Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề  24
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 24

A
Admin
ToánLớp 8248 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình

a) 8x - 5 = 3(x - 6) + 7

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 8x - 5 = 3(x - 6) + 7

Û 8x - 5 = 3x - 18 + 7

Û 8x - 3x = 5 - 18 + 7

Û 5x = -6

Vậy nghiệm của phương trình là x=−65.

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình

b) x−26−x2=5−2x3

Xem đáp án

b)x−26−x2=5−2x3

 

⇔x−26−3x6=25−2x6 

⇔x−2−3x6=10−4x6

⇔−2x−26=10−4x6

Þ-2x - 2 = 10 - 4x

Û-2x + 4x = 10 + 2

Û 2x = 12

Û x = 6

Vậy nghiệm của phương trình là x = 6.

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình

c) x2 - 16 + 5x(x - 4) = 0

Xem đáp án

c) x2 - 16 + 5x(x - 4) = 0

Û x2 - 16 + 5x2 - 20x = 0

Û 6x2 - 20x - 16 = 0

Û 3x2 - 10x - 8 = 0

Û 3x2 - 12x + 2x - 8 = 0

Û 3x(x - 4) + 2(x - 4) = 0

Û (3x + 2)(x - 4) = 0

⇒3x+2=0x−4=0 ⇔x=−23x=4  

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−23; 4.

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình

d) 5xx−3+2x+3=x2+5x−6x2−9

Xem đáp án

d) ĐKXĐ: x−3≠0x+3≠0⇔x≠3  x≠−3

5xx−3+2x+3=x2+5x−6x2−9

 

⇔5xx−3+2x+3=x2+5x−6x−3x+3

⇔5xx+3x−3x+3+2x−3x−3x+3=x2+5x−6x−3x+3

⇔5x2+15xx−3x+3+2x−6x−3x+3=x2+5x−6x−3x+3

⇔5x2+17x−6x−3x+3=x2+5x−6x−3x+3

Þ 5x2 + 17x - 6 = x2 + 5x - 6

Û 4x2 + 12x = 0

Û 4x(x + 3) = 0

⇒x=0     x+3=0

⇔x=0  x=−3

Đối chiếu ĐKXĐ suy ra x = 0 thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là x = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Quy Nhơn với vận tốc trung bình là 80 km/h. Khi đi từ Quy Nhơn về Thành phố Hồ Chí Minh, xe tăng vận tốc thêm 10 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi 48 phút. Tính quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đi Quy Nhơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Quy Nhơn (x > 0)

Thời gian ô tô đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Quy Nhơn với vận tốc 80 km/h là x80 h.

Ô tô đi từ Quy Nhơn về Thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc lớn hơn lúc đi 10 km/h tức là 90 km/h với số thời gian là x90 h.

Do thời gian về ít hơn thời gian đi là 48 phút tức là ít hơn 4860=45 h nên ta có phương trình:

x80−x90=45

 ⇔6x300−5x300=25

⇔6x−5x300=x300=25

⇔x=300.25=120  (TMĐK).

Vậy quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đi Quy Nhơn là 120 km.

6. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

2x−13−2≥x5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

2x−13−2≥x5

⇔2x−1−63≥x5

⇔2x−73≥x5

Û 5(2x - 7) ³ 3x

Û 10x - 35 ³ 3x

Û 10x - 3x ³ 35

Û 7x ³ 35

Û x ³ 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {x | x ³ 5}.

Khi đó ta có biểu diễn của tập nghiệm trên trục số là:

Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:  . (ảnh 1)

 

7. Tự luận
1 điểm

Một ngôi nhà có thiết kê mái như hình vẽ và các số đo như sau: AD = 1,5 m; DE = 2,5 m; BF = GC = 1 m; FG = 5,5 m. Tính chiều dài của mái nhà bên, biết DE // BC.

Một ngôi nhà có thiết kê mái như hình vẽ và các số đo như sau: AD = 1,5 m; DE = 2,5 m; BF = GC = 1 m; FG = 5,5 m.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: BC = BF + FG + GC = 1 + 5,5 + 1 = 7,5 (m).

Xét tam giác ABC, áp dụng định lý Ta-lét, ta có:

Với DE // BC, ta có: DEBC=ADAB

⇔2,57,5=1,5AB⇔AB=1,5.7,52,5=4,5  (m).

Vậy chiều dài của mái nhà bên là 4,5 m.

8. Tự luận
1 điểm

Cho DABC vuông tại A, đường cao AH (H thuộc BC). Biết AB = 18 cm, AC = 24 cm.

a) Chứng minh: AB2 = BH.BC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho ABC vuông tại A, đường cao AH (H thuộc BC). Biết AB = 18 cm, AC = 24 cm. a) Chứng minh: AB2 = BH.BC. (ảnh 1)

a) Xét hai tam giác DABH và DCBA có:

ABH^=CBA^ B^ chungAHB^=CAB^ =90°    ⇒ΔABH∽ΔCBA g.g

⇒ABCB=BHBA⇔AB2=BH.BC (đpcm)

9. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường phân giác CD của DABC (D thuộc AB). Tính độ dài DA.

Xem đáp án

b) Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A có:

BC=AB2+AC2=182+242=30 cm

Áp dụng tính chất đường phân giác với CD là đường pgaan giác trong của góc C

⇒DABD=ACBC=2430=45⇔BD=54.DA

Lại có:

BD + DA = BA = 18 (cm)

⇔54.DA+DA=18

⇔94DA=18⇔DA=18.49=8  (cm).

10. Tự luận
1 điểm

c) Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng CD tại E và cắt đường thẳng AH tại F. Trên đoạn thẳng CD lấy điểm G sao cho BA = BG.

Chứng minh: BG ^ FG.

Xem đáp án

c) Ta có:BA = BG

+)  ABCB=BHBA cmt⇒BGCB=BHBG

Û BG2 = BH.BC (1)

+) Xét hai tam giác DEBC và DHBF có:

BEC^=BHF^ =90°    EBC^=HBF^ B^ chung⇒ΔEBC∽ΔHBF g.g

⇒BHBE=BFBC⇔BH.BC=BE.BF (2) 

Từ (1) và (2) ÞBG2 = BE.BF

⇔BGBE=BFBF

+) Xét hai tam giác DBGE và DBFG có

BGBE=BFBF cmt          EBG^=GBF^ B^ chung⇒ΔBGE∽ΔBFG c.g.c

⇒BEG^=BGF^ (Hai góc tương ứng)

Mà BEG^=BEC^=90°. Nên suy ra BGF^=90°

Vậy suy ra BG ^ FG (đpcm).