Đề thi cuối kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án
21 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(BC = a\), \(AC = b\), \(AB = c\). Mệnh đề nào sau đây là đúng theo định lý Cô-sin?
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).
\({a^2} = {b^2} - {c^2} + 2bc\cos A\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\cos A\).
Theo định lý Cô-sin trong tam giác \(ABC\), ta có công thức tính độ dài cạnh \(a\):
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).
Chọn A.
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = 5\).
\(x = 2\).
Giải bất phương trình bậc hai \({x^2} - 5x + 4 < 0\):
Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\) có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = 4\). Hệ số \(a = 1 > 0\).
Do đó, \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;4} \right)\).
Xét các giá trị ở phương án: Với \(x = 2\), ta thấy \(2 \in \left( {1;4} \right)\).
Ngoài ra, ta có thể thử từng phương án ở các đáp án thay vào bất phương trình để chọn.
Chọn D.
\(10\).
\(10\sqrt 3 \).
\(5\sqrt 3 \).
\(5\).
Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot AB \cdot \sin A\).
Thay số: \(S = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \sin 30^\circ = 10 \cdot \frac{1}{2} = 5\).
Chọn D.
\(\left( {0; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {5;1} \right)\).
\(\left( {1; - 2} \right)\).
Thay lần lượt các cặp số vào bất phương trình \(x - 2y < 3\):
Thay \(\left( { - 2;1} \right)\): \( - 2 - 2\left( 1 \right) = - 4 < 3\) (mệnh đề đúng).
Chọn B.
\(x = 2\).
\(y = 2\).
\(x = 4\).
\(x = - 2\).
Trục đối xứng của parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có phương trình là đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
Áp dụng với \(a = 1,b = - 4\) thì \(x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot 1}} = 2\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
Căn cứ vào bảng biến thiên, trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), mũi tên chiều đi lên nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn B.
\(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {ON} = 2\overrightarrow {MN} \).
\(\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {ON} = \overrightarrow {OM} \).
\(\overrightarrow {OM} - \overrightarrow {ON} = \overrightarrow {NM} \).
\(\overrightarrow {ON} + \overrightarrow {OM} = \overrightarrow {MN} \).
Theo quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc: \(\overrightarrow {OM} - \overrightarrow {ON} = \overrightarrow {NM} \).
Chọn C.
Hôm nay trời đẹp quá!
\(2 + 3 = 6\).
\(x + 1 > 3\).
Bạn có thích học Toán không?
"Hôm nay trời đẹp quá!" là câu cảm thán.
"Bạn có thích học Toán không?" là câu hỏi.
"\(x + 1 > 3\)" là mệnh đề chứa biến.
"\(2 + 3 = 6\)" là một khẳng định sai, do đó nó là một mệnh đề.
Chọn B.
\(\overrightarrow {CD} \).
\(\overrightarrow {AF} \).
\(\overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {FC} \).

Trong lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\), đường chéo \(FC\) song song với cạnh \(AB\). Do đó, vectơ \(\overrightarrow {FC} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
Chọn D.
\(\frac{{{a^2}}}{2}\).
\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).
\({a^2}\).
\( - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) là: \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = a \cdot a \cdot \cos 120^\circ = {a^2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Chọn B.
\(a\sqrt 2 \).
\(a\).
\(2a\).
\(a\sqrt 3 \).
Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình vuông \(ABCD\) ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
Độ dài vectơ tổng: \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \left| = \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 2 \).
Chọn A.
Cùng hướng với vectơ \(\vec a\).
Ngược hướng với vectơ \(\vec a\).
Có độ dài bằng \( - 3\) lần độ dài vectơ \(\vec a\).
Có độ dài bằng \(3\) lần độ dài vectơ \(\vec a\) và cùng hướng với \(\vec a\).
Vì \(k = - 3 < 0\), nên vectơ \( - 3\vec a\) ngược hướng với vectơ \(\vec a\) và có độ dài bằng \(\left| { - 3\left| \cdot \right|\vec a\left| { = 3} \right|\vec a} \right|\).
Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình vẽ:

\(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;5} \right)\).
Đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(I\left( { - 4;3} \right)\).
\({a^2} + {b^2} + {c^2} = 60\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Xác định các thông số của Parabol \(\left( P \right)\) từ đồ thị:
Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ \(x = 1\) và \(x = 5\).
Đỉnh của Parabol là \(I\left( {3; - 4} \right)\).
Đồ thị cắt trục tung tại \(\left( {0;5} \right) \Rightarrow c = 5\).
Phương trình Parabol có dạng: \(f\left( x \right) = a\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) = a\left( {{x^2} - 6x + 5} \right)\).
Vì \(c = 5 \Rightarrow a = 1 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 5\).
Do đó \(a = 1,b = - 6,c = 5\).
Xét từng phát biểu:
a) Đúng. Phần đồ thị \(f\left( x \right) < 0\) nằm phía dưới trục hoành ứng với \(x \in \left( {1;5} \right)\).
b) Sai. Đỉnh của Parabol là \(I\left( {3; - 4} \right)\), không phải \(I\left( { - 4;3} \right)\).
c) Sai. \({a^2} + {b^2} + {c^2} = {1^2} + {\left( { - 6} \right)^2} + {5^2} = 1 + 36 + 25 = 62 \ne 60\).
d) Đúng. Đỉnh có hoành độ \(x = 3\) và bề lõm hướng lên trên nên hàm số đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Khi \(x = \frac{1}{4}\) thì \(AK \bot MN\).
\(\overrightarrow {MA} = - 3\overrightarrow {MD} \).
\(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DM} - \overrightarrow {DN} } \right)\).
b) Đúng. Điểm \(M\) thuộc đoạn \(AD\) nên \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MD} \) là hai vectơ ngược hướng. Mặt khác \(MA = 3MD\), nên \(\overrightarrow {MA} = - 3\overrightarrow {MD} \).
c) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BN} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \).
d) Sai. Vì \(I\) là trung điểm của \(MN\) nên theo quy tắc trung điểm với điểm \(D\) bất kỳ:
\(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DM} + \overrightarrow {DN} } \right)\).
a) Đúng. Với \(x = \frac{1}{4}\) thì \(\overrightarrow {DK} = x\overrightarrow {DC} = \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \).
Ta có \(\overrightarrow {AK} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DK} = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AM} = \left( {\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} } \right) - \frac{3}{4}\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \).
\(ABCD\) là hình vuông nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\) và \[AB = AD\]
Khi đó \(\overrightarrow {AK} \cdot \overrightarrow {MN} = \left( {\overrightarrow {AD} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} - \frac{1}{4}{\overrightarrow {AD} ^2} + \frac{1}{4}{\overrightarrow {AB} ^2} - \frac{1}{{16}}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\).
Suy ra \(\overrightarrow {AK} \bot \overrightarrow {MN} \), tức là \(AK \bot MN\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho góc \(\alpha \) với \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) và \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\). Giá trị của \(A = 3\sqrt 2 \cos \alpha \) là bao nhiêu?
Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) (góc tù) nên \(\cos \alpha < 0\).
Áp dụng hệ thức lượng giác cơ bản \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), suy ra
\(\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = - \sqrt {\frac{8}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Thay vào biểu thức \(A\): \(A = 3\sqrt 2 \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = - 4\).
Đáp số: \( - 4\).
Một hộ nông dân dự định trồng rau trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng \(10{\rm{\;m}}\) và diện tích mảnh đất không nhỏ hơn \(200{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Gọi \(x\) (mét) là chiều rộng của mảnh đất (\(x > 0\)). Giá trị nhỏ nhất của \(x\) bằng bao nhiêu?
Chiều rộng mảnh đất là \(x\) (\(x > 0\)).
Chiều dài mảnh đất là \(x + 10\).
Diện tích mảnh đất là \(S = x\left( {x + 10} \right)\).
Theo bài ra, diện tích không nhỏ hơn \(200{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\):
\(x\left( {x + 10} \right) \ge 200 \Leftrightarrow {x^2} + 10x - 200 \ge 0\)
Giải bất phương trình: \[{x^2} + 10x - 200 \ge 0 \Rightarrow x \ge 10\] hoặc \(x \le - 20\).
Do \(x > 0 \Rightarrow x \ge 10\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(x\) bằng \(10\).
Đáp số: \(10\).
Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(16\). Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MC = 3MB\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AM} \).
Vì \(M \in BC\) và \(MC = 3MB\) nên \(BM = \frac{1}{4}BC = \frac{{16}}{4} = 4\), suy ra \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \).
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AM} \): \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \).
Tính tích vô hướng: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \cdot \left( {\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}{\overrightarrow {BC} ^2}\).
Ta có: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} = BC \cdot AB \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = 16 \cdot 16 \cdot \cos 120^\circ = 256 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 128\);
\(\frac{1}{4}{\overrightarrow {BC} ^2} = \frac{1}{4} \cdot {16^2} = 64\).
Do đó: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AM} = - 128 + 64 = - 64\).
Đáp số: \( - 64\).
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\), \(B = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\). Tập hợp \(A\backslash B\) gồm bao nhiêu phần tử?
Tập hợp \(A\backslash B\) gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\) nên \(A\backslash B = \left\{ {4;5} \right\}\).
Số phần tử của \(A\backslash B\) là \(2\).
Đáp số: \(2\).
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm).
(1 điểm)
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\).
b) Giải phương trình: \(\sqrt {2x - 1} = x - 2\).
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\):
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đỉnh \(I\left( {2; - 1} \right)\).
Trục đối xứng: Đường thẳng \(x = 2\).
Bề lõm quay lên trên do \(a = 1 > 0\).
Các điểm đặc biệt thuộc đồ thị:
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3 \Rightarrow \left( {0;3} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Rightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3 \Rightarrow \left( {1;0} \right),\left( {3;0} \right)\).
Lấy điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua \(x = 2\) ta được \(\left( {4;3} \right)\).

b) Bình phương cả hai vế của phương trình đã cho ta được \(2x - 1 = {\left( {x - 2} \right)^2}\).
Khai triển và biến đổi ta được \({x^2} - 6x + 5 = 0\).
Giải phương trình bậc hai trên ta được \(x = 1\) hoặc \(x = 5\).
Thử lại vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = 5\) thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 5 \right\}\).
a) Tính độ dài của vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).
b) Tìm tập hợp điểm \(M\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} \left| { = 3} \right|\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right|\).
a) Ta có \(\vec u = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Pythagore:
\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} = \sqrt {3{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Do đó: \(\left| {\vec u\left| = \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 3 \).
b) Biến đổi vế phải: \(3\left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} \left| { = 3} \right|\overrightarrow {CB} } \right| = 3BC = 3 \cdot 2a = 6a\).
Biến đổi vế trái:
Gọi \(G\) là điểm cố định thỏa mãn \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + 4\overrightarrow {GC} = \vec 0\).
Khi đó, với mọi điểm \(M\):
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} = \left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right) + \left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right) + 4\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)\)
\( = 6\overrightarrow {MG} + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + 4\overrightarrow {GC} } \right) = 6\overrightarrow {MG} \).
Suy ra: \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} \left| = \right|6\overrightarrow {MG} } \right| = 6MG\)
Đẳng thức đã cho trở thành: \(6MG = 6a \Rightarrow MG = a\).
Vì \(G\) là điểm cố định nên tập hợp các điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là đường tròn tâm \(G\) bán kính \(R = a\).
Một công ty dự định chi ngân sách cho chiến dịch quảng cáo trên hai nền tảng: Phát thanh (Radio) và Mạng xã hội. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Radio là 1 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận 1.000 người nghe. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Mạng xã hội là 2 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận 3.000 người xem. Công ty đặt ra các điều kiện sau:
+ Tổng ngân sách không vượt quá 14 triệu đồng.
+ Thời lượng quảng cáo trên Radio phải tối thiểu 2 phút để đảm bảo độ phủ sóng.
+ Thời lượng quảng cáo trên Mạng xã hội không được vượt quá 5 phút do chính sách của nền tảng.
Hỏi công ty cần đặt tổng thời lượng quảng cáo cho các nền tảng quảng cáo là bao nhiêu phút để số lượng người tiếp cận là lớn nhất?
Gọi \(x\) (phút) là thời lượng quảng cáo trên Radio (\(x \ge 0\)).
Gọi \(y\) (phút) là thời lượng quảng cáo trên Mạng xã hội (\(y \ge 0\)).
Từ các điều kiện thực tế của bài toán, ta lập hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 2}\\{0 \le y \le 5}\\{x + 2y \le 14}\end{array}} \right.\).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta được một tứ giác \(ABCD\) với tọa độ các đỉnh:
\(A\left( {2;0} \right)\) là giao điểm của \(x = 2\) và \(y = 0\).
\(B\left( {2;5} \right)\) là giao điểm của \(x = 2\) và \(y = 5\).
\(C\left( {4;5} \right)\) là giao điểm của \(y = 5\) và \(x + 2y = 14\).
\(D\left( {14;0} \right)\) là giao điểm của \(x + 2y = 14\) và \(y = 0\).

Số lượng người tiếp cận thu được là: \(N\left( {x;y} \right) = 1000x + 3000y\).
Giá trị của \(N\left( {x;y} \right)\) đạt đại số lớn nhất tại một trong các đỉnh của đa giác \(ABCD\):
Tại \(A\left( {2;0} \right)\): \(N\left( {2;0} \right) = 1000 \cdot 2 + 3000 \cdot 0 = 2000\) người.
Tại \(B\left( {2;5} \right)\): \(N\left( {2;5} \right) = 1000 \cdot 2 + 3000 \cdot 5 = 17000\) người.
Tại \(C\left( {4;5} \right)\): \[N\left( {4;5} \right) = 1000 \cdot 4 + 3000 \cdot 5 = 19000\] người.
Tại \(D\left( {14;0} \right)\): \(N\left( {14;0} \right) = 1000 \cdot 14 + 3000 \cdot 0 = 14000\) người.
So sánh các giá trị, \(N\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(19.000\) người tại đỉnh \(C\left( {4;5} \right)\), ứng với \(x = 4\) phút và \(y = 5\) phút.
Tổng thời lượng quảng cáo trên cả hai nền tảng khi đó là: \(T = x + y = 4 + 5 = 9{\rm{\;(ph\'u t)}}\).
Kết luận: Công ty cần đặt tổng thời lượng quảng cáo là 9 phút gồm 4 phút trên Radio và 5 phút trên Mạng xã hội để đạt số lượng người tiếp cận lớn nhất.








