\) thuộc hàng trăm. Theo quy tắc quy tròn số gần đúng, ta quy tròn \(a\) đến hàng nghìn (hàng lớn hơn hàng của độ chính xác một đơn vị).

Chữ số ở hàng nghìn của \(a = 8\,141\,378\) là \(1\), chữ số ngay sau nó (hàng trăm) là \(3 < 5\).

Do đó, quy tròn \(a\) đến hàng nghìn ta được \(8\,141\,000\).

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} = x\).

\(\exists x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}:x = {x^2}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\).

Xem đáp án

Xét mệnh đề A: Với \(x = 1 \in \mathbb{R}\), ta có \({1^2} = 1\) (Đúng).

Xét mệnh đề B: Với \(x = 0,5 \in \mathbb{R}\), ta có \(0,5 > {\left( {0,5} \right)^2} = 0,25\) (Đúng).

Xét mệnh đề C: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 \ne {2^2} = 4\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x = {x^2}\) là mệnh đề sai.

Xét mệnh đề D: Chọn \(x = 2 \in \mathbb{R}\), ta có \(2 < {2^2}\), do đó mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\) cũng là mệnh đề sai.

(Lưu ý: Trong các đề thi chuẩn, các mệnh đề khẳng định "với mọi" không thỏa mãn đều là mệnh đề sai).
Chọn C (hoặc D).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), tính cosin của góc giữa hai vectơ \(\vec u = \left( {1;2} \right)\) và \(\vec v = \left( { - 2;2} \right)\).

\(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

\(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = - \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).

\(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).

\(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ: \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{\left| {\vec u\left|  \cdot  \right|\vec v} \right|}}\).

Ta có:

\(\vec u \cdot \vec v = 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 2 =  - 2 + 4 = 2\)

\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)

\(\left| {\vec v} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}}  = \sqrt 8  = 2\sqrt 2 \)

Suy ra \(\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5  \cdot 2\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \(A,B,C\) phân biệt. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ, với ba điểm \(A,B,C\) bất kỳ ta luôn có:

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( { - 2;6} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc trục \(Oy\) sao cho ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

\(M\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\).

\(M\left( {0;\frac{{10}}{3}} \right)\).

\(M\left( {\frac{5}{2};0} \right)\).

\(M\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(M \in Oy\) nên tọa độ của \(M\) có dạng \(M\left( {0;{y_M}} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2 - 1;6 - 2} \right) = \left( { - 3;4} \right)\); \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0 - 1;{y_M} - 2} \right) = \left( { - 1;{y_M} - 2} \right)\).

Ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương:

\(\frac{{ - 1}}{{ - 3}} = \frac{{{y_M} - 2}}{4} \Rightarrow \frac{1}{3} = \frac{{{y_M} - 2}}{4} \Rightarrow {y_M} - 2 = \frac{4}{3} \Rightarrow {y_M} = \frac{{10}}{3}\).

Vậy \(M\left( {0;\frac{{10}}{3}} \right)\).

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (với thang điểm 20).

Điểm

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Số học sinh

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

1

Tìm mốt của bảng số liệu.

\(16\).

\(19\).

\(24\).

\(15\).

Xem đáp án

Mốt (\({M_o}\)) của mẫu số liệu là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất.

Trong bảng trên, tần số lớn nhất là \(24\), tương ứng với giá trị điểm số là \(16\).

Do đó, mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 16\).

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Tổng

Số học sinh

2

3

7

18

3

2

4

1

40

Tính điểm trung bình của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn Toán.

\(6,7\).

\(6,9\).

\(6,1\).

\(6,5\).

Xem đáp án

Điểm trung bình: \(\bar x = \frac{{3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 + 5 \cdot 7 + 6 \cdot 18 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 2 + 9 \cdot 4 + 10 \cdot 1}}{{40}}\)\( = \frac{{244}}{{40}} = 6,1\).

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\), \(AC = 5\), \(BC = 7\). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(S = 20\sqrt 7 \).

\(S = 10\sqrt 3 \).

\(S = 5\sqrt 3 \).

\(S = 10\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{7 + 5 + 8}}{2} = 10\).

Áp dụng công thức Heron tính diện tích:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)\( = \sqrt {10\left( {10 - 7} \right)\left( {10 - 5} \right)\left( {10 - 8} \right)}  = \sqrt {10 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 2}  = 10\sqrt 3 \).

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {OB} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {DO} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình bình hành xuất phát từ đỉnh \(B\), ta có: \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BD} \).

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a\), \(AC = b\), \(AB = c\). Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\(S = ab\sin A\).

\(S = \frac{1}{2}ab\sin B\).

\(S = \frac{1}{2}ab\sin A\).

Xem đáp án

Lời giải

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng một nửa tích hai cạnh nhân với sine của góc kẹp giữa hai cạnh đó:

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B\).

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\vec u = 2\vec j - 5\vec i\). Tọa độ vectơ \(\vec u\) là:

\(\vec u = \left( {5;2} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 5;2} \right)\).

\(\vec u = \left( {2;5} \right)\).

\(\vec u = \left( {2; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Sắp xếp lại các vectơ đơn vị theo đúng thứ tự: \(\vec u =  - 5\vec i + 2\vec j\).

Do đó, tọa độ của vectơ \(\vec u\) là \(\left( { - 5;2} \right)\).

Chọn B.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {ABC} = 120^\circ \), \(BC = 7\) và \(AC = 13\).

a

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(R = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
b

Độ dài đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{26\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh \(AB\) bằng \(9\).

ĐúngSai
d

Diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 3\pi \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Áp dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{AC}}{{2\sin B}} = \frac{{13}}{{2\sin 120^\circ }} = \frac{{13}}{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{13\sqrt 3 }}{3}\).

c) SAI. Đặt \(AB = c\). Áp dụng định lý côsin tại đỉnh \(B\):

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot \cos B\)

\({13^2} = {c^2} + {7^2} - 2 \cdot c \cdot 7 \cdot \cos 120^\circ \)

\(169 = {c^2} + 49 - 14c \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)\)

\({c^2} + 7c - 120 = 0\)

Giải phương trình bậc hai trên ta được \(c = 8\) (do \(c > 0\)).

Vậy độ dài \(AB = 8\) (không phải \(9\)).

b) SAI. Diện tích tam giác \(ABC\):

\({S_{{\rm{\Delta }}ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC \cdot \sin B = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 7 \cdot \sin 120^\circ  = 28 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 14\sqrt 3 \).

Đường cao \(BH\) ứng với cạnh \(AC\):

\({S_{{\rm{\Delta }}ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BH \Rightarrow BH = \frac{{2{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}}{{AC}} = \frac{{2 \cdot 14\sqrt 3 }}{{13}} = \frac{{28\sqrt 3 }}{{13}}\)

d) ĐÚNG. Nửa chu vi tam giác \(ABC\): \(p = \frac{{AB + BC + AC}}{2} = \frac{{8 + 7 + 13}}{2} = 14\).

Bán kính đường tròn nội tiếp \(r\): \(r = \frac{{{S_{{\rm{\Delta }}ABC}}}}{p} = \frac{{14\sqrt 3 }}{{14}} = \sqrt 3 \).

Diện tích hình tròn nội tiếp: \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = \pi {r^2} = \pi {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 3\pi \).

Kết luận: a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\), \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\). Điểm \(E\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AE} = k\overrightarrow {AC} \) (\(k \in \mathbb{R}\)).
a

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).

ĐúngSai
b

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \) bằng \(4\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \(AD,BE\) vuông góc khi \(k = \frac{{15}}{{22}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC} = 3 \cdot 4 \cdot \cos 60^\circ  = 12 \cdot \frac{1}{2} = 6\).

b) ĐÚNG. \(\left| {\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = AC = 4\).

c) SAI. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\), theo công thức trung điểm ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

d) ĐÚNG. Ta biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {BE} \) theo \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \): \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \).

Hai đường thẳng \(AD\) và \(BE\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0\):

\(\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  - {{\overrightarrow {AB} }^2} + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

Thay các giá trị \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 6\), \({\left| {\overrightarrow {AB} } \right|^2} = 9\), \({\left| {\overrightarrow {AC} } \right|^2} = 16\):

\(k \cdot 6 - 9 + k \cdot 16 - 6 = 0 \Leftrightarrow 22k - 15 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{15}}{{22}}\).

Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 5 \le x < 1} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} - 4 < 0} \right\}\). Biết \(A\backslash B = \left[ {a;b} \right]\). Hãy tính \({a^2} - {b^2}\).

Xem đáp án

Viết các tập hợp dưới dạng khoảng, đoạn:

Tập hợp \(A = \left[ { - 5;1} \right)\).

Giải bất phương trình \({x^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow  - 2 < x < 2 \Rightarrow B = \left( { - 2;2} \right)\).

Thực hiện phép hiệu hai tập hợp \(A\backslash B\):

\(A\backslash B = \left[ { - 5;1} \right)\left( { - 2;2} \right) = \left[ { - 5; - 2} \right]\)

Do đó, \(a =  - 5\) và \(b =  - 2\).

Tính giá trị biểu thức: \({a^2} - {b^2} = {\left( { - 5} \right)^2} - {\left( { - 2} \right)^2} = 25 - 4 = 21\).

Đáp số: 21.

16. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày thu được mẫu số liệu:

\(7;\quad 8;\quad 22;\quad 20;\quad 18;\quad 15;\quad 19;\quad 13;\quad 11\).

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm (\(N = 9\)):

\(7;\quad 8;\quad 11;\quad 13;\quad 15;\quad 18;\quad 19;\quad 20;\quad 22\).

Trung vị \({Q_2}\) (tứ phân vị thứ hai) là giá trị thứ 5: \({Q_2} = 15\).

Nửa số liệu bên trái \({Q_2}\) gồm 4 giá trị: \(7;8;11;13\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = \frac{{8 + 11}}{2} = 9,5\).

Nửa số liệu bên phải \({Q_2}\) gồm 4 giá trị: \(18;19;20;22\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = \frac{{19 + 20}}{2} = 19,5\).

Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 19,5 - 9,5 = 10\).

Đáp số: 10.

17. Tự luận
• 1 điểm

Trên sông, một ca nô chuyển động thẳng đều theo hướng \({\rm{S}}20^\circ {\rm{E}}\) với vận tốc đối có độ lớn bằng \(22{\rm{\;km/h}}\). Tính độ lớn của vận tốc riêng của ca nô, biết rằng nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc \(2{\rm{\;km/h}}\), giả sử những tác động khác vào ca nô không đáng kể (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Gọi: 

v→đ là vận tốc của ca nô đối với bờ:v→đ=22 km/h .

\({\vec v_{\rm{n}}}\) là vận tốc của dòng nước: \(\left| {{{\vec v}_{\rm{n}}}} \right| = 2{\rm{\;km/h}}\), hướng về phía Đông.

\({\vec v_{\rm{r}}}\) là vận tốc riêng của ca nô đối với nước.

Theo công thức cộng vận tốc: .

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho gốc \(O\) tại vị trí ca nô, trục \(Ox\) hướng về phía Đông, trục \(Oy\) hướng về phía Bắc.

Hướng \({\rm{S}}20^\circ {\rm{E}}\) tương ứng với góc tạo bởi vectơ  và trục \(Ox\) (hướng Đông) là \( - \left( {90^\circ  - 20^\circ } \right) =  - 70^\circ \).

Khi đó tọa độ các vectơ:  và \({\vec v_{\rm{n}}} = \left( {2;0} \right)\).

Suy ra tọa độ vectơ vận tốc riêng là \({\vec v_{\rm{r}}} = \left( {22\cos \left( { - 70^\circ } \right) - 2;22\sin \left( { - 70^\circ } \right)} \right)\).

Độ lớn vận tốc riêng của ca nô:

\(\left| {{{\vec v}_{\rm{r}}}} \right| = \sqrt {{{\left[ {22\cos \left( { - 70^\circ } \right) - 2} \right]}^2} + {{\left[ {22\sin \left( { - 70^\circ } \right)} \right]}^2}}  \approx 21,4{\rm{\;km/h}}\).

Đáp số: 21,4.

18. Tự luận
• 1 điểm

Sự chuyển động của một tàu thủy được mô hình hóa trên mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí \(A\left( {3;2} \right)\), chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo đơn vị \({\rm{km/h}}\)) được biểu thị bởi vectơ \(\vec v = \left( {3;4} \right)\). Gọi \(B\left( {x;y} \right)\) là vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi tàu khởi hành \(2\) giờ. Tính giá trị của \(x \cdot y\).

Xem đáp án

Sau \(2\) giờ chuyển động thẳng đều, vectơ dịch chuyển của tàu là: \(\overrightarrow {AB}  = 2\vec v = 2 \cdot \left( {3;4} \right) = \left( {6;8} \right)\).

Tọa độ vị trí \(B\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} - 3 = 6\\{y_B} - 2 = 8\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 9\\{y_B} = 10\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {9;10} \right)\).

Tính tích \(x \cdot y = 9 \cdot 10 = 90\).

Đáp số: 90.

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Câu tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(2MB = 3MC\).

a) Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {AM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  + \frac{2}{5}\overrightarrow {AB} \).

b) Cho đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\). Xác định vị trí điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(d\) sao cho biểu thức \(P = \left| {5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Vì \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) và \(2MB = 3MC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = \frac{3}{2}\), do đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {1 - \frac{3}{5}} \right)\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{5}\overrightarrow {AC} \).

b) Từ giả thiết \(2MB = 3MC\) và \(M \in BC\), ta có điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức vectơ:

\(2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \vec 0\).

Ta có \(5\overrightarrow {KA}  + 2\overrightarrow {KB}  + 3\overrightarrow {KC}  = 5\overrightarrow {KA}  + 2\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MC} } \right)\)

\( = 5\overrightarrow {KA}  + 5\overrightarrow {KM}  + \left( {2\overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC} } \right) = 5\left( {\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM} } \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\), suy ra \(\overrightarrow {KA}  + \overrightarrow {KM}  = 2\overrightarrow {KI} \).

Khi đó: \(P = \left| {5 \cdot 2\overrightarrow {KI} } \right| = 10KI\).

Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn thẳng \(KI\) phải ngắn nhất.

Vì \(K\) di động trên đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với \(BC\), \(KI\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên đường thẳng \(d\).

Do \(d{\rm{//}}BC\) và \(AM\) cắt \(BC\) tại \(M\), hình chiếu \(K\) chính là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) đến \(d\).

20. Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( { - 1; - 1} \right)\), \(B\left( {3;5} \right)\), \(G\left( {3;2} \right)\).

a) Xác định tọa độ điểm \(C\) sao cho \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

b) Xác định tọa độ điểm \(M\) trên trục hoành sao cho tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\).

Xem đáp án

a) Vì \(G\left( {3;2} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), tọa độ của \(G\) thỏa mãn hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\).

Thay tọa độ các điểm \(A\left( { - 1; - 1} \right)\), \(B\left( {3;5} \right)\), \(G\left( {3;2} \right)\) vào hệ trên, ta suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_C} = 3 \cdot 3 - \left( { - 1} \right) - 3 = 9 + 1 - 3 = 7}\\{{y_C} = 3 \cdot 2 - \left( { - 1} \right) - 5 = 6 + 1 - 5 = 2}\end{array}} \right.\).

Vậy \(C\left( {7;2} \right)\).

b) Vì \(M \in Ox\) nên tọa độ điểm \(M\) có dạng \(M\left( {x;0} \right)\).

Tính tọa độ các vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \): \(\overrightarrow {MA}  = \left( { - 1 - x; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {MB}  = \left( {3 - x;5} \right)\).

Tam giác \(ABM\) vuông tại \(M\) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {MA}  \bot \overrightarrow {MB}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0\):

\(\left( { - 1 - x} \right) \cdot \left( {3 - x} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( 5 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 - 5 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\).

Giải phương trình bậc hai trên ta được \(x = 4\) hoặc \(x =  - 2\).

Vậy có 2 điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \({M_1}\left( {4;0} \right)\) và \({M_2}\left( { - 2;0} \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Cho biết số lượng gạo tiêu thụ của một cửa hàng trong 1 năm (12 tháng) được thống kê qua biểu đồ hình cột:

 Cho biết số lượng gạo tiêu thụ của một cửa hàng trong 1 năm (12 tháng) được thống kê qua biểu đồ hình cột:  a) Tính số lượng gạo tiêu thụ trung bình mỗi tháng của cửa hàng. b) Tính phương sai của mẫu số liệu trên. (ảnh 1)

a) Tính số lượng gạo tiêu thụ trung bình mỗi tháng của cửa hàng.

b) Tính phương sai của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Mẫu số liệu số lượng gạo tiêu thụ theo từng tháng (đơn vị: tấn) gồm \(n = 12\) số liệu:

\(x = \left\{ {2000;3000;5000;4000;4000;4000;3000;2000;5000;4000;2000;3000} \right\}\)

a) Số lượng tiêu thụ trung bình mỗi tháng:

\(\bar x = \frac{{2000 + 3000 + 5000 + 4000 + 4000 + 4000 + 3000 + 2000 + 5000 + 4000 + 2000 + 3000}}{{12}}\)

\( = \frac{{41\,000}}{{12}} \approx 3\,416,67\) (tấn).

b) Phương sai của mẫu số liệu:

\[\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{12}}\left[ {{{2000}^2} + {{3000}^2} + {{5000}^2} + {{4000}^2} + {{4000}^2} + {{4000}^2} + {{3000}^2} + {{2000}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + {{5000}^2} + {{4000}^2} + {{2000}^2} + {{3000}^2}} \right] - {\left( {\frac{{41\,000}}{{12}}} \right)^2} \approx 1\,076\,388,89.\end{array}\]