Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 3456

A
Admin
ToánLớp 10173 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mệnh đề kéo theo nào sau đây là mệnh đề đúng?

Nếu \(a\) chia hết cho \(9\) thì \(a\) chia hết cho \(2\).

Nếu \(a\) là số nguyên tố lớn hơn \(2\) thì \(a\) là số lẻ.

Nếu \(a < b\) thì \({a^2} < {b^2}\).

Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật thì \(AC \bot BD\).

Xem đáp án

Mệnh đề A sai (Ví dụ: \(9 \vdots 9\) nhưngMệnh đề kéo theo nào sau đây là mệnh đề đúng? (ảnh 1).

Mệnh đề B đúng vì số nguyên tố chẵn duy nhất là \(2\), các số nguyên tố lớn hơn \(2\) đều là số lẻ.

Mệnh đề C sai (Ví dụ: \( - 3 < 1\) nhưng \({\left( { - 3} \right)^2} = 9 > {1^2} = 1\)).

Mệnh đề D sai (Hình chữ nhật chỉ có hai đường chéo bằng nhau, không vuông góc trừ trường hợp là hình vuông).

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid - 2 < x \le 3} \right\}\). Số phần tử của tập hợp \(A\) là bao nhiêu?

\(6\).

\(5\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) và \( - 2 < x \le 3\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Số phần tử của tập hợp \(A\) là \(5\).

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\({x^2} + y \ge 1\).

\(3x - 2y + 1 = 0\).

\(xy + 3y > 5\).

\(5x - y < 0\).

Xem đáp án

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc \( > \), \( \le \), \( \ge \)), trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng \(0\).

Do đó, \(5x - y < 0\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. (Phương án B là phương trình, phương án A chứa \({x^2}\), phương án C chứa \(xy\)).

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y \ge 0}\\{x + y \le 2}\end{array}} \right.\) là miền chứa điểm nào sau đây?

Miền chứa điểm \(\left( {0;3} \right)\).

Miền chứa điểm \(\left( { - 1;0} \right)\).

Miền chứa điểm \(\left( { - 1;4} \right)\).

Miền chứa điểm \(\left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) vào hệ bất phương trình: .

Do đó điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ.

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Giá trị của \(\cos \alpha \) là:

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\( - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\), ta có: \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\).

Vì \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \) (góc tù) nên \(\cos \alpha  < 0\).

Suy ra: \(\cos \alpha  =  - \sqrt {\frac{8}{9}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\). Vectơ nào sau đây là vectơ-không?

\(\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Trong hình vuông \(ABCD\), hai cạnh \(AB\) và \(DC\) song song và bằng nhau, cùng hướng từ trái sang phải nếu liệt kê đỉnh theo thứ tự, do đó \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \). Suy ra \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {DC}  = \vec 0\).

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BM} \).

\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}}{2}\).

Xem đáp án

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \) ngược hướng và có cùng độ dài, tức là \(\overrightarrow {MA}  =  - \overrightarrow {MB} \).

Độ dài \(MA = MB = \frac{{AB}}{2}\), tức là \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}}{2}\).

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho vectơ \(\vec u = \left( {3; - 1} \right)\). Cho điểm \(A\left( {1;4} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(B\) sao cho \(\overrightarrow {AB} = \vec u\).

\(B\left( {4;3} \right)\).

\(B\left( { - 2;5} \right)\).

\(B\left( {3;4} \right)\).

\(B\left( { - 4; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Giả sử \(B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - 1;{y_B} - 4} \right)\).

Theo đề bài \(\overrightarrow {AB}  = \vec u = \left( {3; - 1} \right)\), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} - 1 = 3\\{y_B} - 4 =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4\\{y_B} = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(B\left( {4;3} \right)\).

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chiều dài của một cây cầu là \(l = 175 \pm 0,5{\rm{\;m}}\). Độ chính xác \(d\) của phép đo này là bao nhiêu?

\(0,5{\rm{\;m}}\).

\(175{\rm{\;m}}\).

\(175,5{\rm{\;m}}\).

\(0,5/175\).

Xem đáp án

Kết quả đo đạc được viết dưới dạng \(a \pm d\). do đó độ chính xác của phép đo là \(d = 0,5{\rm{\;m}}\).

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu \(X = \left\{ {10;12;11;15;8;20} \right\}\). Khoảng biến thiên (\(R\)) của mẫu số liệu là:

\(12\).

\(8\).

\(20\).

\(15\).

Xem đáp án

Giá trị lớn nhất \({x_{{\rm{max}}}} = 20\), giá trị nhỏ nhất \({x_{{\rm{min}}}} = 8\).

Khoảng biến thiên \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 20 - 8 = 12\).

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right]\) và \(B = \left[ {1;6} \right)\). Xác định tập hợp \(A \cup B\).

\(\left[ {1;4} \right]\).

\(\left( { - \infty ;6} \right)\).

\(\left[ {1;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Xem đáp án

Hợp của hai tập hợp \(A\) và \(B\) chứa tất cả các phần tử thuộc \(A\) hoặc thuộc \(B\):

\(A \cup B = \left( { - \infty ;4\left]  \cup  \right[1;6} \right) = \left( { - \infty ;6} \right)\).\

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu sau: \(2,2,4,5,7,8,9,10\). Tìm tứ phân vị thứ nhất (\({Q_1}\)).

\(2\).

\(3\).

\(5\).

\(7,5\).

Xem đáp án

Mẫu số liệu gồm \(n = 8\) giá trị đã sắp xếp theo thứ tự tăng dần: \(2,2,4,5,7,8,9,10\).

Nửa dưới của mẫu số liệu bao gồm 4 giá trị đầu tiên: \(2,2,4,5\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa dưới này: \({Q_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3\).

Chọn đáp án B.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi Câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến:

\(1,\quad 4,\quad 5,\quad 6,\quad 6,\quad 8,\quad 10,\quad 11,\quad 12,\quad 25\)

a

Không có học sinh nào chờ quá \(30\) phút.

ĐúngSai
b

Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: \(8\) phút.

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 5\) (phút).

ĐúngSai
d

Phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = 39,36\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Thời gian chờ lâu nhất là \(25\) phút \( < 30\) phút.

b) SAI. Số trung bình \(\bar x = \frac{{1 + 4 + 5 + 6 + 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = \frac{{88}}{{10}} = 8,8 \ne 8\).

c) SAI. Cỡ mẫu \(n = 10\). Trung vị \({Q_2} = \frac{{6 + 8}}{2} = 7\).

Nửa dưới: \(1,4,5,6,6 \Rightarrow {Q_1} = 5\).

Nửa trên: \(8,10,11,12,25 \Rightarrow {Q_3} = 11\).

Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 11 - 5 = 6\).

d) ĐÚNG.

\({s^2} = \frac{1}{{10}}\mathop \sum \limits_{i = 1}^{10} {\left( {{x_i} - 8,8} \right)^2}\)

    \(\begin{array}{l} = \frac{1}{{10}}\left[ {{{\left( {1 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {4 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {5 - 8,8} \right)}^2} + 2{{\left( {6 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {10 - 8,8} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + {{\left( {11 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {12 - 8,8} \right)}^2} + {{\left( {25 - 8,8} \right)}^2}} \right] = 39,36.\end{array}\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \({\rm{\Delta }}ABC\) đều. Các điểm \(D,E,F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC,BC\). Khi đó:
a

Hai vectơ \(\overrightarrow {DF} ,\overrightarrow {AC} \) ngược hướng.

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DF} = \overrightarrow {DE} \).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {DF} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {DF} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. \(D,F\) lần lượt là trung điểm \(AB,BC \Rightarrow DF\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow \overrightarrow {DF}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \). Do đó \(\overrightarrow {DF} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng.

b) ĐÚNG.Ta có \(DF = \frac{1}{2}AC = AE\) và \(DF{\rm{//}}AE \Rightarrow ADFE\) là hình bình hành. Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DF}  = \overrightarrow {DE} \).

c) SAI. Vì \(\overrightarrow {DF} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {AC} \) và có độ dài bằng \(\frac{1}{2}AC\) nên \(\overrightarrow {DF}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

d) ĐÚNG. Tam giác \(ABC\) đều nên đường trung tuyến \(BE\) đồng thời là đường cao \( \Rightarrow BE \bot AC.\) Mà \(DF{\rm{//}}AC \Rightarrow BE \bot DF \Rightarrow \overrightarrow {DF}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} \), \(\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} \), \(\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\) và vật đứng yên (theo hình vẽ). Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng \(20\sqrt 3 {\rm{\;N}}\) và \(\widehat {AMB} = 60^\circ \). Biết cường độ lực của \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng \(a{\rm{\;}}\left( {\rm{N}} \right)\). Tính \(a\).

loading...

Xem đáp án

Vì vật đứng yên nên tổng hợp lực tác dụng lên \(M\) bằng \(\vec 0\): \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_3}}  =  - \left( {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\).

Suy ra cường độ \(a = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right|\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right|{^2} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|{^2} + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|{^2} + 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|\cos \left( {\widehat {AMB}} \right)\)

Suy ra \({a^2} = {\left( {20\sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {20\sqrt 3 } \right)^2} + 2 \cdot \left( {20\sqrt 3 } \right) \cdot \left( {20\sqrt 3 } \right) \cdot \cos 60^\circ \)

Suy ra \({a^2} = 1200 + 1200 + 2 \cdot 1200 \cdot \frac{1}{2} = 3600 \Rightarrow a = 60{\rm{\;N}}\).

Đáp số: \(60\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid \left| {{x^2} + 1} \right| \le 2} \right\}\). Tập hợp \(B\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \({x^2} + 1 \ge 1 > 0\).

Do đó: \(\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2 \Leftrightarrow {x^2} + 1 \le 2 \Leftrightarrow {x^2} \le 1 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 1\).

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

Tập hợp \(B\) có \(3\) phần tử.

Đáp số: \(3\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{{2{{\sin }^2}30^\circ }}{{1 - 2{{\cos }^2}30^\circ }} + 4\sin 60^\circ  - \cot 30^\circ \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có các giá trị lượng giác đặc biệt:

\(\sin 30^\circ  = \frac{1}{2},\quad \cos 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\quad \sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\quad \cot 30^\circ  = \sqrt 3 \).

Thay vào biểu thức \(B\):

\(B = \frac{{2 \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}}{{1 - 2 \cdot {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 \)\( = \frac{{2 \cdot \frac{1}{4}}}{{1 - 2 \cdot \frac{3}{4}}} + 2\sqrt 3  - \sqrt 3  = \frac{{\frac{1}{2}}}{{1 - \frac{3}{2}}} + \sqrt 3  = \frac{{\frac{1}{2}}}{{ - \frac{1}{2}}} + \sqrt 3  =  - 1 + \sqrt 3  \approx 0,73\).

Đáp số: \(0,73\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 4;1} \right)\), \(B\left( {2;4} \right)\), \(C\left( {2; - 2} \right)\). Tọa độ trực tâm \(H\left( {x;y} \right)\) của tam giác \(ABC\). Tính \(x + y\).

Xem đáp án

Gọi \(H\left( {x;y} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có:

\(\overrightarrow {AH}  = \left( {x + 4;y - 1} \right),\quad \overrightarrow {BC}  = \left( {0; - 6} \right)\)

\(\overrightarrow {BH}  = \left( {x - 2;y - 4} \right),\quad \overrightarrow {AC}  = \left( {6; - 3} \right)\)

Vì \(H\) là trực tâm nên \(AH \bot BC\) và \(BH \bot AC\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0\\\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 6\left( {y - 1} \right) = 0}\\{6x - 12 - 3y + 12 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{6x - 3 \cdot 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{2}}\\{y = 1}\end{array}} \right.\].

Tọa độ trực tâm là \(H\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

Tính \(x + y = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2} = 1,5\).

Đáp số: \(1,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN.

Giải hệ bất phương trình bằng cách vẽ miền nghiệm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 6}\\{3x + y \le 9}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Vẽ các đường thẳng ranh giới trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\):

Trục \(Ox:y = 0\) và trục \(Oy:x = 0\).

Đường thẳng \({d_1}:x + y = 6\) đi qua \(\left( {0;6} \right)\) và \(\left( {6;0} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:3x + y = 9\) đi qua \(\left( {0;9} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\).

Xác định miền nghiệm của từng bất phương trình:

\(x \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên phải trục \(Oy\).

\(y \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên trên trục \(Ox\).

\(x + y \le 6\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(0 + 0 = 0 \le 6\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

\(3x + y \le 9\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(3 \cdot 0 + 0 = 0 \le 9\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

Miền nghiệm của hệ:

Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OABC\) (bao gồm cả các cạnh), với tọa độ các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\)

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\))

\(B\left( {1,5;4,5} \right)\) (nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 6}\\{3x + y = 9}\end{array}} \right.\))

\(C\left( {0;6} \right)\) (giao điểm của \({d_1}\) với \(Oy\)).

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\)) (ảnh 1)

20. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II:

- Mỗi kg sản phẩm loại I cần \(2{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(30\) giờ, thu lời được \(40\) nghìn đồng.

- Mỗi kg sản phẩm loại II cần \(4{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(15\) giờ, thu lời được \(30\) nghìn đồng.

Xưởng có \(200{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(1200\) giờ làm việc tối đa. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lời cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) (đơn vị: kg) lần lượt là khối lượng sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất (điều kiện \(x \ge 0,y \ge 0\)).

Số nguyên liệu sử dụng: \(2x + 4y{\rm{\;(kg)}}\).

Số giờ làm việc sử dụng: \(30x + 15y\) (giờ).

Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình ràng buộc: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + 4y \le 200}\\{30x + 15y \le 1200}\end{array}} \right.\) hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + 2y \le 100}\\{2x + y \le 80}\end{array}} \right.\].

Số tiền lời thu được là: \(F\left( {x;y} \right) = 40x + 30y\) (nghìn đồng).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \(OABC\) kể cả biên với các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\)

\(A\left( {40;0} \right)\) (giao điểm của \(2x + y = 80\) với trục \(Ox\))

\(B\left( {20;40} \right)\) (giao điểm của hai đường thẳng \(x + 2y = 100\) và \(2x + y = 80\))

\(C\left( {0;50} \right)\) (giao điểm của \(x + 2y = 100\) với trục \(Oy\))

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\)) (ảnh 1)

Tính giá trị của \(F\left( {x;y} \right)\) tại các đỉnh:

\(F\left( O \right) = F\left( {0;0} \right) = 0\)

\(F\left( A \right) = F\left( {40;0} \right) = 40 \cdot 40 + 30 \cdot 0 = 1600\)

\(F\left( B \right) = F\left( {20;40} \right) = 40 \cdot 20 + 30 \cdot 40 = 800 + 1200 = 2000\)

\(F\left( C \right) = F\left( {0;50} \right) = 40 \cdot 0 + 30 \cdot 50 = 1500\)

So sánh các giá trị, \(F\left( {x;y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2000\) nghìn đồng tại \(x = 20\) và \(y = 40\).

Kết luận: Xưởng nên sản xuất \(20{\rm{\;kg}}\) sản phẩm loại I và \(40{\rm{\;kg}}\) sản phẩm loại II để thu được lợi nhuận cao nhất.

21. Tự luận
• 1 điểm

Ở một giải đua ô tô địa hình, một vận động viên cần hoàn thành chặng đường từ \(A\) đến \(B\) gồm 3 đoạn: đường bằng, leo dốc và xuống dốc như hình vẽ bên dưới. Trên đoạn đường bằng \(AC\) dài \(10{\rm{\;km}}\), xe chạy với vận tốc \(100{\rm{\;km/h}}\). Xe leo dốc \(CD\) với vận tốc là \(10{\rm{\;km/h}}\) và xe xuống dốc \(DB\) với vận tốc là \(50{\rm{\;km/h}}\). Biết rằng: \(BC = 20{\rm{\;km}}\), \(\widehat {DCB} = 45^\circ \) và \(\widehat {DBC} = 30^\circ \). Hỏi vận động viên mất bao nhiêu giờ để hoàn thành chặng đường từ \(A\) đến \(B\)?

\approx 1,428\) (giờ).  Kết luận: Vận động viên mất khoả (ảnh 1)

Xem đáp án

Thời gian đi đoạn đường bằng \(AC\): \({t_{AC}} = \frac{{AC}}{{{v_1}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1\) (giờ).

Tính độ dài hai đoạn dốc \(CD\) và \(DB\):

Trong tam giác \(BCD\), ta có: \(\widehat {BDC} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {DCB} + \widehat {DBC}} \right) = 180^\circ  - \left( {45^\circ  + 30^\circ } \right) = 105^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(BCD\): \(\frac{{CD}}{{\sin \left( {\widehat {DBC}} \right)}} = \frac{{DB}}{{\sin \left( {\widehat {DCB}} \right)}} = \frac{{BC}}{{\sin \left( {\widehat {BDC}} \right)}}\).

Suy ra \(CD = BC \cdot \frac{{\sin 30^\circ }}{{\sin 105^\circ }} = 20 \cdot \frac{{\frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{4}}} = \frac{{40}}{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }} = 10\left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right){\rm{\;(km)}}\);

\(DB = BC \cdot \frac{{\sin 45^\circ }}{{\sin 105^\circ }} = 20 \cdot \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{4}}} = \frac{{40\sqrt 2 }}{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }} = 20\left( {\sqrt 3  - 1} \right){\rm{\;(km)}}\).

Thời gian leo dốc \(CD\): \({t_{CD}} = \frac{{CD}}{{{v_2}}} = \frac{{10\left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right)}}{{10}} = \sqrt 6  - \sqrt 2 \) (giờ).

Thời gian xuống dốc \(DB\): \({t_{DB}} = \frac{{DB}}{{{v_3}}} = \frac{{20\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{{50}} = \frac{{2\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{5}\) (giờ).

Tổng thời gian hoàn thành chặng đường từ \(A\) đến \(B\):

\(t = {t_{AC}} + {t_{CD}} + {t_{DB}} = 0,1 + \left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right) + \frac{{2\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{5} \approx 1,428\) (giờ).

Kết luận: Vận động viên mất khoảng \(1,428\) giờ (khoảng \(1\) giờ \(25{\rm{\;ph\'u t\;}}\,\,41{\rm{\;gi\^a y}}\)) để hoàn thành chặng đường.